|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
13/2025/TT-BCT
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Công thương
|
|
Người ký:
|
Trương Thanh Hoài
|
|
Ngày ban hành:
|
01/02/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Cách tính lượng điện năng sử dụng khi công tơ điện ngừng hoạt động
Ngày 01/02/2025, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư 13/2025/TT-BCT quy định xác định tiền điện thanh toán trong các trường hợp thiết bị đo đếm điện không chính xác, ngừng hoạt động hoặc bị mất.Cách tính lượng điện năng sử dụng của bên mua điện trong thời gian công tơ điện ngừng hoạt động
Theo đó, trường hợp bên mua điện sử dụng điện trong thời gian công tơ điện ngừng hoạt động, lượng điện năng sử dụng của bên mua điện trong thời gian công tơ điện ngừng hoạt động được tính như sau:
(1) Điện năng bình quân giờ của 03 chu kỳ ghi chỉ số đo điện năng liền kề bao gồm cả chu kỳ đang sử dụng điện nhưng chưa đến ngày ghi chỉ số nhân với số giờ thực tế sử dụng điện.
Điện năng bình quân giờ được lấy từ dữ liệu ghi nhận trong hệ thống thu thập dữ liệu đo đếm từ xa hoặc hai bên thỏa thuận tính toán theo công suất các thiết bị sử dụng điện thực tế;
(2) Trường hợp không có đủ cơ sở để xác định điện năng bình quân theo giờ thì lượng điện năng sử dụng của bên mua điện được tính theo điện năng bình quân ngày của 03 chu kỳ ghi chỉ số đo điện năng liền kề bao gồm cả chu kỳ đang sử dụng điện nhưng chưa đến ngày ghi chỉ số nhân với số ngày thực tế sử dụng điện.
Điện năng bình quân ngày được lấy từ dữ liệu ghi nhận trong hệ thống thu thập dữ liệu đo đếm từ xa hoặc hai bên thỏa thuận tính toán theo công suất các thiết bị sử dụng điện thực tế;
(3) Số giờ, ngày thực tế sử dụng điện tại (1) và (2) được tính từ thời điểm (giờ, ngày) công tơ ngừng ghi nhận điện năng đo đếm trong bộ nhớ của công tơ hoặc hệ thống thu thập dữ liệu đo đếm từ xa đến thời điểm (giờ, ngày) công tơ được thay thế, phục hồi hoạt động bình thường;
(4) Trong trường hợp không xác định được thời điểm công tơ điện ngừng hoạt động thì số ngày thực tế sử dụng điện được tính từ ngày ghi chỉ số đo điện năng gần nhất đến ngày công tơ được thay thế, phục hồi hoạt động bình thường.
Xem chi tiết tại Thông tư 13/2025/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/02/2025.
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 13/2025/TT-BCT
|
Hà Nội, ngày 01 tháng 02 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH XÁC ĐỊNH TIỀN ĐIỆN
THANH TOÁN TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP THIẾT BỊ ĐO ĐẾM ĐIỆN KHÔNG CHÍNH XÁC, NGỪNG HOẠT
ĐỘNG HOẶC BỊ MẤT
Căn
cứ Luật Điện lực ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn
cứ Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng
11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Công Thương; Nghị định số 105/2024/NĐ-CP
ngày 01 tháng 8 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2022/NĐ-CP và Nghị định số 26/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2018 của
Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực;
Bộ
trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định xác định tiền điện thanh toán
trong các trường hợp thiết bị đo đếm điện không chính xác, ngừng hoạt động hoặc
bị mất.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.
Thông tư này quy định về xác định tiền điện thanh toán trong các trường hợp thiết
bị đo đếm điện không chính xác so với yêu cầu kỹ thuật đo lường quy định, bên
mua điện sử dụng điện trong thời gian hệ thống thiết bị đo đếm điện bị hư hỏng
làm cho công tơ điện ngừng hoạt động và bên mua điện sử dụng điện trong thời
gian công tơ điện bị mất theo quy định tại khoản 6 Điều 48 Luật
Điện lực số 61/2024/QH15.
2.
Thông tư này áp dụng cho Đơn vị bán lẻ điện, khách hàng sử dụng điện và các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Xác định trường hợp thiết bị đo đếm điện không
chính xác, ngừng hoạt động
1.
Quá trình phát hiện, kiểm tra thiết bị đo đếm điện không chính xác, ngừng hoạt
động thực hiện như sau:
a) Khi
có nghi ngờ hoặc phát hiện thiết bị đo đếm điện hoạt động không chính xác hoặc
ngừng hoạt động, bên bán điện hoặc bên mua điện có trách nhiệm thông báo cho
bên còn lại và phối hợp lập biên bản làm việc để ghi nhận, giải quyết sự việc.
Bên bán điện lập biên bản làm việc bằng văn bản giấy hoặc hình thức thông điệp
dữ liệu có giá trị như văn bản theo quy định của pháp luật để bên mua điện ký,
xác nhận;
b)
Trường hợp người đại diện của bên mua điện vắng mặt thì thực hiện ủy quyền theo
quy định của pháp luật có liên quan; nếu bên mua điện sử dụng điện cho mục đích
sinh hoạt thì đại diện hợp pháp của bên mua điện theo quy định của pháp luật được
quyền ký biên bản. Trường hợp bên mua điện từ chối ký biên bản, bên bán điện
ghi rõ lý do trong biên bản và lấy chữ ký của đại diện chính quyền địa phương
hoặc cơ quan công an tại địa phương;
c)
Trường hợp phải tháo gỡ thiết bị đo đếm điện để kiểm tra, bên bán điện phải
thông báo cho bên mua điện biết để cùng chứng kiến việc tháo gỡ, kiểm định thiết
bị. Thiết bị đo đếm điện được tháo gỡ phải giữ nguyên niêm phong của tổ chức kiểm
định. Thiết bị đo đếm điện, thiết bị khác có liên quan phải được thu giữ, bao
gói và niêm phong (giấy niêm phong phải có chữ ký của đại diện bên mua điện và
bên bán điện);
d)
Trường hợp bên mua điện từ chối ký niêm phong theo quy định tại điểm c khoản
này, bên bán điện phải lấy chữ ký của đại diện chính quyền địa phương hoặc đại
diện cơ quan công an tại địa phương chứng kiến việc đại diện bên mua điện không
ký giấy niêm phong.
2.
Biên bản làm việc được lập phải ghi rõ thời gian, địa điểm kiểm tra, mô tả chi
tiết hiện trạng, biểu hiện của thiết bị đo đếm điện và lý do tháo gỡ thiết bị
đo đếm điện (trong trường hợp phải tháo gỡ). Trường hợp phải tháo gỡ thiết bị
đo đếm điện theo quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều này, sau khi kết thúc
tháo gỡ thiết bị đo đếm điện và lập biên bản làm việc, khi thực hiện công tác
kiểm định thiết bị đo đếm điện tại tổ chức kiểm định, các bên liên quan có
trách nhiệm cùng chứng kiến việc kiểm tra, xác minh thiết bị đo đếm điện của tổ
chức kiểm định, nếu vắng mặt trong quá trình kiểm tra mà không có lý do chính
đáng thì vẫn phải công nhận kết quả kiểm tra.
3.
Trường hợp bên mua điện nghi ngờ thiết bị đo đếm điện không chính xác, bên mua
điện thực hiện quy định sau:
a)
Có quyền thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 56 Luật Điện lực
và quy định tại Thông tư này;
b)
Có nghĩa vụ trả chi phí kiểm định theo quy định tại điểm a khoản
6 Điều 56 Luật Điện lực;
c)
Phối hợp với bên bán điện lập biên bản làm việc để ghi nhận và giải quyết sự việc
theo quy định tại Điều này.
Điều 3. Xác định trường hợp công tơ điện bị mất
1.
Khi phát hiện công tơ điện bị mất, bên bán điện đề nghị cơ quan công an tại địa
phương tham gia, xác nhận theo quy định của Thông tư này, quy định khác của pháp
luật có liên quan và có trách nhiệm thông báo cho bên còn lại, phối hợp lập
biên bản làm việc để ghi nhận và giải quyết sự việc. Bên bán điện lập biên bản
làm việc bằng văn bản giấy hoặc hình thức thông điệp dữ liệu có giá trị như văn
bản theo quy định của pháp luật để bên mua điện ký, xác nhận.
2.
Trường hợp người đại diện của bên mua điện vắng mặt thì thực hiện ủy quyền theo
quy định của pháp luật có liên quan; nếu bên mua điện sử dụng điện cho mục đích
sinh hoạt thì đại diện hợp pháp của bên mua điện theo quy định của pháp luật được
quyền ký biên bản. Trường hợp bên mua điện từ chối ký biên bản, bên bán điện
ghi rõ lý do trong biên bản và lấy chữ ký của đại diện chính quyền địa phương
hoặc cơ quan công an tại địa phương.
3.
Biên bản làm việc được lập phải ghi rõ thời gian, địa điểm kiểm tra, mô tả chi
tiết hiện trạng.
Điều 4. Thanh toán tiền điện trường hợp thiết bị đo đếm điện
hoạt động không chính xác, ngừng hoạt động hoặc bị mất
1.
Trường hợp bên mua điện đồng ý với bên bán điện ghi nhận thiết bị đo đếm điện
hoạt động không chính xác, ngừng hoạt động hoặc bị mất theo quy định tại Điều 2 và Điều 3 Thông tư này, tiền điện mà bên bán điện phải
hoàn trả cho bên mua điện hoặc được truy thu của bên mua điện trong thời gian
thiết bị đo đếm điện hoạt động không chính xác, ngừng hoạt động hoặc bị mất được
xác định bằng lượng điện năng phải hoàn trả hoặc được truy thu nhân với giá bán
lẻ điện đang được áp dụng cho bên mua điện trong cùng khoảng thời gian.
2.
Trường hợp có lắp đặt thiết bị đo đếm điện dự phòng, bên bán điện và bên mua điện
có thể thoả thuận, thống nhất sử dụng thiết bị đo đếm điện dự phòng thay thế
cho thiết bị đo đếm điện chính để xác định lượng điện năng mua bán giữa hai bên
trong thời gian thiết bị đo đếm điện chính hoạt động không chính xác, ngừng hoạt
động hoặc bị mất. Sản lượng điện năng phải hoàn trả hoặc được truy thu trong từng
trường hợp được xác định theo quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6
Điều này.
3.
Trường hợp thiết bị đo đếm điện hoạt động không chính xác so với yêu cầu kỹ thuật
đo lường quy định, lượng điện năng bên bán điện phải hoàn trả hoặc được truy
thu của bên mua điện được xác định như sau:
a)
Nếu xác định được thời gian thiết bị đo đếm điện hoạt động không chính xác, bên
bán điện phải hoàn trả cho bên mua điện lượng điện năng đo đếm vượt hoặc được
truy thu của bên mua điện lượng điện năng đo đếm thiếu;
b)
Nếu không xác định được thời gian thiết bị đo đếm điện hoạt động không chính
xác, bên bán điện phải hoàn trả cho bên mua điện lượng điện năng đo đếm vượt hoặc
được truy thu của bên mua điện lượng điện năng đo đếm thiếu trong thời gian
tính toán là 02 chu kỳ ghi chỉ số đo điện năng liền kề bao gồm cả chu kỳ đang sử
dụng điện nhưng chưa đến ngày ghi chỉ số.
4.
Trường hợp bên mua điện sử dụng điện trong thời gian mạch đo, thiết bị đo đếm
điện bị hư hỏng hoặc lỗi dẫn đến công tơ 03 pha chỉ đo đếm được 01 hoặc 02 pha,
bên bán điện được truy thu lượng điện năng đo đếm bị thiếu của pha bị mất theo
lượng điện năng bình quân của các pha được xác định bằng lượng điện năng công
tơ đo đếm được trong thời gian công tơ đo đếm không đầy đủ chia cho số pha còn
hoạt động. Thời gian công tơ đo đếm không đầy đủ được xác định từ thời điểm xảy
ra hư hỏng hoặc lỗi ghi nhận trong bộ nhớ của công tơ hoặc hệ thống thu thập dữ
liệu đo đếm từ xa đến thời điểm mạch đo, thiết bị đo đếm điện được thay thế, phục
hồi hoạt động bình thường. Trong trường hợp không xác định được thời điểm xảy
ra hư hỏng hoặc lỗi thì thời gian công tơ đo đếm không đầy đủ được tính từ ngày
ghi chỉ số đo điện năng gần nhất đến ngày mạch đo, thiết bị đo đếm điện được
thay thế, phục hồi hoạt động bình thường.
5.
Trường hợp bên mua điện sử dụng điện trong thời gian công tơ điện ngừng hoạt động
hoặc bị mất, lượng điện năng sử dụng của bên mua điện trong thời gian công tơ điện
ngừng hoạt động hoặc bị mất được tính như sau:
a)
Điện năng bình quân giờ của 03 chu kỳ ghi chỉ số đo điện năng liền kề bao gồm cả
chu kỳ đang sử dụng điện nhưng chưa đến ngày ghi chỉ số nhân với số giờ thực tế
sử dụng điện. Điện năng bình quân giờ được lấy từ dữ liệu ghi nhận trong hệ thống
thu thập dữ liệu đo đếm từ xa hoặc hai bên thỏa thuận tính toán theo công suất
các thiết bị sử dụng điện thực tế;
b)
Trường hợp không có đủ cơ sở để xác định điện năng bình quân theo giờ thì lượng
điện năng sử dụng của bên mua điện được tính theo điện năng bình quân ngày của
03 chu kỳ ghi chỉ số đo điện năng liền kề bao gồm cả chu kỳ đang sử dụng điện
nhưng chưa đến ngày ghi chỉ số nhân với số ngày thực tế sử dụng điện. Điện năng
bình quân ngày được lấy từ dữ liệu ghi nhận trong hệ thống thu thập dữ liệu đo
đếm từ xa hoặc hai bên thỏa thuận tính toán theo công suất các thiết bị sử dụng
điện thực tế;
c)
Số giờ, ngày thực tế sử dụng điện tại điểm a, điểm b khoản này được tính từ thời
điểm (giờ, ngày) công tơ ngừng ghi nhận điện năng đo đếm trong bộ nhớ của công
tơ hoặc hệ thống thu thập dữ liệu đo đếm từ xa đến thời điểm (giờ, ngày) công
tơ được thay thế, phục hồi hoạt động bình thường;
d)
Trong trường hợp không xác định được thời điểm công tơ điện ngừng hoạt động hoặc
bị mất thì số ngày thực tế sử dụng điện được tính từ ngày ghi chỉ số đo điện
năng gần nhất đến ngày công tơ được thay thế, phục hồi hoạt động bình thường.
6.
Trường hợp bên mua điện sử dụng điện trong thời gian thay thế công tơ, trên cơ
sở biên bản làm việc được thống nhất giữa hai bên theo quy định tại Thông tư
này, lượng điện năng sử dụng của bên mua điện được tính theo công suất trung
bình tại thời điểm tháo gỡ công tơ và thời điểm lắp lại công tơ nhân với số giờ
thực tế thay thế công tơ tính từ lúc tháo gỡ đến lúc lắp lại công tơ.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2025.
2.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các đơn vị có trách
nhiệm phản ánh về Bộ Công Thương để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Các Lãnh đạo Bộ;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
- Các Tổng công ty Điện lực;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Website Bộ Công Thương;
- Lưu: VT, PC, ĐTĐL.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Thanh Hoài
|
Thông tư 13/2025/TT-BCT quy định xác định tiền điện thanh toán trong các trường hợp thiết bị đo đếm điện không chính xác, ngừng hoạt động hoặc bị mất do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
|
MINISTRY OF
INDUSTRY AND TRADE
-------
|
SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------
|
|
No. 13/2025/TT-BCT
|
Hanoi, February
1, 2025
|
CIRCULAR ON
DETERMINATION OF ELECTRICITY PAYMENT IN CASES WHERE METERING DEVICES ARE
INACCURATE, INOPERATIVE, OR LOST Pursuant to the Law on Electricity dated
November 30, 2024; Pursuant to Decree No. 96/2022/ND-CP dated
November 29, 2022 of the Government defining the functions, tasks, powers, and
organizational structure of the Ministry of Industry and Trade; Decree No.
105/2024/ND-CP dated August 1, 2024 on amendments to Decree No. 96/2022/ND-CP
and Decree No. 26/2018/ND-CP dated February 28, 2018 of the Government on the
Charter for the Organization and Operation of Vietnam Electricity Group; At the request of the Director General of the
Electricity Regulatory Authority; The Minister of Industry and Trade hereby
promulgates this Circular on determination of electricity payment in cases
where metering devices are inaccurate, inoperative, or lost. Article 1. Scope and regulated
entities 1. This Circular provides regulations on
determining electricity payment in cases where metering devices are inaccurate
as per metrological technical standards, when electricity purchasers use
electricity during the period in which metering systems are damaged, causing
the electricity meter to cease operation, and when electricity purchasers use
electricity during the period in which the electricity meter is lost as
stipulated in Clause 6, Article 48 of the Law on Electricity No. 61/2024/QH15. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article 2. Determination of cases
where metering devices are inaccurate or inoperative 1. The process of detecting and inspecting metering
devices that are inaccurate or inoperative shall be carried out as follows: a) If there is suspicion or detection that a metering
device is operating inaccurately or is inoperative, the electricity seller or
the electricity purchaser shall be responsible for notifying the other party
and cooperating to prepare a record of the incident. The electricity seller
shall prepare the record in written form or as a legally valid electronic
message in accordance with legal regulations, which must be signed and
confirmed by the electricity purchaser; b) In case the representative of the electricity
purchaser is absent, authorization shall be carried out in accordance with
relevant legal regulations. If the electricity purchaser uses electricity for
residential purposes, their legal representative, as stipulated by law, shall
have the right to sign the record. If the electricity purchaser refuses to sign
the record, the electricity seller shall state the reason in the record and
obtain the signature of a representative from the local government authority or
the local police agency; c) If it is necessary to dismantle the metering
device for inspection, the electricity seller must notify the electricity
purchaser so that they can witness the dismantling and testing of the device.
The dismantled metering device must remain sealed as verified by the testing
organization. The metering device and other relevant equipment must be
retained, packaged, and sealed (with the sealing document signed by
representatives of both the electricity purchaser and the electricity seller); d) If the electricity purchaser refuses to sign the
sealing document as specified in point c of this clause, the electricity seller
must obtain the signature of a representative from the local government
authority or the local police agency to witness that the electricity purchaser
refused to sign the sealing document. 2. The inspection record must clearly state the
time and place of inspection, a detailed description of the condition and
observable issues of the metering device, and the reason for dismantling the
metering device (if applicable). If the dismantling of the metering device is
required as stipulated in points c and d of clause 1 of this Article, after the
dismantling and the preparation of the inspection record, the involved parties
must witness the verification of the metering device at the testing
organization. If any party is absent from the verification process without a
valid reason, they shall still be required to acknowledge the inspection
results. 3. In case the electricity purchaser suspects that
the metering device is inaccurate, the electricity purchaser shall comply with
the following regulations: a) Shall have the right to act in accordance with
Clause 5, Article 56 of the Law on Electricity and the provisions of this
Circular; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c) Shall cooperate with the electricity seller to
prepare a record of the incident to document and resolve the matter in
accordance with the provisions of this Article. Article 3. Determination of
cases where electricity meters are lost 1. Upon detecting a lost electricity meter, the
electricity seller shall request the local police authority to participate in
the verification process in accordance with this Circular and other relevant
legal regulations. The electricity seller shall notify the other party and
coordinate to prepare a record of the incident. The electricity seller shall
prepare the record in written form or as a legally valid electronic message as
prescribed by law, which must be signed and confirmed by the electricity
purchaser. 2. If the electricity purchaser’s representative is
absent, authorization shall be carried out in accordance with relevant legal
regulations. If the electricity purchaser uses electricity for residential
purposes, their legal representative shall have the right to sign the record.
If the electricity purchaser refuses to sign the record, the electricity seller
shall state the reason in the record and obtain the signature of a
representative from the local government authority or the local police agency. 3. The record must clearly state the time, location
of the inspection, and a detailed description of the incident. Article 4. Electricity payment
in cases where metering devices are inaccurate, inoperative, or lost 1. If the electricity purchaser agrees with the
electricity seller's determination that the metering device is inaccurate,
inoperative, or lost as specified in Articles 2 and 3 of this Circular, the
electricity payment to be refunded by the electricity seller or collected from
the electricity purchaser during the period when the metering device is
inaccurate, inoperative, or lost shall be calculated based on the amount of
electricity to be refunded or collected, multiplied by the applicable retail
electricity price during the same period. 2. If a backup metering device is installed, the
electricity seller and electricity purchaser may agree to use the backup
metering device as a substitute for the main metering device to determine the
electricity consumption exchanged between the parties during the period when
the main metering device was inaccurate, inoperative, or lost. The amount of
electricity to be refunded or collected in each case shall be determined in
accordance with clauses 3, 4, 5, and 6 of this Article. 3. In cases where the metering device operates
inaccurately compared to the required metrological technical standards, the
amount of electricity that the electricity seller must refund to or collect
from the electricity purchaser shall be determined as follows: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) If the period during which the metering device
operated inaccurately cannot be determined, the electricity seller must refund
the excess measured electricity to the electricity purchaser or collect the
under-measured electricity from the electricity purchaser, based on a
calculation period of two consecutive electricity index recording cycles,
including the ongoing cycle up to the next scheduled index recording date. 4. In cases where the electricity purchaser uses
electricity during the period when the measurement circuit or metering device
is damaged or faulty, leading to a three-phase meter only measuring one or two
phases, the electricity seller shall collect the missing electricity
consumption from the lost phase(s), determined based on the average electricity
consumption of the remaining active phases. The period of incomplete
metering shall be determined from the time the damage or fault was recorded in
the meter’s memory or the remote metering data collection system until the
measurement circuit or metering device is replaced and restored to normal
operation. If the exact time of damage or fault cannot be determined, the
period of incomplete metering shall be calculated from the most recent recorded
electricity index date to the date the measurement circuit or metering device
is replaced and restored to normal operation. 5. In cases where the electricity purchaser uses
electricity during the period when the electricity meter is inoperative or
lost, the electricity consumption during this period shall be calculated as
follows: a) The hourly average electricity consumption over
three consecutive electricity index recording cycles, including the ongoing
cycle up to the next scheduled index recording date, multiplied by the actual
number of hours of electricity usage. The hourly average electricity
consumption shall be obtained from data recorded in the remote metering data
collection system or calculated by mutual agreement based on the capacity of
the actual electricity-consuming equipment; b) If there is insufficient data to determine the
hourly average electricity consumption, the daily average electricity
consumption over three consecutive electricity index recording cycles,
including the ongoing cycle up to the next scheduled index recording date, shall
be used, multiplied by the actual number of days of electricity usage. The
daily average electricity consumption shall be obtained from data recorded in
the remote metering data collection system or calculated by mutual agreement
based on the capacity of the actual electricity-consuming equipment; c) The actual number of hours or days of
electricity usage specified in points a and b of this clause shall be
calculated from the time (hour, day) when the meter stopped recording
electricity consumption in the meter’s memory or the remote metering data
collection system until the time (hour, day) when the meter is replaced and
restored to normal operation; d) If the exact time when the electricity meter
became inoperative or was lost cannot be determined, the actual number of days
of electricity usage shall be calculated from the most recent recorded
electricity index date to the date the meter is replaced and restored to normal
operation. 6. In cases where the electricity purchaser uses
electricity during the period when the electricity meter is being replaced,
based on the incident report mutually agreed upon by both parties in accordance
with this Circular, the electricity consumption shall be calculated by
multiplying the average power consumption at the time of meter removal and
reinstallation by the actual number of hours taken to replace the meter,
measured from the time of removal to the time of reinstallation. Article 5. Implementation
... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. During the implementation process, if any issues
arise, relevant entities are requested to report them to the Ministry of
Industry and Trade for review and amendment if necessary./. PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER
Truong Thanh Hoai
Thông tư 13/2025/TT-BCT ngày 01/02/2025 quy định xác định tiền điện thanh toán trong các trường hợp thiết bị đo đếm điện không chính xác, ngừng hoạt động hoặc bị mất do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
30/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/12/2024
Ban hành:
01/08/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/08/2024
Ban hành:
29/11/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/11/2022
Ban hành:
27/07/2022
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
03/08/2022
Ban hành:
06/08/2021
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
07/08/2021
Ban hành:
03/06/2021
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2021
3.632
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|