Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 50/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Trần Hồng Hà
Ngày ban hành: 31/01/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Hướng dẫn tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích từ đất ao vườn sang đất ở từ 31/1/2026

Chính phủ ban hành Nghị định 50/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Hướng dẫn tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích từ đất ao vườn sang đất ở từ 31/1/2026

Theo đó, Nghị định 50/2026/NĐ-CP quy định về tính tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn, ao, đất nông nghiệp sang đất ở quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15 như sau:

- Việc tính tiền sử dụng đất quy định tại Điều này được áp dụng một lần cho một hộ gia đình, cá nhân và được tính trên 01 thửa đất do hộ gia đình, cá nhân lựa chọn; lần chuyển mục đích sau trên thửa đất đó hoặc chuyển mục đích của thửa đất khác thì tính tiền sử dụng đất bằng 100% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhiều thửa đất (kể cả nhiều thửa đất trong phạm vi nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) được phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Nghị định 50/2026/NĐ-CP thì hộ gia đình, cá nhân đó được lựa chọn 01 (một) thửa đất để áp dụng tính tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định 50/2026/NĐ-CP . Hộ gia đình, cá nhân cam kết về nội dung này và chịu trách nhiệm về cam kết của mình, thể hiện tại đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất.

Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện hộ gia đình, cá nhân đã được áp dụng việc tính tiền sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15 nhưng vẫn đề nghị lựa chọn thửa đất để tiếp tục được hưởng chính sách này thì chuyển thông tin đến cơ quan thuế để cơ quan thuế tính lại tiền sử dụng đất bằng mức 100% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích sử dụng đất; số tiền sử dụng đất hộ gia đình, cá nhân đã nộp (nếu có) được trừ vào số tiền sử dụng đất tính lại; đồng thời, hộ gia đình, cá nhân phải nộp khoản tiền tương đương với mức chậm nộp tiền sử dụng đất được tính từ thời điểm có quyết định chuyển mục đích sử dụng đất đến thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền có văn bản chuyển vi phạm đến cơ quan thuế theo pháp luật về quản lý thuế.

- Việc tính số lần chuyển mục đích sử dụng đất, xác định hạn mức giao đất ở, lựa chọn thửa đất chuyển mục đích sử dụng đất để áp dụng theo quy định tại Điều này được tính từ ngày 01/8/2024.

- Giá đất ở và giá đất nông nghiệp để tính tiền sử dụng đất ở, tiền sử dụng đất nông nghiệp là giá đất trên bảng giá đất theo quy định tại Điều 8 Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai tại thời điểm có quyết định của cơ quan nhà nước cho thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Xem chi tiết tại Nghị định 50/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/1/2026.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 50/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 31 tháng 01 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 254/2025/QH15 NGÀY 11 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA QUỐC HỘI QUY ĐỊNH MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH THÁO GỠ KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC TRONG TỔ CHỨC THI HÀNH LUẬT ĐẤT ĐAI VỀ TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15; được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15 và số 95/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về việc xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;

Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; gồm:

1. Căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất quy định tại các khoản 1, 2 và 6 Điều 5 Nghị quyết số 254/2025/QH15.

2. Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại điểm b khoản 2 và điểm d khoản 13 Điều 3, khoản 10 Điều 4, khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 10 Nghị quyết số 254/2025/QH15.

3. Xử lý tiền thuê đất, tiền chậm nộp tiền thuê đất quy định tại điểm c khoản 9 Điều 4 Nghị quyết số 254/2025/QH15 đối với đơn vị sự nghiệp công lập chuyển hình thức thuê đất sang hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2024.

4. Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã được miễn, giảm quy định tại khoản 7 Điều 7 Nghị quyết số 254/2025/QH15 đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 33 của Luật Đất đai 2024.

5. Xử lý tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà nhà đầu tư đã ứng trước quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15.

6. Tính tiền thuê đất phải nộp đối với nhà đầu tư mới thay thế cho nhà đầu tư đã giải thể, phá sản; nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị quyết số 254/2025/QH15.

7. Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các trường hợp khác quy định tại điểm a khoản 3 Điều 10 Nghị quyết số 254/2025/NĐ-CP.

8. Miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất hằng năm quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị quyết số 254/2025/NĐ-CP.

9. Quy định xử lý chuyển tiếp về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, người sử dụng đất, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện quy định tại Điều 1 Nghị định này.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Căn cứ tính tiền sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 254/2025/QH15

1. Diện tích đất tính tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 291/2025/NĐ-CP).

2. Giá đất tính tiền sử dụng đất là giá đất được xác định theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 Nghị quyết số 254/2025/QH15, quy định của Chính phủ về giá đất và quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định này.

3. Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại các Điều 17, 18 và 19 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại các khoản 5, 6, 7 và điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP).

4. Chi phí xây dựng hạ tầng:

a) Chi phí xây dựng hạ tầng được xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng.

b) Cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng tính trên 1m2 đất thuộc phạm vi dự án (nếu có) và chuyển cho Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin để ghi trong Phiếu chuyển thông tin chuyển cho cơ quan thuế.

c) Trường hợp giá đất tính tiền sử dụng đất là giá đất cụ thể hoặc trường hợp hệ số điều chỉnh giá đất hoặc bảng giá đất được xác định chưa bao gồm chi phí xây dựng hạ tầng thì căn cứ tính tiền sử dụng đất không bao gồm chi phí xây dựng hạ tầng của dự án.

5. Tỷ lệ tính thu tiền sử dụng đất là 100%, trừ các trường hợp được quy định cụ thể tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết số 254/2025/QH15, khoản 4 Điều 6, các Điều 9, 10, 11 và 12 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại các điểm d, đ và e khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP).

Điều 4. Căn cứ tính tiền thuê đất quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị quyết số 254/2025/QH15

1. Diện tích tính tiền thuê đất theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 291/2025/NĐ-CP).

2. Thời hạn cho thuê đất, thời hạn gia hạn sử dụng đất theo quy định tại Điều 25 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 291/2025/NĐ-CP).

3. Đơn giá thuê đất theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 13 Nghị định này).

4. Hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

5. Chính sách miễn, giảm tiền thuê đất của Nhà nước.

6. Chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều 3 Nghị định này.

Trường hợp giá đất tính tiền thuê đất là giá đất cụ thể hoặc trường hợp hệ số điều chỉnh giá đất hoặc bảng giá đất được xác định chưa bao gồm chi phí xây dựng hạ tầng thì căn cứ tính tiền thuê đất không bao gồm chi phí xây dựng hạ tầng của dự án.

Điều 5. Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp sử dụng đất quy định tại điểm b khoản 2 và điểm d khoản 13 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15

Trường hợp sử dụng đất quy định tại điểm a khoản 3 và điểm d khoản 13 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà có phần diện tích đất được Nhà nước thu hồi và giao cho người sử dụng đất để thực hiện dự án thì tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 4 Điều 7, khoản 3 Điều 34 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP; trong đó, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất và tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất (sau đây gọi là tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất) được tính trên toàn bộ diện tích đất của dự án (bao gồm diện tích đất do nhà đầu tư tự nhận thỏa thuận nhận chuyển nhượng và diện tích đất Nhà nước thu hồi và giao cho nhà đầu tư, phần diện tích đất khác (nếu có)). Đối với diện tích đất Nhà nước thu hồi và giao cho nhà đầu tư thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất của diện tích đất Nhà nước thu hồi là chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật. Đối với phần diện tích đất khác mà nhà đầu tư được giao đất, cho thuê đất theo pháp luật đất đai (nếu có) thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất bằng không (=0).

Điều 6. Tính tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn, ao, đất nông nghiệp sang đất ở quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết số 254/2025/QH15

1. Việc tính tiền sử dụng đất quy định tại Điều này được áp dụng một lần cho một hộ gia đình, cá nhân và được tính trên 01 thửa đất do hộ gia đình, cá nhân lựa chọn; lần chuyển mục đích sau trên thửa đất đó hoặc chuyển mục đích của thửa đất khác thì tính tiền sử dụng đất bằng 100% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhiều thửa đất (kể cả nhiều thửa đất trong phạm vi nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) được phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Nghị định này thì hộ gia đình, cá nhân đó được lựa chọn 01 (một) thửa đất để áp dụng tính tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định này. Hộ gia đình, cá nhân cam kết về nội dung này và chịu trách nhiệm về cam kết của mình, thể hiện tại đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất.

Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện hộ gia đình, cá nhân đã được áp dụng việc tính tiền sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết số 254/2025/QH15 nhưng vẫn đề nghị lựa chọn thửa đất để tiếp tục được hưởng chính sách này thì chuyển thông tin đến cơ quan thuế để cơ quan thuế tính lại tiền sử dụng đất bằng mức 100% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích sử dụng đất; số tiền sử dụng đất hộ gia đình, cá nhân đã nộp (nếu có) được trừ vào số tiền sử dụng đất tính lại; đồng thời, hộ gia đình, cá nhân phải nộp khoản tiền tương đương với mức chậm nộp tiền sử dụng đất được tính từ thời điểm có quyết định chuyển mục đích sử dụng đất đến thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền có văn bản chuyển vi phạm đến cơ quan thuế theo pháp luật về quản lý thuế.

3. Việc tính số lần chuyển mục đích sử dụng đất, xác định hạn mức giao đất ở, lựa chọn thửa đất chuyển mục đích sử dụng đất để áp dụng theo quy định tại Điều này được tính từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.

4. Giá đất ở và giá đất nông nghiệp để tính tiền sử dụng đất ở, tiền sử dụng đất nông nghiệp là giá đất trên bảng giá đất theo quy định tại Điều 8 Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai tại thời điểm có quyết định của cơ quan nhà nước cho thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

5. Hạn mức giao đất ở để tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất được xác định như sau:

a) Hạn mức giao đất ở để tính tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều này là hạn mức giao đất ở do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định theo quy định của pháp luật về đất đai được áp dụng tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Hạn mức này được xác định cho từng hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được hình thành do tách hộ theo quy định của pháp luật thì được tính là 01 đối tượng sử dụng đất để được áp dụng chính sách tính tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều này.

b) Trường hợp nhiều hộ gia đình, cá nhân có chung quyền sử dụng đất của 01 thửa đất thì diện tích trong hạn mức giao đất ở được xác định như sau:

Trường hợp các hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tách thửa đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân thì việc xác định diện tích trong hạn mức để tính tiền sử dụng đất được tính theo từng thửa đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và theo nguyên tắc mỗi hộ gia đình, cá nhân được tách thửa chỉ được xác định diện tích đất theo hạn mức giao đất ở để tính tiền sử dụng đất một lần theo quy định tại Nghị định này.

Trường hợp các hộ gia đình, cá nhân có chung quyền sử dụng đất của 01 thửa đất mà không thực hiện hoặc không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tách thửa đất thì việc xác định diện tích theo hạn mức giao đất ở được tính theo hạn mức của hộ gia đình hoặc cá nhân được cử là đại diện của những người có chung quyền sử dụng đất.

c) Hạn mức giao đất ở tại địa phương đối với hộ gia đình khi tính tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định này được tính theo hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà không phụ thuộc vào số thành viên trong hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất.

6. Việc tính tiền sử dụng phải nộp đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Điều này thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP.

7. Việc thu, nộp, kiểm tra, quản lý số tiền sử dụng đất tính theo quy định tại Nghị định này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 291/2025/NĐ-CP), quy định tại Nghị định này và pháp luật về quản lý thuế.

Điều 7. Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã được miễn, giảm quy định tại khoản 7 Điều 7 Nghị quyết số 254/2025/QH15

Tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê để thực hiện dự án đầu tư có mục đích kinh doanh, đã được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà nay chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 33 Luật Đất đai năm 2024 thì phải nộp cho Nhà nước:

1. Khoản tiền tương ứng với số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã được miễn, giảm (trừ trường hợp pháp luật có liên quan có quy định khác) theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 33 của Luật Đất đai năm 2024 được tính theo chính sách tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (như trường hợp không được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất); riêng giá đất để tính khoản tiền này là giá đất trong bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

2. Khoản tiền bổ sung tính trên khoản tiền phải nộp quy định tại khoản 1 Điều này đối với thời gian kể từ ngày được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đến ngày chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất (theo hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn) theo mức quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 2 Điều 50, khoản 9 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 291/2025/NĐ-CP).

Điều 8. Xử lý tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà nhà đầu tư đã ứng trước quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15

1. Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai, nếu người thực hiện dự án tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại khoản 2 Điều 94 của Luật Đất đai năm 2024 thì việc khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà nhà đầu tư đã ứng trước vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp được tính cho toàn bộ dự án theo quy định tại Điều 16, Điều 31 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4, điểm i khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP).

2. Trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất quyết định việc giao đất, cho thuê đất theo tiến độ của dự án đầu tư hoặc theo tiến độ thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 254/2025/QH15 (dự án có nhiều quyết định giao đất, cho thuê đất) thì việc tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, xử lý kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án được thực hiện đối với từng quyết định giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 6, khoản 7 Điều 30 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP. Trường hợp trong một quyết định giao đất, cho thuê đất có nhiều hình thức sử dụng đất thì xử lý kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại Điều 16, Điều 31 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4, điểm b, k và l khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP).

3. Việc khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà nhà đầu tư đã ứng trước theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại khoản 2 Điều 94 của Luật Đất đai năm 2024khoản 8 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp không áp dụng đối với thời gian sử dụng đất tăng thêm do được gia hạn, điều chỉnh thời gian sử dụng đất.

Điều 9. Tính tiền thuê đất phải nộp đối với nhà đầu tư mới thay thế cho nhà đầu tư đã giải thể, phá sản; nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất được phép điều chỉnh thời hạn sử dụng đất quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị quyết số 254/2025/QH15

Trường hợp nhà đầu tư mới thay thế cho nhà đầu tư đã giải thể, phá sản; nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất mà được cơ quan, người có thẩm quyền cho phép điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án theo quy định pháp luật thì việc tính tiền thuê đất khi điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP theo chính sách và giá đất tại thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án.

Điều 10. Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các trường hợp khác quy định tại điểm a khoản 3 Điều 10 Nghị quyết số 254/2025/QH15

1. Căn cứ giải pháp điều hành kinh tế - xã hội hằng năm của Chính phủ, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan trình Chính phủ xem xét, quy định việc giảm tiền thuê đất hằng năm.

2. Các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất quy định tại điểm a khoản 3 Điều 10 Nghị quyết số 254/2025/QH15 bao gồm:

a) Các trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 230/2025/NĐ-CP ngày 19/8/2025 của Chính phủ quy định các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024.

b) Miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê đối với:

Đất xây dựng kết cấu hạ tầng hàng hải (trừ tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định số 84/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải) và các khu hậu cứ sửa chữa, bảo dưỡng phao, tiêu báo hiệu hàng hải do doanh nghiệp nhà nước quản lý, khai thác để cung cấp dịch vụ sự nghiệp công bảo đảm an toàn hàng hải; thông tin duyên hải;

Đất xây dựng các công trình cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay nằm ngoài cảng hàng không, sân bay;

Đất không phải là đất an ninh của đơn vị công an có chức năng cung cấp dịch vụ công theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập.

c) Giảm 30% tiền sử dụng đất hằng năm đối với các trường hợp sử dụng đất an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 201 Luật Đất đai năm 2024, Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; cụ thể như sau:

Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm phân công cơ quan chức năng tính số tiền sử dụng đất được giảm và ghi vào trong thông báo nghĩa vụ tài chính của Bộ Công an gửi đơn vị, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Công an được giao quản lý; phân công cơ quan chức năng hướng dẫn việc thu, nộp tiền sử dụng đất hằng năm theo quy định tại Nghị định số 102/2024/NĐ-CP và Nghị định này với đơn vị, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Công an được giao quản lý.

Trường hợp qua kiểm tra, cơ quan chức năng phát hiện đối tượng sử dụng đất an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế không sử dụng đất đúng với phương án sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì phải thực hiện việc nộp lại số tiền sử dụng đất hằng năm đã được giảm theo quy định.

3. Ngoài các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, trường hợp cần thiết phải có chính sách ưu đãi về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất gửi Bộ Tài chính để tổng hợp trình Chính phủ quyết định. Đề xuất của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải xác định rõ cơ sở chính trị, cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn, đề xuất cụ thể đối tượng, mức miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và đánh giá đầy đủ tác động của nội dung đề xuất.

Điều 11. Miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất hằng năm quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị quyết số 254/2025/QH15

1. Người được Nhà nước cho thuê đất phải làm thủ tục để được miễn tiền thuê đất một số năm theo quy định.

Trình tự, thủ tục, thẩm quyền miễn tiền thuê đất một số năm quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo trình tự, thủ tục, thẩm quyền miễn tiền thuê đất quy định tại khoản 2 Điều 41 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15, điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP và khoản 18 Điều 13 Nghị định này).

Trường hợp thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất một số năm nhưng người được Nhà nước cho thuê đất không làm thủ tục để được miễn tiền thuê đất thì phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật. Trường hợp chậm làm thủ tục để được miễn tiền thuê đất thì người sử dụng đất chỉ được miễn tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi miễn tiền thuê đất còn lại tính từ thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ để được miễn tiền thuê đất theo quy định; khoảng thời gian chậm làm thủ tục không được miễn tiền thuê đất.

2. Trường hợp giảm tiền thuê đất hằng năm theo quy định của Chính phủ trong thực tiễn điều hành kinh tế - xã hội hằng năm thì người sử dụng đất không phải thực hiện thủ tục đề nghị giảm tiền thuê đất của năm đó.

Điều 12. Xử lý chuyển tiếp về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nghị quyết số 254/2025/QH15 có hiệu lực thi hành

1. Việc xử lý chuyển tiếp về tiền thuê đất của đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại điểm c khoản 9 Điều 4 Nghị quyết số 254/2025/QH15 được thực hiện như sau:

a) Đối với diện tích đất xây dựng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này); nay thuộc trường hợp chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2024 và cơ quan thuế chưa ban hành thông báo nộp tiền thuê đất hoặc đã ban hành thông báo nộp tiền thuê đất và tiền chậm nộp tiền thuê đất (nếu có) mà đơn vị sự nghiệp công lập chưa nộp hoặc chưa nộp đủ tiền theo thông báo thì không phải nộp tiền thuê đất và tiền chậm nộp tiền thuê đất (nếu có) đối với thời hạn đã sử dụng đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 cho đến khi hoàn thành các thủ tục chuyển hình thức sử dụng đất; trường hợp đã nộp tiền thuê đất và tiền chậm nộp tiền thuê đất (nếu có) trước ngày Nghị quyết số 254/2015/QH15 có hiệu lực thi hành thì Nhà nước không hoàn trả số tiền đã nộp.

b) Đối với diện tích đất đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết thuộc trường hợp được Nhà nước cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013; nay thuộc trường hợp chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2024 và không lựa chọn hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Luật Đất đai năm 2024 thì đơn vị sự nghiệp công lập không phải nộp tiền thuê đất từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 đến khi hoàn thành các thủ tục chuyển hình thức sử dụng đất.

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khẩn trương rà soát và thực hiện điều chỉnh thông báo nộp tiền thuê đất và tiền chậm nộp tiền thuê đất đã ban hành trước đó trên cơ sở văn bản đề nghị của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; hoàn thành trước ngày 01 tháng 01 năm 2027.

2. Xử lý chuyển tiếp đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thuộc các trường hợp quy định tại Điều 6 Nghị định này từ ngày 01 tháng 8 năm 2024 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 theo quy định tại khoản 10 Điều 4 Nghị quyết số 254/2025/QH15:

a) Trường hợp cơ quan thuế chưa ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất thì cơ quan thuế thực hiện tính tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 6 Nghị định này.

b) Trường hợp cơ quan thuế đã ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất nhưng hộ gia đình, cá nhân chưa nộp tiền sử dụng đất theo thông báo của cơ quan thuế thì hộ gia đình, cá nhân được đề nghị cơ quan thuế tính lại tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định tại Điều 6 Nghị định này; cơ quan thuế tính lại và điều chỉnh Thông báo số tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Hộ gia đình, cá nhân phải nộp khoản tiền chậm nộp tiền sử dụng đất (nếu có) tính trên số tiền tính lại theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

c) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã nộp một phần tiền sử dụng đất theo thông báo của cơ quan thuế thì được đề nghị cơ quan thuế tính lại tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định này; cơ quan thuế tính lại tiền sử dụng đất và thông báo cho người sử dụng đất. Việc xử lý đối với số tiền sử dụng đất đã nộp được thực hiện như sau:

Trường hợp số tiền sử dụng đất sau khi tính lại thấp hơn số tiền sử dụng đất phải nộp nhưng cao hơn so với số tiền đã nộp thì người sử dụng đất phải nộp số tiền sử dụng đất còn thiếu so với số tiền sử dụng đất tính lại; đồng thời, người sử dụng đất phải nộp số tiền chậm nộp tính trên số tiền còn thiếu sau khi tính lại từ thời điểm phải nộp tiền theo thông báo thu tiền đến thời điểm nộp đủ số tiền còn thiếu;

Trường hợp số tiền sử dụng đất sau khi tính lại thấp hơn so với số tiền đã nộp thì người sử dụng đất được Nhà nước hoàn trả số tiền chênh lệch bằng cách trừ vào nghĩa vụ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; trường hợp không phát sinh nghĩa vụ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì trừ vào nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; trường hợp không còn nghĩa vụ tài chính nào khác để trừ thì hoàn trả bằng tiền theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về quản lý thuế hoặc pháp luật khác có liên quan.

d) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã nộp đủ tiền sử dụng đất theo thông báo của cơ quan thuế thì được đề nghị cơ quan thuế tính lại tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định này; cơ quan thuế tính lại tiền sử dụng đất và thông báo cho người sử dụng đất. Trường hợp số tiền sử dụng đất sau khi tính lại thấp hơn so với số tiền đã nộp thì người sử dụng đất được Nhà nước hoàn trả số tiền chênh lệch bằng cách trừ vào nghĩa vụ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; trường hợp không phát sinh nghĩa vụ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì trừ vào nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; trường hợp không còn nghĩa vụ tài chính nào khác để trừ thì hoàn trả bằng tiền theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.

đ) Trình tự, thủ tục tính tiền sử dụng đất hoặc tính lại tiền sử dụng đất theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này như sau:

Hộ gia đình, cá nhân nộp văn bản thể hiện đề nghị tính hoặc tính lại tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định này chậm nhất trước ngày 01 tháng 01 năm 2027 đến bộ phận một cửa liên thông; bộ phận một cửa liên thông cấp giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển văn bản này đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để thực hiện việc xác định hạn mức giao đất ở của thửa đất được lựa chọn để tính hoặc tính lại tiền sử dụng đất; chuyển thông tin đến cơ quan thuế. Không áp dụng tính tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều này đối với trường hợp người sử dụng đất nộp văn bản đề nghị từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở về sau.

Cơ quan thuế thực hiện việc tính hoặc tính lại tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định này; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất hoặc thông báo điều chỉnh thông báo nộp tiền sử dụng đất gửi cho người sử dụng đất; đồng thời gửi thông tin đến Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định.

3. Xử lý chuyển tiếp đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị quyết số 254/2025/QH15

Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc áp dụng xác định giá đất theo quy định của Nghị quyết số 254/2025/QH15 để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các trường hợp áp dụng giá đất cụ thể quy định tại Điều 160 Luật Đất đai năm 2024 nhưng đến ngày 01 tháng 01 năm 2026, cơ quan, người có thẩm quyền chưa ban hành quyết định giá đất cụ thể thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị quyết số 254/2025/QH15.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 291/2025/NĐ-CP) của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:

“1. Giá đất tính tiền sử dụng đất được tính theo giá đất trong Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Nghị quyết số 254/2025/QH15, quy định của Chính phủ về giá đất và hướng dẫn tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

2. Giá đất tính tiền sử dụng đất là giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai năm 2024, quy định của Chính phủ về giá đất được áp dụng để tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất để thực hiện dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển và các trường hợp không áp dụng được bảng giá đất.

3. Giá đất tính tiền sử dụng đất là giá trúng đấu giá áp dụng trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất.

4. Giá đất tính tiền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được xác định theo đơn vị đồng/mét vuông (đồng/m2).”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

 “1. Tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất được tính như sau:

a) Trường hợp tại Phiếu chuyển thông tin của Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin chuyển cho cơ quan thuế không có chi phí xây dựng hạ tầng:

Tiền sử dụng đất

=

Diện tích đất tính tiền sử dụng đất

x

Giá đất tính tiền sử dụng đất

Trong đó:

Diện tích đất tính tiền sử dụng đất được xác định theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.

Giá đất tính tiền sử dụng đất được xác định theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.

Thời điểm tính tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai. Riêng trường hợp giao đất ở tái định cư thì thời điểm xác định giá đất và tính tiền sử dụng đất là thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Luật Đất đai.

b) Trường hợp tại Phiếu chuyển thông tin của Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin chuyển cho cơ quan thuế có chi phí xây dựng hạ tầng:

Trong đó:

Diện tích đất tính tiền sử dụng đất được xác định theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.

Giá đất tính tiền sử dụng đất được xác định theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.

Thời điểm tính tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 155 Luật Đất đai. Riêng trường hợp giao đất ở tái định cư thì thời điểm xác định giá đất và tính tiền sử dụng đất là thời điểm cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại khoản 3 Điều 111 Luật Đất đai.

Chi phí xây dựng hạ tầng tính trên 01 m2 đất được ghi trong Phiếu chuyển thông tin do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin chuyển cho cơ quan thuế.

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như sau:

“b) Giá đất để tính tiền sử dụng đất là giá đất trong bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có).”.

3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 7 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án nhà ở thương mại đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 122 của Luật Đất đai, dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng, xây dựng cơ sở lưu giữ tro cốt quy định tại khoản 2 Điều 119 của Luật Đất đai mà phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 121, Điều 156 của Luật Đất đai thì tiền sử dụng đất được tính như sau:

Tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất

=

Tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất

-

Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các loại đất thuộc phạm vi thực hiện dự án trước khi chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có)

Trong đó:

a) Tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính như sau:

b) Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của các loại đất thuộc phạm vi thực hiện dự án trước khi chuyển mục đích sử dụng đất (sau đây gọi là tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất) được tính theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

c) Trường hợp tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất nhỏ hơn hoặc bằng tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất thì tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất bằng không (=0).”.

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:

“b) Đối với đất trước khi chuyển mục đích có nguồn gốc là đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất có thời hạn sử dụng đất hoặc được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính như sau:

Tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất

=

Diện tích đất có thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất nhân (x) giá đất tương ứng với thời hạn giao đất, cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích

x

Thời hạn sử dụng đất còn lại

Thời hạn giao đất, cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích

Trong đó:

Giá đất tương ứng với thời hạn giao đất, cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích là giá đất để tính tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê quy định tại Điều 5 Nghị định này.

Thời hạn sử dụng đất còn lại được xác định bằng (=) thời hạn giao đất, cho thuê đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất trừ (-) thời gian đã sử dụng đất trước khi chuyển mục đích.

Trường hợp thời hạn sử dụng đất còn lại được xác định theo công thức quy định tại điểm này không tròn năm thì tính theo tháng; thời gian không tròn tháng thì thời gian không tròn tháng từ 15 ngày trở lên được tính tròn 01 tháng, dưới 15 ngày thì không tính tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với số ngày này.

Trường hợp đất trước khi chuyển mục đích là đất nông nghiệp có nguồn gốc nhận chuyển nhượng hợp pháp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính như sau:

Tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất

=

Diện tích đất nông nghiệp được chuyển mục đích sử dụng đất

x

Giá đất tính tiền sử dụng đất của loại đất nông nghiệp tương ứng theo quy định tại Điều 5 Nghị định này

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Giá đất để tính tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này là giá đất quy định tại Điều 5 Nghị định này được tính tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.”.

d) Bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Trường hợp sử dụng đất quy định tại điểm a khoản 3 và điểm d khoản 13 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà có phần diện tích đất được Nhà nước thu hồi và giao cho người sử dụng đất để thực hiện dự án thì tính tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 Nghị định của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.”.

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tiêu đề Điều 8 như sau:

“Điều 8. Tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết số 254/2025/QH15.”.

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 2 như sau:

“a) Đối với đất trước khi chuyển mục đích là đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc là đất nông nghiệp có nguồn gốc nhận chuyển nhượng hợp pháp của hộ gia đình, cá nhân khác được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính bằng (=) diện tích đất nhân (x) với giá đất tính tiền sử dụng đất của loại đất nông nghiệp tương ứng quy định tại Điều 5 Nghị định này.

b) Đối với đất trước khi chuyển mục đích là đất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính như sau:

Tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất

=

Diện tích đất có thu tiền thuê đất nhân (x) giá đất tương ứng với thời hạn cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích

x

Thời hạn sử dụng đất còn lại

Thời hạn cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích

Trong đó:

Giá đất tương ứng với thời hạn cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích là giá đất theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.

Thời hạn sử dụng đất còn lại được xác định bằng (=) thời hạn giao đất, thuê đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất trừ (-) thời gian đã sử dụng đất trước khi chuyển mục đích.

Trường hợp thời gian sử dụng đất còn lại được xác định theo công thức quy định tại điểm này không tròn năm thì tính theo tháng; thời gian không tròn tháng thì thời gian không tròn tháng từ 15 ngày trở lên được tính tròn 01 tháng, dưới 15 ngày thì không tính tiền sử dụng đất đối với số ngày này.”.

c) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 như sau:

“c) Đất trước khi chuyển mục đích là đất phi nông nghiệp theo hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất có thời hạn hoặc được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất được tính như sau:

Tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất

=

Diện tích đất nhân (x) giá đất tương ứng với thời hạn giao đất, cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích

x

Thời hạn sử dụng đất còn lại

Thời hạn giao đất, cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích

Trong đó:

Giá đất tương ứng với thời hạn giao đất, cho thuê đất của đất trước khi chuyển mục đích là giá đất để tính tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.

Thời hạn sử dụng đất còn lại được xác định bằng (=) thời hạn giao đất, cho thuê đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất trừ (-) thời gian đã sử dụng đất trước khi chuyển mục đích.

Trường hợp thời gian sử dụng đất còn lại được xác định theo công thức quy định tại điểm này không tròn năm thì tính theo tháng; thời gian không tròn tháng thì thời gian không tròn tháng từ 15 ngày trở lên được tính tròn 01 tháng, dưới 15 ngày thì không tính tiền sử dụng đất đối với số ngày này.”.

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 10 như sau:

“5. Giá đất tính tiền sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, và 4 Điều này là giá đất theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.”.

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 11 như sau:

“5. Giá đất tính tiền sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, và 4 Điều này là giá đất theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.”.

7. Sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Điều 12 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 như sau:

“c) Đối với phần diện tích còn lại theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 140 Luật Đất đai năm 2024, trường hợp được công nhận vào mục đích đất ở (nếu có) và được cấp Giấy chứng nhận thì thu tiền sử dụng đất bằng 100% tiền sử dụng đất tính theo chính sách và giá đất ở theo quy định tại Điều 5 Nghị định này tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị cấp Giấy chứng nhận.”

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Giá đất tính tiền sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, và 4 Điều này là giá đất theo quy định tại Điều 5 Nghị định này tại thời điểm người sử dụng đất nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.”.

8. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15 như sau:

“1. Trường hợp chủ đầu tư được gia hạn sử dụng đất của dự án theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai năm 2024 thì ngoài số tiền sử dụng đất phải nộp còn phải nộp bổ sung cho Nhà nước một khoản tiền được tính như sau:

Khoản tiền bổ sung

=

Diện tích đất tính thu tiền sử dụng đất được gia hạn sử dụng đất

x

Giá đất tính tiền sử dụng đất tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định gia hạn sử dụng đất

x

2%

x

 

Thời gian gia hạn (tháng)

12

Trong đó:

Giá đất tính tiền sử dụng đất tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định gia hạn sử dụng đất là giá đất theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.

Trường hợp thời gian gia hạn không tròn tháng thì từ 15 ngày trở lên được tính tròn 01 tháng, dưới 15 ngày thì không tính khoản tiền bổ sung đối với số ngày này.”.

9. Sửa đổi, bổ sung tiêu đề khoản 2 Điều 16 như sau:

“2. Việc khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà người thực hiện dự án tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại khoản 2 Điều 94 Luật Đất đai năm 2024; không áp dụng đối với thời gian sử dụng đất tăng thêm do được gia hạn, điều chỉnh thời gian sử dụng đất và được thực hiện như sau:”.

10. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 17 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 10 như sau:

“ a) Tổ chức trong nước đã được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật mà nay chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật thì phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với số tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm tại thời điểm giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 33 Luật Đất đai và phải nộp khoản tiền bổ sung đối với thời gian kể từ ngày được miễn, giảm tiền sử dụng đất đến ngày chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo mức quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 2 Điều 50, khoản 9 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 18, điểm đ khoản 19 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP).

Việc tính số tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm phải trả cho Nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định này theo chính sách tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (như trường hợp không được miễn, giảm tiền sử dụng đất); riêng giá đất để tính khoản tiền này là giá đất trong bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 7 Điều 7 Nghị quyết số 254/2025/QH15.”.

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a, b và c khoản 6 như sau:

“a) Số tiền sử dụng đất được miễn, giảm phải thu hồi được tính như sau:

a1) Số tiền sử dụng đất được miễn, giảm phải thu hồi (bao gồm cả trường hợp người sử dụng đất đã được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành nhưng đến nay, cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện người sử dụng đất không đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm tiền sử dụng đất (nếu có) theo quy định) được tính theo chính sách tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; riêng giá đất tính theo giá đất trong bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cộng (+) với khoản tiền tương đương với tiền chậm nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế từng thời kỳ.

Trường hợp người sử dụng đất đề nghị không áp dụng ưu đãi do không còn đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm (tự nguyện hoàn trả số tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm) thì số tiền sử dụng đất được miễn, giảm phải thu hồi được tính theo chính sách tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; riêng giá đất tính theo giá đất trong bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cộng (+) với khoản thu bổ sung tính trên số tiền sử dụng đất được miễn, giảm phải thu hồi theo như quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 2 Điều 50 Nghị định này.

Người sử dụng đất không phải hoàn trả số tiền được miễn, giảm theo địa bàn ưu đãi đầu tư nếu trong quá trình sử dụng đất có sự thay đổi quy định về Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

a2) Thời gian tính khoản tiền tương đương với tiền chậm nộp, khoản thu bổ sung quy định tại tiết a1 điểm này tính từ thời điểm được miễn, giảm tiền sử dụng đất đến thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền quyết định thu hồi số tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm.

b) Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì có thẩm quyền thu hồi số tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm.

c) Trình tự, thủ tục tính, thu hồi số tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm:

c1) Trong quá trình thực hiện trình tự, thủ tục để giao đất, cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm thống kê, tổng hợp các trường hợp được giao đất, cấp Giấy chứng nhận mà thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, chuyển cơ quan thuế và các cơ quan liên quan để theo dõi theo quy định.

Trong quá trình thực hiện, cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện người đã được miễn, giảm tiền sử dụng đất không đáp ứng điều kiện để được miễn, giảm tiền sử dụng đất (nếu có) tại thời điểm miễn, giảm hoặc sử dụng đất không đúng mục đích đã được ghi tại quyết định giao đất nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì cơ quan, người có thẩm quyền gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai để chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, rà soát.

Trường hợp sau khi kiểm tra, rà soát, xác định người đã được miễn, giảm tiền sử dụng đất không đáp ứng điều kiện để được miễn, giảm tiền sử dụng đất (tại thời điểm miễn, giảm) hoặc sử dụng đất không đúng mục đích đã được ghi tại quyết định giao đất nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định thu hồi việc miễn, giảm tiền sử dụng đất và chuyển thông tin cho cơ quan thuế để tính, thu số tiền sử dụng đất phải nộp (không được miễn, giảm), khoản tiền tương đương với tiền chậm nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại điểm a khoản này.

c2) Trường hợp người sử dụng đất đề nghị không áp dụng ưu đãi do không còn đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm (tự nguyện hoàn trả số tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm) thì có văn bản đề nghị gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định thu hồi việc miễn, giảm tiền sử dụng đất và chuyển thông tin cho cơ quan thuế để tính, thu số tiền sử dụng đất phải nộp (không được miễn, giảm), khoản thu bổ sung theo quy định tại điểm a khoản này.”.

11. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 19 như sau:

“6. Căn cứ vào Phiếu chuyển thông tin do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin chuyển đến, trong đó có thông tin về: giá đất tính tiền sử dụng đất, đối tượng, diện tích, mức giảm tiền sử dụng đất, cơ quan thuế tính số tiền sử dụng đất phải nộp và số tiền sử dụng đất được giảm. Việc giảm tiền sử dụng đất được thực hiện cùng với việc tính tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định tại Điều 20 Nghị định này.”.

12. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:

“a) Căn cứ quyết định giao đất, quyết định chuyển mục đích sử dụng đất, quyết định điều chỉnh quy hoạch chi tiết, quyết định chuyển hình thức sử dụng đất, nhu cầu công nhận quyền sử dụng đất và hồ sơ mà người sử dụng đất nộp tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin chuyển Phiếu chuyển thông tin cho cơ quan thuế để tính tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.”.

b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:

“b) Cơ quan thuế căn cứ các hồ sơ do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin chuyển đến, gồm:

b1) Phiếu chuyển thông tin (thông tin về người sử dụng đất, diện tích đất, vị trí đất, mục đích sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất và giá đất tính tiền sử dụng đất; đối tượng, diện tích, mức giảm tiền sử dụng đất; chi phí xây dựng hạ tầng (nếu có) do cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng).

b2) Quyết định giao đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, quyết định về phê duyệt giá đất cụ thể tính tiền sử dụng đất của dự án hoặc bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất.

b3) Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận số kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trừ vào tiền sử dụng đất (trong trường hợp người thực hiện dự án ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư). Đối với trường hợp này thì hồ sơ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định này.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản này, cơ quan thuế tính tiền sử dụng đất phải nộp, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất theo quy định (Thông báo nộp tiền sử dụng đất thực hiện theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 01b tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này).

Thông báo nộp tiền sử dụng đất được gửi đồng thời cho Kho bạc Nhà nước cùng cấp để theo dõi, hạch toán theo quy định.”.

c) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 2 như sau:

“a) Căn cứ quyết định giao đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, quyết định chuyển hình thức sử dụng đất, đơn đề nghị (văn bản) công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân và các hồ sơ khác theo quy định của pháp luật về đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin chuyển Phiếu chuyển thông tin cho cơ quan thuế để tính tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về cấp giấy chứng nhận.

b) Căn cứ Phiếu chuyển thông tin (thông tin về người sử dụng đất, diện tích đất, vị trí đất, mục đích sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất; đối tượng, diện tích, mức giảm tiền sử dụng đất; giá đất tính tiền sử dụng đất) do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin chuyển đến; trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thuế thực hiện: tính số tiền sử dụng đất phải nộp, số tiền sử dụng đất được giảm; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất; gửi thông báo cho người sử dụng đất, cơ quan chuyển Phiếu chuyển thông tin theo quy định.”.

d) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Trường hợp tính tiền sử dụng đất theo giá đất trong bảng giá đất hoặc giá đất trong bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất thì thời hạn nộp tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Quá thời hạn nộp tiền sử dụng đất thì người sử dụng đất phải nộp tiền chậm nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, trừ trường hợp ghi nợ tiền sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định này.”.

đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:

“6. Việc tính, thu số tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm và khoản tiền tương đương tiền chậm nộp hoặc khoản thu bổ sung (nếu có) trong trường hợp phải hoàn trả tiền sử dụng đất đã được miễn, giảm thực hiện theo quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 17 Nghị định này.”.

13. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 26 như sau:

“1. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm không thông qua hình thức đấu giá:

a) Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm là từ 0,25% đến 3%.

Căn cứ vào thực tế địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất theo từng khu vực, tuyến đường tương ứng với từng mục đích sử dụng đất (có xem xét đến yếu tố diện tích đất được phép xây dựng, diện tích không được phép xây dựng mà chỉ sử dụng vào mục đích làm cảnh quan, phụ trợ) sau khi xin ý kiến của Hội đồng nhân dân cùng cấp.

b) Giá đất để tính tiền thuê đất là giá đất theo quy định tại Điều 5 Nghị định này; được xác định theo đơn vị đồng/mét vuông (đồng/m2).

2. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá, giá đất để tính tiền thuê đất là giá đất theo quy định tại Điều 5 Nghị định này; được xác định theo đơn vị đồng/mét vuông (đồng/m2); cụ thể như sau:

a) Trường hợp tại Phiếu chuyển thông tin của Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin chuyển cho cơ quan thuế không có chi phí xây dựng hạ tầng:

Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê

=

 

Giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê

x

Thời hạn thuê đất

Thời hạn sử dụng đất của giá đất trong Bảng giá đất (theo quy định của Chính phủ về giá đất)

b) Trường hợp tại Phiếu chuyển thông tin của Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin chuyển cho cơ quan thuế có chi phí xây dựng hạ tầng:

Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê

=

Đơn giá thuê đất tính theo quy định tại điểm a khoản này

-

Chi phí xây dựng hạ tầng tính trên 01 m2 đất ghi trên Phiếu chuyển thông tin

c) Trường hợp giá đất tính tiền thuê đất là giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai năm 2024 hoặc trường hợp hệ số điều chỉnh giá đất hoặc bảng giá đất được xác định chưa bao gồm chi phí xây dựng hạ tầng thì căn cứ tính tiền thuê đất không bao gồm chi phí xây dựng hạ tầng của dự án.”.

14. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 29 như sau:

“1. Trường hợp cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, căn cứ giá đất cụ thể do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định, giá đất tại Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, chi phí xây dựng hạ tầng (nếu có), mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất đối với công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất có mặt nước, Phiếu chuyển thông tin do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin chuyển đến, Thuế tỉnh, thành phố (đối với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài), Thuế cơ sở (đối với các trường hợp còn lại) xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.”.

15. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 30 như sau:

“a) Trường hợp chủ đầu tư được gia hạn sử dụng đất của dự án theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai năm 2024 thì ngoài số tiền thuê đất phải nộp, chủ đầu tư còn phải nộp bổ sung cho Nhà nước một khoản tiền được tính như sau:

Khoản tiền bổ sung

=

Diện tích đất tính thu tiền thuê đất được gia hạn sử dụng đất

x

Giá đất tính tiền thuê đất tại thời điểm cơ quan có thẩm quyền ban hành Quyết định gia hạn sử dụng đất

x

Tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định

x

 

Thời gian gia hạn (tháng)

12

Trong đó:

Giá đất tính tiền thuê đất nêu trên là giá đất theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.

Giá đất và tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất được xác định tương ứng với mục đích sử dụng đất được Nhà nước cho thuê;

Trường hợp thời gian gia hạn không tròn tháng thì từ 15 ngày trở lên được tính tròn 01 tháng, dưới 15 ngày thì không tính khoản tiền bổ sung đối với số ngày này.”.

16. Bổ sung khoản 4a vào Điều 34 như sau:

“4a. Trường hợp sử dụng đất quy định tại điểm a khoản 3 và điểm d khoản 13 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà có phần diện tích đất được Nhà nước thu hồi và giao cho người sử dụng đất để thực hiện dự án thì tính tiền thuê đất theo quy định tại Điều 5 Nghị định của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.”.

17. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 37 như sau:

“2. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

a) Đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất theo quy định tại Điều 39 Nghị định này:

Tiền thuê đất phải nộp

=

Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần của thời hạn thuê sau khi đã trừ đi thời gian được miễn theo quy định tại Điều 39 Nghị định này

x

Diện tích phải nộp tiền thuê đất

Trong đó:

Trường hợp giá đất tính thu tiền thuê đất là giá đất trong bảng giá đất thì:

Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần của thời hạn thuê sau khi đã trừ đi thời gian được miễn theo quy định tại Điều 39 Nghị định này

=

 

Giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê

x

Thời hạn thuê đất sau khi đã trừ đi thời gian được miễn theo quy định tại Điều 39 Nghị định này

Thời hạn sử dụng đất của giá đất trong Bảng giá đất (theo quy định của Chính phủ về giá đất)

Trường hợp giá đất tính thu tiền thuê đất là giá đất trong bảng giá đất, hệ số sử dụng đất thì:

Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần của thời hạn thuê sau khi đã trừ đi thời gian được miễn theo quy định tại Điều 39 Nghị định này

=

 

Giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê

x

Thời hạn thuê đất sau khi đã trừ đi thời gian được miễn theo quy định tại Điều 39 Nghị định này

x

Hệ số điều chỉnh giá đất

Thời hạn sử dụng đất của giá đất trong bảng giá đất (theo quy định của Chính phủ về giá đất)

18. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 38 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Người được Nhà nước cho thuê đất phải làm thủ tục để được miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất theo quy định:

a) Trường hợp thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất một số năm hoặc giảm tiền thuê đất nhưng người được Nhà nước cho thuê đất không làm thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất thì phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật. Trường hợp chậm làm thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất thì người sử dụng đất chỉ được miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất còn lại tính từ thời điểm làm thủ tục hợp lệ để được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định; khoảng thời gian chậm làm thủ tục không được miễn, giảm tiền thuê đất.

b) Trường hợp tại thời điểm làm thủ tục để được miễn tiền thuê đất mà đã hết thời gian được miễn tiền thuê đất theo quy định tại Điều 39 Nghị định này thì người sử dụng đất không được miễn tiền thuê đất.”.

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 7 như sau:

“a) Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đã được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật mà nay chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật thì phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với số tiền thuê đất đã được miễn, giảm tại thời điểm cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 33 Luật Đất đai và phải nộp khoản tiền bổ sung đối với thời gian kể từ ngày được miễn, giảm tiền thuê đất đến ngày chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo mức quy định tại điểm d khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai năm 2024, khoản 2 Điều 50, khoản 9 Điều 51 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 18, điểm đ khoản 19 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP).

Việc tính số tiền thuê đất đã được miễn phải trả cho Nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 30, Điều 34 Nghị định này theo chính sách tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (như trường hợp không được miễn, giảm tiền thuê đất); riêng giá đất để tính khoản tiền này là giá đất trong bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 7 Điều 7 Nghị quyết số 254/2025/QH15.”.

19. Sửa đổi, bổ sung Điều 41 như sau:

“Điều 41. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền miễn, giảm tiền thuê đất

1. Trường hợp được miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê thì không thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền thuê đất được miễn theo quy định tại khoản 3 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024. Người sử dụng đất được miễn tiền thuê đất không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền thuê đất.

Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm và được miễn tiền thuê đất một số năm theo quy định tại Điều 39 Nghị định này (hoặc được trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo hình thức quy đổi thành số năm, tháng hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất) thì trước thời điểm hết thời hạn được miễn tiền thuê đất (hoặc thời điểm kết thúc thời gian hoàn thành nghĩa vụ tài chính do được trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư) tối thiểu 06 tháng, người sử dụng đất phải đi làm thủ tục kê khai nộp tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp người sử dụng đất chậm làm thủ tục kê khai nộp tiền thuê đất theo quy định thì phải nộp số tiền thuê đất truy thu hằng năm theo chính sách và giá đất của từng năm; đồng thời, phải nộp số tiền tương đương tiền chậm nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế tính trên số tiền thuê đất phải nộp đối với thời gian chậm làm thủ tục kê khai nộp tiền thuê đất.

Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin phải chuyển Phiếu chuyển thông tin sang cơ quan thuế để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Điều 42 và 43 Nghị định này.

2. Trường hợp được miễn tiền thuê đất một số năm, người thuê đất nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất theo cơ chế một cửa liên thông. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin; trong đó có thông tin về: giá đất tính tiền thuê đất, đối tượng, diện tích, thời gian được miễn tiền thuê đất; chuyển Phiếu chuyển thông tin cho người sử dụng đất và cơ quan thuế để theo dõi và thực hiện thủ tục tính tiền thuê đất trả tiền thuê hằng năm khi hết thời gian được miễn hoặc để cơ quan thuế tính và thông báo tiền thuê đất nộp một lần cho cả thời gian thuê sau khi trừ đi thời gian được miễn tiền thuê đất một số năm theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 37 Nghị định này.

3. Trường hợp được giảm tiền thuê đất thì người thuê đất phải nộp hồ sơ đề nghị giảm tiền thuê đất theo cơ chế một cửa liên thông. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin; trong đó ngoài nội dung về thông tin địa chính, có thông tin về: giá đất tính tiền thuê đất, đối tượng, diện tích, mức giảm tiền thuê đất; chuyển Phiếu chuyển thông tin cho người sử dụng đất và cơ quan thuế. Cơ quan thuế tính số tiền thuê đất được giảm, số tiền thuê đất phải nộp và ban hành Thông báo thu tiền thuê đất theo quy định.”.

20. Sửa đổi, bổ sung tiêu đề khoản 1 Điều 42 như sau:

“1. Căn cứ Phiếu chuyển thông tin (trong đó có thông tin diện tích, vị trí, mục đích, hình thức thuê đất, thời hạn thuê đất; đối tượng, diện tích miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất; thời gian miễn một số năm, thời gian giảm, mức giảm tiền thuê đất, chi phí xây dựng hạ tầng (nếu có) do cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng); quyết định giá đất, đơn giá cho thuê đất xây dựng công trình ngầm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; cơ quan thuế tổ chức việc tính, thu, nộp tiền thuê đất như sau:”.

21. Sửa đổi, bổ sung Điều 44 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:

“a) Xác định địa điểm, vị trí, diện tích, loại đất, mục đích sử dụng đất, thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (bao gồm thời điểm bàn giao đất thực tế đối với trường hợp tính tiền nộp bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 50, khoản 9 Điều 51 Nghị định này), thời hạn thuê đất, đơn giá thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định này, giá đất cụ thể, giá đất tại bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất trong các trường hợp phát sinh nghĩa vụ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền nộp bổ sung theo quy định tại Nghị định này (bao gồm cả trường hợp xác định khoản tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất trước khi chuyển mục đích, trước khi điều chỉnh quy hoạch chi tiết, điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất); Phiếu chuyển thông tin (thông tin về người sử dụng đất, diện tích đất, vị trí đất, mục đích sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất và giá đất; đối tượng, diện tích miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thời gian miễn một số năm, thời gian giảm, mức giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, chi phí xây dựng hạ tầng (nếu có) do cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng xác định theo quy định của pháp luật về xây dựng).”.

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:

“a) Căn cứ quy định tại Nghị định này và Phiếu chuyển thông tin do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ lập Phiếu chuyển thông tin chuyển đến, cơ quan thuế thực hiện tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (bao gồm cả tiền thuê đất có mặt nước, tiền thuê đất để xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định này); tiền đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 34; khoản tiền bổ sung theo quy định tại Điều 15, khoản 4 Điều 30, khoản 2 Điều 50, khoản 9 Điều 51; số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được miễn, giảm phải thu hồi theo quy định tại Điều 17, Điều 38 Nghị định này, Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được giảm và thông báo cho người sử dụng đất theo quy định tại Nghị định này.”.

22. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 48 như sau:

“6. Quy định quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trong quy định về thủ tục hành chính về đất đai.

Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai được quy định căn cứ quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, đăng ký biến động đất đai, xác định giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và quy định về trình tự, thủ tục tính, thu, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này; trong đó quy định cụ thể thời hạn kể từ thời điểm có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất , hoặc kể từ thời điểm nộp hồ sơ công nhận quyền sử dụng đất, đăng ký biến động đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc bộ phận một cửa liên thông hoặc cơ quan ký hợp đồng BT (trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thanh toán hợp đồng BT) hoặc cơ quan, người có thẩm quyền được giao nhiệm vụ phải chuyển Phiếu chuyển thông tin sang cơ quan thuế để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; quy định rõ thời hạn cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải xác định và quyết định giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai phải quy định rõ trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền tại địa phương trong từng bước thực hiện thủ tục; thời gian tối đa thực hiện các thủ tục; thành phần hồ sơ phải nộp, trong đó có giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có); các mẫu thực hiện thủ tục hành chính phải quy định rõ các thông tin bắt buộc làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai (trong đó có thông tin về giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thời gian miễn một số năm; các khoản được trừ vào nghĩa vụ tài chính; thông tin về biến động quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất).

Trong thời gian chưa ban hành quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai quy định tại khoản này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc áp dụng trình tự, thủ tục hành chính về đất đai theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành hoặc quyết định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai đối với từng trường hợp cụ thể.”.

23. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 50 như sau:

“Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được ghi nợ tiền sử dụng đất trên Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật từng thời kỳ nhưng đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa thanh toán hết nợ tiền sử dụng đất thì tiếp tục thanh toán tiền sử dụng đất còn nợ theo chính sách và giá đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận (hoặc theo số tiền ghi trên Giấy chứng nhận đã được xác định theo đúng quy định của pháp luật).

Thời hạn thanh toán nợ tiền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định của Chính phủ về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai và Điều 22 Nghị định này.”.

24. Thay thế, bãi bỏ một số từ, cụm từ như sau:

a) Thay thế các cụm từ: “Giá đất ở quy định tại Bảng giá đất” tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2, điểm a, điểm b khoản 3, điểm a, điểm b khoản 4 Điều 10; điểm a, điểm b khoản 1, điểm a, điểm b khoản 2, điểm a, điểm b khoản 3, điểm a khoản 4 Điều 11; điểm a khoản 3 Điều 12 và cụm từ “Giá đất của loại đất được công nhận quy định tại bảng giá đất” tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 2, điểm c, điểm d khoản 3, điểm c, điểm d khoản 4 Điều 10; điểm c khoản 1, điểm c khoản 2, điểm c khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 11 thành “Giá đất tính tiền sử dụng đất”.

Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại khoản 2 Điều 52 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 291/2025/NĐ-CP) thành “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã”.

b) Bỏ cụm từ “, dịch vụ phi hàng không” tại điểm a khoản 1 Điều 40.

Điều 14. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.

2. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

3. Bãi bỏ Điều 3, khoản 4 Điều 18, khoản 7 và khoản 8 Điều 19, Điều 23, khoản 6 Điều 39, khoản 4 Điều 40 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP.

Bãi bỏ Quyết định về việc giảm tiền thuê đất thực hiện theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 103/2024/NĐ-CP.

4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NN (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Trần Hồng Hà

 

 

GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No. 50/2026/ND-CP

 Hanoi, January 31, 2026

 

DECREE

Elaborating certain articles of Resolution No. 254/2025/QH15 dated December 11, 2025 of the National Assembly providing for certain regulations and policies on resolving difficulties during the organization of implementation of the Land Law concerning land levies and land rents

Pursuant to Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to Law on Organization of Local Government No. 72/2025/QH15;

Pursuant to Land Law No. 31/2024/QH15 amended by Law No. 43/2024/QH15, Law No. 47/2024/QH15, Law No. 58/2024/QH15, Law No. 71/2025/QH15, Law No. 84/2025/QH15, Law No. 93/2025/QH15 and Law No. 95/2025/QH15;

Pursuant to Resolution No. 190/2025/QH15 of the National Assembly providing regulations on handling certain issues related to the reorganization of the state apparatus;

Pursuant to Resolution No. 254/2025/QH15 of the National Assembly providing regulations and policies for resolving difficulties during the implementation of the Land Law;

At the request of the Minister of Finance;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Regulated scope

This Decree elaborates certain articles of Resolution No. 254/2025/QH15 dated December 11, 2025 of the National Assembly providing for certain regulations and policies on resolving difficulties during the implementation of the Land Law concerning land levies and land rents, including:

1. Bases for calculation of land levies and land rents prescribed in clauses 1, 2 and 5 Article 5 of Resolution No. 254/2025/QH15.

2. Calculation of land levies and land rents upon land repurposing as prescribed in point b clause 2 and point d clause 13 Article 3, clause 10 Article 4, clause 2 and point b clause 3 Article 10 of Resolution No. 254/2025/QH15.

3. Settlement of land rents and late payment interest on land rents specified in point c clause 9 Article 4 of Resolution No. 254/2025/QH15 for public service providers converting from leasing land to using allocated land without land levy payment in accordance with the 2024 Land Law.

4. Calculation of land levies or land rents that have been exempted or reduced as prescribed in Clause 7 Article 7 of Resolution No. 254/2025/QH15, for the cases specified at Point b Clause 3 Article 33 of the 2024 Land Law.

5. Settlement of compensation, support and resettlement amounts advanced by investors, as prescribed in clause 8 Article 3 of Resolution No. 254/2025/QH15.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. Exemption from or reduction of land levies or land rents for other cases specified in point a clause 3 Article 10 of Resolution No. 254/2025/ND-CP.

8. Exemption from land rents for a number of years and reduction of annual land rents, as prescribed in Clause 1 Article 10 of Resolution No. 254/2025/ND-CP.

9. Transitional provisions on land levies and land rents.

Article 2. Regulated entities

This Decree applies to regulatory agencies, land users, organizations and individuals related to the implementation of the provisions in Article 1 of this Decree.

Chapter II

SPECIFIC PROVISIONS

Article 3. Bases for calculation of land levies prescribed in clause 1 Article 5 of Resolution No. 254/2025/QH15

1. Land area as a basis for determination of land levies in accordance with Article 4 of Government’s Decree No. 103/2024/ND-CP dated July 30, 2024 on land levies and land rents (amended by Decree No. 291/2025/ND-CP).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Policies on exemption or reduction of land levies as prescribed in Articles 17, 18 and 18 of Decree No. 103/2024/ND-CP amended by clauses 5, 6, 7 and point b clause 22 Article 1 of Decree No. 291/2025/ND-CP.

4. Infrastructure construction costs:

a) Infrastructure construction costs determined in accordance with construction laws;

b) The construction authority shall determine infrastructure construction costs calculated per square meter of land within the project area (if any) and transmit such information to the Land Registry, the inter-agency one-stop division, the authority signing the BT contract (in the case of land allocation or land lease for payment of a BT contract), or to the competent authority or person assigned to prepare the Information Form, for recording in the Information Form to be sent to the tax authority.

c) Where the land price as a basis for determination of land levy is a specific land price or where the land price adjustment coefficient or land price list has been determined exclusive of infrastructure construction costs, the basis for calculation of land levies shall exclude infrastructure construction costs of the project.

5. The rate as a basis for calculation of land levy shall be 100%, except for the cases specifically provided for at Point c Clause 2 Article 10 of Resolution No. 254/2025/QH15, Clause 4 Article 6, and Articles 9, 10, 11 and 12 of Decree No. 103/2024/ND-CP (amended at Points d, dd and e Clause 22 Article 1 of Decree No. 291/2025/ND-CP).

Article 4. Bases for calculation of land rents prescribed in clause 2 Article 5 of Resolution No. 254/2025/QH15

1. Land area as a basis for determination of land rent in accordance with Article 24 of Government’s Decree No. 103/2024/ND-CP (amended by Decree No. 291/2025/ND-CP).

2. Land lease term and land use extension term as prescribed in Article 25 of Decree No. 103/2024/ND-CP (amended by Decree No. 291/2025/ND-CP).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Land lease by the State with annual land rent payments, or land lease by the State under one-off arrangement.

5. Policies on land rent exemption or reduction of the State.

6. Infrastructure construction costs as prescribed in point a and point b clause 4 Article 3 of this Decree.

Where the land price as a basis for determination of land rent is a specific land price or where the land price adjustment coefficient or land price list has been determined exclusive of infrastructure construction costs, the basis for calculation of land rent shall exclude infrastructure construction costs of the project.

Article 5. Calculation of land levies and land rents in cases where land is used in accordance with the provisions of point b clause 2 and point d clause 13 Article 3 of Resolution No. 254/2025/QH15

In cases of land use as prescribed in Point a Clause 3 and Point d Clause 13 Article 3 of Resolution No. 254/2025/QH15, where the competent regulatory authority allocates land, leases land or grants permission for land repurposing for execution of an investment project using the portion of land area that was repossessed by the State and allocated to the land user for execution of the project, the land levy or land rent shall be determined in accordance with Clause 4 Article 7 and Clause 3 Article 34 of Decree No. 103/2024/ND-CP. Accordingly, the land levy or land rent applicable before and after repurposing (hereinafter referred to as the “land-related fee”) shall be calculated based on the entire land area of the project, including the land area acquired by the investor through negotiated conveyance agreements, the land area repossessed and allocated by the State to the investor and other land area (if any). With respect to the land area repossessed by the State and allocated to the investor, the land-related fee applicable to the land area repossessed by the State shall be equal to the compensation, support, and resettlement costs under the plan approved by the competent regulatory authority in accordance with law. For the other land area (if any) allocated or leased by the State to the investor under land laws, the land-related fee shall be equal to zero (0).

Article 6. Calculation of land levies applicable to households and individuals upon repurposing garden land, pond land or agricultural land into residential land under point c clause 2 Article 10 of No. Resolution No. 254/2025/QH15

1. The determination of land levy prescribed in this Article shall apply only once to each household or individual and shall apply to one land parcel selected by such household or individual. Any subsequent repurposing of such land parcel or any repurposing of another land parcel shall be subject to land levy equal to 100% of the difference between the land levy calculated based on residential land price and the land levy calculated based on agricultural land price at the time the competent regulatory authority issues the decision to grant permission for land repurposing.

2. Where a household or individual has multiple land parcels (including land parcels located in different provinces or central-affiliated cities) that are permitted for repurposing in accordance with the provisions of this Decree, such household or individual may select one land parcel for application of the land levy calculation policy prescribed in this Decree. The household or individual shall undertake and assume responsibility for such commitment, which shall be stated in the application for permission to repurpose land.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The number of times of land repurposing, determination of residential land allocation limits, and selection of land parcels for land repurposing for application under this Article shall be counted from 01 August 2024.

4. The residential land price and agricultural land price as the basis for calculation of residential land levy and agricultural land levy shall be the land prices specified in the land price list in accordance with Article 8 of the Government’s Decree elaborating certain articles of Resolution No. 254/2025/QH15 of the National Assembly on mechanisms and policies for removal of difficulties in the implementation of the Land Law, applicable at the time the competent regulatory authority issues the decision to grant permission for land repurposing.

5. Residential land allocation limits as the basis for calculation of land levies upon land repurposing shall be determined as follows:

a) The residential land allocation limit as the basis for calculation of land levy as prescribed in this Article means the residential land allocation limit stipulated by competent regulatory authority in accordance with land laws applicable at the time the decision to grant permission for land repurposing is issued by the competent regulatory authority. Such limit shall be determined separately for each household and individual. A household or individual resulting from household separation in accordance with law shall be treated as one land user for the purpose of application of the land levy calculation policy prescribed in this Article.

b) Where multiple households or individuals share the land use rights to one land parcel, the land area within the residential land allocation limit shall be determined as follows:

Where the competent regulatory authority grants permission for subdivision of the land parcel for each household or individual, the land area within the allocation limit for calculation of land levy shall be determined on a parcel-by-parcel basis corresponding to each Certificate of land use rights and ownership of property affixed to land, and in accordance with the principle that each household or individual for whom the parcel is subdivided may have the land area within the residential land allocation limit determined only once for the purpose of land levy calculation under this Decree.

Where multiple households or individuals share the land use rights to one land parcel but do not apply for subdivision or are not permitted by the competent regulatory authority to subdivide the parcel, the land area within the residential land allocation limit shall be determined according to the allocation limit applicable to the household or individual designated as the representative of the persons sharing the land use rights (co-holders of land use rights).

c) The residential land allocation limit applicable to a household for the purpose of land levy calculation under this Decree shall be determined based on the residential land allocation limit applicable to an individual at the time the decision to grant permission for land repurposing is issued, regardless of the number of household members sharing the land use rights.

6. The calculation of land levy payable in cases of land repurposing prescribed in this Article shall comply with the provisions of Article 20 of Decree No. 103/2024/ND-CP.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 7. Calculation of land levies and land rents that have been exempted or reduced as prescribed in clause 7 Article 7 of Resolution No. 254/2025/QH15

A domestic organization that is allocated land by the State with land levy payment, or leased land by the State under one-off arrangement, for implementation of an investment project for business purposes, and that has been granted exemption or reduction of land levy or land rent, but subsequently convey or contribute land use rights as capital in accordance with point b clause 3 Article 33 of the 2024 Land Law, shall pay to the State the following amounts:

1. An amount equivalent to the land levy or land rent exempted or reduced (except where otherwise provided by relevant laws) in accordance with point b clause 3 Article 33 of the 2024 Land Law, determined according to the policies applicable at the time the competent regulatory authority issued the decision on land allocation, land lease or permission for land repurposing (as if no exemption or reduction of land levy or land rent had been granted); provided that the land price as the basis for determination of such amount shall be the land price in the land price list and the land price adjustment coefficient (if any) applicable at the time the competent regulatory authority issued the decision on land allocation, land lease or permission for land repurposing.

2. An additional amount calculated on the amount payable specified in clause 1 of this Article for the period from the date of entitlement to exemption or reduction of land levy or land rent to the date of conveyance or capital contribution by land use rights (under the conveyance or capital contribution contract), at the rate prescribed in point d clause 2 Article 257 of the 2024 Land Law, clause 2 Article 50, and clause 9 Article 51 of Government’s Decree No. 103/2024/ND-CP (amended by Government’s Decree No. 291/2025/ND-CP).

Article 8. Settlement of compensation, support and resettlement amounts advanced by investors as prescribed in clause 8 Article 3 of Resolution No. 254/2025/QH15

1. Where the competent authority or person allocates land with land levy collection or leases land in accordance with the land law, if the project executor voluntarily advances budgets for compensation, support and resettlement in accordance with the compensation, support and resettlement arrangement approved by the competent authority according to clause 2 Article 94 of the 2024 Land Law, the deduction of the budgets for compensation, support and resettlement advanced by the investor from the land levy or land rent payable shall be calculated for the entire project in accordance with Articles 16 and 31 of Government’s Decree No. 103/2024/ND-CP (amended by clause 4 and point i clause 22 Article 1 of Government’s Decree No. 291/2025/ND-CP).

2. Where the competent authority or person allocating or leasing land decides land allocation or land lease according to the implementation schedule of the investment project or according to the land repossession, compensation, support and resettlement schedule as prescribed in clause 1 Article 4 of Resolution No. 254/2025/QH15 (where the project is subject to multiple decisions on land allocation or land lease), the determination of land levy and land rent, and the handling of budgets for compensation, support and resettlement of the project shall be carried out separately for each decision on land allocation or land lease in accordance with clause 2 Article 6 and clause 7 Article 30 of Government’s Decree No. 103/2024/ND-CP. Where a single decision on land allocation or land lease involves multiple land use models, budgets for compensation, support and resettlement shall be handled in accordance with Articles 16 and 31 of Government’s Decree No. 103/2024/ND-CP (amended by clause 4 and points b, k and l clause 22 Article 1 of Government’s Decree No. 291/2025/ND-CP).

3. The deduction from the land levy or land rent payable of budgets for compensation, support and resettlement advanced by the investor in accordance with the compensation, support and resettlement arrangement approved by the competent authority according to clause 2 Article 94 of the 2024 Land Law and clause 8 Article 3 of Resolution No. 254/2025/QH15 shall not apply to any additional land use period arising from extension or adjustment of the land use term.

Article 9. Calculation of land rents payable by new investors replacing investors that have been dissolved or declared bankrupt, and by investors acquiring land-based investment projects through conveyance and granted permission for adjustment of land use term as prescribed in Clause 7 Article 4 of Resolution No. 254/2025/QH15

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 10. Exemption or reduction of land levies or land rents for the cases specified in point a clause 3 Article 10 of Resolution No. 254/2025/ND-CP

1. On the basis of the Government’s annual socio-economic governance measures, the Ministry of Finance shall take charge and cooperate with ministries and relevant authorities in submitting to the Government for consideration and promulgation regulations on reduction of annual land rents.

2. Other cases eligible for exemption or reduction of land levies or land rents specified in point a clause 3 Article 10 of Resolution No. 254/2025/QH15, including:

a) Cases eligible for exemption or reduction of land levies or land rents as prescribed in Decree No. 230/2025/ND-CP dated August 19, 2025 of the Government on other cases eligible for exemption or reduction of land levies or land rents as prescribed in clause 2 Article 157 of the 2024 Land Law.

b) Exemption for land rents for the entire land lease term in respect of:

Land for construction of maritime infrastructure facilities (except maritime infrastructure assets specified in points a and b clause 1 Article 3 of Government’s Decree No. 84/2025/ND-CP dated 4 April 2025 on management, use and operation of maritime infrastructure assets), and REAR bases for repair and maintenance of navigational aids managed and operated by state-owned enterprises for the provision of public services ensuring maritime safety and coastal communication services;

Land for construction of facilities providing air navigation services located outside airports and aerodromes;

Land other than security land allocated to police units permitted to provide public services as public service providers.

c) A 30% reduction in the annual land levy shall be applied in cases of using land for both security and production and economic construction purposes as specified in Clause 2, Article 201 of the 2024 Land Law, Decree No. 102/2024/ND-CP dated July 30, 2024 of the Government elaborating the Land Law; To be specific:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where inspections reveal that users of land for both security and production and economic construction purposes do not use land in accordance with the land use arrangements approved by the competent authorities, they must repay the amount of annual land levies that was previously reduced in accordance with regulations.

3. In addition to the cases specified in Clauses 1 and 2 of this Article, where it is necessary to adopt preferential policies on land levy or land rent, Ministries, ministerial agencies, governmental agencies and the provincial People’s Committees shall submit proposals to the Ministry of Finance for consolidation and reporting to the Government for consideration and decision. Such proposals must specify the political basis, legal basis and practical basis; identify in detail the eligible beneficiaries and the proposed level of exemption or reduction of land levy or land rent; and provide a comprehensive assessment of the impacts of the proposed policies.

Article 11. Exemption from land rents for a number of years and reduction of annual land rents, as prescribed in Clause 1 Article 10 of Resolution No. 254/2025/ND-CP

1. A land lessee must follow procedures to be entitled to a land rent exemption for a number of years as prescribed.

Procedures for exemption from land rents for a number of years specified in clause 1 of this Article shall be the same as those for exemption from land rents specified in clause 2 Article 41 of Decree No. 103/2024/ND-CP (amended by clause 15, point b clause 22 Article 1 of Decree No. 291/2025/ND-CP and clause 18 Article 13 of this Decree).

In case the land lessee is eligible for a land rent exemption for a number of years but he/she does not follow procedures for land rent exemption, he/she must pay a land rent as prescribed by law. In case the land lessee delays following procedures for land rent exemption, the land rent shall only be exempted within the remaining land rent exemption period from the time when the valid application for exemption from land rent is submitted as prescribed; the land rent shall not be exempted for the period of delay in following such procedures.

2. Where the annual land rent is reduced in accordance with the Government’s regulations issued in the course of annual socio-economic administration and management, the land user shall not be required to follow procedures for application for land rent reduction.

Article 12. Transitional provisions on handling of land levies and land rents as of the effective date of Resolution No. 254/2025/QH15

1. Transitional provisions on handling of land rent applicable to a public service provider prescribed at point c clause 9 Article 4 of Resolution No. 254/2025/QH15 shall be as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) For land area used by a public service provider for production, business, lease, joint venture or association purposes which were leased by the State under the provisions of the 2013 Land Law, and which is now eligible for conversion from the land lease to land allocation without land levy payment under the 2024 Land Law, where the provider does not choose to lease land with annual land rent payment as prescribed in clause 3 Article 30 of the 2024 Land Law, such public provider shall not be required to pay land rent from August 01, 2024 until completion of procedures for conversion of the land use mode.

c) The Provincial People’s Committee shall direct provincial tax authority to urgently review and adjust the notification of payment of land rents and late payment interests on land rents that was previously issued on the basis of the written request of the public service provider in accordance with tax administration laws; such review and adjustment must be completed before January 01, 2027.

2. Transitional provisions in cases where the competent regulatory authority has issued a decision to grant permission for land repurposing to a household or individual in the cases specified in Article 6 of this Decree from August 01, 2024 to the day before January 01, 2026 as prescribed in clause 10 Article 4 of Resolution No. 254/2025/QH15:

a) Where the tax authority has not yet issued a notification of land levy payment, the tax authority shall determine the land levy in accordance with Article 6 of this Decree.

b) Where the household or individual has not yet paid land levy in accordance with the tax authority’s notification, the household or individual may request the tax authority to recalculate the land levy payable in accordance with the provisions of Article 6 hereof; the tax authority shall recalculate and adjust the notification of land levy payable in accordance with tax administration laws. The household or individual shall pay late payment interests on land levy (if any), calculated based on the recalculated amount in accordance with tax administration laws;

c) Where the household or individual has partially paid the land levy in accordance with the tax authority’s notification, they may request the tax authority to recalculate the land levy in accordance with this Decree; the tax authority shall recalculate such land levy and notify the land user accordingly. The land levy already paid shall be handled as follows:

Where the recalculated land levy is lower than the originally land levy payable but higher than the amount already paid, the land user shall pay the outstanding amount corresponding to the recalculated land levy and concurrently pay late payment interest on the outstanding amount after recalculation from the date on which payment was required under the notification of payment until the date on which full payment of the outstanding amount is made.

Where the recalculated land levy is lower than the amount already paid, the State shall refund the difference to the land user by offsetting it against obligations relating to land levy or land rent; where no such obligations arise, it shall be offset against other financial obligations in accordance with tax administration laws; where no other financial obligations remain for offsetting, a cash refund shall be made in accordance with state budget laws, tax administration laws or other relevant laws.

d) Where the household or individual has fully paid the land levy in accordance with the tax authority’s notification, they may request the tax authority to recalculate the land levy in accordance with this Decree; the tax authority shall recalculate such land levy and notify the land user accordingly. Where the recalculated land levy is lower than the amount already paid, the State shall refund the difference to the land user by offsetting it against obligations relating to land levy or land rent; where no such obligations arise, it shall be offset against other financial obligations in accordance with tax administration laws; where no other financial obligations remain for offsetting, a cash refund shall be made in accordance with state budget laws, tax administration laws and other relevant laws.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The household or individual shall submit a written request for calculation or recalculation of land levy in accordance with this Decree no later than 01 January 2027 to the inter-agency one-stop division. The inter-agency one-stop division shall issue a notification of receipt of application and appointment for return of results; forward such written request to the People’s Committee of the commune to which the land belongs for determination of the residential land allocation limit applicable to the selected land parcel for calculation or recalculation of land levy; and transmit the relevant information to the tax authority. Determination of land levy in accordance with this Article shall not apply where the land user submits the written request from January 01, 2027 onwards.

The tax authority shall calculate or recalculate the land levy in accordance with this Decree; issue a notification of land levy payment or a notification of adjustment of the notification of land levy payment and send it to the land user; and concurrently transmit relevant information to the commune-level People’s Committee in accordance with regulations.

3. Transitional provisions applicable to the case prescribed in clause 4 Article 7 of Resolution No. 254/2025/QH15

Where the Provincial People’s Committee decides application of land prices determined according to Resolution No. 254/2025/QH15 for calculation of land levies and land rents for the cases of application of specific land prices prescribed in Article 60 of the 2024 Land Law, but until January 01, 2026, the competent authority or person does not issue any decision on specific land prices, the provisions of clause 4 Article 7 of Resolution No. 254/2025/QH15 shall apply.

Chapter III

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 13. Amendments to certain Articles of Decree No. 103/2024/ND-CP (amended by Decree No. 291/2025/ND-CP) of the Government on land levies and land rents

1. Amendments to Article 5:

“1. Land price as the basis for calculation of land levy shall be determined according to land prices included in the price list, land price adjustment coefficients in accordance with the provisions of Article 7 and Article 8 of Resolution No. 254/2025/QH15, the Government’s regulations on land prices and guidance in the Government's Decree providing detailed regulations and guidance on certain Article of Resolution No. 254/2025/QH15 of the National Assembly on certain mechanisms and policies on resolving difficulties during the implementation of the Land Law, except for the cases specified in clause 2 and clause 3 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Land price as the basis for calculation of land levy shall be the hammer price applied to cases of LUR auctions.

4. Land price as the basis for calculation of land levy prescribed in clauses 1, 2 and 3 of this Article are expressed as VND/square meter (VND/m2).”.

2. Amendments to Article 6:

a) Amendments to Clause 1:

 “1. Land levy upon land allocation by the State with land levy payment shall be calculated as follows:

a) Where the Information form made by the Land registry or the inter-agency one-stop division, the authority signing the BT contract (in the case of land allocation or land lease for payment of a BT contract), or the competent authority or person assigned to prepare the Information Form to be sent to the tax authority does not contain information on infrastructure construction costs:

Land levy

=

Levied land area

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Land price on which land levy is calculated

Whereas:

The levied land area is determined as prescribed in Article 4 hereof.

The land price on which land levy is calculated is determined as prescribed in Article 5 hereof.

Time for land levy calculation is determined as prescribed in clause 3 Article 155 of the Land Law. In case of allocation of residential land for resettlement, the time for land price determination and land levy calculation shall be the time when a competent authority or person issues a decision to approve the recompense, support and resettlement arrangement as specified in clause 3 Article 11 of the Land Law.

b) Where the Information form made by the Land registry or the inter-agency one-stop division, the authority signing the BT contract (in the case of land allocation or land lease for payment of a BT contract), or the competent authority or person assigned to prepare the Information Form to be sent to the tax authority contains information on infrastructure construction costs:

Whereas:

The levied land area is determined as prescribed in Article 4 hereof.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Time for land levy calculation is determined as prescribed in clause 3 Article 155 of the Land Law. In case of allocation of residential land for resettlement, the time for land price determination and land levy calculation shall be the time when a competent authority issues a decision to approve the recompense, support and resettlement arrangement as specified in clause 3 Article 11 of the Land Law.

The infrastructure construction cost per square meter of land shall be recorded in the Information form made by the Land registry or the inter-agency one-stop division, the authority signing the BT contract (in the case of land allocation or land lease for payment of a BT contract), or the competent authority or person assigned to prepare the Information Form.

b) Amendments to Point b Clause 4:

“b) Land price on which land levy is calculated is the land price in the Land price list and land price adjustment coefficient (if any).”.

3. Amendments of certain points and clauses of Article 7:

a) Amendments to Clause 1:

“1. When a competent regulatory authority grants permission to repurpose land for execution of a commercial housing project fully meeting the conditions prescribed in clause 3 Article 122 of the Land Law, a cemetery infrastructure investment project serving the conveyance of rights to use land to which infrastructure is attached or construction of an ashes storage facility specified in clause 2 Article 119 of the Land Law and a land levy is required as prescribed in clause 1 and clause 2 Article 121, Article 156 of the Land Law, the land levy shall be calculated as follows:

 Land levy upon land repurposing

=

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



-

Land levy or land rent within the project before land repurposing (if any)

Whereas:

a) The levy on the repurposed land is calculated as follows:

b) The land levy or land rent within the project before land repurposing (hereinafter referred to as "land-related fee”) is calculated as prescribed in clause 2 and clause 3 of this Article.

c) If the levy on the repurposed land is less than or equal to the land-related fee, the land levy upon land repurposing is zero (=0).”.

b) Amendments to Point b Clause 2:

“b) Where land before land repurposing is originated from agricultural land or non-agricultural land not used for residential purposes that was allocated by the State with land levy payment or leased by the State under one-off arrangement and the land user has completed their financial obligations related to land levy or land rent, the land-related fee is calculated as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



=

Land area for which land levy or land rent is payable multiplied by (x) land price corresponding to the land allocation or land lease term of the land before repurposing

x

Remaining land use term

Land allocation or land lease term of the land before repurposing

Whereas:

The land price corresponding to land allocation or land lease term of the land before repurposing is the land price for calculation of land rent paid once for the entire lease period specified in Article 5 of this Decree.

The remaining land use term is determined by (=) the land allocation or land lease term before repurposing minus (-) the period during which the land was used before repurposing.

If the remaining land use term has an incomplete year, it shall be expressed as months; If the remaining land use term has an incomplete month, the incomplete month shall be rounded up to 01 month if it is 15 days or more, and rounded down to 0 month (no land-related fee) if it is less than 15 days.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 Land-related fee

=

Area of the repurposed agricultural land

x

Land price on which land levy is calculated as prescribed in Article 5 hereof.

c) Amendments to Clause 3:

“3. The land price on which land-related fee is calculated in the case specified in clause 2 of this Article is the land price prescribed in Article 5 of this Decree and is calculated at the time when the competent regulatory authority issues the decision to grant permission for land repurposing.”.

d) Addition to clause 5:

“5. In cases of land use as prescribed in Point a Clause 3 and Point d Clause 13 Article 3 of Resolution No. 254/2025/QH15, where the competent regulatory authority allocates land with land levy payment or grants permission for land repurposing for execution of an investment project using the portion of land area that was repossessed by the State and allocated to the land user for execution of the project, the land levy shall be determined in accordance with Article 5 of the Government’s Decree elaborating certain Articles of Resolution No. 254/2025/QH15.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Amendments to the title of Article 8:

“Article 8. Calculation of land levies applicable to households and individuals upon land repurposing, except for the cases specified in point c clause 2 Article 10 of Resolution No. 254/2025/QH15.”.

b) Amendments to Points a and b Clause 2:

“a) If the land, before repurposing, is agricultural land of a household or individual that is allocated land by the State without land levy payment or agricultural land received by lawful conveyance from another household or individual that is allocated land without land levy payment, the land-related fee shall be determined by multiplying the land area and the land price on which land levy is calculated of the corresponding type of agricultural land prescribed in Article 5 of this Decree.

b) If the land, before repurposing, is agricultural land leased out by the State under one-off arrangement, the land-related fee shall be calculated as follows:

 Land-related fee

=

Area of land for which rent must be paid multiplied by (x) land price corresponding to the lease term of the land before repurposing

x

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Land lease term of the land before repurposing

Whereas:

The land price corresponding to land lease term of the land before repurposing is the land price as prescribed in Article 5 of this Decree.

The remaining land use term is determined by (=) the land allocation or land lease term before repurposing minus (-) the period during which the land was used before repurposing.

If the remaining land use term has an incomplete year, it shall be expressed as months; If the remaining land use term has an incomplete month, the incomplete month shall be rounded up to 01 month if it is 15 days or more, and rounded down to 0 month (no land levy) if it is less than 15 days.”.

c) Amendments to Point c Clause 3:

“c) If the land, before repurposing, is non-agricultural land allocated by the State with land levy payment for a definite term, or leased out by the State under one-off arrangement, the land-related fee shall be calculated as follows:

 Land-related fee

=

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



x

Remaining land use term

Land allocation or land lease term of the land before repurposing

Whereas:

The land price corresponding to land allocation or land lease term of the land before repurposing is the land price on which land rent is calculated paid once for the entire lease period specified in Article 5 of this Decree.

The remaining land use term is determined by (=) the land allocation or land lease term before repurposing minus (-) the period during which the land was used before repurposing.

If the remaining land use term has an incomplete year, it shall be expressed as months; If the remaining land use term has an incomplete month, the incomplete month shall be rounded up to 01 month if it is 15 days or more, and rounded down to 0 month (no land levy) if it is less than 15 days.”.

5. Amendments to Clause 5 of Article 10:

“5. Land price on which land levy is calculated in the cases specified in clauses 1, 2, 3 and 4 of this Article is the land price as prescribed in Article 5 of this Decree.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“5. Land price on which land levy is calculated in the cases specified in clauses 1, 2, 3 and 4 of this Article is the land price as prescribed in Article 5 of this Decree.”.

7. Amendments to certain points and clauses of Article 12:

a) Amendments to Point a Clause 3:

“c) If the remaining land area as specified in Point c, Clause 3, Article 140 of the 2024 Land Law is recognized as residential land area (if any) and the Certificate is issued, the land levy shall be equal to 100% of the land levy calculated based on the policy and residential land price specified in Article 5 of this Decree at the time of submitting a satisfactory application for issuance of the Certificate.”

b) Amendments to Clause 6:

“6. Land price on which land levy is calculated in the cases specified in clauses 1, 2, 3 and 4 of this Article is the land price as prescribed in Article 5 of this Decree at the time when the land user submits a satisfactory application.”.

8. Amendments to Clause 1 of Article 15:

“1. If the project developer is permitted to extend the land use term of a project according to the provisions of clause 8 Article 81 of the 2024 Land Law, in addition to the land levy payable, the project developer must pay an additional amount to the State which is calculated as follows:

Additional payment

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Land area as the basis for calculation of land levy granted extension of land use term

x

Land price on which land levy is calculated at the time when the competent regulatory authority issues the decision to extend the land use term

x

2%

x

 

Extended period of time
(month)

12

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The land price on which land levy is calculated at the time when the competent regulatory authority issues the decision to extend the land use term is the land price as prescribed in Article 5 of this Decree.

If the extended period of time has an incomplete month, the incomplete month shall be rounded up to 01 month if it is 15 days or more, and rounded down to 0 month (no additional payment) if it is less than 15 days.”.

9. Amendments to the title of Clause 2 of Article 16:

“2. The deduction of budget for recompense, support and resettlement, in case the land user is allocated land by the State with land levy payment but the project executor voluntarily gives an advance on budget for recompense, support and resettlement to the unit or organization in charge of recompense, support or resettlement provision specified in clause 2 Article 94 of the 2024 Land Law, shall not apply to any additional land use period arising from an extension or adjustment of the land use term and shall be made as follows:”.

10. Amendments of certain points and clauses of Article 17:

a) Amendments to Point a Clause 10:

 “a) Where the domestic organization has been granted land use exemption or reduction as prescribed by law but now conveys or contributes capital with LURs, they must pay to the State an amount of money equal to the land levy that has been exempted or reduced at the time of land allocation or grant of permission for land repurposing as prescribed in point b clause 3 Article 33 of the 2024 Land Law and pay an additional amount for the period from the date of land levy exemption or reduction to the date of conveyance or capital contribution with LURs that is equivalent to the amount specified in point d clause 2 Article 257 of the 2024 Land Law, clause 2 Article 50, clause 9 Article 51 of Decree No. 103/2024/ND-CP (amended by point b clause 18 and point dd clause 19 Article 1 of Decree No. 291/2025/ND-CP).

The calculation of the land levy that has been exempted or reduced payable to the State shall comply with the provisions of Article 6 and Article 7 of this Decree according to the policies applicable at the time when the competent authority issues the decision on land allocation or permission for land repurposing (as if no exemption or reduction of land levy had been granted); provided that the land price as the basis for determination of such amount shall be the land price in the land price list and the land price adjustment coefficient (if any) applicable at the time the competent regulatory authority issued the decision on land allocation, land lease or permission for land repurposing as prescribed in clause 7 Article 7 of Resolution No. 254/2025/QH15.”.

b) Amendments to Points a, b and c Clause 6:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a1) The amount of land levy incorrectly exempted or reduced and subject to disgorgement (even if the land user was granted an exemption or reduction of land levy under the provisions of law prior to the effective date of the 2024 Land Law but is later found ineligible for land levy exemption or reduction by the authorities or competent persons, if any, as prescribed) shall be calculated based on the policy applicable at the time when the competent authority issues the decision on land allocation or permission for land repurposing; land price shall be calculated according to the land prices in the land price list and land price adjustment coefficient (if any) applicable at the time when the competent regulatory issues the decision on land allocation or permission for land repurposing, plus the amount equivalent to the late payment interest on land levy in accordance with the provisions of tax administration law applicable at the relevant time.

In the case where the land user requests not to apply incentives because they no longer meet the conditions for exemption or reduction (and voluntarily returns the previously exempted or reduced land levy), the amount of land levy exempted or reduced and subject to disgorgement shall be calculated based on the policy applicable at the time when the competent authority issues the decision on land allocation or permission for land repurposing; the land price shall be determined according to the land prices in the land price list and land price adjustment coefficient (if any) applicable at the time when the competent regulatory issues the decision on land allocation or permission for land repurposing, plus (+) an additional amount calculated based on the land levy exempted or reduced and subject to disgorgement as stipulated in Point d, Clause 2, Article 257 of the 2024 Land Law, and Clause 2, Article 50 of this Decree.

The land user is not required to return the land levy exempted or reduced in areas eligible for investment incentives if any changes in the regulations on the list of areas eligible for investment incentives occur during the land use in accordance with the provisions of investment law.

a2) The period for calculating the amount equivalent to late payment interest, the additional amount specified in point a1 shall start from the time the land levy was exempted or reduced until the time the competent authority or person decides the return of the amount of land levy exempted or reduced.

b) The authority or person having the authority to issue the decision on land allocation or permission for land repurposing shall also have the authority to recover the land levy exempted or reduced.

c) Procedures for calculating or recovering the land levy exempted or reduced:

c1) The land authority shall produce statistics and prepare a consolidated document on cases eligible for land allocation or certification and eligible for land levy exemption or reduction and submit them to the tax authority and relevant authorities for monitoring as prescribed during the period of carrying out procedures for land allocation or issuance of Certificates to land users.

During implementation, if the competent authority or person discovers that an individual who was granted a land levy exemption or reduction does not meet the conditions for such exemption or reduction (if any) at the time of exemption or reduction, or the land that was used for purposes other than those specified in the land allocation decision is not subject to repossession as prescribed by land law, the competent authority or person shall report to the land authority to take the lead or cooperate with relevant authorities for inspection and reviewing.

In cases where, after inspection or review, it is determined that the person who was granted a land levy exemption or reduction does not meet the conditions for exemption or reduction (at the time of exemption or reduction) or the land is used for purposes other than those specified in the land allocation decision but is not subject to repossession as prescribed by land law, the land authority shall report to the Chairperson of the People's Committee at the same level to decide the recovery of the exempted or reduced land levy and forward the information to the tax authority to calculate and collect the land levy payable without exemption or reduction, the amount equivalent to the late payment interest on the land levy in accordance with the provisions of this point a of this clause.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



11. Amendments to Clause 6 of Article 19:

“6. On the basis of the Information form forwarded by the Land registry or the inter-agency one-stop division, the authority signing the BT contract (in the case of land allocation or land lease for payment of a BT contract), or the competent authority or person assigned to prepare the Information Form, including the information on: Land price on which land levy is calculated, eligible beneficiary, land area and amount of land levy to be reduced, the tax authority shall determine the amount of land levy payable and the amount of land levy to be reduced. The land levy reduction shall be made together with the calculation of land levy payable as prescribed in Article 20 hereof.”.

12. Amendments to Article 21:

a) Amendments to Point a Clause 1:

“a) On the basis of the land allocation decision, land repurposing decision, decision to adjust detailed planning, decision to change land use mode, demands for LUR recognition, and the application that the land user has submitted at a competent authority according to land laws, the Land registry or land authority or inter-agency one-stop division or the authority signing the BT contract (in the case of land allocation or land lease for payment of a BT contract) or the competent authority or person assigned to prepare the Information Form shall forward the Information form to the tax authority for land levy calculation as prescribed by law.”.

b) Amendments to Point b Clause 1:

“b) The tax authority shall, based on the documents sent by the Land registry or the inter-agency one-stop division, the authority signing the BT contract (in the case of land allocation or land lease for payment of a BT contract), or the competent authority or person assigned to prepare the Information Form, including:

b1) the Information form (information on the land user, land area, location of the land, land use purpose, land origin and land price on which land levy is calculated; eligible beneficiary, area and amount of land levy to be reduced; infrastructure construction costs (if any) determined by construction authorities in accordance with construction laws).

b2) Land allocation decision, decision to grant permission for land repurposing, decision to approve specific land price on which land levy is calculated of the project or land price list, land price adjustment coefficients.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Within 07 working days from the date of receipt of all documents specified in this clause, the tax authority shall calculate the land levy payable, issue a notification of land levy payment using Form No. 01a or Form No. 01b in Appendix I enclosed herewith).

The notification of land levy payment shall be sent simultaneously to the State Treasury at the same level for monitoring and accounting according to regulations.”.

c) Amendments to Point a and point b of Clause 2:

“a) On the basis of the land allocation decision, decision to grant permission for land repurposing, decision to change land use mode, and written request for recognition of LURs of the household or individual and other documents as prescribed by land law, the land registry or inter-agency one-stop division or the authority signing the BT contract (in the case of land allocation or land lease for payment of a BT contract) or the competent authority or person assigned to prepare the Information Form shall forward the Information form to the tax authority for land levy calculation in accordance with laws on issuance of certificates.

b) On the basis of the Information form (information on the land user, land area, location of the land, land use purpose, purpose of land use; eligible beneficiary, area, amount of reduction in land levy; land price on which land levy is calculated) made by the Land registry or the inter-agency one-stop division, the authority signing the BT contract (in the case of land allocation or land lease for payment of a BT contract), or the competent authority or person assigned to prepare the Information Form; within 05 working days from the receipt of an adequate application, the tax authority shall: Calculate the amount of land levy payable, the amount of land levy to be reduced; issue a notification of land levy payment and send it to the land user or the authority forwarding the Information Form as prescribed.”.

d) Amendments to Clause 5:

“5. In case the land levy is calculated according to the land price in the Land price list or the land price in the Land price and the land price adjustment coefficient, the time limit for land levy payment shall comply with the provisions of law on tax administration. If the land levy is not paid by the time limit for land levy payment, the land user shall pay an interest on the unpaid land levy according to tax administration laws, unless land levy payment is deferred according to clause 2 Article 22 of this Decree.”.

dd) Amendments to Clause 6:

 “6. The determination and collection of the land levy that has been exempted or reduced, and the amount equivalent to late payment interest and any additional amount (if applicable), where such exempted or reduced land levy must be returned, shall comply accordance with Clauses 6 and 7, Article 17 of this Decree.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“1. If the land is leased out with annual payments without an action:

a) Percentage (%) for calculation of annual land rent per unit of area is from 0,25% to 3%.

On the basis of the actual situation of a provincial division, the provincial People’s Committee shall regulate the percentage (%) for calculation of land rent per unit of area in each zone or route corresponding to each land use purpose (taking into account factors such as the land area permitted for construction and the land area not permitted for construction but used solely for landscaping and ancillary purposes after asking for opinions from the People's Council at the same level.

b) The land price for calculation of land rent is the land price in the Land price list prescribed in Article 5 of this Decree and is determined in VND/square meter (VND/m2).

2. In the case of land leased under a one-off arrangement without a LUR auction, the land price for calculation of land rent shall be the land price determined in accordance with Article 5 of this Decree and shall be expressed in Vietnamese dong per square meter (VND/m²). To be specific:

a) Where the Information form made by the Land registry or the inter-agency one-stop division, the authority signing the BT contract (in the case of land allocation or land lease for payment of a BT contract), or the competent authority or person assigned to prepare the Information Form to be sent to the tax authority does not contain information on infrastructure construction costs:

Lump-sum land rent per unit of area

=

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Land price determined according to purpose for which the land is leased

x

Land lease term

Land use term applicable to the land price on the land price list (according to the Government’s regulations on land prices)

b) Where the Information form made by the Land registry or the inter-agency one-stop division, the authority signing the BT contract (in the case of land allocation or land lease for payment of a BT contract), or the competent authority or person assigned to prepare the Information Form to be sent to the tax authority contains information on infrastructure construction costs:

Lump-sum land rent per unit of area

=

Land rent per unit of area determined in accordance with point a of this clause

-

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Where the land price for calculation of land rent is a specific land price as prescribed by the 2024 Land Law or where the land price adjustment coefficient or land price list has been determined exclusive of infrastructure construction costs, the basis for calculation of land rent shall exclude infrastructure construction costs of the project.

14. Amendments to Clause 1 of Article 29:

“1. In cases where land is leased without a LUR auction, the Provincial Tax authority (for organizations, overseas Vietnamese, and foreign-invested organizations) or the grassroots tax authority (for all other cases) shall determine the annual land rent per unit of area or the lump-sum land rent per unit of area, based on the specific land price decided by the Chairperson of the competent People's Committee, the land price specified in the land price list, the land price adjustment coefficient, infrastructure construction costs (if any), the percentage (%) used for determining the land rent per unit of area, the land rent per unit of area applicable to underground works, the land rent per unit of area applicable to land with water surface, and the Information Form forwarded by the Land registry, the inter-agency one-stop division, the authority signing the BT contract (in the case of land allocation or land lease for payment of a BT contract), or the competent authority or person assigned to prepare the Information Form.”.

15. Amendments to Point a Clause 4 Article 30:

“a) If the project developer is permitted to extend the land use term of a project according to the provisions of clause 8 Article 81 of the 2024 Land Law, in addition to the land levy payable, the project developer must pay an additional amount to the State which is calculated as follows:

Additional payment

=

Land area as the basis for calculation of land rent granted extension of land use term

x

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



x

Percentage (%) for calculation of land rent per unit of area prescribed by the provincial People’s Committee

x

 

Extended period of time
(month)

12

Whereas:

Land price for calculation of land rent mentioned above is the land price as prescribed in Article 5 hereof.

The land price and the percentage (%) for calculation of land rent per unit of area shall be determined in accordance with the land use purpose for which the land is leased by the State;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



16. Addition of Clause 4a to Article 34:

"4a. In cases of land use as prescribed in Point a Clause 3 and Point d Clause 13 Article 3 of Resolution No. 254/2025/QH15, where the competent regulatory authority allocates land with land levy payment or grants permission for land repurposing for execution of an investment project using the portion of land area that was repossessed by the State and allocated to the land user for execution of the project, the land levy shall be determined in accordance with Article 5 of the Government’s Decree elaborating certain Articles of Resolution No. 254/2025/QH15.”.

17. Amendments to Point a Clause 2 Article 37:

“2. In case land is leased out under one-off arrangement:

a) If the land rent is exempted according to the provisions of Article 39 of this Decree:

Land rent payable

=

Lump-sum land rent per unit of area after excluding the period for which the land rent is exempted as prescribed in Article 39 hereof

x

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Whereas:

Where the land price for calculation of land rent is the land price specified in the Land price list:

Lump-sum land rent per unit of area after excluding the period for which the land rent is exempted as prescribed in Article 39 hereof

=

 

Land price determined according to purpose for which the land is leased

x

Land lease period after excluding the period of land rent exemption as prescribed in Article 39 of this Decree

Land use term applicable to the land price on the land price list (according to the Government’s regulations on land prices)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Lump-sum land rent per unit of area after excluding the period for which the land rent is exempted as prescribed in Article 39 hereof

=

 

Land price determined according to purpose for which the land is leased

x

Land lease period after excluding the period of land rent exemption as prescribed in Article 39 of this Decree

x

Land price adjustment coefficient

Land use term applicable to the land price on the land price list (according to the Government’s regulations on land prices)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Amendments to Clause 1:

“1. A land lessee must follow procedures to be entitled to a land rent exemption for a number of years or land rent reduction as prescribed.

a) In case the land lessee is eligible for a land rent exemption for a number of years or land rent reduction but he/she does not follow procedures for land rent exemption or reduction, he/she must pay a land rent as prescribed by law. In case the land lessee delays following procedures for land rent exemption or reduction, the land rent shall only be granted exemption or reduction within the remaining land rent reduction incentive period from the time when valid procedures for land rent exemption or reduction are followed; During the delay in following procedures, land rent will not be exempted or reduced.

b) If the period during which the land rent is exempted as prescribed in Article 39 hereof has ended at the time of following procedures for land rent exemption, the land user is not entitled to a land rent exemption.”.

b) Amendments to Point a Clause 7:

“a) In case the land user is leased out land by the State under one-off arrangement and the land rent has been exempted or reduced according to the provisions of law but now the land user conveys or contributes capital with LURs or conveys both the investment project and LURs, the land user must pay to the State an amount of money equal to the land rent that has been exempted or reduced at the time of land lease or land repurposing as prescribed in point b clause 3 Article 33 of the 2024 Land Law and pay an additional amount for the period from the date of land rent exemption or reduction to the date of conveyance or capital contribution with LURs that is equivalent to the amount specified in point d clause 2 Article 257 of the 2024 Land Law, clause 2 Article 50, clause 9 Article 51 of Decree No. 103/2024/ND-CP (amended by point b clause 18 and point dd clause 19 Article 1 of Decree No. 291/2025/ND-CP).

The calculation of the land rent that has been exempted payable to the State shall comply with the provisions of clause 2 Article 30 and Article 34 of this Decree according to the policies applicable at the time when the competent authority issues the decision on land lease or permission for land repurposing (as if no exemption or reduction of land rent had been granted); provided that the land price for calculation of such amount shall be the land price in the land price list and the land price adjustment coefficient (if any) applicable at the time the competent regulatory authority issued the decision on land lease, or permission for land repurposing as prescribed in clause 7 Article 7 of Resolution No. 254/2025/QH15.”.

19. Amendments to Article 41:

“Article 41. Procedures and authority for land rent exemption or reduction

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



In cases where the State leases land with annual land rent payments and grants exemption from land rent for several years as stipulated in Article 39 of this Decree (or allows offsetting of funds for compensation, support and resettlement in the form of converting into the number of years and months of full payment for land rent), the land user must complete the procedures for declaring the land rent payment in accordance with the provisions of this Decree at least 6 months prior to the expiration of the land rent exemption period (or the full payment of land rent due to the offsetting of funds for compensation, support and resettlement). In cases where the land user is late in completing the procedures for declaring the land rent payment as prescribed, they must pay the annual accrued land rent according to the policy and land price of each year; at the same time, they must pay an amount equivalent to the late payment interest on land rent in accordance with the provisions of tax administration law, calculated on the amount of land rent payable for the period during which the payment declaration was delayed.

The infrastructure construction cost per square meter of land shall be recorded in the Information form made by the Land registry or the inter-agency one-stop division, the authority signing the BT contract (in the case of land allocation or land lease for payment of a BT contract), or the competent authority or person assigned to prepare the Information Form.

2. In cases where land rent exemption is granted for a certain period of years, the land lessee shall submit the application for land rent exemption under the inter-agency single-window system. The Land registry or the inter-agency one-stop division, the authority signing the BT contract (in the case of land allocation or land lease for payment of a BT contract), or the competent authority or person assigned to prepare the Information Form including information on: the land price for calculation of land rent, the eligible beneficiary, the area, and the period of land rent exemption shall forward the Information Form to the land user and the tax authority for monitoring purposes and for carrying out the procedures for calculating annual land rent payable upon expiry of the exemption period, or for enabling the tax authority to calculate and issue a notification of the lump sum land rent after excluding the period of land rent exemption granted for a specified number of years in accordance with Point a Clause 2 Article 37 of this Decree.

3. In cases where land rent reduction is granted, the land lessee shall submit the application for land rent reduction under the inter-agency single-window system. The Land registry or the inter-agency one-stop division, the authority signing the BT contract (in the case of land allocation or land lease for payment of a BT contract), or the competent authority or person assigned to prepare the Information Form, which, in addition to cadastral information, shall contain information on: Land price for calculation of land levy, eligible beneficiary, land area and amount of land levy to be reduced, and shall send the Information Form to the land user and the tax authority. The tax authority shall determine the amount of land rent to be reduced, the amount of land rent payable, and shall issue a notification of land rent payment in accordance with the provisions of law.".

20. Amendments to the title of Clause 1 of Article 42:

“1. Based on the Information Form (which contains information on the land area, location, land use purpose, land lease mode, and lease term; the eligible beneficiary, land area eligible for exemption from land rent for a specified number of years, and land area eligible for land rent reduction; the exemption period, reduction period, amount of land rent to be reduced, and infrastructure construction costs (if any) as determined by the construction authority in accordance with laws on construction); the decision on land price and the land rent per unit of area applicable to land for the construction of underground works issued by the provincial People's Committee; the Land price list, land price adjustment coefficient, and percentage (%) for calculating land rent prescribed by the provincial People's Committee, the tax authority shall organize the assessment, collection, and payment of land rent as follows:".

21. Amendments to Article 44:

a) Amendments to Point a Clause 2:

“a) Determine the location, position, area, land type, land use purpose, and the time at which land levy or land rent is calculated (including the actual land handover date in cases involving the calculation of additional payments as prescribed in Clause 2 Article 50 and Clause 9 Article 51 of this Decree), the lease term, the land rent per unit of area in accordance with Clause 2 Article 29 of this Decree, the specific land price, the land price specified in the Land price list and the land price adjustment coefficient in cases where obligations relating to land levy, land rent, or additional payments arise under this Decree (including cases involving the determination of land levy or land rent for the land type applicable prior to land repurposing, prior to an adjustment of the detailed planning, or prior to an amendment of the land allocation or land lease decision); and the Information Form (containing information on the land user, land area, land location, land use purpose, origin of land use, and land price; the eligible beneficiary, land area eligible for exemption from land rent for a specified number of years, reduction of land use levy or land rent; the exemption period, reduction period, amount of land levy or land rent to be reduced, and infrastructure construction costs (if any) as determined by the construction authority in accordance with laws on construction).”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“a) Based on the provisions of this Decree and the Information transfer form sent by the land registry or the inter-agency one-stop division, the authority signing the BT contract (in the case of land allocation or land lease for payment of a BT contract), or to the competent authority or person assigned to prepare the Information Form, the tax authority shall carry out the calculation of land levy or land rent (including the rent for water-covered land, the rent for land used for construction of underground works, underground works located outside the land use space as stipulated in Clause 3, Article 27 of this Decree); the land-related fees as stipulated in Articles 7, 8, and 34; additional amounts as stipulated in Article 15, Clause 4 Article 30, Clause 2 Article 50, Clause 9 Article 51; the amount of land levy or land rent that was incorrectly exempted or reduced and is subject to disgorgement as stipulated in Articles 17 and 38 of this Decree; the Government’s Decrees elaborating certain articles of Resolution No. 254/2025/QH15; the land levy or land rent that is reduced and notified to the land user as stipulated in this Decree.”

22. Amendments to Clause 6 of Article 48:

“6. Prescribe the procedure for circulation of dossiers for determination of land-related financial obligations within the regulations on land-related administrative procedures.

The procedure for the circulation of dossiers for determining land-related financial obligations shall be prescribed on the basis of the regulations governing the procedures for land allocation, land lease, permission for land repurposing, recognition of land-use rights, extension of land-use terms, adjustment of land-use terms, conversion of land use mode, registration of land changes, determination of land prices for calculation of land levy and land rent, and the procedures for the calculation, collection and payment of land levy and land rent as provided for in this Decree. Such regulations shall specifically prescribe the time limit, calculated from the date of issuance of a decision on land allocation, land lease, permission for land repurposing, extension of land-use term, adjustment of land-use term, conversion of land use mode, or from the date of submission of an application for recognition of land-use rights or registration of land changes, within which the Land registry, the inter-agency one-stop division, the authority signing the BT contract (in cases where land is allocated or leased as payment under a BT contract), or the competent authority or person assigned such responsibility must forward the Information Form to the tax authority for the calculation of land levy and land rent. The regulations shall also clearly prescribe the time limit within which the competent regulatory authority must determine and decide the land price for calculating land levy and land rent.

When prescribing land-related administrative procedures, the provincial People's Committee shall specify the responsibilities of the competent local authorities and persons at each step of the procedure; the maximum time limit for carrying out each procedure; the dossier components required to be submitted, including documents evidencing eligibility for exemption from or reduction of financial obligations (if any); and the forms used for administrative procedures, which must specify the mandatory information serving as the basis for determining land-related financial obligations (including information on reductions of land levy and land rent, periods of exemption granted for a specified number of years, amounts deductible from financial obligations, and information on changes in land-use rights and property affixed to land).

Pending the promulgation of the regulations on land-related administrative procedures prescribed in this Clause, the provincial People's Committee shall decide the application of land-related administrative procedures in accordance with the laws effective prior to the effective date of this Decree, or shall decide the land-related administrative procedures applicable to each specific case.”.

23. Amendments to Clause 3 of Article 50:

”Where a household or individual has had a land levy debt recorded on the Certificate in accordance with the laws applicable from time to time, but has not fully paid such debt before the effective date of this Decree, the household or individual shall continue to pay the outstanding land levy in accordance with the policies and land price applicable at the time of issuance of the Certificate (or according to the amount stated on the Certificate, where such amount was determined in compliance with the law).

The period for settlement of outstanding land levy shall be governed by the Government's Decree on compensation, support and resettlement when the State repossesses land; the Government's Decree on basic land surveys, land registration, issuance of Certificates of land use rights and ownership of property affixed to land, and the land information system; and Article 22 of this Decree.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Replacement of phrases: The phrase “residential land price specified in the Land price list" in point a Clause 1, Point a Clause 2, Points a and b Clause 3, and Points a and b Clause 4 Article 10; Points a and b Clause 1, Points a and b Clause 2, Points a and b Clause 3, and Point a Clause 4 Article 11; and Point a Clause 3 Article 12, and the phrase “land price of the land type granted recognition specified in the Land price list” in Point b Clause 1, Point b Clause 2, Points c and d Clause 3, and Points c and d Clause 4 Article 10; Point c Clause 1, Point c Clause 2, Point c Clause 3, and Point b Clause 4 Article 11, shall be replaced with the phrase “land price for calculation of land levy”.

The phrase “the commune-level People’s Committee” in clause 2 Article 52 of Decree No. 103/2024/ND-CP (amended by point a clause 2 Article 1 of Decree No. 291/2025/ND-CP) shall be replaced with the phrase “the Chairperson of the commune-level People’s Committee”.

b) The phrase “, non-aviation services” in point a clause 1 of Article 40.

Article 14. Implementation clauses

1. This Decree comes into force from January 31, 2026.

2. In case the legislative documents referred to this Decree are amended or replaced, the newest document shall be applied.

3. Article 3, Clause 4 Article 18, Clauses 7 and 8 Article 19, Article 23, Clause 6 Article 39, and Clause 4 Article 40 of Decree No. 103/2024/ND-CP are hereby annulled.

Decisions to reduce land rents issued using Form No. 02 of Appendix II enclosed with Decree No. 103/2024/ND-CP shall be annulled.

4. Ministers, Heads of ministerial agencies, Heads of Governmental agencies and Chairpersons of the Provincial People’s Committees are responsible for providing guidance on and implementation of this Decree within their jurisdiction./.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.





ON BEHALF OF GOVERNMENT OF VIETNAM
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Tran Hong Ha

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 50/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 27/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

Ban hành: 27/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 01/07/2025

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 03/07/2025

62.661

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.171