09:58 | 08/11/2022
Loading...

Bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào khi cướp giật túi xách gây chết người?

Chào Ban biên tập, em có vấn đề cần được giải đáp. Sáng nay em có đọc báo thấy đưa tin thanh niên T (sinh năm 2000) đã cướp giật túi xách một cô gái. Vì giật quá mạnh nên đã khiến cô gái ngã đập đầu vào bồn hoa bên cạnh đường, mọi người đưa cô gái ấy đi cấp cứu nhưng cô đã không qua khỏi. Cho em hỏi T cướp giật túi xách của người khác gây chết người thị bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào? Nếu là người dưới 16 tuổi cướp giật tài sản thì có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không? Rất mong được Ban biên tập giải đáp, em cảm ơn.

Cướp giật túi xách gây chết người bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?

Tại Điều 171 Bộ luật Hình sự 2015 quy định tội cướp giật tài sản như sau:

1. Người nào cướp giật tài sản của người khác, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Dùng thủ đoạn nguy hiểm;
đ) Hành hung để tẩu thoát;
e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%;
g) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;
h) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
i) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên;
c) Làm chết người;
d) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

Như vậy, theo quy định trên người phạm tội cướp giật tài sản có thể đi tù từ 01 năm đến hình phạt cao nhất là tù chung thân.

Anh T trong trường hợp bạn nhắc đến đã cướp giật túi xách của một cô gái và không may cô gái ấy chết thì sẽ rớt vào khung hình phạt đi tù từ 12 năm đến tù chung thân. Hình phạt tù dành cho T như thế nào sẽ phụ thuộc vào kết quả của cơ quan điều tra và quyết định thi hành án.

Bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào khi cướp giật túi xách gây chết người?

Bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào khi cướp giật túi xách gây chết người? (Hình từ Internet)

Người dưới 16 tuổi cướp giật tài sản có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Theo khoản 2 Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tuổi chịu trách nhiệm hình sự như sau:

2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.

Do đó, theo quy định trên người dưới 16 tuổi cướp giật tài sản của người khác sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu như phạm tội cưới giật tài sản rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

Người dưới 16 tuổi cướp giật tài sản nhưng có nhiều tình tiết giảm nhẹ có được miễn trách nhiệm hình sự không?

Căn cứ Khoản 2 Điều 91 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 14 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định nguyên tắc xử lý đối với người dưới 18 tuổi phạm tội như sau:

2. Người dưới 18 tuổi phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây và có nhiều tình tiết giảm nhẹ, tự nguyện khắc phục phần lớn hậu quả, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự và áp dụng một trong các biện pháp quy định tại Mục 2 Chương này:
a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi phạm tội ít nghiêm trọng, phạm tội nghiêm trọng, trừ tội phạm quy định tại các điều 134, 141, 171, 248, 249, 250, 251 và 252 của Bộ luật này;
b) Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phạm tội rất nghiêm trọng quy định tại khoản 2 Điều 12 của Bộ luật này, trừ tội phạm quy định tại các điều 123, 134, 141, 142, 144, 150, 151, 168, 171, 248, 249, 250, 251 và 252 của Bộ luật này;
c) Người dưới 18 tuổi là người đồng phạm có vai trò không đáng kể trong vụ án.

Như vậy, theo quy định trên người dưới 16 tuổi phạm tội cướp giật tài sản rất nghiêm trọng dù có nhiều tình tiết giảm nhẹ, tự nguyện khắc phục hậu phần lớn hậu quả thì vẫn không được miễn trách nhiệm hình sự.

Trân trọng!

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Trách nhiệm hình sự

Vũ Thiên Ân

TRA CỨU HỎI ĐÁP
Trách nhiệm hình sự
Trách nhiệm hình sự
Hỏi đáp mới nhất về Trách nhiệm hình sự
Hỏi đáp pháp luật
Dùng xăng để đốt chết người khác có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?
Hỏi đáp pháp luật
Có truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người làm việc trong doanh nghiệp nhận hối lộ bằng tình dục?
Hỏi đáp pháp luật
Bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào khi cướp giật túi xách gây chết người?
Hỏi đáp pháp luật
Có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không khi phòng vệ làm chết người?
Hỏi đáp pháp luật
Có truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người ngồi sau xe máy gây tai nạn giao thông hay không?
Hỏi đáp pháp luật
Bị xử lý như thế nào nếu phạm tội mua bán trẻ em sơ sinh? Bị phạt bao nhiêu năm tù nếu mua bán người để lấy nội tạng?
Hỏi đáp pháp luật
Có thể bị truy cứu tội gì khi lái xe tải gây sập cầu?
Hỏi đáp pháp luật
Hành vi chém công an khi đang thực hiện công vụ bị phạt bao nhiêu năm tù?
Hỏi đáp pháp luật
Có bị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với học sinh cấp 2 đánh nhau gây thương tích không?
Hỏi đáp pháp luật
Có bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi khi hôn môi người dưới 16 tuổi?
Căn cứ pháp lý
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về Trách nhiệm hình sự có thể đặt câu hỏi tại đây.

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào