|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
311/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 06 tháng 8 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 189/2025/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2025 CỦA CHÍNH
PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT LUẬT XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM
HÀNH CHÍNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật
số 88/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thanh tra số 84/2025/QH15;
Theo đề nghị
của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
Chính phủ
ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 189/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết Luật Xử lý vi phạm
hành chính về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 6 như sau:
1. Sửa đổi đoạn mở đầu của khoản
1 như sau:
“1. Chi cục trưởng
Chi cục Chăn nuôi và Thú y vùng thuộc Cục Chăn nuôi và Thú y; Chi cục trưởng
Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng thuộc Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Chi cục
trưởng Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường khu vực Trung Bộ,
Chi cục trưởng Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường khu vực
Nam Bộ thuộc Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường; Chi cục trưởng
Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ; Chi cục
trưởng Chi cục về lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật, chăn nuôi, thú y, quản
lý chất lượng nông lâm, thủy sản, thủy lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai, quản
lý tài nguyên nước, đất đai, khoáng sản, môi trường thuộc Sở Nông nghiệp và Môi
trường; Chi cục trưởng Chi cục về lĩnh vực an toàn, vệ sinh thực phẩm, Chi cục
trưởng Chi cục về lĩnh vực dân số, trẻ em, phòng, chống tệ nạn xã hội thuộc Sở
Y tế; Thủ trưởng cơ quan quản lý đường bộ khu vực thuộc Cục Đường bộ Việt Nam;
Trưởng Thống kê cấp tỉnh; Chi cục trưởng Chi cục về lĩnh vực môi trường thuộc Cục
Môi trường; Giám đốc Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực; Giám đốc Kho bạc
Nhà nước khu vực; Giám đốc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh; Chi cục trưởng Chi cục
Hàng hải và Đường thủy phía Bắc, Chi cục trưởng Chi cục Hàng hải và Đường thủy
phía Nam có quyền:”.
2. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu của khoản 2 như sau:
“2. Giám đốc
sở, Chánh Thanh tra tỉnh có quyền:”.
3. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu của khoản 3 như sau:
“3. Cục trưởng
Cục Bổ trợ tư pháp; Cục trưởng Cục Hành chính tư pháp; Cục trưởng Cục Phổ biến,
giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý; Cục trưởng Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm
và Bồi thường nhà nước; Cục trưởng Cục Pháp luật hình sự - hành chính và Quản
lý xử lý vi phạm hành chính; Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam; Cục trưởng Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam; Cục trưởng
Cục Đường sắt Việt Nam; Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam; Cục trưởng Cục Phát
triển đô thị; Cục trưởng Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng; Cục trưởng Cục Quản lý
nhà và thị trường bất động sản; Cục trưởng Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng;
Cục trưởng Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng; Cục trưởng
Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y; Cục trưởng
Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi; Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và
Phòng, chống thiên tai; Cục trưởng Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị
trường; Cục trưởng Cục Quản lý đất đai; Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước;
Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam; Cục trưởng Cục Môi trường; Cục
trưởng Cục Khí tượng Thủy văn; Cục trưởng Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng
sinh học; Cục trưởng Cục Biến đổi khí hậu; Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt
Nam; Cục trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và thông tin địa lý Việt Nam; Cục trưởng Cục
An toàn bức xạ và hạt nhân; Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ; Cục trưởng Cục Tần số
vô tuyến điện; Cục trưởng Cục Viễn thông; Chánh Văn phòng Bộ Khoa học và Công
nghệ; Cục trưởng Cục Bưu điện Trung ương; Cục trưởng Cục Công nghệ số và Trí tuệ
nhân tạo; Cục trưởng Cục Thông tin, Thống kê và Đánh giá khoa học; Chủ tịch Ủy
ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia; Cục trưởng Cục Quản lý công sản; Cục
trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán; Cục trưởng Cục Quản lý, giám
sát chính sách thuế, phí và lệ phí; Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm;
Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; Cục trưởng Cục Quản lý giá; Cục trưởng Cục
Thống kê; Giám đốc Kho bạc Nhà nước; Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Cục trưởng
Cục Quản lý đấu thầu; Cục trưởng Cục Đầu tư nước ngoài; Cục trưởng Cục Dự trữ
Nhà nước; Cục trưởng Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại; Cục trưởng Cục Phát
triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể; Cục trưởng Cục Giáo dục nghề
nghiệp và Giáo dục thường xuyên; Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo
dục; Cục trưởng Cục Hợp tác quốc tế thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Cục trưởng Cục
Quản lý chất lượng thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Cục trưởng Cục Khoa học, Công
nghệ và Thông tin thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa
bệnh; Cục trưởng Cục Quản lý Dược; Cục trưởng Cục Quản lý Y Dược cổ truyền; Cục
trưởng Cục Bà mẹ và Trẻ em; Cục trưởng Cục Bảo trợ xã hội; Cục trưởng Cục An
toàn thực phẩm; Cục trưởng Cục Dân số; Cục trưởng Cục Phòng bệnh; Cục trưởng Cục
Hạ tầng và thiết bị y tế; Cục trưởng Cục Công nghiệp; Cục trưởng Cục Điện lực;
Cục trưởng Cục Hóa chất; Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công
nghiệp; Cục trưởng Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số; Cục trưởng Cục Đổi mới
sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công; Cục trưởng Cục Phòng vệ thương mại; Cục
trưởng Cục Xúc tiến thương mại; Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu; Chủ tịch Ủy ban
Cạnh tranh quốc gia; Cục trưởng Cục Báo chí; Cục trưởng Cục Phát thanh, truyền
hình và thông tin điện tử; Cục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát hành; Cục trưởng
Cục Bản quyền tác giả; Cục trưởng Cục Văn hóa cơ sở, Gia đình và Thư viện; Cục
trưởng Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm; Cục trưởng Cục Thể dục thể thao Việt
Nam; Cục trưởng Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam; Cục trưởng Cục Di sản văn hóa; Cục
trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn; Cục trưởng Cục Điện ảnh; Chánh Văn phòng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Cục trưởng Cục Quản lý lao động ngoài nước; Cục
trưởng Cục Việc làm; Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước; Trưởng ban Ban
Thi đua - Khen thưởng Trung ương; Cục trưởng Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội;
Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ; Trưởng ban Ban Tôn giáo Chính phủ; Thủ trưởng
tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra trong
phạm vi quản lý nhà nước của bộ, cơ quan ngang bộ có quyền:”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4
như sau:
“4. Trưởng
đoàn kiểm tra do Thủ trưởng tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, Trưởng đoàn kiểm
tra do Thủ trưởng thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ thành lập trong thời hạn kiểm tra
có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Trưởng đoàn
kiểm tra do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Trưởng đoàn kiểm tra do Trưởng
Ban Cơ yếu Chính phủ thành lập trong thời hạn kiểm tra có thẩm quyền xử phạt
theo quy định tại khoản 3 Điều này.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 7 như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu của khoản 1 như sau:
“1. Thanh
tra viên các bộ, cơ quan ngang bộ: Quốc phòng, Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam; Thanh tra viên Thanh tra Chính phủ, Thanh tra tỉnh; Thanh tra viên Cơ yếu,
An toàn bức xạ và hạt nhân, Hàng hải Việt Nam, Đường thủy Việt Nam, Hàng không
Việt Nam, Chứng khoán Nhà nước có quyền:”.
2. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu của khoản 2 như sau:
“2. Trưởng
đoàn thanh tra của Thanh tra tỉnh; Trưởng đoàn thanh tra của Thanh tra: An toàn
bức xạ và hạt nhân, Hàng hải Việt Nam, Đường thủy Việt Nam, Hàng không Việt
Nam, Chứng khoán Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước khu vực, Cục Cảnh sát quản lý trại
giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa
cháy và cứu nạn, cứu hộ, Công an cấp tỉnh, Ban Cơ yếu Chính phủ; Trưởng đoàn
thanh tra cấp quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội trong thời hạn thanh tra có
quyền:”.
3. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu của khoản 4 như sau:
“4. Chánh
Thanh tra các bộ, cơ quan ngang bộ: Quốc phòng, Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam; Trưởng đoàn thanh tra của Thanh tra Chính phủ; Trưởng đoàn thanh tra của
các bộ, cơ quan ngang bộ: Quốc phòng, Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
trong thời hạn thanh tra có quyền:”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 8 như sau:
“5. Trưởng
Công an cửa khẩu Cảng hàng không quốc tế; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An
ninh nội địa gồm: Trưởng phòng An ninh Công giáo, Trưởng phòng An ninh tôn giáo
khác, Trưởng phòng An ninh dân tộc, Trưởng phòng Chống phản động, Trưởng phòng
Chống khủng bố, Trưởng phòng An ninh xã hội; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục
An ninh chính trị nội bộ gồm: Trưởng phòng Bảo vệ nội bộ các cơ quan Đảng, Nhà
nước Trung ương, Trưởng phòng An ninh các cơ quan tư pháp, xây dựng pháp luật,
tổ chức chính trị - xã hội Trung ương, Trưởng phòng An ninh báo chí, xuất bản,
Trưởng phòng An ninh y tế, giáo dục, Trưởng phòng An ninh văn hóa, thể thao và
lao động xã hội, Trưởng phòng An ninh bưu chính, viễn thông và công nghệ thông
tin, Trưởng phòng Quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật Nhà nước; Trưởng phòng nghiệp
vụ thuộc Cục An ninh kinh tế gồm: Trưởng phòng An ninh công thương, Trưởng
phòng An ninh tiền tệ, Trưởng phòng An ninh giao thông, xây dựng, Trưởng phòng
An ninh tài chính, đầu tư, Trưởng phòng An ninh nông, lâm, ngư nghiệp, Trưởng
phòng An ninh khoa học, công nghệ và tài nguyên, môi trường; Trưởng phòng nghiệp
vụ thuộc Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy gồm: Trưởng phòng Phòng ngừa,
điều tra tội phạm lĩnh vực mua bán, vận chuyển trái phép chất ma túy, Trưởng
phòng Phòng ngừa, điều tra tội phạm lĩnh vực tổ chức, chứa chấp sử dụng trái
phép chất ma túy, Trưởng phòng Phòng ngừa, điều tra tội phạm lĩnh vực sản xuất
trái phép chất ma túy, Trưởng phòng Phòng ngừa, điều tra tội phạm trong các hoạt
động hợp pháp liên quan đến ma túy; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát
quản lý hành chính về trật tự xã hội gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý vũ
khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và pháo, Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý các ngành,
nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và con dấu, Trưởng
phòng Hướng dẫn Cảnh sát khu vực, Cảnh sát trật tự và Cảnh sát phản ứng nhanh,
Giám đốc Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục
Cảnh sát giao thông và tương đương gồm: Trưởng phòng Quản lý, khai thác, xử lý,
vận hành dữ liệu và chuyển đổi số, Trưởng phòng Hướng dẫn tuyên truyền, điều
tra, giải quyết tai nạn giao thông, Trưởng phòng Hướng dẫn, đăng ký và kiểm định
phương tiện, Trưởng phòng Hướng dẫn, đào tạo, sát hạch, quản lý giấy phép của
người điều khiển phương tiện giao thông, Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm
soát giao thông đường bộ, đường sắt, Trưởng phòng Hướng dẫn điều khiển giao
thông và dẫn đoàn, Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm soát và đấu tranh
phòng, chống tội phạm trên đường thủy, Thủy đoàn trưởng; Trưởng phòng nghiệp vụ
thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ gồm: Trưởng phòng
Công tác phòng cháy, Trưởng phòng Thẩm duyệt về phòng cháy, chữa cháy, Trưởng phòng
Công tác chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng phòng Quản lý khoa học - công nghệ
và kiểm định phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Trưởng phòng
nghiệp vụ thuộc Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao
gồm: Trưởng phòng Phòng, chống tội phạm sử dụng không gian mạng xâm phạm trật tự
quản lý kinh tế, Trưởng phòng Phòng, chống tội phạm sử dụng không gian mạng xâm
phạm trật tự xã hội, Trưởng phòng An ninh thông tin mạng, Trưởng phòng Bảo vệ
an ninh hệ thống mạng thông tin quốc gia, Trưởng phòng Giám sát thông tin mạng
và phòng, chống hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia;
Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Quản lý xuất nhập cảnh gồm: Trưởng phòng Quản
lý nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài, Trưởng phòng Quản lý xuất
cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, Giám đốc Trung tâm An ninh hàng không quốc
gia; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Trung tâm dữ liệu quốc gia gồm: Trưởng phòng
Tham mưu tổng hợp, Trưởng phòng Quản trị ứng dụng, Trưởng phòng Quản trị dữ liệu,
Trưởng phòng An ninh, an toàn hệ thống, Trưởng phòng Quản trị, vận hành hệ thống
công nghệ thông tin, Trưởng phòng Quản trị, vận hành vỏ trạm trung tâm dữ liệu;
Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Hồ sơ nghiệp vụ gồm: Giám đốc Trung tâm Thông
tin, dữ liệu nghiệp vụ Bộ Công an, Giám đốc Trung tâm Tiếp nhận, xử lý thông
tin nghiệp vụ, Trưởng phòng Tin học và quản lý cơ sở dữ liệu hồ sơ nghiệp vụ;
Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh
tế, buôn lậu gồm: Trưởng phòng Phòng ngừa, điều tra án kinh tế, tham nhũng
trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, đầu tư; Trưởng phòng Phòng ngừa, điều tra
án buôn lậu và sản xuất, buôn bán hàng xâm phạm sở hữu trí tuệ; Trưởng phòng
Phòng ngừa, điều tra án kinh tế, tham nhũng trong lĩnh vực công nghiệp, thương
mại; Trưởng phòng Phòng ngừa, điều tra án kinh tế, tham nhũng trong lĩnh vực
nông nghiệp, nông thôn; Trưởng phòng Phòng ngừa, điều tra án kinh tế, tham
nhũng trong lĩnh vực văn hóa, y tế, giáo dục và truyền thông; Trưởng phòng
Phòng ngừa, điều tra án kinh tế, tham nhũng trong lĩnh vực giao thông, xây dựng;
Trưởng phòng Phòng ngừa, điều tra án kinh tế, tham nhũng trong lĩnh vực khác và
án môi trường; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm
về môi trường gồm: Trưởng phòng Tham mưu tổng hợp; Trưởng phòng Phòng, chống tội
phạm môi trường trong lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, giao thông; Trưởng phòng
Phòng, chống tội phạm môi trường trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp, đa dạng
sinh học và tài nguyên; Trưởng phòng Phòng, chống tội phạm môi trường trong
lĩnh vực y tế, an toàn thực phẩm, dịch vụ du lịch; Giám đốc Trung tâm Kiểm định
môi trường; Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp trung đoàn; Trưởng phòng
Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng An ninh nội địa, Trưởng phòng An ninh chính
trị nội bộ, Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng
phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều
tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường, Trưởng phòng Cảnh
sát điều tra tội phạm về ma túy, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng
Cảnh sát cơ động, Trưởng phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp,
Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng phòng An
ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Trưởng phòng An ninh
kinh tế, Trưởng phòng An ninh đối ngoại, Trưởng phòng Hồ sơ nghiệp vụ, Chánh
Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh có quyền:”.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu của Điều 11 như sau:
“Thẩm quyền
xử phạt của Hải quan đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp
hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu; trốn thuế; vi phạm của
ngân hàng thương mại trong việc không thực hiện trách nhiệm trích chuyển tiền từ
tài khoản của người nộp thuế vào tài khoản của ngân sách nhà nước đối với số tiền
thuế nợ phải nộp của người nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế được
thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế số
108/2025/QH15 và các Nghị định, Thông tư quy định chi tiết một số điều và
biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật. Đối với hành vi vi phạm hành
chính khác, thẩm quyền xử phạt của Hải quan được quy định như sau:”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
“Điều 16.
Thẩm quyền của cơ quan thi hành án dân sự
1. Chấp hành
viên thi hành án dân sự đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh
cáo;
b) Phạt tiền
đến 20% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật Xử lý vi phạm hành chính;
c) Tịch thu
tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức
tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.
2. Thủ trưởng
cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh; Trưởng phòng Phòng Thi hành án cấp quân
khu có quyền:
a) Phạt cảnh
cáo;
b) Phạt tiền
đến 50% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật Xử lý vi phạm hành chính;
c) Tước quyền
sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có
thời hạn;
d) Tịch thu tang
vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng
biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật
Xử lý vi phạm hành chính.
3. Cục trưởng
Cục Quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp, Cục trưởng Cục Thi hành án Bộ
Quốc phòng có quyền:
a) Phạt cảnh
cáo;
b) Phạt tiền
đến mức tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24
của Luật Xử lý vi phạm hành chính;
c) Tước quyền
sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có
thời hạn;
d) Tịch thu
tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng
biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật
Xử lý vi phạm hành chính.”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:
“Điều 17.
Thẩm quyền của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ hàng không, Cảng vụ đường thủy nội địa
1. Trưởng đại
diện Cảng vụ hàng hải, Trưởng đại diện Cảng vụ hàng không, Trưởng đại diện Cảng
vụ đường thủy nội địa có quyền:
a) Phạt cảnh
cáo;
b) Phạt tiền
đến 25% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật Xử lý vi phạm hành chính;
c) Tước quyền
sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có
thời hạn;
d) Tịch thu
tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức
tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;
đ) Áp dụng
biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật
Xử lý vi phạm hành chính.
2. Giám đốc
Cảng vụ hàng hải, Giám đốc Cảng vụ hàng không, Giám đốc Cảng vụ đường thủy nội
địa có quyền:
a) Phạt cảnh
cáo;
b) Phạt tiền
đến 50% mức tiền phạt tối đa đối với lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 của Luật Xử lý vi phạm hành chính;
c) Tước quyền
sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có
thời hạn;
d) Tịch thu
tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng
biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật
Xử lý vi phạm hành chính.”.
Điều 7. Điều khoản thi hành
Nghị định
này có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 9 năm 2026.
Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với
chức danh chưa được quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, lập biên bản
vi phạm hành chính tại Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực
quản lý nhà nước nhưng được quy định bổ sung thẩm quyền xử phạt vi phạm hành
chính tại Nghị định này thì thực hiện thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và
có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong phạm vi kiểm tra, thanh tra
hoặc trong phạm vi ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý theo thẩm quyền quy định tại
Nghị định này cho đến khi có quy định của Chính phủ thay thế.
2. Đối với
chức danh đã được quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính tại Nghị định
xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước nhưng có sự thay
đổi về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính tại Nghị định này thì thực hiện thẩm
quyền xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền quy định tại Nghị định này cho
đến khi có quy định của Chính phủ thay thế.
Điều 9. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng
Bộ Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này.
2. Các Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi
nhận:
- Ban
Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, PL (2). XĐ
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Tiến Châu
|