10:37 | 15/11/2022
Loading...

Giáo viên có được thành lập doanh nghiệp không?

Chào Ban biên tập, tôi có vấn đề cần được giải đáp. Tôi là giáo viên hợp đồng của trường THPT M, tôi đang có dự định thành lập doanh nghiệp tư nhân để kiếm thêm thu nhập. Cho tôi hỏi tôi có thể thành lập doanh nghiệp không, nếu không thì bị xử phạt như thế nào?

Giáo viên có được thành lập doanh nghiệp không?

Tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;
c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;
d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.
Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;
g) Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Theo Điều 2 Luật viên chức 2010 quy định viên chức như sau:

Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

Theo quy định trên nếu giáo viên là viên chức thì sẽ không được thành lập doanh nghiệp. Bạn chỉ là giáo viên hợp đồng thì bạn vẫn có thể thành lập doanh nghiệp tư nhân cho riêng bạn, luật không có quy định cấm giáo viên hợp đồng thành lập doanh nghiệp.

Giáo viên có được thành lập doanh nghiệp không? (Hình từ Internet)

Giáo viên thành lập doanh nghiệp bị xử phạt hành chính như thế nào?

Căn cứ Điều 29 Nghị định 50/2016/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về đăng ký người thành lập doanh nghiệp như sau:

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Đăng ký thành lập doanh nghiệp mà theo quy định của pháp luật không có quyền thành lập doanh nghiệp;
b) Không có quyền góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp nhưng vẫn thực hiện.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc đăng ký thay đổi thành viên hoặc cổ đông đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức là chủ sở hữu, công ty cổ phần và công ty hợp danh đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này.
b) Buộc thay đổi thành viên đối với tổ chức, cá nhân góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp theo quy định đối với hành vi vi phạm tại Điểm b Khoản 1 Điều này.

Theo Nghị định 50/2016/NĐ-CP thì giáo viên là viên chức mà thành lập doanh nghiệp sẽ bị xử phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Tuy nhiên, Nghị định 50/2016/NĐ-CP đã hết hiệu lực và được thay thế bằng Nghị định 122/2021/NĐ-CP, với Nghị định này thì không có quy định nào xử phạt về việc giáo viên là viên chức thành lập doanh nghiệp.

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp bao gồm những nội dung nào?

Tại Điều 23 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định nội dung giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp như sau:

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên doanh nghiệp;
2. Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số điện thoại; số fax, thư điện tử (nếu có);
3. Ngành, nghề kinh doanh;
4. Vốn điều lệ; vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân;
5. Các loại cổ phần, mệnh giá mỗi loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần;
6. Thông tin đăng ký thuế;
7. Số lượng lao động dự kiến;
8. Họ, tên, chữ ký, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, thông tin giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân và thành viên hợp danh của công ty hợp danh;
9. Họ, tên, chữ ký, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, thông tin giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.

Trên đây là những nội dung cần có trong giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp mà luật quy định.

Trân trọng!

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Thành lập doanh nghiệp

Vũ Thiên Ân

TRA CỨU HỎI ĐÁP
Thành lập doanh nghiệp
Thành lập doanh nghiệp
Hỏi đáp mới nhất về Thành lập doanh nghiệp
Hỏi đáp pháp luật
Việc thành lập doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định thực hiện theo quy trình nào?
Hỏi đáp pháp luật
Có được thành lập doanh nghiệp khi cá nhân đang nợ thuế không?
Hỏi đáp pháp luật
Cần bao nhiêu vốn điều lệ để thành lập công ty?
Hỏi đáp pháp luật
Giáo viên có được thành lập doanh nghiệp không?
Hỏi đáp pháp luật
Vợ có được mở công ty tại địa phương nơi chồng công tác khi chồng là công an không?
Hỏi đáp pháp luật
Có được thành lập doanh nghiệp khi là giảng viên đại học trường tư không?
Hỏi đáp pháp luật
Cá nhân là người nước ngoài thành lập doanh nghiệp đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được không?
Hỏi đáp pháp luật
Có được thành lập doanh nghiệp khi đang làm sĩ quan quân đội không?
Hỏi đáp pháp luật
Nhà đầu tư nước ngoài có được thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành tại Việt Nam?
Hỏi đáp pháp luật
Có cần phải thành lập doanh nghiệp khi sản xuất rượu có độ cồn từ 5,5 độ trở lên?
Căn cứ pháp lý
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về Thành lập doanh nghiệp có thể đặt câu hỏi tại đây.

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào