11:31 | 14/09/2022
Loading...

Hòa giải viên lao động cần có ít nhất bao nhiêu năm làm việc trong lĩnh vực liên quan đến quan hệ lao động ?

Muốn làm hòa giải viên lao động cần có ít nhất bao nhiêu năm làm việc trong lĩnh vực liên quan đến quan hệ lao động? Những văn bằng trong hồ sơ dự tuyển hòa giải viên lao động bắt buộc là bản chính? Những chế độ mà hòa giải viên lao động được hưởng là gì? Chào Ban biên tập, tôi có vấn đề cần được giải đáp. Tôi tốt nghiệp đại học ngành Quản trị kinh doanh và làm đã làm việc tại Trung tâm giới thiệu việc làm D 2 năm. Tôi đang có dự định rẻ hướng sang nghề hòa giải viên lao động. Thì tôi không biết là muốn làm hòa giải viên lao động có yêu cầu số năm làm việc trong lĩnh vực liên quan đến quan hệ lao động không? Nếu có thì là bao nhiêu năm? Rất mong được Ban biên tập giải đáp, tôi cảm ơn.

1. Muốn làm hòa giải viên lao động cần có ít nhất bao nhiêu năm làm việc trong lĩnh vực liên quan đến quan hệ lao động?

Tại Điều 92 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn hòa giải viên lao động như sau:

1. Là công dân Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự, có sức khỏe và phẩm chất đạo đức tốt.

2. Có trình độ đại học trở lên và có ít nhất 03 năm làm việc trong lĩnh vực có liên quan đến quan hệ lao động.

3. Không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã chấp hành xong bản án nhưng chưa được xóa án tích.

Như vậy, theo quy định trên để làm hòa giải viên lao động cần có trình độ đại học và có ít nhất 3 năm làm việc trong lĩnh vực liên quan đến quan hệ lao động.

Bạn đã tốt nghiệp đại học và có 2 năm làm việc tại Trung tâm giới thiệu việc làm (một nghề liên quan đến quan hệ lao động) thì bạn vẫn chưa đủ tiểu chuẩn để trở thành một hòa giải viên lao động. Bạn phải làm việc thêm 1 năm nữa và đảm bảo đáp ứng được tất cả được các tiêu chí về dân sự, hình sự thì bạn có thể trở thành hòa giải viên.

2. Những văn bằng trong hồ sơ dự tuyển hòa giải viên lao động bắt buộc là bản chính?

Theo Điểm b Khoản 2 Điều 93 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động như sau:

b) Trong thời hạn đăng ký ghi trong thông báo tuyển chọn hòa giải viên lao động của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cá nhân trực tiếp đăng ký hoặc được các cơ quan, đơn vị của nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội và các tổ chức khác giới thiệu tham gia dự tuyển hòa giải viên lao động với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

Hồ sơ dự tuyển gồm: Đơn dự tuyển hòa giải viên lao động; sơ yếu lý lịch có xác nhận của cấp có thẩm quyền; giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Y tế; bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu các văn bằng, chứng chỉ liên quan; văn bản giới thiệu tham gia làm hòa giải viên lao động của các cơ quan, tổ chức liên quan (nếu có);

Do đó, theo quy định trên những văn bản trong hồ sơ dự tuyển hòa giải viên lao động không bắt buộc phải là bản chính. Có thể là bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu những văn bằng đấy.

3. Những chế độ mà hòa giải viên lao động được hưởng là gì?

Căn cứ Khoản 1 Điều 96 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định hòa giải viên lao động được hưởng các chế độ:

a) Mỗi ngày thực tế thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động do cơ quan có thẩm quyền cử được hưởng tiền bồi dưỡng mức 5% tiền lương tối thiểu tháng tính bình quân các vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ (từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, mức lương tối thiểu vùng được quy định tại Nghị định số 90/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ).

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể xem xét, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định áp dụng mức bồi dưỡng cao hơn mức quy định tại điểm này phù hợp với khả năng ngân sách địa phương;

b) Được cơ quan, đơn vị, tổ chức nơi đang công tác tạo điều kiện bố trí thời gian thích hợp để tham gia thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động theo quy định;

c) Được áp dụng chế độ công tác phí quy định đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước trong thời gian thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động theo quy định;

d) Được tham gia tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ do cấp có thẩm quyền tổ chức;

đ) Được khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng về thành tích trong việc thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động theo quy định;

e) Được hưởng các chế độ khác theo quy định của pháp luật.

Theo đó, khi hòa giải viên lao động hành nghề thì sẽ được hưởng những chế độ được nêu trên.

Trân trọng!

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Hồ sơ

Vũ Thiên Ân

TRA CỨU HỎI ĐÁP
Hồ sơ
Hồ sơ
Hỏi đáp mới nhất về Hồ sơ
Hỏi đáp pháp luật
Ngư dân đánh bắt cá hải sản được hỗ trợ sử dụng dịch vụ viễn thông di động hàng hải có hồ sơ đăng ký như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Người lao động muốn được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp phải bị suy giảm khả năng lao động bao nhiêu %?
Hỏi đáp pháp luật
Loại hồ sơ lãnh sự nào thuộc trách nhiệm lập và lưu trữ của Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh và Cơ quan đại diện?
Hỏi đáp pháp luật
Mẫu thư ủy quyền được đứng tên cơ sở đăng ký trong đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc cổ truyền, dược liệu được quy định như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Mẫu báo cáo quá trình lưu hành thuốc cổ truyền cổ truyền/dược liệu được quy định như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Tổ chức, hoạt động của Chuyên gia tham gia thẩm định hồ sơ đăng ký thuốc cổ truyền, dược liệu được quy định như thế nào?
Hỏi đáp pháp luật
Quy định về xây dựng, phê duyệt danh mục dự án khuyến nông trung ương thực hiện hàng năm là gì?
Hỏi đáp pháp luật
Quy định về thành lập hội đồng đánh giá hồ sơ, tiêu chí và thang điểm đánh giá hồ sơ dự án khuyến nông trung ương ra sao?
Hỏi đáp pháp luật
Quy định về hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy xác nhận đăng ký công cụ hỗ trợ cho công ty kinh doanh dịch vụ bảo vệ?
Hỏi đáp pháp luật
Quy định hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép sửa chữa công cụ hỗ trợ?
Căn cứ pháp lý
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về Hồ sơ có thể đặt câu hỏi tại đây.

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào