LUẬT
CHUYỂN ĐỔI SỐ
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội
ban hành Luật Chuyển đổi số.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Luật này
quy định về chuyển đổi số, bao gồm nguyên tắc, chính sách về chuyển đổi số; điều
phối quốc gia về chuyển đổi số; biện pháp bảo đảm chuyển đổi số; Chính phủ số;
kinh tế số, xã hội số; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong chuyển đổi
số.
2. Các nội
dung thuộc lĩnh vực dữ liệu, giao dịch điện tử, an ninh mạng, viễn thông, trí
tuệ nhân tạo và các lĩnh vực chuyên ngành khác được thực hiện theo quy định của
pháp luật tương ứng và phải bảo đảm thống nhất với nguyên tắc, yêu cầu quy định
tại Luật này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Luật này áp
dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước trực tiếp tham
gia hoặc có liên quan đến chuyển đổi số tại Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này,
các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chuyển
đổi số là quá trình chuyển đổi phương thức hoạt động, quản trị và cung cấp
dịch vụ dựa trên công nghệ số, dữ liệu số, hệ thống số, nền tảng số, quy trình
số nhằm tạo ra giá trị mới, hiệu quả và minh bạch.
2. Hạ
tầng số là tập hợp các hệ thống kỹ thuật, kết nối, điện toán, lưu trữ và
các thành phần công nghệ số bảo đảm cho hoạt động trên môi trường số, bao gồm
cơ sở hạ tầng viễn thông, hạ tầng trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây và hạ tầng
truyền dẫn cho kết nối máy tới máy.
3. Hạ
tầng số công cộng bao gồm nền tảng số và dịch vụ số dùng chung do Nhà nước
đầu tư, quản lý hoặc bảo đảm vận hành; được xây dựng theo nguyên tắc mở, tiêu
chuẩn và khả năng tương thích cao nhằm phục vụ lợi ích công cộng; có khả năng kết
nối, tích hợp và liên thông an toàn trong nước, khu vực và quốc tế.
4. Hệ
thống số là sự phát triển của hệ thống thông tin, bao gồm các thành phần
công nghệ số, dữ liệu số, nền tảng số, phần mềm, phần cứng, thuật toán, mô hình
xử lý và thiết bị kết nối được tổ chức để tạo lập, xử lý, lưu trữ, kết nối và vận
hành dịch vụ số hoặc quy trình số; bao gồm cả trường hợp hoạt động điều hành
theo thời gian thực.
5. Nền tảng số là hệ thống thông tin nhằm tạo môi
trường số cho phép các bên thực hiện giao dịch hoặc cung cấp, sử dụng sản phẩm,
dịch vụ hoặc sử dụng để phát triển sản phẩm, dịch vụ.
6. Quy trình số
là chuỗi hoạt động hoặc thao tác nghiệp vụ được thực hiện, xử lý và kiểm soát bằng
phương tiện điện tử trên môi trường số.
7. Môi trường
số là không gian hoạt động, tương tác, giao dịch và cung cấp dịch vụ được
hình thành và vận hành thông qua hạ tầng số, hạ tầng số công cộng, hệ thống số,
nền tảng số và dữ liệu số.
8. Số
hóa là việc chuyển đổi thông tin, dữ liệu, tài liệu từ dạng vật lý hoặc
tương tự sang dạng dữ liệu số.
9. Số
hóa quy trình là việc sử dụng công nghệ số, dữ liệu số để tự động hóa và tối
ưu hóa các quy trình hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
10. Chia sẻ
dữ liệu số là việc cung cấp, trao đổi hoặc cho phép truy cập dữ liệu số giữa
các cơ quan, tổ chức và cá nhân theo nguyên tắc, tiêu chuẩn và yêu cầu bảo đảm
an toàn.
11. Chính phủ
số là mô hình để tổ chức và vận hành các hoạt động của cơ quan nhà nước
trên môi trường số, dựa trên dữ liệu số, hạ tầng số, hạ tầng số công cộng, hệ
thống số và nền tảng số để ra quyết định kịp thời, điều hành hiệu quả, bảo đảm
minh bạch và kết nối, liên thông với tổ chức, doanh nghiệp và người dân.
12. Kinh tế
số là hoạt động kinh tế dựa trên dữ liệu số, hạ tầng số, hạ tầng số công cộng,
hệ thống số, nền tảng số và mô hình vận hành số.
13. Xã hội
số là xã hội trong đó cá nhân, tổ chức chủ yếu hoạt động, tương tác thông
qua dịch vụ số, hệ thống số, nền tảng số và môi trường số.
14. Dịch
vụ số là dịch vụ được cung cấp trên môi trường số.
15. Dịch
vụ công trực tuyến là dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác do cơ
quan nhà nước cung cấp trên môi trường số, bao gồm dịch vụ công trực tuyến toàn
trình và dịch vụ công trực tuyến một phần.
Dịch vụ
công trực tuyến toàn trình là dịch vụ công trực tuyến được thực hiện hoàn
toàn trên môi trường số, bao gồm nộp, tiếp nhận hồ sơ, xử lý, thanh toán (nếu
có) và trả kết quả.
Dịch vụ
công trực tuyến một phần là dịch vụ công trực tuyến được thực hiện một hoặc
một số công đoạn trên môi trường số.
16. Công dân số
là cá nhân có khả năng truy cập, sử dụng, tham gia các hoạt động trên môi trường
số một cách an toàn, hiệu quả theo quy định của pháp luật.
17. Năng lực
số là tập hợp kiến thức, kỹ năng sử dụng công nghệ số để tham gia an toàn,
hiệu quả, có trách nhiệm vào các hoạt động trên môi trường số.
18. Nhân lực
số là lực lượng lao động trong mọi ngành, lĩnh vực có năng lực số để tham
gia hoạt động chuyển đổi số.
19. Khoảng
cách số là sự chênh lệch giữa các nhóm đối tượng, tổ chức, cá nhân về năng
lực số, điều kiện, khả năng tiếp cận, sử dụng và hưởng lợi từ hạ tầng số, hạ tầng
số công cộng, công nghệ số, nền tảng số, dữ liệu số.
20. Công nghệ
thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật
hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông
tin số. Công nghệ thông tin là bộ phận của công nghệ số theo quy định của Luật Công nghiệp công nghệ số.
21. Thông tin
số là thông tin được tạo lập bằng phương pháp dùng tín hiệu số.
22. Môi trường
mạng là môi trường trong đó thông tin được cung cấp, truyền đưa, thu thập,
xử lý, lưu trữ và trao đổi thông qua cơ sở hạ tầng thông tin.
23. Cơ sở
hạ tầng thông tin là hệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc sản xuất,
truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số, bao gồm mạng viễn
thông, mạng Internet, mạng máy tính và cơ sở dữ liệu.
24. Ứng
dụng công nghệ thông tin là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động
thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động
khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này. Ứng dụng
công nghệ thông tin là bộ phận của ứng dụng công nghệ số.
Điều 4. Hoạt động chuyển đổi số
1. Xây dựng,
ban hành, tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch, kiến trúc, quy
chế, yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về chuyển đổi số; quản
lý, điều phối, thống kê, đo lường, giám sát, kiểm toán hoạt động chuyển đổi số;
đánh giá mức độ chuyển đổi số, hiệu quả chuyển đổi số.
2. Xây dựng,
phát triển, nâng cấp, tích hợp, kết nối, quản lý, giám sát, vận hành, bảo trì,
duy trì hạ tầng số, hạ tầng số công cộng, hệ thống số, nền tảng số, phần mềm
dùng chung, phần mềm chuyên ngành, cơ sở dữ liệu.
3. Xây dựng,
phát triển, bảo vệ, quản trị, xử lý, sử dụng dữ liệu; điều phối, kết nối, chia
sẻ, mở, giám sát, đánh giá, khai thác, kiểm toán, xếp hạng dữ liệu và các hoạt
động khác theo quy định của pháp luật về dữ liệu.
4. Số hóa
thông tin, dữ liệu, tài liệu; số hóa quy trình; đổi mới, tái cấu trúc quy
trình, mô hình tổ chức và phương thức hoạt động quản trị nội bộ, lãnh đạo, chỉ
đạo, điều hành, thanh tra, kiểm tra, cung cấp dịch vụ; phát triển và cung cấp dịch
vụ công trực tuyến, dịch vụ số, ứng dụng khác trong hoạt động quản lý nhà nước,
sản xuất, kinh doanh và đời sống xã hội; xây dựng và phát triển bản sao số.
5. Thực hiện
các biện pháp bảo vệ an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu trong thiết kế, triển khai,
vận hành và sử dụng hệ thống số; triển khai hoạt động giám sát, đánh giá, ứng
phó, quản trị rủi ro và khắc phục sự cố an ninh mạng theo quy định của pháp luật
về an ninh mạng.
6. Nghiên cứu, thử nghiệm, thí điểm, đánh giá, triển khai ứng dụng
sản phẩm, dịch vụ số, mô hình và giải pháp mới về chuyển đổi số; thực hiện cơ
chế thử nghiệm có kiểm soát trong chuyển đổi số.
7. Đào tạo,
bồi dưỡng và phát triển năng lực số; phổ cập năng lực số cơ bản.
8. Truyền
thông, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về chuyển đổi số; hướng dẫn
và hỗ trợ tổ chức, cá nhân tiếp cận, sử dụng dịch vụ số và tham gia hoạt động
trên môi trường số.
9. Thuê chuyên
gia, dịch vụ tư vấn, dịch vụ số, dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật và dịch vụ khác
phục vụ việc khảo sát, thiết kế, xây dựng, triển khai, vận hành, bảo trì, kiểm
thử, kiểm toán, giám sát và đánh giá hoạt động chuyển đổi số.
10. Trang bị,
mua sắm, thuê, khai thác và sử dụng hạ tầng chuyển đổi số, hệ thống số, nền tảng
số; sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, dịch vụ điện toán đám mây, dịch vụ dữ liệu,
dịch vụ an ninh mạng, dịch vụ tư vấn và các dịch vụ số khác; công cụ và thiết bị
đầu cuối phục vụ chuyển đổi số.
11. Phát triển thử nghiệm bao gồm việc xây dựng, vận hành thử
nghiệm hệ thống số, nền tảng số, dịch vụ số chưa có sẵn trên thị trường; dự án
chưa có tiền lệ trong phạm vi giới hạn nhằm đánh giá hiệu quả trước khi thực hiện
các thủ tục đầu tư, thuê, mua sắm theo quy định.
12. Hoạt động
chuyển đổi số khác theo quy định của Chính phủ.
Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Cản trở,
phá hoại hoạt động chuyển đổi số; làm gián đoạn, đình trệ, gây mất an toàn cho
hệ thống số của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Truy cập,
can thiệp trái phép, làm sai lệch, vô hiệu hóa, gây tổn hại đến hệ thống số, dữ
liệu số, nền tảng số và dịch vụ số.
3. Thu thập,
sử dụng, chia sẻ, mua, bán, khai thác dữ liệu số trái quy định của pháp luật.
4. Lợi dụng
chuyển đổi số để lừa đảo, thao túng, trục lợi, xâm phạm quyền và lợi ích hợp
pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
5. Lợi dụng
chức trách, quyền hạn để gây cản trở, phân biệt đối xử, tạo độc quyền, cát cứ,
hạn chế cạnh tranh trong phát triển, vận hành, khai thác hệ thống số.
Chương II
NGUYÊN TẮC,
CHÍNH SÁCH VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ
Điều 6. Nguyên tắc chuyển đổi số
1. Thúc đẩy
đổi mới sáng tạo, lấy người sử dụng làm trung tâm, nâng cao chất
lượng dịch vụ và tạo giá trị mới cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người
dân.
2. Tăng cường
kết nối, chia sẻ và sử dụng lại dữ liệu, khai báo một lần là mặc định để nâng
cao hiệu quả quản lý, hạn chế trùng lặp, giảm thủ tục và nâng cao năng lực ra
quyết định.
3. Bảo đảm
an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu và quyền riêng tư theo quy định của pháp luật;
khuyến khích áp dụng các biện pháp tiên tiến để nâng cao mức độ an toàn.
4. Được
triển khai linh hoạt, thích ứng với sự phát triển nhanh của công nghệ; khuyến khích
thử nghiệm, ứng dụng công nghệ mới phù hợp với đặc thù từng lĩnh vực.
5. Bảo đảm
tính bao trùm, tạo điều kiện để mọi tổ chức và cá nhân đều có cơ hội tiếp cận,
sử dụng dịch vụ số thuận lợi, an toàn và hiệu quả.
6. Bảo đảm
minh bạch và trách nhiệm giải trình đối với quyết định dựa trên công nghệ số nhằm
nâng cao niềm tin của người sử dụng.
7. Khuyến
khích gắn chuyển đổi số với hoạt động đo lường, đánh giá, giám sát và cải thiện
liên tục để nâng cao hiệu quả triển khai và chất lượng dịch vụ.
8. Cơ quan nhà nước
có trách nhiệm tuân thủ các nguyên tắc chuyển đổi số. Nhà nước khuyến khích tổ
chức, doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước áp dụng các nguyên tắc quy định tại
Điều này trong hoạt động của mình.
Điều 7. Nguyên tắc kiến trúc và thiết kế hệ thống số
1. Được
thiết kế theo hướng sử dụng nền tảng số và các thành phần dùng chung, thúc đẩy
khả năng mở rộng, tích hợp và sử dụng lại để nâng cao hiệu quả đầu tư và hạn chế
trùng lặp.
2. Bảo đảm
khai thác hiệu quả hạ tầng điện toán đám mây và các công nghệ cho phép mở rộng
linh hoạt theo nhu cầu, bảo đảm hiệu quả vận hành, an toàn và tối ưu chi phí.
3. Hỗ trợ
kết nối và tích hợp ngay từ giai đoạn thiết kế, dựa trên chuẩn mở, kiến trúc mở
và giao diện lập trình ứng dụng theo chuẩn để thuận lợi cho chia sẻ dữ liệu và
liên thông giữa các hệ thống.
4. Bảo đảm
an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu ngay từ giai đoạn thiết kế và phát triển; khuyến
khích áp dụng các biện pháp bảo vệ tiên tiến phù hợp với rủi ro.
5. Lấy dữ
liệu làm trung tâm; bảo đảm dữ liệu được thu thập, quản lý, chia sẻ và khai báo
một lần là yêu cầu mặc định; sử dụng hiệu quả để nâng cao chất lượng ra quyết định,
chất lượng dịch vụ.
6. Lấy người
sử dụng làm trung tâm, bảo đảm thuận tiện, dễ tiếp cận, dễ sử dụng và phù hợp với
nhiều nhóm đối tượng, đặc biệt là người yếu thế, các nhóm đối tượng dễ bị tổn
thương.
7. Bảo đảm
linh hoạt, dễ nâng cấp và thích ứng với sự phát triển nhanh của công nghệ, khuyến
khích áp dụng mô hình kiến trúc mô-đun, thành phần độc lập và công nghệ mới phù
hợp.
8. Cơ quan nhà nước
có trách nhiệm tuân thủ các nguyên tắc thiết kế và kiến trúc hệ thống số. Nhà
nước khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước áp dụng các
nguyên tắc quy định tại Điều này trong hoạt động của mình.
9. Chính phủ
quy định chi tiết Điều này phù hợp với yêu cầu quản lý và thực tiễn triển khai.
Điều 8. Yêu cầu tối thiểu đối với hệ thống số
1. Yêu cầu
tối thiểu đối với hệ thống số được áp dụng bắt buộc đối với hệ thống thông tin,
nền tảng số, cơ sở dữ liệu và dịch vụ số của cơ quan nhà nước, hệ thống số phục
vụ lợi ích công, dịch vụ số thiết yếu và hệ thống số của tổ chức, doanh nghiệp
được cơ quan nhà nước giao cung cấp dịch vụ công.
Đối với hệ
thống số của tổ chức, doanh nghiệp khác, Nhà nước khuyến khích áp dụng theo khả
năng và nhu cầu.
2. Bảo đảm
an ninh mạng theo cấp độ; có cơ chế giám sát, phát hiện, cảnh báo, ứng cứu và
khôi phục hoạt động khi xảy ra sự cố.
3. Bảo đảm
khả năng kết nối và chia sẻ dữ liệu theo chuẩn với các hệ thống khác; hỗ trợ
giao diện lập trình ứng dụng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; sử dụng chuẩn
dữ liệu quốc gia, chuẩn mở, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định.
4. Dữ liệu
được xử lý bởi hệ thống số phải được lưu trữ, sao lưu, bảo vệ và phục hồi theo
phương án bảo đảm tính toàn vẹn, tính sẵn sàng và khả năng chống chịu sự cố;
tuân thủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân và dữ liệu quan trọng, dữ liệu cốt
lõi theo pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, pháp luật về dữ liệu.
5. Hệ thống
số và dịch vụ số phải duy trì mức độ sẵn sàng hoạt động tối thiểu; có phương án
dự phòng và chuyển đổi dự phòng để bảo đảm hoạt động thông suốt đối với hệ thống
quan trọng hoặc dịch vụ thiết yếu.
6. Hệ thống
số phải ghi nhận, lưu trữ và bảo vệ nhật ký hoạt động; bảo đảm khả năng kiểm
tra, giám sát và truy vết phục vụ thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, giải trình
khi cần thiết.
7. Hệ thống
số và dịch vụ số phải đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn, yêu cầu kỹ thuật về khả
năng tiếp cận tối thiểu đối với người sử dụng, đặc biệt là người khuyết tật,
người cao tuổi và các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương khác.
8. Hệ thống số được phân loại theo mức độ rủi ro, quan trọng,
lĩnh vực, phạm vi ảnh hưởng và có lộ trình áp dụng yêu cầu tối thiểu theo quy định
của Chính phủ.
Điều 9. Chính sách của Nhà nước về chuyển đổi số
1. Phát triển
hạ tầng chuyển đổi số thống nhất, an toàn, tin cậy và có khả năng mở rộng, đáp ứng
yêu cầu kết nối, chia sẻ và cung cấp dịch vụ số.
2. Thúc đẩy
hình thành và phát triển dữ liệu số, bảo đảm khả năng truy cập, chia sẻ, sử dụng
lại và khai thác dữ liệu số theo quy định của pháp luật.
3. Khuyến
khích phát triển và sử dụng nền tảng số dùng chung, nền tảng số mở và các sản
phẩm, dịch vụ công nghệ số phục vụ quản trị, cung cấp dịch vụ và phát triển
kinh tế - xã hội; bảo đảm khả năng tiếp cận và thụ hưởng bình đẳng trong chuyển
đổi số, đặc biệt là trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, lao động, việc
làm và an sinh xã hội.
4. Bảo đảm
an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu trong hoạt động chuyển đổi số; phòng ngừa, phát
hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trên môi trường số.
5. Khuyến
khích đổi mới sáng tạo, thử nghiệm có kiểm soát và ứng dụng công nghệ số mới nhằm
nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ và phát triển sản phẩm, dịch vụ số.
6. Thúc đẩy,
hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh thực hiện chuyển đổi số; ưu tiên
hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp hoạt động tại vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
7. Tăng cường
quản lý, giám sát hoạt động của hệ thống số, nền tảng số, đặc biệt là nền tảng
số trung gian có quy mô lớn, rất lớn nhằm bảo đảm cạnh tranh lành mạnh, an
toàn, minh bạch trên môi trường số.
8. Bảo đảm
điều phối thống nhất giữa các Bộ, ngành, địa phương; hoàn thiện cơ chế, chính
sách, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật phục vụ chuyển đổi số; tránh phân tán
nguồn lực, trùng lặp hệ thống số, nền tảng số và dữ liệu số.
9. Thu hút, trọng
dụng nhân tài, nhân lực chất lượng cao; phổ cập, phát triển năng lực số cho cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân; bảo đảm khả năng triển khai, vận hành
và thụ hưởng lợi ích từ chuyển đổi số an toàn, bền vững; hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng,
chuyển đổi nghề nghiệp đối với lực lượng lao động bị ảnh hưởng hoặc mất việc
làm do quá trình chuyển đổi số.
10. Phát triển
công dân số, thúc đẩy các điều kiện tiếp cận, sử dụng công bằng dịch vụ số cơ bản,
tối thiểu bao gồm danh tính điện tử, năng lực số cơ bản, chứng thư chữ ký số
theo pháp luật về giao dịch điện tử, dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ viễn
thông cơ bản theo pháp luật về viễn thông, dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
theo pháp luật về ngân hàng.
11. Hỗ trợ
phát triển hạ tầng chuyển đổi số, thu hẹp khoảng cách số; hỗ trợ tiếp cận, khai
thác, sử dụng hiệu quả hạ tầng chuyển đổi số, thiết bị công nghệ số, năng lực số;
nâng cao năng lực tiếp cận thông tin, tri thức chuyển đổi số cho người khuyết tật,
người cao tuổi, trẻ em, người dân sinh sống ở khu vực biên giới, hải đảo, vùng
đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, đặc biệt khó khăn, các nhóm dễ bị tổn thương khác trong xã hội theo quy định
của pháp luật.
12. Cơ quan nhà
nước công khai, minh bạch các kế hoạch chuyển đổi số ngay sau khi phê
duyệt để tạo cơ hội cho các thành phần kinh tế tham gia thị trường chuyển đổi số;
khuyến khích sử dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ số do doanh nghiệp Việt Nam sản
xuất, làm chủ công nghệ; thực hiện cơ chế Nhà nước đặt hàng doanh nghiệp công
nghệ số nghiên cứu, giải quyết các nhiệm vụ quan trọng của quốc gia.
Điều 10. Hợp tác quốc tế về chuyển đổi số
1. Nhà nước
đẩy mạnh hợp tác song phương, đa phương với các quốc gia, tổ chức quốc tế,
doanh nghiệp toàn cầu trong lĩnh vực chuyển đổi số theo nguyên tắc tôn trọng độc
lập, chủ quyền và bảo vệ chủ quyền quốc gia trên không gian mạng.
2. Hợp tác
quốc tế về chuyển đổi số tập trung vào các hoạt động sau đây:
a) Trao đổi
kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ;
b) Thu hút đầu
tư nước ngoài và mở rộng thị trường cho sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phục vụ
chuyển đổi số của Việt Nam; thúc đẩy, mở rộng thương mại điện tử;
c) Đào tạo,
trao đổi chuyên gia; đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số;
d) Xây dựng
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có tính tương thích quốc tế;
đ) Tham gia tích
cực các diễn đàn, sáng kiến và thiết lập khuôn khổ hợp tác quốc tế về
chuyển đổi số.
Chương III
ĐIỀU PHỐI QUỐC
GIA VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ
Điều 11. Nội dung quản lý nhà nước về chuyển đổi số
1. Xây dựng,
ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về chuyển đổi số; tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật; bộ chỉ số thống nhất về chuyển đổi số.
2. Xây dựng,
ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch về chuyển đổi
số.
3. Tuyên truyền,
phổ biến về chuyển đổi số.
4. Quản
lý, giám sát các hoạt động chuyển đổi số.
5. Tổ chức
thực hiện thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá mức độ chuyển đổi số, hiệu quả
chuyển đổi số.
6. Thanh tra, kiểm
tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về chuyển đổi số.
7. Đào tạo,
bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực số.
8. Hợp tác
quốc tế về chuyển đổi số.
Điều 12. Chiến lược, chương trình, kế hoạch chuyển đổi số
1. Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về Chuyển đổi số phù hợp với chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội.
2. Chương trình
Chuyển đổi số quốc gia là tập hợp các nội dung, nhiệm vụ về hoạt động
chuyển đổi số, bao gồm nhiệm vụ liên ngành, liên vùng do Cơ quan quản lý nhà nước
về chuyển đổi số xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành theo từng thời kỳ,
phù hợp với Chiến lược quốc gia về Chuyển đổi số quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Kế hoạch
chuyển đổi số của Bộ, ngành, địa phương được xây dựng và ban hành phù hợp với
Chiến lược quốc gia về Chuyển đổi số, Chương trình Chuyển đổi số quốc gia quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4. Kinh phí thực
hiện Chiến lược, Chương trình Chuyển đổi số quốc gia, kế hoạch 05 năm, hằng năm
từ nguồn tài chính cho chuyển đổi số được quy định tại Mục 2 Chương V của Luật
này.
5. Chính phủ
quy định chi tiết Điều này.
Điều 13. Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số
1. Khung kiến
trúc tổng thể quốc gia số khái quát mô hình kiến trúc số tổng thể cho quốc gia,
trong đó xác định những thành phần dùng chung, cơ bản nhất cho các cơ quan
trong hệ thống chính trị; bảo đảm an ninh mạng; bảo vệ dữ liệu; bảo đảm kết nối,
chia sẻ, dùng chung tài nguyên, dữ liệu; tránh trùng lặp trên quy mô quốc gia;
hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ người dân, doanh nghiệp.
2. Các hợp
phần chính của Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số bao gồm:
a) Khung kiến
trúc số của cơ quan Đảng;
b) Khung kiến
trúc số của Quốc hội;
c) Khung kiến
trúc số của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
d) Khung kiến
trúc Chính phủ số;
đ) Khung kiến
trúc số của các cơ quan, tổ chức khác.
3. Cơ quan quản
lý nhà nước về chuyển đổi số chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực
hiện:
a) Xây dựng
và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số;
b) Cập nhật,
tổ chức triển khai Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
4. Việc
xây dựng, phát triển, kết nối, chia sẻ giữa các hệ thống số, hệ thống thông
tin, nền tảng số, cơ sở dữ liệu và dịch vụ số của các cơ quan trong hệ thống
chính trị cần tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, Khung kiến trúc dữ
liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia.
Điều 14. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và đánh giá sự phù hợp với
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho chuyển đổi số
1. Hoạt động
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đánh giá sự phù hợp trong lĩnh vực chuyển đổi số
phải bảo đảm nguyên tắc quy định tại Luật Tiêu
chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, Luật Chất lượng sản
phẩm, hàng hóa.
2. Ngoài việc
tuân thủ nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều này, hoạt động tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực chuyển đổi số phải bảo đảm phù hợp với các nguyên
tắc sau đây:
a) Bảo đảm
tính thống nhất, đồng bộ, liên thông và khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa
các hệ thống số;
b) Phù hợp
trình độ và định hướng phát triển công nghệ, điều kiện kinh tế - xã hội và yêu
cầu quản lý nhà nước;
c) Cơ quan, tổ
chức, cá nhân được phép áp dụng trực tiếp tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực,
tiêu chuẩn nước ngoài. Việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực
và tiêu chuẩn nước ngoài không trái với quy định của pháp luật Việt Nam, không
làm tổn hại tới quốc phòng, an ninh, lợi ích kinh tế - xã hội và các lợi ích
khác của quốc gia;
d) Không tạo
rào cản kỹ thuật không cần thiết cho chuyển đổi số;
đ) Bảo đảm
an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền con người, quyền công dân trên
môi trường số.
3. Chính phủ
phân công Bộ chủ trì lập kế hoạch tổng thể xây dựng và định hướng phát triển
tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong lĩnh vực chuyển đổi số;
điều phối và thúc đẩy các Bộ, ngành triển khai kế hoạch phù hợp với Chiến lược
quốc gia về Chuyển đổi số, Chương trình Chuyển đổi số quốc gia.
Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi
nhiệm vụ, quyền hạn của mình tổ chức xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc
gia, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong lĩnh vực chuyển đổi số theo
lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công, phù hợp với quy định của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
4. Cơ quan, tổ
chức, cá nhân triển khai chuyển đổi số chịu trách nhiệm lựa chọn và áp dụng
tiêu chuẩn phù hợp, bảo đảm tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
5. Nhà nước
khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực chuyển đổi số thông qua Chiến lược quốc
gia về Chuyển đổi số, Chương trình Chuyển đổi số quốc gia, kế hoạch về chuyển đổi
số, cụ thể như sau:
a) Tham gia các tổ
chức quốc tế về tiêu chuẩn trong lĩnh vực chuyển đổi số mà Việt Nam là thành
viên;
b) Khuyến
khích chuyên gia là người Việt Nam tham gia các diễn đàn, tổ chức quốc tế về
tiêu chuẩn trong lĩnh vực chuyển đổi số;
c) Đào tạo,
bồi dưỡng chuyên gia kỹ thuật trình độ cao, có đủ năng lực đảm nhiệm vai trò chủ
chốt tại các ban kỹ thuật, các nhóm công tác quốc tế về tiêu chuẩn trong lĩnh vực
chuyển đổi số;
d) Khuyến
khích tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn
trong lĩnh vực chuyển đổi số.
Chương IV
TRÁCH NHIỆM CỦA
CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 15. Phân công trách nhiệm trong quản lý nhà nước về chuyển
đổi số
1. Chính phủ
thống nhất quản lý nhà nước về chuyển đổi số trên phạm vi toàn quốc; hằng năm
báo cáo Quốc hội về kết quả triển khai chuyển đổi số.
2. Bộ Khoa
học và Công nghệ là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện
quản lý nhà nước về chuyển đổi số.
3. Các Bộ,
cơ quan ngang Bộ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về chuyển
đổi số trong ngành, lĩnh vực, địa bàn trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được
phân công.
4. Bộ Công
an, Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về dữ liệu
theo quy định của pháp luật về dữ liệu, pháp luật về cơ yếu.
5. Trách nhiệm
của người đứng đầu cơ quan nhà nước:
a) Trực tiếp
chỉ đạo, tổ chức triển khai và chịu trách nhiệm về kết quả chuyển đổi số trong
phạm vi ngành, lĩnh vực, địa bàn và cơ quan, đơn vị được phân công;
b) Ưu tiên nguồn
lực, nhân lực và các điều kiện cần thiết để thực hiện chuyển đổi số hiệu quả;
c) Tổ chức
kiểm tra nội bộ và báo cáo định kỳ về kết quả chuyển đổi số theo quy định.
Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong chuyển đổi số
1. Trách nhiệm
của tổ chức:
a) Tuân thủ
pháp luật về chuyển đổi số, an ninh mạng, giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá
nhân, trí tuệ nhân tạo và pháp luật khác có liên quan khi tham gia, cung cấp hoặc
sử dụng hệ thống số, hệ thống thông tin, nền tảng số, dữ liệu số và dịch vụ số;
b) Cung cấp,
cập nhật và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, dữ liệu phục vụ
giao dịch điện tử, dịch vụ số;
c) Bảo đảm
an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và triển khai các biện pháp phòng ngừa rủi
ro trong quá trình ứng dụng công nghệ số và vận hành hệ thống số, hệ thống
thông tin, nền tảng số của tổ chức;
d) Phối hợp
với cơ quan nhà nước trong việc xác thực, chia sẻ dữ liệu số và thực hiện các
nghĩa vụ khác phục vụ chuyển đổi số theo quy định của pháp luật;
đ) Thực hiện
các nghĩa vụ khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
2. Trách nhiệm
của cá nhân:
a) Tuân thủ
pháp luật khi tham gia hoạt động trên môi trường số, sử dụng dịch vụ số, nền tảng
số, hệ thống số, hệ thống thông tin;
b) Cung cấp
thông tin, dữ liệu đầy đủ, chính xác và chịu trách nhiệm về nội dung đã cung cấp
khi thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ số, giao dịch điện tử;
c) Bảo vệ
thông tin tài khoản, dữ liệu cá nhân và thực hiện các biện pháp an toàn trong sử
dụng dịch vụ số;
d) Tham gia góp
ý, phản hồi, đánh giá để nâng cao chất lượng dịch vụ số.
Chương V
BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM
CHUYỂN ĐỔI SỐ
Mục 1. ĐÀO TẠO, PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC SỐ
Điều 17. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số
1. Năng lực
số là nội dung bắt buộc trong các chương trình giáo dục, đào tạo theo quy định
của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học.
2. Cơ quan quản
lý nhà nước về chuyển đổi số ban hành, cập nhật Khung năng lực số làm cơ sở cho
các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, phân tích, tổng hợp thông tin về
nguồn nhân lực số.
3. Bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm
tổ chức phổ cập năng lực số cơ bản phù hợp với Khung năng lực số cho các đối tượng
phù hợp với ngành, lĩnh vực, địa bàn được phân công.
4. Cơ quan trong
hệ thống chính trị có trách nhiệm tổ chức đào tạo, bồi dưỡng năng lực số
theo Khung năng lực số, bảo đảm cán bộ, công chức, viên chức có đủ năng lực số
cần thiết để triển khai chuyển đổi số.
5. Doanh nghiệp,
tổ chức sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, phổ cập
năng lực số cơ bản cho người lao động; đào tạo, hướng dẫn chuyển đổi nghề nghiệp,
nâng cao năng lực số phù hợp nhu cầu thị trường cho người lao động có nguy cơ mất
việc làm do chuyển đổi số.
Điều 18. Thu hút, trọng dụng chuyên gia về chuyển đổi số
1. Nhà nước
thực hiện cơ chế, chính sách đặc biệt nhằm thu hút, trọng dụng chuyên gia, nhân
tài, nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực chuyển đổi số theo quy định của
pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức, pháp luật về khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo, pháp luật về công nghiệp công nghệ số và pháp luật khác có
liên quan.
2. Cơ quan nhà nước,
doanh nghiệp nhà nước được phép thuê chuyên gia, cộng tác viên như sau:
a) Chủ động
lựa chọn hình thức và thời hạn giao kết với các nhân sự và chuyên gia trong nước,
nước ngoài;
b) Doanh nghiệp
nhà nước được hợp tác, trao đổi, sử dụng chuyên gia và nhân sự phục vụ hoạt động
chuyển đổi số.
3. Người
có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong chuyển đổi số được tôn vinh, khen thưởng
theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
Điều 19. Ưu đãi cán bộ, công chức, viên chức
làm công tác chuyển đổi số
1. Cơ quan thuộc
hệ thống chính trị thực hiện chế độ đãi ngộ đặc thù cho người làm công tác chuyển
đổi số, bao gồm cán bộ, công chức, viên chức thuộc đơn vị được giao thực hiện
chức năng quản lý nhà nước về chuyển đổi số của các cơ quan ở Trung ương, tỉnh,
thành phố; người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số, an ninh mạng trong
cơ quan trong hệ thống chính trị; tổng công trình sư, kiến trúc sư trưởng về khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và các vị trí việc làm khác
liên quan đến chuyển đổi số.
2. Các hình thức
đãi ngộ bao gồm tiền lương, phụ cấp, điều kiện làm việc, cơ hội phát triển nghề
nghiệp và các hình thức khen thưởng khác.
3. Chế độ,
chính sách đãi ngộ cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện
theo quy định của Chính phủ.
Mục 2. TÀI CHÍNH CHO CHUYỂN ĐỔI SỐ
Điều 20. Nguồn tài chính cho chuyển đổi số
1. Nhà nước
bảo đảm chi cho chuyển đổi số hằng năm tối thiểu 1% tổng chi ngân sách nhà nước
từ nguồn tổng chi tối thiểu 3% ngân sách nhà nước cho phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số và tăng dần theo yêu cầu phát triển để
thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ.
Nguồn ngân
sách nhà nước bố trí cho chuyển đổi số phục vụ quốc phòng, an ninh được thực hiện
theo quy định về một số nội dung đặc thù tại Luật
Ngân sách nhà nước quy định của Luật này và được tổng hợp chung trong tổng
chi khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
2. Nguồn
tài chính ngoài ngân sách nhà nước bao gồm nguồn tài chính hợp pháp của doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân; Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp,
tổ chức, đơn vị sự nghiệp; các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của
pháp luật.
Điều 21. Chi ngân sách nhà nước cho chuyển đổi số
1. Nhiệm vụ
chi của ngân sách nhà nước cho hoạt động chuyển đổi số theo quy định tại Điều 4 của Luật này.
2. Chính phủ quy định về quản lý đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ
và cơ chế đặc thù cho phát triển thử nghiệm trong chuyển đổi số sử dụng nguồn vốn
ngân sách nhà nước; nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước và phân cấp nhiệm vụ chi giữa
ngân sách trung ương và ngân sách địa phương cho chuyển đổi số.
3. Bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và địa phương
đề xuất sử dụng ngân sách nhà nước cho chuyển đổi số bảo đảm phù hợp với chiến lược,
chương trình, kế hoạch chuyển đổi số quy định tại Điều 12 của Luật
này và nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Mục 3. PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG CHUYỂN ĐỔI SỐ
Điều 22. Hạ tầng chuyển đổi số
1. Hạ tầng
chuyển đổi số là hạ tầng để chuyển đổi số toàn diện, phục vụ việc sản xuất,
truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi dữ liệu số. Hạ tầng chuyển đổi
số bao gồm hạ tầng số và hạ tầng số công cộng.
2. Nhà nước
thống nhất quản lý, vận hành theo các quy tắc mở, an toàn, minh bạch và bảo đảm
quyền tiếp cận bình đẳng đối với các hạ tầng số công cộng sau đây:
a) Định
danh và xác thực điện tử theo pháp luật về căn cước;
b) Hạ tầng
thanh toán số do Nhà nước quản lý, vận hành;
c) Nền tảng
kết nối, tích hợp, chia sẻ, điều phối dữ liệu cấp quốc gia;
d) Hạ tầng
chứng thực điện tử quốc gia.
3. Trong từng
thời kỳ, Cơ quan quản lý nhà nước về chuyển đổi số xây dựng, trình Thủ tướng Chính
phủ ban hành Chiến lược hạ tầng số, trong đó xác định các thành phần hạ tầng số,
mục tiêu phát triển hạ tầng số, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện.
Điều 23. Phát triển trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây
1. Cơ quan quản
lý nhà nước về điện lực chủ trì xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền
ban hành, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển điện lực quốc gia để bảo đảm
đáp ứng nguồn điện xanh, sạch, bảo đảm dự phòng cho các trung tâm dữ liệu; chỉ đạo
các đơn vị điện lực ưu tiên bố trí nguồn điện ổn định, chất lượng cao tại các
khu vực được quy hoạch phát triển trung tâm dữ liệu, phù hợp với Quy hoạch hạ tầng
thông tin và truyền thông, Chiến lược hạ tầng số và quy hoạch tỉnh.
2. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí quỹ đất phù hợp trong quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất tại địa phương cho các dự án trung tâm dữ liệu, ưu tiên việc bố trí
tại các khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung và các khu vực có điều kiện
thuận lợi về hạ tầng kỹ thuật trên cơ sở phù hợp với Quy hoạch hạ tầng thông
tin và truyền thông, Chiến lược hạ tầng số và quy hoạch tỉnh.
3. Bộ,
ngành, địa phương có trách nhiệm đánh giá, ưu tiên xem xét phương án lựa chọn
mô hình triển khai trên điện toán đám mây trong các hoạt động đầu tư, mua sắm,
thuê dịch vụ phục vụ hoạt động chuyển đổi số.
4. Cơ quan có thẩm
quyền ban hành, công bố các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
trung tâm dữ liệu; quy định về công bố sự phù hợp của trung tâm dữ liệu với các
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo pháp luật về viễn thông.
5. Cơ sở hạ
tầng Trung tâm dữ liệu quốc gia là thành phần hạ tầng số quan trọng phục vụ
chuyển đổi số quốc gia. Việc bảo đảm nguồn lực xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng
Trung tâm dữ liệu quốc gia thực hiện theo quy định của pháp luật về dữ liệu.
Điều 24. Phát triển hạ tầng truyền dẫn cho kết nối máy tới máy
1. Nhà nước
khuyến khích và tạo điều kiện tích hợp thiết bị cảm biến cho phép thu thập dữ
liệu về môi trường xung quanh và các ứng dụng công nghệ số vào hạ tầng kỹ thuật
giao thông, năng lượng, cấp thoát nước, đô thị, tòa nhà công cộng, môi trường
và hạ tầng kỹ thuật khác.
2. Việc
triển khai các dự án tích hợp vào hạ tầng kỹ thuật quy định tại khoản 1 Điều
này bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Khả
năng kết nối và chia sẻ dữ liệu thiết yếu phát sinh từ các thiết bị cảm biến, tuân
thủ quy định của pháp luật về dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân;
b) Tuân thủ
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan; bảo đảm an ninh mạng và khả năng mở
rộng, tương thích, liên thông, vận hành liên tục giữa các hệ thống; thúc đẩy
chuyển đổi số toàn diện trong từng lĩnh vực.
3. Các Bộ,
cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của
mình có trách nhiệm sau đây:
a) Ban hành hoặc
trình cấp có thẩm quyền ban hành quy định về công trình hạ tầng kỹ thuật thuộc phạm
vi quản lý bắt buộc tích hợp thiết bị cảm biến và các ứng dụng công nghệ số
khác, kèm theo lộ trình áp dụng phù hợp với Chiến lược hạ tầng số, các quy hoạch,
chiến lược trong từng lĩnh vực;
b) Ban hành tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, yêu cầu về kết nối, chia sẻ, khai thác phù hợp
với từng lĩnh vực;
c) Ban hành các
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn để bảo đảm dữ liệu từ hạ tầng
truyền dẫn cho kết nối máy tới máy có khả năng kết nối, chia sẻ và khai thác thống
nhất; ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an ninh mạng đối với dữ liệu
được tạo ra, xử lý, truy xuất từ hạ tầng truyền dẫn cho kết nối máy tới máy.
Mục 4. PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG SỐ, NỀN TẢNG SỐ DÙNG CHUNG QUỐC GIA
Điều 25. Phát triển hệ thống số dùng chung quốc gia
1. Nhà nước
ưu tiên nguồn lực ngân sách nhà nước để đầu tư, phát triển các hệ thống số dùng
chung quốc gia.
2. Nhà nước
khuyến khích tổ chức, doanh nghiệp tham gia phát triển, vận hành hệ thống số theo
phương thức đối tác công tư trên cơ sở tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn
kỹ thuật.
Điều 26. Nền tảng số dùng chung của các cơ quan thuộc hệ thống
chính trị
1. Cơ quan quản
lý nhà nước về chuyển đổi số chủ trì xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban
hành tiêu chí, Danh mục nền tảng số dùng chung quốc gia trong các cơ quan thuộc
hệ thống chính trị; công bố, ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn, yêu cầu kỹ thuật về
nền tảng số dùng chung; đo lường và giám sát trực tuyến hoạt động vận hành, khai
thác nền tảng số dùng chung.
2. Các cơ quan
trong hệ thống chính trị có trách nhiệm xây dựng, quản lý, vận hành các
nền tảng số dùng chung thuộc thẩm quyền quản lý phục vụ hoạt động nghiệp vụ
chuyên môn dùng chung, tránh trùng lặp, bảo đảm hiệu quả, theo hướng mở, linh
hoạt; mở và công bố công khai các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho phép doanh
nghiệp cùng tham gia phát triển, cung cấp dịch vụ trên nền tảng số.
Mục 5. CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM KHÁC
Điều 27. Bảo đảm an ninh mạng
1. Cơ quan, tổ
chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động chuyển đổi số phải tuân
thủ quy định của pháp luật về an ninh mạng, dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bí
mật nhà nước và pháp luật khác có liên quan. Chủ quản dữ liệu phải chủ động thiết
lập quy trình, biện pháp bảo vệ dữ liệu phù hợp với tính chất hoạt động và
phương thức đáp ứng yêu cầu của chủ thể dữ liệu, trừ trường hợp pháp luật có
quy định khác.
2. Chủ quản
hạ tầng số, hạ tầng số công cộng, hệ thống số, nền tảng số, hệ thống thông tin,
cơ sở dữ liệu có trách nhiệm xây dựng công cụ để chủ động sàng lọc, phát hiện,
thông báo, xử lý nhằm bảo vệ người sử dụng khỏi các nội dung xấu, độc hại,
thông tin vi phạm pháp luật, tin giả, nội dung lừa đảo theo quy định của pháp
luật về an ninh mạng và pháp luật khác có liên quan.
Điều 28. Thử nghiệm có kiểm soát
Cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp được triển khai thử nghiệm có kiểm soát đối với quy trình,
giải pháp, sản phẩm, dịch vụ và mô hình kinh doanh trong chuyển đổi số theo quy
định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về
công nghiệp công nghệ số, pháp luật về dữ liệu và pháp luật khác có liên quan.
Điều 29. Thúc đẩy phát triển và ứng dụng bản sao số
1. Cơ quan, tổ
chức, cá nhân nghiên cứu, phát triển và ứng dụng bản sao số trong các ngành,
lĩnh vực được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo, pháp luật về công nghiệp công nghệ số; được bảo hộ quyền sở
hữu trí tuệ đối với mô hình, thuật toán và giải pháp liên quan.
2. Tổ chức,
cá nhân triển khai bản sao số có nghĩa vụ bảo đảm tính chính xác, cập nhật và đồng
bộ dữ liệu; thông báo cho người sử dụng khi đang tương tác hoặc sử dụng kết quả
đầu ra do bản sao số tạo ra; chịu trách nhiệm về hệ quả phát sinh từ việc sử dụng
bản sao số trong quản lý, vận hành và ra quyết định.
Điều 30. Thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá hiệu quả chuyển
đổi số
1. Cơ quan quản
lý nhà nước về chuyển đổi số có trách nhiệm sau đây:
a) Xây dựng,
công bố bộ chỉ số thống nhất phục vụ đánh giá mức độ chuyển đổi số; xây dựng,
quản lý, vận hành Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai
chuyển đổi số;
b) Định kỳ
hằng năm tổ chức đánh giá mức độ chuyển đổi số của quốc gia, các Bộ, ngành, địa
phương; kết quả đánh giá được công bố công khai và là căn cứ xếp hạng, khen thưởng,
điều chỉnh chính sách, ưu tiên bố trí kinh phí cho các cơ quan, địa phương.
2. Bộ, cơ quan
ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh có trách nhiệm thu thập, cung cấp, cập nhật dữ liệu đầy đủ, chính xác,
kịp thời trên Nền tảng thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá triển khai chuyển
đổi số phục vụ công tác quản lý nhà nước về chuyển đổi số.
Chương VI
CHÍNH PHỦ SỐ
Điều 31. Hoạt động của Chính phủ số
1. Cơ quan nhà nước
có trách nhiệm thực hiện cung cấp dịch vụ công, công tác quản trị nội bộ, chỉ đạo,
điều hành, giám sát, kiểm tra thực hiện toàn trình trên môi trường số, trừ trường
hợp pháp luật có quy định khác; có phương án xử lý trong tình huống khẩn cấp hoặc
xảy ra sự cố làm gián đoạn hoạt động trên môi trường số và phương án ứng phó,
khắc phục sự cố, duy trì hoạt động bình thường.
2. Hoạt động
chỉ đạo, điều hành, ra quyết định được thực hiện dựa trên dữ liệu số đầy đủ,
chính xác, kịp thời.
3. Quy trình nghiệp
vụ phải được rà soát, chuẩn hóa, tái cấu trúc và đơn giản hóa trước khi thực hiện
số hóa; bảo đảm tinh gọn, không trùng lặp, tăng cường tự động hóa và không yêu
cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại thông tin, dữ liệu số hợp lệ đã được cung cấp.
4. Tuân thủ
nguyên tắc chuyển đổi số quy định tại Điều 6 của Luật này.
Điều 32. Cung cấp dịch vụ công trực tuyến
1. Cơ quan nhà nước
cung cấp dịch vụ công trực tuyến thống nhất, tập trung từ trung ương đến địa
phương trên Cổng dịch vụ công quốc gia và ứng dụng định danh quốc gia, cụ thể
như sau:
a) Thủ tục
hành chính được cung cấp mặc định theo hình thức dịch vụ công trực tuyến toàn
trình;
b) Chỉ
cung cấp theo hình thức dịch vụ công trực tuyến một phần trong trường hợp pháp
luật có quy định khác hoặc trong trường hợp xảy ra sự cố kỹ thuật chưa thể khắc
phục ngay.
2. Việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ
quan nhà nước trên môi trường số thực hiện theo quy định của Chính phủ.
3. Cơ quan nhà nước
có trách nhiệm sau đây:
a) Hướng dẫn,
hỗ trợ người dân trong quá trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến; công khai
quy trình, thời hạn xử lý và kết quả xử lý theo quy định của Luật này và pháp
luật có liên quan;
b) Xử lý
theo quy định của pháp luật có liên quan đối với cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động khi yêu cầu nộp thêm giấy tờ trong trường hợp hệ thống thông tin
phục vụ giải quyết thủ tục hành chính đã kết nối, khai thác, sử dụng được dữ liệu
từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
Điều 33. Liên thông, tích hợp và khai thác
dữ liệu phục vụ giải quyết thủ tục hành chính
1. Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính, hệ thống thông tin tham gia vào việc xử
lý thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến phải được thiết kế, xây
dựng, kết nối, liên thông, vận hành tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia
số, Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia,
Từ điển dữ liệu dùng chung, tiêu chuẩn, quy chuẩn, yêu cầu kỹ thuật liên quan.
2. Cơ quan nhà nước
có trách nhiệm kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia,
cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin của cơ quan khác để giải quyết
thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến, bảo đảm liên thông xuyên
suốt, không phân mảnh giữa trung ương và địa phương.
Điều 34. Bảo đảm chất lượng dịch vụ công trực tuyến
1. Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính và hệ thống thông tin tham gia vào việc
xử lý thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến phải được thiết kế để
đo lường, giám sát chất lượng dịch vụ theo thời gian thực, bao gồm tốc độ, tính
ổn định, khả năng xử lý, mức độ tự động hóa, trải nghiệm của người sử dụng và bảo
đảm an ninh mạng.
2. Cơ quan nhà nước
có trách nhiệm tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn, yêu cầu kỹ thuật để cung cấp
dịch vụ công trực tuyến chất lượng, hiệu quả trên môi trường số; có biện pháp khắc
phục và hướng dẫn phương án thay thế khi xảy ra sự cố; xử lý kịp thời lỗi kỹ
thuật, vấn đề phát sinh và công khai trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng
thông tin điện tử của cơ quan các nội dung sau đây:
a) Cam kết
chất lượng dịch vụ;
b) Các chỉ
số giám sát chất lượng theo thời gian thực;
c) Cơ chế
phản hồi và xử lý sự cố;
d) Kết quả
cải thiện chất lượng dịch vụ;
đ) Hiệu quả
sử dụng dịch vụ;
e) Mức độ
hài lòng của người dân, doanh nghiệp khi sử dụng dịch vụ.
3. Chất lượng
dịch vụ công trực tuyến phải được cải thiện liên tục dựa trên kết quả đánh giá
độc lập, khảo sát người sử dụng và dữ liệu thực tế sử dụng.
4. Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn, yêu cầu kỹ thuật đối với
dịch vụ công trực tuyến; hướng dẫn phương pháp đo lường, đánh giá và công bố chất
lượng dịch vụ công trực tuyến.
Điều 35. Khả năng tiếp cận toàn dân trong sử dụng dịch vụ công
trực tuyến
1. Cơ quan cung cấp
dịch vụ công trực tuyến phải bảo đảm người sử dụng dễ dàng tiếp cận và truy cập,
đặc biệt là người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em, người dân sinh sống ở khu
vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn và các nhóm đối tượng dễ bị tổn
thương khác.
2. Cơ quan thực
hiện dịch vụ công trực tuyến có trách nhiệm tự đánh giá định kỳ mức độ phổ cập
và khả năng tiếp cận dịch vụ công trực tuyến; công khai kết quả đánh giá; tiếp nhận,
xử lý phản ánh của tổ chức, cá nhân và có biện pháp khắc phục kịp thời.
Chương VII
KINH TẾ SỐ, XÃ HỘI
SỐ
Mục 1. KINH TẾ SỐ
Điều 36. Phát triển kinh tế số
1. Phát triển
kinh tế số là nhiệm vụ trọng tâm, đột phá trong chiến lược phát triển kinh tế -
xã hội của đất nước nhằm thúc đẩy tăng trưởng nhanh, bền vững, bao trùm và hiệu
quả dựa trên hệ thống số, nền tảng số, công nghệ số và dữ liệu số.
2. Việc
phát triển kinh tế số phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Lấy doanh
nghiệp là trung tâm, thúc đẩy việc ứng dụng, phát triển công nghệ số;
b) Ưu tiên phát
triển các hệ thống số, nền tảng số, hệ sinh thái số phục vụ nhu cầu thị
trường trong nước và quốc tế;
c) Gắn với
việc bảo đảm an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân;
d) Tuân thủ
nguyên tắc chuyển đổi số quy định tại Điều 6 của Luật này.
3. Nhà nước
có trách nhiệm tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, thúc đẩy các hoạt động kinh
tế số; quản lý rủi ro và giám sát hoạt động kinh tế số.
Điều 37. Chính sách phát triển kinh tế số đối với các doanh nghiệp
nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh
1. Nhà nước
thực hiện các biện pháp hỗ trợ tài chính và các hình thức hỗ trợ khác cho doanh
nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh chuyển đổi số, tham gia vào hoạt động
phát triển kinh tế số, đóng góp cho mục tiêu tăng trưởng nhanh, bền vững.
2. Việc hỗ
trợ được thực hiện theo nguyên tắc công khai, minh bạch, đúng đối tượng, phù hợp
với nhu cầu, mức độ chuyển đổi số của từng tổ chức, doanh nghiệp; bảo đảm trọng
tâm, trọng điểm, phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực.
3. Chính phủ quy định chi tiết nội dung, tiêu chí, điều kiện,
hình thức hỗ trợ, trong đó ưu tiên cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã,
hộ kinh doanh đáp ứng một trong những tiêu chí sau đây:
a) Hoạt động
tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, đặc biệt khó khăn;
b) Hoạt động
trong các ngành, lĩnh vực được ưu tiên chuyển đổi số theo Chiến lược quốc gia về
Chuyển đổi số, Chương trình Chuyển đổi số quốc gia.
4. Cơ quan quản
lý nhà nước về chuyển đổi số chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn, tổ chức thực hiện
hoạt động hỗ trợ; định kỳ tổng hợp, đánh giá và báo cáo Chính phủ theo quy định.
Điều 38. Trách nhiệm của chủ quản hệ thống số, nền tảng số
1. Công khai,
minh bạch quy tắc ứng xử, điều khoản, điều kiện sử dụng, cơ chế tiếp nhận,
giải quyết khiếu nại và chính sách bảo vệ quyền lợi người sử dụng.
2. Chịu
trách nhiệm thiết lập biện pháp kỹ thuật và quy trình quản lý để phát hiện,
ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin, nội dung vi phạm pháp luật, trái thuần phong mỹ tục
hoặc gây hại cho người sử dụng trên hệ thống số, nền tảng số theo yêu cầu của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Chủ quản
nền tảng số trung gian không được thực hiện các hành vi ngăn cản, áp đặt, phân biệt
đối xử trái pháp luật, cạnh tranh không lành mạnh đối với các nhà cung cấp khác
khi tham gia cung cấp sản phẩm, dịch vụ trên nền tảng số.
4. Tuân thủ
pháp luật về giao dịch điện tử, thương mại điện tử, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu
cá nhân và pháp luật khác có liên quan.
Điều 39. Thống kê và báo cáo về kinh tế số
1. Hệ thống
thống kê về kinh tế số được thiết lập nhằm theo dõi, đo lường và đánh giá các
hoạt động thuộc kinh tế số, làm cơ sở cho việc hoạch định chính sách, chiến lược,
quy hoạch và phục vụ công tác quản lý nhà nước đối với phát triển kinh tế số.
2. Cơ quan quản
lý nhà nước về thống kê có trách nhiệm xây dựng, cập nhật và công bố hệ thống
chỉ tiêu thống kê, phương pháp đo lường, cơ chế báo cáo và chia sẻ dữ liệu thống
kê về kinh tế số.
3. Cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp có trách nhiệm cung cấp và báo cáo dữ liệu phục vụ thống kê
về kinh tế số theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và theo quy định
của pháp luật.
Mục 2. XÃ HỘI SỐ
Điều 40. Phát triển xã hội số
1. Phát triển
xã hội số nhằm tạo lập môi trường làm việc, học tập, tương tác bảo đảm tổ chức,
cá nhân được tiếp cận, sử dụng và thụ hưởng lợi ích từ chuyển đổi số một cách
thuận tiện, an toàn và hiệu quả trên môi trường số.
2. Việc
phát triển xã hội số phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Bảo đảm
mọi đối tượng người dân, đặc biệt là các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương và người
dân sinh sống ở khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền
núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn đều có cơ hội
tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ số;
b) Bảo vệ
dữ liệu cá nhân, bảo đảm an ninh mạng cho người dân, doanh nghiệp khi tham gia
vào giao dịch điện tử, dịch vụ số;
c) Thúc đẩy
hành vi và văn hóa ứng xử có trách nhiệm trên môi trường số;
d) Tuân thủ
nguyên tắc chuyển đổi số quy định tại Điều 6 của Luật này.
3. Nhà nước
có chính sách ưu tiên phát triển xã hội số, tập trung vào các nhiệm vụ sau đây:
a) Phát triển
năng lực số;
b) Thu hẹp
khoảng cách số;
c) Bảo đảm
môi trường số an toàn;
d) Bảo vệ
quyền con người, quyền công dân trên môi trường số;
đ) Phát triển
văn hóa số.
Điều 41. Quyền con người, quyền công dân trên môi trường số
1. Quyền
con người, quyền công dân được công nhận, tôn trọng, bảo vệ và không bị phủ nhận
chỉ vì được thực hiện trên môi trường số.
2. Đăng ký, sử
dụng và quản lý tài khoản danh tính điện tử, tài khoản giao dịch điện tử, chữ
ký số theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử, giao dịch điện
tử.
3. Được bảo
vệ dữ liệu cá nhân theo pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
4. Được phổ
cập năng lực số cơ bản.
5. Được lựa
chọn sử dụng hoặc ngừng sử dụng sản phẩm, dịch vụ số trên cơ sở được cung cấp
thông tin đầy đủ, rõ ràng, chính xác, minh bạch, kịp thời về điều khoản, điều
kiện sử dụng; không bị áp đặt điều kiện bất hợp lý hoặc bị phân biệt đối xử khi
sử dụng sản phẩm, dịch vụ số.
6. Được bảo
đảm điều kiện tiếp cận công bằng, an toàn, đặc biệt là đối tượng dễ bị tổn
thương trên môi trường số.
7. Được
yêu cầu cơ quan có thẩm quyền bảo vệ quyền hợp pháp trên môi trường số.
8. Được bảo
đảm các quyền lợi của công dân số theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 42. Thu hẹp khoảng cách số
1. Nhà nước
ưu tiên bố trí nguồn lực gồm nguồn vốn đầu tư và các hình thức hỗ trợ tài chính
để thu hẹp khoảng cách số; bảo đảm bố trí nguồn lực cao hơn mức trung bình của
cả nước đối với khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền
núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
2. Bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp theo Chiến lược
quốc gia về Chuyển đổi số, Chương trình Chuyển đổi số quốc gia có trách nhiệm
phổ cập, hỗ trợ các điều kiện tiếp cận, khả năng sử dụng dịch vụ số cơ bản,
nâng yêu cầu phổ cập dịch vụ viễn thông, chú trọng nhóm đối tượng dễ bị tổn
thương; người dân sinh sống ở khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó
khăn.
3. Nhà nước
có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp cấp miễn phí chứng thư chữ ký số công cộng
cho người dân phù hợp với địa bàn, đối tượng và thời gian trong Chiến lược quốc
gia về chuyển đổi số, Chương trình chuyển đổi số quốc gia quy định tại Điều 12 của Luật này.
4. Doanh nghiệp
viễn thông có trách nhiệm cung cấp dịch vụ viễn thông phổ cập theo danh mục, địa
bàn, khu vực, điều kiện, chất lượng và giá dịch vụ theo quy định của pháp luật về
viễn thông.
Điều 43. Bảo đảm môi trường số an toàn, phù hợp với trẻ em
1. Quyền của
trẻ em được bảo vệ, bảo đảm an toàn, lành mạnh trên môi trường số ngay từ giai
đoạn thiết kế sản phẩm và dịch vụ số.
2. Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ tổ chức xây dựng, công bố, ban hành tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật đối với sản phẩm, dịch vụ bảo vệ trẻ em trên môi trường số; cơ
chế giám sát, cảnh báo và xử lý nghiêm các hành vi xâm hại hoặc cung cấp thông tin
gây hại đến trẻ em trên môi trường số phù hợp với yêu cầu quản lý ngành, lĩnh vực
được phân công.
3. Gia đình, nhà
trường có trách nhiệm chủ động giáo dục, hướng dẫn trẻ em về năng lực số
và hành vi ứng xử trên môi trường số; giám sát thời gian, nội dung truy cập và
lựa chọn cho phép các hoạt động trực tuyến của trẻ em trên môi trường số.
4. Sản phẩm
nội dung số mang nội dung không có lợi cho trẻ em phải có dấu hiệu cảnh báo.
Điều 44. Hỗ trợ người cao tuổi, người khuyết tật trong chuyển đổi
số
1. Người cao
tuổi và người khuyết tật được Nhà nước ưu tiên hỗ trợ trong quá trình tham gia,
sử dụng sản phẩm, dịch vụ số, bao gồm các nội dung sau đây:
a) Được miễn,
giảm phí xác thực điện tử, phí thực hiện dịch vụ công trực tuyến theo quy định
của pháp luật;
b) Được tư
vấn, hướng dẫn khi thực hiện giao dịch điện tử liên quan đến thủ tục hành
chính, y tế, bảo hiểm và an sinh xã hội;
c) Được hỗ
trợ tham gia các chương trình phổ cập, bồi dưỡng năng lực số cơ bản được thiết kế
phù hợp với người cao tuổi và người khuyết tật.
2. Doanh nghiệp
được khuyến khích tham gia phát triển, cung cấp sản phẩm, dịch vụ số đáp ứng
tiêu chuẩn hỗ trợ tiếp cận đối với người cao tuổi và người khuyết tật theo quy
định của pháp luật.
3. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai các hoạt động hỗ trợ và
thúc đẩy chuyển đổi số đối với người cao tuổi và người khuyết tật trên địa bàn;
bảo đảm điều kiện tiếp cận thuận lợi, an toàn và phù hợp với nhu cầu của nhóm đối
tượng này.
Điều 45. Văn hóa số
1. Văn hóa số
là các giá trị, chuẩn mực, hành vi ứng xử, hoạt động sáng tạo và chia sẻ nội
dung văn hóa trên môi trường số phù hợp với quy định của pháp luật và truyền thống
văn hóa Việt Nam.
2. Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm sau đây:
a) Ban hành và tổ
chức thực hiện Bộ quy tắc ứng xử văn hóa trên môi trường số;
b) Xây dựng,
quản lý, vận hành, cập nhật, duy trì và hướng dẫn khai thác, sử dụng cơ sở dữ
liệu quốc gia về di sản văn hóa.
3. Nhà nước
có chính sách khuyến khích, hỗ trợ tổ chức, cá nhân sáng tạo, sản xuất và phân
phối sản phẩm nội dung số bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật, phù hợp với
truyền thống văn hóa Việt Nam.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH
Điều 46. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản, điểm của
các luật có liên quan
1. Bổ sung
điểm d1 vào sau điểm d khoản 2 Điều 66 của Luật Khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 như sau:
“d1) Thực hiện
hoạt động chuyển đổi số theo quy định của pháp luật về chuyển đổi số;”.
2. Bãi bỏ khoản 5 Điều 42 của Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 60/2024/QH15
và Luật số 116/2025/QH15.
Điều 47. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có
hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14,
Luật số 20/2023/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 71/2025/QH15 và Luật số 84/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Công nghệ
thông tin số 67/2006/QH11) hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi
hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 48 của
Luật này.
Điều 48. Điều khoản chuyển tiếp
1. Chiến
lược, chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ công nghệ thông tin, ứng dụng công
nghệ thông tin, chuyển đổi số đã được phê duyệt và đang triển khai trước ngày
Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 và các
văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết Luật
Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 cho đến khi kết thúc, trừ trường hợp
các bên lựa chọn áp dụng Luật này.
2. Chứng
chỉ công nghệ thông tin, chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin đã được cấp
theo Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11
và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan tiếp tục có hiệu lực cho đến
khi hết thời hạn ghi trên chứng chỉ.
3. Đối với
các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghệ thông
tin số 67/2006/QH11 đã được ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi
hành, các Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm rà soát, công bố hoặc trình cấp
có thẩm quyền công bố việc tiếp tục có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần theo quy
định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Luật này
được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10
thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2025.
|
|
CHỦ
TỊCH QUỐC HỘI
Trần Thanh Mẫn
|