|
BỘ TÀI
CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 22/2026/TT-BTC
|
Hà Nội,
ngày 17 tháng 03 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
HƯỚNG
DẪN NỘI DUNG VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ QUY HOẠCH VÀ SƠ ĐỒ QUY
HOẠCH CẤP QUỐC GIA, QUY HOẠCH VÙNG, QUY HOẠCH TỈNH
Căn cứ Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15;
Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;
Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14;
Căn cứ Nghị định số 70/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 03 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 165/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo
đạc và bản đồ đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021, Nghị
định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm
2023 và Nghị định số 29/2026/NĐ-CP ngày 25
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Vụ
trưởng Vụ Quản lý quy hoạch:
Bộ trưởng Bộ Tài chính
ban hành Thông tư hướng dẫn nội dung và yêu cầu kỹ thuật của cơ sở dữ liệu về
quy hoạch và sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Thông tư này hướng dẫn:
a) Nội dung và yêu cầu kỹ thuật của cơ sở
dữ liệu về quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, trừ quy định
tại khoản 2 Điều này.
b) Nội dung và yêu cầu kỹ thuật của sơ đồ
quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.
2. Danh mục đối tượng địa lý và cấu trúc
dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử
dụng đất quốc gia và quy hoạch ngành thực hiện theo quy định của pháp luật có liên
quan.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ
chức, cá nhân tham gia lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố, cung
cấp thông tin quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và cơ quan,
tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
1. Dữ liệu số của văn bản pháp lý bao gồm
tờ trình quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch; văn bản quyết định hoặc phê duyệt
quy hoạch; báo cáo thuyết minh quy hoạch; báo cáo đánh giá môi trường chiến lược
(nếu có); báo cáo thẩm định quy hoạch; báo cáo tổng hợp và giải trình, tiếp thu
ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về quy hoạch; báo cáo
giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định; tài liệu văn bản khác (nếu có) thể hiện dưới
dạng kỹ thuật số được tạo lập và được số hóa từ văn bản giấy trong hồ sơ lấy ý kiến
về quy hoạch, hồ sơ trình thẩm định quy hoạch, hồ sơ trình quyết định hoặc phê duyệt
quy hoạch.
2. Dữ liệu số của sơ đồ quy hoạch bao gồm
các sơ đồ thể hiện dưới dạng kỹ thuật số được thành lập và được số hóa từ các sơ
đồ trong hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch, hồ sơ trình thẩm định quy hoạch, hồ sơ trình
quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch.
3. Siêu dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa lý
quy hoạch là siêu dữ liệu địa lý mô tả nguồn gốc, thời gian, định dạng, đơn vị quản
lý và các thuộc tính kỹ thuật khác của dữ liệu có trong cơ sở dữ liệu địa lý quy
hoạch.
Chương II
NỘI
DUNG VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ QUY HOẠCH
Điều 4. Định
dạng dữ liệu số của văn bản pháp lý
1. Tệp văn bản được tạo lập để ký, đóng dấu
theo một trong những định dạng sau: (.doc), (.docx), (.odt), (.xls), (.xlsx), định
dạng khác theo quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Văn bản pháp lý được số hóa từ tài liệu
dạng giấy: định dạng PDF/A hai lớp (.pdf) phiên bản 1.4 trở lên, ảnh màu (nếu có),
độ phân giải tối thiểu: 200 dpi, tỷ lệ số hóa: 100%.
Điều 5. Định
dạng dữ liệu số của sơ đồ trong hồ sơ quy hoạch
1. Sơ đồ quy hoạch dạng số được thành lập
để ký và đóng dấu theo một trong những định dạng sau: (.dwg), (.dxf), (.dgn), (.gdb),
(.mdb), (.tab), (.mid), (.shp), định dạng địa lý khác theo quy định pháp luật khác
có liên quan.
2. Sơ đồ quy hoạch được số hóa từ sơ đồ quy
hoạch dạng giấy trong hồ sơ quy hoạch: định dạng GeoTIFF hoặc GeoPDF, độ phân giải
tối thiểu từ 200 dpi trở lên, tỷ lệ quét 1:1.
Điều 6. Tổ
chức dữ liệu của cơ sở dữ liệu về quy hoạch
Tổ chức dữ liệu của cơ sở dữ liệu về quy
hoạch được quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này.
Điều 7. Yêu
cầu của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch
1. Cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch được đóng
gói theo một trong những định dạng sau: (.gdb), (.gml), (.gpkg), định dạng địa lý
khác theo quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch phải thực
hiện việc gán mã nhận dạng là dãy mã số duy nhất xác định cho từng đối tượng địa
lý theo quy tắc quy định tại Mục 2 Phụ lục IV kèm theo Thông tư này.
3. Quy cách đặt tên gói dữ liệu, chủ đề dữ
liệu, lớp dữ liệu và trường thông tin của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch theo quy
định tại Mục 1 Phụ lục IV kèm theo Thông tư này.
4. Nội dung các đối tượng địa lý trong cơ
sở dữ liệu địa lý quy hoạch phải bảo đảm đồng bộ, thống nhất với nội dung các đối
tượng địa lý thể hiện trên sơ đồ quy hoạch.
Điều 8. Hệ
quy chiếu tọa độ, hệ quy chiếu thời gian, siêu dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa lý
quy hoạch
1. Hệ quy chiếu tọa độ, hệ quy chiếu thời
gian thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn thông tin địa lý cơ sở.
2. Siêu dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa lý
quy hoạch được xây dựng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn về cơ sở dữ liệu địa lý và quy
định của pháp luật về đo đạc và bản đồ.
Trường siêu dữ liệu tối thiểu bắt buộc bao
gồm: cơ quan chủ quản; cơ quan xây dựng cơ sở dữ liệu; nguồn gốc dữ liệu; ngày cập
nhật; định dạng dữ liệu; hệ quy chiếu; phạm vi; tên cơ sở dữ liệu; phiên bản.
Điều 9. Danh
mục đối tượng địa lý và cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch
tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
1. Danh mục đối tượng địa lý và cấu trúc
dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy
hoạch tỉnh được quy định tại Mục 3 Phụ lục IV kèm theo Thông tư này.
2. Trong quá trình lập quy hoạch, Bộ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh được bổ sung các đối tượng địa lý mới hoặc bổ sung kiểu dữ
liệu, thuộc tính, quan hệ, miền giá trị cho các đối tượng địa lý đã có trong danh
mục đối tượng địa lý quy định tại Mục 3 Phụ lục IV kèm theo Thông tư này để thể
hiện nội dung quy hoạch, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về quy hoạch và
pháp luật khác có liên quan.
Điều 10. Tổ
chức dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch
vùng, quy hoạch tỉnh
Cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch tổng thể quốc
gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh được tổ chức theo 12 chủ đề dữ liệu như sau:
1. Tài chính (Kinh tế - xã hội, đầu tư).
2. Xây dựng (Xây dựng; Giao thông vận tải).
3. Công Thương (Công nghiệp và Thương mại).
4. Nông nghiệp và Môi trường (Nông nghiệp
và phát triển nông thôn; Tài nguyên và Môi trường).
5. Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Văn hóa,
thể thao và du lịch).
6. Khoa học và Công nghệ (Thông tin và truyền
thông; Khoa học và công nghệ).
7. Y tế (Y tế; Bảo trợ xã hội; bà mẹ và trẻ
em; phòng, chống tệ nạn xã hội).
8. Giáo dục và Đào tạo (Giáo dục và đào tạo;
Giáo dục nghề nghiệp).
9. Nội vụ (Lĩnh vực việc làm; lĩnh vực người
có công).
10. Quốc phòng.
11. An ninh.
12. Ngoại giao.
Chương III
NỘI
DUNG VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA SƠ ĐỒ QUY HOẠCH
Điều 11. Nội
dung chủ yếu thể hiện trên sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy
hoạch tỉnh
1. Nội dung chủ yếu của sơ đồ quy hoạch cấp
quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông
tư này.
Trong quá trình lập quy hoạch, Bộ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh được bổ sung nội dung của sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch
vùng, quy hoạch tỉnh ngoài các nội dung được quy định tại Phụ lục I của Thông
tư này để thể hiện nội dung quy hoạch; chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính
đầy đủ của nội dung thể hiện trên sơ đồ quy hoạch thuộc phạm vi quản lý; bảo đảm
tuân thủ quy định của pháp luật; phù hợp với báo cáo thuyết minh quy hoạch, văn
bản quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch và các căn cứ pháp lý để xác định vị trí,
phạm vi, hướng tuyến của đối tượng địa lý theo quy định của pháp luật.
2. Các đối tượng địa lý quy hoạch về định
hướng phát triển không gian biển quốc gia đã được thể hiện trên sơ đồ quy hoạch
tổng thể quốc gia phải được thể hiện theo hướng cụ thể hóa trên sơ đồ quy hoạch
không gian biển quốc gia.
3. Các đối tượng địa lý quy hoạch về định
hướng sử dụng đất quốc gia đã được thể hiện trên sơ đồ quy hoạch tổng thể quốc gia
phải được thể hiện theo hướng cụ thể hóa trên sơ đồ quy hoạch sử dụng đất quốc gia.
4. Các đối tượng địa lý quy hoạch về định
hướng phát triển ngành đã được thể hiện trên sơ đồ quy hoạch tổng thể quốc gia phải
được thể hiện theo hướng cụ thể hóa trên sơ đồ quy hoạch ngành.
5. Các đối tượng địa lý quy hoạch đã được
thể hiện trên sơ đồ quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc
gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành trên địa bàn vùng phải được
thể hiện theo hướng cụ thể hóa trên sơ đồ quy hoạch vùng.
6. Các đối tượng địa lý quy hoạch đã được
thể hiện trên sơ đồ quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc
gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng trên địa bàn
tỉnh phải được thể hiện theo hướng cụ thể hóa trên sơ đồ quy hoạch tỉnh.
Điều 12. Yêu
cầu kỹ thuật của sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
1. Vị trí, phạm vi, hướng tuyến của các đối
tượng địa lý được thể hiện trên sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy
hoạch tỉnh phải bảo đảm phù hợp với các căn cứ pháp lý để xác định vị trí, phạm
vi, hướng tuyến của đối tượng địa lý theo quy định của pháp luật và tuân thủ quy
định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Trường hợp chưa đủ căn cứ pháp lý để xác
định vị trí, phạm vi, hướng tuyến của đối tượng địa lý quy hoạch thì thể hiện ký
hiệu về vị trí, hướng tuyến dự kiến của đối tượng địa lý trên sơ đồ quy hoạch.
2. Các sơ đồ về hiện trạng điều kiện tự nhiên,
kinh tế - xã hội, dân cư, hệ thống kết cấu hạ tầng thể hiện các đối tượng địa lý
ở tỷ lệ quy định và phải bảo đảm tính chính xác theo quy định của bản đồ cùng tỷ
lệ.
3. Các sơ đồ quy hoạch thể hiện các đối tượng
địa lý quy hoạch ở tỷ lệ quy định và phải bảo đảm mối quan hệ về không gian giữa
các đối tượng địa lý quy hoạch.
4. Việc xác định mức độ ưu tiên các đối tượng
địa lý thể hiện trên sơ đồ quy hoạch bảo đảm nguyên tắc sau:
a) Các đối tượng địa lý về nội dung chủ yếu
của quy hoạch được ưu tiên thể hiện trên sơ đồ quy hoạch;
b) Thứ tự ưu tiên thể hiện các đối tượng
địa lý: các đối tượng địa lý dạng điểm, các đối tượng địa lý dạng tuyến, các đối
tượng địa lý dạng vùng;
c) Ký hiệu trên sơ đồ của đối tượng địa lý
có mức độ ưu tiên thấp hơn được dịch chuyển sang vị trí bên cạnh ký hiệu của đối
tượng địa lý có mức độ ưu tiên cao hơn và phải bảo đảm không làm thay đổi mối quan
hệ về vị trí, phạm vi, hướng tuyến giữa các đối tượng địa lý.
5. Thể thức trình bày và hệ thống ký hiệu
sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh theo quy định tại Phụ
lục II kèm theo Thông tư này.
Trong quá trình lập quy hoạch, cơ quan lập
quy hoạch được bổ sung các ký hiệu, chú giải thuyết minh ngoài các nội dung được
quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này để thể hiện nội dung quy hoạch theo
quy định của pháp luật về quy hoạch.
Chương IV
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13.
Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 17 tháng 03 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
2. Thông tư số 04/2023/TT-BKHĐT ngày 26 tháng 6 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn yêu cầu nội dung và kỹ thuật của cơ sở dữ
liệu hồ sơ quy hoạch và sơ đồ, bản đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy
hoạch tỉnh (Thông tư số 04/2023/TT-BKHĐT) hết
hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại
khoản 3 và khoản 4 Điều này.
3. Quy định về yêu cầu nội dung và kỹ thuật
của cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch và sơ đồ, bản đồ điều chỉnh quy hoạch không gian
biển quốc gia và quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030 theo quy định
tại Thông tư số 04/2023/TT-BKHĐT có hiệu lực
đến khi điều chỉnh quy hoạch được quyết định nhưng không quá ngày 30 tháng 6 năm
2026.
4. Quy định về yêu cầu nội dung và kỹ thuật
của cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch và sơ đồ, bản đồ điều chỉnh phương án phân bổ
và khoanh vùng đất đai trong điều chỉnh quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030 theo
quy định tại Thông tư số 04/2023/TT-BKHĐT và
quy định của pháp luật về đất đai thực hiện cho đến hết thời hạn hiệu lực của quy
hoạch.
5. Quy định về yêu cầu nội dung và kỹ thuật
của cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch và sơ đồ, bản đồ điều chỉnh quy hoạch ngành quốc
gia thời kỳ 2021-2030 tại số thứ tự 3, 4, 5, 12, 14, 16, 19, 20, 22, 29 và 30 Phụ
lục I Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 kể từ ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành được áp dụng tên quy hoạch ngành tương ứng tại
số thứ tự 3, 4, 5, 11, 12, 13, 15, 14 và 24 Mục 1 Phụ lục Luật
Quy hoạch số 112/2025/QH15, thực hiện theo quy định tại Thông tư số 04/2023/TT-BKHĐT, trừ trường hợp quy định tại Điều 14 Thông tư này.
Điều 14.
Điều khoản chuyển tiếp
1. Cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch và sơ đồ,
bản đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030
và điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030
đã được quyết định hoặc phê duyệt trước ngày 01 tháng 3 năm 2026 thì không phải
xây dựng lại cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch và sơ đồ, bản đồ theo quy định tại Thông
tư này.
2. Cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch và sơ đồ,
bản đồ quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030
và điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030
đã trình phê duyệt trước ngày 01 tháng 3 năm 2026 nhưng chưa được phê duyệt thì
tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật có hiệu lực trước ngày 01 tháng 3
năm 2026.
Điều 15.
Trách nhiệm thực hiện
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia lập,
thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố, cung cấp thông tin quy hoạch cấp
quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh có trách nhiệm thực hiện theo quy định
tại Thông tư này.
2. Vụ Quản lý quy hoạch thuộc Bộ Tài chính
có trách nhiệm hướng dẫn việc thực hiện các quy định tại Thông tư này.
3. Các bộ, Ủy ban nhân dân các cấp có trách
nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện các quy định tại Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
-
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm
hành chính, Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản quy phạm pháp luật;
- Cổng pháp luật quốc gia;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Vụ QLQH (40b).
|
KT. BỘ
TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Quốc Phương
|
PHỤ LỤC I
NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA SƠ ĐỒ QUY HOẠCH
(Kèm
theo thông tư số 22/2026/TT-BTC ngày 17 tháng 03 năm 2026
của
Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
I.
NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA SƠ ĐỒ QUY HOẠCH TỔNG THỂ QUỐC GIA
1. Về sơ đồ vị
trí địa lý và mối quan hệ
giữa Việt Nam với khu vực và thế giới, thể hiện các nội dung chủ
yếu sau: Vị trí
địa
lý và mối quan hệ
về tự nhiên,
kinh tế,
xã hội và môi trường giữa
Việt Nam với các
quốc
gia trong khu vực và
thế
giới. Các
nội
dung được thể hiện trên
sơ đồ
ở tỷ lệ theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
2. Các sơ đồ về hiện
trạng, bao gồm: hiện trạng điều kiện tự nhiên; hiện trạng phát triển kinh tế -
xã hội; hiện
trạng tổ chức không
gian phát triển;
hiện trạng phát
triển
không gian
biển;
hiện trạng sử dụng đất quốc gia; hiện trạng phát triển vùng và liên kết vùng; hiện trạng phát triển hệ thống
đô thị; hiện
trạng phát
triển
kết cấu hạ tầng cấp quốc gia; hiện trạng khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên; hiện trạng bảo
vệ môi trường và bảo tồn đa
dạng sinh học; hiện trạng phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi
khí hậu; các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
3. Về sơ đồ đánh giá tổng hợp đất
đai theo các
mục
đích sử dụng, thể
hiện các nội dung chủ
yếu sau: Phân
vùng phát triển
kinh tế - xã
hội;
sự phân bố không gian của kết quả đánh giá tổng hợp đất
đai theo các
mục
đích sử dụng; các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
4. Về sơ đồ định
hướng tổ chức không
gian phát triển,
thể hiện các
nội
dung chủ yếu sau: phân
vùng phát triển
kinh tế - xã
hội;
sự phân bố không gian các vùng động lực, cực
tăng trưởng quốc gia; các
hành lang kinh tế; khu vực lãnh thổ cần bảo tồn, hạn chế phát triển; các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
5. Về sơ đồ định
hướng phát
triển
các ngành,
lĩnh vực
quan trọng quốc gia, thể hiện các nội dung chủ yếu sau: định hướng phân bố không gian các ngành,
lĩnh vực
quan trọng quốc gia; định hướng phát triển hệ thống cửa khẩu. Các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
6. Về sơ đồ định
hướng sử dụng đất quốc gia, thể hiện định hướng phân bố không gian đối với đất
trồng lúa,
đất
rừng phòng
hộ,
đất rừng đặc dụng đến từng vùng; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ
địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
7. Về sơ đồ định
hướng phát
triển
vùng và
liên kết
vùng, thể hiện định
hướng phát
triển
cho từng vùng;
định
hướng liên
kết
hạ tầng phục vụ phát
triển
kinh tế - xã
hội
giữa các
vùng; các nội
dung được thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
8. Về sơ đồ định
hướng phát
triển
hệ thống đô
thị
quốc gia, bao gồm: định hướng phân bố các vùng đô thị lớn; định hướng phát triển mạng lưới
đô thị gồm đô thị đặc biệt,
đô thị loại I. Các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
9. Về sơ đồ định
hướng phát
triển
hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, thể hiện định hướng phân bố không gian phát triển hạ tầng
kỹ thuật có
tầm
quan trọng cấp quốc gia, quốc tế và có tính liên vùng, bao gồm hệ thống
kết cấu hạ tầng giao thông;
mạng
lưới nguồn, lưới điện, hạ tầng năng lượng; hạ tầng viễn thông; hạ tầng dự
trữ, cung ứng xăng dầu khí
đốt;
hệ thống công
trình thủy
lợi và
phòng, chống
thiên tai;
hệ
thống đê điều; hệ thống
cảng cá và
khu neo đậu
tránh trú
bão cho tàu cá; hạ tầng phòng cháy và chữa cháy; các nội dung được thể hiện
trên nền bản đồ
địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
10. Về sơ đồ định
hướng phát
triển
hạ tầng xã
hội
có tầm quan
trọng cấp quốc gia, quốc tế và có tính liên vùng, thể hiện định hướng phân bố không gian phát triển hạ tầng xã hội có tầm quan
trọng cấp quốc gia, quốc tế và có tính liên vùng, bao gồm mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề
nghiệp công
lập;
mạng lưới cơ sở y tế công
lập;
mạng lưới cơ sở trợ giúp
xã hội
công lập; mạng
lưới cơ sở văn hóa
và thể
thao công
lập;
hệ thống du lịch quốc gia; hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh; hệ thống kho
dự trữ quốc gia; các
nội
dung được thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
11. Về sơ đồ định
hướng bảo vệ môi
trường
và bảo tồn đa
dạng sinh học, thể hiện sự phân bố không gian về: định hướng bảo vệ môi trường quốc
gia; định hướng cải thiện, phục hồi chất lượng môi trường; định hướng phát triển các khu xử lý chất thải tập
trung cấp quốc gia; định hướng các khu vực đa dạng sinh học
cao, vùng
đất
ngập nước quan trọng, khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng, các khu bảo tồn thiên nhiên, cơ sở bảo tồn đa
dạng sinh học, các
hành lang đa dạng
sinh học liên
vùng; các nội
dung thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
12. Về sơ đồ định
hướng khai thác,
sử
dụng và bảo vệ tài nguyên quốc gia, thể
hiện định hướng phân
bố
không gian
về
khai thác,
sử
dụng và bảo vệ tài nguyên nước, tài nguyên rừng, tài nguyên địa chất, khoáng sản, tài nguyên thủy sản; các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
13. Về sơ đồ định
hướng phòng,
chống
thiên tai
và ứng
phó với biến đổi
khí hậu, thể hiện
định hướng phân
bố
không gian
về:
phân vùng
rủi
ro thiên
tai; các khu vực
dễ bị tổn thương do thiên
tai, biến
đổi khí hậu và nước biển dâng; hạ tầng phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi
khí hậu và nước biển dâng; các nội dung thể
hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
II.
NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA SƠ ĐỒ QUY HOẠCH KHÔNG GIAN BIỂN QUỐC GIA
1. Về sơ đồ vị
trí địa lý và mối quan hệ
giữa không
gian biển
Việt Nam với khu vực và
thế
giới, bao gồm vị trí
địa
lý và mối quan hệ
về tự nhiên,
kinh tế,
xã hội và môi trường giữa
Việt Nam với các
quốc
gia trong khu vực và
thế
giới; các
nội
dung được thể hiện trên
sơ đồ
ở tỷ lệ theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
2. Các sơ đồ về hiện
trạng, bao gồm: hiện trạng điều kiện tự nhiên, hiện trạng sử dụng không gian, tài nguyên biển và hải đảo trong
phạm vi không
gian biển
thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam. Các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
3. Về sơ đồ định
hướng phân
vùng sử
dụng vùng
đất
ven biển, hải đảo, vùng
biển
trong phạm vi không
gian biển,
thể hiện các
nội
dung chủ yếu sau: sự phân
bố
không gian
vùng cấm
khai thác,
vùng khai thác có điều kiện, vùng cần bảo vệ đặc biệt cho mục đích quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và bảo tồn hệ
sinh thái
trong vùng đất
ven biển, đặc khu, vùng
biển
thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam; xác định vùng khuyến khích phát triển trong vùng đất ven biển,
đặc khu, vùng
biển
thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam; phân vùng sử dụng vùng đất ven biển,
vùng biển, các đặc khu; các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
III.
NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA SƠ ĐỒ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT QUỐC GIA
1. Về sơ đồ hiện
trạng sử dụng đất quốc gia, thể hiện sự phân bố không gian các chỉ tiêu sử dụng đất
đối với nhóm
đất
nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp; trong đó xác định diện tích một số loại
đất gồm đất trồng lúa,
đất
rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất quốc phòng, đất an ninh;
các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
2. Về sơ đồ định
hướng sử dụng đất quốc gia, thể hiện định hướng sử dụng đất đáp ứng nhu cầu
sử dụng đất để phát
triển
kinh tế - xã
hội;
bảo đảm quốc phòng,
an ninh; bảo
vệ môi trường, thích ứng với biến
đổi khí hậu; các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
3. Về sơ đồ quy
hoạch sử dụng đất quốc gia, thể hiện định hướng phân bố không gian các chỉ tiêu sử dụng đất
trong kỳ quy hoạch đối với nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp; trong đó xác định diện tích một số loại
đất gồm đất trồng lúa,
đất
rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất quốc phòng, đất an ninh;
các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
4. Về sơ đồ quy
hoạch sử dụng đất quốc gia theo vùng, thể hiện định hướng phân bố không gian các chỉ tiêu sử dụng đất
trong kỳ quy hoạch đối với nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp; trong đó xác định diện tích một số loại
đất gồm đất trồng lúa,
đất
rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất quốc phòng, đất an ninh;
các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
ở
tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.
NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA SƠ ĐỒ QUY HOẠCH NGÀNH
IV.1. Quy hoạch mạng
lưới đường bộ
1. Về sơ đồ vị
trí địa lý và mối quan hệ
về mạng lưới đường bộ giữa Việt Nam với khu vực và quốc tế, thể hiện vị trí địa lý và mối quan hệ
về mạng lưới đường bộ gồm đường cao tốc và đường quốc lộ giữa Việt Nam với các quốc gia trong
khu vực và
quốc
tế; các nội dung được
thể hiện trên
sơ đồ
ở tỷ lệ theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
2. Về sơ đồ hiện
trạng kết cấu hạ tầng quốc gia mạng lưới đường bộ thể hiện đường cao tốc và đường quốc lộ;
các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
3. Về sơ đồ định
hướng phát
triển
hệ thống mạng lưới đường bộ, thể hiện các nội dung về định hướng phân bố không gian phát triển mạng lưới
đường cao tốc và
đường
quốc lộ; định hướng về quy mô chiều dài dự kiến và việc kết nối của mạng
lưới đường bộ trên
phạm
vi cả nước và
của
từng vùng;
định
hướng phân
bố
không gian
phát triển
mạng lưới đường bộ; định hướng kết nối với các phương thức vận tải của mạng
lưới đường bộ trong nước và quốc tế; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ
địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.2. Quy hoạch mạng
lưới đường sắt
1. Về sơ đồ vị
trí địa lý và mối quan hệ
về mạng lưới đường sắt giữa Việt Nam với khu vực và quốc tế, thể
hiện vị trí
địa
lý và mối quan hệ
về mạng lưới đường sắt giữa Việt Nam với các quốc gia trong khu vực và quốc tế; các nội dung được
thể hiện trên
sơ đồ
ở tỷ lệ theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
2. Về sơ đồ hiện
trạng kết cấu mạng lưới đường sắt quốc gia, thể hiện sự phân bố không gian của mạng lưới
đường sắt quốc gia; các
nội
dung được thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
3. Về sơ đồ định
hướng phát
triển
hệ thống mạng lưới đường sắt, thể hiện các nội dung định hướng phân bố không gian phát triển mạng lưới
đường sắt; định hướng về quy mô chiều dài dự kiến và việc kết nối của mạng
lưới đường sắt trên
phạm
vi cả nước và
của
từng vùng;
định
hướng kết nối với các
phương thức
vận tải của mạng lưới đường sắt trong nước và quốc tế; các nội dung được thể hiện
trên nền bản đồ
địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.3. Quy hoạch tổng thể
kết cấu hạ tầng hàng
hải
1. Về sơ đồ vị
trí địa lý và mối quan hệ
về kết cấu hạ tầng hàng
hải
giữa Việt Nam với khu vực và quốc tế, thể hiện vị trí địa lý và mối quan hệ
về hệ thống cảng biển giữa Việt Nam với các quốc gia trong khu vực và quốc tế; các nội dung được
thể hiện trên
sơ đồ
ở tỷ lệ theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
2. Về sơ đồ hiện
trạng phát
triển
mạng lưới cảng biển, thể hiện hiện trạng phân bố không gian phát triển của hệ thống cảng
biển có tầm quan
trọng của quốc gia, mang tính liên vùng và liên tỉnh; sự liên kết giữa hệ
thống cảng biển với kết cấu hạ tầng của ngành, lĩnh vực khác trong phạm vi cả
nước và từng vùng; các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
3. Về sơ đồ định
hướng phát
triển
hệ thống cảng biển, thể hiện các nội dung định hướng phân bố không gian phát triển và giao thông kết nối các nhóm cảng biển có tầm quan
trọng của quốc gia, mang tính liên vùng và liên tỉnh trên phạm vi vùng và cả nước; phân nhóm và phân loại nhóm cảng biển;
quy mô
phát triển
các nhóm cảng biển;
định hướng cải tạo, nâng
cấp
luồng hàng
hải
trên phạm vi vùng và cả nước; định
hướng về đề xuất phương án
nâng cấp,
di dời, chuyển đổi công
năng; hướng
phát triển công nghiệp tàu thủy và phá dỡ tàu cũ; các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.4. Quy hoạch hệ thống
cảng hàng
không toàn quốc (không bao gồm cảng hàng không chuyên dùng)
1. Về sơ đồ vị
trí địa lý và mối quan hệ
về hệ thống cảng hàng
không toàn quốc
giữa Việt Nam với khu vực và quốc tế, thể hiện vị trí địa lý và mối quan hệ
về hệ thống cảng hàng
không giữa
Việt Nam với các
quốc
gia trong khu vực và
quốc
tế; các nội dung được
thể hiện trên
sơ đồ
ở tỷ lệ theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
2. Về sơ đồ hiện
trạng phát
triển
mạng lưới cảng hàng
không toàn quốc,
thể hiện hiện trạng phân
bố
và sử dụng không gian phát triển của hệ
thống cảng hàng
không; sự
liên kết giữa hệ
thống cảng hàng
không với
kết cấu hạ tầng của ngành,
lĩnh vực
khác trong
phạm
vi cả nước và
từng
vùng; các
nội
dung được thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
3. Về sơ đồ định
hướng phát
triển
hệ thống cảng hàng
không, thể
hiện các nội dung định
hướng phân
bố
không gian
phát triển
của hệ thống cảng hàng
không toàn quốc;
tính chất, vai trò của các cảng hàng không; công suất cảng hàng không, cấp sân bay; định hướng
kết nối giữa các
phương thức
vận tải; các
nội
dung được thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.5. Quy hoạch tổng thể
kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
1. Về sơ đồ vị
trí địa lý và mối quan hệ
về kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa giữa Việt Nam với khu vực và quốc tế, thể
hiện vị trí
địa
lý và mối quan hệ
về hệ thống kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa giữa Việt Nam với các quốc gia trong
khu vực và
quốc
tế; các nội dung được
thể hiện trên
sơ đồ
ở tỷ lệ theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
2. Về sơ đồ hiện
trạng phát
triển
kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, thể hiện hiện trạng phân bố không gian phát triển kết cấu
hạ tầng đường thủy nội địa có tầm quan trọng của quốc gia, mang tính liên vùng và liên tỉnh; quy mô, mạng lưới
luồng, tuyến của hệ thống kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa; loại hình, vai trò, vị trí, quy mô kết cấu hạ
tầng đường thủy nội địa; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ
địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
3. Về sơ đồ định
hướng phát
triển
kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, thể hiện định hướng phân bố không gian phát triển kết cấu hạ
tầng đường thủy nội địa có
tầm
quan trọng của quốc gia, mang tính liên vùng và liên tỉnh; dự kiến quy mô, mạng lưới
luồng, tuyến của hệ thống kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa; loại hình, vai trò, vị trí dự kiến, quy
mô, định hướng
khai thác,
sử
dụng kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa; định hướng kết nối giữa các phương thức vận tải,
giữa kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong nước và quốc tế; định
hướng kết nối kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa với các hệ thống kết
cấu hạ tầng khác;
các nội
dung được thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.6. Quy hoạch tổng thể
về năng lượng
1. Về sơ đồ vị
trí địa lý và mối quan hệ
về hạ tầng năng lượng giữa Việt Nam với khu vực và quốc tế, thể hiện vị trí địa lý và mối quan hệ
về hạ tầng năng lượng bao gồm: điện lực, than, dầu khí, năng lượng mới,
năng lượng tái
tạo
và các dạng năng
lượng khác;
các nội
dung được thể hiện trên
sơ đồ
ở tỷ lệ theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
2. Về sơ đồ hiện
trạng phát
triển
hạ tầng năng lượng, thể hiện hiện trạng phân bố, sử dụng không gian của hạ tầng
năng lượng quốc gia bao gồm: điện lực, than, dầu khí, năng lượng mới,
năng lượng tái
tạo
và các dạng năng
lượng khác;
các nội
dung được thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
3. Về sơ đồ định
hướng phát
triển
hạ tầng năng lượng, thể hiện định hướng phân bố không gian phát triển về quy mô công trình, địa điểm hoặc
hướng, tuyến dự kiến bố trí công trình của hệ thống kết cấu hạ tầng năng lượng
quan trọng quốc gia trên
phạm
vi cả nước và
các vùng lãnh thổ, bao gồm: điện lực, than, dầu khí, năng lượng mới,
năng lượng tái
tạo
và các dạng năng
lượng khác;
định
hướng kết nối các
nguồn
năng lượng với lưới điện trên cơ sở năng lực của cơ sở hạ tầng truyền tải và nhu cầu cân bằng cung
cầu; các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.7. Quy hoạch phát triển điện lực
1. Về sơ đồ vị
trí địa lý và mối quan hệ
về kết cấu hạ tầng điện lực giữa Việt Nam với khu vực và quốc tế, thể
hiện vị trí
địa
lý và mối quan hệ
về kết cấu hạ tầng điện lực giữa Việt Nam với các quốc gia trong khu vực và quốc tế; các nội dung được
thể hiện trên
sơ đồ
ở tỷ lệ theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
2. Về sơ đồ hiện
trạng phát
triển
hạ tầng điện lực, thể hiện hiện trạng phân bố, sử dụng không gian của kết cấu
hạ tầng điện lực; các
nội
dung được thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
3. Về sơ đồ định
hướng phát
triển
hạ tầng điện lực quốc gia, thể hiện định hướng sử dụng không gian phát triển của kết
cấu hạ tầng điện lực bao gồm: định hướng phát triển nguồn điện; định hướng phát triển lưới
điện; định hướng liên
kết
lưới điện khu vực; định hướng phát triển điện nông thôn; các nội dung được thể hiện
trên nền bản đồ
địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.8. Quy hoạch hạ tầng
dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt
1. Về sơ đồ vị
trí địa lý và mối quan hệ
về hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt giữa Việt Nam với khu vực và quốc tế, thể
hiện vị trí
địa
lý và mối quan hệ
về hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt giữa Việt Nam với các quốc gia trong
khu vực và
quốc
tế; các nội dung được
thể hiện trên
sơ đồ
ở tỷ lệ theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
2. Về sơ đồ hiện
trạng phát
triển
hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt, thể hiện hiện trạng phân bố, sử dụng
không gian
của
hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt có tầm quan trọng của quốc gia, mang tính liên vùng và liên tỉnh; các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
3. Về sơ đồ định
hướng phát
triển
hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt trên phạm vi cả nước và các vùng lãnh thổ, thể hiện
định hướng phân
bố,
sử dụng không
gian phát triển
hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia đảm bảo liên kết ngành và liên kết vùng; định hướng
quy mô
công trình của
hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ
địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.9. Quy hoạch hạ tầng
thông
tin và truyền thông
1. Về sơ đồ vị
trí địa lý và mối quan hệ
về hạ tầng thông
tin và truyền
thông giữa Việt Nam
với khu vực và
quốc
tế, thể hiện vị trí
địa
lý và mối quan hệ
về hạ tầng thông
tin và truyền
thông giữa Việt Nam
với các quốc gia trong
khu vực và
quốc
tế; các nội dung được
thể hiện trên
sơ đồ
ở tỷ lệ theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
2. Về sơ đồ hiện
trạng phát
triển
hạ tầng thông
tin và truyền
thông, thể hiện hiện
trạng phân
bố,
sử dụng không
gian của
hạ tầng thông
tin và truyền
thông có tầm quan
trọng của quốc gia, mang tính liên vùng và liên tỉnh bao gồm cơ sở hạ
tầng viễn thông,
thị
trường viễn thông,
công nghệ
và dịch vụ viễn
thông, cơ
sở
hạ tầng công
nghệ
thông tin,
mạng
bưu chính
công cộng,
công nghiệp công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước và các hoạt động kinh
tế, xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh; các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
3. Về sơ đồ định
hướng phát
triển
hạ tầng thông
tin và truyền
thông, thể hiện định
hướng phân
bố,
sử dụng không
gian của
hạ tầng thông
tin và truyền
thông có tầm quan
trọng của quốc gia, mang tính liên vùng và liên tỉnh bao gồm: định hướng
phát triển cơ sở hạ
tầng viễn thông,
thị
trường viễn thông,
công nghệ
và dịch vụ viễn
thông;
phương án cơ sở
hạ tầng công
nghệ
thông tin;
phương án mạng
bưu chính
công cộng;
phương án
phát triển
công nghiệp công nghệ thông tin;...; các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.10. Quy hoạch hệ thống
du lịch
1. Về sơ đồ vị
trí địa lý và mối quan hệ
về hệ thống du lịch giữa Việt Nam với khu vực và quốc tế, thể hiện vị trí địa lý và mối quan hệ
về hạ tầng du lịch giữa Việt Nam với các quốc gia trong khu vực và quốc tế; các nội dung được
thể hiện trên
sơ đồ
ở tỷ lệ theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
2. Về sơ đồ hiện
trạng phát
triển
hạ tầng du lịch, thể hiện hiện trạng phân bố, sử dụng không gian của hệ thống
du lịch quốc gia, kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch quốc gia;
thị trường du lịch và
các sản
phẩm du lịch chủ yếu; các
nội
dung được thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
3. Về sơ đồ định
hướng phát
triển
hạ tầng du lịch, thể hiện định hướng phân bố, sử dụng không gian của hệ thống
du lịch quốc gia, kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch quốc gia; các nội dung khác liên quan; định hướng bố
trí sử dụng đất
cho phát
triển
hệ thống du lịch (nếu có);
các nội
dung được thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.11. Quy hoạch mạng
lưới cơ sở văn hóa
và thể
thao công
lập
1. Về sơ đồ vị
trí địa lý và mối quan hệ
về mạng lưới cơ sở văn hóa
và thể
thao công
lập
giữa Việt Nam với khu vực và quốc tế, thể hiện vị trí địa lý và mối quan hệ
về mạng lưới cơ sở văn hóa
và thể
thao công
lập
giữa Việt Nam với các
quốc
gia trong khu vực và
quốc
tế; các nội dung được
thể hiện trên
sơ đồ
ở tỷ lệ theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
2. Về sơ đồ hiện
trạng phát
triển
mạng lưới cơ sở văn hóa
và thể
thao công
lập,
thể hiện hiện trạng phân
bố,
sử dụng không
gian của
mạng lưới cơ sở văn hóa
và thể
thao công
lập
có tầm quan
trọng của quốc gia, mang tính liên vùng và liên tỉnh trong phạm vi cả
nước; quy mô
phát triển
của các cơ
sở
trong mạng lưới; các
nội
dung được thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
3. Về sơ đồ định
hướng phát
triển
mạng lưới cơ sở văn hóa
và thể
thao công
lập,
thể hiện định hướng phân
bố,
sử dụng không
gian của
phát triển mạng lưới
cơ sở văn hóa
và thể
thao công
lập
có tầm quan
trọng của quốc gia, mang tính liên vùng và liên tỉnh theo vùng và theo đơn vị hành chính cấp tỉnh; các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.12. Quy hoạch mạng
lưới cơ sở giáo
dục
đại học và
giáo dục
nghề nghiệp công
lập
1. Về sơ đồ vị
trí địa lý và mối quan hệ
về mạng lưới cơ sở giáo
dục
đại học và
giáo dục
nghề nghiệp công
lập
giữa Việt Nam với khu vực và quốc tế, thể hiện vị trí địa lý và mối quan hệ
về mạng lưới cơ sở giáo
dục
đại học và
giáo dục
nghề nghiệp công
lập
giữa Việt Nam với các
quốc
gia trong khu vực và
quốc
tế; các nội dung được
thể hiện trên
sơ đồ
ở tỷ lệ theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
2. Về sơ đồ hiện
trạng phát
triển
mạng lưới cơ sở giáo
dục
đại học và
giáo dục
nghề nghiệp công
lập,
thể hiện hiện trạng phân
bố,
sử dụng không
gian của
mạng lưới cơ sở giáo
dục
đại học và
cao đẳng
công lập có tầm quan
trọng của quốc gia, mang tính liên vùng và liên tỉnh trong phạm vi cả
nước; quy mô
phát triển
của các cơ
sở
trong mạng lưới; các
nội
dung được thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
3. Về sơ đồ định
hướng phát
triển
mạng lưới cơ sở giáo
dục
đại học và
giáo dục
nghề nghiệp công
lập,
thể hiện định hướng phân
bố,
sử dụng không
gian phát triển
mạng lưới cơ sở giáo
dục
đại học và
cao đẳng
công lập theo vùng và theo đơn vị hành chính cấp tỉnh; các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.13. Quy hoạch mạng
lưới cơ sở trợ giúp
xã hội
công
lập
1. Về sơ đồ vị
trí địa lý và mối quan hệ
về mạng lưới cơ sở trợ giúp
xã hội
công lập giữa Việt
Nam với khu vực và
quốc
tế, thể hiện vị trí
địa
lý và mối quan hệ
về mạng lưới cơ sở trợ giúp
xã hội
công lập giữa Việt
Nam với các
quốc
gia trong khu vực và
quốc
tế; các nội dung được
thể hiện trên
sơ đồ
ở tỷ lệ theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
2. Về sơ đồ hiện
trạng phát
triển
mạng lưới cơ sở trợ giúp
xã hội
công lập, thể hiện
hiện trạng phân
bố,
sử dụng không
gian của
mạng lưới cơ sở trợ giúp
xã hội
công lập có tầm quan
trọng của quốc gia, mang tính liên vùng và liên tỉnh trong phạm vi cả
nước; quy mô
của
các cơ sở trong mạng
lưới; sự liên
kết
giữa mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội công lập với các hệ thống kết cấu hạ tầng
khác trong
phạm
vi vùng
lãnh thổ;
các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
3. Về sơ đồ định
hướng phát
triển
mạng lưới cơ sở trợ giúp
xã hội
công lập, thể hiện
định hướng phân
bố,
sử dụng không
gian của
phát triển mạng lưới
cơ sở trợ giúp
xã hội
công lập quốc gia
theo vùng
và theo đơn vị
hành chính
cấp
tỉnh; dự kiến số lượng, quy mô phát triển của các cơ sở trong mạng lưới; các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.14. Quy hoạch hệ thống
cảng cá,
khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá
1. Về sơ đồ vị
trí địa lý và mối quan hệ
về hệ thống cảng cá,
khu neo đậu
tránh trú
bão cho tàu cá giữa Việt Nam với khu vực và quốc tế, thể hiện vị trí địa lý và mối quan hệ
về hệ thống cảng cá,
khu neo đậu
tránh trú
bão cho tàu cá giữa Việt Nam với các quốc gia trong khu vực và quốc tế; các nội dung được
thể hiện trên
sơ đồ
ở tỷ lệ theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
2. Về sơ đồ hiện
trạng phát
triển
hệ thống cảng cá,
khu neo đậu
tránh trú
bão cho tàu cá, thể hiện hiện trạng phân bố, sử dụng không gian hệ thống cảng
cá, khu
neo đậu
tránh trú
bão cho tàu cá có tầm quan trọng của quốc gia, mang tính liên vùng và liên tỉnh, trong
phạm vi cả nước về quy mô,
mạng
lưới luồng, tuyến; sự liên
kết
giữa hệ thống cảng cá,
khu neo đậu
tránh trú
bão cho tàu cá với hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật của các ngành, lĩnh vực khác có liên quan trong
phạm
vi vùng
lãnh thổ;
các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
3. Về sơ đồ định
hướng phát
triển
giữa hệ thống cảng cá,
khu neo đậu
tránh trú
bão cho tàu cá, thể hiện định hướng phân bố và tổ chức không gian phát triển hệ thống
cảng cá,
khu neo đậu
tránh trú
bão cho tàu cá về quy mô, mạng lưới luồng, tuyến; phương án kết nối giữa
hệ thống cảng cá,
khu neo đậu
tránh trú
bão cho tàu cá với hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật của các ngành, lĩnh vực khác có liên quan trong
phạm
vi vùng
lãnh thổ;
các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.15. Quy hoạch mạng
lưới cơ sở y tế công
lập
1. Về sơ đồ vị
trí địa lý và mối quan hệ
về mạng lưới cơ sở y tế công
lập
giữa Việt Nam
với khu vực và
quốc
tế, thể hiện vị trí
địa
lý và mối quan hệ
về mạng lưới cơ sở y tế công
lập
giữa Việt Nam với các
quốc
gia trong khu vực và
quốc
tế; các nội dung được
thể hiện trên
sơ đồ
ở tỷ lệ theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
2. Về sơ đồ hiện
trạng phát
triển
mạng lưới cơ sở y tế công
lập,
thể hiện hiện trạng phân
bố,
sử dụng không
gian mạng
lưới cơ sở y tế công
lập
có tầm quan
trọng của quốc gia, mang tính liên vùng và liên tỉnh, trong phạm vi cả
nước về số lượng, quy mô
phát triển
của các cơ
sở
trong mạng lưới; các
nội
dung được thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
3. Về sơ đồ định
hướng phát
triển
mạng lưới cơ sở y tế công
lập,
thể hiện định hướng phân
bố
không gian
các cơ sở
y tế công
lập
theo vùng
và theo đơn vị
hành chính
cấp
tỉnh; định hướng phát
triển
mạng lưới cơ sở y tế công
lập
và dự kiến số
lượng, quy mô
phát triển
của các cơ
sở
trong mạng lưới; các
nội
dung được thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.16. Quy hoạch tổng thể
hệ thống kho dự trữ quốc gia
1. Về sơ đồ vị
trí địa lý và mối quan hệ
về hệ thống kho dự trữ quốc gia giữa Việt Nam với khu vực và quốc tế, thể
hiện vị trí
địa
lý và mối quan hệ
về hệ thống kho dự trữ quốc gia giữa Việt Nam với các quốc gia trong
khu vực và
quốc
tế; các nội dung được
thể hiện trên
sơ đồ
ở tỷ lệ theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
2. Về sơ đồ hiện
trạng phát
triển
hệ thống kho dự trữ quốc gia, thể hiện hiện trạng phân bố, sử dụng
không gian
hệ
thống kho dự trữ quốc gia trong phạm vi cả nước; về số lượng, quy mô phát triển; các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
3. Về sơ đồ định
hướng phát
triển
hệ thống kho dự trữ quốc gia, thể hiện định hướng phân bố không gian hệ thống kho
dự trữ quốc gia theo vùng
và theo đơn vị
hành chính
cấp
tỉnh; định hướng phát
triển
hệ thống kho dự trữ quốc gia với dự kiến số lượng các điểm kho, quy mô công suất các điểm kho; các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.17. Quy hoạch hệ thống
các
công trình quốc phòng, khu quân sự, kho đạn dược
1. Về sơ đồ hiện
trạng phát
triển
hệ thống các
công trình quốc
phòng, khu
quân sự,
kho đạn dược, thể hiện hiện trạng phân bố, sử dụng không gian hệ thống các công trình quốc phòng, khu quân sự, kho đạn
dược trong phạm vi cả nước; về số lượng, quy mô phát triển; các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
2. Về sơ đồ định
hướng phát
triển
hệ thống các
công trình quốc
phòng, khu
quân sự,
kho đạn dược, thể hiện định hướng phát triển hệ thống các công trình quốc phòng, khu quân sự, kho đạn
dược và định hướng phân bổ không gian các công trình
quốc
phòng, khu
quân sự,
kho đạn dược theo vùng
và theo đơn vị
hành chính
cấp
tỉnh; các
nội
dung được thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.18. Quy hoạch công nghiệp quốc phòng
1. Về sơ đồ hiện
trạng phát
triển
hệ thống công
nghiệp
quốc phòng,
thể
hiện hiện trạng phân
bố,
sử dụng không
gian hiện
trạng phát
triển
hệ thống cơ sở công
nghiệp
quốc phòng
trong phạm
vi cả nước; các
nội
dung được thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
2. Về sơ đồ định
hướng phát
triển
hệ thống công
nghiệp
quốc phòng,
thể
hiện định hướng phát
triển
hệ thống cơ sở công
nghiệp
quốc phòng
và định
hướng phân
bố
không gian
các cơ sở
công nghiệp quốc phòng theo vùng và theo
đơn vị
hành chính
cấp
tỉnh; các
nội
dung được thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.19. Quy hoạch công nghiệp an ninh
1. Về sơ đồ hiện
trạng phát
triển
hệ thống công
nghiệp
an ninh, thể hiện hiện trạng phân bố, sử dụng không gian hiện trạng phát triển hệ thống
cơ sở công
nghiệp
an ninh trong phạm vi cả nước; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ
địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
2. Về sơ đồ định
hướng phát
triển
hệ thống công
nghiệp
an ninh, thể hiện định hướng phát triển hệ thống cơ sở công nghiệp an ninh và định hướng phân bố không gian các cơ sở công nghiệp an ninh
theo vùng
và theo đơn vị
hành chính
cấp
tỉnh; các
nội
dung được thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.20. Quy hoạch hạ tầng
phòng
cháy và chữa cháy
1. Về sơ đồ hiện
trạng phát
triển
hệ thống phòng
cháy và chữa
cháy, thể hiện hiện
trạng phân
bố,
sử dụng không
gian hiện
trạng phát
triển
hệ thống phòng
cháy và chữa
cháy có tầm quan
trọng của quốc gia, mang tính liên vùng và liên tỉnh trong phạm vi cả
nước, bao gồm mạng lưới trụ sở, doanh trại, công trình phục vụ phòng cháy và chữa cháy; hệ thống cung
cấp nước phục vụ phòng
cháy và chữa
cháy; hệ thống giao
thông phục vụ phòng cháy và chữa cháy; hệ thống thông tin liên lạc phục vụ
phòng cháy
và chữa
cháy; các
nội
dung được thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
2. Về sơ đồ định
hướng phát
triển
hệ thống phòng
cháy và chữa
cháy, thể hiện định
hướng phân
bố
không gian
của
hệ thống phòng
cháy và chữa
cháy có tầm quan
trọng của quốc gia, mang tính liên vùng và liên tỉnh trong phạm vi cả
nước, bao gồm: phân
vùng hạ
tầng phòng
cháy và chữa
cháy; định hướng phân bố không gian mạng lưới trụ
sở, doanh trại, công
trình phục
vụ phòng
cháy và chữa
cháy; định hướng phát triển hệ thống
cung cấp nước phục vụ phòng
cháy và chữa
cháy; định hướng phát triển hệ thống
giao thông
phục
vụ phòng
cháy và chữa
cháy; định hướng phát triển hệ thống
thông tin
liên lạc
phục vụ phòng
cháy và chữa
cháy; các
nội
dung được thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.21. Quy hoạch tổng thể
hệ thống đô
thị
và
nông thôn
1. Về sơ đồ vị
trí địa lý và mối quan hệ
về hệ thống đô
thị
và nông
thôn giữa
Việt Nam với khu vực và
quốc
tế, thể hiện vị trí
địa
lý và mối quan hệ
về hệ thống đô
thị
và nông
thôn giữa
Việt Nam với các
quốc
gia trong khu vực và
quốc
tế; các nội dung được
thể hiện trên
sơ đồ
ở tỷ lệ theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
2. Về sơ đồ hiện
trạng phát
triển
hệ thống đô
thị
và nông
thôn, thể
hiện các nội dung chính sau: hiện trạng phát triển vùng đô thị lớn; phân bố mạng lưới
đô thị, phân loại đô thị (đô thị đặc biệt;
đô thị loại I; đô thị loại II);
mạng lưới, vị trí,
quy mô các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật có tính liên vùng, có
vai trò quan trọng đối với phát triển hệ thống đô thị, bao gồm
giao thông,
cung cấp
năng lượng, nguồn nước, quản lý chất thải, nghĩa trang; các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
3. Về sơ đồ định
hướng phát
triển
hệ thống đô
thị
và nông
thôn, thể
hiện các nội dung chính sau: định hướng phân bố không gian vùng đô thị lớn, định
hướng hạ tầng kết nối các
đô thị
trong vùng
đô thị
lớn; phân
bố
mạng lưới đô
thị,
phân loại đô thị (đô thị đặc biệt,
đô thị loại I, đô thị loại II);
định hướng mạng lưới, vị trí, quy mô các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật
có tính
liên vùng có vai trò quan trọng đối với phát triển hệ thống đô thị, bao gồm
giao thông,
cung cấp
năng lượng, nguồn nước, quản lý chất thải, nghĩa trang; các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.22. Quy hoạch hệ thống
trung tâm
giáo dục
quốc phòng
và an ninh
1. Về sơ đồ hiện
trạng phát
triển
hệ thống trung tâm
giáo dục
quốc phòng
và an ninh, thể
hiện hiện trạng phân
bố,
sử dụng không
gian phát triển
hệ thống trung tâm
giáo dục
quốc phòng
và an ninh có tầm quan trọng của quốc gia, mang tính liên vùng và liên tỉnh trong
phạm vi cả nước; các
nội
dung được thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
2. Về sơ đồ định
hướng phát
triển
hệ thống trung tâm
giáo dục
quốc phòng
và an ninh, thể
hiện định hướng phân
bố
không gian
của
hệ thống trung tâm
giáo dục
quốc phòng
và an ninh theo vùng; định hướng về cơ cấu và quy mô đào tạo của hệ
thống trung tâm
giáo dục
quốc phòng
và an ninh trong thời kỳ quy hoạch; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ
địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.23. Quy hoạch tổng thể
khai thác,
sử
dụng bền vững tài
nguyên vùng bờ
1. Về sơ đồ tổng
hợp điều kiện tự nhiên,
hiện
trạng kinh tế xã
hội,
hiện trạng tài
nguyên và môi trường vùng
bờ,
thể hiện sự phân
bố
không gian
về
hiện trạng điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế xã hội, hiện
trạng tài
nguyên và môi trường vùng
bờ;
các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
2. Về sơ đồ hiện
trạng và
nhu cầu
khai thác,
sử
dụng tài
nguyên vùng bờ,
thể hiện hiện trạng phân
bố,
sử dụng không
gian khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ
địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
3. Về sơ đồ phân vùng chức năng vùng bờ, thể hiện
sự phân bố không gian của vùng có các hệ sinh thái quan trọng, có tính đa dạng sinh học
cần được bảo vệ, bảo tồn; vùng giàu tiềm năng, lợi thế cho khai thác phát triển các ngành kinh tế biển: du
lịch, công
nghiệp,
thủy sản, giao thông
vận
tải, cảng và
dịch
vụ cảng, năng lượng, các
hoạt
động khác;
các nội
dung được thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
4. Về sơ đồ các khu vực chồng
lấn, mâu
thuẫn
trong khai thác,
sử
dụng tài
nguyên vùng bờ,
thể hiện sự phân
bố
không gian
của
các khu vực chồng
lấn, mâu
thuẫn
trong khai thác,
sử
dụng tài
nguyên vùng bờ;
các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
5. Về sơ đồ quy
hoạch tổng thể khai thác,
sử
dụng bền vững tài
nguyên vùng bờ,
thể hiện sự phân
bố
không gian
các vùng cấm
khai thác,
vùng khai thác có điều kiện, vùng cần bảo vệ đặc biệt cho mục đích quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và bảo tồn hệ
sinh thái
trong phạm
vi vùng bờ; các vùng khuyến khích khai thác, sử dụng tài nguyên trong phạm vi vùng bờ; phân vùng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ; các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.24. Quy hoạch điều tra
cơ bản địa chất về khoáng sản
1. Về sơ đồ địa
chất, khoáng
sản,
các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
2. Về sơ đồ quy
hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ
địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.25. Quy hoạch khoáng sản nhóm I, quy hoạch khoáng sản nhóm II
1. Về sơ đồ quy
hoạch khoáng
sản
nhóm I, thể hiện sự phân bố không gian các khu vực quy hoạch
hoạt động khoáng
sản
nhóm I,
bao gồm:
các khu vực cấm hoạt
động khoáng
sản,
khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, khu vực
có khoáng
sản
phân tán,
nhỏ
lẻ và khu
vực
dự trữ khoáng
sản
quốc gia; xác
định
khu vực quy hoạch hoạt động khoáng sản theo nguyên tắc: khu vực thăm dò khoáng sản khi đã có đề án điều tra, đánh giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc công nhận; khu vực
khai thác
khoáng sản
khi đã có
đề
án thăm dò
khoáng sản
được cấp có
thẩm
quyền phê
duyệt
hoặc công
nhận;
các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
2. Về sơ đồ quy
hoạch khoáng
sản
nhóm II,
thể
hiện sự phân
bố
không gian
các khu vực
quy hoạch hoạt động khoáng
sản
nhóm II,
bao gồm:
các khu vực cấm hoạt
động khoáng
sản,
khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, khu vực
có khoáng
sản
phân tán,
nhỏ
lẻ và khu
vực
dự trữ khoáng
sản
quốc gia; xác
định
khu vực quy hoạch hoạt động khoáng sản theo nguyên tắc: khu vực thăm dò khoáng sản khi đã có đề án điều tra, đánh giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc công nhận; khu vực
khai thác
khoáng sản
khi đã có
đề
án thăm dò
khoáng sản
được cấp có
thẩm
quyền phê
duyệt
hoặc công
nhận;
các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch; các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.26. Quy hoạch lâm nghiệp
1. Về sơ đồ hiện
trạng rừng và
sử
dụng đất lâm
nghiệp,
bao gồm các
nội
dung chủ yếu sau: sự phân
bố
không gian
hiện
trạng rừng; sự phân
bố
không gian
đất
lâm nghiệp của các loại rừng đặc
dụng, phòng
hộ,
sản xuất. Các
nội
dung được thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
2. Về sơ đồ quy
hoạch hệ thống rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất, thể hiện định hướng quy
hoạch các
loại
rừng đặc dụng, phòng
hộ,
sản xuất; các
nội
dung được thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
3. Về sơ đồ định
hướng sử dụng đất cho phát
triển
lâm nghiệp, thể hiện
định hướng phân
bố
không gian
đất
lâm nghiệp của các loại rừng đặc
dụng, phòng
hộ,
sản xuất; các
nội
dung được thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.27. Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy
sản
1. Về sơ đồ hiện
trạng quản lý,
khai thác, bảo
vệ và phát
triển
nguồn lợi thủy sản, thể hiện trữ lượng, phân bổ và khả năng khai thác nguồn lợi thủy
sản; hiện trạng các
khu bảo
tồn biển, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản, các loài thủy sản đã được lưu trữ
giống, gen và
đã sản
xuất được giống thương phẩm; hiện trạng sản xuất, khai thác thủy sản; các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
2. Về sơ đồ phân vùng khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi
thủy sản, thể hiện định hướng phân bố sử dụng không gian của khu vực
dự kiến thành
lập
khu bảo tồn biển; khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản; khu vực cấm khai thác thủy sản có thời hạn; khu
vực cư trú
nhân tạo
cho loài
thủy
sản nguy cấp, quý,
hiếm,
loài thủy sản có giá trị kinh tế,
khoa học, loài
thủy
sản bản địa, loài
thủy
sản đặc hữu, đường di cư tự nhiên của các loài thủy sản; phân vùng khai thác thủy sản; các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
3. Về sơ đồ
khoanh định khu vực dự kiến thành lập khu bảo tồn biển; khu bảo vệ nguồn lợi thủy
sản; khu vực cấm khai thác
thủy
sản có thời hạn; khu
vực cư trú
nhân tạo
cho loài
thủy
sản nguy cấp, quý
hiếm,
loài thủy sản có giá trị kinh tế,
khoa học, loài
thủy
sản bản địa, loài
thủy
sản đặc hữu; các
nội
dung được thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.28. Quy hoạch sử dụng
đất quốc phòng
1. Về sơ đồ hiện
trạng sử dụng đất quốc phòng,
các nội
dung được thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
2. Về sơ đồ định
hướng sử dụng đất quốc phòng
đã được
xác định trong
quy hoạch tổng thể quốc gia; xác định chỉ tiêu sử dụng đất quốc phòng trong kỳ quy hoạch
và phân bổ đến từng
đơn vị hành
chính cấp
tỉnh; các
nội
dung được thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
3. Về sơ đồ khu
vực đất quốc phòng
giao lại
cho địa phương quản lý,
sử
dụng vào mục đích phát triển kinh tế -
xã hội, thể hiện
vị trí, diện tích đất quốc phòng giao lại cho địa
phương quản lý,
sử
dụng vào mục đích phát triển kinh tế -
xã hội; các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
4. Về sơ đồ hiện
trạng sử dụng đất quốc phòng
của
các khu vực trọng điểm,
các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
5. Về sơ đồ định
hướng sử dụng đất quốc phòng
của
các khu vực trọng điểm,
các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.29. Quy hoạch sử dụng
đất an ninh
1. Về sơ đồ hiện
trạng sử dụng đất an ninh, các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ
địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
2. Về sơ đồ định
hướng sử dụng đất an ninh đã được xác định trong quy hoạch tổng thể quốc gia; xác định chỉ tiêu sử dụng đất
an ninh trong kỳ quy hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp tỉnh; các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
3. Về sơ đồ khu
vực đất an ninh giao lại cho địa phương quản lý, sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế -
xã hội, thể hiện
vị trí, diện tích đất an ninh
giao lại cho địa phương quản lý, sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội; các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
4. Về sơ đồ hiện
trạng sử dụng đất an ninh của các khu vực trọng điểm, các nội dung được thể hiện
trên nền bản đồ
địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
5. Về sơ đồ định
hướng sử dụng đất an ninh của các khu vực trọng điểm, các nội dung được thể hiện
trên nền bản đồ
địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.30. Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia
1. Các sơ đồ về hiện
trạng, bao gồm: hiện trạng phân vùng môi trường; hiện trạng bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh
học; hiện trạng các
khu xử
lý chất thải tập
trung cấp quốc gia, cấp vùng,
cấp
tỉnh; hiện trạng mạng lưới quan trắc và cảnh báo môi trường cấp quốc gia, cấp vùng và cấp tỉnh. Các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
2. Về sơ đồ định
hướng phân
vùng môi trường,
thể hiện định hướng phân
bố
không gian
vùng bảo
vệ nghiêm
ngặt,
vùng hạn chế phát thải và vùng khác; các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
3. Về sơ đồ định
hướng bảo tồn thiên
nhiên và đa dạng
sinh học, thể hiện định hướng phân bố không gian về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh
học; các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
4. Về sơ đồ định
hướng mạng lưới các
khu xử
lý chất thải tập
trung, thể hiện định hướng phân bố không gian, quy mô, loại hình chất thải, công nghệ dự kiến,
phạm vi tiếp nhận chất thải để xử lý của các khu xử lý chất thải tập
trung cấp quốc gia, cấp vùng;
các nội
dung được thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
5. Về sơ đồ định
hướng quan trắc và
cảnh
báo phóng
xạ
môi trường, thể
hiện định hướng phân
bố
về không
gian, thông số,
tần suất quan trắc của mạng lưới trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường; các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.31. Quy hoạch bảo tồn
đa dạng sinh học quốc gia
1. Các sơ đồ về hiện
trạng, bao gồm: hiện trạng cảnh quan sinh thái quan trọng; hiện trạng các khu vực đa dạng
sinh học cao; hiện trạng hành lang đa dạng sinh học; hiện trạng khu bảo tồn thiên nhiên; hiện trạng cơ
sở bảo tồn đa dạng sinh học; hiện trạng các vùng đất ngập nước quan
trọng. Các
nội
dung được thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
2. Về sơ đồ định
hướng quy hoạch các
khu vực
cảnh quan sinh thái
quan trọng,
thể hiện định hướng phân
bố
không
gian, dự
kiến tên gọi, vị trí địa lý, quy mô diện tích của các khu vực cảnh quan
sinh thái
quan trọng;
các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
3. Về sơ đồ định
hướng quy hoạch các
khu vực
đa dạng sinh học cao, thể hiện định hướng phân bố không gian, dự kiến tên gọi, vị trí địa lý, quy mô diện tích của các khu vực đa dạng
sinh học cao; các
nội
dung được thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
4. Về sơ đồ định
hướng quy hoạch các
hành lang đa dạng
sinh học, thể hiện định hướng phân bố không gian, dự kiến tên gọi, vị trí địa lý, quy mô diện tích của các hành lang đa dạng sinh
học; các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
5. Về sơ đồ định
hướng quy hoạch các
khu bảo
tồn thiên
nhiên, thể
hiện định hướng phân
bố
không
gian, dự
kiến tên gọi, vị trí địa lý, quy mô diện tích của các khu bảo tồn thiên nhiên; các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
6. Về sơ đồ định
hướng quy hoạch các
cơ sở
bảo tồn đa dạng sinh học, thể hiện định hướng phân bố không gian, dự kiến tên gọi, vị trí địa lý, quy mô diện tích của các cơ sở bảo tồn đa
dạng sinh học; các
nội
dung được thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
7. Về sơ đồ định
hướng quy hoạch các
vùng đất
ngập nước quan trọng, thể hiện định hướng phân bố không gian, dự kiến tên gọi, vị trí địa lý, quy mô diện tích của các vùng đất ngập nước
quan trọng; các
nội
dung được thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
IV.32. Quy hoạch mạng
lưới trạm khí
tượng
thủy văn
1. Về sơ đồ hiện
trạng mạng lưới trạm khí
tượng
thủy văn, thể hiện phân
bố
không gian
phát triển
mạng lưới trạm khí
tượng
thủy văn; các
nội
dung được thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
2. Về sơ đồ định
hướng phát
triển
mạng lưới trạm khí
tượng
thủy văn, thể hiện định hướng phân bố không gian phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy
văn; vị trí,
nội
dung quan trắc của từng loại trạm thuộc mạng lưới trạm khí tượng thủy văn
trên phạm vi cả
nước và
các vùng; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ
lệ tương ứng với tỷ lệ thành
lập
sơ đồ quy hoạch.
IV.33. Quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi
và
phòng, chống thiên tai
1. Về sơ đồ hiện
trạng tài
nguyên nước,
thủy lợi và
phòng, chống
thiên tai,
thể
hiện hiện trạng phân
bố
không gian
khai thác, sử
dụng tài
nguyên nước;
hiện trạng thủy lợi và
phòng, chống
thiên tai
trên địa
bàn cả nước; các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
2. Về sơ đồ định
hướng điều hòa,
phân phối,
khai thác,
sử
dụng, bảo vệ tài
nguyên nước
và phòng
chống
khắc phục hậu quả tác
hại
do nước gây
ra, các nội
dung được thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
3. Về sơ đồ định
hướng phát
triển
kết cấu hạ tầng thủy lợi và phòng, chống thiên tai, thể hiện định hướng phân bố không gian phát triển kết cấu
hạ tầng thủy lợi và
phòng, chống
thiên tai
trên phạm
vi cả nước và
các vùng; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ địa hình quốc gia ở tỷ
lệ tương ứng với tỷ lệ thành
lập
sơ đồ quy hoạch.
4. Về sơ đồ định
hướng bảo vệ môi
trường
và ứng phó với biến đổi
khí hậu; các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
5. Về sơ đồ định
hướng bố trí
sử
dụng đất cho phát
triển
kết cấu hạ tầng phòng
chống
thiên tai
và thủy
lợi quốc gia; các
nội
dung được thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch.
V.
NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA SƠ ĐỒ QUY HOẠCH VÙNG
1. Về sơ đồ vị
trí và các
mối
quan hệ của vùng,
bao gồm
vị trí địa lý và mối quan hệ
về tự nhiên,
kinh tế,
xã hội và môi trường của các vùng lân cận, của quốc
gia, khu vực và
quốc
tế tác động đến vùng lập quy
hoạch; các
nội
dung được thể hiện trên
sơ đồ
ở tỷ lệ theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
2. Các sơ đồ hiện trạng
phát triển vùng, bao gồm:
a) Hiện trạng phát triển kinh tế,
xã hội;
b) Hiện trạng phát triển hệ thống
đô thị; các khu chức năng (khu
kinh tế; khu công
nghiệp;
khu chế xuất; khu du lịch; khu công nghệ cao; khu nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao; khu lâm nghiệp ứng dụng
công nghệ cao; khu công nghệ số tập
trung (khu công
nghệ
thông tin
tập
trung); khu nghiên
cứu,
đào tạo; khu thể
dục thể thao; khu văn hóa;
khu phức
hợp y tế; khu bảo tồn, khu vực cần được bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn
hóa, danh
lam thắng
cảnh và đối tượng đã được kiểm kê di tích; khu chức năng khác theo quy định pháp luật); vùng sản xuất tập
trung;
c) Hiện trạng kết
cấu hạ tầng xã
hội,
hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, cấp vùng, liên tỉnh;
d) Hiện trạng
khai thác
tài nguyên nước,
bảo vệ môi
trường
(phân vùng
môi trường,
hệ thống khu xử lý
chất
thải, mạng lưới quan trắc và cảnh báo môi trường, khu vực đa dạng
sinh học cao, vùng
đất
ngập nước quan trọng, khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng, các khu bảo tồn thiên nhiên, cơ sở bảo tồn đa
dạng sinh học, các
hành lang đa dạng
sinh học liên
tỉnh);
đ) Hiện trạng sử
dụng đất của vùng
trên cơ sở
tổng hợp, khái
quát nội
dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất của các đơn vị hành chính cấp tỉnh;
e) Hiện trạng hệ
thống đê điều, kết cấu hạ
tầng phòng,
chống
thiên tai
và ứng
phó với biến đổi
khí hậu;
g) Các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch (tùy theo hình dạng và diện tích của vùng). Tùy vào điều kiện riêng biệt của từng
vùng có thể lập các sơ đồ riêng cho các đối tượng của
ngành hoặc loại tài nguyên để đảm bảo
thể hiện được nội dung quy hoạch trên sơ đồ.
3. Về sơ đồ
phương hướng phát
triển
hệ thống đô
thị
và nông
thôn trên địa
bàn vùng,
thể
hiện sự phân
bố
không gian
của
các nội dung chủ
yếu sau:
a) Phương hướng phát triển hệ thống
đô thị đã được xác định trong
quy hoạch cấp quốc gia;
b) Dự kiến hệ
thống đô
thị
loại II có
vai trò, vị
trí, chức năng là trung tâm hoặc trung tâm chuyên ngành của tỉnh, thành phố, vùng liên tỉnh;
c) Phương hướng phát triển chính cho từng đô thị loại II,
bảo đảm kết nối với hệ thống đô thị đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia;
d) Phương hướng phát triển khu vực nông thôn bao gồm: phương
hướng phân
bố,
tổ chức dân
cư nông thôn; phân vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, khu nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao, khu lâm nghiệp ứng dụng
công nghệ cao;
đ) Các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch (tùy theo hình dạng và diện tích của vùng).
4. Về sơ đồ
phương hướng tổ chức không
gian và phân vùng chức năng, thể hiện phương hướng phân bố không gian của các nội dung sau:
a) Định hướng tổ
chức không
gian phát triển
kinh tế - xã
hội
của vùng,
bao gồm:
xác định khu vực
động lực, cực tăng trưởng, hành lang kinh tế của vùng; khu vực lãnh thổ cần bảo
tồn; khu vực hạn chế phát
triển;
b) Phương hướng tổ chức
liên kết không gian phát triển của vùng;
c) Phương hướng phát triển các khu chức năng, bao
gồm: hệ thống khu kinh tế của từng tỉnh; khu công nghiệp; khu chế xuất; khu
du lịch; khu công
nghệ
cao; khu nông
nghiệp
ứng dụng công
nghệ
cao; khu lâm
nghiệp
ứng dụng công
nghệ
cao; khu công
nghệ
số tập trung; khu nghiên
cứu,
đào tạo; khu phức
hợp y tế; khu thể dục thể thao, khu văn hóa có tính chất liên tỉnh và các khu chức năng khác theo quy định của pháp luật; vùng sản xuất nông nghiệp tập
trung;
d) Các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch (tùy theo hình dạng và diện tích của vùng).
5. Về sơ đồ
phương hướng phát
triển
kết cấu hạ tầng kỹ thuật, thể hiện phương hướng phân bố không gian của kết cấu
hạ tầng kỹ thuật trên
lãnh thổ
vùng đã được xác định trong
quy hoạch cấp quốc gia; phương hướng phân bố không gian của phát triển kết cấu
hạ tầng kỹ thuật kết nối liên tỉnh, bao gồm: đường nối liền các trung tâm hành chính
cấp
tỉnh, đường có
vị
trí quan
trọng
đối với sự phát
triển
kinh tế - xã
hội,
bảo đảm quốc phòng,
an ninh của
vùng; cảng biển
phục vụ cho việc phát
triển
kinh tế - xã
hội
của vùng;
đường
sắt liên tỉnh; tuyến
đường thủy nội địa liên
tỉnh;
hạ tầng viễn thông
có phạm
vi liên tỉnh; công trình thủy lợi, hệ
thống cấp nước có
phạm
vi liên tỉnh và các hạ tầng kỹ
thuật kết nối liền tỉnh khác; các nội dung được thể hiện trên nền bản đồ
địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch (tùy theo hình dạng và diện tích của vùng). Tùy vào điều kiện riêng biệt của từng
vùng có thể lập các sơ đồ riêng cho các đối tượng của
ngành để đảm bảo
thể hiện được nội dung quy hoạch trên sơ đồ.
6. Về sơ đồ
phương hướng khai thác,
sử
dụng và bảo vệ tài nguyên, thể hiện
phương hướng phát
triển
bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất liên tỉnh; phương
hướng phân
vùng chức
năng của nguồn nước; định hướng ưu tiên phân bổ trong trường hợp bình thường và hạn hán, thiếu nước; các nội dung khác có liên quan; các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch (tùy theo hình dạng và diện tích của vùng). Tùy vào điều kiện riêng biệt của từng
vùng có thể lập các sơ đồ riêng cho các đối tượng của
ngành hoặc loại tài nguyên để đảm bảo
thể hiện được nội dung quy hoạch trên sơ đồ.
8. Về sơ đồ
phương hướng bảo vệ môi
trường
và bảo tồn đa
dạng sinh học, thể hiện phương hướng bảo vệ môi trường của vùng, lưu vực sông liên tỉnh, khu vực
ven biển liên
tỉnh;
phương hướng phát
triển
khu xử lý
chất
thải tập trung cấp vùng;
phương hướng
xác lập khu vực
đa dạng sinh học cao, vùng
đất
ngập nước quan trọng, khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng, cơ sở bảo tồn đa
dạng sinh học, các
khu bảo
tồn thiên
nhiên, các hành lang đa dạng sinh học liên tỉnh; các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch (tùy theo hình dạng và diện tích của vùng). Tùy vào điều kiện riêng biệt của từng
vùng có thể lập các sơ đồ riêng cho các đối tượng của
ngành hoặc loại tài nguyên để bảo đảm thể
hiện được nội dung quy hoạch trên sơ đồ.
9. Về sơ đồ
phương hướng phòng,
chống
thiên tai
và ứng
phó với biến đổi
khí hậu, các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch (tùy theo hình dạng và diện tích của vùng). Tùy vào điều kiện riêng biệt của từng
vùng có thể lập các sơ đồ riêng cho các đối tượng của
ngành hoặc loại tài nguyên để đảm bảo
thể hiện được nội dung quy hoạch trên sơ đồ.
VI.
NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA SƠ ĐỒ QUY HOẠCH TỈNH
1. Về sơ đồ vị
trí và các
mối
quan hệ của tỉnh, bao gồm vị trí địa lý, mối quan hệ về tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường với các tỉnh lân cận, với vùng thể hiện trên nền sơ đồ tổ
chức không
gian và phân vùng chức năng của quy hoạch vùng; với quốc gia thể hiện trên nền sơ đồ
định hướng tổ chức không
gian phát triển
của quy hoạch tổng thể quốc gia; với quốc tế thể hiện trên nền bản đồ thích hợp.
2. Các sơ đồ về hiện
trạng phát
triển,
thể hiện các
nội
dung chủ yếu sau:
a) Hiện trạng phát triển kinh tế,
xã hội;
b) Hiện trạng hệ
thống đô
thị,
nông thôn;
c) Hiện trạng sử
dụng đất;
d) Hiện trạng kết
cấu hạ tầng xã
hội;
đ) Hiện trạng kết
cấu hạ tầng kỹ thuật;
c) Hiện trạng không gian ngầm (nếu có);
g) Hiện trạng môi trường, khai thác, sử dụng, bảo
vệ tài
nguyên và đa dạng
sinh học;
h) Các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch (tùy theo hình dạng và diện tích của tỉnh). Tùy vào điều kiện riêng biệt của từng
tỉnh có thể lập các sơ đồ riêng cho các đối tượng của
ngành hoặc loại tài nguyên để đảm bảo
thể hiện được nội dung quy hoạch trên sơ đồ.
3. Về đánh giá tổng hợp đất
đai theo các
mục
đích sử dụng, các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch (tùy theo hình dạng và diện tích của tỉnh).
4. Về sơ đồ
phương án
quy hoạch
hệ thống đô
thị
và nông
thôn, thể
hiện các nội dung chủ
yếu sau:
a) Phương hướng phát triển đô thị đã được xác định trong
quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng; phương hướng phát triển hệ thống
đô thị loại III
của tỉnh, thành
phố;
b) Phương hướng phát triển khu vực nông thôn bao gồm: phương
hướng phân
bố,
tổ chức điểm dân
cư nông thôn; vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, khu nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao, khu lâm nghiệp ứng dụng
công nghệ cao;
c) Đối với thành phố, nội dung
chủ yếu của sơ đồ phương hướng phát triển hệ thống đô thị và nông thôn bao gồm các quy định tại điểm
a, b khoản này
và phương hướng
phạm vi không
gian phát triển
đô thị đối với các đô thị thuộc thành phố;
d) Các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch (tùy theo hình dạng và diện tích của tỉnh).
5. Về sơ đồ
phương hướng tổ chức không
gian và phân vùng chức năng, thể hiện các nội dung sau:
a) Xác định phân vùng kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh, thành phố; các khu vực động lực
ưu tiên
phát triển;
các hành
lang kinh tế
của tỉnh trên
cơ sở
kết nối hành
lang kinh tế
quốc gia, hành
lang kinh tế
vùng;
b) Dự kiến quy mô, địa điểm và phương hướng phát triển các khu chức năng, bao
gồm: khu kinh tế; khu công
nghiệp;
khu chế xuất; khu du lịch; khu công nghệ cao; khu nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao; khu lâm nghiệp ứng dụng
công nghệ cao; khu công nghệ số tập
trung; khu nghiên
cứu,
đào tạo; khu thể
dục thể thao; khu văn hóa;
khu phức
hợp y tế và
các khu chức
năng khác
theo quy định
của pháp luật trên địa bàn tỉnh đã được xác định tại quy
hoạch vùng;
c) Dự kiến quy mô, địa điểm và phương hướng phát triển cụm công nghiệp, vùng sản xuất nông nghiệp tập trung
trên địa bàn tỉnh;
d) Các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch (tùy theo hình dạng và diện tích của tỉnh).
6. Về sơ đồ
phương hướng phát
triển
kết cấu hạ tầng xã
hội,
thể hiện các
nội
dung chủ yếu sau:
a) Kết cấu hạ
tầng các
thiết
chế văn hóa,
thể
thao và hạ tầng du
lịch thể hiện sự phân
bố
không gian
của:
hạ tầng văn hóa,
thể
thao, du lịch đã
được
xác định ở quy
hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng trên địa bàn tỉnh; cơ sở văn hóa (trung tâm văn hóa;
cung thiếu
nhi hoặc nhà
thiếu
nhi hoặc trung tâm
hoạt
động thanh thiếu nhi; cung văn hóa lao động, nhà văn hóa lao động; bảo tàng, triển lãm, thư viện; nhà hát...); cơ sở thể dục,
thể thao (khu liên
hợp
thể thao, trung tâm
thể
thao, sân
vận
động, cơ sở tập luyện, huấn luyện, thi đấu thể dục, thể thao khác...); hạ tầng du
lịch cấp tỉnh, liên
xã;
b) Kết cấu hạ
tầng thương mại, bao gồm: trung tâm thương mại, chợ hạng I; trung tâm logistics cấp quốc gia,
cấp tỉnh, liên
xã;
c) Kết cấu hạ
tầng giáo
dục
và đào tạo, cơ sở giáo dục nghề
nghiệp công
lập
bao gồm: cơ sở giáo
dục
đại học (đại học, trường đại học, học viện), cơ sở giáo dục nghề
nghiệp (trung tâm
giáo dục
nghề nghiệp, trường trung cấp, trường cao đẳng) được xác định trong
quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng; cơ sở giáo dục phổ thông, trường chuyên biệt cấp tỉnh,
liên xã trở lên (trường trung
học phổ thông;
trường
liên cấp trung học
cơ sở và
trung học
phổ thông,
trường
liên cấp tiểu học,
trung học cơ sở và
trung học
phổ thông;
trường
phổ thông
dân tộc
nội trú,
trường
dự bị đại học; trường chuyên, trường năng khiếu; trường dành cho người tàn tật, khuyết
tật; trường giáo
dưỡng);
d) Kết cấu hạ
tầng y tế: cơ sở y tế được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng; cơ sở y tế thuộc
phạm vi quản lý
từ
cấp tỉnh, liên
xã trở
lên (cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh, phục hồi chức năng; cơ sở y tế dự phòng, y tế công cộng; cơ sở
giám định y khoa,
pháp y,
pháp y tâm thần,
cơ sở y tế khác);
đ) Kết cấu hạ
tầng bảo trợ xã
hội
công lập bao gồm:
cơ sở an sinh xã
hội,
trợ giúp
xã hội
được xác định trong
quy hoạch cấp quốc gia; cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng, cơ sở
trợ giúp
xã hội
cấp tỉnh, liên
xã (cơ sở
bảo trợ xã
hội
chăm sóc
người
cao tuổi, cơ sở bảo trợ xã
hội
chăm sóc
trẻ
em có hoàn
cảnh
đặc biệt, cơ sở bảo trợ xã
hội
chăm sóc
người
khuyết tật, cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc và phục hồi chức năng cho
người tâm
thần,
người rối nhiễu tâm
trí, cơ sở
bảo trợ xã
hội
tổng hợp);
e) Kết cấu hạ
tầng phục vụ phát
triển
khoa học và
công nghệ,
thể hiện cơ sở vật chất - kỹ thuật của tổ chức khoa học và công nghệ; hệ thống
chuẩn đo lường, phòng
thí nghiệm
trọng điểm; khu công
nghệ
cao, khu nông
nghiệp
ứng dụng công
nghệ
cao, cơ sở ươm tạo công
nghệ,
cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ; hạ tầng thông tin, thống kê khoa học và công nghệ;
g) Các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch (tùy theo hình dạng và diện tích của tỉnh). Tùy vào điều kiện riêng biệt của từng
tỉnh có thể lập các sơ đồ riêng cho các đối tượng của
ngành để đảm bảo
thể hiện được nội dung quy hoạch trên sơ đồ.
7. Về sơ đồ
phương hướng phát
triển
kết cấu hạ tầng kỹ thuật, thể hiện các nội dung chủ yếu sau:
a) Phương hướng phát triển mạng lưới
giao thông,
bao gồm:
phương hướng phát
triển
mạng lưới đường bộ cao tốc, đường quốc lộ, đường sắt, các tuyến đường
thủy nội địa và
đường
hàng hải, các cảng biển,
cảng hàng
không, sân bay trên địa bàn tỉnh đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy
hoạch vùng;
phương án phát triển mạng lưới đường tỉnh, đường liên xã; phương án phát
triển
kết cấu hạ tầng cảng biển (nếu có), chi tiết đến bến cảng, cầu
cảng, bến phao thuộc nhóm
cảng
biển, vùng
đất,
vùng nước; phương án phát triển kết cấu
hạ tầng đường thủy nội địa (nếu có), chi tiết đến bến hàng hóa, bến hành khách, bến tổng hợp,
bến khách
ngang sông, bến
chuyên
dùng; vùng đất
và vùng nước trước
bến;
b) Phương hướng phát triển mạng lưới
cấp điện, hạ tầng năng lượng bao gồm: định hướng phát triển nguồn
điện, lưới điện, hạ tầng năng lượng trên địa bàn tỉnh đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia; phương
hướng phát
triển
mạng lưới cấp điện từ cấp điện áp 110kV trở lên, phát triển nguồn điện vừa và nhỏ, hạ tầng
năng lượng của tỉnh;
c) Phương hướng phát triển hạ tầng
viễn thông,
bao gồm:
các tuyến viễn thông quốc tế, quốc
gia, liên
tỉnh
trên địa bàn tỉnh đã được xác định trong
quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng; phương án phát triển công trình viễn thông quan trọng liên quan đến an ninh
quốc gia; phương án
phát triển
hạ tầng kỹ thuật viễn thông
thụ
động; phương án
phát triển
công trình
viễn
thông thụ động của
tỉnh;
d) Phương hướng phát triển hệ thống
thủy lợi, hệ thống cấp nước, thoát nước bao gồm công trình thủy lợi, hệ
thống cấp nước, thoát
nước
trên địa bàn tỉnh đã được xác định trong
quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng; hệ thống thủy lợi và hệ thống cấp
nước, thoát
nước
cấp tỉnh, liên
xã; các đập,
hồ chứa, công
trình điều
tiết, tích
trữ
nước, phát
triển
nguồn nước có
quy mô vừa
và nhỏ;
đ) Phương hướng phát triển các khu xử lý chất thải,
nghĩa trang, bao gồm: các
khu xử
lý chất thải,
chất thải nguy hại trên
địa
bàn tỉnh đã được xác định trong
quy hoạch cấp quốc gia; các
khu xử
lý chất thải, khu
nghĩa trang, nhà
tang lễ,
cơ sở hỏa táng
phạm
vi liên
xã;
e) Phương hướng phát triển hạ tầng
phòng
cháy, chữa
cháy, bao
gồm:
hạ tầng phòng
cháy, chữa
cháy trên
địa
bàn tỉnh đã được xác định trong
quy hoạch cấp quốc gia; phương hướng phát triển mạng lưới trụ sở, doanh trại, công trình phục vụ phòng cháy và chữa cháy cấp tỉnh;
phương hướng phát
triển
hệ thống cung cấp nước phục vụ phòng cháy và chữa cháy; hệ thống giao
thông phục vụ phòng cháy và chữa cháy; hệ thống thông tin liên lạc phục vụ
phòng cháy
và chữa
cháy trên
địa
bàn tỉnh;
g) Phương hướng phát triển hệ thống
cảng cá,
khu neo đậu
tránh trú
bão cho tàu cá (nếu có),
bao gồm:
hệ thống cảng cá,
khu neo đậu
tránh trú
bão cho tàu cá trên địa bàn tỉnh đã được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy
hoạch vùng
và hệ
thống cảng cá,
khu neo đậu
tránh trú
bão cho tàu cá của tỉnh;
h) Các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch (tùy theo hình dạng và diện tích của tỉnh). Tùy vào điều kiện riêng biệt của từng
tỉnh có thể lập các sơ đồ riêng cho các đối tượng của
ngành để đảm bảo
thể hiện được nội dung quy hoạch trên sơ đồ.
8. Về sơ đồ định
hướng sử dụng đất:
a) Khoanh vùng các chỉ tiêu sử dụng đất
đối với nhóm
đất
nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp; trong đó xác định diện tích một số loại
đất gồm đất trồng lúa,
đất
rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất quốc phòng, đất an ninh.
Thể hiện theo ký
hiệu
quy định tại Phụ lục II Thông tư này;
b) Đối với chỉ
tiêu sử dụng đất
khác, việc khoanh vùng theo các chỉ tiêu sử dụng đất
thể hiện định hướng phát
triển
và dự kiến sắp
xếp không
gian; chưa xác định vị trí và ranh giới chính xác và sẽ được cụ thể hóa trong quy hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh, quy hoạch đô
thị
và nông
thôn, quy hoạch
chi tiết ngành,
hoặc
trong giai đoạn lập, thẩm định, chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư,
quyết định đầu tư;
c) Việc khoanh vùng theo các chỉ tiêu sử dụng đất
thực hiện như sau:
- Khoanh vùng dự kiến theo
các chỉ tiêu sử dụng đất
được khái
quát hóa, làm tròn, bảo đảm diện tích tối thiểu mỗi khoanh vùng là 50 ha đối với các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch. Khoanh vùng dự kiến theo
các chỉ tiêu sử dụng đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu thì được ghép vào khoanh vùng lớn hơn liền
kề;
- Đối với các khu vực quan
trọng của tỉnh có
căn cứ
pháp lý để xác định phạm vi
ranh giới và
các đảo
có diện tích nhỏ hơn quy
định trên
đây thì thể
hiện khoanh vùng
kèm theo ghi chú tên khu vực, đảo mà không thực hiện khái quát hóa;
d) Ký hiệu loại đất
của khoanh vùng
dự
kiến chỉ tiêu
sử
dụng đất bao gồm mã
và màu loại
đất tuân
thủ
quy định tại Phụ lục II Thông tư này. Đối với khoanh vùng của khu vực
tổng hợp có
nhiều
loại đất thì
mã loại
đất có diện tích lớn nhất đứng
trước, mã
loại
đất khác đứng tiếp sau
trong ngoặc đơn; màu
ký hiệu
của khoanh vùng
đất
là màu của loại đất
có diện tích lớn nhất;
đ) Các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch (tùy theo hình dạng và diện tích của tỉnh).
9. Về sơ đồ định
hướng phát
triển
không gian
ngầm
(nếu có),
thể
hiện các nội dung chủ
yếu sau: Dự kiến khu vực khuyến khích khai thác, sử dụng không gian ngầm; khu vực
hạn chế khai thác,
sử
dụng không
gian ngầm;
khu vực cấm xây
dựng
công trình
ngầm;
các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch (tùy theo hình dạng và diện tích của tỉnh). Tùy vào điều kiện riêng biệt của từng
tỉnh có thể lập các sơ đồ riêng cho các đối tượng của
ngành để đảm bảo
thể hiện được nội dung quy hoạch trên sơ đồ.
10. Về sơ đồ
phương hướng khai thác,
sử
dụng và bảo vệ tài nguyên, thể hiện nội
dung chủ yếu sau:
a) Phương hướng khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên rừng, bao
gồm: Phương án
phát triển
bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và phát triển kết cấu
hạ tầng lâm
nghiệp
đã được xác định trong
quy hoạch lâm
nghiệp
quốc gia, quy hoạch vùng;
các định
hướng phát
triển
rừng bền vững trên
địa
bàn tỉnh;
b) Phương hướng khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên khoáng sản, bao gồm:
Định hướng sử dụng tài
nguyên đã được
xác định trong
quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng trên địa bàn; phương hướng khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên khoáng sản đối với
loại khoáng
sản
thuộc thẩm quyền cấp phép
của
Ủy ban nhân
dân cấp
tỉnh;
c) Phương hướng khai thác, sử dụng, bảo
vệ tài
nguyên nước,
phòng, chống khắc
phục hậu quả tác
hại
do nước gây
ra: Phân vùng chức năng của nguồn nước mặt nội tỉnh; phương hướng ưu tiên phân bố trong
trường hợp bình
thường
và hạn hán, thiếu nước;
phương hướng nguồn nước dự phòng để cấp nước sinh hoạt, công trình điều tiết, khai
thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước; định
hướng phát
triển
hệ thống giám
sát tài nguyên nước và
khai thác, sử
dụng nước, hệ thống giám
sát chất
lượng nước, giám
sát xả
nước thải vào
nguồn
nước;
d) Các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch (tùy theo hình dạng và diện tích của tỉnh). Tùy vào điều kiện riêng biệt của từng
tỉnh có thể lập các sơ đồ riêng cho các đối tượng của
ngành hoặc loại tài nguyên để đảm bảo
thể hiện được nội dung quy hoạch trên sơ đồ.
11. Về sơ đồ
phương hướng bảo vệ môi
trường,
bảo tồn đa dạng sinh học, thể hiện các nội dung chủ yếu sau:
a) Phương hướng về phân vùng môi trường đã được định
hướng trong quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia trên địa bàn tỉnh, thành phố;
b) Xác định khu vực
đa dạng sinh học cao, vùng
đất
ngập nước quan trọng, khu vực cảnh quan sinh thái quan trọng, cảnh quan thiên nhiên quan trọng, hành lang đa dạng sinh
học, khu bảo tồn thiên
nhiên, cơ sở
bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh;
c) Phương hướng phát triển hệ thống điểm
quan trắc môi
trường
đã được xác định trong
quy hoạch bảo vệ môi
trường;
d) Phương hướng bảo vệ môi trường khu vực
khai thác
khoáng sản;
e) Các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch (tùy theo hình dạng và diện tích của tỉnh). Tùy vào điều kiện riêng biệt của từng
tỉnh có thể lập các sơ đồ riêng cho các đối tượng của
ngành hoặc loại tài nguyên để đảm bảo
thể hiện được nội dung quy hoạch trên sơ đồ.
12. Về sơ đồ
phương hướng phòng,
chống
thiên tai
và ứng
phó biến đổi khí hậu, thể hiện
các nội dung chủ
yếu sau:
a) Phân vùng rủi ro đối
với từng loại hình
thiên tai điển
hình trên
địa
bàn phù hợp với kịch
bản biến đổi khí
hậu;
b) Xây dựng phương
hướng phát
triển
hệ thống đê
điều,
bao gồm: Xác
định
tuyến đê;
dự
kiến vị trí,
quy mô các công trình đầu mối hạ tầng trên tuyến đê;
c) Phương hướng phát triển kết cấu
hạ tầng phòng,
chống
thiên tai
khác trên địa
bàn;
d) Các nội dung được
thể hiện trên
nền
bản đồ địa hình
quốc
gia ở tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ thành lập sơ đồ quy hoạch (tùy theo hình dạng và diện tích của tỉnh). Tùy vào điều kiện riêng biệt của từng
tỉnh có thể lập các sơ đồ riêng cho các đối tượng của
ngành hoặc loại tài nguyên để đảm bảo
thể hiện được nội dung quy hoạch trên sơ đồ.
PHỤ LỤC II
THỂ THỨC VÀ HỆ THỐNG KÝ HIỆU CỦA SƠ ĐỒ
QUY HOẠCH
(Kèm
theo Thông tư số 22/2026/TT-BTC ngày 17 tháng 03 năm 2026
của
Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
I.
THỂ THỨC
1. Thể thức chung
Thể thức sơ đồ
quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh bao gồm 06 thành phần nội dung
được bố trí
như sau:

|
STT
|
Thể thức
|
|
A.
Các thành phần bên ngoài khung
|
|
1
|
Tên
sơ đồ
quy hoạch đặt cân giữa tờ
sơ đồ
|
|
2
|
Tỷ lệ sơ đồ
kèm theo
thước
tỷ lệ tương ứng đặt cân giữa tờ
sơ đồ
|
|
B.
Khung và các thành phần bên trong khung
|
|
3
|
Khung,
lưới
tọa độ và
tọa
độ địa lý:
-
Khung có thể
bố trí
theo chiều
dọc hoặc theo chiều ngang của tờ giấy.
-
Lưới
tọa độ và
tọa
độ địa lý
tương ứng
với bản đồ địa hình
quốc
gia cùng
tỷ
lệ. Lưới tọa độ và
tọa
độ địa lý
không thể
hiện trong các
sơ đồ
về vị trí
và các mối
quan hệ.
|
|
4
|
Chỉ hướng
Bắc: đặt ở góc
trên bên phải
hoặc góc
trên bên trái, tùy vào hình dạng đặc thù của phạm vi ranh giới lập quy hoạch để
bảo đảm thể hiện nội dung sơ đồ quy hoạch.
|
|
5
|
Chú
giải
và ký hiệu của sơ
đồ quy hoạch: Tùy
vào hình dạng
đặc thù
của
phạm vi ranh giới lập quy hoạch, nội dung này có thể đặt vị trí khác nằm ngoài phạm vi ranh
giới lập quy hoạch để bảo đảm thể hiện nội dung sơ đồ quy hoạch.
|
|
6
|
Phần ký xác nhận của cơ
quan, tổ chức có
liên quan đặt
ở góc dưới bên phải. Tùy vào hình dạng đặc thù của phạm vi
ranh giới lập quy hoạch, nội dung này có thể đặt ở góc dưới bên trái để bảo đảm
thể hiện nội dung sơ đồ quy hoạch.
|
2. Thể thức phần
ký
xác nhận
Thể thức phần
ký xác nhận của sơ đồ
quy hoạch kèm
theo hồ
sơ trình
thẩm
định quy hoạch, hồ sơ trình
phê duyệt
quy hoạch quy định như sau:
a) Đối với quy
hoạch tổng thể quốc gia
|
Tên quy hoạch:
QUY HOẠCH …..
|
|
Tên sơ đồ:
SƠ ĐỒ …………..
TỶ LỆ: ……….
(Kèm theo Văn bản/Tờ trình số...ngày...
tháng... năm... của...)
|
|
TÊN CƠ QUAN LẬP QUY HOẠCH
Hà Nội, ngày... tháng... năm...
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu của cơ quan, tổ chức)
|
|
Hệ tọa độ:
VN-2000
Nguồn tài liệu:....
|
b) Đối với quy
hoạch không
gian biển
quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia
|
Tên quy hoạch:
QUY HOẠCH …..
|
|
Tên sơ đồ:
SƠ ĐỒ …………..
TỶ LỆ: ……….
(Kèm theo Văn bản/Tờ trình số...ngày ...
tháng... năm... của...)
|
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Hà Nội, ngày... tháng... năm...
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu của Bộ Nông
nghiệp
và Môi
trường)
|
|
Hệ tọa độ:
VN-2000
Nguồn tài liệu:....
|
c) Đối với quy
hoạch ngành
thuộc
thẩm quyền phê
duyệt
của Thủ tướng Chính
phủ
|
Tên quy hoạch:
QUY HOẠCH …..
|
|
Tên sơ đồ:
SƠ ĐỒ …………..
TỶ LỆ: ……….
(Kèm theo Văn bản/Tờ trình số...ngày ...
tháng... năm... của...)
|
|
TÊN CƠ QUAN TỔ CHỨC LẬP QUY HOẠCH
Hà Nội, ngày... tháng... năm...
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu của cơ quan tổ chức lập quy hoạch)
|
|
Hệ tọa độ:
VN-2000
Nguồn tài liệu:....
|
d) Đối với quy
hoạch ngành
thuộc
thẩm quyền phê
duyệt
của Bộ trưởng
|
Tên quy hoạch:
QUY HOẠCH …..
|
|
Tên sơ đồ:
SƠ ĐỒ …………..
TỶ LỆ: ……….
(Kèm theo Văn bản/Tờ trình số...ngày...
tháng... năm... của...)
|
|
TÊN CƠ QUAN LẬP QUY HOẠCH
Hà Nội, ngày... tháng... năm...
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu của cơ quan, tổ chức lập quy hoạch)
|
|
Hệ tọa độ:
VN-2000
Nguồn tài liệu:....
|
đ) Đối với quy
hoạch vùng
|
Tên quy hoạch:
QUY HOẠCH …..
|
|
Tên sơ đồ:
SƠ ĐỒ …………..
TỶ LỆ: ……….
(Kèm theo Văn bản/Tờ trình số...ngày...
tháng... năm... của...)
|
|
BỘ TÀI CHÍNH
Hà Nội, ngày... tháng... năm...
(Chữ ký của người có thẩm quyền,
dấu của Bộ Tài
chính)
|
|
Hệ tọa độ:
VN-2000
Nguồn tài liệu:....
|
e) Đối với quy
hoạch tỉnh
|
Tên quy hoạch:
QUY HOẠCH …..
|
|
Tên sơ đồ:
SƠ ĐỒ …………..
TỶ LỆ: ……….
(Kèm theo Văn bản/Tờ trình số... ngày... tháng... năm...
của...)
|
|
TÊN CƠ QUAN LẬP QUY HOẠCH TỈNH
(Ví dụ: Sở Tài chính, Ban Chỉ đạo lập
quy hoạch tỉnh ... )
... , ngày ... tháng ... năm ...
(Chữ ký của người
có thẩm quyền,
dấu
của cơ quan, tổ chức)
|
|
Hệ tọa độ:
VN-2000
Nguồn tài liệu:....
|
II.
HỆ THỐNG KÝ HIỆU
1. Quy định chung
a) Ký hiệu thể hiện
lưới tọa độ, biên
giới
quốc gia, địa giới hành
chính các cấp
trên đất liền,
đường ranh giới hành
chính các cấp
trên biển, các yếu tố thể
hiện đặc trưng cơ bản về địa hình, thủy văn của khu vực lập quy hoạch thực hiện theo
quy định về bản đồ địa hình
quốc
gia;
b) Ký hiệu các đối tượng địa
lý dạng tuyến
hoặc dạng vùng
thể
hiện định hướng phát
triển
của quy hoạch thể hiện bằng nét đứt;
c) Tùy theo mật độ các đối tượng cần
thể hiện, kích
thước
ký hiệu và chú giải thông tin về từng đối
tượng có
thể
điều chỉnh cho phù
hợp.
2. Quy định cụ thể: Xem bảng ký hiệu.
(Trong trường hợp cần
thiết thể hiện đối tượng địa lý trên sơ đồ nhưng đối tượng địa lý chưa có trong bảng ký hiệu này thì được phép bổ sung ký hiệu ngoài các ký hiệu trong
Bảng ký
hiệu).
BẢNG KÝ HIỆU







PHỤ LỤC III
TỔ CHỨC DỮ LIỆU CỦA CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ QUY
HOẠCH
(Kèm
theo Thông tư số 22/2026/TT-BTC ngày 17 tháng 03 năm 2026
của
Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
I. Tổ chức dữ
liệu của cơ sở dữ liệu về quy hoạch
1. Tên thư mục cơ sở dữ
liệu về quy hoạch được quy định như sau: CSDL_<Tên quy hoạch>
- Quy ước < Tên quy hoạch >:
Viết hoa chữ cái
đầu
của từng từ, viết liền không
dấu
và không
có ký tự
đặc biệt.
Ví dụ:
- Tên thư mục cơ sở dữ
liệu về quy hoạch tổng thể quốc gia: CSDL_QuyHoachTongTheQuocGia;
- Tên thư mục cơ sở dữ
liệu về quy hoạch mạng lưới đường bộ: CSDL-QuyHoachMangLuoiDuongBo;
- Tên thư mục cơ sở dữ
liệu về quy hoạch vùng
Đồng
bằng sông
Cửu
Long: CSDL_QuyHoachVungDongBangSongCuuLong;
- Tên thư mục cơ sở dữ
liệu về quy hoạch tỉnh Thái
Nguyên: CSDL_QuyHoachTinhThaiNguyen.
2. Thư mục “CSDL _<
Tên quy hoạch>”
được tổ chức thành
03 thư mục
như sau: thư mục “DLS_VanBanPhapLy”, thư mục “DLS_SoDo”, thư mục
“CSDL_DiaLyQuyHoach”.
II. Tổ chức dữ
liệu trong thư mục “CSDL_<Tên quy hoạch>”
1. Thư mục
“DLS_VanBanPhapLy” bao gồm thư mục “VanBanTaoLap” và thư mục “VanBanSoHoa”,
trong đó:
a) Các văn bản được tạo
lập để ký,
đóng dấu
được sắp xếp vào
thư mục
“VanBanTaoLap";
b) Các tệp được số hóa từ văn bản
giấy được sắp xếp vào
thư mục
“VanBanSoHoa”.
2. Thư mục “DLS_SoDo”
bao gồm thư mục “SoDoThanhLap" và thư mục “SoDoSoHoa”, trong đó:
a) Các sơ đồ quy hoạch
dạng số được thành
lập
để ký và
đóng dấu
được sắp xếp vào
thư mục
“SoDoThanhLap”. Trong trường hợp một sơ đồ có nhiều tệp tin đính kèm thì lưu vào
cùng một
thư mục, tên
của
thư mục trùng
với
tên sơ đồ;
b) Các sơ đồ quy hoạch
được số hóa
từ
sơ đồ quy hoạch dạng giấy được sắp xếp vào thư mục “SoDoSoHoa”.
3. Thư mục
“CSDL_DiaLyQuyHoach” để lưu trữ cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch. Tổ chức
dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch được quy định tại Phụ lục IV Thông tư này.
PHỤ LỤC IV
TỔ CHỨC DỮ LIỆU CỦA CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA LÝ
QUY HOẠCH
(Kèm
theo Thông tư số 22/2026/TT-BTC ngày 17 tháng 03 năm 2026
của
Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
Mục 1
QUY CÁCH ĐẶT TÊN
I. TÊN GÓI DỮ LIỆU
1. Tên gói dữ liệu quy
hoạch cấp quốc gia
a) Tên gói dữ liệu quy
hoạch tổng thể quốc gia là:
QH_TongTheQuocGia
b) Tên gói dữ liệu quy
hoạch không
gian biển
quốc gia là:
QH_KhongGianBienQuocGia.
c) Tên gói dữ liệu quy
hoạch sử dụng đất quốc gia là: QH_SuDungDatQuocGia.
d) Tên gói dữ liệu quy
hoạch ngành:
- Cách đặt tên: QH_[Tên quy hoạch viết tắt
theo tên
quy hoạch].
- Quy ước: Viết hoa
chữ cái đầu của từng
từ, viết liền không
dấu
và không
có ký tự
đặc biệt.
Ví dụ: Tên gói dữ liệu Quy
hoạch mạng lưới đường bộ là QH-MangLuoiDuongBo.
2. Tên gói dữ liệu quy
hoạch vùng
- Cách đặt tên: QH_[Tên quy hoạch viết tắt
theo tên
vùng].
- Quy ước: Viết hoa
chữ cái đầu của từng
từ, viết liền không
dấu
và không
có ký tự
đặc biệt.
Ví dụ: Tên gói dữ liệu Quy
hoạch vùng
Đồng
bằng sông
Cửu
Long là
QH_DongBangSongCuuLong.
3. Tên gói dữ liệu quy
hoạch tỉnh
- Cách đặt tên: QH_[Tên quy hoạch viết tắt
theo tên tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương].
- Quy ước: Viết hoa
chữ cái đầu của từng
từ, viết liền không
dấu
và không
có ký tự
đặc biệt.
Ví dụ: Tên gói dữ liệu Quy
hoạch tỉnh Quảng Ninh là:
QH_QuangNinh.
II. TÊN NHÓM LỚP ĐỐI
TƯỢNG, LỚP ĐỐI TƯỢNG, TRƯỜNG THÔNG TIN THUỘC TÍNH
1. Tên nhóm lớp đối tượng
Nguyên tắc đặt tên
- Cách đặt tên: [Tên nhóm lớp đối
tượng]
- Quy ước: Viết hoa
chữ cái đầu của từng
từ, viết liền không
dấu
và không
có ký tự
đặc biệt.
Tên các nhóm lớp đối tượng
của cơ sở dữ liệu địa lý
quy hoạch
tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh được quy định như sau:
|
STT
|
Chủ đề
|
Tên nhóm lớp đối tượng
|
|
1
|
Tài chính
|
TaiChinh
|
|
2
|
Xây dựng
|
XayDung
|
|
3
|
Công Thương
|
CongThuong
|
|
4
|
Nông nghiệp và Môi trường
|
NongNghiepMoiTruong
|
|
5
|
Văn hóa, thể thao và du lịch
|
VanHoaTheThaoDuLich
|
|
6
|
Khoa học và công nghệ
|
KhoaHocCongNghe
|
|
7
|
Y tế
|
YTe
|
|
8
|
Giáo dục và đào tạo
|
GiaoDucDaoTao
|
|
9
|
Nội Vụ
|
NoiVu
|
|
10
|
Quốc phòng
|
QuocPhong
|
|
11
|
An ninh
|
AnNinh
|
|
12
|
Ngoại giao
|
NgoaiGiao
|
2. Tên lớp dữ liệu
- Cách đặt tên: [Tên lớp dữ
liệu]_[kiểu hình
học]
- Quy ước:
+ Đối với tên lớp dữ liệu:
Viết hoa chữ cái
đầu
của từng từ, viết liền không
dấu
và không
có ký tự
đặc biệt.
+ Đối với kiểu
dữ liệu hình
học
quy ước như sau:
|
Kiểu dữ liệu
hình
học
|
Ký hiệu
|
|
Dạng vùng (GM_Polygon)
|
A
|
|
Dạng điểm
(GM_Point)
|
P
|
|
Dạng đường
(GM_Line hoặc
GM_Polyline)
|
L
|
Ví dụ: Lớp Hiện
trạng hệ thống đô
thị
có kiểu dữ liệu hình học dạng điểm
đặt tên
HienTrangDoThi_P
- Tên các lớp dữ liệu
của cơ sở dữ liệu địa lý
quy hoạch
tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh được quy định tại Mục 3 Phụ lục này.
3. Tên trường thông tin thuộc tính
Quy ước: Viết hoa
chữ cái đầu của từng
từ ngoại trừ từ đầu tiên;
viết
liền không
dấu
và không
có ký tự
đặc biệt. Ví
dụ:
Trường thông
tin mã đối
tượng đặt tên
là maDoiTuong.
Tên các lớp dữ liệu,
trường thông
tin chính của
cơ sở dữ liệu địa lý
quy hoạch
tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh được quy định tại Mục 3 Phụ lục này.
Mục 2
QUY TẮC GÁN MÃ NHẬN
DẠNG CỦA ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÝ QUY HOẠCH
1. Mã nhận dạng của
mỗi đối tượng địa lý
trong danh mục
đối tượng địa lý
quy hoạch
là dãy mã
số
duy nhất xác
định
từng đối tượng địa lý
và bảo
đảm các
nguyên tắc
sau:
- Mã nhận dạng của
đối tượng địa lý
phải
bảo đảm không
thay đổi
khi có sự điều chỉnh
hình học của đối
tượng địa lý
quy hoạch;
- Mã nhận dạng của
đối tượng địa lý
được
sinh mới trong trường hợp đối tượng địa lý quy hoạch có sự chia tách;
- Mã nhận dạng của
đối tượng địa lý
được
đánh dấu trong
trường hợp đối tượng địa lý ngừng hiệu lực.
2. Mã nhận dạng đối
tượng địa lý
của
quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh bao gồm ba
(04) phần được đặt liên
tiếp
nhau, cụ thể như sau:
- Phần thứ nhất là mã cơ sở dữ liệu
địa lý quy
hoạch
được quy định tại phần I Mục này;
- Phần thứ 2 là mã thể hiện tình trạng lập mới
hoặc điều chỉnh quy hoạch (0: là lập mới quy hoạch; 1-9 là các lần điều
chỉnh quy hoạch tiếp theo);
- Phần thứ ba là mã tên kiểu đối tượng
địa lý
trong danh mục
đối tượng địa lý
quy định
tại phần II Mục này;
- Phần thứ tư là số thứ tự của
đối tượng địa lý
cùng kiểu
trong tập dữ liệu, bao gồm 08 chữ số Ả rập bắt đầu từ 00000001.
I. MÃ CƠ SỞ DỮ LIỆU
ĐỊA LÝ
QUY HOẠCH
1. Ký tự thứ nhất là chữ cái Latinh viết hoa thay
cho tên cấp quy hoạch
quy định như sau:
|
Mã
|
Cấp quy hoạch
|
|
G
|
Quy hoạch cấp
quốc gia
|
|
V
|
Quy hoạch vùng
|
|
T
|
Quy hoạch cấp
tỉnh
|
2. Các ký tự tiếp theo
là các chữ số Ả rập
được gán
mã thay cho loại
quy hoạch được quy định như sau:
- Đối với quy
hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch
sử dụng đất quốc gia, được gán mã như sau
|
Mã
|
Tên Quy hoạch
|
|
01
|
Quy hoạch tổng
thể quốc gia
|
|
02
|
Quy hoạch không gian biển quốc
gia
|
|
03
|
Quy hoạch sử
dụng đất quốc gia
|
- Đối với quy
hoạch ngành,
được
gán mã như
sau:
|
Mã
|
Tên Quy hoạch ngành
|
|
04
|
Quy hoạch mạng
lưới đường bộ
|
|
05
|
Quy hoạch mạng
lưới đường sắt
|
|
06
|
Quy hoạch tổng
thể kết cấu hạ tầng hàng
hải
|
|
07
|
Quy hoạch hệ
thống cảng hàng
không toàn quốc
|
|
08
|
Quy hoạch tổng
thể kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
|
|
09
|
Quy hoạch tổng
thể về năng lượng
|
|
10
|
Quy hoạch phát triển điện
lực
|
|
11
|
Quy hoạch hạ
tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt
|
|
12
|
Quy hoạch hạ
tầng thông
tin và truyền
thông
|
|
13
|
Quy hoạch hệ
thống du lịch
|
|
14
|
Quy hoạch mạng
lưới cơ sở văn hóa
và thể
thao công
lập
|
|
15
|
Quy hoạch mạng
lưới cơ sở giáo
dục
đại học và
giáo dục
nghề nghiệp công
lập
|
|
16
|
Quy hoạch mạng
lưới cơ sở trợ giúp
xã hội
công lập
|
|
17
|
Quy hoạch hệ
thống cảng cá,
khu neo đậu
tránh
trú bão cho tàu cá
|
|
18
|
Quy hoạch mạng
lưới cơ sở y tế công
lập
|
|
19
|
Quy hoạch tổng
thể hệ thống kho dự trữ quốc gia
|
|
20
|
Quy hoạch hệ
thống các
công trình quốc phòng, khu quân sự, kho đạn dược
|
|
21
|
Quy hoạch công nghiệp quốc phòng
|
|
22
|
Quy hoạch công nghiệp an ninh
|
|
23
|
Quy hoạch hạ
tầng phòng
cháy và chữa
cháy
|
|
24
|
Quy hoạch tổng
thể hệ thống đô
thị
và nông
thôn
|
|
25
|
Quy hoạch hệ
thống trung tâm
giáo dục
quốc phòng
và an ninh
|
|
26
|
Quy hoạch tổng
thể khai thác,
sử
dụng bền vững tài
nguyên vùng bờ
|
|
27
|
Quy hoạch điều
tra cơ bản địa chất về khoáng sản
|
|
28
|
Quy hoạch khoáng sản nhóm I
|
|
29
|
Quy hoạch khoáng sản nhóm II
|
|
30
|
Quy hoạch lâm nghiệp
|
|
31
|
Quy hoạch bảo vệ
và khai
thác nguồn
lợi thủy sản
|
|
32
|
Quy hoạch sử
dụng đất quốc phòng
|
|
33
|
Quy hoạch sử
dụng đất an ninh
|
|
34
|
Quy hoạch bảo vệ
môi trường
|
|
35
|
Quy hoạch bảo
tồn đa dạng sinh học
|
|
36
|
Quy hoạch mạng
lưới trạm khí
tượng
thủy văn
|
|
37
|
Quy hoạch tài nguyên nước, thủy
lợi và
phòng, chống
thiên
tai
|
- Đối với quy
hoạch vùng,
được
gán mã như
sau:
|
Mã
|
Tên vùng
|
|
01
|
Trung du và
Miền
núi phía
Bắc
|
|
02
|
Đồng bằng sông Hồng
|
|
03
|
Bắc Trung
Bộ
|
|
04
|
Duyên hải Nam
Trung Bộ và
Tây Nguyên
|
|
05
|
Đông Nam Bộ
|
|
06
|
Đồng bằng sông Cửu Long
|
- Đối với quy
hoạch tỉnh bao gồm hai (2) chữ số tiếp theo được gán theo mã số đơn vị hành chính Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
II. MÃ TÊN KIỂU ĐỐI TƯỢNG
ĐỊA LÝ
1. Mã tên kiểu đối tượng
địa lý
trong danh mục
đối tượng địa lý
quy hoạch
tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh bao gồm 04 ký tự được đặt
liên tiếp nhau theo
quy định như sau:
a) Ký tự thứ nhất là chữ cái Latinh viết hoa thay
cho tên chủ đề/chuyên đề dữ liệu.
|
Mã
|
Chủ đề/chuyên đề
|
|
L
|
Tài chính
|
|
M
|
Xây dựng
|
|
N
|
Công thương
|
|
P
|
Nông nghiệp và Môi trường
|
|
R
|
Văn hóa, thể thao và du lịch
|
|
T
|
Khoa học và công nghệ
|
|
V
|
Y tế
|
|
W
|
Giáo dục và đào tạo
|
|
X
|
Nội vụ
|
|
Q
|
Quốc phòng
|
|
Y
|
An ninh
|
|
Z
|
Ngoại giao
|
b) Ký tự tiếp theo
là chữ cái Latinh viết hoa thay
cho phân
loại
nhóm đối tượng dữ
liệu được quy định như sau:
|
Mã
|
Phân loại dữ liệu
|
|
H
|
Dữ liệu
hiện trạng
|
|
Q
|
Dữ liệu
định hướng phát
triển/dữ
liệu quy hoạch
|
|
K
|
Dữ liệu khác
|
c) Hai ký tự tiếp theo
là hai chữ số Ả rập
bắt đầu từ 01 lần lượt theo thứ tự của tên kiểu đối tượng trong nhóm đối tượng dữ
liệu hiện trạng, dữ liệu định hướng phát triển/dữ liệu quy hoạch, dữ liệu khác.
Mã tên của các kiểu đối tượng
địa lý
chính của
cơ sở dữ liệu về quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh
được quy định tại Mục 3 của Phụ lục này.
T19-1-MH01-00000001
T19 là mã cơ sở dữ liệu
địa lý
quy hoạch
tỉnh Thái
Nguyên, trong đó: T là ký tự viết tắt cho quy hoạch tỉnh; 19 là ký tự viết tắt
cho tỉnh Thái
Nguyên;
- 1 là mã quy
hoạch
được điều chỉnh lần thứ nhất;
- MH01 là mã
tên kiểu
đối tượng địa lý
về
Hiện trạng hệ thống đô thị, trong đó: M là ký tự viết tắt
cho chủ đề dữ liệu về Xây dựng; H là ký tự viết tắt cho nhóm dữ liệu hiện
trạng; 01 là
số
thứ tự của kiểu đối tượng địa lý (Hiện trạng hệ thống đô thị) trong nhóm dữ liệu hiện
trạng.
- 00000001 là số thứ tự của
đô
thị
thứ nhất trong tập dữ liệu về Hiện trạng hệ thống đô thị.
2. Đối với quy
hoạch không
gian biển
quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành, mã tên kiểu đối tượng
địa lý thực hiện theo
quy định của pháp
luật
có liên
quan.
Mục 3
DANH MỤC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA
LÝ VÀ CẤU TRÚC DỮ LIỆU CỦA CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA LÝ QUY HOẠCH TỔNG THỂ QUỐC GIA,
QUY HOẠCH VÙNG, QUY HOẠCH TỈNH
|
Danh mục từ viết
tắt
|
|
|
GM_Point
GM_Polygon
GM_Polyline
CharacterString
Date
Integer
Long Integer
Real
|
Đối tượng
dạng điểm
Đối tượng
dạng vùng
Đối tượng
dạng đường
Kiểu dữ liệu
xâu kí tự
Kiểu dữ liệu
ngày -
tháng - năm
Kiểu dữ liệu
số nguyên
Kiểu dữ liệu
số nguyên
lớn
(kích
thước
4 byte, giá
trị
từ -2,147,483,648 tới 2,147,483,647)
Kiểu dữ liệu
số thực
|