|
BỘ
TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
25/2026/TT-BTC
|
Hà
Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 12/2015/TT-BTC
NGÀY 30 THÁNG 01 NĂM 2015 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THỦ TỤC CẤP CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ
KHAI HẢI QUAN; CẤP VÀ THU HỒI MÃ SỐ NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN;
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CÔNG NHẬN VÀ HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN ĐÃ ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 22/2019/TT-BTC NGÀY 16 THÁNG 4 NĂM 2019 VÀ
THÔNG TƯ SỐ 79/2022/TT-BTC NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2022 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Hải quan,
Bộ trưởng Bộ Tài chính
ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 quy
định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã
số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt
động đại lý làm thủ tục hải quan, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2019 và Thông
tư số 79/2022/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 1. Sửa đổi, bổ
sung một số khoản của Điều 3 Thông tư số 12/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 22/2019/TT-BTC
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản
9 Điều 3 như sau:
“b) Trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày kết thúc kỳ thi, Cục trưởng Cục Hải quan thông báo công khai
kết quả thi trên Cổng thông tin điện tử của Cục Hải quan.
Trường hợp không đồng ý
với kết quả thi do Cục trưởng Cục Hải quan thông báo, trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày thông báo công khai kết quả thi trên Cổng thông tin điện tử của Cục Hải
quan, người dự thi nộp đơn đề nghị phúc khảo môn thi. Ngày nhận đơn phúc khảo
là ngày Cục Hải quan trực tiếp nhận đơn phúc khảo hoặc ngày đóng dấu của bưu
chính nơi gửi. Sau thời gian quy định trên, đơn đề nghị phúc khảo sẽ không được
giải quyết. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết hạn nhận đơn phúc khảo, Cục
trưởng Cục Hải quan tổ chức phúc khảo bài thi theo quy chế của Hội đồng thi và
thông báo kết quả phúc khảo trên Cổng thông tin điện tử của Cục Hải quan.
Trường hợp có 03 môn
thi đạt yêu cầu, Cục trưởng Cục Hải quan cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan
theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.”
2. Bổ sung khoản 10 Điều 3
như sau:
“10. Chi phí tổ chức kỳ
thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan
a) Người dự thi phải
nộp chi phí dự thi theo thông báo của hội đồng thi. Chi phí dự thi được nộp
thông qua thanh toán điện tử theo hướng dẫn của Hội đồng thi. Trường hợp người
dự thi đã nộp chi phí dự thi nhưng bỏ thi thì không được hoàn trả lại khoản chi
phí đã nộp;
b) Hội đồng thi xây
dựng dự toán chi phí tổ chức kỳ thi đúng quy định theo nguyên tắc lấy thu bù
chi. Dự toán chi phí tổ chức kỳ thi phải được Cục Hải quan phê duyệt;
c) Cục trưởng Cục Hải
quan căn cứ tình hình thực tế về kinh phí tổ chức các kỳ thi cấp chứng chỉ
nghiệp vụ khai hải quan để ban hành quy chế quản lý và sử dụng kinh phí tổ chức
kỳ thi.”
Điều 2. Sửa đổi, bổ
sung khoản 2 Điều 4 Thông tư số 12/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm
b khoản 2 Điều 1 Thông tư số 22/2019/TT-BTC
“2. Cấp Chứng chỉ
nghiệp vụ khai hải quan:
a) Đối với các trường
hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này: Trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày thông báo kết quả thi trên Cổng thông tin điện tử của Cục Hải
quan, Cục trưởng Cục Hải quan cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan theo Mẫu số 03 ban hành kèm Thông tư này;
b) Đối với các trường
hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này:
b.1) Trong thời hạn 03
năm kể từ ngày nghỉ hưu hoặc nghỉ việc hoặc chuyển công tác, cá nhân có nhu cầu
cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan gửi hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ nghiệp vụ
khai hải quan về Cục Hải quan. Hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư này: 01 bản
chính;
- 01 ảnh màu 3x4cm được
chụp trong thời gian 06 (sáu) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ có ghi rõ họ
tên, ngày sinh ở mặt sau của ảnh.
b.2) Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Cục Hải quan kiểm tra thông
tin về hồ sơ cán bộ lưu giữ tại Cục Hải quan, đối chiếu với điều kiện quy định
tại điểm b khoản 1 Điều này và các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này để xem xét việc cấp Chứng chỉ
nghiệp vụ khai hải quan theo Mẫu số 03A ban hành
kèm theo Thông tư này hoặc có văn bản trả lời và nêu rõ lý do đối với trường
hợp không đủ điều kiện.
c) Chứng chỉ nghiệp vụ
khai hải quan được sử dụng để cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan
theo quy định tại Thông tư này.”
Điều 3. Sửa đổi, bổ
sung Điều 6 Thông tư số 12/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều
1 Thông tư số 22/2019/TT-BTC
“1. Doanh nghiệp đáp
ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Hải quan
lập hồ sơ đề nghị công nhận đủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan
gửi Cục Hải quan qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị công
nhận đủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan theo Mẫu số 04 ban hành kèm Thông tư này;
b) Hồ sơ đề nghị cấp mã số
nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại điểm b, điểm
c khoản 1 Điều 9 Thông tư này.
2. Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của doanh nghiệp, Cục trưởng
Cục Hải quan ra quyết định công nhận đại lý làm thủ tục hải quan theo Mẫu số 05 ban hành kèm Thông tư này, cấp mã số nhân
viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều
9 Thông tư này, trả kết quả qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và cập
nhật vào Cổng thông tin điện tử của Cục Hải quan.
3. Trường hợp đại lý
làm thủ tục hải quan có Chi nhánh tại các tỉnh, thành phố khác nếu Chi nhánh
đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 20 Luật Hải quan thì
được công nhận là đại lý làm thủ tục hải quan. Thủ tục công nhận thực hiện theo
quy định tại Điều này.
4. Khi thay đổi tên,
địa chỉ đăng ký kinh doanh trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đại lý làm thủ tục hải quan có công văn đề
nghị thay đổi thông tin đại lý làm thủ tục hải quan gửi Cục Hải quan qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản đề nghị, Cục trưởng Cục Hải quan thực hiện ban hành Quyết định
thay đổi thông tin đại lý làm thủ tục hải quan và cập nhật vào Cổng thông tin
điện tử của Cục Hải quan.
5. Thủ tục hành chính
quy định tại Điều này và Điều 7, Điều 9, Điều 10 được thực hiện qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
các chứng từ thuộc hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính là chứng từ scan và được
xác nhận bằng chữ ký số của doanh nghiệp đối với từng chứng từ. Trường hợp hệ
thống dịch vụ công trực tuyến không thực hiện được thủ tục hành chính, cơ quan
hải quan có trách nhiệm thông báo trên trang thông tin điện tử hải quan chậm
nhất 01 giờ kể từ thời điểm hệ thống gặp sự cố và thời hạn dự kiến khắc phục sự
cố. Trong thời gian hệ thống dịch vụ công trực tuyến gặp sự cố, đại lý làm thủ
tục hải quan được lựa chọn phương thức thực hiện thủ tục hành chính bằng hồ sơ
giấy tại Cục Hải quan; trong đó, văn bản đề nghị thực hiện thủ tục là bản
chính; các chứng từ thuộc hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính là bản chụp được
người đại diện pháp luật doanh nghiệp ký tên, đóng dấu xác nhận hoặc được cơ
quan có thẩm quyền công chứng hoặc chứng thực.”
Điều 4. Sửa đổi, bổ
sung điểm b, điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 7 Thông tư số 12/2015/TT-BTC
đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 22/2019/TT-BTC
1. Sửa đổi, bổ sung điểm
b, điểm c khoản 1 như sau:
“b) Cục trưởng Cục Hải
quan quyết định tạm dừng hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan trong thời hạn
tối đa 06 (sáu) tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản này theo
Mẫu số 06A ban hành kèm Thông tư này.
Trường hợp Chi cục Hải
quan khu vực trong quá trình quản lý hoặc khi kiểm tra phát hiện vi phạm quy
định tại tiết a.1, tiết a.2 và tiết a.3 điểm a khoản này thì báo cáo Cục Hải
quan thực hiện việc tạm dừng hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan theo quy
định tại Điều này.
Trường hợp đại lý làm
thủ tục hải quan đề nghị tạm dừng hoạt động thì có công văn gửi Cục Hải quan
qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo Mẫu số 12
ban hành kèm Thông tư này. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản đề nghị của đại lý làm thủ tục hải quan hoặc báo cáo của Chi cục Hải
quan khu vực, Cục trưởng Cục Hải quan ban hành quyết định tạm dừng hoạt động
đại lý làm thủ tục hải quan.
c) Trong thời hạn 06
(sáu) tháng kể từ ngày tạm dừng, nếu đại lý làm thủ tục hải quan khắc phục và
có công văn đề nghị tiếp tục hoạt động gửi Cục Hải quan qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề
nghị của doanh nghiệp, Cục trưởng Cục Hải quan tổ chức thực hiện kiểm tra, xác
minh điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan của doanh nghiệp và ban
hành quyết định cho phép đại lý làm thủ tục hải quan được tiếp tục hoạt động
theo Mẫu 06B ban hành kèm theo Thông tư này đối
với trường hợp doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện hoặc có văn bản trả lời và nêu
rõ lý do nếu không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định. Kết quả giải quyết thủ
tục hành chính được trả qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.”
2. Sửa đổi, bổ sung điểm c
khoản 2 như sau:
“c) Trường hợp đại lý
làm thủ tục hải quan đề nghị chấm dứt hoạt động thì có công văn gửi Cục Hải
quan qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo Mẫu số
12 ban hành kèm theo Thông tư này. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản đề nghị của đại lý làm thủ tục hải quan, Cục trưởng Cục
Hải quan ra quyết định chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan và trả
kết quả qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.”
Điều 5. Sửa đổi, bổ
sung Điều 9 Thông tư số 12/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều
1 Thông tư số 22/2019/TT-BTC
“Điều 9. Thủ tục cấp và
gia hạn mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan
1. Đại lý làm thủ tục
hải quan lập hồ sơ đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan,
gồm:
a) Đơn đề nghị cấp mã
số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo Mẫu số 07
ban hành kèm Thông tư này;
b) Bằng tốt nghiệp đại
học, cao đẳng thuộc các chuyên ngành luật, kinh tế, kỹ thuật;
c) Chứng chỉ nghiệp vụ
khai hải quan đối với trường hợp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan được cấp
trước năm 2019.
Trường hợp Chứng chỉ
nghiệp vụ khai hải quan quá thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp thì trên mẫu đơn đề
nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan phải khai thông tin giấy
chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo bổ sung kiến thức pháp luật hải quan được
cấp trong thời gian ba (03) năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ theo quy định tại điểm
a.2 khoản 3 Điều này;
d) Các chứng từ trong
hồ sơ cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại điểm b,
điểm c khoản này là chứng từ của từng nhân viên thuộc danh sách đề nghị cấp mã
số.
2. Hồ sơ đề nghị cấp mã
số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được gửi đến Cục Hải quan qua hệ thống
dịch vụ công trực tuyến. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ, Cục trưởng Cục Hải quan cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan và
trả kết quả qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp không đủ điều kiện
thì trả lời doanh nghiệp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
Mã số nhân viên đại lý
làm thủ tục hải quan trùng với số định danh cá nhân hoặc số căn cước công dân
hoặc số căn cước còn thời hạn sử dụng của người được cấp và có giá trị trong
thời hạn 03 năm kể từ ngày cấp. Hết thời hạn trên, để tiếp tục làm nhân viên
đại lý làm thủ tục hải quan thì đại lý làm thủ tục hải quan thực hiện thủ tục
gia hạn theo quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Gia hạn mã số nhân
viên đại lý làm thủ tục hải quan
a) Nhân viên đại lý làm
thủ tục hải quan được gia hạn thời gian sử dụng mã số nếu đáp ứng các điều kiện
sau:
a.1) Không thuộc các
trường hợp bị thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định
tại Điều 10 Thông tư này;
a.2) Đã tham gia khóa
đào tạo bổ sung kiến thức pháp luật hải quan có thời lượng tối thiểu 03 ngày (8
tiết/ngày) do các trường cao đẳng, đại học, học viện, trường bồi dưỡng cán bộ
có khoa chuyên ngành hải quan thực hiện, trên cơ sở thống nhất chương trình đào
tạo với Cục Hải quan.
Cục Hải quan thông báo
danh sách các trường cao đẳng, đại học, học viện, trường bồi dưỡng cán bộ đã
thống nhất chương trình đào tạo với Cục Hải quan trên Cổng thông tin điện tử
của Cục Hải quan. Các trường tổ chức đào tạo bổ sung kiến thức thực hiện cấp
giấy chứng nhận hoàn thành khóa học theo Mẫu số 02
ban hành kèm theo Thông tư này và thông báo cho Cục Hải quan về danh sách học
viên được cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa học bao gồm các chỉ tiêu thông
tin theo yêu cầu của Cục Hải quan để phối hợp thực hiện các thủ tục cấp, cấp
lại, gia hạn mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan;
b) Trước khi mã số nhân
viên đại lý làm thủ tục hải quan hết thời gian sử dụng, đại lý làm thủ tục hải
quan có văn bản đề nghị gia hạn mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan
theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư này gửi
Cục Hải quan qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến; trường hợp có thay đổi thông
tin về số căn cước công dân hoặc số định danh cá nhân đã cung cấp tại hồ sơ đề
nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan thì khai bổ sung thông tin
thay đổi về số căn cước công dân trên Mẫu số 07;
c) Trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị, Cục trưởng Cục Hải quan thực
hiện gia hạn mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan hoặc trả lời đại lý
làm thủ tục hải quan đối với trường hợp không đủ điều kiện qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến. Thời gian gia hạn là 03 năm kể từ ngày gia hạn.
4. Cấp lại mã số nhân
viên đại lý làm thủ tục hải quan:
a) Nhân viên đại lý làm
thủ tục hải quan được cấp lại mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan còn
thời hạn sử dụng trong trường hợp:
a.1) Đại lý làm thủ tục
hải quan có thay đổi tên đăng ký kinh doanh;
a.2) Nhân viên đại lý
làm thủ tục hải quan có thay đổi số định danh cá nhân hoặc số căn cước công
dân.
b) Đại lý làm thủ tục
hải quan có đơn đề nghị cấp lại mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan
theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư này gửi
Cục Hải quan qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
c) Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị, Cục trưởng Cục Hải quan thực
hiện cấp lại mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan hoặc trả lời đại lý
làm thủ tục hải quan đối với trường hợp không đủ điều kiện qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến.
Mã số nhân viên đại lý
làm thủ tục hải quan được thay đổi theo số căn cước công dân còn thời hạn sử
dụng tại thời điểm đề nghị cấp lại mã số.”
Điều 6. Sửa đổi, bổ
sung khoản 3 Điều 10 Thông tư số 12/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản
7 Điều 1 Thông tư số 22/2019/TT-BTC
“3. Thủ tục thu hồi mã
số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan thực hiện như sau:
a) Đại lý làm thủ tục
hải quan có Đơn đề nghị thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan,
tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu hải quan điện tử theo Mẫu số 07C ban hành kèm theo Thông tư này đối với các
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. Đơn đề nghị được
gửi đến Cục Hải quan qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến trong thời hạn 05
ngày kể từ ngày phát sinh trường hợp phải thu hồi mã số nhân viên đại lý làm
thủ tục hải quan;
b) Trong quá trình quản
lý hoặc khi kiểm tra phát hiện vi phạm của nhân viên đại lý làm thủ tục hải
quan thì trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi xử lý vi phạm, Chi cục Hải
quan khu vực báo cáo Cục Hải quan để thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục
hải quan theo quy định tại Điều này;
c) Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của đại lý làm thủ tục hải quan hoặc
báo cáo của Chi cục Hải quan khu vực hoặc thông báo của các cơ quan quản lý nhà
nước khác về việc nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan có hành vi vi phạm,
thuộc trường hợp phải thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo
quy định tại khoản 1 Điều này, Cục trưởng Cục Hải quan ra
quyết định thu hồi mă số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp
ban hành quyết định thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo đề
nghị của đại lý làm thủ tục hải quan thì trả kết quả qua hệ thống dịch vụ công
trực tuyến; trường hợp ban hành quyết định thu hồi mã số nhân viên đại lý làm
thủ tục hải quan theo đề nghị của Chi cục Hải quan khu vực hoặc cơ quan quản lý
nhà nước khác thì gửi quyết định thu hồi mã số cho đại lý làm thủ tục hải quan
qua bưu chính.”
Điều 7. Sửa đổi, bổ
sung, thay thế, bãi bỏ các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 12/2015/TT-BTC
đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 22/2019/TT-BTC và Thông tư số 79/2022/TT-BTC
1. Thay thế Mẫu số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư số
12/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại
Thông tư số 79/2022/TT-BTC bằng Mẫu số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Bổ sung Mẫu số 03A ban hành kèm theo Thông tư
này.
3. Thay thế Mẫu số 05, Mẫu số 09 được ban hành kèm theo Thông
tư số 12/2015/TT-BTC bằng Mẫu số 05, Mẫu số 09
ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Thay thế Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư số
12/2015/TT-BTC bằng Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Thay thế Mẫu số 06, Mẫu số 07, Mẫu số 10, Mẫu số 12 ban hành kèm theo Thông tư số
12/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại
Thông tư số 22/2019/TT-BTC bằng Mẫu số 06, Mẫu số 07, Mẫu số 10, Mẫu số 12 ban
hành kèm theo Thông tư này.
6. Thay thế Mẫu số 06A, Mẫu số 06B, Mẫu số 07C, ban hành kèm theo Thông tư
số 22/2019/TT-BTC bằng Mẫu số 06A, Mẫu số 06B,
Mẫu số 07C ban hành kèm theo Thông tư này.
7. Bãi bỏ Mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông tư số
12/2015/TT-BTC và các Mẫu số 07A, Mẫu số 07B ban hành kèm theo Thông tư
số 22/2019/TT-BTC.
Điều 8. Thay thế một số
cụm từ tại Thông tư số 12/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại Thông tư số 22/2019/TT-BTC và Thông tư số 79/2022/TT-BTC
1. Thay thế cụm từ
“Tổng cục Hải quan” bằng cụm từ “Cục Hải quan” tại: khoản 2, điểm
b khoản 3, điểm b khoản 4, khoản 5, khoản 8 Điều 3; khoản 4 Điều 11; khoản 3 Điều
15; Điều 17; khoản 2 Điều 18 Thông tư số 12/2015/TT-BTC;
khoản 5, khoản 9, khoản 11 Điều 1; khoản 3 Điều 3 Thông tư số
22/2019/TT-BTC.
2. Thay thế cụm từ
“Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan” bằng cụm từ “Cục trưởng Cục Hải quan” tại khoản 5, khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 11 Điều 1 Thông tư số 22/2019/TT-BTC.
3. Thay thế cụm từ “Cục
Hải quan tỉnh, thành phố” bằng cụm từ “Chi cục Hải quan khu vực” tại: điểm b khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 3; khoản 1 Điều 17 Thông tư
số 12/2015/TT-BTC; khoản 9, khoản 11 Điều 1 Thông tư số 22/2019/TT-BTC.
4. Thay thế cụm từ “Cục
trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố” bằng cụm từ “Chi cục trưởng Chi cục Hải
quan khu vực” tại: điểm c khoản 2 Điều 8 Thông tư số 12/2015/TT-BTC.
5. Thay thế cụm từ “Cổng
thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan” bằng cụm từ “Cổng thông tin điện tử
của Cục Hải quan” tại: khoản 2, điểm b khoản 3, điểm b khoản 4 Điều
3; khoản 5, khoản 7 Điều 15 Thông tư số 12/2015/TT-BTC; khoản
1 Điều 1 Thông tư số 22/2019/TT-BTC.
6. Thay thế cụm từ “Cục
trưởng Cục Thuế” bằng cụm từ “Trưởng Thuế tỉnh, thành phố” tại khoản
2 Điều 8 Thông tư số 12/2015/TT-BTC.
Điều 9. Điều khoản thi
hành
1. Thông tư này có hiệu
lực kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2026.
2. Trường hợp tổ chức,
cá nhân đã nộp hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính theo quy định tại Thông tư số
12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 đã được sửa
đổi, bổ sung tại Thông tư số 22/2019/TT-BTC
ngày 16/4/2019 trước khi Thông tư này có hiệu lực thì được giải quyết thủ tục
hành chính theo quy định tại các Thông tư dẫn trên. Thời hạn giải quyết thủ tục
hành chính được thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
3. Trường hợp các văn
bản liên quan viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng theo quy định tại văn bản mới
được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
4. Trường hợp có vướng
mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên
quan phản ánh về Bộ Tài chính (qua Cục Hải quan) để tổng hợp và hướng dẫn xử
lý./.
|
Nơi nhận:
-
Thủ tướng Chính phủ; các Phó TTCP;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc;
- Các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm
hành chính (Bộ Tư pháp);
- Chi cục Hải quan các khu vực;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Tài chính,
- Website Cục Hải quan;
- Lưu: VT, CHQ (60b).
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Chi
|
DANH
MỤC
CÁC BIỂU MẪU
(Kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BTC ngày 25/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
Mẫu
số 02
- Giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo bổ sung kiến thức pháp luật hải quan.
Mẫu
số 03
- Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan (trường hợp cấp cho đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư này).
Mẫu
số 03A
- Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan (trường hợp cấp cho đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư này).
Mẫu
số 04
- Đơn đề nghị công nhận hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan và cấp mã số nhân
viên đại lý làm thủ tục hải quan.
Mẫu
số 05
- Quyết định công nhận hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan.
Mẫu
số 06
- Quyết định chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan.
Mẫu
số 06A
- Quyết định tạm dừng hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan.
Mẫu
số 06B
- Quyết định tiếp tục hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan.
Mẫu
số 07
- Đơn đề nghị cấp/ gia hạn/ cấp lại mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải
quan.
Mẫu
số 07C
- Đơn đề nghị thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.
Mẫu
số 09
- Quyết định thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.
Mẫu
số 10
- Báo cáo tình hình hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan.
Mẫu
số 11
- Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan.
Mẫu
số 12
- Đơn đề nghị tạm dừng/ chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan.
Mẫu số 02
|
|
|
|
ĐƠN
VỊ CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN
-----------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
|
(CHỨC
DANH NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA ĐƠN VỊ CẤP GIẤY (CHỨNG NHẬN)
CHỨNG NHẬN
Họ và tên:
…………………………………………………..(Họ và tên người được chứng nhận)
Sinh ngày:……………………………………………………………………………………………….
Số CCCD ………………………..
cấp ngày ………………… tại …………………………………..
Đã hoàn thành khóa
đào tạo bổ sung kiến thức pháp luật hải quan dành cho nhân viên đại lý làm
thủ tục hải quan; từ ngày …/…/… đến ngày …/…/… tại ……………….
|
Số
QĐ cấp chứng nhận: ... ngày……
Số vào sổ: ……………………
Số hiệu: …………./20…../GCN-....
|
......,
ngày… tháng... năm 20...
TM.
ĐƠN VỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
(CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
|
|
|
|
Mẫu số 03
|
CỤC
HẢI QUAN
---------

|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------
CHỨNG CHỈ
NGHIỆP VỤ KHAI HẢI QUAN
|
|
Chữ
ký của người được cấp Chứng chỉ
|
- Căn cứ Quyết định
số ......./QĐ-CHQ ngày … tháng ... năm …. về việc thành lập Hội đồng thi cấp
Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan;
- Căn cứ Quyết định
số ……. ngày... tháng... năm ... của …… về việc cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai
hải quan cho thí sinh đạt yêu cầu tại kỳ thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải
quan năm tổ chức tại ...
CỤC
TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN
- Cấp chứng chỉ
nghiệp vụ khai hải quan cho ông (bà):
………………………………………………………………
- Sinh ngày: …………./…………../………………………
- Số CCCD …….. cấp
ngày …… tại ……………………
|
|
Số: …………………
Ngày… tháng…. năm…
|
Hà
Nội, ngày ……/……./….…
CỤC
TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 03A
|
CỤC
HẢI QUAN
-----------

|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
CHỨNG CHỈ
NGHIỆP VỤ KHAI HẢI QUAN
|
|
Chữ
ký của người được cấp Chứng chỉ
|
Căn cứ Quyết định số
…../…… ngày … tháng … năm ….. của ……..…. về việc nghỉ hưu/nghỉ việc/chuyển
công tác đối với ông (bà)…
CỤC
TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN
- Cấp chứng chỉ
nghiệp vụ khai hải quan cho ông (bà):
……………………………………………………………..
- Sinh ngày: …………./…………../………………………
- Số CCCD …….. cấp
ngày …… tại ……………………
|
|
Số: …………………
Ngày… tháng…. năm…
|
Hà
Nội, ngày ……/……./….…
CỤC
TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 04
Kính
gửi: Cục Hải quan.
Tên doanh nghiệp:
……………………………………………………………………………..
Loại hình doanh nghiệp:
……………………………………………………………………….
Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………
Địa chỉ:
…………………………………………………………………………………………...
- Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
- Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài
chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và
thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công
nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan; được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16/4/2019
và Thông tư số ..../2026/TT-BTC ngày …./..../2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Sau khi rà soát, kiểm
tra, Công ty ……………… tự xét thấy đã đáp ứng đủ các điều kiện hoạt động đại lý
làm thủ tục hải quan theo quy định tại Điều 20 Luật
Hải quan và Thông tư dẫn trên, cụ thể:
1. Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh xác nhận có ngành nghề: ……………..
2. Nhân viên đủ điều
kiện đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan:………… người, cụ
thể:
2.1. Họ và tên:
………………………………….Sinh ngày: ……………………………….
- Số định danh cá nhân/
số CCCD/ số căn cước: …………………. cấp ngày ………… tại …………………………………………………………………
- Bằng tốt nghiệp cao
đẳng đại học chuyên ngành đào tạo ....1; số hiệu bằng: ....; ngày
cấp bằng:....; nơi cấp bằng: ………………………………………………………………..
- Chứng chỉ nghiệp vụ
khai hải quan số: ……..; ngày cấp ....; nơi cấp: …………
- Giấy chứng nhận bổ
sung kiến thức pháp luật về hải quan (nếu có) số …..; ngày cấp:…….; nơi cấp:
…………………………………………………………………….
2.2. Họ và tên:
…………………………………….. Sinh ngày: ………………………..
- Số định danh cá nhân/
Số CCCD/ số căn cước: ……… cấp ngày …….. tại ………………………………………………………………………………………….
- Bằng tốt nghiệp cao
đẳng đại học chuyên ngành đào tạo ....2 ; số hiệu bằng: ….; ngày cấp
bằng:....; nơi cấp bằng: ……………………………………………….
- Chứng chỉ nghiệp vụ
khai hải quan số: …….; ngày cấp ………………………..
- Giấy chứng nhận bổ
sung kiến thức pháp luật về hải quan (nếu có) số ……; ngày cấp: ………..; nơi cấp:
…………………………………………………………………….
3. Hạ tầng công nghệ
thông tin: ………………………………………………………………
4. Điều kiện về cơ sở
hạ tầng, kho, bãi, phương tiện vận tải (nếu có):
……………………………………………………………………………………………….….
Đề nghị Cục Hải quan
xác nhận Công ty …………………. đủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan và
cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan cho nhân viên có tên tại điểm 2
nêu trên theo quy định.
Hồ sơ gửi kèm gồm:
- ………………
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu….
|
…
(CHỨC DANH CỦA NGƯỜI ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA
DOANH NGHIỆP)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
__________________________________
1 Thông tin tên chuyên
ngành đào tạo của cá nhân đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải
quan
2 Thông tin tên chuyên
ngành đào tạo của cá nhân đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải
quan
Mẫu số 05
|
BỘ
TÀI CHÍNH
CỤC HẢI QUAN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……./QĐ-CHQ
|
……….,
ngày …. tháng ….. năm ……
|
QUYẾT ĐỊNH
Công nhận hoạt động đại lý làm thủ tục
hải quan
CỤC
TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan;
cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục
công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan, được sửa đổi, bổ sung
bởi Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16/4/2019
và Thông tư số .../2026/TT-BTC ngày .../.../2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Căn cứ hồ sơ đề nghị
công nhận đại lý làm thủ tục hải quan gửi kèm công văn số ngày .../..../……… của
Công ty ……………………………
Theo đề nghị của Trưởng
Ban Giám sát quản lý về hải quan,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận:
(Tên doanh nghiệp):
…………………………………………………………………………
Mã số thuế:
…………………………………………………………………………………...
Địa chỉ:
………………………………………………………………………………………..
Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh số ….. ngày cấp …… nơi cấp ………………..
Đủ điều kiện hoạt động
đại lý làm thủ tục hải quan.
(Tên doanh nghiệp)
…………………….. có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định của Luật Hải quan, Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan;
cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục
công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan và các văn bản sửa đổi,
bổ sung.
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Các ông (bà) đại diện
pháp luật (doanh nghiệp) ………………………, Trưởng Ban Giám sát quản lý về hải quan và
Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, … (3b).
|
CỤC
TRƯỞNG
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 06
|
BỘ
TÀI CHÍNH
CỤC HẢI QUAN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
………./QĐ-CHQ
|
……….,
ngày …… tháng …… năm ……
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chấm dứt hoạt động đại lý làm
thủ tục hải quan
CỤC
TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan;
cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục
công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan, được sửa đổi, bổ sung
bởi Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16/4/2019
và Thông tư số ..../2026/TT-BTC ngày .../.../2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Xét đề nghị của (Chi
cục Hải quan khu vực hoặc doanh nghiệp) ... về việc chấm dứt hoạt động đại lý
làm thủ tục hải quan;
Theo đề nghị của Trưởng
Ban Giám sát quản lý về hải quan,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Chấm dứt hoạt động đại
lý làm thủ tục hải quan đối với:
(Tên doanh nghiệp)
…………………………………………………………………
Mã số thuế:
…………………………………………………………………………..
Địa chỉ:
………………………………………………………………………………..
Được công nhận hoạt
động đại lý làm thủ tục hải quan tại Quyết định số... ngày.... của (Tổng cục
trưởng Tổng cục Hải quan hoặc Cục trưởng Cục Hải quan) về việc công nhận hoạt
động đại lý làm thủ tục hải quan
Lý do:
…………………………………………………………………………………………
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Các ông (bà) đại diện
theo pháp luật của (doanh nghiệp) ………….., Trưởng Ban Giám sát quản lý về hải
quan và Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực ………………... chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, … (3b).
|
CỤC
TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 06A
|
BỘ
TÀI CHÍNH
CỤC HẢI QUAN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
………./QĐ-CHQ
|
……….,
ngày …… tháng …… năm ……
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc tạm dừng hoạt động đại lý làm
thủ tục hải quan
CỤC
TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan;
cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục
công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan, được sửa đổi, bổ sung
bởi Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16/4/2019
và Thông tư số .../2026/TT-BTC ngày .../.../2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Xét đề nghị của (Chi
cục Hải quan khu vực hoặc doanh nghiệp) ... về việc tạm dừng hoạt động đại lý
làm thủ tục hải quan;
Theo đề nghị của Trưởng
Ban Giám sát quản lý về hải quan,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Tạm dừng hoạt động đại
lý làm thủ tục hải quan đối với
(Tên doanh nghiệp)
…………………………………………………………………
Mã số thuế:
…………………………………………………………………………..
Địa chỉ:
…………………………………………………………………………….
Được công nhận hoạt
động đại lý làm thủ tục hải quan tại Quyết định số... ngày ….. của ….. (Tổng
cục trưởng Tổng cục Hải quan hoặc Cục trưởng Cục Hải quan) về việc công nhận
hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan
Lý do:
……………………………………………………………………………………………
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký. Quá thời hạn 06 tháng kể từ ngày ban hành Quyết định này,
nếu đại lý làm thủ tục hải quan không khắc phục và có văn bản đề nghị tiếp tục
hoạt động, Cục Hải quan ban hành Quyết định chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ
tục hải quan theo quy định.
Điều 3. Các ông (bà) đại diện
theo pháp luật của (doanh nghiệp) ..., Trưởng Ban Giám sát quản lý về hải quan
và Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực ... chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, … (3b).
|
CỤC
TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 06B
|
BỘ
TÀI CHÍNH
CỤC HẢI QUAN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
………./QĐ-CHQ
|
……….,
ngày …… tháng …… năm ……
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc tiếp tục hoạt động đại lý làm
thủ tục hải quan
CỤC
TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan;
cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục
công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan, được sửa đổi, bổ sung
bởi Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16/4/2019
và Thông tư số …/2026/TT-BTC ngày .../.../2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số
...... ngày ...... của Cục trưởng Cục Hải quan về việc công nhận hoạt động đại
lý làm thủ tục hải quan;
Căn cứ Quyết định số
…... ngày ...... của Cục trưởng Cục Hải quan về việc tạm dừng hoạt động đại lý
làm thủ tục hải quan;
Xem xét hồ sơ gửi kèm
công văn số ...... về việc đề nghị tiếp tục hoạt động đại lý làm thủ tục hải
quan của (doanh nghiệp) ……; và
Kết quả kiểm tra điều
kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan đối với (doanh nghiệp) ………………
Theo đề nghị của Trưởng
Ban Giám sát quản lý về hải quan,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép tiếp tục hoạt
động đại lý làm thủ tục hải quan đối với:
(Tên doanh nghiệp)
………………………………………………………….
Mã số thuế:
……………………………………………………………………
Địa chỉ:
…………………………………………………………………………
Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh/ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ………….. ngày cấp ……………………..
nơi cấp …………………………………..
Đủ điều kiện tiếp tục
hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan.
……………… (Tên doanh
nghiệp) có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Luật Hải quan, Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan;
cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục
công nhận và hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan và Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16/4/2019 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Các ông (bà) đại diện
theo pháp luật của (doanh nghiệp)..., Trưởng Ban Giám sát quản lý về hải quan
và Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực ... chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, …. (3b).
|
CỤC
TRƯỞNG
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 07
|
ĐƠN
VỊ CHỦ QUẢN
CÔNG
TY….
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……….,
ngày …… tháng …… năm ……
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP/GIA HẠN/CẤP LẠI 3 MÃ SỐ NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC
HẢI QUAN
Kính
gửi: Cục Hải quan
Tên doanh nghiệp:
……………………………………………………………………….
Mã số thuế:
………………………………………………………………………………..
Địa chỉ:
……………………………………………………………………………………..
- Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
- Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan;
cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục
công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan, được sửa đổi, bổ sung
bởi Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16/4/2019
và Thông tư số …/2026/TT-BTC ngày .../.../2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Căn cứ hợp đồng lao
động số ………… ngày ……/…./……… giữa doanh nghiệp ………………… với ông (bà)
…………………………………….
Sau khi rà soát, kiểm
tra, Công ty ……………… tự xét thấy ông (bà) đã đáp ứng đủ các điều kiện về nhân
viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại Điều 20 Luật Hải quan và các Thông tư dẫn trên. Do
vậy, Công ty đề nghị Cục Hải quan xem xét cấp/ gia hạn/ cấp lại4 mã
số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan cho ông (bà):
1/ Họ và tên:
……………………………………….. Sinh ngày: ……………………………..
- Số định danh cá nhân/
số CCCD/ số căn cước: ………………………………… cấp ngày ………….. tại
………………………………………………………………………..
- Bằng tốt nghiệp cao
đẳng đại học chuyên ngành đào tạo ......5; số hiệu bằng: …...; ngày
cấp bằng:....; nơi cấp bằng: …………………………………………………
- Chứng chỉ nghiệp vụ khai
hải quan số: ……..; ngày cấp ....; Nơi cấp: ……………………………………………………………………………………….
- Giấy chứng nhận bổ
sung kiến thức pháp luật về hải quan (nếu có) số …...; ngày cấp:……; nơi cấp:
……………………………………………………………………………………..
2/ Họ và tên:
……………………………………. Sinh ngày: ………………………..
- Số định danh cá nhân/
Số CCCD/ số căn cước: ………………………. cấp ngày ………….. tại
………………………………………………………………………………….
- Bằng tốt nghiệp cao
đẳng đại học chuyên ngành đào tạo ….6; số hiệu bằng: ….; ngày cấp
bằng:....; nơi cấp bằng: …………………………………………………..
- Chứng chỉ nghiệp vụ
khai hải quan số: ……..; ngày cấp ……………………….
- Giấy chứng nhận bổ
sung kiến thức pháp luật về hải quan (nếu có) số …..; ngày cấp: ……; nơi cấp:
……………………………………………………………………………………………….
3/ …
Lý do đề nghị cấp lại
mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan: ………..7
Hồ sơ gửi kèm gồm:
- …………………………………;
|
|
....
(CHỨC DANH CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP)
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________________________
3 Doanh nghiệp chọn điền
tên thủ tục hành chính cần thực hiện
4 Doanh nghiệp chọn điền
tên thủ tục hành chính cần thực hiện
5 Điền tên chuyên ngành
đào tạo của cá nhân đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan
6 Điền tên chuyên ngành
đào tạo của cá nhân đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan
7 Điền lý do đề nghị cấp
lại mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan đối với trường hợp thực hiện
thủ tục cấp lại mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.
Mẫu số 07C
|
ĐƠN
VỊ CHỦ QUẢN
CÔNG
TY….
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……….,
ngày …… tháng …… năm ……
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
THU HỒI MÃ SỐ NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ LÀM THỦ
TỤC HẢI QUAN
Kính
gửi: Cục Hải quan
Tên doanh nghiệp:
……………………………………………………………………………..
Mã số thuế:
……………………………………………………………………………………...
Địa chỉ:
…………………………………………………………………………………………..
- Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
- Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan;
cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục
công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan, được sửa đổi, bổ sung
bởi Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16/4/2019
và Thông tư số .../2026/TT-BTC ngày .../.../2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Đề nghị Cục trưởng Cục
Hải quan xem xét thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan cấp cho
ông (bà):
Họ và tên:
………………………………………..….. Sinh ngày: …………………………
Mã số nhân viên đại lý
hải quan: …………………… cấp ngày ... tại thông báo số .../CHQ-GSQL ngày ../../...
của Cục Hải quan về việc cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.
Tài khoản kết nối hệ
thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan: …………………………………….
Lý do đề nghị thu hồi
mã số nhân viên đại lý hải quan: ………………………………………..
2/ Họ và tên:
………………………………….. Sinh ngày: ……………………………………….
Mã số nhân viên đại lý
hải quan: …………………………………… cấp ngày ………….........
Tài khoản kết nối hệ
thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan: …………………………………….
Lý do đề nghị thu hồi
mã số nhân viên đại lý hải quan: ………………………………………..
3/...
Hồ sơ gửi kèm gồm:
- Thẻ nhân viên đại
lý làm thủ tục hải quan;
|
|
....
(CHỨC DANH CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 09
|
BỘ
TÀI CHÍNH
CỤC HẢI QUAN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-CHQ
|
……….,
ngày …… tháng …… năm ……
|
QUYẾT ĐỊNH
Thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ
tục hải quan
CỤC
TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan;
cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục
công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan, được sửa đổi, bổ sung
bởi Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16/4/2019
và Thông tư số .../2026/TT-BTC ngày .../.../2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Xét công văn đề nghị
của doanh nghiệp ………………………………………. hoặc Chi cục Hải quan khu vực về việc thu hồi
mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan (nếu có);
Theo đề nghị của Trưởng
Ban Giám sát quản lý về hải quan.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi mã số nhân viên
đại lý làm thủ tục hải quan đối với:
Ông (bà):
…………………………………………………………………………………….
Ngày sinh: ………………….. Mã
số: ………………….. cấp ngày ……../……./……….
Là nhân viên đại lý làm
thủ tục hải quan của (doanh nghiệp) …………………………..
………………………………………………………………………………………………….
Lý do thu hồi:
………………………………………………………………………………….
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Các ông (bà) có tên
tại Điều 1 Quyết định này. Giám đốc (doanh nghiệp) ………………………., Trưởng Ban Giám
sát quản lý về hải quan và Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực
………………………………………….. chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, …… (3b).
|
CỤC
TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 10
|
ĐƠN
VỊ CHỦ QUẢN
CÔNG
TY …
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……….,
ngày …… tháng …… năm ……
|
BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC
HẢI QUAN
(Quý
..../20....)
Kính
gửi: Chi cục Hải quan khu vực….
Tên Đại lý làm thủ tục
hải quan: ……………………………………………………………….
Mã số thuế:
……………………………………………………………………………………….
Địa chỉ:
..............................................................................................................................
|
TT
|
Loại
hình XNK
|
Số
lượng DN ký hợp đồng
|
Số
lượng tờ khai
|
Kim
ngạch
(USD)
|
Tiền
thuế
|
|
XNK
|
GTGT
|
Thuế
khác
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Các công việc được
ủy quyền: …………………………………………………………..
2. Tình hình vi phạm
pháp luật thuế, hải quan, pháp luật khác (số vụ, hành vi) (kể cả hành vi vi
phạm pháp luật do chủ hàng thực hiện): …………………………………………………..
3. Thay đổi về điều
kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan:
- Thay đổi tên/ địa chỉ
đăng ký kinh doanh: (nếu có) …………………………………………
- Thay đổi về nhân viên
đại lý làm thủ tục hải quan: (nếu có) ……………………………….
- Thay đổi về ngành
nghề đăng ký kinh doanh; cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin: (nếu có)
……………………………………………………………………………………..
4. Vướng mắc và kiến
nghị:
- Về chính sách XNK
...;
- Về chính sách thuế
...;
- Về thủ tục hải quan
...;
- Về hoạt động đại lý
làm thủ tục hải quan ...;
- Về phối hợp, hợp tác
giữa Hải quan - đại lý làm thủ tục hải quan - chủ hàng: …;
5. Những kiến nghị
khác: ………………………………………………………………..
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu ……
|
GIÁM
ĐỐC ĐẠI LÝ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 11
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ KHAI HẢI
QUAN
Kính
gửi: Cục Hải quan
- Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
- Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan;
cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục
công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan, được sửa đổi, bổ sung
bởi Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16/4/2019
và Thông tư số .../2026/TT-BTC ngày .../.../2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Đề nghị Cục trưởng Cục
Hải quan xem xét cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan cho ông (bà):
Họ và tên:
……………………………………………………… Nam/Nữ: ………………………
Ngày sinh:
…………………………………………………………………………………………..
Số CCCD/ số căn cước:
……………………………………. cấp ngày: …………………………
tại
……………………………………………………………………………………………………...
Địa chỉ nhận chứng chỉ
nghiệp vụ khai hải quan: ………………………..; Số điện thoại:
……………………………………………………………………………………………….
Ngạch công chức:
………………………………………………………………………………..
Thời gian, quá trình
công tác trong ngành hải quan (ghi rõ thông tin các quyết định tuyển dụng, bổ
nhiệm ngạch công chức, nâng ngạch, chuyển công tác và quá trình công tác):
……………………………………………………………………………….
Hình thức kỷ luật buộc
thôi việc (nếu có, ghi rõ thông tin về Quyết định kỷ luật):
………………………………………………………………………………………………………
Quyết định nghỉ hưu
hoặc nghỉ việc hoặc chuyển công tác: …………………………………
Tôi xin cam đoan những
lời khai trong đơn này là đúng sự thật. Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách
nhiệm.
|
Hồ sơ gửi kèm gồm:
- ………………………………..;
|
NGƯỜI
LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 12
Kính
gửi: Cục Hải quan.
- Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
- Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan;
cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục
công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan, được sửa đổi, bổ sung
bởi Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16/4/2019
và Thông tư số .../2026/TT-BTC ngày .../.../2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Tên doanh nghiệp:
………………………………………………………………………………
Mã số thuế:
……………………………………………………………………………………….
Địa chỉ:
……………………………………………………………………………………………
Công ty đã được công nhận
hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan tại Quyết định số ………. ngày …….. Nay Công
ty đề nghị Cục trưởng Cục Hải quan thực hiện việc tạm dừng/ chấm dứt hoạt động
đại lý làm thủ tục hải quan đối với Công ty.
Lý do tạm dừng/ chấm
dứt: ……………………………………………………………………...
Đề nghị Cục Hải quan
xem xét giải quyết theo quy định./.
|
|
....
(CHỨC DANH CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP)
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|