Miễn thuế xuất, nhập khẩu đối với quà biếu, quà tặng theo quy định mới

Nhờ hỗ trợ quy định mới về miễn thuế xuất, nhập khẩu đối với quà biếu, quà tặng.

Căn cứ Điều 8 Nghị định 134/2016/NĐ-CP, sửa đổi bởi Khoản 3, Điểm a, d Khoản 20 Điều 1, Điểm a Khoản 2 Điều 2 Nghị định 18/2021/NĐ-CP, quy định về miễn thuế đối với quà biếu, quà tặng như sau:

1. Quà biếu, quà tặng được miễn thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là những mặt hàng không thuộc Danh mục mặt hàng cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, không thuộc danh mục mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ trường hợp quà biếu, quà tặng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt để phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng) theo quy định của pháp luật.

2. Định mức miễn thuế:

a) Quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam; quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân Việt Nam cho tổ chức, cá nhân nước ngoài có trị giá hải quan không vượt quá 2.000.000 đồng hoặc có trị giá hải quan trên 2.000.000 đồng nhưng tổng số tiền thuế phải nộp dưới 200.000 đồng được miễn thuế không quá 04 lần/năm.

b) Đối với quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cơ quan, tổ chức Việt Nam được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động theo pháp luật về ngân sách và được cơ quan có thẩm quyền cho phép tiếp nhận hoặc quà biếu, quà tặng vì mục đích nhân đạo, từ thiện là toàn bộ trị giá của quà biếu, quà tặng và không quá 04 lần/năm.

c) Quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cá nhân Việt Nam là thuốc, thiết bị y tế cho người bị bệnh thuộc Danh mục bệnh hiểm nghèo quy định tại Phụ lục IV Nghị định này có trị giá hải quan không vượt quá 10.000.000 đồng được miễn thuế không quá 4 lần/năm.

3. Hồ sơ miễn thuế:

a) Hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật hải quan;

b) Văn bản thỏa thuận biếu tặng trong trường hợp người nhận quà tặng là tổ chức: 01 bản chụp

Người nhận quà tặng là cá nhân có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trên tờ khai hải quan về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là quà biếu, tặng; các thông tin về tên, địa chỉ người tặng, người nhận quà biếu, tặng ở nước ngoài và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai;

d) Văn bản của cơ quan chủ quản cấp trên về việc cho phép tiếp nhận để sử dụng hàng hóa miễn thuế và văn bản chứng minh tổ chức được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động đối với quà biếu, quà tặng cho cơ quan, tổ chức được Nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động: 01 bản chính;

đ) Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hoặc bộ, ngành chủ quản đối với quà biếu, quà tặng vì mục đích nhân đạo, từ thiện: 01 bản chính.

4. Thủ tục miễn thuế thực hiện theo Điều 31 Nghị định này.

Trân trọng!

Nguyễn Đăng Huy

Thuế nhập khẩu
Hỏi đáp mới nhất về Thuế nhập khẩu
Hỏi đáp Pháp luật
Mẫu thông báo kết thúc nhập khẩu hàng hóa theo tổ hợp, dây chuyền theo thủ tục miễn thuế nhập khẩu là mẫu nào?
Hỏi đáp Pháp luật
Mẫu công văn đề nghị giảm thuế nhập khẩu mới nhất hiện nay như thế nào?
Hỏi đáp Pháp luật
Thuế chống bán phá giá có phải thuế nhập khẩu không?
Hỏi đáp Pháp luật
Trị giá tính thuế có phải là căn cứ để xác định thuế nhập khẩu?
Hỏi đáp Pháp luật
Mức giảm thuế nhập khẩu dựa trên cơ sở nào?
Hỏi đáp Pháp luật
Thuê gia công lại hàng sản xuất xuất khẩu có được miễn thuế nhập khẩu của nguyên liệu không?
Hỏi đáp Pháp luật
Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm bao gồm những loại nào?
Hỏi đáp Pháp luật
Có được hoàn thuế nhập khẩu đối với sản phẩm sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu và được đưa gia công tại doanh nghiệp chế xuất?
Hỏi đáp Pháp luật
Có phải doanh nghiệp nhập khẩu buộc phải nộp thuế nhập khẩu trước khi hàng hóa được thông quan hoặc được giải phóng hàng hóa?
Hỏi đáp pháp luật
Mẫu: Công văn đề nghị miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tra cứu hỏi đáp về Thuế nhập khẩu
350 lượt xem
Tra cứu hỏi đáp liên quan
Thuế nhập khẩu
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào