|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 337/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 26 tháng 8 năm 2026
|
NGHỊ
ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT
MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT TIẾP CẬN THÔNG TIN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ
số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tiếp cận thông
tin số 01/2026/QH16;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Tiếp cận thông tin.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này
quy định chi tiết một số điều của Luật Tiếp cận
thông tin, bao gồm:
a) Khoản
1 Điều 11 về các biện pháp bảo đảm quyền tiếp cận thông tin; các biện pháp
tạo điều kiện thuận lợi để người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người sinh
sống ở khu vực biên giới, hải đảo, miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn thực hiện quyền
tiếp cận thông tin;
b) Khoản
4 Điều 11 về rà soát, phân loại, kiểm tra và bảo đảm tính bí mật của thông
tin trước khi cung cấp;
c) Khoản
4 Điều 26 về trình tự, thủ tục cung cấp thông tin theo yêu cầu và các mẫu
văn bản sử dụng trong cung cấp thông tin theo yêu cầu;
d) Khoản
2 Điều 29 về cung cấp thông tin theo yêu cầu cho công dân thông qua tổ chức,
đoàn thể, doanh nghiệp.
2. Nghị định này
quy định các biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiếp cận thông tin về trách nhiệm của cơ
quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp
công cơ bản, thiết yếu (sau đây gọi là cơ quan, đơn vị), cá nhân trong việc thực
hiện các biện pháp bảo đảm quyền tiếp cận thông tin; trách nhiệm của đơn vị đầu
mối cung cấp thông tin; lập, cập nhật Danh mục thông tin phải được công khai; ứng
dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong việc cung cấp thông tin; trách
nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, báo cáo tình hình thực hiện pháp luật về tiếp
cận thông tin; chi phí tiếp cận thông tin và kinh phí bảo đảm thực hiện việc tiếp
cận thông tin.
Điều 2. Các biện pháp bảo đảm quyền tiếp cận thông tin
1. Đầu tư cơ sở hạ
tầng kỹ thuật, ứng dụng công nghệ số trong cung cấp thông tin phù hợp với điều
kiện thực tế của cơ quan, đơn vị, địa phương.
2. Vận hành, duy
trì và phát triển cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, cổng dữ liệu,
các kênh thông tin, trang cộng đồng chính thức của cơ quan, đơn vị. Duy trì,
lưu giữ, cập nhật, quản lý cơ sở dữ liệu thông tin của cơ quan, đơn vị, bảo đảm
thông tin có hệ thống, đầy đủ, toàn diện, dễ dàng tra cứu, tải về, sử dụng; thực
hiện các biện pháp kỹ thuật và quy trình để quản lý, bảo vệ thông tin theo quy
định của pháp luật.
3. Nâng cao chất
lượng công tác văn thư, lưu trữ, thống kê; trang bị phương tiện kỹ thuật, công
nghệ thông tin và các điều kiện cần thiết khác để người yêu cầu cung cấp thông
tin được sao, chụp, tải về văn bản, hồ sơ, tài liệu, trừ trường hợp pháp luật
có liên quan quy định khác.
4. Tăng cường
cung cấp thông tin thông qua hoạt động của người phát ngôn của cơ quan, đơn vị
(nếu có), trên phương tiện thông tin đại chúng và qua mạng Internet.
5. Bồi dưỡng nâng
cao năng lực, chuyên môn, nghiệp vụ cho người được giao nhiệm vụ cung cấp thông
tin.
6. Bố trí hợp lý
nơi tiếp nhận, giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin phù hợp với điều kiện của
từng cơ quan, đơn vị.
Điều 3. Các biện pháp tạo điều kiện thuận lợi để người khuyết tật thực
hiện quyền tiếp cận thông tin
1. Căn cứ vào điều
kiện thực tế, cơ quan, đơn vị trang bị, sử dụng các công nghệ, thiết bị hỗ trợ
người khuyết tật tiếp cận thông tin phù hợp với dạng tật; tạo điều kiện cho người
yêu cầu cung cấp thông tin sử dụng các thiết bị nghe, nhìn, các thiết bị phụ trợ
và các phương tiện kỹ thuật khác của cá nhân để tiếp cận thông tin.
2. Bố trí người
hướng dẫn, giải thích, giúp đỡ người khuyết tật gặp khó khăn trong việc điền
Phiếu, ký Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin hoặc khó khăn trong việc tiếp cận
thông tin.
3. Thông tin thuộc
khoản 1 Điều 17 của Luật Tiếp cận thông tin liên quan trực
tiếp tới đời sống, sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh của người khuyết tật phải được
kịp thời công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng dưới các hình thức
thuận lợi cho người khuyết tật.
4. Tăng cường các
hình thức cung cấp thông tin cho người khuyết tật phù hợp với khả năng tiếp cận
của người yêu cầu và điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị.
5. Lồng ghép các
kiến thức, kinh nghiệm cung cấp thông tin đối với người khuyết tật trong các
chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng cao trình độ chuyên môn cho đầu mối cung
cấp thông tin của cơ quan, đơn vị.
Điều 4. Các biện pháp tạo điều kiện thuận lợi để người dân tộc thiểu số,
người sinh sống ở khu vực biên giới, hải đảo, miền núi, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn thực
hiện quyền tiếp cận thông tin
1. Việc cung cấp
thông tin được thực hiện bằng các biện pháp phù hợp với từng đối tượng, điều kiện
tại khu vực biên giới, hải đảo, miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, bao gồm:
a) Thông qua cổng
thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, cổng dữ liệu, các kênh thông tin,
trang cộng đồng chính thức của cơ quan, đơn vị;
b) Thông qua hệ
thống phát thanh, truyền hình, trong đó có chương trình phát thanh, truyền hình
tiếng dân tộc và hệ thống thông tin cơ sở;
c) Xây dựng tài
liệu chuyên đề, tờ rời, tờ gấp, ấn phẩm, video bằng tiếng dân tộc hoặc bằng
hình ảnh trực quan, dễ hiểu phù hợp với người dân tộc thiểu số, người dân sinh sống
tại khu vực biên giới, hải đảo, miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn;
d) Tổ chức các buổi
sinh hoạt chuyên đề, sinh hoạt cộng đồng để chia sẻ thông tin cho công dân;
phát huy vai trò của già làng, trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố, người có uy
tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số trong việc tuyên truyền, công khai
thông tin theo quy định;
đ) Lồng ghép hoạt
động cung cấp thông tin trong các sự kiện văn hóa, chính trị, xã hội của cơ
quan, đơn vị, địa phương, trong kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp
pháp lý, truyền thông các chính sách mới của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn;
e) Tăng thời lượng
truyền, phát bản tin đối với thông tin liên quan đến cơ chế, chính sách của người
dân sinh sống tại khu vực biên giới, hải đảo, miền núi, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.
2. Thông tin thuộc
khoản 1 Điều 17 của Luật Tiếp cận thông tin liên quan trực
tiếp tới đời sống, sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh của người dân tộc thiểu số,
người dân sinh sống ở khu vực biên giới, hải đảo, miền núi, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn phải
được kịp thời công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng dưới các hình
thức thuận lợi cho người dân tộc thiểu số, người dân sinh sống ở khu vực biên
giới, hải đảo, miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.
3. Căn cứ vào loại
thông tin, đối tượng cần cung cấp thông tin, cơ quan, đơn vị lựa chọn các hình
thức cung cấp thông tin phù hợp với khả năng tiếp cận của người dân tộc thiểu số,
người dân sinh sống ở khu vực biên giới, hải đảo, miền núi, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn và
điều kiện thực tế của cơ quan, đơn vị; bố trí người hướng dẫn, giải thích cho
người yêu cầu cung cấp thông tin.
Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, cá nhân trong việc thực hiện
các biện pháp bảo đảm quyền tiếp cận thông tin
1. Cơ quan, đơn vị
có trách nhiệm cung cấp thông tin có trách nhiệm:
a) Thực hiện các
biện pháp bảo đảm quyền tiếp cận thông tin theo quy định tại Nghị định này; xác
định đơn vị, cá nhân làm đầu mối cung cấp thông tin;
b) Bảo đảm tính
chính xác, đầy đủ của thông tin. Việc chuyển giao, kết nối, chia sẻ thông tin
giữa các hệ thống dữ liệu được thực hiện theo quy định của pháp luật;
c) Công khai, cung
cấp thông tin kịp thời, chính xác, đầy đủ, minh bạch, thuận lợi; cung cấp thông
tin theo hình thức mà người yêu cầu đề nghị phù hợp với tính chất của thông tin
được yêu cầu cung cấp, điều kiện và khả năng thực tế của cơ quan, đơn vị, trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác; khuyến khích việc cung cấp thông tin qua
mạng Internet theo quy định tại khoản 4 Điều 24 của Luật Tiếp cận
thông tin. Trường hợp phát hiện thông tin đã công khai hoặc cung cấp không
chính xác, không đầy đủ thì phải kịp thời xử lý theo quy định tại Điều 22 và Điều 28 của Luật Tiếp cận thông tin;
d) Ban hành Quy
chế cung cấp thông tin của cơ quan, đơn vị hoặc lồng ghép vào Quy chế nội bộ
khác của cơ quan, đơn vị, trong đó có các nội dung chính sau đây: xác định đầu
mối cung cấp thông tin; việc chuyển giao thông tin của đơn vị tạo ra thông tin
cho đầu mối cung cấp thông tin; quy trình công khai thông tin; quy trình xử lý
cung cấp thông tin theo yêu cầu; trách nhiệm của đầu mối cung cấp thông tin và
các đơn vị, cá nhân có liên quan;
đ) Xây dựng
Chuyên mục về tiếp cận thông tin thuộc cổng thông tin điện tử, trang thông tin
điện tử của cơ quan, đơn vị mình (nếu có) bảo đảm thuận tiện, dễ tìm kiếm, bao
gồm các nội dung chính sau đây: Danh mục thông tin phải được công khai; Quy chế
cung cấp thông tin hoặc Quy chế nội bộ của cơ quan, đơn vị có nội dung lồng
ghép về cung cấp thông tin; đầu mối cung cấp thông tin cho công dân; địa chỉ tiếp
nhận yêu cầu cung cấp thông tin qua mạng Internet và tiếp nhận phản ánh, kiến
nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân về tiếp cận thông tin; các mẫu văn bản sử
dụng trong cung cấp thông tin; các tài liệu hướng dẫn để hỗ trợ người yêu cầu
cung cấp thông tin truy cập, khai thác thông tin; địa chỉ truy cập để tải thông
tin (nếu có);
e) Lập, cập nhật
Danh mục thông tin phải được công khai và công khai Danh mục theo quy định tại khoản 4 Điều 7 của Nghị định này;
g) Cung cấp thông
tin do mình nắm giữ trong trường hợp việc cung cấp thông tin là cần thiết để bảo
vệ lợi ích công cộng, sức khỏe của cộng đồng theo quy định tại khoản
3 Điều 10 của Luật Tiếp cận thông tin. Căn cứ vào điều kiện và khả năng thực
tế, cơ quan, đơn vị chủ động công khai hoặc có thể cung cấp thông tin khác do
mình tạo ra hoặc nắm giữ để bảo vệ lợi ích công cộng, sức khỏe của cộng đồng
theo quy định tại khoản 2 Điều 17 và khoản 4 Điều 23 của Luật Tiếp
cận thông tin;
h) Giải quyết kiến
nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm về tiếp cận thông tin theo quy
định của pháp luật;
i) Báo cáo cơ
quan nhà nước có thẩm quyền về tình hình thực hiện pháp luật về tiếp cận thông
tin khi được yêu cầu.
2. Người đứng đầu
cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm bảo đảm thực hiện nhiệm vụ cung cấp thông tin
của cơ quan, đơn vị mình, kịp thời xử lý người cung cấp thông tin thuộc thẩm
quyền quản lý có hành vi cản trở quyền tiếp cận thông tin của công dân theo quy
định của pháp luật.
3. Người được
giao nhiệm vụ cung cấp thông tin có trách nhiệm cung cấp thông tin kịp thời,
chính xác, đầy đủ cho công dân; không được nhũng nhiễu, gây cản trở, khó khăn
trong khi thực hiện nhiệm vụ.
Điều 6. Trách nhiệm của đơn vị đầu mối cung cấp thông tin
1. Bố trí người
làm đầu mối cung cấp thông tin để thực hiện cung cấp thông tin cho công dân.
2. Tiếp nhận, xử
lý các yêu cầu cung cấp thông tin của công dân; chủ trì, phối hợp với các đơn vị
có liên quan xử lý yêu cầu cung cấp thông tin của công dân; thực hiện cung cấp
thông tin cho công dân hoặc gia hạn, từ chối việc cung cấp thông tin theo quy định.
3. Giải thích, hướng
dẫn, thông báo cho công dân thực hiện quyền tiếp cận thông tin đúng trình tự,
thủ tục; hướng dẫn, hỗ trợ người yêu cầu cung cấp thông tin xác định rõ tên văn
bản hoặc tên hồ sơ, tài liệu có chứa thông tin cần cung cấp để điền đầy đủ,
chính xác vào Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin.
4. Tiếp nhận, xử
lý hoặc phối hợp với các đơn vị có liên quan xử lý phản ánh, kiến nghị, khiếu nại,
tố cáo của tổ chức, công dân về việc cung cấp thông tin của cơ quan, đơn vị
mình theo quy định của pháp luật có liên quan; kiến nghị, đề xuất với người đứng
đầu cơ quan, đơn vị các vấn đề phát sinh trong quá trình giải quyết yêu cầu
cung cấp thông tin cho công dân.
5. Chủ trì, phối
hợp với đơn vị tạo ra thông tin xử lý trong trường hợp thông tin đã công khai
không chính xác hoặc thông tin đã cung cấp theo yêu cầu không chính xác, không
đầy đủ.
6. Theo dõi, đôn
đốc việc giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin của công dân; tổng hợp tình
hình, kết quả công tác cung cấp thông tin thuộc phạm vi trách nhiệm của cơ
quan, đơn vị.
Điều 7. Lập, cập nhật Danh mục thông tin phải được công khai
1. Đơn vị chủ trì
tạo ra thông tin xác định thông tin thuộc Danh mục thông tin phải được công
khai theo Điều 17 của Luật Tiếp cận thông tin và chuyển đến
đơn vị đầu mối cung cấp thông tin. Thời hạn chuyển thông tin thực hiện theo quy
chế của cơ quan, đơn vị.
2. Đơn vị đầu mối
cung cấp thông tin lập, cập nhật Danh mục thông tin phải được công khai theo Điều 17 của Luật Tiếp cận thông tin.
3. Danh mục thông
tin phải được công khai gồm các nội dung: Tên, số, ký hiệu của văn bản hoặc hồ
sơ, tài liệu; ngày, tháng, năm tạo ra văn bản hoặc hồ sơ, tài liệu; hình thức
công khai.
Trường hợp thông
tin đang được công khai tại các cơ sở dữ liệu khác nhau hoặc đăng tải trên cổng
thông tin điện tử, trang thông tin điện tử thì tại Danh mục thông tin phải được
công khai gồm các nội dung: Tên văn bản hoặc tên hồ sơ, tài liệu; chỉ dẫn địa
chỉ truy cập đối với thông tin đó. Việc cập nhật Danh mục thông tin phải được
công khai thực hiện theo quy chế của cơ quan, đơn vị.
4. Danh mục thông
tin phải được công khai được đăng tải trên Chuyên mục về tiếp cận thông tin thuộc
cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có trách
nhiệm cung cấp thông tin. Trường hợp cơ quan, đơn vị chưa có cổng thông tin điện
tử, trang thông tin điện tử thì Danh mục này phải được công khai trên cổng dữ
liệu, các kênh nội dung, trang cộng đồng chính thức hoặc bằng hình thức thích hợp
khác.
Điều 8. Rà soát, phân loại, kiểm tra và bảo đảm tính bí mật của thông
tin trước khi cung cấp cho công dân
1. Đơn vị chủ trì
tạo ra thông tin có trách nhiệm rà soát, kiểm tra, xác định nội dung thông tin
trong văn bản, hồ sơ, tài liệu thuộc thông tin công dân không được tiếp cận,
thông tin công dân được tiếp cận có điều kiện theo quy định tại Điều
15 và Điều 16 của Luật Tiếp cận thông tin; sử dụng các biện pháp kỹ thuật
phù hợp với đặc điểm, tính chất của văn bản, hồ sơ, tài liệu để loại bỏ các
thông tin này trước khi chuyển cho đơn vị đầu mối cung cấp thông tin.
2. Đối với hồ sơ,
tài liệu có chứa cả thông tin công dân không được tiếp cận, thông tin công dân
được tiếp cận và các phần thông tin có thể được phân tách hợp lý, đơn vị chủ
trì tạo ra thông tin có trách nhiệm rà soát, phân tách một phần hồ sơ, tài liệu
chứa thông tin công dân được tiếp cận trước khi chuyển cho đơn vị đầu mối cung
cấp thông tin.
Việc sử dụng các
biện pháp kỹ thuật để phân tách thông tin phải bảo đảm phù hợp với các quy định
về bảo vệ bí mật nhà nước, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và quy định của
pháp luật khác có liên quan, phù hợp với điều kiện và nguồn lực thực hiện của
cơ quan, đơn vị, không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan, đơn
vị.
Điều 9. Các mẫu văn bản sử dụng trong cung cấp thông tin theo yêu cầu
Các mẫu văn bản sử
dụng trong cung cấp thông tin theo yêu cầu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này gồm:
1. Mẫu Phiếu yêu cầu
cung cấp thông tin của cá nhân có yêu cầu cung cấp thông tin: Mẫu số 01a.
2. Mẫu Phiếu yêu
cầu cung cấp thông tin của công dân thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp: Mẫu số 01b.
3. Mẫu Thông báo
tiếp nhận yêu cầu cung cấp thông tin: Mẫu số 02.
4. Mẫu Thông báo
giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin: Mẫu số 03.
5. Mẫu Thông báo
gia hạn việc cung cấp thông tin: Mẫu số 04.
6. Mẫu Thông báo
từ chối yêu cầu cung cấp thông tin: Mẫu số 05.
7. Mẫu Văn bản chấp
thuận của cá nhân, tổ chức liên quan: Mẫu số 06.
Điều 10. Trình tự, thủ tục cung cấp thông tin theo yêu cầu
1. Người yêu cầu
cung cấp thông tin gửi hồ sơ yêu cầu cung cấp thông tin đến cơ quan, đơn vị có
trách nhiệm cung cấp thông tin bằng một trong các hình thức quy định tại khoản 1 Điều 24 của Luật Tiếp cận thông tin.
2. Hồ sơ yêu cầu
cung cấp thông tin gồm Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin theo Mẫu số 01a hoặc Mẫu số 01b
ban hành kèm theo Nghị định này. Đối với yêu cầu cung cấp thông tin quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều 16 của Luật Tiếp cận thông tin thì
phải kèm theo văn bản chấp thuận của cá nhân, tổ chức liên quan theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp Phiếu
yêu cầu cung cấp thông tin chưa đầy đủ nội dung theo Mẫu
số 01a hoặc Mẫu số 01b ban hành kèm theo Nghị
định này thì cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm hướng dẫn người yêu
cầu cung cấp thông tin bổ sung.
3. Cơ quan, đơn vị
tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác, đối chiếu thông tin của người yêu cầu cung
cấp thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu
chuyên ngành có liên quan theo quy định của pháp luật.
Trường hợp không
khai thác được thông tin trong cơ sở dữ liệu hoặc thông tin chưa đầy đủ, cơ
quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ đề nghị người yêu cầu cung cấp thông tin xuất
trình giấy tờ hoặc bổ sung thông tin cần thiết để đối chiếu, xác thực thông tin
theo quy định của pháp luật.
4. Thời hạn cung
cấp thông tin:
a) Đối với thông
tin đơn giản, có sẵn, cơ quan, đơn vị có trách nhiệm giải quyết yêu cầu cung cấp
thông tin chậm nhất trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp
lệ. Trường hợp người yêu cầu đề nghị cung cấp thông tin trực tiếp tại trụ sở cơ
quan, đơn vị thì cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tạo điều kiện để người yêu cầu
trực tiếp sao, chụp, tải về văn bản, hồ sơ, tài liệu hoặc cung cấp ngay thông
tin theo yêu cầu, phù hợp với điều kiện của cơ quan, đơn vị;
b) Đối với thông
tin phức tạp, không có sẵn mà cần tập hợp từ các bộ phận của cơ quan, đơn vị đó
hoặc thông tin cần thiết phải có ý kiến của cơ quan, tổ chức, đơn vị khác thì
trong thời hạn 12 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan, đơn vị có
trách nhiệm cung cấp thông tin thực hiện việc cung cấp thông tin theo yêu cầu
hoặc thông báo từ chối yêu cầu cung cấp thông tin theo quy định tại Điều 27 của Luật Tiếp cận thông tin;
c) Trường hợp cần
thêm thời gian để xem xét, tìm kiếm, phân tách, tập hợp, sao chép hoặc xử lý
thông tin được yêu cầu cung cấp thì cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp
thông tin có thể gia hạn việc cung cấp thông tin nhưng tối đa không quá 12 ngày
và phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu trước khi hết thời hạn cung cấp
thông tin.
5. Việc sao, chụp,
tải về văn bản, hồ sơ, tài liệu theo quy định tại khoản 2 Điều
24 của Luật Tiếp cận thông tin được thực hiện dưới sự hướng dẫn, giám sát của
cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin.
Điều 11. Cung cấp thông tin theo yêu cầu cho công dân thông
qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp
1. Việc yêu cầu
cung cấp thông tin của công dân thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp (sau
đây gọi là tổ chức) được thực hiện trong trường hợp nhiều người trong tổ chức
có cùng yêu cầu tiếp cận đối với thông tin giống nhau. Tổ chức có trách nhiệm cử
người đại diện để thực hiện việc yêu cầu cung cấp thông tin.
2. Người đại diện
có trách nhiệm lập Danh sách cá nhân có yêu cầu thông tin, gửi Phiếu yêu cầu
cung cấp thông tin theo Mẫu số 01b ban hành kèm
theo Nghị định này đến cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin và thực
hiện việc yêu cầu cung cấp thông tin theo quy định.
Điều 12. Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong
việc cung cấp thông tin
1. Người đứng đầu
cơ quan, đơn vị có trách nhiệm:
a) Bảo đảm nguồn
lực, cơ sở vật chất, các biện pháp kỹ thuật nhằm đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số, tăng cường cung cấp thông tin trên môi trường số;
b) Có các biện
pháp khuyến khích việc cung cấp thông tin theo hình thức quy định tại điểm c khoản 1 Điều 24 của Luật Tiếp cận thông tin;
c) Ứng dụng công
nghệ thông tin trong theo dõi, kiểm tra tình hình giải quyết yêu cầu cung cấp
thông tin của cơ quan, đơn vị; tăng cường theo dõi, kiểm tra trực tuyến, từ xa
dựa trên dữ liệu.
2. Việc cung cấp
thông tin trên môi trường số phải bảo đảm các yêu cầu về tính chính xác, toàn vẹn
và tính xác thực của thông tin được cung cấp, phù hợp với các quy định của pháp
luật về bảo vệ bí mật nhà nước, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân và quy định
của pháp luật khác có liên quan.
3. Tùy theo điều
kiện thực tế, khuyến khích các cơ quan, đơn vị ứng dụng trí tuệ nhân tạo và các
công nghệ số khác trong hoạt động cung cấp thông tin, hỗ trợ công dân thực hiện
quyền tiếp cận thông tin theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, báo cáo
tình hình thực hiện pháp luật về tiếp cận thông tin
1. Bộ Tư pháp có trách
nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban
nhân dân các cấp trong việc thực hiện pháp luật về tiếp cận thông tin; tổng hợp
tình hình thực hiện pháp luật về tiếp cận thông tin để báo cáo theo quy định.
2. Các bộ, cơ
quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp tình hình thực
hiện pháp luật về tiếp cận thông tin thuộc phạm vi quản lý của mình và của đơn
vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết
yếu do mình quản lý, báo cáo định kỳ 03 năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Bộ
Tư pháp.
Điều 14. Chi phí tiếp cận thông tin và kinh phí bảo đảm thực
hiện việc tiếp cận thông tin
1. Chi phí tiếp cận
thông tin phải được người yêu cầu cung cấp thông tin trả trước khi cơ quan, đơn
vị cung cấp thông tin, trừ trường hợp không phải trả chi phí theo quy định tại khoản 2 Điều 25 của Luật Tiếp cận thông tin và quy định của
pháp luật khác có liên quan.
2. Kinh phí thực
hiện việc cung cấp thông tin của các cơ quan nhà nước do ngân sách nhà nước bảo
đảm, được bố trí trong định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách nhà nước. Việc
lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện việc cung cấp
thông tin của các cơ quan nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy định
chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà
nước.
Tiền thu từ chi
phí thực tế in, sao, chụp, gửi thông tin của cơ quan nhà nước thực hiện nộp vào
ngân sách nhà nước. Việc thu, nộp chi phí thực tế để in, sao, chụp, gửi thông tin
được thực hiện theo quy trình thu ngân sách nhà nước quy định tại Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định của Chính
phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và các văn bản
hướng dẫn.
3. Tiền thu từ
chi phí thực tế in, sao, chụp, gửi thông tin của đơn vị sự nghiệp công lập có
nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu là nguồn thu của đơn
vị sự nghiệp công lập và thực hiện theo quy định pháp luật về cơ chế tự chủ tài
chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 15. Điều khoản thi hành
1. Chậm nhất sau
06 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các cơ quan, đơn vị phải
hoàn thành việc ban hành Quy chế cung cấp thông tin hoặc Quy chế nội bộ của cơ
quan, đơn vị có nội dung lồng ghép về cung cấp thông tin; xây dựng Chuyên mục về
tiếp cận thông tin trong trường hợp cơ quan, đơn vị có cổng thông tin điện tử,
trang thông tin điện tử.
2. Nghị định này
có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
3. Nghị định số 13/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật
Tiếp cận thông tin hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực
thi hành.
4. Các Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, PL (2).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Tiến Châu
|
PHỤ
LỤC
(Kèm theo Nghị định số 337/2026/NĐ-CP
ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01a
|
Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin của cá nhân có yêu cầu
cung cấp thông tin
|
|
Mẫu số 01b
|
Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin của công dân thông qua tổ
chức, đoàn thể, doanh nghiệp
|
|
Mẫu số 02
|
Thông báo tiếp nhận yêu cầu cung cấp thông tin
|
|
Mẫu số 03
|
Thông báo giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin
|
|
Mẫu số 04
|
Thông báo gia hạn việc cung cấp thông tin
|
|
Mẫu số 05
|
Thông báo từ chối yêu cầu cung cấp thông tin
|
|
Mẫu số 06
|
Văn bản chấp thuận của cá nhân, tổ chức liên quan
|
Mẫu số 01a
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày.... tháng... năm...
PHIẾU YÊU
CẦU CUNG CẤP THÔNG TIN
(Dành cho cá nhân
yêu cầu cung cấp thông tin)
Kính gửi: ........................
1. Họ, tên cá
nhân yêu cầu cung cấp thông tin:
.......................................................
2. Thẻ căn cước
công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước/Tài khoản định danh điện tử
(VNeID)/Hộ chiếu1: Số: .............................
Cấp ngày ......
tháng ..... năm ....... Tại:....................................................................
3. Số điện thoại:.........................;
E-mail:...............................
4. Người được ủy
quyền/Người đại diện/Người giám hộ2:......................................
4.1. Họ và tên:
................................................................
4.2. Mối quan hệ
với người có yêu cầu cung cấp thông tin3:
...................................
4.3. Thẻ căn cước
công dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước/Tài khoản định danh điện tử
(VNeID)/Hộ chiếu4:
Số:
................ Cấp ngày ....... tháng ....... năm ....... Tại:...............................................
4.4. Theo văn bản
ủy quyền ký ngày ..... tháng .... năm .......
5. Tên văn bản/hồ
sơ/tài liệu yêu cầu cung cấp:
...........................................................
........................................................................................................................................
6. Lý do, mục
đích yêu cầu cung cấp thông tin:
..............................................................
7. Yêu cầu cung cấp
thông tin này lần thứ:
|
□ Lần đầu
|
□ Khác: …………
(ghi rõ số lần đã yêu cầu cung cấp thông tin có nội dung nêu trên)
|
8. Số lượng bản
in, sao, chụp văn bản, hồ sơ, tài liệu:…………………..........................
9. Phương thức nhận
văn bản, hồ sơ, tài liệu:
9.1. Nhận tại nơi
yêu cầu cung cấp thông
tin:.................................................................
9.2. Nhận qua dịch
vụ bưu chính (ghi rõ địa chỉ nhận):
...................................................
..........................................................................................................................................
9.3. Nhận qua mạng
Internet:
□ Qua thư điện tử
(ghi rõ địa chỉ nhận): ……………………….…......................................
□ Cổng thông tin
điện tử (ghi rõ địa chỉ nhận): …………………..…...................................
□ Trang thông tin
điện tử (ghi rõ địa chỉ nhận): …………………........................................
□ Cổng dữ liệu
(ghi rõ địa chỉ nhận): …………………………….........................................
□ Cổng dịch vụ
công quốc gia (ghi rõ địa chỉ nhận): ………………....................................
□ Ứng dụng di động
hoặc các nền tảng số khác (ghi rõ địa chỉ nhận):………....................
□ Hình thức khác
(ghi rõ): ………………………………………..…......................................
10. Văn bản kèm
theo5:………………………………………………….................................
............................................................................................................................................
|
|
NGƯỜI YÊU CẦU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
_________________________________
1 Công dân cung cấp số Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn
cước/Giấy chứng nhận căn cước/Tài khoản định danh điện tử (VNeID); người nước
ngoài cung cấp số Hộ chiếu.
2 Theo quy định của Bộ luật
Dân sự về người đại diện, người giám hộ đối với người yêu cầu cung cấp
thông tin là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong
nhận thức, làm chủ hành vi nếu Quyết định của Tòa án liên quan đến năng lực của
người đó có quy định, người mất năng lực hành vi dân sự.
3 Ghi rõ mối quan hệ với người có yêu cầu cung cấp
thông tin, trong trường hợp người được ủy quyền là cha, mẹ, vợ, chồng, con của
người ủy quyền thì không cần có văn bản ủy quyền.
4 Công dân cung cấp số Thẻ căn cước công dân/Thẻ căn
cước/Giấy chứng nhận căn cước/Tài khoản định danh điện tử (VNeID); người nước
ngoài cung cấp số Hộ chiếu.
5 Văn bản chấp thuận trong trường hợp yêu cầu cung cấp
thông tin được tiếp cận có điều kiện; văn bản ủy quyền (trong trường hợp ủy quyền);
văn bản khác (nếu có).
Mẫu số 01b
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..., ngày... tháng... năm...
PHIẾU YÊU
CẦU CUNG CẤP THÔNG TIN
(Dành cho trường hợp
công dân yêu cầu cung cấp thông tin thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp)
Kính gửi: ……………..……
1. Tên tổ chức,
đoàn thể, doanh nghiệp:………………………………..............................................
2. Mã số doanh
nghiệp/mã số định danh của tổ chức:
………………..............................................
3. Họ tên người đại
diện yêu cầu cung cấp thông tin thông qua tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp1:
…………………………………………………………
Số điện thoại:………………….........................………;
E-mail: …………………….....................……
4. Danh sách cá
nhân có yêu cầu cung cấp thông tin kèm theo Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin
(đính kèm)
5. Tên văn bản/hồ
sơ/tài liệu yêu cầu cung cấp:……………………...........................................……
...........................................................................................................................................................
6. Yêu cầu cung cấp
thông tin này lần thứ:
|
□ Lần đầu
|
□ Khác: …………
(ghi rõ số lần đã yêu cầu cung cấp thông tin có nội dung nêu trên)
|
7. Số lượng bản
in, sao, chụp văn bản, hồ sơ, tài liệu:
……………......................................
8. Phương thức nhận
văn bản, hồ sơ, tài liệu:…………………….........................................
8.1. Nhận tại nơi
yêu cầu cung cấp thông tin:…………………………...................................
8.2. Nhận qua dịch
vụ bưu chính (ghi rõ địa chỉ nhận): ………………..................................
8.3. Nhận qua mạng
Internet:
□ Qua thư điện tử
(ghi rõ địa chỉ nhận): ……………………………........................................
□ Cổng thông tin
điện tử (ghi rõ địa chỉ nhận): ………………………....................................
□ Trang thông tin
điện tử (ghi rõ địa chỉ nhận): ……………………........................................
□ Cổng dữ liệu
(ghi rõ địa chỉ nhận): ………………………………..........................................
□ Cổng dịch vụ
công quốc gia (ghi rõ địa chỉ nhận):
………………….....................................
□ Ứng dụng di động
hoặc các nền tảng số khác (ghi rõ địa chỉ nhận):…...............................
□ Hình thức khác
(ghi rõ): …………………………………………..............................................
9. Văn bản kèm
theo2:…………………………………………………........................................
..................................................................................................................................................
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
TỔ CHỨC/ĐOÀN THỂ/DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
|
___________________________
1 Theo quy định của Bộ
luật Dân sự về người đại diện của tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp.
2 Văn bản chấp thuận trong trường hợp yêu cầu cung cấp
thông tin được tiếp cận có điều kiện; văn bản ủy quyền (trong trường hợp ủy quyền);
văn bản khác (nếu có).
DANH SÁCH CÁ NHÂN CÓ YÊU CẦU CUNG CẤP THÔNG TIN
(Kèm theo Phiếu yêu cầu cung cấp
thông tin dành cho trường hợp công dân yêu cầu cung cấp thông tin thông qua tổ
chức, đoàn thể, doanh nghiệp)
|
STT
|
Họ và tên
|
Số thẻ căn cước công dân/ thẻ căn cước/giấy chứng nhận căn
cước/tài khoản định danh điện tử (VneID)/
hộ chiếu
|
Lý do, mục đích yêu cầu cung cấp thông tin
|
Ký tên
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
Mẫu số 02
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
ĐƠN VỊ ĐẦU MỐI1
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……../………
|
......, ngày... tháng... năm...
|
THÔNG BÁO
TIẾP NHẬN YÊU CẦU CUNG CẤP THÔNG TIN2
Tên đơn vị đầu mối
cung cấp thông tin:……………………………………...............
Tiếp nhận yêu cầu
cung cấp thông tin của Ông/Bà3: ………………………............
Thẻ căn cước công
dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước/Tài khoản định danh điện tử (VNeID)/Hộ
chiếu: Số: ….. Cấp ngày .... tháng .... năm .... Tại:……
Số điện thoại:…………………….…….;
E-mail: ……………..…………...................
Yêu cầu cung cấp
văn bản/hồ sơ/tài liệu: ………………………………..................
...............................................................................................................................
Hình thức cung cấp
thông tin: …………………………………………......................
Văn bản kèm theo
yêu cầu cung cấp thông tin4:……………………………..............
..................................................................................................................................
|
|
NGƯỜI TIẾP NHẬN
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
______________________
1 Trường hợp cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin phân
công đơn vị đầu mối.
2 Thông báo tiếp nhận yêu cầu cung cấp thông tin được
lập thành 2 bản; một bản lưu tại cơ quan/đơn vị đầu mối cung cấp thông tin, một
bản giao cho người yêu cầu cung cấp thông tin.
3 Tên của người yêu cầu cung cấp thông tin; người đại
diện trong trường hợp cung cấp thông tin cho công dân thông qua người được ủy
quyền/người đại diện/người giám hộ; tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp.
4 Văn bản chấp thuận trong trường hợp yêu cầu cung cấp
thông tin được tiếp cận có điều kiện; văn bản ủy quyền (trong trường hợp ủy quyền);
văn bản khác (nếu có).
Mẫu số 03
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
ĐƠN VỊ ĐẦU MỐI1
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……../………
|
......, ngày... tháng... năm...
|
THÔNG BÁO
GIẢI QUYẾT YÊU CẦU CUNG CẤP THÔNG TIN
Kính gửi: ……………
Tên đơn vị đầu mối
cung cấp thông tin: ……………………………………..........
Nhận được yêu cầu
cung cấp thông tin của Ông/Bà2: ……………………….....
Thẻ căn cước công
dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước/Tài khoản định danh điện tử (VNeID)/Hộ
chiếu: Số: ……. Cấp ngày ….. tháng .... năm .... Tại:…
Số điện thoại:…………………………;
E-mail: ………………………….................
Yêu cầu cung cấp
văn bản/hồ sơ/tài liệu: …………………………………............
...............................................................................................................................
Đơn vị đầu mối
cung cấp thông tin thông báo về việc giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin như
sau:
- Hình thức cung
cấp thông tin: …………………………………………....................
- Địa điểm cung cấp
thông tin: ……………………………………………..................
- Chi phí tiếp cận
thông tin (nếu có): ……………………………………...................
- Phương thức
thanh toán (nếu có): ……………………………………….................
- Thời hạn thanh
toán (nếu có): …………………………………………...................
- Ngày cung cấp
thông tin: ………………………………………………....................
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ ĐẦU MỐI
CUNG CẤP THÔNG TIN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu3)
|
____________________
1 Trường hợp cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin phân
công đơn vị đầu mối.
2 Tên của người yêu cầu cung cấp thông tin; người đại
diện trong trường hợp cung cấp thông tin cho công dân thông qua người được ủy quyền/người
đại diện/người giám hộ; tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp.
3 Trường hợp đơn vị đầu mối cung cấp thông tin không
có con dấu riêng thì sử dụng con dấu của cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin.
Mẫu số 04
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
ĐƠN VỊ ĐẦU MỐI1
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……../………
|
......, ngày... tháng... năm...
|
THÔNG BÁO
GIA HẠN VIỆC CUNG CẤP THÔNG TIN
Kính gửi: ………………
Tên đơn vị đầu mối
cung cấp thông tin: …………………………..………....
Nhận được yêu cầu
cung cấp thông tin của Ông/Bà2: ………………….....
Thẻ căn cước công
dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước/Tài khoản định danh điện tử (VNeID)/Hộ
chiếu: Số: …… Cấp ngày ..... tháng .... năm ..... Tại:…
Số điện thoại:……………………;
E-mail: ……………………………….........
Yêu cầu cung cấp
văn bản/hồ sơ/tài liệu:……………………………………..
......................................................................................................................
Ngày/tháng/năm nhận
yêu cầu: ……………………………………………......
Đơn vị đầu mối
cung cấp thông tin thông báo gia hạn việc cung cấp thông tin như sau:
- Lý do gia hạn:……………………………………………………………..........
......................................................................................................................
- Thời gian gia hạn
cung cấp thông tin: ………………………………….........
- Thời gian cung
cấp thông tin sau khi gia hạn: …………………………........
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ ĐẦU MỐI
CUNG CẤP THÔNG TIN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu3)
|
___________________
1 Trường hợp cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin phân
công đơn vị đầu mối.
2 Tên của người yêu cầu cung cấp thông tin; người đại
diện trong trường hợp cung cấp thông tin cho công dân thông qua người được ủy
quyền/người đại diện/người giám hộ; tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp.
3 Trường hợp đơn vị đầu mối cung cấp thông tin không
có con dấu riêng thì sử dụng con dấu của cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin.
Mẫu số 05
|
TÊN CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
ĐƠN VỊ ĐẦU MỐI1
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……../………
|
......, ngày... tháng... năm...
|
THÔNG BÁO
TỪ CHỐI YÊU CẦU CUNG CẤP THÔNG TIN
Kính gửi: ………………..…
Tên đơn vị đầu mối
cung cấp thông tin: ……………………………………
Nhận được yêu cầu
cung cấp thông tin của Ông/Bà2: ……………………
Thẻ căn cước công
dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước/Tài khoản định danh điện tử (VNeID)/Hộ
chiếu: Số: …… Cấp ngày .... tháng ... năm .... Tại:……
Số điện thoại:……………………………;
E-mail: ……………………
Yêu cầu cung cấp
văn bản/hồ sơ/tài liệu: ……………………………..
...........................................................................................................
Ngày/tháng/năm nhận
yêu cầu: ………………………………………….
Đơn vị đầu mối
cung cấp thông tin thông báo từ chối yêu cầu cung cấp thông tin vì lý do sau
đây: …………………………………………………………..............................
.............................................................................................................
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ ĐẦU MỐI
CUNG CẤP THÔNG TIN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu3)
|
_____________________
1 Trường hợp cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin phân
công đơn vị đầu mối.
2 Tên của người yêu cầu cung cấp thông tin; người đại
diện trong trường hợp cung cấp thông tin cho công dân thông qua người được ủy
quyền/người đại diện/người giám hộ; tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp.
3 Trường hợp đơn vị đầu mối cung cấp thông tin không
có con dấu riêng thì sử dụng con dấu của cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin.
Mẫu số 06
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
....., ngày....tháng.....năm...
VĂN BẢN
CHẤP THUẬN
Tên cá nhân/tổ chức
chấp thuận: ………………………………………….
Thẻ căn cước công
dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước/Tài khoản định danh điện tử (VNeID)/Hộ
chiếu/Mã số doanh nghiệp/Mã số định danh của tổ chức1:
Số: …………… Cấp
ngày .... tháng …... năm ......... Tại: ………………
Số điện thoại:…………………;
E-mail: ……………………………
Là chủ sở hữu bí
mật kinh doanh/Là chủ sở hữu thông tin liên quan đến bí mật đời sống riêng tư,
bí mật cá nhân/Là thành viên của gia đình có thông tin liên quan tại văn bản/hồ
sơ/tài liệu:
……………………………………………………………………………
Đồng ý để Ông/Bà:
………………………………………..……………
.........................................................................................................
Thẻ căn cước công
dân/Thẻ căn cước/Giấy chứng nhận căn cước/Tài khoản định danh điện tử (VNeID)/Hộ
chiếu: Số: …………………… Cấp ngày ....... tháng …… năm ......... Tại: …………..
Được tiếp cận
thông tin…………………………………………………… tại văn bản/hồ sơ/tài liệu nêu trên.
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN/TỔ CHỨC2
|
CÁ NHÂN/TỔ CHỨC CHẤP THUẬN3
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
|
_______________________
1 Công dân cung cấp số thẻ căn cước công dân, thẻ căn
cước, giấy chứng nhận căn cước hoặc tài khoản định danh điện tử (VNeID); người nước
ngoài cung cấp số Hộ chiếu; tổ chức cung cấp mã số doanh nghiệp/mã số định danh
của tổ chức.
2 Trường hợp văn bản chấp thuận của cá nhân thì phải
có xác nhận chữ ký của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Văn phòng công chứng.
Trường hợp văn bản
chấp thuận của tổ chức thì không cần xác nhận của cơ quan/tổ chức.
3 Trường hợp văn bản chấp thuận của cá nhân thì cá
nhân ký, ghi rõ họ tên. Trường hợp văn bản chấp thuận của tổ chức thì người đại
diện của tổ chức đó ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu.