Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 86/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Hồ Đức Phớc
Ngày ban hành: 27/03/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Sửa đổi quy định về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài

Ngày 27/3/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 86/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.

Sửa đổi quy định về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài

Đơn cử, tại Điều 2 Nghị định 86/2026/NĐ-CP sửa đổi Điều 6 Nghị định 121/2021/NĐ-CP về khai trương hoạt động và thời gian hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài như sau:

(1) Tối thiểu 15 ngày trước khi khai trương tổ chức hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản gửi Bộ Tài chính, Sở Tài chính, Công an tỉnh, cơ quan thuế cấp tỉnh để theo dõi, quản lý.

(2) Thời gian doanh nghiệp được phép tổ chức hoạt động kinh doanh là tất cả các ngày trong năm, trừ các ngày không được hoạt động theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp bị tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh có thời hạn hoặc bị đình chỉ hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng có thời hạn hoặc bị cơ quan nhà nước yêu cầu tạm ngừng hoạt động kinh doanh, khi nhận được quyết định hoặc văn bản yêu cầu, doanh nghiệp phải ngừng ngay hoạt động kinh doanh; đồng thời phải thông báo tại Điểm kinh doanh về thời điểm ngừng kinh doanh và lý do ngừng kinh doanh.

(3) Doanh nghiệp được quyền tự tạm ngừng hoạt động kinh doanh theo nhu cầu quản lý. Tối thiểu 15 ngày trước thời điểm tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản gửi cơ quan nhà nước quy định tại (1) để theo dõi, quản lý. Nội dung thông báo phải nêu rõ: thời điểm tạm ngừng kinh doanh, lý do tạm ngừng kinh doanh, thời gian dự kiến tiếp tục kinh doanh trở lại. Trong trường hợp có thay đổi về thời điểm tiếp tục kinh doanh trở lại, doanh nghiệp phải thông báo lại cho các cơ quan này bằng văn bản. Doanh nghiệp phải thông báo tại Điểm kinh doanh về việc tạm ngừng kinh doanh.

(4) Trong thời gian ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải giám sát, theo dõi các khu vực ra, vào Điểm kinh doanh bằng hệ thống camera và phải lưu trữ dữ liệu hình ảnh camera theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định 121/2021/NĐ-CP để phục vụ các công tác quản lý, kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Nghị định 86/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/5/2026.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 86/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 121/2021/NĐ-CP NGÀY 27 THÁNG 12 NĂM 2021 VỀ KINH DOANH TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÓ THƯỞNG DÀNH CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 76/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2021 về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 4

“3. Sửa chữa, tẩy xóa, cho thuê, cho mượn, chuyển nhượng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng.

4. Kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng trong trường hợp sau:

a) Trong thời gian bị tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng có thời hạn hoặc bị đình chỉ hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng có thời hạn theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Trong thời gian bị tạm ngừng hoạt động kinh doanh theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6

“Điều 6. Khai trương hoạt động và thời gian hoạt động

1. Tối thiểu 15 ngày trước khi khai trương tổ chức hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản gửi Bộ Tài chính, Sở Tài chính, Công an tỉnh, cơ quan thuế cấp tỉnh để theo dõi, quản lý.

2. Thời gian doanh nghiệp được phép tổ chức hoạt động kinh doanh là tất cả các ngày trong năm, trừ các ngày không được hoạt động theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp bị tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh có thời hạn hoặc bị đình chỉ hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng có thời hạn hoặc bị cơ quan nhà nước yêu cầu tạm ngừng hoạt động kinh doanh, khi nhận được quyết định hoặc văn bản yêu cầu, doanh nghiệp phải ngừng ngay hoạt động kinh doanh; đồng thời phải thông báo tại Điểm kinh doanh về thời điểm ngừng kinh doanh và lý do ngừng kinh doanh.

3. Doanh nghiệp được quyền tự tạm ngừng hoạt động kinh doanh theo nhu cầu quản lý. Tối thiểu 15 ngày trước thời điểm tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản gửi cơ quan nhà nước quy định tại khoản 1 Điều này để theo dõi, quản lý. Nội dung thông báo phải nêu rõ: thời điểm tạm ngừng kinh doanh, lý do tạm ngừng kinh doanh, thời gian dự kiến tiếp tục kinh doanh trở lại. Trong trường hợp có thay đổi về thời điểm tiếp tục kinh doanh trở lại, doanh nghiệp phải thông báo lại cho các cơ quan này bằng văn bản. Doanh nghiệp phải thông báo tại Điểm kinh doanh về việc tạm ngừng kinh doanh.

4. Trong thời gian ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải giám sát, theo dõi các khu vực ra, vào Điểm kinh doanh bằng hệ thống camera và phải lưu trữ dữ liệu hình ảnh camera theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định này để phục vụ các công tác quản lý, kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 6 Điều 11

“b) Sổ theo dõi để kiểm soát các đối tượng được phép ra, vào Điểm kinh doanh theo quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều này phải bao gồm các nội dung cơ bản sau:

- Mã số thẻ điện tử (nếu có);

- Họ và tên, ảnh nhận diện (nếu được cấp thẻ điện tử);

- Số định danh cá nhân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế;

- Vị trí, chức danh công việc được phân công tại Điểm kinh doanh;

- Thời gian làm việc tại Điểm kinh doanh;

- Các thông tin khác có liên quan đến việc kiểm soát đối tượng được phép ra, vào Điểm kinh doanh theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.”.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 14

“4. Trong thời hạn 30 ngày, doanh nghiệp phải thực hiện việc tái xuất hoặc tiêu hủy máy trò chơi điện tử có thưởng, đồng tiền quy ước, thiết bị trò chơi trong các trường hợp sau:

a) Doanh nghiệp tự chấm dứt hoạt động kinh doanh, giải thể, bị Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, bị chấm dứt hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng;

b) Máy trò chơi điện tử có thưởng, đồng tiền quy ước, thiết bị trò chơi hết hạn sử dụng theo quy định của nhà sản xuất hoặc bị hỏng, hư hại không thể sửa chữa hoặc khôi phục hoạt động bình thường;

c) Máy trò chơi điện tử có thưởng, đồng tiền quy ước, thiết bị trò chơi không còn nhu cầu sử dụng;

d) Theo kết luận của cơ quan kiểm tra, thanh tra hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

đ) Hết thời hạn kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng theo quy định của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, trừ trường hợp đang thực hiện thủ tục gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng.”.

Điều 5. Sửa đổi một số khoản của Điều 15

1. Sửa đổi tên Điều 15 như sau:

“Điều 15. Quy chế quản lý nội bộ và kiểm soát nội bộ và Quy chế giải quyết tranh chấp trong Điểm kinh doanh”

2. Bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Quy chế giải quyết tranh chấp trong Điểm kinh doanh

a) Doanh nghiệp phải xây dựng Quy chế giải quyết tranh chấp để giải quyết tranh chấp giữa người chơi và doanh nghiệp phát sinh trong quá trình tham gia các trò chơi điện tử có thưởng tại Điểm kinh doanh. Quy chế giải quyết tranh chấp phải bao gồm các nội dung cơ bản sau:

- Nguyên tắc xử lý tranh chấp;

- Các trường hợp tranh chấp xử lý theo Quy chế giải quyết tranh chấp;

- Trách nhiệm của người chơi, doanh nghiệp về việc báo cáo, phản ánh các trường hợp được cho là trò chơi điện tử có thưởng không diễn ra theo đúng Thể lệ trò chơi và đề nghị doanh nghiệp giải quyết;

- Các điều kiện về hiện trạng để các khiếu nại được xem xét, xử lý;

- Quy trình, thủ tục giải quyết tranh chấp giữa người chơi và doanh nghiệp bao gồm: Hồ sơ khiếu nại, bộ phận tiếp nhận khiếu nại, thời gian xử lý tranh chấp của doanh nghiệp và thẩm quyền quyết định giải quyết tranh chấp;

- Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người chơi và doanh nghiệp.

b) Doanh nghiệp phải niêm yết công khai Quy chế giải quyết tranh chấp tại Điểm kinh doanh hoặc phát tờ rơi cho người chơi.

c) Trường hợp doanh nghiệp và người chơi không thực hiện hòa giải, không đồng ý kết quả giải quyết tranh chấp, người chơi hoặc doanh nghiệp được quyền làm thủ tục ra tòa án để giải quyết hoặc lựa chọn tố tụng trọng tài theo quy định của pháp luật.”.

Điều 6. Sửa đổi khoản 1 Điều 16

“1. Doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng, ban hành quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt (sau đây gọi tắt là quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền) theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền, phòng, chống khủng bố, phòng, chống phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn.”.

Điều 7. Sửa đổi một số điểm của khoản 2 Điều 18

1. Sửa đổi điểm đ như sau:

“đ) Giải quyết các tranh chấp, khiếu nại của người chơi theo đúng Thể lệ trò chơi, Quy chế giải quyết tranh chấp và quy định của pháp luật;”.

2. Sửa đổi điểm g như sau:

“g) Thực hiện các biện pháp phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố, phòng, chống tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt theo quy định của pháp luật;”.

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 19

“1. Điều kiện, tiêu chuẩn người quản lý, điều hành Điểm kinh doanh:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt tù, bị Tòa án cấm đảm nhiệm, chức vụ, cấm hành nghề trong lĩnh vực trò chơi điện tử có thưởng;

b) Có trình độ đào tạo tối thiểu từ đại học trở lên và có tối thiểu 03 năm kinh nghiệm trong việc quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng.”.

Điều 9. Sửa đổi một số điểm của khoản 3 Điều 20

1. Sửa đổi điểm a như sau:

“a) Doanh nghiệp có cơ sở lưu trú du lịch gồm các loại hình khách sạn (không bao gồm khách sạn nổi), biệt thự du lịch, căn hộ du lịch đã được xếp hạng 5 sao do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xếp hạng theo quy định của Luật Du lịch và các văn bản hướng dẫn;”.

2. Sửa đổi điểm d như sau:

“d) Có đồng thời vốn điều lệ và vốn chủ sở hữu tối thiểu là 500 tỷ đồng; trường hợp doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh tại nhiều cơ sở lưu trú du lịch thì phải bảo đảm nguyên tắc cứ thêm 01 Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thì vốn điều lệ và vốn chủ sở hữu phải đồng thời tăng thêm 500 tỷ đồng, tính từ mức vốn tối thiểu. Năm tài chính liền kề trước năm doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, doanh nghiệp kinh doanh có lãi.”.

Điều 10. Sửa đổi khoản 8, khoản 9 và khoản 10 Điều 21

“8. Dự thảo Thể lệ trò chơi, Quy chế quản lý nội bộ, kiểm soát nội bộ, Quy chế giải quyết tranh chấp, quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền.

9. Phương án kinh doanh, bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, số lượng, chủng loại và loại hình trò chơi điện tử có thưởng, giải pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội đối với Điểm kinh doanh và kế hoạch triển khai thực hiện.

10. Danh sách, lý lịch sơ lược trình độ và kinh nghiệm làm việc, bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo việc xuất trình bản chính tài liệu chứng minh người quản lý điều hành Điểm kinh doanh đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định này.”.

Điều 11. Sửa đổi Điều 22

“Điều 22. Quy trình thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh

1. Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đến Bộ Tài chính theo một trong các hình thức sau:

a) Nộp trực tiếp đến Bộ Tài chính;

b) Thông qua dịch vụ bưu chính;

c) Thông qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tài chính.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Tài chính có văn bản thông báo để doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

2. Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Bộ Tài chính xem xét và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, Bộ Tài chính trả lời bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do từ chối.

3. Trình tự thủ tục thẩm định hồ sơ:

a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Bộ Tài chính gửi hồ sơ lấy ý kiến các cơ quan có liên quan gồm: Bộ Công an, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi doanh nghiệp đề nghị tổ chức hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng;

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Bộ Tài chính, cơ quan được lấy ý kiến phải có ý kiến trả lời bằng văn bản và chịu trách nhiệm về những nội dung được lấy ý kiến;

c) Sau khi nhận được đầy đủ ý kiến tham gia của các cơ quan liên quan, Bộ Tài chính tổng hợp ý kiến và xem xét, quyết định việc cấp hoặc không cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh;

d) Sau khi được Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, doanh nghiệp có trách nhiệm làm thủ tục điều chỉnh, bổ sung ngành, nghề kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng tại Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh về việc thay đổi ngành, nghề kinh doanh trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật trước khi tổ chức hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng.

4. Nội dung thẩm định

Căn cứ theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan thẩm định hồ sơ theo các nội dung phù hợp với các điều kiện quy định tại Điều 20 Nghị định này.”.

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 24

1. Sửa đổi điểm b khoản 1 như sau:

“b) Doanh nghiệp sau khi tổ chức lại (chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp) theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và đáp ứng đầy đủ điều kiện kinh doanh quy định tại điểm a, b và c khoản 3 Điều 20 Nghị định này và có vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu đáp ứng quy định tại điểm d khoản 3 Điều 20 Nghị định này. Trong vòng 15 ngày, kể từ ngày hoàn thành thủ tục tổ chức lại, doanh nghiệp phải làm thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.”.

2. Sửa đổi điểm b khoản 2 như sau:

“b) Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định này. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn đề nghị của doanh nghiệp, Bộ Tài chính cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh cho doanh nghiệp.”

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung Điều 26

“Điều 26. Gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh

1. Trước 06 tháng khi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hết thời hạn, trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu tiếp tục kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng thì phải thực hiện thủ tục để gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.

2. Điều kiện được gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, bao gồm:

a) Đáp ứng đầy đủ các điều kiện kinh doanh quy định tại điểm a, b và c khoản 3 Điều 20 Nghị định này;

b) Có vốn điều lệ và vốn chủ sở hữu đáp ứng quy định tại điểm d khoản 3 Điều 20 Nghị định này;

c) Doanh nghiệp không bị xử phạt vi phạm hành chính tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng từ 02 lần trở lên theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn 10 năm trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.

3. Hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh bao gồm các tài liệu sau:

a) Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Các hồ sơ quy định tại khoản 3, 4, 5, 6 và 10 Điều 21 Nghị định này;

c) Phương án kinh doanh, bao gồm các nội dung chủ yếu:

- Tình hình kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng trong 03 năm gần nhất tới thời điểm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, bao gồm: thông tin về Điểm kinh doanh; số lượng, chủng loại máy, loại hình trò chơi điện tử có thưởng thực tế kinh doanh; kết quả kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng (doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các khoản nộp ngân sách nhà nước);

- Dự kiến kế hoạch kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng trong thời gian tới, bao gồm: số lượng, chủng loại máy, loại hình trò chơi điện tử có thưởng; kết quả kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng (doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các khoản nộp ngân sách nhà nước); giải pháp đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội đối với Điểm kinh doanh; thời gian đề nghị gia hạn; kế hoạch triển khai thực hiện;

- Tình hình chấp hành các quy định của pháp luật kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng và cam kết của doanh nghiệp chấp hành các quy định của pháp luật liên quan đến kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng.

4. Quy trình, thủ tục gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 22 Nghị định này.

5. Nội dung thẩm định

Căn cứ theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan quy định tại khoản 3 Điều 22 Nghị định này thẩm định hồ sơ theo các nội dung phù hợp với các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này để xem xét, quyết định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh gia hạn cho doanh nghiệp, trong đó ghi rõ số lần gia hạn.

6. Thời gian gia hạn trên cơ sở đề nghị của doanh nghiệp nhưng không được vượt quá thời hạn của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và tối đa không quá 10 năm kể từ ngày Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh được gia hạn.”.

Điều 14. Sửa đổi một số điểm, khoản của Điều 28

1. Sửa đổi điểm d và điểm đ khoản 1 như sau:

“d) Không đáp ứng tất cả các điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 40 Nghị định này theo kết luận của cơ quan kiểm tra, thanh tra;

đ) Vi phạm nghiêm trọng các quy định về tổ chức hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng theo kết luận của cơ quan kiểm tra, thanh tra;”.

2. Bổ sung điểm h khoản 1 như sau:

“h) Tổ chức cho đối tượng không thuộc quy định tại Điều 9 Nghị định này vào chơi trò chơi điện tử có thưởng.”.

3. Sửa đổi khoản 3 như sau:

“3. Bộ Tài chính ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với các trường hợp quy định tại điểm a, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều này.”.

Điều 15. Sửa đổi khoản 3 Điều 29

“3. Trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét và cấp Giấy phép theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản thông báo rõ lý do.

Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung hồ sơ.”

Điều 16. Sửa đổi khoản 1 Điều 33

“1. Doanh nghiệp có trách nhiệm công bố công khai đầy đủ Thể lệ trò chơi, Quy chế giải quyết tranh chấp tại Điểm kinh doanh.”.

Điều 17. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 39

1. Sửa đổi điểm c khoản 1 như sau:

“c) Kiểm tra chuyên ngành và xử lý vi phạm pháp luật về hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng theo quy định của Nghị định này và pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trò chơi có thưởng;”.

2. Bổ sung điểm d khoản 4 như sau:

“d) Chỉ đạo các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến chủ động ngăn chặn và không được cung cấp trò chơi điện tử có thưởng qua mạng xã hội trực tuyến.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:

“5. Bộ Khoa học và Công nghệ

a) Chỉ đạo các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ internet, doanh nghiệp cung cấp hạ tầng mạng, doanh nghiệp viễn thông chủ động ngăn chặn và không được cung cấp trò chơi điện tử có thưởng qua mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng internet;

b) Phối hợp với Bộ Công an và các bộ, ngành có liên quan ngăn chặn việc cung cấp dịch vụ đánh bạc qua mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng internet từ nước ngoài vào Việt Nam.”.

4. Sửa đổi điểm b và điểm c khoản 8 như sau:

“b) Chịu trách nhiệm quản lý, giám sát, kiểm tra chuyên ngành, thanh tra để đảm bảo việc hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng trên địa bàn tuân thủ đầy đủ, đúng các quy định của Nghị định này và theo quy định pháp luật;

c) Chỉ đạo các cơ quan có liên quan thuộc địa bàn quản lý triển khai công tác quản lý, giám sát, kiểm tra chuyên ngành, thanh tra hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng trên địa bàn đảm bảo được thực hiện thường xuyên, liên tục.”.

Điều 18. Sửa đổi, bổ sung Điều 40

“Điều 40. Kiểm tra chuyên ngành, thanh tra

1. Công tác kiểm tra chuyên ngành, thanh tra của các cơ quan nhà nước được thực hiện theo phương thức định kỳ hoặc đột xuất. Việc kiểm tra chuyên ngành, thanh tra đột xuất chỉ được thực hiện khi phát hiện doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật, theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng hoặc do Thủ trưởng cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao hoặc đề nghị.

2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp tổ chức hoạt động kinh doanh kiểm tra chuyên ngành định kỳ 03 năm một lần. Nội dung kiểm tra bao gồm:

a) Kiểm tra việc tuân thủ các điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh quy định tại điểm a, b và c khoản 3 Điều 20 Nghị định này.

Riêng đối với các doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 42 Nghị định này, kiểm tra việc tuân thủ các điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép theo quy định của pháp luật.

b) Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về tổ chức hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, bao gồm các nội dung cơ bản sau:

- Quản lý máy, thiết bị trò chơi điện tử có thưởng, đồng tiền quy ước;

- Quản lý đối tượng được phép chơi, đối tượng được ra, vào Điểm kinh doanh;

- Chấp hành Quy chế quản lý nội bộ, kiểm soát nội bộ, quy chế tài chính và Thể lệ trò chơi;

- Quản lý ngoại hối và chấp hành quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền;

- Chấp hành quy định pháp luật về tài chính, kế toán, nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan Công an cấp tỉnh quyết định kiểm tra chuyên ngành đột xuất khi phát hiện doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm quy định về đối tượng được phép chơi, về đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội, khi có tố giác tội phạm liên quan đến doanh nghiệp và hành vi vi phạm khác liên quan đến hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng và gửi kết quả kiểm tra đến Bộ Tài chính và các cơ quan nhà nước có liên quan trong vòng 30 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra.

4. Việc kiểm tra chuyên ngành về việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

5. Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày doanh nghiệp khai trương tổ chức hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra chuyên ngành hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này và gửi kết quả kiểm tra về Bộ Tài chính để theo dõi, quản lý.

6. Công tác thanh tra hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.”.

Điều 19. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 41

“3. Yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng trong Điểm kinh doanh trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền có đủ cơ sở cho rằng doanh nghiệp đang vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật và thông báo bằng văn bản cho cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh và cơ quan nhà nước có thẩm quyền biết để xử lý theo quy định pháp luật.”.

Điều 20. Sửa đổi, bổ sung Điều 42

“Điều 42. Quy định chuyển tiếp

1. Doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trong đó có hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng hoặc có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng trước ngày Nghị định số 86/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành được tiếp tục kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đã được cấp hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

2. Trường hợp các doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này có nhu cầu, doanh nghiệp làm thủ tục để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo quy định sau:

a) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh bao gồm:

- Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng (nếu có);

- Hồ sơ chứng minh số lượng, chủng loại và loại hình máy trò chơi điện tử có thưởng thực tế doanh nghiệp đang kinh doanh theo quy định của pháp luật trước khi Nghị định số 86/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành hoặc văn bản cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có);

- Các hồ sơ quy định tại khoản 1, 3, 4, 5, 8, 9 và 10 Điều 21 Nghị định này. Riêng đối với các doanh nghiệp không có cơ sở lưu trú du lịch không phải nộp hồ sơ quy định tại khoản 3, 4 Điều 21 Nghị định này.

b) Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đến Bộ Tài chính. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh cho doanh nghiệp, trong đó:

- Số lượng, chủng loại và loại hình máy trò chơi điện tử có thưởng được phép kinh doanh xác định theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo số lượng, chủng loại và loại hình máy trò chơi điện tử có thưởng thực tế doanh nghiệp đang kinh doanh theo quy định của pháp luật trước khi Nghị định số 86/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành. Trường hợp có sự khác biệt về số lượng máy trò chơi điện tử có thưởng thì doanh nghiệp được phép kinh doanh theo số lượng cao nhất.

Riêng đối với doanh nghiệp chưa tổ chức hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng thì số lượng máy trò chơi điện tử có thưởng doanh nghiệp được phép kinh doanh xác định theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền không quy định cụ thể về số lượng máy trò chơi điện tử có thưởng thì doanh nghiệp được phép kinh doanh theo số lượng quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này.

- Thời hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh tối đa bằng thời hạn hoạt động còn lại được quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được cấp. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền không quy định cụ thể thời hạn kinh doanh thì thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định này.

3. Khi doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này hết thời hạn kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, doanh nghiệp phải chấm dứt hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng. Trường hợp có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 20 Nghị định này và không bị tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng từ 02 lần trở lên trong 10 năm trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. Hồ sơ, quy trình, thủ tục thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định này.

4. Trong quá trình hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này bị chấm dứt hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng khi xảy ra một trong các trường hợp sau:

a) Vi phạm nghiêm trọng các quy định về tổ chức hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng theo kết luận của cơ quan kiểm tra, thanh tra;

b) Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày Bộ Tài chính có văn bản thông báo doanh nghiệp vi phạm một trong các quy định về Điểm kinh doanh và người quản lý, điều hành Điểm kinh doanh quy định tại Điều 5 và Điều 19 Nghị định này nhưng doanh nghiệp không khắc phục được;

c) Tổ chức cho đối tượng không thuộc quy định tại Điều 9 Nghị định này vào chơi trò chơi điện tử có thưởng.

Bộ Tài chính ra quyết định chấm dứt hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng. Doanh nghiệp phải chấm dứt ngay hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng tại thời điểm bị chấm dứt hoạt động kinh doanh.”.

Điều 21. Sửa đổi Phụ lục I, Mẫu số 02 Phụ lục II.

Điều 22. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, điểm, khoản, điều của Nghị định số 121/2021/NĐ-CP

1. Thay thế cụm từ “Cục Thuế địa phương” bằng cụm từ “cơ quan thuế cấp tỉnh” tại khoản 3 và khoản 4 Điều 7, khoản 1, khoản 3 và khoản 4 Điều 8, khoản 2 và khoản 3 Điều 12, khoản 5 Điều 14, điểm b khoản 2 Điều 15, khoản 2 Điều 16.

2. Bãi bỏ điểm c và điểm d khoản 2 Điều 5, khoản 1 và khoản 2 Điều 20, khoản 2 và khoản 7 Điều 21, gạch đầu dòng thứ 2 điểm a khoản 2 và gạch đầu dòng thứ 2 khoản 3 Điều 24, điểm b khoản 2 Điều 25, điểm b khoản 1 Điều 29, gạch đầu dòng thứ hai điểm b khoản 1 Điều 30, gạch đầu dòng thứ hai điểm a khoản 2 Điều 32, khoản 2 Điều 39.

Điều 23. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Hồ Đức Phớc

 

GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 86/2026/ND-CP

Hanoi, March 27, 2026

 

DECREE

AMENDMENTS TO DECREE NO. 121/2021/ND-CP DATED DECEMBER 27, 2021 ON BUSINESS OF PRIZE-WINNING ELECTRONIC GAMES FOR FOREIGNERS

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Public Investment No. 61/2020/QH14, amended by Law No. 90/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Enterprises No. 59/2020/QH14, amended by Law No. 76/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Penalties for Administrative Violations No. 15/2012/QH13, amended by Law No. 67/2020/QH14 and Law No. 88/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Anti-Money Laundering No. 14/2022/QH15;

At the request of the Minister of Finance of Vietnam;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 1. Amendments to Clauses 3 and 4 Article 4

“3. Altering, erasing, leasing, lending, or transferring the business eligibility certificate, the investment registration certificate, the enterprise registration certificate, or documents issued by competent state authorities permitting the business of prize-winning electronic games.

4. Conducting the business of prize-winning electronic games in the following cases:

a) During the period of revocation of the right to use the certificate of eligibility for conducting the business of prize-winning electronic games for a definite period or suspension of prize-winning electronic game business operations for a definite period in accordance with a decision of a competent state authority;

b) During the period of suspension of business operations in accordance with a decision of a competent state authority.”.

Article 2. Amendments to Article 6

“Article 6. Opening of business operations and operating hours

1. At least 15 days before the opening of the prize-winning electronic game business operations, the enterprise shall issue a written notice to the Ministry of Finance of Vietnam, the Department of Finance, the provincial Police, and the provincial tax authority for monitoring and management.

2. The enterprise is permitted to conduct business operations on all days of the year, except for days on which operations are not permitted according to the decision of a competent state authority.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The enterprise may suspend business operations at its own discretion for management needs. At least 15 days before the suspension date, the enterprise shall issue written notices to the state authorities specified in Clause 1 of this Article for monitoring and management. The notice must specify the time of business suspension, the reason for suspension, and the expected time for resumption of business operations. In case of any change to the resumption time, the enterprise shall notify these authorities again in writing. The enterprise shall also announce the suspension at the business facility.

4. During the suspension period, the enterprise shall be responsible for monitoring and supervising the entry and exit areas of the business facility using a camera system, as well as storing the camera image data in accordance with Point b Clause 2 Article 5 of this Decree for management, inspection, and examination activities by competent state authorities.”.

Article 3. Amendments to Point b Clause 6 Article 11

“b) A logbook for monitoring and controlling persons permitted to enter and exit the business facility, as prescribed in Clauses 2, 3, and 4 of this Article, must include the following basic contents:

- Electronic card codes (if any);

- Full name and identification photo (if an electronic card is issued);

- Personal identification number, passport, or valid international travel document;

- Position and title of the assigned job at the business facility;

- Working time at the business facility;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 4. Amendments to Clause 4 Article 14

“4. Within 30 days, the enterprise shall carry out re-export or destruction of prize-winning electronic gaming machines, tokens, and gaming devices in the following cases:

a) The enterprise voluntarily terminates its business operations, is dissolved, is declared bankrupt by a Court, or has its investment registration certificate, enterprise registration certificate, or business eligibility certificate revoked, or its prize-winning electronic game business operations are terminated;

b) Prize-winning electronic gaming machines, tokens, or gaming devices have reached the end of their lifespan as specified by the manufacturer or are damaged beyond repair or restoration;

c) Prize-winning electronic gaming machines, tokens, or gaming devices are no longer needed;

d) Pursuant to conclusions of inspection or examination authorities or competent state authorities;

dd) Upon expiry of the permitted duration for conducting the business of prize-winning electronic games as stated in the investment registration certificate or the business eligibility certificate, except where procedures for renewal of the certificate of eligibility for conducting the business of prize-winning electronic games are being carried out.”.

Article 5. Amendments to Article 15

1. Amendments to the title of Article 15:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Addition of Clause 3:

“3. Regulations on dispute settlement at the business facility

a) The enterprise shall develop dispute settlement regulations to handle disputes between players and the enterprise arising during participation in prize-winning electronic games at the business facility. Such regulations must include the following basic contents:

- Principles for dispute settlement;

- Cases subject to dispute settlement under the regulations;

- Responsibilities of players and the enterprise in reporting and reflecting cases where games are considered not to comply with the game rules, and requesting settlement;

- Conditions regarding the status quo for complaints to be considered and handled;

- Procedures for dispute settlement between players and the enterprise, including: complaint dossiers, complaint-receiving units, time limits for handling disputes, and authority to settle disputes;

- Rights, obligations, and responsibilities of players and the enterprise.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Where the enterprise and the player do not conduct mediation or do not agree with the dispute settlement outcome, either party has the right to initiate court proceedings or choose arbitration in accordance with the law.”.

Article 6. Amendments to Clause 1 Article 16

“1. Enterprises shall develop and issue internal regulations on anti-money laundering, counter-terrorism financing, and counter-proliferation financing of weapons of mass destruction (hereinafter referred to as “internal regulations on anti-money laundering”) in accordance with the laws on anti-money laundering, counter-terrorism, counter-proliferation of weapons of mass destruction, and relevant amending, supplementing, and guiding documents.”.

Article 7. Amendments to Clause 2 Article 18

1. Amendments to Point dd:

“dd) To settle disputes and complaints of players in accordance with the game rules, the dispute settlement regulations, and the law;”.

2. Amendments to Point g:

“g) To implement measures for anti-money laundering, counter-terrorism financing, and counter-proliferation financing of weapons of mass destruction in accordance with the law;”.

Article 8. Amendments to Clause 1 Article 19

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Having full legal capacity; not being subject to criminal prosecution, not serving a custodial sentence, and not being prohibited by a Court from holding positions or practicing in the field of prize-winning electronic games;

b) Holding at least a bachelor’s degree and having at least 3 years of experience in managing and operating the business of prize-winning electronic games.”.

Article 9. Amendments to Clause 3 Article 20

1. Amendments to Point a:

“a) Ensuring that the enterprise has tourist accommodation establishments, including hotels (excluding floating hotels), tourist villas, and tourist apartments that have been rated 5 stars by a competent state authority in accordance with the Law on Tourism, as well as its guiding documents;”.

2. Amendments to Point d:

“d) Having both charter capital and equity of at least VND 500 billion; in case the enterprise applies for certificates of eligibility for conducting business at multiple tourist accommodation establishments, it must ensure that for each additional business eligibility certificate, both charter capital and equity are increased by VND 500 billion from the minimum level. In the financial year immediately preceding the year of submission of the dossier for a business eligibility certificate, the enterprise must be profitable.”.

Article 10. Amendments to Clauses 8, 9, and 10 Article 21

“8. Draft game rules, internal management regulations, internal control regulations, dispute settlement regulations, and internal regulations on anti-money laundering.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



10. List and brief resume of qualifications and working experience, together with certified copies or copies presented with originals for comparison of documents proving that the manager/operator of the business facility satisfies the conditions and standards prescribed in Clause 1 Article 19 of this Decree.”.

Article 11. Amendments to Article 22

“Article 22. Procedures for granting business eligibility certificates

1. An enterprise shall submit a dossier for a business eligibility certificate to the Ministry of Finance of Vietnam by one of the following methods:

a) In person at the Ministry of Finance of Vietnam;

b) By post;

c) Via the Ministry of Finance of Vietnam’s administrative procedure information system.

Where the dossier is incomplete or invalid, within 10 working days from the date of receipt, the Ministry of Finance of Vietnam shall issue a written notice requesting the enterprise to supplement and complete the dossier.

2. Within 90 days from the date of receipt of a complete and valid dossier, the Ministry of Finance of Vietnam shall consider granting the business eligibility certificate. In case of refusal, the Ministry of Finance of Vietnam shall provide a written response, specifying the reasons.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Within 10 working days from the date of receipt of a complete and valid dossier, the Ministry of Finance of Vietnam shall send the dossier to relevant authorities to solicit opinions, including the Ministry of Public Security of Vietnam, the Ministry of Culture, Sports and Tourism of Vietnam, the State Bank of Vietnam, and the People’s Committee of the province or city (hereinafter referred to as the “provincial People’s Committee”) where the enterprise proposes to conduct the business of prize-winning electronic games;

b) Within 10 working days from the date of receipt of the request of the Ministry of Finance of Vietnam, the receiving authorities shall provide written responses and take responsibility for their opinions;

c) After receiving all opinions from relevant authorities, the Ministry of Finance of Vietnam shall consolidate and consider whether to grant or refuse to grant the certificate;

d) After being granted the business eligibility certificate by the Ministry of Finance of Vietnam, the enterprise shall carry out procedures for amending and supplementing its business lines relating to prize-winning electronic games in the certificate of satisfaction of security and order conditions and notify the business registration authority of such changes in the national enterprise registration database in accordance with the law before commencing business operations.

4. Appraisal contents

Based on this Decree and other relevant laws, the Ministry of Finance of Vietnam and relevant authorities shall appraise the dossier in accordance with the conditions prescribed in Article 20 of this Decree.”.

Article 12. Amendments to Article 24

1. Amendments to Point b Clause 1: 

“b) After it is reorganized (division, separation, merger, consolidation, or conversion of enterprise type) in accordance with the Law on Enterprises and fully satisfies the business conditions prescribed in Points a, b, and c Clause 3 Article 20 of this Decree, and has charter capital and equity satisfying the requirements prescribed in Point d Clause 3 Article 20 of this Decree. Within 15 days from the date of completion of the reorganization procedures, the enterprise shall carry out procedures for re-granting the business eligibility certificate.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“b) The enterprise shall submit 1 dossier requesting the re-granting of the business eligibility certificate in accordance with Clause 1 Article 22 of this Decree. Within 10 working days from the date of receipt of the enterprise’s application, the Ministry of Finance of Vietnam shall re-grant the business eligibility certificate to the enterprise.”.

Article 13. Amendments to Article 26

“Article 26. Renewal of business eligibility certificates

1. Within 6 months before the business eligibility certificate expires, where the enterprise wishes to continue conducting the business of prize-winning electronic games, it shall carry out procedures for renewal of the certificate.

2. Conditions for the renewal of the certificate include:

a) Fully satisfying the business conditions prescribed in Points a, b, and c Clause 3 Article 20 of this Decree;

b) Having charter capital and equity satisfying the requirements prescribed in Point d Clause 3 Article 20 of this Decree;

c) Ensuring that the enterprise has not been administratively sanctioned in the form of revocation of the right to use the business eligibility certificate or suspension of business operations of prize-winning electronic games for 2 times or more in accordance with the law on penalties for administrative violations within 10 years before the time of submission of the dossier for renewal.

3. The dossier for the renewal of the business eligibility certificate includes:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The documents prescribed in Clauses 3, 4, 5, 6, and 10 Article 21 of this Decree;

c) The business plan, including the following principal contents:

- Situation of the business of prize-winning electronic games in the last 3 years up to the time of submission of the dossier for renewal, including information on the business facility; quantity, categories, and types of machines and games actually operated; business results (revenue, expenses, profit, and payments to the state budget);

- Proposed business plan for the upcoming period, including quantity, categories, and types of prize-winning electronic gaming machines and games; projected business results (revenue, expenses, profit, and payments to the state budget); measures to ensure security, order, and social safety at the business facility; proposed renewal period; implementation plan;

- Compliance status with the law on the business of prize-winning electronic games and the enterprise’s commitment to comply with relevant laws.

4. Procedures for renewing the business eligibility certificate shall comply with Clauses 1, 2, and 3 Article 22 of this Decree.

5. Appraisal contents

Based on this Decree and other relevant laws, the Ministry of Finance of Vietnam shall take charge and cooperate with the relevant authorities specified in Clause 3 Article 22 of this Decree in appraising the dossier in accordance with the conditions prescribed in Clause 2 of this Article to consider granting the renewed business eligibility certificate to the enterprise, specifying the renewal instances.

6. The renewal period shall be based on the enterprise’s request, but must not exceed the duration of the investment registration certificate or the enterprise registration certificate, and must not exceed 10 years from the date the business eligibility certificate is renewed.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Amendments to Points d and dd Clause 1

“d) It fails to satisfy all business conditions for prize-winning electronic games prescribed in Point a Clause 2 Article 40 of this Decree, as concluded by inspection or examination authorities;

dd) It has committed serious violations of regulations on the organization of the business operations of prize-winning electronic games, as concluded by inspection or examination authorities;”.

2. Addition of Point h Clause 1:

“h) It allows persons not prescribed in Article 9 of this Decree to play prize-winning electronic games.”.

3. Amendments to Clause 3:

“3. The Ministry of Finance of Vietnam shall issue a decision to revoke the business eligibility certificate in the cases prescribed in Points a, d, dd, e, g, and h Clause 1 of this Article.”.

Article 15. Amendments to Clause 3 Article 29

“3. Within 45 days from the date of receipt of a complete dossier as prescribed, the State Bank of Vietnam shall consider granting the license according to Form No. 05 in Appendix II issued together with this Decree. In case of refusal, the State Bank of Vietnam shall provide a written response, specifying the reasons.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 16. Amendments to Clause 1 Article 33

“1. Enterprises shall publicly disclose in full the game rules and the dispute settlement regulations at business facilities.”.

Article 17. Amendments to Article 39

1. Amendments to Point b Clause 1: 

“c) Conducting specialized inspection and handling violations of law related to business operations of prize-winning electronic games in accordance with this Decree and the law on penalties for administrative violations in the field of prize-winning games;”.

2. Addition of Point d Clause 4:

“d) Direct enterprises providing online social network services to proactively prevent and refrain from providing prize-winning electronic games via online social networks.”.

3. Amendments to Clause 5:

“5. Ministry of Science and Technology of Vietnam shall:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Cooperate with the Ministry of Public Security of Vietnam and relevant ministries and central authorities in preventing the provision of gambling services via computer networks, telecommunications networks, and the internet from overseas into Vietnam.”.

4. Amendments to Points b and c Clause 8:

“b) Assume responsibility for the management, supervision, specialized inspection, and examination to ensure that local business operations of prize-winning electronic games fully comply with this Decree and relevant laws;

c) Direct relevant agencies under their management to implement the management, supervision, specialized inspection, and examination of the local business operations of prize-winning electronic games to ensure regular and continuous implementation.”.

Article 18. Amendments to Article 40

“Article 40. Specialized inspection and examination

1. Specialized inspection and examination activities by state authorities shall be conducted on a periodic or ad hoc basis. Ad hoc specialized inspections and examinations shall only be conducted when there are indications that an enterprise has violated the law, upon request for settlement of complaints or denunciations, for anti-corruption purposes, or upon assignment or request by the head of a competent state authority.

2. The Ministry of Finance of Vietnam shall take charge and cooperate with the Ministry of Public Security of Vietnam, the Ministry of Culture, Sports and Tourism of Vietnam, relevant ministries and central authorities, and the provincial People’s Committee where the enterprise conducts business operations in carrying out periodic specialized inspections once every 3 years. The inspection contents include:

a) Inspection of compliance with the conditions for granting of the business eligibility certificate as prescribed in Points a, b, and c Clause 3 Article 20 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Inspection of compliance with regulations on organization of the business operations of prize-winning electronic games, including the following principal contents:

- Management of prize-winning electronic gaming machines, gaming devices, and tokens;

- Management of persons permitted to play and persons permitted to enter and exit the business facility;

- Compliance with internal management regulations, internal control regulations, financial regulations, and the game rules;

- Foreign exchange management and compliance with internal regulations on anti-money laundering;

- Compliance with the laws on finance, accounting, and obligations to make payments to the state budget.

3. The provincial People’s Committee and provincial Police shall decide to conduct ad hoc specialized inspections when detecting signs of violations relating to persons permitted to play or the assurance of security, order, and social safety, or upon receipt of crime denunciations related to the enterprise, and other violations related to business operations of prize-winning electronic games, and shall send inspection results to the Ministry of Finance of Vietnam and relevant state authorities within 30 days from the date of completion of the inspection.

4. Specialized inspection of the enterprise’s compliance with tax obligations shall be conducted in accordance with the law on taxation.

5. Within 12 months from the date the enterprise commences the business operations of prize-winning electronic games in accordance with Clause 1 Article 6 of this Decree, the provincial People’s Committee shall conduct specialized inspection in accordance with the contents prescribed in Clause 2 of this Article and send the inspection results to the Ministry of Finance of Vietnam for monitoring and management.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 19. Amendments to Clause 3 Article 41

“3. Request the enterprise to temporarily suspend part or all of its business operations of prize-winning electronic games at the business facility in cases where the competent state authority has sufficient grounds to believe that the enterprise is committing serious violations of the law, and notify, in writing, the authority granting the business eligibility certificate and relevant competent state authorities for handling in accordance with the law.”.

Article 20. Amendments to Article 42

“Article 42. Transitional provisions

1. Any enterprise that has been granted an investment registration certificate or an enterprise registration certificate, which include the business operations of prize-winning electronic games, or that has been granted written approval by a competent state authority permitting the business of prize-winning electronic games before the effective date of Decree No. 86/2013/ND-CP may continue conducting the business of prize-winning electronic games in accordance with the granted investment registration certificate, enterprise registration certificate, or such written approval.

2. Where enterprises specified in Clause 1 of this Article have demand, they shall carry out procedures for the granting of the business eligibility certificate as follows:

a) The dossier for the granting of the business eligibility certificate includes:

- Written approval by a competent state authority permitting the business of prize-winning electronic games (if any);

- Documents proving the quantity, categories, and types of prize-winning electronic gaming machines actually operated by the enterprise in accordance with the law before the effective date of Decree No. 86/2013/ND-CP, or written permission of a competent state authority (if any);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The enterprise shall submit the dossier for the business eligibility certificate to the Ministry of Finance of Vietnam. Within 30 days from the date of receipt of a complete and valid dossier, the Ministry of Finance of Vietnam shall grant the business eligibility certificate to the enterprise, in which:

- The quantity, categories, and types of prize-winning electronic gaming machines permitted for operation shall be determined based on the investment registration certificate, enterprise registration certificate, or written approval from a competent state authority, or based on the actual quantity, categories, and types of prize-winning electronic gaming machines operated by the enterprise in accordance with the law before the effective date of Decree No. 86/2013/ND-CP. In the case of discrepancies in the quantity of prize-winning electronic gaming machines, the enterprise shall be permitted to operate based on the highest number.

For enterprises that have not yet commenced the business operations of prize-winning electronic games, the quantity of prize-winning electronic gaming machines permitted shall be determined based on the investment registration certificate, enterprise registration certificate, or written approval from a competent state authority.  Where such documents do not specify the quantity of machines, the enterprise shall be permitted to operate in accordance with the quantity prescribed in Clause 1 Article 7 of this Decree.

- The validity period of the business eligibility certificate shall not exceed the remaining operational duration specified in the investment registration certificate, enterprise registration certificate, or written approval from a competent state authority. Where such documents do not specify the business duration, the validity period shall be determined in accordance with Article 23 of this Decree.

3. Upon expiry of the business period for prize-winning electronic games of enterprises specified in Clause 1 of this Article, such enterprises shall terminate their business operations of prize-winning electronic games. Where there is a demand to obtain the business eligibility certificate, the enterprise shall satisfy the conditions prescribed in Article 20 of this Decree, and not have been subject to revocation of the right to use the business eligibility certificate or suspension of business operations of prize-winning electronic games for 2 times or more within 10 years before the time of submission of the dossier for granting of the business eligibility certificate. Dossiers and procedures shall comply with Article 22 of this Decree.

4. During business operation, enterprises specified in Clause 1 of this Article shall have their business of prize-winning electronic games terminated upon the occurrence of one of the following cases:

a) Serious violations of regulations on the organization of business operations of prize-winning electronic games, as concluded by inspection or examination authorities;

b) Within 90 days from the date the Ministry of Finance of Vietnam issues a written notice of violations relating to the business facility and the managers/operators as prescribed in Articles 5 and 19 of this Decree, the enterprise fails to remedy such violations;

c) The enterprise allows persons not prescribed in Article 9 of this Decree to play prize-winning electronic games.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 21. Amendments to Appendix I and Form No. 02 of Appendix II.

Article 22. Replacement and annulment of certain phrases, points, clauses, and articles of Decree No. 121/2021/ND-CP

1. Replace the phrase “Cục Thuế địa phương” (local Tax Department) with the phrase “cơ quan thuế cấp tỉnh” (provincial tax authority) in Clause 3 and Clause 4 Article 7; Clause 1, Clause 3, and Clause 4 Article 8; Clause 2 and Clause 3 Article 12; Clause 5 Article 14; Point b Clause 2 Article 15; Clause 2 Article 16.

2. Annul Point c and Point d Clause 2 Article 5; Clause 1 and Clause 2 Article 20; Clause 2 and Clause 7 Article 21; the second indent of Point a Clause 2 and the second indent of Clause 3 Article 24; Point b Clause 2 Article 25; Point b Clause 1 Article 29; the second indent of Point b Clause 1 Article 30; the second indent of Point a Clause 2 Article 32; Clause 2 Article 39.

Article 23. Implementation provisions

1. This Decree comes into force as of May 15, 2026.  

2. Ministers, Directors of ministerial agencies, Directors of governmental agencies, Presidents of People’s Committees of provinces and centrally affiliated cities, and relevant organizations and individuals shall implement this Decree.

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Ho Duc Phoc

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 86/2026/NĐ-CP ngày 27/03/2026 sửa đổi Nghị định 121/2021/NĐ-CP về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 28/06/2025

Ban hành: 17/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 26/06/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

Ban hành: 15/11/2022

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 13/12/2022

Ban hành: 13/11/2020

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 15/12/2020

Ban hành: 17/06/2020

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/07/2020

3.259

DMCA.com Protection Status
IP: 182.236.113.80