Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 25/2026/TT-BTC Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Nguyễn Đức Chi
Ngày ban hành: 25/03/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Thủ tục cấp và gia hạn mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan (sửa đổi mới nhất)

Ngày 25/3/2026, Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành Thông tư 25/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 12/2015/TT-BTC hướng dẫn thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan.

Thủ tục cấp và gia hạn mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan

(1) Đại lý làm thủ tục hải quan lập hồ sơ đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan, gồm:

- Đơn đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo Mẫu số 07 ban hành kèm Thông tư này;

- Bằng tốt nghiệp đại học, cao đẳng thuộc các chuyên ngành luật, kinh tế, kỹ thuật;

- Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan đối với trường hợp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan được cấp trước năm 2019.

Trường hợp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan quá thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp thì trên mẫu đơn đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan phải khai thông tin giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo bổ sung kiến thức pháp luật hải quan được cấp trong thời gian ba (03) năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ theo quy định tại điểm a.2 khoản 3 Điều này;

- Các chứng từ trong hồ sơ cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại điểm b, điểm c khoản này là chứng từ của từng nhân viên thuộc danh sách đề nghị cấp mã số.

(2) Hồ sơ đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được gửi đến Cục Hải quan qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục trưởng Cục Hải quan cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan và trả kết quả qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp không đủ điều kiện thì trả lời doanh nghiệp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan trùng với số định danh cá nhân hoặc số căn cước công dân hoặc số căn cước còn thời hạn sử dụng của người được cấp và có giá trị trong thời hạn 03 năm kể từ ngày cấp. Hết thời hạn trên, để tiếp tục làm nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan thì đại lý làm thủ tục hải quan thực hiện thủ tục gia hạn theo quy định tại khoản 3 Điều này.

(3) Gia hạn mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan

- Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được gia hạn thời gian sử dụng mã số nếu đáp ứng các điều kiện sau:

+ Không thuộc các trường hợp bị thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại Điều 10 Thông tư này;

+ Đã tham gia khóa đào tạo bổ sung kiến thức pháp luật hải quan có thời lượng tối thiểu 03 ngày (8 tiết/ngày) do các trường cao đẳng, đại học, học viện, trường bồi dưỡng cán bộ có khoa chuyên ngành hải quan thực hiện, trên cơ sở thống nhất chương trình đào tạo với Cục Hải quan.

Cục Hải quan thông báo danh sách các trường cao đẳng, đại học, học viện, trường bồi dưỡng cán bộ đã thống nhất chương trình đào tạo với Cục Hải quan trên Cổng thông tin điện tử của Cục Hải quan. Các trường tổ chức đào tạo bổ sung kiến thức thực hiện cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa học theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này và thông báo cho Cục Hải quan về danh sách học viên được cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa học bao gồm các chỉ tiêu thông tin theo yêu cầu của Cục Hải quan để phối hợp thực hiện các thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan;

- Trước khi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan hết thời gian sử dụng, đại lý làm thủ tục hải quan có văn bản đề nghị gia hạn mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư này gửi Cục Hải quan qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến; trường hợp có thay đổi thông tin về số căn cước công dân hoặc số định danh cá nhân đã cung cấp tại hồ sơ đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan thì khai bổ sung thông tin thay đổi về số căn cước công dân trên Mẫu số 07;

- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị, Cục trưởng Cục Hải quan thực hiện gia hạn mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan hoặc trả lời đại lý làm thủ tục hải quan đối với trường hợp không đủ điều kiện qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Thời gian gia hạn là 03 năm kể từ ngày gia hạn.

(4) Cấp lại mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan:

- Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được cấp lại mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan còn thời hạn sử dụng trong trường hợp:

+ Đại lý làm thủ tục hải quan có thay đổi tên đăng ký kinh doanh;

+ Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan có thay đổi số định danh cá nhân hoặc số căn cước công dân.

- Đại lý làm thủ tục hải quan có đơn đề nghị cấp lại mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư này gửi Cục Hải quan qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị, Cục trưởng Cục Hải quan thực hiện cấp lại mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan hoặc trả lời đại lý làm thủ tục hải quan đối với trường hợp không đủ điều kiện qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.

Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được thay đổi theo số căn cước công dân còn thời hạn sử dụng tại thời điểm đề nghị cấp lại mã số.

Xem chi tiết tại Thông tư 25/2026/TT-BTC có hiệu lực từ 10/5/2026.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 25/2026/TT-BTC

Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2026

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 12/2015/TT-BTC NGÀY 30 THÁNG 01 NĂM 2015 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THỦ TỤC CẤP CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ KHAI HẢI QUAN; CẤP VÀ THU HỒI MÃ SỐ NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN; TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CÔNG NHẬN VÀ HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI THÔNG TƯ SỐ 22/2019/TT-BTC NGÀY 16 THÁNG 4 NĂM 2019 VÀ THÔNG TƯ SỐ 79/2022/TT-BTC NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2022 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hải quan,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2019 và Thông tư số 79/2022/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3 Thông tư số 12/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 22/2019/TT-BTC

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 9 Điều 3 như sau:

“b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ thi, Cục trưởng Cục Hải quan thông báo công khai kết quả thi trên Cổng thông tin điện tử của Cục Hải quan.

Trường hợp không đồng ý với kết quả thi do Cục trưởng Cục Hải quan thông báo, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông báo công khai kết quả thi trên Cổng thông tin điện tử của Cục Hải quan, người dự thi nộp đơn đề nghị phúc khảo môn thi. Ngày nhận đơn phúc khảo là ngày Cục Hải quan trực tiếp nhận đơn phúc khảo hoặc ngày đóng dấu của bưu chính nơi gửi. Sau thời gian quy định trên, đơn đề nghị phúc khảo sẽ không được giải quyết. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết hạn nhận đơn phúc khảo, Cục trưởng Cục Hải quan tổ chức phúc khảo bài thi theo quy chế của Hội đồng thi và thông báo kết quả phúc khảo trên Cổng thông tin điện tử của Cục Hải quan.

Trường hợp có 03 môn thi đạt yêu cầu, Cục trưởng Cục Hải quan cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan theo quy định tại Điều 4 Thông tư này.”

2. Bổ sung khoản 10 Điều 3 như sau:

“10. Chi phí tổ chức kỳ thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan

a) Người dự thi phải nộp chi phí dự thi theo thông báo của hội đồng thi. Chi phí dự thi được nộp thông qua thanh toán điện tử theo hướng dẫn của Hội đồng thi. Trường hợp người dự thi đã nộp chi phí dự thi nhưng bỏ thi thì không được hoàn trả lại khoản chi phí đã nộp;

b) Hội đồng thi xây dựng dự toán chi phí tổ chức kỳ thi đúng quy định theo nguyên tắc lấy thu bù chi. Dự toán chi phí tổ chức kỳ thi phải được Cục Hải quan phê duyệt;

c) Cục trưởng Cục Hải quan căn cứ tình hình thực tế về kinh phí tổ chức các kỳ thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan để ban hành quy chế quản lý và sử dụng kinh phí tổ chức kỳ thi.”

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 Thông tư số 12/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 2 Điều 1 Thông tư số 22/2019/TT-BTC

“2. Cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan:

a) Đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thông báo kết quả thi trên Cổng thông tin điện tử của Cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan theo Mẫu số 03 ban hành kèm Thông tư này;

b) Đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này:

b.1) Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày nghỉ hưu hoặc nghỉ việc hoặc chuyển công tác, cá nhân có nhu cầu cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan gửi hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan về Cục Hải quan. Hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư này: 01 bản chính;

- 01 ảnh màu 3x4cm được chụp trong thời gian 06 (sáu) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ có ghi rõ họ tên, ngày sinh ở mặt sau của ảnh.

b.2) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Cục Hải quan kiểm tra thông tin về hồ sơ cán bộ lưu giữ tại Cục Hải quan, đối chiếu với điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này để xem xét việc cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan theo Mẫu số 03A ban hành kèm theo Thông tư này hoặc có văn bản trả lời và nêu rõ lý do đối với trường hợp không đủ điều kiện.

c) Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan được sử dụng để cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại Thông tư này.”

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 12/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 22/2019/TT-BTC

“1. Doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Hải quan lập hồ sơ đề nghị công nhận đủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan gửi Cục Hải quan qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị công nhận đủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan theo Mẫu số 04 ban hành kèm Thông tư này;

b) Hồ sơ đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư này.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của doanh nghiệp, Cục trưởng Cục Hải quan ra quyết định công nhận đại lý làm thủ tục hải quan theo Mẫu số 05 ban hành kèm Thông tư này, cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này, trả kết quả qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và cập nhật vào Cổng thông tin điện tử của Cục Hải quan.

3. Trường hợp đại lý làm thủ tục hải quan có Chi nhánh tại các tỉnh, thành phố khác nếu Chi nhánh đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 20 Luật Hải quan thì được công nhận là đại lý làm thủ tục hải quan. Thủ tục công nhận thực hiện theo quy định tại Điều này.

4. Khi thay đổi tên, địa chỉ đăng ký kinh doanh trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đại lý làm thủ tục hải quan có công văn đề nghị thay đổi thông tin đại lý làm thủ tục hải quan gửi Cục Hải quan qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Cục trưởng Cục Hải quan thực hiện ban hành Quyết định thay đổi thông tin đại lý làm thủ tục hải quan và cập nhật vào Cổng thông tin điện tử của Cục Hải quan.

5. Thủ tục hành chính quy định tại Điều này và Điều 7, Điều 9, Điều 10 được thực hiện qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến; các chứng từ thuộc hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính là chứng từ scan và được xác nhận bằng chữ ký số của doanh nghiệp đối với từng chứng từ. Trường hợp hệ thống dịch vụ công trực tuyến không thực hiện được thủ tục hành chính, cơ quan hải quan có trách nhiệm thông báo trên trang thông tin điện tử hải quan chậm nhất 01 giờ kể từ thời điểm hệ thống gặp sự cố và thời hạn dự kiến khắc phục sự cố. Trong thời gian hệ thống dịch vụ công trực tuyến gặp sự cố, đại lý làm thủ tục hải quan được lựa chọn phương thức thực hiện thủ tục hành chính bằng hồ sơ giấy tại Cục Hải quan; trong đó, văn bản đề nghị thực hiện thủ tục là bản chính; các chứng từ thuộc hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính là bản chụp được người đại diện pháp luật doanh nghiệp ký tên, đóng dấu xác nhận hoặc được cơ quan có thẩm quyền công chứng hoặc chứng thực.”

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 7 Thông tư số 12/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 22/2019/TT-BTC

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c khoản 1 như sau:

“b) Cục trưởng Cục Hải quan quyết định tạm dừng hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan trong thời hạn tối đa 06 (sáu) tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản này theo Mẫu số 06A ban hành kèm Thông tư này.

Trường hợp Chi cục Hải quan khu vực trong quá trình quản lý hoặc khi kiểm tra phát hiện vi phạm quy định tại tiết a.1, tiết a.2 và tiết a.3 điểm a khoản này thì báo cáo Cục Hải quan thực hiện việc tạm dừng hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại Điều này.

Trường hợp đại lý làm thủ tục hải quan đề nghị tạm dừng hoạt động thì có công văn gửi Cục Hải quan qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo Mẫu số 12 ban hành kèm Thông tư này. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của đại lý làm thủ tục hải quan hoặc báo cáo của Chi cục Hải quan khu vực, Cục trưởng Cục Hải quan ban hành quyết định tạm dừng hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan.

c) Trong thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày tạm dừng, nếu đại lý làm thủ tục hải quan khắc phục và có công văn đề nghị tiếp tục hoạt động gửi Cục Hải quan qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của doanh nghiệp, Cục trưởng Cục Hải quan tổ chức thực hiện kiểm tra, xác minh điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan của doanh nghiệp và ban hành quyết định cho phép đại lý làm thủ tục hải quan được tiếp tục hoạt động theo Mẫu 06B ban hành kèm theo Thông tư này đối với trường hợp doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện hoặc có văn bản trả lời và nêu rõ lý do nếu không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính được trả qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.”

2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 như sau:

“c) Trường hợp đại lý làm thủ tục hải quan đề nghị chấm dứt hoạt động thì có công văn gửi Cục Hải quan qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Thông tư này. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của đại lý làm thủ tục hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan ra quyết định chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan và trả kết quả qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.”

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 Thông tư số 12/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 22/2019/TT-BTC

“Điều 9. Thủ tục cấp và gia hạn mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan

1. Đại lý làm thủ tục hải quan lập hồ sơ đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan, gồm:

a) Đơn đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo Mẫu số 07 ban hành kèm Thông tư này;

b) Bằng tốt nghiệp đại học, cao đẳng thuộc các chuyên ngành luật, kinh tế, kỹ thuật;

c) Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan đối với trường hợp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan được cấp trước năm 2019.

Trường hợp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan quá thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp thì trên mẫu đơn đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan phải khai thông tin giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo bổ sung kiến thức pháp luật hải quan được cấp trong thời gian ba (03) năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ theo quy định tại điểm a.2 khoản 3 Điều này;

d) Các chứng từ trong hồ sơ cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại điểm b, điểm c khoản này là chứng từ của từng nhân viên thuộc danh sách đề nghị cấp mã số.

2. Hồ sơ đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được gửi đến Cục Hải quan qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục trưởng Cục Hải quan cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan và trả kết quả qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Trường hợp không đủ điều kiện thì trả lời doanh nghiệp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.

Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan trùng với số định danh cá nhân hoặc số căn cước công dân hoặc số căn cước còn thời hạn sử dụng của người được cấp và có giá trị trong thời hạn 03 năm kể từ ngày cấp. Hết thời hạn trên, để tiếp tục làm nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan thì đại lý làm thủ tục hải quan thực hiện thủ tục gia hạn theo quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Gia hạn mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan

a) Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được gia hạn thời gian sử dụng mã số nếu đáp ứng các điều kiện sau:

a.1) Không thuộc các trường hợp bị thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại Điều 10 Thông tư này;

a.2) Đã tham gia khóa đào tạo bổ sung kiến thức pháp luật hải quan có thời lượng tối thiểu 03 ngày (8 tiết/ngày) do các trường cao đẳng, đại học, học viện, trường bồi dưỡng cán bộ có khoa chuyên ngành hải quan thực hiện, trên cơ sở thống nhất chương trình đào tạo với Cục Hải quan.

Cục Hải quan thông báo danh sách các trường cao đẳng, đại học, học viện, trường bồi dưỡng cán bộ đã thống nhất chương trình đào tạo với Cục Hải quan trên Cổng thông tin điện tử của Cục Hải quan. Các trường tổ chức đào tạo bổ sung kiến thức thực hiện cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa học theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này và thông báo cho Cục Hải quan về danh sách học viên được cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa học bao gồm các chỉ tiêu thông tin theo yêu cầu của Cục Hải quan để phối hợp thực hiện các thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan;

b) Trước khi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan hết thời gian sử dụng, đại lý làm thủ tục hải quan có văn bản đề nghị gia hạn mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư này gửi Cục Hải quan qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến; trường hợp có thay đổi thông tin về số căn cước công dân hoặc số định danh cá nhân đã cung cấp tại hồ sơ đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan thì khai bổ sung thông tin thay đổi về số căn cước công dân trên Mẫu số 07;

c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị, Cục trưởng Cục Hải quan thực hiện gia hạn mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan hoặc trả lời đại lý làm thủ tục hải quan đối với trường hợp không đủ điều kiện qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Thời gian gia hạn là 03 năm kể từ ngày gia hạn.

4. Cấp lại mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan:

a) Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được cấp lại mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan còn thời hạn sử dụng trong trường hợp:

a.1) Đại lý làm thủ tục hải quan có thay đổi tên đăng ký kinh doanh;

a.2) Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan có thay đổi số định danh cá nhân hoặc số căn cước công dân.

b) Đại lý làm thủ tục hải quan có đơn đề nghị cấp lại mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư này gửi Cục Hải quan qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị, Cục trưởng Cục Hải quan thực hiện cấp lại mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan hoặc trả lời đại lý làm thủ tục hải quan đối với trường hợp không đủ điều kiện qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.

Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được thay đổi theo số căn cước công dân còn thời hạn sử dụng tại thời điểm đề nghị cấp lại mã số.”

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 10 Thông tư số 12/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 22/2019/TT-BTC

“3. Thủ tục thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan thực hiện như sau:

a) Đại lý làm thủ tục hải quan có Đơn đề nghị thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan, tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu hải quan điện tử theo Mẫu số 07C ban hành kèm theo Thông tư này đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này. Đơn đề nghị được gửi đến Cục Hải quan qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày phát sinh trường hợp phải thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan;

b) Trong quá trình quản lý hoặc khi kiểm tra phát hiện vi phạm của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan thì trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi xử lý vi phạm, Chi cục Hải quan khu vực báo cáo Cục Hải quan để thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại Điều này;

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của đại lý làm thủ tục hải quan hoặc báo cáo của Chi cục Hải quan khu vực hoặc thông báo của các cơ quan quản lý nhà nước khác về việc nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan có hành vi vi phạm, thuộc trường hợp phải thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều này, Cục trưởng Cục Hải quan ra quyết định thu hồi mă số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp ban hành quyết định thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo đề nghị của đại lý làm thủ tục hải quan thì trả kết quả qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến; trường hợp ban hành quyết định thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo đề nghị của Chi cục Hải quan khu vực hoặc cơ quan quản lý nhà nước khác thì gửi quyết định thu hồi mã số cho đại lý làm thủ tục hải quan qua bưu chính.”

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 12/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 22/2019/TT-BTC và Thông tư số 79/2022/TT-BTC

1. Thay thế Mẫu số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 79/2022/TT-BTC bằng Mẫu số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Bổ sung Mẫu số 03A ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Thay thế Mẫu số 05, Mẫu số 09 được ban hành kèm theo Thông tư số 12/2015/TT-BTC bằng Mẫu số 05, Mẫu số 09 ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Thay thế Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2015/TT-BTC bằng Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này.

5. Thay thế Mẫu số 06, Mẫu số 07, Mẫu số 10, Mẫu số 12 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 22/2019/TT-BTC bằng Mẫu số 06, Mẫu số 07, Mẫu số 10, Mẫu số 12 ban hành kèm theo Thông tư này.

6. Thay thế Mẫu số 06A, Mẫu số 06B, Mẫu số 07C, ban hành kèm theo Thông tư số 22/2019/TT-BTC bằng Mẫu số 06A, Mẫu số 06B, Mẫu số 07C ban hành kèm theo Thông tư này.

7. Bãi bỏ Mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2015/TT-BTC và các Mẫu số 07A, Mẫu số 07B ban hành kèm theo Thông tư số 22/2019/TT-BTC.

Điều 8. Thay thế một số cụm từ tại Thông tư số 12/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số 22/2019/TT-BTC và Thông tư số 79/2022/TT-BTC

1. Thay thế cụm từ “Tổng cục Hải quan” bằng cụm từ “Cục Hải quan” tại: khoản 2, điểm b khoản 3, điểm b khoản 4, khoản 5, khoản 8 Điều 3; khoản 4 Điều 11; khoản 3 Điều 15; Điều 17; khoản 2 Điều 18 Thông tư số 12/2015/TT-BTC; khoản 5, khoản 9, khoản 11 Điều 1; khoản 3 Điều 3 Thông tư số 22/2019/TT-BTC.

2. Thay thế cụm từ “Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan” bằng cụm từ “Cục trưởng Cục Hải quan” tại khoản 5, khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 11 Điều 1 Thông tư số 22/2019/TT-BTC.

3. Thay thế cụm từ “Cục Hải quan tỉnh, thành phố” bằng cụm từ “Chi cục Hải quan khu vực” tại: điểm b khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 3; khoản 1 Điều 17 Thông tư số 12/2015/TT-BTC; khoản 9, khoản 11 Điều 1 Thông tư số 22/2019/TT-BTC.

4. Thay thế cụm từ “Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố” bằng cụm từ “Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực” tại: điểm c khoản 2 Điều 8 Thông tư số 12/2015/TT-BTC.

5. Thay thế cụm từ “Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan” bằng cụm từ “Cổng thông tin điện tử của Cục Hải quan” tại: khoản 2, điểm b khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 3; khoản 5, khoản 7 Điều 15 Thông tư số 12/2015/TT-BTC; khoản 1 Điều 1 Thông tư số 22/2019/TT-BTC.

6. Thay thế cụm từ “Cục trưởng Cục Thuế” bằng cụm từ “Trưởng Thuế tỉnh, thành phố” tại khoản 2 Điều 8 Thông tư số 12/2015/TT-BTC.

Điều 9. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2026.

2. Trường hợp tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính theo quy định tại Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16/4/2019 trước khi Thông tư này có hiệu lực thì được giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại các Thông tư dẫn trên. Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

3. Trường hợp các văn bản liên quan viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng theo quy định tại văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

4. Trường hợp có vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Tài chính (qua Cục Hải quan) để tổng hợp và hướng dẫn xử lý./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ; các Phó TTCP;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc;
- Các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm
hành chính (Bộ Tư pháp);
- Chi cục Hải quan các khu vực;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Tài chính,
- Website Cục Hải quan;
- Lưu: VT, CHQ (60b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Đức Chi

 

DANH MỤC

CÁC BIỂU MẪU
(Kèm theo Thông tư số 25/2026/TT-BTC ngày 25/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Mẫu số 02 - Giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo bổ sung kiến thức pháp luật hải quan.

Mẫu số 03 - Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan (trường hợp cấp cho đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư này).

Mẫu số 03A - Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan (trường hợp cấp cho đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư này).

Mẫu số 04 - Đơn đề nghị công nhận hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan và cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

Mẫu số 05 - Quyết định công nhận hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan.

Mẫu số 06 - Quyết định chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan.

Mẫu số 06A - Quyết định tạm dừng hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan.

Mẫu số 06B - Quyết định tiếp tục hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan.

Mẫu số 07 - Đơn đề nghị cấp/ gia hạn/ cấp lại mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

Mẫu số 07C - Đơn đề nghị thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

Mẫu số 09 - Quyết định thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

Mẫu số 10 - Báo cáo tình hình hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan.

Mẫu số 11 - Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan.

Mẫu số 12 - Đơn đề nghị tạm dừng/ chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan.

 

Mẫu số 02

 

 

ĐƠN VỊ CẤP GIẤY
 CHỨNG NHẬN
-----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------

 

 

(CHỨC DANH NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA ĐƠN VỊ CẤP GIẤY (CHỨNG NHẬN)

 CHỨNG NHẬN

 

Họ và tên: …………………………………………………..(Họ và tên người được chứng nhận)

Sinh ngày:……………………………………………………………………………………………….

Số CCCD ……………………….. cấp ngày ………………… tại …………………………………..

Đã hoàn thành khóa đào tạo bổ sung kiến thức pháp luật hải quan dành cho nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; từ ngày …/…/… đến ngày …/…/… tại ……………….

 

Số QĐ cấp chứng nhận: ... ngày……
Số vào sổ: ……………………
Số hiệu: …………./20…../GCN-....

......, ngày… tháng... năm 20...
TM. ĐƠN VỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
 (CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

 

Mẫu số 03

CỤC HẢI QUAN
---------


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------


CHỨNG CHỈ
NGHIỆP VỤ KHAI HẢI QUAN





Ảnh 3 x 4 cm






Chữ ký của người được cấp Chứng chỉ

- Căn cứ Quyết định số ......./QĐ-CHQ ngày … tháng ... năm …. về việc thành lập Hội đồng thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan;

- Căn cứ Quyết định số ……. ngày... tháng... năm ... của …… về việc cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan cho thí sinh đạt yêu cầu tại kỳ thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan năm tổ chức tại ...

 

CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN

- Cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan cho ông (bà):

………………………………………………………………

- Sinh ngày: …………./…………../………………………

- Số CCCD …….. cấp ngày …… tại ……………………

 

Số: …………………
Ngày… tháng…. năm…

Hà Nội, ngày ……/……./….…
CỤC TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 03A

CỤC HẢI QUAN
-----------


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------


CHỨNG CHỈ
NGHIỆP VỤ KHAI HẢI QUAN





Ảnh 3 x 4 cm



 

Chữ ký của người được cấp Chứng chỉ

Căn cứ Quyết định số …../…… ngày … tháng … năm ….. của ……..…. về việc nghỉ hưu/nghỉ việc/chuyển công tác đối với ông (bà)…

 

CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN

 

- Cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan cho ông (bà):

……………………………………………………………..

- Sinh ngày: …………./…………../………………………

- Số CCCD …….. cấp ngày …… tại ……………………

 

Số: …………………
Ngày… tháng…. năm…

Hà Nội, ngày ……/……./….…
CỤC TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 04

ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
CÔNG TY …
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……../………..
V/v đề nghị công nhận hoạt động
đại lý làm thủ tục hải quan

………., ngày ….. tháng ……. năm …….

 

Kính gửi: Cục Hải quan.

Tên doanh nghiệp: ……………………………………………………………………………..

Loại hình doanh nghiệp: ……………………………………………………………………….

Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………...

- Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;

- Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan; được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16/4/2019 và Thông tư số ..../2026/TT-BTC ngày …./..../2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Sau khi rà soát, kiểm tra, Công ty ……………… tự xét thấy đã đáp ứng đủ các điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại Điều 20 Luật Hải quan và Thông tư dẫn trên, cụ thể:

1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh xác nhận có ngành nghề: ……………..

2. Nhân viên đủ điều kiện đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan:………… người, cụ thể:

2.1. Họ và tên: ………………………………….Sinh ngày: ……………………………….

- Số định danh cá nhân/ số CCCD/ số căn cước: …………………. cấp ngày ………… tại …………………………………………………………………

- Bằng tốt nghiệp cao đẳng đại học chuyên ngành đào tạo ....1; số hiệu bằng: ....; ngày cấp bằng:....; nơi cấp bằng: ………………………………………………………………..

- Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan số: ……..; ngày cấp ....; nơi cấp: …………

- Giấy chứng nhận bổ sung kiến thức pháp luật về hải quan (nếu có) số …..; ngày cấp:…….; nơi cấp: …………………………………………………………………….

2.2. Họ và tên: …………………………………….. Sinh ngày: ………………………..

- Số định danh cá nhân/ Số CCCD/ số căn cước: ……… cấp ngày …….. tại ………………………………………………………………………………………….

- Bằng tốt nghiệp cao đẳng đại học chuyên ngành đào tạo ....2 ; số hiệu bằng: ….; ngày cấp bằng:....; nơi cấp bằng: ……………………………………………….

- Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan số: …….; ngày cấp ………………………..

- Giấy chứng nhận bổ sung kiến thức pháp luật về hải quan (nếu có) số ……; ngày cấp: ………..; nơi cấp: …………………………………………………………………….

3. Hạ tầng công nghệ thông tin: ………………………………………………………………

4. Điều kiện về cơ sở hạ tầng, kho, bãi, phương tiện vận tải (nếu có):

……………………………………………………………………………………………….….

Đề nghị Cục Hải quan xác nhận Công ty …………………. đủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan và cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan cho nhân viên có tên tại điểm 2 nêu trên theo quy định.

Hồ sơ gửi kèm gồm:

- ………………

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu….

… (CHỨC DANH CỦA NGƯỜI ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA
DOANH NGHIỆP)

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

__________________________________

1 Thông tin tên chuyên ngành đào tạo của cá nhân đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan

2 Thông tin tên chuyên ngành đào tạo của cá nhân đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan

 

Mẫu số 05

BỘ TÀI CHÍNH
CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……./QĐ-CHQ

………., ngày …. tháng ….. năm ……

 

QUYẾT ĐỊNH

Công nhận hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan

CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16/4/2019 và Thông tư số .../2026/TT-BTC ngày .../.../2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Căn cứ hồ sơ đề nghị công nhận đại lý làm thủ tục hải quan gửi kèm công văn số ngày .../..../……… của Công ty ……………………………

Theo đề nghị của Trưởng Ban Giám sát quản lý về hải quan,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận:

(Tên doanh nghiệp): …………………………………………………………………………

Mã số thuế: …………………………………………………………………………………...

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………..

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ….. ngày cấp …… nơi cấp ………………..

Đủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan.

(Tên doanh nghiệp) …………………….. có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định của Luật Hải quan, Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan và các văn bản sửa đổi, bổ sung.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Các ông (bà) đại diện pháp luật (doanh nghiệp) ………………………, Trưởng Ban Giám sát quản lý về hải quan và Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, … (3b).

CỤC TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 06

BỘ TÀI CHÍNH
CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………./QĐ-CHQ

………., ngày …… tháng …… năm ……

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan

CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16/4/2019 và Thông tư số ..../2026/TT-BTC ngày .../.../2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Xét đề nghị của (Chi cục Hải quan khu vực hoặc doanh nghiệp) ... về việc chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan;

Theo đề nghị của Trưởng Ban Giám sát quản lý về hải quan,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan đối với:

(Tên doanh nghiệp) …………………………………………………………………

Mã số thuế: …………………………………………………………………………..

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………..

Được công nhận hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan tại Quyết định số... ngày.... của (Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan hoặc Cục trưởng Cục Hải quan) về việc công nhận hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan

Lý do: …………………………………………………………………………………………

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Các ông (bà) đại diện theo pháp luật của (doanh nghiệp) ………….., Trưởng Ban Giám sát quản lý về hải quan và Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực ………………... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, … (3b).

CỤC TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 06A

BỘ TÀI CHÍNH
CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………./QĐ-CHQ

………., ngày …… tháng …… năm ……

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc tạm dừng hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan

CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16/4/2019 và Thông tư số .../2026/TT-BTC ngày .../.../2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Xét đề nghị của (Chi cục Hải quan khu vực hoặc doanh nghiệp) ... về việc tạm dừng hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan;

Theo đề nghị của Trưởng Ban Giám sát quản lý về hải quan,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tạm dừng hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan đối với

(Tên doanh nghiệp) …………………………………………………………………

Mã số thuế: …………………………………………………………………………..

Địa chỉ: …………………………………………………………………………….

Được công nhận hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan tại Quyết định số... ngày ….. của ….. (Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan hoặc Cục trưởng Cục Hải quan) về việc công nhận hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan

Lý do: ……………………………………………………………………………………………

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Quá thời hạn 06 tháng kể từ ngày ban hành Quyết định này, nếu đại lý làm thủ tục hải quan không khắc phục và có văn bản đề nghị tiếp tục hoạt động, Cục Hải quan ban hành Quyết định chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định.

Điều 3. Các ông (bà) đại diện theo pháp luật của (doanh nghiệp) ..., Trưởng Ban Giám sát quản lý về hải quan và Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực ... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, … (3b).

CỤC TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 06B

BỘ TÀI CHÍNH
CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………./QĐ-CHQ

………., ngày …… tháng …… năm ……

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc tiếp tục hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan

CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16/4/2019 và Thông tư số …/2026/TT-BTC ngày .../.../2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số ...... ngày ...... của Cục trưởng Cục Hải quan về việc công nhận hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan;

Căn cứ Quyết định số …... ngày ...... của Cục trưởng Cục Hải quan về việc tạm dừng hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan;

Xem xét hồ sơ gửi kèm công văn số ...... về việc đề nghị tiếp tục hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan của (doanh nghiệp) ……; và

Kết quả kiểm tra điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan đối với (doanh nghiệp) ………………

Theo đề nghị của Trưởng Ban Giám sát quản lý về hải quan,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cho phép tiếp tục hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan đối với:

(Tên doanh nghiệp) ………………………………………………………….

Mã số thuế: ……………………………………………………………………

Địa chỉ: …………………………………………………………………………

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ………….. ngày cấp …………………….. nơi cấp …………………………………..

Đủ điều kiện tiếp tục hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan.

……………… (Tên doanh nghiệp) có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Luật Hải quan, Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan và Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16/4/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Các ông (bà) đại diện theo pháp luật của (doanh nghiệp)..., Trưởng Ban Giám sát quản lý về hải quan và Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực ... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, …. (3b).

CỤC TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 07

ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
CÔNG TY….
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

………., ngày …… tháng …… năm ……

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

CẤP/GIA HẠN/CẤP LẠI 3 MÃ SỐ NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC
HẢI QUAN

Kính gửi: Cục Hải quan

Tên doanh nghiệp: ……………………………………………………………………….

Mã số thuế: ………………………………………………………………………………..

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………..

- Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;

- Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16/4/2019 và Thông tư số …/2026/TT-BTC ngày .../.../2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Căn cứ hợp đồng lao động số ………… ngày ……/…./……… giữa doanh nghiệp ………………… với ông (bà) …………………………………….

Sau khi rà soát, kiểm tra, Công ty ……………… tự xét thấy ông (bà) đã đáp ứng đủ các điều kiện về nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại Điều 20 Luật Hải quan và các Thông tư dẫn trên. Do vậy, Công ty đề nghị Cục Hải quan xem xét cấp/ gia hạn/ cấp lại4 mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan cho ông (bà):

1/ Họ và tên: ……………………………………….. Sinh ngày: ……………………………..

- Số định danh cá nhân/ số CCCD/ số căn cước: ………………………………… cấp ngày ………….. tại ………………………………………………………………………..

- Bằng tốt nghiệp cao đẳng đại học chuyên ngành đào tạo ......5; số hiệu bằng: …...; ngày cấp bằng:....; nơi cấp bằng: …………………………………………………

- Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan số: ……..; ngày cấp ....; Nơi cấp: ……………………………………………………………………………………….

- Giấy chứng nhận bổ sung kiến thức pháp luật về hải quan (nếu có) số …...; ngày cấp:……; nơi cấp: ……………………………………………………………………………………..

2/ Họ và tên: ……………………………………. Sinh ngày: ………………………..

- Số định danh cá nhân/ Số CCCD/ số căn cước: ………………………. cấp ngày ………….. tại ………………………………………………………………………………….

- Bằng tốt nghiệp cao đẳng đại học chuyên ngành đào tạo ….6; số hiệu bằng: ….; ngày cấp bằng:....; nơi cấp bằng: …………………………………………………..

- Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan số: ……..; ngày cấp ……………………….

- Giấy chứng nhận bổ sung kiến thức pháp luật về hải quan (nếu có) số …..; ngày cấp: ……; nơi cấp: ……………………………………………………………………………………………….

3/ …

Lý do đề nghị cấp lại mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan: ………..7

Hồ sơ gửi kèm gồm:

- …………………………………;

 

 

.... (CHỨC DANH CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

____________________________________

3 Doanh nghiệp chọn điền tên thủ tục hành chính cần thực hiện

4 Doanh nghiệp chọn điền tên thủ tục hành chính cần thực hiện

5 Điền tên chuyên ngành đào tạo của cá nhân đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan

6 Điền tên chuyên ngành đào tạo của cá nhân đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan

7 Điền lý do đề nghị cấp lại mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp lại mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

 

Mẫu số 07C

ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
CÔNG TY….
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

………., ngày …… tháng …… năm ……

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

THU HỒI MÃ SỐ NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN

Kính gửi: Cục Hải quan

Tên doanh nghiệp: ……………………………………………………………………………..

Mã số thuế: ……………………………………………………………………………………...

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………..

- Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;

- Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16/4/2019 và Thông tư số .../2026/TT-BTC ngày .../.../2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Đề nghị Cục trưởng Cục Hải quan xem xét thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan cấp cho ông (bà):

Họ và tên: ………………………………………..….. Sinh ngày: …………………………

Mã số nhân viên đại lý hải quan: …………………… cấp ngày ... tại thông báo số .../CHQ-GSQL ngày ../../... của Cục Hải quan về việc cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

Tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan: …………………………………….

Lý do đề nghị thu hồi mã số nhân viên đại lý hải quan: ………………………………………..

2/ Họ và tên: ………………………………….. Sinh ngày: ……………………………………….

Mã số nhân viên đại lý hải quan: …………………………………… cấp ngày ………….........

Tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan: …………………………………….

Lý do đề nghị thu hồi mã số nhân viên đại lý hải quan: ………………………………………..

3/...

Hồ sơ gửi kèm gồm:

- Thẻ nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan;

 

 

.... (CHỨC DANH CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 09

BỘ TÀI CHÍNH
CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:      /QĐ-CHQ

………., ngày …… tháng …… năm ……

 

QUYẾT ĐỊNH

Thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan

CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16/4/2019 và Thông tư số .../2026/TT-BTC ngày .../.../2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Xét công văn đề nghị của doanh nghiệp ………………………………………. hoặc Chi cục Hải quan khu vực về việc thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan (nếu có);

Theo đề nghị của Trưởng Ban Giám sát quản lý về hải quan.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan đối với:

Ông (bà): …………………………………………………………………………………….

Ngày sinh: ………………….. Mã số: ………………….. cấp ngày ……../……./……….

Là nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan của (doanh nghiệp) …………………………..

………………………………………………………………………………………………….

Lý do thu hồi: ………………………………………………………………………………….

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Các ông (bà) có tên tại Điều 1 Quyết định này. Giám đốc (doanh nghiệp) ………………………., Trưởng Ban Giám sát quản lý về hải quan và Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực ………………………………………….. chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lưu: VT, …… (3b).

CỤC TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 10

ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
CÔNG TY …
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

………., ngày …… tháng …… năm ……

 

BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN

(Quý ..../20....)

Kính gửi: Chi cục Hải quan khu vực….

Tên Đại lý làm thủ tục hải quan: ……………………………………………………………….

Mã số thuế: ……………………………………………………………………………………….

Địa chỉ: ..............................................................................................................................

TT

Loại hình XNK

Số lượng DN ký hợp đồng

Số lượng tờ khai

Kim ngạch
(USD)

Tiền thuế

XNK

GTGT

Thuế khác

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1. Các công việc được ủy quyền: …………………………………………………………..

2. Tình hình vi phạm pháp luật thuế, hải quan, pháp luật khác (số vụ, hành vi) (kể cả hành vi vi phạm pháp luật do chủ hàng thực hiện): …………………………………………………..

3. Thay đổi về điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan:

- Thay đổi tên/ địa chỉ đăng ký kinh doanh: (nếu có) …………………………………………

- Thay đổi về nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan: (nếu có) ……………………………….

- Thay đổi về ngành nghề đăng ký kinh doanh; cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin: (nếu có) ……………………………………………………………………………………..

4. Vướng mắc và kiến nghị:

- Về chính sách XNK ...;

- Về chính sách thuế ...;

- Về thủ tục hải quan ...;

- Về hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan ...;

- Về phối hợp, hợp tác giữa Hải quan - đại lý làm thủ tục hải quan - chủ hàng: …;

5. Những kiến nghị khác: ………………………………………………………………..

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu ……

GIÁM ĐỐC ĐẠI LÝ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 11

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ KHAI HẢI QUAN

Kính gửi: Cục Hải quan

- Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;

- Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16/4/2019 và Thông tư số .../2026/TT-BTC ngày .../.../2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Đề nghị Cục trưởng Cục Hải quan xem xét cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan cho ông (bà):

Họ và tên: ……………………………………………………… Nam/Nữ: ………………………

Ngày sinh: …………………………………………………………………………………………..

Số CCCD/ số căn cước: ……………………………………. cấp ngày: …………………………

tại ……………………………………………………………………………………………………...

Địa chỉ nhận chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan: ………………………..; Số điện thoại: ……………………………………………………………………………………………….

Ngạch công chức: ………………………………………………………………………………..

Thời gian, quá trình công tác trong ngành hải quan (ghi rõ thông tin các quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm ngạch công chức, nâng ngạch, chuyển công tác và quá trình công tác):

……………………………………………………………………………….

Hình thức kỷ luật buộc thôi việc (nếu có, ghi rõ thông tin về Quyết định kỷ luật):

………………………………………………………………………………………………………

Quyết định nghỉ hưu hoặc nghỉ việc hoặc chuyển công tác: …………………………………

Tôi xin cam đoan những lời khai trong đơn này là đúng sự thật. Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.

 

Hồ sơ gửi kèm gồm:
- ………………………………..;

NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Mẫu số 12

ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
CÔNG TY ….
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …../……
V/v đề nghị tạm dừng/chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan

………., ngày …… tháng …… năm ……

 

Kính gửi: Cục Hải quan.

- Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;

- Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16/4/2019 và Thông tư số .../2026/TT-BTC ngày .../.../2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Tên doanh nghiệp: ………………………………………………………………………………

Mã số thuế: ……………………………………………………………………………………….

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………

Công ty đã được công nhận hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan tại Quyết định số ………. ngày …….. Nay Công ty đề nghị Cục trưởng Cục Hải quan thực hiện việc tạm dừng/ chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan đối với Công ty.

Lý do tạm dừng/ chấm dứt: ……………………………………………………………………...

Đề nghị Cục Hải quan xem xét giải quyết theo quy định./.

 

 

.... (CHỨC DANH CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO
PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

THE MINISTRY OF FINANCE OF VIETNAM
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness

---------------

No. 25/2026/TT-BTC

Hanoi, March 25, 2026

 

CIRCULAR

AMENDMENTS TO SOME ARTICLES OF CIRCULAR NO. 12/2015/TT-BTC DATED JANUARY 30, 2015 ELABORATING PROCEDURES FOR ISSUANCE OF CERTIFICATE OF TRAINING IN CUSTOMS DECLARATION; ISSUANCE AND REVOCATION OF CUSTOMS BROKER NUMBER; PROCEDURES FOR RECOGNITION AND OPERATION OF CUSTOMS BROKERAGE AGENTS AMENDED BY CIRCULAR NO. 22/2019/TT-BTC DATED APRIL 16, 2019 AND CIRCULAR NO. 79/2022/TT-BTC DATED DECEMBER 30, 2022 OF THE MINISTER OF FINANCE

Pursuant to the Law on Customs No. 54/2014/QH13 amended by the Law No. 90/2025/QH15;

Pursuant to Resolution No. 190/2025/QH15 dated February 19, 2025 of the National Assembly providing regulations on handling certain issues related to the reorganization of the state apparatus;

Pursuant to Decree No. 29/2025/ND-CP dated February 24, 2025 of the Government on functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance amended by Decree No. 166/2025/ND-CP;

At the request of the Director General of the Vietnam Customs,

The Minister of Finance promulgates the Circular on amendments to some articles of Circular No. 12/2015/TT-BTC dated January 30, 2015 elaborating procedures for issuance of certificate of training in customs declaration; issuance and revocation of customs broker number; procedures for recognition and operation of customs brokerage agents amended by Circular No. 22/2019/TT-BTC dated April 16, 2019 and Circular No. 79/2022/TT-BTC dated December 30, 2022 of the Minister of Finance.

Article 1. Amendments to some clauses of Article 3 of Circular No. 12/2015/TT-BTC amended by clause 1 of Article 1 of Circular No. 22/2019/TT-BTC

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 “b) Within 15 days from the day on which the examination ends, the Director General of the Vietnam Customs shall announce the examination results on the website of the Vietnam Customs.

In case of disagreement with the examination results announced by the Director General of the Vietnam Customs, within 15 days from the announcement of examination results on the website of the Vietnam Customs, examinees may submit a request for grade review. The date of receipt of the request for grade review is the day on which the Vietnam Customs receives the written request or the arriving date written on the post office stamp. After such period of time, the request for grade review shall not be handled. Within 15 days from the deadline for receiving the request for grade review, the Director General of the Vietnam Customs shall conduct a grade review according to the regulations of the Examination Council, and announce the grade review results on the website of the Vietnam Customs.

If a examinee passes 03 subjects, the Director General of the Vietnam Customs shall grant the Certificate of training in customs declaration to such examinee as prescribed in Article 4 of this Circular.”

2. Amendments to clause 10, Article 3:

 “10. Funding for organization of examination for certificates of training in customs declaration

a) Examinees shall pay the examination fee as announced by the Examination Council. The fee shall be paid via electronic payment in accordance with the Council’s guidelines. In cases where an examinee has paid the examination fee but does not attend the exam, the fee will not be refunded;

b) The Examination Council shall prepare a cost estimate for organizing the examination in accordance with the laws based on the principle of cost recovery. The cost estimate shall be approved by the Vietnam Customs;

c) The Director General of the Vietnam Customs shall refer to the actual funding situation for organizing examination for certificates of training in customs declaration to promulgate regulations on management and use of funds for organizing the examination.”

Article 2. Amendments to clause 2, Article 4 of Circular No. 12/2015/TT-BTC amended by point b, clause 2, Article 1 of Circular No. 22/2019/TT-BTC

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Regarding cases prescribed in point a, clause 1 of this Article: Within 30 days from the announcement of examination results on the website of the Vietnam Customs, the Director General of the Vietnam Customs shall issue the Certificate of training in customs declaration using Form No. 03 attached to this Circular;

b) Regarding cases prescribed in point b, clause 1 of this Article:

b.1) Within 03 years from the year in which the decision on his/her reassignment, retirement, or resignation is issued, any individual wishing to obtain the Certificate of training in customs declaration shall submit an application to the Vietnam Customs. The application includes:

- Application form using Form No. 11 attached to this Circular: 01 original;

- 01 color photo sized 3 × 4 cm taken within 06 months prior to the date of application submission with the applicant’s full name and date of birth on the back of the photo.

b.2) Within 03 working days from the receipt of a valid application, the Vietnam Customs shall verify the information in the dossier retained in the Vietnam Customs, and compare with requirements prescribed in point b, clause 1 of this Article and cases prescribed in clause 2, Article 8 of this Circular to consider the issuance of the Certificate of training in customs declaration using Form No. 03A attached to this Circular. In case of refusal, a written response shall be sent to the applicant.

c) The Certificate of training in customs declaration may be used for issuance of customs broker number as prescribed in this Circular.”

Article 3. Amendments to Article 6 of Circular No. 12/2015/TT-BTC amended by clause 4 of Article 1 of Circular No. 22/2019/TT-BTC

 “1. Any enterprise that satisfies requirements prescribed in clause 1, Article 20 of the Law on Customs shall submit an application for recognition of customs brokerage agents to the Vietnam Customs. The application shall include:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Application for customs broker number in accordance with points b and c, clause 1, Article 9 of this Circular.

2. Within 03 working days from the receipt of the application of the enterprise, the Director General of the Vietnam Customs shall issue a decision on recognition of customs brokerage agents using Form No. 05 attached to this Circular, issue customs broker number in accordance with clause 2, Article 9 of this Circular, return the result to the system for online public services, and update such information into the website of the Vietnam Customs.

3. If a customs brokerage agent opens branch offices in other provinces or cities, and such branch offices satisfy requirements prescribed in Article 20 of the Law on Customs, they shall be recognized customs brokerage agents. Procedures for recognition shall comply with regulations in this Article.

4. When changing the name or address in the Certificate of business registration or the Certificate of enterprise registration, the agent shall apply for change of information and submit to the Vietnam Customs via the system for online public services. Within 03 working days from the receipt of written request, the Director General of the Vietnam Customs shall issue the Decision on change of information of customs brokerage agent, and update such information into the website of the Vietnam Customs.

5. Procedures prescribed in this Article, Article 7, Article 9 and Article 10 shall be carried out via the system for online public services. Each document in applications for such procedures is scanned copies and digitally signed by enterprises. In cases where the system for online public services is unable to process administrative procedures, the customs authority is responsible for announcing such incident on its website within 01 hour from occurrence of the incident including the expected time for resolving the incident. During the period when the system for online public services is unavailable, customs brokerage agents may carry out administrative procedures by submitting paper application at the Vietnam Customs. In such cases, the written request must be the original, and supporting documents in the application must be copies signed and stamped by the legal representative of the enterprise, or notarized or certified by a competent authority.

Article 4. Amendments to points b and c, clause 1, and point c, clause 2, Article 7 of Circular No. 12/2015/TT-BTC amended by clause 5, Article 1 of Circular No. 22/2019/TT-BTC

1. Amendments to points b and c of clause 1:

 “b) The Director General of the Vietnam Customs shall issue the Decision on temporary suspension of the operation of a customs brokerage agent within 06 months for cases prescribed in point a of this clause using Form No. 06A attached to this Circular.

In cases where a regional Customs Sub-Department, during its management or inspection, detects violations prescribed in points a.1, a.2 and a.3 of this clause, it shall report to the Vietnam Customs to carry out the suspension of operations of the customs brokerage agent in accordance with this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Within 06 months from the suspension, if the customs brokerage agent remedies the violations and submits a written request to resume operations to the Vietnam Customs via the system for online public services, then within 10 working days from the receipt of the enterprise’s request, the Director General of the Vietnam Customs shall conduct the inspection and verification of the enterprise’s eligibility to operate as a customs brokerage agent and issue the Decision allowing the agent to resume operations using Form No. 06B attached to this Circular in cases where the enterprise satisfies all requirements; or provide a written response stating the reasons if the requirements are not fully satisfied. The results of administrative procedures shall be returned via the system for online public services.

2. Amendments to point c, clause 2:

 “c) In cases where a customs brokerage agent requests termination of its operations, it shall submit a written request to the Vietnam Customs via the system for online public services using Form No. 12 attached to this Circular. Within 03 working days from the receipt of the agent’s request, the Director General of the Vietnam Customs shall issue the Decision on termination of operations of the customs brokerage agent and return the result via the system for online public services.”

Article 5. Amendments to Article 9 of Circular No. 12/2015/TT-BTC amended by clause 6 of Article 1 of Circular No. 22/2019/TT-BTC

 “Article 9. Procedures for issuance and extension of customs broker number

1. The customs brokerage agent shall apply an application for customs broker number including:

a) Application form using Form No. 07 attached to this Circular;

b) Bachelor’s degree in law, economics or engineering;

c) Certificate of training in customs declaration for cases where such certificate is issued before 2019.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Documents in the application for customs broker number prescribed in points b and c of this clause are documents of each employee included in the list proposed for issuance of customs broker number.

2. The application for customs broker number shall be submitted to the Vietnam Customs via the system for online public services. Within 03 working days from the receipt of the valid application, the Director General of the Vietnam Customs shall issue customs broker number and return the result via the system for online public services. In case of refusal, a written response shall be provided via the system for online public services.

The customs broker number shall be identical to the valid personal identification number or citizen identification number or identity card number of the applicant. The customs broker number shall be valid for 03 years from the date of issuance. Upon expiry, in order to continue working as a customs broker, the customs broker shall apply for extension of customs broker number in accordance with clause 3 of this Article.

3. Extension of customs broker number

a) A customs broker may apply for extension of customs broker number in accordance with the following requirements:

a.1) He/she does not fall under cases subject to revocation of customs broker number as prescribed in Article 10 of this Circular;

a.2) He/she has participated in a supplementary training course on laws on customs with a minimum duration of 03 days (8 periods per day) that is organized by colleges, universities, academies or training institutions majoring in customs based on a curriculum agreed upon with the Vietnam Customs.

The Vietnam Customs shall publish on its website the list of colleges, universities, academies and training institutions that have agreed on the training curriculum with the Vietnam Customs. Institutions organizing supplementary training courses shall issue certificates of course completion using Form No. 02 attached to this Circular, and notify the Vietnam Customs of the list of trainees who have been granted certificates that includes the required information as prescribed by the Vietnam Customs to cooperate in carrying out procedures for issuance, re-issuance and extension of customs broker number;

b) Before the expiry of the customs broker number, the customs brokerage agent shall submit a written request for extension of customs broker number using Form No. 07 attached to this Circular to the Vietnam Customs via the system for online public services. In cases where there is a change to the citizen identification number or personal identification number provided in the application for customs broker number, the updated information on the citizen identification number shall be declared using Form No. 07;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Re-issuance of customs broker number:

a) A customs broker may apply for re-issuance of a valid customs broker number in the following cases:

a.1) The customs brokerage agent changes its registered business name;

a.2) The customs broker has a change to his/her personal identification number or citizen identification number.

b) The customs brokerage agent shall submit a written request for re-issuance of the customs broker number using Form No. 07 attached to this Circular to the Vietnam Customs via the system for online public services;

c) Within 03 working days from the receipt of the complete application, the Director General of the Vietnam Customs shall re-issue the customs broker number or respond to the customs brokerage agent in cases where the requirements are not satisfied via the system for online public services.

The customs broker number shall be updated in accordance with the valid citizen identification number at the time of the request for reissuance.”

Article 6. Amendments to clause 3, Article 10 of Circular No. 12/2015/TT-BTC amended by clause 7 of Article 1 of Circular No. 22/2019/TT-BTC

 “3. Procedures for revocation of customs broker number:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) In cases of detecting violations committed by a customs broker, within 05 working days after handling the violation, the regional Customs Sub-Department shall report to the Vietnam Customs to carry out the revocation of the customs broker number in accordance with this Article;

c) Within 03 working days from the receipt of the request from the customs brokerage agent, or a report from the regional Customs Sub-Department, or a notification from other state management authorities regarding violations committed by a customs broker that fall under cases requiring revocation of the customs broker number as prescribed in clause 1 of this Article, the Director General of the Vietnam Customs shall issue the Decision on revocation of the customs broker number using Form No. 09 attached to this Circular. In cases where the revocation decision is issued at the request of the customs brokerage agent, the result shall be returned via the system for online public services. In cases where the decision is issued at the request of the regional Customs Sub-Department or other state management authorities, the revocation decision shall be sent to the customs brokerage agent by post.”

Article 7. Amendment, replacement and annulment of some forms attached to Circular No. 12/2015/TT-BTC amended by Circular No. 22/2019/TT-BTC and Circular No. 79/2022/TT-BTC

1. Forms No. 02, No. 03 and No. 11 attached to Circular No. 12/2015/TT-BTC amended by Circular No. 79/2022/TT-BTC are respectively replaced with Forms No. 02, No. 03 and No. 11 attached to this Circular.

2. Form No. 03A attached to this Circular is added.

3. Forms No. 05 and No. 09 attached to Circular No. 12/2015/TT-BTC are respectively replaced with Forms No. 05 and No. 09 attached to this Circular.

4. Form No. 04 attached to Circular No. 12/2015/TT-BTC is replaced with Form No. 04 attached to this Circular.

5. Forms No. 06, No. 07, No. 10 and No. 12 attached to Circular No. 12/2015/TT-BTC amended by Circular No. 22/2019/TT-BTC are respectively replaced with Forms No. 06, No. 07, No. 10 and No. 12 attached to this Circular.

6. Forms No. 06A, No. 06B and No. 07C attached to Circular No. 22/2019/TT-BTC are respectively replaced with Forms No. 06A, No. 06B and No. 07C attached to this Circular.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 8. Replacement of some phrases attached to Circular No. 12/2015/TT-BTC amended by Circular No. 22/2019/TT-BTC and Circular No. 79/2022/TT-BTC

1. The phrase “General Department of Customs” is replaced with the phrase “Vietnam Customs” in clause 2, point b clause 3, point b clause 4, clause 5, clause 8, Article 3; clause 4, Article 11; clause 3, Article 15; Article 17; clause 2, Article 18 of Circular No. 12/2015/TT-BTC; clauses 5, 9 and 11, Article 1; clause 3, Article 3 of Circular No. 22/2019/TT-BTC.

2. The phrase “Director of the General Department of Customs” is replaced with the phrase “Director General of the Vietnam Customs” in clauses 5, 7, 8, 9 and 11, Article 1 of Circular No. 22/2019/TT-BTC.

3. The phrase “Customs Departments of provinces” is replaced with the phrase “regional Customs Sub-Departments” in clauses 3, 4 and 5, Article 3; clause 1, Article 17 of Circular No. 12/2015/TT-BTC; clauses 9 and 11, Article 1 of Circular No. 22/2019/TT-BTC.

4. The phrase “Director of Provincial Customs Department” is replaced with the phrase “head of the regional Customs Sub-Department” in point c, clause 2, Article 8 of Circular No. 12/2015/TT-BTC.

5. The phrase “Website of the General Department of Customs” is replaced with the phrase “website of the Vietnam Customs” in clause 2, point b clause 3, point b clause 4, Article 3; clauses 5 and 7, Article 15 of Circular No. 12/2015/TT-BTC; clause 1, Article 1 of Circular No. 22/2019/TT-BTC.

6. The phrase “Director of Provincial Department of Taxation” is replaced with the phrase “head of the Department of Taxation of province and city” in clause 2, Article 8 of Circular No. 12/2015/TT-BTC.

Article 9. Implementation provisions

1. This Circular comes into force from May 10, 2026.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. In cases where referenced documents in this Circular are amended or replaced by other legislative documents, the newer documents shall prevail.

4. During the implementation of this Circular, if there are obstacles, relevant authorities and individuals shall report to the Ministry of Finance (through Vietnam Customs) for summary and handling./.

 

 

 

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Nguyen Duc Chi

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 25/2026/TT-BTC ngày 25/03/2026 sửa đổi Thông tư 12/2015/TT-BTC hướng dẫn thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan đã được sửa đổi bởi Thông tư 22/2019/TT-BTC và 79/2022/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 23/06/2014

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/07/2014

1.996

DMCA.com Protection Status
IP: 155.161.250.14