Mẫu đơn tố cáo ngoại tình mới nhất 2024? Tội ngoại tình có bị đi tù không?

Cho tôi hỏi; Mẫu đơn tố cáo ngoại tình có dạng như thế nào? Tội ngoại tình có bị đi tù không? Mong được giải đáp!

Ngoại tình là gì? Mẫu đơn tố cáo ngoại tình mới nhất 2024?

Hiện nay pháp luật không đề cập đến khái niệm ngoại tình. Đây chỉ là từ ngữ thường được sử dụng trong cuộc sống hằng ngày khi muốn nói đến mối quan hệ “ngoài luồng” của vợ, chồng với người thứ ba khi đã đăng ký kết hôn.

Tuy nhiên, có thể hiểu đơn giản ngoại tình là khi một người đã kết hôn hoặc có quan hệ ràng buộc có quan hệ tình cảm với người khác ngoài người bạn đời của họ. Đó là sự vi phạm lòng tin và là sự phá hoại đối với mối quan hệ.

Việc ngoại tình làm ảnh hưởng đến đời sống hôn nhân hiện tại, vi phạm chuẩn mực về văn hóa con người và xâm phạm đến chế độ hôn nhân và gia đình mà luật pháp bảo vệ. Hành vi ngoại tình tùy theo mức độ mà có thể xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật.

Có thể tham khảo Mẫu đơn tố cáo ngoại tình mới nhất 2024, mẫu đơn tố cáo ngoại tình có dạng như sau:

Tải Mẫu đơn tố cáo ngoại tình mới nhất 2024 tại đây

Mẫu đơn tố cáo ngoại tình mới nhất 2024? Tội ngoại tình có bị đi tù không?

Mẫu đơn tố cáo ngoại tình mới nhất 2024? Tội ngoại tình có bị đi tù không? (Hình từ Internet)

Tội ngoại tình có bị đi tù không?

Căn cứ theo Điều 182 Bộ Luật Hình sự 2015 quy định về tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng như sau:

Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng
1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:
a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;
b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát;
b) Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó.

Như vậy, người ngoại tình đến mức độ phải chịu trách nhiệm hình sự khi có các biểu hiện quy định tại Điều 182 Bộ Luật Hình sự 2015 và có thể bị phạt tù như sau:

- Phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm, phạt tù từ 03 tháng - 01 năm: Một trong hai bên/cả hai bên ly hôn; đã bị phạt hành chính mà còn vi phạm.

- Phạt tù từ 06 tháng - 03 năm: Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát; vẫn duy trì quan hệ khi đã có quyết định của Toà huỷ việc kết hôn/buộc chấm dứt quan hệ chung sống như vợ chồng trái luật

Người có hành vi ngoại tình bị xử phạt bao nhiêu?

Căn cứ Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng:

Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;
b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;
c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;
d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
đ) Cản trở kết hôn, yêu sách của cải trong kết hôn hoặc cản trở ly hôn.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;
b) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi;
c) Cưỡng ép kết hôn hoặc lừa dối kết hôn; cưỡng ép ly hôn hoặc lừa dối ly hôn;
d) Lợi dụng việc kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình;
đ) Lợi dụng việc ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản, vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích chấm dứt hôn nhân.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm d và đ khoản 2 Điều này.

Như vậy, phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi ngoại tình như sau:

- Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

- Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

- Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

Trân trọng!

Nguyễn Thị Hiền

Ly hôn
Căn cứ pháp lý
Hỏi đáp mới nhất về Ly hôn
Hỏi đáp Pháp luật
Lấy lý do chồng nghiện rượu để đơn phương ly hôn có được không?
Hỏi đáp Pháp luật
Án phí ly hôn năm 2024 ai chịu? Mức án phí ly hôn 2024 là bao nhiêu?
Hỏi đáp Pháp luật
Mẫu đơn lựa chọn Tòa án giải quyết ly hôn mới nhất 2024?
Hỏi đáp Pháp luật
Cha mẹ ly hôn nhưng vẫn muốn cùng nuôi con có được không?
Hỏi đáp Pháp luật
Ly hôn là gì? Không đăng ký kết hôn có phải ly hôn không?
Hỏi đáp Pháp luật
Mẫu đơn tố cáo ngoại tình mới nhất 2024? Tội ngoại tình có bị đi tù không?
Hỏi đáp Pháp luật
Cha mẹ có thể yêu cầu ly hôn thay cho con gái đang mắc bệnh tâm thần được không?
Hỏi đáp Pháp luật
Lợi dụng ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ trả nợ bị xử phạt như thế nào?
Hỏi đáp Pháp luật
Chia nợ ngân hàng khi ly hôn như thế nào?
Hỏi đáp Pháp luật
Những tài sản nào không phải chia khi vợ chồng ly hôn?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tra cứu hỏi đáp về Ly hôn
170 lượt xem
Tra cứu hỏi đáp liên quan
Ly hôn
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào