|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 09/2025/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 01 tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16
tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19
tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm
2014;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc
hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc
hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2016 của
Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề
nghiệp; Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08
tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều
kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Nghị định số 24/2022/NĐ-CP
ngày 06 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định quy định
về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2018 của Chính
phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục; Nghị định
số 124/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2018 của
Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Nghị định số 83/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7
năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ
quan ngang Bộ đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 101/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của
Chính phủ; Nghị định số 10/2016/NĐ-CP ngày 01
tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định về cơ quan thuộc Chính phủ đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 47/2019/NĐ-CP
ngày 05 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ và Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định số 116/2024/NĐ-CP ngày 17 tháng 9 năm 2024 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2023 quy định
về kiểm định chất lượng đầu vào công chức;
Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của
Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của
Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Căn cứ Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 143/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định Quản lý hoạt động giáo dục kỹ
năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa;
Căn cứ Thông tư số 21/2018/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 8 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trung
tâm ngoại ngữ, tin học.
Căn cứ Thông tư số 04/2020/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 3 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 86/2018/NĐ-CP
ngày 06 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước
ngoài trong lĩnh vực giáo dục;
Căn cứ Thông tư số 12/2020/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở
Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 9 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường
trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
Căn cứ Thông tư số 07/2021/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 3 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường
phổ thông năng khiếu thể dục, thể thao;
Căn cứ Thông tư số 10/2021/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 4 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung
tâm giáo dục thường xuyên;
Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 9 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và
Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân huyện;
Căn cứ Thông tư số 14/2021/TT-BLĐTBXH ngày 21 tháng 10 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về Điều lệ trường trung
cấp;
Căn cứ Thông tư số 15/2021/TT-BLĐTBXH ngày 21 tháng 10 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về Điều lệ trường cao đẳng;
Căn cứ Thông tư số 40/2021/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường
tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ
thông có nhiều cấp học loại hình tư thục;
Căn cứ Thông tư số 20/2022/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung
tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 01 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung
tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên;
Căn cứ Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 02 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường
phổ thông dân tộc nội trú;
Căn cứ Thông tư số 05/2023/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường
trung học phổ thông chuyên;
Căn cứ Thông tư số 27/2024/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường,
lớp dành cho người khuyết tật;
Căn cứ Thông tư số 09/2025/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm
quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp đối
với giáo dục mầm non;
Căn cứ Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm
quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp đối
với giáo dục phổ thông;
Căn cứ Thông tư số 11/2025/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm
quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp đối
với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên;
Căn cứ Thông tư số 12/2025/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm
quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp đối
với lĩnh vực nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục;
Căn cứ Thông tư số 13/2025/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm
quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp
trong lĩnh vực giáo dục;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 3842/TTr-SGDĐT ngày 28 tháng 6 năm 2025; Sở
Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 4839/BC-STP ngày 27 tháng 6 năm 2025 và Giám đốc
Sở Nội vụ tại Tờ trình số 6225/TTr-SNV ngày 30 tháng 6 năm 2025;
Ủy ban nhân dân Thành phố
ban hành Quyết định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 1. Ban
hành Quy định
Ban hành kèm theo Quyết định
này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục
và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 và bãi bỏ các Quyết định: Quyết định số 39/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh,
Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Dương và
Quyết định số 22/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 3
năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về Quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bà Rịa - Vũng
Tàu.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ
trưởng các sở, ngành Thành phố Hồ Chí Minh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính thuộc Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- Văn phòng Thành ủy và các Ban Thành ủy;
- Ủy ban MTTQVN và các đoàn thể Thành phố;
- Các Ban HĐND Thành phố;
- Sở Nội vụ; Sở Giáo dục và Đào tạo;
- Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu;
- VPUB: PCVP,
- Các Phòng NCTH;
- Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố;
- Lưu: VT, (VX-VN)
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh
|
QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ GIÁO
DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm
2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Vị
trí và chức năng
1. Sở Giáo dục và Đào tạo Thành
phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Sở Giáo dục và Đào tạo) là cơ quan chuyên
môn về lĩnh vực giáo dục tham mưu, giúp việc cho Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ
Chí Minh (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân Thành phố) thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về giáo dục tại địa phương, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã thực
hiện công tác quản lý nhà nước về giáo dục, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân
dân Thành phố, Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra các
hoạt động giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định và thực hiện các nhiệm
vụ, quyền hạn theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố).
2. Sở Giáo dục và Đào tạo có tư
cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chịu
sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, vị trí việc làm, biên chế và công tác của Ủy
ban nhân dân Thành phố, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về
chuyên môn, nghiệp vụ và các quy định khác của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo có
tên giao dịch bằng tiếng Anh là: Department of Education and Training of Ho Chi
Minh City (viết tắt là DOET HCMC).
Điều 2.
Trụ sở làm việc
Trụ sở chính: số 66 - 68 đường
Lê Thánh Tôn, phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh (địa chỉ cũ 66-68 Lê Thánh
Tôn, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh).
Trụ sở 2: Tầng 10, Tháp A,
Trung tâm Hành chính, đường Lê Lợi, phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh (địa
chỉ cũ: Tầng 10, Tháp A, Trung tâm Hành chính tỉnh Bình Dương - đường Lê Lợi,
phường Hòa Phú, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương).
Trụ sở 3: số 198 đường Bạch Đằng,
phường Bà Rịa, Thành phố Hồ Chí Minh (địa chỉ cũ: số 198 đường Bạch Đằng, phường
Phước Trung, Thành phố Bà Rịa, Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu).
Chương II
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 3.
Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Về xây dựng kế hoạch, chương
trình, đề án, dự án, chính sách phát triển giáo dục
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành
phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Hội đồng
nhân dân Thành phố) quyết định kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, thực hiện
chính sách phát triển giáo dục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi
tắt là địa bàn Thành phố) phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục quốc gia
và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
b) Tham mưu trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố ban hành quyết định, chỉ thị, kế hoạch và các văn bản
khác về lĩnh vực giáo dục.
2. Về cơ sở vật chất cho giáo dục
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
huy động các nguồn lực để phát triển giáo dục, bảo đảm quyền tự chủ, tự chịu
trách nhiệm của các cơ sở giáo dục trực thuộc; tài sản, cơ sở vật chất được
giao theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm giải trình về hoạt động giáo
dục, chất lượng giáo dục, quản lý nhà giáo và người học, thực hiện chính sách
phát triển giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý trước Hội đồng nhân dân Thành phố,
Ủy ban nhân dân Thành phố, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Tham mưu trình Ủy ban nhân
dân Thành phố triển khai thực hiện quy hoạch phát triển hệ thống giáo dục, kế
hoạch đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, nguồn lực, kinh phí để đảm bảo các điều
kiện tổ chức dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong giáo
dục trên địa bàn theo thẩm quyền quy định.
3. Về tài chính cho giáo dục
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của địa phương
a) Tham mưu trình Ủy ban nhân
dân Thành phố quyết định khung học phí hoặc mức học phí cụ thể, các khoản thu dịch
vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Thành phố theo quy định của pháp luật.
b) Xây dựng dự toán ngân sách
giáo dục, quyết định phân bổ, giao dự toán ngân sách đối với các cơ sở giáo dục
trực thuộc sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; duyệt quyết toán, thông
báo quyết toán năm và tổng hợp báo cáo quyết toán ngân sách của các cơ sở giáo
dục trực thuộc; phối hợp với Sở Tài chính xác định, cân đối ngân sách nhà nước
chi cho giáo dục hằng năm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của địa phương trình cấp
có thẩm quyền. Chịu trách nhiệm chi trả (hoặc ủy quyền cho cơ sở giáo dục chi
trả), quyết toán kinh phí miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ học
phí theo quy định của pháp luật.
4. Về đội ngũ công chức, nhà
giáo, nhân sự quản lý, viên chức và người lao động
a) Tham mưu trình Ủy ban nhân
dân Thành phố quyết định vị trí việc làm, biên chế công chức của Sở Giáo dục và
Đào tạo theo quy định của pháp luật.
b) Tham mưu trình Ủy ban nhân
dân Thành phố quyết định vị trí việc làm, tổng số lượng người làm việc hưởng
lương từ ngân sách nhà nước trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc thẩm quyền
quản lý của Thành phố theo quy định của pháp luật.
c) Tham mưu Ủy ban nhân dân
Thành phố ban hành đề án, kế hoạch phát triển đội ngũ nhà giáo, nhân sự quản
lý, viên chức, người lao động trong các cơ sở giáo dục.
d) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân
dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố các chính sách đặc thù đối với
đội ngũ nhà giáo, nhân sự quản lý, viên chức, người lao động trong các cơ sở
giáo dục công lập.
đ) Thực hiện tuyển dụng, quản
lý, sử dụng, bổ nhiệm, thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thay đổi chức danh nghề
nghiệp, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá đối với đội ngũ nhà giáo, nhân sự quản lý,
viên chức và người lao động trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn
Thành phố theo quy định; chủ trì triển khai thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng
đối với đội ngũ nhà giáo, nhân sự quản lý các cơ sở giáo dục ngoài công lập
trên địa bàn Thành phố theo quy định.
e) Bảo đảm đủ biên chế công chức
quản lý giáo dục, đủ số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước,
số lượng hợp đồng lao động theo đề án vị trí việc làm được phê duyệt, đáp ứng
các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, chịu trách nhiệm giải trình về hoạt
động giáo dục, chất lượng giáo dục, quản lý đội ngũ viên chức, người lao động
và người học, thực hiện chính sách phát triển giáo dục thuộc thẩm quyền quản
lý.
g) Tham mưu trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố quyết định thành lập hội đồng trường, công nhận, bổ nhiệm,
miễn nhiệm chủ tịch hội đồng trường, bổ sung, thay thế thành viên hội đồng trường;
công nhận, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian công tác, thôi giữ chức vụ,
miễn nhiệm, thay đổi vị trí việc làm, khen thưởng, kỷ luật đối với hiệu trưởng,
phó hiệu trưởng trường trung cấp, trường cao đẳng, trường cán bộ quản lý giáo dục
trực thuộc Thành phố theo tiêu chuẩn chức danh và thủ tục do pháp luật quy định.
h) Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch hằng năm về số lượng người làm việc của Sở
Giáo dục và Đào tạo và các cơ sở giáo dục trực thuộc, trình cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt; phân bổ số lượng người làm việc theo vị trí việc làm cho các cơ sở
giáo dục trực thuộc theo quy định; hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc tuyển dụng,
sử dụng, đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện chính sách đối với viên chức
và người lao động tại các cơ sở giáo dục do Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý
theo quy định.
5. Về nội dung, chương trình
giáo dục
a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
công tác chuyên môn, nghiệp vụ của các cơ sở giáo dục trên địa bàn Thành phố;
công tác phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc, xóa mù chữ, xây dựng trường chuẩn
quốc gia và xây dựng xã hội học tập trên địa bàn Thành phố; hướng dẫn, tổ chức
thực hiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ và đánh giá chất lượng giáo dục đối với
các cơ sở giáo dục trên địa bàn Thành phố.
b) Quản lý về chuyên môn đối với
việc thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên của các trung tâm giáo dục
thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm
học tập cộng đồng, các trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên
theo quy định. Chịu trách nhiệm giải trình về hoạt động giáo dục, chất lượng
giáo dục, quản lý nhà giáo và người học, thực hiện chính sách phát triển giáo dục
thuộc thẩm quyền quản lý trước Hội đồng nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân
Thành phố và toàn xã hội.
c) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp
vụ đối với người có chức danh theo dõi giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
6. Về tổ chức hoạt động và quản
lý cơ sở giáo dục
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân
Thành phố ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Sở Giáo dục và Đào tạo và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo
(nếu có) theo quy định của Chính phủ.
b) Tham mưu trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền việc thành lập,
cho phép thành lập, cho phép hoạt động giáo dục, tổ chức lại, sáp nhập, chia,
tách, giải thể, chuyển đổi loại hình các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản
lý theo quy định của pháp luật có liên quan.
c) Quyết định thành lập hội đồng
trường, công nhận, bổ nhiệm, miễn nhiệm chủ tịch hội đồng trường, bổ sung, thay
thế thành viên hội đồng trường và quyết định công nhận, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,
kéo dài thời gian công tác đến tuổi nghỉ hưu, thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, biệt
phái, thay đổi vị trí việc làm, khen thưởng, kỷ luật đối với người đứng đầu, cấp
phó người đứng đầu các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn Thành phố; công nhận,
không công nhận hội đồng trường, chủ tịch hội đồng trường, phó chủ tịch hội đồng
trường, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các cơ sở giáo dục tư thục thuộc thẩm quyền
quản lý theo tiêu chuẩn chức danh và thủ tục do pháp luật quy định.
d) Tổ chức quản lý cơ sở giáo dục
thường xuyên (trừ trung tâm học tập cộng đồng); cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cơ
sở giáo dục có cấp trung học phổ thông; cơ sở giáo dục chuyên biệt và các cơ sở
giáo dục khác trên địa bàn.
đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước trình Ủy ban nhân dân
Thành phố về giáo dục theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.
e) Chỉ đạo, hướng dẫn công tác
tuyển sinh, thi, cấp, thu hồi giấy chứng nhận, văn bằng, chứng chỉ.
g) Quản lý các hoạt động dạy học
và giáo dục trong nhà trường và ngoài nhà trường; chỉ đạo thực hiện hoạt động
giáo dục đạo đức, lối sống, an toàn trường học; tổ chức thực hiện kế hoạch triển
khai Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; thực hiện
và chỉ đạo thực hiện công tác truyền thông giáo dục trên địa bàn.
h) Chủ trì, phối hợp Ủy ban
nhân dân cấp xã thực hiện hiệu quả chính sách giáo dục hòa nhập theo chỉ đạo của
Ủy ban nhân dân Thành phố; đảm bảo các điều kiện tối thiểu đáp ứng yêu cầu giáo
dục hòa nhập tại địa phương; vận động và tổ chức, tạo điều kiện để người khuyết
tật học hòa nhập tại cơ sở giáo dục.
i) Hướng dẫn quản lý nhà nước về
giáo dục cho Ủy ban nhân dân cấp xã.
k) Ủy quyền cho Ủy ban nhân dân
cấp xã thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm quyền quản lý
nhà nước về giáo dục của Sở Giáo dục và Đào tạo.
l) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp xã xây dựng nội dung phối hợp quản lý và tổ chức các hoạt động
giáo dục có liên quan của trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất
là trung học phổ thông trên địa bàn.
m) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở
giáo dục tổ chức đánh giá mức độ chuyển đổi số của đơn vị thuộc thẩm quyền quản
lý; cập nhật, công bố kết quả đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ sở giáo dục
trên Cổng thông tin điện tử và các phương tiện thông tin đại chúng bảo đảm tính
bảo mật, toàn vẹn và khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu giáo dục trong phạm vi được
phân quyền.
n) Tổ chức tự đánh giá mức độ
chuyển đổi số của cơ quan chuyên môn quản lý giáo dục ở địa phương và chỉ đạo,
hướng dẫn các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý tổ chức tự đánh giá mức độ
chuyển đổi số theo quy định và bộ chỉ số do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
o) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan trình Ủy ban nhân dân Thành phố văn bản chấp thuận về việc
thành lập, cho phép thành lập; sáp nhập, chia, tách, giải thể cơ sở giáo dục đại
học, phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học; trường cao đẳng sư phạm, phân hiệu của
trường cao đẳng sư phạm trên địa bàn.
p) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục của Ủy ban
nhân dân Thành phố đối với các cơ sở đại học, trường cao đẳng sư phạm.
q) Tham gia thẩm định thực tế đề
án thành lập, cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học, phân hiệu của cơ sở
giáo dục đại học trên địa bàn.
r) Quy định cụ thể chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng; phòng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo.
7. Về kiểm tra trong giáo dục
a) Hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở
giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục;
b) Kiểm tra việc tuân thủ pháp luật
đối với các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của cấp xã;
c) Thực hiện kiểm tra, giải quyết
khiếu nại, giải quyết tố cáo và xử lý vi phạm về giáo dục đối với các cơ sở
giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật;
d) Phối hợp với Ủy ban nhân dân
cấp xã hướng dẫn kiểm tra việc tổ chức và hoạt động của các Trung tâm giáo dục
và đào tạo trên địa bàn;
đ) Hướng dẫn kiểm tra việc cấp,
sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác cho giáo dục
trên địa bàn Thành phố;
e) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm
tra, giám sát việc triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về chế độ,
chính sách đối với đội ngũ viên chức và người lao động tại các cơ sở giáo dục
thuộc thẩm quyền quản lý;
g) Hướng dẫn, kiểm tra việc tổ
chức thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ
dữ liệu cá nhân đối với các hệ thống công nghệ thông tin và cơ sở dữ liệu giáo
dục thuộc thẩm quyền quản lý.
8. Khen thưởng hoặc trình cấp
có thẩm quyền khen thưởng các tổ chức, cá nhân có nhiều thành tích trong hoạt động
giáo dục tại địa phương.
9. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
việc cập nhật thông tin, dữ liệu về giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý vào hệ thống
cơ sở dữ liệu ngành giáo dục, đảm bảo tính đầy đủ, chính xác, kịp thời và khả
năng kết nối, liên thông dữ liệu với các hệ thống quản lý trường học và các cơ
sở dữ liệu quốc gia liên quan; thực hiện công tác thống kê, báo cáo định kỳ và
đột xuất, công khai trong lĩnh vực giáo dục của địa phương thuộc thẩm quyền quản
lý theo quy định với Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
10. Chủ trì tham mưu, trình Ủy
ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phân cấp, ủy quyền
cho Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc người đứng đầu
đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy
ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố trong lĩnh vực giáo
dục; theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã được
phân cấp.
11. Phân cấp, ủy quyền cho Ủy
ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc người đứng đầu đơn vị
sự nghiệp công lập thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước
về giáo dục của Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; theo
dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã phân cấp.
12. Tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin,
tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các
lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước về giáo dục được giao.
13. Quản lý theo quy định của
pháp luật đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân,
các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc phạm vi ngành giáo dục và đào tạo
Thành phố.
14. Thực hiện hợp tác quốc tế về
ngành, lĩnh vực giáo dục theo quy định của pháp luật.
15. Thực hiện các nhiệm vụ khác
do Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố giao hoặc phân
công hoặc phân cấp và theo quy định của pháp luật.
Chương
III
TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CHẾ ĐỘ
LÀM VIỆC
Điều 4.
Giám đốc và Phó Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo
1. Sở Giáo dục và Đào tạo có
Giám đốc và các Phó Giám đốc theo quy định.
2. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào
tạo (sau đây gọi tắt là Giám đốc) là người đứng đầu Sở Giáo dục và Đào tạo do
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân
dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và trước pháp luật về thực hiện
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo theo Quy chế làm việc
và phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố.
3. Phó Giám đốc Sở Giáo dục và
Đào tạo (sau đây gọi tắt là Phó Giám đốc) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc, giúp Giám đốc thực hiện một hoặc một số nhiệm
vụ cụ thể do Giám đốc phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước
pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc vắng mặt, một Phó
Giám đốc được Giám đốc ủy quyền thay Giám đốc điều hành các hoạt động của Sở
Giáo dục và Đào tạo. Phó Giám đốc không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn
vị thuộc và trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, trừ trường hợp pháp luật có quy
định khác.
Điều 5. Cơ
cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo
1. Cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục
và Đào tạo, gồm có 10 phòng
a) Văn phòng;
b) Phòng Kiểm tra - Pháp chế;
c) Phòng Tổ chức cán bộ;
d) Phòng Kế hoạch - Tài chính;
đ) Phòng Học sinh, sinh viên;
e) Phòng Quản lý chất lượng;
g) Phòng Giáo dục Mầm non;
h) Phòng Giáo dục Phổ thông;
i) Phòng Giáo dục Thường xuyên
- Nghề nghiệp và Đại học;
k) Phòng Quản lý cơ sở giáo dục
ngoài công lập.
2. Các đơn vị sự nghiệp công lập
trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo được thành lập trên địa bàn Thành phố theo
quy định của pháp luật (đính kèm Phụ lục).
Điều 6. Các
cơ sở giáo dục do Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý nhà nước về giáo dục trên địa
bàn Thành phố
1. Các cơ sở giáo dục tư thục:
cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học
phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có vốn đầu tư nước ngoài; trường
trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là
trung học phổ thông, trường chuyên biệt (không bao gồm trường dự bị đại học) và
các trường khác có vốn đầu tư trong nước được thành lập theo quy định của pháp luật
trên địa bàn Thành phố do Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện chức năng quản lý
nhà nước.
2. Các cơ sở giáo dục tư thục
khác: cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn có vốn đầu tư nước ngoài, Trung tâm
giáo dục thường xuyên, Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên,
trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên, tổ chức kinh doanh dịch
vụ tư vấn du học, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập và các trung
tâm khác được thành lập theo quy định của pháp luật trên địa bàn Thành phố do Sở
Giáo dục và Đào tạo thực hiện chức năng quản lý nhà nước.
Điều 7. Chế
độ làm việc của Sở Giáo dục và Đào tạo và trách nhiệm của Giám đốc
1. Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc
Ủy ban nhân dân Thành phố làm việc theo chế độ thủ trưởng và theo Quy chế làm
việc của Ủy ban nhân dân Thành phố, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ và
tuân thủ đúng quy định của pháp luật.
2. Trách nhiệm của Giám đốc
a) Căn cứ các quy định của pháp
luật và phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc ban hành Quy chế làm
việc của Sở Giáo dục và Đào tạo và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện.
b) Căn cứ các quy định của pháp
luật và phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc ban hành Quy chế làm
việc của Sở Giáo dục và Đào tạo và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện.
c) Giám đốc chịu trách nhiệm
trước Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố trong việc
thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực
giáo dục ở địa phương và các công việc được Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố phân công hoặc ủy quyền; không chuyển công việc thuộc
nhiệm vụ, quyền hạn của mình lên Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố. Đối với những vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc đúng thẩm quyền
nhưng không đủ khả năng và điều kiện để giải quyết thì Giám đốc phải chủ động
làm việc với Giám đốc sở khác có liên quan để hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban
nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định; thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm khi để xảy ra tham nhũng,
gây thiệt hại trong tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của mình.
d) Giám đốc có trách nhiệm báo
cáo với Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; Bộ Giáo
dục và Đào tạo về tổ chức, hoạt động của cơ quan mình; báo cáo công tác trước Hội
đồng nhân dân Thành phố khi có yêu cầu; cung cấp tài liệu cần thiết theo yêu cầu
của Hội đồng nhân dân Thành phố; trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại
biểu Hội đồng nhân dân Thành phố về những vấn đề trong phạm vi ngành, lĩnh vực
quản lý; phối hợp với các Giám đốc sở khác, người đứng đầu tổ chức chính trị -
xã hội, các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Sở Giáo dục
và Đào tạo.
đ) Giám đốc bổ nhiệm, điều động,
luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối
với cấp Trưởng và cấp Phó các phòng thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị sự nghiệp công
lập khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác
do Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố giao hoặc phân
cấp và theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Người
đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các phòng thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo,
đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị sự
nghiệp công lập khác theo quy định của pháp luật có liên quan
1. Người đứng đầu, cấp phó của
người đứng đầu các phòng thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, đơn vị sự nghiệp công lập
trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị sự nghiệp công lập khác (nếu có
theo quy định) do Giám đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của Đảng, Nhà nước.
2. Người đứng đầu các phòng thuộc
Sở Giáo dục và Đào tạo, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào
tạo và các đơn vị sự nghiệp công lập khác (nếu có theo quy định) (sau đây gọi
chung là người đứng đầu) chịu trách nhiệm trước Giám đốc, trước pháp luật về việc
thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và việc thực hiện chức
năng, nhiệm vụ của phòng, của đơn vị được giao phụ trách.
3. Cấp phó của người đứng đầu
các phòng thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở
Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị sự nghiệp công lập khác (nếu có theo quy định)
(sau đây gọi chung là cấp phó của người đứng đầu) là người giúp người đứng đầu
phụ trách, theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc,
trước người đứng đầu và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi người đứng
đầu vắng mặt, người đứng đầu ủy quyền cho một cấp phó điều hành các hoạt động của
phòng hoặc của đơn vị.
4. Số lượng cấp phó của người đứng
đầu các phòng thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, các đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị sự nghiệp công lập khác (nếu có theo
quy định).
a) Số lượng cấp phó của người đứng
đầu các phòng thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 6 Nghị định số 150/2025/NĐ-CP.
b) Số lượng cấp phó của người đứng
đầu các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn
vị sự nghiệp công lập khác (nếu có theo quy định) thực hiện theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều 6 Nghị định số 120/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ
sung tại Điều 3 Nghị định số 83/2024/NĐ-CP.
Chương IV
QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 9. Đối
với Bộ Giáo dục và Đào tạo
1. Sở Giáo dục và Đào tạo chịu
trách nhiệm thực hiện đầy đủ sự chỉ đạo, lãnh đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo và
sự hướng dẫn về nghiệp vụ, chuyên môn của các cơ quan chuyên môn của Bộ Giáo dục
và Đào tạo, đảm bảo sự thống nhất của ngành trong cả nước và sự phân cấp quản
lý của Trung ương. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm báo cáo tình hình, kết
quả hoạt động và kế hoạch công tác định kỳ hoặc đột xuất theo quy định của Bộ
Giáo dục và Đào tạo; dự đầy đủ các cuộc họp, hội nghị do Bộ Giáo dục và Đào tạo
triệu tập.
2. Về các chủ trương lớn của Bộ
Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc phải báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân
dân Thành phố để triển khai thực hiện. Các chủ trương lớn của Ủy ban nhân dân
Thành phố có liên quan đến nghiệp vụ quản lý ngành, Giám đốc phải báo cáo Bộ
Giáo dục và Đào tạo để có hướng dẫn chỉ đạo về mặt chuyên môn, nghiệp vụ.
3. Trường hợp Bộ Giáo dục và
Đào tạo chưa nhất trí với chủ trương của Ủy ban nhân dân Thành phố hoặc những
chủ trương quyết định của Bộ Giáo dục và Đào tạo mà Sở Giáo dục và Đào tạo xét
thấy không phù hợp với tình hình thực tiễn của Thành phố hoặc chưa thống nhất với
chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc có trách nhiệm báo cáo kịp thời
và đề xuất, kiến nghị cụ thể để Ủy ban nhân dân Thành phố làm việc với Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc kiến nghị Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét,
quyết định.
Điều 10. Đối
với Hội đồng nhân dân Thành phố và Ủy ban nhân dân Thành phố
1. Sở Giáo dục và Đào tạo có
trách nhiệm báo cáo những vấn đề liên quan đến ngành giáo dục và đào tạo của
Thành phố cho Ủy ban nhân dân Thành phố và Hội đồng nhân dân Thành phố; chuẩn bị
các nội dung để trả lời chất vấn, kiến nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân
Thành phố những vấn đề liên quan đến ngành giáo dục và đào tạo.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo chịu
sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân Thành phố và sự kiểm tra,
giám sát của Hội đồng nhân dân Thành phố đối với các hoạt động quản lý Nhà nước
về giáo dục và đào tạo. Giám đốc có trách nhiệm báo cáo định kỳ, đột xuất tình
hình và kế hoạch tổ chức hoạt động của Sở Giáo dục và Đào tạo cho Ủy ban nhân
dân Thành phố theo quy định; tham gia đầy đủ các cuộc họp do Ủy ban nhân dân
Thành phố triệu tập, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện các quyết định, chỉ thị,
công văn của Ủy ban nhân dân Thành phố đối với các vấn đề có liên quan đến cơ
quan, đơn vị trong ngành giáo dục và đào tạo Thành phố.
Điều 11. Đối
với các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố
1. Mối quan hệ giữa các sở,
ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố là quan hệ phối hợp và tạo điều kiện
cho nhau cùng thực hiện tốt các nhiệm vụ quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực
cộng tác và đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được Ủy ban nhân dân Thành phố
giao.
2. Khi giải quyết vấn đề thuộc
thẩm quyền của Sở Giáo dục và Đào tạo có liên quan đến sở, ngành khác thuộc Ủy
ban nhân dân Thành phố, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ động bàn bạc, lấy ý kiến bằng
văn bản đối với các sở, ngành đó.
Điều 12. Đối
với Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
1. Sở Giáo dục và Đào tạo hướng
dẫn, kiểm tra, đôn đốc Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu thực hiện các nội
dung quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực do Sở Giáo dục và Đào tạo phụ trách
theo nội dung được phân cấp quản lý, tạo điều kiện để các Ủy ban nhân dân các
xã, phường, đặc khu làm tốt trách nhiệm, nhiệm vụ của mình trong việc quản lý
ngành, lĩnh vực công tác trên địa bàn địa phương.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo hướng
dẫn quản lý nhà nước về giáo dục cho Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Giám đốc trực tiếp làm việc
với Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu hoặc ủy quyền cho Phó Giám
đốc làm việc và giải quyết những vấn đề liên quan công việc thuộc ngành quản
lý; nếu có ý kiến khác nhau, Giám đốc báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
quyết định.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 13.
Trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện
1. Giám đốc chịu trách nhiệm
triển khai và tổ chức thực hiện Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn Thành phố.
2. Thủ trưởng các sở, ngành
Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu căn cứ chức năng,
nhiệm vụ của ngành, địa phương có trách nhiệm phối hợp thực hiện đúng nội dung
Quy định này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu
xét thấy cần thiết, Giám đốc chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ và Giám đốc
Sở Tư pháp đề xuất, kiến nghị Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định việc
điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Quy định này cho phù hợp với yêu cầu, thực tiễn và
quy định của pháp luật hiện hành./.
PHỤ LỤC
CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRỰC THUỘC SỞ GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Kèm theo Quyết định số 09/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
I. TRƯỜNG
PHỔ THÔNG
1. Trường trung học phổ thông
Bùi Thị Xuân;
2. Trường trung học cơ sở và
trung học phổ thông Trần Đại Nghĩa;
3. Trường trung học phổ thông
Lương Thế Vinh;
4. Trường trung học phổ thông
năng khiếu Thể dục Thể thao;
5. Trường trung học phổ thông
Ten Lơ Man;
6. Trường trung học phổ thông
Trưng Vương;
7. Trường trung học phổ thông
Lê Quý Đôn;
8. Trường trung học phổ thông
Marie Curie;
9. Trường trung học phổ thông
Nguyễn Thị Minh Khai;
10. Trường trung học phổ thông
Nguyễn Thị Diệu;
11. Trường trung học phổ thông
Nguyễn Trãi;
12. Trường trung học phổ thông
Nguyễn Hữu Thọ;
13. Trường trung học phổ thông
Hùng Vương;
14. Trường trung học phổ thông
chuyên Lê Hồng Phong;
15. Trường trung học phổ thông
Trần Khai Nguyên;
16. Trường trung học phổ thông
Trần Hữu Trang;
17. Trường trung học phổ thông
Bình Phú;
18. Trường trung học phổ thông
Mạc Đĩnh Chi;
19. Trường trung học phổ thông
Nguyễn Tất Thành;
20. Trường trung học phổ thông
Phạm Phú Thứ;
21. Trường trung học phổ thông
Lê Thánh Tôn;
22. Trường trung học phổ thông
Nam Sài Gòn;
23. Trường trung học phổ thông
Ngô Quyền;
24. Trường trung học phổ thông
Tân Phong;
25. Trường trung học phổ thông
Lương Văn Can;
26. Trường trung học phổ thông
Ngô Gia Tự;
27. Trường phổ thông năng khiếu
thể dục, thể thao Nguyễn Thị Định;
28. Trường trung học phổ thông
Nguyễn Văn Linh;
29. Trường trung học phổ thông
Tạ Quang Bửu;
30. Trường trung học phổ thông
Võ Văn Kiệt;
31. Trường trung học cơ sở -
trung học phổ thông Diên Hồng;
32. Trường trung học phổ thông
Nguyễn Du;
33. Trường trung học phổ thông
Nguyễn Khuyến;
34. Trường trung học phổ thông
Nguyễn An Ninh;
35. Trường trung học cơ sở -
trung học phổ thông Sương Nguyệt Anh;
36. Trường trung học phổ thông
Nam Kỳ Khởi Nghĩa;
37. Trường trung học phổ thông
Nguyễn Hiền;
38. Trường trung học phổ thông
Trần Quang Khải;
39. Trường trung học phổ thông
Thạnh Lộc;
40. Trường trung học phổ thông
Trường Chinh;
41. Trường trung học phổ thông
Võ Trường Toản;
42. Trường trung học phổ thông
Gia Định;
43. Trường trung học phổ thông
Hoàng Hoa Thám;
44. Trường trung học phổ thông
Phan Đăng Lưu;
45. Trường trung học phổ thông
Thanh Đa;
46. Trường trung học phổ thông
Trần Văn Giàu;
47. Trường trung học phổ thông
Võ Thị Sáu;
48. Trường trung học phổ thông
Gò Vấp;
49. Trường trung học phổ thông
Nguyễn Công Trứ;
50. Trường trung học phổ thông
Nguyễn Trung Trực;
51. Trường trung học phổ thông
Trần Hưng Đạo;
52. Trường trung học phổ thông
Bà Điểm;
53. Trường trung học phổ thông
Hồ Thị Bi;
54. Trường trung học phổ thông
Lý Thường Kiệt;
55. Trường trung học phổ thông
Nguyễn Hữu Cầu;
56. Trường trung học phổ thông
Nguyễn Văn Cừ;
57. Trường trung học phổ thông
Nguyễn Hữu Tiến;
58. Trường trung học phổ thông
Phạm Văn Sáng;
59. Trường trung học phổ thông
Hàn Thuyên;
60. Trường trung học phổ thông
Phú Nhuận;
61. Trường trung học phổ thông
Quốc tế Việt Úc;
62. Trường trung học phổ thông
Nguyễn Chí Thanh;
63. Trường trung học phổ thông
Nguyễn Thái Bình;
64. Trường trung học phổ thông
Nguyễn Thượng Hiền;
65. Trường trung học phổ thông
Lê Trọng Tấn;
66. Trường trung học phổ thông
Tân Bình;
67. Trường trung học phổ thông
Tây Thạnh;
68. Trường trung học phổ thông
Trần Phú;
69. Trường trung học phổ thông
An Nhơn Tây;
70. Trường trung học phổ thông
Củ Chi;
71. Trường trung học phổ thông
Phú Hòa;
72. Trường trung học phổ thông
Tân Thông Hội;
73. Trường trung học phổ thông
Quang Trung;
74. Trường trung học phổ thông
Trung Lập;
75. Trường trung học phổ thông
Trung Phú;
76. Trường trung học phổ thông
Bình Chánh;
77. Trường phổ thông năng khiếu
Thể dục - Thể thao Bình Chánh;
78. Trường trung học phổ thông
Đa Phước;
79. Trường trung học phổ thông
Lê Minh Xuân;
80. Trường trung học phổ thông
Phong Phú;
81. Trường trung học phổ thông
Tân Túc;
82. Trường trung học phổ thông
Vĩnh Lộc B;
83. Trường trung học phổ thông
An Lạc;
84. Trường trung học phổ thông
Bình Hưng Hòa;
85. Trường trung học phổ thông
Bình Tân;
86. Trường trung học phổ thông
Nguyễn Hữu Cảnh;
87. Trường trung học phổ thông
Vĩnh Lộc;
88. Trường trung học phổ thông
An Nghĩa;
89. Trường trung học phổ thông
Bình Khánh;
90. Trường trung học phổ thông
Cần Thạnh;
91. Trường trung học cơ sở -
trung học phổ thông Thạnh An;
92. Trường trung học phổ thông
Dương Văn Dương;
93. Trường trung học phổ thông
Long Thới;
94. Trường trung học phổ thông
Phước Kiển;
95. Trường trung học phổ thông
Bình Chiểu;
96. Trường trung học phổ thông
Dương Văn Thì;
97. Trường trung học phổ thông
Đào Sơn Tây;
98. Trường trung học phổ thông
Hiệp Bình;
99. Trường trung học phổ thông
Giồng Ông Tố;
100. Trường trung học phổ thông
Linh Trung;
101. Trường trung học phổ thông
Long Trường;
102. Trường trung học phổ thông
Nguyễn Huệ;
103. Trường trung học phổ thông
Nguyễn Hữu Huân;
104. Trường trung học phổ thông
Nguyễn Văn Tăng;
105. Trường trung học phổ thông
Phước Long;
106. Trường trung học phổ thông
Tam Phú;
107. Trường trung học phổ thông
Thủ Đức;
108. Trường trung học phổ thông
Thủ Thiêm;
109. Trường trung học phổ thông
chuyên Trần Đại Nghĩa;
110. Trường trung học phổ thông
Hoàng Thế Thiện;
111. Trường trung học phổ thông
Vũng Tàu;
112. Trường trung học phổ thông
Đinh Tiên Hoàng;
113. Trường trung học phổ thông
Trần Nguyên Hãn;
114. Trường trung học phổ thông
Nguyễn Huệ - Bà Rịa - Vũng Tàu;
115. Trường trung học phổ thông
chuyên Lê Quý Đôn;
116. Trường trung học phổ thông
Nguyễn Khuyến - Bà Rịa - Vũng Tàu;
117. Trường trung học phổ thông
Châu Thành;
118. Trường trung học phổ thông
Bà Rịa;
119. Trường trung học phổ thông
Nguyễn Bỉnh Khiêm;
120. Trường trung học phổ thông
Trần Văn Quan;
121. Trường trung học phổ thông
Trần Quang Khải - Bà Rịa - Vũng Tàu;
122. Trường trung học phổ thông
Long Hải - Phước Tỉnh;
123. Trường trung học phổ thông
Minh Đạm;
124. Trường trung học phổ thông
Võ Thị Sáu - Bà Rịa - Vũng Tàu;
125. Trường trung học phổ thông
Dương Bạch Mai;
126. Trường trung học phổ thông
Trần Phú - Bà Rịa - Vũng Tàu;
127. Trường trung học phổ thông
Nguyễn Trãi - Bà Rịa - Vũng Tàu;
128. Trường trung học phổ thông
Ngô Quyền - Bà Rịa - Vũng Tàu;
129. Trường trung học phổ thông
Nguyễn Văn Cừ - Bà Rịa - Vũng Tàu;
130. Trường trung học phổ thông
Nguyễn Du - Bà Rịa - Vũng Tàu;
131. Trường trung học phổ thông
Xuyên Mộc;
132. Trường trung học phổ thông
Phước Bửu;
133. Trường trung học phổ thông
Hòa Bình;
134. Trường trung học phổ thông
Hòa Hội;
135. Trường trung học phổ thông
Bưng Riềng;
136. Trường trung học phổ thông
Trần Hưng Đạo - Bà Rịa - Vũng Tàu;
137. Trường trung học phổ thông
Hắc Dịch;
138. Trường trung học phổ thông
Phú Mỹ;
139. Trường trung học phổ thông
Võ Thị Sáu - Côn Đảo;
140. Trường phổ thông dân tộc nội
trú Bà Rịa - Vũng Tàu;
141. Trường trung học phổ thông
An Mỹ;
142. Trường trung học phổ thông
chuyên Hùng Vương;
143. Trường trung học phổ thông
Nguyễn Đình Chiểu;
144. Trường trung học phổ thông
Bình Phú - Bình Dương;
145. Trường trung học phổ thông
Võ Minh Đức;
146. Trường trung học phổ thông
Bến Cát;
147. Trường trung học phổ thông
Tây Nam;
148. Trường trung học phổ thông
Nguyễn Trãi - Bình Dương;
149. Trường trung học phổ thông
Trịnh Hoài Đức;
150. Trường trung học phổ thông
Trần Văn Ơn;
151. Trường trung học phổ thông
Lý Thái Tổ;
152. Trường trung học phổ thông
Huỳnh Văn Nghệ;
153. Trường trung học phổ thông
Thái Hòa;
154. Trường trung học phổ thông
Tân Phước Khánh;
155. Trường trung học phổ thông
Nguyễn An Ninh - Bình Dương;
156. Trường trung học phổ thông
Dĩ An;
157. Trường trung học phổ thông
Bình An;
158. Trường trung học phổ thông
Nguyễn Thị Minh Khai - Bình Dương;
159. Trường trung học phổ thông
Phước Vĩnh;
160. Trường trung học phổ thông
Phước Hòa;
161. Trường trung học cơ sở và
trung học phổ thông Nguyễn Huệ;
162. Trường trung học cơ sở và
trung học phổ thông Tây Sơn;
163. Trường trung học phổ thông
Long Hòa;
164. Trường trung học phổ thông
Thanh Tuyền;
165. Trường trung học cơ sở và
trung học phổ thông Minh Hòa;
166. Trường trung học phổ thông
Dầu Tiếng;
167. Trường trung học phổ thông
Lê Lợi;
168. Trường trung học phổ thông
Tân Bình - Bình Dương;
169. Trường trung học phổ thông
Thường Tân;
170. Trường trung học phổ thông
Bàu Bàng.
II. TRUNG
TÂM GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN VÀ TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG
XUYÊN
171. Trung tâm giáo dục thường
xuyên Lê Quý Đôn;
172. Trung tâm giáo dục thường
xuyên Chu Văn An;
173. Trung tâm giáo dục thường
xuyên Tiếng Hoa;
174. Trung tâm giáo dục thường
xuyên Gia Định;
175. Trung tâm giáo dục thường
xuyên Bà Rịa - Vũng Tàu;
176. Trung tâm giáo dục thường
xuyên - hướng nghiệp Vũng Tàu;
177. Trung tâm giáo dục thường
xuyên - dạy nghề - giới thiệu việc làm Châu Đức;
178. Trung tâm giáo dục thường
xuyên - dạy nghề - giới thiệu việc làm Xuyên Mộc;
179. Trung tâm giáo dục thường
xuyên Long Điền - Đất Đỏ;
180. Trung tâm giáo dục thường
xuyên Phú Mỹ;
181. Trung tâm giáo dục thường
xuyên và bồi dưỡng nghiệp vụ Bình Dương;
182. Trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên Thuận An;
183. Trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên Dĩ An;
184. Trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên Tân Uyên;
185. Trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên Bến Cát;
186. Trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên Phú Giáo;
187. Trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên Dầu Tiếng;
188. Trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên Bàu Bàng;
189. Trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên Thủ Đức;
190. Trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên Tân Định;
191. Trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên Nhiêu Lộc;
192. Trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên Vĩnh Hội;
193. Trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên Chợ Lớn;
194. Trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên Bình Tây;
195. Trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên Tân Thuận;
196. Trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên Chánh Hưng;
197. Trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên Hòa Hưng;
198. Trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên Hòa Bình;
199. Trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên Trung Mỹ Tây;
200. Trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên Phú Thọ Hòa;
201. Trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên Bảy Hiền;
202. Trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên Đức Nhuận;
203. Trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên Bình Thạnh;
204. Trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên An Hội Đông;
205. Trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên Bình Hưng Hòa;
206. Trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên Hiệp Phước;
207. Trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên Xuân Thới Sơn;
208. Trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên Tân An Hội;
209. Trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên Bình Khánh;
210. Trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên Tân Nhựt.
III. TRƯỜNG
MẦM NON
211. Trường mầm non 19/5 Thành
phố;
212. Trường mầm non Thành phố;
213. Trường mầm non Nam Sài
Gòn.
IV. TRƯỜNG
TRUNG CẤP
214. Trường trung cấp Kinh tế -
Kỹ thuật Nguyễn Hữu Cảnh;
215. Trường trung cấp Kinh tế -
Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh;
216. Trường trung cấp Bách Nghệ
Thành phố Hồ Chí Minh;
217. Trường trung cấp Kinh tế
Bình Dương;
218. Trường trung cấp Mỹ thuật
- Văn hóa Bình Dương;
219. Trường trung cấp Nông Lâm
nghiệp;
220. Trường trung cấp Đông Sài
Gòn;
221. Trường trung cấp Bình Thạnh;
222. Trường trung cấp Quang
Trung;
223. Trường trung cấp Củ Chi;
224. Trường trung cấp Trần Đại
Nghĩa;
225. Trường trung cấp Nhân Đạo;
226. Trường trung cấp Kỹ thuật
Công nghệ Hùng Vương.
V. ĐƠN VỊ
SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP KHÁC
227. Trung tâm hỗ trợ phát triển
giáo dục hòa nhập cho Người khuyết tật;
228. Trung tâm hỗ trợ phát triển
giáo dục hòa nhập Bình Chánh;
229. Trung tâm hỗ trợ phát triển
giáo dục hòa nhập Tân Bình;
230. Trường phổ thông đặc biệt
Nguyễn Đình Chiểu;
231. Trường giáo dục chuyên biệt
Thảo Điền;
232. Trường giáo dục chuyên biệt
15/5;
233. Trường giáo dục chuyên biệt
Ánh Dương;
234. Trường giáo dục chuyên biệt
Bình Minh;
235. Trường giáo dục chuyên biệt
Niềm Tin;
236. Trường giáo dục chuyên biệt
Hy Vọng - An Hội Đông;
237. Trường giáo dục chuyên biệt
Bình Tân;
238. Trường giáo dục chuyên biệt
Tương Lai - Tân Định;
239. Trường giáo dục chuyên biệt
Cần Giờ;
240. Trường giáo dục chuyên biệt
Tương Lai - Xuân Hòa;
241. Trường giáo dục chuyên biệt
1 Tháng 6;
242. Trường giáo dục chuyên biệt
Tương Lai - Chợ Lớn;
243. Trường giáo dục chuyên biệt
Hy Vọng - Bình Phú;
244. Trường giáo dục chuyên biệt
Hy Vọng - Phú Định;
245. Trường giáo dục chuyên biệt
Vườn Lài;
246. Trường nuôi dạy trẻ em
khuyết tật Tân An Hội;
247. Trường nuôi dạy trẻ Khuyết
tật;
248. Trường nuôi dạy trẻ khiếm
thị Hữu Nghị;
249. Trung tâm giáo dục kỹ thuật
- tổng hợp và hướng nghiệp Lê Thị Hồng Gấm;
250. Trung tâm Ngoại ngữ - Tin
học Thành phố Hồ Chí Minh;
251. Trung tâm Thông tin và
Chương trình giáo dục./.