Sử dụng bài hát để biểu diễn nhưng không nêu tên tác giả thì có bị xử phạt không?

Cho tôi hỏi, sử dụng bài hát để biểu diễn nhưng không nêu tên tác giả thì có bị xử phạt không? Nhờ anh chị giải đáp.

Lời bài hát có phải là đối tượng bảo hộ quyền tác giả?

Căn cứ quy định Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 và khoản 82 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2022 quy định về các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả như sau:

Các loại hình tác phẩm được bảo hộ quyền tác giả
1. Tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được bảo hộ bao gồm:
a) Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác;
b) Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác;
c) Tác phẩm báo chí;
d) Tác phẩm âm nhạc;
đ) Tác phẩm sân khấu;
e) Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự (sau đây gọi chung là tác phẩm điện ảnh);
g) Tác phẩm mỹ thuật, mỹ thuật ứng dụng;
h) Tác phẩm nhiếp ảnh;
i) Tác phẩm kiến trúc;
k) Bản họa đồ, sơ đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học;
l) Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian;
m) Chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu.

Như vậy, lời bài hát được xem như tác phẩm âm nhạc, đây là đối tượng được bảo hộ bởi quyền tác giả.

Sử dụng bài hát để biểu diễn những không nêu tên tác giả thì có bị xử phạt không?

Sử dụng bài hát để biểu diễn những không nêu tên tác giả thì có bị xử phạt không? (Hình từ Internet)

Sử dụng bài hát để biểu diễn nhưng không nêu tên tác giả thì có bị xử phạt không?

Căn cứ quy định Điều 9 Nghị định 131/2013/NĐ-CP quy định về hành vi xâm phạm quyền đứng tên, đặt tên tác phẩm như sau:

Hành vi xâm phạm quyền đứng tên, đặt tên tác phẩm
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng tác phẩm mà không nêu tên thật, bút danh tác giả, tên tác phẩm hoặc nêu không đúng tên thật hoặc bút danh tác giả, tên tác phẩm trên bản sao tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc cải chính công khai trên phương tiện thông tin đại chúng thông tin sai lệch đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này;
b) Buộc sửa lại đúng tên tác giả, tên tác phẩm trên bản sao tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có thông tin sai lệch về tên tác giả, tên tác phẩm đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này.

Như vậy, việc sử dụng bài hát để biểu diễn nhưng không nêu tên tác giả có thể bị xử phạt vi phạm hành chính là phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

Lưu ý: Mức phạt tiền quy định ở trên là mức phạt đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm, khung phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần khung phạt tiền đối với cá nhân (khoản 2 Điều 2 Nghị định 131/2013/NĐ-CP).

Bên cạnh đó người vi phạm còn phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả như sau:

- Buộc cải chính công khai trên phương tiện thông tin đại chúng thông tin sai lệch.

- Buộc sửa lại đúng tên tác giả, tên tác phẩm trên bản sao tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có thông tin sai lệch về tên tác giả, tên tác phẩm.

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính hành vi sử dụng bài hát để biểu diễn những không nêu tên tác giả là bao lâu?

Căn cứ quy định khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định về thời hiệu xử lý vi phạm hành chính như sau:

Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:
a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau đây:
Vi phạm hành chính về kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm.
Vi phạm hành chính về thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
b) Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được quy định như sau:
Đối với vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.
Đối với vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm;
c) Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân, tổ chức do cơ quan tiến hành tố tụng chuyển đến thì thời hiệu được áp dụng theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này. Thời gian cơ quan tiến hành tố tụng thụ lý, xem xét được tính vào thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính.
d) Trong thời hạn được quy định tại điểm a và điểm b khoản này mà cá nhân, tổ chức cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.

Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính của hành vi sử dụng bài hát để biểu diễn những không nêu tên tác giả là 02 năm.

Trân trọng!

Bảo hộ quyền tác giả
Căn cứ pháp lý
Hỏi đáp mới nhất về Bảo hộ quyền tác giả
Hỏi đáp Pháp luật
Tác phẩm văn học nghệ thuật dân gian có được bảo hộ quyền tác giả hay không?
Hỏi đáp Pháp luật
Bản quyền chương trình truyền hình thực tế có thuộc đối tượng được bảo hộ quyền tác giả không?
Hỏi đáp Pháp luật
Mẫu tờ khai đăng ký đối với tác phẩm mỹ thuật ứng dụng mới nhất 2023?
Hỏi đáp Pháp luật
Quyền nhân thân đối với tác phẩm điện ảnh có được bảo hộ vĩnh viễn hay không?
Hỏi đáp Pháp luật
Sử dụng bài hát để biểu diễn nhưng không nêu tên tác giả thì có bị xử phạt không?
Hỏi đáp Pháp luật
Hồ sơ đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh gồm những gì? Mẫu tờ khai đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh mới nhất 2023?
Hỏi đáp Pháp luật
Những đối tượng nào được bảo hộ bởi quyền tác giả? Quyền tác giả có thể chuyển nhượng không?
Hỏi đáp Pháp luật
Chủ tịch Hội Bảo vệ quyền tác phẩm điện ảnh và Phim truyền hình Việt Nam có nhiệm vụ và quyền hạn gì?
Hỏi đáp Pháp luật
Hội Bảo vệ quyền tác phẩm điện ảnh và Phim truyền hình Việt Nam có cơ cấu tổ chức như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Thủ tục đăng ký bảo hộ quyền tác giả tác phẩm kiến trúc như thế nào
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tra cứu hỏi đáp về Bảo hộ quyền tác giả
Đinh Khắc Vỹ
1,579 lượt xem
Tra cứu hỏi đáp liên quan
Bảo hộ quyền tác giả
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào