10:31 | 16/09/2022
Loading...

Có bao nhiêu thành viên trong Ban kiểm soát EVN?

Ban kiểm soát EVN gồm bao nhiêu thành viên? Tiêu chuẩn và điều kiện đối với Kiểm soát viên Ban kiểm soát EVN? Quyền của Kiểm soát viên Ban kiểm soát EVN gồm những gì?

1. Ban kiểm soát EVN gồm bao nhiêu thành viên?

Căn cứ Điều 51 Nghị định 26/2018/NĐ-CP quy định Ban kiểm soát và Kiểm soát viên như sau:

1. Ban kiểm soát gồm 03 Kiểm soát viên do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định bổ nhiệm, thành lập. Nhiệm kỳ Kiểm soát viên không quá 03 năm và có thể được bổ nhiệm lại nhưng chỉ được bổ nhiệm không quá 02 nhiệm kỳ.

2. Quyền và trách nhiệm, chế độ làm việc của Ban kiểm soát; miễn nhiệm, cách chức, tiền lương, thù lao, tiền thưởng của Kiểm soát viên và các nội dung khác có liên quan thực hiện theo quy định pháp luật về doanh nghiệp và quy định của pháp luật có liên quan.

2. Tiêu chuẩn và điều kiện đối với Kiểm soát viên Ban kiểm soát EVN?

Theo Điều 52 Nghị định 26/2018/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn và điều kiện đối với Kiểm soát viên như sau:

1. Được đào tạo một trong các chuyên ngành về tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, quản trị kinh doanh và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc; Trưởng Ban kiểm soát phải có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc liên quan đến chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, quản trị kinh doanh được đào tạo.

2. Không phải là người lao động của EVN.

3. Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của đối tượng sau đây:

a) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu EVN;

b) Thành viên Hội đồng thành viên EVN;

c) Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng EVN;

d) Kiểm soát viên khác của EVN.

4. Không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác.

5. Không được đồng thời là Kiểm soát viên, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị của doanh nghiệp không phải là doanh nghiệp nhà nước.

6. Các tiêu chuẩn và điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

3. Quyền của Kiểm soát viên Ban kiểm soát EVN gồm những gì?

Tại Khoản 1 Điều 53 Nghị định 26/2018/NĐ-CP quy định quyền của Kiểm soát viên như sau:

1. Quyền của Kiểm soát viên

a) Tham gia các cuộc họp của Hội đồng thành viên EVN, các cuộc tham vấn và trao đổi chính thức và không chính thức của cơ quan đại diện chủ sở hữu với Hội đồng thành viên EVN; có quyền chất vấn Hội đồng thành viên EVN, thành viên Hội đồng thành viên EVN và Tổng giám đốc EVN về các kế hoạch, dự án hay chương trình đầu tư phát triển và các quyết định khác trong quản lý điều hành EVN.

b) Xem xét sổ sách kế toán, báo cáo, hợp đồng, giao dịch và tài liệu khác của EVN; kiểm tra công việc quản lý điều hành của Hội đồng thành viên EVN, thành viên Hội đồng thành viên EVN, Tổng giám đốc EVN khi xét thấy cần thiết hoặc theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu.

c) Xem xét, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh, thực trạng tài chính của EVN, thực trạng vận hành và hiệu lực các quy chế quản trị nội bộ EVN.

d) Yêu cầu thành viên Hội đồng thành viên EVN, Tổng giám đốc EVN, Phó Tổng giám đốc EVN, Kế toán trưởng EVN và những người quản lý khác báo cáo, cung cấp thông tin về bất cứ việc gì trong phạm vi quản lý và hoạt động đầu tư, kinh doanh của EVN.

đ) Yêu cầu những người quản lý EVN báo cáo về thực trạng tài chính, thực trạng và kết quả kinh doanh của công ty con khi xét thấy cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và Điều lệ này.

e) Trường hợp phát hiện có thành viên Hội đồng thành viên EVN, Tổng giám đốc EVN và những người quản lý khác làm trái các quy định về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của họ hoặc có nguy cơ làm trái các quy định đó; hoặc phát hiện hành vi vi phạm pháp luật, làm trái các quy định về quản lý kinh tế, trái quy định Điều lệ này hoặc các quy chế quản trị nội bộ EVN phải báo cáo ngay cho cơ quan đại diện chủ sở hữu EVN, các thành viên khác của Ban kiểm soát và cá nhân có liên quan.

g) Đề nghị cơ quan đại diện chủ sở hữu thành lập đơn vị thực hiện nhiệm vụ kiểm toán tham mưu và trực tiếp hỗ trợ Ban kiểm soát thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.

h) Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan và Điều lệ này.

Trân trọng!

Đi đến trang Tra cứu hỏi đáp về Tiêu chuẩn

TRA CỨU HỎI ĐÁP
Tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn
Hỏi đáp mới nhất về Tiêu chuẩn
Hỏi đáp pháp luật
Tiêu chuẩn về năng lực công tác của Ủy viên Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Tiêu chuẩn về năng lực công tác của Ủy viên Đoàn Lao động Việt Nam Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Tiêu chuẩn về năng lực công tác của Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Đối với công chức dự thi nâng ngạch lên ngạch Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng có yêu cầu như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Có bắt buộc phải học đại học mới được làm nhà báo?
Hỏi đáp pháp luật
Tiêu chuẩn về hoạt động thư viện trường mầm non được quy định như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Tiêu chuẩn về tài nguyên thông tin của thư viện trường tiểu học được quy định như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Quy định về trách nhiệm tiếp công dân trong Bộ Quốc phòng ra sao?
Hỏi đáp pháp luật
Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích làm việc của các chức danh thuộc trung ương là gì?
Căn cứ pháp lý
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về Tiêu chuẩn có thể đặt câu hỏi tại đây.

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào