11:50 | 22/10/2022
Loading...

Phạm tội gì khi kế toán giảm giá các mặt hàng, tặng quà sau đó nhận tiền cọc để trả nợ và bỏ trốn?

Kế toán giảm giá các mặt hàng, tặng quà sau đó nhận tiền cọc để trả nợ và bỏ trốn thì phạm tội gì? Kế toán phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có bị thu hồi chứng chỉ hành nghề kế toán viên không? Những người không được làm kế toán là ai? Công ty từng là đối tác của tôi, do kinh doanh xảy ra tình trạng thâm hụt, không có tiền thanh toán cho các đại lý chi phối, nên nữ kế toán được giao cho điều hành việc nhập hành từ các nhà phân phối. Người này hứa hẹn sẽ trả lãi suất cao và đã thực hiện vay tiền cá nhân để lấy tiền nhập vật liệu xây dựng. Nữ kế toán của công ty này đã giảm mạnh các mặt hàng vật liệu xây dựng. Đồng thời, tặng kèm quà như ti vi, tủ lạnh, điều hoà… để thu hút khách hàng đến ký hợp đồng, đặt cọc tiền. Sau khi có được tiền đặt cọc của các nạn nhân, người này đã sử dụng trả tiền mua vật liệu cho người nợ trước, trả lãi các khoản vay cá nhân. Do sức ép từ các chủ nợ và không còn khả năng cung cấp vật liệu cho khách hàng nên người này đã rời khỏi nhà để trốn tránh. Được biết, người này đã chiếm đoạt hơn 110 tỉ đồng của 148 nạn nhân. Cho hỏi người này phạm tội gì? Xin cảm ơn!

1. Kế toán giảm giá các mặt hàng, tặng quà sau đó nhận tiền cọc để trả nợ và bỏ trốn thì phạm tội gì?

Căn cứ Điều 174 Bộ luật hình sự 2015 được sửa đổi Khoản 3 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau:

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Theo đó, người này có hành vi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác. Mặc dù công ty tình trạng thâm hụt nhưng người này vẫn giảm mạnh giá các mặt hàng và tặng kèm quà để nhận tiền cọc. Sau khi nhận được tiền cọc thì người này đem số tiền trả cho các chủ nợ và sau đó rời nhà để trốn tránh.

Hành vi của người này có dấu hiệu của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Với số tiền chiếm đạo hơn 110 tỉ đồng thì người này bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.

Đồng thời, còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. 

2. Kế toán phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có được tiếp tục hành nghề kế toán viên không?

Căn cứ Điều 23 Thông tư 91/2017/TT-BTC quy định về thu hồi chứng chỉ kiểm toán viên, chứng chỉ kế toán viên như sau:

1. Chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên bị thu hồi trong các trường hợp sau:

a) Kê khai không trung thực về quá trình và thời gian làm việc, kinh nghiệm công tác trong hồ sơ để đủ điều kiện dự thi lấy chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên.

b) Sửa chữa, giả mạo hoặc gian lận về bằng cấp, chứng chỉ để đủ điều kiện dự thi lấy chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên.

c) Thi hộ người khác hoặc nhờ người khác thi hộ trong kỳ thi lấy chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên.

d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Bộ Tài chính có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ kiểm toán viên, chứng chỉ kế toán viên.

Theo quy định tại Khoản 5 Điều 174 Bộ luật hình sự 2015 quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau:

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Như vậy, người kế toán phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có thể không được hành nghề kế toán viên từ 01 năm đến 05 năm.

3. Những người không được làm kế toán là ai?

Căn cứ Điều 52 Luật kế toán 2015 quy định về các trường hợp không được làm kế toán như sau:

1. Người chưa thành niên; người bị Tòa án tuyên bố hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; người đang phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.

2. Người đang bị cấm hành nghề kế toán theo bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đang phải chấp hành hình phạt tù hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tội phạm về chức vụ liên quan đến tài chính, kế toán mà chưa được xóa án tích.

3. Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của người đại diện theo pháp luật, của người đứng đầu, của giám đốc, tổng giám đốc và của cấp phó của người đứng đầu, phó giám đốc, phó tổng giám đốc phụ trách công tác tài chính - kế toán, kế toán trưởng trong cùng một đơn vị kế toán, trừ doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu và các trường hợp khác do Chính phủ quy định.

4. Người đang là người quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người mua, bán tài sản trong cùng một đơn vị kế toán, trừ trong doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu và các trường hợp khác do Chính phủ quy định.

Theo Điều 19 Nghị định 174/2016/NĐ-CP hướng dẫn cụ thể những người không được làm kế toán như sau:

1. Các trường hợp quy định tại khoản 1, 2 Điều 52 Luật kế toán.

2. Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của người đại diện theo pháp Luật, của người đứng đầu, của giám đốc hoặc tổng giám đốc và của cấp phó của người đứng đầu, phó giám đốc hoặc phó tổng giám đốc phụ trách công tác tài chính - kế toán, kế toán trưởng trong cùng một đơn vị kế toán, trừ doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu, doanh nghiệp thuộc loại hình khác không có vốn nhà nước và là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp Luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

3. Người đang làm quản lý, Điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người được giao nhiệm vụ thường xuyên mua, bán tài sản trong cùng một đơn vị kế toán, trừ trường hợp trong cùng doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu và các doanh nghiệp thuộc loại hình khác không có vốn nhà nước và là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp Luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Căn cứ theo quy định hiện hành, những người được liệt kê trên sẽ không được làm kế toán.

Trân trọng!

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Kế toán

Tạ Thị Thanh Thảo

TRA CỨU HỎI ĐÁP
Kế toán
Kế toán
Hỏi đáp mới nhất về Kế toán
Hỏi đáp pháp luật
Sau khi đóng kỳ kế toán thuế thì đơn vị kế toán là Chi cục Thuế phê duyệt báo cáo kế toán thuế chậm nhất bao nhiêu ngày?
Hỏi đáp pháp luật
Có cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên đối với cử nhân kế toán không?
Hỏi đáp pháp luật
Trong Chiến lược kế toán - kiểm toán đến năm 2030, nhiệm vụ tăng cường, mở rộng các hoạt động hợp tác quốc tế như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Phạm tội gì khi kế toán giảm giá các mặt hàng, tặng quà sau đó nhận tiền cọc để trả nợ và bỏ trốn?
Hỏi đáp pháp luật
Chủ doanh nghiệp tư nhân bắt buộc là kế toán viên hành nghề mới được kinh doanh dịch vụ kế toán?
Hỏi đáp pháp luật
Quy định về sổ kế toán áp dụng cho Quỹ tài chính Nhà nước ngoài ngân sách ra sao?
Hỏi đáp pháp luật
Quy định về điều chỉnh vốn điều lệ của PVN?
Hỏi đáp pháp luật
Lập báo cáo tài chính tại Việt Nam có cần dịch các chứng từ kế toán ghi bằng tiếng nước ngoài ra tiếng Việt?
Hỏi đáp pháp luật
Quy định về mối quan hệ giữa Ban Kiểm soát và Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc PVN?
Hỏi đáp pháp luật
Quy định về trách nhiệm của Kiểm soát viên Ban kiểm soát EVN?
Căn cứ pháp lý
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về Kế toán có thể đặt câu hỏi tại đây.

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào