|
BỘ TÀI
CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
129/2026/TT-BTC
|
Hà Nội,
ngày 27 tháng 8 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 98/2025/TT-BTC NGÀY 27 THÁNG 10 NĂM
2025 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH MẪU HỒ SƠ ĐẤU THẦU LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ
THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ, DỰ ÁN ĐẦU TƯ KINH
DOANH; CUNG CẤP, ĐĂNG TẢI THÔNG TIN VỀ ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC ĐỐI TÁC CÔNG TƯ,
ĐẤU THẦU LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ TRÊN HỆ THỐNG MẠNG ĐẤU THẦU QUỐC GIA
Căn cứ Luật Đấu thầu số
22/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 274/2026/NĐ-CP
ngày 07 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Quản lý đấu thầu;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban
hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 98/2025/TT-BTC ngày 27
tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, dự án đầu tư
kinh doanh; cung cấp, đăng tải thông tin về đầu tư theo phương thức đối tác công
tư, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 98/2025/TT- BTC ngày 27 tháng 10 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu hồ sơ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, dự án đầu tư kinh
doanh; cung cấp, đăng tải thông tin về đầu tư theo phương thức đối tác công tư,
đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia như sau:
1. Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 Điều 3 như sau:
“1a. Các từ ngữ viết tắt tại Thông tư này
và trên Hệ thống gồm:
a) E-TBMQT là thông báo mời quan tâm qua
mạng;
b) E-HSMQT là hồ sơ mời quan tâm qua mạng;
c) E-HSĐKTHDA là hồ sơ đăng ký thực hiện
dự án qua mạng;
d) E-HSĐXDA là hồ sơ đề xuất dự án đầu tư
kinh doanh do nhà đầu tư đề xuất qua mạng;
đ) E-VBĐXDA là văn bản đề xuất dự án dự án
đầu tư kinh doanh do nhà đầu tư đề xuất qua mạng;
e) E-ĐXDA là đề xuất dự án đầu tư kinh doanh
do nhà đầu tư đề xuất qua mạng;
g) E-KQTHHĐ là kết quả thực hiện hợp đồng
qua mạng;
h) E-LSHĐDA là lịch sử ngừng/chấm dứt hoạt
động của dự án đầu tư qua mạng;
i) E-VBĐKTHDA là văn bản đăng ký thực hiện
dự án qua mạng;
k) E-VBTTLD là văn bản thỏa thuận liên danh
giữa các thành viên qua mạng.”
2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của khoản 2 Điều 3 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm d
khoản 2 như sau:
“d) Thông báo mời quan tâm, E-TBMQT, thông
báo mời thầu;”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm
đ khoản 2 như sau:
“đ) Hồ sơ mời quan tâm, E-HSMQT, hồ sơ mời
thầu;”
c) Sửa đổi, bổ sung điểm i
khoản 2 như sau:
“i) Nội dung làm rõ, sửa đổi hồ sơ mời quan
tâm, E-HSMQT, hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, E-HSĐKTHDA, hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự
thầu; nội dung kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư;”
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 5
như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều
5 như sau:
“Điều 5: Lập thông báo mời
quan tâm, E-TBMQT, hồ sơ mời quan tâm, E-HSMQT, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu dự
án đầu tư kinh doanh”
b) Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu của khoản 1 như sau:
“Bên mời quan tâm, bên mời thầu, tổ chuyên
gia tổ chức lập thông báo mời quan tâm, E-TBMQT, hồ sơ mời quan tâm, E-HSMQT, hồ
sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo quy định của Luật Đấu thầu, Nghị định số
274/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư
kinh doanh, hướng dẫn của các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực (nếu có) và quy định của
pháp luật có liên quan như sau:”
c) Sửa đổi, bổ sung điểm a
khoản 1 như sau:
“a) Thông báo mời quan tâm, E-TBMQT, hồ sơ
mời quan tâm, E-HSMQT được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục V, Phụ lục V.A kèm
theo Thông tư này;”
d) Sửa đổi, bổ sung khoản
2 như sau:
“2. Đối với dự án áp dụng quy trình chỉ định
nhà đầu tư rút gọn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 48 Nghị
định số 274/2026/NĐ-CP, yêu cầu về năng lực và hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả
đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương được xây dựng trên cơ sở quy định
của mẫu hồ sơ yêu cầu tại Phụ lục VIII kèm theo Thông tư này.”.
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản
5 như sau:
“5. Trong các Phụ lục V, V.A, VI, VII và
VIII kèm theo Thông tư này, nội dung in nghiêng có mục đích hướng dẫn, minh họa
và được cụ thể hóa tại hồ sơ mời quan tâm, E-HSMQT, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
trên cơ sở quy mô, tính chất, lĩnh vực và điều kiện riêng (nếu có) của từng dự án.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản
2 Điều 7 như sau:
“2. Đối với dự án đầu tư kinh doanh:
a) Trường hợp dự án thuộc diện chấp thuận
chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban quản lý khu
kinh tế giao cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc hoặc Ủy ban nhân dân cấp
xã đăng tải quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư lên Hệ thống trước khi tổ chức
đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị
định số 274/2026/NĐ-CP.
b) Trường hợp dự án không thuộc diện chấp
thuận chủ trương đầu tư:
Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Ban quản lý khu kinh tế giao cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc hoặc
Ủy ban nhân dân cấp xã đăng tải thông tin dự án đầu tư kinh doanh trên Hệ thống
trước khi tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 11 Nghị định số 274/2026/NĐ-CP.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều
8 như sau:
“Điều 8. Bảng theo dõi
tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư kinh
doanh
1. Bên mời thầu đăng tải bảng theo dõi tiến
độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống trước khi tổ chức đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại khoản 6 Điều 12 Nghị
định số 274/2026/NĐ-CP.
2. Bên mời thầu cập nhật thời gian thực hiện
thực tế và so sánh thời gian chênh lệch khi trình người có thẩm quyền phê duyệt
các nội dung đấu thầu để theo dõi tiến độ, cập nhật tiến độ, nguyên nhân chậm tiến
độ (nếu có) trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều
9 như sau:
“Điều 9. Phát hành, sửa
đổi, làm rõ hồ sơ mời quan tâm, E-HSMQT; gia hạn thời gian nộp hồ sơ đăng ký thực
hiện dự án, E-HSĐKTHDA đối với dự án đầu tư kinh doanh
1. Phát hành:
a) Hồ sơ mời quan tâm, E-HSMQT được phát
hành miễn phí và đồng thời với thông báo mời quan tâm, E-TBMQT trên Hệ thống. Trong
quá trình đăng tải thông báo mời quan tâm, E-TBMQT, bên mời quan tâm đính kèm quyết
định phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, E-HSMQT và hồ sơ mời quan tâm, E-HSMQT đã được
phê duyệt;
b) Bên mời quan tâm không được phát hành
bản giấy hồ sơ mời quan tâm, E-HSMQT. Trường hợp bên mời quan tâm phát hành bản
giấy cho nhà đầu tư thì bản giấy không có giá trị pháp lý để lập, đánh giá hồ sơ
đăng ký thực hiện dự án, E-HSĐKTHDA.
2. Sửa đổi:
a) Trường hợp sửa đổi hồ sơ mời quan tâm,
E-HSMQT sau khi phát hành, bên mời quan tâm đăng tải trên Hệ thống quyết định sửa
đổi kèm theo những nội dung sửa đổi hồ sơ mời quan tâm, E-HSMQT và hồ sơ mời quan
tâm, E-HSMQT đã được sửa đổi;
b) Việc sửa đổi phải bảo đảm tuân thủ thời
gian quy định tại khoản 3 Điều 40 Nghị định số 274/2026/NĐ-CP.
3. Làm rõ:
a) Trường hợp cần làm rõ hồ sơ mời quan tâm,
E-HSMQT, nhà đầu tư gửi đề nghị làm rõ đến bên mời quan tâm trên Hệ thống tối thiểu
05 ngày làm việc trước ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, E-HSĐKTHDA;
b) Bên mời quan tâm đăng tải văn bản làm
rõ hồ sơ mời quan tâm, E-HSMQT trên Hệ thống trong thời hạn tối thiểu 02 ngày làm
việc trước ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, E-HSĐKTHDA;
c) Nội dung làm rõ hồ sơ mời quan tâm, E-HSMQT
không được trái với nội dung của hồ sơ mời quan tâm, E-HSMQT đã được đăng tải trên
Hệ thống. Trường hợp sau khi làm rõ hồ sơ mời quan tâm, E-HSMQT dẫn đến phải sửa
đổi hồ sơ mời quan tâm, E-HSMQT này thì việc sửa đổi hồ sơ mời quan tâm, E-HSMQT
thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Gia hạn thời gian nộp hồ sơ đăng ký thực
hiện dự án, E-HSĐKTHDA:
Trường hợp cần gia hạn thời gian nộp hồ sơ
đăng ký thực hiện dự án, E-HSĐKTHDA, bên mời quan tâm đăng tải thông báo gia hạn
kèm theo quyết định phê duyệt gia hạn trên Hệ thống. Thông báo gia hạn gồm lý do
gia hạn và thời điểm đóng thầu mới.”.
7. Sửa đổi, bổ sung điểm
c khoản 2 Điều 12 như sau:
“c) Đối với dự án áp dụng đấu thầu quốc tế,
hồ sơ mời thầu được phát hành trên Hệ thống. Nhà đầu tư nộp một khoản tiền bằng
giá bán 01 bộ hồ sơ mời thầu bản điện tử khi nộp hồ sơ dự thầu theo quy định tại
điểm a khoản 9 Điều 7 và điểm c khoản 2 Điều 17 Nghị định số 274/2026/NĐ-CP;”.
8. Sửa đổi, bổ sung một số Phụ lục ban hành
kèm theo Thông tư như sau:
a) Bổ sung Phụ lục IV.A - Mẫu hồ sơ đề xuất
dự án vào sau Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 98/2025/TT-BTC tại Phụ lục
I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bổ sung Phụ lục IV.B - Mẫu hồ sơ đề xuất
dự án (E-HSĐXDA) vào sau Phụ lục IV.A ban hành kèm theo Thông tư số 98/2025/TT-BTC
tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Bổ sung Phụ lục IV.C - Mẫu văn bản phê
duyệt thông tin dự án đầu tư kinh doanh do nhà đầu tư đề xuất vào sau Phụ lục IV.B
ban hành kèm Thông tư số 98/2025/TT-BTC tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư này;
d) Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Phụ
lục V ban hành kèm theo Thông tư số 98/2025/TT-BTC tại Phụ lục IV ban hành kèm theo
Thông tư này;
đ) Bổ sung Phụ lục V.A - Mẫu hồ sơ mời quan
tâm qua mạng (E-HSMQT) vào sau Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 98/2025/TT-BTC
tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
e) Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Phụ
lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 98/2025/TT-BTC tại Phụ lục VI ban hành kèm
theo Thông tư này;
g) Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Phụ
lục VII ban hành kèm theo Thông tư số 98/2025/TT-BTC tại Phụ lục VII ban hành kèm
theo Thông tư này;
h) Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Phụ
lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 98/2025/TT-BTC tại Phụ lục VIII ban hành
kèm theo Thông tư này;
i) Bổ sung Phụ lục IX - Mẫu kết quả thực
hiện hợp đồng (E-KQTHHĐ) vào sau Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư số 98/2025/TT-BTC
tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này;
k) Bổ sung Phụ lục X - Mẫu lịch sử ngừng/chấm
dứt hoạt động của dự án đầu tư (E-LSHĐDA) vào sau Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông
tư số 98/2025/TT-BTC tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này.
9. Bãi bỏ cụm từ “được chứng thực” tại các
điều, khoản sau: Ghi chú số (5) Mẫu số 04 Phụ lục III Mẫu Hồ sơ mời thầu dự án PPP;
Ghi chú số (5) Mẫu số 04 Phụ lục IV Mẫu Hồ sơ yêu cầu dự án PPP; Ghi chú số (5)
Mẫu số 04 Phụ lục V Mẫu Hồ sơ mời quan tâm dự án đầu tư kinh doanh; Ghi chú số (4)
Mẫu số 05 Phụ lục VI Mẫu Hồ sơ mời thầu một giai đoạn một túi hồ sơ dự án đầu tư
kinh doanh; Ghi chú số (4) Mẫu số 05 Phụ lục VII Mẫu Hồ sơ mời thầu một giai đoạn
hai túi hồ sơ dự án đầu tư kinh doanh; Ghi chú số (4) Mẫu số 05 Phụ lục VIII Mẫu
Hồ sơ yêu cầu dự án đầu tư kinh doanh áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư theo
quy trình thông thường.
Điều 2. Điều
khoản chuyển tiếp
1. Đối với dự án đang lập hồ sơ mời quan
tâm; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng đến ngày Thông tư này có
hiệu lực thi hành chưa phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu
hoặc đã phê duyệt nhưng chưa phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ
yêu cầu, bên mời quan tâm, bên mời thầu tổ chức lập hoặc sửa đổi hồ sơ mời quan
tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo quy định tại Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15
(được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15), Nghị định
số 274/2026/NĐ-CP và Thông tư này.
2. Đối với dự án đã phát hành hồ sơ mời quan
tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành chưa mở thầu thì bên mời quan tâm, bên mời thầu báo cáo người có thẩm quyền
xem xét tiếp tục mở thầu, đánh giá hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, hồ sơ dự thầu,
hồ sơ đề xuất theo hồ sơ đã phát hành hoặc gia hạn thời điểm đóng thầu để sửa đổi,
bổ sung hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo quy định tại Luật
Đấu thầu số 22/2023/QH15 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15 và Luật
số 90/2025/QH15), Nghị định số 274/2026/NĐ-CP và Thông tư này.
3. Đối với dự án đã mở thầu, đang đánh giá
hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất nhưng đến thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành
chưa phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư thì người có thẩm quyền phê duyệt kết
quả lựa chọn nhà đầu tư gồm nội dung quy định tại khoản 2 Điều 28
của Nghị định số 274/2026/NĐ-CP.
4. Đối với dự án đã phê duyệt kết quả lựa
chọn nhà đầu tư hoặc đã ký kết hợp đồng nhưng đến thời điểm Thông tư này có hiệu
lực thi hành chưa đăng tải thông tin chủ yếu của hợp đồng dự án đầu tư kinh doanh
thì bên mời thầu đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia gồm các nội dung
quy định tại khoản 3 Điều 31 của Nghị định số 274/2026/NĐ-CP.
5. Cá nhân đã được cấp chứng chỉ nghiệp vụ
chuyên môn về đấu thầu lựa chọn nhà thầu theo quy định hoặc các chứng chỉ có giá
trị như chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu quy định tại Điều
37 Thông tư số 02/2024/TT-BKHĐT ngày 06 tháng 3 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Kế
hoạch và Đầu tư quy định hoạt động đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và thi, cấp, thu
hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu (được sửa đổi, bổ sung tại Thông
tư số 105/2025/TT-BTC ngày 31/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 02/2024/TT-BKHĐT) còn hiệu lực thì được sử dụng các
chứng chỉ này để tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định trong lựa chọn nhà đầu tư.
Điều 3. Điều
khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 27 tháng 8 năm 2026.
2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 02/2024/TT-BKHĐT ngày 06 tháng 3 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu
tư quy định hoạt động đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và thi, cấp, thu hồi chứng chỉ
nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 105/2025/TT-BTC
ngày 31/10/2025) như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm
b khoản 1 Điều 7 như sau:
“b) Cá nhân tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm
định lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư kinh doanh theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 274/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu
thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh;”.
b) Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu của Phụ lục
1 ban hành kèm theo Thông tư số 02/2024/TT-BKHĐT ngày 06 tháng 3 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư như sau:
“Căn cứ nhu cầu của học viên về cập nhật,
nâng cao kiến thức nghiệp vụ chuyên môn đấu thầu, cơ sở đào tạo đấu thầu có thể
tổ chức bồi dưỡng theo một hoặc các chuyên đề sau đây:” .
c) Bãi bỏ đoạn “Căn cứ nhu cầu của học
viên về cập nhật, nâng cao kiến thức nghiệp vụ chuyên môn, cơ sở đào tạo đấu thầu
có thể tổ chức bồi dưỡng theo một hoặc các chuyên đề sau đây: “ tại Mục C Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 02/2024/TT-BKHĐT.
d) Bãi bỏ ghi chú (1) tại Phụ lục 2 ban hành
kèm theo Thông tư số 02/2024/TT-BKHĐT.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật
viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo
văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc
liên quan đến nội dung về quy định tại Thông tư này, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy
ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan gửi ý kiến về Bộ Tài chính
để kịp thời xem xét, hướng dẫn./.
|
Nơi nhận:
-
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Các Vụ, Cục thuộc Bộ;
- Lưu: VT, Cục QLĐT (10)
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Quốc Phương
|
Phụ lục I
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 129/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 8 năm 2026
của
Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
Phụ lục IV.A
MẪU HỒ SƠ ĐỀ XUẤT DỰ ÁN
DỰ ÁN ĐẦU TƯ KINH DOANH DO NHÀ ĐẦU TƯ ĐỀ XUẤT
(Kèm
theo Thông tư số 98/2026/TT-BTC ngày 22 tháng 8 năm 2025
của
Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
Mẫu này bao gồm:
1. Văn bản đề xuất
dự án
2. Mẫu Đề xuất
dự án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
--------------
VĂN
BẢN
ĐỀ XUẤT DỰ ÁN1
Kính
gửi:
........... [ghi tên cơ quan có thẩm quyền].
_____ [ghi tên nhà đầu tư] đề xuất
thực hiện dự án
_____ [ghi tên dự án] với các thông tin như sau:
1. Thông tin về nhà đầu tư
a) Nhà đầu tư thứ
nhất:
- Mã số thuế (nếu
có):
..................................................................................
- Địa chỉ trụ
sở chính
hoặc
địa chỉ liên
hệ:
.............................................
- Điện thoại:
................................................................................................
- Email:
........................................................................................................
- Người đại diện
theo pháp
luật/đại
diện theo ủy quyền:
Họ tên:
.........................................................................................................
Chức danh:
...................................................................................................
b) Nhà đầu tư tiếp
theo (nếu có):
kê khai thông tin tương tự.
2. Thông tin sơ
bộ
về dự án
đề
xuất
- Tên dự án: ..................................................................................................
- Mục tiêu:.....................................................................................................
- Sơ bộ quy mô đầu
tư:.................................................................................
- Địa điểm thực
hiện dự án:..........................................................................
- Diện tích khu đất, khu vực
thực hiện dự án
(nếu
có):.............................
- Sơ bộ tổng vốn
đầu
tư:...............................................................................
- Thời hạn hoạt
động, dự kiến tiến độ thực hiện dự án:.............................
3. Cam kết của nhà đầu tư
a) Chịu mọi chi
phí lập hồ sơ đề
xuất dự án
trong mọi
trường hợp, kể cả trường hợp thông tin dự án không được phê duyệt, công bố hoặc nhà đầu tư không đáp ứng điều
kiện mời quan tâm
hoặc
trúng thầu;
b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin kê khai tại Văn bản
đề xuất dự án,
Đề
xuất dự án
và các tài liệu
kèm theo.
4. Tài liệu kèm theo
Đề xuất dự án theo Mẫu Đề xuất
dự án và
các tài liệu
đính kèm.
|
|
..........,ngày ....... tháng ...... năm ........
ĐẠI
DIỆN NHÀ
ĐẦU
TƯ
[ghi
tên,
chức
danh, ký
tên và đóng dấu (nếu có)]
|
_____________________________
1 Mẫu Văn bản
đề xuất được sử dụng đến hết ngày 31/12/2026.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
--------------
ĐỀ XUẤT DỰ ÁN2
Kính
gửi:
.......... [ghi tên cơ quan có thẩm quyền].
_____ [ghi tên nhà đầu tư] đề xuất
thực hiện dự án
_____ [ghi tên dự án] với các thông tin như sau:
I. THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ ĐỀ
XUẤT
1. Nhà đầu tư thứ
nhất:
a) Đối với nhà đầu tư là cá nhân:
- Họ tên: ………………….……… Giới tính: ……………………………..
- Ngày sinh: ………………………
Quốc
tịch: ……………………………
- (Tài liệu về tư cách pháp lý của cá nhân3) số: …………; ngày cấp: …………;
nơi cấp: …………………………………………………………
- Địa chỉ liên hệ:
……………………………………………………………..
- Mã số thuế (nếu
có):
……………………………………………………..
- Điện thoại4:
…………………… Email: ……………………………
b) Đối với nhà đầu tư là tổ chức:
- Tên nhà đầu
tư:……………………………………………………………..
- (Tài liệu về tư cách pháp lý của tổ chức5) số: …………;
ngày cấp: …………; cơ
quan cấp: …………
- Địa chỉ trụ
sở chính:
……………………………………………………….
- Mã số thuế:
………………………………………………………………….
- Điện thoại: …………
Fax: ………… Email: ………… Website (nếu có): ………………………………………………………………………………….
- Thông tin về người đại
diện theo pháp
luật/đại
diện theo ủy quyền của nhà
đầu
tư: Họ tên:
……………… Chức
danh: ………………………………….
2. Nhà đầu tư tiếp
theo (nếu có): kê khai thông tin tương
tự
như nội dung đối với nhà
đầu
tư thứ nhất.
II. ĐỀ XUẤT THỰC
HIỆN DỰ ÁN
ĐẦU
TƯ KINH DOANH
1. Tên dự án:
……………………………………………………………………
2. Mục tiêu: [Nêu mục tiêu tổng thể, mục
tiêu
cụ
thể của dự án;
sản
phẩm, dịch vụ cung cấp]……………………………………………………………..
3. Quy mô đầu tư: [Nêu quy mô diện tích, công suất thiết kế;
danh mục hạng mục công trình chính, công trình phụ trợ (nếu có)] …………………………..
4. Vốn đầu tư: [Nêu tổng vốn đầu
tư; sơ bộ phương án
huy động
vốn gồm vốn chủ sở hữu, vốn huy động (nếu có)] ………………………………………….
5. Địa điểm thực
hiện dự án:
[Nêu địa chỉ, ranh giới, vị trí địa lý của khu đất,
khu vực thực hiện dự án] ……………………………………………………..
6. Hiện trạng sử
dụng đất, diện tích
khu đất
thực hiện dự án:
[Nêu hiện trạng sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất
đai; diện tích
đất,
diện tích
mặt
nước dự kiến sử dụng (nếu có)] ………………………………………….
7. Mục đích sử dụng đất:
…………………………………………………………
8. Các chỉ tiêu quy hoạch được
duyệt: [Nêu
mật
độ xây
dựng,
hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình và các chỉ tiêu khác theo quy hoạch được cấp
có
thẩm
quyền phê
duyệt]
……………………………………………………………..
9. Thời hạn, tiến
độ thực hiện dự án:
[Nêu thời hạn hoạt động của dự án; tiến độ chuẩn
bị đầu tư, xây
dựng,
đưa vào
khai thác, vận hành] ………………
10. Sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư hoặc
phân chia
dự
án thành phần (nếu có):
……………………………………………………………………………….
11. Tiến độ thực
hiện dự án
theo từng
giai đoạn (nếu có):……………………
III. THUYẾT MINH SỰ
PHÙ
HỢP
CỦA DỰ ÁN
1. Thuyết minh việc
dự án thuộc trường
hợp phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại Điều
4 của Nghị định số 274/2026/NĐ-CP: [Nêu rõ điểm, khoản áp dụng; đối với
dự án
đầu
tư có
sử
dụng đất, thuyết minh việc quỹ đất dự kiến thực hiện dự án đáp ứng điều
kiện quy định tại khoản 4 Điều 4 của Nghị định số 274/2026/NĐ -CP]
………………………………………….
2. Thuyết minh sự
phù hợp của dự án với căn cứ phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh
doanh quy định tại khoản 1 Điều 11 của Nghị định số
274/2026/NĐ-CP:
a) Sự phù hợp với một
trong các
quy hoạch
thuộc hệ thống quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch: [Nêu rõ tên, số, ngày văn bản phê duyệt quy hoạch
và
nội
dung phù
hợp]
……………………………………………………
b) Việc khu đất
thực hiện dự án
thuộc
danh mục các
khu đất
thực hiện đấu thầu dự án
đầu
tư có sử dụng đất
được Hội đồng nhân
dân cấp
tỉnh quyết định (áp
dụng
đối với dự án
đầu
tư có sử dụng đất):
[nêu
rõ tên, số, ngày văn bản được phê duyệt...]
………………………………………
c) Đối với dự án đầu tư có sử dụng đất
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 của Nghị định số
274/2026/NĐ-CP: sự phù
hợp
với quy hoạch phân
khu hoặc
quy hoạch chung (đối với trường hợp không yêu cầu lập quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch
chi tiết theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn); chương
trình, kế
hoạch phát
triển
nhà ở cấp tỉnh
(nếu có): [nêu
rõ tên, số, ngày văn bản được phê duyệt...]……………………………………………
d) Đối với dự án được nhà đầu tư đề
xuất áp dụng hình thức lựa chọn
nhà đầu tư trong
trường hợp đặc biệt (trừ trường hợp dự án quy định tại điểm
a khoản 4 Điều 45 của Nghị định số 274/2026/NĐ-CP), [thuyết minh lý do, căn cứ đề xuất
(nếu có)]: …………………………………
IV. THUYẾT MINH NỘI
DUNG KHÁC
CÓ LIÊN QUAN (nếu có)
1. Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh
tế - xã hội của dự án: [Dự kiến đóng góp cho ngân sách
nhà nước;
số lượng việc làm
tạo
ra; tác
động
đối với phát
triển
kinh tế - xã
hội
của địa phương] ………………………………………………….
2. Nhận dạng, dự
báo sơ bộ các tác động đến môi trường và biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến
môi trường:
……………………………………................
3. Nhu cầu sử dụng
hạ tầng kỹ thuật: …………………………………………..
4. Nhu cầu về lao
động: …………………………………………………………
5. Đề xuất, kiến
nghị khác:
………………………………………………………
V. CÁC TÀI LIỆU ĐÍNH KÈM
1. Hồ sơ, tài liệu pháp lý về tư cách, năng lực nhà đầu tư [Nhà đầu tư đính kèm hồ sơ, tài liệu].
2. Tài liệu khác (nếu có) [Nhà đầu tư đính kèm tài liệu khác (nếu có)].
_____ [ghi tên nhà đầu tư] chịu mọi
chi phí lập hồ sơ đề
xuất dự án;
cam kết
chịu trách
nhiệm
trước pháp
luật
về tính
chính xác, trung thực của nội dung văn bản đề xuất dự án và các tài liệu kèm theo.
|
|
..........., ngày ....... tháng ...... năm ........
ĐẠI
DIỆN NHÀ
ĐẦU
TƯ
[ghi tên,
chức
danh, ký
tên và đóng dấu]
|
_______________________________
2 Mẫu Hồ sơ đề
xuất được sử dụng đến hết ngày 31/12/2026, áp dụng đối với dự án không thuộc diện chấp
thuận chủ trương đầu tư.
3 Là một trong các loại giấy tờ
sau: thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước công dân còn giá trị sử dụng, căn cước
điện tử, hộ chiếu, giấy tờ cá nhân hợp pháp khác.
4 Số điện
thoại, email nhà
đầu
tư đã đăng
ký được
sử dụng để nhận thông
báo về
tình trạng hồ sơ
theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 11 của Nghị định số
274/2026/NĐ-CP ngày
07/7/2026 của
Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và
biện
pháp thi
hành Luật
Đấu thầu về lựa chọn nhà
đầu
tư thực hiện dự án
đầu
tư kinh doanh).
5 Là một trong các loại giấy tờ
sau: Quyết định thành
lập,
Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp,
tài liệu tương
đương khác.
Phụ lục II
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 129/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 8 năm 2026
của
Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
Phụ lục IV.B
MẪU HỒ SƠ ĐỀ XUẤT DỰ ÁN
ĐẦU TƯ KINH DOANH DO NHÀ ĐẦU TƯ ĐỀ XUẤT (E-HSĐXDA)
(Kèm
theo Thông tư số 98/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025
của
Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
Mẫu này bao gồm:
1. Văn bản đề xuất
dự án
(E-VBĐXDA)
2. Mẫu Đề xuất
dự án
(E-ĐXDA)
(Webform
trên Hệ
thống)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
--------------
VĂN
BẢN
ĐỀ XUẤT DỰ ÁN
Kính
gửi:
........... [Ghi tên cơ quan có thẩm quyền].
_____ [Hệ thống tự
trích
xuất
tên
nhà đầu
tư]
đề xuất thực hiện dự án
_____ [Ghi tên dự án] với các thông tin như sau:
1. Thông tin về nhà đầu tư
a) Nhà đầu tư thứ
nhất:
- Mã số thuế (nếu
có):
.......................................... [Hệ thống tự trích xuất]
- Địa chỉ trụ
sở chính
hoặc
địa chỉ liên
hệ:
.......... [Hệ thống tự trích xuất]
- Điện thoại:
.................................................... [Hệ thống tự trích xuất]
- Email:
............................................................ [Hệ thống tự
trích
xuất]
- Người đại diện
theo pháp
luật/đại
diện theo ủy quyền:
Họ tên: …………………………………..[Hệ thống tự
trích
xuất]
Chức danh:
…………………………………[Hệ thống tự trích xuất]
b) Nhà đầu tư tiếp
theo (nếu có):
kê khai thông tin tương tự.
2. Thông tin sơ
bộ
về dự án
đề
xuất
- Tên dự án:
..................................................................................................
- Mục tiêu:.....................................................................................................
- Sơ bộ quy mô đầu
tư:.................................................................................
- Địa điểm thực
hiện dự án:..........................................................................
- Diện tích khu đất, khu vực
thực hiện dự án
(nếu
có):.............................
- Sơ bộ tổng vốn
đầu
tư:...............................................................................
- Thời hạn hoạt
động, dự kiến tiến độ thực hiện dự án:.............................
3. Cam kết của nhà đầu tư
a) Chịu mọi chi
phí lập hồ sơ đề
xuất dự án
trong mọi
trường hợp, kể cả trường hợp thông tin dự án không được phê duyệt, công bố hoặc nhà đầu tư không trúng thầu;
b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin kê khai tại Văn bản
đề xuất dự án,
Đề
xuất dự án
và các tài liệu
kèm theo.
4. Tài liệu kèm theo
Đề xuất dự án theo Mẫu E-DXDA và các tài liệu đính kèm.
(Webform
trên Hệ
thống)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
--------------
ĐỀ XUẤT DỰ ÁN DO NHÀ ĐẦU TƯ ĐỀ
XUẤT (E-ĐXDA)
Kính
gửi:
........... [Ghi tên cơ quan có thẩm quyền].
_____ [Hệ thống tự
trích
xuất
tên
nhà đầu
tư]
đề xuất thực hiện dự án
_____ [Ghi tên dự án] với các thông tin như sau:
I. THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ ĐỀ
XUẤT1
1. Nhà đầu tư thứ
nhất:
a) Đối với nhà đầu tư là cá nhân:
- Họ tên: [Hệ thống tự
trích
xuất] Giới tính: [Hệ thống tự
trích
xuất]
- Ngày sinh: [Hệ thống tự
trích
xuất] Quốc tịch: [Hệ
thống tự trích
xuất]
- (Tài liệu về tư cách pháp lý của cá nhân) số: [Hệ
thống tự trích
xuất] ; ngày cấp: [Hệ
thống tự trích
xuất] ; nơi cấp: [Hệ
thống tự trích
xuất]
- Địa chỉ liên hệ:
……………………………[Hệ thống tự trích xuất]
- Mã số thuế (nếu
có):
………………………[Hệ thống tự trích xuất]
- Điện thoại2:
…[Hệ thống tự trích xuất] Email: [Hệ thống tự
trích
xuất]
b) Đối với nhà đầu tư là tổ chức:
- Tên nhà đầu tư: [Hệ
thống tự trích
xuất]
- (Tài liệu về tư cách pháp lý của tổ chức3) số: …[Hệ
thống tự trích
xuất] ; ngày cấp: [Hệ
thống tự trích
xuất] ; cơ quan
cấp: [Hệ thống tự trích xuất]
- Địa chỉ trụ
sở chính:
……………………………….[Hệ thống tự trích xuất]
- Mã số thuế:
………………………………………….[Hệ thống tự trích xuất]
- Điện thoại: [Hệ
thống tự trích
xuất] Email: [Hệ
thống tự trích
xuất] Website
(nếu có): [Hệ thống tự
trích
xuất]
- Thông tin về người đại
diện theo pháp
luật/đại
diện theo ủy quyền của nhà
đầu
tư: Họ tên:
[Hệ
thống tự trích
xuất] Chức danh: [Hệ
thống tự trích
xuất]
2. Nhà đầu tư tiếp
theo (nếu có): kê khai thông tin tương
tự
như nội dung đối với nhà
đầu
tư thứ nhất.
II. ĐỀ XUẤT THỰC
HIỆN DỰ ÁN
ĐẦU
TƯ KINH DOANH
1. Tên dự án:
……………………………………………………………………
2. Mục tiêu: [Nêu mục tiêu tổng thể, mục
tiêu
cụ
thể của dự án;
sản
phẩm, dịch vụ cung cấp]……………………………………………………………..
3. Quy mô đầu tư: [Nêu quy mô diện tích, công suất thiết kế;
danh mục hạng mục công trình chính, công trình phụ trợ (nếu có)] …………………………..
4. Vốn đầu tư: [Nêu tổng vốn đầu
tư; sơ bộ phương án
huy động
vốn gồm vốn chủ sở hữu, vốn huy động (nếu có)] ………………………………………….
5. Địa điểm thực
hiện dự án:
[Nêu địa chỉ, ranh giới, vị trí địa lý của khu đất,
khu vực thực hiện dự án] ……………………………………………………..
6. Hiện trạng sử
dụng đất, diện tích
khu đất
thực hiện dự án:
[Nêu hiện trạng sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất
đai; diện tích
đất,
diện tích
mặt
nước dự kiến sử dụng (nếu có)] ………………………………………….
7. Mục đích sử dụng đất:
…………………………………………………………
8. Các chỉ tiêu quy hoạch được
duyệt: [Nêu
mật
độ xây
dựng,
hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình và các chỉ tiêu khác theo quy hoạch được cấp
có
thẩm
quyền phê
duyệt]
……………………………………………………………..
9. Thời hạn, tiến
độ thực hiện dự án:
[Nêu thời hạn hoạt động của dự án; tiến độ chuẩn
bị đầu tư, xây
dựng,
đưa vào
khai thác, vận hành] ………………
10. Sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư hoặc
phân chia
dự
án thành phần (nếu có):
……………………………………………………………………………….
11. Tiến độ thực
hiện dự án
theo từng
giai đoạn (nếu có):……………………
III. THUYẾT MINH SỰ
PHÙ
HỢP
CỦA DỰ ÁN
1. Thuyết minh việc
dự án thuộc trường
hợp phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại Điều
4 của Nghị định số 274/2026/NĐ-CP: [Nêu rõ điểm, khoản áp dụng; đối với
dự án
đầu
tư có
sử
dụng đất, thuyết minh việc quỹ đất dự kiến thực hiện dự án đáp ứng điều
kiện quy định tại khoản 4 Điều 4 của Nghị định số 274/2026/NĐ -CP]
………………………………………….
2. Thuyết minh sự
phù hợp của dự án với căn cứ phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh
doanh quy định tại khoản 1 Điều 11 của Nghị định số
274/2026/NĐ-CP:
a) Sự phù hợp với một
trong các
quy hoạch
thuộc hệ thống quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch: [Nêu rõ tên, số, ngày văn bản phê duyệt quy hoạch
và
nội
dung phù
hợp]
……………………………………………………
b) Việc khu đất
thực hiện dự án
thuộc
danh mục các
khu đất
thực hiện đấu thầu dự án
đầu
tư có sử dụng đất
được Hội đồng nhân
dân cấp
tỉnh quyết định (áp
dụng
đối với dự án
đầu
tư có sử dụng đất):
[nêu
rõ tên, số, ngày văn bản được phê duyệt...]
……………………………………………………………
c) Đối với dự án đầu tư có sử dụng đất
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 của Nghị định số
274/2026/NĐ-CP: sự phù
hợp
với quy hoạch phân
khu hoặc
quy hoạch chung (đối với trường hợp không yêu cầu lập quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch
chi tiết theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn); chương
trình, kế
hoạch phát
triển
nhà ở cấp tỉnh
(nếu có):
………………………
d) Đối với dự án được nhà đầu tư đề
xuất áp dụng hình thức lựa chọn
nhà đầu tư trong
trường hợp đặc biệt (trừ trường hợp dự án quy định tại điểm
a khoản 4 Điều 45 của Nghị định số 274/2026/NĐ-CP), thuyết minh lý do, căn cứ đề xuất
(nếu có):……………………………………
IV. THUYẾT MINH NỘI
DUNG KHÁC
CÓ LIÊN QUAN (nếu có)
1. Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh
tế - xã hội của dự án: [Dự kiến đóng góp cho ngân sách
nhà nước;
số lượng việc làm
tạo
ra; tác
động
đối với phát
triển
kinh tế - xã
hội
của địa phương] ………………………………………………….
2. Nhận dạng, dự
báo sơ bộ các tác động đến môi trường và biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến
môi trường:
……………………………………................
3. Nhu cầu sử dụng
hạ tầng kỹ thuật: [Cấp điện, cấp nước, thoát nước, viễn thông và nhu cầu khác]
…………………………………………………………..
4. Nhu cầu về lao
động: …………………………………………………………
5. Đề xuất, kiến
nghị khác:
………………………………………………………
V. CÁC TÀI LIỆU ĐÍNH KÈM4
1. Hồ sơ, tài liệu pháp lý về tư cách, năng lực nhà đầu tư [Nhà đầu tư đính kèm hồ sơ, tài liệu]5.
2. Tài liệu khác (nếu có) [Nhà đầu tư đính kèm tài liệu khác (nếu có)].
_____ [Hệ thống tự
trích
xuất
tên
nhà đầu
tư]
chịu mọi chi phí
lập
hồ sơ đề xuất dự án;
cam kết
chịu trách
nhiệm
trước pháp
luật
về tính
chính xác, trung thực của nội dung văn bản đề xuất dự án và các tài liệu kèm theo.
|
|
Ngày ....... tháng ...... năm ........
NHÀ ĐẦU TƯ6
[xác
nhận
ký
số]
|
_____________________________
1 Nhà đầu tư đề
xuất thực dự án
phải
cập nhật cơ sở dữ liệu về nhà đầu tư trên Hệ thống trước khi nộp mẫu này. Mẫu này áp dụng đối với
dự án
không thuộc
diện chấp thuận chủ trương đầu tư.
2 Số điện
thoại, email nhà
đầu
tư đã đăng
ký được
sử dụng để nhận thông
báo về
tình trạng hồ sơ
theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 11 của Nghị định số
274/2026/NĐ-CP ngày
07/7/2026 của
Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và
biện
pháp thi
hành Luật
Đấu thầu về lựa chọn nhà
đầu
tư thực hiện dự án
đầu
tư kinh doanh.
3 Là một trong các loại giấy tờ
sau: Quyết định thành
lập,
Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp,
tài liệu tương
đương khác.
4 Trường hợp nhà đầu tư chưa cập
nhật cơ sở dữ liệu thì
cập
nhật trước khi đề xuất dự án.
5 Hệ thống tự
trích xuất hồ sơ, tài liệu pháp lý về tư cách, năng lực nhà đầu tư từ cơ
sở dữ liệu quốc gia về nhà
đầu
tư theo quy định tại Điều 73 của Nghị định số 274/2026/NĐ-CP
kể từ ngày
01/01/2027.
6 Hệ thống tự
trích xuất tên Nhà đầu tư. Nhà đầu tư xác nhận ký số
E-HSĐXDA.Trường hợp nhà
đầu
tư nước ngoài
không có chữ
ký số thì phải cung cấp
tài liệu chứng
minh chữ ký
trong văn bản
đăng ký thực hiện dự án và các tài liệu khác trong E-HSĐKTHDA là
của
người đại diện hợp pháp
của
nhà đầu tư và đính kèm tài liệu này trên Hệ thống.
Phụ lục III
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 129 /2026/TT-BTC ngày 27 tháng 8 năm 2026
của
Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
Phụ lục IV.C
MẪU VĂN BẢN PHÊ DUYỆT
THÔNG TIN DỰ ÁN ĐẦU TƯ KINH DOANH DO NHÀ ĐẦU TƯ ĐỀ XUẤT
(Kèm
theo Thông tư số 98/2025/TT-BTC ngày 25 tháng 10 năm 2025
của
Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
|
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
|
|
Số:
/...
|
........,
ngày ... tháng ... năm 20...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh
doanh dự án …. [ghi tên dự án]
(Áp dụng đối với Dự án do nhà đầu tư đề
xuất, không
thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư)
…..
[CHỨC VỤ NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN]
Căn cứ Luật Đấu
thầu số 22/2023/QH15 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 03/2022/QH15, Luật số
57/2024/QH15 và
Luật
số 90/2025/QH15);
Căn cứ Nghị định
số 274/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn
nhà
đầu
tư thực hiện dự án
đầu
tư kinh doanh;
Căn cứ … [văn bản
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan có thẩm quyền];
Xét hồ sơ đề xuất
dự án
của
… [tên
nhà đầu
tư] và
Văn bản
đề nghị số … ngày
… của
… [cơ quan, đơn vị được giao xem xét hồ sơ];
Xét đề nghị của
…….
[chức
vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ],
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh
doanh do nhà
đầu
tư đề xuất với các
nội
dung như sau:
a) Tên dự án:…………………………………………………………………………………
b) Mục tiêu:…………………………………………………………………………………..
c) Quy mô đầu
tư:…………………………………………………………………………..
d) Vốn đầu
tư:………………………………………………………………………………..
đ) Địa điểm thực
hiện dự án:……………………………………………………………...
e) Hiện trạng sử
dụng đất, diện tích
khu đất
thực hiện dự án:……………………….
g) Mục đích sử dụng
đất:……………………………………………………………………
h) Các chỉ tiêu quy hoạch được
duyệt: …………………………………………………...
i) Thời hạn, tiến
độ thực hiện dự án:……………………………………………………..
k) Sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư
hoặc phân
chia dự
án thành phần (nếu có).......
l) Tiến độ thực
hiện dự án
theo từng
giai đoạn (nếu có):
…………………………..
m) Nội dung khác có liên quan (nếu có):
..................................................................
Điều 2. Giao … [tên cơ quan, tổ chức, đơn
vị được giao] đăng tải thông tin dự án đầu tư kinh
doanh nêu
trên trên Hệ
thống mạng đấu thầu quốc gia trước khi tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; tổ
chức thực hiện các
bước
tiếp theo theo quy định của pháp luật về đấu thầu và pháp luật có liên quan./.
|
Nơi nhận:
- ... [tên
nhà đầu
tư];
- …;
- Lưu: VT, ....
|
NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Phụ lục IV
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ
NỘI DUNG CỦA PHỤ LỤC V BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 98/2025/TT-BTC
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 129/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 8 năm 2026
của
Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
1. Sửa đổi, bổ
sung Mẫu Thông
báo mời
quan tâm
như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung Mục 3 như sau:
“3. Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có tài
sản
gắn liền với đất là
tài sản
công tại cơ quan,
tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công (sau đây gọi là tài sản gắn liền
với đất), nhà
đầu
tư phải cam kết thanh toán
giá trị
của tài sản gắn liền
với đất (trường hợp bán
tài sản
gắn liền với đất cho nhà
đầu
tư) hoặc giá
trị
còn lại của tài sản gắn liền
với đất (trường hợp phá
dỡ,
hủy bỏ tài
sản
trước khi giao đất, cho thuê đất).
Giá trị của tài sản gắn liền
với đất (nếu đã
xác định
được): ____
b) Sửa đổi Mục 9
như sau:
“9. Thời điểm hết
hạn nộp hồ sơ đăng ký
thực
hiện dự án:
_______________
[ghi thời điểm (ngày, giờ) cụ thể,
nhưng phải bảo đảm tối thiểu là 20 ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiên phát hành hồ sơ mời
quan tâm
đến
ngày
có thời
điểm đóng
thầu.]”
c) Sửa đổi Mục
11 như sau:
“11. Nhà đầu tư quan tâm, có nhu cầu đăng ký thực hiện dự án phải thực hiện
nộp hồ sơ đăng ký
thực
hiện dự án
trên Hệ
thống mạng đấu thầu quốc gia. Nhà đầu tư trong nước và nước ngoài phải đăng ký tài khoản trên Hệ thống mạng
đấu thầu quốc gia để đăng ký thực hiện dự án.”
2. Sửa đổi, bổ
sung Bảng từ ngữ viết tắt Mẫu Hồ sơ mời quan tâm như sau:
TỪ NGỮ VIẾT
TẮT
|
CDNĐT
|
Chỉ dẫn nhà đầu tư
|
|
Hệ thống
|
Hệ thống
mạng đấu thầu quốc gia
|
|
HSĐKTHDA
|
Hồ sơ đăng
ký thực hiện dự
án
|
|
HSMQT
|
Hồ sơ mời
quan tâm
|
|
Luật Đấu
thầu
|
Luật Đấu
thầu số 22/2023/QH15 ngày
23 tháng 6 năm 2023 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15
và Luật số
90/2025/QH15)
|
|
Nghị định của
Chính phủ quy định
chi tiết và
biện
pháp thi
hành Luật
Đấu thầu về lựa chọn nhà
đầu
tư thực hiện dự án
đầu
tư kinh doanh
|
Nghị định số
274/2026/NĐ-CP ngày
07 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và
biện
pháp thi
hành Luật
Đấu thầu về lựa chọn nhà
đầu
tư thực hiện dự án
đầu
tư kinh doanh
|
3. Sửa đổi, bổ
sung Mục 1.2 Chương I Phần 1 Mẫu Hồ sơ mời quan tâm như sau:
a) Sửa đổi điểm
i như sau:
“i) Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có tài
sản
gắn liền với đất là
tài sản
công tại cơ quan,
tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công (sau đây gọi là tài sản gắn liền
với đất), nhà
đầu
tư phải cam kết thanh toán
giá trị
của tài sản gắn liền
với đất (trường hợp bán
tài sản
gắn liền với đất cho nhà
đầu
tư) hoặc giá
trị
còn lại của tài sản gắn liền
với đất (trường hợp phá
dỡ,
hủy bỏ tài
sản
trước khi giao đất, cho thuê đất).
Giá trị của tài sản gắn liền
với đất (nếu đã
xác định
được): ____
b) Sửa đổi điểm
k như sau:
“k) Thời điểm hết
hạn nộp hồ sơ đăng ký
thực
hiện dự án:
_______________
[ghi thời điểm (ngày, giờ) cụ thể,
nhưng phải bảo đảm tối thiểu là 20 ngày làm việc kể từ ngày đầu tiên phát hành HSMQT đến ngày có thời điểm đóng thầu.]”
4. Sửa đổi, bổ
sung Mục 5.3 Chương I Phần 1 Mẫu Hồ sơ mời quan tâm như sau:
“5.3. Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có tài
sản
gắn liền với đất là
tài sản
công tại cơ quan,
tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công (sau đây gọi là tài sản gắn liền
với đất) thì
việc
bán tài sản gắn liền
với đất cho nhà
đầu
tư hoặc nhà
đầu
tư phải hoàn
trả
giá trị còn lại của tài sản gắn liền
với đất theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công phải được quy
định trong HSMQT. Trong đó:
a) Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có tài
sản
gắn liền với đất là
tài sản
công dôi
dư được
xử lý theo
cơ chế
đặc thù
theo Nghị
quyết số 31/2026/NQ-CP và
cấp
có thẩm quyền
quyết định không
phá dỡ,
hủy bỏ tài
sản
gắn liền với đất trước khi giao đất, cho thuê đất: HSMQT quy định nhà đầu tư phải
cam kết hoàn
trả
giá trị còn lại của tài sản gắn liền
với đất. Giá
trị
còn lại của tài sản gắn liền
với đất được xác
định
theo giá
trị
còn lại được theo
dõi, hạch toán tại thời điểm
giao đất, cho thuê
đất.
Trường hợp nhà,
tài sản
gắn liền với đất chưa được theo dõi, hạch toán trên sổ kế toán hoặc việc tính hao mòn chưa phù hợp thì cơ quan tiếp nhận tài sản xác định giá trị còn lại của nhà, tài sản gắn liền
với đất theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định
tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh
nghiệp quản lý
không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
b) Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có tài
sản
gắn liền với đất không
được
xử lý theo
cơ chế
đặc thù
theo Nghị
quyết số 31/2026/NQ-CP và
được
cấp có thẩm quyền
quyết định phá
dỡ,
hủy bỏ tài
sản
gắn liền với đất trước khi giao đất, cho thuê đất: Giá trị còn lại của tài sản gắn liền
với đất được xác
định
theo giá
trị
còn lại trên sổ kế toán tại thời điểm
cấp có thẩm quyền
quyết định phá
dỡ,
hủy bỏ. Trường hợp tài
sản
gắn liền với đất chưa được theo dõi trên sổ kế toán thì cơ quan tiếp nhận tài sản xác định giá trị còn lại của tài sản theo quy
định của Bộ Tài
chính về
chế độ quản lý,
tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định
do Nhà nước giao cho
doanh nghiệp quản lý
không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Trường hợp tại
thời điểm lập HSMQT chưa xác định được giá trị còn lại của tài sản gắn liền với đất,
HSMQT quy định nhà
đầu
tư phải cam kết nộp giá
trị
của tài sản gắn liền
với đất sau khi được cấp có thẩm quyền xác định theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
c) Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có tài
sản
gắn liền với đất không
được
xử lý theo
cơ chế
đặc thù
theo Nghị
quyết số 31/2026/NQ-CP và
bán tài sản
gắn liền với đất cho nhà
đầu
tư:
Trường hợp cấp
có thẩm quyền đã quyết định giá bán tài sản theo quy
định của pháp
luật
về quản lý
sử
dụng tài sản công trước khi lập
HSMQT thì
HSMQT ghi rõ thông tin giá bán tài sản gắn liền với đất. Trường hợp tại thời
điểm lập HSMQT, cấp có
thẩm
quyền chưa quyết định giá
bán tài sản
thì HSMQT
quy định
nhà đầu tư cam
kết nộp giá
trị
của tài sản gắn liền
với đất sẽ được cấp có
thẩm
quyền quyết định theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
d) Nhà đầu tư phải
cam kết trong HSĐKTHDA việc nộp số tiền tương ứng với giá trị tài sản gắn liền
với đất theo quy định tại HSMQT trong trường hợp được chấp thuận là nhà đầu tư thực
hiện dự án
theo quy định
của pháp
luật
về đầu tư. Giá
trị
này độc lập với
nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính khác của nhà đầu tư đối
với ngân
sách nhà nước
theo quy định của pháp
luật.”.
5. Sửa đổi, bổ
sung Mục 6.1 và
Mục
6.2 Chương I Phần 1 Mẫu Hồ sơ mời quan tâm như sau:
a) Sửa đổi Mục
6.1 như sau:
“6.1. Trường hợp cần
làm rõ
HSMQT, nhà đầu
tư gửi đề nghị làm
rõ đến
bên mời quan tâm trên Hệ thống tối
thiểu 05 ngày
làm việc
trước ngày
hết
hạn nộp HSĐKTHDA.
b) Sửa đổi Mục
6.2 như sau:
“6.2. Sau khi nhận được văn
bản đề nghị làm
rõ theo thời
gian quy định, ___ [ghi tên Bên mời quan tâm] tiến hành làm rõ và đăng tải văn bản làm rõ hồ sơ mời
quan tâm
trên Hệ
thống tối thiểu 02 ngày
làm việc
trước ngày
hết
hạn nộp HSĐKTHDA.”
6. Sửa đổi, bổ
sung Mục 7.2 Chương I Phần 1 Mẫu Hồ sơ mời quan tâm như sau:
“7.2. Thời gian đăng
tải quyết định sửa đổi HSMQT tối thiểu 05 ngày làm việc trước ngày hết hạn nộp
HSĐKTHDA. Trường hợp thời gian đăng tải quyết định HSMQT không đáp ứng theo quy
định tại Mục này
thì bên mời
quan tâm
phải
thực hiện gia hạn thời điểm đóng thầu tương ứng bảo đảm quy định về thời gian tại Mục
này. Việc gia hạn
được thực hiện theo quy định tại Mục 7.3 CDNĐT.”
7. Sửa đổi, bổ
sung Mục 10.2 Chương I Phần 1 Mẫu Hồ sơ mời quan tâm như sau:
“10.2. Nhà đầu tư nộp
HSĐKTHDA trên
Hệ
thống trước___ giờ, ngày
___ tháng ___ năm___ [ghi thời điểm hết hạn nộp HSĐKTHDA, bảo đảm
tối thiểu là
20 ngày làm việc kể từ ngày đầu tiên phát hành HSMQT đến ngày có thời điểm đóng thầu].”
8. Sửa đổi, bổ
sung Mục 16.1 Chương I Phần 1 Mẫu Hồ sơ mời quan tâm như sau:
“16.1. Bên mời quan tâm tiếp nhận
HSĐKTHDA của tất cả nhà
đầu
tư nộp HSĐKTHDA trước thời điểm đóng thầu là: ___ giờ__ phút, ngày__tháng__năm__ [ghi
thời
điểm (ngày,
giờ)
cụ thể bảo đảm tối thiểu là 20 ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiên phát hành HSMQT đến ngày có thời điểm đóng thầu và không ghi thời điểm đóng thầu vào đầu giờ làm việc của một
ngày
để
không
làm hạn
chế nhà
đầu
tư nộp HSĐKTHDA].”
9. Sửa đổi, bổ
sung Mục 18.3 Chương I Phần 1 Mẫu Hồ sơ mời quan tâm như sau:
“18.3. Việc làm rõ HSĐKTHDA phải bảo đảm
nguyên tắc không làm thay đổi bản chất
về tư cách
hợp
lệ, tên
nhà đầu
tư, năng lực của nhà
đầu
tư tham dự quan tâm.”
10. Sửa đổi, bổ
sung Mục 19.2, Mục 19.3 và
Mục
19.4 Chương I Phần 1 Mẫu Hồ sơ mời quan tâm như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung điểm a, điểm b và
điểm
c Mục 19.2 như sau:
“a) Trường hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên đáp ứng điều
kiện mời quan tâm
thì tổ
chức đấu thầu rộng rãi
lựa
chọn nhà đầu tư;
b) Trường hợp chỉ
có một nhà đầu tư đăng ký và đáp ứng điều
kiện mời quan tâm
hoặc
có nhiều nhà đầu tư đăng ký nhưng chỉ có một nhà đầu tư đáp ứng điều kiện
mời quan tâm
thì thực
hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư
mà không
phải
thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư.”
c) Trường hợp không có nhà đầu tư đáp ứng điều
kiện mời quan tâm,
có văn bản
thông báo
về
kết thúc
thủ
tục mời quan tâm.”
b) Sửa đổi, bổ
sung Mục 19.3 như sau:
“19.3. Đối với dự án quy định tại điểm
a Mục 19.2 CDNĐT, bên
mời
quan tâm
trình người
có thẩm quyền phê duyệt bảng theo
dõi tiến độ các hoạt động lựa
chọn nhà đầu tư, trong
đó quyết định bên mời thầu, hình thức, phương
thức đấu thầu lựa chọn nhà
đầu
tư, thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh
doanh; trình
người
có thẩm quyền phê duyệt đồng thời
tại văn bản phê
duyệt
kết quả mời quan tâm;
trong đó, hình thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư được xác định theo quy
định sau:
a) Đấu thầu rộng
rãi trong
nước
nếu không
có nhà đầu
tư nước ngoài
đáp ứng
điều kiện mời quan tâm;
b) Đấu thầu rộng
rãi quốc tế nếu có ít nhất một nhà đầu tư nước
ngoài đáp ứng điều
kiện mời quan tâm.”
c) Sửa đổi, bổ
sung phần mở đầu Mục 19.4 như sau:
“19.4. Đối với
trường hợp quy định tại điểm c Mục 19.2 CDNĐT, người có thẩm quyền thông báo bằng văn bản
về việc kết thúc
thủ
tục mời quan tâm.
Trường
hợp thực hiện lại thủ tục mời quan tâm thì xem xét quyết định thực hiện một
trong hai thủ tục sau:”
11. Sửa đổi, bổ
sung Mục 20.4, Mục 20.4a. và Mục 20.5 Chương I Phần 1 Mẫu Hồ sơ mời quan tâm như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung Mục 20.4 như sau:
“ 20.4. Căn cứ 03 quyết
định cấm tham gia hoạt động đấu thầu còn hiệu lực của cùng hoặc khác người có thẩm quyền
được đăng tải trên
Hệ
thống, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, ban
hành quyết
định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của bộ, ngành, địa phương
trong thời hạn 05 năm đối với tổ chức, cá nhân vi phạm.”
b) Bổ sung Mục
20.4a vào
sau Mục
20.4 như sau:
“20.4a. Căn cứ 05 quyết
định cấm tham gia hoạt động đấu thầu còn hiệu lực của cùng hoặc khác của Thủ
trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được đăng tải
trên Hệ thống, Bộ
trưởng Bộ Tài
chính ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trên phạm vi toàn quốc trong
thời hạn 05 năm đối với tổ chức, cá nhân vi phạm. Quyết định cấm tham
gia hoạt động đấu thầu trên
phạm
vi toàn quốc được Bộ Tài chính đăng tải trên Hệ thống.”
b) Sửa đổi, bổ
sung điểm b Mục 20.5 như sau:
“b) Kiến nghị tại
kết luận thanh tra của cơ quan thanh tra, kết luận kiểm tra của đoàn kiểm tra;”
12. Sửa đổi, bổ
sung Mục 2 Chương II Phần 1 Mẫu Hồ sơ mời quan tâm như sau:
a) Bổ sung Mục
2.3a. vào
sau Mục
2.3 như sau:
2.3a. Nhà đầu tư trong
nước được sử dụng đối tác
là nhà thầu
nước ngoài
khi tham gia đấu
thầu trong nước. [Ghi nội dung này nếu dự án áp dụng hình thức đấu thầu
trong nước nhưng cần thúc đẩy sử dụng công nghệ, kỹ thuật
tiên
tiến,
kinh nghiệm quản lý
quốc
tế].
b) Sửa đổi, bổ
sung ghi chú
(*) Bảng
số 1 như sau:
“(*) Đối với dự án đầu tư cải
tạo, xây dựng lại nhà chung cư, bên mời quan tâm, tổ chuyên gia bổ sung tiêu chuẩn đánh giá sơ bộ phương án bồi thường, tái định cư theo
quy định của pháp
luật
về nhà ở.”
c) Sửa đổi, bổ
sung ghi chú
(2) Bảng
số 1 như sau:
“(2) Các nhà đầu tư sau đây không phải chứng
minh khả năng thu xếp vốn chủ sở hữu: doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng
tạo,
trung tâm
đổi
mới sáng tạo, tổ chức
hỗ trợ khởi nghiệp sáng
tạo
theo quy định của pháp
luật
về khoa học, công
nghệ
và đổi mới sáng tạo; cơ sở
ươm tạo công
nghệ
cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến
lược, doanh nghiệp công
nghệ
cao, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao theo quy định của
pháp luật về công nghệ cao.”
13. Bãi bỏ điểm 2.1.3
Ghi chú, Mẫu số 04 Chương
III Phần 1 Mẫu Hồ sơ mời quan tâm.
14. Bổ sung Mẫu
số 07 vào
sau Mẫu
số 06 Chương III Phần 1 Mẫu Hồ sơ mời quan tâm như sau:
“Mẫu số 7
CAM
KẾT
NỘP GIÁ
TRỊ
CỦA TÀI
SẢN
GẮN LIỀN VỚI ĐẤT1
1. Sau khi nghiên cứu hồ sơ mời
quan tâm của dự án____ [ghi tên dự án], chúng tôi, ____ [ghi
tên nhà đầu tư] cam kết:
Nộp giá trị của tài sản gắn liền
với đất với giá
trị
____ [ghi cụ thể giá trị của tài sản gắn liền với đất
trong trường hợp có
thông tin về giá trị của tài sản gắn liền với đất
trong hồ sơ mời quan tâm] hoặc [ghi “được cấp có thẩm quyền xác định theo quy
định của pháp
luật
về quản lý,
sử
dụng tài
sản
công”
trong trường hợp không có thông tin về giá trị của tài sản gắn liền
với đất trong hồ sơ mời quan tâm].
2. Sau khi trúng thầu, chúng tôi cam kết sẽ nộp
đầy đủ giá
trị
quy định tại Mục 1 nêu
trên theo tiến
độ, yêu cầu quy định
tại hợp đồng dự án
với
giá trị tương ứng
được cấp có
thẩm
quyền xác
định
theo quy định của pháp
luật
về quản lý,
sử
dụng tài sản công.
Đại diện hợp
pháp của nhà đầu tư
[ghi
tên, chức
danh, ký
tên và đóng dấu (nếu có)]
Ghi chú:
(1) Áp dụng Mẫu này nếu dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có tài
sản
gắn liền với đất phải xử lý là tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy
định của pháp
luật
về quản lý,
sử
dụng tài sản công.”
15. Sửa đổi, bổ
sung Mục 3 Phần 2 Mẫu Hồ sơ mời quan tâm như sau:
“3. Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có tài
sản
gắn liền với đất là
tài sản
công tại cơ quan,
tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công (sau đây gọi là tài sản gắn liền
với đất) thì
việc
bán tài sản gắn liền
với đất cho nhà
đầu
tư hoặc nhà
đầu
tư phải hoàn
trả
giá trị còn lại của tài sản gắn liền
với đất theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công phải được quy
định trong HSMQT. Trong đó:
a) Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có tài
sản
gắn liền với đất là
tài sản
công dôi
dư được
xử lý theo
cơ chế
đặc thù
theo Nghị
quyết số 31/2026/NQ-CP và
cấp
có thẩm quyền
quyết định không
phá dỡ,
hủy bỏ tài
sản
gắn liền với đất trước khi giao đất, cho thuê đất: HSMQT quy định nhà đầu tư phải
cam kết hoàn
trả
giá trị còn lại của tài sản gắn liền
với đất. Giá
trị
còn lại của tài sản gắn liền
với đất được xác
định
theo giá
trị
còn lại được theo
dõi, hạch toán tại thời điểm
giao đất, cho thuê
đất.
Trường hợp nhà,
tài sản
gắn liền với đất chưa được theo dõi, hạch toán trên sổ kế toán hoặc việc tính hao mòn chưa phù hợp thì cơ quan tiếp nhận tài sản xác định giá trị còn lại của nhà, tài sản gắn liền
với đất theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định
tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh
nghiệp quản lý
không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
b) Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có tài
sản
gắn liền với đất không
được
xử lý theo
cơ chế
đặc thù
theo Nghị
quyết số 31/2026/NQ-CP và
được
cấp có thẩm quyền
quyết định phá
dỡ,
hủy bỏ tài
sản
gắn liền với đất trước khi giao đất, cho thuê đất: Giá trị còn lại của tài sản gắn liền
với đất được xác
định
theo giá
trị
còn lại trên sổ kế toán tại thời điểm
cấp có thẩm quyền
quyết định phá
dỡ,
hủy bỏ. Trường hợp tài
sản
gắn liền với đất chưa được theo dõi trên sổ kế toán thì cơ quan tiếp nhận tài sản xác định giá trị còn lại của tài sản theo quy
định của Bộ Tài
chính về
chế độ quản lý,
tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định
do Nhà nước giao cho
doanh nghiệp quản lý
không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Trường hợp tại
thời điểm lập HSMQT chưa xác định được giá trị còn lại của tài sản gắn liền với đất,
HSMQT quy định nhà
đầu
tư phải cam kết nộp giá
trị
của tài sản gắn liền
với đất sau khi được cấp có thẩm quyền xác định theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
c) Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có tài
sản
gắn liền với đất không
được
xử lý theo
cơ chế
đặc thù
theo Nghị
quyết số 31/2026/NQ-CP và
bán tài sản
gắn liền với đất cho nhà
đầu
tư:
Trường hợp cấp
có thẩm quyền đã quyết định giá bán tài sản theo quy
định của pháp
luật
về quản lý
sử
dụng tài sản công trước khi lập
HSMQT thì
HSMQT ghi rõ thông tin giá bán tài sản gắn liền với đất. Trường hợp tại thời
điểm lập HSMQT, cấp có
thẩm
quyền chưa quyết định giá
bán tài sản
thì HSMQT
quy định
nhà đầu tư cam
kết nộp giá
trị
của tài sản gắn liền
với đất sẽ được cấp có
thẩm
quyền quyết định theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
d) Nhà đầu tư phải
cam kết trong HSĐKTHDA việc nộp số tiền tương ứng với giá trị tài sản gắn liền
với đất theo quy định tại HSMQT trong trường hợp được chấp thuận là nhà đầu tư thực
hiện dự án
theo quy định
của pháp
luật
về đầu tư. Giá
trị
này độc lập với
nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính khác của nhà đầu tư đối
với ngân
sách nhà nước
theo quy định của pháp
luật.”.
Phụ lục V
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 129/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 8 năm 2026
của
Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
Phụ lục V.A
MẪU THÔNG BÁO MỜI QUAN
TÂM (E-TBMQT) VÀ MẪU HỒ SƠ MỜI QUAN TÂM (E-HSMQT)
DỰ ÁN ĐẦU TƯ KINH DOANH
(Kèm
theo Thông tư số 98/2025/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2025
của
Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
(Webform
trên Hệ
thống)
1. Mẫu E-TBMQT
E-TBMQT
I. THÔNG TIN
E-TBMQT
1. Mã E-TBMQT: [Hệ thống tự
trích
xuất]
2. Ngày đăng tải: [Hệ
thống tự trích
xuất]
3. Phiên bản thay đổi:
[Hệ thống tự trích
xuất]
II. THÔNG TIN DỰ ÁN ĐẦU TƯ KINH
DOANH
1. Tên dự án:_______________ [Hệ thống tự
trích
xuất
tên
Dự
án]
2. Mục tiêu đầu
tư:_______________________________________________
3. Quy mô đầu tư của dự
án:
_______________________________________
4. Tổng vốn đầu
tư của dự án:
______________________________________
- Sơ bộ tổng chi
phí thực hiện dự án:
________________________________
- Chi phí khác theo quy
định
của pháp
luật
quản lý
ngành, lĩnh vực
(nếu có):____________________________________________________________
- Chi phí bồi thường,
hỗ trợ, tái
định
cư (nếu có):
______________________
5. Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có tài
sản
gắn liền với đất là
tài sản
công tại cơ quan,
tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công (sau đây gọi là tài sản gắn liền
với đất), nhà
đầu
tư phải cam kết thanh toán
giá trị
của tài sản gắn liền
với đất (trường hợp bán
tài sản
gắn liền với đất cho nhà
đầu
tư) hoặc giá
trị
còn lại của tài sản gắn liền
với đất (trường hợp phá
dỡ,
hủy bỏ tài
sản
trước khi giao đất, cho thuê đất).
Giá trị của tài sản gắn liền
với đất (nếu đã
xác định
được):
____
6. Địa điểm thực
hiện dự án:
_______________________________________
7. Mục đích sử dụng
đất:____________________________________________
8. Hiện trạng sử
dụng đất (nếu có):____________________________________
9. Diện tích khu đất thực hiện
dự án (nếu có):
__________________________
10. Các chỉ tiêu quy hoạch:
_________________________________________
11. Thời hạn, tiến
độ thực hiện dự án:_________________________________
12. Sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư
hoặc phân
chia dự
án thành phần (nếu có):____________________________________________________________
13. Tiến độ thực
hiện dự án
theo từng
giai đoạn (nếu có):_________________
III. CÁCH THỨC NỘP
E-HSĐKTHDA1
1. Hình thức nộp
E-HSĐKTHDA: [Hệ thống tự trích xuất]
2. Địa điểm nhận
E-HSĐKTHDA: [Hệ thống tự trích xuất]
3. Thời điểm hết
hạn nộp E-HSĐKTHDA:
[ghi thời điểm (ngày, giờ) cụ thể,
nhưng phải bảo đảm tối thiểu là 20 ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiên phát hành E-HSMQT đến ngày có thời điểm đóng thầu.]
4. Địa điểm mở
E-HSĐKTHDA: [Hệ thống tự trích xuất]
IV. THÔNG TIN
QUYẾT
ĐỊNH PHÊ
DUYỆT
E-HSMQT
1. Số quyết định
phê duyệt:_________________________________________
2. Cơ quan phê duyệt:______________________________________________
3. Ngày phê duyệt:_________________________________________________
4. Quyết định phê duyệt [đính kèm trên Hệ thống]
5. Các văn bản có liên quan (nếu có) [đính kèm trên Hệ thống]
________________________________
1 Nhà đầu tư quan tâm, có nhu cầu đăng ký thực hiện dự án phải thực hiện
nộp E-HSĐKTHDA trên
Hệ
thống mạng đấu thầu quốc gia. Nhà đầu tư trong nước và nước ngoài phải đăng ký tài khoản trên Hệ thống mạng
đấu thầu quốc gia để đăng ký thực hiện dự án.
(Webform
trên Hệ
thống)
2. Mẫu E-HSMQT
E-HSMQT
DỰ ÁN ĐẦU TƯ ___
[Hệ thống tự
động hiện thị “có
sử
dụng đất” đối với dự án đầu tư có sử dụng đất phải tổ chức
đấu thầu theo quy định của pháp luật về đất đai; hiển thị
“thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực” đối với
dự án
đầu
tư không
sử
dụng đất thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực]
Tên dự án: ___________________
[theo
nội
dung E-TBMQT trên
Hệ
thống]
Phát hành ngày:
___________________
[theo
nội
dung E-TBMQT trên
Hệ
thống]
Ban hành kèm
theo Quyết định: ___________________
[theo
nội
dung E-TBMQT trên
Hệ
thống]
Tư vấn lập
E-HSMQT (nếu có):_______________________________________
Bên mời quan tâm:_______________________________
[Hệ
thống tự trích
xuất]
MỤC LỤC
MÔ TẢ TÓM TẮT
TỪ NGỮ VIẾT
TẮT
Chương I. Chỉ dẫn nhà đầu tư
Chương II. Đánh giá hồ sơ đăng ký thực hiện dự án
Chương III. Biểu mẫu dự
quan tâm
MÔ
TẢ
TÓM
TẮT
Chương I. Chỉ dẫn nhà đầu tư
Chương này cung cấp thông tin nhằm giúp nhà đầu tư chuẩn
bị E-HSĐKTHDA. Thông
tin gồm
quy định về việc chuẩn bị, nộp E-HSĐKTHDA, mở thầu, đánh giá E-HSĐKTHDA.
Chương II. Đánh
giá E-HSĐKTHDA
Chương này gồm quy định
về phương pháp
và tiêu chuẩn
để đánh
giá E-HSĐKTHDA.
Chương III. Biểu mẫu dự
quan tâm
Chương này gồm quy định
về các biểu mẫu mà Bên mời quan tâm và nhà đầu tư sẽ
phải hoàn
chỉnh
để tạo thành
một
phần nội dung của E-HSMQT và E-HSĐKTHDA.
TỪ NGỮ VIẾT
TẮT
|
CDNĐT
|
Chỉ dẫn nhà đầu tư
|
|
Hệ thống
|
Hệ thống
mạng đấu thầu quốc gia
|
|
E-HSĐKTHDA
|
Hồ sơ đăng
ký thực hiện dự
án
|
|
E-HSMQT
|
Hồ sơ mời
quan tâm
|
|
E-VBĐKTHDA
|
Văn bản đăng ký thực hiện dự
án
|
|
E-VBTTLD
|
Văn bản thỏa
thuận liên
danh giữa
các
thành viên
|
|
Luật Đấu
thầu
|
Luật Đấu
thầu số 22/2023/QH15 ngày
23 tháng 6 năm 2023 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15
và Luật số
90/2025/QH15)
|
|
Nghị định của
Chính phủ quy định
chi tiết và
biện
pháp thi
hành Luật
Đấu thầu về lựa chọn nhà
đầu
tư
|
Nghị định số
274/2026/NĐ-CP ngày
07 tháng 07 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và
biện
pháp thi
hành Luật
Đấu thầu về lựa chọn nhà
đầu
tư thực hiện dự án
đầu
tư kinh doanh
|
CHƯƠNG
I. CHỈ
DẪN NHÀ
ĐẦU
TƯ
Mục 1. Nội dung
mời quan tâm
1.1. _________ [Hệ thống tự
trích
xuất
tên
Bên mời
quan tâm] mời nhà đầu tư nộp
E-HSĐKTHDA _____ [Hệ thống tự trích xuất tên Dự án].
1.2. Thông tin về dự án:
Căn cứ nội dung
theo quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án thuộc diện chấp
thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án đầu tư đối
với dự án
không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, Bên mời quan tâm tóm tắt thông tin về dự án, bao gồm:
[Hệ thống tự
trích
xuất
thông
tin sau đây theo E-TBMQT]
a) Tên dự án:
b) Mục tiêu đầu tư:
c) Quy mô đầu tư của dự
án:
d) Tổng vốn đầu
tư của dự án:
- Sơ bộ tổng chi
phí thực hiện dự án:
- Chi phí khác theo quy
định
của pháp
luật
quản lý
ngành, lĩnh vực
(nếu có):
- Chi phí bồi thường,
hỗ trợ, tái
định
cư (nếu có):
đ) Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có tài
sản
gắn liền với đất là
tài sản
công tại cơ quan,
tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công (sau đây gọi là tài sản gắn liền
với đất), nhà
đầu
tư phải cam kết thanh toán
giá trị
của tài sản gắn liền
với đất (trường hợp bán
tài sản
gắn liền với đất cho nhà
đầu
tư) hoặc giá
trị
còn lại của tài sản gắn liền
với đất (trường hợp phá
dỡ,
hủy bỏ tài
sản
trước khi giao đất, cho thuê đất).
Giá trị của tài sản gắn liền
với đất (nếu đã
xác định
được):
e) Địa điểm thực
hiện dự án:
g) Mục đích sử dụng đất:
h) Hiện trạng sử
dụng đất (nếu có):
i) Diện tích khu đất thực hiện
dự án (nếu có):
k) Các chỉ tiêu quy hoạch:
l) Thời hạn, tiến
độ thực hiện dự án:
m) Sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư
hoặc phân
chia dự
án thành phần (nếu có):
n) Tiến độ thực
hiện dự án
theo từng
giai đoạn (nếu có):
o) Thời điểm hết
hạn nộp E-HSĐKTHDA:
p) Tên bên mời quan tâm:
Mục 2. Hành vi bị cấm trong
đấu thầu
Hành vi bị cấm trong
đấu thầu lựa chọn nhà
đầu
tư gồm các
hành vi theo quy định tại Điều 16 Luật Đấu thầu.
Mục 3. Tư cách hợp lệ của nhà đầu tư
Nhà đầu tư độc
lập hoặc từng thành
viên liên danh có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
3.1. Đối với nhà đầu tư trong
nước: là
doanh nghiệp,
hợp tác
xã, liên hiệp
hợp tác
xã, tổ
hợp tác,
đơn vị
sự nghiệp công
lập,
tổ chức kinh tế có
vốn
đầu tư nước ngoài
và tổ
chức khác
đăng ký thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Đối với nhà
đầu
tư nước ngoài:
có đăng ký thành lập, hoạt động theo pháp luật nước ngoài;
3.2. Hạch toán tài chính độc lập;
3.3. Không đang trong
quá trình thực
hiện thủ tục giải thể hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy
chứng nhận đăng ký
hợp
tác xã,
liên hiệp
hợp tác
xã, tổ
hợp tác;
không thuộc
trường hợp mất khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật về phá sản;
3.4. Bảo đảm cạnh
tranh theo quy định tại Điều 6 của Luật Đấu thầu, cụ thể:
3.4.1. Kể từ ngày phát hành E-HSMQT,
nhà đầu
tư nộp E-HSĐKTHDA, nhà
đầu
tư được đánh
giá là độc
lập về pháp
lý và độc
lập về tài
chính với
các bên
sau đây:
a) Cơ quan có thẩm quyền___ [Hệ
thống tự trích
xuất]
b) Bên mời quan tâm___ [Hệ thống tự
trích
xuất]
c) Nhà thầu tư vấn lập
E-HSMQT, đánh
giá E-HSĐKTHDA (nếu có).
d) Thông tin về các nhà thầu tư vấn
như sau:
- Tư vấn lập hồ sơ
đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư (đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp
thuận chủ trương đầu tư, nếu có): ___ [ghi đầy đủ tên và địa chỉ của
đơn vị tư vấn]()
- Tư vấn lập hồ sơ
đề xuất dự án
(đối
với dự án
không thuộc
diện chấp thuận chủ trương đầu tư, nếu có):___ [ghi đầy đủ tên và địa chỉ của
đơn vị tư vấn];
- Tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả
thi hoặc báo
cáo nghiên cứu
khả thi đối với trường hợp pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực quy định phải lập báo cáo nghiên cứu tiền khả
thi hoặc báo
cáo nghiên cứu
khả thi trước khi tổ chức mời thầu (nếu có):___ [ghi đầy đủ tên và địa chỉ của
đơn vị tư vấn](2);
- Tư vấn lập
E-HSMQT (nếu có):___
[ghi đầy đủ tên và địa chỉ của đơn vị tư
vấn];
- Tư vấn đánh giá E-HSĐKTHDA (nếu có): ___ [ghi đầy đủ tên và địa chỉ của
đơn vị tư vấn];
3.4.2. Kể từ ngày phát hành E-HSMQT,
nhà đầu
tư nộp E-HSĐKTHDA được đánh
giá là độc
lập về pháp
lý và độc
lập về tài
chính với
cơ quan có
thẩm
quyền, bên
mời
quan tâm
khi không có tỷ
lệ sở hữu vốn trên
50% cổ
phần, tổng số cổ phần có
quyền
biểu quyết, phần vốn góp
của
nhau. Trường hợp nhà
đầu
tư nộp E-HSĐKTHDA với tư cách liên danh, tỷ lệ sở hữu vốn được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
Xi: là tỷ lệ sở hữu
vốn, cổ phần, cổ phần có
quyền
biểu quyết của cơ quan có
thẩm
quyền, bên
mời
quan tâm
trong thành viên liên danh thứ i.
Yi: là tỷ lệ góp vốn chủ sở
hữu của thành
viên liên danh thứ i tại thỏa thuận liên danh.
n: là số thành viên tham gia trong
liên danh.
3.4.3. Kể từ ngày phát hành E-HSMQT,
nhà đầu
tư nộp E-HSĐKTHDA và
nhà thầu
tư vấn quy định tại Mục 3.4.1 không cùng có tỷ lệ sở hữu vốn trên 30% cổ phần, tổng
số cổ phần có
quyền
biểu quyết, phần vốn góp
của
một tổ chức, cá
nhân khác đối
với từng bên.
Trường
hợp nhà đầu tư liên danh, nhà thầu tư vấn liên danh, tỷ lệ sở hữu
vốn được xác
định
như sau:
a) Tỷ lệ sở hữu
vốn của tổ chức, cá
nhân khác và nhà đầu tư liên danh được xác định theo công thức sau đây:

Trong đó:
Xi: là tỷ lệ sở hữu
vốn, cổ phần, cổ phần có
quyền
biểu quyết của tổ chức, cá
nhân với
nhà đầu tư tham
dự thầu thứ i.
Yi: là tỷ lệ góp vốn chủ sở
hữu của nhà
đầu
tư liên
danh thứ
i tại thỏa thuận liên
danh.
n: là số thành viên tham gia trong
liên danh.
b) Tỷ lệ sở hữu
vốn của tổ chức, cá
nhân khác và nhà thầu tư vấn liên danh được xác định theo công thức sau đây:

Trong đó:
Xi: là tỷ lệ sở hữu
vốn, cổ phần, cổ phần có
quyền
biểu quyết của tổ chức, cá
nhân với
nhà thầu tư vấn
thứ i tại thỏa thuận liên
danh.
Yi: là tỷ lệ phân chia trách nhiệm trong văn
bản thỏa thuận liên
danh thứ
i tại thỏa thuận liên
danh.
n: là số thành viên tham gia trong
liên danh.
3.4.4. Đối với nhà đầu tư được
tổ chức theo mô
hình công ty mẹ,
công ty
con theo quy định
của pháp
luật
về doanh nghiệp nộp E-HSĐKTHDA dự án đầu tư kinh doanh:
a) Công ty mẹ hoặc công ty con hoặc liên danh công ty mẹ và các công ty con chỉ được tham
dự trong một E-HSĐKTHDA;
b) Nhà đầu tư nộp
E-HSĐKTHDA với nhà
thầu
tư vấn thực hiện một trong các công việc tư vấn quy định tại Mục 3.5.1 không có mối quan hệ công ty mẹ, công ty con kể từ khi phát hành E-HSMQT.
3.4.5. Việc xác định tỷ lệ sở
hữu vốn giữa các
bên căn cứ
theo tỷ lệ ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập, các giấy tờ khác có giá trị tương
đương.
3.5. Không đang trong
thời
gian bị cấm tham dự thầu theo quyết định của người có thẩm quyền, Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan
khác ở Trung
ương, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp
tỉnh quy định tại khoản 3 Điều 87 của Luật Đấu thầu;
3.6. Không đang bị truy cứu
trách nhiệm hình sự.
3.7. Thuộc đối tượng
được Nhà
nước
giao đất, cho thuê
đất
và đáp ứng các điều kiện giao
đất, cho thuê
đất
theo quy định của pháp
luật
về đất đai (áp
dụng
đối với dự án
đầu
tư có sử dụng đất).
3.8. Không trong thời gian bị
cấm hoạt động kinh doanh bất động sản, bị tạm ngừng, bị đình chỉ hoạt động
theo bản án,
quyết
định của Tòa
án, quyết
định của cơ quan nhà
nước
có thẩm quyền
theo quy định của pháp
luật
về kinh doanh bất động sản (áp dụng đối với dự án bất động sản).
Mục 4. Nội dung
E-HSMQT
4.1. E-HSMQT gồm có Phần 1, Phần 2 và các tài liệu sửa đổi,
làm rõ
E-HSMQT (nếu
có) theo
quy định
tại Mục 7 CDNĐT, trong đó
gồm
các nội dung sau
đây:
a) Phần 1. Thủ tục
mời quan tâm
- Chương I. Chỉ dẫn nhà đầu tư
- Chương II. Đánh giá
E-HSĐKTHDA
- Chương III. Biểu mẫu dự
quan tâm
b) Phần 2. Yêu cầu thực hiện
dự án
4.2. E-TBMQT do bên mời quan tâm phát hành chỉ có tính chất thông báo, không phải là một phần của
E-HSMQT.
4.3. Bên mời quan tâm không chịu trách nhiệm về tính không chính xác,
không hoàn chỉnh
của E-HSMQT, tài
liệu
giải thích
làm rõ E-HSMQT, biên bản hội nghị tiền đấu thầu (nếu có), các tài liệu sửa đổi
E-HSMQT không
do bên mời
quan tâm
cung cấp.
4.4. Nhà đầu tư phải
nghiên cứu tất cả thông tin chỉ dẫn, biểu
mẫu dự quan tâm,
yêu cầu
thực hiện dự án
và các yêu cầu
khác trong
E-HSMQT để
chuẩn bị E-HSĐKTHDA.
Mục 5. Tiêu chuẩn đánh giá sơ bộ về năng
lực của nhà
đầu
tư
Tiêu chuẩn sơ bộ về
năng lực của nhà
đầu
tư bao gồm:
5.1. Yêu cầu vốn chủ
sở hữu.
5.2. Đối với dự án đầu tư cải
tạo, xây dựng lại nhà chung cư, ngoài tiêu
chuẩn
quy định tại khoản 5.1 Mục này, tiêu chuẩn đánh giá sơ bộ về năng lực, gồm yêu cầu về sơ bộ
phương án
bồi
thường, tái
định
cư theo quy định của pháp
luật
về nhà ở.
5.3. Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có tài
sản
gắn liền với đất là
tài sản
công tại cơ quan,
tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công (sau đây gọi là tài sản gắn liền
với đất) thì
việc
bán tài sản gắn liền
với đất cho nhà
đầu
tư hoặc nhà
đầu
tư phải hoàn
trả
giá trị còn lại của tài sản gắn liền
với đất theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công phải được quy
định trong HSMQT. Trong đó:
a) Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có tài
sản
gắn liền với đất là
tài sản
công dôi
dư được
xử lý theo
cơ chế
đặc thù
theo Nghị
quyết số 31/2026/NQ-CP và
cấp
có thẩm quyền
quyết định không
phá dỡ,
hủy bỏ tài
sản
gắn liền với đất trước khi giao đất, cho thuê đất: HSMQT quy định nhà đầu tư phải
cam kết hoàn
trả
giá trị còn lại của tài sản gắn liền
với đất. Giá
trị
còn lại của tài sản gắn liền
với đất được xác
định
theo giá
trị
còn lại được theo
dõi, hạch toán tại thời điểm
giao đất, cho thuê
đất.
Trường hợp nhà,
tài sản
gắn liền với đất chưa được theo dõi, hạch toán trên sổ kế toán hoặc việc tính hao mòn chưa phù hợp thì cơ quan tiếp nhận tài sản xác định giá trị còn lại của nhà, tài sản gắn liền
với đất theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định
tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh
nghiệp quản lý
không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
b) Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có tài
sản
gắn liền với đất không
được
xử lý theo
cơ chế
đặc thù
theo Nghị
quyết số 31/2026/NQ-CP và
được
cấp có thẩm quyền
quyết định phá
dỡ,
hủy bỏ tài
sản
gắn liền với đất trước khi giao đất, cho thuê đất: Giá trị còn lại của tài sản gắn liền
với đất được xác
định
theo giá
trị
còn lại trên sổ kế toán tại thời điểm
cấp có thẩm quyền
quyết định phá
dỡ,
hủy bỏ. Trường hợp tài
sản
gắn liền với đất chưa được theo dõi trên sổ kế toán thì cơ quan tiếp nhận tài sản xác định giá trị còn lại của tài sản theo quy
định của Bộ Tài
chính về
chế độ quản lý,
tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định
do Nhà nước giao cho
doanh nghiệp quản lý
không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Trường hợp tại
thời điểm lập HSMQT chưa xác định được giá trị còn lại của tài sản gắn liền với đất,
HSMQT quy định nhà
đầu
tư phải cam kết nộp giá
trị
của tài sản gắn liền
với đất sau khi được cấp có thẩm quyền xác định theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
c) Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có tài
sản
gắn liền với đất không
được
xử lý theo
cơ chế
đặc thù
theo Nghị
quyết số 31/2026/NQ-CP và
bán tài sản
gắn liền với đất cho nhà
đầu
tư:
Trường hợp cấp
có thẩm quyền đã quyết định giá bán tài sản theo quy
định của pháp
luật
về quản lý
sử
dụng tài sản công trước khi lập
HSMQT thì
HSMQT ghi rõ thông tin giá bán tài sản gắn liền với đất. Trường hợp tại thời
điểm lập HSMQT, cấp có
thẩm
quyền chưa quyết định giá
bán tài sản
thì HSMQT
quy định
nhà đầu tư cam
kết nộp giá
trị
của tài sản gắn liền
với đất sẽ được cấp có
thẩm
quyền quyết định theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
d) Nhà đầu tư phải
cam kết trong HSĐKTHDA việc nộp số tiền tương ứng với giá trị tài sản gắn liền
với đất theo quy định tại HSMQT trong trường hợp được chấp thuận là nhà đầu tư thực
hiện dự án
theo quy định
của pháp
luật
về đầu tư. Giá
trị
này độc lập với
nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính khác của nhà đầu tư đối
với ngân
sách nhà nước
theo quy định của pháp
luật.
Nội dung chi
tiết theo quy định tại Chương II. Đánh giá E-HSĐKTHDA.
Mục 6. Làm rõ E-HSMQT
6.1. Trường hợp cần
làm rõ
E-HSMQT, nhà đầu
tư gửi đề nghị làm
rõ đến
bên mời quan tâm trên Hệ thống tối
thiểu 05 ngày
làm việc
trước ngày
hết
hạn nộp E-HSĐKTHDA.
6.2. Sau khi nhận được văn
bản đề nghị làm
rõ theo thời
gian quy định, ___ [Hệ thống tự trích xuất tên Bên mời quan tâm] tiến hành làm rõ và đăng tải văn bản làm rõ hồ sơ mời
quan tâm
trên Hệ
thống tối thiểu 02 ngày
làm việc
trước ngày
hết
hạn nộp E-HSĐKTHDA.
6.3. Nội dung làm rõ E-HSMQT không được trái với nội dung
của E-HSMQT đã
được
đăng tải trên
Hệ
thống. Trường hợp sau khi làm rõ E-HSMQT dẫn đến phải sửa đổi E-HSMQT thì việc sửa đổi
E-HSMQT thực hiện theo quy định tại Mục 7 CDNĐT.
6.4. Văn bản làm rõ hồ sơ mời
quan tâm
là một
phần của E-HSMQT.
Mục 7. Sửa đổi
E-HSMQT; gia hạn thời gian nộp E-HSĐKTHDA
7.1. Trường hợp sửa
đổi E-HSMQT sau khi phát
hành, bên mời
quan tâm
phải
đăng tải các
tài liệu
sau đây
trên Hệ
thống, gồm: Quyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi
E-HSMQT, E-HSMQT đã
được
sửa đổi. Quyết định sửa đổi E-HSMQT là một phần của E-HSMQT. Nhà đầu tư có trách nhiệm thường
xuyên truy
cập
vào Hệ thống để
cập nhật các
thông tin về
E-HSMQT.
7.2. Thời gian đăng
tải quyết định sửa đổi E-HSMQT tối thiểu 05 ngày làm việc trước ngày hết hạn nộp
E-HSĐKTHDA. Trường hợp thời gian đăng tải quyết định E-HSMQT không đáp ứng theo quy
định tại Mục này
thì bên mời
quan tâm
phải
thực hiện gia hạn thời điểm đóng thầu tương ứng bảo đảm quy định về thời gian tại Mục
này. Việc gia hạn
được thực hiện theo quy định tại Mục 7.3 CDNĐT.
7.3. Trường hợp cần
gia hạn thời gian nộp E-HSĐKTHDA, bên mời quan tâm đăng tải thông báo gia hạn kèm theo quyết định phê duyệt gia hạn
trên Hệ thống. Thông báo gia hạn gồm lý do gia hạn, thời điểm
đóng thầu mới.
Mục 8. Chi phí dự quan tâm
Nhà đầu tư chịu các chi phí liên quan đến việc
chuẩn bị và
nộp
E-HSĐKTHDA. Trong mọi trường hợp, bên mời quan tâm không phải chịu trách nhiệm về các chi phí liên quan đến việc dự
quan tâm của nhà đầu tư.
Mục 9. Ngôn ngữ của E-HSĐKTHDA
[Căn cứ hình thức lựa chọn
nhà
đầu
tư, ghi rõ
ngôn ngữ
của E-HSĐKTHDA:
- Đối với mời
quan tâm
quốc
tế:
E-HSĐKTHDA, các thư từ và tài liệu liên quan đến
E-HSĐKTHDA trao đổi giữa nhà đầu tư với bên mời quan tâm được viết bằng:_____
[Trường hợp E-HSMQT được viết bằng tiếng Anh thì ghi “Tiếng Anh”;
E-HSMQT được viết bằng cả tiếng Anh và tiếng Việt thì ghi “Nhà đầu tư có thể lựa chọn
tiếng Anh hoặc tiếng Việt để lập E-HSĐKTHDA căn cứ vào nội dung của
bản E-HSMQT bằng tiếng Anh”.
Các tài liệu và tư liệu bổ trợ
trong E-HSĐKTHDA có
thể
được viết bằng ngôn
ngữ
khác đồng thời kèm theo bản dịch
sang:_____ [Trường hợp E-HSMQT được viết bằng tiếng Anh thì ghi “Tiếng Anh”;
E-HSMQT được viết bằng cả tiếng Anh và tiếng Việt thì ghi “Nhà đầu tư có thể lựa chọn
tiếng Anh hoặc tiếng Việt để lập E-HSĐKTHDA”]. Trường hợp thiếu bản
dịch, nếu cần thiết, bên
mời
quan tâm
có thể
yêu cầu nhà đầu tư gửi bổ
sung.
- Đối với mời
quan tâm
trong nước:
E-HSĐKTHDA, thư từ và tài liệu liên quan đến
E-HSĐKTHDA trao đổi giữa nhà đầu tư với bên mời quan tâm được viết bằng tiếng
Việt.
Các tài liệu và tư liệu bổ trợ
trong E-HSĐKTHDA có
thể
được viết bằng ngôn
ngữ
khác đồng thời kèm theo bản dịch sang
tiếng Việt. Trường hợp thiếu bản dịch, nếu cần thiết, bên mời quan tâm có thể yêu cầu nhà đầu tư gửi bổ
sung.
Mục 10.
E-HSĐKTHDA và
thời
hạn nộp
10.1. E-HSĐKTHDA do nhà
đầu
tư chuẩn bị phải gồm các
thành phần
sau đây:
a) E-VBĐKTHDA theo quy
định
tại Mục 13 CDNĐT;
b) Biểu mẫu dự
quan tâm;
c) Nội dung khác _____ [ghi cụ thể các nội dung cần
thiết khác
của
E-HSĐKTHDA ngoài
các nội
dung quy định tại các điểm a, b và c Mục này trên cơ sở phù hợp với quy mô, tính chất của dự án và không làm hạn chế dự
quan tâm
của
nhà
đầu
tư. Nếu không
có yêu cầu thì phải ghi rõ là “không áp dụng”].
10.2. Nhà đầu tư nộp
E-HSĐKTHDA trên
Hệ
thống trước___ giờ, ngày
___ tháng ___ năm___ [Hệ thống tự trích xuất theo
E-TBMQT].
Mục 11. Đồng
tiền dùng
để
đánh
giá
Đồng tiền dùng để đánh giá: ___ [ghi cụ thể 01
loại đồng tiền].
[11.1. Đối với mời
quan tâm
trong nước thì ghi là: “Đồng Việt Nam”.
11.2. Đối với mời
quan tâm
quốc
tế ghi là:
“Khi đánh giá E-HSĐKTHDA phải quy đổi về 01 loại tiền tệ; trường
hợp trong số các
đồng
tiền đó
có Đồng
Việt Nam thì
phải
quy đổi về Đồng Việt Nam; trường hợp trong số các đồng tiền không có Đồng Việt Nam
thì
phải
quy định về đồng tiền quy đổi, thời điểm và căn cứ xác định tỷ giá quy đổi như sau:
a) Đồng tiền quy
đổi là:
___ [ ghi đồng tiền quy đổi dùng để đánh giá].
b) Thời điểm xác định tỷ giá quy đổi là:___ [ghi thời điểm xác định tỷ giá quy đổi].
c) Căn cứ xác định tỷ giá quy đổi:____ [ghi
cách
tính tỷ
giá
chéo (tỷ
giá
mua vào, bán ra của một ngân hàng thương mại hoạt động
tại Việt Nam)]”.
Mục 12. Tài liệu chứng
minh tư cách
hợp
lệ, năng lực của nhà đầu tư
12.1. Tài liệu chứng
minh tư cách
hợp
lệ của nhà
đầu
tư gồm:
a) Đối với nhà đầu tư độc
lập, phải cung cấp các
tài liệu
chứng minh tư cách
hợp
lệ của mình
như sau:
Được cập nhật
từ hồ sơ năng lực của nhà
đầu
tư trên Hệ thống:
Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp
hoặc quyết định thành
lập
hoặc tài liệu có giá trị tương
đương do cơ quan có
thẩm
quyền cấp đối với nhà
đầu
tư trong nước; tài
liệu
chứng minh đăng ký
thành lập,
hoạt động theo pháp
luật
nước ngoài
đối
với nhà đầu tư nước
ngoài.
b) Đối với nhà đầu tư liên danh, phải cung cấp
các tài liệu sau đây:
- Các tài liệu nêu tại điểm a Mục
này đối với từng
thành viên
liên danh;
- E-VBTTLD theo Mẫu số 02 tại
Chương III - Biểu mẫu dự quan tâm. [Hệ thống tự động trích xuất từ thông tin liên danh]
12.2. Tài liệu chứng
minh năng lực của nhà
đầu
tư gồm:
Năng lực của nhà đầu tư được kê khai theo các Mẫu tại Chương
III - Biểu mẫu dự quan tâm.
Trường
hợp đồng tiền nêu
trong các tài liệu chứng minh năng lực không phải đồng tiền theo quy
định tại Mục 11 Chương này
thì khi lập
E-HSĐKTHDA, nhà
đầu
tư phải quy đổi về đồng tiền tương ứng theo quy định tại Mục 11 Chương này để làm cơ sở đánh giá E-HSĐKTHDA; trường hợp không có tỷ giá trực tiếp giữa
các loại đồng tiền
này thì
nhà đầu
tư sử dụng đồng tiền quy đổi theo quy định tại Mục 11 Chương này để làm cơ sở quy đổi và kê khai trong
E-HSĐKTHDA.
12.3. Nhà đầu tư phải
nộp cùng với
E-HSĐKTHDA các
tài liệu
sau đây:___
[ghi cụ thể các nội dung cần thiết khác của
E-HSĐKTHDA ngoài
các nội
dung quy định tại khoản 1 Mục này trên cơ sở phù hợp với quy mô, tính chất của dự án và không làm hạn chế sự
tham dự quan tâm
của
nhà
đầu
tư. Nếu không
có yêu cầu thì phải ghi rõ là “không áp dụng”].
Mục 13.
E-VBĐKTHDA
13.1. Đối với nhà đầu tư độc
lập, E-VBĐKTHDA phải được chuẩn bị theo Mẫu số 01 tại Chương III - Biểu mẫu dự
quan tâm
và được
nộp trên Hệ thống.
13.2. Đối với nhà đầu tư liên danh, E-VBĐKTHDA phải được
chuẩn bị theo Mẫu số 01 tại Chương III - Biểu mẫu dự quan tâm, do thành viên đứng đầu liên danh nộp trên Hệ thống.
Mục 14. Chuẩn
bị, nộp, tiếp nhận E-HSĐKTHDA
14.1. Nhà đầu tư chịu
trách nhiệm chuẩn bị
và nộp
E-HSĐKTHDA xác
nhận
ký số trên Hệ thống và theo yêu cầu của
E-HSMQT. E-HSĐKTHDA của nhà đầu tư bao gồm: E-VBĐKTHDA; hồ sơ về tư cách pháp lý, năng lực của nhà đầu tư; các tài liệu khác có liên quan (nếu có).
14.2. Nhà đầu tư nộp
E-HSĐKTHDA trên
Hệ
thống theo thời hạn quy định tại E-TBMQT.
Mục 15. Sửa
đổi, thay thế, rút
E-HSĐKTHDA
15.1. Sau khi nộp, nhà đầu tư có thể rút E-HSĐKTHDA trên Hệ thống
trước thời điểm hết hạn nộp E-HSĐKTHDA. Trường hợp cần sửa đổi E-HSĐKTHDA đã nộp, nhà đầu tư phải
tiến hành
rút toàn bộ
E-HSĐKTHDA đã
nộp
trước đó để sửa đổi,
thay thế cho phù
hợp.
Sau khi hoàn
thiện
E-HSĐKTHDA, nhà
đầu
tư tiến hành
nộp
lại E-HSĐKTHDA mới. Trường hợp nhà đầu tư đã nộp E-HSĐKTHDA trước khi
E-HSMQT được sửa đổi (nếu có) thì nhà đầu tư phải nộp lại E-HSĐKTHDA mới cho phù hợp với
E-HSMQT đã
được
sửa đổi.
15.2. Sau thời điểm hết
hạn nộp E-HSĐKTHDA, nhà
đầu
tư không
được
rút
E-HSĐKTHDA đã nộp.
Mục 16. Thời điểm
đóng
thầu
16.1. Bên mời quan tâm tiếp nhận
E-HSĐKTHDA của tất cả nhà
đầu
tư nộp E-HSĐKTHDA trước thời điểm đóng thầu là: ___ giờ__ phút, ngày__tháng__năm__ [Hệ thống tự
trích
xuất
theo E-TBMQT].
16.2. Bên mời quan tâm có thể gia hạn
thời điểm đóng
thầu
trong trường hợp sửa đổi E-HSMQT theo quy định tại Mục 7.3 CDNĐT.
Mục 17. Mở thầu
17.1. Việc mở thầu
được thực hiện trên
Hệ
thống trong thời hạn 02 giờ kể từ thời điểm hết hạn nộp E-HSĐKTHDA.
17.2. Ngoại trừ
trường hợp E-HSĐKTHDA nhà
đầu
tư rút
theo quy định
tại Mục 15.1 CDNĐT, bên
mời
quan tâm
phải
mở công
khai tất
cả E-HSĐKTHDA đã
nhận
được trước thời điểm đóng
thầu.
17.3. Bên mời quan tâm tổ chức đánh giá E-HSĐKTHDA của các nhà đầu tư đã nộp hồ sơ.
Mục 18. Làm rõ E-HSĐKTHDA
18.1. Trường hợp
trong quá
trình đánh giá, nhà đầu tư phát hiện E-HSĐKTHDA thiếu thông tin, tài liệu về tư cách hợp lệ và năng lực của mình nhưng chưa được nộp cùng hồ sơ thì nhà đầu tư được
gửi thông
tin tài liệu
trên Hệ thống để
tự làm rõ
về
tư cách hợp lệ và năng lực của mình.
18.2. Trong trường hợp phát hiện nhà đầu tư thiếu
tài liệu chứng
minh tư cách
hợp
lệ và năng
lực
thì bên mời quan tâm phải yêu cầu nhà đầu tư làm rõ, bổ sung tài liệu để chứng
minh tư cách
hợp
lệ, năng lực. Nhà
đầu
tư có
trách nhiệm
làm rõ
E-HSĐKTHDA theo yêu cầu của bên mời quan tâm. Tất cả yêu cầu làm rõ của bên mời quan tâm và đề nghị làm rõ của nhà đầu tư phải
được thực hiện trên
Hệ
thống.
18.3. Việc làm rõ E-HSĐKTHDA phải bảo đảm
nguyên tắc không làm thay đổi bản chất
về tư cách
hợp
lệ, tên
nhà đầu
tư, năng lực của nhà
đầu
tư tham dự quan tâm.
18.4. Trong đề nghị yêu cầu làm rõ phải quy định
thời hạn làm
rõ của
nhà đầu tư (thời
hạn này phải phù hợp với tiến
độ thực hiện dự án,
bảo
đảm nhà đầu tư có đủ thời gian
chuẩn bị các
tài liệu
làm rõ
E-HSĐKTHDA). Trường hợp quá thời hạn làm rõ mà nhà đầu tư chưa trả lời yêu cầu làm rõ hoặc nội dung
làm rõ
không đáp ứng
được yêu cầu làm rõ của bên mời quan tâm thì bên mời quan tâm sẽ đánh giá E-HSĐKTHDA của nhà đầu tư theo
thông tin
nêu tại
E-HSĐKTHDA nộp trước thời điểm đóng thầu.
Mục 19. Đánh giá E-HSĐKTHDA và
công khai kết quả mời quan tâm
19.1. Việc đánh giá E-HSĐKTHDA thực hiện theo
phương pháp
và tiêu chuẩn
đánh giá về năng lực
quy định tại Chương II - Đánh giá E-HSĐKTHDA.
19.2. Căn cứ kết quả đánh giá E-HSĐKTHDA, bên
mời
quan tâm
trình người
có thẩm quyền xem
xét, phê
duyệt
kết quả mời quan tâm
và tổ
chức lựa chọn nhà
đầu
tư như sau:
a) Trường hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên đáp ứng điều
kiện mời quan tâm
thì tổ
chức đấu thầu rộng rãi
lựa
chọn nhà đầu tư;
b) Trường hợp chỉ
có một nhà đầu tư đăng ký và đáp ứng điều
kiện mời quan tâm
hoặc
có nhiều nhà đầu tư đăng ký nhưng chỉ có một nhà đầu tư đáp ứng điều
kiện mời quan tâm
thì thực
hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư
mà không
phải
thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư.
c) Trường hợp không có nhà đầu tư đáp ứng điều
kiện mời quan tâm,
có văn bản
thông báo
về
kết thúc
thủ
tục mời quan tâm.
19.3. Đối với dự án quy định tại điểm
a Mục 19.2 CDNĐT, bên
mời
quan tâm
trình người
có thẩm quyền phê duyệt bảng theo
dõi tiến độ các hoạt động lựa
chọn nhà đầu tư, trong
đó quyết định bên mời thầu, hình thức, phương
thức đấu thầu lựa chọn nhà
đầu
tư, thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh
doanh; trình
người
có thẩm quyền phê duyệt đồng thời
tại văn bản phê
duyệt
kết quả mời quan tâm;
trong đó, hình thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư được xác định theo quy
định sau:
a) Đấu thầu rộng
rãi trong
nước
nếu không
có nhà đầu
tư nước ngoài
đáp ứng
điều kiện mời quan tâm;
b) Đấu thầu rộng
rãi quốc tế nếu có ít nhất một nhà đầu tư nước ngoài đáp ứng điều
kiện mời quan tâm.
19.4. Đối với
trường hợp quy định tại điểm c Mục 19.2 CDNĐT, người có thẩm quyền thông báo bằng văn bản
về việc kết thúc
thủ
tục mời quan tâm.
Trường
hợp thực hiện lại thủ tục mời quan tâm thì xem xét quyết định thực hiện một
trong hai thủ tục sau:
a) Thực hiện lại
thủ tục mời quan tâm
trong thời
hạn do người có
thẩm
quyền quyết định;
b) Rà soát, chỉnh sửa
E-HSMQT nhưng phải bảo đảm phù hợp với quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư
hoặc văn bản phê
duyệt
thông tin
dự
án và thực hiện lại
thủ tục mời quan tâm.
19.5. Căn cứ quyết định
của người có
thẩm
quyền quy định tại Mục 19.2 CDNĐT, bên mời quan tâm có trách nhiệm đăng tải kết quả mời
quan tâm
và Bảng
theo dõi
tiến
độ thực hiện các
hoạt
động lựa chọn nhà
đầu
tư hoặc văn bản thông
báo về
việc kết thúc
thủ
tục mời quan tâm
trên Hệ
thống.
Mục 20. Xử lý vi phạm trong đấu
thầu
20.1. Tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về đấu
thầu và
quy định
khác của pháp luật có liên quan thì tùy
theo tính chất,
mức độ vi phạm mà
bị
xử lý kỷ luật, xử
phạt vi phạm hành
chính hoặc
bị truy cứu trách
nhiệm
hình sự; trường
hợp hành
vi vi phạm
pháp luật về đấu
thầu gây
thiệt
hại thì phải bồi
thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
20.2. Ngoài việc bị xử lý theo quy định tại Mục
20.1 CDNĐT, tùy
theo tính chất,
mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi bị cấm theo quy định tại
Điều 16 của Luật Đấu thầu còn bị cấm tham gia hoạt
động đấu thầu lựa chọn nhà
đầu
tư từ 06 tháng
đến
05 năm. Thời gian cấm tham gia hoạt động đấu thầu đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, bao gồm
cả cá nhân
thuộc
cơ quan có
thẩm
quyền, bên
mời
quan tâm,
tổ
chuyên
gia, tổ
thẩm định:
a) Cấm tham gia
hoạt động đấu thầu từ 03 năm đến 05 năm đối với một trong các hành vi vi phạm các khoản
1, 2, 4 và điểm a khoản 3 Điều 16 của Luật Đấu thầu;
b) Cấm tham gia
hoạt động đấu thầu từ 01 năm đến 03 năm đối với một trong các hành vi vi phạm điểm c khoản 3; khoản 5 Điều 16 của Luật Đấu thầu;
c) Cấm tham gia
hoạt động đấu thầu từ 06 tháng đến 01 năm đối với một trong các hành vi vi phạm các điểm
a, b, c, d, đ, e khoản 6 và khoản 7 Điều 16 của Luật Đấu thầu.
20.3. Đối với nhà đầu tư liên danh, việc cấm tham
gia hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư quy định tại Mục 20.2 được thực
hiện như sau:
a) Chỉ cấm tham
gia hoạt động đấu thầu đối với thành viên liên danh vi phạm quy định
thuộc trường hợp quy định tại các điểm c khoản 3, khoản 4, các điểm b, c,
d, đ khoản 5, các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 6, khoản 7 Điều 16 của Luật Đấu
thầu;
b) Cấm tham gia
với tất cả thành
viên liên danh khi một hoặc một số thành viên có hành vi vi phạm không thuộc trường
hợp quy định tại điểm a Mục này.
20.4. Căn cứ 03 quyết
định cấm tham gia hoạt động đấu thầu còn hiệu lực của cùng hoặc khác người có thẩm quyền
được đăng tải trên
Hệ
thống, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, ban
hành quyết
định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của bộ, ngành, địa phương
trong thời hạn 05 năm đối với tổ chức, cá nhân vi phạm.
20.4a. Căn cứ 05 quyết
định cấm tham gia hoạt động đấu thầu còn hiệu lực của cùng hoặc khác của Thủ
trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được đăng tải
trên Hệ thống, Bộ
trưởng Bộ Tài
chính ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trên phạm vi toàn quốc trong
thời hạn 05 năm đối với tổ chức, cá nhân vi phạm. Quyết định cấm tham
gia hoạt động đấu thầu trên
phạm
vi toàn quốc được Bộ Tài chính đăng tải trên Hệ thống.
20.5. Bộ, cơ quan
ngang bộ, Ủy ban nhân
dân cấp
tỉnh xem xét,
ban hành quyết
định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của bộ, ngành, địa phương
trong thời hạn 15 ngày
kể
từ ngày nhận được một
trong các
tài liệu
sau:
a) Văn bản đề nghị
của bên mời quan tâm kèm theo các tài liệu chứng
minh hành
vi vi phạm;
b) Kiến nghị tại
kết luận thanh tra của cơ quan thanh tra, kết luận kiểm tra của đoàn kiểm tra;
c) Kết quả giải
quyết kiến nghị của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị;
d) Các văn bản khác của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền
trong đó
xác định
hành vi vi
phạm.
20.6. Quyết định cấm
tham gia hoạt động đấu thầu bao gồm các nội dung:
a) Tên tổ chức, cá nhân vi phạm;
b) Nội dung vi
phạm, căn cứ pháp
lý để
xử lý vi
phạm
và thời gian cấm
tương ứng với từng hành
vi vi phạm;
tổng thời gian cấm (trường hợp vi phạm từ 02 hành vi trở lên); phạm vi cấm;
c) Hiệu lực thi hành quyết định.
CHƯƠNG
II
ĐÁNH
GIÁ HỒ
SƠ ĐĂNG KÝ
THỰC
HIỆN DỰ ÁN
Mục 1. Kiểm tra
và
đánh giá tính hợp lệ E-HSĐKTHDA
1.1. Đánh giá tính hợp lệ
E-HSĐKTHDA
a) Nhà đầu tư không có tên trong hai hoặc nhiều
E-HSĐKTHDA với tư cách
là nhà đầu
tư độc lập hoặc thành
viên liên danh;
b) Trường hợp liên danh, có thỏa thuận liên danh được đại diện
hợp pháp của từng thành viên liên danh xác
nhận
ký số. Thỏa
thuận liên
danh phải
nêu rõ
trách nhiệm
của thành
viên đứng
đầu liên
danh và trách nhiệm chung, trách nhiệm riêng của từng thành viên liên danh theo
Mẫu
số 02 Chương III - Biểu mẫu dự quan tâm;
c) Nhà đầu tư không đang trong thời gian bị
cấm tham gia hoạt động lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu
thầu;
d) Nhà đầu tư có tư cách hợp lệ theo
quy định tại Mục 3 CDNĐT.
Nhà đầu tư có E-HSĐKTHDA được coi là “Hợp lệ” khi
tất cả các
nội
dung được đánh
giá là “Đáp ứng”.
E-HSĐKTHDA của nhà
đầu
tư được coi là
“Không hợp
lệ” khi có
bất
kỳ nội dung nào
được
đánh giá
là “Không đáp ứng”
và khi đó
E-HSĐKTHDA của
nhà đầu tư sẽ bị
loại. Nhà
đầu
tư có
E-HSĐKTHDA hợp
lệ được xem xét,
đánh giá bước
tiếp theo.
Mục 2. Đánh giá sơ bộ về năng
lực của nhà
đầu
tư
2.1. Sử dụng
phương pháp
đạt,
không đạt để đánh giá sơ bộ về năng
lực của nhà
đầu
tư. Nhà đầu tư được đánh giá là đáp ứng yêu cầu sơ bộ về
năng lực khi tất cả các
tiêu chuẩn
được đánh
giá là đạt.
2.2. Đối với nhà đầu tư liên danh: Vốn chủ sở
hữu của nhà
đầu
tư liên
danh bằng
tổng vốn chủ sở hữu của các
thành viên liên danh, từng thành viên liên danh phải đáp ứng yêu cầu tương ứng
với phần góp
vốn
chủ sở hữu theo thỏa thuận liên danh. Nhà đầu tư đứng đầu liên danh phải có tỷ lệ góp vốn chủ sở
hữu tối thiểu là
30%, từng
thành viên
liên danh có tỷ
lệ góp vốn chủ sở
hữu tối thiểu là
15%.
2.3. Trường hợp pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực quy định
nhà đầu tư phải có kinh nghiệm thực hiện
dự án
tương tự,
bên mời quan tâm, tổ chuyên gia xác định tiêu chuẩn đánh giá kinh nghiệm thực hiện
dự án
tương tự
trong E-HSMQT theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.
2.4. Nhà đầu tư trong
nước được sử dụng đối tác
là nhà thầu
nước ngoài
khi tham gia đấu
thầu trong nước. [Ghi nội dung này nếu dự án áp dụng hình thức đấu thầu
trong nước nhưng cần thúc đẩy sử dụng công nghệ, kỹ thuật
tiên
tiến,
kinh nghiệm quản lý
quốc
tế].
2.5. Việc đánh giá sơ bộ năng lực
của nhà đầu tư được
thực hiện theo Bảng số 01 dưới đây:
Bảng số 01
YÊU
CẦU
SƠ BỘ VỀ NĂNG LỰC(*)
|
TT
|
Nội dung
|
Yêu cầu
|
|
1
|
Yêu
cầu
về vốn chủ sở hữu
|
Vốn chủ sở
hữu tối thiểu nhà
đầu
tư phải thu xếp(1) để được đánh giá là đạt: _____ [ghi giá trị bằng số
và
bằng
chữ
- Đối với dự án đầu tư có sử dụng
đất: vốn chủ sở hữu tối thiểu không thấp hơn 20% tổng vốn
đầu tư/tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 héc ta; không thấp hơn 15%
tổng vốn đầu tư/tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất
từ 20 héc
ta trở
lên.
- Đối với dự án đầu tư
thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực và không sử dụng
đất: Vốn chủ sở hữu tối thiểu không thấp hơn mức tối thiểu
theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực. Trường
hợp pháp
luật
quản lý
ngành, lĩnh vực không quy định thì vốn chủ sở
hữu tối thiểu không
thấp
hơn 15% tổng vốn đầu tư/tổng mức đầu tư của dự án đang xét.]
|
Ghi chú:
(*) Đối với dự án đầu tư cải
tạo, xây dựng lại nhà chung cư, bên mời quan tâm, tổ chuyên gia bổ sung tiêu chuẩn đánh giá sơ bộ phương án bồi thường, tái định cư theo
quy định của pháp
luật
về nhà ở.
(1) Yêu cầu về vốn
chủ sở hữu được xác
định
trên cơ sở tổng vốn
đầu tư (gồm sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án, chi phí khác theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực (nếu có) và chi phí bồi thường,
hỗ trợ, tái
định
cư (nếu có)).
a) Đối với dự án đầu tư đầu tư
có sử dụng đất,
vốn chủ sở hữu của nhà
đầu
tư theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024
của
Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản, được xác định căn cứ vào:
- Kết quả báo cáo tài chính hoặc kết quả báo cáo đối với khoản
mục vốn chủ sở hữu đã
được
kiểm toán
thực
hiện trong năm; trường hợp không có kết quả báo cáo tài chính hoặc kết quả báo cáo đối với khoản
mục vốn chủ sở hữu đã
được
kiểm toán
thực
hiện trong năm thì
dùng kết
quả báo
cáo tài chính hoặc kết quả báo cáo đối với khoản mục vốn
chủ sở hữu đã
được
kiểm toán
của
năm liền trước theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về kiểm
toán, pháp
luật
về kế toán;
- Đối với doanh
nghiệp thành
lập
và hoạt động chưa
đủ 12 tháng
thì vốn
chủ sở hữu được xác
định
theo vốn điều lệ đã
góp theo quy định
của pháp
luật
về doanh nghiệp.
- Trường hợp Nghị
định số 96/2024/NĐ-CP ngày
24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Kinh doanh bất động sản được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì vốn chủ sở
hữu của nhà
đầu
tư được xác
định
theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
b) Trường hợp tại
cùng một thời điểm
nhà đầu tư tham
gia đầu tư nhiều dự án
và đầu
tư tài
chính dài hạn
(nếu có),
nhà đầu
tư kê khai
danh sách các dự án
đang được
đầu tư và
các khoản
đầu tư tài
chính dài hạn
khác (nếu có), bảo đảm đáp ứng đủ toàn bộ số vốn chủ
sở hữu nhà
đầu
tư cam kết thực hiện cho tất cả các dự án và khoản đầu tư tài chính dài hạn khác theo quy định.
Nhà đầu tư phải kê khai thông tin, cung
cấp
các tài liệu về năng
lực tài
chính theo Mẫu
số 04 Chương III - Biểu mẫu dự quan tâm.
(2) Các nhà đầu tư sau đây không phải chứng
minh khả năng thu xếp vốn chủ sở hữu: doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng
tạo,
trung tâm
đổi
mới sáng tạo, tổ chức
hỗ trợ khởi nghiệp sáng
tạo
theo quy định của pháp
luật
về khoa học, công
nghệ
và đổi mới sáng tạo; cơ sở
ươm tạo công
nghệ
cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến
lược, doanh nghiệp công
nghệ
cao, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao theo quy định của
pháp luật về công nghệ cao.
CHƯƠNG
III. BIỂU
MẪU DỰ QUAN TÂM
1. Mẫu số 01:
Văn bản đăng ký
thực
hiện dự án
(E-VBĐKTHDA)
2. Mẫu số 02:
Thỏa thuận liên
danh (E-VBTTLD)
3. Mẫu số 03: Thông tin về nhà đầu tư và các đối tác cùng thực hiện
4. Mẫu số 04: Năng
lực tài
chính của
nhà đầu tư
5. Mẫu số 05:
Lịch sử tranh chấp, khiếu kiện đối với các dự án đã và đang thực hiện
6. Mẫu số 06:
Cam kết nộp giá
trị
của tài sản gắn liền
với đất
Mẫu số 01
(Webform trên
Hệ
thống)
VĂN
BẢN
ĐĂNG KÝ
THỰC
HIỆN DỰ ÁN
(E-VBĐKTHDA) (1)
ngày
___ tháng ___ năm ___
Kính
gửi:
___ [Hệ thống tự trích xuất tên Bên mời quan tâm]
Sau khi nghiên cứu hồ sơ mời
quan tâm của dự án ___ [Hệ thống tự
trích
xuất] do_______[Hệ
thống tự trích
xuất
tên
Bên mời
quan tâm] (sau đây gọi tắt là Bên mời quan tâm) phát hành ngày___ [Hệ thống tự
trích
xuất], chúng tôi, ___ [Hệ thống tự
trích
xuất] nộp hồ sơ
đăng ký thực hiện dự án đối với dự án nêu trên. Hồ sơ đăng ký thực hiện dự án này được nộp không có điều kiện và ràng buộc kèm theo.
Chúng tôi sẵn sàng cung cấp cho Bên mời quan tâm bất kỳ thông tin bổ sung, làm rõ cần thiết nào khác khi Bên mời quan tâm có yêu cầu.
Chúng tôi cam kết(2):
1. Chỉ tham gia
trong một hồ sơ đăng ký
thực
hiện dự án
này với
tư cách là
nhà đầu
tư độc lập, thành
viên liên danh.
2. Không đang trong quá
trình giải
thể; không
bị
kết luận đang lâm
vào tình trạng
phá sản hoặc nợ
không có
khả
năng chi trả theo quy định của pháp luật.
3. Không vi phạm quy định
về bảo đảm cạnh tranh.
4. Không thực hiện các hành vi tham nhũng,
hối
lộ, thông
thầu,
cản trở và
các hành vi vi phạm khác
của
pháp luật về đấu
thầu khi tham dự dự án
này.
5. Những thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký thực hiện dự án là chính xác, trung
thực.
6. Chúng tôi đồng ý và cam kết chịu mọi
trách nhiệm liên quan đối với tất cả
nghĩa vụ của nhà
đầu
tư trong quá
trình dự
quan tâm.
Ghi chú:
(1) Nhà đầu tư lưu ý ghi đầy đủ và chính xác các thông
tin về
tên của bên mời quan tâm, nhà đầu tư.
(2) Trường hợp phát hiện nhà đầu tư vi
phạm các
cam kết
này thì
nhà đầu
tư bị coi là
có hành vi gian lận, E-HSĐKTHDA bị loại và nhà đầu tư sẽ bị xử lý vi phạm theo quy
định.
Mẫu số 02
(Webform trên
Hệ
thống)
THỎA THUẬN LIÊN DANH (E-VBTTLD)
Chúng tôi, đại diện cho
các bên ký
thỏa
thuận liên
danh, gồm
có:
Tên thành viên
liên danh:
___ [Ghi tên từng thành viên liên danh]
- Quốc gia nơi
đăng ký hoạt động:
- Mã số thuế: [Hệ
thống tự động trích
xuất]
- Địa chỉ:
- Điện thoại:
- Email:
- Người đại diện
theo pháp
luật:
- Chức vụ:
Giấy ủy quyền
số___ ngày___
tháng___ năm___ (trường hợp được ủy quyền).
Các bên (sau đây gọi là thành viên) thống nhất ký kết thỏa
thuận liên
danh với
các nội dung sau:
Điều 1. Nguyên tắc chung
1. Các thành viên tự nguyện hình thành liên danh để tham gia
đấu thầu dự án
___ [Hệ thống tự trích xuất tên dự án].
2. Các thành viên thống nhất tên gọi của liên danh cho mọi giao dịch
liên quan
đến
dự án
là:___ [ghi tên của liên danh theo thỏa thuận].
Địa chỉ giao
dịch của Liên
danh:
Điện thoại:
Email:
Người đại diện
của Liên
danh:
3. Các thành viên cam kết không thành viên nào được tự ý tham gia độc lập hoặc
liên danh
với
nhà đầu tư khác để tham gia
đấu thầu dự án.
Điều 2. Phân công trách nhiệm
Các thành viên thống nhất phân công trách nhiệm để thực
hiện các
công việc
trong quá
trình đấu
thầu lựa chọn nhà
đầu
tư cho dự án
như sau:
1. Các bên nhất trí thỏa thuận
cho___ [Hệ thống tự trích xuất] là thành viên đứng đầu liên danh, đại diện cho
liên danh
để
thực hiện các
công việc
trong quá
trình hoàn thiện,
nộp, làm
rõ, sửa
đổi hồ sơ đăng ký
thực
hiện dự án
thuộc
trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực .
2. Vai trò, trách nhiệm của các thành viên liên danh
(1)[ghi cụ thể vai trò, trách nhiệm của từng
thành
viên liên danh và ghi tỷ lệ phần trăm góp vốn chủ sở
hữu trong liên
danh]:
|
TT
|
Tên thành viên
|
Vai trò tham gia
[Ghi phần công việc mà thành viên đảm nhận
(thu xếp tài
chính, xây dựng, quản lý, vận hành,...]
|
Vốn chủ sở hữu
|
|
Giá trị
|
Tỉ lệ %
|
|
1
|
Thành viên 1 [Đứng đầu liên danh]
|
|
|
[tối thiểu 30%]
|
|
2
|
Thành viên 2
|
|
|
[tối thiểu 15%]
|
|
3
|
Thành viên 3
|
|
|
[tối thiểu 15%]
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
…
|
100%
|
3. Các thành viên cam kết không thành viên nào được tự ý tham gia độc lập hoặc
liên danh
với
nhà đầu tư khác để tham gia
lựa chọn nhà
đầu
tư dự án
này. Trường
hợp trúng
thầu,
không
thành viên nào có quyền từ chối thực hiện các trách nhiệm và nghĩa vụ đã quy định trong
hợp đồng. Trường hợp thành
viên của
liên danh
từ
chối hoàn
thành trách nhiệm riêng
của
mình như
đã thỏa
thuận thì
thành viên đó bị xử lý như sau:
- Bồi thường
thiệt hại cho các
bên trong liên danh;
- Bồi thường
thiệt hại cho cơ quan có
thẩm
quyền theo quy định nêu
trong hợp
đồng;
- Hình thức xử lý khác ____ [ghi rõ
hình thức
xử lý
khác].
Điều 3. Hiệu lực
của thỏa thuận liên
danh
1. Thỏa thuận liên danh có hiệu lực kể từ
ngày ký.
2. Thỏa thuận liên danh chấm dứt hiệu
lực trong các
trường
hợp sau:
- Các bên thỏa thuận cùng chấm dứt;
- Có sự thay đổi
thành viên
liên danh. Trong trường hợp này, nếu sự thay đổi thành viên liên danh được bên mời quan tâm chấp thuận thì các bên phải thành lập thỏa
thuận liên
danh mới;
- Liên danh không đáp ứng yêu cầu sơ bộ về
năng lực;
- Kết thúc thủ tục mời
quan tâm;
ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP
CỦA
THÀNH
VIÊN ĐỨNG
ĐẦU LIÊN
DANH
[xác
nhận
chữ ký số (2)]
ĐẠI DIỆN HỢP
PHÁP
CỦA
TỪNG THÀNH
VIÊN LIÊN DANH (3)
[xác
nhận
chữ ký số (2)]
Ghi chú:
(1) Nhà đầu tư phải
liệt kê
vai trò tham gia và tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu của từng thành viên liên danh.
(2) Trường hợp thành viên liên danh là
nhà đầu
tư nước ngoài
không có chữ
ký số thì phải cung cấp
xác nhận của tổ
chức có thẩm quyền về
việc chữ ký
trong thỏa
thuận liên
danh là của
người đại diện hợp pháp
của
thành viên
liên danh và nộp
đính kèm
trên Hệ
thống.
(3) Đại diện hợp
pháp của từng thành viên liên danh có
thể
là người đại diện
theo pháp
luật
hoặc người đại diện theo pháp luật ủy quyền.
Mẫu số 03
(Webform trên
Hệ
thống)
THÔNG
TIN VỀ
NHÀ
ĐẦU
TƯ VÀ
CÁC ĐỐI
TÁC
CÙNG THỰC
HIỆN
I. Thông tin về nhà đầu tư/Liên danh(1)
1. Tên nhà đầu tư/liên danh:
2. Quốc gia nơi
đăng ký hoạt động của
nhà đầu tư/liên danh:
3. Năm thành lập:
4. Địa chỉ hợp
pháp của nhà đầu tư/liên danh tại quốc gia
đăng ký:
5. Thông tin về đại diện
hợp pháp của nhà đầu tư/liên danh:
- Tên:
- Địa chỉ:
- Số điện
thoại:
- Địa chỉ
e-mail:
6. Sơ đồ tổ chức
của nhà đầu tư/liên danh.
II. Thông tin về các đối tác cùng thực hiện (nếu
có)(2)
|
TT
|
Tên đối tác(3)
|
Quốc gia nơi đăng ký hoạt động
|
Vai trò tham gia(4)
|
Người đại diện theo pháp luật
|
Hợp đồng với đối tác(5)
|
|
1
|
Công ty 1
|
|
[Tổ chức
cung cấp tài
chính]
|
|
|
|
2
|
Công ty 2
|
|
[Nhà thầu xây lắp]
|
|
|
|
3
|
Công ty 3
|
|
[Nhà thầu vận hành/ Quản lý]
|
|
|
|
|
…..
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1) Trường hợp nhà đầu tư liên danh thì từng thành viên liên danh phải kê khai theo Mẫu này. Nhà đầu tư/thành viên liên danh cần nộp kèm theo bản chụp một
trong các
tài liệu
sau đây:
Giấy
chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp
hoặc quyết định thành
lập
hoặc tài liệu có giá trị tương
đương do cơ quan có
thẩm
quyền cấp đối với nhà
đầu
tư trong nước; đối với nhà
đầu
tư nước ngoài,
có tài liệu
chứng minh đăng ký
thành lập,
hoạt động theo pháp
luật
nước ngoài.
(2) Kê khai phần này trong trường hợp dự án áp dụng hình thức đấu thầu
trong nước nhưng cần sử dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, kinh nghiệm quốc
tế, nhà đầu tư trong
nước sử dụng đối tác
là nhà thầu
nước ngoài
đối
với có sự tham gia
của các đối tác nước ngoài.
(3) Nhà đầu tư ghi cụ
thể tên của các đối tác tham gia thực hiện dự án. Trường hợp khi
tham dự quan tâm
chưa xác định
được cụ thể tên
của
các đối tác thì không phải kê khai vào cột này mà chỉ kê khai vào cột “vai trò tham gia”. Sau đó, nếu trúng thầu thì khi huy động các đối tác thực hiện công việc đã kê khai thì phải thông báo cho bên mời thầu.
Trường hợp kê
khai, sau khi trúng thầu, nhà đầu tư, tổ chức kinh tế do nhà đầu tư thành lập thay đổi
tên, công
việc
đối tác thực hiện thì phải thông báo cho bên mời thầu.
(4) Nhà đầu tư ghi cụ
thể vai trò
tham gia của
từng đối tác.
(5) Nhà đầu tư ghi cụ
thể số hợp đồng (nếu có)
kèm theo bản
chụp tài
liệu
đó và nộp đính kèm trên Hệ thống. Hợp
đồng hoặc văn bản thỏa thuận với đối tác phải được ký với đại diện hợp pháp của các bên. Đại diện hợp
pháp của các bên là người đại diện
theo pháp
luật
của các
bên hoặc
người được người đại diện hợp pháp của các bên ủy quyền.
Mẫu số 04
(Webform trên
Hệ
thống)
NĂNG
LỰC
TÀI
CHÍNH CỦA
NHÀ
ĐẦU
TƯ(1)
1. Tên nhà đầu tư/Tên thành viên liên
danh:
2. Thông tin về năng lực tài chính của nhà đầu tư/thành viên liên danh(2):
a) Tóm tắt các số liệu về tài chính (3):
|
STT
|
Nội dung
|
Giá trị
|
|
I
|
Vốn chủ sở
hữu cam kết sử dụng cho dự án
|
|
|
II
|
Các số liệu về
vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư
|
|
|
1
|
Tổng vốn
chủ sở hữu
|
|
|
2
|
Chi phí liên
quan đến
tranh chấp, khiếu kiện (nếu có)(4)
|
|
|
3
|
Vốn chủ sở
hữu cam kết cho các
dự
án đang
thực
hiện (không
gồm
vốn đã
được
giải ngân
cho các dự
án đang
thực
hiện) và
các khoản
đầu tư tài
chính dài hạn
khác (nếu có)(5)
|
|
|
4
|
Vốn chủ sở
hữu phải giữ lại theo quy định
|
|
|
5
|
Vốn chủ sở
hữu còn
lại
của nhà
đầu
tư
|
(5) = (1) - (2) - (3) - (4)
|
b) Tài liệu đính kèm(6)
- Báo cáo tài chính hoặc báo cáo đối với các khoản, mục vốn
chủ sở hữu đã
được
kiểm toán
thực
hiện trong năm; trường hợp không có báo cáo tài chính hoặc báo cáo đối với các khoản, mục vốn
chủ sở hữu đã
được
kiểm toán
thực
hiện trong năm thì
nộp
báo cáo
tài chính hoặc
báo cáo đối với khoản,
mục vốn chủ sở hữu đã
được
kiểm toán
của
năm liền trước theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về kiểm
toán, pháp
luật
về kế toán.
- Đối với doanh
nghiệp thành
lập
và hoạt động chưa
đủ 12 tháng
thì vốn
chủ sở hữu được xác
định
theo vốn điều lệ đã
góp theo quy định
của pháp
luật
về doanh nghiệp. Trong trường hợp này, phải đính kèm tài liệu chứng minh vốn điều
lệ của doanh nghiệp.
- Các báo cáo do nhà đầu tư cung
cấp phải bảo đảm tuân
thủ
các quy định pháp luật về tài chính, kế toán, phản ánh tình hình tài chính
riêng của
nhà đầu tư hoặc
thành viên
liên danh (nếu
là nhà đầu tư liên danh) mà không phải tình hình tài chính của một chủ thể
liên kết như công ty mẹ hoặc công ty con hoặc công ty liên kết với nhà đầu tư hoặc
thành viên
liên danh.
- Danh sách dự án đang thực hiện và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác trong trường hợp tại
cùng một thời điểm
nhà đầu tư tham
gia đầu tư nhiều dự án
và các khoản
đầu tư tài
chính dài hạn
khác (nếu có).
Ghi chú:
(1) Trường hợp nhà đầu tư liên danh thì từng thành viên liên danh phải kê khai theo Mẫu này.
(2) Nhà đầu tư chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của các số liệu, tài liệu cung cấp
liên quan
đến
vốn chủ sở hữu, phân
bổ
vốn chủ sở hữu cho các
dự
án đang thực hiện và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có). Trường hợp phát hiện thông tin kê khai là
không chính xác, làm sai lệch kết quả đánh giá thì sẽ bị coi là gian lận theo quy
định tại khoản 4 Điều 16 Luật Đấu thầu và bị loại.
(3) Căn cứ yêu cầu, tính chất dự án, bên mời quan tâm, tổ chuyên gia bổ sung các thông tin phù hợp.
(4) Nhà đầu tư kê khai lịch sử tranh
chấp, khiếu kiện đối với các dự án đã và đang thực hiện theo Mẫu số 06
- Chương III. Biểu mẫu dự quan tâm
(5) Trường hợp tại
cùng một thời điểm
nhà đầu tư tham
gia đầu tư nhiều dự án
và các khoản
đầu tư tài
chính dài hạn
khác (nếu có), nhà đầu tư kê khai danh sách các dự án đang thực hiện và các khoản đầu
tư tài
chính dài hạn
khác, bảo đảm đáp ứng đủ toàn bộ số vốn chủ
sở hữu nhà
đầu
tư cam kết thực hiện cho tất cả các dự án và khoản đầu tư tài chính dài hạn khác theo quy định
(6) Căn cứ yêu cầu, tính chất dự án, bên mời quan tâm có thể bổ sung các tài liệu nhà đầu tư phải
nộp để chứng minh năng lực tài chính (ví dụ như: biên bản kiểm tra quyết toán thuế, tờ khai
tự quyết toán
thuế;
tài liệu chứng
minh việc nhà
đầu
tư đã kê
khai quyết
toán thuế điện tử;
văn bản xác
nhận
của cơ quan quản lý
thuế;...).
Mẫu số 05
(Webform trên
Hệ
thống)
LỊCH SỬ TRANH
CHẤP, KHIẾU KIỆN ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐÃ VÀ ĐANG THỰC HIỆN(1)
Tên
nhà đầu
tư/Tên
thành liên danh (nếu có):
_________________
|
Các vụ tranh
chấp, khiếu kiện đối với các dự án/hợp đồng đã và đang thực hiện
|
|
Chọn một
trong các
thông tin mô tả dưới đây:
☐ Không có
tranh chấp,
khiếu kiện đối với các
dự
án/hợp đồng đã và đang thực hiện.
☐ Dưới đây là mô tả về các vụ tranh
chấp, khiếu kiện đối với các dự án/hợp đồng đã và đang thực hiện mà nhà đầu tư là một bên đương sự (hoặc
mỗi thành
viên của
liên
danh nếu
là nhà đầu tư liên danh).
|
|
Năm
|
Mô tả dự án/hợp đồng
|
Vấn đề tranh chấp, khiếu kiện
|
Giá trị tranh chấp, khiếu kiện (2)
(VND)
|
Tỷ lệ tương ứng với vốn chủ sở hữu
|
|
|
Mô tả dự án/hợp
đồng:_____
Tên cơ quan
có thẩm
quyền: _____
Tên cơ quan
ký kết
hợp đồng (nếu có):
_____
Địa chỉ:
_____
|
|
|
|
Ghi chú:
(1) Nhà đầu tư bảo
đảm việc kê
khai nội
dung này
là đầy
đủ và
trung thực,
nếu Bên mời quan tâm phát hiện bất cứ nhà đầu tư nào đang có các vụ kiện tụng
mà không
kê khai thì được
coi là
hành vi gian lận
theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Luật Đấu thầu và E-HSĐKTHDA sẽ bị loại.
Trường hợp sau khi có
kết
quả giải quyết tranh chấp dẫn đến vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư không đáp ứng yêu cầu để thực
hiện dự án
thì nhà đầu
tư phải cập nhật vốn chủ sở hữu để chứng minh đáp ứng yêu cầu thực hiện
dự án theo
E-HSMQT, nếu
nhà đầu tư vẫn không đáp ứng sẽ bị
loại.
Trường hợp nhà đầu tư liên danh thì từng thành viên của nhà đầu tư liên danh phải kê khai theo Mẫu này.
(2) Trường hợp giá trị tranh
chấp, khiếu kiện không
phải
là Đồng Việt Nam
thì nhà đầu tư phải
quy đổi theo quy định tại Mục 11 CDNĐT.
Mẫu số 06
(Webform trên
Hệ
thống)
CAM
KẾT
NỘP GIÁ
TRỊ
CỦA TÀI
SẢN
GẮN LIỀN VỚI ĐẤT (1)
1. Sau khi nghiên cứu hồ sơ mời
quan tâm của dự án____ [ghi tên dự án], chúng tôi,____ [ghi
tên nhà đầu
tư] cam kết:
Nộp giá trị của tài sản gắn liền
với đất với giá
trị
____ [ghi cụ thể giá trị của tài sản gắn liền với đất
trong trường hợp có
thông tin về giá trị của tài sản gắn liền với đất
trong hồ sơ mời quan tâm] hoặc [ghi “được cấp có thẩm quyền xác định theo quy
định của pháp
luật
về quản lý,
sử
dụng tài
sản
công”
trong trường hợp không có thông tin về giá trị của tài sản gắn liền
với đất trong hồ sơ mời quan tâm].
2. Sau khi trúng thầu, chúng tôi cam kết sẽ nộp
đầy đủ giá
trị
quy định tại Mục 1 nêu
trên theo tiến
độ, yêu cầu quy định
tại hợp đồng dự án
với
giá trị tương ứng
được cấp có
thẩm
quyền xác
định
theo quy định của pháp
luật
về quản lý,
sử
dụng tài sản công.
Ghi chú:
(1) Áp dụng Mẫu này nếu dự án đầu tư dự kiến
triển khai trên
quỹ
đất có tài
sản
gắn liền với đất phải xử lý là tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy
định của pháp
luật
về quản lý,
sử
dụng tài sản công.
Phụ lục VI
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ
NỘI DUNG CỦA PHỤ LỤC VI BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 98/2025/TT-BTC
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 129/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 8 năm 2026
của
Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
1. Sửa đổi, bổ
sung Bảng từ ngữ viết tắt như sau:
TỪ NGỮ VIẾT
TẮT
|
BDL
|
Bảng dữ
liệu đấu thầu
|
|
CDNĐT
|
Chỉ dẫn nhà đầu tư
|
|
Hệ thống
|
Hệ thống
mạng đấu thầu quốc gia
|
|
HSDT
|
Hồ sơ dự
thầu
|
|
HSMT
|
Hồ sơ mời
thầu
|
|
Luật Đấu
thầu
|
Luật Đấu
thầu số 22/2023/QH15 ngày
23 tháng 6 năm 2023 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15
và Luật số
90/2025/QH15)
|
|
Nghị định của
Chính phủ quy định
chi tiết và
biện
pháp thi
hành Luật
Đấu thầu về lựa chọn nhà
đầu
tư thực hiện dự án
đầu
tư kinh doanh
|
Nghị định số
274/2026/NĐ-CP ngày
07 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và
biện
pháp thi
hành Luật
Đấu thầu về lựa chọn nhà
đầu
tư thực hiện dự án
đầu
tư kinh doanh
|
2. Sửa đổi, bổ
sung Mục 5 CDNĐT Chương I Phần 1 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung Mục 5.2 như sau:
“5.2. Thời hạn tối
thiểu để nhà
đầu
tư gửi văn bản đề nghị làm
rõ theo quy định
tại Mục 5.1 CDNĐT là
tối
thiểu 05 ngày
làm việc
trước ngày
có thời
điểm đóng
thầu
đối với đấu thầu trong nước và 10 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu đối với
đấu thầu quốc tế.”.
b) Sửa đổi, bổ
sung Mục 5.4 như sau:
“5.4. Bên mời thầu làm rõ HSMT khi nhận được văn
bản đề nghị làm
rõ trong thời
hạn nêu
trên. Nội
dung làm
rõ HSMT phải
được đăng tải trên
Hệ
thống tối thiểu 02 ngày
làm việc
trước ngày
có thời
điểm đóng
thầu.”.
3. Sửa đổi, bổ
sung Mục 7 CDNĐT Chương I Phần 1 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung Mục 7.1 như sau:
“7.1. Việc sửa đổi
HSMT được thực hiện trước thời điểm đóng thầu. Trường hợp sửa đổi HSMT sau khi phát hành, bên mời thầu phải
đăng tải trên
Hệ
thống quyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi HSMT, HSMT đã được sửa đổi.
Quyết định sửa
đổi HSMT là
một
phần của HSMT. Nhà
đầu
tư có trách
nhiệm
thường xuyên
truy cập
vào Hệ thống để
cập nhật các
thông tin về
HSMT.”.
b) Sửa đổi, bổ
sung Mục 7.2 như sau:
“7.2. Thời gian đăng
tải quyết định sửa đổi HSMT là tối thiểu 10 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu đối với
đấu thầu trong nước và
15 ngày làm việc
trước ngày
có thời
điểm đóng
thầu
đối với đấu thầu quốc tế. Trường hợp thời gian đăng tải quyết định sửa đổi HSMT
không đáp ứng theo quy
định nêu
trên thì bên mời
thầu thực hiện gia hạn thời điểm đóng thầu tương ứng bảo đảm quy định về thời
gian tại Mục này.
Việc
gia hạn được thực hiện theo quy định tại Mục 17.2 CDNĐT.”.
4. Sửa đổi, bổ
sung điểm b và
điểm
c Mục 30.1 CDNĐT Chương I Phần 1 như sau:
“b) Nhà đầu tư cam
kết chuyển giao công
nghệ,
thực hiện hoạt động công
nghệ
cao đối với các
công nghệ
cao, sản phẩm công
nghệ
cao thuộc Danh mục công
nghệ
cao được ưu tiên
đầu
tư phát
triển
và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được
khuyến khích
phát triển
do Thủ tướng Chính
phủ
ban hành
theo quy định
của pháp
luật
về công
nghệ
cao hoặc thuộc Danh mục công
nghệ
khuyến khích
chuyển
giao theo quy định của pháp
luật
về chuyển giao công
nghệ
hoặc thuộc Danh mục công
nghệ
chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao được hưởng mức ưu
đãi 2% khi
đánh giá HSDT;
c) Nhà đầu tư là doanh nghiệp khoa học
và công
nghệ;
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo được cơ
quan có thẩm quyền công nhận; trung tâm đổi mới sáng tạo; doanh
nghiệp công
nghệ
chiến lược, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, cơ sở
ươm tạo công
nghệ
cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao được
hưởng mức ưu đãi
5% khi đánh giá HSDT;”
5. Sửa đổi, bổ
sung Mục 33.1 CDNĐT Chương I Phần 1 như sau:
“33.1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản phê duyệt kết quả
lựa chọn nhà
đầu
tư, bên mời thầu đăng
tải thông
tin về
kết quả lựa chọn nhà
đầu
tư trên Hệ thống theo
quy định tại điểm d khoản 2 Điều 7 và khoản 4 Điều 8 của Luật
Đấu thầu; đồng thời, gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư đến các nhà đầu tư tham
dự thầu. Nội dung thông
báo kết
quả lựa chọn nhà
đầu
tư bao gồm:
a) Tên dự án; mục tiêu; quy mô đầu tư; vốn
đầu tư của dự án;
b) Địa điểm thực
hiện dự án;
hiện
trạng sử dụng đất, diện tích
khu đất
thực hiện dự án;
mục
đích sử dụng đất;
các chỉ tiêu quy hoạch được
duyệt;
c) Tiến độ thực
hiện dự án;
sơ bộ
phương án
phân kỳ
đầu tư hoặc phân
chia dự
án thành phần (nếu có); tiến độ thực
hiện dự án
theo từng
giai đoạn (nếu có);
d) Tên nhà đầu tư trúng thầu; tên tổ chức kinh
tế do nhà
đầu
tư trúng
thầu
thành lập (nếu có);
đ) Thông tin về giá trị do nhà đầu tư đề
xuất về hiệu quả sử dụng đất hoặc hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa
phương;
e) Danh sách nhà đầu tư không được lựa chọn
và lý do
không được
lựa chọn của từng nhà
đầu
tư;
g) Kế hoạch đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng
với nhà đầu tư được
lựa chọn;
h) Các nội dung khác (nếu có).”
6. Bổ sung Mục
36.4 vào
sau Mục
36.3 CDNĐT Chương I Phần 1 như sau:
“36.4. Đối với dự án đầu tư kinh
doanh được phân
kỳ
đầu tư gồm nhiều giai đoạn, việc nộp, hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng được áp dụng theo
từng giai đoạn thực hiện dự án theo thỏa thuận tại hợp đồng dự án. Trình tự, thủ tục,
hồ sơ hoàn
trả
bảo đảm thực hiện hợp đồng và xử lý phần chênh lệch giữa số tiền nhà đầu tư ứng
trước chi phí
bồi
thường, hỗ trợ, tái
định
cư và số tiền bảo
đảm thực hiện hợp đồng được áp dụng theo quy định tương ứng với thủ tục bảo đảm
thực hiện dự án
của
nhà đầu tư theo
quy định của pháp
luật
về đầu tư.”
7. Sửa đổi, bổ
sung một số điểm của Mục 37 CDNĐT Chương I Phần 1 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung gạch đầu dòng
thứ
nhất điểm b Mục 37.2 như sau:
“- Nhà đầu tư gửi
đơn kiến nghị đến bên
mời
thầu trong thời hạn 10 ngày
làm việc
kể từ ngày
kết
quả lựa chọn nhà
đầu
tư được đăng tải lên
Hệ
thống;”
b) Sửa đổi, bổ
sung gạch đầu dòng
thứ
tư điểm b Mục 37.2 như sau:
“- Hội đồng giải
quyết kiến nghị xem xét
đơn của
nhà đầu tư trong
thời hạn 20 ngày
làm việc
kể từ ngày
Hội
đồng giải quyết kiến nghị được thành lập, báo cáo người có thẩm quyền xem
xét, quyết định.”
c) Sửa đổi, bổ
sung gạch đầu dòng
thứ
ba điểm a Mục 37.3 như sau:
“- Hội đồng giải
quyết kiến nghị do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập để giải
quyết kiến nghị đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm cơ quan có thẩm quyền; Sở
Tài chính
là bộ
phận thường trực của Hội đồng.
Bộ phận
thường trực thực hiện các
nhiệm
vụ về hành
chính do Chủ
tịch Hội đồng giải quyết kiến nghị quy định; tiếp nhận và quản lý chi phí do nhà đầu tư có kiến nghị
nộp.”
8. Sửa đổi, bổ
sung một số điểm của Mục 38 CDNĐT Chương I Phần 1 như sau:
a) Sửa đổi đoạn
đầu Mục 38.5 như sau:
“38.5. Bộ, cơ quan
ngang bộ, Ủy ban nhân
dân cấp
tỉnh xem xét,
ban hành quyết
định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của bộ, ngành, địa phương
trong thời hạn 15 ngày
làm việc
kể từ ngày
nhận
được một trong các
tài liệu
sau:”
b) Bổ sung Mục
38.5a, Mục 38.5b vào
sau Mục
38.5 CDNĐT Chương I Phần 1 như sau:
“38.5a. Căn cứ 03 quyết
định cấm tham gia hoạt động đấu thầu còn hiệu lực của cùng hoặc khác người có thẩm quyền
được đăng tải trên
Hệ
thống, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, ban
hành quyết
định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của bộ, ngành, địa phương
trong thời hạn 05 năm đối với tổ chức, cá nhân vi phạm.
38.5b. Căn cứ 05 quyết
định cấm tham gia hoạt động đấu thầu còn hiệu lực của cùng hoặc khác Thủ trưởng cơ
quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được đăng tải
trên Hệ thống, Bộ
trưởng Bộ Tài
chính ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trên phạm vi toàn quốc trong
thời hạn 05 năm đối với tổ chức, cá nhân vi phạm. Quyết định cấm tham
gia hoạt động đấu thầu trên
phạm
vi toàn quốc được Bộ Tài chính đăng tải trên Hệ thống.”
9. Sửa đổi, bổ
sung một số điểm của Mục 39 CDNĐT Chương I Phần 1 như sau:
a) Bổ sung Mục
39.2a vào
sau Mục
39.2 như sau:
“39.2a. Cấp có thẩm quyền quy
định tại Mục 39.2 CDNĐT quyết định các trường hợp giám sát hoạt động đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư tại
quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh
doanh đối với các
dự
án sau
đây:
a) Dự án thuộc trường
hợp lựa chọn nhà
đầu
tư trong trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 45 của Nghị định
của Chính
phủ
quy định chi tiết và
biện
pháp thi
hành Luật
Đấu thầu về lựa chọn nhà
đầu
tư thực hiện dự án
đầu
tư kinh doanh;
b) Dự án thuộc trường
hợp chỉ định nhà
đầu
tư quy định tại Điều 47 của Nghị định của Chính phủ quy định
chi tiết và
biện
pháp thi
hành Luật
Đấu thầu về lựa chọn nhà
đầu
tư thực hiện dự án
đầu
tư kinh doanh;
c) Dự án cần giám sát theo yêu cầu của cơ
quan cấp trên
có thẩm
quyền;
d) Dự án không thuộc trường
hợp quy định tại các
điểm
a, b và c Mục này nhưng người có thẩm quyền
quyết định thực hiện giám
sát (nếu
cần thiết).”
b) Bổ sung điểm
e, g, h và
i vào sau điểm
đ Mục 39.3 như sau:
“e) Giải quyết
kiến nghị trong đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư (nếu có);
g) Việc đáp ứng về tiến
độ, chất lượng triển khai dự án của nhà đầu tư theo hợp đồng đã ký;
h) Các nội dung cần
thiết khác
để
đảm bảo lựa chọn nhà
đầu
tư, thực hiện hợp đồng đáp
ứng
yêu cầu về chất
lượng, tiến độ, hiệu quả;
i) Đối với dự án thuộc trường
hợp quy định tại điểm a và
điểm
b Mục 39.2a CDNĐT, ngoài
các nội
dung quy định tại các
điểm
a, b, c, d, đ, e, g, h Mục này, nội dung giám sát gồm: tình hình, tiến độ, kết
quả của việc áp
dụng
các hình
thức
lựa chọn nhà
đầu
tư; đánh
giá kết
quả việc áp
dụng
hình thức chỉ định
nhà đầu tư, lựa
chọn nhà đầu tư trong
trường hợp đặc biệt; đánh
giá quá trình triển khai dự án của nhà đầu tư trúng thầu, bảo đảm tuân thủ các cam kết theo hợp
đồng dự án.”
c) Bổ sung Mục
39.3a vào
sau Mục
39.3 như sau:
“39.3a. Trình tự, thủ tục
giám sát
hoạt
động đấu thầu lựa chọn nhà
đầu
tư:
a) Chuẩn bị giám sát: sau khi bảng theo dõi tiến độ các hoạt động lựa
chọn nhà đầu tư được
phê duyệt hoặc theo
yêu cầu của cơ
quan cấp trên
có thẩm
quyền, người có
thẩm
quyền giao cơ quan, đơn vị thực hiện giám sát hoạt động đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư và thông báo bằng văn bản
đến bên mời thầu dự án cần giám sát, nội dung giám sát và thông tin của cơ quan,
đơn vị thực hiện giám
sát;
b) Thực hiện giám sát: Cơ quan, đơn vị thực hiện
giám sát cử cá nhân tham gia giám
sát trực
tiếp dự án
theo các nội
dung giám
sát hoặc
yêu cầu bên mời thầu báo cáo bằng văn bản
về các nội dung giám sát và cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến cơ quan,
đơn vị thực hiện giám
sát theo tiến
độ dự án;
c) Báo cáo kết quả giám sát: cơ quan, đơn vị thực hiện
giám sát
thường
xuyên báo
cáo bằng
văn bản đến người có
thẩm
quyền về kết quả giám
sát. Trường
hợp phát
hiện
hành vi, nội dung không phù hợp với quy
định pháp
luật
về đấu thầu, pháp
luật
có liên
quan, cơ quan, đơn vị thực hiện giám sát phải đề xuất người có thẩm quyền về
biện pháp
xử
lý, bảo đảm tiến
độ, hiệu quả của dự án.”
10. Sửa đổi, bổ
sung một số điểm của Mục 40 CDNĐT Chương I Phần 1 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung Mục 40.1 như sau:
“40.1. Nhà đầu tư trúng thầu (độc lập
hoặc liên
danh) trực
tiếp thực hiện dự án
hoặc
thành lập tổ chức
kinh tế để thực hiện dự án
đầu
tư kinh doanh theo quy định tại hợp đồng, pháp luật về doanh nghiệp, đầu tư, xây dựng, đất
đai, kinh doanh bất động sản và pháp luật khác có liên quan.”
b) Sửa đổi, bổ
sung Mục 40.2 như sau:
“40.2. Đối với dự án đầu tư có sử dụng đất,
nhà đầu tư trúng thầu hoặc tổ
chức kinh tế do nhà
đầu
tư trúng
thầu
thành lập ứng vốn
để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất
đai. Trường hợp quá
thời
hạn kể từ ngày
nhận
được yêu cầu của cơ
quan nhà
nước
có thẩm quyền mà không ứng đủ vốn,
nhà đầu tư không được hoàn trả bảo đảm
thực hiện hợp đồng theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 75 của
Luật Đấu thầu. Trong trường hợp này, việc hoàn trả kinh phí cho công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà nhà đầu tư trúng thầu đã ứng trước
được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.”
c) Sửa đổi, bổ
sung Mục 40.6 như sau:
“Trường hợp việc
chuyển nhượng dự án,
chuyển
nhượng cổ phần, phần vốn góp quy định tại Mục 40.3 hoặc 40.4 CDNĐT dẫn đến điều
chỉnh dự án
đầu
tư thì sau
khi được
người có
thẩm
quyền chấp thuận theo quy định tại Mục 40.5 CDNĐT, nhà đầu tư chuyển
nhượng hoặc tổ chức kinh tế thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo
quy định tại Mục 40.9 CDNĐT trước khi sửa đổi, bổ sung hợp đồng dự án.”
d) Sửa đổi, bổ
sung Mục 40.9 như sau:
“40.9. Trong quá trình
thực
hiện dự án
đầu
tư, trường hợp có
yêu cầu
phải điều chỉnh dự án
đầu
tư dẫn đến thay đổi nội dung hợp đồng dự án quy định tại khoản
1 Điều 76 của Luật Đấu thầu hoặc điều chỉnh dự án đầu tư đối
với dự án
không thuộc
diện chấp thuận chủ trương đầu tư, người có thẩm quyền thực hiện như sau:
a) Đối với dự án thuộc trường
hợp chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu
tư, người có
thẩm
quyền giao bên
mời
thầu phối hợp với cơ quan đăng ký đầu tư tại địa phương hướng dẫn nhà đầu tư, tổ
chức kinh tế do nhà
đầu
tư trúng
thầu
thành lập thực hiện
thủ tục điều chỉnh dự án
đầu
tư theo quy định của pháp
luật
về đầu tư;
b) Đối với dự án không thuộc trường
hợp chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu
tư, trường hợp các
nội
dung điều chỉnh thuộc trường hợp phải điều chỉnh dự án đầu tư theo
quy định của pháp
luật
về đầu tư thì
người
có thẩm quyền sửa
đổi quyết định phê
duyệt
kết quả lựa chọn nhà
đầu
tư theo quy định tại khoản 4 Điều 28 của Nghị định của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và
biện
pháp thi
hành Luật
Đấu thầu về lựa chọn nhà
đầu
tư thực hiện dự án
đầu
tư kinh doanh trước khi sửa đổi, bổ sung hợp đồng dự án. Trường hợp các nội dung điều
chỉnh không
thuộc
trường hợp phải điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư
thì thực hiện sửa
đổi, bổ sung hợp đồng dự án
mà không phải
sửa đổi quyết định phê
duyệt
kết quả lựa chọn nhà
đầu
tư.
Trường hợp điều
chỉnh dự án
tại
Mục này,
người
có thẩm quyền
giao bên mời thầu yêu cầu nhà đầu tư cập
nhật, cam kết bảo đảm đáp
ứng
năng lực kỹ thuật, tài
chính để
thực hiện dự án,
rà soát nội
dung hợp đồng để sửa đổi, bổ sung sau khi dự án đầu tư được điều chỉnh.”
11. Sửa đổi, bổ
sung điểm l CDNĐT 1.4 Chương II Phần 1 như sau:
“l) Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có tài
sản
gắn liền với đất là
tài sản
công tại cơ quan,
tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công (sau đây gọi là tài sản gắn liền
với đất), nhà
đầu
tư phải cam kết thanh toán
giá trị
của tài sản gắn liền
với đất (trường hợp bán
tài sản
gắn liền với đất cho nhà
đầu
tư) hoặc giá
trị
còn lại của tài sản gắn liền
với đất (trường hợp phá
dỡ,
hủy bỏ tài
sản
trước khi giao đất, cho thuê đất).
Giá trị của tài sản gắn liền
với đất (nếu đã
xác định
được): ____
12. Sửa đổi, bổ
sung một số điểm của CDNĐT 13 Chương II Phần 1 như sau:
a) Sửa đổi điểm
d khoản 1 như sau:
“d) Thuyết minh về
sự đồng bộ của hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội với nhà ở theo quy
định của pháp
luật
về xây
dựng,
quy hoạch đô
thị
và
nông thôn, nhà ở; về sự phù hợp của
phương án
đầu
tư do nhà
đầu
tư đề xuất với chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở (đối với
dự án
đầu
tư xây
dựng
khu đô
thị
có
công năng phục vụ hỗn hợp; dự án khu dân cư nông thôn);”
b) Sửa đổi điểm
i khoản 1 như sau:
“i) Thuyết minh về tính đáp ứng đối với
các
tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật hàng không dân dụng (đối với
dự án
đầu
tư xây
dựng
cảng hàng
không mới);”
c) Sửa đổi điểm
m khoản 1 như sau:
“m) Thuyết minh về
kỹ thuật chuyên
ngành, phạm vi, quy mô nạo vét, khối lượng sản
phẩm được thu hồi (đối với dự án nạo vét kết hợp thu
hồi sản phẩm đối với kết cấu hạ tầng hàng hải, kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa trong vùng nước cảng biển, vùng nước đường
thủy nội địa);”
d) Sửa đổi điểm
a khoản 2 như sau:
“a) Thuyết minh về
phương án,
chi phí bồi
thường, hỗ trợ, tái
định
cư theo quy định của pháp
luật
về đất đai (nếu có).
Trường hợp dự án có yêu cầu nhà đầu tư ứng
trước kinh phí
bồi
thường, hỗ trợ, tái
định
cư thì
HSMT quy định nguyên tắc chi trả tiền bồi
thường, hỗ trợ, tái
định
cư theo quy định của pháp luật về đất đai. Nhà đầu tư cam
kết trong HSDT việc ứng vốn để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo
yêu
cầu
trong HSMT của cơ quan có thẩm quyền trên cơ sở phương án bồi thường,
hỗ trợ tái
định
cư được phê
duyệt
theo quy định của pháp luật về đất đai;”
đ) Sửa đổi điểm
b khoản 3 như sau:
“b) Giải pháp về bảo vệ môi trường, sản
xuất sạch, tiết kiệm năng lượng; phương án huy động vốn vay từ nguồn tài chính xanh, tín dụng xanh
(nếu có);”
e) Sửa đổi gạch
đầu dòng
thứ
hai điểm d khoản 3 như sau:
“- Giải pháp về bảo vệ môi trường, sản
xuất sạch, tiết kiệm năng lượng; phương án huy động vốn vay từ nguồn tài chính xanh, tín dụng xanh
(nếu có);”
g) Bổ sung khoản
4 vào sau khoản 3 như sau:
“4. Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có
tài sản
gắn liền với đất là
tài sản
công
tại
cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công (sau đây gọi là tài sản gắn liền
với đất) thì
việc
bán
tài sản
gắn liền với đất cho nhà đầu tư hoặc nhà đầu tư phải
hoàn
trả
giá
trị
còn
lại
của tài
sản
gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công phải được quy
định trong HSMT. Trong đó:
a) Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có
tài sản
gắn liền với đất là
tài sản
công
dôi dư được xử lý theo cơ chế đặc thù theo Nghị quyết số
31/2026/NQ-CP và
cấp
có
thẩm
quyền quyết định không phá dỡ, hủy bỏ tài sản gắn liền
với đất trước khi giao đất, cho thuê đất: HSMT quy định nhà đầu tư phải
cam kết hoàn
trả
giá
trị
còn
lại
của tài
sản
gắn liền với đất. Giá trị còn lại của tài sản gắn liền
với đất được xác
định
theo giá
trị
còn
lại
được theo dõi,
hạch
toán
tại
thời điểm giao đất, cho thuê đất. Trường hợp nhà, tài sản gắn liền
với đất chưa được theo dõi, hạch toán trên sổ kế toán hoặc việc tính hao mòn chưa phù hợp thì cơ quan tiếp nhận tài sản xác định giá trị còn lại của nhà, tài sản gắn liền
với đất theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định
tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho
doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh
nghiệp.
b) Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có
tài sản
gắn liền với đất không được xử lý theo cơ chế đặc thù theo Nghị quyết số
31/2026/NQ-CP và
được
cấp có
thẩm
quyền quyết định phá dỡ, hủy bỏ tài sản gắn liền
với đất trước khi giao đất, cho thuê đất: Giá trị còn lại của tài sản gắn liền
với đất được xác
định
theo giá
trị
còn
lại
trên
sổ
kế toán
tại
thời điểm cấp có
thẩm
quyền quyết định phá dỡ, hủy bỏ. Trường hợp tài sản gắn liền
với đất chưa được theo dõi trên sổ kế toán thì cơ quan tiếp nhận tài sản xác định giá trị còn lại của tài sản theo quy
định của Bộ Tài
chính về
chế độ quản lý,
tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan,
tổ chức, đơn vị và
tài sản
cố định do Nhà
nước
giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh
nghiệp.
Trường hợp tại
thời điểm lập HSMT chưa xác định được giá trị còn lại của tài sản gắn liền
với đất, HSMT quy định nhà đầu tư phải cam kết nộp
giá
trị
của tài
sản
gắn liền với đất sau khi được cấp có thẩm quyền xác định theo quy
định của pháp
luật
về quản lý,
sử
dụng tài
sản
công..
c) Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có
tài sản
gắn liền với đất không được xử lý theo cơ chế đặc thù theo Nghị quyết số
31/2026/NQ-CP và
bán tài sản gắn liền với đất cho nhà đầu tư:
Trường hợp cấp
có
thẩm
quyền đã
quyết
định giá
bán tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý sử dụng tài sản công trước khi lập
HSMT thì
HMST ghi rõ thông tin giá bán tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp tại thời điểm lập HSMT, cấp có thẩm quyền chưa quyết
định giá
bán tài sản thì HSMT quy định nhà đầu tư cam
kết nộp giá
trị
của tài
sản
gắn liền với đất sẽ được cấp có thẩm quyền quyết định
theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
d) Nhà đầu tư phải
cam kết trong HSDT việc nộp số tiền tương ứng với giá trị tài sản gắn liền
với đất theo quy định tại HSMT. Giá trị này độc lập với
nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính khác của nhà đầu tư đối
với ngân
sách nhà nước theo quy định của pháp luật.”.
h) Bãi bỏ điểm g khoản
1 và điểm e khoản 2.
13. Sửa đổi, bổ
sung một số khoản của CDNĐT 14.1 Chương II Phần 1 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung khoản 1 như sau:
“1. Đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị có công năng phục vụ hỗn
hợp, dự án
khu dân cư nông thôn, gồm một trong các nội dung sau:
a) Tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước;
b) Số lượng công trình công cộng không có mục đích kinh doanh căn cứ danh mục
dự án,
công trình cần đầu tư của địa phương nơi thực hiện dự án hoặc giá trị của hoạt
động trợ giúp
xã hội
[áp
dụng
đối với trường hợp dự án khu đô thị nhưng không xác định được tỷ
lệ nộp ngân
sách nhà nước];
c) Hoạt động phúc lợi xã hội khác dành cho đối tượng bảo
trợ xã
hội,
được xác
định
theo giá
trị
bằng tiền hoặc số lượng người được hỗ trợ căn cứ danh sách đối tượng bảo
trợ xã
hội
hoặc hoạt động trợ giúp xã hội của địa phương nơi thực hiện dự án [áp dụng đối với
trường hợp dự án
khu đô thị nhưng không xác định được tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước].
Trường hợp dự án thực hiện trên địa bàn có điều kiện kinh
tế - xã
hội
khó
khăn, đặc
biệt khó
khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc dự án khu dân cư nông thôn
không xác định được tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước, HSMT không quy định mục này.”
b) Sửa đổi, bổ
sung khoản 3 như sau:
“3. Đối với dự án đầu tư xây dựng cảng hàng không mới, nội dung
đánh
giá về
hiệu quả đầu tư phát
triển
ngành,
lĩnh vực,
địa phương thực hiện theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng.”
c) Sửa đổi, bổ
sung điểm c khoản 6 như sau:
“c) Giá hàng
hóa, dịch
vụ gắn với số lượng, sản lượng, chủng loại cụ thể của hàng hóa, dịch vụ khai
thác
từ
dự án”
14. Bãi bỏ điểm b
CDNĐT 28.1 (a) Chương II Phần 1.
15. Sửa đổi, bổ
sung CDNĐT 28.1 (b) Chương II Phần 1 như sau:
“Điểm tổng hợp
được xây
dựng
trên
cơ sở
kết hợp giữa điểm năng lực, điểm phương án đầu tư kinh doanh và điểm hiệu quả
đầu tư phát
triển
ngành,
lĩnh vực,
địa phương, bảo đảm tổng tỷ trọng là 100%. Cơ cấu tỷ trọng điểm thực
hiện theo quy định của pháp luật về điện lực.”
16. Sửa đổi, bổ
sung CDNĐT 36.2 Chương II Phần 1 như sau:
“Thời hạn hoàn trả bảo đảm
thực hiện hợp đồng: ___ [ghi cụ thể thời hạn hoàn trả bảo đảm
thực hiện hợp đồng căn cứ quy mô, tính chất, lĩnh vực của dự án và quyết định chấp
thuận chủ trương đầu tư của dự án.
Ví dụ: Bên mời thầu sẽ
hoàn
trả
bảo đảm thực hiện hợp đồng cho nhà đầu tư ngay sau khi kết
thúc
hợp
đồng.
hoặc
Bên mời thầu sẽ
hoàn
trả
bảo đảm thực hiện hợp đồng cho nhà đầu tư không chậm hơn ____
ngày
kể
từ khi kết thúc
hợp
đồng.
hoặc
Bên mời thầu sẽ
hoàn
trả
bảo đảm thực hiện hợp đồng cho nhà đầu tư theo từng giai
đoạn thực hiện dự án
theo thỏa
thuận tại hợp đồng dự án
Đối với dự án đầu tư kinh
doanh được phân
kỳ
đầu tư gồm nhiều giai đoạn, việc nộp, hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp
đồng được áp
dụng
theo từng giai đoạn thực hiện dự án theo thỏa thuận tại hợp đồng
dự án].
17. Sửa đổi, bổ
sung Bảng số 01. Tiêu
chuẩn
đánh giá về năng lực Mục
2.2 Chương III Phần 1 như sau:
a) Bổ sung Mục
3a vào sau
Mục
3 như sau:
“Bảng số 01
TIÊU
CHUẨN
ĐÁNH
GIÁ VỀ
NĂNG LỰC
|
TT
|
Tiêu chuẩn đánh giá
|
Điểm tối đa
|
Thang điểm chi tiết(1)
|
Điểm yêu cầu tối thiểu
|
Yêu cầu để đạt mức điểm yêu cầu tối
thiểu
|
Tài liệu cần nộp
|
|
1
|
Vốn chủ sở
hữu(2)
|
|
|
|
Vốn chủ sở
hữu tối thiểu nhà
đầu
tư phải thu xếp(1): ____ [ghi giá trị vốn chủ
sở hữu tối thiểu của nhà đầu tư bằng số và bằng chữ
theo quy định tại Mục 1.3 BDL, đối với dự án đầu tư có sử dụng
đất, vốn chủ sở hữu tối thiểu không thấp hơn 20% tổng vốn
đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 héc ta; không thấp hơn 15%
tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 héc ta trở lên; đối với dự án đầu tư
thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực và không sử dụng
đất, vốn chủ sở hữu tối thiểu không thấp hơn mức tối thiểu
theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực; trường
hợp pháp
luật
quản lý
ngành, lĩnh vực không quy định thì vốn chủ sở
hữu tối thiểu không
thấp
hơn 15% tổng vốn đầu tư/tổng mức đầu tư].
|
Mẫu số 06
|
|
2
|
Tổng giá trị vốn chủ
sở hữu và
vốn
vay nhà
đầu
tư có khả năng huy
động(3)
|
|
|
|
Tổng giá trị vốn chủ
sở hữu và
vốn
vay nhà
đầu
tư có khả năng huy
động tối thiểu là:
[ghi giá trị theo quy định tại Mục 1.3 BDL]
|
Mẫu số 06 và Mẫu số 07
|
|
3
|
Yêu cầu về kê khai lịch sử
tranh chấp, khiếu kiện đối với dự án đã và đang thực hiện(4)
|
|
|
|
|
Mẫu số 11
|
|
3a
|
Đánh giá của cơ quan
có thẩm quyền
về quá
trình hoạt
động đầu tư của nhà
đầu
tư tại tỉnh, thành
phố
trực thuộc trung ương nơi triển khai dự án, gồm: kết quả về tiến
độ, chất lượng triển khai dự án; lịch sử bị ngừng hoặc chấm dứt hoạt động đầu
tư (nếu có)(4a)
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Các chỉ tiêu tài chính khác (nếu có) (5)
|
|
|
|
|
|
b) Bãi bỏ dấu * tại
tiêu đề Bảng số 01
và Ghi chú
(*);
c) Sửa đổi, bổ
sung điểm b Ghi chú
số
(2) như sau:
“b) Trường hợp tại
cùng một thời điểm
nhà đầu tư tham
gia đầu tư nhiều dự án
và các khoản
đầu tư tài
chính dài hạn
khác (nếu có), nhà đầu tư kê khai danh sách các dự án đang được đầu tư và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác, bảo đảm đáp ứng đủ toàn bộ số vốn chủ
sở hữu nhà
đầu
tư cam kết thực hiện cho tất cả các dự án và khoản đầu tư tài chính dài hạn khác theo quy định.
Tại thời điểm
ký kết hợp đồng
dự án, nhà
đầu
tư trúng
thầu
có trách
nhiệm
nộp cho cơ quan có
thẩm
quyền các
tài liệu
chứng minh năng lực tài
chính.
Nhà đầu tư phải kê khai thông tin, cung
cấp
các tài liệu về năng
lực tài
chính theo Mẫu
số 06 Chương IV - Biểu mẫu dự thầu và cung cấp cam kết về việc huy
động vốn chủ sở hữu theo Mẫu số 07 Chương IV - Biểu mẫu dự thầu.
Các nhà đầu tư sau đây không phải chứng
minh khả năng thu xếp vốn chủ sở hữu: doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng
tạo,
trung tâm
đổi
mới sáng tạo, tổ chức
hỗ trợ khởi nghiệp sáng
tạo
theo quy định của pháp
luật
về khoa học, công
nghệ
và đổi mới sáng tạo; cơ sở
ươm tạo công
nghệ
cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến
lược, doanh nghiệp công
nghệ
cao, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao theo quy định của
pháp luật về công nghệ cao.”
d) Bổ sung ghi
chú (4a)
vào sau ghi chú (4) như sau:
“(4a) Đánh giá của cơ quan có thẩm quyền về
quá trình
hoạt
động của nhà
đầu
tư tại tỉnh, thành
phố
trực thuộc trung ương nơi triển khai dự án (nếu có).
Tiêu chí này được đánh giá thông qua kết quả thực
hiện dự án
đầu
tư đối với trường hợp nhà
đầu
tư đã và
đang thực
hiện dự án
tại
tỉnh, thành
phố
trực thuộc trung ương nơi triển khai dự án. Nhà đầu tư bị trừ điểm nhưng
không quá
10% tổng
số điểm về năng lực khi có
dự
án đầu tư thuộc
một trong các
trường
hợp sau:
- Bị ngừng toàn bộ hoặc một phần
hoạt động do nhà
đầu
tư không
thực
hiện đúng
nội
dung chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đã bị xử phạt vi
phạm hành
chính nhưng tiếp
tục vi phạm theo quy định của pháp luật về đầu tư;
- Bị chấm dứt
hoạt động do nhà
đầu
tư thực hiện hoạt động đầu tư trên cơ sở giao dịch dân sự giả tạo
theo quy định của pháp
luật
về dân sự;
- Bị chấm dứt
hoạt động đầu tư trong trường hợp bị thu hồi đất do không đưa đất vào sử dụng, chậm
đưa đất vào
sử
dụng theo quy định của pháp
luật
về đất đai;
- Bị chấm dứt
hoạt động đầu tư do nhà
đầu
tư không
ký quỹ
hoặc không
có bảo
lãnh nghĩa
vụ
ký quỹ theo quy
định của pháp
luật
đối với dự án
đầu
tư thuộc diện bảo đảm thực hiện dự án đầu tư;
- Bị ngừng hoặc
chấm dứt hoạt động đầu tư theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài.
Đối với
trường hợp nhà
đầu
tư chưa có
dự
án tại tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương nơi triển khai thực hiện dự án, bên mời thầu, tổ chuyên gia không đánh giá nội dung này trong HSDT của nhà đầu tư.”.
18. Sửa đổi, bổ
sung một số điểm của Mục 3.2 Chương III Phần 1 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung
điểm d Mục 3.2.1 như sau:
“d) Đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị có công năng phục vụ hỗn
hợp, dự án
khu dân cư nông thôn, tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật
gồm các
tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c khoản này và yêu cầu về sự
đồng bộ của hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội với nhà ở theo quy
định của pháp
luật
về xây
dựng,
quy hoạch đô
thị
và
nông thôn, nhà ở; yêu cầu về sự phù hợp của
phương án
đầu
tư do nhà
đầu
tư đề xuất với chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở;”
b) Sửa đổi, bổ sung
điểm i Mục 3.2.1 như sau:
“i) Đối với dự án đầu tư xây dựng cảng hàng không mới, tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật
gồm các
tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c khoản này và yêu cầu khác theo quy định của pháp luật hàng không dân dụng (nếu có);”
c) Sửa đổi, bổ
sung điểm o Mục 3.2.1 như sau:
“o) Đối với dự án nạo vét kết hợp thu
hồi sản phẩm đối với kết cấu hạ tầng hàng hải, kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa trong vùng nước cảng biển, vùng nước đường
thủy nội địa, tiêu
chuẩn
đánh
giá về
kỹ thuật gồm các
tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c khoản này và yêu cầu về kỹ
thuật chuyên
ngành, phạm vi, quy mô nạo vét, khối lượng sản
phẩm được thu hồi;”.
d) Sửa đổi, bổ
sung điểm b Mục 3.2.3 như sau:
“b) Yêu cầu về bảo vệ
môi
trường,
sản xuất sạch, tiết kiệm năng lượng; ưu tiên cho nhà đầu tư huy
động vốn vay từ nguồn tài chính xanh, tín dụng xanh;”
đ) Bổ sung Mục
3.2.4 vào
sau Mục
3.2.3 như sau:
“3.2.4. Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có
tài sản
gắn liền với đất là
tài sản
công
tại
cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công (sau đây gọi là tài sản gắn liền
với đất) thì
việc
bán
tài sản
gắn liền với đất cho nhà đầu tư hoặc nhà đầu tư phải
hoàn
trả
giá
trị
còn
lại
của tài
sản
gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công phải được quy
định trong HSMT. Trong đó:
a) Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có
tài sản
gắn liền với đất là
tài sản
công
dôi dư được xử lý theo cơ chế đặc thù theo Nghị quyết số
31/2026/NQ-CP và
cấp
có
thẩm
quyền quyết định không phá dỡ, hủy bỏ tài sản gắn liền
với đất trước khi giao đất, cho thuê đất: HSMT quy định nhà đầu tư phải
cam kết hoàn
trả
giá
trị
còn
lại
của tài
sản
gắn liền với đất. Giá trị còn lại của tài sản gắn liền
với đất được xác
định
theo giá
trị
còn
lại
được theo dõi,
hạch
toán
tại
thời điểm giao đất, cho thuê đất. Trường hợp nhà, tài sản gắn liền
với đất chưa được theo dõi, hạch toán trên sổ kế toán hoặc việc tính hao mòn chưa phù hợp thì cơ quan tiếp nhận tài sản xác định giá trị còn lại của nhà, tài sản gắn liền
với đất theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định
tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho
doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh
nghiệp.
b) Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có
tài sản
gắn liền với đất không được xử lý theo cơ chế đặc thù theo Nghị quyết số
31/2026/NQ-CP và
được
cấp có
thẩm
quyền quyết định phá dỡ, hủy bỏ tài sản gắn liền
với đất trước khi giao đất, cho thuê đất: Giá trị còn lại của tài sản gắn liền
với đất được xác
định
theo giá
trị
còn
lại
trên
sổ
kế toán
tại
thời điểm cấp có
thẩm
quyền quyết định phá dỡ, hủy bỏ. Trường hợp tài sản gắn liền
với đất chưa được theo dõi trên sổ kế toán thì cơ quan tiếp nhận tài sản xác định giá trị còn lại của tài sản theo quy
định của Bộ Tài
chính về
chế độ quản lý,
tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan,
tổ chức, đơn vị và
tài sản
cố định do Nhà
nước
giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh
nghiệp.
Trường hợp tại
thời điểm lập HSMT chưa xác định được giá trị còn lại của tài sản gắn liền
với đất, HSMT quy định nhà đầu tư phải cam kết nộp
giá
trị
của tài
sản
gắn liền với đất sau khi được cấp có thẩm quyền xác định theo quy
định của pháp
luật
về quản lý,
sử
dụng tài
sản
công.
c) Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có
tài sản
gắn liền với đất không được xử lý theo cơ chế đặc thù theo Nghị quyết số
31/2026/NQ-CP và
bán tài sản gắn liền với đất cho nhà đầu tư:
Trường hợp cấp
có
thẩm
quyền đã
quyết
định giá
bán tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý sử dụng tài sản công trước khi lập
HSMT thì
HSMT ghi rõ thông tin giá bán tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp tại thời điểm lập HSMT, cấp có thẩm quyền chưa quyết
định giá
bán tài sản thì HSMT quy định nhà đầu tư cam
kết nộp giá
trị
của tài
sản
gắn liền với đất sẽ được cấp có thẩm quyền quyết định
theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
d) Nhà đầu tư phải
cam kết trong HSDT việc nộp số tiền tương ứng với giá trị tài sản gắn liền
với đất theo quy định tại HSMT. Giá trị này độc lập với
nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính khác của nhà đầu tư đối
với ngân
sách nhà nước theo quy định của pháp luật.”.
e) Bãi bỏ điểm g, điểm
n Mục 3.2.1 và
điểm
e Mục 3.2.2;
19. Sửa đổi, bổ
sung Mục 3.3 Chương III Phần 1 như sau:
“3.3. Tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả
sử dụng đất (áp
dụng
đối với dự án
đầu
tư xây
dựng
khu đô
thị
có
công năng phục vụ hỗn hợp, dự án khu dân cư nông thôn)
[3.3.1. Trừ trường hợp
quy định tại Mục 3.3.5 và Mục 3.3.6 Phần này, khi lập HSMT, bên mời thầu, tổ
chuyên
gia phải
xác
định
tiêu
chuẩn
đánh
giá về
hiệu quả sử dụng đất trên cơ sở tỷ lệ tối thiểu nộp ngân sách nhà nước (m).
3.3.2. Tỷ lệ m được
xác
định
trên
cơ sở
tỷ lệ bình
quân nộp
ngân
sách nhà nước do nhà đầu tư trúng thầu đề xuất
của tất cả các
dự
án
khu đô thị, khu dân cư nông thôn đã có kết quả đấu
thầu trên
địa
bàn
hành chính cấp tỉnh trong thời gian 03 năm liền kề gần nhất trước ngày có văn bản phê duyệt bảng theo
dõi
tiến
độ thực hiện các
hoạt
động lựa chọn nhà
đầu
tư và
đáp ứng
đầy đủ điều kiện sau:
a) Sử dụng kết
quả đấu thầu của dự án khu đô thị (trong trường hợp dự án đang xét là dự án khu đô thị) hoặc sử
dụng kết quả đấu thầu của dự án khu dân cư nông thôn (trong trường hợp dự án đang xét là dự án khu dân cư nông
thôn);
b) Có diện tích sử dụng đất
từ 50% diện tích
sử
dụng đất trở lên
của
dự án
đang xét;
c) Có tổng vốn đầu
tư từ 50% tổng vốn đầu tư trở lên của dự án đang xét (áp dụng trong
trường hợp không
có dự
án
đáp ứng
điều kiện quy định tại điểm b khoản này).
Nhà đầu tư đề
xuất tỷ lệ nộp ngân
sách nhà nước trong HSDT (M) căn cứ tỷ lệ m quy định tại HSMT, trong đó M ≥ m. Việc nộp giá trị M vào ngân sách nhà nước được thực
hiện theo hướng dẫn tại Mục 3.3.7 Phần này.
3.3.3. Trường hợp các dự án khu đô thị, khu dân cư nông thôn đã tổ chức đấu
thầu trong thời gian 03 năm liền kề gần nhất trước ngày có văn bản phê duyệt bảng theo
dõi
tiến
độ thực hiện các
hoạt
động lựa chọn nhà
đầu
tư nhưng sử dụng tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu là giá sàn nộp ngân sách nhà nước, tỷ lệ m
được xác
định
trên
cơ sở
tỷ lệ tăng bình
quân giữa
giá
trị
nộp ngân
sách nhà nước do nhà đầu tư đề xuất trong hồ
sơ dự thầu và
giá sàn nộp ngân sách nhà nước trong hồ sơ mời thầu
của tất cả các
dự
án
có kết
quả đấu thầu đáp
ứng
điều kiện quy định tại Mục 3.3.2 Phần này.
3.3.4. Trường hợp
trong thời gian quy định tại Mục 3.3.2, 3.3.3 Phần này, địa phương
thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, việc xác định dự án tham chiếu được thực
hiện như sau:
a) Tất cả các dự án có kết quả đấu
thầu trong khoảng thời gian trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 trên địa bàn các tỉnh cũ nơi có công trình, hạng mục của
dự án
đang xét;
b) Tất cả các dự án trên địa bàn tỉnh mới có kết quả đấu
thầu trong khoảng thời gian kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến ngày có văn bản phê duyệt bảng theo
dõi
tiến
độ thực hiện các
hoạt
động lựa chọn nhà
đầu
tư.
3.3.5. Trường hợp không xác định được dự án tham chiếu theo quy
định tại Mục 3.3.2, Mục 3.3.3 và Mục 3.3.4 Phần này, căn cứ điều kiện
kinh tế - xã
hội
từng địa phương nơi triển khai dự án, HSMT quy định tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả
sử dụng đất như sau:
a) Số lượng tối
thiểu công
trình công cộng không có mục đích kinh doanh căn cứ danh mục
dự án,
công trình cần đầu tư của địa phương nơi thực hiện dự án hoặc giá trị tối thiểu
của hoạt động trợ giúp xã hội hoặc hoạt động phúc lợi xã hội khác dành cho đối tượng bảo
trợ xã
hội,
được xác
định
theo giá
trị
bằng tiền hoặc số lượng người được hỗ trợ căn cứ danh sách đối tượng bảo
trợ xã
hội
hoặc hoạt động trợ giúp xã hội của địa phương nơi thực hiện dự án (trường hợp dự án đang xét là dự án khu đô thị);
b) Nhà đầu tư tự đề
xuất tỷ lệ nộp ngân
sách nhà nước trong HSDT (M) làm cơ sở đánh giá HSDT của nhà đầu tư và nộp ngân sách nhà nước theo quy
định tại Mục 3.3.7 Phần này mà không phải quy định tỷ lệ m
trong HSMT (trường hợp dự án đang xét là dự án khu dân cư nông
thôn).
3.3.6. Trường hợp dự án đang xét được triển
khai tại địa bàn
có điều
kiện kinh tế - xã
hội
khó
khăn, đặc
biệt khó
khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư, HSMT không quy định tỷ lệ m.
Nhà
đầu
tư tự đề xuất tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước trong HSDT (M) làm cơ sở đánh giá HSDT của nhà đầu tư và nộp ngân sách nhà nước theo quy định
tại Mục 3.3.7 Phần này.
3.3.7. Việc nộp giá trị M vào ngân sách nhà nước được thực
hiện như sau:
a) Giá trị nộp ngân sách nhà nước được xác định căn cứ
tỷ lệ M do nhà
đầu
tư đề xuất tại hồ sơ dự thầu và tiền sử dụng đất, tiền
thuê
đất
nhà
đầu
tư trúng
thầu
phải nộp theo quy định của pháp luật về đất đai, trên cơ sở công thức sau đây:
Giá trị nộp ngân sách nhà nước tại thời điểm
nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất = M x Tiền sử dụng
đất, tiền thuê
đất
nhà
đầu
tư phải nộp tại thời điểm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
b) Giá trị được xác định tại điểm
a khoản này
được
nộp vào
mục
thu khác
thuộc
ngân
sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu, hạch toán thu ngân sách trung
ương hưởng
100% đối với các
dự
án
do cơ quan trung ương quản lý, hạch toán thu ngân sách địa phương
hưởng 100% đối với các dự án do địa phương quản lý.
Trình tự, thủ tục
thu, nộp khoản tiền này được thực hiện tương tự khoản thu tiền sử dụng
đất, tiền thuê
đất
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về quản lý thuế. Giá trị này độc lập với
nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính khác của nhà đầu tư đối
với ngân
sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
c) Hình thức, tiến độ
và
thời
hạn nộp giá
trị
quy định tại điểm a khoản này, biện pháp xử lý khi nhà đầu tư không nộp hoặc nộp
không
theo tiến
độ cam kết tại hợp đồng phải được quy định cụ thể tại hợp đồng.
3.3.8. Chủ tịch Ủy
ban nhân
dân cấp
tỉnh giao bên
mời
thầu phối hợp với Sở Tài chính thống kê các dự án tham chiếu quy định
tại các
Mục
3.3.2, 3.3.3 và
3.3.4 Phần này làm cơ sở xác định tỷ lệ m trong
HSMT.]
20. Sửa đổi, bổ
sung một số điểm của Mục 3.4 Chương III Phần 1 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung Mục 3.4.2 như sau:
“3.4.2. Đối với dự án đầu tư xây dựng cảng hàng không mới, tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả
đầu tư phát
triển
ngành,
lĩnh vực,
địa phương thực hiện theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng”
b) Sửa đổi điểm
c Mục 3.4.5 như sau:
“c) Khung giá,
giá tối
đa gắn với số lượng, sản lượng, chủng loại cụ thể của hàng hóa, dịch vụ khai
thác
từ
dự án
theo quy định của pháp luật về giá, pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực;”
c) Bổ sung Mục
3.4.6 và Mục 3.4.7 vào sau Mục 3.4.5 như
sau:
“3.4.6. Việc nộp vào ngân sách nhà nước các giá trị quy định
tại Mục 3.4.2, 3.4.4, 3.4.5 được thực hiện như sau:
a) Giá trị nộp ngân sách nhà nước được xác định căn cứ
giá trị do nhà đầu tư đề
xuất tại HSDT;
b) Giá trị được xác định tại điểm
a Mục này
được
nộp vào mục thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ
quan quản lý
thuế
quản lý
thu, hạch
toán thu
ngân sách trung ương hưởng 100% đối với các dự án do cơ quan trung
ương quản
lý, hạch toán thu ngân sách địa phương
hưởng 100% đối với các
dự
án do địa phương
quản lý.
Trình tự, thủ tục
thu, nộp khoản tiền này
được
thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
c) Hình thức, tiến độ
và thời hạn nộp
giá trị quy định
tại điểm a Mục này,
biện
pháp xử lý khi nhà đầu tư không nộp hoặc nộp
không theo
tiến
độ cam kết tại hợp đồng phải được quy định cụ thể tại hợp đồng.
3.4.7. Nhà đầu tư đề
xuất giá
trị
về hiệu quả đầu tư phát
triển
ngành,
lĩnh vực,
địa phương trong HSDT không
thấp
hơn mức tối thiểu, không
cao hơn mức
tối đa hoặc mức trần căn cứ tiêu chuẩn đánh giá quy định tại HSMT.”
d) Bãi bỏ đoạn “Giá trị, tỷ lệ quy
định tại các
Mục
3.3.2, 3.3.4, 3.3.5 độc lập với nghĩa vụ của nhà đầu tư đối
với ngân
sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Việc nộp vào ngân sách nhà nước được thực
hiện như sau: Giá
trị
nộp ngân
sách nhà nước được xác định căn cứ giá trị do nhà đầu tư đề
xuất tại HSDT. Hình
thức,
tiến độ và
thời
hạn nộp giá
trị
nộp phải được quy định cụ thể tại hợp đồng.”
21. Sửa đổi, bổ
sung điểm a khoản 5 Mục 4 Chương III Phần 1 như sau:
“a) Bên mời thầu yêu cầu các nhà đầu tư nộp tài liệu chứng
minh kinh nghiệm thực hiện các dự án tương tự. Trường hợp nhà đầu tư đã nộp tài liệu chứng
minh kinh nghiệm kèm
theo HSDT thì cập nhật hoặc bổ sung tài liệu.
Các nhà đầu tư là doanh nghiệp khoa học
và công
nghệ,
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo, tổ chức hỗ trợ khởi
nghiệp sáng
tạo
theo quy định của pháp
luật
về khoa học, công
nghệ
và đổi mới sáng tạo; cơ sở
ươm tạo công
nghệ
cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh
nghiệp thành
lập
mới từ dự án
đầu
tư sản xuất sản phẩm công
nghệ
cao theo quy định của pháp
luật
về công
nghệ
cao được sử dụng dự án,
công trình do mình trực tiếp thực hiện mà công nghệ đã được đưa vào vận hành thử nghiệm thành công để chứng minh
kinh nghiệm thực hiện dự án
tương tự
khi tham dự thầu.”
22. Sửa đổi, bổ
sung một số điểm của Mẫu số 01: Đơn dự thầu Chương IV Phần 1 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung điểm a như sau:
“a) Đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị có công năng phục vụ hỗn
hợp, dự án
khu dân cư nông thôn, ghi các thông tin sau:
- Tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước.
- Số lượng công trình công cộng không có mục đích kinh doanh (trường hợp hồ
sơ mời thầu quy định tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất là số lượng tối
thiểu công
trình công cộng không có mục đích kinh doanh căn cứ danh mục
dự án,
công trình cần đầu tư của địa phương nơi thực hiện dự án hoặc giá trị tối thiểu
của hoạt động trợ giúp xã hội).
- Giá trị của hoạt
động trợ giúp
xã hội
hoặc hoạt động phúc
lợi
xã
hội
khác
dành cho đối tượng bảo trợ xã hội, được xác định theo giá trị bằng tiền
hoặc số lượng người được hỗ trợ căn cứ danh sách đối tượng bảo
trợ xã
hội
hoặc hoạt động trợ giúp xã hội của địa phương nơi thực hiện dự án (trường hợp hồ
sơ mời thầu quy định tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất là hoạt động phúc lợi xã hội khác dành cho đối tượng bảo
trợ xã
hội,
được xác
định
theo giá
trị
bằng tiền hoặc số lượng người được hỗ trợ căn cứ danh sách đối tượng bảo
trợ xã
hội
hoặc hoạt động trợ giúp xã hội của địa phương nơi thực hiện dự án).”
b) Sửa đổi, bổ
sung điểm c như sau:
“c) Đối với dự án đầu tư xây dựng cảng hàng không mới, ghi thông tin đề xuất của
nhà
đầu
tư về hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương theo quy
định của pháp
luật
về hàng
không dân dụng;”
c) Sửa đổi, bổ
sung điểm đ như sau:
“đ) Đối với dự án không thuộc trường
hợp nêu
trên, ghi một trong các thông tin sau:
- Giá trị bằng tiền
nộp ngân
sách nhà nước;
- Tỷ lệ doanh
thu nộp ngân
sách nhà nước;
- Giá hàng hóa,
dịch
vụ gắn với số lượng, sản lượng, chủng loại cụ thể của hàng hóa, dịch vụ khai
thác
từ
dự án;
- Số lượng công trình công cộng không có mục đích kinh doanh;
- Giá trị của hoạt
động trợ giúp
xã hội
hoặc hoạt động phúc
lợi
xã
hội
khác
dành cho đối tượng bảo trợ xã hội, được xác định theo giá trị bằng tiền
hoặc số lượng người được hỗ trợ căn cứ danh sách đối tượng bảo
trợ xã
hội
hoặc hoạt động trợ giúp xã hội của địa phương nơi thực hiện dự án;
- Loại, mức độ
độc hại và
tổng
lượng chất ô
nhiễm
thải vào
môi trường;
- Diện tích sử dụng đất,
hệ số sử dụng đất.]
23. Sửa đổi, bổ
sung, bãi
bỏ
một số khoản của Mẫu số 08. Đề xuất về kỹ thuật Chương IV Phần 1 như sau:
a) Sửa đổi khoản
4 Mục I như sau:
“4. Thuyết minh về
sự đồng bộ của hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội với nhà ở theo quy
định của pháp
luật
về xây
dựng,
quy hoạch đô
thị
và
nông thôn, nhà ở; thuyết minh về sự phù hợp của
phương án
đầu
tư do nhà
đầu
tư đề xuất với chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở (đối với
dự án
đầu
tư xây
dựng
khu đô
thị
có
công năng phục vụ hỗn hợp; dự án khu dân cư nông thôn);”
b) Sửa đổi, bổ
sung khoản 9 Mục I như sau:
“9. Thuyết minh về tính đáp ứng đối với
các
tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật hàng không dân dụng (đối với
dự án
đầu
tư xây
dựng
cảng hàng
không mới);”
c) Sửa đổi, bổ
sung khoản 14 Mục I như sau:
“14. Thuyết minh về
kỹ thuật chuyên
ngành, phạm vi, quy mô nạo vét, khối lượng sản
phẩm được thu hồi (đối với dự án nạo vét kết hợp thu
hồi sản phẩm đối với kết cấu hạ tầng hàng hải, kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa trong vùng nước cảng biển, vùng nước đường
thủy nội địa).”;
d) Sửa đổi, bổ
sung khoản 2 Mục III như sau:
“2. Giải pháp về bảo vệ môi trường, sản
xuất sạch, tiết kiệm năng lượng; phương án huy động vốn vay từ nguồn tài chính xanh, tín dụng xanh;”
đ) Bổ sung Mục
IIIa vào
sau Mục
III như sau:
“IIIa. Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có tài
sản
gắn liền với đất là
tài sản
công tại cơ quan,
tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công (sau đây gọi là tài sản gắn liền
với đất) thì
việc
bán tài sản gắn liền
với đất cho nhà
đầu
tư hoặc nhà
đầu
tư phải hoàn
trả
giá trị còn lại của tài sản gắn liền
với đất theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công phải được quy
định trong hồ sơ mời thầu. Trong đó:
a) Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có tài
sản
gắn liền với đất là
tài sản
công dôi
dư được
xử lý theo
cơ chế
đặc thù
theo Nghị
quyết số 31/2026/NQ-CP và
cấp
có thẩm quyền
quyết định không
phá dỡ,
hủy bỏ tài
sản
gắn liền với đất trước khi giao đất, cho thuê đất: Hồ sơ mời thầu quy định nhà đầu tư phải
cam kết hoàn
trả
giá trị còn lại của tài sản gắn liền
với đất. Giá
trị
còn lại của tài sản gắn liền
với đất được xác
định
theo giá
trị
còn lại được theo
dõi, hạch toán tại thời điểm
giao đất, cho thuê
đất.
Trường hợp nhà,
tài sản
gắn liền với đất chưa được theo dõi, hạch toán trên sổ kế toán hoặc việc tính hao mòn chưa phù hợp thì cơ quan tiếp nhận tài sản xác định giá trị còn lại của nhà, tài sản gắn liền
với đất theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định
tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh
nghiệp quản lý
không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
b) Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có tài
sản
gắn liền với đất không
được
xử lý theo
cơ chế
đặc thù
theo Nghị
quyết số 31/2026/NQ-CP và
được
cấp có thẩm quyền
quyết định phá
dỡ,
hủy bỏ tài
sản
gắn liền với đất trước khi giao đất, cho thuê đất: Giá trị còn lại của tài sản gắn liền
với đất được xác
định
theo giá
trị
còn lại trên sổ kế toán tại thời điểm
cấp có thẩm quyền
quyết định phá
dỡ,
hủy bỏ. Trường hợp tài
sản
gắn liền với đất chưa được theo dõi trên sổ kế toán thì cơ quan tiếp nhận tài sản xác định giá trị còn lại của tài sản theo quy
định của Bộ Tài
chính về
chế độ quản lý,
tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định
do Nhà nước giao cho
doanh nghiệp quản lý
không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Trường hợp tại
thời điểm lập hồ sơ mời thầu chưa xác định được giá trị còn lại của tài sản gắn liền
với đất, hồ sơ mời thầu quy định nhà đầu tư phải cam kết nộp giá trị của tài sản gắn liền
với đất sau khi được cấp có thẩm quyền xác định theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
c) Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có tài
sản
gắn liền với đất không
được
xử lý theo
cơ chế
đặc thù
theo Nghị
quyết số 31/2026/NQ-CP và
bán tài sản
gắn liền với đất cho nhà
đầu
tư:
Trường hợp cấp
có thẩm quyền đã quyết định giá bán tài sản theo quy
định của pháp
luật
về quản lý
sử
dụng tài sản công trước khi lập
hồ sơ mời thầu thì
hồ
sơ mời thầu ghi rõ
thông tin giá bán tài sản gắn liền với đất. Trường hợp tại thời điểm
lập hồ sơ mời thầu, cấp có
thẩm
quyền chưa quyết định giá
bán tài sản
thì hồ sơ mời
thầu quy định nhà
đầu
tư cam kết nộp giá
trị
của tài sản gắn liền
với đất sẽ được cấp có
thẩm
quyền quyết định theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
d) Nhà đầu tư phải
cam kết trong hồ sơ dự thầu việc nộp số tiền tương ứng với giá trị tài sản gắn liền
với đất theo quy định tại hồ sơ mời thầu. Giá trị này độc lập với nghĩa vụ nộp tiền sử dụng
đất, tiền thuê
đất
và các
nghĩa vụ
tài chính
khác của
nhà đầu tư đối
với ngân
sách nhà nước
theo quy định của pháp
luật.”.
e) Bãi bỏ khoản 7, khoản
13 Mục I, khoản 6 Mục II.
24. Sửa đổi, bổ
sung Mẫu số 10 Chương IV Phần 1 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung điểm b Khoản 1 như sau:
“b) Nộp giá trị của tài sản gắn liền
với đất với giá
trị
____ [ghi cụ thể giá trị của tài sản gắn liền với đất
trong trường hợp có
thông tin về giá trị của tài sản gắn liền với đất
trong hồ sơ mời thầu] hoặc [ghi “được cấp có thẩm quyền xác định theo quy
định của pháp
luật
về quản lý,
sử
dụng tài
sản
công”
trong trường hợp không có thông tin về giá trị của tài sản gắn liền
với đất trong hồ sơ mời thầu].”.
b) Sửa đổi, bổ
sung ghi chú
(1) như sau:
“ (1) Áp dụng Mẫu này nếu dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có tài
sản
gắn liền với đất phải xử lý là tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy
định của pháp
luật
về quản lý,
sử
dụng tài sản công.”
25. Sửa đổi, bổ
sung một số khoản của Mẫu số 12 Chương IV Phần 1 như sau:
a) Sửa đổi khoản
2 Mục I như sau:
“2. Đối với dự án áp dụng tiêu chuẩn số lượng
tối thiểu công
trình công cộng không có mục đích kinh doanh căn cứ danh mục
dự án,
công trình cần đầu tư của địa phương nơi thực hiện dự án: thuyết minh loại
công
trình, số lượng công trình, mục tiêu, quy mô, phạm vi đầu
tư, sơ bộ tổng mức đầu tư, tiến độ thực hiện và nội dung khác theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.”
b) Sửa đổi khoản
3 Mục I như sau:
“3. Đối với dự án áp dụng tiêu chuẩn giá trị tối thiểu
của hoạt động trợ giúp xã hội hoặc hoạt động phúc lợi xã hội khác dành cho đối tượng bảo
trợ xã
hội,
được xác
định
theo giá
trị
bằng tiền hoặc số lượng người được hỗ trợ căn cứ danh sách đối tượng bảo
trợ xã
hội
hoặc hoạt động trợ giúp xã hội của địa phương nơi thực hiện dự án: thuyết minh đối
tượng bảo trợ xã
hội
được trợ giúp
hoặc
được hưởng phúc
lợi
xã
hội;
giá
trị
bằng tiền hoặc số người, mức, hình thức, thời gian trợ cấp và nội dung khác theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.”
c) Bổ sung khoản
4 vào sau khoản 3 Mục I như
sau:
“4. Đối với dự án không áp dụng tiêu chuẩn tỷ lệ tối
thiểu nộp ngân
sách nhà nước: thuyết minh tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước, hình thức, thời hạn
nộp ngân
sách nhà nước theo yêu cầu tại dự thảo hợp đồng.”
d) Sửa đổi Mục
III như sau:
“III. Đối với dự án đầu tư xây dựng cảng hàng không mới, thuyết
minh yêu
cầu
theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng.”
đ) Sửa đổi, bổ
sung khoản 3 Mục V như sau:
“3. Đối với dự án áp dụng tiêu chuẩn khung giá, giá tối đa gắn
với số lượng, sản lượng, chủng loại cụ thể của hàng hóa, dịch vụ khai
thác
theo quy định của pháp luật về giá, pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực: thuyết
minh đơn giá,
khối
lượng hoặc số lượng của hàng hóa, dịch vụ; tiến độ yêu cầu Nhà nước thanh toán hoặc tiến độ yêu cầu người sử
dụng chi trả và
nội
dung khác
theo quy định của pháp luật về giá, pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.”
26. Sửa đổi Mục
II Phần 2. Yêu
cầu
thực hiện dự án
như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung điểm d khoản 1 như sau:
“d) Đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị có công năng phục vụ hỗn
hợp, dự án
khu dân cư nông thôn, tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật
gồm các
tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c khoản này và yêu cầu về sự
đồng bộ của hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội với nhà ở theo quy
định của pháp
luật
về xây
dựng,
quy hoạch đô
thị
và
nông thôn, nhà ở; yêu cầu về sự phù hợp của
phương án
đầu
tư do nhà
đầu
tư đề xuất với chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở;”
b) Sửa đổi, bổ
sung điểm i khoản 1 như sau:
“i) Đối với dự án đầu tư xây dựng cảng hàng không mới, tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật
gồm các
tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c khoản này và yêu cầu khác theo quy định của pháp luật hàng không dân dụng (nếu có);”
c) Sửa đổi, bổ
sung điểm o khoản 1 như sau:
“o) Đối với dự án nạo vét kết hợp thu
hồi sản phẩm đối với kết cấu hạ tầng hàng hải, kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa trong vùng nước cảng biển, vùng nước đường
thủy nội địa, tiêu
chuẩn
đánh
giá về
kỹ thuật gồm các
tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c khoản này và yêu cầu về kỹ
thuật chuyên
ngành, phạm vi, quy mô nạo vét, khối lượng sản
phẩm được thu hồi;”
d) Sửa đổi, bổ
sung điểm b khoản 3 như sau:
“b) Yêu cầu về bảo vệ
môi
trường,
sản xuất sạch, tiết kiệm năng lượng; ưu tiên cho nhà đầu tư huy
động vốn vay từ nguồn tài chính xanh, tín dụng xanh;”
đ) Bổ sung khoản
4 vào sau khoản 3 như sau:
“4. Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có
tài sản
gắn liền với đất là
tài sản
công
tại
cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công (sau đây gọi là tài sản gắn liền
với đất) thì
việc
bán
tài sản
gắn liền với đất cho nhà đầu tư hoặc nhà đầu tư phải
hoàn
trả
giá
trị
còn
lại
của tài
sản
gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công phải được quy
định trong HSMT. Trong đó:
a) Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có
tài sản
gắn liền với đất là
tài sản
công
dôi dư được xử lý theo cơ chế đặc thù theo Nghị quyết số
31/2026/NQ-CP và
cấp
có
thẩm
quyền quyết định không phá dỡ, hủy bỏ tài sản gắn liền
với đất trước khi giao đất, cho thuê đất: HSMT quy định nhà đầu tư phải
cam kết hoàn
trả
giá
trị
còn
lại
của tài
sản
gắn liền với đất. Giá trị còn lại của tài sản gắn liền
với đất được xác
định
theo giá
trị
còn
lại
được theo dõi,
hạch
toán
tại
thời điểm giao đất, cho thuê đất. Trường hợp nhà, tài sản gắn liền
với đất chưa được theo dõi, hạch toán trên sổ kế toán hoặc việc tính hao mòn chưa phù hợp thì cơ quan tiếp nhận tài sản xác định giá trị còn lại của nhà, tài sản gắn liền
với đất theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định
tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho
doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh
nghiệp.
b) Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có
tài sản
gắn liền với đất không được xử lý theo cơ chế đặc thù theo Nghị quyết số
31/2026/NQ-CP và
được
cấp có
thẩm
quyền quyết định phá dỡ, hủy bỏ tài sản gắn liền
với đất trước khi giao đất, cho thuê đất: Giá trị còn lại của tài sản gắn liền
với đất được xác
định
theo giá
trị
còn
lại
trên
sổ
kế toán
tại
thời điểm cấp có
thẩm
quyền quyết định phá dỡ, hủy bỏ. Trường hợp tài sản gắn liền
với đất chưa được theo dõi trên sổ kế toán thì cơ quan tiếp nhận tài sản xác định giá trị còn lại của tài sản theo quy
định của Bộ Tài
chính về
chế độ quản lý,
tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan,
tổ chức, đơn vị và
tài sản
cố định do Nhà
nước
giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh
nghiệp.
Trường hợp tại
thời điểm lập HSMT chưa xác định được giá trị còn lại của tài sản gắn liền
với đất, HSMT quy định nhà đầu tư phải cam kết nộp
giá
trị
của tài
sản
gắn liền với đất sau khi được cấp có thẩm quyền xác định theo quy
định của pháp
luật
về quản lý,
sử
dụng tài
sản
công.
c) Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có
tài sản
gắn liền với đất không được xử lý theo cơ chế đặc thù theo Nghị quyết số
31/2026/NQ-CP và
bán tài sản gắn liền với đất cho nhà đầu tư:
Trường hợp cấp
có
thẩm
quyền đã
quyết
định giá
bán tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý sử dụng tài sản công trước khi lập
HSMT thì
HSMT ghi rõ thông tin giá bán tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp tại thời điểm lập HSMT, cấp có thẩm quyền chưa quyết
định giá
bán tài sản thì HSMT quy định nhà đầu tư cam
kết nộp giá
trị
của tài
sản
gắn liền với đất sẽ được cấp có thẩm quyền quyết định
theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
d) Nhà đầu tư phải
cam kết trong HSDT việc nộp số tiền tương ứng với giá trị tài sản gắn liền
với đất theo quy định tại HSMT. Giá trị này độc lập với
nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính khác của nhà đầu tư đối
với ngân
sách nhà nước theo quy định của pháp luật.”.
e) Bãi bỏ điểm g, điểm
n khoản 1 và
điểm
e khoản 2.
27. Sửa đổi, bổ
sung một số khoản của Mục III Phần 2. Yêu cầu thực hiện dự án như sau:
a) Sửa đổi khoản
1 như sau:
“1. Đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị có công năng phục vụ hỗn
hợp, dự án
khu dân cư nông thôn (trừ trường hợp dự án đang xét được triển
khai tại địa bàn
có điều
kiện kinh tế - xã
hội
khó
khăn, đặc
biệt khó
khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư), nhà đầu tư thực
hiện các
yêu cầu
sau:
a) Tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước.
b) Số lượng công trình công cộng không có mục đích kinh doanh (trường hợp HSMT
áp
dụng).
c) Giá trị của hoạt
động trợ giúp
xã hội
hoặc hoạt động phúc
lợi
xã
hội
khác
dành cho đối tượng bảo trợ xã hội, được xác định theo giá trị bằng tiền
hoặc số lượng người được hỗ trợ căn cứ danh sách đối tượng bảo
trợ xã
hội
hoặc hoạt động trợ giúp xã hội của địa phương nơi thực hiện dự án (trường hợp HSMT
áp
dụng).”
b) Sửa đổi khoản
3 như sau:
“3. Đối với dự án đầu tư xây dựng cảng hàng không mới, nhà đầu tư thực
hiện yêu
cầu
theo quy định của pháp luật hàng không dân dụng.”
c) Sửa đổi điểm
c khoản 6 như sau:
“c) Giá hàng
hóa, dịch
vụ gắn với số lượng, sản lượng, chủng loại cụ thể của hàng hóa, dịch vụ khai
thác
từ
dự án;”.
28. Sửa đổi, bổ
sung một số khoản của Mẫu số 13 Phần 3. Dự thảo hợp đồng và biểu mẫu hợp
đồng như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung gạch đầu dòng
thứ
hai và gạch đầu dòng thứ ba điểm a
như sau:
- Số lượng công trình công cộng không có mục đích kinh doanh (trường hợp HSMT
áp
dụng).
- Giá trị của hoạt
động trợ giúp
xã hội
hoặc hoạt động phúc
lợi
xã
hội
khác
dành cho đối tượng bảo trợ xã hội, được xác định theo giá trị bằng tiền
hoặc số lượng người được hỗ trợ căn cứ danh sách đối tượng bảo
trợ xã
hội
hoặc hoạt động trợ giúp xã hội của địa phương nơi thực hiện dự án (trường hợp HSMT
áp
dụng).
b) Sửa đổi điểm
c như sau:
“c) Đối với dự án đầu tư xây dựng cảng hàng không mới, nhà đầu tư thực
hiện yêu
cầu
theo quy định của pháp luật hàng không dân dụng.”
c) Sửa đổi gạch
đầu dòng
thứ
ba điểm đ như sau:
“- Giá hàng
hóa, dịch
vụ gắn với số lượng, sản lượng, chủng loại cụ thể của hàng hóa, dịch vụ khai
thác
từ
dự án;”.
29. Bãi bỏ CDNĐT 5.2,
CDNĐT 5.4, CDNĐT 7.2, CDNĐT 28.1 (c) Chương II Phần 1.
Phụ lục VII
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ
NỘI DUNG CỦA PHỤ LỤC VII BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 98/2025/TT-BTC
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 129/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 8 năm 2026
của Bộ trưởng
Bộ Tài
chính)
1. Sửa đổi, bổ
sung Bảng từ ngữ viết tắt như sau:
TỪ NGỮ VIẾT
TẮT
|
BDL
|
Bảng dữ
liệu đấu thầu
|
|
CDNĐT
|
Chỉ dẫn nhà đầu tư
|
|
Hệ thống
|
Hệ thống
mạng đấu thầu quốc gia
|
|
HSDT
|
Hồ sơ dự
thầu
|
|
HSĐXKT
|
Hồ sơ đề
xuất về kỹ thuật
|
|
HSĐXTC
|
Hồ sơ đề
xuất về tài
chính
|
|
HSMT
|
Hồ sơ mời
thầu
|
|
Luật Đấu
thầu
|
Luật Đấu
thầu số 22/2023/QH15 ngày
23 tháng 6 năm 2023 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15
và số
90/2025/QH15)
|
|
Nghị định của
Chính phủ quy định
chi tiết và
biện
pháp thi
hành Luật
Đấu thầu về lựa chọn nhà
đầu
tư thực hiện dự án
đầu
tư kinh doanh
|
Nghị định số
274/2026/NĐ-CP ngày
07 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và
biện
pháp thi
hành Luật
Đấu thầu về lựa chọn nhà
đầu
tư thực hiện dự án
đầu
tư kinh doanh
|
2. Sửa đổi, bổ
sung Mục 5 CDNĐT Chương I Phần 1 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung Mục 5.2 như sau:
“5.2. Thời hạn tối
thiểu để nhà
đầu
tư gửi văn bản đề nghị làm
rõ theo quy định
tại Mục 5.1 CDNĐT là
tối
thiểu 05 ngày
làm việc
trước ngày
có thời
điểm đóng
thầu
đối với đấu thầu trong nước và 10 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu đối với
đấu thầu quốc tế.”.
b) Sửa đổi, bổ
sung Mục 5.4 như sau:
“5.4. Bên mời thầu làm rõ HSMT khi nhận được văn
bản đề nghị làm
rõ trong thời
hạn nêu
trên. Nội
dung làm
rõ HSMT phải
được đăng tải trên
Hệ
thống tối thiểu 02 ngày
làm việc
trước ngày
có thời
điểm đóng
thầu.’’.
3. Sửa đổi, bổ
sung Mục 7 CDNĐT Chương I Phần 1 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung Mục 7.1 như sau:
“7.1. Việc sửa đổi HSMT
được thực hiện trước thời điểm đóng thầu. Trường hợp sửa đổi HSMT sau khi phát hành, bên mời thầu phải
đăng tải trên
Hệ
thống quyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi HSMT, HSMT đã được sửa đổi.
Quyết định sửa
đổi HSMT là
một
phần của HSMT. Nhà
đầu
tư có
trách nhiệm
thường xuyên
truy cập
vào Hệ thống để
cập nhật các
thông tin về
HSMT.”.
b) Sửa đổi, bổ
sung Mục 7.2 như sau:
“7.2. Thời gian đăng
tải quyết định sửa đổi HSMT là tối thiểu 10 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu đối với đấu
thầu trong nước và
15 ngày làm việc
trước ngày
có thời
điểm đóng
thầu
đối với đấu thầu quốc tế. Trường hợp thời gian đăng tải quyết định sửa đổi HSMT
không đáp ứng theo quy
định nêu
trên thì bên mời
thầu thực hiện gia hạn thời điểm đóng thầu tương ứng bảo đảm quy định về thời
gian tại Mục này.
Việc
gia hạn được thực hiện theo quy định tại Mục 17.2 CDNĐT.”.
4. Sửa đổi, bổ
sung điểm b, điểm c Mục 31.1 CDNĐT Chương I Phần 1 như sau:
“b) Nhà đầu tư cam
kết chuyển giao công
nghệ,
thực hiện hoạt động công
nghệ
cao đối với các
công nghệ
cao, sản phẩm công
nghệ
cao thuộc Danh mục công
nghệ
cao được ưu tiên
đầu
tư phát
triển
và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được
khuyến khích
phát triển
do Thủ tướng Chính
phủ
ban hành
theo quy định
của pháp
luật
về công
nghệ
cao hoặc thuộc Danh mục công
nghệ
khuyến khích
chuyển
giao theo quy định của pháp
luật
về chuyển giao công
nghệ
hoặc thuộc Danh mục công
nghệ
chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao được hưởng mức ưu
đãi 2% khi
đánh giá HSDT;
c) Nhà đầu tư là doanh nghiệp khoa học
và công
nghệ;
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo được cơ
quan có thẩm quyền công nhận; trung tâm đổi mới sáng tạo; doanh
nghiệp công
nghệ
chiến lược, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, cơ sở
ươm tạo công
nghệ
cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao được
hưởng mức ưu đãi
5% khi đánh giá HSDT;”
5. Sửa đổi, bổ
sung Mục 35.1 CDNĐT Chương I Phần 1 như sau:
“35.1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản phê duyệt kết quả
lựa chọn nhà
đầu
tư, bên mời thầu đăng
tải thông
tin về
kết quả lựa chọn nhà
đầu
tư trên Hệ thống theo
quy định tại điểm d khoản 2 Điều 7 và khoản 4 Điều 8 của Luật
Đấu thầu; đồng thời, gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư đến các nhà đầu tư tham
dự thầu. Nội dung thông
báo kết
quả lựa chọn nhà
đầu
tư bao gồm:
a) Tên dự án; mục tiêu; quy mô đầu tư; vốn
đầu tư của dự án;
b) Địa điểm thực
hiện dự án;
hiện
trạng sử dụng đất, diện tích
khu đất
thực hiện dự án;
mục
đích sử dụng đất;
các chỉ tiêu quy hoạch được
duyệt;
c) Tiến độ thực
hiện dự án;
sơ bộ
phương án
phân kỳ
đầu tư hoặc phân
chia dự
án thành phần (nếu có); tiến độ thực
hiện dự án
theo từng
giai đoạn (nếu có);
d) Tên nhà đầu tư trúng thầu; tên tổ chức kinh
tế do nhà
đầu
tư trúng
thầu
thành lập (nếu có);
đ) Thông tin về giá trị do nhà đầu tư đề
xuất về hiệu quả sử dụng đất hoặc hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa
phương;
e) Danh sách nhà đầu tư không được lựa chọn
và lý do
không được
lựa chọn của từng nhà
đầu
tư;
g) Kế hoạch đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng
với nhà đầu tư được
lựa chọn;
h) Các nội dung khác (nếu có).”
6. Bổ sung Mục
38.4 vào
sau Mục
38.3 CDNĐT Chương I Phần 1 như sau:
“38.4. Đối với dự án đầu tư kinh
doanh được phân
kỳ
đầu tư gồm nhiều giai đoạn, việc nộp, hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng được áp dụng theo
từng giai đoạn thực hiện dự án theo thỏa thuận tại hợp đồng dự án. Trình tự, thủ tục,
hồ sơ hoàn
trả
bảo đảm thực hiện hợp đồng và xử lý phần chênh lệch giữa số
tiền nhà đầu tư ứng
trước chi phí
bồi
thường, hỗ trợ, tái
định
cư và số tiền bảo
đảm thực hiện hợp đồng được áp dụng theo quy định tương ứng với thủ tục bảo đảm
thực hiện dự án
của
nhà đầu tư theo
quy định của pháp
luật
về đầu tư.”
7. Sửa đổi, bổ
sung một số điểm của Mục 39 CDNĐT Chương I Phần 1 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung gạch đầu dòng
thứ
nhất điểm b Mục 39.2 như sau:
“- Nhà đầu tư gửi
đơn kiến nghị đến bên
mời
thầu trong thời hạn 10 ngày
làm việc
kể từ ngày
kết
quả lựa chọn nhà
đầu
tư được đăng tải lên
Hệ
thống;”
b) Sửa đổi, bổ
sung gạch đầu dòng
thứ
tư điểm b Mục 39.2 như sau:
“- Hội đồng giải
quyết kiến nghị xem xét
đơn của
nhà đầu tư trong
thời hạn 20 ngày
làm việc
kể từ ngày
Hội
đồng giải quyết kiến nghị được thành lập, báo cáo người có thẩm quyền xem
xét, quyết định.”
c) Sửa đổi, bổ
sung gạch đầu dòng
thứ
ba điểm a Mục 39.3 như sau:
“- Hội đồng giải
quyết kiến nghị do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập để giải
quyết kiến nghị đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm cơ quan có thẩm quyền; Sở
Tài chính
là bộ
phận thường trực của Hội đồng.
Bộ phận
thường trực thực hiện các
nhiệm
vụ về hành
chính do Chủ
tịch Hội đồng giải quyết kiến nghị quy định; tiếp nhận và quản lý chi phí do nhà đầu tư có kiến nghị
nộp.”
8. Sửa đổi, bổ
sung một số điểm của Mục 40 CDNĐT Chương I Phần 1 như sau:
a) Sửa đổi đoạn
đầu Mục 40.5 như sau:
“40.5. Bộ, cơ quan
ngang bộ, Ủy ban nhân
dân cấp
tỉnh xem xét,
ban hành quyết
định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của bộ, ngành, địa phương
trong thời hạn 15 ngày
làm việc
kể từ ngày
nhận
được một trong các
tài liệu
sau:”
b) Bổ sung Mục
40.5a, Mục 40.5b vào
sau Mục
40.5 CDNĐT Chương I Phần 1 như sau:
“40.5a. Căn cứ 03 quyết
định cấm tham gia hoạt động đấu thầu còn hiệu lực của cùng hoặc khác người có thẩm quyền
được đăng tải trên
Hệ
thống, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, ban
hành quyết
định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của bộ, ngành, địa phương
trong thời hạn 05 năm đối với tổ chức, cá nhân vi phạm.
40.5b. Căn cứ 05 quyết
định cấm tham gia hoạt động đấu thầu còn hiệu lực của cùng hoặc khác Thủ trưởng cơ
quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được đăng tải
trên Hệ thống, Bộ
trưởng Bộ Tài
chính ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trên phạm vi toàn quốc trong
thời hạn 05 năm đối với tổ chức, cá nhân vi phạm. Quyết định cấm tham
gia hoạt động đấu thầu trên
phạm
vi toàn quốc được Bộ Tài chính đăng tải trên Hệ thống.”
9. Sửa đổi, bổ
sung một số điểm của Mục 41 CDNĐT Chương I Phần 1 như sau:
a) Bổ sung Mục
41.2a vào
sau Mục
41.2 như sau:
“41.2a. Cấp có thẩm quyền quy
định tại Mục 41.2 CDNĐT quyết định các trường hợp giám sát hoạt động đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư tại
quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh
doanh đối với các
dự
án sau
đây:
a) Dự án thuộc trường
hợp lựa chọn nhà
đầu
tư trong trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 45 của Nghị định
của Chính
phủ
quy định chi tiết và
biện
pháp thi
hành Luật
Đấu thầu về lựa chọn nhà
đầu
tư thực hiện dự án
đầu
tư kinh doanh;
b) Dự án thuộc trường
hợp chỉ định nhà
đầu
tư quy định tại Điều 47 của Nghị định của Chính phủ quy định
chi tiết và
biện
pháp thi
hành Luật
Đấu thầu về lựa chọn nhà
đầu
tư thực hiện dự án
đầu
tư kinh doanh;
c) Dự án cần giám sát theo yêu cầu của cơ
quan cấp trên
có thẩm
quyền;
d) Dự án không thuộc trường
hợp quy định tại các
điểm
a, b và c Mục này nhưng người có thẩm quyền
quyết định thực hiện giám
sát (nếu
cần thiết).”
b) Bổ sung điểm
e, g, h và
i vào sau điểm
đ Mục 41.3 như sau:
“e) Giải quyết
kiến nghị trong đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư (nếu có);
g) Việc đáp ứng về tiến
độ, chất lượng triển khai dự án của nhà đầu tư theo hợp đồng đã ký;
h) Các nội dung cần
thiết khác
để
đảm bảo lựa chọn nhà
đầu
tư, thực hiện hợp đồng đáp
ứng
yêu cầu về chất
lượng, tiến độ, hiệu quả;
i) Đối với dự án thuộc trường
hợp quy định tại điểm a và
điểm
b Mục 41.2a CDNĐT, ngoài
các nội
dung quy định tại các
điểm
a, b, c, d, đ, e, g, h Mục này, nội dung giám sát gồm: tình hình, tiến độ, kết
quả của việc áp
dụng
các hình
thức
lựa chọn nhà
đầu
tư; đánh
giá kết
quả việc áp
dụng
hình thức chỉ định
nhà đầu tư, lựa
chọn nhà đầu tư trong
trường hợp đặc biệt; đánh
giá quá trình triển khai dự án của nhà đầu tư trúng thầu, bảo đảm tuân thủ các cam kết theo hợp
đồng dự án.”
c) Bổ sung Mục
41.3a vào
sau Mục
41.3 như sau:
“41.3a. Trình tự, thủ tục
giám sát
hoạt
động đấu thầu lựa chọn nhà
đầu
tư:
a) Chuẩn bị giám sát: sau khi bảng theo dõi tiến độ các hoạt động lựa
chọn nhà đầu tư được
phê duyệt hoặc theo
yêu cầu của cơ
quan cấp trên
có thẩm
quyền, người có
thẩm
quyền giao cơ quan, đơn vị thực hiện giám sát hoạt động đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư và thông báo bằng văn bản
đến bên mời thầu dự án cần giám sát, nội dung giám sát và thông tin của cơ quan,
đơn vị thực hiện giám
sát;
b) Thực hiện giám sát: Cơ quan, đơn vị thực hiện
giám sát cử cá nhân tham gia giám
sát trực
tiếp dự án
theo các nội
dung giám
sát hoặc
yêu cầu bên mời thầu báo cáo bằng văn bản
về các nội dung giám sát và cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến cơ quan,
đơn vị thực hiện giám
sát theo tiến
độ dự án;
c) Báo cáo kết quả giám sát: cơ quan, đơn vị thực hiện
giám sát
thường
xuyên báo
cáo bằng
văn bản đến người có
thẩm
quyền về kết quả giám
sát. Trường
hợp phát
hiện
hành vi, nội dung không phù hợp với quy
định pháp
luật
về đấu thầu, pháp
luật
có liên
quan, cơ quan, đơn vị thực hiện giám sát phải đề xuất người có thẩm quyền về
biện pháp
xử
lý, bảo đảm tiến
độ, hiệu quả của dự án.”
10. Sửa đổi, bổ
sung một số điểm của Mục 42 CDNĐT Chương I Phần 1 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung Mục 42.1 như sau
“42.1. Nhà đầu tư trúng thầu (độc lập
hoặc liên
danh) trực
tiếp thực hiện dự án
hoặc
thành lập tổ chức
kinh tế để thực hiện dự án
đầu
tư kinh doanh theo quy định tại hợp đồng, pháp luật về doanh nghiệp, đầu tư, xây dựng, đất
đai, kinh doanh bất động sản và pháp luật khác có liên quan.”
b) Sửa đổi, bổ
sung Mục 42.2 như sau:
“42.2. Đối với dự án đầu tư có sử dụng đất,
nhà đầu tư trúng thầu hoặc tổ
chức kinh tế do nhà
đầu
tư trúng
thầu
thành lập ứng vốn
để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất
đai. Trường hợp quá
thời
hạn kể từ ngày
nhận
được yêu cầu của cơ
quan nhà
nước
có thẩm quyền mà không ứng đủ vốn,
nhà đầu tư không được hoàn trả bảo đảm
thực hiện hợp đồng theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 75 của
Luật Đấu thầu. Trong trường hợp này, việc hoàn trả kinh phí cho công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà nhà đầu tư trúng thầu đã ứng trước
được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.”
c) Sửa đổi, bổ
sung Mục 42.6 như sau:
“42.6. Trường hợp việc
chuyển nhượng dự án,
chuyển
nhượng cổ phần, phần vốn góp quy định tại Mục 42.3 hoặc 42.4 CDNĐT dẫn đến điều
chỉnh dự án
đầu
tư thì sau
khi được
người có
thẩm
quyền chấp thuận theo quy định tại Mục 42.5 CDNĐT, nhà đầu tư chuyển
nhượng hoặc tổ chức kinh tế thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo
quy định tại Mục 42.9 CDNĐT trước khi sửa đổi, bổ sung hợp đồng dự án.”
d) Sửa đổi, bổ
sung Mục 42.9 như sau:
“42.9. Trong quá trình
thực
hiện dự án
đầu
tư, trường hợp có
yêu cầu
phải điều chỉnh dự án
đầu
tư dẫn đến thay đổi nội dung hợp đồng dự án quy định tại khoản
1 Điều 76 của Luật Đấu thầu hoặc điều chỉnh dự án đầu tư đối
với dự án
không thuộc
diện chấp thuận chủ trương đầu tư, người có thẩm quyền thực hiện như sau:
a) Đối với dự án thuộc trường
hợp chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu
tư, người có
thẩm
quyền giao bên
mời
thầu phối hợp với cơ quan đăng ký đầu tư tại địa phương hướng dẫn nhà đầu tư, tổ
chức kinh tế do nhà
đầu
tư trúng
thầu
thành lập thực hiện
thủ tục điều chỉnh dự án
đầu
tư theo quy định của pháp
luật
về đầu tư;
b) Đối với dự án không thuộc trường
hợp chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu
tư, trường hợp các
nội
dung điều chỉnh thuộc trường hợp phải điều chỉnh dự án đầu tư theo
quy định của pháp
luật
về đầu tư thì
người
có thẩm quyền sửa
đổi quyết định phê
duyệt
kết quả lựa chọn nhà
đầu
tư theo quy định tại khoản 4 Điều 28 của Nghị định của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và
biện
pháp thi
hành Luật
Đấu thầu về lựa chọn nhà
đầu
tư thực hiện dự án
đầu
tư kinh doanh trước khi sửa đổi, bổ sung hợp đồng dự án. Trường hợp các nội dung điều
chỉnh không
thuộc
trường hợp phải điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư
thì thực hiện sửa
đổi, bổ sung hợp đồng dự án
mà không phải
sửa đổi quyết định phê
duyệt
kết quả lựa chọn nhà
đầu
tư.
Trường hợp điều
chỉnh dự án
tại
Mục này,
người
có thẩm quyền
giao bên mời thầu yêu cầu nhà đầu tư cập
nhật, cam kết bảo đảm đáp
ứng
năng lực kỹ thuật, tài
chính để
thực hiện dự án,
rà soát nội
dung hợp đồng để sửa đổi, bổ sung sau khi dự án đầu tư được điều chỉnh.”
11. Sửa đổi, bổ
sung điểm l CDNĐT 1.4 Chương II Phần 1 như sau:
“l) Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có tài
sản
gắn liền với đất là
tài sản
công tại cơ quan,
tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công (sau đây gọi là tài sản gắn liền
với đất), nhà
đầu
tư phải cam kết thanh toán
giá trị
của tài sản gắn liền
với đất (trường hợp bán
tài sản
gắn liền với đất cho nhà
đầu
tư) hoặc giá
trị
còn lại của tài sản gắn liền
với đất (trường hợp phá
dỡ,
hủy bỏ tài
sản
trước khi giao đất, cho thuê đất).
Giá trị của tài sản gắn liền
với đất (nếu đã
xác định
được): _______”
12. Sửa đổi, bổ
sung một số điểm của CDNĐT 13 Chương II Phần 1 như sau:
a) Sửa đổi điểm
d khoản 1 như sau:
“d) Thuyết minh về
sự đồng bộ của hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội với nhà ở theo quy
định của pháp
luật
về xây
dựng,
quy hoạch đô
thị
và
nông thôn, nhà ở; về sự phù hợp của
phương án
đầu
tư do nhà
đầu
tư đề xuất với chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở (đối với
dự án
đầu
tư xây
dựng
khu đô
thị
có
công năng phục vụ hỗn hợp; dự án khu dân cư nông thôn);”
b) Sửa đổi điểm
i khoản 1 như sau:
“i) Thuyết minh về tính đáp ứng đối với
các
tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật hàng không dân dụng (đối với
dự án
đầu
tư xây
dựng
cảng hàng
không mới);”
c) Sửa đổi điểm
m khoản 1 như sau:
“m) Thuyết minh về
kỹ thuật chuyên
ngành, phạm vi, quy mô nạo vét, khối lượng sản
phẩm được thu hồi (đối với dự án nạo vét kết hợp thu
hồi sản phẩm đối với kết cấu hạ tầng hàng hải, kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa trong vùng nước cảng biển, vùng nước đường
thủy nội địa);”
d) Sửa đổi điểm
a khoản 2 như sau:
“a) Thuyết minh về
phương án,
chi phí bồi
thường, hỗ trợ, tái
định
cư theo quy định của pháp
luật
về đất đai (nếu có).
Trường hợp dự án có yêu cầu nhà đầu tư ứng
trước kinh phí
bồi
thường, hỗ trợ, tái
định
cư thì
HSMT phải quy định nguyên tắc chi trả
tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định
của pháp
luật
về đất đai. Nhà
đầu
tư phải cam kết trong HSDT việc ứng vốn để thực hiện bồi thường, hỗ trợ,
tái
định
cư theo yêu
cầu
trong HSMT của cơ quan có thẩm quyền trên cơ sở phương án bồi thường,
hỗ trợ tái
định
cư được phê
duyệt
theo quy định của pháp luật về đất đai;”
đ) Sửa đổi điểm
b khoản 3 như sau:
“b) Giải pháp về bảo vệ môi trường, sản
xuất sạch, tiết kiệm năng lượng; phương án huy động vốn vay từ nguồn tài chính xanh, tín dụng xanh
(nếu có);”
e) Sửa đổi gạch
đầu dòng
thứ
hai điểm d khoản 3 như sau:
“- Giải pháp về bảo vệ môi trường, sản
xuất sạch, tiết kiệm năng lượng; phương án huy động vốn vay từ nguồn tài chính xanh, tín dụng xanh
(nếu có);”
g) Bổ sung khoản
4 vào sau khoản 3 như sau:
“4. Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có
tài sản
gắn liền với đất là
tài sản
công
tại
cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công (sau đây gọi là tài sản gắn liền
với đất) thì
việc
bán
tài sản
gắn liền với đất cho nhà đầu tư hoặc nhà đầu tư phải
hoàn
trả
giá
trị
còn
lại
của tài
sản
gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công phải được quy
định trong HSMT. Trong đó:
a) Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có
tài sản
gắn liền với đất là
tài sản
công
dôi dư được xử lý theo cơ chế đặc thù theo Nghị quyết số
31/2026/NQ-CP và
cấp
có
thẩm
quyền quyết định không phá dỡ, hủy bỏ tài sản gắn liền
với đất trước khi giao đất, cho thuê đất: HSMT quy định nhà đầu tư phải
cam kết hoàn
trả
giá
trị
còn
lại
của tài
sản
gắn liền với đất. Giá trị còn lại của tài sản gắn liền
với đất được xác
định
theo giá
trị
còn
lại
được theo dõi,
hạch
toán
tại
thời điểm giao đất, cho thuê đất. Trường hợp nhà, tài sản gắn liền
với đất chưa được theo dõi, hạch toán trên sổ kế toán hoặc việc tính hao mòn chưa phù hợp thì cơ quan tiếp nhận tài sản xác định giá trị còn lại của nhà, tài sản gắn liền
với đất theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định
tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho
doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh
nghiệp.
b) Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có
tài sản
gắn liền với đất không được xử lý theo cơ chế đặc thù theo Nghị quyết số
31/2026/NQ-CP và
được
cấp có
thẩm
quyền quyết định phá dỡ, hủy bỏ tài sản gắn liền
với đất trước khi giao đất, cho thuê đất: Giá trị còn lại của tài sản gắn liền
với đất được xác
định
theo giá
trị
còn
lại
trên
sổ
kế toán
tại
thời điểm cấp có
thẩm
quyền quyết định phá dỡ, hủy bỏ. Trường hợp tài sản gắn liền
với đất chưa được theo dõi trên sổ kế toán thì cơ quan tiếp nhận tài sản xác định giá trị còn lại của tài sản theo quy
định của Bộ Tài
chính về
chế độ quản lý,
tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan,
tổ chức, đơn vị và
tài sản
cố định do Nhà
nước
giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh
nghiệp.
Trường hợp tại
thời điểm lập HSMT chưa xác định được giá trị còn lại của tài sản gắn liền
với đất, HSMT quy định nhà đầu tư phải cam kết nộp
giá
trị
của tài
sản
gắn liền với đất sau khi được cấp có thẩm quyền xác định theo quy
định của pháp
luật
về quản lý,
sử
dụng tài
sản
công..
c) Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có
tài sản
gắn liền với đất không được xử lý theo cơ chế đặc thù theo Nghị quyết số
31/2026/NQ-CP và
bán tài sản gắn liền với đất cho nhà đầu tư:
Trường hợp cấp
có
thẩm
quyền đã
quyết
định giá
bán tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý sử dụng tài sản công trước khi lập
HSMT thì
HMST ghi rõ thông tin giá bán tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp tại thời điểm lập HSMT, cấp có thẩm quyền chưa quyết
định giá
bán tài sản thì HSMT quy định nhà đầu tư cam
kết nộp giá
trị
của tài
sản
gắn liền với đất sẽ được cấp có thẩm quyền quyết định
theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
d) Nhà đầu tư phải
cam kết trong HSDT việc nộp số tiền tương ứng với giá trị tài sản gắn liền
với đất theo quy định tại HSMT trong trường hợp trúng thầu. Giá trị này độc lập với
nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính khác của nhà đầu tư đối
với ngân
sách nhà nước theo quy định của pháp luật.”.
h) Bãi bỏ điểm g khoản
1 và điểm e khoản 2.
13. Sửa đổi, bổ
sung một số khoản của CDNĐT 14.1 Chương II Phần 1 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung khoản 1 như sau:
“1. Đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị có công năng phục vụ hỗn
hợp, dự án
khu dân cư nông thôn, gồm một trong các nội dung sau:
a) Tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước;
b) Số lượng công trình công cộng không có mục đích kinh doanh căn cứ danh mục
dự án,
công trình cần đầu tư của địa phương nơi thực hiện dự án hoặc giá trị của hoạt
động trợ giúp
xã hội
[áp
dụng
đối với trường hợp dự án khu đô thị nhưng không xác định được tỷ
lệ nộp ngân
sách nhà nước];
c) Hoạt động phúc lợi xã hội khác dành cho đối tượng bảo
trợ xã
hội,
được xác
định
theo giá
trị
bằng tiền hoặc số lượng người được hỗ trợ căn cứ danh sách đối tượng bảo
trợ xã
hội
hoặc hoạt động trợ giúp xã hội của địa phương nơi thực hiện dự án [áp dụng đối với
trường hợp dự án
khu đô thị nhưng không xác định được tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước].
Trường hợp dự án thực hiện trên địa bàn có điều kiện kinh
tế - xã
hội
khó
khăn, đặc
biệt khó
khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc dự án khu dân cư nông thôn
không xác định được tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước, HSMT không quy định mục này.”
b) Sửa đổi, bổ
sung khoản 3 như sau:
“3. Đối với dự án đầu tư xây dựng cảng hàng không mới, nội dung
đánh
giá về
hiệu quả đầu tư phát
triển
ngành,
lĩnh vực,
địa phương thực hiện theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng.”
c) Sửa đổi, bổ
sung điểm c khoản 6 như sau:
“c) Giá hàng
hóa, dịch
vụ gắn với số lượng, sản lượng, chủng loại cụ thể của hàng hóa, dịch vụ khai
thác
từ
dự án”
14. Bãi bỏ điểm b
CDNĐT 28.1 (a) Chương II Phần 1.
15. Sửa đổi, bổ
sung CDNĐT 28.1 (b) Chương II Phần 1 như sau:
“Điểm tổng hợp
được xây
dựng
trên
cơ sở
kết hợp giữa điểm năng lực, điểm phương án đầu tư kinh doanh và điểm hiệu quả
đầu tư phát
triển
ngành,
lĩnh vực,
địa phương, bảo đảm tổng tỷ trọng là 100%. Cơ cấu tỷ trọng điểm thực
hiện theo quy định của pháp luật về điện lực.”
16. Sửa đổi, bổ
sung CDNĐT 38.2 Chương II Phần 1 như sau:
“Thời hạn hoàn trả bảo đảm
thực hiện hợp đồng: ______ [ghi cụ thể thời hạn hoàn trả bảo đảm
thực hiện hợp đồng căn cứ quy mô, tính chất, lĩnh vực của dự án và quyết định chấp
thuận chủ trương đầu tư của dự án.
Ví dụ: Bên mời thầu sẽ
hoàn
trả
bảo đảm thực hiện hợp đồng cho nhà đầu tư ngay sau khi kết
thúc
hợp
đồng.
hoặc
Bên mời thầu sẽ
hoàn
trả
bảo đảm thực hiện hợp đồng cho nhà đầu tư không chậm hơn ______
ngày
kể
từ khi kết thúc
hợp
đồng.
hoặc
Bên mời thầu sẽ
hoàn
trả
bảo đảm thực hiện hợp đồng cho nhà đầu tư theo từng giai
đoạn thực hiện dự án
theo thỏa
thuận tại hợp đồng dự án.
Đối với dự án đầu tư kinh
doanh được phân
kỳ
đầu tư gồm nhiều giai đoạn, việc nộp, hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp
đồng được áp
dụng
theo từng giai đoạn thực hiện dự án theo thỏa thuận tại hợp đồng
dự án].
17. Sửa đổi, bổ
sung Bảng số 01. Tiêu
chuẩn
đánh giá về năng lực Mục
2.2 Phần A Chương III Phần 1 như sau:
a) Bổ sung hàng 3a vào sau hàng 3
như sau:
“Bảng số 01
TIÊU
CHUẨN
ĐÁNH
GIÁ VỀ
NĂNG LỰC
|
TT
|
Tiêu chuẩn đánh giá
|
Điểm tối đa
|
Thang điểm chi tiết(1)
|
Điểm yêu cầu tối thiểu
|
Yêu cầu để đạt mức điểm yêu cầu tối
thiểu
|
Tài liệu cần nộp
|
|
1
|
Vốn chủ sở
hữu(2)
|
|
|
|
Vốn chủ sở
hữu tối thiểu nhà
đầu
tư phải thu xếp(1): _______ [ghi giá trị vốn chủ
sở hữu tối thiểu của nhà đầu tư bằng số và bằng chữ
theo quy định tại Mục 1.3 BDL, đối với dự án đầu tư có sử dụng
đất, vốn chủ sở hữu tối thiểu không thấp hơn 20% tổng vốn
đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 héc ta; không thấp hơn 15%
tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 héc ta trở lên; đối với dự án đầu tư
thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực và không sử dụng
đất, vốn chủ sở hữu tối thiểu không thấp hơn mức tối thiểu
theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực; trường
hợp pháp
luật
quản lý
ngành, lĩnh vực không quy định thì vốn chủ sở
hữu tối thiểu không
thấp
hơn 15% tổng vốn đầu tư/tổng mức đầu tư ].
|
Mẫu số 06
|
|
2
|
Tổng giá trị vốn chủ
sở hữu và
vốn
vay nhà
đầu
tư có khả năng huy
động (3)
|
|
|
|
Tổng giá trị vốn chủ
sở hữu và
vốn
vay nhà
đầu
tư có khả năng huy
động tối thiểu là:
[ghi giá trị theo quy định tại Mục 1.3 BDL]
|
Mẫu số 06 và Mẫu số 07
|
|
3
|
Yêu cầu về kê khai lịch sử
tranh chấp, khiếu kiện đối với dự án đã và đang thực hiện (4)
|
|
|
|
|
Mẫu số 11
|
|
3a
|
Đánh giá của cơ quan
có thẩm quyền
về quá
trình hoạt
động đầu tư của nhà
đầu
tư tại tỉnh, thành
phố
trực thuộc trung ương nơi triển khai dự án, gồm: kết quả về tiến
độ, chất lượng triển khai dự án; lịch sử bị ngừng hoặc chấm dứt hoạt động đầu
tư (nếu có)
(4a)
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Các chỉ tiêu tài chính khác (nếu có) (5)
|
|
|
|
|
|
b) Bãi bỏ dấu * tại
tiêu đề Bảng số 01
và Ghi chú
(*);
c) Sửa đổi, bổ
sung điểm b Ghi chú
số
(2) như sau:
“b) Trường hợp tại
cùng một thời điểm
nhà đầu tư tham
gia đầu tư nhiều dự án
và các khoản
đầu tư tài
chính dài hạn
khác (nếu có), nhà đầu tư kê khai danh sách các dự án đang được đầu tư và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác, bảo đảm đáp ứng đủ toàn bộ số vốn chủ
sở hữu nhà
đầu
tư cam kết thực hiện cho tất cả các dự án và khoản đầu tư tài chính dài hạn khác theo quy định.
Tại thời điểm
ký kết hợp đồng
dự án, nhà
đầu
tư trúng
thầu
có trách
nhiệm
nộp cho cơ quan có
thẩm
quyền các
tài liệu
chứng minh năng lực tài
chính.
Nhà đầu tư phải kê khai thông tin, cung
cấp
các tài liệu về năng
lực tài
chính theo Mẫu
số 06 Chương IV - Biểu mẫu dự thầu và cung cấp cam kết về việc huy
động vốn chủ sở hữu theo Mẫu số 07 Chương IV - Biểu mẫu dự thầu.
Các nhà đầu tư sau đây không phải chứng
minh khả năng thu xếp vốn chủ sở hữu: doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng
tạo,
trung tâm
đổi
mới sáng tạo, tổ chức
hỗ trợ khởi nghiệp sáng
tạo
theo quy định của pháp
luật
về khoa học, công
nghệ
và đổi mới sáng tạo; cơ sở
ươm tạo công
nghệ
cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến
lược, doanh nghiệp công
nghệ
cao, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao theo quy định của
pháp luật về công nghệ cao.”
d) Bổ sung ghi
chú (4a)
vào sau ghi chú (4) như sau:
“(4a) Đánh giá của cơ quan có thẩm quyền về
quá trình
hoạt
động của nhà
đầu
tư tại tỉnh, thành
phố
trực thuộc trung ương nơi triển khai dự án (nếu có).
Tiêu chí này được đánh giá thông qua kết quả thực
hiện dự án
đầu
tư đối với trường hợp nhà
đầu
tư đã và
đang thực
hiện dự án
tại
tỉnh, thành
phố
trực thuộc trung ương nơi triển khai dự án. Nhà đầu tư bị trừ điểm nhưng
không quá
10% tổng
số điểm về năng lực khi có
dự
án đầu tư thuộc
một trong các
trường
hợp sau:
- Bị ngừng toàn bộ hoặc một phần
hoạt động do nhà
đầu
tư không
thực
hiện đúng
nội
dung chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đã bị xử phạt vi
phạm hành
chính nhưng tiếp
tục vi phạm theo quy định của pháp luật về đầu tư;
- Bị chấm dứt
hoạt động do nhà
đầu
tư thực hiện hoạt động đầu tư trên cơ sở giao dịch dân sự giả tạo
theo quy định của pháp
luật
về dân sự;
- Bị chấm dứt
hoạt động đầu tư trong trường hợp bị thu hồi đất do không đưa đất vào sử dụng, chậm
đưa đất vào
sử
dụng theo quy định của pháp
luật
về đất đai;
- Bị chấm dứt
hoạt động đầu tư do nhà
đầu
tư không
ký quỹ
hoặc không
có bảo
lãnh nghĩa
vụ
ký quỹ theo quy
định của pháp
luật
đối với dự án
đầu
tư thuộc diện bảo đảm thực hiện dự án đầu tư;
- Bị ngừng hoặc
chấm dứt hoạt động đầu tư theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài.
Đối với
trường hợp nhà
đầu
tư chưa có
dự
án tại tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương nơi triển khai thực hiện dự án, bên mời thầu, tổ chuyên gia không đánh giá nội dung này trong HSDT của nhà đầu tư.”.
18. Sửa đổi, bổ
sung một số điểm của Mục 3.2 Phần A Chương III Phần 1 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung điểm d Mục 3.2.1 như sau:
“d) Đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị có công năng phục vụ hỗn
hợp, dự án
khu dân cư nông thôn, tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật
gồm các
tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c khoản này và yêu cầu về sự
đồng bộ của hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội với nhà ở theo quy
định của pháp
luật
về xây
dựng,
quy hoạch đô
thị
và
nông thôn, nhà ở; yêu cầu về sự phù hợp của
phương án
đầu
tư do nhà
đầu
tư đề xuất với chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở;”
b) Sửa đổi, bổ
sung điểm i Mục 3.2.1 như sau:
“i) Đối với dự án đầu tư xây dựng cảng hàng không mới, tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật
gồm các
tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c khoản này và yêu cầu khác theo quy định của pháp luật hàng không dân dụng (nếu có);”
c) Sửa đổi, bổ
sung điểm o Mục 3.2.1 như sau:
“o) Đối với dự án nạo vét kết hợp thu
hồi sản phẩm đối với kết cấu hạ tầng hàng hải, kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa trong vùng nước cảng biển, vùng nước đường
thủy nội địa, tiêu
chuẩn
đánh
giá về
kỹ thuật gồm các
tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c khoản này và yêu cầu về kỹ
thuật chuyên
ngành, phạm vi, quy mô nạo vét, khối lượng sản
phẩm được thu hồi;”
d) Bãi bỏ điểm g, điểm
n Mục 3.2.1 và
điểm
e Mục 3.2.2;
đ) Sửa đổi, bổ
sung điểm b Mục 3.2.3 như sau:
“b) Yêu cầu về bảo vệ
môi
trường,
sản xuất sạch, tiết kiệm năng lượng; ưu tiên cho nhà đầu tư huy
động vốn vay từ nguồn tài chính xanh, tín dụng xanh;”
e) Bổ sung Mục 3.2.4
vào sau Mục 3.2.3 như
sau:
“3.2.4. Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có
tài sản
gắn liền với đất là
tài sản
công
tại
cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công (sau đây gọi là tài sản gắn liền
với đất) thì
việc
bán
tài sản
gắn liền với đất cho nhà đầu tư hoặc nhà đầu tư phải
hoàn
trả
giá
trị
còn
lại
của tài
sản
gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công phải được quy
định trong HSMT. Trong đó:
a) Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có
tài sản
gắn liền với đất là
tài sản
công
dôi dư được xử lý theo cơ chế đặc thù theo Nghị quyết số
31/2026/NQ-CP và
cấp
có
thẩm
quyền quyết định không phá dỡ, hủy bỏ tài sản gắn liền
với đất trước khi giao đất, cho thuê đất: HSMT quy định nhà đầu tư phải
cam kết hoàn
trả
giá
trị
còn
lại
của tài
sản
gắn liền với đất. Giá trị còn lại của tài sản gắn liền
với đất được xác
định
theo giá
trị
còn
lại
được theo dõi,
hạch
toán
tại
thời điểm giao đất, cho thuê đất. Trường hợp nhà, tài sản gắn liền
với đất chưa được theo dõi, hạch toán trên sổ kế toán hoặc việc tính hao mòn chưa phù hợp thì cơ quan tiếp nhận tài sản xác định giá trị còn lại của nhà, tài sản gắn liền
với đất theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định
tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho
doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh
nghiệp.
b) Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có
tài sản
gắn liền với đất không được xử lý theo cơ chế đặc thù theo Nghị quyết số
31/2026/NQ-CP và
được
cấp có
thẩm
quyền quyết định phá dỡ, hủy bỏ tài sản gắn liền
với đất trước khi giao đất, cho thuê đất: Giá trị còn lại của tài sản gắn liền
với đất được xác
định
theo giá
trị
còn
lại
trên
sổ
kế toán
tại
thời điểm cấp có
thẩm
quyền quyết định phá dỡ, hủy bỏ. Trường hợp tài sản gắn liền
với đất chưa được theo dõi trên sổ kế toán thì cơ quan tiếp nhận tài sản xác định giá trị còn lại của tài sản theo quy
định của Bộ Tài
chính về
chế độ quản lý,
tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan,
tổ chức, đơn vị và
tài sản
cố định do Nhà
nước
giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh
nghiệp.
Trường hợp tại
thời điểm lập HSMT chưa xác định được giá trị còn lại của tài sản gắn liền
với đất, HSMT quy định nhà đầu tư phải cam kết nộp
giá
trị
của tài
sản
gắn liền với đất sau khi được cấp có thẩm quyền xác định theo quy
định của pháp
luật
về quản lý,
sử
dụng tài
sản
công.
c) Đối với dự án đầu tư dự kiến
triển khai trên
quỹ
đất có
tài sản
gắn liền với đất không được xử lý theo cơ chế đặc thù theo Nghị quyết số
31/2026/NQ-CP và
bán tài sản gắn liền với đất cho nhà đầu tư:
Trường hợp cấp
có
thẩm
quyền đã
quyết
định giá
bán tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý sử dụng tài sản công trước khi lập
HSMT thì
HSMT ghi rõ thông tin giá bán tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp tại thời điểm lập HSMT, cấp có thẩm quyền chưa quyết
định giá
bán tài sản thì HSMT quy định nhà đầu tư cam
kết nộp giá
trị
của tài
sản
gắn liền với đất sẽ được cấp có thẩm quyền quyết định
theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
d) Nhà đầu tư phải
cam kết trong HSDT việc nộp số tiền tương ứng với giá trị tài sản gắn liền
với đất theo quy định tại HSMT sau khi trúng thầu. Giá trị này độc lập với
nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính khác của nhà đầu tư đối
với ngân
sách nhà nước theo quy định của pháp luật.”
19. Sửa đổi, bổ
sung Mục 2.2 Phần B Chương III Phần 1 như sau:
“2.2. Tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả
sử dụng đất (áp
dụng
đối với dự án
đầu
tư xây
dựng
khu đô
thị
có
công năng phục vụ hỗn hợp, dự án khu dân cư nông thôn)
[2.2.1. Trừ trường hợp
quy định tại Mục 2.2.5 và Mục 2.2.6 Phần này, khi lập HSMT, bên mời thầu, tổ
chuyên
gia phải
xác
định
tiêu
chuẩn
đánh
giá về
hiệu quả sử dụng đất trên cơ sở tỷ lệ tối thiểu nộp ngân sách nhà nước (m).
2.2.2. Tỷ lệ m được
xác
định
trên
cơ sở
tỷ lệ bình
quân nộp
ngân
sách nhà nước do nhà đầu tư trúng thầu đề xuất
của tất cả các
dự
án
khu đô thị, khu dân cư nông thôn đã có kết quả đấu
thầu trên
địa
bàn
hành chính cấp tỉnh trong thời gian 03 năm liền kề gần nhất trước ngày có văn bản phê duyệt bảng theo
dõi
tiến
độ thực hiện các
hoạt
động lựa chọn nhà
đầu
tư và
đáp ứng
đầy đủ điều kiện sau:
a) Sử dụng kết
quả đấu thầu của dự án khu đô thị (trong trường hợp dự án đang xét là dự án khu đô thị) hoặc sử
dụng kết quả đấu thầu của dự án khu dân cư nông thôn (trong trường hợp dự án đang xét là dự án khu dân cư nông
thôn);
b) Có diện tích sử dụng đất
từ 50% diện tích
sử
dụng đất trở lên
của
dự án
đang xét;
c) Có tổng vốn đầu
tư từ 50% tổng vốn đầu tư trở lên của dự án đang xét (áp dụng trong
trường hợp không
có dự
án
đáp ứng
điều kiện quy định tại điểm b khoản này).
Nhà đầu tư đề
xuất tỷ lệ nộp ngân
sách nhà nước trong HSDT (M) căn cứ tỷ lệ m quy định tại HSMT, trong đó M ≥ m. Việc nộp giá trị M vào ngân sách nhà nước được thực
hiện theo hướng dẫn tại Mục 2.2.7 Phần này.
2.2.3. Trường hợp các dự án khu đô thị, khu dân cư nông thôn đã tổ chức đấu thầu
trong thời gian 03 năm liền kề gần nhất trước ngày có văn bản phê duyệt bảng theo
dõi
tiến
độ thực hiện các
hoạt
động lựa chọn nhà
đầu
tư nhưng sử dụng tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu là giá sàn nộp ngân sách nhà nước, tỷ lệ m
được xác
định
trên
cơ sở
tỷ lệ tăng bình
quân giữa
giá
trị
nộp ngân
sách nhà nước do nhà đầu tư đề xuất trong hồ
sơ dự thầu và
giá sàn nộp ngân sách nhà nước trong hồ sơ mời thầu
của tất cả các
dự
án
có kết
quả đấu thầu đáp
ứng
điều kiện quy định tại Mục 2.2.2 Phần này.
2.2.4. Trường hợp
trong thời gian quy định tại Mục 2.2.2, 2.2.3 Phần này, địa phương
thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, việc xác định dự án tham chiếu được thực
hiện như sau:
a) Tất cả các dự án có kết quả đấu
thầu trong khoảng thời gian trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 trên địa bàn các tỉnh cũ nơi có công trình, hạng mục của
dự án
đang xét;
b) Tất cả các dự án trên địa bàn tỉnh mới có kết quả đấu
thầu trong khoảng thời gian kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến ngày có văn bản phê duyệt bảng theo
dõi
tiến
độ thực hiện các
hoạt
động lựa chọn nhà
đầu
tư.
2.2.5. Trường hợp không xác định được dự án tham chiếu theo quy
định tại Mục 2.2.2, Mục 2.2.3 và Mục 2.2.4 Phần này, căn cứ điều kiện
kinh tế - xã
hội
từng địa phương nơi triển khai dự án, HSMT quy định tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả
sử dụng đất như sau:
a) Số lượng tối
thiểu công
trình công cộng không có mục đích kinh doanh căn cứ danh mục
dự án,
công trình cần đầu tư của địa phương nơi thực hiện dự án hoặc giá trị tối thiểu
của hoạt động trợ giúp xã hội hoặc hoạt động phúc lợi xã hội khác dành cho đối tượng bảo
trợ xã
hội,
được xác
định
theo giá
trị
bằng tiền hoặc số lượng người được hỗ trợ căn cứ danh sách đối tượng bảo
trợ xã
hội
hoặc hoạt động trợ giúp xã hội của địa phương nơi thực hiện dự án (trường hợp dự án đang xét là dự án khu đô thị);
b) Nhà đầu tư tự đề
xuất tỷ lệ nộp ngân
sách nhà nước trong HSDT (M) làm cơ sở đánh giá HSDT của nhà đầu tư và nộp ngân sách nhà nước theo quy
định tại Mục 2.2.7 Phần này mà không phải quy định tỷ lệ m
trong HSMT (trường hợp dự án đang xét là dự án khu dân cư nông
thôn).
2.2.6. Trường hợp dự án đang xét được triển
khai tại địa bàn
có điều
kiện kinh tế - xã
hội
khó
khăn, đặc
biệt khó
khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư, HSMT không quy định tỷ lệ m.
Nhà
đầu
tư tự đề xuất tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước trong HSDT (M) làm cơ sở đánh giá HSDT của nhà đầu tư và nộp ngân sách nhà nước theo quy
định tại Mục 2.2.7 Phần này.
2.2.7. Việc nộp giá trị M vào ngân sách nhà nước được thực
hiện như sau:
a) Giá trị nộp ngân sách nhà nước được xác định căn cứ
tỷ lệ M do nhà
đầu
tư đề xuất tại hồ sơ dự thầu và tiền sử dụng đất, tiền
thuê
đất
nhà
đầu
tư trúng
thầu
phải nộp theo quy định của pháp luật về đất đai, trên cơ sở công thức sau đây: Giá trị nộp ngân sách nhà nước tại thời điểm
nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất = M x Tiền sử dụng
đất, tiền thuê
đất
nhà
đầu
tư phải nộp tại thời điểm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
b) Giá trị được xác định tại điểm
a khoản này
được
nộp vào
mục
thu khác
thuộc
ngân
sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu, hạch toán thu ngân sách trung
ương hưởng
100% đối với các
dự
án
do cơ quan trung ương quản lý, hạch toán thu ngân sách địa phương
hưởng 100% đối với các dự án do địa phương quản lý.
Trình tự, thủ tục
thu, nộp khoản tiền này được thực hiện tương tự khoản thu tiền sử dụng
đất, tiền thuê
đất
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về quản lý thuế. Giá trị này độc lập với
nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính khác của nhà đầu tư đối với
ngân
sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
c) Hình thức, tiến độ
và
thời
hạn nộp giá
trị
quy định tại điểm a khoản này, biện pháp xử lý khi nhà đầu tư không nộp hoặc nộp
không
theo tiến
độ cam kết tại hợp đồng phải được quy định cụ thể tại hợp đồng.
2.2.8. Chủ tịch Ủy
ban nhân
dân cấp
tỉnh giao bên
mời
thầu phối hợp với Sở Tài chính thống kê các dự án tham chiếu quy định
tại các
Mục
2.2.2, 2.2.3 và
2.2.4 Phần này làm cơ sở xác định tỷ lệ m trong
HSMT.]
20. Sửa đổi, bổ
sung một số điểm của Mục 2.3 Phần B Chương III Phần 1 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung Mục 2.3.2 như sau:
“2.3.2. Đối với dự án đầu tư xây dựng cảng hàng không mới, tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả
đầu tư phát
triển
ngành,
lĩnh vực,
địa phương thực hiện theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng.”
b) Sửa đổi điểm
c Mục 2.3.5 như sau:
“c) Khung giá,
giá tối
đa gắn với số lượng, sản lượng, chủng loại cụ thể của hàng hóa, dịch vụ khai
thác
từ
dự án
theo quy định của pháp luật về giá, pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực;”
c) Bổ sung Mục
2.3.6 và Mục 2.3.7 vào sau Mục 2.3.5 như
sau:
“2.3.6. Việc nộp vào ngân sách nhà nước các giá trị quy định
tại Mục 2.3.2, 2.3.4, 2.3.5 được thực hiện như sau:
a) Giá trị nộp ngân sách nhà nước được xác định căn cứ
giá trị do nhà đầu tư đề
xuất tại HSDT;
b) Giá trị được xác định tại điểm
a Mục này
được
nộp vào mục thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ
quan quản lý
thuế
quản lý
thu, hạch
toán thu
ngân sách trung ương hưởng 100% đối với các dự án do cơ quan trung
ương quản
lý, hạch toán thu ngân sách địa phương
hưởng 100% đối với các
dự
án do địa phương
quản lý.
Trình tự, thủ tục
thu, nộp khoản tiền này
được
thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
c) Hình thức, tiến độ
và thời hạn nộp
giá trị quy định
tại điểm a Mục này,
biện
pháp xử lý khi nhà đầu tư không nộp hoặc nộp
không theo
tiến
độ cam kết tại hợp đồng phải được quy định cụ thể tại hợp đồng.
2.3.7. Nhà đầu tư đề
xuất giá
trị
về hiệu quả đầu tư phát
triển
ngành,
lĩnh vực,
địa phương trong HSDT không
thấp
hơn mức tối thiểu, không
cao hơn mức
tối đa hoặc mức trần căn cứ tiêu chuẩn đánh giá quy định tại HSMT.”
d) Bãi bỏ đoạn “Giá trị, tỷ lệ quy
định tại các
Mục
2.3.2, 2.3.4, 2.3.5 độc lập với nghĩa vụ của nhà đầu tư đối
với ngân
sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Việc nộp vào ngân sách nhà nước được thực
hiện như sau: Giá
trị
nộp ngân
sách nhà nước được xác định căn cứ giá trị do nhà đầu tư đề
xuất tại HSDT. Hình
thức,
tiến độ và
thời
hạn nộp giá
trị
nộp phải được quy định cụ thể tại hợp đồng.”
21. Sửa đổi, bổ
sung điểm a Mục 5 Phần C Chương III Phần 1 như sau:
“a) Bên mời thầu yêu cầu các nhà đầu tư nộp tài liệu chứng
minh kinh nghiệm thực hiện các dự án tương tự. Trường hợp nhà đầu tư đã nộp tài liệu chứng
minh kinh nghiệm kèm
theo HSDT thì cập nhật hoặc bổ sung tài liệu.
Các nhà đầu tư là doanh nghiệp khoa học
và công
nghệ,
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo, tổ chức hỗ trợ khởi
nghiệp sáng
tạo
theo quy định của pháp
luật
về khoa học, công
nghệ
và đổi mới sáng tạo; cơ sở
ươm tạo công
nghệ
cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh
nghiệp thành
lập
mới từ dự án
đầu
tư sản xuất sản phẩm công
nghệ
cao theo quy định của pháp
luật
về công
nghệ
cao được sử dụng dự án,
công trình do mình trực tiếp thực hiện mà công nghệ đã được đưa vào vận hành thử nghiệm thành công để chứng minh
kinh nghiệm thực hiện dự án
tương tự
khi tham dự thầu.”
22. Sửa đổi, bổ
sung, bãi
bỏ
một số khoản của Mẫu số 08. Đề xuất về kỹ thuật Chương IV Phần 1 như sau:
a) Sửa đổi khoản
4 Mục I như sau:
“4. Thuyết minh về
sự đồng bộ của hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội với nhà ở theo quy
định của pháp
luật
về xây
dựng,
quy hoạch đô
thị
và
nông thôn, nhà ở; thuyết minh về sự phù hợp của
phương án
đầu
tư do nhà
đầu
tư đề xuất với chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở (đối với
dự án
đầu
tư xây
dựng
khu đô
thị
có
công năng phục vụ hỗn hợp; dự án khu dân cư nông thôn);”
b) Sửa đổi, bổ
sung khoản 9 Mục I như sau:
“9. Thuyết minh về tính đáp ứng đối với
các
tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật hàng không dân dụng (đối với
dự án
đầu
tư xây
dựng
cảng hàng
không mới);”
c) Sửa đổi, bổ
sung khoản 14 Mục I như sau:
“14. Thuyết minh về
kỹ thuật chuyên
ngành, phạm vi, quy mô nạo vét, khối lượng sản
phẩm được thu hồi (đối với dự án nạo vét kết hợp thu
hồi sản phẩm đối với kết cấu hạ tầng hàng hải, kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa trong vùng nước cảng biển, vùng nước đường
thủy nội địa).”;
d) Sửa đổi, bổ
sung khoản 2 Mục III như sau:
“2. Giải pháp về bảo vệ môi trường, sản
xuất sạch, tiết kiệm năng lượng; phương án huy động vốn vay từ nguồn tài chính xanh, tín dụng xanh;”
đ) Bổ sung Mục
IIIa vào
sau Mục
III như sau:
“IIIa. Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có tài
sản
gắn liền với đất là
tài sản
công tại cơ quan,
tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công (sau đây gọi là tài sản gắn liền
với đất) thì
việc
bán tài sản gắn liền
với đất cho nhà
đầu
tư hoặc nhà
đầu
tư phải hoàn
trả
giá trị còn lại của tài sản gắn liền
với đất theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công phải được quy
định trong hồ sơ mời thầu. Trong đó:
a) Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có tài
sản
gắn liền với đất là
tài sản
công dôi
dư được
xử lý theo
cơ chế
đặc thù
theo Nghị
quyết số 31/2026/NQ-CP và
cấp
có thẩm quyền
quyết định không
phá dỡ,
hủy bỏ tài
sản
gắn liền với đất trước khi giao đất, cho thuê đất: Hồ sơ mời thầu quy định nhà đầu tư phải
cam kết hoàn
trả
giá trị còn lại của tài sản gắn liền
với đất. Giá
trị
còn lại của tài sản gắn liền
với đất được xác
định
theo giá
trị
còn lại được theo
dõi, hạch toán tại thời điểm
giao đất, cho thuê
đất.
Trường hợp nhà,
tài sản
gắn liền với đất chưa được theo dõi, hạch toán trên sổ kế toán hoặc việc tính hao mòn chưa phù hợp thì cơ quan tiếp nhận tài sản xác định giá trị còn lại của nhà, tài sản gắn liền
với đất theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định
tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh
nghiệp quản lý
không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
b) Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có tài
sản
gắn liền với đất không
được
xử lý theo
cơ chế
đặc thù
theo Nghị
quyết số 31/2026/NQ-CP và
được
cấp có thẩm quyền
quyết định phá
dỡ,
hủy bỏ tài
sản
gắn liền với đất trước khi giao đất, cho thuê đất: Giá trị còn lại của tài sản gắn liền
với đất được xác
định
theo giá
trị
còn lại trên sổ kế toán tại thời điểm
cấp có thẩm quyền
quyết định phá
dỡ,
hủy bỏ. Trường hợp tài
sản
gắn liền với đất chưa được theo dõi trên sổ kế toán thì cơ quan tiếp nhận tài sản xác định giá trị còn lại của tài sản theo quy
định của Bộ Tài
chính về
chế độ quản lý,
tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định
do Nhà nước giao cho
doanh nghiệp quản lý
không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Trường hợp tại
thời điểm lập hồ sơ mời thầu chưa xác định được giá trị còn lại của tài sản gắn liền
với đất, hồ sơ mời thầu quy định nhà đầu tư phải cam kết nộp giá trị của tài sản gắn liền
với đất sau khi được cấp có thẩm quyền xác định theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
c) Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có tài
sản
gắn liền với đất không
được
xử lý theo
cơ chế
đặc thù
theo Nghị
quyết số 31/2026/NQ-CP và
bán tài sản
gắn liền với đất cho nhà
đầu
tư: Trường hợp cấp có
thẩm
quyền đã
quyết
định giá
bán tài sản
theo quy định của pháp
luật
về quản lý
sử
dụng tài sản công trước khi lập
hồ sơ mời thầu thì
hồ
sơ mời thầu ghi rõ
thông tin giá bán tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp tại
thời điểm lập hồ sơ mời thầu, cấp có thẩm quyền chưa quyết định giá bán tài sản thì hồ sơ mời
thầu quy định nhà
đầu
tư cam kết nộp giá
trị
của tài sản gắn liền
với đất sẽ được cấp có
thẩm
quyền quyết định theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
d) Nhà đầu tư phải
cam kết trong hồ sơ dự thầu việc nộp số tiền tương ứng với giá trị tài sản gắn liền
với đất theo quy định tại hồ sơ mời thầu. Giá trị này độc lập với nghĩa vụ nộp tiền sử dụng
đất, tiền thuê
đất
và các
nghĩa vụ
tài chính
khác của
nhà đầu tư đối
với ngân
sách nhà nước
theo quy định của pháp
luật.”.
e) Bãi bỏ khoản 7, khoản
13 Mục I, khoản 6 Mục II.
23. Sửa đổi, bổ
sung Mẫu số 10 Chương IV Phần 1 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung điểm b Khoản 1 như sau:
“b) Nộp giá trị của tài sản gắn liền
với đất với giá
trị
______ [ghi cụ thể giá trị của tài sản gắn liền với đất
trong trường hợp có
thông tin về giá trị của tài sản gắn liền với đất
trong hồ sơ mời thầu] hoặc [ghi “được cấp có thẩm quyền xác định theo quy
định của pháp
luật
về quản lý,
sử
dụng tài
sản
công”
trong trường hợp không có thông tin về giá trị của tài sản gắn liền
với đất trong hồ sơ mời thầu].”.
b) Sửa đổi, bổ
sung ghi chú
(1) như sau:
“(1) Áp dụng Mẫu này nếu dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có tài
sản
gắn liền với đất phải xử lý là tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy
định của pháp
luật
về quản lý,
sử
dụng tài sản công.”
24. Sửa đổi, bổ
sung một số điểm của Mẫu số 12: Đơn dự thầu (Thuộc hồ sơ đề xuất về Tài chính) Chương IV Phần 1 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung điểm a như sau:
“a) Đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị có công năng phục vụ hỗn
hợp, dự án
khu dân cư nông thôn, ghi các thông tin sau:
- Tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước.
- Số lượng công trình công cộng không có mục đích kinh doanh (trường hợp hồ
sơ mời thầu quy định tiêu chuẩn về số lượng tối thiểu công trình công cộng không có mục đích kinh doanh căn cứ danh mục
dự án,
công trình cần đầu tư của địa phương nơi thực hiện dự án hoặc giá trị tối thiểu
của hoạt động trợ giúp xã hội).
- Giá trị của hoạt
động trợ giúp
xã hội
hoặc hoạt động phúc
lợi
xã
hội
khác
dành cho đối tượng bảo trợ xã hội, được xác định theo giá trị bằng tiền
hoặc số lượng người được hỗ trợ căn cứ danh sách đối tượng bảo
trợ xã
hội
hoặc hoạt động trợ giúp xã hội của địa phương nơi thực hiện dự án (trường hợp hồ
sơ mời thầu quy định tiêu chuẩn về hoạt động phúc lợi xã hội khác dành cho đối tượng bảo
trợ xã
hội,
được xác
định
theo giá
trị
bằng tiền hoặc số lượng người được hỗ trợ căn cứ danh sách đối tượng bảo
trợ xã
hội
hoặc hoạt động trợ giúp xã hội của địa phương nơi thực hiện dự án).”
b) Sửa đổi, bổ
sung điểm c như sau:
“c) Đối với dự án đầu tư xây dựng cảng hàng không mới, ghi thông tin đề xuất của
nhà
đầu
tư về hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương theo quy
định của pháp
luật
về hàng
không dân dụng;”
c) Sửa đổi, bổ
sung điểm đ như sau:
“đ) Đối với dự án không thuộc trường
hợp nêu
trên, ghi một trong các thông tin sau:
- Giá trị bằng tiền
nộp ngân
sách nhà nước;
- Tỷ lệ doanh
thu nộp ngân
sách nhà nước;
- Giá hàng hóa,
dịch
vụ gắn với số lượng, sản lượng, chủng loại cụ thể của hàng hóa, dịch vụ khai
thác
từ
dự án;
- Số lượng công trình công cộng không có mục đích kinh doanh;
- Giá trị của hoạt
động trợ giúp
xã hội
hoặc hoạt động phúc
lợi
xã
hội
khác
dành cho đối tượng bảo trợ xã hội, được xác định theo giá trị bằng tiền
hoặc số người được hỗ trợ căn cứ danh sách đối tượng bảo trợ xã hội hoặc hoạt
động trợ giúp
xã hội
của địa phương nơi thực hiện dự án;
- Loại, mức độ
độc hại và
tổng
lượng chất ô
nhiễm
thải vào
môi trường;
- Diện tích sử dụng đất,
hệ số sử dụng đất.]
25. Sửa đổi, bổ
sung một số khoản của Mẫu số 13 Chương IV Phần 1 như sau:
a) Sửa đổi khoản
2 Mục I như sau:
“2. Đối với dự án áp dụng tiêu chuẩn số lượng
tối thiểu công
trình công cộng không có mục đích kinh doanh căn cứ danh mục
dự án,
công trình cần đầu tư của địa phương nơi thực hiện dự án: thuyết minh loại
công
trình, số lượng công trình, mục tiêu, quy mô, phạm vi đầu
tư, sơ bộ tổng mức đầu tư, tiến độ thực hiện và nội dung khác theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.”
b) Sửa đổi khoản
3 Mục I như sau:
“3. Đối với dự án áp dụng tiêu chuẩn giá trị tối thiểu
của hoạt động trợ giúp xã hội hoặc hoạt động phúc lợi xã hội khác dành cho đối tượng bảo
trợ xã
hội,
được xác
định
theo giá
trị
bằng tiền hoặc số lượng người được hỗ trợ căn cứ danh sách đối tượng bảo
trợ xã
hội
hoặc hoạt động trợ giúp xã hội của địa phương nơi thực hiện dự án: thuyết minh đối
tượng bảo trợ xã
hội
được trợ giúp
hoặc
được hưởng phúc
lợi
xã
hội;
giá
trị
bằng tiền hoặc số người, mức, hình thức, thời gian trợ cấp và nội dung khác theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.”
c) Bổ sung khoản
4 vào sau khoản 3 Mục I như
sau:
“4. Đối với dự án không áp dụng tiêu chuẩn tỷ lệ tối
thiểu nộp ngân
sách nhà nước: thuyết minh tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước, hình thức, thời hạn
nộp ngân
sách nhà nước theo yêu cầu tại dự thảo hợp
đồng.”
d) Sửa đổi Mục
III như sau:
“III. Đối với dự án đầu tư xây dựng cảng hàng không mới, thuyết
minh yêu
cầu
theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng.”
đ) Sửa đổi, bổ
sung khoản 3 Mục V như sau:
“3. Đối với dự án áp dụng tiêu chuẩn khung giá, giá tối đa gắn
với số lượng, sản lượng, chủng loại cụ thể của hàng hóa, dịch vụ khai
thác
theo quy định của pháp luật về giá, pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực: thuyết
minh đơn giá,
khối
lượng hoặc số lượng của hàng hóa, dịch vụ; tiến độ yêu cầu Nhà nước thanh toán hoặc tiến độ yêu cầu người sử
dụng chi trả và
nội
dung khác
theo quy định của pháp luật về giá, pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.”
26. Sửa đổi Mục
II Phần 2. Yêu
cầu
thực hiện dự án
như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung điểm d khoản 1 như sau:
“d) Đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị có công năng phục vụ hỗn
hợp, dự án
khu dân cư nông thôn, tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật
gồm các
tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c khoản này và yêu cầu về sự
đồng bộ của hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội với nhà ở theo quy
định của pháp
luật
về xây
dựng,
quy hoạch đô
thị
và
nông thôn, nhà ở; yêu cầu về sự phù hợp của
phương án
đầu
tư do nhà
đầu
tư đề xuất với chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở;”
b) Bãi bỏ điểm g khoản
1;
c) Sửa đổi, bổ
sung điểm i khoản 1 như sau:
“i) Đối với dự án đầu tư xây dựng cảng hàng không mới, tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật
gồm các
tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c khoản này và yêu cầu khác theo quy định của pháp luật hàng không dân dụng (nếu có);”
d) Bãi bỏ điểm n khoản
1;
đ) Sửa đổi, bổ
sung điểm o khoản 1 như sau:
“o) Đối với dự án nạo vét kết hợp thu
hồi sản phẩm đối với kết cấu hạ tầng hàng hải, kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa trong vùng nước cảng biển, vùng nước đường
thủy nội địa, tiêu
chuẩn
đánh
giá về
kỹ thuật gồm các
tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c khoản này và yêu cầu về kỹ thuật
chuyên
ngành, phạm vi, quy mô nạo vét, khối lượng sản
phẩm được thu hồi;”
e) Bãi bỏ điểm e khoản
2;
g) Sửa đổi, bổ
sung điểm b khoản 3 như sau:
“b) Yêu cầu về bảo vệ
môi
trường,
sản xuất sạch, tiết kiệm năng lượng; ưu tiên cho nhà đầu tư huy
động vốn vay từ nguồn tài chính xanh, tín dụng xanh;”
h) Bổ sung khoản
4 vào sau khoản 3 như sau:
4. Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có
tài sản
gắn liền với đất là
tài sản
công
tại
cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công (sau đây gọi là tài sản gắn liền
với đất) thì
việc
bán
tài sản
gắn liền với đất cho nhà đầu tư hoặc nhà đầu tư phải
hoàn
trả
giá
trị
còn
lại
của tài
sản
gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công phải được quy
định trong HSMT. Trong đó:
a) Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có
tài sản
gắn liền với đất là
tài sản
công
dôi dư được xử lý theo cơ chế đặc thù theo Nghị quyết số
31/2026/NQ-CP và
cấp
có
thẩm
quyền quyết định không phá dỡ, hủy bỏ tài sản gắn liền
với đất trước khi giao đất, cho thuê đất: HSMT quy định nhà đầu tư phải
cam kết hoàn
trả
giá
trị
còn
lại
của tài
sản
gắn liền với đất. Giá trị còn lại của tài sản gắn liền
với đất được xác
định
theo giá
trị
còn
lại
được theo dõi,
hạch
toán
tại
thời điểm giao đất, cho thuê đất. Trường hợp nhà, tài sản gắn liền
với đất chưa được theo dõi, hạch toán trên sổ kế toán hoặc việc tính hao mòn chưa phù hợp thì cơ quan tiếp nhận tài sản xác định giá trị còn lại của nhà, tài sản gắn liền với
đất theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định
tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho
doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh
nghiệp.
b) Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có
tài sản
gắn liền với đất không được xử lý theo cơ chế đặc thù theo Nghị quyết số
31/2026/NQ-CP và
được
cấp có
thẩm
quyền quyết định phá dỡ, hủy bỏ tài sản gắn liền
với đất trước khi giao đất, cho thuê đất: Giá trị còn lại của tài sản gắn liền
với đất được xác
định
theo giá
trị
còn
lại
trên
sổ
kế toán
tại
thời điểm cấp có
thẩm
quyền quyết định phá dỡ, hủy bỏ. Trường hợp tài sản gắn liền
với đất chưa được theo dõi trên sổ kế toán thì cơ quan tiếp nhận tài sản xác định giá trị còn lại của tài sản theo quy
định của Bộ Tài
chính về
chế độ quản lý,
tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan,
tổ chức, đơn vị và
tài sản
cố định do Nhà
nước
giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh
nghiệp.
Trường hợp tại
thời điểm lập HSMT chưa xác định được giá trị còn lại của tài sản gắn liền
với đất, HSMT quy định nhà đầu tư phải cam kết nộp
giá
trị
của tài
sản
gắn liền với đất sau khi được cấp có thẩm quyền xác định theo quy
định của pháp
luật
về quản lý,
sử
dụng tài
sản
công.
c) Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có
tài sản
gắn liền với đất không được xử lý theo cơ chế đặc thù theo Nghị quyết số
31/2026/NQ-CP và
bán
tài
sản
gắn liền với đất cho nhà đầu tư:
Trường hợp cấp
có
thẩm
quyền đã
quyết
định giá
bán tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý sử dụng tài sản công trước khi lập
HSMT thì
HSMT ghi rõ thông tin giá bán tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp tại thời điểm lập HSMT, cấp có thẩm quyền chưa quyết
định giá
bán tài sản thì HSMT quy định nhà đầu tư cam
kết nộp giá
trị
của tài
sản
gắn liền với đất sẽ được cấp có thẩm quyền quyết định
theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
d) Nhà đầu tư phải
cam kết trong HSDT việc nộp số tiền tương ứng với giá trị tài sản gắn liền
với đất theo quy định tại HSMT sau khi trúng thầu. Giá trị này độc lập với
nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính khác của nhà đầu tư đối
với ngân
sách nhà nước theo quy định của pháp luật.”.
27. Sửa đổi, bổ
sung một số khoản của Mục III Phần 2. Yêu cầu thực hiện dự án như sau:
a) Sửa đổi khoản
1 như sau:
“1. Đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị có công năng phục vụ hỗn
hợp, dự án
khu dân cư nông thôn (trừ trường hợp dự án đang xét được triển
khai tại địa bàn
có điều
kiện kinh tế - xã
hội
khó
khăn, đặc
biệt khó
khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư), nhà đầu tư thực
hiện các
yêu cầu
sau:
a) Tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước.
b) Số lượng công trình công cộng không có mục đích kinh doanh (trường hợp HSMT
áp
dụng).
c) Giá trị của hoạt
động trợ giúp
xã hội
hoặc hoạt động phúc
lợi
xã
hội
khác
dành cho đối tượng bảo trợ xã hội, được xác định theo giá trị bằng tiền
hoặc số lượng người được hỗ trợ căn cứ danh sách đối tượng bảo
trợ xã
hội
hoặc hoạt động trợ giúp xã hội của địa phương nơi thực hiện dự án (trường hợp HSMT
áp
dụng).”
b) Sửa đổi khoản
3 như sau:
“3. Đối với dự án đầu tư xây dựng cảng hàng không mới, nhà đầu tư thực
hiện yêu
cầu
theo quy định của pháp luật hàng không dân dụng.”
c) Sửa đổi điểm
c khoản 6 như sau:
“c) Giá hàng
hóa, dịch
vụ gắn với số lượng, sản lượng, chủng loại cụ thể của hàng hóa, dịch vụ khai
thác
từ
dự án;”.
28. Sửa đổi, bổ
sung một số khoản của Mẫu số 14 Phần 3. Dự thảo hợp đồng và biểu mẫu hợp
đồng như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung gạch đầu dòng
thứ
hai và gạch đầu dòng thứ ba điểm a
như sau:
“- Số lượng công trình công cộng không có mục đích kinh doanh (trường hợp HSMT
áp
dụng).
- Giá trị của hoạt
động trợ giúp
xã hội
hoặc hoạt động phúc
lợi
xã
hội
khác
dành cho đối tượng bảo trợ xã hội, được xác định theo giá trị bằng tiền
hoặc số lượng người được hỗ trợ căn cứ danh sách đối tượng bảo
trợ xã
hội
hoặc hoạt động trợ giúp xã hội của địa phương nơi thực hiện dự án (trường hợp HSMT
áp
dụng).”
b) Sửa đổi điểm
c như sau:
“c) Đối với dự án đầu tư xây dựng cảng hàng không mới, nhà đầu tư thực
hiện yêu
cầu
theo quy định của pháp luật hàng không dân dụng.”
c) Sửa đổi gạch
đầu dòng
thứ
ba điểm đ như sau:
“- Giá hàng
hóa, dịch
vụ gắn với số lượng, sản lượng, chủng loại cụ thể của hàng hóa, dịch vụ khai
thác
từ
dự án;”.
29. Bãi bỏ CDNĐT 5.2,
CDNĐT 5.4, CDNĐT 7.2, CDNĐT 28.1 (c) Chương II Phần 1.
Phụ lục VIII
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ
NỘI DUNG CỦA PHỤ LỤC VIII BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 98/2025/TT-BTC
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 129/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 08 năm 2026
của
Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
1. Sửa đổi, bổ
sung Bảng từ ngữ viết tắt như sau:
TỪ NGỮ VIẾT
TẮT
|
CDNĐT
|
Chỉ dẫn nhà đầu tư
|
|
Hệ thống
|
Hệ thống
mạng đấu thầu quốc gia
|
|
HSYC
|
Hồ sơ yêu cầu
|
|
HSĐX
|
Hồ sơ đề
xuất
|
|
Luật Đấu
thầu
|
Luật Đấu
thầu số 22/2023/QH15 ngày
23 tháng 6 năm 2023 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 57/2024/QH15
và Luật số
90/2025/QH15)
|
|
Nghị định của
Chính phủ quy định
chi tiết và
biện
pháp thi
hành Luật
Đấu thầu về lựa chọn nhà
đầu
tư thực hiện dự án
đầu
tư kinh doanh
|
Nghị định số
274/2026/NĐ-CP ngày
07 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và
biện
pháp thi
hành Luật
Đấu thầu về lựa chọn nhà
đầu
tư thực hiện dự án
đầu
tư kinh doanh
|
2. Sửa đổi, bổ
sung điểm b Mục 1.3.1 Chương I Phần 1 như sau:
“b) Đối với dự án đầu tư thuộc
trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực và không sử dụng đất: Vốn chủ sở
hữu tối thiểu không
thấp
hơn mức tối thiểu theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực. Trường hợp
pháp
luật
quản lý
ngành, lĩnh vực không quy định thì vốn chủ sở
hữu tối thiểu không
thấp
hơn 15% tổng vốn đầu tư/tổng mức đầu tư của dự án đang xét.
Không áp dụng đối với
trường hợp nhà
đầu
tư là
doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng
tạo,
trung tâm
đổi
mới sáng
tạo,
tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về khoa
học, công
nghệ
và
đổi
mới sáng
tạo;
cơ sở ươm tạo công
nghệ
cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến
lược, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao theo
quy định của pháp
luật
về công
nghệ
cao.”
3. Sửa đổi, bổ
sung điểm k Mục 1.4 Chương I Phần 1 như sau:
“k) Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có tài
sản
gắn liền với đất là
tài sản
công tại cơ quan,
tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công (sau đây gọi là tài sản gắn liền
với đất), nhà
đầu
tư phải cam kết thanh toán
giá trị
của tài sản gắn liền
với đất (trường hợp bán
tài sản
gắn liền với đất cho nhà
đầu
tư) hoặc giá
trị
còn lại của tài sản gắn liền
với đất (trường hợp phá
dỡ,
hủy bỏ tài
sản
trước khi giao đất, cho thuê đất).
Giá trị của tài sản gắn liền
với đất (nếu đã
xác định
được): ______”
4. Sửa đổi, bổ
sung một số khoản của Mục 11 Chương I Phần 1 như sau:
a) Sửa đổi điểm
d khoản 1 như sau:
“d) Thuyết minh về
sự đồng bộ của hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội với nhà ở theo quy
định của pháp
luật
về xây
dựng,
quy hoạch đô
thị
và
nông thôn, nhà ở; về sự phù hợp của
phương án
đầu
tư do nhà
đầu
tư đề xuất với chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở (đối với
dự án
đầu
tư xây
dựng
khu đô
thị
có
công năng phục vụ hỗn hợp; dự án khu dân cư nông thôn);”
b) Sửa đổi điểm
i khoản 1 như sau:
“i) Thuyết minh về tính đáp ứng đối với
các
tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật hàng không dân dụng (đối với
dự án
đầu
tư xây
dựng
cảng hàng
không mới);
c) Sửa đổi, bổ
sung điểm m khoản 1 như sau:
“m) Thuyết minh về
kỹ thuật chuyên
ngành, phạm vi, quy mô nạo vét, khối lượng sản
phẩm được thu hồi (đối với dự án nạo vét kết hợp thu
hồi sản phẩm đối với kết cấu hạ tầng hàng hải, kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa trong vùng nước cảng biển, vùng nước đường
thủy nội địa);”
d) Sửa đổi, bổ
sung điểm b khoản 3 như sau:
“b) Giải pháp về bảo vệ môi trường, sản
xuất sạch, tiết kiệm năng lượng; phương án huy động vốn vay từ nguồn tài chính xanh, tín dụng xanh
(nếu có);”
đ) Sửa đổi, bổ
sung gạch đầu dòng
thứ
hai điểm d khoản 3 như sau:
“- Giải pháp về bảo vệ môi trường, sản
xuất sạch, tiết kiệm năng lượng; phương án huy động vốn vay từ nguồn tài chính xanh, tín dụng xanh
(nếu có);”
e) Bổ sung khoản
4 vào sau khoản 3 như sau:
“4. Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có
tài sản
gắn liền với đất là
tài sản
công
tại
cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công (sau đây gọi là tài sản gắn liền
với đất) thì
việc
bán
tài sản
gắn liền với đất cho nhà đầu tư hoặc nhà đầu tư phải
hoàn
trả
giá
trị
còn
lại
của tài
sản
gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công phải được quy
định trong HSYC. Trong đó:
a) Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có
tài sản
gắn liền với đất là
tài sản
công
dôi dư được xử lý theo cơ chế đặc thù theo Nghị quyết số
31/2026/NQ-CP và
cấp
có
thẩm
quyền quyết định không phá dỡ, hủy bỏ tài sản gắn liền
với đất trước khi giao đất, cho thuê đất: HSYC quy định nhà đầu tư phải
cam kết hoàn
trả
giá
trị
còn
lại
của tài
sản
gắn liền với đất. Giá trị còn lại của tài sản gắn liền
với đất được xác
định
theo giá
trị
còn
lại
được theo dõi,
hạch
toán
tại
thời điểm giao đất, cho thuê đất. Trường hợp nhà, tài sản gắn liền
với đất chưa được theo dõi, hạch toán trên sổ kế toán hoặc việc tính hao mòn chưa phù hợp thì cơ quan tiếp nhận tài sản xác định giá trị còn lại của nhà, tài sản gắn liền
với đất theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định
tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho
doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh
nghiệp.
b) Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có
tài sản
gắn liền với đất không được xử lý theo cơ chế đặc thù theo Nghị quyết số
31/2026/NQ-CP và
được
cấp có
thẩm
quyền quyết định phá dỡ, hủy bỏ tài sản gắn liền
với đất trước khi giao đất, cho thuê đất: Giá trị còn lại của tài sản gắn liền
với đất được xác
định
theo giá
trị
còn
lại
trên
sổ
kế toán
tại
thời điểm cấp có
thẩm
quyền quyết định phá dỡ, hủy bỏ. Trường hợp tài sản gắn liền
với đất chưa được theo dõi trên sổ kế toán thì cơ quan tiếp nhận tài sản xác định giá trị còn lại của tài sản theo quy
định của Bộ Tài
chính về
chế độ quản lý,
tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan,
tổ chức, đơn vị và
tài sản
cố định do Nhà
nước
giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh
nghiệp.
Trường hợp tại
thời điểm lập HSYC chưa xác định được giá trị còn lại của tài sản gắn liền
với đất, HSYC quy định nhà đầu tư phải cam kết nộp
giá
trị
của tài
sản
gắn liền với đất sau khi được cấp có thẩm quyền xác định theo quy
định của pháp
luật
về quản lý,
sử
dụng tài
sản
công.
c) Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có
tài sản
gắn liền với đất không được xử lý theo cơ chế đặc thù theo Nghị quyết số
31/2026/NQ-CP và
bán tài sản gắn liền với đất cho nhà đầu tư:
Trường hợp cấp
có
thẩm
quyền đã
quyết
định giá
bán tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công trước khi lập
HSYC thì
HSYC ghi rõ thông tin giá bán tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp tại thời điểm lập HSYC, cấp có thẩm quyền chưa quyết
định giá
bán tài sản thì HSYC quy định nhà đầu tư cam
kết nộp giá
trị
của tài
sản
gắn liền với đất sẽ được cấp có thẩm quyền quyết định
theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
d) Nhà đầu tư phải
cam kết trong HSĐX việc nộp số tiền tương ứng với giá trị tài sản gắn liền
với đất theo quy định tại HSYC. Giá trị này độc lập với
nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính khác của nhà đầu tư đối
với ngân
sách nhà nước theo quy định của pháp luật.”.
g) Bãi bỏ điểm g khoản
1, điểm e khoản 2.
5. Sửa đổi, bổ
sung một số khoản của Mục 12 Chương I Phần 1 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung điểm a Mục 12.1 như sau:
“a) Đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị có công năng phục vụ hỗn
hợp, dự án
khu dân cư nông thôn, gồm một trong các nội dung sau:
- Tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước;
- Số lượng công trình công cộng không có mục đích kinh doanh căn cứ danh mục
dự án,
công trình cần đầu tư của địa phương nơi thực hiện dự án hoặc giá trị của hoạt
động trợ giúp
xã hội
[áp
dụng
đối với trường hợp dự án khu đô thị nhưng không xác định được tỷ
lệ nộp ngân
sách nhà nước];
- Hoạt động phúc lợi xã hội khác dành cho đối tượng bảo
trợ xã
hội,
được xác
định
theo giá
trị
bằng tiền hoặc số lượng người được hỗ trợ căn cứ danh sách đối tượng bảo
trợ xã
hội
hoặc hoạt động trợ giúp xã hội của địa phương nơi thực hiện dự án [áp dụng đối với
trường hợp dự án
khu đô thị nhưng không xác định được tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước].
Trường hợp dự án thực hiện trên địa bàn có điều kiện kinh
tế - xã
hội
khó
khăn, đặc
biệt khó
khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc dự án khu dân cư nông thôn
không xác định được tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước, HSYC không quy định mục này.”
b) Sửa đổi, bổ
sung điểm c Mục 12.1 như sau:
“c) Đối với dự án đầu tư xây dựng cảng hàng không mới, nội dung
đánh
giá về
hiệu quả đầu tư phát
triển
ngành,
lĩnh vực,
địa phương thực hiện theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng.”
c) Sửa đổi, bổ
sung gạch đầu dòng
thứ
ba điểm e Mục 12.1 như sau:
“- Giá hàng
hóa, dịch
vụ gắn với số lượng, sản lượng, chủng loại cụ thể của hàng hóa, dịch vụ khai
thác
từ
dự án;”
6. Sửa đổi, bổ
sung Mục 25.1 Chương I Phần 1 như sau:
“25.1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản phê duyệt kết quả
lựa chọn nhà
đầu
tư, bên mời thầu đăng
tải thông
tin về
kết quả lựa chọn nhà
đầu
tư trên Hệ thống theo
quy định tại điểm d khoản 2 Điều 7 và khoản 4 Điều 8 của Luật
Đấu thầu; đồng thời, gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư đến nhà đầu tư trúng thầu. Nội dung
thông báo
kết
quả lựa chọn nhà
đầu
tư bao gồm:
a) Tên dự án; mục tiêu; quy mô đầu tư; vốn
đầu tư của dự án;
b) Địa điểm thực
hiện dự án;
hiện
trạng sử dụng đất, diện tích
khu đất
thực hiện dự án;
mục
đích sử dụng đất;
các chỉ tiêu quy hoạch được
duyệt.
c) Tiến độ thực
hiện dự án;
sơ bộ
phương án
phân kỳ
đầu tư hoặc phân
chia dự
án thành phần (nếu có); tiến độ thực
hiện dự án
theo từng
giai đoạn (nếu có).
d) Tên nhà đầu tư trúng thầu; tên tổ chức kinh
tế do nhà
đầu
tư trúng
thầu
thành lập (nếu có);
đ) Thông tin về giá trị do nhà đầu tư đề
xuất về hiệu quả sử dụng đất hoặc hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa
phương;
e) Kế hoạch đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng
với nhà đầu tư được
lựa chọn;
g) Các nội dung khác (nếu có).”
7. Sửa đổi, bổ
sung một số Mục của Mục 28 Chương I Phần 1 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung Mục 28.2 như sau:
“28.2. Thời hạn hoàn trả bảo đảm
thực hiện hợp đồng: ________
[ghi
cụ thể thời
hạn hoàn trả bảo đảm
thực hiện hợp đồng căn cứ quy mô, tính chất, lĩnh vực của dự án và quyết định chấp
thuận chủ trương đầu tư của dự án.
Ví dụ: Bên mời thầu sẽ
hoàn
trả
bảo đảm thực hiện hợp đồng cho nhà đầu tư ngay sau khi kết
thúc
hợp
đồng.
hoặc
Bên mời thầu sẽ
hoàn
trả
bảo đảm thực hiện hợp đồng cho nhà đầu tư không chậm hơn
______ ngày
kể
từ khi kết thúc
hợp
đồng.
hoặc
Bên mời thầu sẽ
hoàn
trả
bảo đảm thực hiện hợp đồng cho nhà đầu tư theo từng giai
đoạn thực hiện dự án
theo thỏa
thuận tại hợp đồng dự án].’’
b) Bổ sung Mục
28.4 vào
sau Mục
28.3 như sau:
“28.4. Đối với dự án đầu tư kinh
doanh được phân
kỳ
đầu tư gồm nhiều giai đoạn, việc nộp, hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng được áp dụng theo
từng giai đoạn thực hiện dự án theo thỏa thuận tại hợp đồng dự án. Trình tự, thủ tục,
hồ sơ hoàn
trả
bảo đảm thực hiện hợp đồng và xử lý phần chênh lệch giữa số tiền nhà đầu tư ứng
trước chi phí
bồi
thường, hỗ trợ, tái
định
cư và số tiền bảo
đảm thực hiện hợp đồng được áp dụng theo quy định tương ứng với thủ tục bảo đảm
thực hiện dự án
của
nhà đầu tư theo
quy định của pháp
luật
về đầu tư.”
8. Sửa đổi, bổ
sung một số điểm của Mục 29 Chương I Phần 1 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung gạch đầu dòng
thứ
nhất điểm b Mục 29.3 như sau:
“- Nhà đầu tư gửi
đơn kiến nghị đến bên
mời
thầu trong thời hạn 10 ngày
làm việc
kể từ ngày
kết
quả lựa chọn nhà
đầu
tư được đăng tải lên
Hệ
thống;”
b) Sửa đổi, bổ
sung gạch đầu dòng
thứ
tư điểm b Mục 29.3 như sau:
“- Hội đồng giải
quyết kiến nghị xem xét
đơn của
nhà đầu tư trong
thời hạn 20 ngày
làm việc
kể từ ngày
Hội
đồng giải quyết kiến nghị được thành lập, báo cáo người có thẩm quyền xem
xét, quyết định.”
c) Sửa đổi, bổ
sung gạch đầu dòng
thứ
ba điểm a Mục 29.4 như sau:
“- Hội đồng giải
quyết kiến nghị do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập để giải
quyết kiến nghị đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm cơ quan có thẩm quyền; Sở
Tài chính
là bộ
phận thường trực của Hội đồng.
Bộ phận
thường trực thực hiện các
nhiệm
vụ về hành
chính do Chủ
tịch Hội đồng giải quyết kiến nghị quy định; tiếp nhận và quản lý chi phí do nhà đầu tư có kiến nghị
nộp.”
9. Sửa đổi, bổ
sung của Mục 30 Chương I Phần 1 như sau:
a) Sửa đổi đoạn
đầu Mục 30.5 như sau:
“30.5. Bộ, cơ quan
ngang bộ, Ủy ban nhân
dân cấp
tỉnh xem xét,
ban hành quyết
định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của bộ, ngành, địa phương
trong thời hạn 15 ngày
làm việc
kể từ ngày
nhận
được một trong các
tài liệu
sau:”
b) Bổ sung Mục
30.5a, Mục 30.5b vào
sau Mục
30.5 như sau:
“30.5a. Căn cứ 03 quyết
định cấm tham gia hoạt động đấu thầu còn hiệu lực của cùng hoặc khác người có thẩm quyền
được đăng tải trên
Hệ
thống, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, ban
hành quyết
định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của bộ, ngành, địa phương
trong thời hạn 05 năm đối với tổ chức, cá nhân vi phạm.
30.5b. Căn cứ 05 quyết
định cấm tham gia hoạt động đấu thầu còn hiệu lực của cùng hoặc khác Thủ trưởng cơ
quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được đăng tải
trên Hệ thống, Bộ
trưởng Bộ Tài
chính ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trên phạm vi toàn quốc trong
thời hạn 05 năm đối với tổ chức, cá nhân vi phạm. Quyết định cấm tham
gia hoạt động đấu thầu trên
phạm
vi toàn quốc được Bộ Tài chính đăng tải trên Hệ thống.”
10. Sửa đổi, bổ
sung một số điểm của Mục 31 Chương I Phần 1 như sau:
a) Bổ sung Mục
31.2a vào
sau Mục
31.2 như sau:
“31.2a. Cấp có thẩm quyền quy
định tại Mục 31.2 quyết định các trường hợp giám sát hoạt động đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư tại
quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án đầu tư kinh
doanh đối với các
dự
án sau
đây:
a) Dự án thuộc trường
hợp lựa chọn nhà
đầu
tư trong trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 45 của Nghị định
của Chính
phủ
quy định chi tiết và
biện
pháp thi
hành Luật
Đấu thầu về lựa chọn nhà
đầu
tư thực hiện dự án
đầu
tư kinh doanh;
b) Dự án thuộc trường
hợp chỉ định nhà
đầu
tư quy định tại Điều 47 của Nghị định của Chính phủ quy định
chi tiết và
biện
pháp thi
hành Luật
Đấu thầu về lựa chọn nhà
đầu
tư thực hiện dự án
đầu
tư kinh doanh;
c) Dự án cần giám sát theo yêu cầu của cơ
quan cấp trên
có thẩm
quyền;
d) Dự án không thuộc trường
hợp quy định tại các
điểm
a, b và c Mục này nhưng người có thẩm quyền
quyết định thực hiện giám
sát (nếu
cần thiết)”
b) Bổ sung điểm
e, g, h và
i vào sau điểm
đ Mục 31.3 như sau:
“e) Giải quyết
kiến nghị trong đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư (nếu có);
g) Việc đáp ứng về tiến
độ, chất lượng triển khai dự án của nhà đầu tư theo hợp đồng đã ký;
h) Các nội dung cần
thiết khác
để
đảm bảo lựa chọn nhà
đầu
tư, thực hiện hợp đồng đáp
ứng
yêu cầu về chất
lượng, tiến độ, hiệu quả;
i) Đối với dự án thuộc trường
hợp quy định tại điểm a và
điểm
b Mục 31.2a CDNĐT, ngoài
các nội
dung quy định tại các
điểm
a, b, c, d, đ, e, g, h Mục này, nội dung giám sát gồm: tình hình, tiến độ, kết
quả của việc áp
dụng
các hình
thức
lựa chọn nhà
đầu
tư; đánh
giá kết
quả việc áp
dụng
hình thức chỉ định
nhà đầu tư, lựa
chọn nhà đầu tư trong
trường hợp đặc biệt; đánh
giá quá trình triển khai dự án của nhà đầu tư trúng thầu, bảo đảm tuân thủ các cam kết theo hợp
đồng dự án.”
c) Bổ sung Mục
31.3a vào
sau Mục
31.3 như sau:
“31.3a. Trình tự, thủ tục
giám sát
hoạt
động đấu thầu lựa chọn nhà
đầu
tư:
a) Chuẩn bị giám sát: sau khi bảng theo dõi tiến độ các hoạt động lựa
chọn nhà đầu tư được
phê duyệt hoặc theo
yêu cầu của cơ
quan cấp trên
có thẩm
quyền, người có
thẩm
quyền giao cơ quan, đơn vị thực hiện giám sát hoạt động đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư và thông báo bằng văn bản
đến bên mời thầu dự án cần giám sát, nội dung giám sát và thông tin của cơ quan,
đơn vị thực hiện giám
sát;
b) Thực hiện giám sát: Cơ quan, đơn vị thực hiện
giám sát cử cá nhân tham gia giám
sát trực
tiếp dự án
theo các nội
dung giám
sát hoặc
yêu cầu bên mời thầu báo cáo bằng văn bản
về các nội dung giám sát và cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến cơ quan,
đơn vị thực hiện giám
sát theo tiến
độ dự án;
c) Báo cáo kết quả giám sát: cơ quan, đơn vị thực hiện
giám sát
thường
xuyên báo
cáo bằng
văn bản đến người có
thẩm
quyền về kết quả giám
sát. Trường
hợp phát
hiện
hành vi, nội dung không phù hợp với quy
định pháp
luật
về đấu thầu, pháp
luật
có liên
quan, cơ quan, đơn vị thực hiện giám sát phải đề xuất người có thẩm quyền về
biện pháp
xử
lý, bảo đảm tiến
độ, hiệu quả của dự án”
11. Sửa đổi, bổ
sung một số điểm của Mục 32 Chương I Phần 1 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung Mục 32.1 như sau:
“32.1. Nhà đầu tư trúng thầu (độc lập
hoặc liên
danh) trực
tiếp thực hiện dự án
hoặc
thành lập tổ chức
kinh tế để thực hiện dự án
đầu
tư kinh doanh theo quy định tại hợp đồng, pháp luật về doanh nghiệp, đầu tư, xây dựng, đất
đai, kinh doanh bất động sản và pháp luật khác có liên quan.”
b) Sửa đổi, bổ
sung Mục 32.2 như sau:
“32.2. Đối với dự án đầu tư có sử dụng đất,
nhà đầu tư trúng thầu hoặc tổ
chức kinh tế do nhà
đầu
tư trúng
thầu
thành lập ứng vốn
để thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất
đai. Trường hợp quá
thời
hạn kể từ ngày
nhận
được yêu cầu của cơ
quan nhà
nước
có thẩm quyền mà không ứng đủ vốn,
nhà đầu tư không được hoàn trả bảo đảm
thực hiện hợp đồng theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 75 của
Luật Đấu thầu. Trong trường hợp này, việc hoàn trả kinh phí cho công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà nhà đầu tư trúng thầu đã ứng trước
được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.”
c) Sửa đổi, bổ
sung Mục 32.6 như sau:
“Trường hợp việc
chuyển nhượng dự án,
chuyển
nhượng cổ phần, phần vốn góp quy định tại Mục 32.3 hoặc 32.4 CDNĐT dẫn đến điều
chỉnh dự án
đầu
tư thì sau
khi được
người có
thẩm
quyền chấp thuận theo quy định tại Mục 32.5 CDNĐT, nhà đầu tư chuyển
nhượng hoặc tổ chức kinh tế thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo
quy định tại Mục 32.9 CDNĐT trước khi sửa đổi, bổ sung hợp đồng dự án.”
d) Sửa đổi, bổ
sung Mục 32.9 như sau:
“32.9. Trong quá trình
thực
hiện dự án
đầu
tư, trường hợp có
yêu cầu
phải điều chỉnh dự án
đầu
tư dẫn đến thay đổi nội dung hợp đồng dự án quy định tại khoản
1 Điều 76 của Luật Đấu thầu hoặc điều chỉnh dự án đầu tư đối
với dự án
không thuộc
diện chấp thuận chủ trương đầu tư, người có thẩm quyền thực hiện như sau:
a) Đối với dự án thuộc trường
hợp chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu
tư, người có
thẩm
quyền giao bên
mời
thầu phối hợp với cơ quan đăng ký đầu tư tại địa phương hướng dẫn nhà đầu tư, tổ
chức kinh tế do nhà
đầu
tư trúng
thầu
thành lập thực hiện
thủ tục điều chỉnh dự án
đầu
tư theo quy định của pháp
luật
về đầu tư;
b) Đối với dự án không thuộc trường
hợp chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu
tư, trường hợp các
nội
dung điều chỉnh thuộc trường hợp phải điều chỉnh dự án đầu tư theo
quy định của pháp
luật
về đầu tư thì
người
có thẩm quyền sửa
đổi quyết định phê
duyệt
kết quả lựa chọn nhà
đầu
tư theo quy định tại khoản 4 Điều 28 của Nghị định của Chính phủ quy định
chi tiết và
biện
pháp thi
hành Luật
Đấu thầu về lựa chọn nhà
đầu
tư thực hiện dự án
đầu
tư kinh doanh trước khi sửa đổi, bổ sung hợp đồng dự án. Trường hợp các nội dung điều
chỉnh không
thuộc
trường hợp phải điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư
thì thực hiện sửa
đổi, bổ sung hợp đồng dự án
mà không phải
sửa đổi quyết định phê
duyệt
kết quả lựa chọn nhà
đầu
tư.
Trường hợp điều
chỉnh dự án
tại
Mục này,
người
có thẩm quyền
giao bên mời thầu yêu cầu nhà đầu tư cập
nhật, cam kết bảo đảm đáp
ứng
năng lực kỹ thuật, tài
chính để
thực hiện dự án,
rà soát nội
dung hợp đồng để sửa đổi, bổ sung sau khi dự án đầu tư được điều chỉnh.”
12. Sửa đổi, bổ
sung Bảng số 01. Tiêu
chuẩn
đánh giá về năng lực Mục
2.2 Chương II Phần 1 như sau:
a) Bổ sung hàng 3a sau hàng 3 như
sau:
“Bảng số 01
TIÊU
CHUẨN
ĐÁNH
GIÁ VỀ
NĂNG LỰC
|
TT
|
Tiêu chuẩn đánh giá
|
Thang điểm chi tiết (1)
|
Điểm yêu cầu tối thiểu
|
Yêu cầu để đạt mức điểm yêu cầu tối
thiểu
|
Tài liệu cần nộp
|
|
1
|
Vốn chủ sở
hữu (2)
|
|
|
Vốn chủ sở
hữu tối thiểu nhà
đầu
tư phải thu xếp (1): _____ [ghi giá trị vốn chủ sở hữu tối thiểu của nhà đầu tư bằng
số và bằng chữ
theo quy định tại Mục 1.3 CDNĐT, đối với dự án đầu tư có sử dụng
đất, vốn chủ sở hữu tối thiểu không thấp hơn 20% tổng vốn
đầu tư đối với dự án
có quy mô sử
dụng đất dưới 20 héc
ta; không thấp
hơn 15% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 héc ta trở lên; đối với dự án đầu tư
thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực và không sử dụng
đất, vốn chủ sở hữu tối thiểu không thấp hơn mức tối thiểu
theo quy định của pháp
luật
quản lý
ngành, lĩnh vực; trường hợp pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực không quy định thì vốn chủ sở
hữu tối thiểu không
thấp
hơn 15% tổng vốn đầu tư/tổng mức đầu tư ].
|
Mẫu số 06
|
|
2
|
Tổng giá trị vốn chủ
sở hữu và
vốn
vay nhà
đầu
tư có khả năng huy
động (3)
|
|
|
Tổng giá trị vốn chủ
sở hữu và
vốn
vay nhà
đầu
tư có khả năng huy
động tối thiểu là:
____ [ghi giá trị theo quy định tại Mục 1.3 CDNĐT]
|
Mẫu số 06 và Mẫu số 07
|
|
3
|
Yêu cầu về kê khai lịch sử
tranh chấp, khiếu kiện đối với dự án đã và đang thực hiện (4)
|
|
|
|
Mẫu số 10
|
|
3a
|
Đánh giá của cơ quan
có thẩm quyền
về quá trình
hoạt
động đầu tư của nhà
đầu
tư tại tỉnh, thành
phố
trực thuộc trung ương nơi triển khai dự án, gồm: kết quả về tiến
độ, chất lượng triển khai dự án; lịch sử bị ngừng hoặc chấm dứt hoạt động đầu
tư (nếu có)
(4a)
|
|
|
|
|
|
4
|
Các chỉ tiêu tài chính khác (nếu có)
|
|
|
|
|
b) Bãi bỏ dấu * tại
tiêu đề Bảng số 01
và Ghi chú
(*);
c) Sửa đổi, bổ
sung điểm b Ghi chú
số
(2) như sau:
“b) Trường hợp tại
cùng một thời điểm
nhà đầu tư tham
gia đầu tư nhiều dự án
và các khoản
đầu tư tài
chính dài hạn
khác (nếu có), nhà đầu tư kê khai danh sách các dự án đang được đầu tư và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác, bảo đảm đáp ứng đủ toàn bộ số vốn chủ
sở hữu nhà
đầu
tư cam kết thực hiện cho tất cả các dự án và khoản đầu tư tài chính dài hạn khác theo quy định.
Tại thời điểm
ký kết hợp đồng
dự án, nhà
đầu
tư trúng
thầu
có trách
nhiệm
nộp cho cơ quan có
thẩm
quyền các
tài liệu
chứng minh năng lực tài
chính.
Nhà đầu tư phải kê khai thông tin, cung
cấp
các tài liệu về năng
lực tài
chính theo Mẫu
số 06 Chương III - Biểu mẫu dự thầu và cung cấp cam kết về việc huy
động vốn chủ sở hữu theo Mẫu số 07 Chương III - Biểu mẫu dự thầu.
Các nhà đầu tư sau đây không phải chứng
minh khả năng thu xếp vốn chủ sở hữu: doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng
tạo,
trung tâm
đổi
mới sáng tạo, tổ chức
hỗ trợ khởi nghiệp sáng
tạo
theo quy định của pháp
luật
về khoa học, công
nghệ
và đổi mới sáng tạo; cơ sở
ươm tạo công
nghệ
cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến
lược, doanh nghiệp công
nghệ
cao, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao theo quy định của
pháp luật về công nghệ cao.”
d) Bổ sung ghi
chú (4a)
sau ghi chú (4) như sau:
“(4a) Đánh giá của cơ quan có thẩm quyền về
quá trình
hoạt
động của nhà
đầu
tư tại tỉnh, thành
phố
trực thuộc trung ương nơi triển khai dự án (nếu có).
Tiêu chí này được đánh giá thông qua kết quả thực
hiện dự án
đầu
tư đối với trường hợp nhà
đầu
tư đã và
đang thực
hiện dự án
tại
tỉnh, thành
phố
trực thuộc trung ương nơi triển khai dự án. Nhà đầu tư bị trừ điểm nhưng
không quá
10% tổng
số điểm về năng lực khi có
dự
án đầu tư thuộc
một trong các
trường
hợp sau:
- Bị ngừng toàn bộ hoặc một phần
hoạt động do nhà
đầu
tư không
thực
hiện đúng
nội
dung chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đã bị xử phạt vi
phạm hành
chính nhưng tiếp
tục vi phạm theo quy định của pháp luật về đầu tư;
- Bị chấm dứt
hoạt động do nhà
đầu
tư thực hiện hoạt động đầu tư trên cơ sở giao dịch dân sự giả tạo
theo quy định của pháp
luật
về dân sự;
- Bị chấm dứt
hoạt động đầu tư trong trường hợp bị thu hồi đất do không đưa đất vào sử dụng, chậm
đưa đất vào
sử
dụng theo quy định của pháp
luật
về đất đai;
- Bị chấm dứt
hoạt động đầu tư do nhà
đầu
tư không
ký quỹ
hoặc không
có bảo
lãnh nghĩa
vụ
ký quỹ theo quy
định của pháp
luật
đối với dự án
đầu
tư thuộc diện bảo đảm thực hiện dự án đầu tư;
- Bị ngừng hoặc
chấm dứt hoạt động đầu tư theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài.
Đối với
trường hợp nhà
đầu
tư chưa có
dự
án tại tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương nơi triển khai thực hiện dự án, bên mời thầu, tổ chuyên gia không đánh giá nội dung này trong HSĐX của nhà đầu tư.”.
đ) Bãi bỏ điểm c Ghi
chú số (2).
13. Sửa đổi, bổ
sung một số điểm của Mục 3.2 Chương II Phần 1 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung điểm d Mục 3.2.1 như sau:
“d) Đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị có công năng phục vụ hỗn
hợp, dự án
khu dân cư nông thôn, tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật
gồm các
tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c khoản này và yêu cầu về sự
đồng bộ của hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội với nhà ở theo quy
định của pháp
luật
về xây
dựng,
quy hoạch đô
thị
và
nông thôn, nhà ở; yêu cầu về sự phù hợp của
phương án
đầu
tư do nhà
đầu
tư đề xuất với chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở;”
b) Sửa đổi, bổ
sung điểm i Mục 3.2.1 như sau:
“i) Đối với dự án đầu tư xây dựng cảng hàng không mới, tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật
gồm các
tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c khoản này và yêu cầu khác theo quy định của pháp luật hàng không dân dụng (nếu có);”
c) Sửa đổi, bổ
sung điểm o Mục 3.2.1 như sau:
“o) Đối với dự án nạo vét kết hợp thu
hồi sản phẩm đối với kết cấu hạ tầng hàng hải, kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa trong vùng nước cảng biển, vùng nước đường
thủy nội địa, tiêu
chuẩn
đánh
giá về
kỹ thuật gồm các
tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c khoản này và yêu cầu về kỹ
thuật chuyên
ngành, phạm vi, quy mô nạo vét, khối lượng sản
phẩm được thu hồi;”
d) Sửa đổi, bổ
sung điểm b Mục 3.2.3 như sau:
“b) Yêu cầu về bảo vệ
môi
trường,
sản xuất sạch, tiết kiệm năng lượng; ưu tiên cho nhà đầu tư huy
động vốn vay từ nguồn tài chính xanh, tín dụng xanh;”
đ) Bổ sung Mục
3.2.4 sau Mục 3.2.3 như sau:
“3.2.4. Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có
tài sản
gắn liền với đất là
tài sản
công
tại
cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công (sau đây gọi là tài sản gắn liền
với đất) thì
việc
bán
tài sản
gắn liền với đất cho nhà đầu tư hoặc nhà đầu tư phải
hoàn
trả
giá
trị
còn
lại
của tài
sản
gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công phải được quy
định trong HSYC. Trong đó:
a) Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có
tài sản
gắn liền với đất là
tài sản
công
dôi dư được xử lý theo cơ chế đặc thù theo Nghị quyết số
31/2026/NQ-CP và
cấp
có
thẩm
quyền quyết định không phá dỡ, hủy bỏ tài sản gắn liền
với đất trước khi giao đất, cho thuê đất: HSYC quy định nhà đầu tư phải
cam kết hoàn
trả
giá
trị
còn
lại
của tài
sản
gắn liền với đất. Giá trị còn lại của tài sản gắn liền
với đất được xác
định
theo giá
trị
còn
lại
được theo dõi,
hạch
toán
tại
thời điểm giao đất, cho thuê đất. Trường hợp nhà, tài sản gắn liền
với đất chưa được theo dõi, hạch toán trên sổ kế toán hoặc việc tính hao mòn chưa phù hợp thì cơ quan tiếp nhận tài sản xác định giá trị còn lại của nhà, tài sản gắn liền
với đất theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định
tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho
doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh
nghiệp.
b) Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có
tài sản
gắn liền với đất không được xử lý theo cơ chế đặc thù theo Nghị quyết số
31/2026/NQ-CP và
được
cấp có
thẩm
quyền quyết định phá dỡ, hủy bỏ tài sản gắn liền
với đất trước khi giao đất, cho thuê đất: Giá trị còn lại của tài sản gắn liền
với đất được xác
định
theo giá
trị
còn
lại
trên
sổ
kế toán
tại
thời điểm cấp có
thẩm
quyền quyết định phá dỡ, hủy bỏ.
Trường hợp tài sản gắn liền
với đất chưa được theo dõi trên sổ kế toán thì cơ quan tiếp nhận tài sản xác định giá trị còn lại của tài sản theo quy
định của Bộ Tài
chính về
chế độ quản lý,
tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan,
tổ chức, đơn vị và
tài sản
cố định do Nhà
nước
giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh
nghiệp.
Trường hợp tại
thời điểm lập HSYC chưa xác định được giá trị còn lại của tài sản gắn liền
với đất, HSYC quy định nhà đầu tư phải cam kết nộp
giá
trị
của tài
sản
gắn liền với đất sau khi được cấp có thẩm quyền xác định theo quy
định của pháp
luật
về quản lý,
sử
dụng tài
sản
công.
c) Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có
tài sản
gắn liền với đất không được xử lý theo cơ chế đặc thù theo Nghị quyết số
31/2026/NQ-CP và
bán tài sản gắn liền với đất cho nhà đầu tư:
Trường hợp cấp
có
thẩm
quyền đã
quyết
định giá
bán tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công trước khi lập
HSYC thì
HSYC ghi rõ thông tin giá bán tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp tại thời điểm lập HSYC, cấp có thẩm quyền chưa quyết định
giá
bán tài sản thì HSYC quy định nhà đầu tư cam
kết nộp giá
trị
của tài
sản
gắn liền với đất sẽ được cấp có thẩm quyền quyết định
theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
d) Nhà đầu tư phải
cam kết trong HSĐX việc nộp số tiền tương ứng với giá trị tài sản gắn liền
với đất theo quy định tại HSYC. Giá trị này độc lập với
nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính khác của nhà đầu tư đối
với ngân
sách nhà nước theo quy định của pháp luật.”
e) Bãi bỏ điểm g, điểm
n Mục 3.2.1 và
điểm
e Mục 3.2.2;
14. Sửa đổi, bổ
sung Mục 3.3 Chương II Phần 1 như sau:
“3.3. Tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả
sử dụng đất (áp
dụng
đối với dự án
đầu
tư xây
dựng
khu đô
thị
có
công năng phục vụ hỗn hợp, dự án khu dân cư nông thôn)
[3.3.1. Trừ trường hợp
quy định tại Mục 3.3.5 và Mục 3.3.6 Phần này, khi lập HSYC, bên mời thầu, tổ
chuyên
gia phải
xác
định
tiêu
chuẩn
đánh
giá về
hiệu quả sử dụng đất trên cơ sở tỷ lệ tối thiểu nộp ngân sách nhà nước (m).
3.3.2. Tỷ lệ m được
xác
định
trên
cơ sở
tỷ lệ bình
quân nộp
ngân
sách nhà nước do nhà đầu tư trúng thầu đề xuất
của tất cả các
dự
án
khu đô thị, khu dân cư nông thôn đã có kết quả đấu
thầu trên
địa
bàn
hành chính cấp tỉnh trong thời gian 03 năm liền kề gần nhất trước ngày có văn bản phê duyệt bảng theo
dõi
tiến
độ thực hiện các
hoạt
động lựa chọn nhà
đầu
tư và
đáp ứng
đầy đủ điều kiện sau:
a) Sử dụng kết
quả đấu thầu của dự án khu đô thị (trong trường hợp dự án đang xét là dự án khu đô thị) hoặc sử
dụng kết quả đấu thầu của dự án khu dân cư nông thôn (trong trường hợp dự án đang xét là dự án khu dân cư nông
thôn);
b) Có diện tích sử dụng đất
từ 50% diện tích
sử
dụng đất trở lên
của
dự án
đang xét;
c) Có tổng vốn đầu
tư từ 50% tổng vốn đầu tư trở lên của dự án đang xét (áp dụng trong
trường hợp không
có dự
án
đáp ứng
điều kiện quy định tại điểm b khoản này).
Nhà đầu tư đề
xuất tỷ lệ nộp ngân
sách nhà nước trong HSĐX (M) căn cứ tỷ lệ m quy định tại HSYC, trong đó M ≥ m. Việc nộp giá trị M vào ngân sách nhà nước được thực
hiện theo hướng dẫn tại Mục 3.3.7 Phần này.
3.3.3. Trường hợp các dự án khu đô thị, khu dân cư nông thôn đã tổ chức đấu
thầu trong thời gian 03 năm liền kề gần nhất trước ngày có văn bản phê duyệt bảng theo
dõi
tiến
độ thực hiện các
hoạt
động lựa chọn nhà
đầu
tư nhưng sử dụng tiêu chuẩn đánh giá HSĐX là giá sàn nộp ngân sách nhà nước, tỷ lệ m
được xác
định
trên
cơ sở
tỷ lệ tăng bình
quân giữa
giá
trị
nộp ngân
sách nhà nước do nhà đầu tư đề xuất trong
HSĐX và
giá sàn nộp ngân sách nhà nước trong HSYC của tất
cả các
dự
án
có kết
quả đấu thầu đáp
ứng
điều kiện quy định tại Mục 3.3.2 Phần này.
3.3.4. Trường hợp
trong thời gian quy định tại Mục 3.3.2, 3.3.3 Phần này, địa phương
thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, việc xác định dự án tham chiếu được thực
hiện như sau:
a) Tất cả các dự án có kết quả đấu
thầu trong khoảng thời gian trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 trên địa bàn các tỉnh cũ nơi có công trình, hạng mục của
dự án
đang xét;
b) Tất cả các dự án trên địa bàn tỉnh mới có kết quả đấu
thầu trong khoảng thời gian kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến ngày có văn bản phê duyệt bảng theo
dõi
tiến
độ thực hiện các
hoạt
động lựa chọn nhà
đầu
tư.
3.3.5. Trường hợp không xác định được dự án tham chiếu theo quy
định tại Mục 3.3.2, Mục 3.3.3 và Mục 3.3.4 Phần này, căn cứ điều kiện
kinh tế - xã
hội
từng địa phương nơi triển khai dự án, HSYC quy định tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả
sử dụng đất như sau:
a) Số lượng tối
thiểu công
trình công cộng không có mục đích kinh doanh căn cứ danh mục
dự án,
công trình cần đầu tư của địa phương nơi thực hiện dự án hoặc giá trị tối thiểu
của hoạt động trợ giúp xã hội hoặc hoạt động phúc lợi xã hội khác dành cho đối tượng bảo
trợ xã
hội,
được xác
định
theo giá
trị
bằng tiền hoặc số lượng người được hỗ trợ căn cứ danh sách đối tượng bảo
trợ xã
hội
hoặc hoạt động trợ giúp xã hội của địa phương nơi thực hiện dự án (trường hợp dự án đang xét là dự án khu đô thị);
b) Nhà đầu tư tự đề
xuất tỷ lệ nộp ngân
sách nhà nước trong HSĐX (M) làm cơ sở đánh giá HSĐX của nhà đầu tư và nộp ngân sách nhà nước theo quy
định tại Mục 3.3.7 Phần này mà không phải quy định tỷ lệ m
trong HSYC (trường hợp dự án đang xét là dự án khu dân cư nông
thôn).
3.3.6. Trường hợp dự án đang xét được triển
khai tại địa bàn
có điều
kiện kinh tế - xã
hội
khó
khăn, đặc
biệt khó
khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư, HSYC không quy định tỷ lệ m.
Nhà
đầu
tư tự đề xuất tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước trong HSĐX (M) làm cơ sở đánh giá HSĐX của nhà đầu tư và nộp ngân sách nhà nước theo quy
định tại Mục 3.3.7 Phần này.
3.3.7. Việc nộp giá trị M vào ngân sách nhà nước được thực
hiện như sau:
a) Giá trị nộp ngân sách nhà nước được xác định căn cứ
tỷ lệ M do nhà
đầu
tư đề xuất tại HSĐX và tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nhà đầu tư trúng thầu phải nộp
theo quy định của pháp luật về đất đai, trên cơ sở công thức sau đây:
Giá trị nộp ngân sách nhà nước tại thời điểm
nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất = M x Tiền sử dụng
đất, tiền thuê
đất
nhà
đầu
tư phải nộp tại thời điểm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
b) Giá trị được xác định tại điểm
a khoản này
được
nộp vào
mục
thu khác
thuộc
ngân
sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu, hạch toán thu ngân sách trung
ương hưởng
100% đối với các
dự
án
do cơ quan trung ương quản lý, hạch toán thu ngân sách địa phương
hưởng 100% đối với các dự án do địa phương quản lý.
Trình tự, thủ tục
thu, nộp khoản tiền này được thực hiện tương tự khoản thu tiền sử dụng
đất, tiền thuê
đất
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về quản lý thuế. Giá trị này độc lập với
nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính khác của nhà đầu tư đối
với ngân
sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
c) Hình thức, tiến độ
và
thời
hạn nộp giá
trị
quy định tại điểm a khoản này, biện pháp xử lý khi nhà đầu tư không nộp hoặc nộp
không
theo tiến
độ cam kết tại hợp đồng phải được quy định cụ thể tại hợp đồng.
3.3.8. Chủ tịch Ủy
ban nhân
dân cấp
tỉnh giao bên
mời
thầu phối hợp với Sở Tài chính thống kê các dự án tham chiếu quy định
tại các
Mục
3.3.2, 3.3.3 và
3.3.4 Phần này làm cơ sở xác định tỷ lệ m trong HSYC.]”
15. Sửa đổi, bổ
sung một số điểm của Mục 3.4 Chương II Phần 1 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung Mục 3.4.2 như sau:
“3.4.2. Đối với dự án đầu tư xây dựng cảng hàng không mới, tiêu chuẩn đánh giá về hiệu quả
đầu tư phát
triển
ngành,
lĩnh vực,
địa phương thực hiện theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng.”
b) Sửa đổi điểm
c Mục 3.4.5 như sau:
“c) Khung giá,
giá tối
đa gắn với số lượng, sản lượng, chủng loại cụ thể của hàng hóa, dịch vụ khai
thác
từ
dự án
theo quy định của pháp luật về giá, pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực;”
c) Bổ sung Mục
3.4.6 và
Mục
3.4.7 vào
sau Mục
3.4.5 như sau:
“3.4.6. Việc nộp vào ngân sách nhà nước các giá trị quy định
tại Mục 3.4.2, 3.4.4, 3.4.5 được thực hiện như sau:
a) Giá trị nộp ngân sách nhà nước được xác định căn cứ giá trị do nhà đầu tư đề
xuất tại HSĐX;
b) Giá trị được xác định tại điểm
a Mục này
được
nộp vào
mục
thu khác
thuộc
ngân
sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu, hạch toán thu ngân sách trung
ương hưởng
100% đối với các
dự
án
do cơ quan trung ương quản lý, hạch toán thu ngân sách địa phương
hưởng 100% đối với các dự án do địa phương quản lý.
Trình tự, thủ tục
thu, nộp khoản tiền này được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
c) Hình thức, tiến độ
và
thời
hạn nộp giá
trị
quy định tại điểm a Mục này, biện pháp xử lý khi nhà đầu tư không nộp hoặc nộp
không
theo tiến
độ cam kết tại hợp đồng phải được quy định cụ thể tại hợp đồng.
3.4.7. Nhà đầu tư đề
xuất giá
trị
về hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương trong
HSĐX không
thấp
hơn mức tối thiểu, không cao hơn mức tối đa hoặc mức trần
căn cứ tiêu
chuẩn
đánh
giá quy định tại HSYC.”
d) Bãi bỏ đoạn “Giá trị, tỷ lệ quy
định tại điểm a, điểm b Mục 3.4.1 và điểm a, điểm b Mục 3.4.3
độc lập với nghĩa vụ của nhà đầu tư đối với ngân sách nhà nước theo quy
định của pháp
luật.
Việc nộp vào ngân sách nhà nước được thực
hiện như sau: Giá
trị
nộp ngân
sách nhà nước được xác định căn cứ giá trị do nhà đầu tư đề
xuất tại HSĐX. Hình
thức,
tiến độ và
thời
hạn nộp giá
trị
nộp phải được quy định cụ thể tại hợp đồng.”
16. Sửa đổi, bổ
sung một số điểm của Mẫu số 01: Đơn dự thầu Chương III Phần 1 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung điểm a như sau:
“a) Đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị có công năng phục vụ hỗn
hợp, dự án
khu dân cư nông thôn, ghi các thông tin sau:
- Tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước.
- Số lượng công trình công cộng không có mục đích kinh doanh (trường hợp HSYC
quy định tiêu
chuẩn
về số lượng tối thiểu công trình công cộng không có mục đích kinh doanh căn cứ danh mục
dự án,
công trình cần đầu tư của địa phương nơi thực hiện dự án hoặc giá trị tối thiểu
của hoạt động trợ giúp xã hội).
- Giá trị của hoạt
động trợ giúp
xã hội
hoặc hoạt động phúc
lợi
xã
hội
khác
dành cho đối tượng bảo trợ xã hội, được xác định theo giá trị bằng tiền
hoặc số lượng người được hỗ trợ căn cứ danh sách đối tượng bảo
trợ xã
hội
hoặc hoạt động trợ giúp xã hội của địa phương nơi thực hiện dự án (trường hợp HSYC
quy định tiêu
chuẩn
về hoạt động phúc
lợi
xã
hội
khác
dành cho đối tượng bảo trợ xã hội, được xác định theo giá trị bằng tiền
hoặc số lượng người được hỗ trợ căn cứ danh sách đối tượng bảo
trợ xã
hội
hoặc hoạt động trợ giúp xã hội của địa phương nơi thực hiện dự án).”
b) Sửa đổi, bổ
sung điểm c như sau:
“c) Đối với dự án đầu tư xây dựng cảng hàng không mới, ghi thông tin đề xuất của
nhà
đầu
tư về hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương theo quy
định của pháp
luật
về hàng
không dân dụng;”
c) Sửa đổi, bổ
sung điểm đ như sau:
“đ) Đối với dự án không thuộc trường
hợp nêu
trên, ghi một trong các thông tin sau:
- Giá trị bằng tiền
nộp ngân
sách nhà nước;
- Tỷ lệ doanh
thu nộp ngân
sách nhà nước;
- Giá hàng hóa,
dịch
vụ gắn với số lượng, sản lượng, chủng loại cụ thể của hàng hóa, dịch vụ khai
thác
từ
dự án;
- Số lượng công trình công cộng không có mục đích kinh doanh;
- Giá trị của hoạt
động trợ giúp
xã hội
hoặc hoạt động phúc
lợi
xã
hội
khác
dành cho đối tượng bảo trợ xã hội, được xác định theo giá trị bằng tiền
hoặc số người được hỗ trợ căn cứ danh sách đối tượng bảo trợ xã hội hoặc hoạt
động trợ giúp
xã hội
của địa phương nơi thực hiện dự án;
- Loại, mức độ
độc hại và
tổng
lượng chất ô
nhiễm
thải vào
môi trường;
- Diện tích sử dụng đất,
hệ số sử dụng đất.]
17. Sửa đổi, bổ
sung, bãi
bỏ
một số khoản của Mẫu số 08: Đề xuất về kỹ thuật Chương III Phần 1 như sau:
a) Sửa đổi khoản
4 Mục I như sau:
“4. Thuyết minh về
sự đồng bộ của hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội với nhà ở theo quy
định của pháp
luật
về xây
dựng,
quy hoạch đô
thị
và
nông thôn, nhà ở; thuyết minh về sự phù hợp của
phương án
đầu
tư do nhà
đầu
tư đề xuất với chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở (đối với
dự án
đầu
tư xây
dựng
khu đô
thị
có
công năng phục vụ hỗn hợp; dự án khu dân cư nông thôn);”
b) Sửa đổi, bổ
sung khoản 9 Mục I như sau:
“9. Thuyết minh về tính đáp ứng đối với
các
tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật hàng không dân dụng (đối với
dự án
đầu
tư xây
dựng
cảng hàng
không mới);”
c) Sửa đổi, bổ
sung khoản 14 Mục I như sau:
“14. Thuyết minh về
kỹ thuật chuyên
ngành, phạm vi, quy mô nạo vét, khối lượng sản
phẩm được thu hồi (đối với dự án nạo vét kết hợp thu
hồi sản phẩm đối với kết cấu hạ tầng hàng hải, kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa trong vùng nước cảng biển, vùng nước đường
thủy nội địa).”;
d) Sửa đổi, bổ
sung khoản 2 Mục III như sau:
“2. Giải pháp về bảo vệ môi trường, sản
xuất sạch, tiết kiệm năng lượng; phương án huy động vốn vay từ nguồn tài chính xanh, tín dụng xanh;”
đ) Bổ sung Mục
IIIa vào
sau Mục
III như sau:
“IIIa. Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có tài
sản
gắn liền với đất là
tài sản
công tại cơ quan,
tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công (sau đây gọi là tài sản gắn liền
với đất) thì
việc
bán tài sản gắn liền
với đất cho nhà
đầu
tư hoặc nhà
đầu
tư phải hoàn
trả
giá trị còn lại của tài sản gắn liền
với đất theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công phải được quy
định trong hồ sơ mời thầu. Trong đó:
a) Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có tài
sản
gắn liền với đất là
tài sản
công dôi
dư được
xử lý theo
cơ chế
đặc thù
theo Nghị
quyết số 31/2026/NQ-CP và
cấp
có thẩm quyền
quyết định không
phá dỡ,
hủy bỏ tài
sản
gắn liền với đất trước khi giao đất, cho thuê đất: Hồ sơ mời thầu quy định nhà đầu tư phải
cam kết hoàn
trả
giá trị còn lại của tài sản gắn liền
với đất. Giá
trị
còn lại của tài sản gắn liền
với đất được xác
định
theo giá
trị
còn lại được theo
dõi, hạch toán tại thời điểm
giao đất, cho thuê
đất.
Trường hợp nhà,
tài sản
gắn liền với đất chưa được theo dõi, hạch toán trên sổ kế toán hoặc việc tính hao mòn chưa phù hợp thì cơ quan tiếp nhận tài sản xác định giá trị còn lại của nhà, tài sản gắn liền
với đất theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định
tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh
nghiệp quản lý
không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
b) Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có tài
sản
gắn liền với đất không
được
xử lý theo
cơ chế
đặc thù
theo Nghị
quyết số 31/2026/NQ-CP và
được
cấp có thẩm quyền
quyết định phá
dỡ,
hủy bỏ tài
sản
gắn liền với đất trước khi giao đất, cho thuê đất: Giá trị còn lại của tài sản gắn liền
với đất được xác
định
theo giá
trị
còn lại trên sổ kế toán tại thời điểm
cấp có thẩm quyền
quyết định phá
dỡ,
hủy bỏ. Trường hợp tài
sản
gắn liền với đất chưa được theo dõi trên sổ kế toán thì cơ quan tiếp nhận tài sản xác định giá trị còn lại của tài sản theo quy
định của Bộ Tài
chính về
chế độ quản lý,
tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định
do Nhà nước giao cho
doanh nghiệp quản lý
không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Trường hợp tại
thời điểm lập hồ sơ mời thầu chưa xác định được giá trị còn lại của tài sản gắn liền
với đất, hồ sơ mời thầu quy định nhà đầu tư phải cam kết nộp giá trị của tài sản gắn liền
với đất sau khi được cấp có thẩm quyền xác định theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
c) Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có tài
sản
gắn liền với đất không
được
xử lý theo
cơ chế
đặc thù
theo Nghị
quyết số 31/2026/NQ-CP và
bán tài sản
gắn liền với đất cho nhà
đầu
tư:
Trường hợp cấp
có thẩm quyền đã quyết định giá bán tài sản theo quy
định của pháp
luật
về quản lý,
sử
dụng tài sản công trước khi lập
hồ sơ mời thầu thì
hồ
sơ mời thầu ghi rõ
thông tin giá bán tài sản gắn liền với đất. Trường hợp tại thời điểm
lập hồ sơ mời thầu, cấp có
thẩm
quyền chưa quyết định giá
bán tài sản
thì hồ sơ mời
thầu quy định nhà
đầu
tư cam kết nộp giá
trị
của tài sản gắn liền
với đất sẽ được cấp có
thẩm
quyền quyết định theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
d) Nhà đầu tư phải
cam kết trong hồ sơ dự thầu việc nộp số tiền tương ứng với giá trị tài sản gắn liền
với đất theo quy định tại hồ sơ mời thầu. Giá trị này độc lập với nghĩa vụ nộp tiền sử dụng
đất, tiền thuê
đất
và các
nghĩa vụ
tài chính
khác của
nhà đầu tư đối
với ngân
sách nhà nước
theo quy định của pháp
luật.”.
e) Bãi bỏ khoản 7, khoản
13 Mục I, khoản 6 Mục II.
18. Sửa đổi, bổ
sung một số nội dung của Mẫu số 09 Chương III Phần 1 như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung điểm b khoản 1 như sau:
“b) Nộp giá trị của tài sản gắn liền
với đất với giá
trị
______ [ghi cụ thể giá trị của tài sản gắn liền với đất
trong trường hợp có
thông tin về giá trị của tài sản gắn liền với đất
trong hồ sơ mời thầu] hoặc [ghi “được cấp có thẩm quyền xác định theo quy
định của pháp
luật
về quản lý,
sử
dụng tài
sản
công”
trong trường hợp không có thông tin về giá trị của tài sản gắn liền
với đất trong hồ sơ mời thầu].”.
b) Sửa đổi, bổ
sung ghi chú
(1) như sau:
“(1) Áp dụng Mẫu này nếu dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất trong trường hợp thu hồi, cần bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo
quy định của pháp
luật
về đất đai hoặc trên
quỹ
đất có tài
sản
gắn liền với đất phải xử lý là tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy
định của pháp
luật
về quản lý,
sử
dụng tài sản công.”
19. Sửa đổi, bổ
sung, bãi
bỏ
một số khoản của Mẫu số 11 Chương III Phần 1 như sau:
a) Sửa đổi khoản
2 Mục I như sau:
“2. Đối với dự án áp dụng tiêu chuẩn số lượng
tối thiểu công
trình công cộng không có mục đích kinh doanh căn cứ danh mục
dự án,
công trình cần đầu tư của địa phương nơi thực hiện dự án: thuyết minh loại
công
trình, số lượng công trình, mục tiêu, quy mô, phạm vi đầu
tư, sơ bộ tổng mức đầu tư, tiến độ thực hiện và nội dung khác theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.”
b) Sửa đổi khoản
3 Mục I như sau:
“3. Đối với dự án áp dụng tiêu chuẩn giá trị tối thiểu
của hoạt động trợ giúp xã hội hoặc hoạt động phúc lợi xã hội khác dành cho đối tượng bảo
trợ xã
hội,
được xác
định
theo giá
trị
bằng tiền hoặc số lượng người được hỗ trợ căn cứ danh sách đối tượng bảo
trợ xã
hội
hoặc hoạt động trợ giúp xã hội của địa phương nơi thực hiện dự án: thuyết minh đối
tượng bảo trợ xã
hội
được trợ giúp
hoặc
được hưởng phúc
lợi
xã
hội;
giá
trị
bằng tiền hoặc số người, mức, hình thức, thời gian trợ cấp và nội dung khác theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.”
c) Bổ sung khoản
4 vào sau khoản 3 Mục I như
sau:
“4. Đối với dự án không áp dụng tiêu chuẩn tỷ lệ tối
thiểu nộp ngân
sách nhà nước: thuyết minh tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước, hình thức, thời hạn
nộp ngân
sách nhà nước theo yêu cầu tại dự thảo hợp
đồng.”
d) Sửa đổi Mục
III như sau:
“III. Đối với dự án đầu tư xây dựng cảng hàng không mới, thuyết
minh yêu
cầu
theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng.”
đ) Sửa đổi, bổ
sung khoản 3 Mục V như sau:
“3. Đối với dự án áp dụng tiêu chuẩn khung giá, giá tối đa gắn
với số lượng, sản lượng, chủng loại cụ thể của hàng hóa, dịch vụ khai
thác
theo quy định của pháp luật về giá, pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực: thuyết
minh đơn giá,
khối
lượng hoặc số lượng của hàng hóa, dịch vụ; tiến độ yêu cầu Nhà nước thanh toán hoặc tiến độ yêu cầu người sử
dụng chi trả và
nội
dung khác
theo quy định của pháp luật về giá, pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.”
20. Sửa đổi Mục II Phần
2. Yêu
cầu
thực hiện dự án
như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung điểm d khoản 1 như sau:
“d) Đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị có công năng phục vụ hỗn
hợp, dự án
khu dân cư nông thôn, tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật
gồm các
tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c khoản này và yêu cầu về sự
đồng bộ của hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội với nhà ở theo quy
định của pháp
luật
về xây
dựng,
quy hoạch đô
thị
và
nông thôn, nhà ở; yêu cầu về sự phù hợp của
phương án
đầu
tư do nhà
đầu
tư đề xuất với chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở;”
b) Bãi bỏ điểm g khoản
1;
c) Sửa đổi, bổ
sung điểm i khoản 1 như sau:
“i) Đối với dự án đầu tư xây dựng cảng hàng không mới, tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật
gồm các
tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c khoản này và yêu cầu khác theo quy định của pháp luật hàng không dân dụng (nếu có);”
d) Bãi bỏ điểm n khoản
1;
đ) Sửa đổi, bổ
sung điểm o khoản 1 như sau:
“o) Đối với dự án nạo vét kết hợp thu
hồi sản phẩm đối với kết cấu hạ tầng hàng hải, kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa trong vùng nước cảng biển, vùng nước đường
thủy nội địa, tiêu
chuẩn
đánh
giá về
kỹ thuật gồm các
tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b, c khoản này và yêu cầu về kỹ
thuật chuyên
ngành, phạm vi, quy mô nạo vét, khối lượng sản
phẩm được thu hồi;”
e) Bãi bỏ điểm e khoản
2;
g) Sửa đổi, bổ
sung điểm b khoản 3 như sau:
“b) Yêu cầu về bảo vệ
môi
trường,
sản xuất sạch, tiết kiệm năng lượng; ưu tiên cho nhà đầu tư huy
động vốn vay từ nguồn tài chính xanh, tín dụng xanh;”
h) Bổ sung khoản
4 vào sau khoản 3 như sau:
“4. Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có
tài sản
gắn liền với đất là
tài sản
công
tại
cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công (sau đây gọi là tài sản gắn liền
với đất) thì
việc
bán
tài sản
gắn liền với đất cho nhà đầu tư hoặc nhà đầu tư phải
hoàn
trả
giá
trị
còn
lại
của tài
sản
gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công phải được quy
định trong HSYC. Trong đó:
a) Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có
tài sản
gắn liền với đất là
tài sản
công
dôi dư được xử lý theo cơ chế đặc thù theo Nghị quyết số
31/2026/NQ-CP và
cấp
có
thẩm
quyền quyết định không phá dỡ, hủy bỏ tài sản gắn liền
với đất trước khi giao đất, cho thuê đất: HSYC quy định nhà đầu tư phải
cam kết hoàn
trả
giá
trị
còn
lại
của tài
sản
gắn liền với đất. Giá trị còn lại của tài sản gắn liền
với đất được xác
định
theo giá
trị
còn
lại
được theo dõi,
hạch
toán
tại
thời điểm giao đất, cho thuê đất. Trường hợp nhà, tài sản gắn liền
với đất chưa được theo dõi, hạch toán trên sổ kế toán hoặc việc tính hao mòn chưa phù hợp thì cơ quan tiếp nhận tài sản xác định giá trị còn lại của nhà, tài sản gắn liền
với đất theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định
tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho
doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh
nghiệp.
b) Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có
tài sản
gắn liền với đất không được xử lý theo cơ chế đặc thù theo Nghị quyết số
31/2026/NQ-CP và
được
cấp có
thẩm
quyền quyết định phá dỡ, hủy bỏ tài sản gắn liền
với đất trước khi giao đất, cho thuê đất: Giá trị còn lại của tài sản gắn liền
với đất được xác
định
theo giá
trị
còn
lại
trên
sổ
kế toán
tại
thời điểm cấp có
thẩm
quyền quyết định phá dỡ, hủy bỏ. Trường hợp tài sản gắn liền
với đất chưa được theo dõi trên sổ kế toán thì cơ quan tiếp nhận tài sản xác định giá trị còn lại của tài sản theo quy
định của Bộ Tài
chính về
chế độ quản lý,
tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan,
tổ chức, đơn vị và
tài sản
cố định do Nhà
nước
giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh
nghiệp.
Trường hợp tại
thời điểm lập HSYC chưa xác định được giá trị còn lại của tài sản gắn liền
với đất, HSYC quy định nhà đầu tư phải cam kết nộp
giá
trị
của tài
sản
gắn liền với đất sau khi được cấp có thẩm quyền xác định theo quy
định của pháp
luật
về quản lý,
sử
dụng tài
sản
công.
c) Đối với dự án đầu tư dự
kiến triển khai trên
quỹ
đất có
tài sản
gắn liền với đất không được xử lý theo cơ chế đặc thù theo Nghị quyết số
31/2026/NQ-CP và
bán tài sản gắn liền với đất cho nhà đầu tư:
Trường hợp cấp
có
thẩm
quyền đã
quyết
định giá
bán tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công trước khi lập
HSYC thì
HSYC ghi rõ thông tin giá bán tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp tại thời điểm lập HSYC, cấp có thẩm quyền chưa quyết
định giá
bán tài sản thì HSYC quy định nhà đầu tư cam
kết nộp giá
trị
của tài
sản
gắn liền với đất sẽ được cấp có thẩm quyền quyết định
theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
d) Nhà đầu tư phải
cam kết trong HSĐX việc nộp số tiền tương ứng với giá trị tài sản gắn liền
với đất theo quy định tại HSYC sau khi trúng thầu. Giá trị này độc lập với
nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính khác của nhà đầu tư đối
với ngân
sách nhà nước theo quy định của pháp luật.”.
21. Sửa đổi, bổ
sung một số khoản của Mục II Phần 2. Yêu cầu thực hiện dự án như sau:
a) Sửa đổi khoản
1 như sau:
“1. Đối với dự án đầu tư xây dựng khu đô thị có công năng phục vụ hỗn
hợp, dự án
khu dân cư nông thôn (trừ trường hợp dự án đang xét được triển
khai tại địa bàn
có điều
kiện kinh tế - xã
hội
khó
khăn, đặc
biệt khó
khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư), nhà đầu tư thực
hiện các
yêu cầu
sau:
a) Tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước.
b) Số lượng công trình công cộng không có mục đích kinh doanh (trường hợp HSYC
áp
dụng).
c) Giá trị của hoạt
động trợ giúp
xã hội
hoặc hoạt động phúc
lợi
xã
hội
khác
dành cho đối tượng bảo trợ xã hội, được xác định theo giá trị bằng tiền
hoặc số lượng người được hỗ trợ căn cứ danh sách đối tượng bảo
trợ xã
hội
hoặc hoạt động trợ giúp xã hội của địa phương nơi thực hiện dự án (trường hợp HSYC
áp
dụng).”
b) Sửa đổi khoản
3 như sau:
“3. Đối với dự án đầu tư xây dựng cảng hàng không mới, nhà đầu tư thực
hiện yêu
cầu
theo quy định của pháp luật hàng không dân dụng.”
c) Sửa đổi điểm
c khoản 6 như sau:
“c) Giá hàng
hóa, dịch
vụ gắn với số lượng, sản lượng, chủng loại cụ thể của hàng hóa, dịch vụ khai
thác
từ
dự án;”
22. Sửa đổi, bổ
sung một số nội dung của Mẫu số 12 Phần 3. Dự thảo hợp đồng và biểu mẫu hợp
đồng như sau:
a) Sửa đổi, bổ
sung gạch đầu dòng
thứ
hai và gạch đầu dòng thứ ba điểm a
như sau:
“- Số lượng công trình công cộng không có mục đích kinh doanh (trường hợp HSYC
áp
dụng).
- Giá trị của hoạt
động trợ giúp
xã hội
hoặc hoạt động phúc
lợi
xã
hội
khác
dành cho đối tượng bảo trợ xã hội, được xác định theo giá trị bằng tiền
hoặc số lượng người được hỗ trợ căn cứ danh sách đối tượng bảo
trợ xã
hội
hoặc hoạt động trợ giúp xã hội của địa phương nơi thực hiện dự án (trường hợp HSYC
áp
dụng).”
b) Sửa đổi điểm
c như sau:
“c) Đối với dự án đầu tư xây dựng cảng hàng không mới, ghi thông tin đề xuất của
nhà
đầu
tư về hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương theo quy
định của pháp
luật
về hàng
không dân dụng.”
c) Sửa đổi gạch
đầu dòng
thứ
ba điểm đ như sau:
“- Giá hàng
hóa, dịch
vụ gắn với số lượng, sản lượng, chủng loại cụ thể của hàng hóa, dịch vụ khai
thác
từ
dự án;”.
d) Sửa đổi đoạn
cuối như sau:
“Nếu đến ngày ___ [ghi ngày cụ thể, trong
thời hạn 30 ngày
kể
từ ngày
phát hành
văn bản
thông
báo chấp
thuận hồ sơ đề xuất và trao hợp đồng] mà Nhà đầu tư không tiến hành đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng
hoặc không
thực
hiện biện pháp
bảo
đảm thực hiện hợp đồng theo các yêu cầu nêu trên thì Nhà đầu tư sẽ bị loại.”
Phụ lục IX
MẪU KẾT QUẢ THỰC HIỆN
HỢP ĐỒNG (E-KQTHHĐ)
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 129/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 8 năm 2026
của
Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
(Webform
trên Hệ
thống)
MẪU KẾT QUẢ
THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG
I. THÔNG TIN
CHUNG
1. Mã hợp đồng (Nếu
có):
…………………………………… [Hệ thống tự động trích xuất]
2. Số hợp đồng:
………………………………………………………………………………….
3. Tên dự án:
……………………………………………………………………………………..
4. Tên cơ quan có thẩm quyền:
…………………………………………………………………
5. Tên bên mời thầu:
……………………………………………………………………………..
5. Tên nhà đầu tư trúng thầu/Tên liên danh trúng thầu:
………………………………………
6. Mã số thuế nhà đầu tư trúng thầu:
……………………………………………………………
Trường hợp là liên danh trúng thầu, kê khai thông tin các
thành viên liên danh theo bảng sau:
|
STT
|
Mã định danh
|
Mã số thuế
|
Tên nhà đầu tư
|
Địa chỉ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
7. Tên tổ chức kinh
tế do nhà
đầu
tư trúng
thầu
thành lập (Nếu có): ………………………..
8. Mã số thuế tổ
chức kinh tế do nhà
đầu
tư trúng
thầu
thành lập (Nếu có): ……………….
9. Ngày tạo:
……………………………… [Hệ thống tự động trích xuất]
10. Ngày đăng tải:
……………………… [Hệ thống tự động trích xuất]
11. Trạng thái hợp đồng: □ Đã hoàn thành □ Không
hoàn thành
Trường hợp hợp
đồng đã
hoàn thành, kê khai các thông tin từ mục 12 đến mục 19
dưới đây:
II. TIẾN ĐỘ HỢP
ĐỒNG, CHẤT LƯỢNG HỢP ĐỒNG
12. Tiến độ hợp
đồng: □
Đúng tiến
độ □ Sớm tiến độ □ Chậm tiến độ
13. Ngày hoàn thành hợp đồng theo
kế hoạch: ………………………………………………
14. Ngày hoàn thành hợp đồng thực
tế: ………………………………………………………
15. Số ngày chênh lệch:
…………………………………………………………………………
16. Ngày hoàn thành đã
được
điều chỉnh (nếu có): ………………………………………….
17. Chất lượng hợp
đồng: □ Đảm bảo □ Không đảm bảo
18. Lý do không đảm bảo chất
lượng (nếu có):
……………………………………………….
19. Đánh giá các yếu tố khác liên quan (nếu có - đính kèm tệp tin)
Trường hợp hợp
đồng không
hoàn thành, kê khai các thông tin sau từ mục 20 đến mục 21
dưới đây:
20. Lý do không hoàn
thành: …………………………………………………………………….
21. Hợp đồng không hoàn thành do lỗi của nhà đầu tư: □ Có □ Không
III. THÔNG TIN
VI PHẠM
HỢP ĐỒNG, CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG
22. Vi phạm hợp đồng:
□ Có □
Không
Trường hợp có vi phạm hợp đồng,
kê
khai thông tin từ mục 23 đến mục 24 dưới đây:
23. Nội dung vi
phạm hợp đồng: …………………………………………………………………
24. Phạt vi phạm
hợp đồng (nếu có):
……………………………………………………………
25. Chấm dứt hợp
đồng: □
Có □ Không
Trường hợp có chấm dứt hợp
đồng, kê
khai thông tin từ mục 26 đến mục 28 dưới đây:
26. Ngày chấm dứt hợp
đồng: ……………………………………………………………………
27. Lý do chấm dứt hợp
đồng: ……………………………………………………………………
28. Hình thức xử lý:
…………………………………………………………………………………
IV. CÁC THÔNG
TIN KHÁC (NẾU CÓ)
29. Tài liệu đính kèm (Nếu có): ……………………………………………………………………
Phụ lục X
MẪU LỊCH SỬ NGỪNG/CHẤM
DỨT HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ (E-LSHĐDA)
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 129/2026/TT-BTC ngày 27 tháng 8 năm 2026
của
Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
(Webform
trên Hệ
thống)
MẪU LỊCH SỬ
NGỪNG/CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ (E-LSHĐDA)
I. THÔNG TIN CƠ
QUAN/ĐƠN VỊ BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH NGỪNG/CHẤM
DỨT HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Mã định danh cơ
quan ban hành
……………………………………………………………
2. Tên cơ quan ban hành
……………………………………………………………………….
3. Mã định danh cơ
quan đăng tải ………………………………………………………………
4. Tên cơ quan đăng tải ………………………………………………………………………….
II. THÔNG TIN
NGỪNG/CHẤM
DỨT HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
5. Loại quyết
định: (Ngừng hoạt động/Chấm dứt hoạt động dự án đầu tư) …………………
6. Mã dự án (Nếu có): ……………………………………………………………………………..
7. Tên dự án:
………………………………………………………………………………………..
8. Mã định danh nhà đầu tư:
………………………………………………………………………
9. Tên nhà đầu tư trúng thầu/Tên liên danh trúng thầu1:
………………………………………
Trường hợp là liên danh trúng thầu, kê khai thông tin các
thành viên liên danh theo bảng sau:
|
STT
|
Mã định danh
|
Mã số thuế
|
Tên nhà đầu tư
|
Địa chỉ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
Trường hợp loại
quyết định là
ngừng
hoạt động của dự án
đầu
tư, điền các
thông tin sau:
10. Thời gian bắt
đầu ngừng hoạt động của dự án đầu tư: …………………………………
11. Thời gian kết
thúc ngừng hoạt
động của dự án
đầu
tư: …………………………………
Trường hợp loại
quyết định là
chấm
dứt hoạt động của dự án đầu tư điền các thông tin sau:
12. Thời gian chấm
dứt hoạt động của dự án
đầu
tư: …………………………………………
III. THÔNG TIN
QUYẾT
ĐỊNH NGỪNG/CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
13. Số quyết
định: ………………………………………………………………………………….
14. Ngày ban hành quyết định:
……………………………………………………………………
15. Tài liệu đính kèm quyết định:
…………………………………………………………………
_____________________________
1 Mẫu này được Sở Tài chính hoặc cơ quan
quản lý về hoạt động
đấu thầu tại bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác đăng tải, cập nhật nội dung
trên Hệ thống mạng
đấu thầu quốc gia kể từ ngày Nghị định số 274/2026/NĐ-CP, Thông tư này có hiệu lực thi hành.