|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 239/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH
SỐ 81/2018/NĐ-CP NGÀY 22 THÁNG 5 NĂM 2018 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT LUẬT
THƯƠNG MẠI VỀ HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THEO NGHỊ
ĐỊNH SỐ 128/2024/NĐ-CP NGÀY 10 THÁNG 10 NĂM 2024 CỦA CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thương
mại số 36/2005/QH11;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP ngày
22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại
đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP
ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ.
Điều
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 Nghị định số 81/2018/NĐ-CP
“Điều 5. Hàng hóa, dịch
vụ được khuyến mại, dùng để khuyến mại
Hàng hóa, dịch vụ được
khuyến mại, dùng để khuyến mại thực hiện theo quy định của Luật Thương mại và các quy định sau:
1. Hàng hóa, dịch vụ được
khuyến mại và dùng để khuyến mại không bao gồm rượu, xổ số, thuốc lá, sữa thay
thế sữa mẹ, thuốc kê đơn (trừ trường hợp khuyến mại cho thương nhân kinh doanh
thuốc), dịch vụ khám, chữa bệnh của cơ sở y tế công lập, dịch vụ giáo dục của
cơ sở công lập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, hàng hóa, dịch vụ bị cấm
lưu hành tại Việt Nam và hàng hóa, dịch vụ bị cấm khuyến mại theo quy định tại Điều 100 Luật Thương mại.
2. Tiền có thể được sử dụng
như hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại trừ các trường hợp khuyến mại theo quy
định tại các Điều 8, Điều 10, Điều 11 Nghị định này.”.
Điều
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 11 Nghị định số 81/2018/NĐ-CP
“1. Phiếu mua hàng, phiếu
sử dụng dịch vụ kèm theo hàng hóa được bán, dịch vụ được cung ứng là phiếu để
mua hàng hóa, nhận cung ứng dịch vụ của chính thương nhân đó hoặc để mua hàng
hóa, nhận cung ứng dịch vụ của thương nhân, tổ chức khác. Thương nhân, tổ chức
phát hành và thương nhân sử dụng phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ để thực
hiện khuyến mại theo Điều này sẽ phải hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ
theo quy định của pháp luật về phòng chống rửa tiền.”.
Điều
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 5 Điều 13 Nghị định số 81/2018/NĐ-CP
1. Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
"1. Việc xác định
trúng thưởng trong chương trình khuyến mại mang tính may rủi phải được tổ chức
công khai, theo thể lệ đã công bố, có sự chứng kiến trực tiếp hoặc trực tuyến của
khách hàng và phải được lập thành biên bản.".
2. Sửa
đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Giải thưởng không có
người trúng thưởng của chương trình khuyến mại mang tính may rủi quy định tại khoản 4 Điều này là giải thưởng còn lại tại thời điểm kết thúc
thời hạn trao thưởng trừ trường hợp giải thưởng trao quá thời điểm kết thúc thời
hạn trao thưởng do sự kiện bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan theo quy định
của pháp luật.”.
Điều
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 17 Nghị định số
81/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung theo khoản 3 Điều 1 Nghị định số
128/2024/NĐ-CP
1. Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Thương nhân thực hiện
thủ tục hành chính thông báo hoạt động khuyến mại đến tất cả các Sở Công Thương
nơi tổ chức khuyến mại (tại địa bàn thực hiện khuyến mại) trước khi thực hiện
chương trình khuyến mại theo hình thức quy định tại Điều 12
trừ các trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này. Hồ sơ thông
báo phải được gửi đến Sở Công Thương tối thiểu trước 03 ngày làm việc trước khi
thực hiện khuyến mại (căn cứ theo ngày nhận ghi trên vận đơn hoặc các hình thức
có giá trị tương đương trong trường hợp gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc căn cứ
theo ngày ghi nhận trên hệ thống trong trường hợp nộp trực tuyến tại Cổng dịch
vụ công quốc gia).”.
2. Sửa
đổi khoản 2 như sau:
“2. Các trường hợp không
phải thực hiện thủ tục hành chính thông báo thực hiện khuyến mại:
a) Thực hiện khuyến mại
theo các hình thức quy định tại khoản 8 Điều 92 Luật Thương mại
và các Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều
14 Nghị định này;
b) Thực hiện khuyến mại
theo các hình thức quy định tại Điều 12 Nghị định này có tổng
giá trị giải thưởng, quà tặng dưới 100 triệu đồng;
c) Chỉ thực hiện chương
trình khuyến mại theo hình thức khuyến mại quy định tại Điều 12
Nghị định này cho hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng thông qua sàn giao dịch
thương mại điện tử, ứng dụng sàn giao dịch thương mại điện tử, website khuyến mại
trực tuyến và ứng dụng khuyến mại trực tuyến.”.
3. Sửa
đổi khoản 3 như sau:
“3. Thương nhân được lựa
chọn một trong các cách thức thông báo sau:
a) Thông qua dịch vụ bưu
chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo
quy định của pháp luật;
b) Trực tuyến tại Cổng Dịch
vụ công quốc gia.”.
Điều
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 18 Nghị định số 81/2018/NĐ-CP
“2. Thương nhân được lựa
chọn một trong các cách thức thông báo sau:
a) Thông qua dịch vụ bưu
chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền
theo quy định của pháp luật;
b) Trực tuyến tại Cổng Dịch
vụ công quốc gia.”.
Điều
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 19 Nghị định số 81/2018/NĐ-CP
“3. Thương nhân được lựa
chọn một trong các cách thức đăng ký sau:
a) Thông qua dịch vụ bưu
chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền
theo quy định của pháp luật;
b) Trực tuyến tại Cổng Dịch
vụ công quốc gia”.
Điều
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 20 Nghị định số 81/2018/NĐ-CP
1. Sửa
đổi khoản 2 như sau:
“2. Thương nhân được lựa
chọn một trong các cách thức đăng ký sau:
a) Thông qua dịch vụ bưu
chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền
theo quy định của pháp luật;
b) Trực tuyến tại Cổng Dịch
vụ công quốc gia.”.
2. Sửa
đổi khoản 3 như sau:
“Trong thời hạn 04 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ (căn cứ theo ngày nhận ghi trên vận đơn bưu
chính hoặc các hình thức có giá trị tương đương trong trường hợp gửi qua đường
bưu chính hoặc căn cứ theo ngày ghi nhận trên hệ thống trong trường hợp nộp trực
tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia), cơ quan quản lý nhà nước về thương mại
có thẩm quyền xem xét, trả lời xác nhận hoặc không xác nhận việc đăng ký sửa đổi,
bổ sung nội dung chương trình khuyến mại của thương nhân; trong trường hợp
không xác nhận, phải nêu rõ lý do theo quy định của pháp luật.”
Điều
8. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2, khoản 3, khoản 7, khoản 8 và khoản 9 Điều
29 Nghị định số 81/2018/NĐ-CP
1. Sửa
đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như
sau:
“b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
đối với hội chợ, triển lãm thương mại tại nước ngoài.”.
2. Sửa
đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Thương nhân được lựa
chọn một trong các cách thức đăng ký sau:
a) Thông qua dịch vụ bưu
chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền
theo quy định của pháp luật;
b) Trực tuyến tại Cổng Dịch
vụ công quốc gia.”.
3. Sửa
đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
“7. Cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền trả lời xác nhận hoặc không xác nhận bằng văn bản việc đăng ký tổ
chức hội chợ, triển lãm thương mại trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đầy đủ hồ sơ. Trong trường hợp không xác nhận thì cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền phải nêu rõ lý do. Nội dung xác nhận hoặc không xác nhận thực hiện
theo Mẫu số 11 hoặc Mẫu
số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền có trách nhiệm gửi bản sao điện tử văn bản xác nhận đăng ký tổ chức
hội chợ, triển lãm thương mại ở nước ngoài tới Cục Hải quan, Cục Quản lý xuất
nhập cảnh, cơ quan công an địa phương và cơ quan đại diện ngoại giao của Việt
Nam tại nơi tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại”.
4. Sửa
đổi, bổ sung khoản 8 như sau:
“8. Trường hợp có từ hai
thương nhân, tổ chức hoạt động có liên quan đến thương mại trở lên đăng ký tổ
chức hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam trùng tên, chủ đề, thời gian, địa
bàn, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tổ chức hiệp thương để lựa chọn
thương nhân, tổ chức hoạt động có liên quan đến thương mại được tổ chức hội chợ,
triển lãm thương mại đó.”.
5. Sửa
đổi, bổ sung khoản 9 như sau:
“9. Trường hợp việc hiệp
thương không đạt kết quả, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định xác
nhận đăng ký cho một thương nhân hoặc tổ chức hoạt động có liên quan đến thương
mại được tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam căn cứ vào các cơ sở
sau đây:
a) Kết quả tổ chức hội chợ,
triển lãm thương mại tương tự đã thực hiện;
b) Năng lực tổ chức hội chợ,
triển lãm thương mại;
c) Kinh nghiệm tổ chức hội
chợ, triển lãm thương mại cùng tên, cùng chủ đề hoặc các hội chợ, triển lãm
thương mại tương tự;
d) Đánh giá của các hiệp hội
ngành hàng liên quan.”.
Điều
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 30 Nghị định số 81/2018/NĐ-CP
1. Sửa
đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Thương nhân được lựa
chọn một trong các cách thức đăng ký sửa đổi, bổ sung sau:
a) Thông qua dịch vụ bưu
chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền
theo quy định của pháp luật;
b) Trực tuyến tại Cổng Dịch
vụ công quốc gia.”.
2. Sửa
đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền xác nhận hoặc không xác nhận bằng văn bản việc đăng ký sửa đổi, bổ
sung nội dung tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại trong vòng 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ. Trong trường hợp không xác nhận thì cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền phải nêu rõ lý do. Nội dung xác nhận hoặc không
xác nhận thực hiện theo Mẫu số 11 hoặc Mẫu số 12 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này”.
Điều
10. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 và điểm b khoản 4 Điều 32 Nghị định số
81/2018/NĐ-CP
1. Sửa
đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như
sau:
“Kiểm tra chuyên ngành,
giám sát việc thực hiện pháp luật về xúc tiến thương mại của thương nhân, tổ chức
hoạt động có liên quan đến thương mại và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định
của pháp luật đối với các hành vi vi phạm pháp luật của thương nhân, tổ chức hoạt
động có liên quan đến thương mại; quy định cụ thể hạn mức tối đa về giá trị của
hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch
vụ được khuyến mại mà thương nhân được thực hiện trong hoạt động khuyến mại;”.
2. Sửa
đổi, bổ sung điểm b khoản 4 như
sau:
“b) Thanh tra, kiểm tra,
giám sát việc thực hiện pháp luật về xúc tiến thương mại của thương nhân, tổ chức
hoạt động có liên quan đến thương mại và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định
của pháp luật đối với các hành vi vi phạm pháp luật của thương nhân, tổ chức hoạt
động có liên quan đến thương mại; tiến hành xử lý nghiêm các hành vi vi phạm đối
với hoạt động khuyến mại theo hình thức giảm giá khi thực hiện nhiệm vụ được
giao, khi phát hiện và khi nhận được phản ánh;”.
Điều
11. Bãi bỏ, thay thế một số quy định của Nghị định số 81/2018/NĐ-CP đã được sửa
đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ
1. Bãi bỏ Điều
6, Điều 7 Nghị định số 81/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung theo điểm a và điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 1 Nghị định số
128/2024/NĐ-CP.
2. Bãi bỏ khoản
5 Điều 10 và điểm c khoản 4 Điều 19 Nghị định số 81/2018/NĐ-CP.
3. Thay thế Mẫu số 03, Mẫu
số 08, Mẫu số 11, Mẫu số 12, Mẫu số 13 và Mẫu số 14 trong Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 81/2018/NĐ-CP đã được sửa đổi,
bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP
ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ.
Điều
12. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Bãi bỏ Điều
14 Mục 2 Chương IV Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương
mại.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và cơ quan, tổ
chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều
13. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các hồ sơ hợp lệ đã nộp
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo trình
tự, thủ tục quy định tại Nghị định số 81/2018/NĐ-CP
ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại
đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 128/2024/NĐ-CP
ngày 10 tháng 10 năm 2024 của Chính phủ, Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính
phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương. Đối với các hồ sơ thực hiện thủ tục
hành chính nộp kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo
trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định này.
2. Giải thưởng không có
người trúng thưởng của chương trình khuyến mại mang tính may rủi quy định tại Điều 13 Nghị định số 81/2018/NĐ-CP đã được cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền xác nhận việc đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì sẽ thực hiện theo quy định tại Nghị
định số 81/2018/NĐ-CP. Đối với giải thưởng
không có người trúng thưởng của chương trình khuyến mại mang tính may rủi quy định
tại Điều 13 Nghị định số 81/2018/NĐ-CP đã được cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền xác nhận việc đăng ký thực hiện chương trình khuyến mại
sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định tại Nghị
định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp;
- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Gia Túc
|
PHỤ
LỤC
(Kèm theo Nghị định số 239/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm
2026 của Chính phủ)
|
Mẫu số 03
|
Thể lệ chương trình khuyến
mại
|
|
Mẫu số 08
|
Quyết định về việc thu nộp
ngân sách nhà nước 50% giá trị giải thưởng không có người trúng thưởng của
chương trình khuyến mại
|
|
Mẫu số 11
|
Xác nhận đăng ký (sửa đổi,
bổ sung nội dung) tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại
|
|
Mẫu số 12
|
Không xác nhận đăng ký (sửa
đổi, bổ sung nội dung) tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại
|
|
Mẫu số 13
|
Đăng ký sửa đổi, bổ sung
nội dung tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại
|
|
Mẫu số 14
|
Báo cáo kết quả tổ chức
hội chợ, triển lãm thương mại
|
Mẫu số 03
THỂ LỆ CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN
MẠI
(Kèm theo công văn số .......... ngày .../.../... của
.........)
1. Tên chương trình khuyến
mại:
...........................................................................................
2. Hàng hóa, dịch vụ được
khuyến mại: .................................................................................
Số lượng hàng hóa, dịch vụ
được khuyến mại (nếu có)
........................................................
3. Thời gian khuyến mại:
........................................................................................................
4. Địa bàn (phạm vi) khuyến
mại:
..........................................................................................
5. Hình thức khuyến mại
(ghi rõ khuyến mại mang tính may rủi hoặc hình thức khác): .......
6. Khách hàng của chương
trình khuyến mại (đối tượng hưởng khuyến mại):
Quy định cụ thể các đối tượng
được tham gia và đối tượng không được tham gia chương trình khuyến mại (áp dụng
hoặc không áp dụng cho nhân viên của doanh nghiệp, các đại lý, nhà phân phối,
nhà quảng cáo, in ấn phục vụ chương trình khuyến mại, vị thành niên, trẻ
em...):
................................................................................
7. Cơ cấu giải thưởng:
|
Cơ cấu giải thưởng
|
Nội dung giải thưởng (chi tiết nội dung và ký mã hiệu từng
giải thưởng)
|
Trị giá giải thưởng (VNĐ)
|
Số giải
|
Thành tiền (VNĐ)
|
|
Giải...
|
|
|
|
|
|
Giải...
|
|
|
|
|
|
Giải...
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng:
|
|
|
Tổng giá trị giải thưởng
so với tổng giá trị hàng hóa khuyến mại.
8. Nội dung chi tiết thể lệ
chương trình khuyến mại:
8.1. Điều kiện, cách thức,
thủ tục cụ thể khách hàng phải thực hiện để được tham gia chương trình khuyến mại:
8.2. Thời gian, cách thức
phát hành bằng chứng xác định trúng thưởng
- Trường hợp phát hành kèm
theo hàng hóa: Nêu rõ gắn kèm, đính kèm, đặt bên trong hàng hóa hoặc các cách
thức khác:
................................................................................
- Trường hợp phát hành
không kèm theo hàng hóa: Nêu rõ thời gian, cách thức thực hiện (gửi trực tiếp,
gửi qua bưu điện, nhắn tin... cho khách hàng) .....................
8.3. Quy định về bằng chứng
xác định trúng thưởng
- Mô tả cụ thể về bằng chứng
xác định trúng thưởng và tính hợp lệ của bằng chứng xác định trúng thưởng (Hình
ảnh kèm theo);
- Tổng số bằng chứng xác định
trúng thưởng (phiếu cào, phiếu rút thăm, nắp chai, khoen lon, mã dự thưởng...)
phát hành:
.................................................................................
8.4. Thời gian, địa điểm và
cách thức xác định trúng thưởng:
- Thời gian xác định trúng
thưởng:
................................................................................
- Địa điểm xác định trúng
thưởng: .................................................................................
- Cách thức xác định trúng
thưởng (mô tả rõ cách thức quay số, rút thăm, quay vòng quay, cào, bật nắp, mở
khoen... cho từng loại giải thưởng): ...............................
8.5. Thông báo trúng thưởng:
- Thời hạn, cách thức (trực
tiếp, gửi qua bưu điện, nhắn tin...), nội dung thông báo trúng thưởng cho khách
hàng:
- Hoặc thời hạn, cách thức,
nội dung tiếp nhận thông báo trúng thưởng từ khách hàng:
8.6. Thời gian, địa điểm,
cách thức và thủ tục trao thưởng
- Địa điểm trao thưởng:
...............................................................................................
- Cách thức trao thưởng:
.............................................................................................
- Thủ tục trao thưởng:
..................................................................................................
- Thời hạn kết thúc trao
thưởng:
..................................................................................
- Trách nhiệm của khách
hàng trúng thưởng đối với chi phí phát sinh khi nhận thưởng, thuế thu nhập
không thường xuyên:
................................................................................
9. Đầu mối giải đáp thắc mắc
cho khách hàng về các vấn đề liên quan đến chương trình khuyến mại (người liên
hệ, điện thoại...).
10. Trách nhiệm công bố
thông tin:
- Quy định về trách nhiệm
của thương nhân trong việc thông báo công khai chi tiết nội dung của thể lệ
chương trình khuyến mại (trên phương tiện thông tin hoặc tại địa điểm khuyến mại
hoặc đính kèm sản phẩm khuyến mại...):
- Quy định về trách nhiệm
của thương nhân trong việc công bố kết quả trúng thưởng (tại địa điểm khuyến mại
hoặc trên phương tiện thông tin hoặc trên website của thương nhân):
................................................................................
11. Các quy định khác (nếu
có):
................................................................................
|
|
ĐẠI DIỆN CỦA THƯƠNG NHÂN
(Ký tên, ghi rõ chức danh và đóng dấu hoặc sử dụng chữ ký điện tử/chữ ký số
theo quy định)
|
Mẫu số 08
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
CỤC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI
(SỞ CÔNG THƯƠNG)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......../QĐ-......
|
..., ngày ..... tháng ..... năm ....
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thu nộp ngân
sách nhà nước 50% giá trị giải thưởng không có
người trúng thưởng của chương trình khuyến mại
CỤC TRƯỞNG CỤC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI
(GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG THƯƠNG)
Căn cứ công văn số....
ngày.... tháng.... năm.... của Cục Xúc tiến thương mại (Sở Công Thương) xác nhận
(tên thương nhân) thực hiện chương trình khuyến mại (tên chương trình);
Căn cứ báo cáo số....
ngày.... tháng.... năm.... của (tên thương nhân) về kết quả thực hiện chương
trình khuyến mại (tên chương trình, thời gian khuyến mại):
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thu nộp ngân sách nhà nước 50% giá trị đã công bố của giải
thưởng không có người trúng thưởng của chương trình khuyến mại (tên chương
trình) do (tên thương nhân) thực hiện từ ngày... tháng... năm... đến ngày...
tháng... năm...
Điều 2. (tên thương nhân) có trách nhiệm nộp ngân sách nhà nước
- Số tiền:
...............................................................................
đồng (viết bằng chữ).
- Vào Kho bạc nhà nước ...
(nơi cơ quan ra Quyết định thu).
- Nội dung: Nộp ngân sách
nhà nước 50% giá trị đã công bố của giải thưởng không có người trúng thưởng của
chương trình khuyến mại (tên chương trình).
Điều 3. (tên thương nhân) có trách nhiệm thực hiện Quyết định này
trong vòng 45 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Kho bạc nhà nước...
(nơi cơ quan ra quyết định thu);
- Cơ quan thuế...
(nơi thương nhân đóng trụ sở chính);
- Lưu: VT,...
|
CỤC TRƯỞNG
(GIÁM ĐỐC SỞ)
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 11
Kính gửi: ................................
Trả lời công văn số ....
ngày.... tháng.... năm... của (tên thương nhân) về việc đăng ký (sửa đổi, bổ
sung nội dung đăng ký) tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại (tại nước ngoài), Ủy
ban nhân dân tỉnh.../Sở Công Thương... xác nhận (tên thương nhân) đăng ký (sửa
đổi, bổ sung nội dung đăng ký) tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại với các nội
dung sau:
Tên hội chợ/triển lãm
thương mại:
- Tên tiếng Việt (tên đầy
đủ/viết tắt):
....................................................................................
- Tên tiếng Anh (tên đầy đủ/viết
tắt):
....................................................................................
- Thời gian:
...........................................................................................................................
- Địa điểm: ............................................................................................................................
- Chủ đề (nếu có):
................................................................................................................
- Ngành hàng dự kiến tham
gia:
...........................................................................................
- Quy mô dự kiến (Số lượng
gian hàng hoặc số doanh nghiệp): .........................................
- Việc trưng bày hàng giả,
hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ để so sánh với hàng thật (nếu có)
...............................................................
- Việc tổ chức cấp giải
thưởng, chứng nhận chất lượng, danh hiệu của hàng hóa, dịch vụ, chứng nhận uy
tín, danh hiệu của thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân tham gia hội chợ, triển
lãm thương mại (nếu có) ....................
- Việc sử dụng danh nghĩa
tỉnh, thành phố (nếu có) ...............
(Tên thương nhân) có trách
nhiệm:
- Thực hiện nghiêm các quy
định của pháp luật về hoạt động xúc tiến thương mại và các quy định khác có
liên quan.
- Thực hiện thủ tục hành
chính với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (nếu có) trước khi tổ chức cấp
giải thưởng, chứng nhận chất lượng, danh hiệu của hàng hóa, dịch vụ chứng nhận
uy tín, danh hiệu của thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân tham gia hội chợ, triển
lãm thương mại.
- Báo cáo kết quả về Ủy
ban nhân dân tỉnh.../Sở Công Thương... về việc thực hiện những nội dung đã đăng
ký và các kiến nghị cụ thể.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ...............
- Lưu: VT,...
|
CHỦ TỊCH
(GIÁM ĐỐC)
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 12
Kính gửi: ..........................................
Xét hồ sơ gửi kèm theo
công văn số ................ ngày... tháng.... năm.... của (tên thương nhân)
đăng ký (sửa đổi/bổ sung nội dung đăng ký) tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại;
Ủy ban nhân dân tỉnh.../Sở
Công Thương... không xác nhận đăng ký (sửa đổi, bổ sung nội dung đăng ký) tổ chức
đối với các hội chợ, triển lãm thương mại sau:
1.………………………………………………………………………………………...…………..
2.……………………………………………………………………………………...…...………..
với lý do:
.............................................................................................................................
Ủy ban nhân dân tỉnh..../Sở
Công Thương... thông báo để (tên thương nhân) biết, và thực hiện.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ..............
- Lưu: VT,...
|
CHỦ TỊCH
(GIÁM ĐỐC)
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 13
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .............
|
..., ngày ....... tháng ...... năm ...
|
ĐĂNG KÝ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
NỘI DUNG TỔ CHỨC HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI
Kính gửi: ........ (cơ quan đã xác nhận đăng ký tổ chức hội
chợ, triển lãm thương mại)
Tên thương nhân:
.................................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:
..............................................................................................................
Điện thoại:
........................Fax:......................... Email:
.........................................................
Người liên hệ:
............................................ Điện thoại:
.........................................................
Căn cứ vào công văn số
.......................... ngày... tháng... năm... của... (cơ quan đã xác nhận
đăng ký) xác nhận đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại năm ....... tại
........., (tên thương nhân) đề nghị thay đổi, bổ sung một số nội dung đã đăng
ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại như sau:
Tên hội chợ/triển lãm
thương mại: ....................................................................................
- Tên tiếng Việt (tên đầy
đủ/viết tắt):
......................................................................................
- Tên tiếng Anh (tên đầy đủ/viết
tắt): ......................................................................................
- Thời gian:
.............................................................................................................................
- Địa điểm:
..............................................................................................................................
- Chủ đề (nếu có):
...................................................................................................................
- Ngành hàng dự kiến tham
gia: ..............................................................................................
- Quy mô dự kiến (Số lượng
gian hàng hoặc số doanh nghiệp): ............................................
- Việc trưng bày hàng giả,
hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ để so sánh với hàng thật (nếu có)
- Việc tổ chức cấp giải
thưởng, chứng nhận chất lượng, danh hiệu của hàng hóa, dịch vụ, chứng nhận uy
tín, danh hiệu của thương nhân, tổ chức hoặc cá nhân tham gia hội chợ, triển
lãm thương mại (nếu có) .................
- Việc sử dụng danh nghĩa
quốc gia Việt Nam hoặc danh nghĩa tỉnh, thành phố (nếu có)
(Tên thương nhân) cam kết
thực hiện đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc tổ chức hội chợ/triển lãm
thương mại trên theo các quy định của pháp luật hiện hành.
Trong thời hạn 30 ngày kể
từ ngày kết thúc hội chợ, triển lãm thương mại, (tên thương nhân) sẽ báo cáo kết
quả thực hiện tới quý cơ quan.
|
|
ĐẠI DIỆN CỦA THƯƠNG NHÂN
(Ký tên, ghi rõ chức danh và đóng dấu hoặc sử dụng chữ ký điện tử/chữ ký số
theo quy định)
|
Mẫu số 14
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...........
|
........., ngày ... tháng ... năm ...
|
BÁO CÁO
KẾT QUẢ TỔ CHỨC HỘI CHỢ,
TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI
Kính gửi:...... (cơ quan đã xác nhận đăng ký tổ chức hội chợ,
triển lãm thương mại)
Tên thương nhân:
.................................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:
..............................................................................................................
Điện thoại:..................................Fax:
................................Email: .........................................
Mã số doanh nghiệp:
.............................................................................................................
Người liên hệ:
.............................................. Điện thoại:
.......................................................
Căn cứ công văn số ...........
ngày... tháng... năm... của... (cơ quan đã xác nhận đăng ký) xác nhận đăng ký tổ
chức hội chợ, triển lãm thương mại;
Sau khi kết thúc, (tên
thương nhân) báo cáo như sau:
1. Kết quả tổ chức hội chợ,
triển lãm thương mại cụ thể
|
STT
|
Tên hội chợ, triển lãm thương mại được xác nhận (tên, thời
gian, địa điểm)
|
Quy mô Việt Nam tham gia
|
Quy mô nước ngoài tham gia (nếu có)
|
Kết quả giao dịch: Số lượng, giá trị hợp đồng, thỏa thuận
ký kết; số lượng khách tham quan, giao dịch; các kết quả khác
|
|
Số lượng gian hàng
|
Số lượng doanh nghiệp
|
Số lượng gian hàng
|
Số lượng doanh nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Đề xuất, kiến nghị:...
|
|
ĐẠI DIỆN CỦA THƯƠNG NHÂN
(Ký tên, ghi rõ chức danh và đóng dấu hoặc sử dụng chữ ký điện tử/chữ ký số
theo quy định)
|