Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 267/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Lê Tiến Châu
Ngày ban hành: 01/07/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức có hành vi gây lãng phí như thế nào?

Nghị định 267/2026/NĐ-CP quy định hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức có hành vi gây lãng phí như thế nào?

Về vấn đề này, chuyên viên pháp lý Tuấn Kiệt giải đáp như sau:

Ngày 01/7/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 267/2026/NĐ-CP hướng dẫn việc áp dụng hình thức kỷ luật và bồi thường thiệt hại đối với hành vi gây lãng phí và hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí, có hiệu lực thi hành cùng thời điểm ban hành.

Theo Nghị định, các hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức có hành vi gây lãng phí bao gồm:

(1) Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức có hành vi gây lãng phí thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Có hành vi vi phạm lần đầu, gây thiệt hại từ 02 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng;

- Có hành vi vi phạm lần đầu, gây thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng và thuộc một trong các trường hợp được giảm nhẹ mức kỷ luật quy định tại Điều 4 Nghị định này;

- Thực hiện hành vi không ban hành hoặc chậm ban hành, sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật về định mức, tiêu chuẩn, chế độ trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí, gây lãng phí.

(2) Hình thức kỷ luật cảnh cáo áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức có hành vi gây lãng phí thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách mà tái phạm, trừ trường hợp bị xem xét xử lý trách nhiệm hình sự;

- Có hành vi vi phạm lần đầu, gây thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng.

(3) Hình thức kỷ luật cách chức áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc một trong các trường hợp sau:

- Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo theo quy định tại khoản 2 Điều này mà tái phạm, trừ trường hợp bị xem xét xử lý trách nhiệm hình sự;

- Có hành vi gây lãng phí lần đầu gây thiệt hại trên 75 triệu đồng nhưng chưa đến mức buộc thôi việc, bãi nhiệm, người vi phạm có thái độ tiếp thu, sửa chữa, chủ động khắc phục hậu quả và thuộc một trong các trường hợp được giảm nhẹ mức kỷ luật quy định tại Điều 4 Nghị định này.

(4) Hình thức kỷ luật buộc thôi việc áp dụng đối với công chức, viên chức, có hành vi gây lãng phí thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức đối với công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc cảnh cáo đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý mà tái phạm, trừ trường hợp bị xem xét xử lý trách nhiệm hình sự;

- Có hành vi gây lãng phí lần đầu gây thiệt hại trên 75 triệu đồng nhưng người vi phạm không có thái độ tiếp thu, sửa chữa, chủ động khắc phục hậu quả và thuộc một trong các trường hợp tăng nặng mức kỷ luật theo quy định của pháp luật về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức.

Xem chi tiết tại Nghị định 267/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 267/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VIỆC ÁP DỤNG HÌNH THỨC KỶ LUẬT VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI HÀNH VI GÂY LÃNG PHÍ VÀ HÀNH VI VI PHẠM TRONG TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHÒNG, CHỐNG LÃNG PHÍ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tiết kiệm, chống lãng phí số 110/2025/QH15;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;

Căn cứ Luật Viên chức số 129/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết việc áp dụng hình thức kỷ luật và bồi thường thiệt hại đối với hành vi gây lãng phí và hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định chi tiết khoản 4 Điều 37 Luật Tiết kiệm, chống lãng phí số 110/2025/QH15 về việc áp dụng hình thức kỷ luật, loại trừ kỷ luật, miễn kỷ luật, giảm nhẹ mức kỷ luật, bồi thường thiệt hại đối với hành vi gây lãng phí và hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí.

2. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục, thẩm quyền xử lý kỷ luật không được quy định tại Nghị định này thực hiện theo quy định tại các Nghị định khác về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức.

3. Việc xử lý kỷ luật đối với người quản lý doanh nghiệp nhà nước, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, kiểm soát viên thực hiện theo quy định tại Nghị định số 181/2026/NĐ-CP về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cá nhân có hành vi gây lãng phí, hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí.

2. Người có thẩm quyền và trách nhiệm xử lý kỷ luật, bồi thường thiệt hại đối với hành vi gây lãng phí và hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến xử lý kỷ luật, bồi thường thiệt hại đối với hành vi gây lãng phí và hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí.

Điều 3. Đối tượng bị xử lý kỷ luật, chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại

1. Đối tượng bị xử lý kỷ luật bao gồm:

a) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra hành vi gây lãng phí ở cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, lĩnh vực thuộc thẩm quyền được giao quản lý, phụ trách;

b) Cán bộ, công chức, viên chức có hành vi gây lãng phí, hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí;

2. Đối tượng chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại là người thực hiện hành vi gây lãng phí gây thiệt hại.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1. XỬ LÝ KỶ LUẬT

Điều 4. Các trường hợp loại trừ kỷ luật, miễn kỷ luật, giảm nhẹ mức kỷ luật

1. Các trường hợp được loại trừ kỷ luật, miễn kỷ luật, giảm nhẹ mức kỷ luật theo quy định tại Luật số 110/2025/QH15, Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15, Luật Viên chức số 129/2025/QH15 và quy định pháp luật có liên quan.

2. Trường hợp thực hiện theo mệnh lệnh, quyết định của cấp trên mà không biết các quyết định, mệnh lệnh đó là trái pháp luật thì được xem xét giảm nhẹ mức kỷ luật.

Điều 5. Áp dụng hình thức kỷ luật trong trường hợp bị kỷ luật đảng

1. Trường hợp đã có quyết định xử lý kỷ luật về đảng thì việc áp dụng hình thức kỷ luật hành chính đối với cán bộ, công chức, viên chức thực hiện theo các nguyên tắc xử lý kỷ luật quy định tại các Nghị định xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức.

2. Trường hợp chưa có quyết định xử lý kỷ luật về đảng, cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật chỉ đạo cơ quan tham mưu về công tác cán bộ căn cứ quy định tại Nghị định này để thực hiện xử lý kỷ luật đối với người có hành vi vi phạm.

Điều 6. Áp dụng hình thức kỷ luật đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để xảy ra hành vi gây lãng phí ở cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, lĩnh vực thuộc thẩm quyền được giao quản lý, phụ trách

Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu thiếu trách nhiệm, buông lỏng lãnh đạo, quản lý để xảy ra hành vi gây lãng phí ở cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, lĩnh vực thuộc thẩm quyền được giao quản lý, phụ trách trực tiếp bị xem xét áp dụng hình thức kỷ luật như sau:

1. Hình thức kỷ luật khiển trách được áp dụng trong trường hợp để xảy ra hành vi gây lãng phí bị xử lý hình sự bằng hình thức phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm.

2. Hình thức kỷ luật cảnh cáo được áp dụng trong trường hợp để xảy ra hành vi gây lãng phí bị xử lý hình sự bằng hình thức phạt tù từ trên 03 năm đến 07 năm.

3. Hình thức kỷ luật cách chức được áp dụng trong trường hợp để xảy ra hành vi gây lãng phí bị xử lý hình sự bằng hình thức phạt tù từ trên 07 năm đến 20 năm, chung thân hoặc tử hình.

Điều 7. Áp dụng hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức có hành vi gây lãng phí

1. Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức có hành vi gây lãng phí thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có hành vi vi phạm lần đầu, gây thiệt hại từ 02 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng;

b) Có hành vi vi phạm lần đầu, gây thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng và thuộc một trong các trường hợp được giảm nhẹ mức kỷ luật quy định tại Điều 4 Nghị định này;

c) Thực hiện hành vi không ban hành hoặc chậm ban hành, sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật về định mức, tiêu chuẩn, chế độ trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí, gây lãng phí.

2. Hình thức kỷ luật cảnh cáo áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức có hành vi gây lãng phí thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách mà tái phạm, trừ trường hợp bị xem xét xử lý trách nhiệm hình sự;

b) Có hành vi vi phạm lần đầu, gây thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng.

3. Hình thức kỷ luật cách chức áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo theo quy định tại khoản 2 Điều này mà tái phạm, trừ trường hợp bị xem xét xử lý trách nhiệm hình sự;

b) Có hành vi gây lãng phí lần đầu gây thiệt hại trên 75 triệu đồng nhưng chưa đến mức buộc thôi việc, bãi nhiệm, người vi phạm có thái độ tiếp thu, sửa chữa, chủ động khắc phục hậu quả và thuộc một trong các trường hợp được giảm nhẹ mức kỷ luật quy định tại Điều 4 Nghị định này.

4. Hình thức kỷ luật buộc thôi việc áp dụng đối với công chức, viên chức, có hành vi gây lãng phí thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức đối với công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc cảnh cáo đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý mà tái phạm, trừ trường hợp bị xem xét xử lý trách nhiệm hình sự;

b) Có hành vi gây lãng phí lần đầu gây thiệt hại trên 75 triệu đồng nhưng người vi phạm không có thái độ tiếp thu, sửa chữa, chủ động khắc phục hậu quả và thuộc một trong các trường hợp tăng nặng mức kỷ luật theo quy định của pháp luật về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức.

Điều 8. Áp dụng hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí

1. Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức vi phạm lần đầu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Cản trở hoặc thiếu trách nhiệm trong thanh tra, kiểm tra, kiểm toán tiết kiệm, chống lãng phí của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;

b) Cản trở hoặc thiếu trách nhiệm trong xác minh, xử lý, giải quyết, tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo về tiết kiệm, chống lãng phí.

2. Hình thức kỷ luật cảnh cáo áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách theo quy định tại khoản 1 Điều này mà tái phạm;

b) Vi phạm trong bảo vệ người đấu tranh chống lãng phí và người thân của người đấu tranh chống lãng phí theo quy định của pháp luật.

Mục 2. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI

Điều 9. Nguyên tắc xác định thiệt hại và bồi thường thiệt hại

1. Thiệt hại do hành vi gây lãng phí gây ra để xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại tại Nghị định này là thiệt hại thực tế, có thể lượng hóa bằng tiền theo một trong các cách xác định giá trị thiệt hại quy định tại Nghị định này hoặc quy định pháp luật có liên quan, có mối quan hệ nhân quả trực tiếp với hành vi gây lãng phí. Thiệt hại phải được xác định trên cơ sở chứng từ, hóa đơn, tài liệu, số liệu kế toán, các bằng chứng hợp pháp, hợp lệ và thể hiện tại kết luận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

2. Việc xem xét, xử lý trách nhiệm bồi thường phải căn cứ vào lỗi, tính chất, mức độ của hành vi gây lãng phí, thiệt hại thực tế gây ra, mức độ khắc phục hậu quả và khả năng thực hiện nghĩa vụ bồi thường của người có nghĩa vụ bồi thường để quyết định mức và phương thức bồi thường thiệt hại; bảo đảm khách quan, công bằng và công khai.

3. Trách nhiệm bồi thường được xác định tương ứng với mức độ lỗi, trách nhiệm và vi phạm của từng người có hành vi vi phạm, bảo đảm khách quan, công bằng, công khai và phù hợp với tính chất, mức độ vi phạm. Trường hợp không có căn cứ xác định được mức độ trách nhiệm và vi phạm của từng người thì trách nhiệm bồi thường được chia đều cho từng người.

4. Việc xác định giá trị thiệt hại trong các vụ án hình sự thực hiện theo quy định của pháp luật hình sự, pháp luật tố tụng hình sự và các quy định pháp luật có liên quan.

5. Trường hợp pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và pháp luật chuyên ngành trong từng lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí có quy định về phương pháp xác định giá trị thiệt hại hoặc biện pháp khắc phục hậu quả có tính chất tương tự thì cơ quan kiểm tra, thanh tra, kiểm toán căn cứ quy định pháp luật đó để xác định giá trị thiệt hại khi thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.

6. Khi có đủ căn cứ xác định hành vi gây lãng phí và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này, cơ quan kiểm tra, thanh tra, kiểm toán có thể sử dụng một hoặc một số cách xác định thiệt hại quy định tại các Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Nghị định này để xác định giá trị thiệt hại tương ứng với hậu quả của hành vi gây lãng phí.

Điều 10. Thiệt hại đối với hậu quả làm tăng chi ngân sách nhà nước

Thiệt hại được xác định theo một trong các cách sau:

1. Số kinh phí bổ sung so với dự toán, tổng mức đầu tư hoặc mức kinh phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt do hành vi gây lãng phí trực tiếp gây ra. Khi xác định thiệt hại phải loại trừ phần chi phí phát sinh do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng, biến động giá nguyên vật liệu, thay đổi chính sách pháp luật, điều chỉnh quy hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc nguyên nhân khác không thuộc lỗi của người bị xem xét trách nhiệm.

2. Toàn bộ kinh phí ngân sách nhà nước đã chi khi thực hiện văn bản được ban hành trái chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

Điều 11. Thiệt hại đối với hậu quả gây thất thoát ngân sách nhà nước, nguồn vốn của quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách

Thiệt hại được xác định theo một trong các cách sau:

1. Số kinh phí ngân sách nhà nước đã chi không đúng mục đích, đối tượng, định mức, tiêu chuẩn, chế độ, dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Số kinh phí ngân sách nhà nước đã tạm ứng nhưng không thể thu hồi.

3. Số tiền đã chi từ quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách không đúng mục đích, quy chế hoạt động và cơ chế tài chính của quỹ.

4. Số vốn đầu tư công được sử dụng vượt mức được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư phê duyệt; không đúng mục đích, đối tượng, vượt định mức, tiêu chuẩn theo quy định.

5. Số vốn nhà nước đã sử dụng để thực hiện phần công trình không đúng quy định pháp luật, phải phá dỡ hoặc không thể nghiệm thu, bàn giao để đưa vào sử dụng do hành vi gây lãng phí trực tiếp gây ra, sau khi trừ giá trị còn lại có thể thu hồi, tái sử dụng, thanh lý hoặc giá trị tài sản, vật tư, thiết bị có thể chuyển sang sử dụng cho mục đích khác theo quy định của pháp luật.

6. Phần lợi nhuận phải nộp vào ngân sách nhà nước bị giảm do doanh nghiệp nhà nước trích lập các quỹ không đúng mục đích, chế độ do cấp có thẩm quyền ban hành.

Điều 12. Thiệt hại đối với hậu quả phát sinh kinh phí ngân sách nhà nước để phá dỡ công trình xây dựng hình thành từ dự án đầu tư

Thiệt hại được xác định là toàn bộ kinh phí ngân sách nhà nước phải chi để thực hiện việc phá dỡ công trình xây dựng hình thành từ dự án do thực hiện hành vi gây lãng phí.

Điều 13. Thiệt hại đối với hậu quả dự án bị kéo dài thời gian, tiến độ thực hiện so với thời gian, tiến độ đã được phê duyệt

1. Thiệt hại được xác định là số tiền thực tế từ nguồn vốn nhà nước đã đầu tư xây dựng công trình nhân với trung bình lãi suất tiền gửi có kỳ hạn thấp nhất của các ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ trong khoảng thời gian công trình, dự án dừng thi công do lỗi cố ý thực hiện các hành vi sai phạm trong quá trình thực hiện dự án.

2. Không xác định thiệt hại theo Điều này đối với thời gian kéo dài do nguyên nhân bất khả kháng, thiên tai, dịch bệnh, chậm giải phóng mặt bằng; chậm bố trí vốn, biến động bất thường về giá, vật liệu, thay đổi quy hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc nguyên nhân khách quan khác không thuộc lỗi của người bị xem xét trách nhiệm.

3. Việc xác định thiệt hại phải căn cứ hồ sơ dự án, hợp đồng, nhật ký thi công, biên bản nghiệm thu, văn bản chỉ đạo, điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền và các tài liệu hợp pháp khác có liên quan.

Điều 14. Thiệt hại đối với hậu quả gây thất thoát tài sản công

Thiệt hại đối với hậu quả gây thất thoát tài sản công được xác định theo một trong các cách sau:

1. Phần giá trị tài sản công được đầu tư xây dựng, mua sắm, giao vượt định mức, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật xác định theo quy định tại Nghị định số 63/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 55/2026/NĐ-CP.

2. Giá trị còn lại của tài sản công bị mất, bị hư hỏng không thể sửa chữa được hoặc bị sử dụng trái quy định dẫn đến không thu hồi được xác định theo hồ sơ kế toán, hồ sơ quản lý tài sản, kết quả kiểm kê, kết quả định giá, thẩm định giá hoặc kết luận của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm xác định thiệt hại.

3. Phần giá trị tài sản bị hao hụt vượt định mức theo quy định.

Điều 15. Thiệt hại đối với hậu quả gây hư hỏng tài sản công

Thiệt hại đối với hậu quả gây hư hỏng tài sản công được xác định là số kinh phí ngân sách nhà nước phải chi để sửa chữa, khôi phục lại tài sản công.

Điều 16. Thiệt hại đối với hậu quả làm phát sinh kinh phí ngân sách nhà nước để bảo quản, bảo vệ, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa do không xử lý kịp thời đối với tài sản công không được sử dụng

Thiệt hại được xác định là phần kinh phí ngân sách nhà nước tăng thêm để bảo quản, bảo vệ, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công do thực hiện hành vi gây lãng phí.

Điều 17. Thiệt hại đối với hậu quả phát sinh kinh phí ngân sách nhà nước để xử lý, khôi phục, phục hồi, bồi thường thiệt hại

Thiệt hại được xác định là toàn bộ các khoản kinh phí ngân sách nhà nước hợp lý, cần thiết phải chi trả để ngăn chặn, hạn chế, khắc phục hậu quả của hành vi gây lãng phí, phục hồi lại tình trạng ban đầu của tài sản công, tài nguyên. Không tính vào thiệt hại các khoản kinh phí ngân sách nhà nước phát sinh không trực tiếp liên quan đến hành vi gây lãng phí hoặc phát sinh do nguyên nhân khách quan không thuộc lỗi của người bị xem xét trách nhiệm.

Điều 18. Thiệt hại đối với hậu quả gây thất thoát tài nguyên, năng lượng

Thiệt hại được xác định là giá trị tài nguyên, năng lượng bị khai thác trái phép, bị mất, bị suy giảm (bao gồm tình trạng tài nguyên bị cạn kiệt do khai thác vượt khả năng tái tạo, bị ô nhiễm, hủy hoại, suy thoái hoặc giảm giá trị do cố ý sử dụng công nghệ lạc hậu) do hành vi gây lãng phí trong quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên, năng lượng trực tiếp gây ra, được xác định theo giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố hoặc theo các phương pháp định giá, thẩm định giá theo quy định của pháp luật tại thời điểm xác định thiệt hại.

Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định về định mức hao hụt, tổn thất cho phép thì phần hao hụt, tổn thất trong định mức không được tính là thiệt hại.

Điều 19. Thiệt hại đối với hậu quả phát sinh nghĩa vụ tài chính khác của Nhà nước

1. Thiệt hại được xác định là khoản nghĩa vụ tài chính khác mà Nhà nước phải thực hiện do hành vi gây lãng phí trực tiếp gây ra, bao gồm nghĩa vụ thanh toán, hỗ trợ, bù đắp, bảo lãnh, trả nợ, lãi, phí hoặc nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận tại hợp đồng.

2. Trường hợp nghĩa vụ tài chính phát sinh trong dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, trong hoạt động quản lý nợ công, quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp hoặc trong các giao dịch tài chính khác thì việc xác định thiệt hại ngoài quy định tại Điều này còn phải tuân thủ pháp luật chuyên ngành có liên quan.

Điều 20. Thiệt hại đối với hậu quả thất thoát, mất vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Thiệt hại đối với hậu quả thất thoát, mất vốn nhà nước tại doanh nghiệp được xác định là phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thực tế bị mất, bị giảm do hành vi gây lãng phí trực tiếp gây ra, được xác định trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán, hồ sơ kế toán, kết luận thanh tra, kiểm tra, kiểm toán hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Điều 21. Thiệt hại đối với hậu quả tài sản công không được đưa vào sử dụng

1. Thiệt hại đối với hậu quả tài sản công không được đưa vào sử dụng được xác định là giá trị hao mòn, khấu hao tài sản cố định theo quy định trong thời gian tài sản không được đưa vào sử dụng do lỗi của người được giao quản lý, sử dụng tài sản.

2. Không xác định thiệt hại theo Điều này đối với thời gian tài sản công chưa được đưa vào sử dụng do sắp xếp tổ chức bộ máy; trình cấp có thẩm quyền quyết định xử lý tài sản; chưa được bố trí kinh phí sửa chữa, cải tạo; thực hiện yêu cầu tạm dừng của cơ quan có thẩm quyền; hoặc do nguyên nhân khách quan khác không thuộc lỗi của người được giao quản lý, sử dụng tài sản.

3. Việc xác định thiệt hại phải căn cứ hồ sơ quản lý tài sản công, quyết định giao, xử lý tài sản, hồ sơ kế toán, hồ sơ kỹ thuật, biên bản kiểm kê, văn bản của cơ quan có thẩm quyền và tài liệu hợp pháp khác có liên quan.

Điều 22. Thiệt hại đối với hậu quả làm giảm thu ngân sách nhà nước

Thiệt hại được xác định là toàn bộ nguồn thu của ngân sách nhà nước bị giảm đi do thực hiện hành vi gây lãng phí quy định tại khoản 5 Điều 4 Luật số 110/2025/QH15. Việc xác định số thu ngân sách nhà nước bị giảm thực hiện theo quy định pháp luật về đất đai, pháp luật về quản lý thuế và quy định pháp luật có liên quan.

Điều 23. Trình tự, thủ tục xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại

1. Trình tự, thủ tục xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại do cán bộ, công chức, viên chức gây ra được thực hiện đồng thời khi thực hiện trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức. Quyết định xử lý kỷ luật phải thể hiện rõ căn cứ xác định thiệt hại, mức độ lỗi, phạm vi trách nhiệm, số tiền bồi thường, thời hạn và phương thức thực hiện bồi thường.

2. Trường hợp người vi phạm được loại trừ, miễn trách nhiệm kỷ luật nhưng vẫn phát sinh nghĩa vụ bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật thì người có thẩm quyền xử lý kỷ luật xem xét, quyết định trách nhiệm bồi thường thiệt hại trên cơ sở hồ sơ, tài liệu chứng minh thiệt hại thực tế, lỗi của người vi phạm và mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và thiệt hại.

3. Người bị xem xét trách nhiệm bồi thường thiệt hại có quyền giải trình, cung cấp tài liệu, chứng cứ có liên quan và đề nghị xem xét khả năng thực hiện nghĩa vụ bồi thường trước khi người có thẩm quyền quyết định.

4. Đối với các trường hợp không thuộc khoản 1 Điều này hoặc pháp luật về hình sự, tố tụng hình sự, pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính, pháp luật chuyên ngành có quy định khác thì việc xác định trách nhiệm bồi thường thiệt phải được thể hiện tại kết luận, quyết định xử lý của cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, cơ quan điều tra theo quy định pháp luật có liên quan.

Điều 24. Thẩm quyền ra quyết định về bồi thường thiệt hại

1. Thẩm quyền ra quyết định về bồi thường thiệt hại đối với trường hợp hành vi gây lãng phí bị truy cứu trách nhiệm hình sự, xử lý vi phạm hành chính hoặc theo biện pháp xử lý của pháp luật có liên quan thì thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự, pháp luật hình sự, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và pháp luật khác có liên quan.

2. Trường hợp hành vi gây lãng phí không thuộc trường hợp xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều này thì cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức là cấp có thẩm quyền ra quyết định về bồi thường thiệt hại.

Điều 25. Ra quyết định về bồi thường thiệt hại

1. Việc ra quyết định về bồi thường thiệt hại đối với trường hợp hành vi gây lãng phí bị truy cứu trách nhiệm hình sự, xử lý vi phạm hành chính hoặc theo biện pháp xử lý của pháp luật có liên quan thì thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, Bộ luật Hình sự, Luật Xử lý vi phạm hành chính và pháp luật có liên quan.

2. Trường hợp hành vi gây lãng phí không thuộc trường hợp xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều này thì việc ra quyết định về bồi thường thiệt hại được thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định về bồi thường thiệt hại, người có thẩm quyền ra quyết định bồi thường thiệt hại phải gửi cho người có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại để thi hành;

b) Trường hợp sau khi đã ra quyết định xử lý kỷ luật, quyết định về bồi thường thiệt hại mà phát hiện những tình tiết mới làm thay đổi căn cứ xác định lỗi, mức độ vi phạm, giá trị thiệt hại hoặc số tiền bồi thường thiệt hại đã kết luận trước đó thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện những tình tiết mới, người có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét thực hiện lại trình tự, thủ tục quy định tại Điều 23 Nghị định này để quyết định lại số tiền bồi thường thiệt hại theo thẩm quyền;

c) Trường hợp người có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại chuyển công tác, thôi việc hoặc nghỉ hưu trước ngày ra quyết định về việc bồi thường thiệt hại thì vẫn phải thực hiện nghĩa vụ bồi thường theo quy định tại Nghị định này.

Trong trường hợp này, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xử lý kỷ luật (hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý trước khi người đó chuyển công tác, thôi việc, nghỉ hưu) căn cứ vào kết luận thanh tra, kiểm tra, kiểm toán để trực tiếp ra quyết định về việc bồi thường thiệt hại mà không phụ thuộc vào quyết định xử lý kỷ luật hoặc Hội đồng xử lý kỷ luật.

Điều 26. Thực hiện bồi thường, tạm hoãn thực hiện bồi thường

1. Người có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại phải thực hiện bồi thường một lần trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định về bồi thường thiệt hại trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Việc nộp tiền bồi thường nhiều lần được áp dụng khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Số tiền bồi thường từ 15.000.000 đồng trở lên;

b) Đang gặp khó khăn đặc biệt về kinh tế và có đơn đề nghị nộp tiền bồi thường nhiều lần.

3. Thời hạn nộp tiền bồi thường thiệt hại nhiều lần không quá 12 tháng, kể từ ngày quyết định bồi thường thiệt hại có hiệu lực. Trường hợp người có nghĩa vụ bồi thường thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, đang điều trị bệnh hiểm nghèo, gia đình gặp khó khăn đặc biệt về kinh tế hoặc trường hợp đặc biệt khác thì người có thẩm quyền ra quyết định bồi thường thiệt hại xem xét cho nộp nhiều lần trong thời hạn không quá 24 tháng.

4. Số lần nộp tiền bồi thường thiệt hại, mức nộp từng lần và thời điểm nộp từng lần do người có thẩm quyền ra quyết định bồi thường thiệt hại quyết định trên cơ sở số tiền phải bồi thường, mức độ lỗi, thu nhập, hoàn cảnh kinh tế và khả năng thực hiện nghĩa vụ bồi thường của người có nghĩa vụ bồi thường. Quyết định về việc nộp tiền bồi thường nhiều lần phải bằng văn bản.

5. Hết thời hạn nộp tiền bồi thường của từng lần mà người có nghĩa vụ bồi thường không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ bồi thường thì phải trừ 20% tiền lương thực trả hằng tháng của người lao động sau khi trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật có liên quan cho đến khi bồi thường đủ theo quyết định của người có thẩm quyền.

6. Người chưa hoàn thành bồi thường mà chuyển công tác, thôi việc hoặc nghỉ hưu thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức nơi ra quyết định bồi thường thiệt hại có trách nhiệm yêu cầu người đó phải bồi thường phần còn thiếu trước khi chuyển công tác, thôi việc hoặc nghỉ hưu.

7. Trường hợp người có nghĩa vụ bồi thường cố tình trì hoãn, trốn tránh việc thực hiện bồi thường thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức nơi ra quyết định bồi thường thiệt hại căn cứ tình hình cụ thể để thực hiện các biện pháp sau đây:

a) Phối hợp với cơ quan, tổ chức nơi tiếp nhận công tác, chính quyền địa phương nơi cư trú để yêu cầu người đó tiếp tục thực hiện bồi thường;

b) Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trừ dần vào tiền lương hưu của người chưa hoàn thành bồi thường đã nghỉ hưu theo tỷ lệ 20% tiền lương hưu hằng tháng;

c) Thực hiện quyền khởi kiện theo quy định pháp luật.

8. Các cơ quan, tổ chức nơi tiếp nhận hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú của người có nghĩa vụ bồi thường cố tình trì hoãn, trốn tránh phải có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan, tổ chức nơi người đó trước đây công tác trong việc yêu cầu người đó tiếp tục thực hiện trách nhiệm bồi thường.

9. Tạm hoãn thực hiện bồi thường:

a) Người có nghĩa vụ thực hiện bồi thường được tạm hoãn thực hiện bồi thường trong các trường hợp sau:

Đang điều trị tại các bệnh viện, phụ nữ trong thời kỳ nghỉ thai sản;

Gia đình thuộc đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ, gia đình có hoàn cảnh khó khăn được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú xác nhận;

Đang bị tạm giam, tạm giữ chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyền điều tra, xác minh và kết luận về hành vi vi phạm pháp luật khác.

b) Thời gian tạm hoãn thực hiện bồi thường như sau:

Tối đa không quá 06 tháng đối với trường hợp đang điều trị tại các bệnh viện, trừ trường hợp đối với bệnh hiểm nghèo, bệnh nặng thuộc danh mục do Bộ Y tế ban hành thì thời gian tạm hoãn tương ứng với thời gian điều trị bệnh thực tế; gia đình thuộc đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ, gia đình đang trong hoàn cảnh khó khăn do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú xác nhận;

Tối đa không quá thời gian nghỉ thai sản theo quy định đối với trường hợp phụ nữ trong thời kỳ nghỉ thai sản;

Tối đa bằng thời gian tạm giam, tạm giữ đối với trường hợp đang bị tạm giam, tạm giữ chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyền điều tra, xác minh và kết luận về hành vi vi phạm pháp luật khác.

10. Người có nghĩa vụ thực hiện bồi thường có trách nhiệm cung cấp giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng quy định tại khoản 2, điểm a khoản 9 Điều này cho người có thẩm quyền ra quyết định về bồi thường thiệt hại xem xét quyết định cho phép nộp tiền bồi thường nhiều lần hoặc tạm hoãn thực hiện bồi thường theo quy định.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị tạm hoãn thực hiện bồi thường hoặc nộp tiền bồi thường nhiều lần, cơ quan có thẩm quyền ra quyết định bồi thường thiệt hại có trách nhiệm trả lời cụ thể về việc cho phép tạm hoãn thực hiện bồi thường hoặc nộp tiền bồi thường nhiều lần hoặc thông báo lý do không chấp thuận.

11. Trường hợp người có trách nhiệm bồi thường thiệt hại chết thì quyết định về bồi thường thiệt hại chấm dứt hiệu lực tại thời điểm người đó chết.

12. Việc thực hiện bồi thường, tạm hoãn thực hiện bồi thường thiệt hại trong trường hợp là biện pháp khắc phục hậu quả trong xử lý vi phạm hành chính hoặc trong vụ án hình sự thực hiện theo các quy định pháp luật có liên quan.

Điều 27. Thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền bồi thường thiệt hại

1. Cơ quan, tổ chức của người có thẩm quyền ra quyết định về bồi thường thiệt hại có trách nhiệm thu đủ số tiền bồi thường thiệt hại và nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Đối với thiệt hại của quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, tiền bồi thường thiệt hại được nộp về quỹ và quản lý theo quy định pháp luật về cơ chế tài chính của quỹ.

3. Tiền bồi thường thiệt hại do người có nghĩa vụ bồi thường nộp phải được thu, theo dõi chi tiết cho từng lần nộp (nếu nộp nhiều lần), có đầy đủ chứng từ theo quy định và được quản lý theo chế độ tài chính hiện hành.

4. Việc thu, nộp, quản lý, sử dụng tiền bồi thường thiệt hại trong trường hợp là biện pháp khắc phục hậu quả trong xử lý vi phạm hành chính hoặc trong vụ án hình sự thực hiện theo các quy định pháp luật có liên quan.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 28. Xử lý chuyển tiếp

1. Đối với các hành vi vi phạm được xem xét, xử lý trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục áp dụng quy định của pháp luật tại thời điểm xảy ra hành vi vi phạm để xử lý. Đối với các hành vi vi phạm xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng việc xem xét, xử lý sau ngày Nghị định này có hiệu lực thì áp dụng quy định của Nghị định này hoặc quy định của pháp luật ở thời điểm xảy ra vi phạm nếu có lợi cho cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật.

2. Đối với trách nhiệm bồi thường thiệt hại đang được Hội đồng xử lý trách nhiệm bồi thường thiệt hại xem xét, xử lý trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục áp dụng quy định của pháp luật tại thời điểm xem xét, xử lý trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

Điều 29. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Nghị định này được thay thế, sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản đã thay thế, sửa đổi, bổ sung đó.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 


Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Lê Tiến Châu

 

GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

No: 267/2026/ND-CP

Hanoi, July 01, 2026

 

DECREE

ELABORATING THE APPLICATION OF DISCIPLINARY MEASURES AND COMPENSATION FOR DAMAGE IN RESPECT OF WASTE-CAUSING ACTS AND VIOLATIONS IN ORGANIZATION OF WASTE PREVENTION AND CONTROL

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on thrift practice and waste prevention No. 110/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Cadres and Civil Servants No. 80/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Public Employees No. 129/2025/QH15;

At the request of the Ministry of Finance;

The Government has hereby issues a Decree elaborating the application of disciplinary measures and compensation for damage in respect of waste-causing acts and violations in organization of waste prevention and control.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



GENERAL REGULATIONS

Article 1. Scope

1. This Decree provides detailed regulations for Clause 4, Article 37 of the Law on Thrift Practices and Waste Prevention No. 110/2025/QH15 on application of disciplinary measures, exemption and mitigation of disciplinary liability, and compensation for damage in respect of waste-causing acts and violations in organization of waste prevention and control.

2. The principles, procedures, and authority for imposing disciplinary measures not specified in this Decree shall comply with regulations in other Decrees on disciplinary measures concerning cadres, civil servants, and public employees.

3. Disciplinary measures against managers of state-owned enterprises, representatives of state capital in enterprises, and auditors shall comply with Decree No. 181/2026/ND-CP on the management of title/position holders, and representatives of state capital in enterprises.

Article 2. Regulated entities

1. Individuals committing waste-causing acts and violations in organization of waste prevention and control.

2. The competent persons responsible for imposing disciplinary measures and compensation for damage in respect of waste-causing acts and violations in organization of waste prevention and control.

3. Other agencies, organizations, and individuals involved in imposing disciplinary measures and compensation for damage in respect of waste-causing acts and violations in organization of waste prevention and control.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Entities subject to disciplinary measures:

a) The head, or deputy head, of an agency, organization, or unit who allows a waste-causing act to occur within the agency, organization, unit, enterprise, or field under their assigned management or charge;

Cadres, civil servants, and public employees who commit waste-causing acts and violations in organization of waste prevention and control;

2. Entities subject to compensation for damage mean entities who committed waste-causing acts that result in damage.

Chapter II

GENERAL REGULATIONS

Section 1. DISCIPLINARY MEASURES

Article 4. Cases of exclusion, exemption from discipline, and mitigation of disciplinary measures

1. Cases of exclusion, exemption from discipline, and mitigation of disciplinary measures shall comply with Law No. 110/2025/QH15, the Law on Cadres and Civil Servants No. 80/2025/QH15, the Law on Public Employees No. 129/2025/QH15, and other relevant laws.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 5. Application of disciplinary measures by the Communist Party of Vietnam (CPV)

1. Where a CPV disciplinary decision has already been issued, the application of administrative disciplinary measures to cadres, civil servants, and public employees shall comply with principles for applying disciplinary measures prescribed in the Decrees on disciplinary measures for cadres, civil servants, and public employees.

2. Where a CPV disciplinary decision has not yet been issued, the competent disciplinary authority shall direct the advisory agency for personnel work to carry out disciplinary measures for the person committing the violation as prescribed herein.

Article 6. Application of disciplinary measures for the head, or deputy head, of an agency, organization, or unit who allows an waste-causing act to occur within the agency, organization, unit, enterprise, or field under their assigned management or charge;

The head, or deputy head, who is negligent in their responsibilities or lax in leadership and management, thereby allowing an waste-causing act to occur within the agency, organization, unit, enterprise, or field under their direct assigned management or charge, shall be considered for the application of disciplinary measures. To be specific:

1. Reprimand shall be applied where such waste-causing act is subject to fines, community sentence, or imprisonment of up to 3 years.

2. Warning shall be applied where such waste-causing act is subject to imprisonment of more than 3 years up to 7 years.

3. Demotion shall be applied where such waste-causing act is subject to imprisonment of more than 7 years up to 20 years, life imprisonment, or the death penalty.

Article 7. Application of disciplinary measures for cadres, civil servants, and public employees who commit waste-causing acts

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) First-time violation causing damage from VND 2 million to under VND 50 million;

b) First-time violation causing damage from VND 50 million to VND 75 million, falling under one of the cases eligible for mitigation of the disciplinary measures as specified in Article 4 of this Decree;

c) Act of failing to issue, or delaying the issuance of, amendment to legislative documents on norms, standards, and policies thrift practice and waste prevention and control, thereby causing waste.

2. Cadres, civil servants, and public employees who commit waste-causing acts falling in one of the following cases shall be subject to warning:

a) Having already been subject to reprimand and committing a repeat violation, except where criminal liability is being considered;

b) First-time violation causing damage from VND 50 million to VND 75 million.

3. Cadres, civil servants, and public employees who are leading or managing position holders and fall in one of the following cases shall be subject to demotion:

a) Having already been subject to warning as specified in Clause 2 of this Article and committing a repeat violation, except where criminal liability is being considered;

b) First-time violation causing waste that results in damage of over VND 75 million but not yet reaching the level warranting forced resignation or dismissal, where the violator shows a receptive attitude, corrects the violation, and proactively remedies the consequences, and falls under one of the cases eligible for mitigation of the disciplinary measures as specified in Article 4 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Having already been subject to demotion (for those who are leading or managing position holders) or warning (for those who are not leading or managing position holders) and committing a repeat violation, except where criminal liability is being considered;

b) First-time violation causing waste that results in damage of over VND 75 million but not yet reaching the level warranting forced resignation or dismissal, where the violator shows no a receptive attitude, fails to correct the violation and proactively remedy the consequences, and falls under one of the cases subject to aggravation of the disciplinary measures as specified in Article 4 of this Decree.

Article 8. Application of disciplinary measures for cadres, civil servants, and public employees who commit violations in organization of waste prevention and control

1. Cadres, civil servants, and public employees who commit first-time violation falling in one of the following cases shall be subject to reprimand:

a) Obstructing or being negligent in inspection or audit of thrift practice and waste prevention and control conducted by a competent authority or organization;

b) Obstructing, or being negligent in verification, handling, resolution, or organization of the implementation of decisions resolving complaints and denunciations regarding thrift practice and waste prevention and control.

2. Cadres, civil servants, and public employees who fall in one of the following cases shall be subject to warning:

a) Having already been subject to reprimand as specified in Clause 1 of this Article and committing a repeat violation;

b) Committing a violation in the protection of persons fighting against waste and family of such persons, in accordance with the law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 9. Principles for determining damage and compensation for damage

1. For the purpose of determining compensation liability under this Decree, damage caused by a waste-causing act is the actual damage that can be quantified in monetary terms by one of the methods for determining the value of damage prescribed herein or in relevant laws, and which has a direct causal relationship with the waste-causing act. The damage must be determined based on documents, invoices, records, accounting data, and lawful and valid evidence, and must be reflected in the conclusion of the competent authority as prescribed.

2. The consideration and handling of compensation liability must be based on the fault, nature, and severity of the waste-causing act, the actual damage caused, the extent to which the consequences have been remedied, and the ability of the person liable to fulfill the compensation obligation, in order to decide the level and method of compensation for damage; objectivity, fairness, and publicity must be ensured.

3. Compensation liability shall be determined in correspondence with the degree of fault, responsibility, and violation of each person committing the violation, ensuring objectivity, fairness, publicity, and consistency with the nature and severity of the violation. If there is no basis to determine the degree of responsibility and violation of each person, the compensation liability shall be divided equally among them.

4. The determination of the value of damage in criminal cases shall be carried out in accordance with criminal laws, laws on criminal procedure, and other relevant laws.

5. If laws on handling administrative violations and specialized laws in each field of thrift practice and waste prevention and control provide for methods of determining the value of damage, or remedial measures of a similar nature, the inspection, and audit agencies shall, based on those laws, determine the value of damage when conducting inspections or audits.

6. When there is sufficient basis to determine an waste-causing act and the case does not fall under Clauses 4 and 5 of this Article, the inspection and audit agencies may use one or more of the methods for determining damage as prescribed in Articles 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, and 22 of this Decree to determine the value of damage corresponding to the consequences of the waste-causing act.

Article 10. Damage resulting from consequences an increase in state budget expenditure

Damage shall be determined by one of the following methods:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The entire amount of state budget funding disbursed in the implementation of a document issued in contravention of the guidelines of the CPV or the laws of the State.

Article 11. Damage resulting from loss of the state budget or the funds of off-budget state financial funds

Damage shall be determined by one of the following methods:

1. The amount of state budget funding disbursed for improper purposes, recipients, norms, standards, policies, or estimates approved by the competent authority.

2. The amount of state budget funding advanced but that cannot be recovered.

3. The amount disbursed from an off-budget state financial fund for purposes, operating regulations, or financial mechanisms not in accordance with those of the fund.

4. The amount of public investment capital used in excess of the level approved by the competent authority's investment guidelines; or used for improper purposes or recipients, or in excess of prescribed norms and standards.

5. The amount of state capital used to carry out a portion of a construction work that does not comply with law, must be demolished, or cannot be accepted and handed over for use, directly caused by the waste-causing act, after deducting the residual value that can be recovered, reused, liquidated, or the value of assets, supplies, or equipment that can be repurposed in accordance with the law.

6. The reduction in the amount of profit that should have been remitted to the state budget due to state-owned enterprises setting aside provisions for improper purposes or in a manner not in accordance with the policies issued by the competent authority.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The damage shall be determined as the entire state budget funding that must be disbursed to carry out the demolition of a construction work formed from the project, resulting from the waste-causing act.

Article 13. Damage resulting from a project being delayed in schedule or progress compared to the approved schedule or progress

1. The damage shall be determined as the actual amount of state capital invested in constructing the work, multiplied by the average of the lowest term deposit interest rates of commercial banks in which the State holds more than 50% of the charter capital, during the period the construction work or project was halted due to intentional violations committed during project execution.

2. Damage shall not be included as prescribed this Article for delays caused by force majeure, natural disasters, epidemics, delayed site clearance; delayed capital allocation, abnormal fluctuations in prices or materials, changes in planning, technical standards or regulations, adjustment of the project's investment guidelines pursuant to a decision of a competent authority, or other objective causes not attributable to the fault of the person whose liability is being considered.

3. The determination of damage must be based on the project dossier, contracts, construction logs, acceptance records, directive and adjustment documents of the competent authority, and other relevant lawful documents.

Article 14. Damage resulting from loss of public assets

Damage shall be determined by one of the following methods:

1. The portion of the value of public assets invested, constructed, procured, or allocated in excess of the norms and standards prescribed by law, determined in accordance with Decree No. 63/2019/ND-CP prescribing administrative penalties for violations against regulations on management of public assets; thrift practice and waste prevention and control; national reserves; and the state treasury, as amended by Decree No. 55/2026/ND-CP.

2. The residual value of public assets that have been lost, damaged beyond repair, or used in violation of regulations resulting in their being unrecoverable, determined based on accounting records, asset management records, inventory results, valuation or appraisal results, or the conclusion of a competent authority at the time of determining the damage.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 15. Damage resulting from damage to public assets

Damage resulting in damage to public assets shall be the amount of state budget funding required to be disbursed to repair and restore the public assets.

Article 16. Damage resulting from consequences of addition state budget expenditure for the preservation, protection, operation, maintenance, and repair arising from failure to promptly handle unused public assets

The damage shall be determined as the additional state budget funding incurred for the preservation, protection, operation, maintenance, and repair of public assets resulting from the waste-causing act 0}

Article 17. Damage resulting from consequences of additional state budget expenditure for handling, restoring, rehabilitating, and compensating for damage

The damage shall be determined as the entirety of the reasonable and necessary state budget funding that must be disbursed to prevent, limit, and remedy the consequences of waste-causing act, and to restore public assets and resources to their original state. State budget funding not directly related to the waste-causing act, or arising from objective causes not attributable to the fault of the person whose liability is being considered, shall not be counted as damage.

Article 18. Damage resulting from loss of resources or energy

The damage shall be determined as the value of resources or energy that has been illegally extract, lost, or depleted (including the depletion of resources due to extraction exceeding regenerative capacity, pollution, destruction, degradation, or diminished value due to the intentional use of outdated technology), directly caused by an waste-causing act in the management, extraction, or use of resources or energy, determined according to the price announced by the competent state authority or according to the valuation and appraisal methods prescribed by law at the time the damage is determined.

If specialized law prescribes permissible loss/wastage norms, the portion of loss or wastage within the norm shall not be considered as damage.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The damage shall be determined as the other financial obligation that the State must perform, directly caused by the waste-causing act, including obligations of payment, support, compensation, guarantee, debt repayment, interest, fees, or other financial obligations prescribed by law or agreed upon in a contract.

2. If a financial obligation arises in an investment project under the public-private partnership method, in public debt management operations, in the management of state capital at enterprises, or in other financial transactions, the determination of damage, in addition to this Article, must also comply with the relevant specialized laws.

Article 20. Damage resulting in loss of state capital at an enterprise

Damage resulting in loss of state capital at an enterprise shall be the portion of state capital at the enterprise actually lost or reduced, directly caused by the waste-causing act, determined based on the audited financial statements, accounting records, inspection/audit conclusions, or confirmation by a competent authority in accordance with laws on the management and investment of state capital at enterprises.

Article 21. Damage resulting from consequences causing public assets unable to be put into use

1. Damage resulting from consequences causing public assets unable to be put into use shall be determined as the value of wear and tear, and depreciation of fixed assets as prescribed, during the period the asset was not put into use due to the fault of the person assigned to manage or use the asset.

2. Damage shall not be included as prescribed this Article for the period during which a public asset has not been put into use due to organizational restructuring; during awaiting submission report to a competent authority for a decision on asset handling; during which funding for repair or renovation not yet having been allocated; during the implementation of a suspension request from a competent authority; or other objective causes not attributable to the fault of the person assigned to manage or use the asset.

3. The determination of damage must be based on public asset management records, decisions on the assignment or handling of assets, accounting records, technical records, inventory records, documents of the competent authority, and other relevant lawful documents.

Article 22. Damage resulting from consequences of a reduction of state budget revenue

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 23. Procedures for determining compensation liability

1. The procedures for determining compensation liability, in the case of damage caused by a cadre, civil servant, or public employee, shall be carried out concurrently with the procedures for imposing disciplinary measures, in accordance with laws on cadres, civil servants, and public employees. The disciplinary decision must clearly state the basis for determining the damage, the degree of fault, the scope of liability, the amount of compensation, and the time limit and method for making the compensation.

2. If the violator is excluded or exempted from disciplinary measures, but still subject to compensation obligation under the law, the person with disciplinary authority shall review and decide the compensation liability based on dossiers and documents proving the actual damage, the fault of the violator, and the causal relationship between the act and the damage.

3. The person whose compensation liability is being considered has the right to provide explanations, submit relevant documents and evidence, and request consideration of their ability to fulfill the compensation obligation before the competent person makes a decision.

4. For cases not falling under Clause 1 of this Article, or where criminal laws, laws on criminal procedure, laws on penalties for administrative violations, or specialized laws provide otherwise, the determination of compensation liability must be reflected in the conclusion or handling decision of the inspection, audit, or investigation agency, in accordance with the relevant laws.

Article 24. Authority to issue decisions on compensation for damage

1. The authority to issue decisions on compensation for damage, in cases where the waste-causing act is subject to criminal prosecution, administrative penalties, or handling measures under relevant laws, shall comply with laws on criminal procedure, criminal laws, laws on penalties administrative violations, and other relevant laws.

2. Where the waste-causing act does not fall under the cases to be handled as prescribed in Clause 1 of this Article, the authority competent to discipline the cadre, civil servant, or public employee shall be the competent authority that issues the decision on compensation for damage.

Article 25. Issuance of decisions on compensation for damage

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. If the waste-causing act does not fall under the cases to be handled as prescribed in Clause 1 of this Article, the authority competent to discipline the cadre, civil servant, or public employee shall be the competent authority that issues the decision on compensation for damage.

a) Within 5 working days from the date of issuing the decision on compensation for damage, the person with authority to issue the decision must send it to the liable person for execution;

b) If, after the disciplinary decision or the compensation decision has been issued, new facts are discovered that change the basis for determining fault, the severity of the violation, the value of the damage, or the amount of compensation previously concluded, within 10 working days from the date the new facts are discovered, the competent person shall consider re-implementing the procedures prescribed in Article 23 of this Decree in order to re-determine the compensation amount within their authority;

c) If the liable person transfers to another position, resigns, or retires before the date the decision on compensation for damage is issued, that person must still fulfill the compensation obligation in accordance with this Decree.

In this case, the head of the agency, organization, or unit with disciplinary authority (or the competent managing agency prior to the person's transfer, resignation, or retirement) shall, based on the inspection or audit conclusion, directly issue the decision on compensation for damage, independent of the disciplinary decision or the Disciplinary Council.

Article 26. Compensation payments; deferral of compensation

1. A liable person must make a lump-sum payment within 30 days from the date of receiving the decision on compensation for damage, except for the case specified in Clause 2 of this Article.

2. Payment of compensation in installments shall apply where all of the following conditions are satisfied:

a) The compensation amount is VND 15.000.000 or more;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The time limit for paying compensation in installments shall not exceed 12 months from the effective date of the compensation decision. For the liable person belonging to a poor or near-poverty household, undergoing treatment for a serious/incurable disease, or whose family is facing particular economic difficulty, or in other special cases, the person competent to issue the compensation decision may consider allowing payment in installments within a period not exceeding 24 months.

4. The number of installments, the amount of each installment, and the timing of each payment shall be decided by the person competent to issue the compensation decision, based on the amount payable, the degree of fault, the income, economic circumstances, and the ability of the liable person. The decision on installment payment must be made in writing.

5. Where the time limit for a given installment payment expires and the liable person has failed to make or has only partially made the compensation payment, 20% of the employee's actual monthly salary, after deduction of compulsory social insurance, health insurance, unemployment insurance, and personal income tax as prescribed by the relevant laws, shall be withheld until the compensation is paid in full as decided by the competent person.

6. If the person who has not yet completed compensation transfers to another position, resigns, or retires, the head of the agency or organization that issued the compensation decision shall request such person to pay the remaining outstanding amount before the transfer, resignation, or retirement.

7. Where the liable person intentionally delays or evades the performance of compensation, the head of the agency or organization that issued the compensation decision shall, based on the specific circumstances, take the following measures:

a) Cooperate with the new agency/organization of such person or with the local government of their place of residence in requesting him/her to continue making the compensation;

b) Cooperate with the social security authority in progressively deducting 20% of the monthly pension of a retired person who has not yet completed compensation;

c) Exercise the right to initiate a lawsuit in accordance with the law.

8. The agencies or organizations that received the person or the local government of the place of residence of the liable person who intentionally delays or evades payment shall cooperate closely with the agency or organization where that person previously worked in requesting such person to continue fulfilling their compensation liability.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The liable person may be granted deferral of compensation in the following cases:

Currently undergoing hospital treatment; or a woman on maternity leave;

Such person's family belonging to a poor or near-poverty household as prescribed by the Government or in difficult circumstances certified by the commune-level People's Committee of the place of residence;

Temporary detainee/person in detention awaiting the conclusion of the competent investigation authority regarding the investigation, verification, and conclusion of another violation against law.

The duration of deferral of compensation:

A maximum of 6 months for a person undergoing hospital treatment, except for serious/incurable diseases on the list issued by the Ministry of Health, in which case the deferral period shall correspond to the actual treatment period; and for persons belonging to families belonging to poor or near-poverty households as prescribed by the Government, or families in difficult circumstances certified by the commune-level People's Committee of the place of residence;

A maximum duration equal to the prescribed maternity leave period for a woman on maternity leave;

A maximum duration equal to the period of temporary detainment or detention for temporary detainees/persons in detention awaiting the conclusion of the competent investigating authority regarding another violation against law.

10. The liable person shall provide documents proving that he/she fall under cases specified in Clause 2 and Point a of Clause 9 of this Article to the person competent to issue the compensation decision for review and decision on permitting installment payment or deferral of compensation as prescribed.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



11. If the liable person damage dies, the decision on compensation for damage shall cease to be effective at the time of that person's death.

12. If the performance of compensation or the deferral of compensation for damage is the remedial measure imposed for an administrative violation or in a criminal case, it shall be carried out in accordance with the relevant law.

Article 27. Collection, remittance, management, and use of compensation

1. The agency or organization of the person competent to issue the decision on compensation for damage shall collect the full amount of the compensation and remit it into the state budget in accordance with the applicable state budget delegation, except for the case specified in Clause 2 of this Article.

2. For damage to an off-budget state financial fund, the compensation shall be remitted to the fund and managed in accordance with laws on the financial mechanism of the fund.

3. The compensation paid by the liable person must be collected and tracked in detail for each installment (if paid in installments), must be accompanied by full and proper supporting documents, and must be managed in accordance with the applicable financial policies.

4. If the collection, remittance, management, and use of compensation are the remedial measure imposed for an administrative violation or in a criminal case, it shall be carried out in accordance with the relevant law.

Chapter III

IMPLEMENTATION CLAUSES

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. For violations that were reviewed and handled before the effective date of this Decree, the provisions applicable at the time the violation occurred shall continue to apply for handling. For violations that occurred before the effective date of this Decree but are only reviewed and handled after the effective date of this Decree, this Decree or the applicable regulations at the time the violation occurred shall apply, whichever is more favorable to the cadre, civil servant, or public employee subject to disciplinary measures.

2. For compensation liability that is being reviewed and handled by the Council for handling liability to compensate for damage before the effective date of this Decree, the applicable regulations at the time of reviewing and handling the compensation liability shall continue to apply.

Article 29. Effect

1. The Decree comes into force from July 01, 2026.

2. In case the legislative documents referenced in this Decree are amended or replaced, the newer documents shall apply.

3. Ministers, Heads of ministerial agencies, Presidents of People's Committees of provinces/centrally affiliated cities are responsible for implementing this Decree.

 

ON THE BEHALF OF  THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Le Tien Chau

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 267/2026/NĐ-CP ngày 01/07/2026 hướng dẫn việc áp dụng hình thức kỷ luật và bồi thường thiệt hại đối với hành vi gây lãng phí và hành vi vi phạm trong tổ chức thực hiện phòng, chống lãng phí

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/01/2026

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 05/01/2026

Ban hành: 24/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 30/06/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

2.387

DMCA.com Protection Status
IP: 2001:4860:7:512::