11:41 | 07/10/2022
Loading...

Người lao động nước ngoài có được tham gia bảo hiểm xã hội không?

Chào anh chị, doanh nghiệp tôi có sử dụng người lao động nước ngoài, tất cả lao động nước ngoài ở doanh nghiệp tôi đều có giấy phép lao động. Cho tôi hỏi pháp luật Việt Nam có cho phép họ được tham gia bảo hiểm xã hội khi làm việc tại doanh nghiệp hay không? Nhờ anh chị tư vấn, cảm ơn anh chị đã hỗ trợ.<

Người lao động nước ngoài có được tham gia bảo hiểm xã hội tại Việt Nam không?

Tại Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 có quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội như sau:

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
c) Cán bộ, công chức, viên chức;
d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.
2. Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ.
3. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.
4. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội.
Các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều này sau đây gọi chung là người lao động.

Căn cứ theo quy định hiện hành, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động sẽ được phép tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Người lao động nước ngoài có được tham gia bảo hiểm xã hội không?

Người lao động nước ngoài có được tham gia bảo hiểm xã hội không? (Hình từ Internet)

Người lao động nước ngoài có giấy phép lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Việt Nam sẽ được hưởng những chế độ nào?

Tại Điều 5 Nghị định 143/2018/NĐ-CP có quy định về các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động nước ngoài như sau:

1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc sau đây: ốm đau; thai sản; bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí và tử tuất.
2. Chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này tính trên thời gian người lao động tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định tại Nghị định này.

Tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 143/2018/NĐ-CP có quy định như sau:

1. Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.

Như vậy, người lao động nước ngoài có giấy phép lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Việt Nam sẽ được hưởng chế độ ốm đau; thai sản; bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí và tử tuất.

Thực hiện chuyển đổi chế độ bảo hiểm xã hội đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng không còn cư trú tại Việt Nam đối với người lao động nước ngoài như thế nào?

Tại Điều 11 Nghị định 143/2018/NĐ-CP có quy định như sau:

1. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng khi không tiếp tục cư trú tại Việt Nam có thể ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội. Trường hợp có nguyện vọng thì được giải quyết hưởng trợ cấp một lần.
2. Mức trợ cấp một lần đối với người lao động quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 65 của Luật bảo hiểm xã hội.

Theo đó, việc chuyển đổi chế độ bảo hiểm xã hội đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng không còn cư trú tại Việt Nam đối với người lao động nước ngoài sẽ được thực hiện như trên.

Trân trọng!

Đi đến trang Tra cứu hỏi đáp về Bảo hiểm xã hội bắt buộc

Huỳnh Minh Hân

TRA CỨU HỎI ĐÁP
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
Bảo hiểm xã hội bắt buộc
Hỏi đáp mới nhất về Bảo hiểm xã hội bắt buộc
Hỏi đáp pháp luật
Người lao động nước ngoài có được tham gia bảo hiểm xã hội không?
Hỏi đáp pháp luật
Pháp luật có cho phép người lao động có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp không?
Hỏi đáp pháp luật
Hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp có bị xử phạt vi phạm hành chính không?
Hỏi đáp pháp luật
60 tuổi chưa nghỉ việc hưởng BHXH có được đóng tiếp bảo hiểm xã hội bắt buộc?
Hỏi đáp pháp luật
Những người nào phải mua bảo hiểm xã hội bắt buộc?
Hỏi đáp pháp luật
Chế độ đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
Hỏi đáp pháp luật
Đối tượng được áp dụng chế độ ốm đau khi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
Hỏi đáp pháp luật
Cơ quan được giao tổ chức thực hiện bảo hiểm xã hội bắt buộc
Hỏi đáp pháp luật
Quyền và trách nhiệm của người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
Hỏi đáp pháp luật
Bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm những chế độ nào?
Căn cứ pháp lý
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về Bảo hiểm xã hội bắt buộc có thể đặt câu hỏi tại đây.

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào