4 yếu tố cấu thành tội phạm là gì?

Đoàn Thị Quỳnh Như 254 lượt xem
16:45 | 02/01/2026
4 yếu tố cấu thành tội phạm là gì? Hình phạt đối với người phạm tội do ai quyết định? Có áp dụng hình phạt tù chung thân đối với người 16 tuổi phạm tội không?
Nội dung chính
  1. 4 yếu tố cấu thành tội phạm là gì?
  2. Hình phạt đối với người phạm tội do ai quyết định?
  3. Có áp dụng hình phạt tù chung thân đối với người 16 tuổi phạm tội không?

4 yếu tố cấu thành tội phạm là gì?

Theo khoản 8 Bộ luật Hình sự 2015 quy định tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lý hình sự.

Theo đó, 4 yếu tố cấu thành tội phạm gồm:

[1] Mặt khách quan của tội phạm

Mặt khách quan của tội phạm hình sự là những biểu hiện của tội phạm diễn ra hoặc tồn tại bên ngoài thế giới khách quan mà con người có thể nhận biết được một cách đầy đủ thông qua các dấu hiệu của nó bao gồm: hành vi nguy hiểm cho xã hội, hậu quả của hành vi nguy hiểm cho xã hội, mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả, công cụ, phương tiện, hoàn cảnh phạm tội…

Thông qua biểu hiện bên ngoài ở mặt khách quan của tội phạm có thể đánh giá được tính chất, mức độ nguy hiểm của tội phạm. Mặt khách quan của tội phạm gồm:

+ Hành vi: Hành vi là dấu hiệu bắt buộc ở tất cả các tội phạm. Hành vi bao gồm hành vi hành động và hành vi không hành động.

+ Hậu quả: Hậu quả không phải là dấu hiệu bắt buộc ở tất cả tội phạm.

+ Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả của tội phạm.

[2] Mặt chủ quan của tội phạm

Mặt chủ quan của tội phạm là những diễn biến tâm lý bên trong của tội phạm được phản ánh qua hình thức động cơ, mục đích của tội phạm. Bất cứ tội phạm cụ thể nào cũng phải là hành vi được thực hiện một cách có lỗi (lỗi cố ý hoặc vô ý)

- Lỗi là dấu hiệu bắt buộc ở tất cả các tội phạm. Lỗi bao gồm:

+ Lỗi cố ý trực tiếp: Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó và mong muốn hậu quả xảy ra;

+ Lỗi cố ý gián tiếp: Người phạm tội nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước hậu quả của hành vi đó có thể xảy ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn có ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra.

+ Lỗi vô ý vì quá tự tin: Người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được

+ Lỗi vô ý do cẩu thả: Người phạm tội không thấy trước hành vi của mình có thể gây ra hậu quả nguy hại cho xã hội, mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó.

[3] Khách thể của tội phạm

Khách thể của tội phạm là quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ và bị tội phạm gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại ở mức độ đáng kể.

[4] Chủ thể của tội phạm

Chủ thể của tội phạm là người đã thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội được luật hình sự quy định là tội phạm, có năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi theo quy định của luật hình sự. Trong đó:

- Năng lực trách nhiệm hình sự là khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của người phạm tội;

- Tuổi chịu trách nhiệm hình sự: Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật Hình sự 2015 và người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật Hình sự 2015 có quy định khác (quy định tại Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017).

*Trên đây là nội dung thông tin về 4 yếu tố cấu thành tội phạm là gì?

Xem thêm:

>>> Cải tạo không giam giữ áp dụng đối với loại tội phạm nào?

>>> Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có hình phạt cao nhất là gì?

4 yếu tố cấu thành tội phạm là gì?

4 yếu tố cấu thành tội phạm là gì? (Hình từ Internet)

Hình phạt đối với người phạm tội do ai quyết định?

Căn cứ theo Điều 30 Bộ luật Hình sự 2015 quy định như sau:

Điều 30. Khái niệm hình phạt
Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước được quy định trong Bộ luật này, do Tòa án quyết định áp dụng đối với người hoặc pháp nhân thương mại phạm tội nhằm tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ích của người, pháp nhân thương mại đó.

Như vậy, hình phạt đối với người phạm tội do Tòa án quyết định.

Có áp dụng hình phạt tù chung thân đối với người 16 tuổi phạm tội không?

Căn cứ theo Điều 39 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tù chung thân như sau:

Điều 39. Tù chung thân
Tù chung thân là hình phạt tù không thời hạn được áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, nhưng chưa đến mức bị xử phạt tử hình.
Không áp dụng hình phạt tù chung thân đối với người dưới 18 tuổi phạm tội.

Như vậy, không áp dụng hình phạt tù chung thân đối với người 16 tuổi phạm tội.

*Trên đây là bài viết thông tin về 4 yếu tố cấu thành tội phạm là gì?

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Thị Quỳnh Như Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự thế nào?

Thông tư liên tịch 13/2026/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao: Quy định phối hợp giữa các cơ quan thực hiện thống kê giám định tư pháp trong tố tụng hình sự

Bài viết mới nhất