10:53 | 11/07/2022
Loading...

Hợp đồng chuyển nhượng đất đã công chứng có được hủy bỏ không?

Hợp đồng chuyển nhượng đất đã công chứng có được hủy bỏ không? Hợp đồng chuyển nhượng đất đã công chứng có được hủy bỏ không? Lời chứng của công chứng viên đối với hợp đồng, giao dịch được quy định như thế nào?

Hợp đồng chuyển nhượng đất đã công chứng có được hủy bỏ không?

Chào Ban biên tập, tôi có thắc mắc sau mong nhận phản hồi từ Ban biên tập. Cụ thể. Chúng tôi có bán một miếng đất, đã ký kết hợp đồng, hợp đồng chuyển nhượng đã được công chứng. Chưa thực hiện việc sang tên nhưng nay bên mua, và cả gia đình tôi không muốn thực hiện việc mua bán nữa. Vậy Ban biên tập cho tôi hỏi, hợp đồng chuyển nhượng đất đã công chứng có được hủy bỏ không?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Luật Công chứng năm 2014

Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch), tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng

Vì đây là một loại giao dịch dân sự, nên tôn trọng quyền thỏa thuận giữa các bên dựa trên nguyên tắc tôn trọng sự thỏa thuận giữa các bên, do đó, việc các bên ký kết hợp đồng mua bán quyền sử dụng đất, đã công chứng rồi mà muốn hủy bỏ hợp đồng hoàn toàn có thể được nếu mong muốn này xuất phát từ ý chí tự nguyện bình đẳng của các bên trong giao kết.

Vậy nên, nếu các bên có mong muốn hủy bỏ hợp đồng đã công chứng thì việc hủy bỏ hợp đồng công chứng cũng phải thực hiện việc công chứng bằng chính công chứng viên đã lập hợp đồng công chứng trước đó. Theo quy định tại Điều 51 Luật Công chứng năm 2014.

Tuy nhiên, việc hủy bỏ hợp đồng đã công chứng cũng sẽ phải công chứng bởi chính công chứng viên đã công chứng hợp đồng trước đó theo quy định tại Điều 51 Luật Công chứng năm 2014 như sau:

- Việc công chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch đã được công chứng được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng đó và do công chứng viên tiến hành. Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động, chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thực hiện việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch.

Như vậy, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được công chứng vẫn có thể được hủy bỏ bạn nhé.

Công chứng hợp đồng bán đất vắng mặt một bên được không?

Chúng tôi mua 1 mảnh đất, đã làm hợp đồng chuyển nhượng tuy nhiên tới ngày đi công chứng, bên bán có việc đột xuất không có mặt để thực hiện việc công chứng. Văn phòng công chứng vẫn ký tên, đóng dấu xác nhận công chứng hợp lệ (bỏ qua khâu kiểm tra xác minh nhân thân). Vậy thì trường hợp này hợp đồng của tôi có hiệu lực không tại tôi nghe nói vắng 1 bên không được.

Trả lời:

Tại khoản 3 Điều 2 Luật Công chứng 2014 có quy định người yêu cầu công chứng là có yêu cầu công chứng hợp đồng. 

Vì vậy, theo quy định này thì có thể hiểu đối với hợp đồng chuyển nhượng bất động sản thì người yêu cầu công chứng là cả bên mua và bên bán.

Theo đó, tại Khoản 1 Điều 48 Luật Công chứng 2014 có quy định rằng người yêu cầu công chứng phải ký vào hợp đồng, giao dịch trước mặt công chứng viên.

Vậy, từ các phân tích nêu trên thì có thể thấy việc công chứng hợp đồng mà không có chữ ký của hai bên vào hợp đồng trước mặt công chứng viên thì hợp đồng đó chưa có hiệu lực. Như vậy, với trường hợp này thì bạn và bên bán phải tiến hành công chứng lại bạn nhé.

Ngoài ra, nếu việc công chứng này mà dẫn đến thiệt hại cho bạn thì bạn có thể yêu cầu Văn phòng công chứng bồi thường thiệt hại theo quy định tại Điều 138 Luật Công chứng 2014 bạn nhé.

Trên đây là nội dung trả lời về việc công chứng hợp đồng khi vắng mặt một bên.

Lời chứng của công chứng viên đối với hợp đồng, giao dịch được quy định như thế nào?

Khi tôi mang bản hợp đồng chuyển nhượng tài sản ra công chứng tại phòng công chứng, tôi thấy bên dưới có phần lời chứng của công chứng viên, anh chị cho tôi hỏi pháp luật quy định như thế nào về lời chứng của công chứng viên đối với hợp đồng? Mong anh chị giải đáp giúp tôi.

Trả lời:

Tại Khoản 1 Điều 46 Luật và Khoản 3 Điều 61 Luật công chứng 2014 quy định:

- Lời chứng của công chứng viên đối với hợp đồng, giao dịch phải ghi rõ thời điểm, địa điểm công chứng, họ, tên công chứng viên, tên tổ chức hành nghề công chứng; chứng nhận người tham gia hợp đồng, giao dịch hoàn toàn tự nguyện, có năng lực hành vi dân sự, mục đích, nội dung của hợp đồng, giao dịch không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ trong hợp đồng, giao dịch đúng là chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của người tham gia hợp đồng, giao dịch; trách nhiệm của công chứng viên đối với lời chứng; có chữ ký của công chứng viên và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.

- Lời chứng của công chứng viên đối với bản dịch phải ghi rõ thời điểm, địa điểm công chứng, họ tên công chứng viên, tên tổ chức hành nghề công chứng; họ tên người phiên dịch; chứng nhận chữ ký trong bản dịch đúng là chữ ký của người phiên dịch; chứng nhận nội dung bản dịch là chính xác, không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội; có chữ ký của công chứng viên và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.

Trân trọng!

Mạc Duy Văn

TRA CỨU HỎI ĐÁP
Hỏi đáp mới nhất về
Căn cứ pháp lý
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào