|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 86/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ
ĐỊNH SỐ 121/2021/NĐ-CP NGÀY 27 THÁNG 12 NĂM 2021 VỀ KINH DOANH TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ
CÓ THƯỞNG DÀNH CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư
số 61/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Doanh
nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 76/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý
vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng,
chống rửa tiền số 14/2022/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP ngày
27 tháng 12 năm 2021 về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước
ngoài.
Điều
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 4
“3. Sửa chữa, tẩy xóa, cho
thuê, cho mượn, chuyển nhượng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng.
4. Kinh doanh trò chơi điện
tử có thưởng trong trường hợp sau:
a) Trong thời gian bị tước
quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng
có thời hạn hoặc bị đình chỉ hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng có
thời hạn theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Trong thời gian bị tạm
ngừng hoạt động kinh doanh theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”.
Điều
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6
“Điều 6. Khai trương hoạt
động và thời gian hoạt động
1. Tối thiểu 15 ngày trước
khi khai trương tổ chức hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, doanh
nghiệp phải thông báo bằng văn bản gửi Bộ Tài chính, Sở Tài chính, Công an tỉnh,
cơ quan thuế cấp tỉnh để theo dõi, quản lý.
2. Thời gian doanh nghiệp
được phép tổ chức hoạt động kinh doanh là tất cả các ngày trong năm, trừ các
ngày không được hoạt động theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trường hợp bị tước quyền sử
dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh có thời hạn hoặc bị đình chỉ hoạt
động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng có thời hạn hoặc bị cơ quan nhà nước
yêu cầu tạm ngừng hoạt động kinh doanh, khi nhận được quyết định hoặc văn bản
yêu cầu, doanh nghiệp phải ngừng ngay hoạt động kinh doanh; đồng thời phải
thông báo tại Điểm kinh doanh về thời điểm ngừng kinh doanh và lý do ngừng kinh
doanh.
3. Doanh nghiệp được quyền
tự tạm ngừng hoạt động kinh doanh theo nhu cầu quản lý. Tối thiểu 15 ngày trước
thời điểm tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản gửi cơ
quan nhà nước quy định tại khoản 1 Điều này để theo dõi, quản lý. Nội dung
thông báo phải nêu rõ: thời điểm tạm ngừng kinh doanh, lý do tạm ngừng kinh
doanh, thời gian dự kiến tiếp tục kinh doanh trở lại. Trong trường hợp có thay
đổi về thời điểm tiếp tục kinh doanh trở lại, doanh nghiệp phải thông báo lại
cho các cơ quan này bằng văn bản. Doanh nghiệp phải thông báo tại Điểm kinh
doanh về việc tạm ngừng kinh doanh.
4. Trong thời gian ngừng
kinh doanh, doanh nghiệp phải giám sát, theo dõi các khu vực ra, vào Điểm kinh
doanh bằng hệ thống camera và phải lưu trữ dữ liệu hình ảnh camera theo quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định này để phục vụ các công
tác quản lý, kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”.
Điều
3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 6 Điều 11
“b) Sổ theo dõi để kiểm
soát các đối tượng được phép ra, vào Điểm kinh doanh theo quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều này phải bao gồm các nội dung cơ bản sau:
- Mã số thẻ điện tử (nếu
có);
- Họ và tên, ảnh nhận diện
(nếu được cấp thẻ điện tử);
- Số định danh cá nhân hoặc
hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế;
- Vị trí, chức danh công
việc được phân công tại Điểm kinh doanh;
- Thời gian làm việc tại Điểm
kinh doanh;
- Các thông tin khác có
liên quan đến việc kiểm soát đối tượng được phép ra, vào Điểm kinh doanh theo
yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.”.
Điều
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 14
“4. Trong thời hạn 30
ngày, doanh nghiệp phải thực hiện việc tái xuất hoặc tiêu hủy máy trò chơi điện
tử có thưởng, đồng tiền quy ước, thiết bị trò chơi trong các trường hợp sau:
a) Doanh nghiệp tự chấm dứt
hoạt động kinh doanh, giải thể, bị Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản hoặc bị
thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, bị chấm dứt hoạt động kinh doanh
trò chơi điện tử có thưởng;
b) Máy trò chơi điện tử có
thưởng, đồng tiền quy ước, thiết bị trò chơi hết hạn sử dụng theo quy định của
nhà sản xuất hoặc bị hỏng, hư hại không thể sửa chữa hoặc khôi phục hoạt động
bình thường;
c) Máy trò chơi điện tử có
thưởng, đồng tiền quy ước, thiết bị trò chơi không còn nhu cầu sử dụng;
d) Theo kết luận của cơ
quan kiểm tra, thanh tra hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
đ) Hết thời hạn kinh doanh
trò chơi điện tử có thưởng theo quy định của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, trừ trường hợp đang thực hiện thủ tục
gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng.”.
Điều
5. Sửa đổi một số khoản của Điều 15
1. Sửa
đổi tên Điều 15 như sau:
“Điều 15. Quy chế quản
lý nội bộ và kiểm soát nội bộ và Quy chế giải quyết tranh chấp trong Điểm kinh
doanh”
2. Bổ
sung khoản 3 như sau:
“3. Quy chế giải quyết
tranh chấp trong Điểm kinh doanh
a) Doanh nghiệp phải xây dựng
Quy chế giải quyết tranh chấp để giải quyết tranh chấp giữa người chơi và doanh
nghiệp phát sinh trong quá trình tham gia các trò chơi điện tử có thưởng tại Điểm
kinh doanh. Quy chế giải quyết tranh chấp phải bao gồm các nội dung cơ bản sau:
- Nguyên tắc xử lý tranh
chấp;
- Các trường hợp tranh chấp
xử lý theo Quy chế giải quyết tranh chấp;
- Trách nhiệm của người
chơi, doanh nghiệp về việc báo cáo, phản ánh các trường hợp được cho là trò
chơi điện tử có thưởng không diễn ra theo đúng Thể lệ trò chơi và đề nghị doanh
nghiệp giải quyết;
- Các điều kiện về hiện trạng
để các khiếu nại được xem xét, xử lý;
- Quy trình, thủ tục giải
quyết tranh chấp giữa người chơi và doanh nghiệp bao gồm: Hồ sơ khiếu nại, bộ
phận tiếp nhận khiếu nại, thời gian xử lý tranh chấp của doanh nghiệp và thẩm
quyền quyết định giải quyết tranh chấp;
- Quyền, nghĩa vụ và trách
nhiệm của người chơi và doanh nghiệp.
b) Doanh nghiệp phải niêm
yết công khai Quy chế giải quyết tranh chấp tại Điểm kinh doanh hoặc phát tờ
rơi cho người chơi.
c) Trường hợp doanh nghiệp
và người chơi không thực hiện hòa giải, không đồng ý kết quả giải quyết tranh
chấp, người chơi hoặc doanh nghiệp được quyền làm thủ tục ra tòa án để giải quyết
hoặc lựa chọn tố tụng trọng tài theo quy định của pháp luật.”.
Điều
6. Sửa đổi khoản 1 Điều 16
“1. Doanh nghiệp có trách
nhiệm xây dựng, ban hành quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống
tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt (sau
đây gọi tắt là quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền) theo quy định của pháp
luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống khủng bố, phòng, chống phổ biến vũ
khí hủy diệt hàng loạt và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn.”.
Điều
7. Sửa đổi một số điểm của khoản 2 Điều 18
1. Sửa
đổi điểm đ như sau:
“đ) Giải quyết các tranh
chấp, khiếu nại của người chơi theo đúng Thể lệ trò chơi, Quy chế giải quyết
tranh chấp và quy định của pháp luật;”.
2. Sửa
đổi điểm g như sau:
“g) Thực hiện các biện
pháp phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ
phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt theo quy định của pháp luật;”.
Điều
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 19
“1. Điều kiện, tiêu chuẩn
người quản lý, điều hành Điểm kinh doanh:
a) Có năng lực hành vi dân
sự đầy đủ, không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp
hành hình phạt tù, bị Tòa án cấm đảm nhiệm, chức vụ, cấm hành nghề trong lĩnh vực
trò chơi điện tử có thưởng;
b) Có trình độ đào tạo tối
thiểu từ đại học trở lên và có tối thiểu 03 năm kinh nghiệm trong việc quản lý,
điều hành hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng.”.
Điều
9. Sửa đổi một số điểm của khoản 3 Điều 20
1. Sửa
đổi điểm a như sau:
“a) Doanh nghiệp có cơ sở
lưu trú du lịch gồm các loại hình khách sạn (không bao gồm khách sạn nổi), biệt
thự du lịch, căn hộ du lịch đã được xếp hạng 5 sao do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền xếp hạng theo quy định của Luật Du lịch
và các văn bản hướng dẫn;”.
2. Sửa
đổi điểm d như sau:
“d) Có đồng thời vốn điều
lệ và vốn chủ sở hữu tối thiểu là 500 tỷ đồng; trường hợp doanh nghiệp đề nghị
cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh tại nhiều cơ sở lưu trú du lịch thì
phải bảo đảm nguyên tắc cứ thêm 01 Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thì
vốn điều lệ và vốn chủ sở hữu phải đồng thời tăng thêm 500 tỷ đồng, tính từ mức
vốn tối thiểu. Năm tài chính liền kề trước năm doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, doanh nghiệp kinh doanh có lãi.”.
Điều
10. Sửa đổi khoản 8, khoản 9 và khoản 10 Điều 21
“8. Dự thảo Thể lệ trò
chơi, Quy chế quản lý nội bộ, kiểm soát nội bộ, Quy chế giải quyết tranh chấp,
quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền.
9. Phương án kinh doanh,
bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, số lượng, chủng loại và loại hình trò
chơi điện tử có thưởng, giải pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội đối
với Điểm kinh doanh và kế hoạch triển khai thực hiện.
10. Danh sách, lý lịch sơ lược
trình độ và kinh nghiệm làm việc, bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo
việc xuất trình bản chính tài liệu chứng minh người quản lý điều hành Điểm kinh
doanh đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 19
Nghị định này.”.
Điều
11. Sửa đổi Điều 22
“Điều 22. Quy trình thủ
tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
1. Doanh nghiệp nộp hồ sơ
đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đến Bộ Tài chính theo một
trong các hình thức sau:
a) Nộp trực tiếp đến Bộ
Tài chính;
b) Thông qua dịch vụ bưu
chính;
c) Thông qua Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tài chính.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy
đủ, hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Tài
chính có văn bản thông báo để doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
2. Trong thời hạn 90 ngày,
kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Bộ Tài chính xem xét và cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh, Bộ Tài chính trả lời bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do
từ chối.
3. Trình tự thủ tục thẩm định
hồ sơ:
a) Trong thời hạn 10 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Bộ Tài chính gửi hồ sơ lấy
ý kiến các cơ quan có liên quan gồm: Bộ Công an, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi tắt
là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi doanh nghiệp đề nghị tổ chức hoạt động kinh
doanh trò chơi điện tử có thưởng;
b) Trong thời hạn 10 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Bộ Tài chính, cơ quan được lấy ý kiến
phải có ý kiến trả lời bằng văn bản và chịu trách nhiệm về những nội dung được
lấy ý kiến;
c) Sau khi nhận được đầy đủ
ý kiến tham gia của các cơ quan liên quan, Bộ Tài chính tổng hợp ý kiến và xem
xét, quyết định việc cấp hoặc không cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh;
d) Sau khi được Bộ Tài
chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, doanh nghiệp có trách nhiệm
làm thủ tục điều chỉnh, bổ sung ngành, nghề kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng
tại Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và thông báo đến cơ quan
đăng ký kinh doanh về việc thay đổi ngành, nghề kinh doanh trong cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật trước khi tổ chức
hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng.
4. Nội dung thẩm định
Căn cứ theo quy định tại
Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan, Bộ Tài chính và
các cơ quan có liên quan thẩm định hồ sơ theo các nội dung phù hợp với các điều
kiện quy định tại Điều 20 Nghị định này.”.
Điều
12. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 24
1. Sửa
đổi điểm b khoản 1 như sau:
“b) Doanh nghiệp sau khi tổ
chức lại (chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp)
theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và đáp ứng
đầy đủ điều kiện kinh doanh quy định tại điểm a, b và c khoản 3 Điều
20 Nghị định này và có vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu đáp ứng quy định tại điểm d khoản 3 Điều 20 Nghị định này. Trong vòng 15 ngày, kể từ
ngày hoàn thành thủ tục tổ chức lại, doanh nghiệp phải làm thủ tục cấp lại Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.”.
2. Sửa
đổi điểm b khoản 2 như sau:
“b) Doanh nghiệp nộp 01 bộ
hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo quy định tại
khoản 1 Điều 22 Nghị định này. Trong thời hạn 10 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đơn đề nghị của doanh nghiệp, Bộ Tài chính cấp lại Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh cho doanh nghiệp.”
Điều
13. Sửa đổi, bổ sung Điều 26
“Điều 26. Gia hạn Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
1. Trước 06 tháng khi Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hết thời hạn, trường hợp doanh nghiệp có nhu
cầu tiếp tục kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng thì phải thực hiện thủ tục để
gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.
2. Điều kiện được gia hạn
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, bao gồm:
a) Đáp ứng đầy đủ các điều
kiện kinh doanh quy định tại điểm a, b và c khoản 3 Điều 20 Nghị
định này;
b) Có vốn điều lệ và vốn
chủ sở hữu đáp ứng quy định tại điểm d khoản 3 Điều 20 Nghị định
này;
c) Doanh nghiệp không bị xử
phạt vi phạm hành chính tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng từ 02 lần
trở lên theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn
10 năm trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện
kinh doanh.
3. Hồ sơ đề nghị gia hạn
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh bao gồm các tài liệu sau:
a) Đơn đề nghị gia hạn Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Các hồ sơ quy định tại khoản 3, 4, 5, 6 và 10 Điều 21 Nghị định này;
c) Phương án kinh doanh,
bao gồm các nội dung chủ yếu:
- Tình hình kinh doanh trò
chơi điện tử có thưởng trong 03 năm gần nhất tới thời điểm nộp hồ sơ đề nghị
gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, bao gồm: thông tin về Điểm
kinh doanh; số lượng, chủng loại máy, loại hình trò chơi điện tử có thưởng thực
tế kinh doanh; kết quả kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng (doanh thu, chi
phí, lợi nhuận và các khoản nộp ngân sách nhà nước);
- Dự kiến kế hoạch kinh
doanh trò chơi điện tử có thưởng trong thời gian tới, bao gồm: số lượng, chủng
loại máy, loại hình trò chơi điện tử có thưởng; kết quả kinh doanh trò chơi điện
tử có thưởng (doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các khoản nộp ngân sách nhà nước);
giải pháp đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội đối với Điểm kinh doanh; thời
gian đề nghị gia hạn; kế hoạch triển khai thực hiện;
- Tình hình chấp hành các
quy định của pháp luật kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng và cam kết của
doanh nghiệp chấp hành các quy định của pháp luật liên quan đến kinh doanh trò
chơi điện tử có thưởng.
4. Quy trình, thủ tục gia
hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 22 Nghị định này.
5. Nội dung thẩm định
Căn cứ theo quy định tại
Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan, Bộ Tài chính chủ
trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan quy định tại khoản 3 Điều
22 Nghị định này thẩm định hồ sơ theo các nội dung phù hợp với các điều kiện
quy định tại khoản 2 Điều này để xem xét, quyết định cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh gia hạn cho doanh nghiệp, trong đó ghi rõ số lần gia hạn.
6. Thời gian gia hạn trên
cơ sở đề nghị của doanh nghiệp nhưng không được vượt quá thời hạn của Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và tối đa không
quá 10 năm kể từ ngày Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh được gia hạn.”.
Điều
14. Sửa đổi một số điểm, khoản của Điều 28
1. Sửa
đổi điểm d và điểm đ khoản 1 như
sau:
“d) Không đáp ứng tất cả
các điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 40 Nghị định này theo kết luận của cơ quan kiểm tra, thanh
tra;
đ) Vi phạm nghiêm trọng
các quy định về tổ chức hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng theo kết
luận của cơ quan kiểm tra, thanh tra;”.
2. Bổ
sung điểm h khoản 1 như sau:
“h) Tổ chức cho đối tượng
không thuộc quy định tại Điều 9 Nghị định này vào chơi trò
chơi điện tử có thưởng.”.
3. Sửa
đổi khoản 3 như sau:
“3. Bộ Tài chính ra quyết
định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với các trường hợp quy
định tại điểm a, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều này.”.
Điều
15. Sửa đổi khoản 3 Điều 29
“3. Trong thời hạn 45
ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam xem xét và cấp Giấy phép theo Mẫu
số 05 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ
chối, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản thông báo rõ lý do.
Trong trường hợp hồ sơ
chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ
sơ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung hồ sơ.”
Điều
16. Sửa đổi khoản 1 Điều 33
“1. Doanh nghiệp có trách
nhiệm công bố công khai đầy đủ Thể lệ trò chơi, Quy chế giải quyết tranh chấp tại
Điểm kinh doanh.”.
Điều
17. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 39
1. Sửa
đổi điểm c khoản 1 như sau:
“c) Kiểm tra chuyên ngành
và xử lý vi phạm pháp luật về hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng
theo quy định của Nghị định này và pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực trò chơi có thưởng;”.
2. Bổ
sung điểm d khoản 4 như sau:
“d) Chỉ đạo các doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến chủ động ngăn chặn và không được cung cấp
trò chơi điện tử có thưởng qua mạng xã hội trực tuyến.”.
3. Sửa
đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Bộ Khoa học và Công
nghệ
a) Chỉ đạo các doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ internet, doanh nghiệp cung cấp hạ tầng mạng, doanh nghiệp viễn
thông chủ động ngăn chặn và không được cung cấp trò chơi điện tử có thưởng qua
mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng internet;
b) Phối hợp với Bộ Công an
và các bộ, ngành có liên quan ngăn chặn việc cung cấp dịch vụ đánh bạc qua mạng
máy tính, mạng viễn thông, mạng internet từ nước ngoài vào Việt Nam.”.
4. Sửa
đổi điểm b và điểm c khoản 8 như
sau:
“b) Chịu trách nhiệm quản
lý, giám sát, kiểm tra chuyên ngành, thanh tra để đảm bảo việc hoạt động kinh
doanh trò chơi điện tử có thưởng trên địa bàn tuân thủ đầy đủ, đúng các quy định
của Nghị định này và theo quy định pháp luật;
c) Chỉ đạo các cơ quan có
liên quan thuộc địa bàn quản lý triển khai công tác quản lý, giám sát, kiểm tra
chuyên ngành, thanh tra hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng trên địa
bàn đảm bảo được thực hiện thường xuyên, liên tục.”.
Điều
18. Sửa đổi, bổ sung Điều 40
“Điều 40. Kiểm tra
chuyên ngành, thanh tra
1. Công tác kiểm tra
chuyên ngành, thanh tra của các cơ quan nhà nước được thực hiện theo phương thức
định kỳ hoặc đột xuất. Việc kiểm tra chuyên ngành, thanh tra đột xuất chỉ được
thực hiện khi phát hiện doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật, theo yêu cầu
của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng hoặc do Thủ trưởng
cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao hoặc đề nghị.
2. Bộ Tài chính chủ trì,
phối hợp với Bộ Công an, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các bộ, ngành có liên
quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp tổ chức hoạt động kinh doanh
kiểm tra chuyên ngành định kỳ 03 năm một lần. Nội dung kiểm tra bao gồm:
a) Kiểm tra việc tuân thủ
các điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh quy định tại điểm a, b và c khoản 3 Điều 20 Nghị định này.
Riêng đối với các doanh
nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 42 Nghị định này, kiểm tra
việc tuân thủ các điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cấp phép theo quy định của pháp luật.
b) Kiểm tra việc tuân thủ
các quy định về tổ chức hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, bao gồm
các nội dung cơ bản sau:
- Quản lý máy, thiết bị
trò chơi điện tử có thưởng, đồng tiền quy ước;
- Quản lý đối tượng được
phép chơi, đối tượng được ra, vào Điểm kinh doanh;
- Chấp hành Quy chế quản lý
nội bộ, kiểm soát nội bộ, quy chế tài chính và Thể lệ trò chơi;
- Quản lý ngoại hối và chấp
hành quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền;
- Chấp hành quy định pháp
luật về tài chính, kế toán, nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
cơ quan Công an cấp tỉnh quyết định kiểm tra chuyên ngành đột xuất khi phát hiện
doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm quy định về đối tượng được phép chơi, về đảm bảo
an ninh, trật tự, an toàn xã hội, khi có tố giác tội phạm liên quan đến doanh
nghiệp và hành vi vi phạm khác liên quan đến hoạt động kinh doanh trò chơi điện
tử có thưởng và gửi kết quả kiểm tra đến Bộ Tài chính và các cơ quan nhà nước
có liên quan trong vòng 30 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra.
4. Việc kiểm tra chuyên
ngành về việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với doanh nghiệp được thực hiện
theo quy định của pháp luật về thuế.
5. Trong thời hạn 12
tháng, kể từ ngày doanh nghiệp khai trương tổ chức hoạt động kinh doanh trò
chơi điện tử có thưởng theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định
này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra chuyên ngành hoạt động kinh doanh
trò chơi điện tử có thưởng theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này và gửi
kết quả kiểm tra về Bộ Tài chính để theo dõi, quản lý.
6. Công tác thanh tra hoạt
động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng được thực hiện theo quy định của
pháp luật về thanh tra.”.
Điều
19. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 41
“3. Yêu cầu doanh nghiệp tạm
ngừng một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng
trong Điểm kinh doanh trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền có đủ cơ
sở cho rằng doanh nghiệp đang vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật
và thông báo bằng văn bản cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh và cơ quan nhà nước có thẩm quyền biết để xử lý theo quy định pháp luật.”.
Điều
20. Sửa đổi, bổ sung Điều 42
“Điều 42. Quy định chuyển
tiếp
1. Doanh nghiệp đã được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trong
đó có hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng hoặc có văn bản của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cho phép kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng trước
ngày Nghị định số 86/2013/NĐ-CP có hiệu lực
thi hành được tiếp tục kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng theo Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã được cấp hoặc văn bản
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
2. Trường hợp các doanh
nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này có nhu cầu, doanh nghiệp làm thủ tục để được
cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo quy định sau:
a) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh bao gồm:
- Văn bản của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cho phép kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng (nếu có);
- Hồ sơ chứng minh số lượng,
chủng loại và loại hình máy trò chơi điện tử có thưởng thực tế doanh nghiệp
đang kinh doanh theo quy định của pháp luật trước khi Nghị định số 86/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành hoặc văn bản
cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có);
- Các hồ sơ quy định tại khoản 1, 3, 4, 5, 8, 9 và 10 Điều 21 Nghị định này. Riêng đối
với các doanh nghiệp không có cơ sở lưu trú du lịch không phải nộp hồ sơ quy định
tại khoản 3, 4 Điều 21 Nghị định này.
b) Doanh nghiệp nộp hồ sơ
đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đến Bộ Tài chính. Trong thời
hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Bộ Tài chính cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện kinh doanh cho doanh nghiệp, trong đó:
- Số lượng, chủng loại và
loại hình máy trò chơi điện tử có thưởng được phép kinh doanh xác định theo Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản
cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo số lượng, chủng loại và
loại hình máy trò chơi điện tử có thưởng thực tế doanh nghiệp đang kinh doanh
theo quy định của pháp luật trước khi Nghị định số 86/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành. Trường hợp
có sự khác biệt về số lượng máy trò chơi điện tử có thưởng thì doanh nghiệp được
phép kinh doanh theo số lượng cao nhất.
Riêng đối với doanh nghiệp
chưa tổ chức hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng thì số lượng máy
trò chơi điện tử có thưởng doanh nghiệp được phép kinh doanh xác định theo Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản
cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản cho phép của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền không quy định cụ thể về số lượng máy trò chơi điện
tử có thưởng thì doanh nghiệp được phép kinh doanh theo số lượng quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này.
- Thời hạn Giấy chứng nhận
đủ điều kiện kinh doanh tối đa bằng thời hạn hoạt động còn lại được quy định tại
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc
văn bản cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được cấp. Trường hợp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản
cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền không quy định cụ thể thời hạn kinh
doanh thì thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử
có thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định này.
3. Khi doanh nghiệp quy định
tại khoản 1 Điều này hết thời hạn kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, doanh
nghiệp phải chấm dứt hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng. Trường hợp
có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, doanh nghiệp phải đáp ứng
các điều kiện quy định tại Điều 20 Nghị định này và không bị
tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc đình chỉ hoạt động
kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng từ 02 lần trở lên trong 10 năm trước thời
điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. Hồ sơ, quy
trình, thủ tục thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định
này.
4. Trong quá trình hoạt động
kinh doanh, doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này bị chấm dứt hoạt động
kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
a) Vi phạm nghiêm trọng
các quy định về tổ chức hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng theo kết
luận của cơ quan kiểm tra, thanh tra;
b) Trong thời hạn 90 ngày,
kể từ ngày Bộ Tài chính có văn bản thông báo doanh nghiệp vi phạm một trong các
quy định về Điểm kinh doanh và người quản lý, điều hành Điểm kinh doanh quy định
tại Điều 5 và Điều 19 Nghị định này nhưng doanh nghiệp
không khắc phục được;
c) Tổ chức cho đối tượng
không thuộc quy định tại Điều 9 Nghị định này vào chơi trò
chơi điện tử có thưởng.
Bộ Tài chính ra quyết định
chấm dứt hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng. Doanh nghiệp phải chấm
dứt ngay hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng tại thời điểm bị chấm
dứt hoạt động kinh doanh.”.
Điều
21. Sửa đổi Phụ lục I, Mẫu số 02 Phụ lục II.
Điều
22. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, điểm, khoản, điều của Nghị định số
121/2021/NĐ-CP
1. Thay thế cụm từ “Cục
Thuế địa phương” bằng cụm từ “cơ quan thuế cấp tỉnh” tại khoản
3 và khoản 4 Điều 7, khoản 1, khoản 3 và khoản 4 Điều 8, khoản 2 và khoản 3 Điều
12, khoản 5 Điều 14, điểm b khoản 2 Điều 15, khoản 2 Điều
16.
2. Bãi bỏ điểm
c và điểm d khoản 2 Điều 5, khoản 1 và khoản 2 Điều 20, khoản 2 và khoản 7 Điều
21, gạch đầu dòng thứ 2 điểm a khoản 2 và gạch đầu dòng thứ 2 khoản 3 Điều 24, điểm b khoản 2 Điều 25, điểm b khoản 1 Điều 29,
gạch đầu dòng thứ hai điểm b khoản 1 Điều 30, gạch đầu dòng
thứ hai điểm a khoản 2 Điều 32, khoản 2 Điều 39.
Điều
23. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Đức Phớc
|