|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 265/2025/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 14
tháng 10 năm 2025
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ
ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VỀ TÀI CHÍNH VÀ ĐẦU TƯ TRONG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI
SÁNG TẠO
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học,
Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân
sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư
công số 58/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế
thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa
học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định chi
tiết một số điều quy định tại Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về
tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, bao gồm:
Điều 15; khoản 2 Điều 18; khoản 2 Điều 31; Điều 35; Điều 61; Điều 62; Điều 63; Điều 64; Điều 65; Điều
66; khoản 2 Điều 67 Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo.
2. Hướng dẫn thi hành Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về
tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bao gồm:
a) Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo; kế hoạch về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
b) Cơ cấu ngân sách nhà nước cho khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo; nội dung chi; lập dự toán, phân bổ, quản lý, sử dụng, quyết
toán ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
c) Quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển khoa học và công
nghệ quốc gia, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ phát triển khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ
quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
d) Nội dung chi, quản lý và sử dụng Quỹ phát triển
khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp; khoản chi của
doanh nghiệp cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức,
đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo và tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân liên quan.
Chương II
ĐẦU TƯ CHO HOẠT ĐỘNG
KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Mục 1. NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 3. Chiến lược khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo; kế hoạch về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo
1. Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo xây dựng trên cơ sở chiến lược phát triển kinh tế xã hội. Trên cơ
sở chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước từng thời kỳ, Bộ Khoa học
và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, các cơ quan khác ở Trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng
và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành.
2. Kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo 05 năm được xây dựng phù hợp với chu kỳ 05 năm của kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội.
3. Đối tượng lập kế hoạch về khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo gồm:
a) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với
các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở Trung
ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và ban hành kế hoạch tổng thể về khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm;
b) Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
các cơ quan khác ở Trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và ban hành
kế hoạch về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm thuộc phạm vi quản
lý của mình.
4. Căn cứ xây dựng kế hoạch tổng thể về khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm bao gồm:
a) Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch tổng thể về
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm của giai đoạn trước;
b) Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; Chiến lược
phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; Chiến lược phát triển
ngành, lĩnh vực; Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm;
c) Dự báo xu hướng khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo trong nước và quốc tế, đặc biệt là các công nghệ mới, công nghệ chiến
lược có tác động lan tỏa lớn đến phát triển kinh tế - xã hội;
d) Bối cảnh hội nhập quốc tế và các cam kết, thỏa
thuận quốc tế liên quan đến khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
đ) Định hướng huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực
tài chính, nhân lực và cơ sở hạ tầng cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
e) Đánh giá nhu cầu thực tiễn từ thị trường, doanh
nghiệp và xã hội trong việc thúc đẩy nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
và đổi mới sáng tạo.
5. Nội dung kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo 05 năm bao gồm:
a) Đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu, chỉ
tiêu và nhiệm vụ chủ yếu trong kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo 05 năm của giai đoạn trước; kết quả đạt được; những tồn tại, hạn chế;
nguyên nhân và bài học kinh nghiệm;
b) Xác định mục tiêu tổng quát của kế hoạch tổng thể
về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm, bao gồm: phát triển khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an
ninh, quốc phòng; hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách; phát triển hạ tầng phục
vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo; xây dựng và
phát triển đội ngũ nhân lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; nâng cao
năng lực làm chủ và phát triển các công nghệ chiến lược quốc gia; tăng cường
liên kết giữa khu vực nhà nước và khu vực tư nhân, thúc đẩy thương mại hóa kết
quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo và các mục
tiêu khác;
c) Xác định các chính sách, giải pháp và nhiệm vụ cụ
thể nhằm thực hiện các mục tiêu tổng quát của kế hoạch tổng thể về khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm, bao gồm: chính sách, nhiệm vụ phát triển
công nghệ chiến lược; các giải pháp huy động nguồn lực, xác định cơ cấu chi
ngân sách nhà nước về chi đầu tư và chi thường xuyên cho hoạt động khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo; tổ chức thực hiện, cơ chế điều phối và giám sát;
d) Các giải pháp khác có liên quan nhằm bảo đảm tổ
chức thực hiện hiệu quả kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo 05 năm.
6. Nội dung kế hoạch về khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo 05 năm của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ
quan khác ở Trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bao gồm:
a) Đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu, chỉ
tiêu và nhiệm vụ chủ yếu trong kế hoạch về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo 05 năm của Bộ, ngành, địa phương của giai đoạn trước; kết quả đạt được; những
tồn tại, hạn chế; nguyên nhân và bài học kinh nghiệm;
b) Xác định mục tiêu tổng quát của kế hoạch về khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm của Bộ, ngành, địa phương, bảo đảm
phù hợp với mục tiêu của kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo 05 năm; trong đó làm rõ mục tiêu chính, lĩnh vực ưu tiên phát triển;
c) Xác định các chính sách, giải pháp và nhiệm vụ cụ
thể nhằm thực hiện các mục tiêu tổng quát của kế hoạch về khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo 05 năm của Bộ, ngành, địa phương; trong đó bao gồm: chính
sách, giải pháp phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phù hợp với
điều kiện thực tiễn của Bộ, ngành, địa phương; cơ cấu chi ngân sách nhà nước
cho phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; danh mục ưu tiên thực
hiện các dự án, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
d) Các giải pháp khác có liên quan nhằm bảo đảm tổ
chức thực hiện hiệu quả kế hoạch về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 05
năm của Bộ, ngành, địa phương.
7. Trình tự xây dựng kế hoạch tổng thể về khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm, kế hoạch về khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo 05 năm của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan
khác ở Trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn xây dựng kế
hoạch về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm, làm cơ sở để các Bộ,
cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở Trung ương và Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch;
b) Trước ngày 31 tháng 3 năm thứ năm của kế hoạch về
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm hiện tại, Bộ Khoa học và Công
nghệ ban hành kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của
giai đoạn 05 năm tiếp theo trên cơ sở tổng hợp, đề xuất của các Bộ, cơ quan
ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở Trung ương và Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh;
c) Căn cứ kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo 05 năm, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các
cơ quan khác ở Trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, lấy ý kiến Bộ
Khoa học và Công nghệ, hoàn thiện và ban hành kế hoạch về khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo 05 năm trước ngày 31 tháng 5 năm thứ năm của kế hoạch 05
năm; gửi kế hoạch để Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp, theo dõi.
8. Việc điều chỉnh kế hoạch tổng thể về khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm được thực hiện trong các trường hợp:
a) Có sự điều chỉnh lớn về chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội quốc gia, chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo quốc gia;
b) Xuất hiện các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc
thực hiện kế hoạch, bao gồm: khủng hoảng kinh tế - xã hội; thiên tai, dịch bệnh
quy mô lớn;
c) Theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ
quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
9. Việc điều chỉnh kế hoạch về khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo 05 năm của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
các cơ quan khác ở Trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được thực hiện trong
các trường hợp:
a) Kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo 05 năm được điều chỉnh ảnh hưởng đến kế hoạch của Bộ, ngành, địa
phương;
b) Trong quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch, nếu
phát sinh yêu cầu điều chỉnh nội dung kế hoạch nhằm phù hợp với tình hình thực
tế phát triển kinh tế - xã hội, nguồn lực tài chính cho khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo hoặc các yếu tố khách quan khác, Bộ, ngành, địa phương xây dựng
và ban hành kế hoạch điều chỉnh sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Khoa học và
Công nghệ;
c) Kế hoạch điều chỉnh được gửi Bộ Khoa học và Công
nghệ để theo dõi, tổng hợp.
10. Đánh giá và kiểm tra kết quả đánh giá kế hoạch
về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm:
a) Kế hoạch về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo 05 năm của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở
Trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được đánh giá và kiểm tra kết quả đánh
giá theo quy định của Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới
sáng tạo về thông tin, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung;
b) Kết quả đánh giá là căn cứ để điều chỉnh phân bổ
ngân sách nhà nước và bố trí vốn đầu tư công cho giai đoạn tiếp theo.
Điều 4. Cơ cấu ngân sách nhà nước
cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
1. Cơ cấu chi cho khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo trong tổng mức ngân sách chi cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số.
2. Ngân sách nhà nước cho khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo theo cơ cấu sau:
a) Theo cấp ngân sách:
a1) Ngân sách trung ương;
a2) Ngân sách địa phương;
b) Theo cấp quản lý và phạm vi thực hiện:
b1) Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo quốc gia; chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
cấp đặc biệt;
b2) Chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở
trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
c) Theo tính chất chi ngân sách:
c1) Chi đầu tư phát triển;
c2) Chi thường xuyên.
d) Theo lĩnh vực hoạt động:
d1) Nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng;
d2) Phát triển công nghệ, phát triển giải pháp xã hội,
sản xuất thử nghiệm;
d3) Đổi mới sáng tạo dựa trên đổi mới công nghệ,
sáng tạo công nghệ, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, nâng cao hiệu suất công nghệ;
ứng dụng và chuyển giao công nghệ;
d4) Khởi nghiệp sáng tạo, phát triển hệ sinh thái
và văn hóa đổi mới sáng tạo;
d5) Dịch vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
và các hoạt động liên quan khác.
đ) Theo cơ chế triển khai:
đ1) Nhà nước đặt hàng, tài trợ nghiên cứu khoa học,
phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;
đ2) Hỗ trợ, hợp tác công - tư và các cơ chế khác của
Nhà nước nhằm huy động nguồn lực xã hội cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo.
3. Hằng năm, căn cứ đường lối, chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và tình
hình thực tế, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xác định
định hướng ưu tiên, cơ cấu phân bổ ngân sách nhà nước cho khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo theo quy định tại khoản 1 Điều này; hướng dẫn nguyên tắc hỗ
trợ và nội dung chi của ngân sách trung ương hỗ trợ bổ sung có mục tiêu cho
ngân sách địa phương.
Điều 5. Nội dung ngân sách nhà
nước chi đầu tư phát triển cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Chi đầu tư phát triển hạ tầng khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo theo ngành, lĩnh vực, đối tượng đầu tư công được thực hiện
theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công.
2. Cấp vốn điều lệ cho quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia
và quỹ đầu tư mạo hiểm của địa phương theo pháp luật về khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo.
3. Nhiệm vụ chi đầu tư phát triển khác theo quy định
của pháp luật nhằm hỗ trợ, đầu tư, hợp tác và giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp Việt
Nam để phát triển công nghệ chiến lược được lập dự toán kinh phí hằng năm theo
quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định này, bao gồm:
a) Các nhiệm vụ quy định tại các điểm
a, b và c khoản 1 Điều 36 Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo;
b) Hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư các dự án nghiên cứu
phát triển và sản xuất sản phẩm công nghệ số có tính chất trọng điểm, chiến lược.
4. Hoạt động đầu tư khác phục vụ phát triển khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo; nhiệm vụ đầu tư khác đột xuất theo chỉ đạo của Đảng,
Nhà nước.
Điều 6. Nội dung ngân sách nhà
nước chi sự nghiệp khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo, bao gồm:
a) Tiền thù lao tham gia nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo, gồm: tiền thù lao cho các thành viên tham gia thực hiện
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; tiền công lao động phổ thông
hỗ trợ các công việc trong nội dung nghiên cứu; tiền thuê chuyên gia trong nước
và chuyên gia ngoài nước phối hợp thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo. Các chức danh tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ;
b) Chi mua nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, mẫu vật,
dụng cụ, phụ tùng, vật rẻ tiền mau hỏng, năng lượng, tài liệu, số liệu, sách,
báo, tạp chí tham khảo, quyền sở hữu và sử dụng đối tượng của quyền sở hữu trí
tuệ, mua quyền truy cập cơ sở dữ liệu phục vụ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo (bao gồm cả chi mua trực tiếp công nghệ, sản phẩm, thiết
bị nước ngoài cần thiết cho việc phân tích, giải mã với giá thỏa thuận, bí quyết
công nghệ để phát triển công nghệ chiến lược theo quy định tại khoản
1 Điều 31 Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo);
c) Chi sửa chữa, mua sắm, thuê tài sản (hoặc cơ sở
vật chất, trang thiết bị) phục vụ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo;
d) Chi cho công tác tổ chức và phí tham gia hội nghị,
hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa đàm khoa học, công tác phí trong nước và ngoài
nước; hợp tác quốc tế (đoàn ra, đoàn vào) phục vụ thực hiện nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo;
đ) Chi dịch vụ thuê ngoài phục vụ quá trình thực hiện
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
e) Chi điều tra, khảo sát thu thập số liệu phục vụ
quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
g) Chi văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, in ấn phục
vụ quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
h) Phí công bố công trình khoa học và công nghệ
trong nước và quốc tế;
i) Chi tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
k) Chi tư vấn xây dựng hồ sơ đăng ký bảo hộ quyền sở
hữu trí tuệ ở trong nước và nước ngoài đối với kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
l) Chi phổ biến, tuyên truyền kết quả của nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
m) Chi cho tổ chức chủ trì để thực hiện công tác quản
lý chung nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
n) Chi khác có liên quan trực tiếp đến triển khai
thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
2. Chi thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo đặc biệt, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc
gia đặc biệt được áp dụng các nội dung chi quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều
này và các nội dung chi đặc thù khác. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ chịu
trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ về nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo đặc biệt, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc
gia đặc biệt trong đó có tổng mức kinh phí hoặc tổng mức đầu tư, cơ cấu kinh
phí và nội dung chi đặc thù để thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo đặc biệt, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc
gia đặc biệt theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu
tư công, pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các pháp luật
khác có liên quan.
3. Chi cho hỗ trợ hoạt động
nâng cao năng lực khoa học và công nghệ, bao gồm:
a) Chi hỗ trợ cho nhà khoa học trẻ tham dự hội nghị,
hội thảo quốc tế; chi hỗ nhà khoa học tham dự báo cáo công trình nghiên cứu xuất
sắc tại hội thảo khoa học quốc tế chuyên ngành;
b) Chi đoàn ra, đoàn vào hỗ trợ nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ;
c) Chi hỗ trợ hoạt động nghiên cứu của nghiên cứu
sau tiến sĩ, nghiên cứu sinh của chương trình đào tạo tiến sĩ, học viên của
chương trình đào tạo thạc sĩ, nhà khoa học xuất sắc, nhà khoa học trẻ tài năng,
kỹ sư trẻ tài năng;
d) Chi thực tập, nghiên cứu ngắn hạn ở nước ngoài
trong đó ưu tiên cho nhà khoa học trẻ tài năng, kỹ sư trẻ tài năng;
đ) Chi hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cho cá nhân hoạt động
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
e) Chi tổ chức hội thảo khoa học trong nước và quốc
tế ở Việt Nam;
g) Chi công bố kết quả nghiên cứu khoa học, phát
triển công nghệ trong nước và quốc tế;
h) Chi hỗ trợ nâng cao chất lượng của tạp chí khoa
học;
i) Chi tặng thưởng cho tập thể, cá nhân có kết quả
xuất sắc trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo;
k) Chi hỗ trợ mời nhà khoa học xuất sắc nước ngoài
đến Việt Nam trao đổi học thuật ngắn hạn;
l) Chi hỗ trợ, tài trợ thực hiện chính sách thu
hút, trọng dụng tổng công trình sư, nhân tài, cá nhân hoạt động khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo;
m) Chi hỗ trợ hoạt động sáng kiến.
4. Chi thực hiện các nhiệm vụ đổi
mới sáng tạo để ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ, đổi
mới sáng tạo:
Ngoài các nội dung chi quy định tại khoản 1 Điều này,
chi thực hiện các nhiệm vụ đổi mới sáng tạo để ứng dụng công nghệ, chuyển giao
công nghệ, đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo bao gồm các nội dung chi sau:
a) Chi hỗ trợ nhận chuyển giao quyền sử dụng hoặc
quyền sở hữu công nghệ (phí cấp phép, phí chuyển nhượng, phí đối với bí quyết
công nghệ); kết quả nghiên cứu, giải pháp chuyển đổi số; mua thông tin về công
nghệ, tài liệu thiết kế, quy trình công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật, phần mềm hỗ
trợ;
b) Chi hỗ trợ thuê, mua thiết bị kiểm tra, đo lường,
kiểm soát chất lượng trong quá trình nâng cấp, hoàn thiện quy trình công nghệ,
đưa công nghệ mới vào sản xuất, sản xuất thử nghiệm; chi sửa chữa, mua sắm,
thuê tài sản (hoặc cơ sở vật chất, trang thiết bị) phục vụ trực tiếp thực hiện
dự án có nội dung sáng tạo công nghệ, tạo lập, khai thác, phát triển tài sản
trí tuệ;
c) Chi nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, năng lượng
phục vụ trực tiếp sản xuất thử nghiệm để hiệu chỉnh và hoàn thiện quy trình
công nghệ, dây chuyền sản xuất (bao gồm cả sản xuất thử nghiệm loạt sản phẩm đầu
tiên);
d) Chi thuê chuyên gia tư vấn về chuyển giao công
nghệ, đàm phán hợp đồng chuyển giao công nghệ, tư vấn pháp lý, xây dựng tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, năng suất, chất lượng, đăng ký, bảo hộ, quản lý,
khai thác quyền sở hữu trí tuệ; thiết kế kiểu dáng công nghiệp;
đ) Chi đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước và ngoài nước
về chuyển giao bí quyết công nghệ, tiếp nhận, vận hành và làm chủ công nghệ,
năng suất, chất lượng, sở hữu trí tuệ; quản lý công nghệ, quản trị công nghệ và
cập nhật công nghệ mới;
e) Chi dịch vụ thuê ngoài để hỗ trợ ứng dụng công
nghệ, chuyển giao công nghệ, thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo, hỗ trợ đổi mới
sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo; thuê phòng thí nghiệm hoặc cơ sở thử nghiệm;
g) Chi thiết kế công nghệ sản xuất, dây chuyền sản
xuất; chuẩn hoá tài liệu kỹ thuật, công nghệ; tính toán thiết lập các thông số
vận hành; thiết kế, chế tạo mẫu thử, khuôn mẫu, sản phẩm mới; thử nghiệm, kiểm
nghiệm, đánh giá chất lượng sản phẩm; hiệu chỉnh công nghệ, dây chuyền sản xuất
mới;
h) Chi hỗ trợ thử nghiệm với sản phẩm xuất khẩu chủ
lực của quốc gia do tổ chức thử nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế thực hiện; hỗ trợ
chi phí chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy do cơ quan nhà nước chỉ định
theo quy định của pháp luật; chi hướng dẫn xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn quốc
tế; chi thử nghiệm, giám định, chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo
tiêu chuẩn quốc tế; chi áp dụng các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất
chất lượng; chi xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn hệ thống quản lý mới, hệ thống
truy xuất nguồn gốc, thực hành nông nghiệp tốt, nông nghiệp hữu cơ, năng suất
xanh và sản xuất thông minh; đăng ký lưu hành sản phẩm, hàng hoá;
i) Chi cho thử nghiệm, kiểm định,
đánh giá chất lượng sản phẩm tham gia trong mua sắm sử dụng ngân sách nhà nước
theo quy định tại khoản 2 Điều 67 Luật Khoa học, Công nghệ
và Đổi mới sáng tạo;
k) Chi hỗ trợ bằng hình thức cấp phiếu hỗ trợ tài
chính để thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo, thương mại hóa sản phẩm thông qua
việc tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận thị trường và khuyến khích người
dùng trải nghiệm sản phẩm, dịch vụ mới.
5. Chi hỗ trợ lãi suất vay cho
dự án, phương án đầu tư vay vốn tổ chức tín dụng có nội dung ứng dụng công nghệ,
chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ và đổi mới sáng tạo để thực hiện:
a) Nội dung quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định
này nhưng không đề xuất tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ kinh phí;
b) Mua sắm trang thiết bị, máy móc, dây chuyền sản
xuất để phục vụ cho việc ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới
công nghệ và đổi mới sáng tạo.
6. Chi hỗ trợ hoạt động phát
triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy
văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, bao gồm:
a) Chi đào tạo, chi nâng cao năng lực cho hệ thống
đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian của thị
trường khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; mua bản quyền chương trình đào
tạo, huấn luyện khởi nghiệp sáng tạo; tổ chức các khóa đào tạo trong nước, nước
ngoài; thuê chuyên gia trong nước, quốc tế;
b) Chi cho kết nối mạng lưới đổi mới sáng tạo, khởi
nghiệp sáng tạo quốc gia, quốc tế: tổ chức hội nghị, hội thảo kết nối các mạng
lưới đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, đầu
tư mạo hiểm ở trong nước với khu vực và thế giới; thuê chuyên gia hỗ trợ, kết nối
đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo; chi hợp tác quốc tế (đoàn ra, đoàn
vào);
c) Chi hỗ trợ xúc tiến thương mại cho doanh nghiệp
đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ: chi
tổ chức hội nghị, hội thảo, đoàn giao dịch thương mại và sự kiện xúc tiến
thương mại ở trong nước, nước ngoài, công tác phí cho người đi công tác ở trong
nước, nước ngoài; chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế; đón các đoàn nước
ngoài vào Việt Nam tham gia hội chợ, triển lãm, khảo sát thị trường và giao dịch
với doanh nghiệp Việt Nam; chi điều tra, khảo sát tìm hiểu thông tin, nghiên cứu
đánh giá nhu cầu về sản phẩm, ngành hàng, thị trường; chi thuê chuyên gia tư vấn
phát triển sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, xuất khẩu sản phẩm, thâm nhập
thị trường nước ngoài; chuyên gia nghiên cứu, tư vấn, đánh giá thị trường, sản
phẩm; chi tuyên truyền, quảng bá, cung cấp thông tin, xây dựng và phát hành các
ấn phẩm phục vụ chương trình xúc tiến thương mại;
d) Chi hỗ trợ hoạt động của doanh nghiệp đổi mới
sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ:
hỗ trợ sử dụng cơ sở kỹ thuật, cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung; hỗ trợ hợp đồng
tư vấn tìm kiếm, lựa chọn, giải mã và chuyển giao công nghệ; hỗ trợ đào tạo, huấn
luyện chuyên sâu; hỗ trợ theo điểm đ khoản 4 Điều này;
đ) Chi tổ chức sự kiện ngày hội đổi mới sáng tạo,
khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh, cấp quốc gia, quốc tế; tổ chức trình diễn, giới
thiệu các công nghệ mới, công nghệ tiên tiến; hỗ trợ kinh phí thuê mặt bằng,
chi phí vận chuyển trang thiết bị, thiết kế, dàn dựng gian hàng và truyền thông
cho sự kiện; tổ chức hội nghị, hội thảo trong nước, quốc tế trong thời gian tổ
chức sự kiện; tổ chức cuộc thi đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo
thuộc các đơn vị cơ sở, ngành, lĩnh vực, địa phương, quốc gia, quốc tế;
e) Chi tôn vinh, trao giải cho các dự án, cá nhân,
tổ chức đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo đạt thành tích xuất sắc tại các
cuộc thi, giải thưởng đổi mới sáng tạo do cấp có thẩm quyền tổ chức ở địa
phương, cấp quốc gia hoặc được công nhận là giải thưởng quốc tế có uy tín;
g) Chi truyền thông, phát triển văn hóa đổi mới
sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo: xây dựng tài liệu, ấn phẩm dưới dạng các tác phẩm
báo chí, xuất bản, tác phẩm văn học nghệ thuật, chương trình truyền hình; tổ chức
các hội nghị tuyên truyền, phổ biến về các điển hình đổi mới sáng tạo, khởi
nghiệp sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp thành công của Việt Nam; các nội dung khác
(chi phí in, phát hành đối với báo chí in, xuất bản phẩm, chi truyền thông trên
mạng xã hội);
h) Chi theo điểm k khoản 4 Điều này;
i) Chi hoạt động thúc đẩy, phát triển thị trường
khoa học và công nghệ:
i1) Chi xây dựng bản đồ công nghệ, lộ trình đổi mới
công nghệ, đánh giá trình độ công nghệ, tiêu chuẩn, doanh nghiệp công nghệ,
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; cơ sở dữ liệu về công nghệ, sáng chế, chuyên
gia;
i2) Chi thúc đẩy giao dịch, kết nối thị trường khoa
học và công nghệ: thuê địa điểm, truyền thông, hỗ trợ trưng bày, giới thiệu
công nghệ, chi phí đi lại, vận chuyển để tổ chức các sự kiện xúc tiến chuyển
giao công nghệ; chi thuê chuyên gia phân tích hồ sơ công nghệ, khảo sát, lập
báo cáo định giá, giám định, thẩm định, đánh giá công nghệ, chuyển giao công
nghệ;
i3) Chi hỗ trợ mua phần mềm chuyên dụng, tài liệu
chuyên môn, học liệu; tổ chức khóa học, hội thảo chuyên đề, đào tạo về định
giá, giám định, môi giới chuyển giao công nghệ;
i4) Chi khảo sát, nghiên cứu thị trường.
7. Chi cho tổ chức khoa học và
công nghệ công lập, bao gồm:
a) Chi bảo đảm và duy trì hoạt động thường xuyên
cho tổ chức khoa học và công nghệ công lập bao gồm:
a1) Lương và các khoản đóng góp có tính chất lương;
a2) Hoạt động bộ máy;
a3) Chi thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo cơ sở;
a4) Chi thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức
năng của tổ chức bao gồm cả chi đăng ký, bảo hộ, khai thác và quản lý quyền sở
hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ; chi nghiên cứu, xây dựng,
hoàn thiện tiêu chuẩn cơ sở;
a5) Kinh phí bổ sung (nếu có) dựa trên kết quả đánh
giá hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập quy định tại Điều 9 của Nghị định này;
b) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền
giao cho tổ chức khoa học và công nghệ công lập ngoài phạm vi dự toán chi thường
xuyên quy định tại điểm a khoản 7 Điều này;
c) Kinh phí chi thường xuyên thực hiện nhiệm vụ nhà
nước đặt hàng, giao trực tiếp nhiệm vụ cho các tổ chức khoa học và công nghệ công
lập;
d) Kinh phí chi thực hiện các dịch vụ sự nghiệp
công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo theo quy định của cấp có thẩm quyền;
đ) Chi xây dựng, vận hành, duy trì, bảo dưỡng hệ thống
công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý hoạt động khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo; duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cơ sở vật chất - kỹ thuật và
trang thiết bị phục vụ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo nhằm đảm
bảo duy trì công năng và tiêu chuẩn kỹ thuật của tài sản công của tổ chức khoa
học và công nghệ công lập;
e) Chi thực hiện nhiệm vụ cải tạo, nâng cấp, mở rộng,
xây dựng mới hạng mục công trình trong dự án đã đầu tư xây dựng cho tổ chức
khoa học và công nghệ công lập;
g) Chi thực hiện nhiệm vụ mua sắm máy móc, thiết bị
cho các tổ chức khoa học và công nghệ công lập bao gồm: mua sắm máy móc, thiết
bị phục vụ công tác các chức danh; mua sắm máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động
chung; mua sắm máy móc, thiết bị chuyên dùng của tổ chức khoa học và công nghệ
công lập theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công được cơ quan, người có
thẩm quyền ban hành;
h) Các khoản chi thực hiện nhiệm vụ thuê hàng hóa,
dịch vụ cho các tổ chức khoa học và công nghệ công lập nhằm đảm bảo hoạt động
thường xuyên và nhiệm vụ cần thiết khác theo quyết định phê duyệt của Thủ tướng
Chính phủ hoặc theo quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
i) Kinh phí chi cho hoạt động hợp tác quốc tế phục
vụ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo: chi tham gia mạng lưới và
chương trình khu vực, chi hội nhập quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo; tham gia hội nghị, hội thảo quốc tế; vốn đối ứng cho các dự án hợp
tác quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
k) Không sử dụng chi sự nghiệp khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo để chi các nội dung quy định tại các tiểu điểm a1 và tiểu
điểm a2 thuộc điểm a khoản 7 Điều này cho tổ chức khoa học và công nghệ công lập
là đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo gồm: cơ sở giáo dục đại học, bệnh viện và các tổ chức khoa học và công
nghệ trực thuộc cơ sở giáo dục đại học, bệnh viện này, trừ cơ sở giáo dục đại học
công lập được quy định tại Nghị định số 201/2025/NĐ-CP
ngày 11 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
của đại học quốc gia.
8. Tổ chức khoa học và công nghệ công lập đặc thù
áp dụng các nội dung chi được quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i khoản
7 Điều này và các nội dung chi sau:
a) Các khoản chi thù lao cho nhà khoa học là người
Việt Nam ở nước ngoài, nhà khoa học là người nước ngoài đến làm việc tại tổ chức
theo cơ chế thỏa thuận trên cơ sở các nguyên tắc sau:
a1) Căn cứ vào tính chất, quy mô và mức độ ảnh hưởng
của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được giao;
a2) Căn cứ vào trình độ, năng lực chuyên môn và hiệu
quả thực tế trong hoạt động nghiên cứu, triển khai, chuyển giao công nghệ hoặc
đổi mới sáng tạo của cá nhân;
a3) Tham khảo mức lương phổ biến đối với các vị trí
tương đương tại các tổ chức nghiên cứu, đào tạo, doanh nghiệp có uy tín ở nước
ngoài hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam.
b) Các khoản chi phí đi lại, thuê chỗ ở, tiêu chuẩn
ăn hàng ngày và các chi phí có liên quan khác cho nhà khoa học là người Việt
Nam ở nước ngoài, nhà khoa học là người nước ngoài đến làm việc tại tổ chức
theo quy định về chế độ đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam đối
với đoàn khách hạng C; chi phí vé máy bay, vé tàu, vé xe từ nơi ở của nhà khoa
học đến Việt Nam ngược lại theo quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công
chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách Nhà nước bảo đảm
kinh phí;
c) Các khoản chi hội nghị, hội thảo khoa học, đào tạo,
bồi dưỡng theo định mức tối thiểu 2 lần quy định về định mức chi hội nghị, hội
thảo khoa học, đào tạo, bồi dưỡng;
d) Các khoản chi theo quy định tại văn bản hợp tác
với tổ chức quốc tế, đối tác nước ngoài;
đ) Chi đặc thù khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định
trên cơ sở ý kiến đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
9. Các khoản chi cho tổ chức khoa học và công nghệ
công lập là trung tâm đổi mới sáng tạo công lập, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp
sáng tạo công lập, trung tâm nghiên cứu và phát triển và các tổ chức khác do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền thành lập theo quy định tại Điều 48
của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo theo quy định tại khoản 7
Điều này.
Trung tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc gia, trung tâm
đổi mới sáng tạo cấp tỉnh, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi
nghiệp sáng tạo cấp quốc gia, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp cấp tỉnh, trung tâm
hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo là đơn vị sự nghiệp công lập hoặc tổ chức trong trường
đại học, viện nghiên cứu được công nhận theo quy định tại khoản
2 Điều 47 Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo được hưởng các hỗ trợ
kinh phí thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo, hoạt động hỗ trợ đổi mới sáng tạo.
10. Kinh phí chi quản lý của Quỹ Phát triển khoa học
và công nghệ quốc gia, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ phát triển khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
các cơ quan khác ở Trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bao gồm:
a) Chi tiền lương, tiền công, thù lao, tiền thưởng,
phụ cấp và các khoản trích theo lương; chi khen thưởng, chi phúc lợi; chi trợ cấp;
các khoản chi khác;
b) Chi cho hoạt động thường xuyên của Quỹ bao gồm:
chi đào tạo; chi về các hoạt động đảng, đoàn thể; chi văn phòng phẩm, tài liệu,
sách báo; chi điện, nước, điện thoại, bưu chính viễn thông, vệ sinh cơ quan;
chi mua hàng hóa, dịch vụ; chi phí vận chuyển và các khoản chi khác cho hoạt động
quản lý;
c) Chi thực hiện nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền giao
ngoài phạm vi dự toán chi thường xuyên quy định tại điểm b khoản này.
11. Kinh phí chi quản lý hoạt
động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo:
a) Chi cho công tác quản lý, tìm kiếm nhiệm vụ, kiểm
tra, giám sát, đánh giá, đo lường kết quả, hiệu quả và chuyển đổi số trong hoạt
động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, bao gồm cả chi phí thuê chuyên
gia hoặc tổ chức độc lập tư vấn (nếu cần thiết);
b) Chi cho mua sắm máy móc, thiết bị bao gồm cả mua
sắm máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ công tác quản lý nhà nước về khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo;
c) Chi cho mua sắm, xây dựng, vận hành và duy trì
giải pháp công nghệ thông tin, công nghệ số; xây dựng, vận hành, duy trì Nền tảng
số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia tập trung, Hệ thống
thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tập trung và hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu khác;
d) Chi thực hiện nhiệm vụ thuê hàng hóa, dịch vụ
cho các cơ quan nhằm đảm bảo công tác quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo và nhiệm vụ cần thiết khác theo quyết định phê duyệt của Thủ tướng
Chính phủ hoặc theo quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phục vụ hoạt động quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
đ) Chi hoạt động quản lý của cơ quan có thẩm quyền
đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; thuê chuyên gia tư vấn
độc lập, dịch vụ thuê ngoài phục vụ đánh giá, thẩm định, giám định công nghệ;
phân tích, đánh giá, kiểm định chất lượng dây chuyền công nghệ, sản phẩm, máy
móc, thiết bị.
e) Chi tổ chức hội đồng khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; hội đồng đánh giá, thẩm định, giám định
công nghệ; hội đồng xét duyệt, tổ thẩm định kinh phí, chuyên gia độc lập; thuê
tổ chức có chức năng đánh giá, xét duyệt, giám sát; thù lao của thành viên ban
chủ nhiệm chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
g) Chi phí tổ chức sự kiện, trình diễn, giải thưởng
về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
h) Chi thuê kiểm toán độc lập;
i) Chi tổ chức đánh giá kết quả, hiệu quả sau nghiệm
thu đối với chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
k) Chi tổ chức xây dựng, tổ chức đánh giá chính
sách, chiến lược, kế hoạch tổng thể về phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo 05 năm, kế hoạch về phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
05 năm của Bộ, ngành, địa phương bao gồm cả chi phí thuê chuyên gia hoặc tổ chức
độc lập tư vấn, tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm, tham vấn, lấy ý kiến, khảo
sát trong nước.
12. Chi hỗ trợ đăng ký, bảo hộ, khai thác và quản
lý quyền sở hữu trí tuệ.
13. Chi hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về
đo lường, pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, bao gồm cả: nghiên cứu,
xây dựng, hoàn thiện tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật; nghiên cứu, xây dựng,
hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy năng suất dựa trên nền tảng khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo; nghiên cứu khoa học, ứng dụng và phát triển công
nghệ về đo lường; chi phí lấy mẫu, thử nghiệm, giám định, kiểm định phục vụ khảo
sát chất lượng, kiểm tra chất lượng và giải quyết khiếu nại, tố cáo về chất lượng
sản phẩm, hàng hóa.
14. Chi xây dựng, cập nhật, mua quyền truy cập cơ sở
dữ liệu phục vụ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
15. Chi hỗ trợ công bố kết quả nghiên cứu khoa học
trên các tạp chí khoa học, bài báo, sách, chương sách trong nước và ngoài nước;
16. Chi đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ nghiên cứu về khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo ở trong nước và nước ngoài.
17. Chi tuyên truyền, phổ biến kiến thức, truyền
thông, hoạt động thông tin, thống kê, thư viện và đánh giá hoạt động khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo; tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học trong nước
và quốc tế; khen thưởng, giải thưởng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo,
sáng kiến cải tiến kỹ thuật.
18. Chi cho các hoạt động hội nhập quốc tế về khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo: tham gia hội nghị, hội thảo quốc tế, tổ chức,
hiệp hội khu vực và quốc tế trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo; khảo sát tìm kiếm các thông tin về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo,
các nguồn cung ứng công nghệ ở nước ngoài; tham gia các hoạt động, sự kiện, diễn
đàn về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc tế; niên liễm tham gia các
tổ chức quốc tế về khoa học và công nghệ; đóng góp vào quỹ nghiên cứu chung với
các quốc gia, tổ chức quốc tế theo điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế đã ký kết;
vốn đối ứng các dự án quốc tế về khoa học và công nghệ; hỗ trợ pháp lý và tư vấn
cho tổ chức, cá nhân tham gia hợp tác quốc tế để bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và
giải quyết tranh chấp liên quan đến chuyển giao công nghệ; bảo đảm hoạt động của
mạng lưới đại diện khoa học và công nghệ ở nước ngoài; thu hút, thuê chuyên
gia, nhà khoa học là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, chuyên gia, nhà khoa
học nước ngoài.
19. Chi thực hiện chính sách hỗ trợ thu hút, sử dụng,
ưu đãi, đãi ngộ cá nhân hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo.
20. Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với Tổng
công trình sư, Kiến trúc sư trưởng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia theo quy định tại Nghị định số 231/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ quy định về tuyển chọn, sử dụng Tổng công trình sư, Kiến trúc sư trưởng
về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; chi thực hiện
chế độ, chính sách đối với thu hút chuyên gia khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số theo quy định tại Nghị định số 249/2025/NĐ-CP ngày 19 tháng 9 năm 2025 của
Chính phủ quy định quy định cơ chế, chính sách thu hút chuyên gia khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
21. Bộ Khoa học và Công nghệ
chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết Điều này về chế độ, tiêu
chuẩn, định mức chi và mức chi ngân sách nhà nước đối với lĩnh vực khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo.
Điều 7. Kế hoạch, lập dự toán
và phân bổ ngân sách nhà nước chi sự nghiệp cho hoạt động khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo hằng năm
1. Đề xuất kế hoạch và dự toán ngân sách cho hoạt động
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hằng năm:
a) Căn cứ Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm, Bộ Khoa
học và Công nghệ hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch và dự
toán ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của
năm kế hoạch;
b) Căn cứ vào hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ,
các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch và dự toán ngân sách cho hoạt động khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Bộ, ngành, địa phương gửi Bộ Khoa học và
Công nghệ.
Đối với ngân sách địa phương, việc lập dự toán chi
sự nghiệp cho các nội dung chi theo quy định tại Điều 6 Nghị định
này, trừ nội dung chi cho chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo quốc gia; nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt; chương
trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt quy định tại Điều 17 và Điều 18 Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo.
c) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập dự toán chi sự nghiệp
cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định tại khoản 2
Điều này;
d) Căn cứ vào khả năng đáp ứng của ngân sách nhà nước
trung ương và ngân sách địa phương, nhu cầu thực tiễn và kết quả sử dụng ngân
sách đã được phân bổ của năm trước liền kề của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ
Khoa học và Công nghệ tổng hợp, đề xuất kế hoạch và dự toán ngân sách cho hoạt
động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hằng năm gửi Bộ Tài chính để tổng
hợp, lập, trình cấp có thẩm quyền dự toán ngân sách nhà nước theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo.
Căn cứ đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị
ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu ngân sách địa phương và nguyên tắc hỗ
trợ, nội dung chi quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này,
Bộ Khoa học và Công nghệ đề xuất dự toán ngân sách trung ương hỗ trợ bổ sung có
mục tiêu ngân sách địa phương gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, lập, trình cấp có
thẩm quyền dự toán ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách
nhà nước.
2. Lập dự toán chi sự nghiệp
cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo:
a) Dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo được lập như sau:
a1) Việc lập dự toán hàng năm từ ngân sách nhà nước
hàng năm để triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
do Nhà nước tài trợ, đặt hàng gồm dự toán kinh phí cho nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo chuyển tiếp và dự toán kinh phí cho nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo mở mới;
a2) Dự toán kinh phí hàng năm từ ngân sách nhà nước
cho nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo mở mới do Nhà nước tài trợ,
đặt hàng được xác định dựa trên tổng dự toán của các loại hình nhiệm vụ;
a3) Dự toán của một loại hình nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo được xác định như sau:
Số lượng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo mở mới dự kiến trong năm kế hoạch của loại hình nhiệm vụ đó nhân với kinh
phí trung bình theo năm của các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Kinh phí trung bình theo năm của các nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được xác định như sau: Tổng kinh phí từ ngân
sách nhà nước để triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
mở mới hằng năm trong 03 năm trước liền kề chia cho tổng số lượng nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo mở mới hằng năm trong 03 năm trước liền kề.
Tổng số lượng nhiệm vụ mở mới hằng năm trong 03 năm trước liền kề được xác định
trên cơ sở số lượng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được phê
duyệt thực hiện. Tổng kinh phí từ ngân sách nhà nước để triển khai các nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo mở mới hàng năm trong 03 năm trước liền
kề được xác định theo số kinh phí ngân sách nhà nước tài trợ, đặt hàng tại từng
Quyết định phê duyệt nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Kinh phí trung bình theo năm của các nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được điều chỉnh bổ sung (nếu có) tương ứng
khi có thay đổi các chính sách, chế độ có liên quan và điều chỉnh do lạm phát,
giảm phát do cơ quan có thẩm quyền công bố theo quy định. Việc điều chỉnh bổ
sung nêu trên được tính theo số lượng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo mở mới phù hợp tương ứng.
a4) Dự toán kinh phí hằng năm từ ngân sách nhà nước
thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được tính trên cơ sở
tổng dự toán các loại hình nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
b) Dự toán ngân sách nhà nước hằng năm cho hoạt động
hỗ trợ bao gồm: hỗ trợ kinh phí, hỗ trợ lãi suất vay để ứng dụng công nghệ,
chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo; hỗ trợ hoạt động
nâng cao năng lực khoa học và công nghệ; hỗ trợ hoạt động phát triển hệ thống đổi
mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng
tạo, khởi nghiệp sáng tạo. Dự toán hằng năm cho hoạt động hỗ trợ mở mới không
vượt quá 30% dự toán ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo do Nhà nước tài trợ dự kiến mở mới hằng năm;
c) Dự toán kinh phí hỗ trợ hoạt động thường xuyên
căn cứ trên cơ sở khối lượng nội dung hoạt động dự kiến do cơ quan chủ quản xác
định và dự trù kinh phí cần thiết để thực hiện, có tính đến điều kiện năng lực
nhân lực, cơ sở vật chất và lĩnh vực chuyên môn của tổ chức. Nội dung nhiệm vụ
chi theo quy định tại khoản 7 Điều 6 của Nghị định này.
Việc lập dự toán của tổ chức khoa học và công nghệ
công lập được xác định trên cơ sở đánh giá kết quả hoạt động của tổ chức khoa học
và công nghệ công lập theo quy định tại Điều 9 của Nghị định này.
Dự toán kinh phí để triển khai các nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở cho tổ chức khoa học và công nghệ công lập
gồm dự toán kinh phí cho nhiệm vụ chuyển tiếp và dự toán kinh phí cho nhiệm vụ
mở mới thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
d) Việc lập dự toán kinh phí chi quản lý của các quỹ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 10 Điều
6 Nghị định này được thực hiện hằng năm trên cơ sở khối lượng hoạt động dự
kiến và dự toán kinh phí dự kiến để thực hiện;
đ) Việc lập dự toán kinh phí chi hoạt động quản lý
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 11 Điều
6 Nghị định này được thực hiện hằng năm trên cơ sở khối lượng hoạt động dự
kiến và dự toán kinh phí dự kiến để thực hiện;
e) Tổng kinh phí lập dự toán chi quản lý của các quỹ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm a và
điểm b khoản 10 Điều 6 Nghị định này và kinh phí chi hoạt động quản lý nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của các quỹ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo quy định tại các điểm đ, điểm e và điểm i khoản 11
Điều 6 Nghị định này không vượt quá 5% dự toán kinh phí cho thực hiện nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do Nhà nước đặt hàng, tài trợ chuyển
tiếp và dự kiến mở mới hằng năm quy định tại điểm a khoản này, trong đó kinh
phí lập dự toán kinh phí chi quản lý của các quỹ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo quy định tại điểm a và điểm b khoản 10 Điều 6 Nghị định
này không vượt quá 2% tổng kinh phí quy định tại điểm này;
g) Việc lập dự toán kinh phí chi thường xuyên ngân
sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại điểm a và điểm b khoản này
được thực hiện theo nguyên tắc không trùng lắp; các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
trách nhiệm quyết định phê duyệt số lượng nhiệm vụ dự kiến trên cơ sở danh mục
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đề xuất; hoạt động hỗ trợ dự
kiến; hoạt động quản lý dự kiến và dự toán kinh phí dự kiến cần thiết để thực
hiện quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này đảm bảo đúng quy định của
pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
h) Việc lập dự toán đối với nhiệm vụ mua sắm, sửa
chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị thực hiện theo quy định tại Nghị
định số 98/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm
2025 của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán
chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài
sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở
rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và
các nhiệm vụ cần thiết khác.
3. Phân bổ dự toán chi sự nghiệp
cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Sau khi được Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh giao dự toán ngân sách, đơn vị dự toán cấp I ở trung ương và địa
phương thực hiện phân bổ, giao dự toán ngân sách chi sự nghiệp cho hoạt động
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực
thuộc và đơn vị thuộc ngân sách cấp dưới theo quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước, trừ quy định tại điểm b Khoản này;
b) Dự toán kinh phí tài trợ, đặt hàng để thực hiện
các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, kinh phí hỗ trợ lãi suất
vay, hỗ trợ triển khai các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
theo nội dung chi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều
6 Nghị định; được giao về các Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc
gia, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở
trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Việc giao dự toán các nội dung nêu trên
được cấp bằng lệnh chi tiền vào tài khoản tiền gửi của các quỹ tại Kho bạc Nhà
nước, cụ thể:
b1) Kinh phí tài trợ, đặt hàng để thực hiện chương
trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ; kinh phí hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực
khoa học và công nghệ quốc gia được cấp về Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ
quốc gia.
b2) Kinh phí tài trợ, đặt hàng thực hiện chương
trình, nhiệm vụ đổi mới sáng tạo; hỗ trợ lãi suất vay, hỗ trợ kinh phí để ứng dụng
công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo; hỗ trợ
hoạt động phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo,
thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo được cấp về Quỹ Đổi mới
công nghệ quốc gia.
b3) Kinh phí đặt hàng, tài trợ để thực hiện các nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; hỗ trợ lãi suất vay, hỗ trợ kinh
phí để ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ, đổi mới
sáng tạo; hỗ trợ hoạt động phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái
khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo cấp
về Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Bộ, cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quản lý.
c) Bộ Tài chính, Sở Tài chính thực hiện kiểm tra dự
toán đơn vị dự toán cấp I đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước chi
sự nghiệp cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước.
4. Quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước chi sự nghiệp
cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
a) Đối với kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo, tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm
quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định tại khoản 4 Điều 63 của
Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo;
b) Đối với kinh phí thực hiện nhiệm vụ chi ngân
sách nhà nước cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo không thuộc
quy định tại điểm a khoản này, cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện theo quy định
tại khoản 4 Điều 63 của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới
sáng tạo và thực hiện thanh toán, chi trả qua Kho bạc Nhà nước theo quy định
của pháp luật về ngân sách nhà nước;
c) Việc điều chỉnh dự toán chi ngân sách nhà nước
cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước;
d) Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và
cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra,
theo dõi tình hình thực hiện ngân sách nhà nước chi sự nghiệp khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
5. Việc quyết toán, xét duyệt quyết toán, thẩm tra
và tổng hợp quyết toán chi thường xuyên cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo và các nội dung khác thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước.
6. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, đơn vị sử dụng
ngân sách chịu trách nhiệm toàn diện về hồ sơ, trình tự, thủ tục và thẩm quyền
phê duyệt nhiệm vụ, về lập và đề xuất dự toán, phân bổ dự toán, quản lý, sử dụng
và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định này đảm
bảo đúng quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo,
pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật khác có liên quan; xử lý nghiêm
các trường hợp vi phạm; kiểm điểm, làm rõ trách nhiệm người đứng đầu, các tập
thể, cá nhân thuộc các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và các
đơn vị quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước trong trường hợp cơ quan thanh tra,
kiểm toán phát hiện có vi phạm trong quá trình thực hiện theo quy định tại Nghị
định này.
Điều 8. Kế hoạch, lập dự toán
và phân bổ ngân sách nhà nước chi đầu tư phát triển cho hoạt động khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Lập dự toán chi đầu tư phát triển cho hoạt động
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hằng năm:
a) Căn cứ hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà
nước chi cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Bộ Khoa học và
Công nghệ; căn cứ chiến lược, chương trình, kế hoạch tổng thể khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm, kế hoạch khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
05 năm của bộ, ngành, kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn cho ngân sách
trung ương được cấp có thẩm quyền phê duyệt và khả năng giải ngân vốn đầu tư
công, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp kế hoạch đầu tư công hằng năm
thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
b) Đối với các nhiệm vụ chi đầu tư phát triển khác
quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 5 của Nghị định này,
trình tự, thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ thực hiện theo quy định tại
Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về
chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định
về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng
tạo. Căn cứ vào quyết định phê duyệt nhiệm vụ, tiến độ giải ngân và kết quả hạng
mục công việc đã được kiểm tra, đánh giá, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổng
hợp kế hoạch chi đầu tư phát triển khác hằng năm của Bộ, ngành, địa phương, bao
gồm danh mục, mức vốn bố trí chi từng chương trình, nhiệm vụ, dự án kèm theo
thuyết minh, hồ sơ, gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Tài chính theo quy định
của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo và quy định pháp luật khác có liên quan;
c) Đối với chương trình, nhiệm vụ, dự án chi đầu tư
phát triển quy định tại điểm a và điểm b khoản này, Bộ Khoa học và Công nghệ rà
soát, tổng hợp đề xuất gửi Bộ Tài chính để tổng hợp và trình cấp có thẩm quyền
chi đầu tư phát triển vốn ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật về
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
2. Việc thanh, quyết toán và tổng hợp quyết toán
chi đầu tư phát triển cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực
hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư
công.
3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, đơn vị sử dụng
ngân sách chịu trách nhiệm toàn diện về hồ sơ, trình tự, thủ tục và thẩm quyền
phê duyệt dự án, về lập dự toán, phân bổ dự toán, quản lý, sử dụng và quyết
toán kinh phí ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo để thực hiện các dự án theo quy định tại Nghị định này đảm bảo đúng
quy định của pháp luật; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm; kiểm điểm, làm rõ
trách nhiệm người đứng đầu, các tập thể, cá nhân thuộc các bộ, cơ quan trung
ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các đơn vị quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước
trong trường hợp cơ quan thanh tra, kiểm toán phát hiện có vi phạm trong quá
trình thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
4. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra,
theo dõi tình hình thực hiện ngân sách nhà nước chi đầu tư phát triển cho hoạt
động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công.
Điều 9. Nguyên tắc, cách thức lập
và phân bổ chi bảo đảm và duy trì hoạt động thường xuyên cho tổ chức khoa học
và công nghệ công lập
1. Nguyên tắc lập và phân bổ dự toán chi ngân sách
nhà nước cho bảo đảm và duy trì hoạt động thường xuyên cho tổ chức khoa học và
công nghệ công lập như sau:
a) Kinh phí chi bảo đảm và duy trì hoạt động thường
xuyên cho tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc lĩnh vực khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 6 của
Nghị định này nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, tính minh bạch và trách nhiệm
giải trình của tổ chức khoa học và công nghệ công lập;
b) Bảo đảm phù hợp với quy mô, nhiệm vụ, năng lực
thực hiện và kết quả đầu ra của tổ chức khoa học và công nghệ công lập; kết hợp
giữa kinh phí cố định và kinh phí bổ sung theo kết quả đánh giá hoạt động của tổ
chức khoa học và công nghệ công lập;
c) Việc lập dự toán chi bảo đảm và duy trì hoạt động
thường xuyên cho tổ chức khoa học và công nghệ công lập là kinh phí thường xuyên
giao tự chủ được lập theo thời kỳ ổn định (05 năm). Dự toán chi ngân sách nhà
nước bảo đảm và duy trì hoạt động thường xuyên cho tổ chức khoa học và công nghệ
công lập cho thời kỳ ổn định (05 năm) tiếp theo bao gồm: số kinh phí cố định của
tổ chức khoa học và công nghệ công lập và số kinh phí bổ sung theo kết quả đánh
giá hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập giai đoạn ổn định ngân
sách liền kề;
d) Khuyến khích các tổ chức khoa học và công nghệ
công lập tăng cường huy động nguồn lực xã hội hóa theo quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước; hợp tác công tư thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo giữa viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp theo
quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
2. Chi thường xuyên ngân sách nhà nước bảo đảm và
duy trì hoạt động thường xuyên cho tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo
nội dung chi quy định tại điểm a khoản 7 Điều 6 của Nghị định
này gồm hai cấu phần được xác định như sau:
a) Kinh phí cố định của tổ chức khoa học và công
nghệ công lập bao gồm: lương và các khoản đóng góp có tính chất lương; hoạt động
bộ máy; chi thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở;
chi thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của tổ chức, được thực hiện
tự chủ theo phương án tự chủ tài chính của tổ chức khoa học và công nghệ công lập;
b) Kinh phí bổ sung của tổ chức khoa học và công
nghệ công lập: tối đa bằng 10% kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo cơ sở thuộc kinh phí cố định của tổ chức khoa học và công
nghệ công lập quy định tại điểm a khoản này thời kỳ ổn định liền kề. Số kinh
phí bổ sung được xác định căn cứ theo kết quả đánh giá hoạt động của tổ chức
khoa học và công nghệ công lập trong thời kỳ ổn định liền kề của tổ chức khoa học
và công nghệ công lập và tính theo quy định tại khoản 3 của Điều này;
c) Việc phân bổ kinh phí bổ sung theo đánh giá kết
quả hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập phải bảo đảm minh bạch,
công khai và gắn với cơ chế kiểm tra, đánh giá của cơ quan có thẩm quyền;
d) Tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động của tổ chức
khoa học và công nghệ công lập thực hiện theo quy định tại Nghị định quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá,
chuyển đổi số và các vấn đề chung.
3. Kinh phí bổ sung (nếu có) của tổ chức khoa học
và công nghệ công lập được tính trên cơ sở số điểm đánh giá đạt được của tổ chức
khoa học và công nghệ công lập theo đánh giá kết quả hoạt động quy định tại Nghị
định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo về
thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung. Số điểm đánh
giá của tổ chức khoa học và công nghệ công lập tối đa là 100 điểm. Mức chi ngân
sách nhà nước cho kinh phí bổ sung của tổ chức khoa học và công nghệ công lập
được quy đổi căn cứ theo số điểm đánh giá đạt được của tổ chức khoa học và công
nghệ công lập trong kỳ đánh giá giai đoạn trước liền kề như sau:
a) Tổ chức khoa học và công nghệ công lập đạt từ
80-100 điểm: ngân sách nhà nước đảm bảo phân bổ bằng 100% kinh phí cố định của
tổ chức khoa học và công nghệ công lập quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và
cộng thêm kinh phí bổ sung của tổ chức khoa học và công nghệ công lập được xác
định tương ứng với mức điểm đánh giá kết quả hoạt động đạt được của tổ chức
khoa học và công nghệ công lập.
Kinh phí bổ sung của tổ chức khoa học và công nghệ
công lập được xác định như sau: tương ứng với mỗi 01 điểm đánh giá đạt được (từ
mức điểm cao hơn mức điểm 80), tổ chức khoa học và công nghệ công lập được bổ
sung kinh phí bằng 0,5% số kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo cơ sở thuộc kinh phí cố định của tổ chức khoa học và công nghệ
công lập quy định tại điểm a khoản 2 Điều này thời kỳ ổn định liền kề.
Kinh phí bổ sung của tổ chức khoa học và công nghệ
công lập được xác định khi cơ quan có thẩm quyền công bố kết quả đánh giá hoạt
động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập. Việc lập và phân bổ dự toán
chi ngân sách nhà nước số kinh phí bổ sung của tổ chức khoa học và công nghệ
công lập phù hợp với thời điểm lập và phân bổ ngân sách nhà nước hằng năm. Kinh
phí bổ sung của tổ chức khoa học và công nghệ công lập được giao tự chủ và được
chuyển nguồn ngân sách hằng năm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
b) Tổ chức khoa học và công nghệ công lập đạt từ
60-79 điểm: phân bổ tối đa bằng 100% kinh phí cố định của tổ chức khoa học và
công nghệ công lập theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này thời kỳ ổn định liền
kề.
c) Tổ chức khoa học và công nghệ công lập đạt dưới
60 điểm: phân bổ tối đa 90% kinh phí cố định của tổ chức khoa học và công nghệ
công lập quy định tại điểm a khoản 2 Điều này thời kỳ ổn định liền kề.
Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tổ chức đánh
giá kết quả hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập vào năm tiếp
theo. Nếu số điểm đánh giá kết quả hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ
công lập đạt được mức điểm quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này, tổ chức
khoa học và công nghệ công lập được lập và phân bổ số kinh phí cố định và kinh
phí bổ sung theo quy định điểm a khoản 2 và các điểm a và b khoản 3 Điều này với
thời kỳ ổn định (05 năm) tiếp theo tương ứng. Nếu số điểm đánh giá kết quả hoạt
động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập tiếp tục đạt dưới 60 điểm trong
03 lần đánh giá trong 03 năm liên tiếp, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
xem xét, quyết định việc hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập
theo quy định.
4. Kết quả đánh giá hoạt động của tổ chức khoa học
và công nghệ công lập được Bộ Khoa học và Công nghệ cập nhật hàng năm và công
khai trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Điều 10. Khoán chi trong thực
hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Đối với khoán chi đến sản phẩm cuối cùng, toàn bộ
kinh phí từ ngân sách nhà nước cho thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 6 của
Nghị định này được thực hiện khoán chi.
2. Đối với khoán chi từng phần theo nội dung nghiên
cứu, trừ kinh phí chi mua tài sản được trang bị để triển khai nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo, thuê dịch vụ thuê ngoài chưa có tiêu chuẩn, định
mức và đoàn đi công tác nước ngoài, các nội dung chi sau được phép áp dụng cơ
chế khoán chi:
a) Chi công lao động, thù lao thực hiện nhiệm vụ;
b) Chi nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, mẫu vật, dụng
cụ, phụ tùng, vật rẻ tiền mau hỏng, năng lượng, tài liệu, số liệu, sách, báo, tạp
chí tham khảo;
c) Chi thuê chuyên gia trong và ngoài nước;
d) Chi thuê dịch vụ khoa học kỹ thuật có tiêu chuẩn,
định mức và đơn giá;
đ) Chi hội thảo, hội thảo khoa học, diễn đàn, tọa
đàm khoa học; chi khảo sát, điều tra, thu thập số liệu phục vụ nhiệm vụ;
e) Chi công bố kết quả nghiên cứu, sở hữu trí tuệ;
g) Chi quản lý chung nhiệm vụ tại tổ chức chủ trì;
h) Các khoản chi khác phù hợp với tính chất nhiệm vụ
và được cơ quan thẩm định chấp thuận.
3. Cách xác định mức và phương thức xác định khoán
chi của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo như sau:
a) Mức khoán chi căn cứ vào:
a1) Dự toán kinh phí đề xuất tại thuyết minh nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
a2) Mức chi theo tiêu chuẩn, định mức, đơn giá hiện
hành;
a3) Đối với khoán chi từng phần theo nội dung
nghiên cứu, kinh phí khoán chi được xác định theo từng nội dung nghiên cứu đề
xuất khoán chi và theo nội dung chi được phép áp dụng cơ chế khoán chi quy định
tại khoản 2 Điều này. Tổng hợp kinh phí của các nội dung nghiên cứu thực hiện
khoán chi thành tổng kinh phí khoán chi cho nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo.
b) Phương thức xác định khoán chi của nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo như sau:
b1) Cam kết của tổ chức chủ trì về sản phẩm và chất
lượng đầu ra (đối với hình thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng);
b2) Kết quả đánh giá của Hội đồng khoa học và công
nghệ đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của
pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
4. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo được chuyển một lần hoặc theo tiến độ thực hiện nhiệm vụ.
Kinh phí chi cho công lao động phải nhập vào nguồn thu của tổ chức chủ trì để
trả cho cá nhân trực tiếp tham gia nhiệm vụ, hỗ trợ nhiệm vụ và những nội dung
thuê khoán chuyên môn khác, trừ những khoản chi cho cá nhân không thuộc tổ chức
chủ trì.
5. Đối với khoán chi đến sản phẩm cuối cùng, cam kết
sản phẩm cuối cùng là cơ sở để đánh giá kết quả khi kết thúc và thanh quyết
toán nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Tổ chức chủ trì thực hiện
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được tự quyết định điều chỉnh
giữa các khoản mục chi, nội dung chi, quyết định việc sử dụng kinh phí từ công
lao động để thuê chuyên gia trong và ngoài nước theo mức kinh phí thỏa thuận;
không phải quyết toán chi tiết theo từng khoản mục, nội dung chi, quyết toán tổng
số kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo mục chi khoán khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số căn cứ vào kết quả đánh giá sản phẩm cuối cùng.
6. Đối với khoán chi từng phần theo nội dung nghiên
cứu, tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
được điều chỉnh trong từng nội dung chi quy định tại khoản 1,
khoản 2 và khoản 4 Điều 6 của Nghị định này, được quyết định việc sử dụng
kinh phí từ công lao động để thuê chuyên gia trong và ngoài nước theo mức kinh
phí thỏa thuận.
7. Tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo được tự chủ, tự chịu trách nhiệm quyết định việc
sử dụng kinh phí khoán. Tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo chịu trách nhiệm bảo đảm việc sử dụng kinh phí đúng mục
đích, hiệu quả, tiết kiệm; lưu trữ chứng từ và chịu trách nhiệm giải trình khi
cơ quan chức năng yêu cầu.
8. Cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo có trách nhiệm tổ chức xác định nội dung khoán chi và mức kinh
phí khoán; theo dõi tiến độ thực hiện, kiểm tra đột xuất khi cần; đánh giá kết
quả nghiệm thu dựa trên sản phẩm cam kết; xử lý vi phạm theo quy định nếu tổ chức
chủ trì không hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 11. Xử lý kinh phí trong
trường hợp nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo không đạt được kết
quả cuối cùng như dự kiến
Trong trường hợp đã thực hiện đầy đủ các quy định về
quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, quy trình thực hiện,
nội dung nghiên cứu và biện pháp phòng ngừa rủi ro nhưng kết quả của nhiệm vụ
không đạt được mục tiêu đề ra, tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo không phải hoàn trả lại ngân sách nhà nước số
kinh phí đã sử dụng đúng mục tiêu, phạm vi được nêu tại Thuyết minh nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, trừ các khoản kinh phí sau:
1. Kinh phí đã cấp cho nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo tại tài khoản tiền gửi ở Kho bạc Nhà nước của tổ chức chủ
trì thực hiện nhiệm vụ mà chưa sử dụng sau khi trừ đi số nợ phải trả của tổ chức
chủ trì thực hiện nhiệm vụ. Số nợ phải trả của tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm
vụ là số tiền tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ phải thanh toán cho hàng hóa,
dịch vụ, công lao động đã thực hiện mà chưa được thanh toán.
2. Kinh phí tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã tạm ứng cho các tổ chức, cá nhân có liên
quan để triển khai thực hiện nội dung nghiên cứu hoặc cung ứng hàng hóa, dịch vụ
nhưng chưa thực hiện. Kinh phí này được xác định tương ứng với phần công việc,
hàng hóa, dịch vụ chưa thực hiện.
3. Kinh phí đã sử dụng không đúng mục tiêu, phạm
vi, nội dung nghiên cứu được nêu tại Thuyết minh nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo.
Mục 2. NGUỒN LỰC XÃ HỘI CHO
KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Điều 12. Nguồn đầu tư của xã hội
cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của
doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp.
2. Chi của doanh nghiệp tài trợ cho nghiên cứu khoa
học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo; chi của doanh nghiệp cho nghiên
cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo.
3. Sử dụng các khoản tài trợ nhận được từ doanh
nghiệp không có quan hệ liên kết, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước cho
hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Điều 13. Nội dung chi của quỹ
phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp
1. Doanh nghiệp nhà nước được sử dụng quỹ phát triển
khoa học và công nghệ để thực hiện các dự án trọng điểm, dự án phát triển công
nghệ chiến lược theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Khoa học,
Công nghệ và Đổi mới sáng tạo như sau:
a) Thuê hoặc trả lương chuyên gia trong và ngoài nước
theo hình thức toàn bộ thời gian, một phần thời gian, cố vấn hoặc chuyên gia thực
hiện nhiệm vụ nghiên cứu, chuyên gia đào tạo, chuyên gia chuyển giao công nghệ.
Thuê chuyên gia được thực hiện theo hình thức chỉ định, ký hợp đồng trực tiếp.
Mức phí thuê chuyên gia được xác định trên nguyên tắc thị trường, thông qua thỏa
thuận giữa các bên căn cứ vào tính chất nhiệm vụ, thời gian thuê, trình độ
chuyên môn. Việc xác định mức chi cụ thể do tổ chức, doanh nghiệp quyết định.
Hình thức hợp đồng thuê chuyên gia: hợp đồng dịch vụ; hợp đồng nghiên cứu khoán
gọn theo giai đoạn; hợp đồng hợp tác nghiên cứu có chia sẻ quyền sở hữu trí tuệ.
b) Doanh nghiệp nhà nước được sử dụng quỹ phát triển
khoa học và công nghệ để mua trực tiếp công nghệ, sản phẩm, thiết bị nước ngoài
để phục vụ phân tích, học hỏi, giải mã công nghệ, phát triển công nghệ chiến lược
thông qua hình thức chỉ định nhà cung cấp và áp dụng hình thức đàm phán giá. Sản
phẩm, thiết bị sau khi phân tích, giải mã được coi là vật tư tiêu hao và không
tính trong giá trị tài sản của doanh nghiệp.
Việc mua phải phù hợp với mục tiêu, nội dung và phạm
vi nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được
phê duyệt. Doanh nghiệp nhà nước được tự chủ lựa chọn, thương thảo và mua trực
tiếp công nghệ, sản phẩm, thiết bị nước ngoài. Tuân thủ các quy định về xuất nhập
khẩu, an ninh quốc gia, sở hữu trí tuệ và an toàn công nghệ. Doanh nghiệp nhà
nước chịu trách nhiệm toàn diện về tính hiệu quả, hợp pháp của hoạt động mua và
sử dụng công nghệ, sản phẩm, thiết bị;
c) Doanh nghiệp nhà nước được sử dụng quỹ phát triển
khoa học và công nghệ để mua trực tiếp bí quyết công nghệ. Doanh nghiệp nhà nước
được tự chủ lựa chọn, thương thảo, đàm phán và mua trực tiếp bí quyết công nghệ.
Việc mua trực tiếp bí quyết công nghệ phải phù hợp với mục tiêu, nội dung và phạm
vi nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được
phê duyệt. Doanh nghiệp nhà nước chịu trách nhiệm toàn diện về tính hiệu quả, hợp
pháp của hoạt động mua và sử dụng bí quyết công nghệ;
d) Doanh nghiệp nhà nước được sử dụng quỹ phát triển
khoa học và công nghệ để triển khai thực hiện nhiệm vụ, dự án hợp tác nghiên cứu
với nước ngoài để tiếp cận, làm chủ công nghệ và phải tuân thủ các quy định bảo
vệ bí mật nhà nước, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo pháp luật về sở hữu trí tuệ
và các quy định khác có liên quan. Việc thực hiện nhiệm vụ, dự án hợp tác
nghiên cứu với nước ngoài theo các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này;
đ) Mua lại doanh nghiệp, phòng thí nghiệm, trung
tâm nghiên cứu và phát triển; sáp nhập doanh nghiệp để sở hữu bí quyết công nghệ:
Doanh nghiệp nhà nước được quyền chủ động quyết định
việc mua lại, sáp nhập theo chiến lược phát triển khoa học và công nghệ của
mình, bảo đảm phù hợp với chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực và định hướng của
cơ quan đại diện chủ sở hữu. Bí quyết công nghệ sở hữu thông qua việc sáp nhập
doanh nghiệp, mua lại doanh nghiệp, phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu và
phát triển phải phục vụ trực tiếp việc phát triển công nghệ chiến lược. Việc
mua lại, sáp nhập theo quy định tại điểm này phải bảo đảm tính minh bạch, phòng
chống xung đột lợi ích, chịu trách nhiệm giải trình toàn diện.
Việc mua lại, sáp nhập chỉ được thực hiện khi đáp ứng
đầy đủ các điều kiện sau: dự án trọng điểm, dự án phát triển công nghệ chiến lược
được triển khai trên cơ sở nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ, bộ chủ quản giao
cho doanh nghiệp nhà nước; có phương án đầu tư rõ ràng, bao gồm phân tích công
nghệ, kế hoạch chuyển giao và khai thác hiệu quả bí quyết công nghệ sau khi
mua; có ý kiến thống nhất của cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với việc
sáp nhập doanh nghiệp, mua lại doanh nghiệp, phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên
cứu và phát triển.
Việc mua lại tại nước ngoài hoặc mua lại, sáp nhập
trong nước được thực hiện thông qua hình thức đàm phán trực tiếp, không bắt buộc
đấu thầu hoặc đấu giá.
Doanh nghiệp nhà nước được quyền chỉ định, ký hợp đồng
trực tiếp với đơn vị tư vấn, chuyên gia trong và ngoài nước để hỗ trợ quá trình
thẩm định, đàm phán.
Giá trị tài sản, thiết bị hiện có của doanh nghiệp,
phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu và phát triển sau khi mua lại, bí quyết
công nghệ sau khi doanh nghiệp sáp nhập được hạch toán và ghi sổ kế toán theo
quy định hiện hành.
e) Các chi phí cần thiết khác phục vụ nghiên cứu,
tiếp cận, mua bí quyết công nghệ, giải mã công nghệ tiên tiến của nước ngoài.
2. Doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp được sử
dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ để thực hiện mua, sáp nhập, đầu tư hoặc
cùng đầu tư vào dự án khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 66 của Luật Khoa học,
Công nghệ và Đổi mới sáng tạo như sau:
a) Doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp sử dụng
quỹ phát triển khoa học và công nghệ mua, sáp nhập, đầu tư hoặc cùng đầu tư vào
dự án khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo phải ban hành quy
chế quản lý nội bộ. Quy chế quản lý nội bộ quy định về nguyên tắc, tiêu chí lựa
chọn dự án khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, thẩm quyền
và giám sát báo cáo về mua lại, sáp nhập, đầu tư hoặc cùng đầu tư cho dự án khởi
nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo;
b) Nguyên tắc để mua, sáp nhập, đầu tư hoặc cùng đầu
tư vào dự án khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo: công
khai, minh bạch, quản lý rủi ro tài chính và công nghệ, có biện pháp phòng ngừa
xung đột lợi ích; tuân thủ giới hạn rủi ro đầu tư đã được phê duyệt trong kế hoạch
sử dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ hằng năm; tuân thủ quy trình nội bộ
về thẩm định, phê duyệt, ký kết và giám sát báo cáo;
c) Tiêu chí lựa chọn doanh nghiệp khởi nghiệp sáng
tạo để mua, sáp nhập, đầu tư hoặc cùng đầu tư là: doanh nghiệp khởi nghiệp sáng
tạo có đăng ký kinh doanh hợp pháp tại Việt Nam; có sản phẩm, dịch vụ đổi mới
sáng tạo, có tiềm năng tăng trưởng nhanh; có khả năng tạo ra lợi ích tài chính
hoặc chiến lược phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp nhà nước;
d) Hồ sơ đề xuất chủ trương để mua, sáp nhập, đầu
tư hoặc cùng đầu tư vào dự án khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo gồm các nội dung chính: mô tả về dự án khởi nghiệp sáng tạo, doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; mục tiêu mua, sáp nhập, đầu tư hoặc cùng đầu tư; đề
xuất mức mua, sáp nhập, đầu tư hoặc cùng đầu tư; phân tích sơ bộ rủi ro và lợi
ích;
đ) Việc mua, sáp nhập, đầu tư hoặc cùng đầu tư vào
dự án khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo phải thực hiện thẩm
định nội bộ hoặc thuê đơn vị độc lập để đánh giá các rủi ro: công nghệ (tính khả
thi); thị trường (tiềm năng và cạnh tranh); tài chính (dòng tiền, chi phí, lợi
nhuận). Kết quả thẩm định là căn cứ bắt buộc trước khi phê duyệt đầu tư, mua lại,
sáp nhập hoặc cùng đầu tư vào dự án khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo;
e) Quyết định phê duyệt mua, sáp nhập, đầu tư hoặc
cùng đầu tư vào dự án khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
do Hội đồng quản trị hoặc người đại diện theo thẩm quyền của doanh nghiệp, tổ
chức, đơn vị sự nghiệp quyết định trên cơ sở: kết quả thẩm định; đề xuất mức
mua, sáp nhập, đầu tư hoặc cùng đầu tư; so sánh với ngưỡng rủi ro và tổng mức rủi
ro được phê duyệt;
g) Việc ký kết hợp đồng mua, sáp nhập, đầu tư hoặc
cùng đầu tư vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo phải đảm bảo: có điều khoản
thoái vốn hoặc xử lý tổn thất rõ ràng; có quy định ràng buộc trách nhiệm của
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo về thực hiện đúng cam kết;
h) Cơ chế giám sát, đánh giá và báo cáo đối với hoạt
động mua, sáp nhập, đầu tư hoặc cùng đầu tư vào dự án khởi nghiệp sáng tạo,
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo:
Thiết lập cơ chế theo dõi định kỳ (hằng quý hoặc 6
tháng) đối với: hoạt động của dự án khởi nghiệp sáng tạo/ doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo; hiệu quả tài chính; các dấu hiệu rủi ro phát sinh.
Xây dựng và ban hành quy trình xử lý rủi ro/tổn thất
khi xuất hiện: dừng đầu tư; rút vốn; chuyển đổi hình thức hợp tác.
i) Doanh nghiệp nhà nước, tổ chức công lập, đơn vị
sự nghiệp công lập sử dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ để mua lại, sáp
nhập, đầu tư hoặc cùng đầu tư cho dự án khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo có trách nhiệm định kỳ hằng năm hoặc đột xuất báo cáo cơ quan đại
diện chủ sở hữu nhà nước; cơ quan tài chính có thẩm quyền (nếu cần).
Doanh nghiệp nhà nước, tổ chức công lập, đơn vị sự
nghiệp công lập sử dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ để mua lại, sáp nhập,
đầu tư hoặc cùng đầu tư cho dự án khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo phải thực hiện kiểm toán độc lập hằng năm đối với: danh mục đầu tư;
báo cáo tài chính liên quan; kết quả thực hiện các cam kết.
3. Doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp được sử
dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ để trực tiếp thực hiện, đặt hàng hoặc
thuê thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới
sáng tạo. Nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo
phải có mục tiêu nghiên cứu, ứng dụng, phát triển công nghệ mới, thương mại hóa
kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ. Các khoản chi để thực hiện
nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, không
phải là chi phí sản xuất, chi phí tiếp thị. Các khoản chi bao gồm:
a) Chi phí cho công lao động bao gồm: tiền lương,
tiền công và các khoản đóng góp có tính chất lương cho các nhà nghiên cứu, kỹ
sư, chuyên viên kỹ thuật trực tiếp thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học, phát
triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;
b) Chi phí trực tiếp phục vụ hoạt động nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo bao gồm: chi phí vật liệu,
nhiên liệu và điện năng phục vụ trực tiếp hoạt động nghiên cứu khoa học, phát
triển công nghệ và đổi mới sáng tạo; chi phí phát triển và sản xuất thiết bị và
khuôn mẫu dùng cho thử nghiệm và thí nghiệm; chi phí mẫu và nguyên mẫu không là
tài sản cố định và chi phí cho các giải pháp thử nghiệm chung; phí kiểm tra sản
phẩm thử nghiệm; chi phí bảo trì, hiệu chỉnh thiết bị, thử nghiệm và chi phí
thuê thiết bị nghiên cứu;
c) Chi phí khấu hao tài sản phục vụ hoạt động
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo bao gồm: khấu hao
máy móc, thiết bị, phòng thí nghiệm dùng cho nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ và thử nghiệm; chi phí khấu hao tài sản vô hình là bằng sáng chế, kiểu
dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, giống cây trồng và vật
liệu nhân giống;
d) Chi phí thử nghiệm và kiểm định bao gồm: chi phí
dịch vụ đo lường, thử nghiệm sản phẩm, hiệu chuẩn thiết bị; chi phí thuê phòng
thí nghiệm hoặc cơ sở thử nghiệm ngoài doanh nghiệp;
đ) Chi phí sở hữu trí tuệ bao gồm: lệ phí đăng ký bảo
hộ, duy trì, gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ sáng chế, kiểu dáng công nghiệp,
bản quyền phần mềm; phí khai thác quyền sở hữu trí tuệ; chi phí thuê chuyên
gia, luật sư hoặc dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp viết mô tả sáng chế hoặc
thực hiện các dịch vụ đại diện sở hữu trí tuệ liên quan khác;
e) Chi phí chuyển giao và tiếp nhận công nghệ bao gồm:
chi phí mua công nghệ, phần mềm, bằng độc quyền sử dụng; chi phí chuyển giao
công nghệ từ viện nghiên cứu, trường đại học;
g) Chi phí dịch vụ nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ và đổi mới công nghệ bên ngoài theo hợp đồng thuê ngoài nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới công nghệ hoặc nhiệm vụ hợp tác
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới công nghệ với viện, trường,
tổ chức khoa học và công nghệ;
h) Chi phí liên quan đến đổi mới quy trình, sản phẩm
bao gồm: chi phí thiết kế mẫu thử, mô hình sản phẩm mới; chi phí thử nghiệm quy
trình sản xuất mới; chi phí tư vấn cải tiến mô hình kinh doanh;
i) Chi phí quản lý và hỗ trợ hoạt động nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo bao gồm cả chi phí quản lý
nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;
k) Chi phí khác gắn trực tiếp và hợp lý với hoạt động
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo được ghi nhận.
4. Doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp được sử
dụng quỹ phát triển khoa học và công nghệ để tổ chức triển khai thực hiện hoạt
động nghiên cứu tại nước ngoài, được thuê đối tác nước ngoài triển khai thực hiện
hoạt động nghiên cứu tại nước ngoài không phải thông qua dự án đầu tư và tuân thủ
các quy định bảo vệ bí mật nhà nước và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo pháp luật
về sở hữu trí tuệ.
5. Hỗ trợ hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ và đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp:
a) Trang bị cơ sở vật chất - kỹ thuật: Xây dựng các
tổ chức nghiên cứu phát triển, trung tâm phân tích, kiểm nghiệm, thử nghiệm, kiểm
định, hiệu chuẩn, thử nghiệm sản phẩm; hạ tầng thông tin, cơ sở dữ liệu của
doanh nghiệp và thống kê về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
chi cho công tác vận hành, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp cơ sở vật chất
- kỹ thuật và trang thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo; hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị
sự nghiệp;
b) Mua quyền sử dụng, quyền sở hữu: Bí quyết công
nghệ; kiến thức kỹ thuật về công nghệ được chuyển giao dưới dạng phương án công
nghệ, quy trình công nghệ, thiết kế kỹ thuật, giải pháp kỹ thuật, công thức,
thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật, chương trình máy tính, thông tin dữ
liệu; giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ; quyền sở hữu trí tuệ;
sáng kiến; các tài liệu, kết quả nghiên cứu, sản phẩm có liên quan trong nước
và nước ngoài; tài khoản truy cập cơ sở dữ liệu, quyền sử dụng phần mềm; phí sử
dụng dịch vụ phục vụ cho hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới công nghệ nhằm
nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hoặc cải tiến phát triển sản phẩm mới của
doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp;
c) Mua máy móc, thiết bị, phần mềm, tài liệu kỹ thuật
và dịch vụ đi kèm cho đổi mới công nghệ phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất,
kinh doanh để thay thế một phần hay toàn bộ công nghệ đã, đang sử dụng bằng
công nghệ khác tiên tiến hơn nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hoặc
cải tiến phát triển sản phẩm mới của doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp;
d) Chi đào tạo, bồi dưỡng về nghiên cứu khoa học,
phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo cho doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự
nghiệp;
đ) Chi cho hoạt động hợp tác về khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo với các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong nước và nước
ngoài: hoạt động khảo sát, tìm kiếm đối tác, nhu cầu công nghệ trong nước và
ngoài nước; chi phí cho các nhiệm vụ hợp tác nghiên cứu chung; chi phí vận hành
phòng thí nghiệm chung;
e) Chi cho nghiên cứu, xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn
cơ sở; đánh giá, thử nghiệm, giám định, kiểm định, quảng bá, thương mại hóa sản
phẩm mới, công nghệ mới; chi tư vấn, đăng ký và duy trì chứng nhận chất lượng,
an toàn thực phẩm có uy tín trong nước và quốc tế; đăng ký, bảo hộ, khai thác
và quản lý quyền sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp;
g) Chi cho các hoạt động khảo nghiệm, trình diễn
trên diện rộng đối với giống cây trồng, vật nuôi mới, quy trình canh tác mới.
6. Chi quản lý quỹ phát triển khoa học và công nghệ
của doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp.
Điều 14. Quản lý và sử dụng quỹ
phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp
1. Doanh nghiệp, tổ chức, đơn vị sự nghiệp có quyền
tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong quản lý, sử dụng quỹ phát triển khoa học và
công nghệ. Các khoản chi từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp,
tổ chức, đơn vị sự nghiệp theo các nội dung quy định tại Điều
13 của Nghị định này, phải có chứng từ theo quy định của quy chế chi tiêu,
sử dụng Quỹ, tự kê khai và tự chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của chứng từ.
Các khoản chi từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp không được
trùng lắp với các khoản chi của doanh nghiệp dành cho nghiên cứu, phát triển và
đổi mới sáng tạo quy định tại Điều 15 Nghị định này.
2. Đối với các khoản đóng góp tự nguyện, hiến, tặng
hợp pháp để thực hiện các nhiệm vụ của quỹ phát triển khoa học và công nghệ được
thực hiện theo thỏa thuận với tổ chức, cá nhân đóng góp tự nguyện, hiến, tặng
(nếu có) và tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà
Việt Nam đã ký kết. Không tiếp nhận các đóng góp tự nguyện, hiến, tặng gây
phương hại đến lợi ích quốc gia, an ninh, quốc phòng, vi phạm pháp luật về
phòng, chống tham nhũng, hoạt động rửa tiền, tài trợ khủng bố và các hoạt động
khác trái quy định pháp luật.
3. Tại thời điểm kết thúc năm tài chính, khoản đóng
góp tự nguyện, hiến, tặng còn lại, chưa sử dụng hết thì doanh nghiệp, tổ chức,
đơn vị sự nghiệp tiếp tục được sử dụng để thực hiện các nội dung chi của quỹ
phát triển khoa học và công nghệ, không bị giới hạn thời hạn sử dụng, không phải
nộp ngân sách nhà nước.
Điều 15. Chi của doanh nghiệp
dành cho nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo
1. Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi
xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại tiểu điểm b5 điểm b khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
đối với khoản tài trợ (bằng tiền hoặc hiện vật) cho tổ chức, cá nhân để thực hiện
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo theo các nội dung
như sau:
a) Đối tượng nhận tài trợ quy định tại khoản này
bao gồm: Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ đổi mới công nghệ
quốc gia, Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, Quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia, Quỹ đầu tư mạo hiểm của địa phương;
các tổ chức khoa học và công nghệ được thành lập theo quy định của pháp luật;
chuyên gia, nhà khoa học, cá nhân thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, phát
triển công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật về khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo; tổ chức có chức năng huy động tài trợ cho nghiên
cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo được thành lập, hoạt động
theo quy định của pháp luật;
b) Hồ sơ xác định khoản chi tài trợ theo quy định tại
khoản này bao gồm: Biên bản xác nhận tài trợ hoặc văn bản, tài liệu (hình thức
giấy hoặc điện tử) xác nhận khoản chi tài trợ có chữ ký, đóng dấu của người đại
diện doanh nghiệp là bên tài trợ và đại diện của bên nhận tài trợ (trong trường
hợp là doanh nghiệp); có chữ ký của bên nhận tài trợ trong trường hợp là chuyên
gia, nhà khoa học, cá nhân; kèm theo hóa đơn, chứng từ của khoản tài trợ bằng
tiền hoặc hiện vật;
c) Bên nhận tài trợ có trách nhiệm sử dụng, phân phối
đúng mục đích của khoản tài trợ cho các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển
công nghệ và đổi mới sáng tạo đã tiếp nhận. Trường hợp sử dụng sai mục đích của
khoản tài trợ cho các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi
mới sáng tạo bị xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi
xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại điểm a và tiểu điểm b6 điểm b khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập
doanh nghiệp đối với khoản chi dành cho nghiên cứu khoa học, phát triển công
nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp bao gồm:
a) Chi phí thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát
triển công nghệ, bao gồm: tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền
lương, tiền công cho nhân công trực tiếp tham gia thực hiện hoạt động nghiên cứu
khoa học và phát triển công nghệ; chi phí trực tiếp phục vụ hoạt động nghiên cứu
khoa học và phát triển công nghệ; chi phí thuê, sử dụng các kết quả nghiên cứu;
chi phí bản quyền, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng đối tượng sở hữu công
nghiệp; chi phí khấu hao, chi phí thuê máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong phòng thí nghiệm; chi phí sản
xuất thử nghiệm ở quy mô phòng thí nghiệm chưa sẵn sàng để thương mại hóa; chi
phí đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ;
b) Chi phí thực hiện hoạt động đổi mới sáng tạo,
bao gồm: tiền lương, tiền công và các khoản đóng góp có tính chất lương cho
nhân công tham gia thực hiện hoạt động đổi mới sáng tạo; chi phí thuê chuyên
gia tư vấn trong và ngoài nước tham gia hoạt động đổi mới sáng tạo; chi phí sử
dụng các dịch vụ đổi mới sáng tạo, không gian số, hỗ trợ trực tuyến; chi phí sản
xuất thử nghiệm, làm sản phẩm mẫu, hoàn thiện công nghệ, kiểm thử sản phẩm; chi
phí tham gia các khóa huấn luyện tập trung ngắn hạn ở trong nước và ngoài nước;
chi phí tham gia các hội chợ, triển lãm giới thiệu sản phẩm trong nước và ngoài
nước;
c) Chi thuê nghiên cứu khoa học, phát triển công
nghệ, đổi mới sáng tạo.
Hồ sơ xác định khoản chi thuê nghiên cứu khoa học,
phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo bao gồm: Hợp đồng thuê; biên bản bàn
giao, nghiệm thu sản phẩm, thanh lý hợp đồng kèm theo các tài liệu, hóa đơn, chứng
từ có liên quan.
d) Chi giải mã công nghệ, mua bí quyết công nghệ;
đ) Thông tin liên quan đến việc thực hiện hoạt động
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ quy định tại điểm a khoản này bao gồm:
đ1) Đề xuất nội dung hoạt động và ngân sách dự kiến
chi phí cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; nghị quyết của
doanh nghiệp (có liên quan). Đề xuất nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học và
phát triển công nghệ bao gồm các nội dung về: mục tiêu, phạm vi, thời gian thực
hiện, phương pháp nghiên cứu, ngân sách dự kiến thực hiện trong đó chi phí
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được tách riêng khỏi các khoản chi
phí khác, kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ dự kiến (các chỉ
số đo lường đánh giá, số sáng chế, bằng giải pháp hữu ích, nguyên mẫu...);
đ2) Nhân lực dự kiến/thực hiện hoạt động nghiên cứu
khoa học và phát triển công nghệ; nguồn lực dự kiến/thực hiện hoạt động nghiên
cứu khoa học và phát triển công nghệ như: máy móc, thiết bị, phần mềm, vật tư
phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
đ3) Báo cáo tiến độ, nhật ký thí nghiệm, báo cáo thử
nghiệm, báo cáo nghiệm thu và báo cáo kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học và
phát triển công nghệ;
đ4) Hợp đồng và các thỏa thuận có liên quan đến hoạt
động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
đ5) Các minh chứng về kết quả nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ như: kết quả nghiên cứu, sản phẩm mẫu, đơn đăng ký sáng
chế, bài báo khoa học, giấy chứng nhận thử nghiệm, giấy chứng nhận bảo hộ quyền
sở hữu trí tuệ, giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm;
e) Khoản chi cho hoạt động nghiên cứu khoa học và
phát triển công nghệ của doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản này được áp dụng
mức chi bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Thuế thu
nhập doanh nghiệp nếu đáp ứng điều kiện, phạm vi áp dụng và thời gian như
sau:
e1) Doanh nghiệp có trách nhiệm chủ động nộp các
thông tin liên quan đến việc thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ của doanh nghiệp quy định tại điểm đ khoản này cho cơ quan thuế
nơi doanh nghiệp đăng ký nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Hoạt động nghiên cứu
khoa học và phát triển công nghệ chỉ được áp dụng mức trích bổ sung nếu các
doanh nghiệp thực hiện quy định này;
e2) Doanh nghiệp tự kê khai áp dụng mức chi bổ sung
theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
và các văn bản hướng dẫn theo quy định trong thời gian thực hiện hoạt động
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phù hợp với kỳ tính thuế thu nhập
doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập
doanh nghiệp;
e3) Doanh nghiệp có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ chứng
minh hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và hồ sơ tài chính
liên quan đến hoạt động này theo quy định của pháp luật về kế toán; có trách
nhiệm giải trình khi được yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
e4) Khuyến khích doanh nghiệp xây dựng hệ thống quản
lý hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tuân thủ Bộ tiêu chuẩn
quốc gia ISO 56000 quản lý đổi mới (hoặc tương đương).
3. Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Khoa học và Công
nghệ hướng dẫn chi tiết nội dung quy định tại khoản 2 Điều này.
Chương III
CƠ CHẾ TÀI CHÍNH CHO CÁC
QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Mục 1. QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC,
CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Điều 16. Quỹ phát triển khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (gọi tắt là Bộ, ngành, địa
phương) tùy theo tình hình thực tế thành lập quỹ phát triển khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo. Trường hợp thành lập quỹ phát triển khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo, Bộ, ngành, địa phương giao cơ quan, đơn vị hiện có trong hệ
thống tổ chức của mình để thực hiện nhiệm vụ điều hành quỹ phát triển khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo (gọi tắt là Cơ quan điều hành Quỹ). Cơ quan, đơn
vị hiện có được giao điều hành Quỹ không phải là cơ quan, tổ chức được giao là
đầu mối quản lý nhà nước về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
và cơ quan tài chính của Bộ, ngành, địa phương.
2. Tổ chức của Quỹ bao gồm Hội
đồng quản lý Quỹ, Ban Kiểm soát Quỹ và Cơ quan điều hành Quỹ. Hội đồng quản lý
Quỹ do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương
và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, làm việc theo chế độ
chuyên trách hoặc kiêm nhiệm, được bố trí theo điều kiện thực tế và không làm
tăng tổng số biên chế hiện có của Bộ, ngành, địa phương. Ban Kiểm soát hoạt động
theo chế độ kiêm nhiệm do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm.
Thành viên của Ban Kiểm soát không được là vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh chị em ruột của các thành viên Hội đồng quản
lý Quỹ, Giám đốc Quỹ, Phó Giám đốc Quỹ và Kế toán trưởng hoặc Trưởng cơ quan
tài chính của Quỹ. Chế độ làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của
Hội đồng quản lý Quỹ, Ban Kiểm soát Quỹ và Cơ quan điều hành Quỹ được quy định
tại Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo (gọi tắt là Quỹ) do Bộ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban
hành.
3. Kinh phí chi quản lý và kinh phí thực hiện hoạt
động theo chức năng của Quỹ được lập dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm
theo quy định tại khoản 10 Điều 6; điểm d, điểm đ, điểm e và điểm
g khoản 2 Điều 7 của Nghị định này.
4. Nội dung chi cho đặt hàng, tài trợ cho các
chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Bộ, ngành, địa
phương; hỗ trợ kinh phí, hỗ trợ lãi suất vay để ứng dụng công nghệ, chuyển giao
công nghệ, đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo; hỗ trợ hoạt động nâng cao năng
lực khoa học và công nghệ; hỗ trợ hoạt động phát triển đổi mới sáng tạo, hệ
sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp
sáng tạo do quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Bộ,
ngành, địa phương được thực hiện theo nội dung quy định tại các khoản
1, 2, 3, 4 và 5 Điều 6 của Nghị định này. Quỹ phát triển khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo của địa phương hỗ trợ kinh phí, hỗ trợ lãi suất vay để ứng
dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo cho
các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại địa phương. Việc lập kế hoạch và xác định tổng
ngân sách nhà nước cấp hằng năm cho quỹ để thực hiện các nội dung quy định tại
khoản 2 Điều này không tính đến khoản đóng góp tự nguyện, hiến, tặng cho của tổ
chức, cá nhân.
5. Việc đặt hàng, tài trợ, hỗ trợ của Quỹ theo quy
định tại khoản 4 Điều này phải bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, tránh
lãng phí và tuân thủ các quy định của pháp luật. Tổ chức, cá nhân tự kê khai và
chịu trách nhiệm về các số liệu, thông tin trong hồ sơ đề nghị đặt hàng, tài trợ,
hỗ trợ. Quỹ không đặt hàng, tài trợ, hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân đã nhận đặt
hàng, tài trợ, hỗ trợ từ các nguồn đặt hàng, tài trợ, hỗ trợ khác của Nhà nước
cho cùng một hạng mục. Quỹ không hỗ trợ chi phí cho các tổ chức, cá nhân đã
đóng góp tự nguyện, hiến, tặng cho Quỹ.
6. Việc tiếp nhận, quản lý và
sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện, hiến, tặng cho hợp pháp của tổ chức, cá
nhân thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo và pháp luật về ngân sách nhà nước. Cơ quan điều hành Quỹ xây dựng kế
hoạch tài chính hằng năm việc phân bổ, sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện, hiến,
tặng cho hợp pháp của tổ chức, cá nhân theo đúng
chức năng, nhiệm vụ được giao, trình Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và phù hợp với
quy định của pháp luật. Tại thời điểm kết thúc năm ngân sách, khoản đóng góp tự
nguyện, hiến, tặng cho không sử dụng hết được giữ lại quỹ để sử dụng, không phải
nộp lại ngân sách nhà nước.
7. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
trách nhiệm kiểm tra, giám sát hoạt động của Cơ quan điều hành Quỹ bảo đảm việc
giải ngân và sử dụng ngân sách nhà nước cấp đúng tiến độ và hiệu quả.
8. Đánh giá kết quả, hiệu quả
hoạt động của Quỹ được thực hiện như sau:
a) Định kỳ hàng năm thủ trưởng Cơ quan điều hành Quỹ
có trách nhiệm lập báo cáo đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động của Quỹ trên cơ
sở các kết quả, hiệu quả của các hoạt động đặt hàng, tài trợ, hỗ trợ; kết quả
giải ngân của Quỹ trên cơ sở căn cứ chiến lược, kế hoạch về phát triển khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm của Bộ, ngành, địa phương gửi cơ quan chủ
quản;
b) Bộ, ngành, địa phương quyết định việc tự đánh
giá hoặc thuê tổ chức, cá nhân có chức năng thực hiện đánh giá độc lập để đánh
giá hiệu quả hoạt động của Quỹ. Kinh phí thực hiện việc đánh giá kết quả, hiệu
quả hoạt động của Quỹ được bố trí từ nguồn kinh phí chi thường xuyên cho sự
nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Điều 17. Quản lý, sử dụng kinh
phí ngân sách nhà nước đặt hàng, tài trợ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo; hỗ trợ hoạt động thông qua quỹ phát triển khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ
quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo được Quỹ đặt hàng, tài trợ; tổ chức, cá nhân nhận
hỗ trợ của Quỹ có trách nhiệm:
a) Ban hành quy chế chi tiêu nội bộ để quản lý việc
sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được
Quỹ đặt hàng, tài trợ và áp dụng công khai, minh bạch;
b) Sử dụng kinh phí đúng mục tiêu, mục đích; bảo đảm
hiệu quả và tiết kiệm;
c) Thanh, quyết toán với Cơ quan điều hành Quỹ. Hồ
sơ, chứng từ thanh, quyết toán gồm:
c1) Hợp đồng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
c2) Đối với kinh phí khoán chi: Bảng kê xác định khối
lượng công việc hoàn thành gồm các nội dung công việc đã hoàn thành và kinh phí
đã sử dụng tương ứng được Chủ nhiệm nhiệm vụ, Kế toán trưởng hoặc Trưởng cơ
quan tài chính và Thủ trưởng tổ chức chủ trì xác nhận;
c3) Đối với kinh phí không khoán chi: Bảng kê xác định
khối lượng công việc hoàn thành gồm các nội dung công việc đã hoàn thành và
kinh phí đã sử dụng tương ứng được Chủ nhiệm nhiệm vụ, Kế toán trưởng hoặc Trưởng
cơ quan tài chính và Thủ trưởng tổ chức chủ trì xác nhận; Hồ sơ, chứng từ minh
chứng việc sử dụng kinh phí hợp lý, hợp pháp;
c4) Báo cáo đánh giá trong kỳ, báo cáo đánh giá cuối
kỳ nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
c5) Đối với hồ sơ thanh toán hỗ trợ trực tiếp (hỗ
trợ lãi suất, hỗ trợ kinh phí, hỗ trợ hoạt động): Quyết định phê duyệt hỗ trợ;
hợp đồng hỗ trợ; kết quả đánh giá hoạt động hỗ trợ khi kết thúc; biên bản thanh
lý hợp đồng; tổng hợp các số liệu quyết toán được Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức,
cá nhân mở tài khoản để nhận kinh phí thực hiện hoạt động hỗ trợ xác nhận thực
chi;
d) Tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo chịu trách nhiệm về hồ sơ lập dự toán kinh phí, quản lý, sử dụng
và quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ bảo đảm đúng quy định của pháp luật;
lưu trữ hồ sơ của nhiệm vụ, tài liệu minh chứng việc sử dụng kinh phí; chịu
trách nhiệm về việc bảo đảm chứng từ hợp lý, hợp pháp và sẵn sàng giải trình
khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Việc sử dụng kinh phí sai mục tiêu, phạm vi, nội
dung nghiên cứu được nêu tại Thuyết minh nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo và các hành vi vi phạm khác làm thất thoát ngân sách nhà nước, ngoài
việc bị thu hồi kinh phí còn bị xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan điều hành Quỹ có trách nhiệm:
a) Xây dựng Quy chế quản lý kinh phí thực hiện nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo gửi cơ quan chủ quản, cơ quan tài
chính cấp trên;
b) Thanh, quyết toán kinh phí cho các tổ chức chủ
trì thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo Quy chế quản
lý kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và theo
tiến độ;
c) Kiểm tra hồ sơ, chứng từ thanh toán theo quy định
tại điểm d khoản 1 Điều này và lập chứng từ chuyển tiền gửi Kho bạc Nhà nước
nơi mở tài khoản để thanh toán tiền từ tài khoản tiền gửi của quỹ cho tổ chức
chủ trì nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
d) Tổ chức kiểm tra, đánh giá để bảo đảm việc sử dụng
kinh phí của các tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
đúng mục đích, yêu cầu và tiến độ giải ngân;
đ) Xem xét, quyết định việc thuê kiểm toán độc lập
để kiểm toán việc sử dụng kinh phí của tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo được Quỹ đặt hàng, tài trợ, hỗ trợ trên cơ sở đảm bảo
tiến độ thời gian lập và nộp báo cáo tài chính cho cơ quan chủ quản thực hiện
xét duyệt quyết toán và tổng hợp quyết toán gửi Bộ Tài chính. Kinh phí thuê kiểm
toán độc lập được bố trí trong nội dung chi cho công tác quản lý nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Cơ quan điều hành Quỹ.
3. Việc quyết toán, xét duyệt quyết toán, thẩm tra
và tổng hợp quyết toán thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà
nước.
Mục 2. QUỸ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA
Điều 18. Chức năng của Quỹ
Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia
Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, tên
giao dịch quốc tế: National Foundation for Science and Technology Development,
viết tắt: NAFOSTED (sau đây gọi tắt là Quỹ NAFOSTED) là cơ quan có chức năng
tài trợ, đặt hàng chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ; hỗ trợ hoạt động
nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia.
Điều 19. Mục tiêu hoạt động
theo chức năng của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia
1. Thúc đẩy hoạt động nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu
ứng dụng và phát triển công nghệ thông qua việc đặt hàng, tài trợ nhiệm vụ,
chương trình khoa học, công nghệ, trong đó tập trung ưu tiên các nhiệm vụ,
chương trình nhằm giải quyết các vấn đề có tính liên ngành, liên vùng; nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt, chương trình khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt.
2. Phát triển, nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ của cá nhân, tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ.
Điều 20. Nguyên tắc hoạt động
theo chức năng của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia
1. Công bố công khai, minh bạch các quy định quản
lý, thông tin về hoạt động của Quỹ.
2. Tổ chức xét chọn để tài trợ, đặt hàng thực hiện
chương trình, nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực
khoa học và công nghệ quốc gia trên cơ sở dân chủ, bình đẳng, tuân thủ đầy đủ
các quy định của cấp có thẩm quyền, trong đó có cơ chế ưu tiên nhà khoa học nữ.
3. Thực hiện quản lý chất lượng nghiên cứu theo chuẩn
mực quốc tế, đảm bảo liêm chính khoa học, đạo đức nghề nghiệp trong nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ.
4. Nội dung nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và
công nghệ; hoạt động hỗ trợ nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia do
Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia tài trợ không được trùng lặp với
các nội dung, hoạt động đã hoặc đang thực hiện bằng nguồn kinh phí của Nhà nước.
5. Việc tiếp nhận, quản lý sử dụng nguồn ngân sách
hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia phải đảm bảo công
khai, minh bạch; không tiếp nhận các khoản đóng góp tự nguyện, hiến, tặng của tổ
chức, cá nhân trong nước, tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài gây
phương hại đến lợi ích quốc gia, an ninh, quốc phòng, vi phạm pháp luật về
phòng, chống tham nhũng, hoạt động rửa tiền, tài trợ khủng bố và các hoạt động
khác trái quy định pháp luật.
Điều 21. Nhiệm vụ và quyền hạn
theo chức năng của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia
1. Nhiệm vụ theo chức năng
a) Thực hiện các nhiệm vụ phù hợp với mục tiêu hoạt
động, phục vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo;
b) Tiếp nhận, quản lý và sử dụng đúng quy định các
nguồn ngân sách hoạt động tại Điều 22 Nghị định này;
c) Thực hiện chế độ báo cáo, chế độ kế toán theo
quy định của đơn vị sự nghiệp công lập;
d) Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của
các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
đ) Quản lý, sử dụng tài sản theo quy định của pháp
luật về quản lý, sử dụng tài sản công;
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị liên
quan đến hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia theo quy định
của pháp luật;
g) Quản lý tổ chức và cán bộ của Quỹ Phát triển
khoa học và công nghệ quốc gia theo quy định của pháp luật;
h) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Quyền hạn theo chức năng
a) Tổ chức và hoạt động theo đúng nguyên tắc và mục
tiêu hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia;
b) Thực hiện đặt hàng, tài trợ toàn bộ hoặc một phần
kinh phí đối với chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ thông qua tổ chức
tuyển chọn, xét chọn, giao trực tiếp;
c) Tổ chức việc xét chọn và thực hiện hỗ trợ các hoạt
động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia;
d) Kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện và sử
dụng kinh phí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ và hoạt động nâng cao năng lực
khoa học và công nghệ quốc gia;
đ) Tổ chức nghiên cứu, tham mưu, xây dựng trình cấp
có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, kế hoạch, định
hướng ưu tiên và các văn bản khác phục vụ quản lý và triển khai tài trợ, hỗ trợ
của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia;
e) Đình chỉ hoặc trình cơ quan có thẩm quyền đình
chỉ việc tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ, cấp kinh phí hoặc thu hồi kinh phí đã tài
trợ, đặt hàng, hỗ trợ, cấp phát khi phát hiện tổ chức, cá nhân vi phạm các quy
định về sử dụng kinh phí của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia và
các quy định pháp luật có liên quan;
g) Ban hành Quy chế hoạt động và các văn bản khác
phục vụ cho hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia;
h) Tổng hợp kế hoạch và nhu cầu kinh phí hằng năm;
i) Hợp tác với tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài
nước, tổ chức quốc tế về các vấn đề liên quan đến hoạt động của Quỹ Phát triển
khoa học và công nghệ quốc gia.
Điều 22. Ngân sách và nội dung
chi quản lý và hoạt động theo chức năng của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ
quốc gia
1. Nguồn ngân sách nhà nước:
a) Kinh phí tài trợ, hỗ trợ và chi hoạt động quản
lý của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia được bố trí từ chi sự nghiệp
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Hằng năm, căn cứ vào hướng dẫn của Bộ Khoa học và
Công nghệ, Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia lập kế hoạch và dự
toán ngân sách cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Quỹ theo quy định
tại điểm e khoản 2 Điều 7 của Nghị định này, gửi Bộ Khoa học
và Công nghệ thẩm định, phê duyệt.
Trên cơ sở dự toán cấp có thẩm quyền giao, Bộ Khoa
học và Công nghệ thông báo bằng văn bản cho Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ
quốc gia tổng mức kinh phí tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ, hỗ
trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia. Căn cứ văn bản
thông báo, Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia xây dựng kế hoạch tài
chính trình Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt.
b) Kinh phí cấp thông qua Quỹ Phát triển khoa học
và công nghệ quốc gia cho các nhiệm vụ khoa học, công nghệ do Bộ Khoa học và
Công nghệ giao;
c) Kinh phí tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ hằng năm của
Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia được cấp tối đa không quá 03 lần.
Kinh phí cấp lần đầu căn cứ vào số kinh phí do Quỹ đề xuất nhưng không quá 40%
của tổng số kinh phí tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ dự kiến theo kế hoạch năm và được
giao trước ngày 31 tháng 3 của năm ngân sách. Các lần cấp kinh phí tiếp theo được
xác định trên cơ sở đề xuất của Quỹ căn cứ vào tiến độ giải ngân kinh phí đã cấp
và kế hoạch giải ngân trong giai đoạn tiếp theo. Thời điểm cấp kinh phí lần cuối
trước ngày 01 tháng 9 hằng năm;
d) Kinh phí chi cho hoạt động quản lý của Quỹ Phát
triển khoa học và công nghệ quốc gia được Bộ Khoa học và Công nghệ giao dự toán
hằng năm bao gồm các nội dung chi quy định tại khoản 10 Điều 6
Nghị định này.
2. Các nguồn ngoài ngân sách nhà nước:
a) Các khoản đóng góp tự nguyện, hiến, tặng, cho hợp
pháp của tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước
ngoài;
b) Thu từ các khoản lãi tiền gửi và các khoản thu hợp
pháp khác.
3. Nội dung chi hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học
và công nghệ quốc gia:
a) Chi tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công
nghệ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 của Nghị định này.
b) Chi hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học
và công nghệ quốc gia quy định tại khoản 3 Điều 6 của Nghị định
này.
c) Chi hoạt động quản lý, điều hành và hoạt động
theo chức năng quy định tại các khoản 10, 11, 12, 13, 14, 15,
16, 17, 18 và 19 Điều 6 của Nghị định này.
Điều 23. Chế độ tài chính, kế
toán của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia
1. Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia áp
dụng chế độ kế toán hành chính sự nghiệp theo quy định của pháp luật về kế
toán.
2. Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia tổ
chức bộ máy kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán và quy chế nội bộ của
Quỹ.
3. Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia phải
tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật hiện
hành; lập, ghi chép chứng từ ban đầu, cập nhật sổ sách kế toán, bảo đảm phản
ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, chính xác, khách quan các hoạt động kinh tế,
tài chính.
4. Quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước được
Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia đặt hàng, tài trợ, hỗ trợ theo
quy định tại Điều 17 Nghị định này.
5. Thanh, quyết toán chi ngân sách nhà nước cho nhiệm
vụ, hoạt động được Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia đặt hàng, tài
trợ, hỗ trợ:
a) Quyết toán đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ,
hoạt động hỗ trợ nâng cao năng lực hàng năm:
Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia có
trách nhiệm xét duyệt quyết toán chi ngân sách nhà nước đối với tổ chức chủ trì
nhiệm vụ khoa học, công nghệ và thông báo số liệu xét duyệt quyết toán nhiệm vụ
khoa học, công nghệ do Quỹ đặt hàng, tài trợ; tổng hợp quyết toán báo cáo Bộ
Khoa học và Công nghệ hàng năm trên cơ sở như sau:
a1) Nhiệm vụ theo phương thức khoán chi đến sản phẩm
cuối cùng: Quyết định phê duyệt nhiệm vụ, phê duyệt hỗ trợ và các Quyết định có
liên quan; hợp đồng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; hợp đồng hỗ trợ; kết
quả đánh giá nhiệm vụ, hoạt động hỗ trợ; số liệu được Kho bạc Nhà nước nơi tổ
chức, cá nhân mở tài khoản để nhận kinh phí thực hiện nhiệm vụ, hoạt động hỗ trợ
xác nhận thực chi;
a2) Nhiệm vụ thực hiện theo phương thức khoán chi từng
phần theo nội dung nghiên cứu: căn cứ theo quy định tại tiểu điểm a1 điểm a khoản
5 Điều này và hồ sơ, chứng từ chi đối với phần kinh phí không được khoán tương ứng
với các nội dung công việc đã hoàn thành được Chủ nhiệm nhiệm vụ, Kế toán trưởng
và Thủ trưởng tổ chức chủ trì xác nhận trong bảng xác định giá trị khối lượng
công việc hoàn thành.
b) Quyết toán đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ,
hoạt động hỗ trợ nâng cao năng lực hoàn thành:
b1) Nhiệm vụ theo phương thức khoán chi đến sản phẩm
cuối cùng: căn cứ theo quy định tại tiểu điểm a1 điểm a khoản 5 Điều này và
thông báo số liệu xét duyệt quyết toán chi ngân sách nhà nước hằng năm của các
nhiệm vụ, hoạt động được Quỹ đặt hàng, tài trợ, hỗ trợ;
b2) Nhiệm vụ thực hiện theo phương thức khoán chi từng
phần theo nội dung nghiên cứu: căn cứ theo quy định tại tiểu điểm a2 điểm a khoản
5 Điều này và thông báo số liệu xét duyệt quyết toán chi ngân sách nhà nước hằng
năm của các nhiệm vụ, hoạt động được Quỹ đặt hàng, tài trợ, hỗ trợ.
6. Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia thực
hiện chuyển nguồn kinh phí dư trong năm tài chính sang năm kế tiếp theo quy định
của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản
có liên quan.
Điều 24. Giám sát, đánh giá và
trách nhiệm giải trình
1. Giám sát nội bộ
a) Quỹ thiết lập hệ thống giám sát nội bộ để theo
dõi việc tuân thủ quy định pháp luật, quy chế hoạt động và hiệu quả sử dụng nguồn
lực tài chính, nhiệm vụ khoa học, công nghệ;
b) Việc giám sát bao gồm cả giám sát định kỳ, đột
xuất và hậu kiểm độc lập sau khi kết thúc nhiệm vụ. Kết quả giám sát được công
khai theo quy định và báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ Phát triển khoa học và công
nghệ quốc gia, Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Đánh giá hiệu quả hoạt động
a) Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia tổ
chức đánh giá định kỳ về hiệu quả tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ mức độ đạt được mục
tiêu chiến lược, hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước;
b) Kết quả đánh giá là cơ sở để điều chỉnh kế hoạch
tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ phân bổ nguồn lực và cải tiến quản trị;
c) Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia có
thể phối hợp với các tổ chức độc lập để thực hiện đánh giá giữa kỳ và cuối kỳ.
3. Trách nhiệm giải trình của Quỹ Phát triển khoa học
và công nghệ quốc gia
Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia có
trách nhiệm công khai thông tin về tài chính đối với các hoạt động thuộc phạm
vi quản lý và điều hành của Quỹ.
4. Quản trị rủi ro thực hiện theo quy định của pháp
luật có liên quan.
Điều 25. Xử lý rủi ro về tài
chính trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Nguyên tắc xử lý rủi ro
a) Đúng quy định pháp luật;
b) Có căn cứ rõ ràng, minh bạch;
c) Có hồ sơ xác minh, ý kiến chuyên gia độc lập
(trong trường hợp cần thiết);
2. Các hình thức xử lý rủi ro bao gồm:
a) Miễn, giảm, giãn thời gian hoàn trả;
b) Khoanh nợ, xóa nợ (trong trường hợp phá sản);
c) Không thu hồi tạm ứng còn lại;
d) Không phạt vi phạm, không tính lãi chậm nộp.
3. Các trường hợp rủi ro về tài chính bao gồm nhưng
không giới hạn:
a) Kết quả của nhiệm vụ không đạt được mục tiêu đề
ra nhưng đã tuân thủ đầy đủ quy định quản lý nhiệm vụ, quy trình thực hiện, nội
dung nghiên cứu, biện pháp phòng ngừa rủi ro;
b) Thiệt hại về tài sản, thiết bị, kinh phí do sự cố
bất khả kháng;
c) Tổ chức chủ trì bị giải thể, phá sản hoặc không
còn tư cách pháp nhân hợp lệ;
d) Không thu hồi được kinh phí tạm ứng do nguyên
nhân chính đáng.
4. Việc xử lý rủi ro không làm thay đổi trách nhiệm
giải trình của tổ chức chủ trì về việc sử dụng kinh phí.
Mục 3. QUỸ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ
QUỐC GIA
Điều 26. Chức năng của Quỹ Đổi
mới công nghệ quốc gia
Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia (tên giao dịch quốc
tế: National Technology Innovation Fund, viết tắt: NATIF, sau đây gọi tắt là Quỹ
NATIF) là cơ quan có chức năng tài trợ, đặt hàng thực hiện chương trình, nhiệm
vụ đổi mới sáng tạo; hỗ trợ lãi suất vay, hỗ trợ kinh phí để ứng dụng công nghệ,
chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo; hỗ trợ hoạt động
phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy
văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo.
Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn
theo chức năng của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia
1. Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia có các nhiệm vụ
sau:
a) Tiếp nhận và quản lý các nguồn lực tài chính:
a1) Tiếp nhận kinh phí từ ngân sách nhà nước, các
khoản đóng góp tự nguyện, hiến, tặng hợp pháp của doanh nghiệp, tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nước;
a2) Quản lý, sử dụng nguồn ngoài ngân sách nhà nước
theo thỏa thuận với bên đóng góp (nếu có) và theo quy định tài trợ, đặt hàng, hỗ
trợ, quy chế chi tiêu nội bộ của Quỹ;
b) Triển khai hoạt động tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ:
b1) Công bố định hướng ưu tiên, yêu cầu, nội dung
và hướng dẫn đề xuất tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ;
b2) Tiếp nhận, xét duyệt hồ sơ, công bố kết quả;
b3) Thực hiện đặt hàng, tài trợ toàn bộ hoặc một phần
kinh phí đối với chương trình, nhiệm vụ đổi mới sáng tạo; hỗ trợ lãi suất vay;
hỗ trợ kinh phí để ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ,
đổi mới sáng tạo; hỗ trợ hoạt động phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ
sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp
sáng tạo;
b4) Kiểm tra, giám sát tiến độ, chất lượng chuyên
môn và hiệu quả sử dụng kinh phí;
b5) Tạm dừng, đình chỉ hoặc chấm dứt tài trợ, đặt
hàng, hỗ trợ khi phát hiện vi phạm.
c) Thực hiện nhiệm vụ hành chính - tổ chức:
c1) Giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị theo
quy định của pháp luật;
c2) Quản lý, sử dụng tài sản và nguồn nhân lực theo
quy định;
c3) Ban hành quy định nội bộ phục vụ hoạt động của
Quỹ trong phạm vi thẩm quyền;
c4) Hợp tác trong và ngoài nước về các hoạt động
liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Quỹ;
c5) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia có các quyền hạn
sau:
a) Tổ chức triển khai các hoạt động tài trợ, đặt
hàng, hỗ trợ của Quỹ phù hợp với mục tiêu, phạm vi hoạt động được giao;
b) Được chủ động lựa chọn nhiệm vụ, dự án, hoạt động,
đối tượng tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ trên cơ sở định hướng ưu tiên, quy định
pháp luật và kế hoạch ngân sách được phê duyệt;
c) Được ký kết hợp đồng, thỏa thuận hợp tác, thuê tổ
chức, chuyên gia, nhà khoa học và các cá nhân khác để hỗ trợ hoạt động quản lý
của Quỹ;
d) Có quyền điều chỉnh nội dung, dừng hoặc chấm dứt
tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ trong trường hợp phát hiện vi phạm hoặc không bảo đảm
hiệu quả;
đ) Được từ chối tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ nếu hồ sơ
không đáp ứng yêu cầu, vi phạm tiêu chí, điều kiện theo quy định;
e) Thực hiện các hoạt động hợp tác, hỗ trợ chuyên
môn, kỹ thuật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo với doanh nghiệp, tổ
chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo thỏa thuận phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ của Quỹ;
g) Được thực hiện các quyền hạn khác theo quy định
của pháp luật.
Điều 28. Nguyên tắc hoạt động
theo chức năng của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia
1. Công bố công khai trên cổng thông tin điện tử của
Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia các quy trình, quy định quản lý, thời gian tiếp
nhận hồ sơ, tiêu chí đánh giá và kết quả tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ.
2. Việc xét tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ các nhiệm vụ,
hoạt động theo chức năng được thực hiện dân chủ, minh bạch, bảo đảm tính khách
quan và phù hợp với từng loại nhiệm vụ, hoạt động.
3. Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức đáp ứng đồng thời
điều kiện của nhiều hình thức tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ của Quỹ Đổi mới công
nghệ quốc gia thì được xem xét hưởng đồng thời các hình thức tài trợ, đặt hàng,
hỗ trợ tương ứng, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định đối với từng hình
thức.
4. Bảo đảm nguyên tắc tin cậy; doanh nghiệp, tổ chức
tự kê khai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác,
trung thực của thông tin, số liệu, nội dung trong hồ sơ đề nghị tài trợ, đặt
hàng, hỗ trợ từ Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia.
5. Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia không thực hiện
tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ đối với tổ chức, cá nhân đã và đang được nhận đặt
hàng, tài trợ, hỗ trợ từ các nguồn kinh phí nhà nước khác cho cùng một nội
dung, hạng mục. Việc phát hiện trùng lặp sau khi phê duyệt sẽ bị xử lý theo quy
định, bao gồm thu hồi kinh phí và xử phạt tổ chức, cá nhân vi phạm nếu kê khai
sai hoặc gian lận.
Điều 29. Ngân sách hoạt động của
Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia
1. Nguồn ngân sách nhà nước:
a) Căn cứ kế hoạch tài chính được Bộ Khoa học và
Công nghệ phê duyệt, Bộ Tài chính thực hiện cấp phát bằng lệnh chi tiền vào tài
khoản tiền gửi của Quỹ mở tại Kho bạc Nhà nước kinh phí chi hoạt động theo chức
năng của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia để thực hiện việc tài trợ, đặt hàng, hỗ
trợ theo chức năng của Quỹ;
b) Kinh phí cấp thông qua Quỹ Đổi mới công nghệ quốc
gia cho các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do Thủ tướng Chính
phủ, Bộ Khoa học và Công nghệ giao;
c) Kinh phí chi quản lý của Quỹ Đổi mới công nghệ
quốc gia được Bộ Khoa học và Công nghệ giao dự toán hằng năm bao gồm các nội
dung chi quy định tại khoản 10 Điều 6 Nghị định này;
d) Kinh phí tại điểm a khoản 1 Điều này hằng năm của
Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia được cấp tối đa không quá 03 lần. Kinh phí cấp lần
đầu căn cứ vào số kinh phí do Quỹ đề xuất nhưng không quá 40% của tổng số kinh
phí dự kiến theo kế hoạch năm và được giao trước ngày 31 tháng 3 của năm ngân
sách. Các lần cấp kinh phí tiếp theo được xác định trên cơ sở đề xuất của Quỹ Đổi
mới công nghệ quốc gia căn cứ vào tiến độ giải ngân kinh phí đã cấp. Thời điểm
cấp kinh phí lần cuối trước ngày 01 tháng 9 hằng năm.
2. Các nguồn ngoài ngân sách nhà nước:
a) Các khoản đóng góp tự nguyện, tài trợ, hiến, tặng
hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; thu từ hoạt động hợp tác
theo thỏa thuận phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc
gia;
b) Lãi tiền gửi, các khoản thu hợp pháp khác theo
quy định;
c) Các nguồn hỗ trợ dưới hình thức hiện vật, tài sản,
dịch vụ có giá trị hoặc nguồn tài chính chuyển vào tài khoản của Quỹ Đổi mới
công nghệ quốc gia tại ngân hàng thương mại.
Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia có trách nhiệm tiếp
nhận, quản lý, hạch toán, sử dụng đúng mục đích, đối tượng, hiệu quả; bảo đảm
công khai, minh bạch và tuân thủ quy định pháp luật.
3. Nội dung chi hoạt động chức năng của Quỹ Đổi mới
công nghệ quốc gia:
a) Chi tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
quy định tại khoản 1 khoản 2, khoản 4 Điều 6 của Nghị định này;
b) Chi hỗ trợ lãi suất vay quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định này;
c) Chi hỗ trợ hoạt động phát triển hệ thống đổi mới
sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo
và khởi nghiệp sáng tạo quy định tại khoản 6 Điều 6 Nghị định
này;
d) Chi hoạt động quản lý, điều hành quy định tại
các khoản 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18 và 19 Điều 6 Nghị
định này.
Điều 30. Quản lý, sử dụng và
thanh quyết toán ngân sách nhà nước
1. Quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước
Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia quản lý, sử dụng
ngân sách nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định này
theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, ngân
sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
2. Quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực
hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia đặt hàng,
tài trợ, hỗ trợ theo quy định tại Điều 17 Nghị định này.
3. Việc quyết toán, xét duyệt quyết toán, thẩm tra
và tổng hợp quyết toán thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà
nước, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Điều 31. Tiếp nhận, quản lý và
sử dụng nguồn kinh phí ngoài ngân sách của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia
1. Nguyên tắc tiếp nhận và hạch toán
a) Các nguồn ngoài ngân sách nhà nước chuyển vào
tài khoản của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia tại các ngân hàng thương mại hoặc
tiếp nhận dưới hình thức hiện vật, tài sản, dịch vụ có giá trị. Quỹ Đổi mới
công nghệ quốc gia có trách nhiệm tổ chức tiếp nhận, quản lý, sử dụng các nguồn
lực này đúng mục đích, đối tượng, hiệu quả và phù hợp với quy định của pháp luật
về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan;
b) Toàn bộ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước phải
được hạch toán, theo dõi riêng và phản ánh đầy đủ trong báo cáo tài chính, báo
cáo quyết toán hàng năm của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia;
c) Việc tiếp nhận hiện vật, tài sản hoặc dịch vụ có
giá trị phải được định giá, ghi nhận và sử dụng đúng mục tiêu được hiến, tặng
hoặc tài trợ.
2. Nguyên tắc quản lý, sử dụng
a) Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia được quyền chủ động
xây dựng kế hoạch tài chính hằng năm và quyết định việc phân bổ, sử dụng các
nguồn thu ngoài ngân sách nhà nước theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao, quy
chế chi tiêu nội bộ đã được phê duyệt và phù hợp với quy định của pháp luật;
b) Việc sử dụng nguồn ngoài ngân sách phải đúng chức
năng, nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia;
c) Việc chi tiêu từ nguồn ngoài ngân sách nhà nước
được thực hiện theo quy chế chi tiêu nội bộ của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia;
không áp dụng các quy định về định mức, tiêu chuẩn, chế độ chi tiêu như đối với
nguồn ngân sách nhà nước;
d) Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia được sử dụng nguồn
thu hợp pháp ngoài ngân sách nhà nước, lãi tiền gửi để chi các hoạt động tăng
cường năng lực, bổ sung thu nhập tăng thêm, chi phúc lợi tập thể, hợp đồng
chuyên gia, truyền thông, đào tạo và các khoản hỗ trợ khác cho cán bộ, viên chức,
người lao động của Quỹ. Việc chi trả được thực hiện theo định mức trong quy chế
chi tiêu nội bộ, không bị giới hạn bởi mức trần quy định trong cơ chế tự chủ
tài chính áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
đ) Việc sử dụng kinh phí từ nguồn ngoài ngân sách
nhà nước phải bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch và
chịu trách nhiệm giải trình theo quy định của pháp luật;
e) Nguồn thu ngoài ngân sách chưa sử dụng hết trong
năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng và được hạch toán đầy đủ
trong báo cáo tài chính hàng năm của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia.
3. Báo cáo, giám sát và kiểm toán
a) Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia có trách nhiệm
công khai thông tin tiếp nhận và sử dụng các nguồn ngoài ngân sách theo quy định
tại Luật Kế toán, Luật Ngân sách nhà nước và các quy định về
công khai tài chính;
b) Việc sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách vẫn chịu
sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu.
Điều 32. Chế độ tài chính, kế
toán của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia
1. Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia thực hiện chế độ
kế toán, quyết toán và lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán theo quy định
của pháp luật về kế toán và ngân sách nhà nước.
2. Xem xét, quyết định việc thuê kiểm toán độc lập
để kiểm toán việc sử dụng kinh phí của tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo, kinh phí thuê kiểm toán độc lập được bố trí trong nội
dung chi cho công tác quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia.
Điều 33. Xử lý rủi ro về tài
chính trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
và việc giám sát, đánh giá, trách nhiệm giải trình Quỹ Đổi mới công nghệ quốc
gia
1. Việc xử lý rủi ro về tài chính trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Quỹ Đổi mới công
nghệ quốc gia thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định này.
2. Việc giám sát, đánh giá, trách nhiệm giải trình
và quản trị rủi ro của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia thực hiện theo quy định tại
Điều 24 Nghị định này.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 34. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 10
năm 2025.
2. Bãi bỏ Nghị định số 95/2014/NĐ-CP
ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định đầu tư và cơ chế tài chính đối
với hoạt động khoa học và công nghệ.
3. Bãi bỏ Điều 1, Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 12, Điều 13, Điều
14, Điều 15, Điều 16, Điều 17 tại Điều lệ tổ chức và hoạt động
của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia của Nghị định số
23/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và
hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 19/2021/NĐ-CP ngày
15/3/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ tổ chức và hoạt
động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia ban hành kèm theo Nghị định
số 23/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2014 của
Chính phủ.
4. Bãi bỏ Điều 5, Điều 6, Điều 7,
Điều 10 Nghị định số 88/2025/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc
hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
5. Bãi bỏ Quyết định số 37/2014/QĐ-TTg ngày 08 tháng 9 năm 2014 của Thủ
tướng Chính phủ quy định điều kiện thành lập Quỹ phát triển khoa học và công
nghệ của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương.
6. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Nghị định
này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế đó.
Điều 35. Điều khoản chuyển tiếp
1. Quy định về Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ
quốc gia: Đối với các khoản đóng góp từ Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ của
doanh nghiệp nhà nước đã nộp về Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia
theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 11 Nghị định 95/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 và các
khoản lãi phát sinh, Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia thực hiện nộp
ngân sách nhà nước.
2. Quy định về Quỹ Đổi mới
công nghệ quốc gia:
a) Nguồn vốn hoạt động của Quỹ theo quy định tại
Quyết định số 04/2021/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01
năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ
Đổi mới công nghệ quốc gia chuyển vào tài khoản tiền gửi của Quỹ tại Kho bạc
nhà nước được sử dụng để chi thực hiện chức năng, chi quản lý của Quỹ theo quy
định tại Nghị định này.
b) Các dự án của Quỹ đang thực hiện theo quy định tại
Quyết định số 04/2021/QĐ-TTg ngày 29 tháng
01 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của
Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia và các văn bản khác có liên quan: Gốc, lãi thu về
hàng năm của các dự án được chuyển vào tài khoản tiền gửi của Quỹ tại Kho bạc
nhà nước để thực hiện chức năng của Quỹ theo quy định tại Nghị định này.
3. Số dư Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của
doanh nghiệp nhà nước đã trích lập theo quy định tại Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của
Chính phủ quy định đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và
công nghệ mà chưa sử dụng hết hoặc sử dụng không hết, sau khi doanh nghiệp nhà
nước thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên phần Quỹ phát triển
khoa học và công nghệ đã trích mà không sử dụng hết hoặc không sử dụng và phần
lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó, doanh nghiệp nhà nước được
hoàn nhập vào kết quả kinh doanh hoặc giữ lại Quỹ phát triển khoa học và công
nghệ để thực hiện các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (nếu có
nhu cầu) theo quy định của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ.
4. Đối với giai đoạn 2026 - 2030, việc ban hành kế
hoạch phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo như sau;
a) Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành kế hoạch tổng
thể phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm trước ngày 31
tháng 12 năm 2025;
b) Bộ, ngành, địa phương ban hành kế hoạch phát triển
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm trước ngày 31 tháng 3 năm 2026.
Điều 36. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm
tổ chức thực hiện, hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và Thủ trưởng các cơ quan tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Đức Phớc
|