Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi năm 2025 số 79/2025/QH15: Toàn văn, mới nhất

Số hiệu: 79/2025/QH15 Loại văn bản: Luật
Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Trần Thanh Mẫn
Ngày ban hành: 24/06/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam từ 01/7/2025

Ngày 24/6/2025, Quốc hội thông qua Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2025 (Luật 79/2025/QH15) có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.

Điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam

Theo đó, Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2025 quy định điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam từ 1/7/2025 như sau:

[1] Công dân nước ngoài và người không quốc tịch có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp là người chưa thành niên xin nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ, người chưa thành niên có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam;

- Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng văn hóa, truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;

- Biết tiếng Việt đủ để hòa nhập vào cộng đồng Việt Nam;

- Đang thường trú ở Việt Nam;

- Thời gian thường trú ở Việt Nam từ 05 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam;

- Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

[2] Người xin nhập quốc tịch Việt Nam có vợ hoặc chồng hoặc có con đẻ là công dân Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Biết tiếng Việt đủ để hòa nhập vào cộng đồng Việt Nam;

- Thời gian thường trú ở Việt Nam từ 05 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam;

[3] Người xin nhập quốc tịch Việt Nam thuộc một trong những trường hợp sau đây thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải đáp ứng các điều kiện như: biết tiếng Việt đủ để hòa nhập vào cộng đồng Việt Nam; đang thường trú ở Việt Nam; thời gian thường trú ở Việt Nam từ 05 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam; có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam:

- Có cha đẻ hoặc mẹ đẻ hoặc ông nội và bà nội hoặc ông ngoại và bà ngoại là công dân Việt Nam;

- Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

- Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Là người chưa thành niên xin nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ.

[4] Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải có tên bằng tiếng Việt hoặc bằng tiếng dân tộc khác của Việt Nam. Trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài thì có thể lựa chọn tên ghép giữa tên Việt Nam và tên nước ngoài. Tên do người xin nhập quốc tịch Việt Nam lựa chọn và được ghi rõ trong Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.

[5] Người xin nhập quốc tịch Việt Nam không được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

[6] Người xin nhập quốc tịch Việt Nam quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 19 Luật Quốc tịch 2008 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2025 được giữ quốc tịch nước ngoài nếu đáp ứng các điều kiện sau đây và được Chủ tịch nước cho phép:

- Việc giữ quốc tịch nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước đó;

- Không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Xem chi tiết tại Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2025 có hiệu lực từ 01/7/2025.

 

QUỐC HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Luật số: 79/2025/QH15

Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2025 

 

LUẬT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUỐC TỊCH VIỆT NAM

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 56/2014/QH13.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 và bổ sung các khoản 5, 6, 7 và 8 vào sau khoản 4 Điều 5 như sau:

“4. Trên lãnh thổ Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chỉ công nhận quốc tịch Việt Nam đối với công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài trong quan hệ với cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. Quyền và nghĩa vụ của công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài đang định cư ở nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

5. Người ứng cử, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm, chỉ định giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị-xã hội ở trung ương, địa phương; người làm việc trong tổ chức cơ yếu; người tham gia lực lượng vũ trang của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải là người chỉ có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam và phải thường trú tại Việt Nam.

6. Công chức, viên chức không thuộc quy định tại khoản 5 Điều này phải là người chỉ có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, không làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam và phải thường trú tại Việt Nam. Chính phủ quy định chi tiết khoản này.

7. Trường hợp luật khác ban hành trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành có quy định về quốc tịch khác với quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều này thì áp dụng quy định của Luật này; trường hợp luật khác ban hành sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà có quy định về quốc tịch khác với quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều này thì phải xác định cụ thể nội dung thực hiện hoặc không thực hiện quy định này, nội dung thực hiện theo quy định của luật khác đó.

8. Quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Việt Nam liên quan đến quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật này không bị khiếu nại, khiếu kiện.”.

2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 11 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Giấy chứng minh nhân dân; thẻ Căn cước công dân; thẻ căn cước; căn cước điện tử;”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 và bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 như sau:

“4. Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam; Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam; Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài; Quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi;

5. Các giấy tờ khác do Chính phủ quy định.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 13 như sau:

“2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà chưa mất quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì vẫn còn quốc tịch Việt Nam.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa mất quốc tịch Việt Nam mà không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 11 của Luật này thì đề nghị với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để được xác nhận có quốc tịch Việt Nam.

3. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xác nhận có quốc tịch Việt Nam.”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 16 như sau:

2. Trẻ em sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là công dân nước ngoài thì có quốc tịch Việt Nam, nếu cha mẹ thỏa thuận lựa chọn quốc tịch Việt Nam cho con khi thực hiện thủ tục về khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo hướng dẫn của Chính phủ. Trường hợp trẻ em được sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà cha mẹ không thỏa thuận được việc lựa chọn quốc tịch cho con thì trẻ em đó có quốc tịch Việt Nam.”.

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau:

Điều 19. Điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam

1. Công dân nước ngoài và người không quốc tịch có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp là người chưa thành niên xin nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ, người chưa thành niên có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam;

b) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng văn hóa, truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;

c) Biết tiếng Việt đủ để hòa nhập vào cộng đồng Việt Nam;

d) Đang thường trú ở Việt Nam;

đ) Thời gian thường trú ở Việt Nam từ 05 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam;

e) Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

2. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam có vợ hoặc chồng hoặc có con đẻ là công dân Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm c, đ và e khoản 1 Điều này.

3. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam thuộc một trong những trường hợp sau đây thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 1 Điều này:

a) Có cha đẻ hoặc mẹ đẻ hoặc ông nội và bà nội hoặc ông ngoại và bà ngoại là công dân Việt Nam;

b) Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

c) Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

d) Là người chưa thành niên xin nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ.

4. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải có tên bằng tiếng Việt hoặc bằng tiếng dân tộc khác của Việt Nam. Trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài thì có thể lựa chọn tên ghép giữa tên Việt Nam và tên nước ngoài. Tên do người xin nhập quốc tịch Việt Nam lựa chọn và được ghi rõ trong Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.

5. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam không được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

6. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này được giữ quốc tịch nước ngoài nếu đáp ứng các điều kiện sau đây và được Chủ tịch nước cho phép:

a) Việc giữ quốc tịch nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước đó;

b) Không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.

6. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 20 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 như sau:

“d) Giấy tờ chứng minh thông tin lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp phù hợp với pháp luật của nước đó đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Giấy tờ chứng minh thông tin lý lịch tư pháp được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

2. Những người được miễn một số điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 19 của Luật này thì được miễn các giấy tờ tương ứng với điều kiện được miễn.”.

7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 21 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2; bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 như sau:

“1. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam nộp hồ sơ cho Sở Tư pháp nếu cư trú ở trong nước, cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại nếu cư trú ở nước ngoài. Trong trường hợp hồ sơ không có đầy đủ các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật này hoặc không hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận thông báo ngay để người xin nhập quốc tịch Việt Nam bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

2. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp gửi văn bản đề nghị cơ quan Công an cấp tỉnh xác minh về nhân thân của người xin nhập quốc tịch Việt Nam.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, cơ quan Công an cấp tỉnh có trách nhiệm xác minh và gửi kết quả đến Sở Tư pháp. Trong thời gian này, Sở Tư pháp phải tiến hành thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh, Sở Tư pháp có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, kết luận và đề xuất ý kiến gửi Bộ Tư pháp.

2a. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam và chuyển hồ sơ kèm theo ý kiến đề xuất việc xin nhập quốc tịch Việt Nam về Bộ Tư pháp; đồng thời gửi thông tin về Bộ Ngoại giao để phối hợp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quốc tịch.

Bộ Công an có trách nhiệm xác minh về nhân thân của người xin nhập quốc tịch Việt Nam theo đề nghị của Bộ Tư pháp.”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

3. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc nhận được kết quả xác minh từ Bộ Công an đối với hồ sơ do cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gửi, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy có đủ điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam thì gửi thông báo bằng văn bản cho người xin nhập quốc tịch Việt Nam để làm thủ tục xin thôi quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài hoặc là người không quốc tịch.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy cho thôi quốc tịch nước ngoài của người xin nhập quốc tịch Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

Trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài, người xin nhập quốc tịch Việt Nam là người không quốc tịch thì trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc nhận được kết quả xác minh từ Bộ Công an đối với hồ sơ do cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gửi, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy người xin nhập quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.”.

8. Sửa đổi, bổ sung tên Điều và một số khoản của Điều 23 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều như sau:

Điều 23. Điều kiện được trở lại quốc tịch Việt Nam”;

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

“1. Người đã mất quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 26 của Luật này có đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì được xem xét giải quyết trở lại quốc tịch Việt Nam.”;

c) Sửa đổi, bổ sung các khoản 4, 5 và 6 như sau:

“4. Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam phải lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây. Trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài thì có thể lựa chọn tên ghép giữa tên Việt Nam và tên nước ngoài. Tên gọi này phải được ghi rõ trong Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam.

5. Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam được giữ quốc tịch nước ngoài nếu đáp ứng các điều kiện sau đây và được Chủ tịch nước cho phép:

a) Việc giữ quốc tịch nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước đó;

b) Không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.

9. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm của khoản 1 Điều 24 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm d như sau:

“d) Giấy tờ chứng minh thông tin lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp phù hợp với pháp luật của nước đó đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Giấy tờ chứng minh thông tin lý lịch tư pháp được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;”;

b) Bãi bỏ điểm e.

10. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 25 như sau:

“3. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam và chuyển hồ sơ kèm theo ý kiến đề xuất việc xin trở lại quốc tịch Việt Nam về Bộ Tư pháp; đồng thời gửi thông tin về Bộ Ngoại giao để phối hợp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quốc tịch.

Bộ Công an có trách nhiệm xác minh về nhân thân của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam theo đề nghị của Bộ Tư pháp.

4. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc kể từ ngày nhận được kết quả xác minh từ Bộ Công an đối với hồ sơ do cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gửi, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy người xin trở lại quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được trở lại quốc tịch Việt Nam thì gửi thông báo bằng văn bản cho người đó để làm thủ tục xin thôi quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài hoặc là người không quốc tịch.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy xác nhận thôi quốc tịch nước ngoài của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

Trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài, người xin trở lại quốc tịch Việt Nam là người không quốc tịch thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc kể từ ngày nhận được kết quả xác minh từ Bộ Công an đối với hồ sơ do cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài gửi, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy người xin trở lại quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được trở lại quốc tịch Việt Nam thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.”.

11. Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 Điều 26 như sau:

“2a. Bị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam.”.

12. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm, khoản của Điều 28 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 như sau:

“e) Giấy xác nhận không nợ thuế do cơ quan quản lý thuế nơi người xin thôi quốc tịch Việt Nam cư trú cấp;”;

b) Bãi bỏ điểm d khoản 1;

c) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau;

“2. Trường hợp công dân Việt Nam không thường trú ở trong nước thì không phải nộp các giấy tờ quy định tại điểm e và điểm g khoản 1 Điều này.”.

13. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 và khoản 5 Điều 29 như sau:

“4. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam và chuyển hồ sơ kèm theo ý kiến đề xuất việc xin thôi quốc tịch Việt Nam về Bộ Tư pháp; đồng thời gửi thông tin về Bộ Ngoại giao để phối hợp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quốc tịch.

Bộ Công an có trách nhiệm xác minh về nhân thân của người xin thôi quốc tịch Việt Nam theo đề nghị của Bộ Tư pháp. Đối với các trường hợp thuộc diện miễn xác minh theo quy định của Luật này, Bộ Tư pháp đề nghị Bộ Công an xác minh trong trường hợp cần thiết.

5. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc kể từ ngày nhận được kết quả xác minh từ Bộ Công an đối với trường hợp phải xác minh về nhân thân, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy người xin thôi quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được thôi quốc tịch Việt Nam thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.”.

14. Sửa đổi, bổ sung tên Mục 4 Chương III như sau:

“Mục 4

HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH CHO NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM, QUYẾT ĐỊNH CHO TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM”.

15. Sửa đổi, bổ sung Điều 33 và Điều 34 như sau:

“Điều 33. Căn cứ hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam

1. Người đã nhập quốc tịch Việt Nam, trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 19, Điều 23 của Luật này, cư trú ở trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam, bị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam khi có một trong các hành vi sau đây:

a) Cố ý khai báo, cam đoan không đúng sự thật, giả mạo giấy tờ khi xin nhập quốc tịch Việt Nam, xin trở lại quốc tịch Việt Nam;

b) Lợi dụng việc nhập, trở lại quốc tịch Việt Nam; lợi dụng việc giữ quốc tịch nước ngoài khi được nhập, trở lại quốc tịch Việt Nam để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Việc hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam của vợ hoặc chồng không làm thay đổi quốc tịch Việt Nam của người kia.

Điều 34. Trình tự, thủ tục hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam

1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày phát hiện hoặc nhận được đơn, thư tố cáo về hành vi quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm xác minh, nếu có đầy đủ căn cứ thì lập hồ sơ kiến nghị Chủ tịch nước hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam của người có hành vi đó.

Tòa án đã xét xử đối với bị cáo có hành vi quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này lập hồ sơ kiến nghị Chủ tịch nước hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam của người có hành vi đó.

Chính phủ quy định cụ thể các giấy tờ trong hồ sơ kiến nghị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam.

2. Hồ sơ kiến nghị về việc hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam được gửi đến Bộ Tư pháp.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ kiến nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc của Tòa án, Bộ Tư pháp có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ kiến nghị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam và báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

3. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết định.”.

16. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 Điều 35 như sau:

“1. Khi có sự thay đổi về quốc tịch do nhập, trở lại quốc tịch Việt Nam của cha mẹ thì quốc tịch của con chưa thành niên sinh sống cùng với cha mẹ cũng được thay đổi theo quốc tịch của họ.

1a. Khi có sự thay đổi về quốc tịch do thôi quốc tịch Việt Nam của cha mẹ thì quốc tịch của con chưa thành niên sinh sống cùng với cha mẹ cũng được thay đổi theo quốc tịch của họ, nếu cha mẹ không có yêu cầu khác.”.

17. Sửa đổi, bổ sung Điều 36 như sau:

“Điều 36. Quốc tịch của con chưa thành niên khi cha mẹ bị tước quốc tịch Việt Nam hoặc bị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam

Khi cha mẹ hoặc một trong hai người bị tước quốc tịch Việt Nam hoặc bị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam thì quốc tịch của con chưa thành niên không thay đổi.”.

18. Sửa đổi, bổ sung Điều 38 như sau:

“Điều 38. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước về quốc tịch

1. Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, cho trở lại quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam.

2. Quyết định việc đàm phán, ký điều ước quốc tế về quốc tịch theo quy định của Luật này và Luật Điều ước quốc tế.”.

19. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và bổ sung khoản 7 vào sau khoản 6 Điều 39 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Đàm phán, ký điều ước quốc tế hoặc trình Chủ tịch nước quyết định việc đàm phán, ký điều ước quốc tế về quốc tịch theo quy định của Luật này và Luật Điều ước quốc tế.”;

b) Bổ sung khoản 7 vào sau khoản 6 như sau:

7. Căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội, nhu cầu và khả năng thực hiện trong từng thời kỳ, Chính phủ quy định về việc thực hiện giải quyết hồ sơ quốc tịch trên môi trường điện tử.

20. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 và khoản 5 Điều 40 như sau:

“4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét và đề xuất ý kiến về các trường hợp xin nhập quốc tịch Việt Nam, xin trở lại quốc tịch Việt Nam, xin thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam và hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật này; hằng năm, thống kê các việc đã giải quyết về quốc tịch Việt Nam để báo cáo với Bộ Tư pháp.

5. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm xem xét và đề xuất ý kiến về các trường hợp xin nhập quốc tịch Việt Nam, xin trở lại quốc tịch Việt Nam, xin thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam và hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam; hằng năm, thống kê các việc đã giải quyết về quốc tịch Việt Nam để báo cáo với Bộ Ngoại giao và Bộ Tư pháp.”.

21. Sửa đổi, bổ sung Điều 41 như sau:

Điều 41. Thông báo và đăng tải kết quả giải quyết các việc về quốc tịch

Bộ Tư pháp có trách nhiệm gửi kết quả giải quyết các việc về quốc tịch cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để thông báo cho người có yêu cầu và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.”.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

2. Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan có liên quan rà soát; sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật có nội dung liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài (nếu có) trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp

Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam, xin trở lại quốc tịch Việt Nam, xin thôi quốc tịch Việt Nam được tiếp nhận trước thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành thì được giải quyết theo quy định của Luật này.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 24 tháng 6 năm 2025.

 

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




Trần Thanh Mẫn

 

 

NATIONAL ASSEMBLY OF VIETNAM
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

Law No. 79/2025/QH15

Hanoi, June 24, 2025 

LAW

ON Amendments to certain Articles of the Law on Vietnamese Nationality

Pursuant to Constitution of the Socialist Republic of Vietnam amended by Resolution No. 203/2025/QH15;

The National Assembly hereby promulgates the Law on amendments to certain articles of the Law on Vietnamese Nationality No. 24/2008/QH12 which is amended by Law No. 56/2014/QH13.

Article 1. Amendments to certain Articles of the Law on Vietnamese Nationality

1. Amendments to Clauses 4 and addition of clauses 5, 6, 7 and 8 to after Clause 4 Article 5:

“4. Within the territory of Vietnam, the Socialist Republic of Vietnam only recognizes Vietnamese nationality for Vietnamese citizens who also hold foreign nationality in relation to the competent authorities of Vietnam, except in cases where international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a party provide otherwise. The rights and responsibilities of Vietnamese citizens who also hold foreign nationality and reside abroad shall comply with relevant laws.

5. Candidates, individuals elected, approved or appointed to hold positions and titles for a term in the agencies of the Communist Party of Vietnam, the State, the Vietnam Fatherland Front, and social-political organizations at the central and local levels; individuals working in cryptographic organizations; and those participating in the armed forces of the Socialist Republic of Vietnam must be individuals holding only Vietnamese nationality and must reside permanently in Vietnam.

6. Civil servants and public employees not specified in Clause 5 of this Article must be individuals holding only Vietnamese nationality, except in cases that are beneficial to the Socialist Republic of Vietnam, do not harm the national interests of Vietnam, and must reside permanently in Vietnam. The Government of Vietnam shall elaborate this clause.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8. The administrative decisions of the competent state authorities of Vietnam regarding Vietnamese nationality in accordance with this Law shall not be subject to complaints or lawsuits.”.

2. Amendments to certain Clauses of Article 11:

a) Amendments to Clause 2:

“2. Old-style ID card; citizen ID card; ID card; electronic ID card;”;

b) Amendments to Clause 4 and addition of Clause 5 to after Clause 4:

“4. Decisions on granting Vietnamese nationality; Decisions on reinstating Vietnamese nationality; Decisions on recognizing the adoption of foreign children; Decisions on allowing foreigners to adopt Vietnamese children;

5. Other documents as prescribed by the Government.”.

3. Amendments to Clause 2 and addition of Clause 3 to after Clause 2 Article 13:

“2. Vietnamese citizens residing abroad who have not lost their Vietnamese nationality according to the laws of Vietnam prior to the effective date of this Law shall retain their Vietnamese nationality.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The Government shall regulate the procedures for confirming Vietnamese nationality.”.

4. Amendments to Clause 2 of Article 16:

“2. A child born to one Vietnamese citizen parent and one foreign citizen parent shall have Vietnamese nationality if the parents agree to choose Vietnamese nationality for their child when carrying out the birth registration procedure at the competent authority of Vietnam in accordance with the guidelines of the Government. In the case where a child is born on the territory of Vietnam and the parents cannot reach an agreement on the choice of nationality for their child, that child shall have Vietnamese nationality.

5. Amendments to Article 19:

“Article 19. Eligibility conditions for acquiring Vietnamese nationality

1. Foreign nationals and stateless persons who apply for Vietnamese nationality may be granted Vietnamese nationality if they satisfy the following conditions:

a) Possess full civil legal capacity according to the provisions of Vietnamese law, except for cases involving minors applying for Vietnamese nationality through their father or mother, or minors whose father or mother is a Vietnamese citizen;

b) Comply with the Constitution and laws of Vietnam; respect the culture, traditions, customs, and practices of the Vietnamese people;

c) Be proficient in Vietnamese enough to integrate into the Vietnamese community;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Have the period of residence in Vietnam of five years or more up to the time of application for Vietnamese nationality;

e) Have a capacity to ensure a livelihood in Vietnam.

2. An individual applying for Vietnamese nationality who has a spouse or child that is a Vietnamese citizen may obtain Vietnamese nationality without having to meet the conditions set out in points c, d, and e of clause 1 of this Article.

3. An individual applying for Vietnamese nationality who fall under one of the following cases may obtain Vietnamese nationality without having to meet the conditions set out in points c, d, dd and e of clause 1 of this Article:

a) Have a biological father or mother or maternal grandfather and grandmother or paternal grandfather and grandmother who are citizens of Vietnam;

b) Have made special contributions to the cause of building and protecting the Fatherland of Vietnam;

c) Be beneficial to the Socialist Republic of Vietnam;

d) Be a minor applying for Vietnamese nationality through their father or mother.

4. An applicant for Vietnamese nationality must have a name in Vietnamese or in another ethnic language of Vietnam. In the case where an applicant for Vietnamese nationality simultaneously requests to retain their foreign nationality, they may choose a combined name that includes both their Vietnamese name and their foreign name. The name shall be chosen by the applicant for Vietnamese nationality and clearly stated in the Decision to grant Vietnamese nationality.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Applicants for Vietnamese nationality stipulated in clauses 2 and 3 of this Article may retain their foreign nationality if they meet the following conditions and are granted permission by the President of the State:

a) The retention of foreign nationality complies with the laws of such countries;

b) They do not use foreign nationality to harm the lawful rights and interests of agencies, organizations or individuals, or to infringe upon the security, national interests, order, and social safety of the Socialist Republic of Vietnam.

7. The Government of Vietnam shall elaborate this Article.”.

6. Amendments of certain points and clauses of Article 20:

a) Amendments to Point d Clause 1:

“d) Documentation proving the information on the criminal record issued by a competent authority of a foreign country shall comply with the laws of that country regarding the duration of the applicant's residence abroad before applying for Vietnamese nationality. Documentation proving the information on the criminal record shall be issued within 90 days before the date of submission;”;

b) Amendments to Clause 2:

“2. Individuals who are exempt from certain conditions for Vietnamese nationality as stipulated in Clause 2 and Clause 3 of Article 19 of this Law shall be exempt from the corresponding documents required for those conditions.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Amendments to clause 1 and clause 2; and addition of clause 2a to after Clause 2:

“1. An applicant for Vietnamese nationality must submit their application to the Department of Justice if he/she is residing in Vietnam, or to the Vietnamese representative mission in the host country if he/she is residing abroad. In cases where the application does not contain all the documents specified in Clause 1, Article 20 of this Law or is invalid, the receiving authority shall send a notification immediately for the applicant to supplement and complete the application.

2. Within 5 working days from the date of receiving a complete and valid application, the Department of Justice shall send a written request to the provincial police authority to verify the personal background of the applicant.

Within 30 days from the date of receiving the request from the Department of Justice, the provincial police authority is responsible for verifying and sending the results to the Department of Justice. During this time, the Department of Justice must conduct a verification of the documents in the application for Vietnamese nationality.

Within 5 working days from the receipt of the verification results, the Department of Justice is responsible for completing a dossier and submitting it to the Chairperson of the Provincial People's Committee.

Within 5 working days from the date of receiving the request from the Department of Justice, the Chairperson of the Provincial People's Committee is responsible for reviewing, concluding, and proposing opinions to be sent to the Ministry of Justice.

2a. Within 20 days from the receipt of a complete and valid application, the overseas Vietnamese representative mission is responsible for verifying the documents in the application for Vietnamese nationality and forwarding the application along with proposals regarding the request for Vietnamese nationality to the Ministry of Justice; simultaneously, the representative mission shall send information to the Ministry of Foreign Affairs to coordinate the implementation of state management of nationality.

The Ministry of Public Security is responsible for verifying the personal details of applicants for Vietnamese nationality at the request of the Ministry of Justice.”;

b) Amendments to Clause 3:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Within 10 working days from the receipt of the certificate of renunciation of the foreign nationality of the applicant for Vietnamese nationality, the Minister of Justice shall report to the Prime Minister to present to the President for consideration and decision.

In cases where an applicant for Vietnamese nationality requests to retain their foreign nationality, and the applicant is a stateless person, within 20 days from the receipt of the proposal from the Chairperson of the provincial People’s Committee or the verification results from the Ministry of Public Security regarding the application sent by the overseas Vietnamese representative mission, the Ministry of Justice is responsible for re-examining the application. If it is determined that the applicant for Vietnamese nationality meets the necessary conditions, the Ministry of Justice shall report to the Prime Minister for submission to the President for consideration and decision.”.

8. Amendments to the title and several clauses of Article 23:

a) Amendments to the title of the Article:

“Article 23. Eligibility conditions for reinstatement of Vietnamese nationality”;

b) Amendments to Clause 1:

“1. Individuals who have lost their Vietnamese nationality according to the provisions of Article 26 of this Law and submit an application for reinstatement of Vietnamese nationality shall be considered.”;

c) Amendments to Clauses 4, 5 and 6:

“4. Applicants for reinstatement of Vietnamese nationality must adopt their previous Vietnamese name. In the case where an applicant for reinstatement of Vietnamese nationality simultaneously requests to retain their foreign nationality, they may choose a combined name that includes both their Vietnamese name and their foreign name. This name must be clearly stated in the decision to reinstate Vietnamese nationality.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The retention of foreign nationality complies with the laws of such countries;

b) They do not use foreign nationality to harm the lawful rights and interests of agencies, organizations or individuals, or to infringe upon the security, national interests, order, and social safety of the Socialist Republic of Vietnam.

6. The Government of Vietnam shall elaborate this Article.”.

9. Amendment and annulment of several points of clause 1 of Article 24:

a) Amendments to Point d:

“d) Documentation proving the information on the criminal record issued by a competent authority of a foreign country complies with the laws of that country regarding the duration of the applicant's residence abroad before applying for reinstatement of Vietnamese nationality. Documentation proving the information on the criminal record shall be issued within 90 days before the date of submission;”;

b) Annulment of point e.

10. Amendments to Clauses 3 and 4 Article 25:

“3. Within 20 days from the receipt of a complete and valid application, the overseas Vietnamese representative mission is responsible for verifying the documents in the application for reinstatement of Vietnamese nationality and forwarding the application along with proposals regarding the request for reinstatement of Vietnamese nationality to the Ministry of Justice; simultaneously, the representative mission shall send information to the Ministry of Foreign Affairs to coordinate the implementation of state management of nationality.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Within 20 days from the receipt of the proposal from the Chairperson of the provincial People's Committee or from the receipt of the verification results from the Ministry of Public Security regarding the application submitted by the overseas Vietnamese representative mission, the Ministry of Justice is responsible for re-examining the application. If it is determined that the conditions for reinstatement of Vietnamese nationality are met, a written notification shall be sent to the applicant for reinstatement of Vietnamese nationality to proceed with the procedures for renouncing their foreign nationality, except in cases where the applicant for reinstatement of Vietnamese nationality requests to retain their foreign nationality or is stateless.

Within 10 working days from the receipt of the certificate of renunciation of the foreign nationality of the applicant for reinstatement of Vietnamese nationality, the Minister of Justice shall report to the Prime Minister to present to the President for consideration and decision.

In cases where an applicant for reinstatement of Vietnamese nationality requests to retain their foreign nationality, and the applicant is a stateless person, within 15 days from the receipt of the proposal from the Chairperson of the provincial People’s Committee or the verification results from the Ministry of Public Security regarding the application sent by the overseas Vietnamese representative mission, the Ministry of Justice is responsible for re-examining the application. If it is determined that the applicant for reinstatement of Vietnamese nationality meets the necessary conditions, the Ministry of Justice shall report to the Prime Minister for submission to the President for consideration and decision.”.

11. Addition of Clause 2a to after Clause 2 of Article 26:

“2a. The decision to grant Vietnamese nationality and the decision to reinstate Vietnamese nationality have been revoked.”.

12. Amendment and annulment of several points and clauses of Article 28:

a) Amendments to Point e Clause 1:

“e) A certificate of tax compliance issued by the tax authority in the area where the applicant for renunciation of Vietnamese nationality resides.

b) Annulment of point d clause 1;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“2. In cases where Vietnamese citizens who do not reside permanently in the country, they are not required to submit the documents specified in points e and g of clause 1 of this Article.”.

13. Amendments to Clauses 4 and 5 Article 29:

“4. Within 20 days from the receipt of a complete and valid application, the overseas Vietnamese representative mission is responsible for verifying the documents in the application for renunciation of Vietnamese nationality and forwarding the application along with proposals regarding the request for renunciation of Vietnamese nationality to the Ministry of Justice; simultaneously, the representative mission shall send information to the Ministry of Foreign Affairs to coordinate the implementation of state management of nationality.

The Ministry of Public Security is responsible for verifying the personal details of applicants for renunciation of Vietnamese nationality at the request of the Ministry of Justice. For cases that are exempt from verification under the provisions of this Law, the Ministry of Justice recommends that the Ministry of Public Security conduct verification when necessary.

5. Within 20 days from the receipt of the proposal from the Chairperson of the provincial People’s Committee or the overseas Vietnamese representative mission, or from the receipt of the verification results from the Ministry of Public Security in cases requiring identity verification, the Ministry of Justice is responsible for re-examining the application. If it is determined that the applicant for renunciation of Vietnamese nationality meets the necessary conditions, the Ministry of Justice shall report to the Prime Minister for submission to the President for consideration and decision.”.

14. Amendments to Section 4 Chapter III:

“Section 4

Cancelation of decisions to grant Vietnamese nationality and decisions to reinstate Vietnamese nationality”.

15. Amendments to Article 33 and Article 34:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Individuals who have Vietnamese nationality granted or reinstated in accordance with Article 19 and Article 23 of this Law and are residing inside or outside the territory of Vietnam, shall have their Decision to acquire Vietnamese nationality or Decision to reinstate Vietnamese nationality cancelled when engaging in one of the following actions:

a) Intentionally declaring, assuring inaccuracies, or falsifying documents when applying for Vietnamese nationality or for reinstatement of Vietnamese nationality;

b) Taking advantage of the granted, reinstated or retained Vietnamese nationality to harm the lawful rights and interests of agencies, organizations or individuals, or to infringe upon the security, national interests, order, and social safety of the Socialist Republic of Vietnam.

2. The cancellation of the decision to grant Vietnamese nationality or the decision to reinstate Vietnamese nationality for a spouse, does not alter the Vietnamese nationality of the other party.

Article 34. Procedures for cancelation of decisions to grant Vietnamese nationality and decisions to reinstate Vietnamese nationality

1. Within 15 days from the date of discovery or receipt of complaints regarding the acts specified in Clause 1, Article 33 of this Law, the provincial People's Committee and the overseas Vietnamese representative mission are responsible for verifying the information. If there is sufficient evidence, they shall prepare a petition for the President to cancel the decision to grant Vietnamese nationality or the decision to reinstate Vietnamese citizenship of the perpetrator.

The court that has adjudicated against the defendant who committed the act specified in Clause 1, Article 33 of this Law shall submit a petition for the President to cancel the decision to grant Vietnamese nationality or decision to reinstate Vietnamese nationality of the individual involved.

The Government shall elaborate documents included in the petition for cancellation of decision to grant Vietnamese nationality and decisions to reinstate Vietnamese nationality.

2. The petition for cancellation of a decision to grant Vietnamese nationality or a decision to reinstate Vietnamese nationality shall be sent to the Ministry of Justice.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Within 20 days from the receipt of the proposal from the Prime Minister, the President shall review and make a decision.”.

16. Amendments to Clause 1 and addition of Clause 1a to after Clause 1 Article 35:

“1. When there is a change in nationality due to the naturalization or reinstatement of Vietnamese nationality by the parents, the nationality of their minor children living with them shall also be changed in accordance with their nationality.

1a. “1. When there is a change in nationality due to the renunciation of Vietnamese nationality by the parents, the nationality of their minor children living with them shall also be changed in accordance with their nationality, unless the parents have other requests.

17. Amendments to Article 36:

“Article 36. The nationality of a minor when their parents are deprived of their Vietnamese nationality or when the decision to grant Vietnamese nationality or the decision to reinstate Vietnamese nationality is cancelled

When a parent or either of the parents is deprived of Vietnamese nationality or has the decision to grant Vietnamese nationality or the decision to reinstate Vietnamese nationality canceled, the nationality of their minor children shall remain unchanged.”.

18. Amendments to Article 38:

“Article 38. Duties and powers of the President regarding nationality

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Decide to negotiate and sign international treaties regarding nationality in accordance with the provisions of this Law and the Law on International Treaties.”.

19. Amendments to Clause 2 and addition of Clause 7 to after Clause 6 Article 39:

a) Amendments to Clause 2:

“2. Negotiate and sign international treaties or propose to the President the decision on the negotiation and signing of international treaties concerning nationality in accordance with the provisions of this Law and the Law on International Treaties.”;

b) Addition of Clause 7 to after Clause 6:

“7. Based on the socio-economic conditions, demands and implementation capabilities during each period, the Government shall stipulate the resolution of nationality-related applications by electronic means.”

20. Amendments to Clauses 4 and 5 Article 40:

“4. The Provincial People's Committee is responsible for reviewing and proposing opinions on cases of applying for Vietnamese nationality, applying for reinstatement of Vietnamese nationality, applying for renunciation of Vietnamese nationality, deprivation of Vietnamese nationality, and cancelation of decisions to grant Vietnamese nationality and decisions to reinstate Vietnamese nationality in accordance with the provisions of this Law; annually, the Committee shall compile statistics on the cases resolved regarding Vietnamese nationality to report to the Ministry of Justice.

5. The overseas Vietnamese representative mission is responsible for reviewing and proposing opinions on cases of applying for Vietnamese nationality, applying for reinstatement of Vietnamese nationality, applying for renunciation of Vietnamese nationality, deprivation of Vietnamese nationality, and cancelation of decisions to grant Vietnamese nationality and decisions to reinstate Vietnamese nationality; annually, the mission shall compile statistics on the cases resolved regarding Vietnamese nationality to report to the Ministry of Foreign Affairs and the Ministry of Justice.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“Article 41. Notification and publication of the results of handling nationality matters

The Ministry of Justice is responsible for sending the results of handling nationality matters to the Provincial People's Committee or overseas Vietnamese representative mission to inform the applicants and publish them on the Ministry of Justice's website.”.

Article 2. Implementation clauses

1. This Law comes into force from July 01, 2025.

2. Ministries, ministerial agencies and relevant agencies shall review, amend and supplement within their authority or recommend competent authorities to amend or supplement legislative documents related to the rights and obligations of Vietnamese citizens who also hold foreign nationality (if any) within 02 years from the effective date of this Law.

Article 3. Transitional provisions

This Law was passed on June 24, 2025, by the XVth National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam at its 9th session.

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2025

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 01/07/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/07/2025

Ban hành: 03/02/2020

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 05/02/2020

Ban hành: 09/04/2016

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 28/04/2016

Ban hành: 28/11/2013

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 10/12/2013

19.698

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.217.172