Việc quyết toán thuế TNCN cho người đã chết được quy định như thế nào?

Cho tôi hỏi: Việc quyết toán thuế TNCN cho người đã chết được quy định như thế nào? Đối tượng nào không được ủy quyền quyết toán thuế TNCN? Câu hỏi của anh Phát - Hà Nam

Việc quyết toán thuế TNCN cho người đã chết được quy định như thế nào?

Tại khoản 1 Điều 69 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định về hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp người nộp thuế là người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự như sau:

Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp người nộp thuế là người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự
1. Việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết do người được thừa kế thực hiện trong phần tài sản của người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết để lại hoặc phần tài sản người thừa kế được chia tại thời điểm nhận thừa kế. Trong trường hợp không có người thừa kế hoặc tất cả những người thừa kế từ chối nhận di sản thừa kế thì việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.
...

Tại khoản 8 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP có quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế như sau:

Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế
Người nộp thuế thực hiện các quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 45 Luật Quản lý thuế và các quy định sau đây:
...
8. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế là cá nhân có phát sinh nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc loại phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế như sau:
...
b.2) Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công thuộc diện tổ chức chi trả khấu trừ tại nguồn từ hai nơi trở lên thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế như sau:
Cá nhân cư trú trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi hoặc nhiều nơi nhưng tại thời điểm quyết toán không làm việc tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nơi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế là cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.

Tại Công văn 85779/CTHN-TTHT năm 2023 có hướng dẫn về quyết toán thuế thu nhập cá nhân cho người đã chết như sau:

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp tại thời điểm quyết toán thuế TNCN người lao động đã chết và Công ty đã cấp chứng từ khấu trừ TNCN thì người thừa kế hợp pháp của người lao động đã chết nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN về cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú theo quy định tại tiết b.2 điểm b khoản 8 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.

Tại Công văn 681/TCT-TNCN năm 2011 có hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân như sau:

Căn cứ các hướng dẫn trên, trường hợp sau khi quyết toán thuế, cơ quan thuế phát hiện cá nhân có số thuế phải nộp cao hơn số thuế đã quyết toán hoặc có số thuế nộp thừa, nhưng cá nhân này đã chết, nếu cá nhân có số thuế còn phải nộp thêm thì việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của người được pháp luật coi là đã chết do những người hưởng thừa kế thực hiện trong phạm vi di sản do người chết để lại; nếu cá nhân có số thuế nộp thừa và được hoàn thì việc hoàn thuế cũng được thực hiện thông qua những người hưởng thừa kế như đối với trường hợp cá nhân đã chết có số thuế còn phải nộp thêm.

Như vậy, việc quyết toán thuế TNCN cho người đã chết được quy định như sau:

Nếu tại thời điểm quyết toán thuế TNCN người lao động đã chết và Công ty đã cấp chứng từ khấu trừ TNCN thì người thừa kế là người có nghĩa vụ nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN về cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.

Sau khi hoàn tất thủ tục quyết toán thuế, người lao động chết và cơ quan thuế phát hiện số thuế cá nhân phải nộp cao hơn số đã quyết toán hoặc có nộp thừa thì việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế sẽ được thực hiện theo quy định sau:

Trường hợp cá nhân còn thuế phải nộp:

Người hưởng thừa kế theo pháp luật có trách nhiệm nộp số thuế còn lại trong phạm vi di sản mà người đã chết để lại.

Trường hợp cá nhân nộp thuế thừa:

Việc hoàn thuế sẽ được thực hiện thông qua những người hưởng thừa kế theo quy định tương tự như trường hợp còn thuế phải nộp.

Việc quyết toán thuế TNCN cho người đã chết được quy định như thế nào?

Việc quyết toán thuế TNCN cho người đã chết được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)

Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế TNCN đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế là bao lâu?

Tại Điều 75 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định về thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế như sau:

Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế
1. Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, chậm nhất là 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế phải quyết định hoàn thuế cho người nộp thuế hoặc thông báo chuyển hồ sơ của người nộp thuế sang kiểm tra trước hoàn thuế nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 73 của Luật này hoặc thông báo không hoàn thuế cho người nộp thuế nếu hồ sơ không đủ điều kiện hoàn thuế.
Trường hợp thông tin khai trên hồ sơ hoàn thuế khác với thông tin quản lý của cơ quan quản lý thuế thì cơ quan quản lý thuế thông báo bằng văn bản để người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin. Thời gian giải trình, bổ sung thông tin không tính trong thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế.
2. Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế, chậm nhất là 40 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo bằng văn bản về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế phải quyết định hoàn thuế cho người nộp thuế hoặc không hoàn thuế cho người nộp thuế nếu hồ sơ không đủ điều kiện hoàn thuế.
3. Quá thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu việc chậm ban hành quyết định hoàn thuế do lỗi của cơ quan quản lý thuế thì ngoài số tiền thuế phải hoàn trả, cơ quan quản lý thuế còn phải trả tiền lãi với mức 0,03%/ngày tính trên số tiền phải hoàn trả và số ngày chậm hoàn trả. Nguồn tiền trả lãi được chi từ ngân sách trung ương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Như vậy, thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế TNCN đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế là:

Chậm nhất là 40 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế.

Tuy nhiên, trong trường hợp hồ sơ hoàn thuế TNCN có sai sót, thiếu sót, cơ quan quản lý thuế sẽ thông báo cho người nộp thuế.

Lưu ý: Quá thời hạn trên mà cơ quan quản lý thuế không do chưa ban hành quyết định hoàn thuế thì ngoài số tiền thuế phải hoàn trả, cơ quan quản lý thuế còn phải trả tiền lãi với mức 0,03%/ngày tính trên số tiền phải hoàn trả và số ngày chậm hoàn trả.

Đối tượng nào không được ủy quyền quyết toán thuế TNCN?

Tại Tiểu mục 2 Mục 3 Công văn 5749/CT-TNCN năm 2018 có quy định đối tượng không được ủy quyền quyết toán thuế TNCN bao gồm:

(1) Cá nhân đảm bảo điều kiện được ủy quyền nhưng đã được tổ chức trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì không ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức trả thu nhập (trừ trường hợp tổ chức trả thu nhập đã thu hồi và hủy chứng từ khấu trừ thuế đã cấp cho cá nhân).

(2) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị nhưng vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế không làm việc tại tổ chức đó.

(3) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai chưa khấu trừ thuế hoặc khấu trừ thuế chưa đủ (bao gồm trường hợp chưa đến mức khấu trừ và đã đến mức khấu trừ nhưng không khấu trừ).

(4) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại nhiều nơi.

(5) Cá nhân chỉ có thu nhập vãng lai đã khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% (kể cả trường hợp có thu nhập vãng lai duy nhất tại một nơi).

(6) Cá nhân chưa đăng ký mã số thuế

(7) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công đồng thời thuộc diện xét giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo thì không ủy quyền quyết toán thuế mà cá nhân tự khai quyết toán thuế kèm theo hồ sơ xét giảm thuế.

Trân trọng!

Lương Thị Tâm Như

Hoàn thuế thu nhập cá nhân
Căn cứ pháp lý
Hỏi đáp mới nhất về Hoàn thuế thu nhập cá nhân
Hỏi đáp Pháp luật
Việc quyết toán thuế TNCN cho người đã chết được quy định như thế nào?
Hỏi đáp Pháp luật
Thủ tục nộp hồ sơ yêu cầu hoàn thuế TNCN với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công 2024?
Hỏi đáp Pháp luật
Thời gian hoàn thuế thu nhập cá nhân 2024 là khi nào?
Hỏi đáp Pháp luật
Năm 2024, điều kiện để được hoàn thuế thu nhập cá nhân là gì?
Hỏi đáp Pháp luật
Thất nghiệp dịp cuối năm có được hoàn thuế TNCN đã đóng từ đầu năm không?
Hỏi đáp Pháp luật
Hoàn thuế thu nhập cá nhân vào tháng mấy?
Hỏi đáp Pháp luật
Hoàn thuế thu nhập cá nhân ở đâu? Giải quyết hoàn thuế thu nhập cá nhân trong bao lâu?
Hỏi đáp Pháp luật
Tra cứu hoàn thuế thu nhập cá nhân online như thế nào?
Hỏi đáp Pháp luật
Mẫu đề nghị hoàn thuế TNCN theo Thông tư 80 hiện nay?
Hỏi đáp Pháp luật
Không làm thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân có sao không?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tra cứu hỏi đáp về Hoàn thuế thu nhập cá nhân
351 lượt xem
Tra cứu hỏi đáp liên quan
Hoàn thuế thu nhập cá nhân
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào