|
BỘ TÀI
CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
138/2026/TT-BTC
|
Hà Nội,
ngày 25 tháng 9 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
HƯỚNG DẪN
MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 200/2026/NĐ-CP QUY ĐỊNH VỀ CHÀO BÁN, GIAO DỊCH
TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP RIÊNG LẺ TẠI THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC VÀ CHÀO BÁN TRÁI
PHIẾU DOANH NGHIỆP RA THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ
Căn cứ Luật Chứng khoán
số 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp
số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 200/2026/NĐ-CP
ngày 05 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu
doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp
ra thị trường quốc tế;
Căn cứ Nghị định số 155/2020/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Chứng khoán được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 245/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Chủ tịch
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban
hành Thông tư hướng dẫn một số điều của Nghị định quy định về chào bán, giao dịch
trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu
doanh nghiệp ra thị trường quốc tế.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn một số nội dung quy
định tại khoản 4 Điều 14, khoản 4 và khoản 8 Điều 20, khoản 10 Điều 21, khoản 1
Điều 29, các khoản 2, 3 và 4 Điều 31, khoản 1 Điều 32, khoản 4 Điều 33, khoản 1
Điều 35, khoản 6 Điều 37, khoản 6 Điều 39, các khoản 1, 2 và 3 Điều 40, khoản 2
và khoản 3 Điều 41, khoản 1 Điều 43, khoản 1 Điều 44 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP
ngày 05 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu
doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp
ra thị trường quốc tế.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu
hạn được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam chào bán, giao dịch trái
phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh
nghiệp ra thị trường quốc tế.
2. Tổ chức tư vấn hồ sơ chào bán trái phiếu;
tổ chức đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành trái phiếu; đại diện người sở hữu trái
phiếu; tổ chức đăng ký, lưu ký trái phiếu; thành viên lưu ký, thành viên giao dịch;
tổ chức mở tài khoản trực tiếp ngoại trừ tổ chức mở tài khoản trực tiếp quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 165 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán.
3. Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam, Sở
Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
4. Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán
Việt Nam, Công ty Bù trừ chứng khoán Việt Nam.
5. Nhà đầu tư tham gia mua, giao dịch, chuyển
nhượng trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ.
6. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có
liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Hệ thống thanh toán giao
dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ là hệ thống cơ sở vật chất,
hạ tầng kỹ thuật, công nghệ do Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam,
ngân hàng thanh toán tổ chức với sự tham gia của các bên liên quan phục vụ cho hoạt
động thanh toán giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ.
2. Thanh toán tức thời theo
từng giao dịch là phương thức thanh toán giao dịch trái phiếu doanh nghiệp
riêng lẻ được thực hiện trên cơ sở từng giao dịch ngay khi bên mua có đủ tiền và
bên bán có đủ trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ trên tài khoản lưu ký chứng khoán.
3. Giá thực hiện là giá tính
trên một trái phiếu dùng để xác định số tiền thanh toán của giao dịch.
4. Giao dịch mua bán thông
thường
là giao dịch trên hệ thống giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ trong đó một
bên bán chuyển giao quyền sở hữu trái phiếu cho một bên mua và không kèm theo cam
kết mua lại trái phiếu.
Chương II
ĐĂNG KÝ, LƯU KÝ, THỰC HIỆN
QUYỀN, CHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU, THANH TOÁN GIAO DỊCH VÀ TỔ CHỨC THỊ TRƯỜNG GIAO
DỊCH TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP CHÀO BÁN RIÊNG LẺ TẠI THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC
Mục 1. ĐĂNG KÝ, LƯU KÝ,
THỰC HIỆN QUYỀN, CHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU
Điều 4. Đăng ký, hủy đăng
ký và quản lý thông tin trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ
1. Doanh nghiệp phát hành đăng ký các thông
tin về trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư này và hướng dẫn tại quy chế về đăng ký, lưu ký, thực hiện quyền,
chuyển quyền sở hữu và thanh toán giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ của
Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.
2. Khi có thay đổi về thông tin doanh nghiệp
phát hành đã đăng ký với Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam tại
khoản 1 Điều này, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thay đổi và không chậm hơn 05
ngày làm việc trước ngày trái phiếu đáo hạn, doanh nghiệp phát hành phải thực hiện
điều chỉnh thông tin với Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.
3. Trường hợp doanh nghiệp phát hành thay
đổi điều kiện, điều khoản trái phiếu theo quy định tại khoản 4 Điều 5, khoản 5 và
khoản 6 Điều 50 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP dẫn đến giảm số lượng trái phiếu đăng
ký tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, doanh nghiệp phát hành
phải thực hiện điều chỉnh giảm số lượng trái phiếu đăng ký trước hoặc đồng thời
với việc thay đổi thông tin điều kiện, điều khoản trái phiếu với Tổng công ty Lưu
ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.
4. Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán
Việt Nam điều chỉnh giảm số lượng trái phiếu đăng ký trong trường hợp doanh nghiệp
phát hành mua lại trước hạn một phần, hoán đổi một phần, chuyển đổi một phần hoặc
trong trường hợp doanh nghiệp phát hành thay đổi kỳ hạn của trái phiếu nhưng có
người sở hữu trái phiếu không chấp thuận dẫn đến doanh nghiệp phát hành phải thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với người sở hữu trái phiếu này theo phương án phát hành
đã công bố theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 50 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP,
đồng thời gửi thông báo về việc điều chỉnh giảm số lượng trái phiếu đăng ký cho
Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội.
5. Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán
Việt Nam thực hiện điều chỉnh thông tin có liên quan đến trái phiếu doanh nghiệp
riêng lẻ do sai sót trong các trường hợp sau đây:
a) Doanh nghiệp phát hành sai sót trong việc
cập nhật thông tin chuyển nhượng vào Sổ đăng ký người sở hữu trái phiếu đã đăng
ký với Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam đối với các giao dịch
đã được chuyển nhượng trước thời điểm chốt danh sách người sở hữu để thực hiện đăng
ký trái phiếu và đã được xác nhận chuyển quyền sở hữu theo quy định của pháp luật;
b) Doanh nghiệp phát hành nhập nhầm thông
tin số lượng trái phiếu của người sở hữu trong quá trình lập Sổ đăng ký người sở
hữu trái phiếu;
c) Doanh nghiệp phát hành, thành viên lưu
ký có sai sót trong quá trình cập nhật thông tin nhận diện người sở hữu trái phiếu
với Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.
6. Doanh nghiệp phát hành phải chịu trách
nhiệm về tính trung thực, chính xác, đầy đủ và kịp thời của các thông tin cung cấp
theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
7. Trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ được
đăng ký tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam theo hình thức bút
toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử.
8. Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán
Việt Nam hủy đăng ký trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ trong các trường hợp sau:
a) Trái phiếu đến thời gian đáo hạn hoặc
doanh nghiệp phát hành mua lại trước hạn, hoán đổi, chuyển đổi toàn bộ trái phiếu;
b) Doanh nghiệp phát hành bị thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy tờ pháp
lý có giá trị tương đương;
c) Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán
Việt Nam phát hiện doanh nghiệp phát hành giả mạo hồ sơ đăng ký trái phiếu;
d) Theo đề nghị của Sở Giao dịch Chứng khoán
trong trường hợp Sở Giao dịch Chứng khoán phát hiện doanh nghiệp phát hành giả mạo
hồ sơ đăng ký giao dịch trái phiếu;
đ) Doanh nghiệp phát hành chấm dứt sự tồn
tại do giải thể hoặc phá sản hoặc thực hiện chia doanh nghiệp;
e) Trái phiếu bị hủy bỏ theo bản án, quyết
định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của trọng tài hoặc cơ quan
có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
9. Khi hủy đăng ký trái phiếu, Tổng công
ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam sẽ chấm dứt ghi nhận thông tin về trái
phiếu đã đăng ký theo khoản 1 Điều này tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán
Việt Nam. Việc hủy đăng ký trái phiếu, điều chỉnh giảm số lượng trái phiếu đăng
ký tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam không làm thay đổi quyền
và lợi ích hợp pháp của người sở hữu trái phiếu. Doanh nghiệp phát hành chịu trách
nhiệm thanh toán lãi, gốc trái phiếu theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP,
quản lý thông tin về trái phiếu và tiếp tục thực hiện quyền, lợi ích hợp pháp của
người sở hữu trái phiếu (nếu có) theo quy định của pháp luật sau khi trái phiếu
bị hủy đăng ký, điều chỉnh giảm số lượng trái phiếu đăng ký tại Tổng công ty Lưu
ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam (bao gồm cả trái phiếu đã bị phong tỏa theo yêu
cầu bằng văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo thông báo của Tổng công
ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam tại thời điểm hủy đăng ký, điều chỉnh giảm
số lượng trái phiếu đăng ký).
10. Việc đăng ký, hủy đăng ký, quản lý thông
tin trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 20
Nghị định số 200/2026/NĐ-CP, Thông tư này và các quy chế về đăng ký, lưu ký, thực
hiện quyền, chuyển quyền sở hữu và thanh toán giao dịch trái phiếu doanh nghiệp
riêng lẻ của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.
Điều 5. Cấp mã trái phiếu
doanh nghiệp riêng lẻ
Hoạt động cấp mã trái phiếu doanh nghiệp
riêng lẻ thực hiện theo quy định pháp luật về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán
giao dịch chứng khoán và Quy chế về hoạt động cấp mã chứng khoán trong nước và mã
số định danh chứng khoán quốc tế tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt
Nam.
Điều 6. Lưu ký trái phiếu
doanh nghiệp riêng lẻ
1. Hoạt động lưu ký trái phiếu doanh nghiệp
riêng lẻ tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam bao gồm: mở và quản
lý tài khoản lưu ký chứng khoán, ký gửi trái phiếu, rút trái phiếu, chuyển khoản
trái phiếu lưu ký ngoài hệ thống giao dịch trái phiếu, phong tỏa và giải tỏa trái
phiếu.
2. Hoạt động lưu ký trái phiếu doanh nghiệp
riêng lẻ thực hiện theo quy định pháp luật về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán
giao dịch chứng khoán, Thông tư này và quy chế về đăng ký, lưu ký, thực hiện quyền,
chuyển quyền sở hữu, thanh toán giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ. Trường
hợp nhà đầu tư đã có tài khoản lưu ký chứng khoán tại thành viên lưu ký, nhà đầu
tư đăng ký thông tin với thành viên lưu ký để sử dụng tài khoản này lưu ký trái
phiếu doanh nghiệp riêng lẻ.
3. Trường hợp nhà đầu tư giao dịch trên hệ
thống giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ, thành viên lưu ký phải đăng ký
với Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam thông tin tài khoản lưu ký
chứng khoán của nhà đầu tư tham gia giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ và
thông tin bổ sung theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Thành viên lưu ký phải chịu trách nhiệm
về tính chính xác, đầy đủ và kịp thời của các thông tin khi đăng ký tài khoản lưu
ký chứng khoán của nhà đầu tư và cung cấp thông tin cho Tổng công ty Lưu ký và Bù
trừ chứng khoán Việt Nam. Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam được
quyền từ chối đăng ký thông tin tài khoản lưu ký chứng khoán trong trường hợp thành
viên lưu ký cung cấp thông tin về nhà đầu tư không đầy đủ, không chính xác. Hàng
ngày, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam lập và gửi danh sách tài
khoản nhà đầu tư, tổ chức mở tài khoản trực tiếp đăng ký giao dịch trái phiếu doanh
nghiệp riêng lẻ cho Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội sau khi thành viên lưu ký, tổ
chức mở tài khoản trực tiếp hoàn tất việc đăng ký, hủy đăng ký thông tin tài khoản
lưu ký chứng khoán tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam để nhà
đầu tư, tổ chức mở tài khoản trực tiếp được thực hiện giao dịch trái phiếu doanh
nghiệp riêng lẻ vào ngày giao dịch liền kề.
Điều 7. Thực hiện quyền
của người sở hữu trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ
1. Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán
Việt Nam thực hiện quyền của người sở hữu trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ trên
cơ sở đề nghị của doanh nghiệp phát hành sau khi kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của
hồ sơ theo quy định. Doanh nghiệp phát hành chịu trách nhiệm về tính chính xác,
đầy đủ và kịp thời của hồ sơ đề nghị thực hiện quyền, đồng thời chịu trách nhiệm
về các thiệt hại gây ra cho người sở hữu trái phiếu theo quy định pháp luật trong
trường hợp đề nghị thực hiện quyền gửi đến Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán
Việt Nam không kịp thời, không đầy đủ hoặc không chính xác.
2. Các trường hợp thực hiện quyền đối với
trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ bao gồm:
a) Lấy ý kiến người sở hữu trái phiếu;
b) Thanh toán lãi, gốc trái phiếu;
c) Chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi;
d) Hoán đổi trái phiếu;
đ) Mua lại trái phiếu trước hạn;
e) Các quyền khác theo quy định của pháp
luật.
3. Doanh nghiệp phát hành, Tổng công ty Lưu
ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, thành viên lưu ký chịu trách nhiệm thực hiện
quyền cho người sở hữu trái phiếu đã đăng ký, lưu ký tại Tổng công ty Lưu ký và
Bù trừ chứng khoán Việt Nam theo quy định của Thông tư này, quy chế về đăng ký,
lưu ký, thực hiện quyền, chuyển quyền sở hữu và thanh toán giao dịch trái phiếu
doanh nghiệp riêng lẻ và quy định pháp luật có liên quan. Doanh nghiệp phát hành
chịu trách nhiệm thực hiện quyền cho người sở hữu trái phiếu chưa lưu ký tại Tổng
công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam. Trường hợp không tuân thủ các quy
định này, doanh nghiệp phát hành, thành viên lưu ký, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ
chứng khoán Việt Nam chịu trách nhiệm về các thiệt hại gây ra cho người sở hữu trái
phiếu doanh nghiệp riêng lẻ theo quy định pháp luật.
4. Trường hợp thanh toán lãi, gốc trái phiếu,
doanh nghiệp phát hành tuân thủ theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP,
Thông tư này và quy chế về đăng ký, lưu ký, thực hiện quyền, chuyển quyền sở hữu
và thanh toán giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ của Tổng công ty Lưu ký
và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.
5. Trường hợp doanh nghiệp phát hành thay
đổi điều kiện, điều khoản của trái phiếu hoặc thanh toán lãi, gốc trái phiếu đến
hạn cho người sở hữu trái phiếu bằng tài sản khác theo quy định tại khoản 4 và khoản
5 Điều 22 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP hoặc thanh toán lãi, gốc trái phiếu đến hạn
theo thỏa thuận với người sở hữu trái phiếu dẫn đến đợt thanh toán lãi, gốc trái
phiếu bằng tiền không thể thực hiện được đồng thời cho toàn bộ người sở hữu trái
phiếu theo đúng thông tin về điều kiện, điều khoản trái phiếu đã đăng ký với Tổng
công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam trước đó, doanh nghiệp phát hành tự
thực hiện đợt thanh toán đó cho toàn bộ người sở hữu trái phiếu và chịu hoàn toàn
trách nhiệm về việc thanh toán cho người sở hữu trái phiếu theo đúng quy định pháp
luật.
6. Trường hợp doanh nghiệp phát hành thanh
toán lãi, gốc trái phiếu bằng chứng khoán đã đăng ký tại Tổng công ty Lưu ký và
Bù trừ chứng khoán Việt Nam, việc chuyển quyền sở hữu chứng khoán được thực hiện
theo quy định pháp luật về đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng
khoán.
Điều 8. Chuyển quyền sở
hữu trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ
1. Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán
Việt Nam thực hiện chuyển quyền sở hữu trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ đối với
các trường hợp theo quy định tại khoản 6 Điều 20 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP.
2. Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán
Việt Nam thực hiện chuyển quyền sở hữu trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ đã đăng
ký tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam đối với các giao dịch
không mang tính chất mua bán hoặc không thực hiện qua hệ thống giao dịch trái phiếu
doanh nghiệp riêng lẻ như sau:
a) Tặng cho, thừa kế chứng khoán theo quy
định của Bộ luật Dân sự; phân chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn
nhân theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình;
b) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể
doanh nghiệp; tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập; chấm dứt hoạt
động của hộ kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định pháp luật
khác có liên quan;
c) Chuyển quyền sở hữu theo bản án, quyết
định của tòa án, quyết định của trọng tài hoặc văn bản yêu cầu của cơ quan thi hành
án;
d) Chuyển quyền sở hữu do xử lý tài sản bảo
đảm là trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ đã đăng ký tại Tổng công ty Lưu ký và Bù
trừ chứng khoán Việt Nam; chuyển quyền sở hữu trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ để
xử lý trường hợp mất khả năng thanh toán giao dịch chứng khoán;
đ) Chuyển quyền sở hữu trái phiếu doanh nghiệp
riêng lẻ khi thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể quỹ đầu tư chứng
khoán; thành lập, tăng vốn điều lệ công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ; tăng, giảm
vốn điều lệ quỹ thành viên; chuyển quyền sở hữu trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ
khi quỹ trả bằng trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ trong hoạt động mua bán lại của
quỹ mở;
e) Nhà đầu tư ủy thác chuyển quyền sở hữu
trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ của mình sang công ty quản lý quỹ trong trường
hợp công ty quản lý quỹ nhận quản lý danh mục đầu tư ủy thác bằng tài sản; công
ty quản lý quỹ chuyển quyền sở hữu trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ được ủy thác
sang nhà đầu tư ủy thác trong trường hợp có thay đổi điều khoản tương ứng trong
hợp đồng ủy thác đầu tư; công ty quản lý quỹ chuyển quyền sở hữu trái phiếu doanh
nghiệp riêng lẻ được ủy thác sang nhà đầu tư ủy thác đảm bảo đúng đối tượng nhà
đầu tư trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ theo quy định pháp luật hoặc chuyển quyền
sở hữu trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ sang công ty quản lý quỹ khác trong trường
hợp chấm dứt hợp đồng quản lý danh mục đầu tư; công ty quản lý quỹ giải thể, phá
sản, chấm dứt hoạt động hoàn trả nhà đầu tư ủy thác tài sản hoặc chuyển danh mục
tài sản sang công ty quản lý quỹ khác quản lý; chuyển quyền sở hữu trái phiếu doanh
nghiệp riêng lẻ giữa các công ty quản lý quỹ quản lý tài sản của cùng một nhà đầu
tư ủy thác theo yêu cầu của nhà đầu tư đó;
g) Chuyển quyền sở hữu trái phiếu doanh nghiệp
riêng lẻ phát sinh khi doanh nghiệp phát hành thực hiện theo quy định tại khoản
5 và khoản 6 Điều 22 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP;
h) Chuyển quyền sở hữu trái phiếu doanh nghiệp
riêng lẻ là giấy tờ có giá trên thị trường tiền tệ theo đề nghị của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam;
i) Các trường hợp chuyển quyền sở hữu trái
phiếu doanh nghiệp riêng lẻ khác, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt
Nam xem xét, thực hiện trên cơ sở ý kiến của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
3. Bên chuyển quyền sở hữu trái phiếu doanh
nghiệp riêng lẻ phải thực hiện lưu ký trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ trước khi
thực hiện chuyển quyền sở hữu, ngoại trừ các trường hợp sau:
a) Bên chuyển quyền sở hữu bị mất tích, chết;
b) Chuyển quyền sở hữu theo bản án, quyết
định của tòa án, quyết định của trọng tài hoặc văn bản yêu cầu của cơ quan thi hành
án;
c) Bên chuyển quyền sở hữu không còn tồn
tại do đã hoàn tất các thủ tục chia, hợp nhất, sáp nhập, tổ chức lại, giải thể,
chấm dứt hoạt động;
d) Các trường hợp khác Tổng công ty Lưu ký
và Bù trừ chứng khoán Việt Nam xem xét, thực hiện trên cơ sở ý kiến của Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước.
4. Trường hợp trái phiếu đã lưu ký tại Tổng
công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, thành viên lưu ký chịu trách nhiệm
xác định tư cách nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật,
đảm bảo nhà đầu tư thuộc đúng đối tượng theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP
trước khi gửi yêu cầu chuyển quyền sở hữu lên Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng
khoán Việt Nam đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu không qua hệ thống giao dịch
của Sở Giao dịch Chứng khoán trừ trường hợp thực hiện theo bản án, quyết định của
tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của trọng tài hoặc thừa kế theo quy
định của pháp luật.
5. Khi thực hiện chuyển quyền sở hữu trái
phiếu, các bên liên quan phải tuân thủ quy định tại khoản 4 Điều 129 Luật Doanh
nghiệp, điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 31 Luật Chứng khoán, khoản 6 Điều
20 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP, các quy định pháp luật có liên quan và quy chế về
đăng ký, lưu ký, thực hiện quyền, chuyển quyền sở hữu và thanh toán giao dịch trái
phiếu doanh nghiệp riêng lẻ của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.
Mục 2. TỔ CHỨC GIAO
DỊCH
Điều 9. Đăng ký giao dịch,
hủy bỏ đăng ký giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ
1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký giao
dịch trái phiếu trên hệ thống giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ thực hiện
theo khoản 3 và khoản 4 Điều 21 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP.
2. Trường hợp thay đổi thông tin về doanh
nghiệp phát hành do doanh nghiệp hình thành sau hợp nhất, sáp nhập, thay đổi Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phát hành phải gửi yêu cầu điều chỉnh
thông tin tới Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội trong thời hạn 10 ngày kể từ khi nhận
được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới theo hướng dẫn tại Quy chế giao dịch
trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam.
Trường hợp thay đổi thông tin về điều kiện,
điều khoản của trái phiếu theo quy định tại khoản 4 Điều 5, khoản 5 và khoản 6 Điều
50 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp phát hành phải gửi yêu cầu điều chỉnh
thông tin tới Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày
thay đổi điều kiện, điều khoản của trái phiếu theo hướng dẫn tại Quy chế giao dịch
trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam. Riêng trường
hợp thay đổi thông tin về kỳ hạn trái phiếu, doanh nghiệp phải gửi yêu cầu điều
chỉnh thông tin tới Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội muộn nhất 05 ngày làm việc trước
ngày đáo hạn trái phiếu theo phương án phát hành ban đầu đã công bố cho nhà đầu
tư. Trường hợp không tuân thủ các quy định này, doanh nghiệp phát hành chịu trách
nhiệm về các thiệt hại gây ra cho người sở hữu trái phiếu theo quy định pháp luật.
3. Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội ra thông
báo về việc hủy bỏ đăng ký giao dịch trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
xác định được căn cứ thực hiện hủy bỏ đăng ký giao dịch, đồng thời gửi thông báo
cho Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam và thực hiện hủy bỏ đăng
ký giao dịch trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra thông báo đối với các trường hợp
quy định khoản 6 Điều 21 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP (ngoại trừ trường hợp quy định
tại điểm a khoản 3 Điều này), cụ thể như sau:
a) Trường hợp hủy bỏ đăng ký giao dịch do
trái phiếu đến thời gian đáo hạn, ngày hủy bỏ đăng ký giao dịch trái phiếu được
xác định là ngày làm việc tiếp theo ngày đăng ký cuối cùng tại thông báo ngày đăng
ký cuối cùng và xác nhận danh sách người sở hữu trái phiếu của Tổng công ty Lưu
ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam. Trường hợp Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội không
nhận được thông báo ngày đăng ký cuối cùng và xác nhận danh sách người sở hữu trái
phiếu của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, ngày hủy bỏ đăng ký
giao dịch trái phiếu là ngày đáo hạn của trái phiếu;
b) Trường hợp hủy bỏ đăng ký giao dịch do
doanh nghiệp phát hành mua lại trước hạn, hoán đổi, chuyển đổi toàn bộ trái phiếu,
việc hủy bỏ đăng ký giao dịch căn cứ vào nội dung công bố thông tin của doanh nghiệp
phát hành về kết quả mua lại trái phiếu trước hạn, kết quả thực hiện chuyển đổi
trái phiếu, kết quả hoán đổi trái phiếu theo quy định tại Điều 24
Thông tư này;
c) Trường hợp hủy bỏ đăng ký giao dịch theo
quy định tại điểm b khoản 6 Điều 21 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP, việc hủy bỏ đăng
ký giao dịch căn cứ vào nội dung công bố thông tin của doanh nghiệp phát hành theo
quy định tại khoản 5 Điều 23 Thông tư này hoặc căn cứ vào văn
bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy tờ pháp lý có giá trị
tương đương;
d) Trường hợp hủy bỏ đăng ký giao dịch theo
quy định tại điểm c và điểm d khoản 6 Điều 21 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP, việc
hủy bỏ đăng ký giao dịch thực hiện khi Sở Giao dịch Chứng khoán phát hiện doanh
nghiệp giả mạo hồ sơ, hoặc nhận được văn bản đề nghị của Tổng công ty Lưu ký và
Bù trừ chứng khoán Việt Nam về việc doanh nghiệp phát hành giả mạo hồ sơ đăng ký
trái phiếu;
đ) Trường hợp hủy bỏ đăng ký giao dịch theo
quy định tại điểm đ khoản 6 Điều 21 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP, việc hủy bỏ đăng
ký giao dịch căn cứ vào nội dung công bố thông tin của doanh nghiệp phát hành theo
quy định tại khoản 5 Điều 23 Thông tư này về việc thực hiện chia,
tách doanh nghiệp hoặc chấm dứt sự tồn tại do giải thể, phá sản và đề nghị của doanh
nghiệp phát hành về việc hủy đăng ký giao dịch;
e) Trường hợp hủy bỏ đăng ký giao dịch theo
quy định tại điểm e khoản 6 Điều 21 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP, việc hủy bỏ đăng
ký giao dịch được thực hiện sau khi Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội nhận được bản
án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của trọng tài hoặc
cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
4. Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội thực hiện
điều chỉnh giảm số lượng trái phiếu đăng ký giao dịch sau khi doanh nghiệp phát
hành hoàn tất việc điều chỉnh giảm số lượng trái phiếu đăng ký tại Tổng công ty
Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam theo quy định tại khoản 4 Điều
4 Thông tư này trong trường hợp doanh nghiệp phát hành mua lại trước hạn một
phần, hoán đổi một phần, chuyển đổi một phần trái phiếu hoặc doanh nghiệp phát hành
thay đổi kỳ hạn của trái phiếu nhưng có trường hợp người sở hữu trái phiếu không
chấp thuận việc thay đổi kỳ hạn trái phiếu dẫn đến doanh nghiệp phát hành phải thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với người sở hữu trái phiếu này theo phương án phát hành
đã công bố theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 50 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP.
5. Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam ban
hành Quy chế giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ hướng dẫn hoạt động đăng
ký giao dịch, hủy bỏ đăng ký giao dịch và điều chỉnh số lượng đăng ký giao dịch
trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ.
Điều 10. Thành viên giao
dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ
1. Thành viên giao dịch trên hệ thống giao
dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ bao gồm thành viên giao dịch và thành viên
giao dịch đặc biệt của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam. Việc giao dịch trái phiếu
doanh nghiệp riêng lẻ phải được thực hiện thông qua thành viên giao dịch theo khoản
9 Điều 21 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP.
2. Thành viên giao dịch trái phiếu doanh
nghiệp riêng lẻ của Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam chịu trách nhiệm:
a) Tuân thủ đúng quy định tại khoản 3 Điều
9 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP trước khi nhập lệnh vào hệ thống giao dịch trái phiếu
doanh nghiệp riêng lẻ;
b) Đảm bảo cho chính mình và khách hàng của
mình (trường hợp là thành viên giao dịch) có đủ tiền và trái phiếu trước khi thực
hiện giao dịch, đồng thời kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của các lệnh giao dịch
theo quy định của pháp luật;
c) Đảm bảo tính chính xác, đầy đủ của thông
tin giao dịch trên hệ thống giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ;
d) Lưu trữ, bảo mật tài khoản và hồ sơ giao
dịch của khách hàng theo quy định của pháp luật;
đ) Cung cấp thông tin liên quan đến tài khoản
của mình và tài khoản của khách hàng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
e) Thực hiện báo cáo định kỳ theo tháng,
quý, bán niên, năm cho Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam theo quy định tại Quy chế
thành viên giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ của Sở Giao dịch Chứng khoán
Việt Nam.
Thành viên giao dịch trái phiếu doanh nghiệp
riêng lẻ phải báo cáo bất thường bằng văn bản cho Sở Giao dịch Chứng khoán Việt
Nam, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội trong vòng 24 giờ kể từ khi thành viên phát
hiện giao dịch là một trong các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động chứng khoán
và thị trường chứng khoán quy định tại Điều 12 Luật Chứng khoán và các trường hợp
khác theo quy định pháp luật.
Trong trường hợp cần thiết, để bảo vệ lợi
ích của nhà đầu tư, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam,
Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội có thể yêu cầu thành viên giao dịch trái phiếu doanh
nghiệp riêng lẻ báo cáo các thông tin liên quan đến hoạt động giao dịch trái phiếu
doanh nghiệp riêng lẻ. Thành viên giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ có
trách nhiệm báo cáo đầy đủ, chính xác và kịp thời đúng nội dung, thời hạn và hình
thức theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán Việt
Nam, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.
Điều 11. Tổ chức giao dịch
trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ
1. Tổ chức có trách nhiệm xác định tư cách
nhà đầu tư tham gia mua, giao dịch, chuyển nhượng thực hiện theo quy định tại khoản
3 Điều 9 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP, đảm bảo nhà đầu tư thuộc đúng đối tượng mua,
giao dịch, chuyển nhượng theo khoản 1 Điều 9 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP trước khi
thành viên giao dịch nhập lệnh vào hệ thống giao dịch trái phiếu doanh nghiệp, trừ
trường hợp thực hiện theo bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật,
quyết định của trọng tài hoặc thừa kế theo quy định của pháp luật.
2. Nhà đầu tư phải mở tài khoản giao dịch
chứng khoán tại thành viên giao dịch để thực hiện giao dịch trái phiếu doanh nghiệp
riêng lẻ. Trước khi mua trái phiếu, nhà đầu tư chuyên nghiệp là cá nhân phải ký
văn bản xác nhận theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 9 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP.
3. Trường hợp nhà đầu tư đã có tài khoản
giao dịch chứng khoán cơ sở mở tại thành viên giao dịch, nhà đầu tư được phép sử
dụng tài khoản giao dịch chứng khoán này để thực hiện giao dịch trái phiếu doanh
nghiệp riêng lẻ. Trường hợp nhà đầu tư mở tài khoản lưu ký chứng khoán tại ngân
hàng lưu ký và mở tài khoản giao dịch chứng khoán tại công ty chứng khoán, nhà đầu
tư được đặt lệnh mua trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ và công ty chứng khoán được
thực hiện lệnh mua trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ khi có xác nhận của ngân hàng
lưu ký về việc ngân hàng lưu ký chấp nhận yêu cầu thanh toán giao dịch trái phiếu
doanh nghiệp riêng lẻ của nhà đầu tư.
4. Thành viên giao dịch phải thống nhất và
công khai hình thức tiếp nhận, xử lý giao dịch của khách hàng tại trụ sở chính,
chi nhánh, phòng giao dịch. Kết quả thực hiện giao dịch phải được thông báo cho
khách hàng ngay sau khi giao dịch được thực hiện theo đúng hình thức đã thỏa thuận
với khách hàng. Thành viên giao dịch phải gửi sao kê tài khoản tiền và trái phiếu
hàng tháng hoặc khi có yêu cầu từ khách hàng.
5. Thành viên giao dịch phải ưu tiên thực
hiện lệnh giao dịch cho khách hàng trước lệnh tự doanh của thành viên giao dịch
với mức giá thực hiện tốt nhất có thể. Mức giá thực hiện tốt nhất có thể là mức
giá theo yêu cầu của khách hàng hoặc tốt hơn mức giá theo yêu cầu của khách hàng.
6. Sau khi giao dịch trái phiếu doanh nghiệp
riêng lẻ được xác lập và hoàn tất, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội có trách nhiệm
cung cấp thông tin về kết quả giao dịch cho Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng
khoán Việt Nam để thực hiện hoạt động thanh toán giao dịch trái phiếu doanh nghiệp
riêng lẻ.
Điều 12. Giao dịch trái
phiếu doanh nghiệp riêng lẻ
1. Loại hình giao dịch trái phiếu doanh nghiệp
riêng lẻ là giao dịch mua bán thông thường.
2. Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội áp dụng
phương thức giao dịch thỏa thuận trên hệ thống giao dịch trái phiếu doanh nghiệp
riêng lẻ. Phương thức giao dịch thỏa thuận trên hệ thống giao dịch trái phiếu doanh
nghiệp riêng lẻ được thực hiện theo nguyên tắc các bên tham gia giao dịch tự thỏa
thuận, thống nhất các nội dung giao dịch. Giao dịch theo phương thức thỏa thuận
được xác lập khi bên mua hoặc bên bán nhập lệnh giao dịch vào hệ thống giao dịch
trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ và bên đối ứng xác nhận lệnh giao dịch này.
3. Phương thức giao dịch thỏa thuận bao gồm:
a) Thỏa thuận điện tử là hình thức giao dịch
trong đó thành viên giao dịch nhập lệnh chào mua, chào bán với cam kết chắc chắn
vào hệ thống hoặc lựa chọn các lệnh đối ứng phù hợp đã được nhập vào hệ thống để
thực hiện giao dịch;
b) Thỏa thuận thông thường là hình thức giao
dịch trong đó bên mua và bên bán tự thỏa thuận với nhau về các điều kiện giao dịch
từ trước và báo cáo kết quả vào hệ thống giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng
lẻ để xác lập giao dịch.
4. Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam ban
hành Quy chế nghiệp vụ để triển khai công tác giám sát giao dịch trái phiếu doanh
nghiệp riêng lẻ trên hệ thống giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ theo quy
định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP.
Điều 13. Công khai thông
tin về hoạt động giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ
1. Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội có trách
nhiệm công khai những thông tin sau đây về giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng
lẻ:
a) Thông tin về giao dịch trái phiếu doanh
nghiệp riêng lẻ trên hệ thống giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ, bao gồm
thông tin các mã trái phiếu doanh nghiệp đăng ký giao dịch, thông tin về tổng khối
lượng giao dịch toàn thị trường, tổng giá trị giao dịch toàn thị trường;
b) Thông tin về đăng ký giao dịch, thay đổi
thông tin đăng ký giao dịch, hủy bỏ đăng ký giao dịch, điều chỉnh số lượng trái
phiếu đăng ký giao dịch theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
2. Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam có trách
nhiệm công khai thông tin về thành viên giao dịch, thành viên giao dịch đặc biệt
trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ.
Mục 3. THANH TOÁN GIAO
DỊCH
Điều 14. Các tổ chức tham
gia hệ thống thanh toán giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ
1. Các tổ chức thực hiện thanh toán trái
phiếu doanh nghiệp riêng lẻ trên hệ thống tài khoản lưu ký tại Tổng công ty Lưu
ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam bao gồm:
a) Thành viên lưu ký thực hiện thanh toán
đối với giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ của chính mình và cho khách hàng
của thành viên lưu ký;
b) Tổ chức mở tài khoản trực tiếp thực hiện
thanh toán đối với giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ của chính mình.
2. Ngân hàng thanh toán thực hiện thanh toán
tiền giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ là ngân hàng thương mại được Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước lựa chọn theo quy định tại Điều 69 Luật Chứng khoán, Điều
167 và Điều 168 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.
3. Thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản
trực tiếp tham gia vào hệ thống thanh toán giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng
lẻ phải đáp ứng yêu cầu của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam về
kết nối hệ thống, quy trình nghiệp vụ để thực hiện chức năng thanh toán giao dịch
trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ.
4. Thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản
trực tiếp phải kết nối hệ thống, đảm bảo thực hiện theo quy trình nộp, rút, chuyển
khoản, so khớp số dư tiền thanh toán giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ
của ngân hàng thanh toán để thanh toán tiền giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng
lẻ.
5. Ngân hàng thanh toán chịu trách nhiệm
bồi thường cho Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, thành viên lưu
ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp các chi phí và thiệt hại phát sinh trong trường
hợp không thực hiện hoạt động thanh toán tiền giao dịch trái phiếu doanh nghiệp
riêng lẻ theo đúng quy định do lỗi của ngân hàng thanh toán.
6. Thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản
trực tiếp gửi báo cáo hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch trái phiếu doanh nghiệp
riêng lẻ cho Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam theo quy định tại
quy chế về đăng ký, lưu ký, thực hiện quyền, chuyển quyền sở hữu và thanh toán giao
dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán
Việt Nam.
Điều 15. Thanh toán giao
dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ
1. Thành viên lưu ký phải mở các tài khoản
tiền gửi đứng tên thành viên lưu ký tại ngân hàng thanh toán để thực hiện thanh
toán tiền giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ cho các giao dịch tự doanh,
môi giới trong nước và môi giới nước ngoài. Tổ chức mở tài khoản trực tiếp mở tài
khoản tiền gửi tại ngân hàng thanh toán để thực hiện thanh toán tiền giao dịch trái
phiếu doanh nghiệp riêng lẻ của chính mình. Ngân hàng thanh toán có trách nhiệm
quản lý thông tin chi tiết số dư tiền gửi thanh toán giao dịch trái phiếu doanh
nghiệp riêng lẻ của nhà đầu tư mở tài khoản lưu ký chứng khoán tại thành viên lưu
ký theo thông tin do thành viên lưu ký cung cấp để đảm bảo thanh toán đúng giao
dịch của nhà đầu tư đó.
2. Trường hợp khách hàng mở tài khoản lưu
ký chứng khoán tại thành viên lưu ký không phải là thành viên giao dịch, việc đặt
lệnh giao dịch được thực hiện qua thành viên giao dịch và việc thanh toán giao dịch
được thực hiện qua thành viên lưu ký.
3. Căn cứ vào kết quả giao dịch do Sở Giao
dịch Chứng khoán Hà Nội cung cấp theo quy định tại khoản 6 Điều 11
Thông tư này, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam đối chiếu,
gửi thông báo kết quả giao dịch và nghĩa vụ thanh toán giao dịch trái phiếu doanh
nghiệp riêng lẻ cho thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp theo quy định
tại Điều 16 Thông tư này. Trên cơ sở xác nhận của thành viên
lưu ký và tổ chức mở tài khoản trực tiếp, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán
Việt Nam xác định nghĩa vụ thanh toán tiền, trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ và
gửi thông tin nghĩa vụ thanh toán cho các bên liên quan và ngân hàng thanh toán.
4. Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán
Việt Nam thực hiện thanh toán giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ theo phương
thức thanh toán tức thời theo từng giao dịch với thời gian thanh toán trong cùng
ngày giao dịch, không áp dụng cơ chế đối tác bù trừ trung tâm.
5. Việc thanh toán tiền được thực hiện trên
hệ thống tài khoản tiền gửi của ngân hàng thanh toán theo nghĩa vụ thanh toán tiền
do Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam xác định và ủy quyền của thành
viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp cho ngân hàng thanh toán thực hiện thanh
toán giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ.
6. Việc thanh toán trái phiếu doanh nghiệp
riêng lẻ được thực hiện trên hệ thống của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán
Việt Nam theo nguyên tắc chuyển khoản trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ giữa các
tài khoản của nhà đầu tư tại thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp đồng
thời với thanh toán tiền tại ngân hàng thanh toán.
7. Thành viên lưu ký nơi nhà đầu tư mở tài
khoản có trách nhiệm phân bổ tiền và trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ đến tài khoản
của nhà đầu tư ngay sau khi Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam hoàn
tất việc thanh toán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ và ngân hàng thanh toán hoàn
tất việc thanh toán tiền giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ, đồng thời thông
báo cho Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam kết quả phân bổ trong
thời hạn quy định tại quy chế hướng dẫn hoạt động đăng ký, hủy đăng ký, điều chỉnh
thông tin đăng ký, lưu ký, thực hiện quyền, chuyển quyền sở hữu và thanh toán giao
dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán
Việt Nam.
8. Việc thanh toán, đối chiếu, xác nhận kết
quả giao dịch, xử lý lỗi sau giao dịch, xử lý giao dịch mất khả năng thanh toán
tiền, loại bỏ thanh toán giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ thực hiện theo
quy định tại Thông tư này và hướng dẫn tại các quy chế về đăng ký, lưu ký, thực
hiện quyền, chuyển quyền sở hữu và thanh toán giao dịch trái phiếu doanh nghiệp
riêng lẻ của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.
Điều 16. Đối chiếu, xác
nhận kết quả giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ
1. Sau khi nhận kết quả giao dịch từ Sở Giao
dịch Chứng khoán Hà Nội, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam kiểm
tra và loại bỏ thanh toán giao dịch trong các trường hợp sau:
a) Giao dịch của thành viên lưu ký, tổ chức
mở tài khoản trực tiếp hoặc khách hàng của thành viên lưu ký được thực hiện sau
khi Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam đã thông báo cho Sở Giao
dịch Chứng khoán Hà Nội về việc đình chỉ hoạt động thanh toán giao dịch trái phiếu
doanh nghiệp riêng lẻ đối với thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp
đó;
b) Giao dịch có thông tin mã trái phiếu doanh
nghiệp riêng lẻ không đúng với thông tin mã trái phiếu đã được đăng ký trên hệ thống
của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam;
c) Giao dịch có số hiệu tài khoản không hợp
lệ do số đăng ký thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp hoặc ký tự loại
tài khoản giao dịch không tồn tại, có ngày giao dịch khác với ngày làm việc trên
hệ thống của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam;
d) Giao dịch có các thông tin không hợp lệ
gồm: không có mã phiên giao dịch, ngày giao dịch khác ngày hiện tại, không có số
hiệu lệnh bên mua hoặc bên bán, giá hoặc khối lượng giao dịch nhỏ hơn hoặc bằng
không, không có số xác nhận lệnh;
đ) Giao dịch có tổ hợp bốn thông tin mã thị
trường, mã bảng giao dịch, mã chứng khoán, số xác nhận lệnh trùng với giao dịch
đã nhận trước đó;
e) Giao dịch có thông tin tài khoản nhà đầu
tư chưa được thành viên lưu ký đăng ký với Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán
Việt Nam;
g) Giao dịch không có đủ trái phiếu doanh
nghiệp riêng lẻ để thanh toán.
2. Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán
Việt Nam có trách nhiệm thông báo giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ còn
lại (không bao gồm các giao dịch bị loại bỏ thanh toán theo quy định tại khoản 1
Điều này) cho thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp để đối chiếu và
xác nhận kết quả giao dịch và nghĩa vụ thanh toán đồng thời phong tỏa số lượng trái
phiếu bán.
3. Thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản
trực tiếp có trách nhiệm đối chiếu chi tiết giao dịch với thông tin giao dịch nhận
được theo quy định tại khoản 2 Điều này và xác nhận lại với Tổng công ty Lưu ký
và Bù trừ chứng khoán Việt Nam.
Điều 17. Xử lý lỗi sau giao
dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ
1. Trường hợp thành viên giao dịch, thành
viên giao dịch đặc biệt nhập sai số hiệu tài khoản của chính mình vào hệ thống giao
dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán
Việt Nam sẽ thực hiện điều chỉnh về đúng số hiệu tài khoản tự doanh của thành viên
giao dịch, số hiệu tài khoản của thành viên giao dịch đặc biệt để thực hiện thanh
toán giao dịch.
2. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
này, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam sẽ thực hiện loại bỏ thanh
toán giao dịch do lỗi của thành viên giao dịch, thành viên lưu ký, tổ chức mở tài
khoản trực tiếp.
3. Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán
Việt Nam có trách nhiệm thông báo cho Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội các giao dịch
xử lý lỗi sau giao dịch.
Điều 18. Xử lý trường hợp
mất khả năng thanh toán tiền giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ
1. Ngân hàng thanh toán cho thành viên lưu
ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp vay tiền thanh toán giao dịch trái phiếu doanh
nghiệp riêng lẻ trong trường hợp thành viên lưu ký, tổ chức mở tài khoản trực tiếp
tạm thời mất khả năng thanh toán tiền giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ
trên cơ sở thỏa thuận hỗ trợ thanh toán ký kết giữa các bên phù hợp với quy định
pháp luật về các tổ chức tín dụng, quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Trường hợp thỏa thuận hỗ trợ thanh toán
nêu tại khoản 1 có quy định sử dụng chứng khoán của thành viên lưu ký, tổ chức mở
tài khoản trực tiếp đã lưu ký tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt
Nam để làm tài sản đảm bảo cho khoản vay, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán
Việt Nam sẽ thực hiện phong tỏa, giải tỏa, chuyển chứng khoán theo đề nghị của ngân
hàng thanh toán.
Điều 19. Loại bỏ thanh toán
giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ
1. Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán
Việt Nam loại bỏ thanh toán giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ trong các
trường hợp sau:
a) Các giao dịch quy định tại khoản 1 Điều 16 và khoản 2 Điều 17 Thông tư này;
b) Giao dịch mà thành viên lưu ký, tổ chức
mở tài khoản trực tiếp không gửi xác nhận chấp thuận kết quả giao dịch và nghĩa
vụ thanh toán, không hoàn tất thanh toán trong thời hạn quy định tại quy chế hướng
dẫn hoạt động đăng ký, hủy đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký, lưu ký, thực hiện
quyền, chuyển quyền sở hữu và thanh toán giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng
lẻ của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam;
c) Các trường hợp loại bỏ thanh toán theo
quyết định của cơ quan có thẩm quyền xác định trước khi Tổng công ty Lưu ký và Bù
trừ chứng khoán Việt Nam hoàn tất thanh toán.
2. Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán
Việt Nam có trách nhiệm thông báo cho Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, các tổ chức
liên quan sau khi thực hiện loại bỏ thanh toán giao dịch trái phiếu doanh nghiệp
riêng lẻ.
3. Bên phát sinh lỗi dẫn tới giao dịch bị
loại bỏ thanh toán phải chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với các tổn thất phát sinh
cho khách hàng hoặc thành viên đối ứng có liên quan do giao dịch không được thanh
toán. Mức bồi thường do các bên tự thỏa thuận theo quy định pháp luật hiện hành.
Điều 20. Trách nhiệm giám
sát hoạt động đăng ký, lưu ký, giao dịch, thanh toán giao dịch trái phiếu doanh
nghiệp riêng lẻ
1. Thành viên giao dịch, thành viên lưu ký
giám sát nhà đầu tư mở tài khoản tuân thủ quy định về tư cách và trách nhiệm của
nhà đầu tư khi tham gia hoạt động giao dịch, thanh toán giao dịch và chuyển quyền
sở hữu trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ theo quy định tại Thông tư này và quy định
pháp luật có liên quan.
2. Sở Giao dịch Chứng khoán giám sát việc
giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ trên hệ thống giao dịch trái phiếu doanh
nghiệp riêng lẻ theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP, quy
định tại Thông tư này và quy chế nghiệp vụ để triển khai công tác giám sát giao
dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ. Trường hợp phát hiện có vi phạm trong việc
giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ, Sở Giao dịch Chứng khoán có văn bản
yêu cầu doanh nghiệp phát hành và cá nhân, tổ chức có liên quan giải trình, cung
cấp bổ sung thông tin (nếu cần thiết), xử lý theo quy chế của Sở Giao dịch Chứng
khoán hoặc báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước để xem xét, xử lý tùy theo mức độ
vi phạm.
3. Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán
Việt Nam giám sát theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 41 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP
đối với doanh nghiệp phát hành, thành viên lưu ký trong việc tuân thủ quy định tại
Thông tư này, các quy chế về đăng ký, lưu ký, thực hiện quyền, chuyển quyền sở hữu
và thanh toán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ
chứng khoán Việt Nam. Trường hợp phát hiện có vi phạm trong việc đăng ký, lưu ký,
thực hiện quyền, chuyển quyền sở hữu, thanh toán giao dịch trái phiếu doanh nghiệp
riêng lẻ, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam có văn bản yêu cầu
cá nhân, tổ chức có liên quan giải trình, cung cấp bổ sung thông tin (nếu cần thiết),
xử lý theo quy chế của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam hoặc báo
cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước để xem xét, xử lý tùy theo mức độ vi phạm.
Chương III
HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ CÔNG BỐ
THÔNG TIN, CHẾ ĐỘ THÔNG BÁO, BÁO CÁO, CƠ CHẾ CHIA SẺ THÔNG TIN, DỮ LIỆU VỀ CHÀO
BÁN, GIAO DỊCH TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP RIÊNG LẺ TẠI THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC VÀ
CHÀO BÁN TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP RA THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ
Điều 21. Hình thức, phương
thức công bố thông tin của doanh nghiệp phát hành
1. Doanh nghiệp phát hành công bố thông tin
cho nhà đầu tư mua trái phiếu theo tối thiểu một trong các hình thức sau:
a) Văn bản giấy;
b) Văn bản điện tử;
c) Đăng tải trên trang thông tin điện tử
của doanh nghiệp phát hành.
2. Doanh nghiệp phát hành gửi nội dung công
bố thông tin theo hình thức văn bản điện tử cho Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
để công bố thông tin trên Chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp theo
quy định pháp luật.
3. Doanh nghiệp phát hành có nghĩa vụ công
bố thông tin theo đúng thời hạn và hình thức quy định đối với từng nội dung công
bố thông tin. Trường hợp nghĩa vụ công bố thông tin phát sinh vào ngày nghỉ, ngày
lễ theo quy định pháp luật, doanh nghiệp phát hành thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công
bố thông tin vào ngày làm việc liền sau ngày nghỉ, ngày lễ.
Mục 1. CÔNG BỐ THÔNG
TIN CỦA DOANH NGHIỆP PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP RIÊNG LẺ TẠI THỊ TRƯỜNG
TRONG NƯỚC
Điều 22. Công bố thông tin
trước đợt chào bán trái phiếu
1. Doanh nghiệp phát hành thực hiện công
bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu cho các nhà đầu tư đăng ký mua trái phiếu
và gửi nội dung công bố thông tin đến Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội tối thiểu
01 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức đợt chào bán (ngày bắt đầu đợt chào
bán trái phiếu) theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP.
2. Nội dung công bố thông tin trước đợt chào
bán thực hiện theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Hình thức công bố thông tin thực hiện
theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 21 Thông
tư này.
Điều 23. Công bố thông tin
định kỳ và công bố thông tin bất thường
1. Doanh nghiệp phát hành thực hiện công
bố thông tin định kỳ 06 tháng và hàng năm theo năm tài chính cho đến khi trái phiếu
không còn dư nợ cho nhà đầu tư sở hữu trái phiếu và gửi nội dung công bố thông tin
đến Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 31
Nghị định số 200/2026/NĐ-CP.
2. Nội dung công bố thông tin định kỳ bao
gồm các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP. Nội dung
công bố thông tin định kỳ trên Chuyên trang thông tin trái phiếu doanh nghiệp theo
mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:
a) Công bố thông tin về tình hình tài chính
theo Mẫu số 4.1 - Phụ lục IV;
b) Công bố thông tin về tình hình thanh toán
lãi, gốc trái phiếu theo Mẫu số 4.2 - Phụ lục IV;
c) Công bố thông tin về tình hình sử dụng
số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu theo Mẫu số 4.3 - Phụ lục IV;
d) Báo cáo tình hình thực hiện các cam kết
của doanh nghiệp phát hành đối với người sở hữu trái phiếu theo Mẫu số 4.4 - Phụ
lục IV;
đ) Báo cáo tình hình sử dụng số tiền thu
được từ việc phát hành trái phiếu xanh theo Mẫu số 4.5 - Phụ lục IV. Đối với trái
phiếu doanh nghiệp xanh, hàng năm doanh nghiệp phát hành thực hiện công bố thông
tin theo các Mẫu số 4.1, 4.2, 4.4, 4.5; kèm theo báo cáo tiến độ giải ngân, tiến
độ thực hiện dự án và báo cáo tác động môi trường theo quy định tại điểm đ khoản
2 Điều 31 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP.
3. Doanh nghiệp phát hành thực hiện công
bố thông tin cho nhà đầu tư sở hữu trái phiếu và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
về lãi suất thực tế áp dụng cho kỳ tính lãi trong trường hợp trái phiếu có lãi suất
thả nổi hoặc kết hợp giữa lãi suất cố định và thả nổi, chậm nhất 01 ngày làm việc
trước thời điểm thực hiện trả lãi cho nhà đầu tư sở hữu trái phiếu theo Mẫu số 4.6
- Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Doanh nghiệp phát hành thực hiện công
bố thông tin về việc đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà đầu tư, bao gồm việc thanh
toán đầy đủ lãi, gốc trái phiếu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày trái
phiếu không còn dư nợ cho các nhà đầu tư sở hữu trái phiếu và gửi nội dung công
bố thông tin đến Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội theo Mẫu số 4.7 - Phụ lục IV ban
hành kèm theo Thông tư này.
5. Doanh nghiệp phát hành thực hiện công
bố thông tin bất thường trong thời hạn 24 giờ kể từ khi xảy ra các sự kiện theo
quy định tại Điều 32 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP cho các nhà đầu tư sở hữu trái
phiếu và gửi nội dung công bố thông tin đến Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội. Nội
dung công bố thông tin theo Mẫu số 5.1 - Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư
này.
6. Hình thức công bố thông tin định kỳ và
công bố thông tin bất thường thực hiện theo quy định tại Điều 21
Thông tư này.
Điều 24. Công bố thông tin
về trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm theo chứng quyền, mua lại trái phiếu trước
hạn, hoán đổi trái phiếu
1. Doanh nghiệp phát hành thực hiện công
bố thông tin đến Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội về việc chuyển đổi trái phiếu thành
cổ phiếu, thực hiện quyền của chứng quyền trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày hoàn tất việc chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu hoặc ngày thực hiện quyền
của chứng quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP. Nội
dung công bố thông tin theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này, bao
gồm:
a) Công bố thông tin về kết quả thực hiện
chuyển đổi trái phiếu theo Mẫu số 6.1 - Phụ lục VI;
b) Công bố thông tin về kết quả thực hiện
quyền đối với trái phiếu kèm chứng quyền theo Mẫu số 6.2 - Phụ lục VI.
2. Doanh nghiệp phát hành thực hiện công
bố thông tin về việc mua lại trước hạn, hoán đổi trái phiếu theo quy định tại khoản
2 Điều 33 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP. Nội dung công bố thông tin theo mẫu tại Phụ
lục VI ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:
a) Công bố thông tin trước đợt mua lại trái
phiếu trước hạn cho nhà đầu tư sở hữu trái phiếu chậm nhất 10 ngày trước ngày mua
lại trái phiếu trước hạn theo Mẫu số 6.3 - Phụ lục VI;
b) Công bố thông tin về kết quả mua lại trái
phiếu trước hạn đến Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội chậm nhất 10 ngày kể từ ngày
hoàn tất việc mua lại trái phiếu trước hạn theo Mẫu số 6.4 - Phụ lục VI;
c) Công bố thông tin trước đợt hoán đổi trái
phiếu cho nhà đầu tư sở hữu trái phiếu chậm nhất 10 ngày trước ngày hoán đổi trái
phiếu theo Mẫu số 6.5 - Phụ lục VI;
d) Công bố thông tin về kết quả hoán đổi
trái phiếu đến Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội chậm nhất 10 ngày kể từ ngày hoàn
tất việc hoán đổi trái phiếu theo Mẫu số 6.6 - Phụ lục VI.
3. Hình thức công bố thông tin:
a) Đối với công bố thông tin trước đợt mua
lại trái phiếu trước hạn và trước đợt hoán đổi trái phiếu thực hiện theo quy định
tại khoản 1 Điều 21 Thông tư này;
b) Đối với công bố thông tin về việc chuyển
đổi trái phiếu thành cổ phiếu, thực hiện quyền của trái phiếu kèm chứng quyền, kết
quả mua lại trái phiếu trước hạn và kết quả hoán đổi trái phiếu thực hiện theo quy
định tại Điều 21 Thông tư này.
Mục 2. CÔNG BỐ THÔNG
TIN CỦA DOANH NGHIỆP PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU RA THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ
Điều 25. Công bố thông tin
trước đợt chào bán trái phiếu
1. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu ra thị
trường quốc tế gửi nội dung công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu đến
Sở Giao dịch Chứng khoán tối thiểu 01 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức đợt
chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế (ngày bắt đầu đợt chào bán trái phiếu)
theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP.
2. Nội dung công bố thông tin theo mẫu tại
Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Hình thức công bố thông tin trước đợt
chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Thông tư này.
Điều 26. Công bố thông tin
định kỳ và công bố thông tin bất thường
1. Doanh nghiệp phát hành thực hiện công
bố thông tin định kỳ và công bố thông tin bất thường đến Sở Giao dịch Chứng khoán
theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP và bao gồm các nội dung sau:
a) Công bố thông tin định kỳ 06 tháng và
hàng năm theo năm tài chính cho đến khi trái phiếu không còn dư nợ trong thời hạn
quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP. Nội dung công bố thông
tin định kỳ gồm các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP.
Nội dung công bố thông tin trên Chuyên trang thông tin trái phiếu doanh nghiệp theo
Mẫu số 4.1, 4.2, 4.3 và 4.4 - Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Công bố thông tin về việc hoàn tất chuyển
đổi trái phiếu thành cổ phiếu, thực hiện quyền của chứng quyền, kết quả mua lại
trái phiếu trước hạn và kết quả hoán đổi trái phiếu (nếu có) theo quy định tại khoản
3 Điều 37 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP. Nội dung công bố thông tin theo Mẫu số 6.1,
6.2, 6.4 và 6.6 - Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Công bố thông tin về việc đã thực hiện
đầy đủ nghĩa vụ với nhà đầu tư, bao gồm việc thanh toán đầy đủ lãi, gốc trái phiếu
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày trái phiếu không còn dư nợ theo quy định
tại khoản 4 Điều 37 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP. Nội dung công bố thông tin theo
Mẫu số 4.7 - Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Công bố thông tin bất thường trong thời
hạn 24 giờ kể từ khi xảy ra các sự kiện theo quy định tại khoản 5 Điều 37 Nghị định
số 200/2026/NĐ-CP. Nội dung công bố thông tin theo Mẫu số 5.2 - Phụ lục V ban hành
kèm theo Thông tư này.
2. Hình thức công bố thông tin thực hiện
theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Thông tư này.
Mục 3. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
CỦA TỔ CHỨC TƯ VẤN HỒ SƠ CHÀO BÁN TRÁI PHIẾU, TỔ CHỨC ĐẤU THẦU, BẢO LÃNH, ĐẠI
LÝ PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU, TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ, LƯU KÝ TRÁI PHIẾU, ĐẠI DIỆN NGƯỜI SỞ
HỮU TRÁI PHIẾU, SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN VÀ TỔNG CÔNG TY LƯU KÝ VÀ BÙ TRỪ CHỨNG
KHOÁN VIỆT NAM
Điều 27. Báo cáo của tổ
chức tư vấn hồ sơ chào bán trái phiếu
1. Tổ chức tư vấn hồ sơ chào bán trái phiếu
gửi báo cáo đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước định kỳ hàng quý và hàng năm về tình
hình tư vấn hồ sơ chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong
nước theo quy định tại khoản 1 Điều 39 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP.
2. Kỳ báo cáo bắt đầu từ ngày 01 tháng 01
đến ngày 31 tháng 12 đối với kỳ báo cáo năm và bắt đầu từ ngày 01 tháng đầu quý
đến ngày cuối của tháng cuối quý đó đối với kỳ báo cáo quý. Thời hạn gửi báo cáo:
a) Chậm nhất là ngày 15 tháng đầu tiên của
quý liền sau đối với báo cáo quý;
b) Chậm nhất là ngày 31 tháng 01 năm sau
đối với báo cáo năm.
3. Nội dung báo cáo theo mẫu tại Phụ lục
VII ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Nơi nhận và hình thức gửi báo cáo: Tổ
chức tư vấn hồ sơ chào bán trái phiếu gửi báo cáo bằng tệp dữ liệu điện tử qua hệ
thống thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Điều 28. Báo cáo của đại
diện người sở hữu trái phiếu
1. Đại diện người sở hữu trái phiếu gửi báo
cáo đến Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội định kỳ hàng quý, hàng năm theo quy định
tại khoản 2 Điều 39 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP.
2. Kỳ báo cáo bắt đầu từ ngày 01 tháng 01
đến ngày 31 tháng 12 đối với kỳ báo cáo năm và bắt đầu từ ngày 01 tháng đầu quý
đến ngày cuối của tháng cuối quý đó đối với kỳ báo cáo quý. Thời hạn gửi báo cáo:
a) Chậm nhất là ngày 15 tháng đầu tiên của
quý liền sau đối với báo cáo quý;
b) Chậm nhất là ngày 31 tháng 01 năm sau
đối với báo cáo năm.
3. Nội dung báo cáo định kỳ theo mẫu tại
Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp phát
hành có hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện các cam kết với nhà đầu tư,
đại diện người sở hữu trái phiếu gửi báo cáo đột xuất đến Sở Giao dịch Chứng khoán
Hà Nội trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm phát hiện vi phạm.
5. Nơi nhận và hình thức gửi báo cáo: Đại
diện người sở hữu trái phiếu gửi báo cáo bằng văn bản điện tử cho Sở Giao dịch Chứng
khoán Hà Nội tại Chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp.
Điều 29. Báo cáo của tổ
chức đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành trái phiếu
1. Tổ chức đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát
hành trái phiếu gửi báo cáo đến Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội định kỳ hàng quý
và hàng năm về tình hình cung cấp dịch vụ đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành trái
phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước theo quy định tại khoản 3
Điều 39 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP.
2. Kỳ báo cáo bắt đầu từ ngày 01 tháng 01
đến ngày 31 tháng 12 đối với kỳ báo cáo năm và bắt đầu từ ngày 01 tháng đầu quý
đến ngày cuối của tháng cuối quý đó đối với kỳ báo cáo quý. Thời hạn gửi báo cáo:
a) Chậm nhất là ngày 15 tháng đầu tiên của
quý liền sau đối với báo cáo quý;
b) Chậm nhất là ngày 31 tháng 01 năm sau
đối với báo cáo năm.
3. Nội dung báo cáo theo mẫu tại Phụ lục
IX ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Nơi nhận và hình thức gửi báo cáo: Tổ
chức đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành trái phiếu gửi báo cáo bằng văn bản điện
tử cho Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội tại Chuyên trang thông tin về trái phiếu
doanh nghiệp.
Điều 30. Báo cáo định kỳ
của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
1. Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội thực hiện
báo cáo định kỳ hàng quý, hàng năm về tình hình chào bán, giao dịch trái phiếu doanh
nghiệp gồm chào bán tại thị trường trong nước và chào bán ra thị trường quốc tế
đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP.
2. Thời hạn gửi báo cáo:
a) Đối với báo cáo quý, chậm nhất là ngày
cuối cùng tháng đầu tiên của quý liền sau. Riêng đối với báo cáo cuối quý 2, thời
hạn báo cáo chậm nhất là ngày 20 tháng 9 của năm báo cáo;
b) Đối với báo cáo năm, chậm nhất là ngày
29 tháng 4 năm sau.
3. Nội dung báo cáo bao gồm:
a) Báo cáo về tình hình chào bán và giao
dịch trái phiếu tại thị trường trong nước, tình hình chào bán trái phiếu ra thị
trường quốc tế trong kỳ (lũy kế từ ngày 01 tháng 01 đến ngày kết thúc quý hoặc năm
đó). Riêng đối với báo cáo cuối quý 2 và báo cáo năm, bổ sung nội dung về tình hình
tài chính của doanh nghiệp phát hành. Nội dung báo cáo theo các biểu mẫu tại Phụ
lục X ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Đánh giá, nhận xét về tình hình chào bán,
giao dịch trái phiếu doanh nghiệp trong kỳ và lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo
cáo, bao gồm: tình hình chào bán trái phiếu doanh nghiệp; việc tuân thủ chế độ công
bố thông tin của doanh nghiệp phát hành; việc tuân thủ chế độ báo cáo của các tổ
chức đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành trái phiếu; tình hình giao dịch trái phiếu;
tình hình thực hiện thanh toán lãi, gốc trái phiếu; tình hình thực hiện chuyển đổi,
thực hiện quyền, mua lại trái phiếu trước hạn và hoán đổi trái phiếu;
c) Báo cáo về tình hình đăng ký, lưu ký trái
phiếu, cơ cấu nhà đầu tư nắm giữ trái phiếu, việc giao dịch trái phiếu doanh nghiệp
riêng lẻ trên cơ sở tổng hợp báo cáo của các tổ chức đăng ký, lưu ký (bao gồm Tổng
công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam) theo quy định tại Điều
32 Thông tư này. Việc báo cáo thực hiện cho đến thời điểm các tổ chức đăng ký,
lưu ký (bao gồm Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam) không còn nghĩa
vụ báo cáo theo quy định tại Điều 32 Thông tư này.
4. Nơi nhận và hình thức báo cáo: Sở Giao
dịch Chứng khoán Hà Nội gửi báo cáo bằng văn bản điện tử đến Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước (địa chỉ hòm thư: [email protected]).
Điều 31. Báo cáo định kỳ
của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam
1. Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán
Việt Nam thực hiện báo cáo định kỳ hàng quý, hàng năm về tình hình đăng ký, lưu
ký, chuyển quyền sở hữu, cơ cấu nhà đầu tư trái phiếu doanh nghiệp chào bán riêng
lẻ tại thị trường trong nước theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 39 Nghị định
số 200/2026/NĐ-CP đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
2. Kỳ báo cáo bắt đầu từ ngày 01 tháng 01
đến ngày 31 tháng 12 đối với kỳ báo cáo năm và bắt đầu từ ngày 01 tháng đầu quý
đến ngày cuối của tháng cuối quý đó đối với kỳ báo cáo quý. Thời hạn gửi báo cáo:
a) Chậm nhất là ngày 15 tháng đầu tiên của
quý liền sau đối với báo cáo quý;
b) Chậm nhất là ngày 31 tháng 01 năm sau
đối với báo cáo năm.
3. Nội dung báo cáo định kỳ theo mẫu tại
Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Nơi nhận và hình thức báo cáo: Tổng công
ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam gửi báo cáo bằng văn bản điện tử đến Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước (địa chỉ hòm thư: [email protected]).
Điều 32. Báo cáo của tổ
chức đăng ký, lưu ký trái phiếu
1. Tổ chức đăng ký, lưu ký trái phiếu gửi
báo cáo định kỳ hàng quý, hàng năm cho Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội về tình hình
đăng ký, lưu ký trái phiếu, tình hình thanh toán lãi, gốc trái phiếu, cơ cấu nhà
đầu tư nắm giữ trái phiếu, việc giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ đối với
trái phiếu đang được đăng ký, lưu ký tại tổ chức đăng ký, lưu ký trái phiếu cho
đến thời điểm các trái phiếu này không còn đăng ký, lưu ký tại tổ chức đăng ký,
lưu ký.
2. Thời hạn gửi báo cáo:
a) Chậm nhất là ngày 15 tháng đầu tiên của
quý sau đối với báo cáo quý;
b) Chậm nhất là ngày 31 tháng 01 năm sau
đối với báo cáo năm.
3. Nội dung báo cáo định kỳ (lũy kế từ ngày
01 tháng 01 đến ngày kết thúc quý/năm) theo mẫu tại Phụ lục XI ban hành kèm theo
Thông tư này.
4. Nơi nhận và hình thức báo cáo: Tổ chức
đăng ký, lưu ký trái phiếu gửi báo cáo bằng văn bản điện tử cho Sở Giao dịch Chứng
khoán Hà Nội tại Chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp.
5. Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán
Việt Nam thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều
này đối với các trái phiếu đã phát hành trước khi Nghị định số 153/2020/NĐ-CP có
hiệu lực thi hành và đang được đăng ký, lưu ký tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ
chứng khoán Việt Nam cho đến khi các trái phiếu này không còn dư nợ.
Điều 33. Báo cáo của ngân
hàng thanh toán
1. Ngân hàng thanh toán thực hiện báo cáo
định kỳ hàng quý, hàng năm về hoạt động thanh toán tiền giao dịch trái phiếu doanh
nghiệp riêng lẻ theo mẫu tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Kỳ báo cáo bắt đầu từ ngày 01 tháng đầu
quý đến ngày cuối của tháng cuối quý đó đối với kỳ báo cáo quý; từ ngày 01 tháng
01 đến ngày 31 tháng 12 đối với kỳ báo cáo năm. Thời hạn gửi báo cáo:
a) Báo cáo quý gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước trong thời hạn 20 ngày đầu của tháng đầu tiên trong quý tiếp theo;
b) Báo cáo năm gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước trong thời hạn 90 ngày đầu của năm tiếp theo.
3. Ngân hàng thanh toán gửi báo cáo bất thường
bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong thời
hạn 24 giờ kể từ khi không đáp ứng một trong những điều kiện làm ngân hàng thanh
toán; gửi báo cáo cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ
chứng khoán Việt Nam ngay lập tức khi hoạt động thanh toán tiền giao dịch trái phiếu
doanh nghiệp riêng lẻ bị tê liệt một phần hay toàn bộ.
4. Ngoài các trường hợp báo cáo định kỳ và
bất thường quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này, trong trường hợp cần thiết,
ngân hàng thanh toán phải báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử về hoạt động thanh toán tiền giao dịch
trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ.
5. Nơi nhận và hình thức báo cáo theo văn
bản điện tử: Ngân hàng thanh toán gửi báo cáo bằng văn bản điện tử đến Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước (địa chỉ hòm thư: [email protected]).
Mục 4. THÔNG BÁO CỦA ỦY
BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH
Điều 34. Thông báo của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện gửi
thông báo định kỳ hàng năm cho Bộ Tài chính về kết quả theo dõi, tổng hợp tình hình
phát hành trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ, kết quả thanh tra, kiểm tra, xử lý vi
phạm đối với doanh nghiệp phát hành là công ty không phải công ty đại chúng, công
ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, có trụ sở chính đặt tại
địa phương để tổng hợp, đánh giá tình hình hoạt động của thị trường trái phiếu theo
quy định tại điểm c khoản 1 Điều 44 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP, cụ thể:
a) Kỳ thông báo bắt đầu từ ngày 01 tháng
01 đến ngày 31 tháng 12. Thời hạn gửi thông báo chậm nhất là ngày 31 tháng 3 năm
sau.
b) Nội dung thông báo định kỳ theo mẫu tại
Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi thông tin
khi có phát sinh về kết quả thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm đối với doanh nghiệp
phát hành là công ty không phải công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty
quản lý quỹ đầu tư chứng khoán có trụ sở chính đặt tại địa phương cho Bộ Tài chính
để tổng hợp, đánh giá chung tình hình hoạt động của thị trường trái phiếu doanh
nghiệp báo cáo Chính phủ.
3. Nơi nhận và hình thức gửi thông báo: Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh gửi thông báo bằng văn bản điện tử cho Bộ Tài chính thông
qua tài khoản tại Chuyên trang thông tin trái phiếu doanh nghiệp.
Mục 5. CHIA SẺ THÔNG
TIN, DỮ LIỆU TỪ CHUYÊN TRANG THÔNG TIN VỀ TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP CHO ỦY BAN
NHÂN DÂN CẤP TỈNH, ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC
Điều 35. Trách nhiệm chia
sẻ, tiếp nhận thông tin, dữ liệu trên Chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh
nghiệp tại Sở Giao dịch Chứng khoán
1. Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội chia sẻ
thông tin, dữ liệu về trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ từ Chuyên trang thông tin
về trái phiếu doanh nghiệp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước theo quy định tại khoản 6 Điều 40 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận thông
tin, dữ liệu về trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ của công ty không phải là công
ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán đặt trụ
sở chính tại địa phương, được chia sẻ từ Chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh
nghiệp tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều
44 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP.
3. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tiếp nhận
thông tin, dữ liệu về trái phiếu doanh nghiệp không chuyển đổi, không kèm chứng
quyền riêng lẻ của công ty đại chúng, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu
tư chứng khoán được chia sẻ từ Chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp
tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Nghị định
số 200/2026/NĐ-CP.
Điều 36. Cơ chế chia sẻ
thông tin, dữ liệu từ Chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước đăng ký tài khoản tiếp nhận thông tin dữ liệu về trái phiếu doanh
nghiệp riêng lẻ từ Chuyên trang thông tin trái phiếu doanh nghiệp của Sở Giao dịch
Chứng khoán Hà Nội theo mẫu tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội chia sẻ
thông tin, dữ liệu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Ủy ban Chứng khoán Nhà nước qua
tài khoản tại Chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp, bao gồm:
a) Thông tin cơ bản về đợt chào bán (bao
gồm: tên doanh nghiệp phát hành; lĩnh vực hoạt động; vốn điều lệ; mã trái phiếu;
số lượng dự kiến phát hành; giá trị dự kiến phát hành; kỳ hạn; đối tượng chào bán
của từng mã trái phiếu; loại hình trái phiếu; lãi suất trái phiếu; Tổ chức tư vấn;
Đại lý phát hành; Tổ chức đại diện người sở hữu trái phiếu; Tổ chức quản lý tài
sản đảm bảo; Kết quả xếp hạng tín nhiệm (nếu có)) và Thông tin về kết quả chào bán
trái phiếu theo mẫu tại Phụ lục XV ban hành kèm Thông tư này;
b) Công bố thông tin của doanh nghiệp phát
hành về tình hình tài chính theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều
23 Thông tư này;
c) Công bố thông tin của doanh nghiệp phát
hành về tình hình thanh toán gốc, lãi trái phiếu theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 23 Thông tư này;
d) Công bố thông tin của doanh nghiệp phát
hành về tình hình sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu; về tình hình
thực hiện các cam kết của doanh nghiệp phát hành đối với người sở hữu trái phiếu
theo quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 23 Thông tư này;
đ) Công bố thông tin của doanh nghiệp phát
hành về kết quả mua lại trái phiếu trước hạn theo quy định tại điểm
b khoản 2 Điều 24 Thông tư này;
e) Báo cáo của đại diện người sở hữu trái
phiếu theo quy định tại khoản 4 Điều 28 Thông tư này.
3. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước yêu cầu cung cấp bổ sung thông tin, Sở Giao dịch Chứng
khoán Hà Nội có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 40 Nghị định
số 200/2026/NĐ-CP.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 37. Điều khoản thi
hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 01 tháng 10 năm 2026 và thay thế cho Thông tư số 30/2023/TT-BTC ngày 17 tháng
5 năm 2023 và Thông tư số 76/2024/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2024.
2. Đối với các doanh nghiệp phát hành đã
thay đổi thông tin điều kiện, điều khoản trái phiếu theo quy định tại khoản 4 Điều
5, các khoản 5 và khoản 6 Điều 50 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP dẫn đến giảm số lượng
trái phiếu đăng ký nhưng chưa thực hiện điều chỉnh giảm số lượng trái phiếu đăng
ký với Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam trước ngày Thông tư
này có hiệu lực thi hành, doanh nghiệp phát hành phải thực hiện điều chỉnh giảm
số lượng trái phiếu đăng ký với Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam
trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Kể từ thời điểm chính thức triển khai
hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo
đảm theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm, các hoạt động nhận, đối chiếu, thông báo
kết quả giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ, xử lý lỗi sau giao dịch, loại
bỏ thanh toán giao dịch, xác định và thông báo nghĩa vụ thanh toán giao dịch trái
phiếu doanh nghiệp riêng lẻ quy định tại Thông tư này do Công ty Bù trừ chứng khoán
Việt Nam thực hiện trên cơ sở phân công của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng
khoán Việt Nam.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tài chính, Sở Giao dịch
Chứng khoán Việt Nam, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội, Tổng công ty Lưu ký và Bù
trừ chứng khoán Việt Nam, các doanh nghiệp phát hành, tổ chức tư vấn hồ sơ chào
bán trái phiếu, tổ chức đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành, tổ chức đại diện người
sở hữu trái phiếu, tổ chức đăng ký, lưu ký trái phiếu và các tổ chức, cá nhân khác
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
|
Nơi nhận:
-
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Công báo;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Cục Thông tin và Truyền thông Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Cổng thông tin điện tử UBCKNN;
- Lưu: VT, UBCK ( 60 b).
|
KT. BỘ
TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Chi
|
PHỤ
LỤC I
THÔNG TIN TRÁI
PHIẾU DOANH NGHIỆP RIÊNG LẺ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 138/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 9 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính)
1. Thông tin về doanh nghiệp
1.1. Thông tin chung về
doanh nghiệp
- Tên đầy đủ:
- Tên tiếng Anh:
- Trụ sở chính, số điện thoại:
- Địa chỉ thư điện tử nhận hóa đơn điện
tử:
- Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp hoặc các tài liệu tương đương khác:
- Mã số thuế:
- Người đại diện theo pháp luật:
- Người đại diện liên hệ:
1.2. Thông tin về loại
hình doanh nghiệp
- Công ty đại chúng (niêm yết/đăng ký
giao dịch):
- Công ty cổ phần chưa đại chúng:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn:
1.3. Thông tin về lĩnh
vực hoạt động
- Tín dụng
- Kinh doanh chứng khoán
- Bất động sản
- Xây dựng
- Sản xuất
- Thương mại, dịch vụ
- Bảo hiểm
- Năng lượng
- Lĩnh vực khác
2. Thông tin về trái phiếu doanh nghiệp
riêng lẻ
2.1. Thông tin về tổng
số lượng và giá trị trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ phát hành
- Tổng số lượng và giá trị trái phiếu
doanh nghiệp riêng lẻ phát hành:
- Tổng số lượng và giá trị trái phiếu
doanh nghiệp riêng lẻ phát hành theo từng loại (trái phiếu tự do chuyển
nhượng, trái phiếu chuyển nhượng có điều kiện, trái phiếu có bảo đảm, trái
phiếu kèm chứng quyền, trái phiếu chuyển đổi…):
- Số lượng trái phiếu doanh nghiệp riêng
lẻ do nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ:
2.2. Thông tin về loại
trái phiếu
- Trái phiếu chuyển đổi/Trái phiếu kèm
chứng quyền/Trái phiếu không chuyển đổi, không kèm chứng quyền;
- Trái phiếu có xếp hạng tín nhiệm:
Có/Không;
- Trái phiếu có tài sản bảo đảm:
Có/Không;
- Trái phiếu có bảo lãnh thanh toán của
tổ chức tín dụng: Có/Không.
2.3. Thông tin về các điều
kiện, điều khoản của trái phiếu
- Kỳ hạn trái phiếu:
- Đồng tiền phát hành và thanh toán trái
phiếu:
- Mệnh giá trái phiếu:
- Hình thức trái phiếu:
- Lãi suất danh nghĩa trái phiếu:
- Phương thức thanh toán lãi, gốc trái
phiếu:
3. Thông tin về người sở hữu trái phiếu
doanh nghiệp riêng lẻ
3.1. Danh sách người sở
hữu trái phiếu
3.2. Người sở hữu trái
phiếu là cá nhân
- Họ, tên:
- Thông tin nhận diện theo quy định tại
mục 3.4 Phụ lục này:
- Địa chỉ liên hệ:
- Địa chỉ thư điện tử:
- Điện thoại:
- Quốc tịch:
- Loại hình sở hữu (trong nước, ngoài
nước):
- Số lượng và loại trái phiếu doanh
nghiệp riêng lẻ sở hữu:
- Tài khoản lưu ký trái phiếu doanh
nghiệp riêng lẻ trong trường hợp người sở hữu trái phiếu có nhu cầu đăng ký
trái phiếu đồng thời với lưu ký trái phiếu:
3.3. Người sở hữu trái
phiếu là tổ chức
- Tên tổ chức:
- Thông tin nhận diện theo quy định tại
mục 3.4 Phụ lục này:
- Địa chỉ liên hệ:
- Địa chỉ thư điện tử:
- Điện thoại:
- Loại hình sở hữu (trong nước, ngoài
nước):
- Thông tin nhà đầu tư phân theo loại
hình doanh nghiệp:
+ Công ty đại chúng
+ Công ty cổ phần chưa đại chúng
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn
+ Doanh nghiệp nhà nước
+ Doanh nghiệp tư nhân
+ Công ty hợp danh
- Thông tin nhà đầu tư phân theo lĩnh
vực hoạt động:
+ Tổ chức tín dụng
+ Kinh doanh chứng khoán
+ Bất động sản
+ Xây dựng
+ Sản xuất
+ Thương mại, dịch vụ
+ Bảo hiểm
+ Quỹ đầu tư
+ Năng lượng
+ Lĩnh vực khác
- Nhà đầu tư chuyên nghiệp/chiến lược:
Có/Không
- Số lượng và loại trái phiếu doanh
nghiệp riêng lẻ sở hữu:
- Tài khoản lưu ký trái phiếu doanh
nghiệp riêng lẻ trong trường hợp người sở hữu trái phiếu có nhu cầu đăng ký
trái phiếu đồng thời với lưu ký trái phiếu
(Do người sở hữu trái phiếu doanh nghiệp
riêng lẻ có thể sở hữu nhiều chứng khoán khác và mở nhiều tài khoản tại nhiều
thành viên lưu ký nên đối với thông tin về người sở hữu trái phiếu doanh nghiệp
riêng lẻ bao gồm các thông tin về nhà đầu tư phân theo loại hình doanh nghiệp,
lĩnh vực hoạt động, địa chỉ liên hệ, địa chỉ thư điện tử, điện thoại, Tổng công ty
Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam theo dõi và quản lý
các thông tin này theo thông tin cập nhật mới nhất từ phía doanh nghiệp phát
hành/thành viên lưu ký).
3.4. Thông tin nhận
diện tổ chức, cá nhân sở hữu trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ
Thông tin nhận diện người sở hữu trái
phiếu doanh nghiệp riêng lẻ là số hiệu, ngày cấp các loại giấy tờ còn hiệu lực
do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp cho tổ chức, cá nhân
sở hữu trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ được Tổng công ty Lưu ký và
Bù trừ chứng khoán Việt Nam ghi nhận để theo dõi, xác định và quản lý
thông tin người sở hữu trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ trên hệ thống của Tổng công ty
Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, cụ thể:
- Đối với cá nhân trong nước: Số định
danh cá nhân;
- Đối với tổ chức trong nước: Số Quyết
định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương
khác và ngày cấp;
- Đối với tổ chức là Thành viên lưu ký
của Tổng
công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam: Số Giấy chứng nhận
thành viên lưu ký do Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam cấp và ngày
cấp;
- Đối với cá nhân/tổ chức nước ngoài: Mã
số giao dịch chứng khoán (trading code) và ngày cấp;
- Các giấy tờ khác có giá trị tương
đương theo quy định pháp luật.
PHỤ LỤC II
THÔNG TIN BỔ
SUNG KHI ĐĂNG KÝ TÀI KHOẢN NHÀ ĐẦU TƯ THAM GIA GIAO DỊCH TRÁI PHIẾU DOANH
NGHIỆP RIÊNG LẺ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 138/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 9 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính)
1. Thông tin
nhà đầu tư phân theo loại hình doanh nghiệp (đối với nhà đầu tư tổ chức)
- Công ty đại chúng:
- Công ty cổ phần chưa
đại chúng:
- Công ty trách nhiệm
hữu hạn:
- Doanh nghiệp nhà
nước:
- Doanh nghiệp tư nhân:
- Công ty hợp danh:
2. Thông tin
nhà đầu tư phân theo lĩnh vực hoạt động (đối với nhà đầu tư tổ chức)
- Tổ chức tín dụng:
- Kinh doanh chứng
khoán:
- Bất động sản:
- Xây dựng:
- Sản xuất:
- Thương mại, dịch vụ:
- Bảo hiểm:
- Quỹ đầu tư:
- Năng lượng:
- Lĩnh vực khác:
3. Tư cách nhà đầu tư chứng khoán chuyên
nghiệp theo quy định của pháp luật, trong đó bao gồm thông tin ngày xác định tư
cách nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và ngày hết hạn (nếu có)
PHỤ LỤC III
CÔNG BỐ THÔNG
TIN TRƯỚC ĐỢT CHÀO BÁN TRÁI PHIẾU
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 138/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính)
CÔNG BỐ THÔNG
TIN VỀ CHÀO BÁN TRÁI PHIẾU RIÊNG LẺ TẠI THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC/CHÀO BÁN TRÁI
PHIẾU RA THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ
…, ngày … tháng
… năm …
DOANH NGHIỆP:
………..
Phần 1
TÓM TẮT THÔNG
TIN VỀ ĐỢT CHÀO BÁN TRÁI PHIẾU
I. Thông tin về doanh
nghiệp
1. Tên doanh nghiệp:
2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
(hoặc Giấy phép có giá trị tương đương) số … do Sở Tài chính tỉnh/đơn vị cấp
lần đầu ngày … cấp thay đổi lần thứ … ngày …
3. Địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại,
địa chỉ thư điện tử:
4. Loại hình doanh nghiệp:
5. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính:
6. Tổ chức phát hành thuộc ngành nghề
kinh doanh có điều kiện mà pháp luật chuyên ngành quy định phải có chấp thuận
của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền về việc phát hành: … (Có/Không)
II. Thông tin về đợt
chào bán
1. Mã trái phiếu (nguyên tắc đánh mã
trái phiếu thực hiện theo hướng dẫn của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng
khoán Việt Nam đối với trái phiếu chào bán tại thị trường trong nước):
2. Thị trường phát hành (đối với chào
bán trái phiếu ra thị trường quốc tế):
3. Tổng số lượng trái phiếu phát hành
(trái phiếu):
4. Tổng giá trị phát hành (theo mệnh
giá): số lượng trái phiếu phát hành x mệnh giá:
5. Kết quả xếp hạng tín nhiệm trong
trường hợp bắt buộc phải xếp hạng tín nhiệm theo quy định của pháp luật; hoặc
kết quả xếp hạng tín nhiệm (nếu có) trong trường hợp không bắt buộc phải xếp
hạng tín nhiệm.
|
□ Có xếp hạng tín
nhiệm thuộc trường hợp bắt buộc phải xếp hạng tín nhiệm
|
|
□ Có xếp hạng tín
nhiệm thuộc trường hợp không bắt buộc phải xếp hạng tín nhiệm
|
|
□ Không có xếp hạng
tín nhiệm
(Nếu có xếp hạng tín
nhiệm thì nêu cụ thể kết quả xếp hạng tín nhiệm đối với doanh nghiệp phát
hành hoặc trái phiếu phát hành tại thời điểm công bố thông tin, ngày công bố
kết quả xếp hạng tín nhiệm và tên doanh nghiệp cung cấp dịch vụ xếp hạng tín
nhiệm)
|
6. Loại hình trái phiếu (trái phiếu
chuyển đổi, trái phiếu có bảo đảm, trái phiếu kèm chứng quyền, trái phiếu không
chuyển đổi và không kèm chứng quyền, trái phiếu không có bảo đảm):
7. Thời gian dự kiến tổ chức đợt chào
bán (thời gian thu tiền mua trái phiếu từ các nhà đầu tư): từ ngày … đến ngày …
8. Số tài khoản/tài khoản phong tỏa nhận
tiền mua trái phiếu của đợt chào bán
- Tên tài khoản của doanh nghiệp phát
hành:
- Số tài khoản của doanh nghiệp phát
hành:
- Mở tại ngân hàng thương mại, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài:
9. Các tổ chức liên quan đến đợt chào
bán:
a) Tổ chức tư vấn hồ sơ chào bán:
- Công ty: ……. (ghi rõ tên, địa chỉ trụ
sở chính, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử).
b) Tổ chức bảo lãnh phát hành chính (nếu
có):
- Công ty: ……. (ghi rõ tên, địa chỉ trụ
sở chính, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử).
c) Tổ chức đồng bảo lãnh phát hành (nếu
có):
- Công ty: ……. (ghi rõ tên, địa chỉ trụ
sở chính, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử).
- Công ty: ......... (ghi rõ tên, địa
chỉ trụ sở chính, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử).
d) Tổ chức đại lý phát hành (nếu có):
- Công ty: ……. (ghi rõ tên, địa chỉ trụ
sở chính, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử).
đ) Tổ chức đại diện người sở hữu trái
phiếu (nếu có):
- Công ty: ......... (ghi rõ tên, địa
chỉ trụ sở chính, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử).
e) Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài nơi doanh nghiệp mở tài khoản để nhận tiền mua trái phiếu của
nhà đầu tư:
- Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài: ......... (ghi rõ tên, địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại,
địa chỉ thư điện tử)
g) Tổ chức đại lý quản lý tài sản bảo
đảm đối với trái phiếu có bảo đảm (nếu có):
- Công ty: ......... (ghi rõ tên, địa
chỉ trụ sở chính, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử).
h) Tổ chức xếp hạng tín nhiệm (nếu
có):
- Công ty: ……. (ghi rõ tên, địa chỉ trụ
sở chính, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử).
i) Tổ chức tư vấn, chứng nhận tiêu chuẩn
phát hành trái phiếu xanh (đối với phát hành trái phiếu xanh):
- Công ty: ……. (ghi rõ tên, địa chỉ trụ
sở chính, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử).
k) Các tổ chức khác liên quan đến đợt
chào bán trái phiếu (nếu có):
- Công ty: ……. (ghi rõ tên, địa chỉ trụ
sở chính, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử).
Phần 2
NHỮNG NGƯỜI
CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ ĐỢT CHÀO BÁN TRÁI PHIẾU
1. Doanh nghiệp phát
hành:
- Ông/Bà: ……………… Chức vụ: Chủ tịch Hội
đồng quản trị/Chủ tịch Hội đồng thành viên/Chủ tịch công ty
- Ông/Bà: ……………… Chức vụ: Giám đốc (Tổng
giám đốc)
- Ông/Bà: ……………… Chức vụ: Kế toán trưởng
(Giám đốc Tài chính)
- Ông/Bà: ……………… Chức vụ: Trưởng ban
kiểm soát (nếu có)
- Ông/Bà: ……………… Chức vụ: Chủ tịch Ủy
ban kiểm toán (nếu có)
- Đại diện
theo pháp luật (hoặc đại diện được ủy quyền): Ông/Bà: ….……… Chức vụ: ...
Theo Giấy ủy
quyền số … ngày … tháng … năm … của Người đại diện theo pháp luật (trường
hợp đại diện được ủy quyền).
Chúng tôi cam kết rằng các thông tin và
số liệu trong Bản công bố thông tin này là chính xác, trung thực và cam kết
chịu trách nhiệm tập thể và cá nhân trước pháp luật về tính trung thực, chính
xác và đầy đủ của những thông tin và số liệu này.
2. Tổ chức tư vấn hồ sơ
chào bán trái phiếu
- Tên tổ
chức tư vấn hồ sơ chào bán trái phiếu: ……….
- Đại diện
theo pháp luật (hoặc đại diện được ủy quyền): Ông/Bà: ………… Chức vụ: ...
Theo Giấy ủy
quyền số … ngày … tháng … năm … của Người đại diện theo pháp luật (trường
hợp đại diện được ủy quyền).
Bản công bố
thông tin này là một phần của hồ sơ chào bán trái phiếu riêng lẻ (tên Tổ
chức tư vấn hồ sơ chào bán trái phiếu) tham gia lập trên cơ sở Hợp đồng tư
vấn số … ngày … tháng … năm … với … (tên Tổ chức phát hành).
Căn cứ quy
định tại Nghị định số 200/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy
định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường
trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế và pháp
luật chứng khoán, pháp luật doanh nghiệp, (tên Tổ chức tư vấn hồ sơ chào bán
trái phiếu) đã rà soát, kiểm tra các thông tin trong hồ sơ chào bán trái phiếu
của (tên Tổ chức phát hành) trên cơ sở các thông tin, số liệu, tài liệu do (tên
Tổ chức phát hành) cung cấp, bảo đảm việc phân tích, đánh giá được thực hiện
hợp lý và cẩn trọng. (Tên Tổ chức tư vấn hồ sơ chào bán trái phiếu) chịu trách
nhiệm trước pháp luật trong phạm vi tư vấn liên quan đến hồ sơ, tài liệu báo
cáo.
3. Địa chỉ
liên hệ của doanh nghiệp phát hành để cung cấp các hồ sơ chào bán trái phiếu,
trong đó bao gồm hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp phát hành và các tổ chức
cung cấp dịch vụ liên quan đến đợt chào bán trái phiếu theo yêu cầu
của nhà đầu tư quy định tại khoản 5 Điều 9 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP:
- Họ và tên:
- Chức vụ:
- Số điện
thoại:
- Địa chỉ
liên hệ:
- Địa chỉ
thư điện tử:
Phần 3
THÔNG TIN
CHI TIẾT VỀ ĐỢT CHÀO BÁN TRÁI PHIẾU
I. THÔNG TIN VỀ DOANH
NGHIỆP PHÁT HÀNH
1. Tóm tắt quá trình hình thành và phát
triển: nêu rõ tên doanh nghiệp, loại hình doanh nghiệp (công ty đại chúng,
công ty cổ phần chưa đại chúng, công ty trách nhiệm hữu hạn), ngành nghề kinh
doanh chính, thời gian hoạt động kể từ ngày được cấp lần đầu Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép có
giá trị tương đương theo quy định của pháp luật. Trường hợp doanh nghiệp phát
hành là doanh nghiệp hình thành sau tổ chức lại doanh nghiệp, nêu rõ tên doanh
nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh hoặc Giấy phép có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật, ngành
nghề kinh doanh trước khi tổ chức lại.
2. Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp:
a) Nêu rõ về tổ chức, bộ máy:
b) Vị trí của doanh nghiệp (Doanh nghiệp
độc lập hay doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - con):
- Trường hợp hoạt động theo mô hình công
ty mẹ - con: danh sách công ty mẹ và công ty con của doanh nghiệp phát hành,
những công ty mà doanh nghiệp phát hành đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ
phần chi phối, những công ty nắm quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với
doanh nghiệp phát hành;
- Hội đồng quản trị/Hội đồng thành
viên/Chủ tịch công ty, Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát, Ủy ban kiểm toán, Kế toán
trưởng: (Họ và tên; Năm sinh; Quốc tịch; Trình độ văn hoá; Trình độ/lĩnh vực
chuyên môn; Chức vụ hiện nay tại tổ chức).
3. Tóm tắt hoạt động kinh doanh chính
và/hoặc các dự án chính đã/đang triển khai của doanh nghiệp phát hành.
4. Chính sách chia lợi nhuận hoặc cổ tức
(nêu rõ tỷ lệ lợi nhuận đã chia hoặc tỷ lệ cổ tức trong hai năm liền kề trước
năm phát hành và các chính sách liên quan đến việc chia lợi nhuận hoặc trả cổ
tức): Chỉ áp dụng đối với trường hợp phát hành trái phiếu chuyển đổi hoặc kèm
theo chứng quyền.
5. Tình hình tài chính
a) Các chỉ tiêu tài chính cơ bản của
doanh nghiệp trong 3 năm liền kề trước năm phát hành theo báo cáo tài chính (trường
hợp doanh nghiệp phát hành là công ty mẹ, các chỉ tiêu tài chính sử dụng số
liệu theo báo cáo tài chính hợp nhất, đồng thời ghi rõ nguồn báo cáo; trường
hợp doanh nghiệp phát hành có thời gian hoạt động chưa đủ 03 năm tính đến năm
phát hành, doanh nghiệp công bố số liệu tài chính theo số năm hoạt động thực tế
kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và ghi rõ lý do)
5.1. Đối với doanh nghiệp phát hành
không phải là tổ chức tín dụng
|
Chỉ tiêu
|
Năm ...
|
Năm...
|
Năm...
|
|
1. Tổng tài sản
(đồng)
- Tài sản ngắn hạn:
- Tài sản dài hạn:
2. Vốn chủ sở hữu
(đồng)
- Vốn đầu tư của chủ
sở hữu
- Các quỹ trích từ
lợi nhuận sau thuế
- Lợi nhuận sau thuế
chưa phân phối
- Chênh lệch đánh giá
lại tài sản
- Chênh lệch tỷ giá
- …
3. Tổng số nợ phải
trả (đồng)
- Nợ vay ngân hàng
- Nợ vay từ phát hành
trái phiếu
+ Trái phiếu chào bán
riêng lẻ tại thị trường trong nước
+ Trái phiếu chào bán
ra công chúng tại thị trường trong nước
+ Trái phiếu chào bán
ra thị trường quốc tế
- Nợ phải trả khác
(Nêu cụ thể các khoản
nợ phải trả)
- Các khoản nợ phải
trả quá hạn (nếu có)
4. Cơ cấu vốn (lần):
- Hệ số nợ phải
trả/Tổng tài sản
- Hệ số nợ phải
trả/Vốn chủ sở hữu
5. Khả năng thanh
toán (lần):
- Hệ số thanh toán
ngắn hạn (tài sản ngắn hạn/nợ ngắn hạn)
- Hệ số thanh toán
nhanh ((tài sản ngắn hạn - hàng tồn kho)/nợ ngắn hạn)
- Hệ số thanh toán
lãi vay (lợi nhuận trước thuế và lãi vay/lãi vay)
6. Tổng dư nợ trái
phiếu/vốn chủ sở hữu (lần):
- Hệ số tổng dư nợ
trái phiếu doanh nghiệp/Vốn chủ sở hữu
- Hệ số dư nợ trái
phiếu doanh nghiệp riêng lẻ/Vốn chủ sở hữu
7. Lợi nhuận (đồng):
- Lợi nhuận/Lỗ trước
thuế
- Lợi nhuận/Lỗ sau
thuế trong năm tài chính
- Lỗ lũy kế (nếu có)
8. Chỉ tiêu về khả
năng sinh lời (%):
- Hệ số lợi nhuận sau
thuế/Tổng tài sản
- Hệ số lợi nhuận sau
thuế/Vốn chủ sở hữu
9. Các chỉ tiêu an
toàn tài chính, tỷ lệ bảo đảm an toàn theo quy định của pháp luật chuyên
ngành (nếu có)
|
|
|
|
5.2. Đối với doanh nghiệp phát hành là
tổ chức tín dụng
|
Chỉ tiêu
|
Năm ...
|
Năm...
|
Năm...
|
|
1. Chỉ tiêu về vốn
- Vốn điều lệ
- Vốn tự có
- Tỷ lệ an toàn vốn
2. Chất lượng tài sản
- Tỷ lệ nợ quá hạn
- Tỷ lệ nợ xấu
- (Số dư các khoản
cho vay và ứng trước khách hàng + các khoản cho vay các tổ chức tín dụng
khác)/Tổng tài sản
- Tài sản có sinh
lời/Tổng tài sản có nội bảng
3. Khả năng thanh khoản
- Tỷ lệ tài sản có
tính thanh khoản cao bình quân/Tổng tài sản bình quân
- Tỷ lệ nguồn vốn
ngắn hạn được sử dụng cho vay trung và dài hạn
- Tỷ lệ dư nợ cho
vay/Tổng tiền gửi
4. Kết quả hoạt động
kinh doanh
- Tỷ lệ Lợi nhuận
trước thuế/vốn chủ sở hữu bình quân
- Tỷ lệ Lợi nhuận
trước thuế/Tổng tài sản bình quân
- Thu nhập lãi cận
biên (NIM)
- Hệ số lợi nhuận sau
thuế trên vốn kinh doanh (ROA):
- Lợi nhuận sau
thuế/Tổng tài sản bình quân
- Hệ số lợi nhuận sau
thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE):
- Lợi nhuận sau
thuế/vốn chủ sở hữu bình quân
- Thu nhập trên cổ
phần (EPS)
- Thu nhập dịch
vụ/Tổng thu nhập
- Thu nhập ròng từ
hoạt động dịch vụ/Lợi nhuận trước thuế
|
|
|
|
(Tổ chức tín
dụng xác định các chỉ tiêu nêu trên áp dụng theo các quy định, hướng dẫn của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
Ghi chú:
* Số liệu về tình hình
tài chính được tính toán từ báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán bởi tổ chức
kiểm toán đủ điều kiện.
** Nợ phải trả khác =
Tổng số nợ phải trả - Nợ vay Ngân hàng - Nợ vay từ phát hành trái phiếu.
*** Trường hợp doanh
nghiệp phát hành là công ty mẹ, chỉ tiêu lợi nhuận/lỗ sau thuế là chỉ tiêu Lợi
nhuận sau thuế của Công ty mẹ tại BCTC hợp nhất.
**** Đối với các doanh
nghiệp theo quy định của pháp luật chuyên ngành có quy định về chỉ tiêu an toàn
tài chính, phải nêu rõ: loại hình doanh nghiệp, các chỉ tiêu an toàn tài chính
theo quy định tại pháp luật nào chuyên ngành, các chỉ tiêu theo báo cáo tài
chính được kiểm toán là bao nhiêu và nêu rõ doanh nghiệp có đáp ứng được chỉ
tiêu an toàn tài chính theo quy định của pháp luật không.
b) Tình hình thanh toán lãi, gốc trái
phiếu đã phát hành và đến hạn thanh toán và các khoản nợ đến hạn (không bao gồm
nợ trái phiếu) trong 03 năm liên tiếp liền kề trước đợt chào bán trái phiếu
(trong đó nêu chi tiết việc có thanh toán đầy đủ, đúng hạn gốc, lãi hay không).
6. Tình hình phát hành và sử dụng vốn
đối với các trái phiếu còn dư nợ (cụ thể từng loại trái phiếu gồm: trái phiếu
phát hành riêng lẻ, phát hành ra công chúng, trái phiếu phát hành ra thị trường
quốc tế):
- Tổng khối lượng trái phiếu đã phát
hành:
- Tổng giá trị trái phiếu đã phát hành:
- Lãi, gốc trái phiếu đã thanh toán:
- Dư nợ trái phiếu còn lại:
- Tình hình sử dụng vốn trái phiếu và kế
hoạch thanh toán lãi, gốc trái phiếu:
- Vi phạm pháp luật về phát hành trái
phiếu doanh nghiệp theo quyết định của cơ quan nhà nước hoặc cấp có thẩm quyền
trong 03 năm liên tiếp trước đợt chào bán trái phiếu (nếu có): nêu rõ loại vi
phạm, cơ quan ra quyết định vi phạm, biện pháp khắc phục, tình trạng đã khắc phục.
7. Ý kiến kiểm toán/ý kiến soát xét đối
với báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật (trường hợp ý kiến kiểm
toán là ý kiến ngoại trừ thì khoản ngoại trừ không ảnh hưởng đến điều kiện chào
bán, doanh nghiệp phát hành phải có tài liệu giải thích hợp lý và có xác nhận
của tổ chức kiểm toán về ảnh hưởng của việc ngoại trừ (nếu có))
II. THÔNG TIN VỀ ĐỢT
CHÀO BÁN TRÁI PHIẾU
1. Căn cứ pháp lý của đợt chào bán (nêu
đầy đủ căn cứ pháp lý).
2. Việc đáp ứng các điều kiện phát hành
trái phiếu của doanh nghiệp: (nêu rõ việc đáp ứng từng điều kiện chào bán
trái phiếu kèm theo hồ sơ và tài liệu chứng minh theo quy định của pháp luật)
3. Mục đích của đợt phát hành trái phiếu
(nêu rõ theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP)
(Liệt kê chi tiết các
tài liệu pháp lý về mục đích phát hành trái phiếu đính kèm tại Phụ lục 7 của
Bản công bố thông tin)
4. Điều kiện, điều khoản của trái phiếu,
cụ thể:
a) Khối lượng trái phiếu dự kiến phát
hành:
- Số lượng trái phiếu dự kiến phát hành
(trái phiếu):
- Giá trị trái phiếu dự kiến phát hành
theo mệnh giá (đồng):
b) Kỳ hạn trái phiếu:
c) Đồng tiền phát hành và thanh toán:
d) Mệnh giá:
đ) Hình thức trái phiếu:
e) Lãi suất danh nghĩa dự kiến: (trường
hợp lãi suất thả nổi, lãi suất kết hợp thì nêu cách thức xác định lãi suất)
g) Loại hình trái phiếu:
h) Phương thức thanh toán lãi, gốc trái
phiếu:
5. Ngày phát hành dự kiến (nêu rõ
ngày, tháng, năm cụ thể):
6. Thị trường phát hành (đối với phát
hành ra thị trường quốc tế):
7. Phương thức phát hành:
8. Đối tượng chào bán trái phiếu theo
quy định của pháp luật (đánh dấu cụ thể những đối tượng chào bán trái
phiếu):
|
□ Nhà đầu tư chứng
khoán chuyên nghiệp là tổ chức
|
□ Nhà đầu tư chiến
lược là tổ chức
|
|
□ Nhà đầu tư chứng
khoán chuyên nghiệp là cá nhân
|
□ Nhà đầu tư chiến lược
là cá nhân
|
9. Quyền lợi và trách nhiệm của nhà đầu
tư:
Quyền lợi và trách nhiệm của nhà đầu tư
theo quy định của pháp luật (doanh nghiệp phải nêu đầy đủ, chi tiết các quyền
lợi, trách nhiệm của nhà đầu tư, trong đó nêu cụ thể tỷ lệ biểu quyết chấp thuận
các vấn đề phải được người sở hữu trái phiếu thông qua nhưng không thấp hơn tỷ
lệ biểu quyết tương ứng từ 65% tổng số trái phiếu cùng loại đang lưu hành trở
lên theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP).
Nhà đầu tư có quyền được yêu cầu tiếp
cận hồ sơ chào bán trái phiếu của doanh nghiệp trong đó bao gồm hợp đồng ký kết
giữa doanh nghiệp phát hành và các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan đến đợt
chào bán trái phiếu và thực hiện các quyền lợi, trách nhiệm khác theo quy định
tại khoản 4 và khoản 5 Điều 9 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP và pháp luật liên
quan.
10. Phương thức thực hiện quyền (trong
trường hợp phát hành trái phiếu chuyển đổi, phát hành trái phiếu kèm chứng
quyền).
- Các quyền kèm theo trái phiếu;
- Điều kiện, thời gian thực hiện quyền;
- Tỷ lệ chuyển đổi và phương pháp tính
giá mua và/hoặc chuyển đổi;
- Phương pháp tính và cách thức đền bù
thiệt hại trong trường hợp không thực hiện được quyền;
- Các điều khoản khác liên quan đến
quyền lợi của người sở hữu chứng quyền.
11. Cam kết về bảo đảm (trong
trường hợp phát hành trái phiếu có bảo đảm).
- Hình thức bảo đảm (bảo đảm
thanh toán toàn bộ hoặc một phần lãi, gốc bằng tài sản của doanh nghiệp phát
hành hoặc tài sản của bên thứ ba theo quy định của pháp luật về bảo đảm thực
hiện nghĩa vụ; hoặc được bảo lãnh thanh toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài, tổ chức tài chính ở nước ngoài, tổ chức tài chính quốc tế
theo cam kết bảo lãnh giữa tổ chức bảo lãnh thanh toán và tổ chức phát hành
theo quy định của pháp luật):
- Tài sản bảo đảm (liệt kê
chi tiết tài sản, giá trị tài sản, tình trạng pháp lý của tài sản, tên tổ chức
định giá, hợp đồng bảo hiểm (nếu có), thông tin đăng ký biện pháp bảo đảm, thứ
tự thanh toán của nhà đầu tư nắm giữ trái phiếu khi xử lý tài sản bảo đảm để
thanh toán nợ...):
- Tài liệu về tài sản bảo đảm (liệt kê
chi tiết các tài liệu về tình trạng pháp lý của tài sản bảo đảm, tài liệu định
giá tài sản bảo đảm bởi tổ chức có chức năng thẩm định giá và tài liệu về đăng
ký biện pháp bảo đảm theo quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm
đính kèm tại Phụ lục 8 của Bản công bố thông tin):
|
STT
|
Hình thức
bảo đảm
|
Loại tài
sản bảo đảm (nếu có)
(Chứng
khoán/Bất động sản/Chương trình dự án/Tài sản cố định/Khác)
|
Liệt kê
chi tiết tài sản bảo đảm /Hợp đồng bảo lãnh thanh toán (nếu có) *
|
Giá trị
tài sản bảo đảm hoặc Giá trị được bảo lãnh thanh toán theo hợp đồng (đồng)
|
Tỷ lệ giá
trị tài sản bảo đảm hoặc Giá trị được bảo lãnh thanh toán theo hợp đồng/Tổng
giá trị phát hành dự kiến (%)
|
Thông tin
chi tiết về hình thức bảo đảm (liệt kê chi tiết tên tổ chức định giá, cách
tính, thông tin đăng ký biện pháp bảo đảm, thứ tự thanh toán của nhà đầu tư
nắm giữ trái phiếu khi xử lý tài sản bảo đảm để thanh toán nợ...)
|
|
|
Bảo đảm bằng tài sản
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bảo đảm bằng tài sản
của doanh nghiệp phát hành
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Bảo đảm bằng tài sản
của bên thứ ba theo quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảo lãnh thanh toán
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Bảo lãnh thanh toán
của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Bảo lãnh thanh toán
của tổ chức tài chính ở nước ngoài, tổ chức tài chính quốc tế theo quy định
của pháp luật
|
|
|
|
|
|
(*) Trường hợp có nhiều
tài sản bảo đảm/hợp đồng bảo lãnh thanh toán, đề nghị tách các dòng riêng biệt
12. Mua lại trái phiếu trước hạn, hoán
đổi trái phiếu (nêu rõ phương án mua lại hoặc hoán đổi).
13. Tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư chiến
lược đối với phát hành trái phiếu chuyển đổi và phát hành trái phiếu kèm chứng
quyền.
14. Kết quả xếp hạng tín nhiệm trong
trường hợp bắt buộc phải xếp hạng tín nhiệm theo quy định của pháp luật; hoặc
kết quả xếp hạng tín nhiệm (nếu có) trong trường hợp không bắt buộc phải xếp
hạng tín nhiệm.
|
□ Có xếp hạng tín
nhiệm thuộc trường hợp bắt buộc phải xếp hạng tín nhiệm
|
|
□ Có xếp hạng tín
nhiệm thuộc trường hợp không bắt buộc phải xếp hạng tín nhiệm
|
|
□ Không có xếp hạng
tín nhiệm
|
(Nếu có xếp hạng tín
nhiệm thì nêu cụ thể kết quả xếp hạng tín nhiệm đối với doanh nghiệp phát hành
hoặc trái phiếu phát hành tại thời điểm công bố thông tin, ngày công bố kết quả
xếp hạng tín nhiệm và tên doanh nghiệp cung cấp dịch vụ xếp hạng tín nhiệm).
15. Ý kiến của tổ chức xác nhận việc đáp
ứng các tiêu chí về phát hành trái phiếu xanh (trong trường hợp chào bán trái
phiếu xanh).
16. Trách nhiệm của doanh nghiệp phát
hành trái phiếu.
17. Cam kết của doanh nghiệp phát hành
trái phiếu.
18. Các điều khoản và điều kiện khác
(nếu có).
III. KẾ HOẠCH SỬ DỤNG
TIỀN THU ĐƯỢC TỪ ĐỢT CHÀO BÁN VÀ KẾ HOẠCH THANH TOÁN GỐC LÃI CHO NHÀ ĐẦU TƯ
1. Kế hoạch sử dụng
tiền thu được từ đợt phát hành trái phiếu: (nêu rõ thời gian và
giá trị giải ngân nguồn vốn từ phát hành trái phiếu).
1.1. Thông tin về dự án đầu tư sử dụng
vốn/khoản nợ cần tái cơ cấu từ nguồn vốn phát hành trái phiếu, bao gồm:
a) Đối với dự án đầu tư sử dụng vốn:
- Cơ sở pháp lý để triển khai dự án đầu
tư: các tài liệu pháp lý để triển khai dự án theo quy định (quyết định của cấp
có thẩm quyền phê duyệt dự án, tài liệu pháp lý về quyền sử dụng đất, giấy
chứng nhận đầu tư, giấy phép xây dựng...tùy từng trường hợp dự án áp dụng),
đồng thời cập nhật tình hình phê duyệt của cấp có thẩm quyền;
- Tình hình triển khai dự án đầu tư đến
thời điểm công bố thông tin (các hạng mục đã hoàn thành, đang triển khai, dự
kiến triển khai, thời gian dự kiến đưa vào hoạt động, khai thác), giải trình
những thay đổi so với phương án đã phê duyệt (nếu có);
- Tổng số tiền dự kiến thu được phân bổ
theo từng mục đích sử dụng (hạng mục cụ thể, thời gian dự kiến giải ngân theo
từng hạng mục). Trường hợp số tiền thu được không đủ để sử dụng cho toàn bộ mục
đích dự kiến, nêu thứ tự mục đích ưu tiên, số tiền và nguồn tài trợ khác cần
có;
- Tình hình thu xếp vốn đối với dự án
đầu tư (nêu rõ vốn tự có, vốn vay, vốn huy động khác...); giải trình những thay
đổi về tổng vốn đầu tư, cơ cấu vốn so với phương án đã được phê duyệt; phương
án bù đắp vốn trong trường hợp điều chỉnh tổng mức đầu tư, cơ cấu vốn;
- Tổng số tiền dự kiến thu được phân bổ
theo từng mục đích sử dụng (hạng mục cụ thể, thời gian dự kiến giải ngân theo
từng hạng mục). Trường hợp số tiền thu được không đủ để sử dụng cho toàn bộ mục
đích dự kiến, nêu thứ tự mục đích ưu tiên, số tiền và nguồn tài trợ khác cần
có.
- Các rủi ro đầu tư của dự án.
b) Đối với khoản nợ được cơ cấu lại:
- Giá trị của khoản nợ;
- Kỳ hạn của khoản nợ được cơ cấu.
1.2. Thông tin về mục đích sử dụng vốn
theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
1.3. Kế hoạch sử dụng số tiền thu được
từ phát hành trái phiếu tạm thời nhàn rỗi trong trường hợp giải ngân theo tiến
độ nguồn vốn thu được từ phát hành trái phiếu.
2. Phương thức, kế
hoạch, dự kiến dòng tiền thanh toán gốc, lãi cho nhà đầu tư:
- Phương thức, kế hoạch, dự kiến dòng
tiền thanh toán gốc, lãi trái phiếu.
- Lịch trả gốc/lãi dự kiến; dòng tiền dự
phóng của doanh nghiệp trong suốt kỳ hạn trái phiếu.
- Riêng đối với trái phiếu xanh, ngoài
việc nêu rõ phương thức, kế hoạch, dự kiến dòng tiền thanh toán gốc, lãi cho
nhà đầu tư còn phải nêu rõ danh mục dự án sử dụng vốn thuộc lĩnh vực bảo vệ môi
trường, dự án mang lại lợi ích về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường; quy trình hạch toán, quản lý, giải ngân vốn từ đợt chào bán trái
phiếu theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP.
3. Đánh giá về tình
hình tài chính và khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp,
khả năng trả nợ đối với trái phiếu dự kiến phát hành.
IV. CÁC TỔ CHỨC LIÊN
QUAN
Nêu rõ tên, mã số thuế, giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử,
người đại diện theo pháp luật/người được ủy quyền của các tổ chức liên quan đến
đợt chào bán: tổ chức tư vấn hồ sơ chào bán trái phiếu; tổ chức đấu thầu, bảo
lãnh phát hành hoặc đại lý phát hành (nếu có); tổ chức đại diện người sở hữu
trái phiếu (nếu có); ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi
doanh nghiệp mở tài khoản để nhận tiền mua trái phiếu của nhà đầu tư, tổ chức
quản lý tài sản bảo đảm (nếu có), tổ chức xếp hạng tín nhiệm (nếu có) ...
V. CÁC RỦI RO CÓ THỂ
XẢY RA LIÊN QUAN ĐẾN ĐỢT CHÀO BÁN TRÁI PHIẾU
Doanh nghiệp phát hành thống kê, giải
thích các yếu tố rủi ro có thể xảy ra ảnh hưởng đến doanh nghiệp và đợt phát
hành trái phiếu, bao gồm các rủi ro về luật pháp, rủi ro về đầu tư, rủi ro về
hoạt động sản xuất kinh doanh, rủi ro về tài chính, rủi ro sử dụng vốn, rủi ro
khác.
VI. NGÀY THÁNG, CHỮ KÝ,
ĐÓNG DẤU CỦA ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC PHÁT HÀNH (NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT HOẶC
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN); TỔ CHỨC TƯ VẤN HỒ SƠ CHÀO BÁN; TỔ CHỨC ĐẤU THẦU PHÁT HÀNH
(nếu có); TỔ CHỨC BẢO LÃNH PHÁT HÀNH (nếu có); TỔ CHỨC ĐẠI LÝ PHÁT HÀNH (nếu
có) và NGÀY
THÁNG, CHỨC DANH, CHỮ KÝ CỦA NGƯỜI LẬP BIỂU
VII. PHỤ LỤC
(Kèm theo Bản công bố thông tin trước
đợt chào bán trái phiếu)
1. Phụ lục 1: Bản gốc, bản chính hoặc
bản sao có chứng thực hợp lệ đối với Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép có giá trị tương đương; Bản
gốc, bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ Quyết định bổ nhiệm người đại
diện theo pháp luật, Kế toán trưởng của doanh nghiệp.
2. Phụ lục 2: Bản gốc, bản chính hoặc
bản sao có chứng thực hợp lệ Điều lệ công ty.
3. Phụ lục 3: Bản gốc, bản chính hoặc
bản sao có chứng thực hợp lệ Báo cáo tài chính năm trước liền kề của năm phát
hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán đủ điều kiện.
4. Phụ lục 4: Báo cáo định kỳ của kỳ
gần nhất về tình hình sử dụng số tiền thu được từ việc phát hành trái phiếu đối
với các trái phiếu còn dư nợ được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán đủ điều kiện
(nếu có).
5. Phụ lục 5: Bản gốc, bản chính hoặc
bản sao có chứng thực hợp lệ đối với Phương án phát hành trái phiếu được cấp có
thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận kèm theo văn bản phê duyệt, chấp thuận.
6. Phụ lục 6: Bản gốc, bản chính hoặc
bản sao có chứng thực hợp lệ đối với công văn xác nhận của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam về khối lượng phát hành nằm trong hạn mức vay thương mại quốc gia
(trường hợp phát hành ra thị trường quốc tế).
7. Phụ lục 7: Các tài liệu pháp lý về
mục đích phát hành trái phiếu theo nội dung nêu tại mục II.3.
8. Phụ lục 8: Tài liệu về tài sản bảo
đảm (trong trường hợp trái phiếu có tài sản bảo đảm) theo nội dung nêu tại mục
II.11.
9. Phụ lục 9: Báo cáo kết quả xếp
hạng tín nhiệm đối với trái phiếu đăng ký chào bán trong trường hợp bắt buộc
phải xếp hạng tín nhiệm theo quy định của pháp luật;
10. Phụ lục 10: Văn bản xác
nhận của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc doanh
nghiệp mở tài khoản để nhận tiền mua trái phiếu không chuyển đổi không kèm
chứng quyền hoặc mở tài khoản phong tỏa để nhận tiền mua trái phiếu chuyển đổi,
trái phiếu kèm chứng quyền của đợt chào bán; hoặc văn bản thông báo số tài khoản
nhận tiền của ngân hàng thương mại trường hợp tổ chức phát hành là ngân hàng
thương mại (trong trường hợp phát hành trái phiếu riêng lẻ tại thị trường trong
nước).
11. Phụ lục 11: Báo cáo về
những tranh chấp pháp luật (trong trường hợp phát sinh).
12. Phụ lục 12: Cam kết thực hiện nghĩa
vụ của Tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán,
bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác.
13. Phụ lục 13: Bản gốc, bản chính
hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ Hợp đồng đại diện người sở hữu trái phiếu.
14. Các phụ lục khác (nếu
có).
(*) Trường hợp có sự thay đổi về nội
dung thông tin so với thông tin đã công bố trước khi chào bán trái phiếu làm
ảnh hưởng đến khả năng trả nợ lãi, gốc trái phiếu, doanh nghiệp phát hành trái
phiếu phải công bố thông tin bất thường cho nhà đầu tư sở hữu trái phiếu và gửi
nội dung công bố thông tin cho Sở Giao dịch Chứng khoán theo quy định tại Điều
32 và Điều 37 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay
thế (nếu có).
(**) Sở Giao dịch Chứng khoán tiếp nhận
nội dung công bố thông tin để thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 38
Nghị định số 200/2026/NĐ-CP, không hàm ý Sở Giao dịch Chứng khoán xác nhận và
đảm bảo cho đợt chào bán trái phiếu của doanh nghiệp.
PHỤ LỤC IV
CÔNG BỐ THÔNG
TIN ĐỊNH KỲ CỦA DOANH NGHIỆP PHÁT HÀNH
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 138/2026/TT-BTC ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
|
Số mẫu
biểu
|
Tên mẫu
biểu
|
|
Mẫu số 4.1
|
Công bố thông tin về
tình hình tài chính
|
|
Mẫu số 4.2
|
Công bố thông tin về
tình hình thanh toán gốc, lãi trái phiếu
|
|
Mẫu số 4.3
|
Công bố thông tin về
tình hình sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu
|
|
Mẫu số
4.3.1
|
Báo cáo về tình hình
sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu
|
|
Mẫu số 4.4
|
Báo cáo tình hình
thực hiện các cam kết của doanh nghiệp phát hành đối với người sở hữu trái
phiếu
|
|
Mẫu số 4.5
|
Báo cáo tình hình sử
dụng số tiền thu được từ việc phát hành trái phiếu xanh
|
|
Mẫu số 4.6
|
Công bố thông tin về
lãi suất thực tế áp dụng cho kỳ tính lãi trái phiếu
|
|
Mẫu số 4.7
|
Công bố thông tin về
việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà đầu tư đối với trái phiếu không còn dư
nợ
|
Mẫu số 4.1:
Công bố thông tin về tình hình tài chính
|
TÊN DOANH
NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......
V/v
công bố thông
tin về tình hình tài chính
|
...., ngày
… tháng … năm 20…
|
Kính gửi:
...................................
Căn cứ quy định tại Thông tư số
…/2026/TT-BTC ngày …/…/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều
của Nghị định số 200/2026/NĐ-CP quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu
doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh
nghiệp ra thị trường quốc tế, (...tên doanh nghiệp phát hành...) gửi nội dung
công bố thông tin định kỳ về tình hình tài chính như sau:
1. Thông tin về doanh
nghiệp
- Tên doanh nghiệp:
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
(hoặc Giấy phép có giá trị tương đương) số … do Sở Tài chính tỉnh/ đơn vị cấp
lần đầu ngày …, cấp thay đổi lần thứ ... ngày …
- Địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại,
địa chỉ thư điện tử:
- Loại hình doanh nghiệp:
- Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính:
2. Tình hình tài chính
- Kỳ báo cáo: kỳ báo cáo 06 tháng đầu
năm/kỳ báo cáo năm (từ ngày... đến ngày...). Trong đó: đối với kỳ báo cáo 06
tháng đầu năm, doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ báo cáo khi còn dư nợ trái phiếu
trong kỳ báo cáo. Đối với kỳ báo cáo năm, doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ báo
cáo khi còn dư nợ trong 06 tháng cuối năm.
- Các chỉ tiêu tài chính cơ bản của
doanh nghiệp trong kỳ báo cáo (trường hợp doanh nghiệp phát hành là công
ty mẹ, các chỉ tiêu tài chính sử dụng số liệu theo báo cáo tài chính hợp nhất,
đồng thời ghi rõ nguồn báo cáo):
2.1. Đối với doanh nghiệp phát hành
không phải là tổ chức tín dụng
|
Chỉ tiêu
|
Kỳ báo
cáo
|
Kỳ trước*
|
|
1. Chỉ tiêu về vốn
(đồng)
- Vốn chủ sở hữu
- Vốn đầu tư của chủ
sở hữu
- Các quỹ trích từ
lợi nhuận sau thuế
- Lợi nhuận sau thuế
chưa phân phối
- Chênh lệch đánh giá
lại tài sản
- Chênh lệch tỷ giá
- ...
2. Chỉ tiêu về nợ
phải trả (đồng)
- Tổng số nợ phải trả
- Nợ vay ngân hàng
- Nợ vay từ phát hành
trái phiếu
+ Trái phiếu chào bán
riêng lẻ tại thị trường trong nước
+ Trái phiếu chào bán
ra công chúng tại thị trường trong nước
+ Trái phiếu chào bán
ra thị trường quốc tế
- Nợ phải trả khác
(Nêu cụ thể các khoản
nợ phải trả)
3. Cơ cấu vốn (lần):
- Hệ số nợ phải
trả/Tổng tài sản
- Hệ số nợ phải
trả/Vốn chủ sở hữu
4. Khả năng thanh
toán (lần):
- Hệ số thanh toán
ngắn hạn (tài sản ngắn hạn/nợ ngắn hạn)
- Hệ số thanh toán
nhanh ((tài sản ngắn hạn - hàng tồn kho) / nợ ngắn hạn)
- Hệ số thanh toán
lãi vay (lợi nhuận trước thuế và lãi vay/lãi vay)
5. Dư nợ trái phiếu
đã phát hành/vốn chủ sở hữu (lần):
- Hệ số tổng dư nợ
trái phiếu doanh nghiệp/vốn chủ sở hữu
- Hệ số dư nợ trái
phiếu doanh nghiệp riêng lẻ/vốn chủ sở hữu
6. Lợi nhuận (đồng):
- Lợi nhuận/Lỗ trước
thuế
- Lợi nhuận/Lỗ sau
thuế trong năm tài chính
- Lỗ lũy kế (nếu có)
7. Chỉ tiêu về khả
năng sinh lời (%):
- Hệ số lợi nhuận sau
thuế/Tổng tài sản
- Hệ số lợi nhuận sau
thuế/Vốn chủ sở hữu
8. Các chỉ tiêu an
toàn tài chính, tỷ lệ bảo đảm an toàn vốn theo quy định của pháp luật chuyên
ngành (doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, tổ chức tín dụng, công ty chứng
khoán…) (nếu có)
|
|
|
2.2. Đối với doanh nghiệp
phát hành là tổ chức tín dụng
|
Chỉ tiêu
|
Kỳ báo
cáo
|
Kỳ trước*
|
|
1. Chỉ tiêu về vốn
- Vốn điều lệ (đồng)
- Vốn tự có (đồng)
- Tỷ lệ an toàn vốn
2. Chất lượng tài sản
- Tỷ lệ nợ quá hạn
- Tỷ lệ nợ xấu
- (Số dư các khoản
cho vay và ứng trước khách hàng + các khoản cho vay các tổ chức tín dụng
khác)/Tổng tài sản
- Tài sản có sinh
lời/Tổng tài sản có nội bảng
3. Khả năng thanh khoản
- Tỷ lệ tài sản có
tính thanh khoản cao bình quân/Tổng tài sản bình quân
- Tỷ lệ nguồn vốn
ngắn hạn được sử dụng cho vay trung và dài hạn
- Tỷ lệ dư nợ cho
vay/Tổng tiền gửi
4. Kết quả hoạt động
kinh doanh
- Tỷ lệ Lợi nhuận
trước thuế/vốn chủ sở hữu bình quân
- Tỷ lệ Lợi nhuận
trước thuế/Tổng tài sản bình quân
- Thu nhập lãi cận
biên (NIM)
- Hệ số lợi nhuận sau
thuế trên vốn kinh doanh (ROA):
- Lợi nhuận sau
thuế/Tổng tài sản bình quân
- Hệ số lợi nhuận sau
thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE):
- Lợi nhuận sau
thuế/vốn chủ sở hữu bình quân
- Thu nhập trên cổ
phần (EPS)
- Thu nhập dịch
vụ/Tổng thu nhập
- Thu nhập ròng từ
hoạt động dịch vụ/Lợi nhuận trước thuế
|
|
|
Ghi chú:
* Kỳ trước là cùng kỳ
06 tháng của năm trước đối với kỳ báo cáo 06 tháng và cùng kỳ của năm trước đối
với kỳ báo cáo năm.
** Số liệu về tình hình
tài chính được tính toán từ báo cáo tài chính 06 tháng đã được soát xét/báo cáo
tài chính năm đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán đủ điều kiện.
*** Nợ phải trả khác =
Tổng số nợ phải trả - Nợ vay Ngân hàng - Nợ vay từ phát hành trái phiếu
**** Trường hợp doanh
nghiệp phát hành là công ty mẹ, chỉ tiêu lợi nhuận/lỗ sau thuế là chỉ tiêu Lợi
nhuận sau thuế của Công ty mẹ tại BCTC hợp nhất.
***** Đối với các doanh
nghiệp theo quy định của pháp luật chuyên ngành có quy định về chỉ tiêu an toàn
tài chính, phải nêu rõ: loại hình doanh nghiệp, các chỉ tiêu an toàn tài chính
theo quy định tại pháp luật nào chuyên ngành, các chỉ tiêu theo báo cáo tài chính
được kiểm toán là bao nhiêu và nêu rõ doanh nghiệp có đáp ứng được chỉ tiêu an
toàn tài chính theo quy định của pháp luật không.
3. Ý kiến của kiểm toán
đối với báo cáo tài chính 06 tháng đã được soát xét/báo cáo tài chính năm đã
được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán đủ điều kiện: (nêu rõ tên
tổ chức kiểm toán và ý kiến của tổ chức kiểm toán. Trường hợp ý kiến kiểm toán
là ý kiến ngoại trừ, doanh nghiệp phát hành cung cấp tài liệu giải thích hợp lý
về việc khoản ngoại trừ không ảnh hưởng đến điều kiện chào bán và có
xác nhận của tổ chức kiểm toán về ảnh hưởng của việc ngoại trừ.)
Chúng tôi cam kết chịu hoàn toàn trách
nhiệm trước pháp luật về nội dung, tính chính xác, đầy đủ của thông tin công bố
nêu trên./.
|
NGƯỜI LẬP
BIỂU
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức danh)
|
NGƯỜI ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT
HOẶC NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN HOẶC
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN CÔNG BỐ THÔNG TIN
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 4.2:
Công bố thông tin về tình hình thanh toán lãi, gốc trái phiếu
|
TÊN DOANH
NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......
V/v công bố thông
tin về tình hình thanh toán lãi, gốc trái phiếu
|
....,
ngày tháng năm 20…
|
Kính gửi:
...........................................................
Căn cứ quy định tại Thông tư số
…/2026/TT-BTC ngày …/…/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều
của Nghị
định số
200/2026/NĐ-CP quy
định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường
trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế, (...tên doanh nghiệp
phát hành...) gửi nội dung công bố thông tin về tình hình thanh toán lãi, gốc trái phiếu như
sau:
1. Thông tin về doanh nghiệp
- Tên doanh nghiệp:
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
(hoặc Giấy phép có giá trị tương đương) số:
Ngày cấp: Nơi cấp:
- Địa chỉ trụ sở chính, số điện thoại, địa chỉ thư
điện tử:
- Loại hình doanh nghiệp:
- Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính:
2. Tình hình thanh toán gốc, lãi trái
phiếu: đề nghị báo cáo đối với tất cả các trái phiếu đang còn dư nợ tại thời điểm
bắt đầu kỳ báo cáo (không bao gồm các thanh toán về mua lại/hoán đổi/chuyển
đổi trái phiếu).
- Kỳ báo cáo: 06 tháng/ năm (từ ngày ...
đến ngày ...) (Đối
với kỳ báo cáo 06 tháng đầu năm, doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ báo cáo khi
còn dư nợ trái phiếu trong kỳ báo cáo. Đối với kỳ báo cáo năm, doanh nghiệp
thực hiện nghĩa vụ báo cáo khi còn dư nợ trong 06 tháng cuối năm.)
- Ngày thống kê: (Ngày kết thúc
kỳ báo cáo)
- Nội dung báo cáo: