|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
53/2026/NQ-HĐND
|
Đà Nẵng, ngày 29
tháng 06 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH, CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG
CHUYÊN TRÁCH VÀ NGƯỜI THAM GIA HOẠT ĐỘNG Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 185/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng
5 năm 2026 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và
chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;
Xét Tờ trình số 328/TTr~UBND ngày 25 tháng 6 năm
2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về dự thảo Nghị quyết quy định số lượng, chức
danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách thôn, tổ
dân phố và người tham gia công tác tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố
Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra số 293/BC-BPC ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Ban Pháp
chế Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân
dân thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết
quy định số lượng, chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không
chuyên trách và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành
phố Đà Nẵng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với
người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; số lượng, chức danh, mức
hỗ trợ đối với người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; việc kiêm nhiệm và
mức phụ cấp kiêm nhiệm.
2. Quy định chế độ, chính sách nghỉ công tác ngay đối
với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố và người tham gia hoạt
động ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế đối với người tham gia
hoạt động ở thôn, tổ dân phố.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ
dân phố;
2. Người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố;
3. Thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Đà Nằng;
4. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến
việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Quy định về số lượng,
chức danh, mức phụ cấp của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
1. Số lượng, chức danh người hoạt động không chuyên
trách ở thôn, tổ dân phố thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản
2 Điều 14 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP ngày 26/5/2026 của Chính phủ, cụ thể:
a) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ
dân phố gồm các chức danh: Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố; Bí thư Chi bộ;
Trưởng Ban Công tác Mặt trận.
b) Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở mỗi
thôn, tổ dân phố không quá 03 người.
2. Mức phụ cấp của người hoạt động không chuyên
trách ở thôn, tổ dân phố được tính theo quy mô số hộ gia đình của thôn, tổ dân
phố (không bao gồm kinh phí đóng hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
theo quy định pháp luật), cụ thể:
|
Số TT
|
Quy mô thôn, tổ
dân phố
|
Chức danh
|
Mức phụ cấp hằng
tháng[1]
|
|
1
|
Thôn: Dưới 300 hộ gia đình; Tổ dân phố: Dưới 450
hộ gia đình.
|
Bí thư Chi bộ
|
2,1
|
|
Trưởng thôn/Tổ trưởng tổ dân phố
|
2,0
|
|
Trưởng Ban Công tác Mặt trận
|
1,8
|
|
2
|
Thôn: Từ 300 đến dưới 700 hộ gia đình; Tổ dân phố:
Từ 450 đến dưới 1.000 hộ gia đình.
|
Bí thư Chi bộ
|
2,3
|
|
Trưởng thôn/Tổ trưởng tổ dân phố
|
2,2
|
|
Trưởng Ban Công tác Mặt trận
|
2,0
|
|
3
|
Thôn: Từ 700 hộ gia đình trở lên;
Tổ dân phố: Từ 1.000 hộ gia đình trở lên;
Thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã
trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ
dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo, thôn đặc
biệt khó khăn.
|
Bí thư Chi bộ
|
2,5
|
|
Trưởng thôn/Tổ trưởng tổ dân phố
|
2,4
|
|
Trưởng Ban Công tác Mặt trận
|
2,2
|
3. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ
dân phố được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, các chế độ,
chính sách khác theo quy định pháp luật hiện hành. Ngân sách thành phố đảm bảo phần
kinh phí vượt mức khoán quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định
185/2026/NĐ-CP để thực hiện quy định mức phụ cấp các chức danh và kinh phí
đóng, hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế quy định tại Điều này.
Điều 4. Quy định về số lượng,
chức danh, mức hỗ trợ của người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố
1. Chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ
dân phố, gồm:
a) Phó bí thư chi bộ;
b) Phó trưởng thôn hoặc Tổ phó tổ dân phố;
c) Phó trưởng ban công tác Mặt trận;
d) Chi hội trưởng Hội Phụ nữ;
đ) Chi hội trưởng Hội Nông dân;
e) Chi hội trưởng Hội Cựu chiến binh;
g) Bí thư Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
h) Chi hội trưởng Hội Người cao tuổi.
2. Số lượng người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân
phố:
a) Căn cứ yêu cầu thực tiễn của từng thôn, tổ dân
phố, quy mô hộ gia đình, yêu cầu tổ chức hoạt động tại từng địa bàn khu dân cư,
số lượng hội viên, đoàn viên của các tổ chức chính trị - xã hội và hội người
cao tuổi; mỗi thôn, tổ dân phố được bố trí không quá 08 người tham gia hoạt động
ở thôn, tổ dân phố. Trường hợp thôn, tổ dân phố không thành lập các chi hội tổ
chức chính trị - xã hội, chi hội người cao tuổi thì không bố trí các chức danh
tương ứng.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ban Thường vụ Đảng
ủy cấp xã căn cứ quy định tại điểm a khoản này để thống nhất chủ trương tổ chức
các chi hội, bố trí số lượng, chức danh, bố trí kiêm nhiệm người tham gia hoạt
động tại thôn, tổ dân phố đảm bảo không vượt quá số lượng quy định tại điểm a khoản
này và không ngoài chức danh quy định tại khoản 1 Điều này, đảm bảo tinh gọn bộ
máy, nâng cao hiệu quả hoạt động.
3. Mức hỗ trợ hằng tháng
Mức hỗ trợ hàng tháng đối với người tham gia hoạt động
ở thôn, tổ dân phố được tính theo quy mô số hộ gia đình của thôn, tổ dân phố (không
bao gồm kinh phí đóng, hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế quy định tại Điều
7 Nghị quyết này), cụ thể:
|
Số TT
|
Quy mô thôn, tổ
dân phố
|
Mức hỗ trợ hằng
tháng (đồng/người)
|
|
1
|
Thôn: Dưới 300 hộ gia đình;
Tổ dân phố: Dưới 450 hộ gia đình.
|
1.000.000
|
|
2
|
Thôn: Từ 300 đến dưới 700 hộ gia đình;
Tổ dân phố: Từ 450 đến dưới 1.000 hộ gia đình.
|
1.200.000
|
|
3
|
Thôn: Từ 700 hộ gia đình trở lên;
Tổ dân phố: Từ 1.000 hộ gia đình trở lên.
Thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã
trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ
dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo, thôn đặc
biệt khó khăn.
|
1.500.000
|
Điều 5. Phụ cấp kiêm nhiệm
1. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ
dân phố kiêm nhiệm người hoạt động không chuyên trách khác ở thôn, tổ dân phố
mà giảm được 01 người quy định tại diêm b khoản 1 Điều 3 Nghị
quyết này thì hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp hàng tháng
của chức danh kiêm nhiệm.
2. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ
dân phố kiêm nhiệm người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; người tham gia
hoạt động ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm người tham gia hoạt động khác ở thôn, tổ
dân phố mà giảm được 01 người quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị
quyết này thì hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm băng 100% mức hỗ trợ hằng tháng
của chức danh kiêm nhiệm.
3. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ
được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm cao nhất; phụ cấp kiêm nhiệm chức danh
không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
Điều 6. Chế độ, chính sách hỗ
trợ một lần khi nghỉ công tác ngay đối với người hoạt động không chuyên trách ở
thôn, tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố
1. Đối tượng, điều kiện áp dụng:
a) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ
dân phố không đảm bảo tiêu chuẩn, điều kiện để tiếp tục bố trí khi sắp xếp
thôn, tổ dân phố, chi bộ và ban công tác mặt trận; có nguyện vọng nghỉ công tác
và được cấp có thẩm quyền thống nhất (chỉ áp dụng đối với các trường hợp
không thuộc phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng chính sách hỗ trợ quy định tại
Nghị định 154/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ).
b) Người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố dôi
dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố, chi bộ và ban công tác mặt trận; được cấp có thẩm
quyền thống nhất nghỉ ngay (không áp dụng đối với các thôn, tổ dân phố, chi
bộ, ban Công tác Mặt trận, chi hội đoàn thể giữ nguyên).
2. Mức hỗ trợ một lần theo thời gian công tác:
a) Thời gian công tác dưới 01 năm: mức 3.000.000 đồng/người
(Ba triệu đồng).
b) Thời gian công tác từ 01 năm đến dưới 05 năm: mức
5.000.000 đồng/người (Năm triệu đồng).
c) Thời gian công tác từ 05 năm đến dưới 10 năm: mức
10.000.000 đồng/người (Mười triệu đồng).
d) Thời gian công tác từ 10 năm trở lên: mức
15.000.000 đồng/người (Mười lăm triệu đồng).
3. Giao UBND cấp xã xác định và chịu trách nhiệm về
đối tượng, thời gian tham gia công tác để làm cơ sở chi trả chế độ, chính sách
theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều này.
4. Trường hợp Chính phủ mở rộng đối tượng áp dụng
Nghị định 154/2025/NĐ-CP, cho phép giải quyết chế độ, chính sách hỗ trợ đối với
người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố không đảm bảo tiêu chuẩn,
điều kiện, có nguyện vọng nghỉ công tác thì đối tượng quy định tại điểm a khoản
1 Điều này thực hiện theo quy định của Chính phủ (không áp dụng chính sách hỗ
trợ một lần theo quy định tại khoản 2 Điều này).
Điều 7. Quy định mức hỗ trợ
đóng bảo hiểm y tế đối với người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố
Ngân sách thành phố hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y
tế cho người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trong thời gian thực hiện
nhiệm vụ, công tác (trừ những người đang được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo
quy định).
Điều 8. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Ngân sách nhà nước bố trí dự toán kinh phí để tổ
chức thực hiện Nghị quyết theo phân cấp ngân sách nhà nước và các quy định hiện
hành.
2. Phần kinh phí tăng thêm so với mức khoán quỹ phụ
cấp quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP của
Chính phủ do ngân sách thành phố đảm bảo để thực hiện các chế độ, chính sách
quy định tại Nghị quyết này.
Điều 9. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 7 năm 2026.
2. Nghị quyết này thay thế các Nghị quyết sau đây:
a) Nghị quyết số 97/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12
năm 2023 của HĐND thành phố Đà Nằng (cũ) quy định về số lượng, chức danh, chế độ,
chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách, người trực tiếp tham gia
hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
b) Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND ngày 22 tháng 9
năm 2023 của HĐND tỉnh Quảng Nam quy định chức danh, mức phụ cấp, mức phụ cấp
kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ở thôn, tổ dân phố,
Công an viên thôn/tô (khối) đội trưởng; chức danh, mức hỗ trợ, mức hỗ trợ kiêm
nhiệm đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa
bàn tỉnh Quảng Nam.
3. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Nghị
quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa
đổi, bổ sung hoặc thay thế tương ứng.
Điều 10. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố:
a) Căn cứ nội dung Nghị quyết tổ chức quán triệt,
tuyên truyền và có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
b) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn hướng dẫn UBND cấp xã
rà soát, xác định đối tượng và giải quyết chế độ chính sách các trường hợp bị
tác động do sắp xếp thôn, tổ dân phố đúng đối tượng, đúng quy định pháp luật hiện
hành của Trung ương và Nghị quyết của HĐND thành phố. Trong quá trình thực hiện,
trường hợp phát sinh vướng mắc, kịp thời phối hợp Thường trực HĐND thành phố hướng
dẫn, tạo thống nhất trong thực hiện.
c) Chỉ đạo UBND cấp xã rà soát, xây dựng phương án
quản lý, sử dụng nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng dôi dư sau sắp xếp thôn,
tổ dân phố đảm bảo hiệu quả, tránh lãng phí.
d) Căn cứ phương án sắp xếp thôn, tổ dân phố tiếp tục
chỉ đạo các cơ quan chuyên môn rà soát, trình HĐND thành phố xem xét quyết định
các vấn đề thuộc thẩm quyền như: quy định về kinh phí hoạt động của thôn, tổ
dân phố, các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, tổ dân phố; quy định về số lượng,
mức phụ cấp đối với các chức danh khác theo quy định pháp luật chuyên ngành (Tổ
an ninh trật tự cơ sở, Đội dân phòng, Thôn đội trưởng/khối đội trưởng, Cộng tác
viên dân sổ - gia đình và trẻ em,...) đảm bảo thống nhất, đồng bộ và phù hợp với
quy mô thôn, tổ dân phố sau sắp xếp, thay thế các quy định hiện hành.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, các Tổ đại
biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết
này.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành
phố phối hợp giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành
phố Đà Nẵng khóa XI, nhiệm kỳ 2026 - 2031, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 29 tháng
6 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Các Bộ: Nội vụ, Tài chính;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục KTVB&TCTHPL, Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Thành ủy; Nguyễn Đức Dũng
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN thành phố;
- Đoàn ĐBQH thành phố;
- Các cơ quan, tham mưu giúp việc Thành ủy;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố;
- VP UBND thanh phố;
- Các sở, ban, ngành thành phố;
- Đảng ủy, HĐND, UBND các phường, xã, đặc khu;
- Báo và PTTH ĐN, Trung tâm THVN (VTV8), Chuyên đề CA TPĐN, Cổng TTĐT thành
phố;
- Công báo thành phố;
- Lưu: VT, CTHĐ.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Dũng
|
[1] Hệ
số so với mức lương cơ sở