08:36 | 16/12/2022
Loading...

Hoạt động kinh doanh không phát sinh thường xuyên của doanh nghiệp thì thời hạn khai thuế thu nhập doanh nghiệp được tính như nào?

Chào anh chị Luật sư. Công ty tôi hoạt động trong lĩnh vực thầu xây dựng, không có kinh doanh bất động sản, nhưng do đợt này có nhiều nhân viên nghỉ việc và sau khi bố trí lại nhân sự thì dư một tòa nhà nên tôi đã bán lại tòa nhà dư này thì không biết khi bán như vậy thì thời hạn khai thuế thu nhập doanh nghiệp với hoạt động bán tòa nhà này như thế nào? Kính mong anh chị tư vấn. Tôi cảm ơn.

Thời hạn khai thuế thu nhập doanh nghiệp với hoạt động kinh doanh không phát sinh thường xuyên của doanh nghiệp được tính như nào?

Tại điểm đ khoản 4 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP có quy định như sau:

đ) Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp không phát sinh thường xuyên của người nộp thuế áp dụng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ trên doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp; trừ trường hợp người nộp thuế trong tháng phát sinh nhiều lần thì được khai theo tháng.

Theo khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, như sau:

3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

Theo đó, doanh nghiệp của bạn hoạt động trong lĩnh vực thầu xây dựng, không có kinh doanh bất động sản nhưng bạn lại tiến hành bán tòa nhà thì đây được xem là hoạt động kinh doanh không phát sinh thường xuyên của doanh nghiệp nên sẽ áp dụng nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

Hoạt động kinh doanh không phát sinh thường xuyên của doanh nghiệp thì thời hạn khai thuế thu nhập doanh nghiệp được tính như nào?

Hoạt động kinh doanh không phát sinh thường xuyên của doanh nghiệp thì thời hạn khai thuế thu nhập doanh nghiệp được tính như nào? (Hình từ Internet)

Đã công bố quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế thì có được khai bổ sung hồ sơ khai thuế nữa không?

Tại Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019 quy định khai bổ sung hồ sơ khai thuế, cụ thể như sau:

1. Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế trong thời hạn 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót nhưng trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra.
2. Khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế thì người nộp thuế vẫn được khai bổ sung hồ sơ khai thuế; cơ quan thuế thực hiện xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với hành vi quy định tại Điều 142 và Điều 143 của Luật này.
3. Sau khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau thanh tra, kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế thì việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế được quy định như sau:
a) Người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ khai thuế đối với trường hợp làm tăng số tiền thuế phải nộp, giảm số tiền thuế được khấu trừ hoặc giảm số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn và bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế đối với hành vi quy định tại Điều 142 và Điều 143 của Luật này;
b) Trường hợp người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế có sai, sót nếu khai bổ sung làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được khấu trừ, tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn thì thực hiện theo quy định về giải quyết khiếu nại về thuế.
4. Hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế bao gồm:
a) Tờ khai bổ sung;
b) Bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu có liên quan.
5. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, việc khai bổ sung hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.

Như vậy, khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã thực hiện công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế thì người nộp thuế vẫn được khai bổ sung hồ sơ khai thuế.

Hồ sơ khai thuế có thể được gia hạn thời gian nộp không?

Căn cứ Điều 46 Luật Quản lý thuế 2019 quy định gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, theo đó:

1. Người nộp thuế không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế đúng thời hạn do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ thì được thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.
2. Thời gian gia hạn không quá 30 ngày đối với việc nộp hồ sơ khai thuế tháng, khai thuế quý, khai thuế năm, khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế; 60 ngày đối với việc nộp hồ sơ khai quyết toán thuế kể từ ngày hết thời hạn phải nộp hồ sơ khai thuế.
3. Người nộp thuế phải gửi đến cơ quan thuế văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế trước khi hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, trong đó nêu rõ lý do đề nghị gia hạn có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an xã, phường, thị trấn nơi phát sinh trường hợp được gia hạn quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, cơ quan thuế phải trả lời bằng văn bản cho người nộp thuế về việc chấp nhận hay không chấp nhận việc gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.

Với quy định này thì khi cá nhân người nộp thuế không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế đúng thời hạn do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ và được thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp gia hạn nộp hồ sơ khai thuế thì khi đó cá nhân này mới được gia hạn thời gian nộp.

Trân trọng!

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Thuế thu nhập doanh nghiệp

Nguyễn Minh Tài

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào