|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
58/2026/NĐ-CP
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị định
|
|
Nơi ban hành:
|
Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Hòa Bình
|
|
Ngày ban hành:
|
13/02/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Quy định mới về hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký thường trú từ ngày 15/03/2026
Ngày 13/2/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 58/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; hướng dẫn Luật Cư trú 2020, Luật Căn cước 2023 trong đó sửa đổi quy định về hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký thường trú.Quy định mới về hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký thường trú từ ngày 15/03/2026
Căn cứ theo khoản 6 Điều 4 Nghị định 58/2026/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Điều 9 Nghị định 154/2024/NĐ-CP quy định về hồ sơ, thủ tục xoá đăng ký thường trú từ ngày 15/03/2026 như sau:
- Trong thời hạn 01 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hủy bỏ đăng ký thường trú của thủ trưởng cấp trên trực tiếp hoặc ngay sau khi ra quyết định hủy bỏ đăng ký thường trú đối với công dân, cơ quan đăng ký cư trú thực hiện việc xóa đăng ký thường trú đối với công dân và cập nhật việc xóa đăng ký thường trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ quan đăng ký cư trú tiếp nhận thông tin phản ánh về người thuộc trường hợp bị xóa đăng ký thường trú quy định tại điểm a, đ khoản 1 Điều 24 Luật Cư trú 2020, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm kiểm tra, xác minh, thực hiện xóa đăng ký thường trú đối với công dân và cập nhật việc xóa đăng ký thường trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày hộ gia đình có người thuộc diện xóa đăng ký thường trú theo quy định tại điểm b, d, e, g, h, i khoản 1 Điều 24 Luật Cư trú 2020 thì người thuộc diện xóa đăng ký thường trú hoặc đại diện hộ gia đình hoặc người đại diện theo pháp luật có trách nhiệm thực hiện thủ tục xóa đăng ký thường trú.
+ Hồ sơ xóa đăng ký thường trú gồm: Tờ khai thay đổi thông tin cư trú và giấy tờ, tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp xóa đăng ký thường trú;
+ Người thực hiện thủ tục nộp 01 hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) đến cơ quan đăng ký cư trú.
- Trường hợp người bị đề nghị xóa đăng ký thường trú chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc thông tin về người đó trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư không đầy đủ, chính xác thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ thì cơ quan đăng ký cư trú thực hiện xóa đăng ký thường trú đối với công dân và cập nhật việc xóa đăng ký thường trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Trường hợp người thuộc diện xóa đăng ký thường trú theo quy định tại điểm b, d, e, g, h, i khoản 1 Điều 24 Luật Cư trú mà hộ gia đình chỉ có 01 người hoặc đại diện hộ gia đình hoặc người đại diện theo pháp luật không thực hiện thủ tục xóa đăng ký thường trú thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm kiểm tra, xác minh, lập biên bản về việc công dân, đại diện hộ gia đình không thực hiện thủ tục xóa đăng ký thường trú và thực hiện xóa đăng ký thường trú đối với công dân.
- Cơ quan, đơn vị quản lý người học tập, công tác, làm việc trong lực lượng vũ trang nhân dân có văn bản đề nghị cơ quan đăng ký cư trú trên địa bàn đóng quân xóa đăng ký thường trú đối với người thuộc đơn vị mình quản lý. Văn bản đề nghị cần nêu rõ họ, chữ đệm và tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân của người thuộc trường hợp xóa đăng ký thường trú; lý do đề nghị xóa đăng ký thường trú.
- Sau khi thực hiện việc xóa đăng ký thường trú, cơ quan đăng ký cư trú thông báo bằng văn bản giấy hoặc bản điện tử hoặc hình thức điện tử khác cho người bị xóa đăng ký thường trú hoặc đại diện hộ gia đình.
Xem thêm tại Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026.
|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 58/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 13 tháng 02
năm 2026
|
NGHỊ
ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT
SỐ ĐIỀU CỦA CÁC NGHỊ ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN VỀ AN NINH, TRẬT TỰ
ĐỐI VỚI MỘT SỐ NGÀNH, NGHỀ ĐẦU TƯ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN; QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG
CON DẤU; QUẢN LÝ, SỬ DỤNG PHÁO; QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI
HÀNH LUẬT CƯ TRÚ, LUẬT CĂN CƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Công
an nhân dân số 37/2018/QH14 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 21/2023/QH15, Luật
số 30/2023/QH15, Luật số 38/2024/QH15, Luật số 52/2024/QH15, Luật số 86/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công
an;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an
ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư
kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo;
quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP quy
định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh
có điều kiện đã được sửa đổi, bổ sung năm 2023 (sau đây viết gọn là Nghị định
số 96/2016/NĐ-CP)
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 20 Điều 3 như sau:
“20.
Kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ, gồm: Các dịch vụ có sử dụng thuốc, các chất, thiết bị để can thiệp vào cơ thể người (phẫu
thuật, thủ thuật, các can thiệp có tiêm, chích,
bơm, chiếu tia, sóng, đốt hoặc các
can thiệp xâm lấn khác) nhằm: Làm thay đổi màu sắc da,
hình dạng, tăng cân nặng, giảm cân
nặng (giảm béo, giảm mỡ cơ thể); khắc phục
khiếm khuyết hoặc tạo hình theo ý muốn đối với các
bộ phận trên cơ thể (da, mũi, mắt, môi,
khuôn mặt, ngực, bụng, mông và các bộ phận
khác trên cơ thể người); tái tạo,
phục hồi tế bào, bộ phận hoặc chức năng cơ thể người; các
hoạt động xăm, phun, thêu trên da từ đó
làm thay đổi hình dáng, đặc điểm nhận dạng
con người.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 23 Điều 3 như sau:
“23.
Kinh doanh quân trang, quân dụng cho lực lượng vũ trang,
vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí
tài, phương tiện chuyên dùng cho quân sự, Công
an; linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và
trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên
dùng chế tạo chúng, gồm:
a)
Sản xuất, mua, bán: Quần, áo,
mũ quân phục; quân hiệu, công an hiệu, phù hiệu, cấp hiệu, số hiệu của Quân đội nhân dân và Công an nhân dân;
b)
Sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu, xuất
khẩu, mua, bán, vận chuyển, sửa chữa:
Súng
cầm tay, súng vác vai, đạn sử dụng
cho các loại vũ khí này trang bị cho
lực lượng vũ trang nhân dân và các lực lượng khác
theo quy định của pháp luật về quản lý,
sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; máy kiểm tra tốc độ phương tiện giao thông
cơ giới đường bộ; thiết bị kiểm tra nồng độ cồn; thiết bị đo, thử
chất ma túy; thiết bị giám sát điện
thoại di động GSM và các loại thiết bị giám sát điện thoại di động khác.
Linh
kiện, bộ phận, phụ tùng, trang thiết
bị công nghệ chuyên dùng chế tạo ra:
Súng cầm tay, súng vác vai, đạn sử
dụng cho các loại vũ khí này; máy kiểm
tra tốc độ phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; thiết
bị kiểm tra nồng độ cồn; thiết bị đo, thử chất ma túy; thiết
bị giám sát điện thoại di động GSM và các loại thiết bị giám sát điện thoại di động khác.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 4 như sau:
“8.
Tài liệu hợp lệ là một trong các
tài liệu sau: Bản điện tử đã được ký
số đối với văn bản do cơ sở kinh doanh phát hành; bản điện tử đã được chứng thực điện tử của cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền đối với văn bản do cơ quan nhà
nước phát hành; bản điện tử được khai thác,
chia sẻ từ cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý nhà nước có liên quan; bản sao đã đối
chiếu với bản chính; bản sao được cấp từ bản gốc; bản sao
được chứng thực từ bản chính của cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền.”.
4. Bổ sung khoản 9, 10 vào
sau khoản 8 Điều 4 như
sau:
“9.
Cơ sở kinh doanh có yếu tố nước ngoài
là cơ sở kinh doanh thuộc một trong các trường
hợp sau đây:
a)
Cơ sở kinh doanh có vốn đầu tư nước
ngoài;
b)
Cơ sở kinh doanh có một trong những
người quy định tại khoản 5 Điều này là người nước ngoài;
c)
Cơ sở kinh doanh có ngành, nghề chỉ
cung cấp dịch vụ cho người nước ngoài.
10.
Cơ sở kinh doanh hoạt động liên tỉnh,
thành phố là cơ sở kinh doanh thuộc
một trong các trường hợp sau đây:
a)
Cơ sở kinh doanh hoạt động theo hình thức công ty mẹ, công ty con mà kinh doanh
ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
về an ninh, trật tự hoạt động trong phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trở lên;
b)
Cơ sở kinh doanh có chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh hoạt động trong phạm vi từ hai tỉnh, thành
phố trở lên.”.
5. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 7 như
sau:
“a)
Đối với người Việt Nam:
Đã
bị khởi tố hình sự mà các cơ
quan tố tụng của Việt Nam hoặc của nước ngoài đang tiến hành điều tra, truy tố, xét xử.
Có
tiền án về các tội
xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội
khác do lỗi cố ý bị kết án từ trên 03 năm tù trở lên chưa được xóa án tích; đang trong thời gian thi hành
hình phạt tù nhưng được hưởng án
treo; đang trong thời gian được tạm hoãn chấp
hành hình phạt tù; đang chấp hành
hình phạt cải tạo không giam giữ; đang bị
quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm kinh
doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo quyết định của Tòa án.
Đang
bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu; có quyết định áp
dụng biện pháp xử lý hành chính trong
thời gian chờ thi hành quyết định; đang
nghiện ma túy; đang được tạm hoãn, tạm
đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào
cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đưa vào
cơ sở cai nghiện bắt buộc; đã bị áp dụng các biện pháp xử lý
hành chính nhưng chưa đủ thời hạn để được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý
hành chính;”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 12 như sau:
“4.
Các cơ sở chỉ được đào tạo nhân
viên dịch vụ bảo vệ sau khi Cục Cảnh sát quản
lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công
an thẩm duyệt giáo trình, chương trình đào tạo.
Sau khóa đào tạo phải có văn bản đề
nghị cơ quan Công an có thẩm quyền sát hạch đánh giá kết quả và cấp
Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ (Mẫu số 04 tại Phụ lục
số I ban hành kèm theo Nghị định này) cho nhân
viên dịch vụ bảo vệ đạt yêu cầu trong đợt sát
hạch. Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ có thời hạn
05 năm kể từ ngày cấp. Bộ Công an quy định chi tiết việc đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ trên nền tảng công nghệ thông tin; cấp đổi, cấp lại, thu hồi, hủy Chứng
chỉ nghiệp vụ bảo vệ và hủy giá trị
sử dụng Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ.”.
7. Bổ sung khoản 5 vào
sau khoản 4 Điều 12 như
sau:
“5.
Hình thức đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ:
a)
Phần lý thuyết được đào tạo trực tiếp hoặc trên nền tảng công nghệ thông tin;
b)
Phần thực hành được đào tạo trực tiếp.”.
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 19 như sau:
“2.
Tài liệu hợp lệ một trong các loại
văn bản sau đây:
a)
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động của chi nhánh hoặc đăng ký
địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã; Giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động của chi nhánh hoặc đăng ký
địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã; Giấy chứng nhận đăng ký hộ
kinh doanh; thông báo mã số thuế địa điểm kinh doanh của
hộ kinh doanh; văn bản thành lập hoặc cho phép hoạt động kèm theo văn bản thông báo mã số thuế đối với đơn vị sự nghiệp có thu;
b)
Trường hợp trong các văn bản quy định
tại điểm a khoản này không thể hiện ngành, nghề đầu tư kinh doanh thì cơ sở kinh doanh phải bổ
sung tài liệu chứng minh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an
ninh, trật tự đã được cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;
c)
Cơ sở kinh doanh không phải nộp các
tài liệu quy định tại điểm a, b khoản này khi Cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý nhà nước đã
được kết nối, chia sẻ trên môi trường điện tử.”.
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 19 như sau:
“3.
Tài liệu hợp lệ các giấy tờ, tài
liệu chứng minh bảo đảm các điều kiện an toàn
về phòng cháy và chữa cháy đối với khu vực kinh doanh và kho bảo quản nguyên
liệu, hàng hóa sau đây:
a)
Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy
và chữa cháy của cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền đối với công trình, phương tiện
giao thông mới đưa vào hoạt động hoặc
mới cải tạo tại thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh,
trật tự thuộc danh mục quy định tại Phụ
lục số III ban hành kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu
nạn, cứu hộ (sau đây viết gọn là
Nghị định số 105/2025/NĐ-CP);
b)
Biên bản kiểm tra về phòng cháy và chữa
cháy của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong quản lý về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đối với các cơ sở kinh doanh không thuộc quy định tại điểm a khoản
3 Điều này nhưng thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Nghị
định số 105/2025/NĐ-CP;
c) Các cơ sở kinh doanh không phải nộp tài
liệu quy định tại các điểm a và b khoản 3 Điều này, gồm: Sản xuất con dấu; kinh
doanh thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên; kinh doanh dịch vụ bảo
vệ; kinh doanh dịch vụ đặt cược; kinh doanh các thiết bị gây nhiễu, phá sóng
thông tin di động; kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ; kinh doanh máy kiểm
tra tốc độ phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; kinh doanh thiết bị kiểm
tra nồng độ cồn; kinh doanh thiết bị đo, thử chất ma túy; kinh doanh thiết bị
giám sát điện thoại di động GSM và các thiết bị giám sát điện thoại di động
khác;
d)
Đối với các cơ sở kinh doanh không
có kho chứa nguyên liệu hoặc sản phẩm theo
quy định thì phải có hợp đồng thuê
kho đảm bảo các điều kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy và cứu
nạn, cứu hộ theo quy định tại các điểm a và b khoản 3 Điều này;
đ)
Đối với các cơ sở kinh doanh ngành,
nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ; dịch vụ nổ mìn
thì các tài liệu chứng minh đảm bảo các điều
kiện an toàn về phòng cháy, chữa cháy
và cứu nạn, cứu hộ là tài liệu của kho chứa,
bảo quản vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.
Trường hợp các cơ sở này có hoạt động
nổ mìn theo hợp đồng nguyên tắc cung
cấp vật liệu nổ từ cơ sở kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp
đến địa điểm nổ và đảm bảo thi công hết
vật liệu nổ trong ngày, không lưu giữ vật liệu nổ thì
không phải bố trí kho bảo quản vật liệu nổ
nhưng phải cung cấp hợp đồng nguyên tắc trên kèm
theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở
kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp và Biên bản kiểm tra về phòng cháy và chữa cháy đối với kho bảo quản vật liệu nổ công nghiệp;
e)
Cơ sở kinh doanh không phải nộp các
tài liệu chứng minh bảo đảm các điều kiện an
toàn về phòng cháy, chữa cháy
và cứu nạn, cứu hộ quy định tại điểm a, b khoản này khi Cơ
sở dữ liệu của cơ quan quản lý nhà nước đã
được kết nối, chia sẻ trên môi trường điện
tử.”.
10. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 19 như sau:
“4.
Phiếu lý lịch tư pháp hoặc Bản khai nhân sự (Mẫu số 02b ban hành kèm theo Nghị
định số 96/2016/NĐ-CP) của
người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh
doanh, trong các trường hợp sau:
a)
Đối với người Việt Nam ở trong nước là người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở
kinh doanh đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về
an ninh, trật tự phải có Phiếu lý lịch
tư pháp (trừ những người đang thuộc biên chế của lực lượng vũ trang);
b)
Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài là
người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự
của cơ sở kinh doanh đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều
kiện về an ninh, trật tự phải có Bản khai nhân sự kèm theo tài liệu hợp lệ Hộ chiếu, Thẻ thường trú
hoặc Thẻ tạm trú hoặc Thị thực còn thời hạn lưu trú tại Việt Nam;
c)
Cơ sở kinh doanh không phải nộp các
tài liệu Phiếu lý lịch tư pháp; Hộ chiếu, Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Thị thực tại điểm a, b khoản này khi Cơ sở dữ
liệu của cơ quan quản lý nhà nước đã được kết nối, chia sẻ trên môi trường điện tử.”.
11. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 20 như sau:
“4.
Đối với các cơ sở kinh doanh ngành,
nghề: Kinh doanh súng cầm tay, súng
vác vai, đạn sử dụng cho các loại vũ khí
này trang bị cho lực lượng vũ trang nhân dân và các lực lượng khác theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; kinh doanh casino;
kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng
dành cho người nước ngoài; kinh doanh dịch vụ đặt cược, phải có văn bản cho phép
hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước chuyên
ngành.”.
12.
Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1, điểm c
khoản 2 và khoản 3 Điều 23 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:
“c)
Tại một địa điểm kinh doanh có nhiều
ngành, nghề khác nhau thuộc nhiều cơ
sở kinh doanh khác nhau, thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng
nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của nhiều cấp Công an thì mỗi cơ sở kinh doanh nộp một bộ hồ sơ cho cơ quan Công an có thẩm quyền quy định tại Điều 24 Nghị định này
để cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự cho từng
cơ sở kinh doanh;”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 như sau:
“c)
Nộp qua Cổng dịch vụ công quốc gia
hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) (trừ các văn bản,
giấy tờ không được phép đăng tải qua
hệ thống mạng theo quy định của pháp luật).”.
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3.
Thời hạn hoàn thành việc cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ quy định như sau:
a)
Không quá 04 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại
các Điều 19, 20 và các khoản 2, 3, 4 Điều 22 Nghị định
này;
b)
Không quá 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại
Điều 21 và khoản 1 Điều 22 Nghị định này,”.
13. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 23 như sau:
“4.
Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện về an ninh, trật tự thì trong thời hạn 08 giờ
làm việc kể từ thời điểm nhận hồ sơ đối với trường hợp
tiếp nhận qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng
định danh quốc gia (VNeID) hoặc 02 ngày làm việc đối với
trường hợp tiếp nhận trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính, cơ quan Công
an phải có văn bản trả lời cơ sở kinh doanh
và nêu rõ lý do.”.
14. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:
“Điều 24. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện về an ninh, trật tự, Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ và thẩm duyệt giáo trình, chương trình đào tạo
nhân viên dịch vụ bảo vệ
1.
Cục Cảnh sát quản lý hành
chính về trật tự xã hội Bộ Công an chịu trách nhiệm:
“a) Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và
quản lý cơ sở kinh doanh thuộc thẩm quyền của các cơ quan trung ương cấp phép
thành lập, hoạt động; cơ sở kinh doanh có yếu tố nước ngoài; cơ sở kinh doanh
hoạt động liên tỉnh, thành phố đối với các ngành, nghề sau:
Kinh
doanh súng cầm tay, súng vác vai, đạn
sử dụng cho các loại súng này; kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp và tiền
chất thuốc nổ (trừ kinh doanh vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ); kinh doanh dịch vụ nổ mìn;
kinh doanh dịch vụ lưu trú được xếp hạng từ
5 sao trở lên (trừ biệt thự du lịch 5 sao, căn hộ du lịch
5 sao, tàu thủy lưu trú du lịch 5
sao); kinh doanh công cụ hỗ trợ; kinh doanh casino; kinh
doanh trò chơi điện tử có thưởng dành
cho người nước ngoài;
b)
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và
quản lý các cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ
có yếu tố nước ngoài hoặc có
chức năng đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ;
c)
Chủ trì sát hạch và cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ cho nhân viên dịch
vụ bảo vệ được đào tạo tại cơ sở kinh doanh có chức năng đào tạo nhân viên dịch
vụ bảo vệ; trung tâm giáo dục nghề nghiệp của các
trường Công an nhân dân; trung tâm huấn
luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ của các đơn vị thuộc Bộ Công an có chức năng đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ;
d)
Thẩm duyệt giáo trình và chương trình đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ cho các cơ sở được đào tạo nhân viên dịch
vụ bảo vệ quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này.
2.
Phòng Cảnh sát quản lý hành
chính về trật tự xã hội Công an các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm:
a) Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an
ninh, trật tự và quản lý các cơ sở kinh doanh (trừ các cơ sở kinh doanh quy
định tại điểm a khoản 1 Điều này), bao gồm:
Kinh
doanh vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp; kinh doanh vận chuyển tiền chất thuốc nổ; sản xuất con dấu; kinh
doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu
nổ công nghiệp; kinh doanh quần, áo, mũ quân phục, quân hiệu, công an hiệu,
phù hiệu, cấp hiệu, số hiệu của Quân đội nhân dân và Công an nhân dân; kinh doanh dịch
vụ đặt cược; kinh doanh dịch vụ vũ trường; kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm
mỹ; kinh doanh thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu
tiên; kinh doanh các thiết bị gây nhiễu,
phá sóng thông tin di động; kinh doanh máy, thiết bị (bao gồm cả linh kiện, phụ tùng, trang thiết
bị sản xuất): Máy kiểm tra tốc độ phương tiện giao thông
cơ giới đường bộ; thiết bị giám sát điện
thoại di động GSM và các thiết bị giám sát điện thoại di động khác; thiết bị kiểm tra nồng độ
cồn; thiết bị đo, thử chất ma túy; kinh doanh dịch vụ bảo
vệ; đơn vị sự nghiệp có thu của các cơ quan, tổ chức cấp trung ương và cấp tỉnh trên địa bàn quản lý.
Kinh
doanh vật liệu nổ công nghiệp; kinh
doanh tiền chất thuốc nổ; kinh doanh dịch vụ nổ mìn; kinh doanh công cụ hỗ trợ; kinh doanh súng bắn sơn (trừ cung ứng
dịch vụ sử dụng súng bắn sơn).
Kinh
doanh dịch vụ lưu trú được xếp hạng 5
sao trở lên bao gồm: Khách sạn 5 sao,
biệt thự du lịch 5 sao, căn hộ du lịch 5 sao, tàu thủy lưu
trú du lịch 5 sao và kinh doanh dịch
vụ lưu trú từ 30 phòng cho thuê lưu trú trở lên.
b)
Chủ trì sát hạch và cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ cho nhân viên dịch
vụ bảo vệ được đào tạo tại trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ của Công an
địa phương có chức năng đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ.
3. Công an cấp xã chịu trách nhiệm cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và quản lý các cơ sở kinh doanh
(trừ các cơ sở kinh doanh quy định tại khoản 1, 2 Điều này), bao gồm:
Kinh
doanh cung ứng dịch vụ sử dụng súng bắn
sơn; kinh doanh dịch vụ karaoke; kinh doanh dịch vụ xoa bóp; kinh doanh
dịch vụ cầm đồ; kinh doanh dịch vụ lưu trú từ
29 phòng cho thuê lưu trú trở xuống; kinh doanh dịch vụ
in; kinh doanh các loại pháo; các đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự của cơ quan, tổ chức không thuộc khoản 2 Điều này.”.
15. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 25 như sau:
“9.
Chỉ sử dụng nhân viên làm việc trong
cơ sở kinh doanh từ đủ 18 tuổi trở lên; có đủ năng lực hành
vi dân sự; không nghiện ma túy. Không
sử dụng nhân viên là người đang trong thời
gian bị điều tra, truy tố, xét xử; đang trong thời gian
được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù;
người đang trong thời gian được tha tù trước
thời hạn có điều kiện; người đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ; người đang trong thời
gian thi hành hình phạt tù nhưng được
hưởng án treo.”.
16. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 32 như
sau:
“c)
Có giấy khám sức khỏe của cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh đủ tiêu chuẩn theo quy định
của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh
còn hiệu lực;”.
17. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 38 như sau:
“4.
Chậm nhất 06 ngày trước khi thực hiện
nổ mìn, cơ sở kinh doanh phải có văn bản thông báo cho Công an cấp xã nơi có địa điểm hoạt động nổ mìn để phối hợp trong công
tác đảm bảo an ninh, trật tự.”.
18. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 50 như
sau:
“c)
Công an các cấp theo chức năng, nhiệm vụ được giao khi có
yêu cầu phục vụ nhiệm vụ chính trị, tăng
cường bảo vệ an ninh, trật tự, phòng chống tội phạm, tệ
nạn cần tiến hành kiểm tra đột xuất thì phải được thủ trưởng cơ quan Công an cấp tỉnh phê
duyệt bằng văn bản hoặc có văn bản chỉ đạo
của Công an cấp trên.”
19. Thay thế cụm từ “xã, phường, thị trấn” bằng
cụm từ “xã, phường, đặc khu” tại khoản
2 và 13 Điều 25, khoản 8 Điều 32, khoản 2 và 4 Điều 44.
20. Thay thế cụm từ “trung tâm dạy nghề của các
trường Công an nhân dân” bằng cụm từ “đơn vị sự nghiệp có thu trong Công an
nhân dân” tại điểm b khoản 1 Điều 12.
21. Thay thế cụm từ “bản sao hợp lệ” bằng cụm từ
“tài liệu hợp lệ” tại khoản 1 và điểm
a khoản 2 Điều 20, điểm b khoản 1 Điều 21, điểm b khoản 1 Điều 22, khoản 8 Điều 32 và khoản 3 Điều 33.
22. Bãi bỏ khoản 13 Điều 3 và Mẫu số
02 ban hành kèm theo Nghị định số 96/2016/NĐ-CP đã
được sửa đổi, bổ sung năm 2023.
23. Thay thế Mẫu số 01, 03, 04
ban hành kèm theo Nghị định số 96/2016/NĐ-CP đã
được sửa đổi, bổ sung năm 2023 bằng Mẫu số 01,
03, 04 tại Phụ
lục số I ban hành kèm theo Nghị định
này.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2016/NĐ-CP về
quản lý và sử dụng con dấu đã được sửa đổi, bổ sung năm 2023 (sau đây viết gọn
là Nghị định số 99/2016/NĐ-CP)
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 1 như
sau:
“2.
Nghị định này không điều chỉnh đối
với:
a)
Quản lý và sử dụng con dấu của doanh
nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được đăng ký, hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật
Đầu tư và Luật Hợp tác
xã.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 14 Điều 3 như sau:
“14.
Tổ chức kinh tế quy định tại Nghị định này là doanh
nghiệp được thành lập, hoạt động theo các
luật: Công chứng, luật sư, giám định tư pháp, kinh doanh bảo hiểm, chứng khoán.”.
3.
Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 7
như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3.
Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ.”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5.
Tòa án nhân dân tối cao, Tòa Phúc thẩm
Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố, Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân
sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự
khu vực.”.
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6.
Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện
Công tố và Kiểm sát xét xử phúc thẩm Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành
phố, Viện kiểm sát nhân dân khu vực, Viện
kiểm sát quân sự trung ương, Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Viện kiểm sát
quân sự khu vực.”.
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 8 như sau:
“8.
Cơ quan quản lý thi hành án dân sự
thuộc Bộ Tư pháp, cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng, cơ quan thi hành án dân sự cấp
tỉnh, cơ quan thi hành án quân khu và tương đương.”.
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 10 như sau:
“10.
Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở
nước ngoài, Ủy ban Biên giới quốc
gia, Cục Lãnh sự, Cục Lễ tân Nhà nước
và Phiên dịch đối ngoại, Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc Bộ Ngoại giao.”.
4.
Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 8
như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1.
Cơ quan, tổ chức thuộc cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban Thường vụ Quốc
hội (trừ các cơ quan quy định tại Điều 7 Nghị
định này), Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán nhà nước.”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3.
Cơ quan, tổ chức thuộc cơ cấu tổ chức của Tòa án
nhân dân tối cao, Tòa Phúc thẩm Tòa
án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tỉnh,
thành phố, Tòa án nhân dân khu vực, Tòa
án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân
khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực.”.
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4.
Cơ quan, tổ chức thuộc cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát
nhân dân tối cao, Viện Công tố và Kiểm sát xét xử phúc thẩm Viện
kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố, Viện kiểm sát nhân dân khu
vực, Viện kiểm sát quân sự trung ương, Viện
kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Viện kiểm sát quân sự khu vực.”.
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6.
Cơ quan quản lý thi hành án hình sự
thuộc Bộ Công an; cơ quan quản lý thi hành án hình
sự thuộc Bộ Quốc phòng; trại giam, trại tạm
giam thuộc Bộ Công an; trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ
Quốc phòng; trại giam thuộc quân khu; trại tạm giam cấp quân khu; trại tạm giam thuộc Công
an cấp tỉnh; cơ quan thi hành án hình sự Công
an cấp tỉnh; cơ quan thi hành án hình sự quân
khu và tương đương.”.
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:
“9.
Cơ quan chuyên môn, tổ chức sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân
dân các cấp.”.
e) Sửa đổi, bổ sung khoản 12 như sau:
“12.
Doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại
diện của doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo các
luật: Công chứng, luật sư, giám định tư pháp, kinh doanh bảo hiểm, chứng khoán.”.
g) Sửa đổi, bổ sung khoản 13 như sau:
“13.
Tổ chức trực thuộc doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật.”.
h) Sửa đổi, bổ sung khoản 14 như sau:
“14.
Ủy ban bầu cử ở cấp tỉnh, Ủy ban bầu cử ở cấp xã;
Ban bầu cử đại biểu Quốc hội, Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh, Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã; Tổ bầu cử.”.
5.
Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều
11 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:
“c)
Nộp qua Cổng dịch vụ công quốc gia
hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) (trừ các văn bản,
giấy tờ không được phép đăng tải qua
hệ thống mạng theo quy định của pháp luật).”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2.
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm
kiểm tra thông tin, văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ và thực hiện theo các quy định sau:
a)
Trường hợp cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của cơ quan đăng ký
mẫu con dấu hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính công ích.
Hồ sơ đầy đủ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải ghi giấy
biên nhận hồ sơ, ghi rõ ngày tiếp
nhận hồ sơ, ngày trả kết quả và giao trực tiếp cho người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử đến liên hệ nộp hồ sơ hoặc gửi qua bưu chính
công ích;
Hồ sơ chưa đầy đủ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải ghi
phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ, ghi rõ giấy tờ, tài liệu cơ quan, tổ chức, chức danh nhà
nước cần phải bổ sung và giao trực tiếp cho
người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử đến liên
hệ nộp hồ sơ hoặc gửi qua bưu chính công ích;
Hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định này, cán bộ tiếp nhận hồ
sơ phải ghi thông báo về việc từ chối giải quyết hồ sơ và
giao trực tiếp cho người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà
nước cử đến liên hệ nộp hồ sơ hoặc gửi qua
bưu chính công ích;
b)
Trường hợp cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc
ứng dụng định danh quốc gia (VNeID)
Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm
khai thác thông tin trong tài khoản định danh điện tử của
cơ quan, tổ chức hoặc kho quản lý dữ liệu điện tử của cơ
quan, tổ chức trên Cổng dịch vụ công Quốc gia, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính cấp bộ, cấp tỉnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành khác. Trường hợp không khai thác được thông tin trong cơ sở dữ liệu, hệ thống thông
tin hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp văn bản, giấy tờ trong hồ sơ theo quy định.
Cán
bộ tiếp nhận hồ sơ phải thông báo kết
quả xử lý hồ sơ đối với các trường
hợp theo quy định tại điểm a, b và c khoản 2 Điều này
qua địa chỉ thông tin điện tử của cơ quan,
tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ trước đó.
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, nhưng văn bản, giấy tờ trong hồ sơ không hợp lệ (bản điện tử không được ký số đối với văn bản do cơ quan, tổ chức phát hành; bản
điện tử không được chứng thực điện tử của cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền đối với văn bản do cơ quan có thẩm quyền ban hành) cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng
dẫn cơ quan, tổ chức, cá nhân bổ sung văn bản, giấy tờ
theo quy định hoặc lựa chọn hình thức nộp hồ sơ trực tiếp
tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của cơ quan đăng ký mẫu con
dấu hoặc nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích.”.
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4.
Văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ là
bản điện tử đã được ký số đối với văn bản do cơ quan, tổ chức phát hành; bản
điện tử đã được chứng thực điện tử của cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền đối với văn bản do cơ quan có thẩm
quyền ban hành; bản điện tử hoặc bản in được khai thác,
chia sẻ từ cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý nhà nước có liên quan; bản sao đã đối
chiếu với bản chính; bản sao được cấp từ bản chính;
bản sao được chứng thực từ bản chính của cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền.”.
d) Bổ sung khoản 9 vào
sau khoản 8 Điều 11 như
sau:
“9.
Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước
không phải nộp các tài liệu, giấy tờ
trong hồ sơ khi đã có thông tin trên Cơ sở dữ liệu của cơ
quan quản lý nhà nước và hoàn thành việc kết nối, chia sẻ dữ liệu thông tin các tài liệu
này trên môi trường điện tử.”.
6. Sửa đổi bổ sung Điều 12 như sau:
“Điều 12. Cơ quan đăng ký mẫu con dấu
1. Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự
xã hội, Bộ Công an có trách nhiệm đăng ký mẫu con dấu; cấp, đổi, cấp lại giấy
chứng nhận đăng ký mẫu con dấu đối với cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước,
gồm:
a)
Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính
phủ, Tổng thư ký Quốc hội;
b)
Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng bầu cử
Quốc gia, các bộ, cơ quan ngang bộ, các cơ quan
trung ương, đơn vị trực thuộc các cơ quan này;
c)
Tòa án nhân dân tối cao, Tòa Phúc thẩm
Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện Công tố và Kiểm
sát xét xử phúc thẩm Viện kiểm sát
nhân dân tối cao, đơn vị trực thuộc các cơ quan này;
d)
Cơ quan thuộc hệ thống tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam
ở Trung ương, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương các
tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức trực thuộc các cơ quan, tổ chức này;
đ)
Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành
trung ương;
e)
Tổ chức kinh tế do cơ quan có thẩm
quyền ở trung ương thành lập hoặc cấp giấy đăng ký
hoạt động hoặc cấp giấy phép hoạt động và
các tổ chức trực thuộc;
g)
Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài;
h)
Tổ chức khác do cơ quan có thẩm quyền
ở trung ương thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt động.
2. Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự
xã hội Công an tỉnh, thành phố có trách nhiệm đăng ký mẫu con dấu; cấp, đổi,
cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu đối với cơ quan, tổ chức, gồm:
a)
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân
dân các cấp, đơn vị trực thuộc các cơ quan này;
b)
Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố, Tòa
án nhân dân khu vực, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố, Viện kiểm sát nhân dân khu
vực, đơn vị trực thuộc các cơ quan này;
c)
Công an tỉnh, thành phố, đơn vị trực
thuộc cơ quan này;
d)
Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh, cơ quan thi hành
án dân sự khu vực, đơn vị trực thuộc cơ quan này;
đ)
Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức
ở cơ sở;
e)
Cơ quan thuộc hệ thống tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam,
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội do cơ quan có thẩm quyền ở địa phương thành
lập hoặc cấp giấy phép hoạt động, tổ chức
trực thuộc các cơ quan, tổ chức này;
g)
Tổ chức kinh tế do cơ quan có thẩm
quyền ở địa phương thành lập hoặc cấp giấy đăng ký
hoạt động hoặc cấp giấy phép hoạt động và
các tổ chức trực thuộc;
h)
Tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã
hội - nghề nghiệp, tổ chức tôn giáo, quỹ xã
hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ do
cơ quan có thẩm quyền thành lập hoặc
cấp giấy phép hoạt động, tổ chức trực thuộc các cơ
quan, tổ chức này;
i)
Tổ chức nước ngoài không có chức năng
ngoại giao do cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép
hoạt động;
k)
Ủy ban bầu cử các cấp, Ban bầu cử đại
biểu Hội đồng nhân dân các cấp, Tổ bầu cử;
l)
Tổ chức khác do cơ quan có thẩm quyền
ở địa phương thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt động.
m)
Tổ chức tại địa phương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ở địa phương khác thành lập hoặc quản lý
trực tiếp.”.
7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản
của Điều 13 như sau:
a) Bổ sung khoản 1a trước khoản 1 như sau:
“1a.
Áp dụng chung đối với các cơ quan, tổ
chức, chức danh nhà nước: Văn bản đề nghị đăng ký mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước
(Mẫu số 03 tại Phụ lục số II ban hành
kèm theo Nghị định này).”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 8, 9 Điều 13 như
sau:
“8.
Đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp: Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy đăng ký hoạt động hoặc giấy phép hoạt động của cơ quan có
thẩm quyền cấp cho tổ chức theo quy định của pháp luật.
9.
Tổ chức trực thuộc doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật, hồ sơ
gồm:
a)
Quyết định thành lập của cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền;
b)
Giấy phép hoạt động do cơ quan có
thẩm quyền cấp đối với tổ chức phải đăng ký về lĩnh vực hoạt động theo quy định của pháp luật.”.
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:
“Điều 14. Hồ sơ đăng ký dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi
Văn
bản đề nghị đăng ký mẫu con dấu của
cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước (Mẫu số 03 tại Phụ lục số II ban hành kèm
theo Nghị định này); Văn bản quy định cơ
quan, tổ chức, chức danh nhà nước có chức năng cấp văn bằng, chứng chỉ và giấy tờ có
dán ảnh hoặc niêm phong tài liệu của cơ quan
có thẩm quyền.”.
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:
“Điều 15. Hồ sơ đề nghị đăng ký lại mẫu con dấu
1.
Đối với cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước có con dấu bị biến dạng, mòn, hỏng hoặc thay đổi chất liệu: Văn bản đề nghị đăng ký mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước
(Mẫu số 03 tại Phụ lục số II ban hành
kèm theo Nghị định này).
2.
Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước
có sự thay đổi về tổ chức, đổi tên, hồ
sơ gồm:
a)
Văn bản đề nghị đăng ký mẫu con dấu
của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước (Mẫu số 03 tại Phụ lục số II ban hành kèm
theo Nghị định này);
b)
Quyết định thay đổi về tổ chức, đổi tên cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước của cơ quan có
thẩm quyền.
3.
Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước
bị mất con dấu, hồ sơ gồm:
a)
Văn bản đề nghị đăng ký mẫu con dấu
của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước (Mẫu số 03 tại Phụ lục số II ban hành kèm
theo Nghị định này) và có xác nhận của cơ
quan quản lý trực tiếp hoặc cơ quan có thẩm quyền;
b)
Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu
được cấp trước đó.”.
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
“Điều 16. Hồ sơ đề nghị đăng ký thêm
con dấu
1.
Đối với cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước đăng ký thêm dấu ướt, hồ sơ gồm:
a)
Văn bản đề nghị đăng ký mẫu con dấu
của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước (Mẫu số 03 tại Phụ lục số II ban hành kèm
theo Nghị định này);
b)
Văn bản cho phép được sử dụng thêm
dấu ướt của cơ quan có thẩm quyền.
2.
Đối với cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước đăng ký thêm dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi: Văn
bản đề nghị đăng ký mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức
danh nhà nước (Mẫu số 03 tại
Phụ lục số II ban hành kèm theo Nghị định này).
3.
Đối với tổ chức kinh tế đăng ký thêm dấu ướt, dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi: Văn bản đề nghị đăng ký mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước
(Mẫu số tại Phụ lục số II 03 ban hành
kèm theo Nghị định này).”.
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:
“Điều 17. Hồ sơ đề nghị đổi, cấp lại giấy chứng
nhận đăng ký mẫu con dấu
Văn
bản đề nghị đăng ký mẫu con dấu của
cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước (Mẫu số 03 tại Phụ lục số II ban hành kèm
theo Nghị định này).”.
12. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 19 như sau:
“7.
Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ,
Bộ Tài chính nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng, nâng cấp,
vận hành cơ sở dữ liệu về quản lý con dấu, bố trí kinh phí để tổ chức triển khai thực
hiện.”.
13. Sửa đổi, bổ sung khoản 7, 8 Điều 24 như
sau:
“7.
Cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước
bị mất con dấu, giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu trong
thời hạn 02 ngày kể từ khi phát hiện
mất con dấu, giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu thì
phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã
cấp giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu và
cơ quan Công an cấp xã nơi xảy ra mất con
dấu, giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu.
8. Cơ quan, tổ chức bị chia, tách, sáp nhập,
hợp nhất, giải thể, chấm dứt hoạt động, kết thúc nhiệm vụ hoặc bị thu hồi giấy
phép thành lập và hoạt động, giấy đăng ký hoạt động, giấy phép hoạt động hoặc
bị tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động hoặc con dấu bị mất được tìm thấy sau khi
đã bị hủy giá trị sử dụng con dấu quy định tại điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 18 Nghị định này phải nộp lại con dấu và giấy chứng nhận
đăng ký mẫu con dấu cho cơ quan đã cấp kèm theo Văn bản đề nghị đăng ký mẫu con
dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước (Mẫu
số 03 tại Phụ lục số II ban hành kèm theo
Nghị định này).”.
14. Bỏ cụm từ “trực thuộc Trung ương” tại khoản 2 Điều 7, điểm b khoản 2 Điều 25, Điều 28.
15. Bãi bỏ khoản 3 Điều 11.
16. Thay thế Mẫu số 01 ban
hành kèm theo Nghị định số 99/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung năm 2023 bằng Mẫu số 01 tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Nghị định này.
17. Bổ sung Mẫu số 03 tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 137/2020/NĐ-CP
quy định về quản lý, sử dụng pháo đã được sửa đổi, bổ sung năm 2023 (sau đây
viết gọn là Nghị định số 137/2020/NĐ-CP)
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:
“1.
Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng
hoặc chiếm đoạt pháo nổ; trừ trường hợp tổ chức, doanh
nghiệp thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng được Bộ trưởng Bộ Công an hoặc Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
giao nhiệm vụ nghiên cứu, sản xuất, nhập
khẩu, xuất khẩu, cung cấp, vận chuyển, sử dụng pháo hoa nổ
theo quy định tại Nghị định này.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 7 như sau:
“2.
Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự
cấp xã trở lên hoặc Trưởng Công
an cấp xã trở lên phê duyệt phương án gồm: Thời gian, địa điểm, phương pháp,
cách thức tiêu hủy, thành phần Hội đồng tham gia tiêu hủy, biện pháp
phòng ngừa, ứng phó sự cố trong quá
trình tiêu hủy và hạn chế ảnh hưởng đến môi
trường. Địa điểm tiêu hủy phải biệt lập, cách
xa nơi dân cư, công trình công cộng và hạn
chế ảnh hưởng đến môi trường.”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm a và b khoản 3 Điều 7 như
sau:
“a)
Đối với các loại pháo, vỏ bằng vật liệu không chịu nước thì phải tháo bỏ hộp, giấy bảo quản, sau đó ngâm
vào nước cho đến khi vỏ và thành phẩm tách
rời nhau. Tiến hành vớt các vật liệu bằng giấy, bìa, cặn không tan trong
nước để riêng, đem phơi khô và tiêu hủy bằng
cách đốt hoặc chôn lấp; đối với nước
có chứa hóa chất còn lại phải chôn lấp tại các địa điểm
đã được Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp xã trở lên hoặc Trưởng
Công an cấp xã trở lên phê duyệt;
b)
Đối với các loại pháo, vỏ bằng vật liệu chịu nước thì phải tháo bỏ tách riêng phần vỏ và thuốc
pháo. Đối với vỏ thì tiêu hủy bằng cách
đốt hoặc chôn lấp; thuốc pháo phải ngâm vào nước cho đến khi thuốc pháo ngậm đủ nước làm mất tính năng nổ, cặn không tan đem phơi khô và tiêu hủy bằng cách
đốt hoặc chôn lấp tại các địa điểm đã được Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân
sự cấp xã trở lên hoặc
Trưởng Công an cấp xã trở lên
phê duyệt;”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 7 như
sau:
“a)
Sau khi có quyết định tiêu hủy của cơ
quan có thẩm quyền, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân
sự cấp xã trở lên hoặc
Trưởng Công an cấp xã trở lên
phải thành lập Hội đồng tiêu hủy và xây dựng phương án tiêu hủy. Thành phần Hội đồng tiêu hủy bao gồm: Đại diện cơ quan tiêu hủy là Chủ tịch Hội đồng; đại diện cơ quan kỹ thuật chuyên ngành và cơ
quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về
môi trường cấp xã nơi có địa điểm tiêu
hủy là thành viên. Phương án tiêu hủy phải
bảo đảm tuyệt đối an toàn, hạn chế ảnh hưởng đến môi
trường;”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9 như sau:
“2.
Các cơ quan, tổ chức sử dụng pháo hoa nổ để biểu diễn, thi đấu phải được Giám đốc Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch nơi tổ chức biểu
diễn, thi đấu cho phép và do tổ chức, doanh nghiệp thuộc
Bộ Công an, Bộ Quốc phòng được giao
nhiệm vụ sản xuất cung cấp.”.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 10 như sau:
“1.
Việc nghiên cứu, sản xuất, cung cấp
pháo hoa nổ phải bảo đảm quy định của pháp luật về an ninh, trật tự, phòng cháy, chữa cháy,
bảo vệ môi trường; có nội
quy, phương án bảo vệ; bảo đảm nguồn lực, trang thiết bị đáp
ứng khả năng phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường; địa
điểm nghiên cứu, sản xuất và kho bảo
quản phải bảo đảm khoảng cách an toàn đối với khu dân
cư, công trình công cộng, văn hóa, xã hội,
lịch sử, khu vực bảo vệ, nơi cấm, khu vực cấm; người quản lý và người lao động trực tiếp tham gia nghiên cứu, sản
xuất phải được huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trong quá
trình nghiên cứu, sản xuất.”.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 như sau:
“2.
Bộ trưởng Bộ Công an quyết định tổ
chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Công an được phép
nghiên cứu, sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, cung cấp pháo
hoa nổ; Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định
tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được phép
nghiên cứu, sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, cung cấp pháo
hoa nổ. Việc cung cấp cho các cơ quan, tổ
chức được phép sử dụng pháo hoa nổ
chỉ được thực hiện trong các trường hợp quy định tại Điều 11 Nghị định này.”.
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 10 như sau:
“3.
Việc nghiên cứu, sản xuất pháo
hoa nổ theo đơn đặt hàng được quy định như
sau:
a)
Cơ quan nhà nước đặt hàng thực hiện
theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày
10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định
giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm,
dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước
từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
b)
Tổ chức, doanh nghiệp không thuộc quy
định tại điểm a khoản này đặt hàng sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng ý
bằng văn bản.”.
9. Sửa đổi, bổ sung điểm a và b khoản 4 Điều 10 như sau:
“a)
Văn bản đề nghị ghi đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị
định này;
b)
Văn bản quy định tại điểm a khoản này nộp trên Cổng dịch vụ công quốc
gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường bưu chính
về Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an; trường hợp nộp trực tiếp thì văn bản đề nghị bổ sung
họ tên, số định danh cá nhân hoặc số
hộ chiếu của người đến liên hệ.”.
10. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 11 như sau:
“8.
Trường hợp khác do Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị
của cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”.
11. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 12 như sau:
“1.
Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ
quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 11 Nghị
định này do Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế
của địa phương để quyết định.”.
12. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 12 như sau:
“2.
Trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ
theo quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 11 Nghị định này
và các trường hợp thay đổi tầm bắn, thời lượng bắn pháo
hoa nổ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định trên cơ sở đề nghị của cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”.
13. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 13 như sau:
“1.
Tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng được Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ nghiên
cứu, sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, cung cấp pháo hoa nổ hoặc doanh nghiệp thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng
có ngành nghề vận tải hàng hóa, đủ điều kiện
vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp thì được phép vận chuyển pháo hoa nổ,
thuốc pháo nổ.”.
14. Sửa đổi bổ sung khoản 3 Điều 13 như sau:
“3.
Thủ tục cấp giấy phép vận chuyển pháo
hoa nổ, thuốc pháo nổ cho các tổ chức, doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện như sau:
a)
Hồ sơ đề nghị gồm: Văn bản đề nghị ghi đầy đủ nội dung
theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII
ban hành kèm theo Nghị định này. Bản
sao đơn đặt hàng của cơ quan nhà nước,
tổ chức, doanh nghiệp hoặc giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu
của cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp vận chuyển pháo
hoa nổ quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều 11 Nghị
định này thì trong hồ sơ phải có bản sao quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh;
b)
Tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Công an lập hồ sơ quy định tại điểm a khoản này thành 01 bộ
và nộp trên Cổng dịch vụ công
quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua
đường bưu chính về Cục Cảnh sát quản
lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công
an; trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bản
đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ. Đối với tổ
chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng lập hồ sơ quy định
tại điểm a khoản này thành 01 bộ và nộp
về Bộ Tổng tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam, Bộ Quốc phòng;
c)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ Cục Cảnh sát quản
lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công
an; Bộ Tổng tham mưu, Quân đội nhân
dân Việt Nam, Bộ Quốc phòng cấp giấy phép
vận chuyển theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị
định này; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d)
Giấy phép vận chuyển chỉ có
giá trị cho một lượt vận chuyển”.
15. Sửa đổi, bổ sung tiêu đề khoản 1 và điểm a khoản 1 Điều 14
như sau:
“1.
Việc nghiên cứu, sản xuất pháo
hoa, thuốc pháo hoa do tổ chức, doanh nghiệp
thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thực
hiện và phải bảo đảm các điều kiện
sau đây:
a)
Tổ chức, doanh nghiệp được Bộ trưởng Bộ Công an hoặc Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ nghiên
cứu, sản xuất pháo hoa, thuốc pháo
hoa;”.
16. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 14 như
sau:
“a)
Việc kinh doanh pháo hoa do tổ chức,
doanh nghiệp thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thực hiện và phải được cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; bảo đảm
các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy,
phòng ngừa, ứng phó sự cố và bảo vệ môi trường;”.
17. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 14 như sau:
“a)
Tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng được phép nghiên cứu, sản xuất pháo hoa, thuốc pháo hoa thì
được xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo
hoa; chỉ nhập khẩu các sản phẩm pháo
hoa trong nước chưa sản xuất được;”.
18. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:
“Điều 15. Thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo
hoa
1.
Văn bản đề nghị ghi đầy đủ thông tin theo mẫu quy định tại Phụ lục VI
ban hành kèm theo Nghị định này.
2.
Văn bản quy định tại khoản 1 Điều này nộp trên Cổng dịch vụ công quốc
gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường bưu chính
về Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an; trường hợp nộp trực tiếp văn bản đề nghị thì văn bản
đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ.
3.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định này; trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4.
Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu có
thời hạn 60 ngày.”.
19. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
“Điều 16. Thủ tục cấp giấy phép mua
pháo hoa, giấy phép vận chuyển pháo
hoa, thuốc pháo hoa để sản xuất, kinh
doanh
1.
Thủ tục cấp giấy phép mua pháo hoa để
kinh doanh thực hiện như sau:
a)
Văn bản đề nghị ghi đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị
định này;
b)
Văn bản quy định tại điểm a khoản này nộp trên Cổng dịch vụ công quốc
gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường bưu chính
về cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
cho tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh pháo hoa; trường hợp
nộp trực tiếp thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến
liên hệ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan
có thẩm quyền cấp giấy phép theo mẫu
quy định tại Phụ lục III ban hành
kèm theo Nghị định này; trường hợp không
cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c)
Giấy phép mua pháo hoa để kinh doanh
có thời hạn 30 ngày.
2.
Thủ tục cấp giấy phép vận chuyển pháo
hoa, thuốc pháo hoa để sản xuất, kinh doanh thực
hiện như sau:
a)
Văn bản đề nghị ghi đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo
Nghị định này;
b)
Văn bản quy định tại điểm a khoản này nộp trên Cổng dịch vụ công quốc
gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường bưu chính
về cơ quan cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
cho tổ chức, doanh nghiệp; trường hợp nộp trực tiếp thì văn bản đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá
nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ;
c)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép vận chuyển pháo hoa,
thuốc pháo hoa theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị
định này; trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d)
Giấy phép vận chuyển chỉ có
giá trị cho một lượt vận chuyển.”.
20. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:
“18. Huấn luyện về kỹ thuật an toàn
trong sản xuất, quản lý, bảo quản, sử
dụng pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo
1.
Đối tượng phải huấn luyện về kỹ thuật an toàn trong
sản xuất, quản lý, bảo quản và sử dụng pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ
a)
Người quản lý;
b)
Người lao động trực tiếp sản xuất pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ;
c)
Người được giao quản lý kho pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ;
d)
Chỉ huy bắn pháo hoa nổ;
đ)
Người sử dụng pháo hoa nổ;
e)
Người bảo vệ, bốc dỡ tại kho pháo hoa nổ, thuốc pháo nổ; người áp tải,
điều khiển phương tiện vận chuyển pháo hoa nổ, thuốc pháo
nổ.
2.
Đối tượng phải huấn luyện kỹ thuật an toàn trong sản xuất, kinh doanh pháo hoa
a)
Người quản lý;
b)
Người lao động trực tiếp sản xuất pháo hoa, thuốc pháo hoa;
c)
Người được giao quản lý kho pháo hoa, thuốc pháo hoa;
d)
Người bảo vệ, bốc dỡ tại kho pháo hoa, thuốc pháo hoa và tại cửa hàng kinh doanh pháo
hoa; nhân viên bán pháo hoa; người áp tải, điều
khiển phương tiện vận chuyển pháo hoa, thuốc pháo
hoa.
3.
Nội dung huấn luyện
a)
Quy định của pháp luật trong hoạt
động sản xuất, quản lý, bảo quản và sử
dụng pháo hoa nổ, thuốc pháo; hoạt
động sản xuất, kinh doanh pháo hoa;
b)
Yêu cầu an toàn khi tiếp xúc với pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo; biện pháp về quản lý, kỹ thuật
bảo đảm an toàn trong hoạt động sản xuất, quản lý,
bảo quản và sử dụng pháo hoa nổ, thuốc pháo và trong sản xuất, kinh doanh pháo
hoa; tiêu hủy pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc
pháo; dấu hiệu, biểu trưng và ký hiệu
nguy hiểm của bao gói, thùng chứa và phương tiện vận chuyển; cách sắp xếp, bảo quản pháo
hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo; yêu cầu về an
toàn khi bốc xếp, bảo quản; vận chuyển trong phạm vi kho và
trên phương tiện vận chuyển;
c)
Nhận diện nguy cơ, yếu tố nguy hiểm, đánh giá rủi ro về các mặt an ninh, an toàn, phòng chống cháy, nổ, thiên tai trong hoạt động sản xuất, quản lý, bảo quản và sử dụng pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo;
d)
Tổ chức diễn tập ứng phó sự cố trong
hoạt động sản xuất, quản lý, bảo quản, sử dụng pháo
hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo; thực hành
bắn pháo hoa nổ;
đ)
Yêu cầu an toàn khi vận hành
máy, thiết bị sản xuất và phương pháp làm việc
an toàn;
e)
Yêu cầu về kho chứa, phương tiện, thiết bị bảo đảm an toàn,
phòng cháy, chữa cháy, chống sét, kiểm soát tĩnh điện kho bảo quản;
g)
Thành phần, tính chất, phân loại và chất lượng pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo; các quy định về thử nghiệm, kiểm
tra và biện pháp bảo đảm chất lượng
pháo hoa, pháo hoa nổ; yêu cầu về bao
bì, ghi nhãn pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo;
h)
Quy trình xuất, nhập, thống kê pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo;
i)
Các phương pháp bắn và biện pháp
bảo đảm an toàn khi bắn pháo hoa nổ; ảnh hưởng của bắn pháo hoa nổ đối với công
trình, môi trường và con người; xác định khoảng cách an toàn khi bắn pháo hoa nổ; xây dựng phương án bắn pháo
hoa nổ.
4.
Căn cứ vào đối tượng quy định tại khoản
1, khoản 2 Điều này, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có
thẩm quyền huấn luyện quy định tại khoản 7 Điều này xây dựng nội dung, chương trình huấn luyện phù hợp với từng đối tượng.
5. Trình tự, thủ tục huấn luyện
a)
Hồ sơ đề nghị gồm: Văn bản đề nghị ghi đầy đủ nội dung
theo mẫu quy định tại Phụ lục IX ban
hành kèm theo Nghị định này. Lập danh
sách cá nhân tham gia huấn luyện ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, chức vụ, trình
độ chuyên môn, số định danh cá nhân
hoặc số hộ chiếu và 02 ảnh màu chụp kiểu chân dung cỡ 03 cm x
04 cm, mặc trang phục theo quy định (ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ);
b)
Hồ sơ quy định tại điểm a khoản này lập
thành 01 bộ, đối với tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Công
an nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc gửi qua đường bưu
chính về Cục Cảnh sát quản lý
hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công
an; trường hợp trực tiếp nộp hồ sơ thì văn bản
đề nghị bổ sung họ tên, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu của người đến liên hệ; đối với tổ
chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng gửi hồ sơ về Tổng
cục Công nghiệp quốc phòng, Bộ Quốc
phòng;
c)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hồ sơ và tổ chức huấn luyện theo
quy định hoặc có văn bản đồng ý cho phép tổ chức, doanh nghiệp tổ chức huấn luyện.
6. Việc tổ chức huấn luyện do cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp thực hiện như sau:
a)
Xây dựng kế hoạch, nội dung, chương trình huấn luyện và ra quyết định về việc mở lớp huấn
luyện báo cáo Tổng cục Công nghiệp
quốc phòng, Bộ Quốc phòng hoặc Cục
Cảnh sát quản lý hành chính về trật
tự xã hội, Bộ Công an;
b)
Bố trí cán bộ huấn luyện bảo đảm tiêu
chuẩn thực hiện huấn luyện;
c)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể
từ ngày Tổng cục Công nghiệp quốc phòng,
Bộ Quốc phòng hoặc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an ra quyết định mở lớp huấn luyện cho
các đối tượng quy định tại điểm a, d khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này có trách nhiệm thông
báo bằng văn bản cho tổ chức, doanh nghiệp đề nghị huấn luyện.
Đối với các đối tượng quy định tại điểm b, c, đ, e khoản 1
và điểm b, c, d khoản 2 Điều này, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc huấn luyện tổ chức, doanh nghiệp phải có
văn bản đề nghị Tổng cục Công nghiệp quốc phòng,
Bộ Quốc phòng hoặc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an kiểm tra, sát hạch cấp giấy chứng nhận.
7. Tổng cục Công nghiệp quốc phòng, Bộ Quốc
phòng hoặc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an chủ
trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức huấn luyện, kiểm tra, cấp giấy
chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn đối với các đối tượng quy định tại điểm
a, d khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này. Tổ chức, doanh nghiệp được phép nghiên
cứu, sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, cung cấp pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo
nổ có trách nhiệm tổ chức huấn luyện, báo cáo Tổng cục Công nghiệp quốc phòng,
Bộ Quốc phòng hoặc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công
an tổ chức kiểm tra, sát hạch, cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn
đối với các đối tượng quy định tại điểm b, c, đ, e khoản 1 và điểm b, c, d
khoản 2 Điều này.
8.
Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban
hành kèm theo Nghị định này và có thời
hạn 04 năm.”.
21. Bổ sung khoản 3 vào
Điều 19 như sau:
“3.
Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo về
hoạt động nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu,
nhập khẩu pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo trên hệ thống Cơ sở dữ liệu, phần mềm kết nối giữa Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an với tổ chức, doanh nghiệp được phép
nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo
hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo.”.
22. Bổ sung điểm k, l, m,
n và o vào khoản 2 Điều 20 như sau:
“k) Xây dựng hệ thống Cơ sở dữ liệu, phần mềm bảo đảm việc
quản lý, thống kê, tổng hợp về hoạt động nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất
khẩu, nhập khẩu pháo hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo và tiếp nhận hồ sơ giải quyết
thủ tục hành chính trên Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID);
l)
Sản xuất pháo hoa nổ bảo đảm cung cấp
cho các đơn vị, địa phương được phép tổ chức bắn pháo hoa nổ theo quy định;
m)
Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức, doanh
nghiệp thuộc Bộ Công an được phép nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, cung cấp, vận chuyển pháo
hoa nổ, thuốc pháo hoa nổ, pháo hoa,
thuốc pháo hoa thực hiện việc quản lý,
sử dụng pháo theo quy định;
n)
Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị Công
an có liên quan chuẩn bị nhân lực, thiết bị,
phương tiện kỹ thuật và tổ chức chỉ huy bắn pháo
hoa nổ bảo đảm an toàn, phòng chống cháy,
nổ và bảo vệ môi trường;
o)
Thực hiện việc vận chuyển pháo hoa nổ,
thuốc pháo nổ, pháo hoa, thuốc pháo
hoa và tổ chức bắn pháo hoa nổ bảo đảm an toàn,
đúng quy định.”.
23. Bãi bỏ khoản 3 Điều 12.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 154/2024/NĐ-CP
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú (sau đây viết
gọn là Nghị định số 154/2024/NĐ-CP)
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 như sau:
“2.
Nơi thường xuyên đậu, đỗ của phương
tiện là địa điểm mà phương tiện đó
thực tế đậu, đỗ, không thuộc địa điểm cấm,
khu vực cấm do chủ phương tiện tự xác định và đăng ký
với Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau
đây gọi chung là Ủy ban nhân
dân cấp xã). Trường hợp chủ phương tiện đã
có hợp đồng thuê bến bãi hoặc văn bản chấp thuận cho phương tiện đậu, đỗ của cơ quan, tổ chức quản
lý nơi đậu, đỗ thì không phải đăng ký.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 5 như
sau:
“a)
Một trong những giấy tờ, tài liệu quy
định tại khoản 2 Điều này, trừ trường
hợp đăng ký tạm trú vào chỗ ở hợp pháp
do thuê, mượn, ở nhờ thì giấy tờ, tài
liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp là văn bản cho
thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân và văn bản đó
không phải công chứng hoặc chứng thực;”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 3 Điều 6 như
sau:
“e)
Giấy tờ chứng minh là người khuyết
tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không có khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh
khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành
vi: Chứng nhận của Cơ sở y tế khu vực hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã tại nơi cư trú;”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
“Điều 7. Đăng ký cư trú cho người chưa thành niên
1.
Trường hợp người chưa thành niên đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú tại
nơi thường trú, nơi tạm trú của cha,
mẹ hoặc cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thì cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thực hiện kê khai,
xác nhận ý kiến vào Tờ khai thay đổi thông tin cư trú.
Trường hợp người chưa thành niên đăng ký thường trú,
đăng ký tạm trú tại nơi thường trú,
nơi tạm trú không phải là nơi thường trú, nơi tạm trú của cha,
mẹ hoặc người giám hộ thì cha hoặc mẹ
hoặc người giám hộ thực hiện kê khai, xác nhận ý kiến vào Tờ khai thay
đổi thông tin cư trú. Trường hợp người chưa thành
niên được Tòa án quyết định giao cho cha
hoặc mẹ chăm sóc, nuôi dưỡng thì người
được giao chăm sóc, nuôi dưỡng kê khai, xác nhận ý kiến vào Tờ khai thay
đổi thông tin cư trú.
2.
Trong thời hạn tối đa 60 ngày, kể từ
ngày người chưa thành niên được đăng
ký khai sinh thì cha hoặc mẹ hoặc chủ hộ hoặc người giám
hộ có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký
thường trú, đăng ký tạm trú, khai báo
thông tin về cư trú cho người chưa thành
niên. Trường hợp cha, mẹ, người giám hộ của
người dưới 6 tuổi có nơi thường trú nhưng không phải nơi đang thực tế sinh sống thì người dưới 6
tuổi được đăng ký thường trú tại nơi
thường trú của cha, mẹ hoặc người giám hộ.
3.
Trường hợp cha, mẹ của người chưa thành niên không
có cả nơi thường trú, nơi tạm trú thì
thực hiện khai báo thông tin về cư trú
cho người chưa thành niên theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.
4.
Trường hợp đăng ký thường trú
hoặc đăng ký tạm trú cho người dưới 6 tuổi tại nơi thường trú, nơi tạm trú
của cha, mẹ, người giám hộ theo quy định khoản
2 Điều này thì cơ quan đăng ký cư trú không phải thực hiện
kiểm tra, xác minh điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú.”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 8 như sau:
“5.
Việc lấy ý kiến đồng ý của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp, người đại
diện hợp pháp, người thừa kế theo quy định pháp luật, cha, mẹ, người giám hộ, thành viên hộ gia đình được thực hiện bằng một trong các
hình thức sau:
a)
Ghi rõ nội dung đồng ý và ký, ghi rõ họ tên vào Tờ khai thay đổi thông tin cư
trú;
b)
Xác nhận nội dung đồng ý thông qua ứng
dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc dịch vụ công trực
tuyến hoặc cơ quan đăng ký cư trú trao đổi, lấy ý
kiến trực tiếp thông qua việc kiểm tra, xác
minh cư trú;
c)
Có ý kiến đồng ý bằng văn bản.”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
“Điều 9. Hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký
thường trú
1.
Trong thời hạn 01 ngày kể từ ngày
nhận được quyết định hủy bỏ đăng ký thường
trú của thủ trưởng cấp trên trực tiếp
hoặc ngay sau khi ra quyết định hủy bỏ đăng ký thường trú
đối với công dân, cơ quan đăng ký cư trú thực
hiện việc xóa đăng ký thường trú đối
với công dân và cập nhật việc xóa đăng ký thường trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
2.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể
từ ngày Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ quan
đăng ký cư trú tiếp nhận thông tin phản ánh
về người thuộc trường hợp bị xóa đăng ký thường
trú quy định tại điểm a, đ khoản 1 Điều
24 Luật Cư trú, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm
kiểm tra, xác minh, thực hiện xóa đăng ký thường trú đối với công dân và cập
nhật việc xóa đăng ký thường trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư.
3.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày
hộ gia đình có người thuộc diện xóa
đăng ký thường trú theo quy định tại điểm b, d, e, g, h, i khoản 1 Điều 24 Luật Cư trú thì
người thuộc diện xóa đăng ký thường trú
hoặc đại diện hộ gia đình hoặc người đại
diện theo pháp luật có trách nhiệm
thực hiện thủ tục xóa đăng ký thường trú.
a)
Hồ sơ xóa đăng ký thường trú gồm: Tờ khai thay đổi thông tin cư trú và giấy tờ,
tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp xóa đăng ký thường trú;
b)
Người thực hiện thủ tục nộp 01 hồ sơ trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID)
đến cơ quan đăng ký cư trú.
4.
Trường hợp người bị đề nghị xóa đăng ký thường trú chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư hoặc thông tin về người
đó trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư không đầy đủ, chính xác thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư.
5.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ thì cơ quan đăng ký
cư trú thực hiện xóa đăng ký thường trú
đối với công dân và cập nhật việc xóa
đăng ký thường trú vào Cơ sở dữ liệu về cư
trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
6.
Trường hợp người thuộc diện xóa đăng ký thường trú theo quy định tại điểm b,
d, e, g, h, i khoản 1 Điều 24 Luật Cư trú mà hộ gia đình
chỉ có 01 người hoặc đại diện hộ gia đình
hoặc người đại diện theo pháp luật không
thực hiện thủ tục xóa đăng ký thường trú
thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm kiểm tra, xác
minh, lập biên bản về việc công dân,
đại diện hộ gia đình không thực hiện thủ tục
xóa đăng ký thường trú và thực hiện xóa
đăng ký thường trú đối với công dân.
7.
Cơ quan, đơn vị quản lý người học
tập, công tác, làm việc trong lực lượng vũ trang nhân
dân có văn bản đề nghị cơ quan đăng ký cư trú trên địa bàn đóng quân xóa đăng ký thường trú đối với người thuộc đơn vị mình quản lý. Văn
bản đề nghị cần nêu rõ họ, chữ đệm và
tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân
của người thuộc trường hợp xóa đăng ký thường
trú; lý do đề nghị xóa đăng ký thường
trú.
8.
Sau khi thực hiện việc xóa đăng ký thường trú, cơ quan đăng ký cư trú thông báo bằng văn
bản giấy hoặc bản điện tử hoặc hình thức điện tử khác
cho người bị xóa đăng ký thường trú
hoặc đại diện hộ gia đình.”.
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký
tạm trú
1.
Trong thời hạn 01 ngày kể từ ngày
nhận được quyết định hủy bỏ đăng ký tạm trú
của thủ trưởng cấp trên trực tiếp hoặc ngay
sau khi ra quyết định hủy bỏ đăng ký tạm trú đối với công dân, cơ quan đăng ký cư trú thực hiện
việc xóa đăng ký tạm trú đối với công
dân và cập nhật việc xóa đăng ký tạm trú
vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư.
2.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể
từ ngày hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư,
cơ quan đăng ký cư trú tiếp nhận thông tin quy định tại điểm a, d, đ khoản 1 Điều 29 Luật Cư trú
thông qua kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc
gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu khác
do cơ quan, tổ chức quản lý, cơ quan đăng ký cư trú có
trách nhiệm kiểm tra, xác minh, thực hiện xóa
đăng ký tạm trú đối với công dân và cập nhật việc xóa đăng ký tạm trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư.
3.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày
hộ gia đình có người thuộc diện xóa
đăng ký tạm trú theo quy định tại điểm c, e, g, h khoản 1 Điều 29 Luật Cư trú thì người thuộc diện xóa đăng ký tạm trú hoặc đại diện hộ gia đình hoặc người đại diện hợp pháp
có trách nhiệm thực hiện thủ tục xóa đăng ký tạm trú.
a)
Hồ sơ xóa đăng ký tạm trú gồm: Tờ khai thay đổi thông tin cư trú và giấy tờ,
tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp xóa đăng ký tạm trú.
b)
Người thực hiện thủ tục nộp 01 hồ sơ trực tuyến qua Cổng
dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID)
đến cơ quan đăng ký cư trú.
4.
Trường hợp người bị đề nghị xóa đăng ký tạm trú có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư nhưng không đầy đủ, chính xác thì cơ quan
đăng ký cư trú có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh thông
tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
5.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ thì cơ quan đăng ký
cư trú phải xóa đăng ký tạm trú đối với công dân và cập nhật việc xóa đăng
ký tạm trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú,
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
6.
Trường hợp thuộc diện xóa đăng ký tạm
trú theo quy định tại điểm c, e, g, h khoản
1 Điều 29 Luật Cư trú mà hộ gia đình chỉ có 01 người hoặc người thuộc diện xóa
đăng ký tạm trú hoặc đại diện hộ gia đình
hoặc người đại diện hợp pháp không thực hiện
thủ tục xóa đăng ký tạm trú thì cơ quan đăng ký cư
trú có trách nhiệm kiểm tra, xác minh, lập
biên bản về việc công dân, đại diện
hộ gia đình không thực hiện thủ tục xóa đăng ký tạm trú và thực hiện xóa đăng ký tạm trú đối với công dân.
7.
Cơ quan, đơn vị quản lý người học
tập, công tác, làm việc trong lực lượng vũ trang nhân
dân có văn bản đề nghị cơ quan đăng ký cư trú trên địa bàn đóng quân xóa đăng ký tạm trú đối với người thuộc đơn vị mình quản lý. Văn
bản đề nghị cần nêu rõ họ, chữ đệm và
tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân
của người cần xóa đăng ký tạm trú; lý
do đề nghị xóa đăng ký tạm trú.
8.
Sau khi thực hiện việc xóa đăng ký tạm
trú, cơ quan đăng ký cư trú thông báo bằng văn bản giấy
hoặc bản điện tử hoặc hình thức điện tử khác cho
người bị xóa đăng ký tạm trú hoặc đại diện hộ gia đình.”.
8. Sửa đổi, bổ sung điểm c, khoản 2 Điều 13 như
sau:
“c)
Các thông tin về công dân đã được thu
thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về cư trú phải được điều chỉnh, cập nhật bổ sung ngay khi có sự
thay đổi và được lưu trữ đầy đủ, thể hiện được quá
trình lịch sử các lần cập nhật, thay đổi, điều
chỉnh.”.
9. Sửa đổi cụm từ “trực tiếp, trực tuyến hoặc
dịch vụ bưu chính công ích” thành “trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia
hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID)” tại khoản 3 Điều 3.
10. Sửa đổi cụm từ “trực tiếp, trực tuyến hoặc
dịch vụ bưu chính công ích” thành “trực tiếp hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID)” tại khoản 1 Điều 4, điểm a khoản 12 Điều 8.
11. Bỏ cụm từ “trực thuộc Trung ương” tại điểm b khoản 4 Điều 5, Điều 16.
12. Thay thế Mẫu số 01, Mẫu số 02 bằng
Mẫu số 01, Mẫu số
02 tại phụ lục số IV ban hành kèm Nghị định
này.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 70/2024/NĐ-CP quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước (sau đây viết gọn
là Nghị định số 70/2024/NĐ-CP)
1. Sửa đổi khoản 1 và khoản 2 Điều 3 như
sau:
“1.
Ngoài những thông tin quy định từ khoản 1 đến khoản 25 Điều 9 Luật Căn cước, những thông
tin khác liên quan đến công dân Việt Nam và
người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc
tịch quy định tại Phụ lục danh mục ban hành kèm theo Nghị định này nếu có trong cơ sở dữ
liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu
khác do cơ quan, tổ chức quản lý, chia sẻ cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để phục vụ
việc khai thác, sử dụng chung trong hoạt động của các
cơ quan nhà nước và phát triển kinh tế - xã
hội, xây dựng Chính phủ
số, xã hội số, công dân số. Thông
tin chia sẻ cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bảo đảm đã được xác thực.”.
2.
Giao Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố và cơ quan, tổ chức khác có liên
quan để xác định, thống nhất các
thông tin quy định tại khoản 1 Điều này được
chia sẻ, thu thập, cập nhật, lưu trữ vào Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư và việc tổ chức triển khai thực hiện cụ
thể, bảo đảm hiệu quả, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu. Căn cứ yêu cầu quản lý nhà nước trong từng thời kỳ nghiên
cứu rà soát, báo cáo Chính phủ xem xét,
quyết định sửa đổi, bổ sung các thông tin quy định tại Phụ lục danh mục ban hành kèm theo Nghị định này.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau:
“2.
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được
triển khai đến Công an tỉnh, thành phố
(sau đây gọi chung là Công an cấp
tỉnh), Công an xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là Công an cấp xã) và cơ quan, tổ chức khác có liên quan.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 5 như sau:
“6.
Công an cấp xã nơi công dân cư trú có trách nhiệm thu thập, cập nhật thông tin về công dân
cư trú trên địa bàn quản lý vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư từ việc giải quyết
thủ tục đăng ký, khai báo, điều chỉnh thông tin cư
trú của công dân; sổ sách quản lý về cư trú; tàng thư; từ
việc giải quyết cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước; phối hợp với cơ quan có
thẩm quyền thu thập, cập nhật thông tin của
công dân từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử hoặc giấy tờ, sổ
sách quản lý hộ tịch. Trường hợp thông
tin, giấy tờ, tài liệu nêu trên về công dân chưa có hoặc chưa đầy đủ thì được thu thập, cập nhật từ công dân thông qua Phiếu
thu thập thông tin dân cư, Phiếu đề nghị giải quyết thủ
tục về căn cước.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 6 như
sau:
“2.
Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công
an có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có liên quan kiểm tra, xác thực và bảo đảm
đồng bộ dữ liệu tự động, chính xác trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư với cơ sở dữ liệu khác. Trường hợp phát hiện thông tin cập
nhật, điều chỉnh có sai sót cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với cơ
quan có liên quan điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu
khác.
3.
Trường hợp công dân phát hiện thông
tin do mình cung cấp để cập nhật vào Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư có sự thay đổi hoặc sai sót
thì đề nghị công an cấp xã thực hiện điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư. Trình tự, thủ tục điều chỉnh thông
tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo đề nghị của công dân:
a)
Công dân đề nghị điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư qua Cổng dịch vụ công
quốc gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc trực
tiếp tại cơ quan Công an nơi gần nhất;
b)
Hồ sơ đề nghị gồm: Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn
cước và tài liệu chứng minh thông tin cần điều chỉnh;
c)
Trường hợp cơ quan Công an nơi tiếp
nhận hồ sơ không phải là Công an cấp
xã mà công dân cư trú thì cơ quan Công an nơi tiếp nhận
phải chuyển ngay hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin tới Công
an cấp xã nơi công dân thường trú hoặc nơi tạm trú đối với trường hợp công dân
không có nơi thường trú hoặc nơi ở hiện tại
đối với trường hợp công dân không có nơi thường trú,
nơi tạm trú để giải quyết và thông
báo kết quả cho công dân;
d)
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông
tin của công dân, Trưởng Công an cấp xã nơi công dân cư trú có trách nhiệm kiểm tra
tính pháp lý, tính chính xác của các thông tin trước khi điều chỉnh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; trường hợp từ chối điều chỉnh thông tin thì phải trả
lời, nêu rõ lý do.”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, khoản 5 Điều 9 như
sau:
“4.
Trưởng Công an cấp xã có thẩm quyền khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư để cung cấp cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, tổ chức
khác có trụ sở chính trên địa bàn
quản lý và cá nhân cư trú trên địa bàn
quản lý quy định tại khoản
3, khoản 4 Điều 8 Nghị định này khi có yêu cầu khai thác,
cung cấp thông tin bằng văn bản.
5.
Người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều này quyết
định cho phép khai thác, cung cấp thông
tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho tổ chức, cá nhân quy định tại khoản
8 Điều 10 Luật Căn cước khi được cá nhân là chủ thể
của thông tin được khai thác đồng ý.”.
6.
Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 4, khoản
9 Điều 11 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2.
Xác lập số định danh cá nhân đối với
công dân khi đăng ký khai sinh, ghi vào sổ hộ tịch việc
khai sinh đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
Cơ
quan quản lý, đăng ký hộ tịch, cơ
quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử có trách
nhiệm chuyển các thông tin của người được
đăng ký khai sinh hoặc ghi vào sổ hộ
tịch việc khai sinh đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư thông qua kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu; trong
đó phải thu thập các thông tin sau đây để xác lập số định danh cá nhân:
a)
Họ, chữ đệm và tên khai sinh;
b)
Ngày, tháng, năm sinh;
c)
Giới tính;
d)
Nơi đăng ký khai sinh;
đ)
Nơi sinh;
e)
Quê quán;
g)
Dân tộc;
h)
Quốc tịch;
i)
Họ, chữ đệm và tên, quốc tịch của
cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp (nếu có); trừ trường hợp chưa xác định được cha, mẹ hoặc người
đại diện hợp pháp.”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4.
Xác lập số định danh cá nhân đối với
công dân đã đăng ký khai sinh, ghi vào sổ hộ tịch việc
khai sinh đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
a)
Công dân đã đăng ký khai sinh hoặc ghi vào sổ hộ tịch việc khai sinh đã đăng ký tại cơ quan có
thẩm quyền của nước ngoài nhưng chưa được
cấp số định danh cá nhân đến Công an cấp xã nơi gần nhất để thực hiện thu thập, cập nhật
thông tin về công dân theo quy định
tại khoản 6 Điều 5 Nghị định này. Thủ
trưởng cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an thực hiện xác lập số định danh cá nhân cho
công dân theo thông tin được thu thập, cập nhật trong Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư;
b)
Đối với trường hợp công dân đã đăng ký khai sinh hoặc ghi vào sổ hộ tịch việc khai sinh đã
đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước
ngoài hiện đang định cư ở nước ngoài và chưa được xác lập số định danh cá nhân thì cơ quan
quản lý căn cước của Bộ Công an phối hợp với Bộ Ngoại giao và cơ quan có liên quan thực hiện việc thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư và xác lập số định danh cá
nhân cho công dân. Việc thu thập thông tin của
công dân Việt Nam đang định cư ở nước ngoài do cơ
quan quản lý căn cước thực hiện bằng Phiếu
thu thập thông tin dân cư thông qua cơ quan đại diện Việt
Nam ở nước ngoài; cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
gửi Phiếu thu thập thông tin dân cư của công
dân có yêu cầu thu thập, cập nhật thông tin cho cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an để cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư;”.
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 11 như
sau:
“9.
Cơ quan quản lý căn cước có
trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan kiểm tra, xác minh và hủy, xác lập lại số định danh cá nhân đối với các trường hợp quy định tại điểm c, điểm d khoản 7 Điều này.”.
7. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
“Điều 12. Thông tin số
chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá
nhân đã hủy
Thông
tin số chứng minh nhân dân 09 số, số
định danh cá nhân đã hủy được mã hóa, tích hợp trong mã QR trên thẻ căn cước, trong bộ phận
lưu trữ của thẻ căn cước, trên ứng dụng định danh quốc gia
(VNeID). Cơ quan, tổ chức, cá nhân quét mã QR trên thẻ căn
cước, khai thác thông tin trong bộ phận lưu trữ của thẻ
căn cước, khai thác thông tin trên ứng dụng định danh quốc
gia (VNeID) và sử dụng thông tin số
chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân đã
hủy truy xuất được qua mã QR, trong bộ phận
lưu trữ của thẻ căn cước, khai thác thông tin trên ứng
dụng định danh quốc gia (VNeID) để phục vụ giải quyết thủ tục hành
chính, dịch vụ công, các giao dịch và
hoạt động khác; không được yêu cầu công dân phải cung cấp xác nhận số chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá
nhân đã hủy.”.
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 14 như sau:
“2.
Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công
an tự động kiểm tra, xác thực và thực hiện điều chỉnh, cập nhật thông tin của công
dân trong Cơ sở dữ liệu căn cước khi có sự
thay đổi và đồng bộ từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư, cơ sở dữ liệu khác. Trường hợp phát
hiện thông tin cập nhật, điều chỉnh có
sai sót cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công
an có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có liên quan điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước và
các cơ sở dữ liệu khác.
3.
Trường hợp công dân phát hiện thông
tin do mình cung cấp để cập nhật vào Cơ sở
dữ liệu căn cước có sự thay đổi hoặc sai sót thì đề nghị công an cấp xã thực
hiện điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước. Trình
tự, thủ tục điều chỉnh thông tin trong Cơ sở
dữ liệu căn cước theo đề nghị của công dân:
a)
Công dân đề nghị điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước thuộc các trường thông
tin quy định từ khoản 1 đến khoản 18, khoản 24
và khoản 25 Điều 9 của Luật Căn cước thì thực hiện
theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản
3 Điều 6 Nghị định này;
Thông
tin được điều chỉnh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư sẽ được cập nhật, chia sẻ, đồng bộ với Cơ sở dữ liệu căn cước;
b)
Công dân đề nghị điều chỉnh thông tin quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 15 Luật Căn cước thì
phải thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước. Trình tự, thủ tục cấp đổi thẻ căn cước quy định tại Điều 21 Nghị
định này;
c)
Công dân đề nghị điều chỉnh thông tin quy định tại khoản 4 Điều 15 Luật Căn cước trong quá
trình thực hiện thủ tục cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước. Người tiếp
nhận tiến hành nhập thông tin công dân
khai báo vào Phiếu thu nhận thông tin căn cước và đưa cho công dân kiểm tra, ký xác nhận.
Trong
thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được đề nghị điều chỉnh thông tin của công
dân, cơ quan quản lý căn cước nơi tiếp nhận
đề nghị có trách nhiệm điều chỉnh thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu căn cước; trường
hợp từ chối điều chỉnh thông tin thì phải trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do.”.
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 20 như sau:
“5.
Trình tự, thủ tục tích hợp thông
tin vào thẻ căn cước đối với trường hợp người dưới 6 tuổi đề nghị
cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, công dân đề nghị cấp
lại thẻ căn cước khi bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không
sử dụng được hoặc cấp đổi thẻ căn cước do có thay đổi về địa giới hành chính thông qua Cổng dịch vụ công
quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) thực hiện như sau:
a)
Công dân hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 6 tuổi lựa chọn thông tin cần tích
hợp gửi kèm hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp
lại thẻ căn cước;
b)
Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công
an thực hiện kiểm tra, đối chiếu, xác thực
thông tin đề nghị tích hợp thông
qua Cơ sở dữ liệu căn cước, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành và thực hiện tích hợp
đối với các thông tin xác thực thành công;
c)
Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công
an thông báo kết quả tích hợp thông
tin khi trả thẻ căn cước cho công dân;
d)
Công dân hoặc người đại diện hợp pháp của người dưới 6 tuổi thực hiện thanh toán lệ phí
tích hợp, cập nhật, điều chỉnh thông tin trên thẻ căn cước và phí dịch vụ chuyển phát theo
quy định của pháp luật về phí và lệ phí.”.
10. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 21 như
sau:
“2.
Trình tự, thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước thông
qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng
định danh quốc gia (VNeID):
a)
Công dân lựa chọn thủ tục, kiểm tra thông tin của mình được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông
tin chính xác thì đăng ký thời gian và cơ quan quản lý căn cước để thực hiện thủ tục, hệ thống sẽ xác
nhận và tự động chuyển đề nghị của công
dân đến cơ quan quản lý căn cước nơi công
dân đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước trừ trường hợp quy
định tại điểm b khoản này;
Công
dân đến cơ quan quản lý căn cước theo
thời gian, địa điểm đã đăng ký để thực hiện thủ tục cấp,
cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo trình tự, thủ tục quy
định tại khoản 1 Điều này;
b) Trường hợp bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn
cước bị hư hỏng không sử dụng được hoặc cấp đổi thẻ căn cước do có thay đổi về
địa giới hành chính thì lựa chọn thủ tục cấp lại, kiểm tra thông tin của mình
được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin
chính xác thì xác nhận chuyển hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ căn cước đến cơ quan
quản lý căn cước xem xét, giải quyết việc cấp lại thẻ căn cước theo quy định
tại khoản 4 Điều
25 Luật Căn cước;
c)
Trường hợp người đại diện hợp pháp thực
hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước cho người dưới 06 tuổi thì
lựa chọn thủ tục, kiểm tra thông tin của
người dưới 06 tuổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì người đại diện hợp
pháp xác nhận chuyển hồ sơ đề nghị đến cơ quan quản lý
căn cước xem xét, giải quyết việc cấp, cấp
đổi, cấp lại thẻ căn cước.”.
11. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 22 như
sau:
“1.
Trình tự, thủ tục thu hồi thẻ căn cước đối với công
dân bị tước quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc
tịch Việt Nam, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, bị hủy bỏ quyết
định cho trở lại quốc tịch Việt Nam.
a)
Cơ quan tiếp nhận, trả kết quả khi thực hiện thủ tục tước
quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết
định cho nhập quốc tịch Việt Nam hoặc hủy bỏ quyết định cho trở lại quốc tịch
Việt Nam tiến hành lập biên bản về
việc thu hồi thẻ căn cước đối với người bị tước quốc tịch Việt Nam, cho thôi
quốc tịch Việt Nam, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt
Nam hoặc bị hủy bỏ quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam;
b)
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày
có quyết định tước quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam hoặc
bị hủy bỏ quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư pháp gửi văn bản thông báo kèm thẻ căn cước đã bị thu hồi đến cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công
an;
Trường hợp cơ quan tiếp nhận, trả kết quả khi thực hiện thủ tục tước quốc
tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết
định cho nhập quốc tịch Việt Nam hoặc hủy bỏ quyết định cho trở lại quốc tịch
Việt Nam không thu hồi được thẻ căn cước của người bị tước
quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam, bị hủy bỏ
quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam hoặc bị hủy bỏ quyết định cho trở lại
quốc tịch Việt Nam thì nêu rõ trong văn bản thông
báo gửi cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công
an để cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công
an tiến hành xác minh, thu hồi thẻ căn cước
theo quy định;
c)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được văn bản thông báo của
Bộ Tư pháp, cơ quan quản lý căn cước
của Bộ Công an có trách nhiệm hủy giá trị sử dụng của thẻ căn cước và cập nhật thông
tin người có quyết định tước quốc tịch Việt
Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho
nhập quốc tịch Việt Nam hoặc hủy bỏ quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam vào
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ
liệu căn cước;
d)
Trường hợp cơ quan quản lý căn cước
phát hiện người thuộc trường hợp phải thu hồi thẻ căn cước
theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 29 Luật Căn cước thì
phải hủy giá trị sử dụng của thẻ căn cước
của người đó và cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn
cước; tiến hành lập biên bản thu hồi
thẻ căn cước nếu người đó còn thẻ căn cước và nộp lại cho cơ quan quản lý căn cước đã lập biên bản thu hồi thẻ căn cước.”.
12. Sửa đổi, bổ sung điều 24 như sau:
“Điều 24. Trình tự,
thủ tục thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin của
người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch vào
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước và cấp giấy chứng nhận
căn cước
1.
Người gốc Việt Nam chưa xác định được
quốc tịch đến Công an cấp xã trong phạm
vi đơn vị hành chính cấp tỉnh nơi người đó sinh sống hoặc cơ quan quản lý căn cước của Công
an cấp tỉnh để đề nghị thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu
căn cước.
2.
Người gốc Việt Nam chưa xác định được
quốc tịch tiến hành kê khai thông tin theo mẫu Phiếu thu
thập thông tin dân cư và cung cấp các giấy tờ, tài liệu khác liên quan đến bản thân và gia đình (nếu có) gồm:
a)
Giấy tờ, tài liệu do cơ quan của Việt
Nam cấp có chứa thông tin về họ tên,
ngày, tháng, năm sinh;
b)
Giấy tờ, tài liệu chứng minh về mối
quan hệ huyết thống với người có quốc tịch hoặc đã
từng có quốc tịch Việt Nam;
Trường hợp giấy tờ tài liệu do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được
miễn hợp pháp hóa lãnh sự và chứng
thực các bản dịch, các tài liệu, giấy
tờ từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt.
3.
Công an cấp xã hoặc cơ quan quản lý
căn cước của Công an cấp tỉnh tiếp nhận thông
tin kê khai của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch và thu nhận thông tin
sinh trắc học về vân tay, mống mắt (trừ
trường hợp người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch
là người dưới 06 tuổi), ảnh khuôn mặt.
4.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ
ngày người gốc Việt Nam chưa xác định
được quốc tịch hoàn thành việc kê khai thông tin
theo quy định tại khoản 1 Điều này, Công an cấp xã phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan kiểm tra, xác minh thông tin về người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch
đã kê khai. Thời hạn kiểm tra xác minh là 30 ngày,
trường hợp phức tạp thì có thể kéo
dài nhưng không quá 60 ngày.
Cơ
quan đăng ký cư trú nơi người gốc Việt Nam chưa xác
định được quốc tịch sinh sống có trách nhiệm
kiểm tra, xác minh về việc người đó đã sinh sống liên tục từ 06 tháng trở
lên tại địa phương.
5.
Công an cấp xã hoặc cơ quan quản lý
căn cước của Công an cấp tỉnh chuyển thông
tin của người gốc Việt Nam chưa xác định
được quốc tịch tới cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công
an để kiểm tra, đối sánh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn
cước.
6.
Sau khi thực hiện kiểm tra, xác minh, đối sánh thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác
định được quốc tịch theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này,
Công an cấp xã hoặc cơ quan quản lý
căn cước của Công an cấp tỉnh thực hiện thu
thập, cập nhật thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác
định được quốc tịch vào Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước đối với trường hợp người đủ điều kiện; trường hợp không thu thập,
cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước thì phải trả lời và nêu
rõ lý do.
7.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
Công an cấp xã hoặc cơ quan quản lý
căn cước của Công an cấp tỉnh thực hiện cập
nhật thông tin của người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an phải thực hiện xác lập số định danh cá nhân cho người gốc Việt Nam
chưa xác định được quốc tịch và cấp
giấy chứng nhận căn cước cho người đó.
8.
Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công
an gửi giấy chứng nhận căn cước đã cấp về Công
an cấp xã hoặc cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh để trả cho người gốc Việt
Nam chưa xác định được quốc tịch.
9.
Trình tự, thủ tục điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn
cước theo đề nghị của người gốc Việt Nam chưa xác định
được quốc tịch:
a)
Người gốc Việt Nam chưa xác định được
quốc tịch đề nghị điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước kê khai,
nộp Phiếu đề nghị giải quyết thủ tục về căn cước và tài liệu chứng minh (nếu có) về Công an cấp xã hoặc cơ quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh nơi đang sinh sống;
b)
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông
tin của người gốc Việt Nam chưa xác định
được quốc tịch, Thủ trưởng cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có liên quan kiểm tra, xác
minh tính pháp lý, tính chính xác của các thông tin trước khi điều chỉnh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; trường hợp từ chối điều chỉnh thông tin thì
phải trả lời, nêu rõ lý do.”.
13. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 26 như
sau:
“1.
Người gốc Việt Nam chưa xác định được
quốc tịch đến cơ quan quản lý căn cước của Công an
cấp tỉnh hoặc Công an cấp xã trong phạm vi cả nước không phụ thuộc vào nơi người đó sinh sống đề nghị cấp đổi, cấp lại giấy
chứng nhận căn cước cung cấp thông tin gồm họ, chữ đệm và
tên khai sinh, số định danh cá nhân, nơi ở
hiện tại để người tiếp nhận kiểm tra đối chiếu thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.”.
14. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 38 như
sau:
“2.
Các bộ, ngành, địa phương có
trách nhiệm bảo đảm điều kiện hạ tầng kỹ thuật để kết nối hệ
thống thông tin do mình quản lý với
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Các cơ sở dữ liệu quốc
gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành phải hoàn thành việc kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chậm nhất 03 tháng kể từ ngày đưa vào vận hành, khai thác, sử dụng.
Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn chi tiết quy trình
thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn
cước; kết nối, chia sẻ, đồng bộ thông tin giữa các
cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu
căn cước; Quy trình tra cứu, khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; kiểm tra, đánh giá bảo mật, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu tại khoản 2 Điều
7, khoản 3 Điều 16 Nghị định này khi thực hiện kết
nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; quy trình kiểm tra, phúc tra, giám sát việc thu thập, cập
nhật, điều chỉnh, kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng thông
tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.”.
15. Thay thế cụm từ “xác nhận thông tin số
chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân” bằng cụm từ “thông tin số
chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá nhân” tại Điều 1.
16. Thay thế cụm từ “cơ quan quản lý căn cước
của Công an cấp huyện hoặc cấp tỉnh” bằng cụm từ “cơ quan quản lý căn cước Công
an cấp tỉnh hoặc Công an cấp xã” tại khoản
1 Điều 18, khoản 2 Điều 34.
17. Thay thế Phụ lục Danh mục các thông tin liên quan
đến công dân Việt Nam, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong cơ
sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành chia sẻ cho Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư ban hành kèm theo Nghị định số 70/2024/NĐ-CP bằng
Phụ lục Danh mục các thông tin liên quan đến
công dân Việt Nam, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch trong cơ sở
dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành chia sẻ cho Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư ban hành kèm theo Nghị định này.
18. Bỏ cụm từ “Cổng dịch vụ công Bộ Công an”
tại khoản 2 Điều 10, khoản 1 và khoản
3 Điều 20.
19. Bỏ cụm từ “trực thuộc Trung ương” tại khoản 2 Điều 3, khoản 4 Điều 38.
20. Bỏ cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông,”
tại khoản 3 Điều 38.
21. Bãi bỏ khoản 5 Điều 5; khoản 3 Điều 9; điểm a, điểm
b khoản 7, khoản 8, khoản 10 Điều 11; khoản 3 Điều 30.
Điều 6. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
1.
Nghị định này có hiệu lực thi hành
từ ngày 15 tháng 3 năm 2026, trừ quy định
tại khoản 2 Điều này.
2.
Quy định tại khoản 4 Điều 4 của Nghị định
này có hiệu lực thi hành từ ngày
01 tháng 7 năm 2026.
3.
Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ đã được
cấp trước ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành thì có thời hạn sử dụng 05 năm kể từ ngày
được cấp, hết thời hạn trên phải thực hiện
cấp đổi theo quy định tại Nghị định này.
4.
Đối với hồ sơ cấp mới, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đủ
điều kiện về an ninh, trật tự đã được tiếp nhận và
đang xem xét giải quyết theo quy định tại Nghị định số 96/2016/NĐ-CP; Nghị định số 56/2023/NĐ-CP thì thực hiện
theo Nghị định số 96/2016/NĐ-CP; Nghị định
số 56/2023/NĐ-CP.
5.
Đối với hồ sơ đề nghị đăng ký mẫu con
dấu mới, đăng ký thêm con dấu, đăng ký dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi, đăng ký lại mẫu con
dấu, đổi, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu đã
được tiếp nhận và đang xem xét giải quyết
theo quy định tại Nghị định số 99/2016/NĐ-CP;
Nghị định số 56/2023/NĐ-CP thì thực hiện theo Nghị định số 99/2016/NĐ-CP;
Nghị định số 56/2023/NĐ-CP.
6.
Các bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan khác có liên
quan rà soát các văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền ban hành hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành có nội dung quy định liên
quan đến xác nhận thông tin số chứng minh nhân dân 09 số, số định danh cá
nhân để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy
định của Nghị định này.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
1.
Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách
nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và
tổ chức thực hiện Nghị định này.
2.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính
phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính
trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý
TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ,
Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NC (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Hòa Bình
|
Phụ lục I
(Kèm theo Nghị định
số 58/2026/NĐ-CP ngày
13 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
|
|
Mẫu số 03
|
Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
về an ninh, trật tự
|
|
Mẫu số 04
|
Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ
|
Mẫu số 01
|
... (1) ...
... (2) ...
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do -
Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../GCN
|
|
GIẤY CHỨNG
NHẬN
Đủ điều
kiện về an ninh, trật tự
Căn
cứ Nghị định số 96/2016/NĐ-CP
của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối
với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được sửa đổi, bổ sung năm 2023 và năm 2026.
Theo
văn bản: ...........(3) ....................................Số:
..................... cấp ..... ngày ..... tháng ..... năm ....... Cơ
quan cấp:............. và kết quả thẩm định
hồ sơ của cơ sở kinh doanh:...................... (4) ...................
Địa chỉ cơ sở kinh doanh: ..................................................................................................
Địa điểm kinh doanh:
.........................................................................................................
Số định danh của cơ sở kinh doanh (nếu có):
.....................................................................
Họ và tên người chịu trách nhiệm
về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh (ông, bà): ............... Quốc tịch: .......... Ngày, tháng, năm sinh:
......................
Chức danh trong cơ sở kinh doanh: .....................................................................
Số Căn cước/Căn cước công dân/Hộ chiếu:
........................................................ cấp ngày ......
tháng ........ năm ......... Cơ quan cấp:
............................................
Nơi
thường trú:
............................................................................................................
Nơi
ở hiện tại:
..............................................................................................................
........................... (2)
........................
CHỨNG NHẬN
........................... (4)
........................
Đủ điều kiện về an ninh, trật tự để làm ngành, nghề
đầu tư kinh doanh:
.................................................................................................................
|
|
..., ngày ... tháng ... năm ...
... (5) ...
|
______________________________________
(1)
Tên cơ quan cấp trên trực tiếp.
(2)
Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận.
(3)
Tên văn bản tại khoản 2 Điều 19 Nghị định
số 96/2016/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2023 và
năm 2026).
(4)
Tên cơ sở kinh doanh.
(5)
Lãnh đạo đơn vị cấp Giấy chứng nhận (ký tên, đóng dấu).
GIẤY CHỨNG NHẬN
Đủ điều kiện về an ninh, trật tự
(Mẫu số 01)
1. Đối với văn
bản giấy
a)
Kích thước: Khổ giấy A4 (21 cm x 29,7 cm).
b)
In một mặt, nền hoa văn màu xanh nhạt,
có hình Công an hiệu in chìm ở giữa.
c)
Dòng chữ tiêu đề “Giấy chứng nhận đủ điều
kiện về an ninh, trật tự” in màu đỏ.
d)
Các nội dung khác in màu đen.
2. Đối với văn
bản điện tử
Kích
thước: Khổ giấy A4 (21 cm x 29,7 cm).
Mẫu số 03
Kính gửi:
........................(3)......................
Thực hiện Nghị định số 96/2016/NĐ-CP
của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối
với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện đã được sửa đổi, bổ sung năm 2023 và
năm 2026.
Tên
cơ sở kinh
doanh:.................................................................................................;
Địa chỉ trụ sở chính:.....................................................................................................
.....................................................................................................................................;
Địa điểm kinh doanh:
..................................................................................................
.....................................................................................................................................;
Số định danh của cơ sở kinh doanh (nếu có):
.............................................................;
Số điện thoại liên hệ: ..................; Website/địa
chỉ thư điện tử: .................................;
Hoạt động đầu tư kinh doanh theo văn bản:
......................(4)...............................
Do
cơ quan:..........................cấp ngày.............tháng...........năm..................
Thời hạn hoạt động của cơ sở kinh doanh (nếu có):
......................................
Đề nghị ..................(3)......................... cấp
...................... (mới/đổi/lại) Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh,
trật tự thuộc thẩm quyền của ......................... (Bộ Công an/Công
an cấp tỉnh/Công an cấp xã)
Ngành,
nghề đầu tư kinh doanh:
...................(5).....................................................;
Lý
do đề nghị cấp: ...................................(6)............................................................
Người đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về
an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh (ông/bà):...................................................................................................................;
Sinh
ngày .........tháng...........năm.............; Quốc tịch
..............................................;
Số Căn cước/Căn cước công dân/Hộ
chiếu:....................................................;
Cấp ngày ............tháng.........năm.............; Cơ quan cấp:.................................
Nơi
thường trú:
.................................................................................................
Nơi
ở hiện tại: .....................................................................................................
Chức danh trong cơ sở kinh
doanh:...................................................................;
Các tài liệu pháp lý có liên quan:
-
.......................................................(7)...............................................................;
-
...........................................................................................................................;
-
...........................................................................................................................;
-
...........................................................................................................................;
-
............................................................................................................................
Chúng
tôi xét thấy cơ sở kinh doanh đã đủ điều
kiện về an ninh, trật tự theo quy định tại Nghị định số 96/2016/NĐ-CP đã được sửa
đổi, bổ sung năm 2023 và năm 2026 để làm ngành, nghề đầu tư kinh doanh:
.......................................................
Đồng thời, hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác các tài liệu, nội dung các
tài liệu có trong bộ hồ sơ gửi kèm
theo văn bản đề nghị này.
Vậy đề nghị ...........................(3)........................ giải
quyết.
|
|
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
KINH DOANH
(Ký tên; đóng dấu - nếu có)
|
________________________________________
(1)
Tên cơ sở kinh doanh.
(2)
Số, ký hiệu văn bản của cơ sở kinh
doanh (nếu có).
(3)
Tên cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện về an ninh trật tự.
(4)
Tên văn bản quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị
định số 96/2016/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung năm
2023 và năm 2026).
(5)
Ghi theo tên ngành, nghề đầu tư kinh doanh quy định tại Điều
3 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP.
(6)
Nêu rõ lý do cấp mới/cấp đổi/cấp lại. Trường hợp cấp đổi/cấp
lại ghi rõ số Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật
tự đã cấp; cơ quan cấp; ngày, tháng, năm cấp.
(7)
Tên văn bản, số và ký hiệu văn bản,
cơ quan ban hành văn bản, ngày tháng năm ban hành
văn bản.
Mẫu số 04
CHỨNG CHỈ
NGHIỆP VỤ BẢO VỆ
1. Mặt trước: Nền màu
xanh ngọc, chữ in màu vàng

2. Mặt sau: Nền màu
xanh nhạt, có hoa văn và Công an hiệu in chìm,
chữ in màu đen

Phụ lục II
(Kèm theo Nghị định
số 58/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chính
phủ)
|
Mẫu số 01
|
Giấy chứng nhận đăng ký mẫu
con dấu
|
|
Mẫu số 03
|
Văn bản đề nghị đăng ký mẫu
con dấu của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước
|
|
Mẫu số 01
Lưu hồ sơ
GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ MẪU CON DẤU
Số: ....../ĐKMCD ngày
..... tháng .... năm .....
.........
(2)................................................................... đã
đăng ký lưu chiểu mẫu con dấu của
...(4)..............................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..........................................................................................................
tại Quyển số: ...............Tờ số: ..............
Con dấu có giá trị sử dụng
từ ngày ....... tháng .... năm ..........
Số định danh của cơ quan, tổ chức (nếu có):
........................
MẪU CON DẤU ĐĂNG KÝ
LƯU CHIỂU
|
CÁN BỘ ĐĂNG KÝ
(Ký, ghi họ và tên)
|
....(5)....
(Ký, ghi họ và tên, đóng dấu)
|
|
Mẫu số 01
|
....(1)...
....(2)...
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do -
Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....../ĐKMCD
|
.....(3)....., ngày .... tháng ... năm ....
|
GIẤY CHỨNG
NHẬN ĐĂNG KÝ MẪU CON DẤU
Căn cứ Nghị định số 99/2016/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu đã
được sửa đổi, bổ sung năm 2023, năm 2026.
....(2)......................................................................................................
chứng nhận mẫu con dấu dưới đây của
...............(4)...................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
đã đăng ký, có giá trị sử dụng từ ngày .... tháng
.... năm ....
Đăng ký mẫu con dấu tại Quyển số: ... Tờ số: ...
Số định danh của cơ quan, tổ chức (nếu có):............................
|
MẪU CON DẤU ĐĂNG
KÝ
|
...(5)...
(Ký, ghi họ và tên, đóng dấu)
|
|
Ghi chú:
(1)
Tên cơ quan quản lý trực tiếp.
(2)
Tên cơ quan đăng ký mẫu con dấu.
(3)
Địa danh nơi ban hành giấy chứng
nhận.
(4)
Tên cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước sử dụng con dấu.
(5)
Quyền hạn, chức vụ của người ký giấy
chứng nhận.
Văn
bản giấy: In trên khổ giấy 210 mm x
297 mm (A4). In màu hồng nhạt, có hoa văn, có hình
Công an hiệu ở giữa biểu mẫu.
Văn
bản điện tử: In trên khổ 210 mm x 297
mm (A4).
Mẫu số 03
|
...(1)...
....(2)...
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do -
Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
......(3).........
V/v đề nghị đăng ký mẫu con dấu
|
.........., ngày ... tháng ... năm .......
|
Kính gửi:
.......................(4).............................
Thực hiện Nghị định số 99/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ
về quản lý và sử dụng con dấu đã được
sửa đổi, bổ sung năm 2023, năm 2026
1. Cơ quan, tổ
chức đề nghị đăng ký mẫu con dấu:
Tên
cơ quan, tổ chức:
...................................................................................................;
Địa chỉ: .........................................................................................................................;
Số định danh của cơ quan, tổ chức:
..............................................................................;
Số điện thoại: ..........................; Website/địa chỉ thư điện tử:
........................................
2. Người đứng
đầu cơ quan, tổ chức
Họ và tên: ...........................................; Chức vụ: ..........................................................;
Ngày,
tháng, năm sinh:...................................; Giới
tính: ..............................................;
Số CC/CCCD/HC: .....................; Ngày cấp:
.......................; Nơi cấp: .........................;
Nơi
thường trú:
...............................................................................................................;
Nơi
ở hiện tại:
.............................................................................................................
3. Cơ quan, tổ
chức quản lý trực tiếp
Tên
cơ quan, tổ chức: ......................................................................................................;
Số định danh của cơ quan, tổ chức:
..................................................................................
4. Danh sách cơ quan, tổ chức đăng ký mẫu con dấu (đối với hồ sơ
đăng ký nhiều con dấu)
|
STT
|
Tên cơ quan, tổ
chức
|
Số định danh
|
Địa chỉ
|
Tên cơ quan, tổ
chức quản lý trực tiếp
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
5. Nội dung đề
nghị thực hiện thủ tục đăng ký mẫu con dấu
...........................................(5)........................................................................................
Lý
do:
............................................................................................................................
Các tài liệu trong hồ sơ gửi kèm
theo:
-
................................................(6)................................................................................;
-
.....................................................................................................................................;
-
.....................................................................................................................................;
-
......................................................................................................................................
6. Người được
giới thiệu/ủy quyền liên hệ nộp hồ sơ
Họ và tên:
...........................................................; Chức
vụ: .........................................;
Ngày,
tháng, năm sinh: .......................................; Giới tính: ........................................;
Số CC/CCCD/HC: .........................; Ngày cấp:
.......................; Nơi cấp: ....................;
Số điện thoại liên hệ:
.......................................................................................................
Chúng
tôi xét thấy đã đủ điều kiện được
...............................................(5)....................................
Đồng thời, hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác các tài liệu, nội dung các
tài liệu có trong bộ hồ sơ gửi kèm
theo văn bản đề nghị này.
Đề nghị
.......................................(4)..........................................
giải quyết./.
|
|
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN,
TỔ CHỨC
(Ký tên, đóng dấu - nếu có)
|
(1)
Tên cơ quan, tổ chức quản lý trực
tiếp (nếu có).
(2)
Tên cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước sử dụng con dấu.
(3)
Số ký hiệu văn bản của cơ quan, tổ
chức sử dụng con dấu (nếu có).
(4)
Tên cơ quan đăng ký mẫu con dấu.
(5)
Đăng ký mẫu con dấu mới hoặc đăng ký thêm con dấu hoặc đăng ký dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi hoặc
đăng ký lại mẫu con dấu hoặc đổi, cấp lại giấy chứng nhận
đăng ký mẫu con dấu hoặc nộp lại con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu.
(6)
Tên văn bản, số và ký hiệu văn bản,
cơ quan ban hành văn bản, ngày tháng năm ban hành
văn bản.
Phụ lục III
(Kèm theo Nghị định
số 58/2026/NĐ-CP ngày
13 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ)
|
Phụ lục IV
|
Giấy phép vận chuyển pháo
hoa, pháo hoa nổ, thuốc pháo
|
|
Phụ lục VIII
|
Đề nghị cấp giấy phép vận
chuyển pháo hoa nổ, pháo hoa, thuốc
pháo nổ, thuốc pháo hoa
|
Phụ lục IV
|
(1).................
(2).................
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....../GP
|
|
GIẤY PHÉP
VẬN CHUYỂN PHÁO HOA, PHÁO HOA NỔ, THUỐC PHÁO
(có giá trị đến ngày.............
tháng............ năm............)
Xét
đề nghị của:
......................................................................................................
..................................................................................................................................
(2)
............................................................
Cho
phép tổ chức, doanh
nghiệp:...............................................................................
Địa chỉ:........................................................................................................................
Người đại diện theo pháp luật:.....................................................................................
Chức vụ: ........................................... Số CC/CCCD/HC:
...........................................
Người chịu trách nhiệm vận chuyển:
...........................................................................
Chức vụ: ........................................... Số CC/CCCD/HC:
............................................
Người điều khiển phương tiện:
.....................................................................................
Số CC/CCCD/HC:
........................................................................................................
Được vận chuyển: (3)......................................................................................................
Chủng loại, số lượng: (4).................................................................................................
........................................................................................................................................
Phương
tiện vận chuyển:
...............................................................................................
Biển kiểm soát:
..............................................................................................................
Thời gian vận chuyển:
...................................................................................................
Nơi
đi:
...........................................................................................................................
Nơi
đến:
.........................................................................................................................
Tuyến đường vận chuyển:
..............................................................................................
|
|
...., ngày ..... tháng ..... năm ......
(5)....................
|
Ghi chú:
(1)
Tên cơ quan trực tiếp quản lý.
(2)
Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
(3)
Ghi loại pháo, thuốc pháo được vận chuyển.
(4)
Ghi cụ thể loại, số lượng pháo, thuốc
pháo được vận chuyển. Nếu vận chuyển số lượng lớn thì
có phụ lục kèm theo.
(5)
Chức danh, cấp hàm, họ tên và
chữ ký của người ký giấy
phép.
Phụ lục VIII
Kính gửi: (2)..................................
Tổ chức, doanh
nghiệp:......................................................................................
Địa chỉ: ..............................................................................................................
Người đại diện theo pháp luật:
...........................................................................
Chức vụ:............................................Số CC/CCCD/HC:....................................
Đề nghị cấp giấy phép vận chuyển: (3)...............................................................
Chủng loại, số lượng: (4).....................................................................................
.............................................................................................................................
Người chịu trách nhiệm vận chuyển:
..................................................................
Chức vụ:............................................... Số CC/CCCD/HC:
...............................
Người điều khiển phương tiện:
...........................................................................
Số CC/CCCD/HC:
...............................................................................................
Phương
tiện vận chuyển:
.....................................................................................
Biển kiểm soát:
....................................................................................................
Thời gian vận chuyển:
.........................................................................................
Nơi
đi:
..................................................................................................................
Nơi
đến: ................................................................................................................
Tuyến đường vận chuyển:
....................................................................................
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ............;
- Lưu.....
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC,
DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1)
Tên tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp phép.
(2)
Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
(3)
Ghi loại pháo hoa nổ, pháo
hoa, thuốc pháo nổ, thuốc pháo hoa đề nghị vận chuyển.
(4)
Ghi cụ thể chủng loại, số lượng pháo hoa nổ, pháo hoa, thuốc pháo nổ,
thuốc pháo hoa. Nếu vận chuyển số lượng lớn phải có
bản phụ lục kèm theo.
Phụ lục IV
(Kèm theo Nghị định
số 58/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chính
phủ)
|
Mẫu số 01
|
Tờ khai đề nghị xác nhận
nơi thường xuyên đậu, đỗ; sử dụng phương tiện vào
mục đích để ở
|
|
Mẫu số 02
|
Tờ khai xác nhận tình
trạng chỗ ở hợp pháp, diện tích nhà
ở tối thiểu để đăng ký thường trú,
đăng ký tạm trú
|
Mẫu số 01
|
UBND (1) ....
(2) ......................
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
TỜ KHAI
Đề nghị
xác nhận nơi thường xuyên đậu, đỗ;
sử dụng phương tiện vào mục đích để ở
Kính gửi (2) :........................
I. THÔNG TIN NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
1.
Họ, chữ đệm và tên:
...........................................................................................
2.
Ngày, tháng, năm sinh:..../.../...............................................................................
3.
Số định danh cá nhân:..........................................................................................
4.
Nơi cư
trú:............................................................................................................
5.
Quan hệ với phương tiện (3):..................................................................................
II. THÔNG TIN VỀ PHƯƠNG TIỆN
1.
Tên phương tiện:....................................................................................................
2.
Loại:.......................................................................................................................
3.
Số hiệu phương tiện (nếu có):................................................................................
4.
Biển số/Số đăng
ký phương tiện (nếu có):.............................................................
5.
Thông tin chủ sở hữu phương tiện:
-
Họ, chữ đệm và
tên:.................................................................................................
-
Ngày, tháng, năm sinh:.../.../...... ; Số định danh cá
nhân: .......................................
-
Nơi cư trú:
................................................................................................................
.....................................................................................................................................
III. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ ỦY BAN NHÂN
DÂN ........XÁC NHẬN:
1.
Phương tiện thường xuyên đậu, đỗ tại (4):.................................................
.......................................................................................................................
2.
Phương tiện được sử dụng vào mục đích
để ở.
|
|
...., ngày ... tháng ... năm ....
Người đề nghị xác
nhận
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA (2):
....................................................................
1.
Phương tiện (5)
............................................................... thường xuyên
đậu, đỗ của phương tiện tại địa chỉ (4):
..........................................................................................................
.......................................................................................................................................
2.
Phương tiện (5)...........................................được
sử dụng vào mục đích để ở.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN.......
(Ký tên, đóng dấu)
|
Chú thích:
(1)
Ủy ban nhân dân cấp trên của nơi công dân gửi đề nghị xác nhận.
(2)
Ủy ban nhân dân cấp xã.
(3)
Chủ sở hữu/người thuê, mượn, ở nhờ.
(4)
Ghi địa chỉ cụ thể thuộc đơn vị hành chính cấp xã.
(5)
Tên; số hiệu (nếu có); Biển số/Số đăng ký (nếu có).
*
Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến, công dân kê khai thông tin vào biểu mẫu
điện tử, những thông tin của công dân đã có trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư sẽ được tự
động điền vào biểu mẫu Tờ khai. Người kê khai không
phải ký vào biểu mẫu điện tử.
Mẫu số 02
|
UBND (1) ..........
(2) .............................
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
TỜ KHAI
Xác nhận
tình trạng chỗ ở hợp pháp, diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú,
đăng ký tạm trú
Kính gửi (2):.........................
I. THÔNG TIN NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
1.
Họ, chữ đệm và tên:
.............................................................................................
2.
Ngày, tháng, năm sinh: .../.../.................................................................................
3.
Số định danh cá nhân:
...........................................................................................
4.
Nơi cư trú: .............................................................................................................
II. THÔNG TIN VỀ CHỖ Ở HỢP PHÁP
1.
Địa chỉ chỗ ở hợp pháp:................................................................................................
...........................................................................................................................................
2.
Thông tin về nhà ở:
-
Diện tích thửa đất: ........... Diện
tích xây dựng: .............Diện tích
sàn:.....................
-
Tổng số người đang đăng ký thường trú:...................................................................
-
Diện tích sàn còn lại được đăng ký
thường trú khi cho thuê, mượn, ở
nhờ:..............
III. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ ỦY BAN NHÂN
DÂN ........ XÁC NHẬN:
1.
Tình trạng chỗ ở để đăng ký thường trú,
tạm trú:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
2.
Diện tích nhà ở để đăng ký thường trú khi cho thuê, mượn, ở nhờ:
Tổng số người thuê, mượn, ở
nhờ:.............................................................................
Tổng số diện tích chỗ ở hợp pháp thuê, mượn, ở nhờ: ..............................................
....................................................................................................................................
|
|
... ngày ....... tháng ... năm ........
Người đề nghị
|
XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN
NHÂN DÂN ......................(2)
Nội dung xác nhận (3):...........................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN.......
(Ký tên, đóng dấu)
|
Chú thích:
(1)
Ủy ban nhân dân cấp trên của nơi công dân gửi đề nghị xác nhận.
(2)
Ủy ban nhân dân cấp xã.
(3)
Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm xác nhận đầy đủ nội dung: chỗ ở
đang sử dụng ổn định, không có tranh chấp và không
thuộc địa điểm không được đăng ký thường trú mới quy định tại Điều 23 Luật Cư trú.
*
Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến, công dân kê khai thông tin vào biểu mẫu
điện tử, những thông tin của công dân đã có trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư sẽ được tự
động điền vào biểu mẫu Tờ khai. Người kê khai không
phải ký vào biểu mẫu điện tử.
Phụ lục V
DANH MỤC CÁC
THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG DÂN VIỆT NAM, NGƯỜI GỐC VIỆT NAM CHƯA XÁC ĐỊNH
ĐƯỢC QUỐC TỊCH TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA, CƠ SỞ DỮ LIỆU CHUYÊN NGÀNH CHIA SẺ
CHO CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ
(Kèm theo Nghị định số 58/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ)
|
Danh mục 1
|
Thông tin phục vụ chỉ đạo điều hành của Chính phủ; phân tích liên quan đến dân số, doanh nghiệp
|
|
Danh mục 2
|
Thông tin công dân chia sẻ từ các Cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông
tin cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ giải quyết thủ tục hành chính và chỉ đạo điều
hành của Chính phủ
|
|
Danh mục 3
|
Thông tin chia sẻ từ các Cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông
tin cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ đấu tranh phòng, chống tội phạm
|
DANH MỤC 1:
|
Thông tin
phục vụ chỉ đạo điều hành của Chính phủ;
phân tích liên quan đến dân số, doanh nghiệp
|
|
TT
|
Bộ, ngành
chủ quản
|
Nhóm thông tin
|
Thông tin chi tiết
|
|
1
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Thông tin Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
|
1. Mã Giấy chứng nhận, số phát hành Giấy chứng nhận, ngày tháng năm cấp Giấy chứng
nhận
2. Nội dung thông tin trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (hoặc tên các loại giấy tờ
theo các thời kỳ)
3. Số vào sổ cấp Giấy chứng
nhận
4. Nơi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
5. Thông tin khác có liên quan; thông tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung
|
|
2
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Thông tin về thửa đất
|
1. Số tờ bản đồ
2. Số thửa đất
3. Thông tin về thửa đất, bản đồ thửa đất
4. Thông tin về quyền sử dụng, sở hữu thửa đất
5. Thông tin khác có liên quan; thông tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung
|
|
3
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Thông tin tài sản gắn liền với đất/Giấy chứng
nhận về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất/giấy tờ
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản gắn liền với đất
|
1. Loại tài sản
2. Thông tin về thửa đất, nội dung giấy chứng
nhận
3. Thông tin chứng nhận về quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất
4. Thông tin khác có liên quan; thông tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung
|
|
4
|
Bộ Tài chính
|
Thông tin về doanh nghiệp
|
1. Thông tin Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh hộ
2. Thông tin Giấy phép thành lập doanh nghiệp
3. Thông tin chung hộ kinh doanh (số trùng)
4. Thông tin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
5. Thông tin Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp
6. Thông tin Giấy chứng nhận đăng ký chi
nhánh
7. Thông tin Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh đối với doanh nghiệp/Chi nhánh doanh nghiệp/Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã/Chi
nhánh hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã.
8. Thông tin Giấy phép thành lập và hoạt động doanh nghiệp bảo hiểm, doanh
nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước
ngoài tại Việt Nam, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
9. Thông tin Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam
10. Thông tin khác có liên quan: thông tin chi nhánh, thông tin thành
viên góp vốn, thông tin mã số thuế
doanh nghiệp.
11. Thông tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ
sung
|
|
5
|
Bộ Tài chính
|
Thông tin liên quan đến thuế
|
1. Thông tin thông báo mã số thuế địa điểm kinh
doanh của hộ kinh doanh
2. Thông tin giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế đối với đơn vị sự
nghiệp công lập
3. Thông tin khác có liên quan; thông tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung
|
|
6
|
Bộ Tài chính
|
Thông tin liên quan đến điều kiện kinh doanh
|
1. Thông tin Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh trò chơi điện tử có thưởng
2. Thông tin Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh casino
3. Thông tin Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh đặt cược đua ngựa/đua chó/thí điểm bóng đá
quốc tế
4. Thông tin khác có liên quan; thông tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung
|
|
7
|
Bộ Tài chính
|
Thông tin về thẻ bảo hiểm y tế
|
1. Ngày cấp, nơi cấp
2. Mã số thẻ bảo hiểm y tế
3. Nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu
4. Giá trị sử dụng, thời điểm 05 năm liên
tục
5. Thông tin khác có liên quan
|
|
8
|
Bộ Tài chính
|
Thông tin sổ bảo hiểm xã hội
|
1. Nơi làm việc
2. Phương thức đóng
3. Mã số Bảo hiểm xã hội
4. Cơ quan quản lý
5. Mức tiền đóng
6. Thông tin khác trên sổ bảo hiểm xã hội
7. Thông tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ
sung
|
|
9
|
Bộ Tài chính
|
Thông tin về người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
|
1. Loại đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội
2. Mã số bảo hiểm xã hội
3. Các thông tin về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của người tham gia
4. Thông tin khác có liên quan; thông tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung
|
|
10
|
Bộ Tài chính,
Bộ Công an
|
Thông tin về đóng bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
|
1. Mã đơn vị sử dụng lao động
2. Thông tin quá trình đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
3. Thông tin chế độ được hưởng
4. Thông tin khác có liên quan; thông tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung
|
|
11
|
Bộ Tài chính
|
Thông tin về hưởng bảo hiểm thất nghiệp
|
1. Thông tin nội dung hưởng bảo hiểm thất nghiệp
2. Quá trình chi trả cho người tham gia bảo hiểm
thất nghiệp theo chế độ hưởng
3. Nơi nhận trợ cấp thất nghiệp
4. Ghi chú về hưởng bảo hiểm thất nghiệp
5. Thông tin khác có liên quan; thông tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung
|
|
12
|
Bộ Tài chính
|
Thông tin việc hưởng bảo hiểm xã hội
|
1. Thông tin về việc hưởng bảo hiểm xã hội
2. Thông tin quá trình hưởng bảo hiểm xã
hội
3. Thông tin ghi chú về nội dung hưởng bảo hiểm
xã hội
4. Thông tin khác có liên quan; thông tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung
|
|
13
|
Bộ Tài chính
|
Thông tin về việc hưởng bảo hiểm y tế
|
1. Thông tin về việc hưởng bảo hiểm y tế
2. Thông tin về quá trình hưởng bảo hiểm y tế
3. Thông tin ghi chú về nội dung hưởng bảo hiểm
y tế
4. Thông tin khác có liên quan; thông tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung
|
|
14
|
Bộ Tài chính
|
Sức khỏe doanh nghiệp
|
1. Thông tin của doanh nghiệp (Mã số thuế, ngành nghề kinh doanh chính, trạng thái hoạt động, loại hình doanh nghiệp)
2. Số lượng lao động
3. Giá trị gia tăng của doanh nghiệp
4. Tổng chi trả cho tiền công, tiền lương
5. Thông tin thuế: Thuế TNCN/Thuế TNDN
6. Giá trị các giao dịch bán
ra, mua vào (MST đơn vị mua, bán, thông tin hàng hóa, dịch vụ)
7. Thông tin về xuất nhập khẩu của doanh nghiệp
(mã HS, nước nhập khẩu, xuất khẩu, kim ngạch)
8. Thông tin doanh thu (tổng và thuần); lợi nhuận (trước và sau thuế)
9. Thông tin vốn của doanh nghiệp: vốn chủ sở
hữu; nợ phải trả; tài sản; thu - chi ngân sách
nhà nước; đầu tư công
10. Thông tin bảo hiểm xã hội
(mã số, mã đơn vị tham gia, mức đóng)
11. Thất nghiệp
12. Chỉ số giá tiêu dùng
13. Báo cáo tài chính của doanh nghiệp
14. Thông tin khác có liên quan, thông tin khi có thay đổi, điều chỉnh, bổ sung
|
|
15
|
Bộ Nội vụ
|
Thông tin về quyết định khen thưởng, kỷ luật
|
1. Thông tin khen thưởng
2. Thông tin kỷ luật
3. Thông tin khác có liên quan; thông tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung
|
|
16
|
Bộ Nội vụ
|
Thông tin quá trình công tác
|
1. Thông tin thời gian công tác; đơn vị công tác; chức danh/chức vụ
2. Thông tin về quá trình công tác
3. Thông tin khác có liên quan; thông tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung
|
|
17
|
Bộ Nội vụ
|
Thông tin về quá trình đào tạo, bồi dưỡng ở trong và ngoài nước
|
1. Loại đào tạo
2. Tên cơ sở đào tạo
3. Thông tin quá trình đào tạo
4. Thông tin khác có liên quan; thông tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung
|
|
18
|
Bộ Nội vụ
|
Thông tin việc tham gia hoặc có quan hệ với tổ chức chính trị, kinh tế, xã hội ở nước ngoài
|
1. Tên tổ chức, địa chỉ trụ sở, công việc đã làm các tổ chức chính trị, kinh tế, xã hội ở nước ngoài
2. Thời gian tham gia: cụ thể ngày/tháng/năm
đến ngày/tháng/năm
|
|
19
|
Bộ Nội vụ
|
Thông tin về hội, quỹ xã hội
|
1. Thông tin Quyết định thành lập Hội
2. Thông tin phê duyệt điều lệ Hội
3. Thông tin Giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ
4. Thông tin khác có liên quan; thông tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung
|
|
20
|
Bộ Công an
|
Thông tin xuất/nhập cảnh
|
1. Thông tin về việc xuất nhập cảnh
2. Thông tin phương tiện sử dụng xuất nhập cảnh
3. Thông tin giấy tờ xuất nhập cảnh
4. Thông tin người đi kèm
5. Thông tin khác liên quan đến xuất/nhập cảnh
|
|
21
|
Bộ Xây dựng
|
Thông tin về nhà ở
|
1. Thông tin chi tiết về nhà ở của công dân Việt Nam, người gốc Việt Nam chưa
xác định được quốc tịch: loại hình, diện tích, sơ đồ, quyền sở hữu
2. Thông tin khác có liên quan; thông tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung
|
|
22
|
Bộ Công an
|
Thông tin về lĩnh vực kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự
|
1. Thông tin về Giấy chứng nhận đủ điều kiện về
an ninh, trật tự
2. Thông tin về chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ
3. Thông tin khác có liên quan; thông tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung
|
|
23
|
Bộ Công an
|
Thông tin về việc đăng ký, quản lý con dấu
|
1. Thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu
2. Thông tin về Giấy chứng nhận thu hồi con dấu
3. Thông tin khác có liên quan; thông tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung
|
|
24
|
Bộ Công an
|
Thông tin về phòng cháy, chữa
cháy
|
1. Thông tin văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu
về phòng cháy, chữa cháy
2. Thông tin khác có liên quan; thông tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung
|
|
25
|
Bộ Công an
|
Thông tin về xuất nhập cảnh
|
1. Thông tin thẻ thường trú của người nước ngoài
2. Thông tin thẻ tạm trú của
người nước ngoài
3. Thông tin khác có liên quan; thông tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung
|
|
26
|
Bộ Công an
|
Thông tin về sát hạch lái
xe
|
1. Thông tin về Giấy phép sát hạch cho trung tâm sát hạch lái xe các loại
2. Thông tin khác có liên quan; thông tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung
|
|
27
|
Bộ Công an
|
Thông tin về cơ sở khám chữa
bệnh
|
1. Thông tin về Giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
2. Thông tin khác có liên quan; thông tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung
|
|
28
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Thông tin về văn hóa
|
1. Thông tin Giấy phép đủ điều
kiện kinh doanh karaoke
2. Thông tin Giấy phép đủ điều
kiện kinh doanh vũ trường
3. Thông tin khác có liên quan; thông tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung
|
|
29
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Thông tin về du lịch
|
1. Thông tin Quyết định về việc công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch
2.Thông tin khác có liên quan; thông tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung
|
|
30
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Thông tin về báo chí
|
1. Thông tin Giấy phép hoạt
động báo chí
2. Thông tin Giấy phép thành lập nhà xuất bản
3. Thông tin Giấy phép hoạt
động xuất bản
4. Thông tin khác có liên quan; thông tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung
|
|
31
|
Bộ Công Thương
|
Thông tin về quản lý, sử
dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
|
1. Thông tin Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản
xuất vật liệu nổ công nghiệp
2. Thông tin Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản
xuất tiền chất thuốc nổ
3. Thông tin Giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp
4. Thông tin Giấy phép xuất
khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp
5. Thông tin Giấy phép sử
dụng vật liệu nổ công nghiệp
6. Thông tin Giấy phép dịch
vụ nổ mìn
7. Thông tin Giấy phép kinh doanh tiền chất thuốc nổ
8. Thông tin Giấy phép xuất
khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ
9. Thông tin khác có liên quan; thông tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung
|
|
32
|
Bộ Công Thương
|
Thông tin văn phòng đại diện của thương nhân
nước ngoài tại Việt Nam
|
1. Thông tin Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
2. Thông tin khác có liên quan; thông tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung
|
|
33
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Thông tin về việc in và phát hành, khoa học công nghệ
|
1. Thông tin Giấy phép hoạt
động in
2. Thông tin Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học công nghệ
3. Thông tin khác có liên quan; thông tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung
|
|
34
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Thông tin về giáo dục, nghề
nghiệp
|
1. Thông tin Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp
2. Thông tin khác có liên quan; thông tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung
|
|
35
|
Bộ Ngoại giao
|
Thông tin các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam
|
1. Thông tin Giấy phép lập
văn phòng báo chí thường trú tại
Việt Nam
2. Thông tin Giấy phép hoạt
động của các tổ chức nước ngoài không có chức năng ngoại giao tại Việt Nam
3. Thông tin khác có liên quan; thông tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung
|
|
36
|
Bộ Tư pháp
|
Thông tin về cấp phép hoạt
động
|
1. Thông tin Giấy phép thành lập chi nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam
2. Thông tin Giấy phép thành lập chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam
3. Thông tin Giấy phép thành lập Trung tâm trọng tài và phê chuẩn điều lệ của Trung tâm trọng tài
4. Thông tin Giấy đăng ký hoạt động cho Trung tâm trọng tài
5. Thông tin Giấy phép thành lập chi nhánh, công ty luật nước ngoài
6. Thông tin khác có liên quan; thông tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung
|
|
37
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Thông tin về hộ nghèo, hộ
cận nghèo, gia đình chính sách
|
1. Thông tin về hộ nghèo, hộ
cận nghèo, gia đình chính sách
2. Thông tin khác có liên quan; thông tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung
|
|
38
|
Bộ Xây dựng
|
Thông tin cấp phép hoạt
động
|
1. Thông tin Giấy phép xây dựng cấp cho tổ chức nước ngoài hoạt động tại
Việt Nam
2. Thông tin khác có liên quan; thông tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung
|
|
39
|
Bộ Xây dựng
|
Thông tin phòng cháy, chữa cháy
|
1. Thông tin văn bản chấp thuận kết quả nghiệm
thu về phòng cháy, chữa cháy
2. Thông tin khác có liên quan; thông tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung
|
|
40
|
Bộ Dân tộc và Tôn giáo
|
Thông tin về tổ chức tôn giáo
|
1. Thông tin Quyết định về việc tổ chức tôn
giáo
2. Thông tin Quyết định về việc chấp thuận thành
lập tổ chức tôn giáo trực thuộc
3. Thông tin khác có liên quan; thông tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung
|
|
41
|
Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam
|
Thông tin về việc cấp phép hoạt động
|
1. Thông tin Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài/Quyết
định về việc sửa đổi, bổ sung giấy phép
2. Thông tin tài khoản doanh nghiệp
3. Thông tin khác có liên quan; thông tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung
|
|
42
|
Trung ương Đảng, Quốc
hội, Chính phủ, các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, Toà án
nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối
cao, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các cơ quan tổ chức khác
có thẩm quyền thành lập cơ quan, tổ chức
theo quy định của pháp luật
|
Thông tin về tổ chức bộ máy
|
1. Thông tin Quyết định thành lập/Quyết định cho phép thành lập/Giấy phép
thành lập/Giấy phép hoạt động/Giấy đăng ký
hoạt động/Văn bản quy định về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của cơ quan, tổ chức
2. Thông tin khác có liên quan; thông tin khi có sự thay đổi, điều chỉnh, bổ sung
|
DANH MỤC 2
|
Thông tin
công dân chia sẻ từ các Cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin cho Cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ giải quyết thủ tục hành chính và chỉ
đạo điều hành của Chính phủ
|
|
TT
|
Bộ, ngành
chủ quản
|
Nhóm thông tin
|
Thông tin chi tiết
|
|
1
|
Bộ Tư pháp
|
Thông tin Giấy chứng nhận kết hôn
|
1. Số Giấy chứng nhận kết hôn
2. Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn
3. Nơi đăng ký kết hôn
4. Thông tin nội dung chứng nhận kết hôn
|
|
2
|
Bộ Tư pháp
|
Thông tin cha, mẹ nuôi
|
1. Thông tin quyết định công nhận nuôi con nuôi (số, ngày tháng năm, cơ
quan ra quyết định)
2. Thông tin cha nuôi/mẹ nuôi: Họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc;
quốc tịch; nơi cư trú; số định danh cá nhân; quan
hệ (cha nuôi hoặc mẹ nuôi. . . . )
|
|
3
|
Bộ Tư pháp
|
Thông tin Giấy khai sinh
|
1. Ngày, tháng, năm đăng ký khai sinh
2. Số giấy khai sinh
3. Nơi cấp Giấy khai sinh
4. Thông tin về người được khai sinh
5. Thông tin về mẹ người được khai sinh (nếu có)
6. Thông tin về cha người được khai sinh (nếu có)
7. Thông tin về người đề nghị đăng ký
khai sinh
|
|
4
|
Bộ Tư pháp
|
Thông tin Giấy chứng tử/Trích lục khai tử
|
1. Số Giấy chứng tử/Trích lục
khai tử
2. Quyển số
3. Ngày cấp
4. Nơi cấp
5. Thông tin về người được cấp trích lục
6. Thông tin người đi khai tử; quan hệ với người
đã chết
7. Người ký giấy chứng tử
(họ tên, chức vụ)
|
|
5
|
Bộ Tư pháp
|
Thông tin thay đổi quốc tịch
|
1. Số Quyết định
2. Ngày, tháng, năm của Quyết định
3. Nơi cấp
4. Nội dung quyết định nhập quốc tịch Việt Nam/trở
lại quốc tịch Việt Nam/hủy quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam/hủy trở lại
quốc tịch Việt Nam
|
|
6
|
Bộ Tư pháp
|
Thông tin ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ
tịch theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trích lục
ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có
thẩm quyền của nước ngoài
|
1. Số
2. Ngày, tháng, năm cấp
3. Căn cứ ghi vào sổ hộ
tịch
4. Họ, chữ đệm, tên, chức
vụ của người ký trích lục ghi vào Sổ
hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước
ngoài
5. Nội dung thông tin ghi vào Sổ hộ tịch
|
|
7
|
Bộ Tư pháp
|
Thông tin đăng ký giám hộ
|
1. Thông tin người giám hộ:
Họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; giấy tờ tùy
thân; nơi cư trú
2. Thông tin người được giám hộ: Họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; giấy
tờ tùy thân; nơi cư trú
3. Thông tin Trích lục đăng ký giám hộ: số; ngày, tháng, năm cấp; cơ quan cấp; thông
tin khác (nếu có).
|
|
8
|
Bộ Tư pháp
|
Thông tin đăng ký chấm dứt giám hộ
|
1. Thông tin Trích lục đăng ký chấm dứt giám hộ: Số; ngày, tháng, năm cấp; cơ quan cấp
2. Nội dung thông tin chấm
dứt giám hộ.
|
|
9
|
Bộ Tư pháp
|
Thông tin xác định cha, mẹ, con
|
1. Thông tin cha/mẹ: Họ, chữ đệm, tên; ngày,
tháng, năm sinh; giấy tờ tùy thân; nơi cư trú
2. Thông tin con: Họ, chữ đệm, tên; ngày,
tháng, năm sinh; Giấy khai sinh/giấy tờ tùy thân; nơi cư
trú
3. Thông tin Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con: số; ngày, tháng, năm cấp; cơ
quan cấp, thông tin khác (nếu có).
|
|
10
|
Bộ Tư pháp
|
Thông tin đăng ký giám sát giám hộ
|
1. Thông tin người giám sát việc giám hộ: Họ, chữ đệm, tên; ngày,
tháng, năm sinh; giấy tờ tùy thân; nơi cư trú
2. Thông tin pháp nhân giám sát việc giám
hộ: Tên, ngày, tháng, năm thành lập, Giấy
phép thành lập; trụ sở; họ, chữ đệm, tên người đại diện
3. Thông tin Trích lục đăng ký giám sát
việc giám hộ: số; ngày, tháng, năm
cấp; cơ quan cấp
|
|
11
|
Bộ Tư pháp
|
Thông tin đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ
|
1. Thông tin người giám sát việc giám hộ: Họ, chữ đệm, tên; ngày,
tháng, năm sinh; giấy tờ tùy thân; nơi cư trú
2. Thông tin pháp nhân giám sát việc giám
hộ: Tên, ngày, tháng, năm thành lập, Giấy
phép thành lập; trụ sở; họ, chữ đệm, tên người đại diện
3. Thông tin Trích lục đăng ký chấm dứt giám sát việc giám hộ:
số; ngày, tháng, năm cấp; cơ quan cấp, lý do chấm dứt
|
|
12
|
Bộ Tư pháp
|
Thông tin Chứng chỉ hành nghề đấu giá
|
1. Số chứng chỉ hành nghề
đấu giá
2. Ngày cấp, cấp lại, cơ quan cấp, cấp lại chứng
chỉ
3. Số quyết định cấp, cấp lại chứng chỉ
4. Thông tin về chứng chỉ hành nghề công chứng (về việc gia hạn, thu hồi chứng
chỉ: Quyết định cấp, gia hạn hoặc thu hồi chứng chỉ hành nghề đấu giá (nếu có))
|
|
13
|
Bộ Tư pháp
|
Thông tin kết quả công chứng
|
1. Thông tin về số văn bản công chứng, thời gian công chứng
2. Thông tin về công chứng
viên, thông tin về tổ chức hành nghề
công chứng
3. Thông tin nội dung công chứng
|
|
14
|
Bộ Tư pháp
|
Thông tin thẻ công chứng viên
|
1. Số Quyết định cấp, cấp lại, thu hồi thẻ công
chứng viên
2. Ngày cấp, cấp lại, thu hồi thẻ công chứng viên
3. Thông tin nội dung thẻ công chứng viên
|
|
15
|
Các bộ, cơ quan ngang
bộ
|
Thông tin thẻ giám định viên
tư pháp
|
1. Số thẻ giám định viên
tư pháp; ngày cấp, cơ quan cấp thẻ
2. Thời gian hiệu lực của thẻ
3. Nội dung thông tin thẻ
giám định viên tư pháp
4. Thông tin về việc cấp, gia hạn, thu hồi thẻ: Quyết
định cấp, gia hạn hoặc thu hồi thẻ giám định viên
tư pháp (nếu có); lý do cấp hoặc thu hồi
thẻ
|
|
16
|
Bộ Tư pháp
|
Thông tin thẻ tư vấn viên pháp luật
|
1. Số thẻ tư vấn viên pháp luật; ngày cấp, cơ quan cấp thẻ; số quyết định cấp
thẻ (nếu có)
2. Thông tin nội dung thẻ tư vấn viên
pháp luật
3. Thông tin về việc cấp, gia hạn, thu hồi thẻ: Quyết
định cấp, gia hạn, thu hồi thẻ tư vấn viên pháp luật
(nếu có); lý do cấp hoặc thu hồi thẻ
|
|
17
|
Bộ Tư pháp
|
Thông tin chứng chỉ hành nghề luật sư
|
1. Số chứng chỉ hành nghề luật
sư; ngày cấp, cơ quan cấp chứng chỉ; số quyết định cấp
chứng chỉ (nếu có)
2. Thông tin nội dung chứng chỉ hành nghề luật sư
3. Thông tin về việc cấp, thu hồi, tạm đình
chỉ chứng chỉ: Quyết định thu hồi, đình chỉ
chứng chỉ hành nghề; lý do thu hồi
hoặc đình chỉ (nếu có)
|
|
18
|
Bộ Tư pháp
|
Thông tin hòa giải viên thương mại vụ việc/
Quyết định công nhận là
hòa giải viên thương mại vụ việc
|
1. Thông tin Quyết định công nhận là hòa giải viên thương mại vụ việc
2. Hình thức hoạt động: Độc lập hoặc theo tổ
chức hòa giải thương mại
3. Thông tin về nội dung vụ việc được hòa
giải
|
|
19
|
Bộ Tư pháp
|
Thông tin chứng chỉ hành nghề Quản tài viên
|
1. Số chứng chỉ hành nghề
2. Ngày cấp, cơ quan cấp, cấp lại chứng chỉ
3. Số quyết định cấp, cấp lại chứng chỉ
4. Thông tin về việc thu hồi, tạm đình chỉ hoặc chấm dứt hiệu lực chứng chỉ: Quyết định thu hồi hoặc đình
chỉ; lý do thu hồi, tạm đình chỉ (nếu có)
|
|
20
|
Bộ Tư pháp
|
Thông tin cộng tác viên trợ
giúp pháp lý
|
1. Thông tin về thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý: Số thẻ cộng tác viên;
ngày cấp, cơ quan cấp, nội dung thông tin thẻ; thông tin việc cấp đổi/cấp lại thẻ cộng tác
viên trợ giúp pháp lý; trạng thái
hoạt động; thông tin về việc thu hồi, đình
chỉ hoạt động (nếu có)
2. Thông tin hành nghề trợ giúp pháp lý:
Trung tâm trợ giúp pháp lý hoặc đơn vị
phối hợp thực hiện; lĩnh vực trợ giúp pháp lý tham gia; số lượng vụ việc đã thực hiện trợ giúp (nếu
có thống kê)
|
|
21
|
Bộ Nội vụ
|
Thông tin chứng chỉ kiểm định viên
|
1. Mã số chứng chỉ, ngày cấp
chứng chỉ, cơ quan cấp chứng chỉ
2. Thông tin chứng chỉ kiểm định viên
|
|
22
|
Bộ Nội vụ
|
Thông tin thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến được hưởng trợ cấp hàng
tháng, một lần
|
1. Thời gian, địa bàn tham gia thanh niên
xung phong: Xác định quá trình tham gia kháng chiến; xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ
2. Thông tin trợ cấp: Hình thức hưởng trợ cấp; số, ngày quyết định trợ cấp;
cơ quan có thẩm quyền ban hành; cơ quan chi trả; thông tin khác.
|
|
23
|
Bộ Nội vụ
|
Thông tin về hồ sơ liệt sỹ
|
1. Bí danh của liệt sỹ
2. Đơn vị công tác của liệt
sỹ trước lúc hy sinh
3. Cấp bậc, chức vụ
4. Thông tin giấy báo tử:
Đơn vị cấp Giấy báo tử; ngày cấp
Giấy báo tử; trường hợp hy sinh; nơi hy sinh; số bằng tổ
quốc ghi công; mã mộ liệt sỹ
|
|
24
|
Bộ Nội vụ
|
Thông tin công nhận người có công
|
1. Loại đối tượng người có công
2. Số quyết định, thời gian cấp quyết định, nơi
cấp quyết định công nhận người có công; thông tin
quyết định công nhận người có công
3. Số quyết định, nơi cấp, thời gian cấp quyết
định phụ cấp, trợ cấp; thông tin quyết định phụ cấp, trợ
cấp
|
|
25
|
Bộ Nội vụ
|
Thông tin công nhận thân nhân người có công
|
1. Loại đối tượng người có công có liên
quan
2. Quan hệ với người có công
3. Số giấy xác nhận, ngày
ra quyết định, đơn vị cấp giấy xác nhận thân
nhân người có công; nội dung giấy xác
nhận thân nhân người có công
4. Tỷ lệ suy giảm của con bị nhiễm chất độc hóa
học (nếu có)
|
|
26
|
Bộ Nội vụ
|
Thông tin hưởng chính sách cho thân nhân
người có công
|
1. Loại chế độ ưu đãi cho thân nhân người có công
2. Số quyết định, thời gian cấp, nơi cấp quyết
định phụ cấp, trợ cấp
3. Thông tin nội dung quyết định hưởng phụ cấp,
trợ cấp
|
|
27
|
Bộ Nội vụ
|
Thông tin hưởng chính sách người có công
|
1. Số quyết định, thời gian cấp, nơi cấp quyết
định phụ cấp, trợ cấp
2. Thông tin nội dung quyết định hưởng chính
sách người có công
|
|
28
|
Bộ Nội vụ
|
Thông tin kết quả xét nghiệm
AND của liệt sĩ
|
1. Thông tin mẫu sinh phẩm: Mã số mẫu, thời gian và địa điểm lấy mẫu, loại mẫu
(xương, răng, mô mềm)
2. Thông tin giám định: Đơn vị và người giám định, thời gian giám định, mã hồ sơ giám định
3. Kết quả ADN: Hồ sơ gen, kết quả so sánh
với mẫu thân nhân, mức độ trùng khớp, kết luận giám định
4. Thông tin hành chính: Danh tính liệt sĩ (nếu
xác định được), thông tin thân nhân cung cấp mẫu, mã hồ sơ quản lý
5. Thông tin khác liên quan đến kết quả xét
nghiệm ADN của liệt sĩ
|
|
29
|
Bộ Nội vụ
|
Thông tin người có công đang được nuôi dưỡng tại cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công
|
1. Thông tin cơ sở nuôi dưỡng:
Tên và địa chỉ cơ sở, ngày vào cơ sở,
thời gian nuôi dưỡng
2. Thông tin về chế độ và quyền lợi: Các chế độ, quyền lợi đang hưởng (phụ
cấp, bảo hiểm y tế, hỗ trợ điều trị)
3. Thông tin về người có công được nuôi dưỡng, chăm sóc tại
cơ sở nuôi dưỡng
|
|
30
|
Bộ Nội vụ
|
Thông tin về chức sắc, chức việc tôn giáo
|
1. Tên gọi trong tôn giáo
2. Phẩm vị
3. Chức vụ; năm được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử
4. Địa bàn phụ trách
5. Trình độ học vấn cao nhất, chuyên
ngành
6. Quá trình hoạt động tôn giáo
7. Tham gia các hoạt động chính trị, xã hội
|
|
31
|
Bộ Nội vụ
|
Thông tin quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp
|
1. Số quyết định, ngày cấp,
cơ quan cấp
2. Thông tin quyết định hưởng trợ cấp thất
nghiệp
|
|
32
|
Bộ Nội vụ
|
Thông tin quyết định tạm dừng/ dừng/chấm dứt
hưởng trợ cấp thất nghiệp
|
1. Số quyết định, ngày cấp,
cơ quan cấp
2. Thông tin quyết định tạm/dừng/chấm dứt hưởng
trợ cấp thất nghiệp
|
|
33
|
Bộ Nội vụ
|
Thông tin chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp
|
1. Thông tin nơi nhận trợ cấp hiện nay
2. Thông tin nơi chuyển đến nhận bảo hiểm thất
nghiệp
|
|
34
|
Bộ Nội vụ
|
Thông tin quyết định hỗ trợ học nghề
|
1. Số quyết định, ngày cấp,
cơ quan cấp
2. Thông tin quyết định hỗ trợ học nghề
|
|
35
|
Bộ Nội vụ
|
Thông tin người lao động Việt Nam đi lao động ở
nước ngoài
|
1. Mã doanh nghiệp/tổ chức đưa lao động đi
2. Mã số thuế công ty môi giới
3. Hình thức người lao động Việt Nam đi làm
việc ở nước ngoài theo hợp đồng
4. Nước tiếp nhận
5. Thông tin trên hợp đồng lao động: Tên
doanh nghiệp/chủ sử dụng người nước ngoài; địa chỉ doanh nghiệp/chủ sử dụng
|
|
36
|
Bộ Nội vụ
|
Thông tin người lao động đi làm ở nước ngoài theo hệ thống đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề
|
1. Thông tin chính sách của người lao động Việt
Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề
2. Tên doanh nghiệp/tổ chức đưa người lao động
Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức đào tạo, nâng cao
3. Trình độ, kỹ năng nghề
4. Mã doanh nghiệp/tổ chức
5. Thông tin hợp đồng đào tạo
|
|
37
|
Bộ Nội vụ
|
Thông tin hợp đồng lao động
|
1. Thông tin định danh
2. Thông tin hợp đồng lao động
3. Thông tin việc làm
4. Thông tin tiền lương và thu nhập
5. Thông tin bảo hiểm
6. Thông tin chế độ, phúc lợi
và an toàn lao động
|
|
38
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Thông tin về trình độ học
vấn
|
1. Thông tin về trình độ
học vấn
2. Học hàm, học vị
|
|
39
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Thông tin học sinh đề nghị hưởng hỗ trợ
|
1. Thông tin về việc hưởng hỗ trợ
|
|
40
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Thông tin kết quả học tập từ mầm non đến trung
học phổ thông
|
1. Thông tin về trường học, lớp học
2. Thông tin kết quả học tập từ mầm non đến
trung học phổ thông
|
|
41
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Thông tin đăng ký thi
|
1. Chương trình thi: trung học phổ thông/giáo
dục thường xuyên cấp trung học phổ thông
2. Hội đồng thi
3. Lấy kết quả dự thi xét tuyển sinh đại học, cao đẳng sư phạm
4. Thông tin đăng ký thi
|
|
42
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Thông tin hỗ trợ học tập
|
1. Diện được hỗ trợ
2. Thông tin hỗ trợ học tập
|
|
43
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Thông tin trẻ em mầm non được hưởng trợ cấp
|
1. Diện hưởng trợ cấp
2. Thông tin trường, lớp
3. Thông tin nội dung trợ cấp
|
|
44
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Thông tin quá trình học tập, nghiên cứu của sinh viên, học viên, thạc sỹ, tiến sỹ
|
1. Thông tin cơ sở đào tạo
2. Mã Chương trình đào tạo
3. Mã ngành đào tạo
4. Thông tin quá trình học tập, nghiên cứu của sinh viên, học viên, thạc sĩ, tiến sĩ
|
|
45
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Thông tin văn bằng, chứng chỉ được cấp
|
1. Loại văn bằng, chứng chỉ
2. Nội dung thông tin văn bằng,
chứng chỉ
|
|
46
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Thông tin của giáo viên, giảng
viên và cán bộ quản lý giáo dục
nghề nghiệp
|
1. Số định danh của giáo viên
2. Nhiệm vụ giảng dạy
3. Thông tin về chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ
quản lý giáo dục
4. Chức danh, học hàm
5. Thông tin khác của giáo viên, giảng viên và cán bộ quản lý
|
|
47
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Thông tin chứng chỉ nghề quốc gia
|
1. Số chứng chỉ, thời gian cấp, nơi cấp
2. Thông tin nội dung chứng chỉ nghề quốc gia
|
|
48
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Thông tin học sinh, sinh viên, học viên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
|
1. Mã cơ sở giáo dục nghề
nghiệp
2. Tên cơ sở giáo dục nghề
nghiệp
3. Số thẻ học viên
4. Thông tin của học sinh, sinh viên học viện
|
|
49
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Thông tin văn bằng giáo dục
nghề nghiệp
|
1. Số quyết định, thời gian cấp, nơi cấp
2. Thông tin trên văn bằng giáo dục nghề nghiệp
|
|
50
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Thông tin danh hiệu được phong tặng
|
1. Số quyết định, thời gian cấp, nơi cấp
2. Thông tin về nội dung quyết định phong tặng
|
|
51
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Thông tin giấy phép hoạt
động sản xuất, kinh doanh/Chứng chỉ hành nghề
|
1. Loại Giấy phép hoạt động
2. Cơ quan cấp giấy phép hoạt
động
3. Số Giấy phép hoạt động/số
chứng chỉ hành nghề
4. Nội dung thông tin giấy
phép, chứng chỉ hành nghề
|
|
52
|
Bộ Công an
|
Thông tin giấy chứng nhận đăng ký phương
tiện
|
1. Số, thời gian cấp, nơi cấp
2. Thông tin về giấy chứng nhận đăng ký
phương tiện
|
|
53
|
Bộ Công an
|
Thông tin Giấy phép lái xe
|
1. Số, ngày cấp, nơi cấp
2. Thông tin giấy phép lái xe
|
|
54
|
Bộ Công an
|
Thông tin giấy chứng nhận đủ điều kiện về an
ninh, trật tự để làm ngành, nghề đầu tư kinh doanh có
điều kiện
|
1. Số, thời gian cấp, nơi cấp
2. Thông tin về giấy chứng nhận đủ điều kiện về
an ninh, trật tự để làm ngành, nghề đầu tư kinh doanh có
điều kiện
3. Hình thức xử lý về vi
phạm pháp luật đối với cơ sở kinh doanh và chủ hộ kinh doanh
|
|
55
|
Bộ Công an
|
Thông tin giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu
|
1. Số, thời gian cấp, nơi cấp
2. Nội dung thông tin về giấy
chứng nhận đăng ký mẫu con dấu
|
|
56
|
Bộ Công an
|
Thông tin Giấy phép kinh doanh công cụ hỗ trợ
|
1. Số thời gian, nơi cấp
2. Thông tin về giấy phép kinh doanh công
cụ hỗ trợ
|
|
57
|
Bộ Tài chính
|
Thông tin giấy phép đăng ký kinh doanh tại
Việt Nam
|
1. Số, thời gian cấp, nơi cấp
2. Nội dung thông tin giấy
phép kinh doanh tại Việt Nam
|
|
58
|
Bộ Nội vụ
|
Thông tin giấy phép hoạt
động tại Việt Nam
|
1. Số, thời gian cấp, nơi cấp
2. Nội dung thông tin giấy
phép hoạt động tại Việt Nam
|
|
59
|
Bộ Tài chính
|
Thông tin thu nhập cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công
|
1. Thông tin về thu nhập cá nhân
2. Thông tin các khoản được miễn trừ
3. Thông tin chi trả cho từ thiện, nhân đạo, khuyến học
4. Số thuế đã khấu trừ tại
tổ chức trả thu nhập
5. Thu nhập chịu thuế được miễn giảm theo Hiệp
định
6. Tổng số thuế thu nhập cá nhân phải nộp
7. Tổng thu nhập chịu thuế phát sinh
trong kỳ
8. Tổng thu nhập tính thuế
9. Các khoản đóng bảo hiểm
được trừ
10. Khoản đóng quỹ hưu trí
tự nguyện được trừ
|
|
60
|
Bộ Tài chính
|
Thông tin giấy chứng nhận đăng ký thuế (cá nhân, hộ gia đình kinh doanh)
|
1. Số, thời gian cấp, nơi cấp
2. Nội dung thông tin chứng
nhận đăng ký thuế
|
|
61
|
Bộ Tài chính
|
Thông tin mã số thuế (người có thu nhập)
|
1. Thông tin về mã số thuế
|
|
62
|
Bộ Tài chính
|
Thông tin (người phụ thuộc)
|
1. Thông tin về mã số thuế
2. Thông tin khác về người phụ thuộc
|
|
63
|
Bộ Tài chính
|
Thông tin quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu
trí
|
1. Số quyết định, thời gian cấp, nơi cấp quyết
định
2. Nội dung thông tin quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí
|
|
64
|
Bộ Tài chính
|
Thông tin quyết định về việc thu hồi trợ cấp
|
1. Số quyết định, thời gian, cơ quan ra quyết
định
2. Nội dung thông tin quyết định về việc thu hồi trợ cấp
|
|
65
|
Bộ Tài chính
|
Thông tin việc giải quyết hưởng chế độ, ốm đau,
thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe
|
1. Nội dung thông tin việc
hưởng chế độ, ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe
2. Thông tin về tài khoản
nhận trợ cấp
|
|
66
|
Bộ Tài chính
|
Thông tin nhận kết quả giải quyết hưởng trợ cấp
mai táng/ Quyết định hỗ trợ chi phí mai táng
|
1. Thông tin nhận kết quả giải quyết hưởng trợ
cấp mai táng/quyết định hỗ trợ mai táng phí
|
|
67
|
Bộ Tài chính
|
Thông tin quyết định hỗ trợ chi phí mai
táng
|
1. Số quyết định, thời gian cấp, nơi cấp quyết
định
2. Nội dung thông tin quyết định hỗ trợ chi phí mai táng
|
|
68
|
Bộ Tài chính
|
Thông tin quyết định về việc hoàn trả tiền thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo
hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp
|
1. Số Quyết định, thời gian ra quyết định
2. Nội dung thông tin quyết định về việc hoàn trả tiền thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động -
bệnh nghề nghiệp
|
|
69
|
Bộ Tài chính
|
Thông tin quyết định về việc hưởng bảo hiểm xã
hội một lần
|
1. Số Quyết định, thời gian cấp, nơi cấp Quyết
định
2. Nội dung thông tin quyết định về việc hưởng bảo hiểm xã hội một lần
|
|
70
|
Bộ Y tế
|
Thông tin Giấy chứng sinh
|
1. Số, ngày cấp, nơi cấp
giấy chứng sinh
2. Mã giấy chứng sinh
3. Nội dung thông tin trên giấy chứng sinh
|
|
71
|
Bộ Y tế
|
Thông tin Hồ sơ bệnh án chăm sóc và điều trị HIV/AIDS
|
1. Mã hồ sơ
2. Mã loại bệnh nhân
3. Nội dung thông tin hồ sơ
bệnh án chăm sóc và điều trị HIV/AIDS
|
|
72
|
Bộ Y tế
|
Thông tin Giấy báo tử
|
1. Số giấy báo; thời gian
cấp, nơi cấp
2. Nội dung thông tin giấy
báo tử
|
|
73
|
Bộ Y tế
|
Thông tin Giấy chuyển tuyến
|
1. Số, thời gian cấp, nơi cấp giấy chuyển tuyến
2. Nội dung thông tin giấy
chuyển tuyến
|
|
74
|
Bộ Y tế
|
Thông tin Giấy ra viện
|
1. Số lưu trữ, thời gian cấp, nơi cấp giấy ra
viện
2. Nội dung thông tin giấy
ra viện
|
|
75
|
Bộ Y tế, Bộ Công
an, Bộ Quốc phòng
|
Thông tin về giấy phép hành nghề
|
1. Số giấy phép, thời gian
cấp, nơi cấp giấy phép
2. Nội dung thông tin về
giấy phép hành nghề
|
|
76
|
Bộ Y tế
|
Thông tin quá trình hành nghề khám, chữa bệnh
|
1. Đạo đức nghề nghiệp
2. Thông tin quá trình hành nghề khám, chữa bệnh
3. Vị trí, chức danh được
bổ nhiệm
|
|
77
|
Bộ Y tế
|
Thông tin đối tượng hưởng trợ giúp xã hội
|
1. Nội dung thông tin đối
tượng hưởng trợ cấp xã hội
|
|
78
|
Bộ Y tế
|
Thông tin hỗ trợ người cao tuổi
|
1. Số căn cước/Mã định danh
người giám hộ
2. Quan hệ với đối tượng của người giám hộ
3. Thông tin hỗ trợ khác liên quan người cao tuổi
|
|
79
|
Bộ Y tế
|
Thông tin người khuyết tật
|
1. Nội dung thông tin giấy
xác nhận khuyết tật
2. Nhu cầu hỗ trợ của người khuyết tật
3. Thông tin về người giám hộ của người khuyết tật
4. Thông tin loại phương tiện cần trợ giúp
|
|
80
|
Bộ Y tế
|
Thông tin đối tượng trợ giúp xã hội trong cơ sở bảo trợ xã hội
|
1. Thông tin về quyết định vào cơ sở trợ giúp xã hội
2. Thông tin của đối tượng được trợ giúp
xã hội
3. Thông tin về việc hưởng trợ giúp tại cơ sở trợ giúp xã hội
|
|
81
|
Bộ Y tế
|
Thông tin người có nghĩa vụ
và quyền phụng dưỡng người cao tuổi
|
1. Họ và tên
2. Số định danh cá nhân
3. Ngày tháng năm sinh
4. Thông tin người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng người cao tuổi
|
|
82
|
Bộ Y tế
|
Thông tin người khuyết tật có trong hộ gia đình
|
1. Thông tin số người khuyết tật trong gia đình
2. Thông tin từng người khuyết tật trong gia đình
|
|
83
|
Bộ Y tế
|
Thông tin hồ sơ sức khỏe - Tiêm chủng
|
1. Thông tin tiêm chủng, thời gian tiêm
2. Phản ứng sau tiêm
3. Thông tin các loại vacxin
|
|
84
|
Bộ Y tế
|
Thông tin bệnh nghề nghiệp
|
1. Nghề khi bị bệnh nghề nghiệp
2. Thông tin bệnh nghề nghiệp
3. Thông tin chế độ được hưởng khi mắc bệnh nghề
nghiệp
|
|
85
|
Bộ Y tế
|
Thông tin tai nạn lao động
|
1. Thông tin về nghề nghiệp của người bị tai nạn
lao động
2. Thông tin về việc bị tai nạn lao động, nguyên
nhân tai nạn
3. Thông tin tình trạng thương tật
4. Thông tin về việc hưởng chế độ tai nạn lao
động
|
|
86
|
Bộ Y tế
|
Thông tin sổ khám sức khỏe
điện tử
|
1. Thông tin lịch sử khám chữa bệnh
2. Kết quả xét nghiệm
3. Thông tin khác
|
|
87
|
Bộ Ngoại giao
|
Thông tin du học sinh
|
1. Thông tin về nước đến học tập
2. Thông tin cư trú tại nước ngoài
3. Thông tin về việc học tập tại nước ngoài
|
|
88
|
Bộ Ngoại giao
|
Thông tin người Việt Nam lao động ở nước ngoài
|
1. Thông tin về nước đến lao động
2. Thông tin cư trú tại nước ngoài
3. Thông tin về việc lao động tại nước ngoài
|
|
89
|
Bộ Ngoại giao
|
Thông tin người Việt Nam giảng dạy, nghiên
cứu khoa học và trao đổi học thuật
|
1. Thông tin về nước đến giảng dạy, nghiên
cứu
2. Thông tin cư trú tại nước ngoài
3. Thông tin về việc học tập tại nước ngoài
|
|
90
|
Bộ Ngoại giao
|
Thông tin kết hôn, lập gia
đình với người nước ngoài
|
1. Thông tin về quốc gia của người nước ngoài
kết hôn cùng
2. Thông tin cư trú tại nước ngoài
3. Thông tin về việc kết hôn với người nước ngoài
|
|
91
|
Bộ Công Thương
|
Thông tin giao dịch thương mại điện tử
|
1. Loại thương nhân
2. Thông tin về ngành kinh tế
3. Thông tin về giao dịch thương mại điện tử
|
|
92
|
Bộ Xây dựng
|
Thông tin giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
phương tiện thủy nội địa
|
1. Số giấy chứng nhận, thời gian cấp, nơi cấp
giấy chứng nhận
2. Nội dung thông tin giấy
chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo
vệ môi trường phương tiện thủy nội địa
|
|
93
|
Bộ Xây dựng
|
Thông tin Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
tàu biển
|
1. Số giấy chứng nhận, thời gian cấp, nơi cấp
giấy chứng nhận
2. Nội dung thông tin giấy
chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo
vệ môi trường tàu biển
|
|
94
|
Bộ Xây dựng
|
Thông tin nguồn gốc xe
|
1. Thông tin về nhập khẩu
2. Thông tin về nguồn gốc xe (Số sêri Phiếu KTCLXX/Số khung xe; đơn vị sản xuất, lắp ráp/nhập khẩu; nguồn gốc (Nội địa/Nhập khẩu)
|
|
95
|
Bộ Xây dựng
|
Thông tin phương tiện thủy nội địa
|
1. Số định danh phương tiện thủy nội địa
2. Tên phương tiện
3. Thông tin chi tiết phương tiện thủy nội địa
4. Thông tin về công dụng
5. Thông tin về vùng hoạt
động
|
|
96
|
Bộ Công an
|
Thông tin quyền sở hữu phương tiện
|
1. Thông tin giấy chứng nhận đăng ký
phương tiện
2. Thông tin về quyền sở hữu phương tiện
|
|
97
|
Bộ Xây dựng
|
Thông tin chứng chỉ kiểm định viên
|
1. Thông tin chứng chỉ kiểm định viên: Số chứng chỉ, ngày cấp, cơ quan cấp, lĩnh vực
kiểm định
2. Thông tin lịch sử đào tạo:
Các khóa học, chứng nhận năng lực
3. Thông tin kinh nghiệm và năng lực: Các thiết bị đã kiểm
định, dự án tham gia
4. Giấy phép hoạt động: Các
giấy phép liên quan và phạm vi hoạt động
|
|
98
|
Bộ Xây dựng
|
Thông tin chứng chỉ thẩm tra viên an toàn
giao thông đường bộ
|
1. Thông tin chứng chỉ: Số chứng chỉ, ngày
cấp, cơ quan cấp, lĩnh vực thẩm tra
2. Thông tin lịch sử đào tạo:
Các khóa đào tạo, chứng chỉ chuyên môn
3. Thông tin kinh nghiệm chuyên môn: Các
dự án thẩm tra và kết
quả
4. Thông tin giấy phép hành nghề: Giấy phép hoặc văn bản pháp lý liên
quan
|
|
99
|
Bộ Xây dựng
|
Thông tin quyền sở hữu tàu bay
|
1. Thông tin tàu bay: Số đăng ký, loại, số sêri, năm sản xuất, tình trạng kỹ thuật
2. Thông tin Giấy chứng nhận quyền sở hữu
3. Thông tin lịch sử mua bán, chuyển nhượng: Thông tin về mua bán hoặc chuyển nhượng (nếu có)
4. Thông tin quyền sử dụng và khai thác:
Giấy phép khai thác, vận hành
|
|
100
|
Bộ Xây dựng
|
Thông tin Giấy phép thành lập
Văn phòng đại diện, Văn phòng bán vé của hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam
|
1. Thông tin hãng hàng không: Tên, quốc gia đăng
ký, giấy phép quốc tế
2. Thông tin văn phòng: Tên, địa chỉ, liên
hệ
3. Thông tin giấy phép thành lập: Số giấy phép, ngày cấp,
cơ quan cấp, nội dung giấy phép
4. Thông tin quyền hạn và nhiệm vụ: Các hoạt động được phép (bán vé, hỗ trợ khách hàng)
5. Thông tin thời gian hoạt động: Thời gian cấp
phép, hạn mức hoạt động
|
|
101
|
Bộ Xây dựng
|
Thông tin Giấy chứng nhận thành viên tổ bay
|
1. Thông tin chứng nhận: Số, ngày cấp, cơ quan cấp, loại chứng nhận, nội dung chứng nhận
2. Thông tin lịch sử đào tạo:
Khóa huấn luyện, chứng chỉ, kinh nghiệm bay
3. Thông tin kinh nghiệm làm việc: Số giờ bay, các chuyến bay, tàu bay
đã điều khiển/phục vụ
4. Thông tin giấy phép hành nghề: Giấy phép hoạt động bay, chứng chỉ hành
nghề
|
|
102
|
Bộ Xây dựng
|
Thông tin Giấy phép, năng định
cho người lái tàu bay
|
1. Thông tin giấy phép: Số,
ngày cấp, cơ quan cấp, loại tàu bay
2. Lịch sử đào tạo: Khóa
huấn luyện, chứng chỉ đào tạo
3. Kinh nghiệm làm việc: Số
giờ bay, loại tàu bay đã lái
4. Giấy phép hành nghề:
Giấy phép lái tàu bay, chứng nhận năng lực
|
|
103
|
Bộ Xây dựng
|
Thông tin đăng ký tàu biển
|
1. Thông tin tàu biển: Tên tàu, số đăng ký, loại tàu, số
IMO, chiều dài, trọng tải, quốc tịch, năm đóng
2. Thông tin giấy chứng nhận đăng ký: Số, ngày cấp, cơ quan cấp, nội dung đăng ký
3. Thông tin quyền sở hữu: Quyền sở hữu, chuyển
nhượng, thế chấp (nếu có)
|
|
104
|
Bộ Xây dựng
|
Thông tin Giấy chứng nhận khả năng chuyên
môn lái tàu biển
|
1. Số chứng nhận, thời gian cấp, cơ quan cấp
2. Thông tin giấy chứng nhận khả năng chuyên
môn lái tàu biển
|
|
105
|
Bộ Xây dựng
|
Thông tin Sổ thuyền viên
|
1. Số sổ, ngày cấp, cơ quan
cấp sổ thuyền viên.
2. Thông tin sổ thuyền viên
|
|
106
|
Bộ Xây dựng
|
Thông tin chứng nhận khả năng chuyên môn,
chứng chỉ chuyên môn
|
1. Số chứng nhận, ngày cấp,
cơ quan cấp, loại chứng chỉ
2. Thông tin chứng nhận chuyên môn
3. Thông tin khác (nếu có)
|
|
107
|
Bộ Xây dựng
|
Thông tin Giấy chứng nhận đăng ký phương
tiện đường thủy nội địa
|
1. Thông tin phương tiện: Tên, số đăng ký, loại phương tiện, trọng tải, năm đóng
2. Thông tin giấy chứng nhận đăng ký: Số, ngày cấp, cơ quan cấp, thời hạn hiệu lực
|
|
108
|
Bộ Xây dựng
|
Thông tin giấy phép vận tải
qua biên giới
|
1. Thông tin phương tiện: Tên, số đăng ký, trọng tải, quốc tịch
2. Thông tin giấy phép vận
tải: số, ngày cấp, cơ quan cấp, nội dung giấy phép
3. Thông tin đối tác: Đối tác
hoặc đơn vị nhận vận chuyển
4. Thông tin điều kiện và quy định vận tải: An toàn giao thông, bảo vệ môi
trường
|
|
109
|
Bộ Xây dựng
|
Thông tin giấy phép lái tàu trên đường sắt còn hiệu lực
|
1. Thông tin giấy phép: Số
giấy phép, ngày cấp, cơ quan cấp, nội dung giấy phép
2. Thông tin lịch sử đào tạo
và chứng chỉ: Các khóa đào tạo,
chứng chỉ về an toàn và điều khiển tàu
3. Thông tin kinh nghiệm lái tàu: Các tuyến đường sắt đã lái, số giờ lái tàu
4. Thông tin giấy phép hành nghề: Giấy phép hành nghề lái tàu
|
|
110
|
Bộ Xây dựng
|
Thông tin cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân
|
1. Thông tin chứng chỉ: Số chứng chỉ, ngày
cấp, cơ quan cấp, nội dung chứng chỉ
2. Thông tin lịch sử đào tạo:
Các khóa đào tạo chuyên môn về xây
dựng
3. Thông tin kinh nghiệm chuyên môn: Các
dự án đã tham gia và vai trò trong dự án
4. Giấy phép hành nghề:
Giấy phép hành nghề (nếu có)
|
|
111
|
Bộ Xây dựng
|
Thông tin giấy phép xây dựng
|
1. Thông tin dự án xây dựng:
Tên dự án, địa điểm, quy mô,
loại công trình, mục đích sử dụng
2. Thông tin giấy phép xây dựng: Số giấy phép, ngày cấp, cơ quan cấp, thời
hạn hiệu lực của giấy phép
3. Thông tin về giấy tờ pháp lý liên quan
(nếu có)
|
|
112
|
Bộ Xây dựng, Bộ Tư pháp
|
Thông tin về nhà ở và
thị trường bất động sản
|
1. Thông tin về chuyển nhượng quyền sử dụng đất
theo hình thức phân lô, bán nền
2. Thông tin, dữ liệu về số lượng giao dịch, giá
trị giao dịch bất động sản được thực hiện công chứng, chứng thực
|
|
113
|
Bộ Xây dựng
|
Thông tin chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản
|
1. Thông tin chứng chỉ: Số chứng chỉ, ngày
cấp, cơ quan cấp, nội dung chứng chỉ
2. Thông tin lịch sử đào tạo:
Các khóa đào tạo và chứng chỉ liên
quan
3. Thông tin kinh nghiệm chuyên môn: Các
giao dịch môi giới đã thực hiện
4. Thông tin khác có liên quan (nếu có)
|
|
114
|
Bộ Xây dựng
|
Thông tin danh sách đối tượng người có
công được hỗ trợ nhà ở trên địa bàn
|
1. Thông tin về đối tượng
2. Thông tin hình thức hỗ trợ
3. Thông tin về điều kiện hưởng hỗ trợ
|
|
115
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Thông tin thẻ báo chí
|
1. Bút danh (nếu có)
2. Số thẻ, thời gian cấp, nơi cấp thẻ
3. Thông tin thẻ báo chí
|
|
116
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Thông tin chứng chỉ hành nghề biên tập
|
1. Số hiệu chứng chỉ, ngày cấp, thời hạn (nếu có)
2. Nội dung chứng chỉ hành nghề biên tập
3. Trình độ chuyên môn, lĩnh vực
|
|
117
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Thông tin thẻ giám định viên
quyền tác giả, quyền liên quan
|
1. Số hiệu thẻ, thời gian cấp, nơi cấp
2. Nội dung thẻ giám định
viên quyền tác giả, quyền liên
quan
3. Thông tin trình độ chuyên môn, lĩnh vực giám định
|
|
118
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Thông tin giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả
|
1. Tên tác phẩm
2. Tên chủ sở hữu quyền tác giả (nếu khác tác giả)
3. Số, ký hiệu, thời gian
cấp, nơi cấp Giấy chứng nhận
4. Nội dung giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả
|
|
119
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Thông tin giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
|
1. Loại hình quyền liên
quan được bảo hộ
2. Số và ký hiệu, thời gian
cấp, nơi cấp Giấy chứng nhận
3. Nội dung thông tin giấy
chứng nhận đăng ký quyền liên quan
|
|
120
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Thông tin chứng chỉ hành nghề tu bổ di tích
|
1. Trình độ chuyên môn phù hợp với lĩnh vực tu bổ di tích
2. Số hiệu chứng chỉ, thời gian cấp, nơi cấp
3. Nội dung thông tin chứng
chỉ hành nghề tu bổ di tích
|
|
121
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
|
Thông tin chứng chỉ hành nghề mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
|
1. Người đại diện theo pháp luật (đối với tổ chức)
2. Ngành nghề hành nghề:
mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
3. Phạm vi, điều kiện hành nghề
4. Số hiệu chứng chỉ, thời gian cấp, nơi cấp
5. Nội dung thông tin chứng
chỉ hành nghề mua bán di vật, cổ
vật, bảo vật quốc gia
|
|
122
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Thông tin thẻ hướng dẫn viên du lịch
|
1. Loại thẻ: Hướng dẫn viên du lịch nội địa, quốc tế hoặc địa phương
2. Số thẻ, thời gian cấp, nơi cấp
3. Nội dung thông tin thẻ
hướng dẫn viên du lịch
|
|
123
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Thông tin thẻ nhân viên tư vấn phòng, chống bạo lực gia đình
|
1. Số thẻ, thời gian cấp, nơi cấp
2. Thông tin thẻ nhân viên tư vấn phòng, chống bạo lực gia đình
|
|
124
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Thông tin Giấy chứng nhận nghiệp vụ tư vấn về phòng,
chống bạo lực gia đình
|
1. Số thẻ, thời gian cấp, nơi cấp
2. Nội dung thông tin trên giấy chứng nhận nghiệp vụ tư vấn về phòng, chống
bạo lực gia đình
|
|
125
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Thông tin Giấy chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc
nạn nhân bạo lực gia đình và thẻ nhân viên chăm sóc nạn nhân bạo lực gia đình
|
1. Số thẻ, thời gian cấp, nơi cấp
2. Nội dung thông tin trên giấy chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc nạn nhân
bạo lực gia đình; thẻ nhân viên
chăm sóc nạn nhân bạo lực gia đình;
giấy chứng nhận nghiệp vụ tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình
|
|
126
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Thông tin hoạt động nghiên cứu và phát triển khoa học và công nghệ
|
1. Mã số nhiệm vụ
2. Tên nhiệm vụ
3. Thông tin hoạt động nghiên cứu và phát triển khoa học và công nghệ
|
|
127
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Thông tin kết quả hoạt động khoa học và
công nghệ
|
1. Sáng kiến được công nhận
2. Thông tin kết quả hoạt động khoa học và
công nghệ
|
|
128
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Thông tin thuê bao
|
1. Số thuê bao
2. Thông tin thuê bao
|
|
129
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Thông tin thẻ giám định viên
sở hữu công nghiệp
|
1. Số thẻ giám định viên
2. Ngày cấp thẻ, thời gian cấp thẻ, cơ quan cấp
thẻ
3. Nội dung thông tin trên thẻ giám định viên sở hữu công
nghiệp
|
|
130
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Thông tin đăng ký sáng chế
|
1. Tên sáng chế
2. Mã số đơn đăng ký sáng chế
3. Loại sáng chế
4. Thông tin giấy chứng nhận đăng ký sáng
chế: Số Giấy chứng nhận, ngày cấp; nơi
cấp, nội dung giấy chứng nhận đăng ký sáng chế
|
|
131
|
Tập đoàn Điện lực Việt Nam
|
Thông tin hóa đơn tiền điện
|
1. Mã khách hàng
2. Thông tin số công tơ
3. Thông tin hóa đơn tiền điện
4. Thông tin lịch sử thanh toán
|
|
132
|
Tập đoàn Điện lực Việt Nam
|
Hợp đồng mua bán điện
|
1. Tên chủ thể hợp đồng (tên khách hàng)
2. Mã khách hàng
3. Thông tin hợp đồng mua bán điện
|
|
133
|
Tập đoàn Điện lực Việt Nam
|
Thông tin bên mua điện
|
1. Tên người đại diện hoặc tên cơ quan hoặc cá nhân đăng ký mua điện (Tên khách
hàng)
2. Thông tin bên mua điện
3. Thông tin liên hệ
|
|
134
|
Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam
|
Thông tin mở tài khoản của
doanh nghiệp, cá nhân
|
1. Họ và tên
2. Số định danh cá nhân
3. Số tài khoản ngân
hàng
4. Thông tin khác (nếu có)
|
|
135
|
Bộ Tài chính
|
Thông tin về hoạt động xuất nhập khẩu
|
1. Thông tin về doanh nghiệp
2. Thông tin chi tiết về các hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu từ dữ liệu của cơ quan hải quan
|
|
136
|
Bộ Y tế, Bộ Công
Thương; Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Thông tin về giấy phép/Giấy
chứng nhận
|
1. Số, thời gian cấp, nơi cấp giấy phép/giấy chứng nhận
2. Thông tin liên quan đến hoạt động cấp phép
sản xuất lương thực, thực phẩm, thực phẩm chức năng
|
|
137
|
Bộ Tài chính
|
Thông tin về doanh nghiệp, cá nhân
|
1. Thông tin mã số thuế, đăng ký ngành
nghề kinh doanh
2. Thông tin liên hệ
3. Thông tin về doanh thu, thu nhập, báo
cáo tài chính
|
|
138
|
Bộ Công an
|
Thông tin giấy phép lái xe quốc tế
|
1. Số giấy phép, thời gian
cấp, nơi cấp
2. Thông tin giấy phép lái xe quốc tế
|
|
139
|
Bộ Xây dựng
|
Thông tin đăng ký tàu biển
|
1. Số giấy chứng nhận đăng ký
2. Đơn vị cấp, ngày cấp
3. Thời gian hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký
|
|
140
|
Bộ Xây dựng
|
Thông tin phương tiện tàu biển
|
1. Số định danh phương tiện tàu biển
2. Tên phương tiện
3. Số ĐKHC, số kiểm soát
4. Năm đóng, nơi đóng
5. Vật liệu, công dụng, vùng
hoạt động, cấp tàu, dung tích, trọng tải
6. Số người, số hàng, số máy
tính, công suất
|
|
141
|
Bộ Xây dựng
|
Thông tin về cảng, bến thủy nội địa, cảng biển
|
1. Giấy phép công nhận
cảng, bến thủy nội địa
2. Đơn vị cấp, thời gian cấp
3. Khả năng khai thác của
cảng, bến thủy
4. Chủ quản lý cảng, bến
thủy
|
|
142
|
Bộ Xây dựng
|
Thông tin về đơn vị, doanh nghiệp đóng mới, sửa chữa phương tiện thủy
|
1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sản xuất,
2. Thông tin về đơn vị, doanh nghiệp đóng
mới, sửa chữa phương tiện thủy
|
|
143
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Thông tin cấp phép hoạt
động khai thác khoáng sản
|
1. Giấy phép khai thác khoáng sản
2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, sản xuất
|
|
144
|
Bộ Tài chính
|
Thông tin đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh cá
thể
|
1. Thông tin trên giấy phép kinh doanh cá
thể
2. Thông tin khác có liên quan
|
DANH MỤC 3
|
Thông tin
chia sẻ từ các Cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin cho Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư phục vụ đấu tranh phòng, chống tội phạm
|
|
TT
|
Bộ, ngành
chủ quản
|
Nhóm thông tin
|
Tên thông tin chi tiết
|
|
1
|
Bộ Tư pháp
|
Quyết định về thi hành án dân sự
|
1. Tình trạng thực hiện theo quyết định thi hành
án
2. Nội dung quyết định về thi hành án dân
sự
3. Tính chất của hoạt động thi hành án
dân sự
|
|
2
|
Các bộ, cơ quan ngang
bộ
|
Thông tin xử lý vi phạm hành
chính
|
1. Thông tin về cá nhân, tổ
chức vi phạm hành chính
2. Thông tin về hành vi vi phạm hành chính
3. Thông tin xử phạt vi phạm hành chính
4. Thông tin quá trình chấp hành xử phạt vi phạm hành chính, cưỡng chế thi hành
quyết định xử phạt vi phạm hành chính
5. Thông tin về thời hạn được coi là chưa
bị xử phạt vi phạm hành chính
6. Thông tin về quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu; thông tin về người bị áp dụng; thông tin quá trình thi hành biện pháp;
thông tin về thời hạn được coi là chưa bị
xử lý hành chính.
|
|
3
|
Bộ Công an
|
Thông tin đối tượng truy nã, truy tìm
|
A. Thông tin đối tượng truy nã
1. Thông tin quyết định truy nã
2. Thông tin về họ tên vợ
chồng, họ tên cha, họ tên mẹ, địa
chỉ
3. Ảnh chân dung
4. Số đăng ký hồ sơ
5. Các thông tin về ngày bắt
lại, ngày đình nã
6. Nơi ở trước khi trốn truy nã
7. Nghề nghiệp trước khi bị truy nã
8. Thông tin khác có liên quan
B. Thông tin đối tượng truy tìm
1. Thông tin quyết định truy tìm
2. Ảnh chân dung
3. Thông tin về họ tên vợ
chồng, họ tên cha, họ tên mẹ, địa
chỉ
4. Nơi ở trước khi truy tìm
5. Nghề nghiệp trước khi bị truy tìm
6. Thông tin khác có liên quan
|
|
4
|
Bộ Công an
|
Thông tin xử lý vi phạm
giao thông
|
1. Thông tin về hành vi vi phạm
2. Thông tin về quyết định xử phạt vi phạm giao
thông
3. Thông tin về phương tiện bị tạm giữ
4. Thời hạn hết thời gian bị tước quyền sử dụng
giấy phép; chứng chỉ hành nghề; đình
chỉ hoạt động có thời hạn
5. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính
6. Thông tin về điểm giấy phép lái xe
7. Thông tin về thanh lý phương tiện bị quá thời hạn tạm giữ
8. Thông tin người vi phạm giao thông
|
|
5
|
Bộ Công an, Bộ Y tế
|
Thông tin cải tạo tại cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng
|
1. Thông tin về tội danh, hành vi vi phạm
2. Thông tin về tình hình chấp hành án thực tế
3. Thông tin quá trình tiếp nhận, quản lý,
giáo dục tại cơ sở giáo dục bắt buộc,
trường giáo dưỡng
4. Địa phương về
5. Số đăng ký hồ sơ
6. Thông tin về đối tượng chấp hành quyết
định
7. Thông tin về quyết định áp dụng biện pháp
|
|
6
|
Bộ Công an
|
Thông tin chấp hành án
|
1. Thông tin về tiền án, tiền
sự
2. Thông tin về việc chấp hành án
3. Thông tin tội danh
4. Thông tin quá trình chấp hành án
5. Thông tin số hồ sơ
6. Thông tin về Bản án hình sự của đối tượng
|
|
7
|
Bộ Công an
|
Thông tin người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy và sau
cai nghiện ma túy
|
1. Thông tin về hình thức
cai nghiện
2. Thông tin về hình thức
sử dụng ma túy
3. Thông tin về quá trình nghiện ma túy
4. Thông tin về quá trình tiếp nhận, quản lý cai nghiện ma túy
5. Thông tin sau cai nghiện ma túy
6. Thông tin về người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy và sau
cai nghiện ma túy
7. Thông tin về quyết định áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc
8. Thông tin về quyết định đưa vào quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy
9. Thông tin về quyết định đưa vào quản lý sau cai nghiện chất ma túy
|
|
8
|
Bộ Công an
|
Thông tin lý lịch tư pháp
|
1. Tình trạng án tích đối
với trường hợp bị kết án chưa đủ điều kiện được xóa
án tích
2. Tình trạng án tích đối
với trường hợp bị kết án đã được xóa án tích
3. Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành
lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác
xã
|
|
9
|
Tòa án nhân dân tối
cao
|
Thông tin bản án trong lĩnh vực dân sự
|
1. Thông tin vụ việc
2. Thông tin về tòa án xử và
quá trình xét xử vụ án
3. Thông tin bản án dân sự
4. Thông tin về kháng cáo/kháng nghị
5. Thông tin khác liên quan đến thi hành
bản án
|
|
10
|
Tòa án nhân dân tối
cao
|
Thông tin bản án trong lĩnh vực hình sự
|
1. Thông tin vụ việc
2. Thông tin về tòa án xử và
quá trình xét xử vụ án
3. Thông tin bản án hình sự
4. Thông tin về kháng cáo/kháng nghị
5. Thông tin khác liên quan đến thi hành
bản án
6. Thông tin khác: Các thông tin bổ sung liên
quan đến việc thi hành án, xử lý
tài sản, hoặc các quyết định khác của tòa án
|
|
11
|
Tòa án nhân dân tối
cao
|
Thông tin bản án hành chính
|
1. Thông tin vụ việc
2. Thông tin về tòa án xử và
quá trình xét xử vụ án
3. Thông tin bản án hành chính
4. Thông tin về kháng cáo/kháng nghị
5. Thông tin khác liên quan đến thi hành
bản án
|
|
12
|
Tòa án nhân dân tối
cao
|
Thông tin bản án trong lĩnh vực kinh tế
|
1. Thông tin vụ việc
2. Thông tin về tòa án xử và
quá trình xét xử vụ án
3. Thông tin bản án kinh tế
4. Thông tin về kháng cáo/kháng nghị
5. Thông tin khác liên quan đến thi hành
bản án
|
|
13
|
Tòa án nhân dân tối
cao
|
Thông tin xóa án tích
|
1. Thông tin về bản án
2. Thông tin về nội dung xóa án tích
3. Các quyền lợi sau khi xóa án tích
|
|
14
|
Tòa án nhân dân tối
cao
|
Thông tin bản án trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình; lao động
|
1. Thông tin vụ việc
2. Thông tin về tòa án xử và
quá trình xét xử vụ án
3. Thông tin bản án
4. Thông tin về kháng cáo/kháng nghị
5. Thông tin khác liên quan đến thi hành
bản án
|
|
15
|
Tòa án nhân dân tối
cao
|
Thông tin về quyết định của tòa án trong
các lĩnh vực hành chính, hình sự, kinh tế,
hôn nhân và gia đình, lao động
|
1. Thông tin vụ việc
2. Thông tin về nội dung Quyết định
3. Thông tin về quá trình chấp hành Quyết định
4. Thông tin về kháng cáo/kháng nghị
5. Thông tin khác có liên quan
|
|
16
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Thông tin vụ việc bạo lực gia đình
|
1. Thông tin người bị bạo lực
2. Thông tin người bạo lực
3. Thông tin hành vi bạo lực
4. Vụ việc bạo lực gia đình và hòa giải mâu thuẫn, tranh chấp trong phòng, chống bạo lực
5. Thông tin các biện pháp ngăn chặn, bảo vệ, hỗ trợ người bị bạo lực gia đình, giáo dục người có hành vi bạo lực gia đình
6. Thông tin về xử lý vi phạm
pháp luật về phòng, chống bạo lực
gia đình hoặc các vi phạm pháp
luật khác
|
|
17
|
Bộ Y tế, Bộ Công
an, Bộ Quốc phòng, Viện kiểm sát
nhân dân tối cao - (Giám định tư pháp)
|
Thông tin quyết định giám định
pháp y
|
1. Thông tin về vụ việc
2. Thông tin về kết quả giám định
3. Thông tin thay đổi hoặc thông tin khác
có liên quan
|
|
18
|
Bộ Y tế
|
Thông tin chữa bệnh bắt buộc
|
1. Thông tin về bệnh án
2. Thông tin về quá trình tiếp nhận, quản lý, điều trị
3. Thông tin khác có liên quan
4. Thông tin về người bệnh
|
Nghị định 58/2026/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; hướng dẫn Luật cư trú, Luật Căn cước
|
THE GOVERNMENT OF VIETNAM
--------
|
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------
|
|
No. 58/2026/ND-CP
|
Hanoi, February 13, 2026
|
DECREE ON AMENDMENTS TO SOME ARTICLES OF DECREES RELATED TO
REQUIREMENTS FOR SECURITY AND ORDER REGARDING CONDITIONAL BUSINESS LINES;
MANAGEMENT AND USE OF SEALS; MANAGEMENT OF PYROTECHNICS; ELABORATION OF SOME
ARTICLES AND MEASURES FOR ENFORCEMENT OF THE LAW ON RESIDENCE AND THE LAW ON
IDENTIFICATION Pursuant
to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15; Pursuant
to the Law on People’s Public Security No. 37/2018/QH14 amended by the Law No.
21/2023/QH15, Law No. 30/2023/QH15, Law No. 38/2024/QH15, Law No. 52/2024/QH15;
and Law No. 86/2025/QH15; At
the request of the Minister of Public Security; The
Government promulgates the Decree on amendments to some articles of decrees
related to requirements for security and order regarding conditional business
lines; management and use of seals; management of pyrotechnics; elaboration of
some articles and measures for enforcement of the Law on Residence and the Law
on Identification. Article
1. Amendments to some articles of Decree No. 96/2016/ND-CP on requirements for
security and order regarding conditional business lines amended in 2023
(hereinafter referred to as “Decree No. 96/2016/ND-CP”) 1. Amendments
to clause 20, Article 3: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Amendments
to clause 23, Article 3: “23.
Business in military uniforms, military equipment for armed forces, military
weapons, technological equipment, military vehicles for the military and police
forces; components, parts, spare parts, supplies, and specialized equipment, as
well as specialized technologies for manufacturing thereof including: a)
Production and trading in military clothes and hats; badges and insignia of People’s
military forces and People’s public security forces; b)
Production, assembly, import, export, trading, transportation and repair of the
following objects: Guns,
shoulder-fired weapons, and ammunition used for these types of weapons equipped
for the People’s armed forces and other forces as prescribed by laws on
management and use of weapons, explosives and combat gears; speed guns for road
motor vehicles; alcohol breath testing devices; drug detection and testing
devices; GSM mobile phone monitoring equipment and other types of mobile phone
monitoring equipment. Components,
parts, spare parts and specialized technological equipment used for
manufacturing guns, shoulder-fired weapons, ammunition for these weapons; speed
guns for road motor vehicles; alcohol breath testing devices; drug detection
and testing devices; GSM mobile phone monitoring equipment and other types of
mobile phone monitoring equipment.”. 3. Amendments
to clause 8, Article 4: “8.
Valid documents include one of the followings: Electronic copies issued by
business establishments that have digital signatures; Electronic copies state
authorities that are electronically authenticated by competent authorities;
Electronic copies accessed or shared from databases of relevant state
management authorities; Copies that have been verified against originals;
Copies issued from originals; Copies certified from originals of competent
authorities or organizations.”. 4. Addition of
clauses 9 and 10 after clause 8, Article 4: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a)
Business establishments with foreign invested capital; b)
Business establishments where one of the persons prescribed in clause 5 of this
Article is a foreigner; c)
Business establishments engaging in business lines that only provide services
to foreigners. 10. Inter-provincial or city business
establishments refer to establishments in one of the following cases: a)
Business establishments operating as a parent company or subsidiary company
engaging in conditional business lines related to security and order and
operating in two or more provinces or cities; b)
Business establishments having branches, representative offices, or business
locations operating in two or more provinces or cities.”. 5. Amendments
to point a, clause 2, Article 7: “a)
For Vietnamese citizens: A
person has been criminally prosecuted and being under the investigation,
prosecution or adjudication by a Vietnamese or foreign procedural body. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. A person
is liable to compulsory educational measures at commune, ward or special zone;
is waiting for a decision on imposition of an administrative penalty; is
addicted to drug; is suspended from the compliance with a decision on serving a
sentence in correctional institution or rehabilitation center; or has faced an
administrative penalty but the period for being considered as not yet facing an
administrative penalty is not satisfactory as prescribed by laws;”. 6. Amendments
to clause 4, Article 12: “4.
Security guard training establishments are only allowed to organize security
guard training courses after their training curricula/programs have been
approved by the Police Department for Administrative Management of Social Order
under the Ministry of Public Security. Upon the completion of each training
course, security guard training establishments must submit a written request to
the competent police authority to carry out a testing and issue security guard
certificates (using Form No. 04 prescribed in the Appendix attached to this
Decree) to trainee security guards who have been successful in the testing. The
security guard certificate is valid for 05 years from the date of issuance. The
Ministry of Public Security shall regulate the training for security guards on
the information technology platform; replacement, re-issuance, revocation and
cancellation of security guard certificates; invalidation of security guard
certificates.”. 7. Addition of
clause 5 after clause 4, Article 12: “5.
Methods for training for security guards: a)
Theoretical training may be conducted either in-person or via information
technology platforms; b)
Practical training is conducted in-person.”. 8. Amendments
to clause 2, Article 19: “2.
Legitimate of documents of any of the following documents ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) If
documents prescribed in point a of this clause does not business lines,
business establishments shall provide additional documents proving business
lines which have been approved by the business registration authority or
competent authorities, and are prescribed in the Certificate of satisfaction of
security and order requirements; c)
Business establishments are not required to submit documents prescribed in
points a and b of this clause if databases of competent state authorities have
been connected and shared on electronic environment.”. 9. Amendments
to clause 3, Article 19: “3.
Legitimate documents of documents and proofs satisfaction of fire safety
requirements at business locations and warehouses include: a)
Written acceptance of fire safety requirements issued by competent authorities
for newly commissioned or newly renovated works or means of transportation at
the time of applying for the Certificate of satisfaction of security and order
requirements as prescribed in Appendix III attached to Decree No.
105/2025/ND-CP elaborating some articles and measures for enforcement of the
Law on Fire and Rescue (hereinafter referred to as “Decree No.
105/2025/ND-CP”); b)
Records on inspection on fire prevention issued by competent authorities
regarding management of fire and rescue of business establishment not prescribed
in point a, clause 3 of this Article but included in the List in Appendix I
attached to Decree No. 105/2025/ND-CP; c)
The following business establishments are not required to submit documents
prescribed in points a and b, clause 3 of this Article: Producers of seals;
producers and traders in emergency vehicle warning devices; security service
providers; betting service providers; traders in mobile phone jammers; plastic
surgery service providers; traders in speed guns, breathalyzers, drug test
equipment, GSM phone trackers and other types of phone trackers; d) If
a business establishment does not have a warehouse to store materials or
products as prescribed by laws, it must enter into a contract for hire of a
warehouse which must satisfy fire and rescue requirements in points a and b,
clause 3 of this Article; dd)
For business establishments using industrial explosives and explosive
precursors; providing blasting services, proofs of the satisfaction of fire and
rescue requirements are documents of warehouses and storage of industrial
explosives and explosive precursors. If such business establishments conduct
blasting services under a framework contract for the supply of explosives where
all industrial explosives delivered from industrial explosive business
establishments shall be used within the same day, they are not required to have
a warehouse for explosive storage but they shall provide the prescribed
framework contract attached with Certificate of satisfaction of security and
order requirements of industrial explosive business establishments and Records
on inspection on fire prevention of industrial explosive storage warehouse. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 10. Amendments
to clause 4, Article 19: “4.
Criminal record certificate or Individual declaration (Form No. 02b attached to
Decree No. 96/2016/ND-CP) of the person in charge of security and order of the
business establishment. To be specific: a)
The Criminal record certificate (except for personnel of the armed forces) of
the person in charge of security and order who is the holder of the Certificate
of satisfaction of security and order requirements is required if he/she is a
Vietnamese citizen residing in Vietnam; b)
If the person in charge of security and order of the business
establishment who is the holder of the Certificate of satisfaction of security
and order requirements is a Vietnamese holding a foreign passport and residing
abroad, or a foreigner, the Individual declaration shall be attached with
his/her passport, permanent resident card, temporary resident card or visa
which must be valid for stay in Vietnam; c)
Business establishments are not required to submit Criminal record
certificates; passports, permanent resident cards, temporary resident cards or
visas prescribed in points a and b of this clause if databases of competent
state authorities have been connected and shared on electronic environment.”. 11. Amendments
to clause 4, Article 20: “4.
For business establishments trading in guns, shoulder-fired weapons and
ammunition used for these types of weapons equipped for the People’s armed
forces and other forces as prescribed by laws on management and use of weapons,
explosives and combat gears; casino services; prize-winning electronic games
for foreigners; betting services, a written approval for operation issued by
the specialized authority is required.”. 12. Amendments to point c, clause 1;
point c, Article 2; and clause 3, Article 23: a)
Amendments to point c, clause 1: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b)
Amendments to point c, clause 2: “c)
The application may be submitted via the National Public Service Portal or
VneID (except for documents that shall not be submitted online as prescribed by
laws).”. c)
Amendments to clause 3: “3.
The time limit for issuance of Certificates of satisfaction of security and
order requirements is as follows: a)
Within 04 working days from the receipt of valid application for cases
prescribed in Article 19, Article 20; and clauses 2, 3 and 4, Article 22 of
this Decree; b)
Within 03 working days from the receipt of valid application for cases
prescribed in Article 21; and clause 1, Article 22 of this Decree,”. 13. Amendments
to clause 4, Article 23: “4.
If the application for issuance of Certificate of satisfaction of security and
order requirements is rejected, the police authority shall send a written
response to the business establishment within 08 working days from the receipt
of the application submitted via the National Public Service Portal or VneID,
or within 02 days from the receipt of the application submitted in person.”. 14. Amendments
to Article 24: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. The Police Department for Administrative
Management of Social Order under the Ministry of Public Security shall assume
the following responsibilities: “a)
Issue Certificates of satisfaction of security and order requirements, and
manage business establishments established by central authorities; business
establishments with foreign investment; inter-provincial or city business
establishments trading in the following business lines: Guns,
shoulder-fired weapons and ammunition used for these types of weapons;
industrial explosives and explosive precursors (except for transportation of
industrial explosives and explosive precursors); blasting services;
accommodation services rated 5 stars or higher (excluding 5-star tourist
villas, 5-star tourist apartments, and 5-star tourist cruise vessels); combat
gears; casino services; prize-winning electronic games for foreigners; b)
Issue Certificates of satisfaction of security and order requirements, and
manage security service providers with foreign investment or those with
functions to provide security guard training courses; c)
Take charge of testing and issuing Security guard certificates to qualified
security guards who have been trained at business establishments with function
to provide security guard training courses; vocational training centers of
schools of People’s Committees; or training centers of units of Ministry of
Public Security with function to provide security guard training courses; d)
Approve materials and programs for training security guards of business
establishments that are allowed to provide security guard training courses as
prescribed in clause 1, Article 12 of this Decree. 2. The Police Division for
Administrative Management of Social Order under Police Authorities of provinces
and cities shall assume the following responsibilities: a)
Issue Certificates of satisfaction of security and order requirements, and
manage the business establishments trading in the following business lines
(except for those prescribed in point a, clause1 of this Article): Transportation
of industrial explosives; transportation of explosive precursors; production of
seals; business line using industrial explosives; badges and insignia of
People’s military forces and People’s public security forces; betting services;
discotheques; plastic surgery services; emergency vehicle warning devices;
mobile phone jammers; machinery and devices (including components, spare parts
and production equipment);speed guns for road motor vehicles; GSM mobile phone
monitoring equipment and other types of mobile phone monitoring equipment;
alcohol breath testing devices; drug detection and testing devices; for-profit
public service providers of central and province-level authorities and
organizations within area under jurisdiction. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Accommodation
services rated 5 stars or higher including 5-star tourist villas, 5-star
tourist apartments, 5-star tourist cruise vessels, and accommodation services
with 30 or more rooms. b)
Take charge of testing and issuing Security guard certificates to qualified
security guards who have been trained at training centers of local police
authorities with function to provide security guard training courses. 3. Commune-level police authorities
shall issue Certificates of satisfaction of security and order requirements,
and manage business establishments trading in the following business lines
(except for those prescribed in clauses 1 and 2 of this Article): Provision
of use of paintball guns; karaoke services; massage services; mortgage
services; accommodation services with less than 29 rooms; printing services;
pyrotechnics; for-profit public service providers engaging in business lines
with security and order requirements.”. 15. Amendments
to clause 9, Article 25: “9.
Employees working in business establishment shall be full 18 years old or
older; have full capacity of civil acts and must not be drug addicts. Business
establishments shall not employ persons who are under the investigation,
prosecution or adjudication; suspended from serving prison sentences; are under
conditional parole or serving non-custodial rehabilitation; are currently
serving a prison sentence but granted a suspended sentence.”. 16. Amendments
to point c, clause 1, Article 32: “c)
Have valid health certificate issued by a medical facility that complies with
laws on medical examination and treatment;”. 17. Amendments
to clause 4, Article 38: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 18. Amendments
to point c, clause 3, Article 50: "c)
Police authorities at all levels, within their assigned functions and tasks,
shall conduct unexpected inspections in order to serve political tasks,
strengthen security and order, combat crimes and social evils if such
inspections are approved in writing by heads of province-level police
authorities or instructional documents by police authorities of higher levels. 19. The phrase
"communes, wards and commune-level towns” is replaced with the phrase
“communes, wards and special zones" in clause 2, Article 13; Article 25; clause
8, Article 32; clauses 2 and 4, Article 44. 20. The phrase
“Vocational training centers affiliated to people’s police schools” is replaced
with the phrase “for-profit public service providers of People’s Public
Security” in point b, clause 1, Article 12. 21. The phrase
"legitimate copies” is replaced with the phrase “legitimate
documents" in clause 1, and point a, clause 2, Article 20; point b, clause
1, Article 21; point b, clause 1, Article 22; clause 8, Article 32; and clause
3, Article 33. 22. Clause 13,
Article 3 and Form No. 02 attached to Decree No. 96/2016/ND-CP amended in 2023
are annulled. 23. Forms No.
01, 03 and 04 in the Appendix attached to Decree No. 96/2016/ND-CP are
respectively replaced by Forms No. 01, 03 and 04 in the Appendix I attached to
this Decree. Article
2. Amendments to some articles of Decree No. 99/2016/ND-CP on management and
use of seals amended in 2023 (hereinafter referred to as Decree No.
99/2016/ND-CP) 1. Amendments
to point a, clause 2, Article 1: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a)
The management and use of seals of registered enterprises, cooperatives and
unions of cooperatives that are operating in accordance with the Law on
Enterprise, Law on Investment and Law on Cooperative.”. 2. Amendments
to clause 14, Article 3: “14.
Economic organizations prescribed in this Decree are those established and
operating in accordance with laws on notarization, lawyers, judicial
assessment, insurance business, and securities.”. 3. Amendments to some clauses of
Article 7: a) Amendments
to clause 3: “3.
The Government, ministries, ministerial authorities, Governmental
authorities.”. b)
Amendments to clause 5: “5. Supreme
People's Court; Appellate Court of the Supreme People's Court; People’s Courts
of central-affiliated cities and provinces; Central Military Court; Military
Courts of military zones and equivalents, regional Military Courts.”. c)
Amendments to clause 6: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. d)
Amendments to clause 8: “8.
Civil judgment enforcement authorities of the Ministry of Justice; civil
judgment enforcement management authority of the Ministry of National Defense;
military zone-level judgment enforcement authorities and equivalents.”. dd)
Amendments to clause 10: “10.
State Committee for Overseas Vietnamese; National Border Committee; Consular
Department; Directorate of State Protocol and Interpretation; Departments of
Foreign Affairs of Ho Chi Minh City under the Ministry of Foreign Affairs.”. 4. Amendments to some clauses of
Article 8: a)
Amendments to clause 1: “1.
Authorities and organizations under ministries, ministerial authorities,
governmental authorities, Standing Committee of National Assembly (except for
those prescribed in Article 6 of this Decree), Office of the National Assembly,
State Audit.”. b)
Amendments to clause 3: “3. Authorities
and organizations under Supreme People's Court; Appellate Court of the Supreme
People's Court; People’s Courts of central-affiliated cities and provinces;
regional People's Courts; Central Military Court; Military Courts of military
zones and equivalents, regional Military Courts.”. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. “4.
Authorities and organizations of Supreme People’s Procuracy; Procuracies for
Appellate Prosecution and Supervision of Supreme People’s Procuracy; People’s
Procuracies of cities and provinces; regional People’s Procuracies; Central
Military Procuracy and military procuracies of military zones and equivalents;
regional military procuracies.”. d)
Amendments to clause 6: “6.
Criminal judgment enforcement authorities of the Ministry of Public Security;
criminal judgment enforcement management authority of the Ministry of National
Defense; prisons and detention centers of the Ministry of National Defense;
prisons of military zones; military zone-level detention centers; detention
centers of province-level police authorities; criminal judgment enforcement
authorities of province-level police authorities; military zone-level criminal
judgment enforcement authorities and equivalents.”. dd)
Amendments to clause 9: “9.
Specialized authorities and public service providers of People’s Committees at
all levels.”. e)
Amendments to clause 12: “12.
Enterprises, branches and representative offices of enterprises established and
operating in accordance with laws on notarization, lawyers, judicial
assessment, insurance business, and securities.”. g)
Amendments to clause 13: “13.
Organizations under enterprises established and operating as prescribed by laws.”. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. “14.
Province-level and commune-level Election Commissions; Election Committee of
National Assembly; Election Committee of deputies of province-level and
commune-level People’s Councils; Election Teams.”. 5. Amendments to some points and
clauses of Article 11: a)
Amendments to point c, clause 1: “c)
The application may be submitted via the National Public Service Portal or
VneID (except for documents that shall not be submitted online as prescribed by
laws).”. b)
Amendments to clause 2: “2.
The receivers shall check the information and documents in the applications and
comply with the following procedures: a) In
cases where applicants submit applications in person at the
application-receiving department of authorities in charge of registration of
seal sample, or submit by post. If
the application is valid, the receiver shall record the date of reception and
date of return of result in the receipt, and hand it over to the person
assigned by the authority, organization or title of the State to submit the
application; If
the application is not complete, the receiver shall prepare guidelines for
completing the application which specify documents that the authority,
organization or title of the State have to supplement, and hand it over to the
person assigned to submit the application or send to the authority,
organization or title of the State by post; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) In
cases where applicants submit applications via the National Public Service
Portal or VNeID The
receiver shall retrieve information in the electronic identification account of
the applicant or in the electronic data management repository of the applicant
on the National Public Service Portal, ministerial-level or province-level
systems for handling of administrative procedures, other national and
specialized databases. In cases where it is impossible to retrieve information
in databases, information systems or VneID, the receiver shall request the
applicant to submit paper documents as prescribed by laws. The
receiver shall notify the handling result for cases prescribed in points a, b
and c, clause 2 of this Article via electronic contact that is provided by the
applicant. If
the application is complete but attached documents are not valid (electronic
documents issued by the authority or organization does not contain digital
signature; electronic documents issued by competent authorities has not been
authenticated), the receiver shall provide guidelines for the applicant to
supplement documents as prescribed by laws; or the applicant may submit the
application at the application-receiving department of authorities in charge of
registration of seal sample, or submit by post.”. c)
Amendments to clause 4: “4.
Documents included in the application are electronic documents that include
digital signature of the issuing authority; electronic documents issued by
competent authorities that have been authenticated; electronic or printed
documents retrieved or shared from databases of competent state authorities; the
copies that have been compared with the originals; the copies issued from the
originals; or the copies certified from the originals of competent authorities
or organizations.”. d)
Addition of clause 9 after clause 8, Article 11: “9.
Applicants are not required for submitting documents that are already exist in
databases of competent state authorities. They shall connect and share these
documents on the electronic environment.”. 6. Amendments
to Article 12: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. Police Department for Administrative
Management of Social Order of the Ministry of Public Security is responsible
for registration of seal sample; issuance, replacement and re-issuance of
Certificate of seal sample registration for authorities, organizations and
titles of the State including: a)
President of the Socialist Republic of Vietnam, Prime Minister, Secretary
General of the National Assembly; b)
National Assembly, Government, National Election Council, ministries,
ministerial authorities, governmental authorities and their affiliated units; c)
Supreme People’s Court, Appellate Court of the Supreme People's Court, Supreme
People's Procuracy; Procuracies for Appellate Prosecution and Supervision of
Supreme People’s Procuracy, and their affiliated units; d)
Central-level organizations within the organizational structure of the
Communist Party of Vietnam, Central Committee of the Vietnam Fatherland Front
Committee, central-level socio-political organizations, and their affiliated
units; dd)
Military Commands of ministries and central authorities; e)
Economic organizations which are established by central competent authorities,
or of which operation registration certificates or operation permits are issued
by central competent authorities; and their affiliated units; g)
Overseas representative bodies of Vietnam; h)
Other organizations which are established by central competent authorities, or
of which operation permits are issued by central competent authorities. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a)
People’s Councils, People’s Committees, and their affiliated units; d)
People’s Courts of provinces and cities, regional People’s Courts,
province-level People’s Procuracies, regional People’s Procuracies, and their
affiliated units; c)
Police authorities of provinces and cities, and their affiliated units; d)
Civil judgment enforcement authorities or provinces, regional civil judgment
enforcement authorities, and their affiliated units; dd)
Military Commands of authorities and organizations at grassroots level; e)
Organizations within the organizational structure of the Communist Party of
Vietnam; Vietnam Fatherland Front Committee; socio-political organizations
which are established by local competent authorities, or of which operation
permits are issued by local competent authorities; and their affiliated units; g)
Economic organizations which are established by local competent authorities, or
of which operation registration certificates or operation permits are issued by
local competent authorities; and their affiliated units; h)
Socio-political-vocational organizations, social organizations, socio-political
organizations, religious organizations, charity funds, non-governmental organizations
which are established by competent authorities, or of which operation permits
are issued by competent authorities; and their affiliated units; i)
Foreign organizations without diplomatic functions of which operation permits
are issued by competent authorities; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. l)
Other organizations which are established by local competent authorities, or of
which operation permits are issued by local competent authorities. m)
Local organizations which are established or managed by competent authorities
of other local areas.”. 7. Amendments to some clauses of
Article 13: a)
Addition of clause 1a before clause 1: “1a.
For authorities, organizations and titles of the State: Written request for
registration of seal sample of authorities, organizations and titles of the
State (Form No. 03 in Appendix II attached to this Decree).”. b)
Amendments to clauses 8 and 9, Article 13: “8.
For enterprises, branches, representative offices and business locations of
enterprises: Establishment and operation permit, operation registration
certificate, or operation permit issued by competent authorities in accordance
with the laws. 9. Organizations under enterprises established
and operated in accordance with the laws, the application includes: a)
Establishment decision issued by the competent authority; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 8. Amendments
to Article 14: “Article
14. Application for registration of embossed seal, small-sized seal and wax
seal Written
request for registration of seal sample of authorities, organizations and
titles of the State (Form No. 03 in Appendix II attached to this Decree);
Document defining that authorities, organizations and titles of the State have
functions to issue the diplomas, certificates, documents with photo, or perform
document sealing issued by competent authorities. 9. Amendments
to Article 15: “Article
15. Application for re-registration of seal sample 1. For authorities, organizations and
titles of the State whose seals are deformed, worn-out, damaged or changed in
term of materials: Written request for registration of seal sample of
authorities, organizations and titles of the State (Form No. 03 in Appendix II
attached to this Decree). 2. For authorities, organizations and
titles of the State that have change of their structure or names, the
application includes: a)
Written request for registration of seal sample of authorities, organizations
and titles of the State (Form No. 03 in Appendix II attached to this Decree); b)
Decisions on change of structure or name of authorities, organizations and
titles of the State issued by competent authorities. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a)
Written request for registration of seal sample of authorities, organizations
and titles of the State (Form No. 03 in Appendix II attached to this Decree),
and written confirmation issued by managing authorities or competent
authorities; b)
Issued certificate of seal sample registration.”. 10. Amendments
to Article 16: “Article
16. Application for registration of additional seal 1. For authorities, organizations and
titles of the State registering an additional ink seal, the application
includes: a)
Written request for registration of seal sample of authorities, organizations
and titles of the State (Form No. 03 in Appendix II attached to this Decree); b)
Written approval for using an additional ink seal of competent authorities. 2. For authorities, organizations and
titles of the State registering additional embossed seal, small-sized seal and
wax seal: Written request for registration of seal sample of authorities,
organizations and titles of the State (Form No. 03 in Appendix II attached to
this Decree). 3. For authorities, organizations and
titles of the State registering additional ink seal, embossed seal, small-sized
seal and wax seal: Written request for registration of seal sample of
authorities, organizations and titles of the State (Form No. 03 in Appendix II
attached to this Decree).”. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. “Article
17. Application for replacement and re-issuance of Certificate of seal sample
registration Written
request for registration of seal sample of authorities, organizations and
titles of the State (Form No. 03 in Appendix II attached to this Decree).”. 12. Amendments
to clause 7, Article 19: “7.
Cooperate with the Ministry of Science and Technology and Ministry of Finance
in researching and applying information and technology; developing and
operating the database on management of seals; allocating funds for
implementation.”. 13. Amendments
to clauses 7 and 8, Article 24: “7.
In cases of loss of seals or certificates of seal sample registration, within
02 days from the detection of the loss, authorities, organizations and titles
of the State shall send a written notification to the competent authority which
issued the certificate of seal sample registration, and the police authority
where the seal or certificate is lost. 8. Authorities and organizations that
are divided, split, merged, consolidated, dissolved, terminated, or have
concluded their missions; or have had their establishment and operation
permits, operation registration certificates, or operation permits revoked; or
are subject to suspension or termination of operations; or whose lost seals are
found after the seals' validity has been canceled as prescribed in points b, c,
d and dd, clause 1, Article 18 of this Decree shall return seals and
Certificate of seal sample registration to issuing authorities attached with the
Written request for registration of seal sample of authorities, organizations
and titles of the State (Form No. 03 in Appendix II attached to this Decree).”. 14. The phrase
“centrally-run” in clause 2, Article 7; point b, clause 2, Article 25; Article
28 is annulled. 15. Clause 3,
Article 11 is annulled. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 17. Form No.
03 in Appendix II attached to this Decree is added. Article
3. Amendments to some articles of Decree No. 137/2020/ND-CP on management and
use of pyrotechnics amended in 2023 (hereinafter referred to as Decree No.
137/2020/ND-CP) 1. Amendments
to clause 1, Article 5: “1.
Researching, making, manufacturing, trading, exporting, importing, possessing,
or appropriating fireworks; except for organizations and enterprises under the
Ministry of Public Security and Ministry of National Defense assigned by the
Minister of Public Security and Minister of National Defense to conduct
research, manufacture, import, export, provide, transport and/or use fireworks
in accordance with this Decree.”.. 2. Amendments
to clause 2, Article 7: “2.
Commanding officers of commune-level military commands or higher, or Chiefs of
commune-level police authorities or higher shall approve the plan consisting of
time, location, methods of destruction, composition of the Destruction Council,
measures for preventing and responding to incidents during the destruction
process, and measures for minimizing impact on the environment. The destruction
location shall be isolated, located far from residential areas and public
works, and limited in its impact on the environment.”. 3. Amendments
to points a and b, clause 3, Article 7: “a)
For pyrotechnics and casings which are made of non water-resistant materials,
remove packaging and wrapping, and soaking the items in water until the casings
and finished products are separated; collect all materials that are not
dissolve in water; dry and destroy them by incineration or burial. The
remaining liquid containing chemicals shall be buried at locations approved by
Commanding officers of commune-level military commands or higher, or Chiefs of
commune-level police authorities or higher; b)
For pyrotechnics and casings which are made of water-resistant materials, the
casings and pyrotechnic compositions shall be separated. The casings shall be
destroyed by incineration or burial. The pyrotechnic compositions shall be
soaked to an extent that it can no longer explode. Any insoluble residues shall
be dried and destroyed by incineration or burial at locations approved by
Commanding officers of commune-level military commands or higher, or Chiefs of
commune-level police authorities or higher;”. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. “a)
After receiving destruction decisions issued by competent authorities,
commune-level military commands or higher, or Chiefs of commune-level police
authorities or higher shall establish Destruction Councils and develop plans
for destruction. The Councils comprise of a President who is a representative
of authorities carrying out the destruction; and members who are
representatives of specialized technical authorities and authorities performing
state management in environment of communes where destruction locations are
located. Plans for destruction shall ensure safe and minimize impact on the
environment;”. 5. Amendments
to clause 2, Article 9: “2.
Authorities and organizations using fireworks for performance and competition
shall obtain permission of the Director of the Department of Culture, Sports
and Tourism of the location where the performance or competition occurs. The
fireworks shall be manufactured and supplied by organizations and enterprises under
the Ministry of Public Security and Ministry of National Defense.”. 6. Amendments
to clause 1, Article 10: “1.
The research, manufacture and supply of fireworks shall comply with laws on
security, order, fire prevention, environmental protection; have regulations
and plans for protection; ensure resources and equipment for prevention and
response to environmental incidents. The locations for researching,
manufacturing and storing shall ensure safe distance from residential areas;
public, cultural, social and historical works; protected areas, prohibited
areas. Managers and employees directly engaging in the research and manufacture
shall receive training in technical safety, fire prevention, prevention and
response to incidents to ensure occupational safety and hygiene during the
research and manufacture.”. 7. Amendments
to clause 2, Article 10: “2.
The Minister of Public Security shall decide organizations and enterprises
under the Ministry of Public Security that are permitted to research,
manufacture, import, export and provide fireworks. The Minister of National
Defense shall decide organizations and enterprises under the Ministry of
National Defense that are permitted to research, manufacture, import, export
and provide fireworks. The provision of fireworks to authorities and
organizations that are allowed to use fireworks shall comply with Article 11 of
this Decree.”. 8. Amendments
to clause 3, Article 10: “3.
The research and manufacture of fireworks under orders shall comply with the
following regulations: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 9. Addition of
points a and b to clause 4, Article 10: a) A
written request in accordance with the Form in Appendix VI attached to this
Decree; b)
Document prescribed in point a of this clause shall be submitted via the
National Public Service Portal or VNeID or by post to the Police Department for
Administrative Management of Social Order of the Ministry of Public Security.
If the written request is submitted in person, it shall include name, personal
identification number or passport number of the submitting person.”. 10. Amendments
to clause 8, Article 11: “8.
Other cases in accordance with decisions of Presidents of province-level
People's Committees at the request of specialized authorities in charge of
culture sector of province-level People's Committees.”. 11. Amendments
to clause 1, Article 12: “1.
Presidents of province-level People's Committees shall decide cases where
fireworks are allowed in accordance with clauses 1, 2, 3, 4, 5 and 6, Article
11 of this Decree according to practical conditions of local areas.”. 12. Amendments
to clause 2, Article 12: “2.
Presidents of province-level People's Committees shall decide cases where
fireworks are allowed in accordance with clauses 7 and 8 of Article 11 of this
Decree, and cases in which firing range or firing duration are changed at the
request of specialized authorities in charge of culture sector of
province-level People's Committees.”. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. “1.
Organizations and enterprises under the Ministry of Public Security and
Ministry of National Defense assigned by the Minister of Public Security and
the Minister of National Defense to research, manufacture, export, import and
provide fireworks; or enterprises under the Ministry of Public Security and
Ministry of National Defense that provide transportation of goods and are
eligible for transportation of industrial explosives may transport fireworks
and pyrotechnic compositions.”. 14. Amendments
to clause 3, Article 13: “3.
Procedures for issuance of Certificate for transportation of fireworks and
pyrotechnic compositions for organizations and enterprises prescribed in clause
1 of this Article are as follows: a)
The application includes a written request in accordance with the Form in
Appendix VIII attached to this Decree; a copy of commission document of state
authorities, organizations, enterprises; or an import/export permit of
competent authorities. In cases of transporting fireworks as prescribed in clauses
7 and 8 of Article 11 of this Decree, the application shall include a copy of
the decision issued by Presidents of province-level People’s Committees; b)
Organizations and enterprises under the Ministry of Public Security shall
prepare a set of application prescribed in point a of this clause and submit it
via the National Public Service Portal, or VneID or by post to the Police
Department for Administrative Management of Social Order under the Ministry of
Public Security. If the application is submitted in person, it shall include
name, personal identification number or passport number of the submitting
person. Authorities and enterprises under the Ministry of National Defense
shall prepare a set of application as prescribed in point a of this clause and submit
it to the General Staff of the Vietnam People's Army under the Ministry of
National Defense; c)
Within 03 working days from the receipt of complete application, the Police
Department for Administrative Management of Social Order under the Ministry of
Public Security, and the General Staff of the Vietnam People's Army under the
Ministry of National Defense shall issue Certificate for transportation in
accordance with the Form in Appendix IV attached to this Decree. In cases of
refusal, a written response stating the reasons shall be provided; d) A
Certificate for transportation is valid for one-way transport.”. 15. Amendments
to the title of clause 1; point a, clause 1, Article 14: “1.
The research and manufacture of fireworks and pyrotechnic compositions shall be
conducted by organizations and enterprises under the Ministry of Public
Security and Ministry of National Defense and comply with the following
requirements: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 16. Amendments
to point a, clause 2, Article 14: “a)
The trading of fireworks shall be conducted by organizations and enterprises of
the Ministry of Public Security and Ministry of National Defense; and be
granted Certificate of satisfaction of security and order requirements. Such
entities shall ensure requirements regarding fire prevention; prevention and
response to incidents; and environmental protection;”. 17. Amendments
to point a, clause 3, Article 14: “a)
Organizations and enterprises under the Ministry of Public Security and
Ministry of National Defense that are allowed to research and manufacture
fireworks and pyrotechnic compositions may export and import fireworks and
pyrotechnic compositions. They are allowed to only import fireworks that are
not yet produced domestically;”. 18. Amendments
to Article 15: “Article
15. Procedures for issuance of Permit for import/export of fireworks and
pyrotechnic compositions 1. A written request in accordance with
the Form in Appendix VI attached to this Decree. 2. Document prescribed in clause 1 of
this Article shall be submitted via the National Public Service Portal or VNeID
or by post to the Police Department for Administrative Management of Social
Order of the Ministry of Public Security. If the written request is submitted
in person, it shall include name, personal identification number or passport
number of the submitting person. 3. Within 03 working days from the
receipt of complete application, the Police Department for Administrative
Management of Social Order under the Ministry of Public Security shall issue
Permit for import/export of fireworks and pyrotechnic compositions in
accordance with the Form in Appendix II attached to this Decree. In cases of
refusal, a written response stating the reasons shall be provided; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 19. Amendments
to Article 16: “Article
16. Procedures for issuance of Permit for purchase of fireworks, and Permit for
transportation of fireworks and pyrotechnic compositions for commercial
purposes 1. Procedures for issuance of Permit
for purchase of fireworks for commercial purposes: a) A
written request in accordance with the Form in Appendix VII attached to this
Decree; b)
Document prescribed in point a of this clause shall be submitted via the
National Public Service Portal or VNeID or by post to the authorities competent
to issue Certificate of satisfaction of security and order requirements. If the
written request is submitted in person, it shall include name, personal
identification number or passport number of the submitting person. Within 03
working days from the receipt of the application, competent authorities shall
issue the Permit in accordance with the Form in Appendix III attached to this
Decree. In cases of refusal, a written response stating the reasons shall be
provided; c) A
Permit for purchase of fireworks for commercial purposes is valid for 30 days. 2. Procedures for issuance of Permit
for transportation of fireworks and pyrotechnic compositions for commercial
purposes: a) A
written request in accordance with the Form in Appendix VIII attached to this
Decree; b)
Document prescribed in point a of this clause shall be submitted via the
National Public Service Portal or VNeID or by post to the authorities competent
to issue Certificate of satisfaction of security and order requirements. If the
written request is submitted in person, it shall include name, personal
identification number or passport number of the submitting person; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. d) A
Permit for transportation of fireworks and pyrotechnic compositions for
commercial purposes is valid for one-way transport.”. 20. Amendments
to Article 18: “18.
Technical safety training in manufacture, management, storage and use of
fireworks and pyrotechnic compositions 1. Entities that are required to
receive technical safety training in manufacture, management, storage and use
of fireworks and pyrotechnic compositions a)
Managers; b)
Employees directly engaging in fireworks and pyrotechnic compositions; c)
Individuals assigned to manage warehouses of fireworks and pyrotechnic
compositions; d)
Fireworks display commander; dd)
Fireworks users; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Entities that are required to
receive technical safety training in manufacture and trading in fireworks a)
Managers; b)
Employees directly engaging in fireworks and pyrotechnic compositions; c)
Individuals assigned to manage warehouses of fireworks and pyrotechnic
compositions; d)
Individuals guarding and loading/unloading at warehouses of fireworks and
pyrotechnic compositions; individuals escorting and operating vehicles
transporting fireworks and pyrotechnic compositions. 3. Content of the training a)
Laws on manufacture, management, storage and use of fireworks and pyrotechnic
compositions; manufacture and trading in fireworks; b)
Safety requirements for contact with fireworks, firecrackers and pyrotechnic
compositions; management and technical measures to ensure safety in
manufacture, management, storage and use of firecrackers and pyrotechnic
compositions, and in manufacture and trading in fireworks; destruction of
fireworks, firecrackers and pyrotechnic compositions; hazard signs, and symbols
for packaging, containers and transporting vehicles; methods for arranging and
storing fireworks, firecrackers and pyrotechnic compositions; safety
requirements for loading, unloading and storage; and transportation within
warehouses and on transporting vehicles; c)
Identification of hazards and dangerous factors; risk assessment regarding
security, safety, fire prevention, and response to natural disasters in
production, management, storage and use of fireworks, firecrackers and pyrotechnic
compositions; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. dd)
Safety requirements when operating machinery and production equipment; safe
working methods; e)
Requirements for warehouses, devices and equipment to ensure safety, fire
prevention, lightning protection, and static electricity control for
warehouses; g)
Compositions, properties, classification and quality of fireworks, firecrackers
and pyrotechnic compositions; regulations on testing, inspection, and quality
assurance measures for fireworks and firecrackers; requirements for packaging
and labeling of fireworks, firecrackers and pyrotechnic compositions h)
Procedures for release, receipt and inventory of fireworks, firecrackers and
pyrotechnic compositions; i)
Methods of firing; safety measures for fireworks displays; impacts of fireworks
on structures, environment and people; determination of safety distances for
fireworks displays; and development plans for fireworks display. 4. According to entities prescribed in
clauses 1 and 2 of this Article, authorities, organizations and enterprises
competent to provide training as prescribed in clause 7 of this Article shall
develop appropriate content and training programs for each entity. 5. Procedures for training: a)
The application for training includes: A written request in accordance with the
Form in Appendix IX attached to this Decree; a list of individuals
participating in training with name, date of birth, title, professional
qualifications, personal identification number or passport number, and 02
03x04cm colored portraits wearing clothes as prescribed by laws (portraits
shall be taken under 06 months before the submission of the application; b)
The application prescribed in point a of this clause 1 shall be prepared into
01 set. Organizations and enterprises under the Ministry of Public Security
shall submit the application via the National Public Service or VneID or by post
to the Police Department for Administrative Management of Social Order under
the Ministry of Public Security. If the application is submitted in person, it
shall include name, personal identification number or passport number of the
submitting person. Organizations and enterprises under the Ministry of National
Defense shall submit the application to the General Department of Defense
Industry under the Ministry of National Defense; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 6. The training organized by
authorities, organizations and enterprises shall be conduct as follows: a)
Develop plans, content, training programs and issuance of decisions on opening
training courses, and report to the General Department of Defense Industry
under the Ministry of National Defense, or the Police Department for Administrative
Management of Social Order under the Ministry of Public Security; b)
Assign trainers who satisfy standards for providing training; c)
Within 03 working days from the date on which the General Department of Defense
Industry under the Ministry of National Defense, or the Police Department for
Administrative Management of Social Order under the Ministry of Public Security
issues the Decision on opening training course for entities prescribed in
points a and d, clause 1; and point a, clause 2 of this Article, a notification
shall be sent to organizations and enterprises applying for training. For
entities prescribed in points b, c, dd and e, clause 1; and points b, c and d,
clause 2 of this Article, within 03 working days from the conclusion of training,
authorities and enterprises shall send a written request for issuance of
certificates to the General Department of Defense Industry under the Ministry
of National Defense, or the Police Department for Administrative Management of
Social Order under the Ministry of Public Security. 7. The General Department of Defense
Industry under the Ministry of National Defense, or the Police Department for
Administrative Management of Social Order under the Ministry of Public Security
shall take charge and cooperate with relevant authorities in organizing
training, testing and issuing certificates for completion of technical safety
training for entities prescribed in points a and d, clause 1; and point a,
clause 2 of this Article. Organizations and enterprises that are allowed to
research, manufacture, export, import and provide fireworks, firecrackers and
pyrotechnic compositions shall organize training and report to the General
Department of Defense Industry under the Ministry of National Defense, or the
Police Department for Administrative Management of Social Order under the
Ministry of Public Security for testing and issuing certificates for completion
of technical safety training for entities prescribed in points b, c, dd and e,
clause 1; and points b, c and d, clause 2 of this Article. 8. The certificate for completion of
technical safety training shall comply with the Form in Appendix V attached to
this Decree and be valid for 04 years.”. 21. Addition
of clause 3, Article 19: “3.
Provide statistics and report activities of research, manufacture, trading,
export and import of fireworks, firecrackers and pyrotechnic compositions via
the Database system and software connecting the Police Department for
Administrative Management of Social Order under the Ministry of Public Security
with organizations and enterprises that are allowed to research, manufacture,
export, import and provide fireworks, firecrackers and pyrotechnic
compositions.”. 22. Addition
of points k, l, m, n and o, clause 2, Article 20: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. l)
Manufacture fireworks in order to provide sufficient quantity for units and
local authorities that are allowed to organize fireworks displays as prescribed
by laws; m)
Direct and provide guidelines for organizations and enterprises under the
Ministry of Public Security that are allowed to research, manufacture, export,
import, provide and transport fireworks, firecrackers and pyrotechnic
compositions in order to manage and use them as prescribed by laws; n)
Direct and provide guidelines for relevant Public Security units in preparing
human resources, technical devices and equipment; command fireworks displays
while ensuring safety, fire prevention, and environmental protection; o)
Transport fireworks, firecrackers and pyrotechnic compositions; organize
fireworks displays in a safety manner and in accordance with the laws.”. 23. Clause 3,
Article 12 is annulled. Article
4. Amendments to some articles of Decree No. 154/2024/ND-CP on elaboration of
and guidelines for the implementation of the Law on Residence (hereinafter
referred to as Decree No. 154/2024/ND-CP) 1. Amendments
to clause 2, Article 3: “2.
The regular parking or standing location of the vehicles refers to the actual
location where the vehicles are parked or standing, which must not fall within
prohibited or restricted areas. The owner of the vehicles is responsible for
identifying and registering this location with the People’s Committee of
communes, wards or special zones (hereinafter referred to as “commune-level
People’s Committee”) where the vehicles are parked or standing. If the owner of
the vehicle has already signed a lease agreement for a terminal or obtained
written approval for parking or standing from the agency or organization
managing the location, registration is not required.”. 2. Amendments
to point a, clause 3, Article 5: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. Amendments
to point e, clause 3, Article 6: “e)
Proofs of status as a person with severe or special disabilities, a person
incapable of working, or a person with mental illness or other conditions
impairing cognitive or behavioral control: certification from a regional
medical facility, or confirmation from the commune-level People’s Committee at
the place of residence;”. 4. Amendments
to Article 7: “Article
7. Registration of residence for minors 1. In cases where a minor registers permanent
or temporary residence at the permanent or temporary residence of their
parents, one parent or guardian, the parent(s) or guardian shall complete the
declaration and provide confirmation in the Residence Information Change
Declaration. If a
minor registers permanent or temporary residence at a location that is not the
permanent or temporary residence of their parents or guardian, the parent(s) or
guardian shall complete the declaration and provide confirmation in the
Residence Information Change Declaration. In cases where a court has assigned
custody of the minor to one parent, the designated parent shall complete the
declaration and provide confirmation in the Residence Information Change
Declaration. 2. Within a maximum of 60 days from the
date of the minor's birth registration, the parent(s), head of household, or
guardian is responsible for completing the procedures for permanent or
temporary residence registration and reporting the minor's residence
information. If the parents or guardian of the minor under 06 years old have a
registered permanent residence that is not their actual place of living, the
minor may register permanent residence at the parents' or guardian’s permanent
residence. 3. If the parents of a minor do not
have either permanent or temporary residence, the minor's residence information
shall be declared in accordance with Article 4 of this Decree. 4. For permanent or temporary residence
registration for minors under 06 years old as prescribed in clauses 1 and 2 of
this Article, the residence registration authority is not required to verify
requirements for permanent or temporary residence registration.”. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. “5.
Consent from the household head, owner of the lawful residence, legal
representative, heir, parents, guardian, or members of household can be
obtained through one of the following methods: a)
Clearly stating their consent and signing their full name on the Residence
Information Change Declaration; b)
Confirming their consent via VNeID, online public services, or through direct
consultation and verification by the residence registration authority; c)
Providing written consent.”. 6. Amendments
to Article 9: “Article
9. Applications and procedures for permanent residence deregistration 1. Within 01 day from the receipt of
the decision on permanent residence deregistration issued by the immediate
superior head, or immediately after the issuance of the decision on permanent
residence deregistration for citizens, residence registration authorities shall
deregister permanent residence for citizens and update the deregistration into
the National Residence Database and National Population Database. 2. Within 01 working day from the date
on which the National Population Database or residence registration authorities
receive information about individuals subject to permanent residence
deregistration as prescribed in points a and dd, clause 1, Article 24 of the
Law on Residence, residence registration authorities shall review, verify and
deregister permanent residence for such individuals and update the
deregistration into the National Residence Database and National Population
Database. 3. Within 07 working days from the date
on which a household member is subject to permanent residence deregistration as
prescribed in points b, d, e, g, h and i, clause 1, Article 24 of the Law on
Residence, such member, the household representative or the legal
representative shall deregister permanent residence. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b)
Applicants shall submit 01 set of application via the National Public Service
Portal or VneID to residence registration authorities. 4. In cases where individuals subject
to permanent residence deregistration do not have information in the National
Population Database, or such information is not complete or inaccurate,
residence registration authorities shall collect and update information into
the National Population Database. 5. Within 05 working days from the
receipt of valid application, residence registration authorities shall
deregister permanent residence for citizens and update the deregistration into
the National Residence Database and National Population Database. 6. In cases where individuals are
subject to permanent residence deregistration as prescribed in points b, d, e,
g, h and i, clause 1, Article 24 of the Law on Residence, and their household
consists of only 01 person, or their household representative or legal
representative fails to carry out permanent residence deregistration, residence
registration authorities shall review, verify, make a record on the failure of
individuals, the household representative or legal representative to carry out
permanent residence deregistration, and carry out such procedures for the
individuals. 7. Managing authorities and units of
individuals learning and working in People’s armed forces may submit a written
request residence registration authorities in the area where they are stationed
for deregistration of permanent residence for individuals under their
management. The written request shall include full name, date of birth,
personal identification number of the individual subject to permanent
residence deregistration; and reasons for permanent residence deregistration. 8. After the permanent residence
deregistration, residence registration authorities shall send a written or
electronic notification to affected individuals or their household representative. 7. Amendments
to Article 10: “Article
10. Applications and procedures for temporary residence deregistration 1. Within 01 day from the receipt of
the decision on temporary residence deregistration issued by the immediate
superior head, or immediately after the issuance of the decision on temporary
residence deregistration for citizens, residence registration authorities shall
deregister temporary residence for citizens and update the deregistration into
the National Residence Database and National Population Database. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. Within 07 working days from the date
on which a household member is subject to temporary residence deregistration as
prescribed in points c, e, g and h, clause 1, Article 29 of the Law on
Residence, such member, their household representative or legal representative
shall deregister temporary residence. a) An
application for temporary residence deregistration include a Declaration for
change of residence information, proofs of eligibility for temporary residence; b)
Applicants shall submit 01 set of application via the National Public Service
Portal or VneID to residence registration authorities. 4. In cases where individuals subject
to temporary residence deregistration do not have information in the National
Population Database, or such information is not complete or inaccurate,
residence registration authorities shall collect and update information into
the National Population Database. 5. Within 03 working days from the
receipt of valid application, residence registration authorities shall
deregister temporary residence for citizens and update the deregistration into
the National Residence Database and National Population Database. 6. In cases where individuals are
subject to temporary residence deregistration as prescribed in points c, e, g
and h, clause 1, Article 29 of the Law on Residence, and their household
consists of only 01 person, or such individuals, their household representative
or legal representative fail to carry out temporary residence deregistration,
residence registration authorities shall review, verify, make a record on the
failure of individuals, their household representative or legal representative
to carry out temporary residence deregistration, and carry out such procedures
for the individuals. 7. Managing authorities and units of
individuals learning and working in People’s armed forces may submit a written
request residence registration authorities in the area where they are stationed
for deregistration of temporary residence for individuals under their
management. The written request shall include full name, date of birth,
personal identification number of the individual subject to temporary
residence deregistration; and reasons for temporary residence deregistration. 8. After the temporary residence
deregistration, residence registration authorities shall send a written or
electronic notification to affected individuals or their household
representative.”. 8. Amendments
to point c, clause 2, Article 13: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 9. The phrase
“in person, online, or via public postal services” is replaced with “online via
the National Public Service Portal or VneID” in clause 3, Article 3. 10. The phrase
“in person, online, or via public postal services” is replaced with “in person
or online via the National Public Service Portal or VneID” in clause 1, Article
4; point a, clause 12, Article 8. 11. The phrase
“central-affiliated” in point b, clause 4; clause 5, Article 16 is annulled. 12. c) Forms
No. 01 and No. 02 is replaced with Forms No. 01 and No. 02 – Appendix VI
attached to this Decree. Article
5. Amendments to some articles of Decree No. 70/2024/ND-CP on elaboration of
and guidelines for the implementation of the Law on Identification (hereinafter
referred to as Decree No. 70/2024/ND-CP) 1. Amendments
to clause 1 and clause 2, Article 3: “1.
In addition to information prescribed in clauses 1 thru 25, Article 9 of the
Law on Identification, if other pieces of information related to Vietnamese
citizens and Vietnamese residents of undetermined nationality prescribed in the
Appendix attached to this Decree are available in the national database,
specialized databases and other databases managed by authorities and
organizations, these pieces of information shall be shared with the National
Population Database in order to serve extraction and common use of information
for operations of state authorities, socio-economic development, and
establishment of digital government, digital society and digital citizens. The
information shared with the National Population Database shall be
authenticated.”. 2. The Ministry of Public Security is
assigned to take charge and cooperate with ministries, ministerial authorities,
governmental authorities, People’s Committees of provinces and cities, relevant
authorities and organizations in identifying and unifying information
prescribed in clause 1 of this Article for sharing, updating, updating and
archiving into the National Population Database and organize the implementation
to ensure the efficiency, cybersecurity and data protection. Based on
requirements for state management in each period, the Ministry of Public
Security shall research, review and report to the Government for consideration
and issuance of decisions on amendments to information prescribed in the
Appendix attached to this Decree.”. 2. Amendments
to clause 2, Article 4: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. Amendments
to clause 6, Article 5: “6.
Commune-level police authorities where citizens reside shall collect and update
information about citizens residing in their communes to the National
Population Database including information regarding registration, declaration,
adjustment of residence information of citizens; residence management records;
archived documents; issuance, replacement and re-issuance of ID cards.
Commune-level police authorities shall also cooperate with competent
authorities in collecting and updating information from the Electronic Civil Status
Database or civil status management documents. In cases where prescribed
information and documents on citizens are unavailable or inadequate, citizens
may provide these information and documents via the form for population
information collection or written request for processing identification
procedures.”. 4. Amendments
to clauses 2 and 3, Article 6: “2.
The identification-managing authority affiliated to the Ministry of Public
Security shall cooperate with relevant authorities in inspecting, authenticating
and synchronizing data in the National Population Database with data in other
databases in an automatic and accurate manner. If the information is incorrect,
the identification-managing authority affiliated to the Ministry of Public
Security shall cooperate with relevant authorities in adjusting information in
the National Population Database and other databases. 3. Upon when information that is
provided for updating into the National Population Database is changed or
incorrect, citizens may request commune-level police authorities to adjust
information in the National Population Database. Procedures for adjusting
information in the National Population Database at the request of citizens: a)
Citizens shall submit application for adjustment of information in the National
Population Database via the National Public Service Portal or VNeID or in
person at the nearest police authority; b)
The application includes a written request for processing identification
procedures and proofs of information that needs to be adjusted; c) In
cases where the police authority receiving the application is not the police
authority of commune where the citizens reside. The police authority receiving
the application shall transfer the application to the police authority of
commune where the citizens permanently reside or currently reside in cases
where the citizens have no permanent/temporary residence in order to process
the application and notify the citizens of results; d)
Within 02 working days from the receipt of the application for adjustment of
information from citizens, heads of police authorities of communes where
citizens reside shall check the legality and accuracy of the information before
adjusting in the National Population Database. In case of refusal to adjust the
information, a written response stating reasons shall be provided.”. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. “4.
Heads of competent commune-level police authorities may access information in
the National Population Database to provide it to state authorities, political
organizations, socio-political organizations in communes, other organizations
of which headquarters are located in communes under their management, and
individuals residing in communes under their management as prescribed in clauses
3 and 4, Article 8 of this Decree when there is a written request for access
and provision of information. 5. Competent persons prescribed in
clauses 1, 2 and 4 of this Article shall grant permission for access and
provision of information in the National Population Database to authorities and
individuals prescribed in clause 8, Article 10 of the Law on Identification
when owners of such information grant permission.”. 6. Amendments to clauses 2, 4 and 9, Article
11: a)
Amendments to clause 2: “2.
Grant of personal identification number to a citizen upon birth registration or
recording the birth registration that is registered at foreign competent
authorities in the civil status record The
civil registration and management authority, and the authority managing the
Electronic Civil Status Database are responsible for transferring information
of the person whose birth is registered, or whose birth is registered at
foreign competent authorities and recorded in the civil status record to
the National Population Database by connecting, sharing and synchronizing data.
The following information shall be collected in order to establish a personal
identification number: a)
Full name; b)
Date of birth; c)
Gender; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. dd)
Place of birth; e)
Place of origin; g)
Ethnic group; h)
Nationality; i)
Full name and nationality of parents or the legal representative (if any),
except for cases where parent(s) or the legal representative cannot be determined.”.
b)
Amendments to clause 4: “4.
Grant of personal identification number to a citizen who has birth certificate
or has recorded the birth registration that is registered at foreign competent
authorities in the civil status record a) If
a citizen has carried out birth registration or recorded the birth registration
that is registered at foreign competent authorities in the civil status record
but has not yet been granted a personal registration number, he/she may come to
the nearest commune-level police authority to update information about the
citizen in accordance with clause 6, Article 5 of this Decree. The head of the
identification-managing authority affiliated to the Ministry of Public Security
shall grant personal identification number to the citizen based on the
collected and updated information in the National Population Database. b) If
a citizen residing abroad has carried out birth registration or recorded the
birth registration that is registered at foreign competent authorities in the
civil status record but has not yet been granted a personal registration
number, the identification-managing authority affiliated to the Ministry of
Public Security shall cooperate with the Ministry of Foreign Affairs and
relevant authorities in collecting and updating information into the National
Population Database and granting personal identification number to the citizen.
The collection of information about Vietnamese citizens residing abroad shall
be carried out by the identification-managing authority by using the form for
population information collection through a Vietnam’s overseas representative
mission. The Vietnam’s overseas representative mission shall send the form for
population information collection prepared by the citizen who requests for updating
information to the identification-managing authority affiliated to the Ministry
of Public Security in order to update such information into the National
Population Database;”. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. “9.
The identification-managing authority shall cooperate with relevant authorities
and organizations in inspecting, invalidating and re-granting the personal
identification number to the citizen as prescribed in points c and d, clause 7
of this Article.”. 7. Amendments
to Article 12: “Article
12. Information about invalidated 9-digit ID card number or personal
identification number Information
about invalidated 9-digit ID card number or personal identification number
shall be encoded and integrated into QR code on the ID card, into the chip of
the ID card and into VNeID. Authorities, organizations and individuals may scan
QR code on the ID card, extract information from the chip of the ID card or
from VNeID, and use them to process administrative procedures, public services,
transactions and other activities. Citizens shall not be requested to provide
verification of invalidated 9-digit ID card number or personal identification
number.”. 8. Amendments
to clauses 2 and 3, Article 14: “2.
The identification-managing authority affiliated to the Ministry of Public
Security shall automatically inspect, verify, adjust and update the citizen
information into the Identification Database when there is any change in
information and the information is synchronized from the National Population
Database or other databases. If the adjusted or updated information is
incorrect, the identification-managing authority affiliated to the Ministry of
Public Security shall cooperate with relevant authorities in adjusting
information in the Identification Database and other databases. 3. Upon when information that is
provided for updating into the Identification Database is changed or incorrect,
citizens may request commune-level police authorities to adjust information in
the Identification Database. Procedures for adjusting information in the
Identification Database at the request of citizens: a)
Citizens requesting for adjustment of information in the Identification
Database in cases prescribed from clause 1 thru clause 18, clause 24 and clause
25, Article 9 of the Law on Identification shall carry out procedures
prescribed in clause 3, Article 6 of this Decree; Adjusted
information in the National Population Database shall be updated, shared and
synchronized with the Identification Database; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c)
For citizens requesting for adjustment of information prescribed in clause 4,
Article 15 of the Law on Identification during procedures for replacement and
re-issuance of ID cards, recipients of such information shall enter information
that is declared by citizens into the form for identification information
collection, and request citizens to review and sign for confirmation. Within
02 working days from the receipt of the request for adjustment of information
from citizens, the identification-managing authority which receives the request
shall adjust the citizen information in the Identification Database. In case of
refusal to adjust information, a written response stating reasons shall be
provided.”. 9. Amendments
to clause 5, Article 20: In
cases where a person under 06 years old applies for issuance, replacement or
re-issuance of his/her ID card; a citizen applies for re-issuance of his/her ID
card when the ID card is lost or damaged; or a citizen applies for replacement
of his/her ID card due to a change to administrative boundary, procedures for
integrating information into the ID card via the National Public Service
Portal, VNeID are as follows: a)
The citizen or legal representative of the person under 06 years old shall
select information to be integrated and send such information attached with an
application for issuance, replacement and re-issuance of ID card; b)
The identification-managing authority affiliated to the Ministry of Public
Security shall review, compare, verify information to be integrated via the
Identification Database, national database, specialized databases, and
integrate successfully verified information; c)
The identification-managing authority affiliated to the Ministry of Public
Security shall notify the result of the integration of information when
returning the ID card to the citizen; d)
The citizen and legal representative of the person under 06 years old shall pay
fees for integrating, updating and adjusting information in the ID card, and
delivery services as prescribed in laws on fees and charges.”. 10. Amendments
to clause 2, Article 21: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a)
The citizen shall comply with procedures and review his/her information in the
National Population Database. If the information is correct, he/she shall
register the time and the identification-managing authority to process
procedures. The system shall automatically provide confirmation and transfer
his/her application to the identification-managing authority where the citizen
applies for issuance, replacement and re-issuance of ID card, except for point
b of this clause; The
citizen shall arrive at the identification-managing authority on registered
time and at registered place to carry out procedures for issuance, replacement
and re-issuance of clause 1 of this Article; b) In
cases where the ID card is lost or damaged; or the ID card is replaced due to a
change to administrative boundary, the citizen shall comply with procedures for
re-issuance and review his/her information in the National Population
Database. If the information is correct, a confirmation shall be provided and
the application for re-issuance of ID card shall be transferred to the
identification-managing authority for consideration and handling in accordance
with clause 4, Article 25 of the Law on Identification; c) In
cases where the legal representative carrying out procedures for issuance,
replacement and re-issuance of ID card for the person under 06 years old shall
comply with procedures and review information of the person under 06 years old
in the National Population Database. If the information is correct, the legal
representative shall provide confirmation to transfer the application to the
identification-managing authority for consideration and handling.”. 11. Amendments
to clause 1, Article 22: “1.
Procedures for revocation of ID card of the citizen who has been deprived of
Vietnamese nationality; has his/her Vietnamese nationality renounced; has the
decision to grant Vietnamese nationality cancelled; has the decision to
reinstate Vietnamese nationality cancelled: a)
When processing procedures for deprivation of Vietnamese nationality;
renunciation of Vietnamese nationality; cancellation of the decision to grant
Vietnamese nationality; cancellation of the decision to reinstate Vietnamese
nationality, the authority receiving the application and returning results
shall prepare a record on revocation of the ID of the citizen who has been
deprived of Vietnamese nationality; has his/her Vietnamese nationality
renounced; has the decision to grant Vietnamese nationality canceled; has the
decision to reinstate Vietnamese nationality canceled; b)
Within 10 days from the issuance of the decision on deprivation of Vietnamese
nationality, or the decision on renunciation of Vietnamese nationality; or from
the cancellation of the decision to grant Vietnamese nationality, or
cancellation of the decision to reinstate Vietnamese nationality, the Ministry
of Justice shall send a written notification attached with the revoked ID card
to the identification-managing authority affiliated to the Ministry of Public
Security; In
cases where the authority receiving the application and returning results
cannot revoke ID card of the citizen who has been deprived of Vietnamese
nationality; has his/her Vietnamese nationality renounced; has the decision to
grant Vietnamese nationality cancelled; has the decision to reinstate
Vietnamese nationality cancelled, it shall specify such information in the
written notification and send to the identification-managing authority
affiliated to the Ministry of Public Security for verification and revocation
of the ID in accordance with the laws; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. d) In
cases where the identification-managing authority discover a person subject to
revocation of ID card as prescribed in point a, clause 1, Article 29 of the Law
on Identification, it shall invalidate that ID card and update the information
into the National Population Database and Identification Database; make a
record on renovation of ID card if that person still holds his/her ID card and
return it to the identification-managing authority that has prepared the record
on revocation of ID card.”. 12. Amendments
to Article 24: “Article
24. Procedures for collecting, updating, adjusting information about Vietnamese
residents of undetermined nationality in the National Population Database, the
Identification Database, and issuing ID certificates 1. A Vietnamese resident of
undetermined nationality shall submit an application for update of information
into the National Population Database and the Identification Database to the
commune-level police authority of the commune within the province where that person
resides or the identification-managing authority of the province-level police
authority. 2. The Vietnamese resident of
undetermined nationality shall declare information using the form for
population information collection and provide documents related to
himself/herself and his/her family (if any) including: a)
Documents issued by Vietnamese authorities and containing information about
full name and date of birth; b)
Proofs of his/her consanguinity with a person who has or used to have
Vietnamese citizenship; Documents
issued by foreign competent authorities shall be consularly legalized, except
for cases where consular legalization is exempted and translations and
documents translated from a foreign language into Vietnamese must be
authenticated. 3. The commune-level police authority
or the identification-managing authority of the province-level police authority
shall receive declared information of the Vietnamese resident of undetermined
nationality and collect biometric identifiers including fingerprint, iris
(excluding cases where the Vietnamese resident of undetermined nationality is
under 06 years old) and portrait ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. The
residence registration authority of the place where the Vietnamese resident of
undetermined nationality resides shall review and verify if he/she is residing
for 06 months or longer in such place. 5. The commune-level police authority
or the identification-managing authority of the province-level police authority
shall transfer information of the Vietnamese resident of undetermined
nationality to identification-managing authority affiliated to the Ministry of
Public Security for review and comparison with the information in the National
Population Database and Identification Database. 6. After reviewing, verifying and
comparing information of the Vietnamese resident of undetermined nationality in
accordance with clauses 4 and 5 of this Article, the commune-level police
authority or the identification-managing authority of the province-level police
authority shall collect and update information of the Vietnamese resident of
undetermined nationality into the National Population Database and
Identification Database if the information is adequate. In case of refusal to
collect and update the information to the National Population Database and
Identification Database, a written response stating the reasons shall be
provided. 7. Within 15 days from the date on
which the commune-level police authority or the identification-managing
authority of the province-level police authority updates the information of the
Vietnamese resident of undetermined nationality into the National Population
Database and Identification Database, the identification-managing authority
affiliated to the Ministry of Public Security shall grant a personal
identification number and issue an ID certificate to the Vietnamese resident of
undetermined nationality. 8. The identification-managing
authority affiliated to the Ministry of Public Security shall send the ID
certificate to the commune-level police authority or the identification-managing
authority of the province-level police authority to give it to the Vietnamese
resident of undetermined nationality. 9. Procedures for adjusting information
in the National Population Database and the Identification Database at the request
of the Vietnamese resident of undetermined nationality: a)
The Vietnamese resident of undetermined nationality applying for adjustment of
information in the National Population Database and the Identification Database
shall declare, submit a written request for processing identification procedure
and proofs (if any) to the commune-level police authority or the
identification-managing authority of the province-level police authority where
he/she is residing; b)
Within 05 working days from the receipt of the application for adjustment of
information from the Vietnamese resident of undetermined nationality, the head
of the application-receiving authority shall cooperate with relevant
authorities in reviewing and verifying the legality and accuracy of information
before making adjustment in the National Population Database and the
Identification Database. In case of refusal to adjust the information, a
written response stating the reasons shall be provided.”. 13. Amendments
to clause 1, Article 26: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 14. Amendments
to clause 2, Article 38: “2. Ministries,
central authorities and local authorities shall ensure conditions for technical
infrastructure to connect information systems under their management with the
National Population Database. The connection and share between national
databases, specialized databases and the National Population Database shall be
completed within 03 months from the date on which they are put into operation. The
Minister of Public Security shall provide guidelines for collecting, updating
and adjusting information in the National Population Database and
Identification Database; connecting, sharing and synchronizing information
between national databases, specialized databases, National Population Database
and Identification Database; searching, extracting and using information in the
National Population Database and Identification Database; inspecting and
assessing the security, cybersecurity and data protection in clause 2, Article
7; clause 3, Article 16 of this Decree when connecting, sharing and extracting
information in the National Population Database and Identification Database;
inspecting, re-inspecting and supervising the collection, update, adjustment,
connection, extraction and use of information in the National Population
Database and Identification Database.”. 15. The phrase
“verification of information on 9-digit ID card numbers and personal
identification numbers” is replaced with the phrase “information about 9-digit
ID card numbers or personal identification numbers” in Article 1. 16. The phrase
“the identification-managing agency affiliated to the police authority of
district or province” is replaced by the phrase “the identification-managing
authority of the province-level police authority or the commune-level police
authority" in clause 3, Article 18; clause 2, Article 34. 17. The
Appendix – The List of information related to Vietnamese citizens and
Vietnamese residents of undetermined nationality in national databases,
specialized databases that is shared to the National Population Database
attached to Decree No. 70/2024/ND-CP is replaced by the Appendix attached to
this Decree. 18. The phrase
“public service portal of the Ministry of Public Security” in clause 2, Article
10; clauses 1 and 3, Article 20 is annulled. 19. The phrase
“central-affiliated” in clause 2, Article 3; clause 4, Article 38 is annulled. 20. The phrase
“Ministry of Information and Communications” in clause 3, Article 38 is
annulled. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article
6. Effect and transitional provision 1. This Decree comes into force from
March 15, 2026, except for clause 2 of this Article. 2. Clause 4, Article 4 of this Decree
comes into force from July 01, 2026. 3. Security guard certificates issued
before the effective date of this Decree are valid for 05 years from the
issuance date. When the validation period ends, the holders shall apply for
replacement as prescribed in this Decree. 4. Applications for new issuance,
replacement and re-issuance of Certificate of satisfaction of security and
order requirements that are received and processed in accordance with Decree
No. 96/2016/ND-CP and Decree 56/2023/ND-CP shall comply with such Decrees. 5. Applications for registration of new
seal sample; registration of additional seal; registration of embossed seal,
small-sized seal and wax seal; re-registration of seal sample; replacement and
re-issuance of Certificate of seal sample registration that are received and
processed in accordance with Decree No. 99/2016/ND-CP and Decree No.
56/2023/ND-CP shall comply with such Decrees. 6. Ministries, ministerial authorities
and relevant organizations shall review legislative documents under their
jurisdiction or under the jurisdiction of competent authorities that include
regulations related to verification of information about 9-digit ID card
numbers and personal identification numbers in order to make adjustments in
accordance with this Decree. Article
7. Implementation 1. The Minister of Public Security are
responsible for providing guidelines, inspecting, urging and organizing the
implementation of this Decree. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER
Nguyen Hoa Binh
Nghị định 58/2026/NĐ-CP ngày 13/02/2026 sửa đổi các Nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; hướng dẫn Luật cư trú, Luật Căn cước
Văn bản liên quan
Ban hành:
15/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/05/2026
Ban hành:
31/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/04/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/12/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
Ban hành:
15/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/05/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
28/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2024
Ban hành:
26/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2024
Ban hành:
27/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/07/2024
32.242
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|