TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 5641 : 2012
BỂ CHỨA BẰNG BÊ TÔNG CỐT THÉP - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
Reinforced
concrete tank - Codes for construction, check and acceptance
Lời nói đầu
TCVN 5641:2012 thay thế TCVN
5641:1991.
TCVN 5641:2012 do Viện Khoa
học Công nghệ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BỂ
CHỨA BẰNG BÊ TÔNG CỐT THÉP - THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng để thi công
và nghiệm thu phần xây dựng bể chứa nước, chứa dầu và sản phẩm của dầu có dạng
hình trụ, hình hộp hoặc các dạng khác bằng bê tông cốt thép đặt ngầm, đặt trên
mặt đất hoặc đặt nửa nổi, nửa chìm (sau đây gọi tắt là bể chứa).
2 Tài liệu viện
dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi
năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
(nếu có).
TCVN 2682:2009, Xi măng poóc
lăng - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 3994:1985, Chống ăn mòn
trong xây dựng - Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.
TCVN 4430:1987, Hàng rào công
trường - Điều kiện kỹ thuật.
TCVN 4431:1987, Lan can an toàn
- Điều kiện kỹ thuật.
TCVN 4447:1987, Công tác đất -
Quy phạm thi công và nghiệm thu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4453:1995, Kết cấu bê tông
và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu.
TCVN 4506:2012, Nước cho bê tông
và vữa - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 6067:2004, Xi măng poóc
lăng bền sunfat - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 6260:2009, Xi măng poóc
lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 7570:2006, Cốt liệu cho bê
tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 8873:2011, Xi măng nở.
TCVN 9361:2012, Thi công và
nghiệm thu các công tác nền móng.
3 Nguyên tắc
chung
3.1 Khi thi công bể chứa
phải thực hiện theo đúng bản vẽ thi công, thiết kế tổ chức thi công và tuân
theo các yêu cầu của tiêu chuẩn này, cũng như các tiêu chuẩn về lắp ráp thiết
bị công nghệ và đường ống, an toàn lao động, kĩ thuật thi công xây dựng vệ sinh
công nghiệp và bảo vệ môi trường…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3 Cơ quan nhận thầu, cơ
quan giao thầu, cơ quan thiết kế, theo chức năng của mình có trách nhiệm giám
sát, kiểm tra chất lượng thi công ngay từ khi khởi công công trình đến khi hoàn
thành đưa bể chứa vào sử dụng.
3.4 Cơ quan nhận thầu có
trách nhiệm thực hiện việc quan trắc, đo độ lún, độ nghiêng lệch… từ đầu đến
khi nghiệm thu công trình. Cơ quan sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện
tiếp việc quan trắc trong thời hạn một năm kể từ khi nghiệm thu hoàn thành hạng
mục công trình hoặc công trình để đưa vào sử dụng.
4 Vật liệu
4.1 Khi xây dựng bể chứa,
phải sử dụng các loại bê tông đặc biệt, có tính bền vững cao trong môi trường
xâm thực của sản phẩm, đảm bảo yêu cầu không thấm nước, chống ăn mòn cốt thép
và không bị ảnh hưởng của môi trường xâm thực.
Các số liệu của bê tông về cường
độ, độ chống thấm nước, biện pháp chống ăn mòn bê tông và cốt thép, phải theo đúng
yêu cầu của thiết kế.
4.2 Khi xây dựng các bể chứa
dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, phải dùng xi măng poóc lăng bền sunfat phù hợp với
TCVN 6067:2004, cũng như xi măng poóc lăng có hàm lượng tricalci - aluminat
không quá 8 % và tổng hàm lượng aluminat không quá 22 %.
Trong vùng đất hoặc nước ngầm có
tính xâm thực thì xi măng chọn dùng để đổ bê tông phải theo quy định trong tiêu
chuẩn TCVN 3994:1985.
Xi măng dùng cho bê tông làm liền
các khớp nối giữa các cấu kiện của bể chứa là xi măng nở phù hợp với TCVN 8873:2011.
Trong trường hợp không có loại xi măng này cho phép sử dụng loại xi măng đã nói
ở trên.
4.3 Mác xi măng sử dụng
không được thấp hơn mác PC30 (đối với xi măng poóc lăng) và PCB30 (đối với xi
măng poóc lăng hỗn hợp) và phải theo các quy định trong tiêu chuẩn TCVN
2682:2009 và TCVN 6260:2009. Độ sệt tiêu chuẩn của vữa xi măng không được vượt
quá 0,28. Nước dùng cho bê tông và bảo dưỡng bê tông phải đảm bảo yêu cầu của
tiêu chuẩn TCVN 4506:2012".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5 Cát dùng cho bê tông và
vữa phun phải tuân theo tiêu chuẩn TCVN 7570:2006 và bảo đảm số lượng hạt mịn không
được quá 2% trọng lượng, hạt sét không được quá 1 %.
4.6 Cát dùng cho bê tông và
vữa phun phải đảm bảo môđun cỡ hạt ít nhất là 2; cát dùng cho thi công phun vữa
và phun cát bằng thủy lực, phải bảo đảm môđun cỡ hạt ít nhất là 1 và cỡ hạt lớn
nhất của hạt không được lớn hơn 2,5 mm.
4.7 Độ ẩm của cát dùng để
phun vữa bằng sung phun xi măng không được quá 5 %.
4.8 Cốt thép phải đáp ứng
các yêu cầu của thiết kế và tuân theo các quy định của các tiêu chuẩn hiện hành
có liên quan.
4.9 Đối với các cốt thép
vòng, ứng lực trước của các bể chứa hình trụ tròn phải dùng sợi thép cường độ
cao, có gờ, không có lớp phủ bằng đồng, với đường kính ít nhất là 5 mm.
4.10 Khi nối các đầu nút sợi
thép cường độ cao phải sử dụng sợi thép và thép lò xo có đường kính từ 0,8 cm
đến 1,2 cm.
4.11 Các kẹp dùng để giữ các
đầu nút cốt thép phải làm bằng thép có số hiệu từ CT31 đến CT38.
5 Công tác đất
5.1 Khi thi công công tác
đất và nền móng phải tuân theo đúng tiêu chuẩn TCVN 4447:1987 và TCVN
9361:2012.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Không được phép phá hoại
lớp đất đã được gia cố, ổn định của nền bể chứa.
5.3 Cao độ nền đất dưới đáy
bể chứa không được có sai số so với thiết kế là dương 10 mm và âm 30 mm.
5.4 Phải lấp phủ bể chứa
đồng đều, đúng kích thước từ mọi phía. Đồng thời không được tập trung đất lên
mái bể chứa làm cho trọng lượng của đất vượt quá tải trọng đã chỉ dẫn trong
thiết kế.
6 Công tác bê
tông và bê tông cốt thép
6.1 Chỉ dẫn chung
6.1.1 Đối với các bộ phận
kết cấu toàn khối của bể chứa phải tuân theo tiêu chuẩn TCVN 4453:1995.
6.1.2 Cấp phối bê tông dùng
cho các bể chứa phải đảm bảo tỉ số nước xi măng không được vượt quá 0,45.
6.1.3 Đối với bể chứa dầu và
sản phẩm của dầu, khi đổ bê tông các kết cấu tiếp xúc với sản phẩm dầu và phần
hơi cháy của sản phẩm phải sử dụng hỗn hợp bê tông có dung dịch thủy tinh tỷ
trọng là 1,2 với số lượng 3,5% trọng lượng xi măng và phải sử dụng xi măng poóc
lăng bền sunphát.
6.14 Thời gian trộn hỗn hợp
bê tông có chất phụ gia dung dịch thủy tinh không được nhỏ hơn các trị số cho ở
Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu
máy
Dung
tích thùng trộn (L)
Thời
gian trộn (min)
1. Độ rơi tự do
Từ
250 đến 425
2,5
Từ
1 000 đến 1 200
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
2,0
1
000
2,5
6.2 Lớp đệm bê tông
6.2.1 Trước khi đổ bê tông
lớp đệm các bể chứa hình trụ tròn phải đặt một cọc mốc trắc địa ở tâm bể.
6.2.2 Khi vận chuyển bê tông
vào khu vực đặt bể chứa phải đảm bảo không ảnh hưởng đến độ chặt yêu cầu của
nền.
6.2.3 Cao độ thực tế mặt
trên lớp đệm không được có sai số với thiết kế là dương 5 mm và âm 20 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1 Đối với đáy bể chứa có
kích thước lớn nhất ở mặt bằng không quá 20 m khi đổ bê tông phải tiến hành
liên tục, không được để mạch ngừng thi công.
Đối với đáy bể chứa có kích thước
lớn nhất ở mặt bằng lớn hơn 20 m phải đổ thành từng phần riêng biệt và để các
mạch ngừng thi công; chỗ để mạch ngừng phải do thiết kế quy định.
CHÚ THÍCH: Cho phép để mạch ngừng
thi công phụ khi bắt buộc phải để mạch ngừng thi công đối với các đáy bể chứa
có kích thước lớn nhất ở mặt bằng không quá 20 m khi cần đổ bê tông tại mỗi
phần riêng biệt.
6.3.2 Đổ bê tông đáy hoặc
từng phần phải tiến hành theo các phân đoạn song song hoặc vòng tuyến. Bề rộng
các phân đoạn phải xác định có tính toán để bê tông thuộc phân đoạn sau được đổ
trùm lên phân đoạn trước, khi bê tông ở phân đoạn trước bắt đầu đông cứng.
6.3.3 Phải đặt các khuôn để
tạo thành mạch ngừng thi công. Tháo dỡ ván khuôn được phép tiến hành trước khi
xử lý phun cát bằng thủy lực các bề mặt mối nối.
6.3.4 Lớp bê tông ở đáy có
bề dày dưới 12 cm phải dùng đầm bàn, đối với đáy có bề dày 12 cm và lớn hơn
phải dùng đầm dùi.
Việc san và là phẳng bề mặt bê tông
đáy, thông thường phải thực hiện bằng thước rung, di chuyển theo hướng có cao
độ cố định trên mặt và được kiểm tra bằng máy thủy bình.
6.3.5 Cao độ thực tế mặt
móng mà tại đó các panen tường sẽ đặt lên, không được có sai số so với cao độ
thiết kế là dương 5 mm.
Cao độ thực tế tại mặt trên của đáy
không được có sai số so với cao độ thiết kế quá dương 20 mm và âm 5 mm và cao
độ mặt trên của các chi tiết đặt sẵn không được quá ± 5 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Lắp ghép các kết cấu bê
tông cốt thép đúc sẵn của bể chứa phải tuân theo quy định trong tiêu chuẩn TCVN
4452:2011.
7.2 Sai số cho phép về kích
thước các cấu kiện bê tông cốt thép đúc sẵn của bể chứa cho trong Bảng 2.
Bảng
2 - Sai số cho phép về kích thước các cấu kiện bê tông cốt thép đúc sẵn của bể
chứa
Tên
cấu kiện
Sai
số cho phép (mm)
Độ
cong vênh theo chiều dài (mm)
Theo
chiều dài
Theo
chiều rộng
Theo
chiều dày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 15
± 15
± 8
- Kích thước bên trong của cột
móng
± 20
± 20
± 20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ tới 9 m
± 7
± 5
± 5
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 10
± 5
± 7
15
- Dầm xà
± 7
± 5
± 7
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ tới 6 m
± 8
± 5
± 5
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 10
± 5
± 5
15
CHÚ THÍCH :
1. Độ cong vênh của sản phẩm trên
1 m chiều dài không được vượt quá 3 mm.
2. Hiệu số giữa các đường chéo
của panen không được vượt quá 12 mm.
3. Sai số mặt phẳng hoặc mặt cong
của sản phẩm so với vị trí thiết kế (độ không phẳng), không được vượt quá 3
mm trên 1 m và 8 mm trên toàn bề mặt.
7.3 Để lắp ghép các cấu kiện
của bể chứa nên dùng loại cần trục bánh xích - điezen và các loại cần trục bánh
lốp hoặc cần trục trên ôtô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5 Đối với bể chứa hình trụ
tròn, sau khi lắp đặt từ 4 tấm đến 5 tấm tường đầu tiên cũng như từ 4 tấm đến 5
tấm tường liền nhau, phải cố định tạm thời bằng các thiết bị chuyên dùng. Các
tấm tường khác sau khi hiệu chỉnh được cố định bằng cách hàn các cốt thép chờ
hoặc các chi tiết đặt sẵn với các tấm ở bên cạnh đã lắp đặt trước.
Khi lắp ghép các bể chứa hình chữ
nhật phải cố định từng tấm tường.
Thiết bị định vị tạm thời chỉ được
phép tháo ra sau khi đã đặt các tấm bản nối lên tấm tường và sau khi hàn cố
định vĩnh viễn các tấm tường: việc cố định vĩnh viễn phải làm theo thiết kế quy
định.
7.6 Việc lắp ghép các tấm
mái tại một phân đoạn đã định sẵn phải bắt đầu từ tâm có các lỗ công nghệ (dùng
để đặt thiết bị công nghệ ống, van…).
7.7 Các khe hở giữa các mặt
tựa của các tấm mái và giữa các dầm hoặc giữa các tấm tường phải chèn đầy vữa
cùng một lúc với việc làm liền khối các mạch giữa các tấm tường với nhau.
7.8 Chỉ được phép cắt bỏ các
vòng móc cẩu sau khi đã hàn xong cốt thép chờ và các chi tiết đặt sẵn.
7.9 Sai số cho phép của các
cấu kiện bê tông cốt thép lắp ghép của bể chứa so với thiết kế lấy theo Bảng 3.
Bảng
3 - Sai số cho phép của các cấu kiện bê tông cốt thép lắp ghép của bể chứa
Tên
các sai số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Sai số của cao độ thực tế so
với cao độ thiết kế:
- Đáy của các móng đúc sẵn
± 20
- Móng cột
± 15
- Mặt tựa phía trên của các tấm
tường
± 15
b) Sai số của vị trí thực tế so
với vị trí thiết kế:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trục các cột đúc sẵn :
± 10
+ Tại tiết diện cột dưới
+ Tại tiết diện trên của cột, khi
chiều cao cột từ 4,5 m đến 15 m
± 15
- Cạnh ngoài của tấm tường
± 15
7.10 Công tác đổ bê tông chỗ
nối giữa các tấm tường chỉ được phép tiến hành sau khi lập các văn bản xác định
các kết cấu bê tông cốt thép lắp ghép đúng vị trí thiết kế, đã đặt đúng cốt
thép chờ và các chi tiết đặt sẵn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.12 Khi làm liền khối các
chỗ nối giữa các tấm tường phải sử dụng ván khuôn chuyên dùng và phải ghép kín
khít mặt ván khuôn vào panen tường trên toàn chu vi.
7.13 Phải đặt cùng một lúc
ván khuôn phía trong trên toàn bộ chiều cao chỗ nối, còn phía ngoài phải đặt
từng đợt một mét một tùy theo biện pháp đổ bê tông.
7.14 Hỗn hợp bê tông phải
bảo đảm theo đúng yêu cầu của 6.1.2. Độ sụt của hỗn hợp bê tông phải kiểm tra
trực tiếp tại chỗ với độ sụt tiêu chuẩn từ 3 cm đến 5 cm.
7.15 Bê tông phải đổ từng mẻ
nhỏ theo từng đợt, một mét một và phải đầm liên tục bằng các máy đầm chấn động.
Trong quá trình đổ bê tông không cho phép ngừng trên suốt chiều cao mối nối.
7.16 Đầm hỗn hợp bê tông ở
các chỗ nối phải sử dụng đầm dùi có tần số cao và đường kính phần dùi không quá
50 mm. Đầm lớp bê tông trên mặt các mạch nối ở đáy bể và mái phải sử dụng đầm
bàn.
7.17 Những chỗ nối giữa các
panen tường đã được bảo dưỡng liên tục suốt 7 ngày đêm, trong trường hợp để
nguyên cả ván khuôn trong thời gian đó thì các mối này không cần bảo dưỡng
trong thời gian tiếp theo, còn trong trường hợp ván khuôn đã dỡ, từ ngày dỡ ván
khuôn tới ngày thứ 7 vẫn phải bảo dưỡng bê tông theo yêu cầu của tiêu chuẩn.
8 Công tác cuốn
cốt thép vòng
8.1 Chỉ dẫn chung
8.1.1 Đối với các loại bể
chứa hình trụ tròn, khi cuốn các sợi hay bó thép cường độ cao theo các bước đã
định để tạo ứng lực trước phải dùng bằng máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.2 Chỉ được phép tiến
hành cuốn cốt thép vòng sau khi bê tông mối nối đã đạt cường độ thiết kế.
8.1.3 Trước khi bắt đầu cuốn
cốt thép vòng phải hoàn thành các công tác sau đây:
- Láng phẳng bằng vữa xi măng suốt
đáy vòng tròn ở mái phía mép, rộng từ 200 mm đến 300 mm để chạy bánh xe máy
cuốn;
- Dựng hàng rào bảo vệ tạm thời
xung quanh bể chứa;
- Tạo một vùng rộng từ 1,5 m đến
3,0 m (tùy thuộc vào các loại máy cuốn) xung quanh và suốt chiều cao bể chứa để
đảm bảo chạy máy an toàn;
- San phẳng lớp đất xung quanh bể
chứa có chiều rộng nói trên. Cao độ lớp đất sau khi san phải thấp hơn 300 mm so
với vòng cuốn cốt thép đầu tiên;
-Đập bể những chỗ bê tông gồ ghề,
cao quá 200 mm ở phía mặt ngoài của tường, sau đó điều chỉnh mặt này cho phẳng
bằng cách phun cát thủy lực;
- Lắp thiết bị chuyên dùng để cuốn
sợi thép thành cuốn (khuyếch đại cuốn thép). Thiết bị này phải lắp ở ngoài giới
hạn vùng nguy hiểm;
- Lập biên bản các công việc đã
thực hiện ngay trước khi cuốn cốt thép (xem Phụ lục A), trước khi ký biên bản
này, không cho phép tiến hành các công việc về cuốn cốt thép vòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xác định vị trí tấm hình học của
bể chứa và tại đây phải đặt chắc một cọc tời;
- Liên kết tay cầm vào cọc tời;
- Lắp xe tời vào khúc đầu cần sao
cho khoảng cách từ mép ngoài của bánh xe đến mép công trình là 25 mm;
- Ở phía dưới xe tời nói trên phải
đặt một xe tời treo khác lên trên các đệm kê dưới đất, các bánh xe của xe tời
này phải áp sát vào thành bể chứa;
- Đặt thang vào vị trí và liên kết
thang vào xe tời;
- Nối các cấp nâng vào khung của xe
tời treo;
- Đặt vòng quanh bể chứa một dây
xích và móc dây xích vào xe tời treo;
- Móc nguồn điện vào bộ phận lấy
điện của cọc tời;
Tháo máy phải thực hiện theo trình
tự ngược lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với cốt thép nhiều lớp, chỉ cho
phép cuốn các lớp tiếp theo sau khi lớp vữa phun bảo vệ của lớp trước đã đạt
cường độ ít nhất là 5 MPa.
Lực căng của cốt thép không được
sai lệch so với thiết kế ± 10 %.
8.1.6 Phải dùng các dụng cụ
cơ học để đo ứng suất sợi thép.
Phải tiến hành đo từ lúc bắt đầu
cuốn đến lúc có được ứng suất thiết kế và tiếp tục một cách tuần tự qua từng 5
vòng cuốn một, lợi dụng lúc máy dừng để gá lắp các neo kẹp trung gian giữa các
cốt thép cuốn.
8.1.7 Khi sợi thép bị đứt
phải cắt bỏ vòng sợi bị nới lỏng tới tận các neo kẹp gần nhất và phải cuốn lại.
8.1.8 Khi neo nối các vòng
sợi thép phải đặt từ 4 neo kẹp đến 6 neo kẹp cách nhau từ 40 mm đến 50 mm trên
2 vòng sợi thép nằm kế nhau và dùng kìm đặc biệt hoặc dùng các loại neo để bóp
chặt lại.
8.1.9 Phải làm đầu nút neo
thép bằng thép nối, sợi nối phải đúng các chỉ dẫn ở 4.10.
Chiều dài đoạn nối chồng 2 sợi thép
phải bảo đảm ít nhất từ 120 mm đến 150 mm, và chiều dài buộc cuốn chỗ nối phải
bảo đảm ít nhất là 100 mm.
8.1.10 Trong quá trình cuốn
phải ghi nhật ký cuốn cốt thép vòng ứng suất trước (Phụ lục B) và lập biên bản
nghiệm thu công tác cuốn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1 Trước khi bắt đầu lắp
ráp cuốn phải đóng kín tất cả các cửa ở mái, bằng các bản gỗ.
Trong thời gian cuốn cốt thép và
phun vữa bảo vệ cốt thép phải dựng hàng rào che chắn tạm thời để đề phòng
trường hợp sợi thép cuốn bị đứt. Hàng rào che chắn phải làm bằng lưới thép có
đường kính thanh không nhỏ hơn 5 mm và kích thước mặt lỗ lưới không lớn hơn 200
mm x 200 mm.
Chiều cao hàng rào tùy thuộc vào
khoảng cách từ thành bể chứa đến lưới bảo vệ, quan hệ này được lấy theo đồ thị
trên Hình 1.
Trong mọi trường hợp, chiều cao
hàng rào không được thấp hơn 2,5 m và khoảng cách từ bể đến lưới bảo vệ không
được nhỏ hơn 3 m.
Trên hàng rào phải treo biển có đề
"vùng nguy hiểm, cấm qua lại", hàng rào phải theo quy định trong tiêu
chuẩn TCVN 4431:1987 và tiêu chuẩn TCVN 4430:1987.

Khoảng
cách từ thành bể chứa đến lưới bảo vệ
Hình
1 - Đồ thị xác định chiều cao hàng rào bảo vệ
8.2.2 Phải thông báo trước
cho tất cả những người làm việc trên mặt bằng thi công về sự nguy hiểm khi đứt
sợi thép và cấm qua lại vùng nguy hiểm. Chỉ cho phép người điều khiển máy cuốn,
người phụ điều khiển và những công nhân làm công tác phun vữa hoặc công việc
phụ trợ sau khi cuốn xong cốt thép vào trong vùng nguy hiểm này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.3 Trong phạm vi vùng
nguy hiểm đã rào, không được đặt đường điện trần, các công trình tạm, các máy
móc… ngoài quy định trong thiết kế thi công.
8.2.4 Chỉ cho phép những
người đã đủ tay nghề điều khiển (hoặc phụ điều khiển) máy cuốn cốt thép làm các
công việc về cốt thép vòng ứng suất trước.
8.2.5 Chỉ đưa các vòng sợi
thép vào máy trên mái bể chứa khi máy không làm việc và khi các vòng sợi thép
cuốn đã được mắc xong.
Được phép dự trữ các vòng sợi thép
ở trên mái với số lượng không vượt quá tải trọng tính toán theo thiết kế.
8.2.6 Trước khi bắt đầu cuốn
nhất thiết phải chạy thử máy không tải.
8.2.7 Trong thời gian vận
hành máy, tất cả những người phục vụ phải có mặt tại vị trí công tác của mình.
8.2.8 Trong thời gian vận
hành máy không đứng trên thang, trên xe tời, không kiểm tra và hiệu chỉnh máy.
8.2.9 Cho phép người tiến
hành đo ứng suất sợi thép bằng dụng cụ được đứng trên xe tời dưới. Tất cả những
người khác lúc đó phải đứng ở trên mái bể chứa hoặc ở bên ngoài phạm vi vùng
nguy hiểm.
8.2.10 Chỉ neo cố các vòng
sợi thép bằng neo kìm khi máy không làm việc. Cho phép mọi người đứng vào lồng
của xe tời dưới hoặc đứng trên đất, cạnh bể chứa. Tất cả những người khác lúc
đó phải đứng trên mái hoặc đứng ngoài vòng nguy hiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.12 Phải chiếu sáng rõ
(độ chiếu sáng ít nhất là 30 Lux) sân bãi và khu vực cuốn cốt thép vòng bể
chứa.
8.2.13 Cho phép người và xe
cộ qua lại vùng nguy hiểm khi được phép của người lái máy cuốn, lúc máy dừng
sau khi đã neo cố xong các vòng dây cuốn.
8.2.14 Khi hàn phải dùng các
loại vật liệu không cháy để bảo vệ sợi thép, tránh bọt thép rơi vào và tránh
các tia lửa hàn.
9 Công tác phun
vữa
9.1 Khi phun vữa phải theo
các chỉ dẫn trong tiêu chuẩn TCVN 4453:1995 và phải theo đúng các quy định của
bản chỉ dẫn.
9.2 Khi phun vữa nên dùng
các loại máy bơm vữa khí nén máy phun thẳng, hoặc súng phun xi măng. Để bảo vệ
các lớp trung gian thuộc cốt thép vòng nhiều lớp, tốt nhất nên dùng máy bơm vữa
khí nén.
9.3 Vữa phun phải có thành
phần 1:2 (xi măng 1, cát 2) theo trọng lượng đối với cát có môđun cỡ hạt ít
nhất là 2 và có thành phần 1:3 đối với cát có mô đun cỡ hạt lớn hơn 2.
Vữa được bơm bằng máy bơm vữa nén
khí phải đảm bảo tỉ lệ nước so với xi măng từ 0,40 đến 0,47 (có kể tới độ ẩm
của cát) và phải có độ sụt hình nón từ 50 mm đến 60 mm.
Khi láng vữa phun vào mặt trong của
bể chứa phải sử dụng vữa phun dung dịch thủy tinh với một lượng 10 % của trọng
lượng nước trộn (trọng lượng riêng của dung dịch thủy tinh là 1,2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.5 Lớp mặt vữa phun phải
bảo đảm không có các khe nứt rạn nhìn thấy. Lớp vữa phun và mặt được phun phải
kết dính với nhau khi gõ không phát ra tiếng kêu bùng bục.
9.6 Những chỗ lớp vữa bị hư
hỏng phải đập bỏ; bề mặt phun phải gia công lại bằng phun cát thủy lực và phun
lại bằng một lớp vữa phun mới.
9.7 Trong quá trình phun
phải ghi nhật ký thi công phun vữa.
10 Thí nghiệm
bể chứa
10.1 Chỉ dẫn chung
10.1.1 Chỉ được phép thí
nghiệm bể chứa sau khi đã hoàn thành tất cả các công tác thi công xây lắp bể
chứa, không kể công tác sơn phủ nếu thiết kế có dự kiến. Chỉ được phép tiến
hành lấp phủ bể chứa sau khi đã hoàn thành thí nghiệm.
CHÚ THÍCH: Thí nghiệm bể chứa bao
gồm các thí nghiệm thủy lực cho cả bể chứa nước và chứa dầu.
10.1.2 Trước khi thí nghiệm
phải kiểm tra bể chứa cẩn thận bằng mắt thường.
Khi không có sai phạm về kết cấu và
các sai phạm khác so với thiết kế thì được phép lập biên bản bàn giao bể chứa
để thí nghiệm; biên bản này do đại diện của cơ quan giao thầu và cơ quan nhận
thầu ký.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1.4 Chỉ được phép đổ nước
vào sau khi lắp ráp xong hệ thống tháo nước tạm thời.
Năng suất bơm cho phép nhỏ nhất
(của các máy bơm) dùng để tháo và chuyên thay thế nước vào các bể chứa khác
phải căn cứ vào dung tích của bể chứa và xác định theo chỉ dẫn ở biểu đồ Hình
2.

Dung
dịch bể chứa (m3)
Hình
2 - Đồ thị xác định năng suất máy bơm
10.1.5 Trước khi đổ nước
phải đóng thật kín các van và các đường ống công nghệ. Sau khi đổ nước vào bể
phải kiểm tra rò rỉ ở các van và các đường ống.
10.1.6 Trước khi bắt đầu thí
nghiệm phải xác định cao độ một số điểm ở phần mái bể chứa ứng với các điểm:
tâm bể chứa; đỉnh các cột, xung quanh thành bể chứa cách mép mái khoảng từ 12
mm đến 15 mm.
Trong quá trình đổ nước vào và thí
nghiệm bể chứa phải tiến hành ghi mức thăng bằng tại các điểm nói trên sau từ 8
h đến 12 h.
Hiệu số các độ lún không được vượt
quá các giá trị sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Giữa các cột cạnh nhau là 0,000
8/ nhưng không được quá 5 mm.
trong đó:
R là bán kính hình trụ tròn, tính
bằng mét (m);
b là chiều rộng bể hình hộp, tính
bằng mét (m);
l là khoảng cách giữa các
cột cạnh nhau, tính bằng mét (m).
10.1.7 Trong thời gian thí
nghiệm, các lỗ cửa trên mái phải đóng kín và gắn dấu chì hoặc niêm phong.
10.1.8 Từ lúc bắt đầu đổ
nước vào đến lúc kết thúc việc tháo nước ra phải có các nhân viên kỹ thuật trực
nhật.
10.1.9 Trong trường hợp đổ
nước từ phía trên vào bể chứa (qua lỗ trên mái) phải có biện pháp đề phòng dòng
nước làm hỏng bê tông đáy bể chứa.
10.1.10 Khi đổ nước vào bể
chứa phải tiến hành làm hai giai đoạn: giai đoạn 1 đổ nước đến chiều cao 1 m và
giữ lại trong 1 ngày đêm để kiểm tra đáy; giai đoạn 2 đổ nước tới cao độ thiết
kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để theo dõi mức nước, cạnh thang
bên trong của bể chứa nên gắn một thước gỗ theo suốt chiều cao của bể chứa có
chia vạch theo các đoạn dài bằng 0,5 m.
10.1.12 Khi đo mức nước để
xác định độ tổn thất nước ra ngoài bể chứa phải dùng các phao nổi có thước đo
độ cao (hoặc bằng các phương pháp khác).
Số phao nổi cần đặt không được ít
hơn hai điểm trên mặt thoáng của nước.
10.1.13 Bể chứa xem như sử
dụng được, nếu sau khi đổ đầy nước tới cao độ thiết kế mà tổn thất sau ngày,
đêm thứ 3 từ lúc đổ đầy nước không sai quá 3:L, hoặc tương ứng với ngày đêm thứ
6 là 1,5 L, sau ngày đêm thứ 9 là 1 L và sau ngày đêm thứ 15 là 0,7 L trên 1 m2
bề mặt ướt. Chỉ tiêu tổn thất ở các thời hạn trung gian được xác định bằng cách
nội suy. Thời gian cho nước vào bể chứa không được kéo dài quá 5 ngày.
CHÚ THÍCH:
1) Theo nguyên lý độ thoát ra ngoài
của một dung dịch tỉ lệ nghịch với độ nhớt của dung dịch đó, cho nên tổn thất
do thoát ra ngoài bể của dầu hoặc sản phẩm dầu sẽ nhỏ hơn 10 lần so với tổn
thất dò thoát ra ngoài bể chứa của nước, vì độ nhớt của nó lớn hơn 10 lần so
với độ nhớt của nước. Nếu sau 15 ngày đêm nước bị tổn thất 0,7 L/m2
thì dầu hoặc sản phẩm dầu chỉ tổn thất 0,07 L/m2 trong một ngày đêm.
2) Bề mặt ướt là bề mặt bê tông
tiếp xúc với nước và trên bề mặt đó có khả năng thấm nước ra ngoài.
10.1.14 Ở mặt ngoài bể chứa
đang có nước chỉ cho phép thấm nước sẫm màu từng chỗ riêng biệt. Bể chứa không
đạt yêu cầu về thí nghiệm thủy lực khi nước rỉ thành tia hoặc dòng nhỏ trên
tường bể (trong đó trường hợp tổn thất của nước về số lượng chưa vượt quá chỉ
tiêu quy định).
10.1.15 Sau khi đo độ tổn
thất của nước thoát ra bể chứa lúc đưa nước tới cao độ thiết kế mà thấy các tia
và nước rỉ ướt đọng trên tường thì phải lập sơ đồ để quyết định những chỗ phải
sửa chữa, căn cứ vào các kết quả thí nghiệm thủy lực bể chứa phải lập biên bản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.1 Thí nghiệm không
thoát hơi của mái phải thực hiện bằng cách bơm không khí (bằng máy quạt gió
hoặc bằng khí nén) tới áp lực 180 mm cột nước vào khoảng không gian chứa hơi
cháy (mặt thoáng) của bể chứa đã đổ đầy nước tới cao độ thiết kế.
CHÚ THÍCH: Thí nghiệm tính không
thoát hơi của mái che chỉ áp dụng cho các bể chứa dầu và sản phẩm dầu.
10.2.2 Chỉ được phép tiến
hành các thí nghiệm mái về tính thoát hơi sau khi lắp xong các thiết bị công
nghệ và các lỗ cửa (vào các đệm kín khít) ở trên mái bể chứa và sau khi đổ đầy
nước tới cao độ thiết kế. Nước ở phần mái được bơm vào đầy sau khi làm xong các
thí nghiệm thủy lực và sau đó 1 ngày đêm mới bắt đầu bơm không khí vào. Trước
khi bơm không khí vào không gian chứa hơi cháy của bể chứa, mái có tấm chắn
nước không được có những chỗ rò rỉ nước ra nhìn thấy được.
10.2.3 Sau khi bơm không khí
vào khoảng không gian chứa hơi cháy tới áp lực 180 mm cột nước thì tất cả các
liên kết hàn, liên kết mặt bích của các thiết bị cũng như các lỗ cửa phải thử
xong về rò rỉ. Phải kiểm tra trước trạng thái của các thiết bị thông hơi và
phải sửa chữa các khuyết tật đã được phát hiện.
10.2.4 Phải dùng áp kế hoặc
bằng ống thủy tinh cột nước lắp vào đầu ống nối răng tiện đặt ở một trong những
lỗ của mái để đo áp lực trong khoảng không gian chứa hơi cháy của bể chứa suốt
trong quá trình thí nghiệm.
10.2.5 Mái bể chứa được coi
là kín nếu trong vòng 1 h áp lực trong khoảng không gian chứa hơi cháy giảm
xuống không quá 50 % áp lực ban đầu. Căn cứ vào những kết quả thí nghiệm phải
lập biên bản về thí nghiệm không thoát hơi của mái.
10.2.6 Trong trường hợp nếu
tổn thất nước khi thí nghiệm bể chứa vượt quá các chỉ tiêu ở 10.1.13 và 10.2.5,
thì phải sửa chữa xong khuyết tật tại các chỗ rò rỉ sau đó bể chứa phải được
thí nghiệm lại cho đến khi đạt tiêu chuẩn.
11 Nghiệm thu,
đưa vào sử dụng các bể chứa đã hoàn thành
11.1 Nghiệm thu đưa vào sử
dụng bể chứa đã hoàn thành phải làm theo đúng các quy định liên quan hiện hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.3 Nghiệm thu các bể chứa
khác biệt nhau phụ thuộc vào tổ hợp đồng bộ đưa vào vận hành của Hội đồng
nghiệm thu cơ sở.
11.4 Khi nghiệm thu các bể
chứa, cơ quan nhận thầu phải xuất trình với Hội đồng nghiệm thu về các văn bản
kỹ thuật đã được cơ quan nhận thầu, cơ quan giao thầu và các cơ quan liên quan
ký kết bằng các văn bản quy định sau đây:
a) Các biên bản thi công các bộ
phận khuất: nền đất kèm theo các yêu cầu về bảo vệ độ chặt tự nhiên của đất;
các công tác: thoát nước, lớp lót, cách nước cho đáy, đáy và móng tường có ghi
rõ về nhược điểm, vị trí của các khuyết tật (như nứt, rỗ, lộ cốt thép…); các
văn bản về công trình khuất khi lắp ghép các cấu kiện lắp ghép, khi quấn cốt
thép vòng, khi thi công phun vữa, biên bản về lắp ráp các thiết bị công nghệ và
biên bản về thí nghiệm thiết bị công nghệ…
b) Các kết quả thí nghiệm vật liệu
đầu vào và các kết quả thí nghiệm hiện trường về công tác hàn, về xi măng, cát,
đá, sỏi, dung dịch thủy tinh, lượng xi măng tricalci - aluminat và alumoferit -
tetracalci đã đem dùng cho bê tông, các mẫu thí nghiệm về độ bền, độ không thấm
nước của bê tông, vữa và các chứng chỉ về phụ gia đặc biệt đã đưa vào trong bê
tông…
c) Nhật ký thi công của tất cả các
loại công tác, nhật ký công trình và các quy định về ghi chép kỹ thuật hiện
hành khác.
Phụ lục A
(Tham
khảo)
Biên bản nghiệm thu bể chứa hình trụ tròn để quấn
cốt thép vòng ứng suất trước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đại diện cơ quan giao thầu:
……………………………………………………………………………...
Đại diện cơ quan nhận thầu:
…………………………………………………………………………….
Đã tiến hành các công tác đã hoàn
thành trước khi tiến hành quấn cốt thép vòng cho bể chứa số … có dung tích …m3
và xác nhận như sau:
1. Các cấu kiện lắp ghép của bể
chứa đã được lắp theo đúng thiết kế … (bản vẽ số…) trong thời hạn thi công từ
ngày… đến ngày… do đơn vị thi công:
2. Các mối nối giữa các cấu kiện đã
được làm đúng thiết kế theo bản vẽ số… trong thời hạn thi công từ ngày… đến
ngày… do đơn vị thi công:
3. Bê tông của các mối nối liền
khối giữa các tấm tường cho tới lúc trước khi bắt đầu quấn cốt thép vòng đã đạt
được cường độ … không nhỏ hơn…% so với số hiệu thiết kế.
4. Những chỗ gồ ghề thực tế trên bề
mặt bể chứa (ghi số liệu)……………….
5. Đường đi của xe tời đã được làm
đúng thiết kế theo bản vẽ số……………
6. Tại trung tâm của bể chứa đã đặt
cọc chôn để giữ chắc cọc tời của máy quấn cốt thép theo bản vẽ thiết kế tổ chức
thi công số………..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Những nhận xét chung:
…………………………………………………………………………………
Phụ đính:
Kí tên
Đại diện cơ quan đặt hàng:
…………………..
Đại diện cơ quan thi công: ……………………
Phụ lục B
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày
tháng
Số
hiệu sợi thép và đường kính sợi thép
Sức
chịu kéo đứt của sợi thép thí nghiệm
Vùng
quấn
Số
lượng vòng quấn
Ứng
lực thực tế trên một vòng (N.m)
Độ
kiểm tra ứng lực trong sợi thép (N.m)
Người
điều chỉnh máy
Đội
trưởng công trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đợt
Hàn
Bước
quấn
Theo
thiết kế
Theo
thực tế
Họ
tên
Kí
tên
Họ
tên
Kí
tên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
5
6
7
8
9
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
13
14
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(Tham
khảo)
Biên bản về quấn cốt thép vòng ứng lực trước cho
bể chứa
Tên công trình:
…………………………………………………………………………………………….
Đại diện cơ quan giao thầu:
……………………………………………………………………………...
Đại diện cơ quan nhận thầu:
…………………………………………………………………………….
Đã tiến hành kiểm tra công việc đã
làm xong về quấn cốt thép vòng cho bể chứa số … có dung tích …m3 và
đã xác nhận như sau:
1. Cốt thép vòng đã được quấn theo
thời hạn từ ngày …………………………………………………
2. Số hiệu sợi thép cường độ cao để
quấn cốt thép vòng ……………………………………………..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Các sợi thép đã quấn cho bể chứa
như sau:
STT
Vòng
quấn
(đợt
lớp)
Số
lượng vòng quấn
(r)
Ứng
suất trên một sợi
Ghi
chú
Theo
thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo
thiết kế
Theo
thực tế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Biên bản thí nghiệm sợi thép.
- Bản sao hộ chiếu sợi thép.
- Bản sao nhật kí quấn.
Đại diện cơ quan giao thầu:
…………………………Kí tên
Đại diện cơ quan nhận thầu:
………………………..Kí tên
Phụ lục D
(Tham
khảo)
Nhật kí thi công phun vữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ca
Máy
phụ phun vữa
Thành
phần vữa theo trọng lượng
Độ
sụt của vữa bơm trong máy bơm vữa khí nén
Bề
dày tổng cộng của vữa phun
Số
lượng lớp vữa phun
Loại
và số hiệu xi măng
Môđun
cỡ hạt của cát
Sau
1 ca đã làm xong (m2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo
dưỡng mặt phun cát có vết nứt
Nhiệt
độ vữa phun
Thợ
phun
Cán
bộ thí nghiệm
Đội
trưởng
Họ
tên
Kí
tên
Họ
tên
Kí
tên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kí
tên
1
2
3
4
5
6
7
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
11
12
13
14
15
16
17
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Nguyên tắc chung
4 Vật liệu
5 Công tác đất
6 Công tác bê tông và bê tông cốt
thép
7 Lắp các kết cấu bê tông cốt thép
đúc sẵn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Công tác phun vữa
10 Thí nghiệm bể chứa
11 Nghiệm thu, đưa vào sử dụng các
bể chứa đã hoàn thành
Phụ lục A (Tham khảo) Biên bản
nghiệm thu bể chứa hình trụ tròn để quấn cốt thép vòng ứng suất trước
Phụ lục B (Tham khảo) Nhật ký quấn
cốt thép ứng lực trước
Phụ lục C (Tham khảo) Biên bản về
quấn cốt thép vòng ứng lực trước cho bể chứa
Phụ lục D (Tham khảo) Nhật ký thi
công phun vữa