10:18 | 08/10/2022
Loading...

Đối tượng bảo trợ xã hội được hỗ trợ chi phí mai táng như thế nào?

Hỗ trợ chi phí mai táng với đối tượng bảo trợ xã hội? Hỗ trợ chi phí điều trị người bị thương nặng với đối tượng trợ giúp khẩn cấp xã hội? Hỗ trợ chi phí mai táng với đối tượng trợ giúp khẩn cấp xã hội? Mong anh chị tư vấn. Tôi cảm ơn. 

1. Hỗ trợ chi phí mai táng với đối tượng bảo trợ xã hội?

Tại Điều 11 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định hỗ trợ chi phí mai táng, theo đó: 

1. Những đối tượng sau đây khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng:

a) Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng;

b) Con của người đơn thân nghèo đang nuôi con quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này;

c) Người từ đủ 80 tuổi đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác.

2. Mức hỗ trợ chi phí mai táng đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này tối thiểu bằng 20 lần mức chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này. Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được hỗ trợ chi phí mai táng quy định tại nhiều văn bản khác nhau với các mức khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.

3. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng bao gồm:

a) Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình hoặc cá nhân đứng ra tổ chức mai táng cho đối tượng theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao giấy chứng tử của đối tượng;

b) Bản sao quyết định hoặc danh sách thôi hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp khác của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

4. Thủ tục hỗ trợ chi phí mai táng:

a) Cá nhân, cơ quan, đơn vị tổ chức mai táng cho đối tượng làm hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;

b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ của đối tượng gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội;

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định hỗ trợ chi phí mai táng.

2. Hỗ trợ chi phí điều trị người bị thương nặng với đối tượng trợ giúp khẩn cấp xã hội?

Theo Điều 13 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định hỗ trợ chi phí điều trị người bị thương nặng

1. Người bị thương nặng do thiên tai, hỏa hoạn; tai nạn giao thông, tai nạn lao động nghiêm trọng hoặc do các lý do bất khả kháng khác tại nơi cư trú được xem xét hỗ trợ với mức tối thiểu bằng 10 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.

Trình tự xem xét hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định này.

2. Trường hợp người bị thương nặng ngoài nơi cư trú quy định tại khoản 1 Điều này mà không có người thân thích chăm sóc thì cơ quan, tổ chức trực tiếp cấp cứu, chữa trị có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cấp cứu, chữa trị cho đối tượng quyết định hỗ trợ theo mức quy định tại khoản 1 Điều này.

Trong thời hạn 02 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.

3. Hỗ trợ chi phí mai táng với đối tượng trợ giúp khẩn cấp xã hội?

Căn cứ Điều 14 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định hỗ trợ chi phí mai táng với đối tượng trợ giúp khẩn cấp xã hội: 

1. Hộ gia đình có người chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh; tai nạn giao thông, tai nạn lao động nghiêm trọng hoặc các lý do bất khả kháng khác được xem xét hỗ trợ chi phí mai táng với mức tối thiểu bằng 50 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tổ chức mai táng cho người chết quy định tại khoản 1 Điều này do không có người nhận trách nhiệm tổ chức mai táng thì được xem xét, hỗ trợ chi phí mai táng theo chi phí thực tế, tối thiểu bằng 50 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.

3. Thủ tục hỗ trợ chi phí mai táng thực hiện theo quy định sau đây:

a) Cơ quan, tổ chức, gia đình hoặc cá nhân trực tiếp mai táng có Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định này và giấy báo tử của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này hoặc xác nhận của công an cấp xã đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc sau khi nhận được đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định. Trường hợp thiếu kinh phí thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định này.

Trân trọng!

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Hỗ trợ

Nguyễn Minh Tài

TRA CỨU HỎI ĐÁP
Hỗ trợ
Hỗ trợ
Hỏi đáp mới nhất về Hỗ trợ
Hỏi đáp pháp luật
Người đi xuất khẩu lao động có được hỗ trợ chi phí về nước khi công ty nước ngoài bị phá sản không?
Hỏi đáp pháp luật
Kinh phí thực hiện Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích trong năm có mức thanh toán như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Người hiến tạng sau khi chết thì thân nhân có được hưởng chế độ gì không?
Hỏi đáp pháp luật
Việc hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa được hướng dẫn như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Quy định về hỗ trợ, ưu đãi cho tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghệ thông tin tập trung?
Hỏi đáp pháp luật
Với đối tượng trợ giúp khẩn cấp xã hội thì việc hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Đối tượng bảo trợ xã hội được hỗ trợ chi phí mai táng như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Điều kiện được hỗ trợ ưu đãi đầu tư nhận chuyển giao công nghệ từ tổ chức khoa học và công nghệ bao gồm những gì?
Hỏi đáp pháp luật
Có được hỗ trợ tiền ăn ở đối với người được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy?
Hỏi đáp pháp luật
Được hỗ trợ bao nhiêu tiền nếu là sinh viên dân tộc thiểu số ít người học đại học?
Căn cứ pháp lý
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về Hỗ trợ có thể đặt câu hỏi tại đây.

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào