|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 14/2026/TT-BCT
|
Hà Nội, ngày 25
tháng 3 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH QUY TẮC XUẤT XỨ HÀNG HÓA TRONG HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO GIỮA CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ LIÊN MINH CHÂU ÂU
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương,
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP, Nghị định số
193/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
Thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu ký ngày 30 tháng 6 năm 2019;
Nghị định thư số 1 về Quy định hàng hóa có xuất xứ và phương thức hợp tác quản
lý hành chính trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam và Liên minh châu Âu; Quyết định số 02/2024 ngày 16 tháng 01 năm 2024
của Ủy ban Thương mại thuộc Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu về việc sửa đổi Phụ lục II của Nghị định
thư số 1 Quy định hàng hóa có xuất xứ và phương thức hợp tác quản lý hành
chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định
Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa
trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và
Liên minh châu Âu (EVFTA).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ
hàng hóa (C/O).
2. Thương nhân.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến xuất xứ
hàng hóa xuất khẩu và xuất xứ hàng hóa nhập khẩu.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Theo quy định tại Thông tư này, các thuật ngữ dưới
đây được hiểu như sau:
1. “Chương”, “Nhóm” và “Phân nhóm” là các Chương (2
số), Nhóm (4 số) và Phân nhóm (6 số) sử dụng trong Hệ thống hài hòa mô tả và mã
hóa hàng hóa (sau đây gọi là “Hệ thống Hài hòa” hay “HS”).
2. “Được phân loại” là sự phân loại hàng hóa hoặc
nguyên liệu theo Chương, Nhóm hay Phân nhóm cụ thể của Hệ thống Hài hòa.
3. “Lô hàng” là các sản phẩm được gửi cùng nhau từ
nhà xuất khẩu đến người nhận hàng hoặc được thể hiện trên cùng một chứng từ vận
tải thể hiện việc vận chuyển từ nhà xuất khẩu đến người nhận hàng hay trên cùng
một hóa đơn trong trường hợp không có chứng từ vận tải.
4. “Trị giá hải quan” là trị giá được xác định theo
Hiệp định Trị giá hải quan.
5. “Nhà xuất khẩu” là cá nhân, tổ chức có trụ sở đặt
tại Nước thành viên xuất khẩu, xuất khẩu hàng hóa sang Nước thành viên khác, có
khả năng chứng minh được xuất xứ của hàng hóa. Nhà xuất khẩu có thể là nhà sản
xuất hoặc người thực hiện thủ tục xuất khẩu. Nhà xuất khẩu không nhất thiết là
người bán hàng mà phải hành hóa đơn cho lô hàng (hóa đơn bên thứ ba). Người bán
hàng được phép đặt trụ sở tại lãnh thổ của nước không phải thành viên EVFTA.
6. “Giá xuất xưởng” là:
a) Giá hàng hóa được trả cho nhà sản xuất đã tham
gia vào quá trình sản xuất hoặc gia công cuối cùng, với điều kiện giá đó bao gồm
trị giá của các nguyên liệu được sử dụng và các chi phí khác phát sinh trong
quá trình sản xuất, trừ các loại thuế nội địa sẽ hoặc có thể được hoàn lại khi
xuất khẩu sản phẩm cuối cùng.
b) Trường hợp giá xuất xưởng không phản ánh đầy đủ
chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất thực tế tại Việt Nam hoặc Liên minh
châu Âu, giá xuất xưởng là tổng chi phí trừ đi các loại thuế nội địa sẽ hoặc có
thể được hoàn lại khi xuất khẩu sản phẩm cuối cùng.
c) Trường hợp công đoạn gia công hoặc sản xuất cuối
cùng được thương nhân ký hợp đồng phụ thuê một nhà sản xuất khác gia công, sản
xuất, thuật ngữ “nhà sản xuất” tại khoản này được hiểu là thương nhân đi thuê
gia công, sản xuất.
7. “Nguyên liệu” bao gồm bất kỳ thành phần, nguyên
liệu thô, linh kiện, phụ tùng hoặc các loại khác được sử dụng trong quá trình sản
xuất sản phẩm.
8. “Sản phẩm” là thành phẩm được sản xuất, bao gồm
cả thành phẩm được sản xuất với mục đích sử dụng cho quá trình sản xuất khác
sau này.
9. “Hàng hóa” bao gồm nguyên liệu và sản phẩm.
10. “Sản xuất” là hoạt động để tạo ra sản phẩm, bao
gồm gia công, sản xuất, chế tạo, chế biến hoặc lắp ráp.
11. “Nguyên liệu giống nhau và có thể thay thế lẫn
nhau” là nguyên liệu cùng loại, có chất lượng thương mại như nhau, có cùng đặc
tính vật lý và kỹ thuật và khi được kết hợp lại để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh
thì không thể phân biệt nguyên liệu này với nguyên liệu khác.
12. "Hàng hóa không có xuất xứ” hoặc “nguyên
liệu không có xuất xứ” là hàng hóa hoặc nguyên liệu không đáp ứng quy tắc xuất
xứ quy định tại Thông tư này.
13. “Hàng hóa có xuất xứ” hoặc “nguyên liệu có xuất
xứ” là hàng hóa hoặc nguyên liệu đáp ứng quy tắc xuất xứ quy định tại Thông tư
này.
14. “Lãnh thổ” bao gồm lãnh hải.
15. “Trị giá nguyên liệu” là trị giá hải quan tại
thời điểm nhập khẩu nguyên liệu không có xuất xứ được sử dụng hoặc là giá mua của
nguyên liệu tại Việt Nam hoặc tại Liên minh châu Âu trong trường hợp không thể
xác định được tại thời điểm nhập khẩu.
16. “Nước thành viên” là Nước Cộng hòa xã hội Việt
Nam hoặc một Nước thành viên Liên minh châu Âu.
Điều 4. Quy định về chứng nhận
và kiểm tra xuất xứ hàng hóa tại Việt Nam
1. Ban hành kèm theo Thông tư này các Phụ lục:
a) Phụ lục I: Chú giải cho
Quy tắc cụ thể mặt hàng quy định tại Phụ lục II.
b) Phụ lục II: Quy tắc
cụ thể mặt hàng.
c) Phụ lục IIIa:
Nguyên liệu thủy sản áp dụng cộng gộp.
d) Phụ lục IIIb: Sản
phẩm thủy sản áp dụng cộng gộp.
đ) Phụ lục IV: Sản phẩm
dệt may áp dụng cộng gộp.
c) Phụ lục V: Mẫu C/O mẫu
EUR.1 của Việt Nam.
g) Phụ lục VI: Mẫu lời
văn khai báo xuất xứ của nhà xuất khẩu.
2. Cơ quan, tổ chức cấp C/O mẫu EUR.1 của Việt Nam
là Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Việc các cơ
quan, tổ chức cấp C/O mẫu EUR.1 đăng ký mẫu chữ ký, mẫu con dấu và cập nhật các
mẫu này thực hiện theo hướng dẫn của Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương). Danh
mục cơ quan, tổ chức cấp C/O mẫu EUR.1 của Việt Nam được cập nhật qua 1 hệ thống
quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công Thương (Hệ thống eCoSys)
tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn.
3. Quy trình chứng nhận và kiểm tra xuất xứ hàng
hóa thực hiện theo quy định tại Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm
2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng
hóa, các quy định của pháp luật về xuất xứ hàng hóa và quy định tại Thông tư
này.
Chương II
CÁCH XÁC ĐỊNH XUẤT XỨ
HÀNG HÓA
Điều 5. Hàng hóa có xuất xứ
Hàng hóa được coi là có xuất xứ khi:
1. Hàng hóa có xuất xứ thuần túy tại một Nước thành
viên theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.
2. Hàng hóa có xuất xứ không thuần túy được tạo ra
tại một Nước thành viên từ nguyên liệu không có xuất xứ với điều kiện nguyên liệu
đó phải trải qua các công đoạn gia công hoặc chế biến đầy đủ theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.
Điều 6. Hàng hóa có xuất xứ thuần
túy
1. Theo quy định tại khoản 1 Điều 5
Thông tư này, hàng hóa được coi là có xuất xứ thuần túy tại một Nước thành
viên trong các trường hợp sau:
a) Khoáng sản khai thác từ lòng đất hoặc đáy biển của
Nước thành viên.
b) Cây trồng và sản phẩm cây trồng được trồng và
thu hoạch hoặc thu lượm tại Nước thành viên.
c) Động vật sống được sinh ra và nuôi dưỡng tại Nước
thành viên.
d) Sản phẩm của động vật sống được nuôi dưỡng tại
Nước thành viên.
đ) Sản phẩm thu được từ giết mổ động vật được sinh
ra và nuôi dưỡng tại Nước thành viên.
e) Sản phẩm thu được từ săn bắn hoặc đánh bắt tại
Nước thành viên.
g) Sản phẩm thu được từ nuôi trồng thủy sản trong
đó cá, động vật giáp xác và động vật thân mềm được sinh ra hoặc nuôi dưỡng tại
Nước thành viên từ trứng, cá bột, cá nhỏ và ấu trùng.
h) Sản phẩm đánh bắt và các sản phẩm khác thu được
ngoài vùng lãnh hải bằng tàu của Nước thành viên.
i) Sản phẩm được sản xuất ngay trên tàu chế biến của
Nước thành viên từ các sản phẩm được quy định tại điểm h khoản này.
k) Sản phẩm đã qua sử dụng thu được từ Nước thành
viên chỉ phù hợp để tái chế thành nguyên liệu thô.
l) Phế thải và phế liệu thu được từ quá trình sản
xuất tại Nước thành viên.
m) Sản phẩm được khai thác từ đáy biển hoặc dưới
đáy biển ngoài vùng lãnh hải nhưng thuộc vùng đặc quyền kinh tế của Nước thành
viên.
n) Hàng hóa được sản xuất hoàn toàn tại Nước thành
viên từ các sản phẩm quy định từ điểm a đến điểm m khoản này.
2. Khái niệm “cây trồng và sản phẩm cây trồng” quy
định tại điểm b khoản 1 Điều này bao gồm cây trồng, hoa, quả, rau củ, rong biển
và nấm.
3. Khái niệm “tàu của Nước thành viên” và “tàu chế
biến của Nước thành viên'' nêu tại điểm h và điểm i khoản 1 Điều này chỉ áp dụng
đối với tàu và tàu chế biến đáp ứng một trong các điều kiện sau:
a) Được đăng ký, treo cờ Việt Nam hoặc một quốc gia
thành viên Liên minh châu Âu và có ít nhất 50% thuộc sở hữu của cá nhân tại Nước
thành viên.
b) Được đăng ký, treo cờ Việt Nam hoặc một quốc gia
thành viên Liên minh châu Âu và thuộc sở hữu của pháp nhân có trụ sở chính và
cơ sở kinh doanh chính đặt tại Nước thành viên. Pháp nhân có ít nhất 50% thuộc
sở hữu của Việt Nam hoặc một quốc gia thành viên Liên minh châu Âu hoặc của tổ
chức nhà nước, cá nhân của một trong các Nước thành viên.
Điều 7. Hàng hóa có xuất xứ
không thuần túy
1. Theo quy định tại khoản 2 Điều 5
Thông tư này, hàng hóa có xuất xứ không thuần túy được coi là đã trải qua
công đoạn gia công hoặc chế biến đầy đủ khi đáp ứng Quy tắc cụ thể mặt hàng quy
định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này.
2. Đối với nguyên liệu được sử dụng để sản xuất ra
sản phẩm, hàng hóa:
a) Quy tắc cụ thể mặt hàng nêu tại khoản 1 Điều này
chỉ áp dụng cho nguyên liệu không có xuất xứ.
b) Trong trường hợp sản phẩm có xuất xứ theo quy định
tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này,
sau đó được sử dụng làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm khác, tiêu
chí xuất xứ của sản phẩm khác đó không áp dụng đối với sản phẩm dùng làm nguyên
liệu và không áp dụng đối với nguyên liệu không có xuất xứ tham gia vào quá
trình sản xuất sản phẩm dùng làm nguyên liệu.
Điều 8. Hạn mức linh hoạt đối với
nguyên liệu không đáp ứng tiêu chí xuất xứ
1. Trường hợp không đáp ứng khoản 1
Điều 7 Thông tư này và theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này, nguyên
liệu không có xuất xứ vẫn được phép sử dụng nếu tổng trị giá hoặc trọng lượng
tính của nguyên liệu không vượt quá:
a) 10% giá xuất xưởng hoặc trọng lượng sản phẩm, áp
dụng đối với sản phẩm thuộc Chương 2 và thuộc từ Chương 4 đến Chương 24 của Hệ
thống Hài hòa, trừ thủy sản chế biến thuộc Chương 16 của Hệ thống Hài hòa.
b) 10% giá xuất xưởng của sản phẩm, áp dụng đối với
sản phẩm khác, trừ sản phẩm thuộc Chương 50 đến Chương 63 của Hệ thống Hài hòa.
c) Hạn mức linh hoạt đối với sản phẩm thuộc Chương
50 đến Chương 63 của Hệ thống Hài hòa áp dụng theo quy định tại Chú
giải 6 và Chú giải 7 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Việc áp dụng khoản 1 Điều này không cho phép hạn
mức về trị giá hoặc trọng lượng của nguyên liệu không có xuất xứ vượt quá tỷ lệ
phần trăm tối đa quy định tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này.
3. Khoản 1 và khoản 2 Điều này không áp dụng đối với
hàng hóa có xuất xứ thuần túy theo quy định tại Điều 6 Thông tư
này.
4. Không ảnh hưởng đến việc áp dụng Điều
10 và khoản 2 Điều 11 Thông tư này, hạn mức linh hoạt quy định tại khoản 1
và khoản 2 Điều này áp dụng đối với nguyên liệu sử dụng để sản xuất ra sản phẩm
mà theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư này, những nguyên liệu đó phải có xuất xứ thuần túy.
Điều 9. Cộng gộp
1. Hàng hóa được coi là có xuất xứ tại Nước thành
viên xuất khẩu khi được sản xuất từ nguyên liệu có xuất xứ tại Nước thành viên
khác với điều kiện công đoạn gia công, chế biến được thực hiện tại Nước thành
viên xuất khẩu vượt quá công đoạn gia công, chế biến đơn giản quy định tại Điều 10 Thông tư này.
2. Nguyên liệu liệt kê tại Phụ lục IIIa ban hành kèm theo Thông tư này có xuất
xứ từ một nước ASEAN đã ký Hiệp định thương mại với Liên minh châu Âu phù hợp với
quy định tại Điều XXIV của GATT 1994, được coi như nguyên liệu
có xuất xứ từ Việt Nam khi tham gia vào quá trình gia công hoặc sản xuất sản phẩm
liệt kê tại Phụ lục IIIb ban hành kèm theo Thông
tư này.
3. Theo quy định tại khoản 2 Điều này, xuất xứ
nguyên liệu được xác định phù hợp với quy tắc xuất xứ trong khuôn khổ các Hiệp
định thương mại của Liên minh châu Âu với các nước ASEAN đó.
4. Theo quy định tại khoản 2 Điều này, xuất xứ
nguyên liệu xuất khẩu từ một nước ASEAN sang Việt Nam để sử dụng trong quá
trình gia công hoặc sản xuất tiếp theo được thể hiện trên chứng từ chứng nhận
xuất xứ như đối với các nguyên liệu xuất khẩu trực tiếp sang Liên minh châu Âu.
5. Nguyên tắc cộng gộp xuất xứ quy định từ khoản 2
đến khoản 4 Điều này chỉ được áp dụng khi:
a) Các nước ASEAN có nguyên liệu tham gia cộng gộp
xuất xứ cam kết tuân thủ quy định tại EVFTA và hợp tác hành chính giữa các nước
và với Liên minh châu Âu để đảm bảo việc thực hiện EVFTA.
b) Việc cam kết thực hiện điểm a khoản này đã được
thông báo cho Liên minh châu Âu.
c) Mức thuế ưu đãi Liên minh châu Âu đang áp dụng
cho sản phẩm quy định tại Phụ lục IIIb ban hành
kèm theo Thông tư này cao hơn hoặc bằng mức thuế ưu đãi dành cho các nước tham
gia cộng gộp xuất xứ.
6. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa phát hành để
thực hiện khoản 2 Điều này cần ghi rõ: “Application of Article 3(2) of the
Protocol of the Viet Nam - EU FTA”.
7. Vải có xuất xứ Hàn Quốc được coi là có xuất xứ Việt
Nam khi sử dụng làm nguyên liệu để gia công hoặc sản xuất tại Việt Nam cho các
sản phẩm liệt kê tại Phụ lục IV ban hành kèm theo
Thông tư này với điều kiện vải nguyên liệu đó trải qua công đoạn gia công hoặc
chế biến vượt quá công đoạn gia công, chế biến đơn giản quy định tại Điều 10 Thông tư này.
8. Theo quy định tại khoản 7 Điều này, xuất xứ của
vải nguyên liệu được xác định theo quy tắc xuất xứ trong khuôn khổ Hiệp định
Thương mại tự do giữa Liên minh châu Âu và Hàn Quốc, trừ quy tắc quy định tại
Phụ lục II (a) Nghị định thư về quy tắc xuất xứ đính kèm theo Hiệp định đó.
9. Theo quy định tại khoản 7 Điều này, xuất xứ của
vải nguyên liệu xuất khẩu từ Hàn Quốc sang Việt Nam để sử dụng trong quá trình
sản xuất hoặc gia công tiếp theo được thể hiện trên chứng từ chứng nhận xuất xứ
như đối với vải nguyên liệu xuất khẩu trực tiếp sang Liên minh châu Âu.
10. Nguyên tắc cộng gộp xuất xứ quy định tại khoản
7 đến khoản 9 Điều này được áp dụng khi:
a) Hàn Quốc và Liên minh châu Âu có một Hiệp định
Thương mại tự do phù hợp với Điều XXIV của GATT 1994.
b) Hàn Quốc và Việt Nam cùng thực hiện và thông báo
tới Liên minh châu Âu việc tuân thủ quy tắc cộng gộp xuất xứ và hợp tác hành
chính để đảm bảo việc thực hiện EVFTA.
11. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa phát hành
để thực hiện khoản 7 Điều này cần ghi rõ: “Application of Article 3(7) of
Protocol 1 to the Viet Nam - EU FTA”.
12. Nguyên tắc cộng gộp đối với nguyên liệu có xuất
xứ từ nước không phải thành viên EVFTA quy định tại Điều này được thực hiện
theo hướng dẫn của Bộ Công Thương.
Điều 10. Công đoạn gia công,
chế biến đơn giản
1. Công đoạn gia công, chế biến sau đây khi thực hiện
riêng rẽ hoặc kết hợp với nhau, được xem là đơn giản và không được xét đến khi
xác định xuất xứ dù hàng hóa đáp ứng quy định tại Điều 7 và Điều
8 Thông tư này:
a) Công đoạn bảo quản để giữ sản phẩm trong tình trạng
tốt trong quá trình vận chuyển và lưu kho.
b) Tháo dỡ và lắp ghép kiện hàng.
c) Rửa, làm sạch, loại bỏ bụi bẩn, ôxit, dầu mỡ,
sơn hoặc che phủ bên ngoài khác.
d) Là ủi hoặc là hơi vải và sản phẩm dệt may.
đ) Công đoạn sơn và đánh bóng đơn giản.
e) Xay để bỏ trấu và xay xát một phần hoặc hoàn
toàn thóc, gạo; đánh bóng và hồ ngũ cốc, gạo.
g) Công đoạn tạo màu hoặc tạo hương cho đường hoặc
tạo khuôn cho đường cục; nghiền nhỏ một phần hay hoàn toàn đường tinh thể.
h) Công đoạn bóc vỏ, trích hạt và tách vỏ quả, hạt
và rau củ.
i) Mài sắc, mài đơn giản hoặc cắt đơn giản.
k) Công đoạn rây, sàng lọc, sắp xếp, phân loại, xếp
loại hoặc kết hợp (bao gồm công đoạn tạo nên bộ sản phẩm).
l) Công đoạn đơn giản bao gồm: cho vào chai, lon,
bình, túi, hòm, hộp, gắn trên thẻ hoặc bảng thông tin và công đoạn đóng gói đơn
giản khác.
m) Dán hoặc in nhãn, mác, logo và những dấu hiệu
tương tự khác trên sản phẩm hoặc trên bao bì của sản phẩm.
n) Công đoạn pha trộn đơn giản các sản phẩm, cùng
loại hoặc khác loại, trộn đường với bất kỳ nguyên liệu khác.
o) Công đoạn đơn giản bao gồm: thêm nước, pha
loãng, rút nước hoặc làm biến tính sản phẩm.
p) Công đoạn lắp ghép đơn giản các bộ phận của sản
phẩm để tạo nên sản phẩm hoàn thiện hoặc tháo rời sản phẩm thành các bộ phận.
q) Kết hợp hai hoặc nhiều công đoạn nêu từ điểm a đến
điểm p khoản này.
r) Giết mổ động vật
2. Các công đoạn nêu tại khoản 1 Điều này được coi
là đơn giản khi không dùng kỹ năng đặc biệt hoặc máy móc, thiết bị hay công cụ
được sản xuất hoặc lắp đặt chuyên dụng.
3. Tất cả các công đoạn thực hiện tại Việt Nam hoặc
Liên minh châu Âu cũng được xem xét khi xác định công đoạn gia công, chế biến
hàng hóa có là công đoạn gia công, chế biến đơn giản nêu tại khoản 1 Điều này.
Điều 11. Đơn vị xét xuất xứ
hàng hóa
1. Đơn vị xét xuất xứ hàng hóa là một sản phẩm cụ
thể và được coi là đơn vị cơ bản khi phân loại theo Hệ thống Hài hòa.
2. Trong trường hợp lô hàng gồm nhiều sản phẩm tương
tự được phân loại cùng phân nhóm theo hệ thống hài hòa, đơn vị xét xuất xứ sẽ
áp dụng đối với từng sản phẩm riêng biệt.
3. Trong trường hợp bao bì hàng hóa phân loại theo
Quy tắc 5 của Hệ thống Hài hòa, bao bì cùng được xét đến khi xác định xuất xứ hàng
hóa.
Điều 12. Phụ kiện, phụ tùng và
dụng cụ
Phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ và tài liệu hướng dẫn
hoặc tài liệu thông tin khác được gửi kèm theo thiết bị, máy móc, công cụ hoặc
phương tiện là một phần của thiết bị thông thường và đã bao gồm trong giá bán của
sản phẩm hoặc không xuất hóa đơn riêng được coi như một phần không tách rời của
thiết bị, máy móc, công cụ hoặc phương tiện đang được xác định xuất xứ hàng
hóa.
Điều 13. Bộ hàng hóa
Theo Quy tắc 3 của Hệ thống Hài hòa, bộ hàng hóa được
coi là có xuất xứ khi tất cả các sản phẩm thành phần của bộ hàng hóa có xuất xứ.
Trường hợp bộ hàng hóa bao gồm sản phẩm có xuất xứ và sản phẩm không có xuất xứ,
bộ hàng hóa được coi là có xuất xứ nếu trị giá của sản phẩm không có xuất xứ
không vượt quá 15% giá xuất xưởng của bộ hàng hóa đó.
Điều 14. Yếu tố trung gian
Yếu tố trung gian là yếu tố được sử dụng trong quá
trình sản xuất hàng hóa nhưng không được tính đến khi xác định xuất xứ hàng
hóa, bao gồm:
1. Nhiên liệu và năng lượng.
2. Nhà xưởng và thiết bị, bao gồm hàng hóa được sử
dụng để bảo dưỡng nhà xưởng và thiết bị.
3. Máy móc, dụng cụ, máy rập và máy đúc; phụ tùng
và các nguyên liệu sử dụng để bảo dưỡng thiết bị và nhà xưởng; dầu nhờn, chất
bôi trơn, hợp chất và nguyên liệu khác dùng trong quá trình sản xuất hoặc quá
trình vận hành thiết bị và nhà xưởng; găng tay, kính, giày dép, quần áo, thiết
bị bảo hộ; chất xúc tác và dung môi; thiết bị, dụng cụ và máy móc dùng để thử
nghiệm hoặc kiểm tra hàng hóa.
4. Hàng hóa khác không còn lại hoặc không hiện diện
trong cấu thành của sản phẩm cuối cùng.
Điều 15. Phân tách kế toán
1. Trong trường hợp nguyên liệu giống nhau và có thể
thay thế lẫn nhau có xuất xứ và không có xuất xứ cùng được sử dụng trong quá
trình gia công hoặc chế biến, việc áp dụng phương pháp phân tách kế toán thực
hiện theo quy định hiện hành với điều kiện đảm bảo số lượng hàng hóa có xuất xứ
theo hồ sơ bằng số lượng hàng hóa có xuất xứ thực tế tại kho hàng.
2. Nguyên tắc kế toán gồm quy trình, thông lệ, quy
định cụ thể về việc ghi chép khoản thu, chi, chi phí, tài sản, công nợ, việc
công bố thông tin và chuẩn bị báo cáo tài chính.
Điều 16. Nguyên tắc lãnh thổ
1. Các điều kiện quy định tại Chương II Thông tư
này phải được thực hiện hoàn toàn và không gián đoạn tại một Nước thành viên.
2. Trong trường hợp hàng hóa có xuất xứ được xuất
khẩu từ một Nước thành viên, sau đó tái nhập từ một nước không phải thành viên
EVFTA, hàng hóa tái nhập được coi là không có xuất xứ, trừ khi chứng minh được
theo yêu cầu của cơ quan hải quan:
a) Hàng hóa tái nhập chính là hàng hóa đã được xuất
khẩu đi.
b) Hàng hóa tái nhập không trải qua công đoạn vượt
quá công đoạn cần thiết để bảo quản hàng hóa trong điều kiện tốt trong quá
trình lưu kho ở nước không phải thành viên EVFTA hoặc trong quá trình xuất khẩu.
Điều 17. Hàng hóa không thay đổi
xuất xứ
1. Hàng hóa khai báo nhập khẩu vào Nước thành viên
được coi là giữ nguyên xuất xứ ban đầu với điều kiện hàng hóa trong quá trình vận
chuyển hoặc lưu kho không bị thay đổi hoặc trải qua công đoạn gia công làm thay
đổi hàng hóa, ngoại trừ các công đoạn sau đây:
a) Bảo quản hàng hóa trong điều kiện tốt.
b) Thêm vào hoặc dán nhãn, nhãn hiệu, dấu niêm
phong hoặc tài liệu khác nhằm đảm bảo tuân thủ quy định cụ thể của Nước thành
viên nhập khẩu.
c) Các công đoạn quy định tại điểm a và điểm b khoản
này được thực hiện dưới sự giám sát của hải quan nước quá cảnh hoặc nước chia
nhỏ lô hàng trước khi làm thủ tục nhập khẩu vào nội địa.
2. Hàng hóa được phép lưu kho với điều kiện nằm
trong sự giám sát của cơ quan hải quan nước quá cảnh.
3. Việc chia nhỏ lô hàng được phép thực hiện bởi
nhà xuất khẩu hoặc theo ủy quyền của nhà xuất khẩu với điều kiện hàng hóa nằm
trong sự giám sát của cơ quan hải quan nước chia nhỏ lô hàng.
4. Trong trường hợp nghi ngờ, Nước nhập khẩu yêu cầu
người khai hải quan cung cấp bằng chứng của việc tuân thủ, dưới bất kỳ hình thức
nào, bao gồm:
a) Chứng từ vận tải như vận tải đơn.
b) Chứng từ thực tế hoặc cụ thể về dán nhãn hoặc
đánh số kiện hàng.
c) Chứng từ liên quan đến hàng hóa.
d) Giấy chứng nhận hàng hóa không thay đổi xuất xứ
do cơ quan có thẩm quyền nước quá cảnh hoặc nước chia nhỏ lô hàng cung cấp hoặc
bất kỳ chứng từ chứng minh hàng hóa nằm trong sự kiểm soát của hải quan nước
quá cảnh hoặc nước chia nhỏ lô hàng.
5. Thuật ngữ “trong trường hợp nghi ngờ” quy định tại
khoản 4 Điều này được hiểu là Nước thành viên nhập khẩu được quyền xác định trường
hợp cần thiết phải yêu cầu nhà nhập khẩu cung cấp chứng từ chứng minh theo quy
định tại khoản 4 Điều này nhưng không thể thường xuyên yêu cầu việc nộp các chứng
từ chứng minh đó.
Điều 18. Hàng triển lãm, hội
chợ
1. Trong trường hợp hàng hóa có xuất xứ gửi đi triển
lãm tại nước không phải thành viên EVFTA và được bán sau khi triển lãm, sau đó
nhập khẩu vào Nước thành viên, hàng hóa được hưởng ưu đãi tại thời điểm nhập khẩu
theo quy định của EVFTA với điều kiện chứng minh được với cơ quan hải quan nước
nhập khẩu:
a) Nhà xuất khẩu gửi hàng hóa đó từ lãnh thổ Nước
thành viên xuất khẩu tới nước tổ chức triển lãm và đã tham gia triển lãm hàng
hóa tại đó.
b) Nhà xuất khẩu bán hoặc chuyển nhượng hàng hóa đó
cho người nhận hàng tại Nước thành viên nhập khẩu.
c) Hàng hóa được vận chuyển đến Nước thành viên nhập
khẩu trong quá trình triển lãm hoặc ngay sau khi kết thúc triển lãm và vẫn giữ
nguyên trạng như khi được gửi đi triển lãm.
d) Hàng hóa không được sử dụng cho bất kỳ mục đích
nào khác ngoài mục đích triển lãm từ khi được vận chuyển đến triển lãm.
2. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa phải được
phát hành theo quy định tại Chương III Thông tư này và nộp cho cơ quan hải quan
Nước thành viên nhập khẩu theo quy định. Tên và địa chỉ của nơi tổ chức triển
lãm phải được ghi trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Trong trường hợp cần
thiết, cơ quan hải quan Nước thành viên nhập khẩu được phép yêu cầu xuất trình
các chứng từ bổ sung chứng minh tình trạng của hàng hóa khi được trưng bày.
3. Khoản 1 Điều này áp dụng đối với triển lãm
thương mại, công nghiệp, nông nghiệp, thủ công mỹ nghệ, hội chợ, giới thiệu tại
địa điểm công cộng hoặc cuộc trưng bày tương tự và không tổ chức tại cửa hàng
hoặc địa điểm kinh doanh để bán hàng hóa nước ngoài vì mục đích cá nhân, với điều
kiện hàng hóa nằm trong sự giám sát của cơ quan hải quan trong quá trình triển
lãm.
Chương III
CHỨNG NHẬN VÀ KIỂM TRA
XUẤT XỨ HÀNG HÓA
Điều 19. Quy định chung về cơ
chế chứng nhận xuất xứ hàng hóa
1. Hàng hóa có xuất xứ Liên minh châu Âu nhập khẩu
vào Việt Nam được hưởng ưu đãi thuế quan theo EVFTA khi nộp một trong những chứng
từ chứng nhận xuất xứ sau:
a) C/O được phát hành theo quy định từ Điều 20 đến Điều 23 Thông tư này.
b) Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ theo quy định tại
Điều 24 Thông tư này do nhà xuất khẩu đủ điều kiện theo quy
định của Liên minh châu Âu phát hành đối với lô hàng có trị giá bất kỳ; hoặc
nhà xuất khẩu bất kỳ phát hành đối với lô hàng không quá 6.000 EUR (sáu ngàn
ơ-rô).
c) Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ phát hành bởi nhà
xuất khẩu đăng ký lại cơ sở dữ liệu điện tử phù hợp quy định của Liên minh châu
Âu và đã được thông báo với Việt Nam. Thông báo có thể gồm quy định Liên minh
châu Âu ngừng áp dụng điểm a và điểm b khoản này.
2. Hàng hóa có xuất xứ Việt Nam nhập khẩu vào Liên
minh châu Âu được hưởng ưu đãi thuế quan theo EVFTA khi có một trong những chứng
từ chứng nhận xuất xứ sau:
a) C/O được phát hành theo quy định tại Điều 4 và từ Điều 20 đến Điều 23 Thông tư này.
b) Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ theo quy định tại
Điều 25 Thông tư này phát hành bởi nhà xuất khẩu có lô hàng
trị giá không quá 6.000 EUR (sáu ngàn ơ-rô).
c) Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ phát hành bởi nhà
xuất khẩu đủ điều kiện hoặc nhà xuất khẩu đăng ký tại cơ sở dữ liệu phù hợp quy
định của Bộ Công Thương.
d) Việc tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa quy định tại
điểm c khoản này thực hiện theo quy định của Bộ Công Thương và áp dụng sau khi
Việt Nam thông báo với Liên minh châu Âu.
3. Trong trường hợp áp dụng Điều 29
Thông tư này, hàng hóa có xuất xứ được hưởng ưu đãi EVFTA mà không cần nộp
chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa quy định tại Điều này.
Điều 20. Quy định về khai báo
C/O mẫu EUR.1
1. C/O mẫu EUR.1 được quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
2. C/O không được tẩy xóa hoặc viết chữ đè lên chữ
khác. Việc sửa đổi được thực hiện bằng cách xoá thông tin sai và bổ sung thông
tin đúng. Việc sửa đổi đi kèm chữ ký của người hoàn thiện C/O và được chấp thuận
bởi cơ quan có thẩm quyền.
3. C/O không để khoảng trống giữa các mục và phải
đánh số thứ tự mỗi mục. Ngay dưới mục cuối cùng phải gạch ngang. Khoảng trống
không sử dụng phải được gạch chéo để tránh việc bổ sung thông tin sau này.
4. Hàng hóa được mô tả theo thông lệ thương mại và
có đủ thông tin chi tiết để xác định được hàng hóa.
Điều 21. Quy định về việc cấp
C/O mẫu EUR.1
1. Cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên xuất
khẩu kiểm tra nội dung khai báo mô tả hàng hóa để loại trừ khả năng bổ sung
thông tin gian lận.
2. Ngày cấp C/O được thể hiện tại ô số 11.
3. C/O phải được cấp sớm nhất có thể nhưng không muộn
hơn ba ngày làm việc sau ngày xuất khẩu hàng hóa (ngày tàu chạy được kê khai).
Điều 22. C/O cấp sau
1. Ngoài quy định tại khoản 3 Điều
21 Thông tư này, C/O được phép cấp sau ngày xuất khẩu hàng hóa trong trường
hợp sau:
a) C/O không được cấp vào thời điểm xuất khẩu do lỗi
hoặc thiếu sót khách quan và lý do hợp lệ khác.
b) Nhà xuất khẩu chứng minh với cơ quan có thẩm quyền
về việc C/O đã được cấp nhưng bị từ chối tại thời điểm nhập khẩu do lỗi kỹ thuật.
c) Cảng đến cuối cùng của hàng hóa chưa xác định được
tại thời điểm xuất khẩu và chỉ xác định được trong quá trình hàng hóa đang vận
chuyển, lưu kho hoặc sau khi chia nhỏ lô hàng theo quy định tại Điều
17 Thông tư này.
2. Để được cấp C/O sau ngày xuất khẩu hàng hóa theo
quy định tại khoản 1 Điều này, nhà xuất khẩu ghi ngày, nơi xuất khẩu hàng hóa
và nêu rõ lý do trên đơn đề nghị cấp C/O.
3. Cơ quan, tổ chức cấp C/O thực hiện việc cấp sau
C/O sau khi xác minh thông tin trong đơn đề nghị cấp C/O của nhà xuất khẩu phù
hợp với chứng từ tương ứng.
4. C/O cấp sau thể hiện tại Ô số 7 nội dung bằng tiếng
Anh: “ISSUED RETROSPECTIVELY”.
Điều 23. C/O cấp lại
1. Trong trường hợp C/O bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng,
nhà xuất khẩu nộp đơn đề nghị cấp lại C/O dựa trên hồ sơ lưu tại cơ quan, tổ chức
cấp C/O.
2. C/O cấp lại thể hiện tại Ô số 7 nội dung bằng tiếng
Anh: “DUPLICATE”.
3. C/O cấp lại thể hiện ngày cấp của C/O bản gốc và
có hiệu lực tính từ ngày cấp C/O bản gốc.
Điều 24. Quy định về tự chứng
nhận xuất xứ đối với hàng hóa từ Liên minh châu Âu
1. Nhà xuất khẩu được phép tự chứng nhận xuất xứ
hàng hóa khi hàng hóa có xuất xứ từ Liên minh châu Âu và đáp ứng quy định khác
của EVFTA.
2. Nhà xuất khẩu tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa
trên hóa đơn, phiếu giao hàng hoặc chứng từ thương mại khác có đủ thông tin về
hàng hóa, bằng cách đánh máy, đóng dấu hoặc in nội dung lời văn khai báo xuất xứ
hàng hóa trên chứng từ. Nhà xuất khẩu sử dụng mẫu lời văn khai báo xuất xứ bằng
một trong các phiên bản ngôn ngữ được quy định tại Phụ
lục VI ban hành kèm theo Thông tư này và phù hợp với quy định pháp luật của
Liên minh châu Âu. Trường hợp nhà xuất khẩu khai báo bằng cách viết tay, lời
văn khai báo được viết bằng mực và chữ cái in hoa.
3. Thuật ngữ “chứng từ thương mại khác” nêu tại khoản
2 Điều này có thể là phiếu gửi hàng, hóa đơn chiếu lệ hoặc phiếu đóng gói. Chứng
từ vận tải như vận tải đơn hoặc vận đơn hàng không không được coi là chứng từ
thương mại khác.
4. Nội dung tự chứng nhận xuất xứ không được thực
hiện trên một mẫu riêng biệt. Nội dung tự chứng nhận xuất xứ được phép thực hiện
trên một trang khác của chứng từ thương mại với điều kiện nhận biết được trang
đó là một phần của chứng từ thương mại.
5. Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ phải có chữ ký viết
tay của nhà xuất khẩu. Tuy nhiên, nhà xuất khẩu đủ điều kiện theo quy định Liên
minh châu Âu được phép không ký tên với điều kiện nhà xuất khẩu cung cấp cho cơ
quan có thẩm quyền của Nước thành viên xuất khẩu văn bản cam kết rằng nhà xuất
khẩu chịu trách nhiệm toàn bộ về chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa.
6. Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ có thể phát hành
sau khi xuất khẩu hàng hóa với điều kiện được xuất trình tại Nước thành viên nhập
khẩu không muộn hơn 2 năm hoặc theo quy định của Nước thành viên nhập khẩu kể từ
khi hàng hóa được đưa vào lãnh thổ Nước thành viên nhập khẩu.
Điều 25. Quy định về tự chứng
nhận xuất xứ đối với hàng hóa từ Việt Nam
1. Nhà xuất khẩu tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 19 Thông tư này khi
hàng hóa có xuất xứ Việt Nam và đáp ứng quy định khác của EVFTA.
2. Nhà xuất khẩu tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa
trên hóa đơn, phiếu giao hàng hoặc chứng từ thương mại khác có đủ thông tin về hàng
hóa, bằng cách đánh máy, đóng dấu hoặc in nội dung lời văn khai báo xuất xứ
hàng hóa trên chứng từ. Nhà xuất khẩu sử dụng mẫu lời văn khai báo xuất xứ bằng
một trong các phiên bản ngôn ngữ được quy định tại Phụ
lục VI ban hành kèm theo Thông tư này và phù hợp với quy định pháp luật của
Việt Nam. Trường hợp nhà xuất khẩu khai báo bằng cách viết tay, lời văn khai
báo được viết bằng mực và chữ cái in hoa.
3. Thuật ngữ "chứng từ thương mại khác"
nêu tại khoản 2 Điều này có thể là phiếu gửi hàng, hóa đơn chiếu lệ hoặc phiếu
đóng gói. Chứng từ vận tải như vận tải đơn hoặc vận đơn hàng không không được
coi là chứng từ thương mại khác.
4. Nội dung tự chứng nhận xuất xứ không được thực
hiện trên một mẫu riêng biệt. Nội dung tự chứng nhận xuất xứ được phép thực hiện
trên một trang khác của chứng từ thương mại với điều kiện nhận biết được trang
đó là một phần của chứng từ thương mại.
5. Nhà xuất khẩu tự chứng nhận xuất xứ nêu tại khoản
1 Điều này nộp chứng chứng minh xuất xứ hàng hóa cũng như việc tuân thủ quy định
khác của Thông tư này theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
6. Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ có thể phát hành
sau khi xuất khẩu hàng hóa với điều kiện được xuất trình tại Nước thành viên nhập
khẩu không muộn hơn 2 năm hoặc theo quy định của Nước thành viên nhập khẩu kể từ
khi hàng hóa được đưa vào lãnh thổ Nước thành viên nhập khẩu.
7. Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày phát hành
chứng từ tự chứng nhận xuất xứ, nhà xuất khẩu nêu tại khoản 1 Điều này khai
báo, đăng tải chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chứng từ liên quan đến
lô hàng xuất khẩu theo quy định tại điểm c đến điểm h khoản 1 Điều 15 Nghị định
số 31/2018/NĐ-CP trên hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử tại địa
chỉ www.ecosys.gov.vn của Bộ Công Thương.
Điều 26. Thời hạn hiệu lực của
chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa
1. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa có hiệu lực
12 tháng kể từ ngày phát hành tại Nước thành viên xuất khẩu và phải nộp cho cơ
quan hải quan Nước thành viên nhập khẩu trong thời hạn hiệu lực.
2. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nộp cho cơ
quan hải quan Nước thành viên nhập khẩu sau thời hạn hiệu lực quy định tại khoản
1 Điều này vẫn có thể được chấp nhận để hưởng ưu đãi thuế quan EVFTA trong trường
hợp nhà nhập khẩu không thể nộp các chứng từ đó trong thời hạn hiệu lực vì lý
do bất khả kháng hoặc các lý do hợp lệ khác nằm ngoài sự kiểm soát của nhà nhập
khẩu.
3. Trong trường hợp xuất trình muộn khác, cơ quan hải
quan của Nước thành viên nhập khẩu có thể chấp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ
hàng hóa của hàng hóa đã được nhập khẩu trong thời hạn hiệu lực được quy định tại
khoản 1 Điều này.
Điều 27. Nộp chứng từ chứng nhận
xuất xứ hàng hóa
Để hưởng ưu đãi thuế quan EVFTA, chứng từ chứng nhận
xuất xứ hàng hóa phải được nộp cho cơ quan hải quan Nước thành viên nhập khẩu
phù hợp quy định của Nước thành viên đó. Cơ quan hải quan có thể yêu cầu bản dịch
nếu chứng từ chứng nhận xuất xứ không phải bằng tiếng Anh.
Điều 28. Nhập khẩu từng phần
Trong trường hợp nhà nhập khẩu đề nghị và theo quy
định của cơ quan hải quan Nước thành viên nhập khẩu, hàng hóa tháo rời hoặc
chưa được lắp ráp theo định nghĩa tại Quy tắc chung (2a) của Hệ thống Hài hòa
có mã HS thuộc Phần XVI và Phần XVII hoặc thuộc các nhóm 7308 và 9406 của Hệ thống
Hài hòa được phép nhập khẩu từng phần và chỉ cần nộp một chứng từ chứng nhận xuất
xứ hàng hóa duy nhất cho cơ quan hải quan tại lần nhập khẩu đầu tiên.
Điều 29. Miễn chứng từ chứng
nhận xuất xứ hàng hóa
1. Hàng hóa được gửi theo kiện nhỏ từ cá nhân đến
cá nhân hoặc hành lý cá nhân của người đi du lịch được coi là hàng hóa có xuất
xứ mà không yêu cầu phải có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, với điều kiện
hàng hóa đó không được nhập khẩu theo hình thức thương mại, được khai báo đáp ứng
quy định tại Thông tư này và không có nghi ngờ về tính xác thực của khai báo
đó. Trong trường hợp hàng hóa được gửi qua bưu điện, khai báo có thể được thực
hiện trên tờ khai hải quan nhập khẩu hoặc trên một văn bản đính kèm tờ khai hải
quan.
2. Lô hàng nhập khẩu không thường xuyên chỉ bao gồm
các sản phẩm phục vụ tiêu dùng cá nhân của người nhận hàng hoặc người đi du lịch
hoặc gia đình của người đó không được coi là nhập khẩu theo hình thức thương mại
nếu bản chất và số lượng sản phẩm đó có thể là bằng chứng cho thấy sản phẩm
không dùng cho mục đích thương mại.
3. Tổng trị giá hàng hóa quy định tại khoản 1 và 2
Điều này không được vượt quá:
a) 500 EUR (năm trăm ơ-rô) đối với kiện hàng nhỏ hoặc
1.200 EUR (một ngàn hai trăm ơ-rô) đối với hàng hóa là một phần hành lý cá nhân
của người đi du lịch khi nhập cảnh vào Liên minh châu Âu.
b) 200 đô-la Mỹ (hai trăm đô-la Mỹ) đối với trường
hợp kiện hàng nhỏ và hàng hóa là một phần hành lý cá nhân của người đi du lịch
khi nhập cảnh vào Việt Nam.
Điều 30. Chứng từ chứng minh
xuất xứ hàng hóa
Chứng từ dùng để chứng minh xuất xứ hàng hóa để đề
nghị cấp C/O hoặc phát hành chứng từ tự chứng nhận xuất xứ bao gồm:
1. Chứng từ chứng minh quá trình sản xuất hoặc công
đoạn gia công được thực hiện bởi nhà xuất khẩu hoặc nhà sản xuất, ví dụ báo cáo
hoặc sổ sách kế toán nội bộ.
2. Chứng từ dùng để chứng minh xuất xứ nguyên liệu
được phát hành hoặc khai báo tại một Nước thành viên theo quy định hiện hành.
3. Chứng từ chứng minh công đoạn gia công hoặc chế
biến nguyên liệu, được phát hành hoặc khai báo tại một Nước thành viên theo quy
định hiện hành.
4. Chứng từ chứng nhận xuất xứ nguyên liệu được
phát hành hoặc khai báo tại một Nước thành viên theo quy định tại Thông tư này.
Điều 31. Lưu trữ hồ sơ
1. Nhà xuất khẩu tự chứng nhận xuất xứ hoặc thương
nhân đề nghị cấp C/O lưu trữ ít nhất 3 năm bản sao của chứng từ chứng nhận xuất
xứ cũng như chứng từ khác.
2. Cơ quan, tổ chức cấp C/O của Nước thành viên xuất
khẩu lưu trữ ít nhất 3 năm hồ sơ đề nghị cấp C/O.
3. Cơ quan hải quan Nước thành viên nhập khẩu lưu trữ
ít nhất 3 năm chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa đã được nộp cho cơ quan hải
quan đó.
4. Nhà xuất khẩu lưu trữ chứng từ hoặc hồ sơ, theo
quy định hiện hành của Nước thành viên, dưới bất kỳ hình thức nào, với điều kiện
chứng từ hoặc hồ sơ tra cứu và in ra được.
Điều 32. Khác biệt nhỏ và lỗi
hình thức
1. Khác biệt nhỏ giữa thông tin khai báo trên chứng
từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa và thông tin trên chứng từ nộp cho cơ quan hải
quan để làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa không làm mất đi hiệu lực của chứng từ
chứng nhận xuất xứ hàng hóa, nếu những khác biệt này vẫn phù hợp với hàng hóa
nhập khẩu trên thực tế.
2. Lỗi hình thức như lỗi đánh máy không là lý do để
chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa bị từ chối nếu lỗi đó không tạo ra nghi ngờ
về tính xác thực của khai báo thể hiện trên chứng từ.
3. Trong trường hợp nhiều hàng hóa được kê khai
trên cùng một chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, vướng mắc đối với một mặt
hàng không ảnh hưởng hoặc trì hoãn việc cho phép hưởng ưu đãi thuế quan EVFTA
và thông quan hàng hóa đối với mặt hàng còn lại trên chứng từ chứng nhận xuất xứ
hàng hóa.
Điều 33. Chuyển đổi đơn vị tiền
tệ
1. Trong trường hợp hạn mức trị giá hàng hóa nêu tại
điểm b khoản 1 Điều 19, điểm b khoản 2 Điều 19 và điểm a khoản
3 Điều 29 Thông tư này được tính bằng đồng tiền khác EUR, hạn mức trị giá
tương đương tính theo đơn vị tiền tệ quốc gia của các nước thành viên của Liên
minh châu Âu hoặc của Việt Nam được mỗi Nước thành viên ấn định hàng năm.
2. Một lô hàng có hóa đơn thanh toán bằng đồng tiền
khác EUR sẽ được xác định hạn mức trị giá quy định tại điểm b
khoản 1 Điều 19, điểm b khoản 2 Điều 19 và điểm a khoản 3 Điều 29 Thông tư này
theo hạn mức do Nước thành viên liên quan ấn định.
Điều 34. Xác minh chứng từ chứng
nhận xuất xứ hàng hóa
1. Việc kiểm tra, xác minh chứng từ chứng nhận xuất
xứ hàng hóa được thực hiện xác suất hoặc khi cơ quan có thẩm quyền của Nước
thành viên nhập khẩu có nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của chứng từ, về xuất
xứ của hàng hóa hoặc việc tuân thủ quy định khác của EVFTA.
2. Theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan có
thẩm quyền của Nước thành viên nhập khẩu gửi lại C/O, hóa đơn đã được nộp, hoặc
chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hay bản sao của các chứng từ này cho cơ quan có
thẩm quyền của Nước thành viên xuất khẩu và đưa ra lý do đề nghị kiểm tra, xác
minh phù hợp.
Các chứng từ và thông tin cho thấy sự sai lệch,
không chính xác về thông tin thể hiện trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa
được gửi kèm theo đề nghị kiểm tra, xác minh.
3. Cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan hải quan của
nước xuất khẩu thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu về việc
nhận được đề nghị kiểm tra, xác minh chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Việc
thông báo này có thể thực hiện dưới bất kỳ hình thức nào, bao gồm cả hình thức
điện tử.
4. Việc kiểm tra, xác minh do cơ quan có thẩm quyền
của Nước thành viên xuất khẩu thực hiện. Cơ quan có thẩm quyền này có quyền yêu
cầu bằng chứng và tiến hành kiểm tra báo cáo, sổ sách kế toán của nhà xuất khẩu
hoặc công tác kiểm tra khác được cho là phù hợp.
5. Trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền của Nước
thành viên nhập khẩu quyết định tạm dừng ưu đãi thuế quan EVFTA đối với lô hàng
trong thời gian chờ kết quả kiểm tra, xác minh, việc thông quan hàng hóa cho
nhà nhập khẩu được thực hiện và có xét đến các biện pháp phòng ngừa cần thiết.
Quyết định tạm dừng ưu đãi thuế quan EVFTA phải được thu hồi ngay sau khi cơ
quan có thẩm quyền của Nước thành viên nhập khẩu xác định hàng hóa có xuất xứ
hoặc tuân thủ các quy định khác của Thông tư này.
6. Cơ quan có thẩm quyền đề nghị kiểm tra, xác minh
phải được thông báo kết quả kiểm tra, xác minh trong thời gian sớm nhất có thể.
Nội dung kết quả kiểm tra, xác minh phải nêu rõ tính xác thực của các chứng từ
và xác định hàng hóa có xuất xứ hay không có xuất xứ tại các Nước thành viên và
tuân thủ các quy định khác của EVFTA.
7. Trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về việc
không nhận được trả lời kiểm tra, xác minh từ cơ quan có thẩm quyền của Nước
thành viên xuất khẩu trong vòng 10 tháng kể từ ngày đề nghị kiểm tra, xác minh
hoặc việc trả lời kiểm tra, xác minh không có đủ thông tin cần thiết để xác định
tính xác thực của chứng từ hoặc xuất xứ của hàng hóa, cơ quan có thẩm quyền đề
nghị kiểm tra, xác minh của Nước thành viên nhập khẩu được phép từ chối cho hưởng
ưu đãi thuế quan, trừ trường hợp ngoại lệ. Trước khi từ chối cho hưởng ưu đãi
thuế quan, việc cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên xuất khẩu nhận được
hay không nhận được đề nghị kiểm tra, xác minh phải được làm rõ.
8. Trong trường hợp cần nhiều thời gian hơn 10
tháng để thực hiện việc kiểm tra xác minh và trả lời kiểm tra, xác minh theo
quy định tại khoản 7 Điều này, cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên xuất
khẩu hoặc cơ quan hải quan của nước xuất khẩu thông báo cho cơ quan có thẩm quyền
của Nước thành viên nhập khẩu được biết.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN ĐẶC BIỆT
Điều 35. Vùng lãnh thổ Xớt-ta
(Ceuta) và Mê-li-la (Melila)
1. Thuật ngữ “Nước thành viên” nêu trong Thông tư
này không bao gồm Xớt-ta và Mê-li-la.
2. Hàng hóa có xuất xứ Việt Nam khi nhập khẩu vào Xớt-ta
và Mê-li-la được áp dụng cơ chế hải quan tương tự cơ chế áp dụng đối với hàng
hóa có xuất xứ trong lãnh thổ hải quan của Liên minh châu Âu.
3. Hàng hóa có xuất xứ Xớt-ta và Mê-li-la khi nhập
khẩu vào Việt Nam được áp dụng cơ chế hải quan tương tự cơ chế áp dụng đối với
hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ Liên minh châu Âu.
4. Để áp dụng khoản 2 và khoản 3 Điều này, hàng hóa
cần đáp ứng điều kiện đặc biệt quy định tại Điều 36 Thông tư
này.
Điều 36. Các điều kiện đặc biệt
liên quan đến Xớt-ta và Mê-li-la
1. Hàng hóa đáp ứng quy định tại Điều
17 Thông tư này được xem là hàng hóa có xuất xứ Xớt-ta và Mê-li-la nếu thuộc
một trong các trường hợp sau:
a) Hàng hóa có xuất xứ thuần túy Xớt-ta và
Mê-li-la.
b) Hàng hóa sản xuất tại Xớt-ta và Mê-li-la đã trải
qua quá trình gia công hoặc chế biến đầy đủ theo quy định tại Điều
7 Thông tư này.
c) Hàng hóa có xuất xứ từ một Nước thành viên và trải
qua công đoạn gia công hoặc chế biến vượt quá công đoạn quy định tại Điều 10 Thông tư này.
2. Hàng hóa đáp ứng quy định tại Điều
17 Thông tư này được xem là hàng hóa có xuất xứ Việt Nam nếu thuộc một
trong các trường hợp sau:
a) Hàng hóa có xuất xứ thuần túy Việt Nam.
b) Hàng hóa sản xuất tại Việt Nam đã trải qua quá
trình gia công hoặc chế biến đầy đủ theo quy định tại Điều 7
Thông tư này.
c) Hàng hóa có xuất xứ Xớt-ta và Mê-li-la hoặc Liên
minh châu Âu đã trải qua công đoạn gia công hoặc chế biến vượt quá công đoạn
quy định tại Điều 10 Thông tư này.
3. Xớt-ta và Mê-li-la được coi là một lãnh thổ.
4. Nhà xuất khẩu hoặc người đại diện được ủy quyền
của nhà xuất khẩu ghi rõ “Việt Nam” và “Xớt-ta và Mê-li-la” trên chứng từ chứng
nhận xuất xứ hàng hóa.
Điều 37. Công quốc An-đô-ra
(Andorra)
1. Hàng hóa có xuất xứ từ Công quốc An-đô-ra thuộc
HS từ Chương 25 đến Chương 97 của Hệ thống Hài hòa được Việt Nam chấp nhận là
có xuất xứ từ Liên minh châu Âu theo quy định của EVFTA.
2. Khoản 1 Điều này áp dụng với điều kiện Công quốc
An-đô-ra áp dụng đối xử thuế quan ưu đãi cho hàng hóa có xuất xứ Việt Nam tương
tự như Liên minh châu Âu áp dụng cho hàng hóa đó.
3. EVFTA được áp dụng với sửa đổi phù hợp nhằm xác
định xuất xứ hàng hóa nêu tại khoản 1 Điều này.
Điều 38. Cộng hòa San Ma-ri-nô
(San Marino)
1. Hàng hóa có xuất xứ từ Cộng hòa San-Ma-ri-nô được
Việt Nam chấp nhận là có xuất xứ từ Liên minh châu Âu theo quy định của EVFTA.
2. Khoản 1 Điều này áp dụng với điều kiện Cộng hòa
San-Ma-ri-nô áp dụng đối xử thuế quan ưu đãi cho hàng hóa có xuất xứ Việt Nam
tương tự như Liên minh châu Âu áp dụng cho hàng hóa đó.
3. EVFTA được áp dụng với sửa đổi phù hợp nhằm xác
định xuất xứ hàng hóa nêu tại khoản 1 Điều này.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 39. Hàng hóa trong quá
trình vận chuyển hoặc lưu kho
Ưu đãi thuế quan EVFTA được áp dụng đối với hàng
hóa đáp ứng quy định tại Thông tư này và, vào ngày EVFTA có hiệu lực, hàng hóa ở
tại một nước thành viên hoặc trong quá trình vận chuyển, lưu kho tạm thời,
trong kho ngoại quan hoặc trong khu phi thuế quan với điều kiện chứng từ chứng
nhận xuất xứ phát hành sau được nộp cho cơ quan hải quan nước thành viên nhập
khẩu. Trong trường hợp được yêu cầu, nhà nhập khẩu nộp chứng từ chứng minh hàng
hóa không thay đổi xuất xứ theo quy định tại Điều 17 Thông tư
này cho cơ quan hải quan nước thành viên nhập khẩu.
Điều 40. Bảo mật thông tin
Nước thành viên bảo mật thông tin và dữ liệu thu được
trong quá trình xác minh xuất xứ, không tiết lộ thông tin và dữ liệu có thể gây
tổn hại đến cá nhân cung cấp thông tin và dữ liệu. Cơ quan có thẩm quyền của
các nước thành viên bảo mật thông tin và dữ liệu được trao đổi nhằm mục đích quản
lý hành chính, xác minh xuất xứ.
Điều 41. Tổ chức thực hiện
1. Các nội dung hướng dẫn, thống nhất cách hiểu
liên quan đến Quy tắc xuất xứ hàng hóa được các nước thành viên thống nhất tại
báo cáo các phiên họp thực thi của Ủy ban Hải quan và Ủy ban Thương mại trong
khuôn khổ EVFTA là căn cứ để các cơ quan, tổ chức cấp C/O và cơ quan hải quan
thực hiện.
2. Các nội dung nêu tại khoản 1 Điều này được thông
báo đến các cơ quan, tổ chức cấp C/O và cơ quan hải quan thông qua cơ quan đầu
mối của Ủy ban Hải quan thực hiện EVFTA.
Điều 42. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10
tháng 5 năm 2026.
2. Thông tư này bãi bỏ Thông tư số 11/2020/TT-BCT
ngày 15 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quy tắc xuất xứ hàng
hóa trong Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu và
Thông tư số 41/2022/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 11/2020/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định thương mại tự do giữa
Việt Nam và Liên minh châu Âu.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Tổng bí thư:
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- UBND, HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý XLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - Văn phòng Chính phủ;
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cổng TTĐT Chính phủ, Cổng TTĐT Bộ Công Thương; Công báo;
- Các lãnh đạo Bộ;
- Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương;
- Các cơ quan, tổ chức cấp C/O;
- Lưu: Vụ XNK (3).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Sinh Nhật Tân
|
PHỤ LỤC I
CHÚ GIẢI CHO QUY TẮC CỤ THỂ MẶT HÀNG QUY ĐỊNH TẠI PHỤ LỤC
II
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCT ngày 25 tháng 03 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong EVFTA)
Chú giải 1. Tiêu chí xuất xứ quy định tại Phụ lục II
Phụ lục II Thông tư
này quy định tiêu chí xuất xứ áp dụng đối với công đoạn gia công hoặc chế biến
hàng hóa nhằm đáp ứng quy định tại Điều 7 Thông tư này, bao
gồm bốn loại tiêu chí xuất xứ sau:
1. Hạn mức tối đa nguyên liệu không có xuất xứ được
phép sử dụng trong quá trình gia công hoặc chế biến hàng hóa;
2. Chuyển đổi mã số HS ở cấp độ Chương (2 số), Nhóm
(4 số) hoặc Phân nhóm (6 số) của hàng hóa so với mã số HS ở cấp độ tương ứng của
nguyên liệu sử dụng trong quá trình gia công hoặc chế biến hàng hóa. Trường hợp
áp dụng điểm b khoản 4, Chú giải 3 Phụ lục này, mã số
HS ở cấp độ Nhóm hoặc Phân nhóm của hàng hóa được phép trùng với mã số HS ở cấp
độ tương ứng của nguyên liệu sử dụng trong quá trình gia công hoặc chế biến
hàng hóa.
3. Công đoạn gia công và chế biến cụ thể; hoặc
4. Công đoạn gia công hoặc chế biến từ nguyên liệu
có xuất xứ thuần tuý.
Chú giải 2. Cấu trúc danh mục Quy tắc cụ thể mặt
hàng tại Phụ lục II
1. Danh mục Quy tắc cụ thể mặt hàng tại Phụ lục II Thông tư này bao gồm ba cột. Cột thứ nhất
(1) thể hiện mã số HS ở cấp độ Chương, Nhóm hoặc Phân nhóm của hàng hóa được sản
xuất. Cột thứ hai (2) thể hiện mô tả hàng hóa tương ứng với mã số HS tại cột thứ
nhất (1). Cột thứ ba (3) thể hiện tiêu chí xuất xứ tương ứng đối với hàng hóa
được mô tả tại hai cột đầu tiên.
2. Trường hợp cột (1) có tiền tố “ex” trước mã số
HS, tiêu chí xuất xứ tại cột (3) chỉ áp dụng đối với hàng hóa như mô tả tại cột
(2), không áp dụng đối với toàn bộ hàng hóa thuộc mã số HS đó.
3. Trường hợp cột (1) thể hiện mã số HS ở cấp độ
Chương hoặc một nhóm các mã HS ở cấp độ Nhóm và cột (2) thể hiện phần mô tả
hàng hóa tương ứng, tiêu chí xuất xứ tại cột (3) áp dụng đối với hàng hóa thuộc
mã HS ở cấp độ Nhóm của Chương đó hoặc mã HS ở cấp độ Nhóm thuộc nhóm mã HS được
thể hiện ở cột (1).
4. Trường hợp tiêu chí xuất xứ khác nhau áp dụng đối
với hàng hóa khác nhau thuộc cùng mã số HS ở cấp độ Nhóm, mỗi dòng mô tả hàng
hóa là một phần của mã HS đó áp dụng tiêu chí xuất xứ tương ứng tại cột (3).
5. Trường hợp hai tiêu chí xuất xứ được thể hiện lại
cột (3) bằng các dòng riêng biệt và nối với nhau bằng từ “hoặc”, nhà xuất khẩu
có quyền lựa chọn áp dụng một trong hai tiêu chí xuất xứ đó.
Chú giải 3. Ví dụ áp dụng tiêu chí xuất xứ
1. Theo quy định tại Điều 7 Thông
tư này, trường hợp sản phẩm đáp ứng quy tắc xuất xứ sau đó được sử dụng làm
nguyên liệu trong quá trình sản xuất tiếp theo của sản phẩm khác, nguyên liệu
đó được coi là có xuất xứ cho dù quá trình sản xuất ra nguyên liệu này diễn ra
tại nhà máy sản xuất sản phẩm hay tại nhà máy khác ở cùng một nước thành viên.
2. Công đoạn gia công hoặc chế biến được thực hiện
phải vượt quá công đoạn gia công, chế biến quy định tại Điều 10
Thông tư này. Trường hợp không đáp ứng quy định tại Điều 10
Thông tư này, hàng hóa không đủ điều kiện để hưởng ưu đãi thuế quan cho dù
hàng hóa đó đáp ứng tiêu chí xuất xứ quy định tại Phụ
lục II Thông tư này.
3. Theo quy định tại khoản 2 Chú giải này, tiêu chí
xuất xứ tại Phụ lục II Thông tư này quy định
công đoạn gia công hoặc chế biến tối thiểu thực hiện trong quá trình sản xuất ra
hàng hóa. Trường hợp thực hiện nhiều hơn công đoạn gia công hoặc chế biến quy định
tại Phụ lục II Thông tư này vẫn được coi là đáp ứng
tiêu chí xuất xứ mà không ảnh hưởng đến quy định tại Điều 10
Thông tư này. Ngược lại, trường hợp thực hiện ít hơn công đoạn gia công hoặc
chế biến quy định tại Phụ lục II Thông tư này
thì không được coi là đáp ứng tiêu chí xuất xứ.
4. Tiêu chí xuất xứ chuyển đổi mã số HS của hàng
hóa:
a) Tiêu chí xuất xứ diễn đạt “Sử dụng nguyên liệu từ
bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm” nghĩa là cho phép sử
dụng nguyên liệu không có xuất xứ thuộc mã HS ở cấp độ Nhóm khác với Nhóm của
hàng hóa (CTH)
b) Tiêu chí xuất xứ diễn đạt “Sử dụng nguyên liệu từ
bất kỳ Nhóm nào để sản xuất” nghĩa là cho phép sử dụng nguyên liệu thuộc bất kỳ
mã HS nào (bao gồm nguyên liệu có cùng mô tả và trùng với mã HS ở cấp độ Nhóm của
hàng hóa).
5. Tiêu chí xuất xứ diễn đạt “Giá trị nguyên liệu
được sử dụng không vượt quá x% giá xuất xưởng của sản phẩm” nghĩa là chỉ xét đến
giá trị nguyên liệu không có xuất xứ được sử dụng trong quá trình sản xuất hàng
hóa. Tỷ lệ phần trăm tối đa của nguyên liệu không có xuất xứ được sử dụng không
được phép vượt quá tỷ lệ phần trăm quy định tại Phụ
lục II Thông tư này thông qua việc áp dụng quy định tại khoản
1 Điều 8 Thông tư này.
6. Tiêu chí xuất xứ quy định việc sử dụng nguyên liệu
cụ thể không có xuất xứ
a) Tiêu chí xuất xứ quy định được phép sử dụng một
nguyên liệu cụ thể không có xuất xứ thì công đoạn gia công hoặc chế biến hàng
hóa được phép sử dụng các nguyên liệu trong giai đoạn trước của quá trình sản
xuất ra nguyên liệu cụ thể đó và không được phép sử dụng nguyên liệu trung gian
làm từ nguyên liệu cụ thể đó.
b) Tiêu chí xuất xứ quy định không được phép sử dụng
một nguyên liệu cụ thể không có xuất xứ thì công đoạn gia công hoặc chế biến
hàng hóa được phép sử dụng các nguyên liệu trong giai đoạn trước của quá trình
sản xuất ra nguyên liệu cụ thể đó và không được phép sử dụng nguyên liệu trung
gian làm từ nguyên liệu cụ thể đó.
c) Ví dụ: tiêu chí xuất xứ áp dụng cho Chương 19
quy định “trọng lượng nguyên liệu thuộc Nhóm 1006 và từ Nhóm 1101 đến 1108
không vượt quá 20% trọng lượng sản phẩm”, việc sử dụng ngũ cốc không có xuất xứ
thuộc Chương 10 (là những nguyên liệu ở giai đoạn trước trong quá trình sản xuất
sản phẩm thuộc Nhóm từ 1101 đến Nhóm 1108) không bị giới hạn bởi quy định về tỷ
lệ 20% trọng lượng sản phẩm.
7. Tiêu chí xuất xứ quy định sản phẩm được phép sản
xuất từ nhiều hơn một nguyên liệu nghĩa là một hoặc nhiều hơn một nguyên liệu
được phép sử dụng, tiêu chí này không yêu cầu tất cả nguyên liệu phải được sử dụng
trong quá trình sản xuất.
8. Tiêu chí xuất xứ quy định việc sử dụng nguyên liệu
cụ thể
a) Tiêu chí xuất xứ quy định sản phẩm phải được sản
xuất từ một nguyên liệu cụ thể nghĩa là không ngăn cản việc sử dụng các nguyên
liệu khác mà do bản chất vốn có của các nguyên liệu này không thể đáp ứng tiêu
chí xuất xứ đó.
b) Ví dụ: Sản phẩm cán phẳng từ sắt và thép không hợp
kim, có chiều rộng bằng hoặc lớn hơn 600 mm, đã được sơn, đánh bóng hoặc tráng
phủ nhựa, được phân loại thuộc mã HS 7210.70. Tiêu chí xuất xứ đối với Nhóm
7210 là “Sản xuất từ nguyên liệu dạng thỏi đúc hoặc các dạng thô khác hoặc từ
bán thành phẩm thuộc Nhóm 7206 và Nhóm 7207”. Như vậy, tiêu chí xuất xứ này
không ngăn cản việc sử dụng sơn và véc ni (Nhóm 3208) hoặc nhựa (Chương 39)
không có xuất xứ.
Chú giải 4. Quy định về hàng nông nghiệp
1. Sản phẩm nông nghiệp thuộc Chương 6, 7, 8, 9,
10, 12 và Nhóm 2401 được trồng hoặc thu hoạch tại lãnh thổ của một nước thành
viên Hiệp định EVFTA được coi là có xuất xứ tại nước thành viên đó, bao gồm trường
hợp được trồng từ hạt, củ, thân rễ, cành giâm, cành ghép, cành non, chồi, hoặc
các bộ phận sống khác của cây được nhập khẩu từ nước không phải là thành viên
Hiệp định EVFTA.
2. Quy định tỷ lệ giới hạn về trọng lượng
a) Theo quy định tại khoản 2 Điều 5
Thông tư này, trường hợp tiêu chí xuất xứ áp dụng đối với sản phẩm thuộc
Chương 1 đến Chương 24 quy định tỷ lệ giới hạn về trọng lượng, tỷ lệ giới hạn về
trọng lượng này chỉ áp dụng đối với nguyên liệu không có xuất xứ. Do vậy,
nguyên liệu có xuất xứ sẽ không cần xét đến khi tính toán tỷ lệ giới hạn về trọng
lượng. Tỷ lệ giới hạn về trọng lượng được diễn đạt như quy định tại điểm b, điểm
c và điểm d khoản này.
b) Tiêu chí xuất xứ diễn đạt “trọng lượng của
nguyên liệu thuộc Chương/Nhóm” nghĩa là trọng lượng từng nguyên liệu được cộng
dồn và tổng trọng lượng của các nguyên liệu này không vượt quá tỷ lệ tối đa.
Ví dụ: tiêu chí xuất xứ đối với Chương 19 yêu cầu
trọng lượng nguyên liệu thuộc Chương 2, Chương 3 và Chương 16 được sử dụng
không vượt quá 20% trọng lượng sản phẩm. Trường hợp trọng lượng sản phẩm có chứa
12% nguyên liệu từ Chương 3 và 10% nguyên vật liệu từ Chương 16, sản phẩm đó
không đáp ứng tiêu chí xuất xứ Chương 19 vì tổng trọng lượng nguyên liệu sử dụng
vượt quá 20% trọng lượng sản phẩm.
c) Tiêu chí xuất xứ diễn đạt “trọng lượng đơn lẻ của
nguyên liệu thuộc Chương/Nhóm” nghĩa là trọng lượng của từng nguyên liệu không
vượt quá tỷ lệ tối đa và tổng trọng lượng nguyên liệu không được xét đến.
Ví dụ: tiêu chí xuất xứ đối với Chương 22 yêu cầu
trọng lượng đơn lẻ của đường và nguyên liệu thuộc Chương 4 không vượt quá 20%
trọng lượng sản phẩm. Trường hợp trọng lượng sản phẩm chứa 15% đường và 10%
nguyên liệu thuộc Chương 4 thì đáp ứng quy tắc xuất xứ Chương 22 vì trọng lượng
đơn lẻ từng nguyên liệu nhỏ hơn 20% trọng lượng sản phẩm. Ngược lại, trường hợp
trọng lượng sản phẩm cuối cùng chứa 25% đường và 10% nguyên liệu thuộc Chương 4
thì không đáp ứng tiêu chí xuất xứ.
d) Tiêu chí xuất xứ diễn đạt “tổng trọng lượng kết
hợp của đường và nguyên liệu từ Chương 4 không vượt quá x% trọng lượng sản phẩm
cuối cùng” nghĩa là đường và nguyên liệu từ Chương 4 phải đáp ứng tỷ lệ giới hạn
về trọng lượng của từng nguyên liệu cũng như tổng trọng lượng cộng dồn. Giới hạn
tổng trọng lượng kết hợp quy định chặt hơn so với giới hạn trọng lượng đơn lẻ.
Ví dụ: quy tắc xuất xứ đối với Nhóm 1704 yêu cầu trọng
lượng kết hợp của đường và nguyên liệu thuộc Chương 4 không vượt quá 50% trọng
lượng sản phẩm. Giới hạn trọng lượng đơn lẻ của nguyên liệu Chương 4 là 20% và
của đường là 40%. Trường hợp trọng lượng sản phẩm chứa 35% đường và 15% nguyên
liệu thuộc Chương 4, cả giới hạn trọng lượng đơn lẻ và giới hạn trọng lượng kết
hợp đều đáp ứng tiêu chí xuất xứ Nhóm 1704. Ngược lại, trường hợp trọng lượng sản
phẩm chứa 35% đường và 20% nguyên liệu thuộc Chương 4, tỷ lệ trọng lượng kết hợp
là 55% trọng lượng sản phẩm. Trong trường hợp đó, giới hạn trọng lượng đơn lẻ của
từng nguyên liệu đáp ứng nhưng vượt quá giới hạn trọng lượng kết hợp, do đó
không đáp ứng tiêu chí xuất xứ Nhóm 1704.
Chú giải 5. Thuật ngữ được sử dụng
liên quan đến hàng dệt may
1. Thuật ngữ “xơ tự nhiên” chỉ các loại xơ ngoại trừ
xơ nhân tạo hoặc xơ tổng hợp. Đây là loại xơ ở giai đoạn trước khi diễn ra quá
trình quay sợi, bao gồm phế liệu, và, ngoại trừ quy định khác, bao gồm xơ được
chải thô, chải kỹ hoặc đã gia công, nhưng chưa kéo thành sợi.
2. Thuật ngữ “xơ tự nhiên” bao gồm lông đuôi hoặc bờm
ngựa thuộc Nhóm 0511, tơ tằm thuộc Nhóm 5002 và Nhóm 5003, xơ lông cừu và lông
động vật chải kỹ hoặc chải thô thuộc các Nhóm từ 5101 đến 5105, xơ bông thuộc
các Nhóm từ 5201 đến 5203, và xơ thực vật thuộc các Nhóm từ 5301 đến 5305.
3. Thuật ngữ “bột giấy dệt”, “nguyên liệu hóa học”
và “nguyên liệu làm giấy” mô tả nguyên liệu, không được phân loại thuộc Chương
50 đến Chương 63, được sử dụng trong quá trình sản xuất xơ hoặc sợi giấy, tổng
hợp hoặc nhân tạo.
4. Thuật ngữ “xơ staple nhân tạo” chỉ các bó sợi
filament nhân tạo hoặc tổng hợp, phế liệu hoặc xơ staple thuộc các Nhóm từ 5501
đến 5507.
Chú giải 6. Hạn mức linh hoạt áp dụng cho sản phẩm
dệt may được làm từ nhiều nguyên liệu dệt may
1. Trường hợp tiêu chí xuất xứ của một sản phẩm tại
Phụ lục II Thông tư này dẫn chiếu đến quy định tại
Chú giải này, tiêu chí xuất xứ tại cột thứ ba (3) không áp dụng đối với nguyên
liệu dệt may cơ bản sử dụng trong quá trình sản xuất sản phẩm này và nguyên liệu
dệt may cơ bản này chiếm 10% hoặc ít hơn tổng trọng lượng các nguyên liệu dệt
may cơ bản được sử dụng trong quá trình sản xuất (xem thêm quy định tại khoản 3
và khoản 4 Chú giải này).
2. Sản phẩm dệt may được làm từ nhiều nguyên liệu dệt
may cơ bản
a) Hạn mức linh hoạt nêu tại khoản 1 Điều này chỉ
áp dụng đối với sản phẩm hỗn hợp làm từ hai hoặc nhiều nguyên liệu dệt may cơ bản,
bao gồm:
- tơ tằm;
- len lông cừu;
- lông động vật loại thô;
- lông động vật loại mịn;
- lông đuôi hoặc bờm ngựa;
- bông;
- nguyên liệu làm giấy và giấy;
- lanh;
- gai dầu;
- đay và các loại xơ libe dệt khác;
- sợi xidan và xơ dệt khác của cây thùa;
- xơ dừa, xơ chuối, xơ gai ramie và các loại xơ dệt
gốc thực vật khác;
- xơ filament nhân tạo tổng hợp;
- xơ filament nhân tạo tái tạo;
- xơ filament dẫn điện;
- xơ staple nhân tạo tổng hợp từ chất liệu
polypropylene;
- xơ staple nhân tạo tổng hợp từ chất liệu
polyeste;
- xơ staple nhân tạo tổng hợp từ polyamit;
- xơ staple nhân tạo tổng hợp từ polyacrylonitrile;
- xơ staple nhân tạo tổng hợp từ polyimit;
- xơ staple nhân tạo tổng hợp từ nhựa teflon;
- xơ staple nhân tạo tổng hợp từ poly (phenylene
sulphide);
- xơ staple nhân tạo tổng hợp từ poly (vinyl
chlorua);
- xơ staple nhân tạo tổng hợp khác;
- xơ staple nhân tạo tái tạo từ tơ vít cô;
- xơ staple nhân tạo tái tạo khác;
- sợi làm từ polyurethane đã được phân đoạn với những
đoạn linh hoạt từ polyether, đã hoặc chưa bọc;
- sợi làm từ polyurethane đã được phân đoạn với những
đoạn linh hoạt từ polyeste, đã hoặc chưa bọc;
- các sản phẩm thuộc Nhóm 5605 (sợi kim hóa) kết hợp
có chứa một lõi làm từ lá nhôm hoặc lõi làm từ màng nhựa đã hoặc chưa được phủ
bột nhôm, có chiều rộng không quá 5 mm, được kẹp vào giữa bởi chất kết dính
trong suốt hoặc có màu hai lớp màng nhựa;
- các sản phẩm khác thuộc Nhóm 5605;
- xơ thủy tinh;
- xơ kim loại.
b) Ví dụ 1: Vải dệt có chần sợi nổi vòng thuộc Nhóm
5802 được làm từ sợi bông thuộc Nhóm 5205 và vải bông thuộc Nhóm 5210 chỉ được
coi là sản phẩm hỗn hợp nếu vải bông là vải hỗn hợp làm từ sợi thuộc hai Nhóm
riêng biệt, hoặc nếu sợi bông được sử dụng là sợi hỗn hợp.
c) Ví dụ 2: Trường hợp vải dệt có chần sợi nổi vòng
nói trên được làm từ sợi bông thuộc Nhóm 5205 và vải tổng hợp thuộc Nhóm 5407,
trong đó sợi bông sử dụng được làm từ hai nguyên liệu dệt may cơ bản riêng biệt,
do vậy vải dệt trần sợi vòng là sản phẩm hỗn hợp.
3. Trường hợp sản phẩm chứa “sợi làm từ
polyurethane đã được phân đoạn với những đoạn linh hoạt từ polyether, đã hoặc
chưa bọc”, tỷ lệ linh hoạt được áp dụng cho sợi này là 20%.
4. Trường hợp các sản phẩm có chứa “một mảnh làm từ
lá nhôm hoặc làm từ màng nhựa đã hoặc chưa được phủ bột nhôm, có chiều rộng
không quá 5 mm, được kẹp vào giữa bởi chất kết dính trong suốt hoặc có màu hai
lớp màng nhựa”, tỷ lệ linh hoạt áp dụng cho mảnh này là 30%.
Chú giải 7. Hạn mức linh hoạt khác áp dụng cho sản
phẩm dệt may
1. Trường hợp tiêu chí xuất xứ của một sản phẩm tại
Phụ lục II Thông tư này dẫn chiếu đến quy định tại
Chú giải này, nguyên liệu dệt may không thoả mãn tiêu chí xuất xứ được quy định
tại cột thứ ba (3) của danh mục được phép sử dụng với điều kiện nguyên liệu dệt
may đó được phân loại ở Nhóm khác với Nhóm của sản phẩm và giá trị sử dụng
không vượt quá 8% giá xuất xưởng của sản phẩm.
2. Sử dụng nguyên liệu không phải là nguyên liệu dệt
may
a) Nguyên liệu không thuộc Chương 50 đến Chương 63
được phép sử dụng để sản xuất sản phẩm dệt may mà không xét đến xuất xứ, cho dù
nguyên liệu đó chứa nguyên liệu dệt may hay không.
b) Ví dụ: Trường hợp tiêu chí xuất xứ của một sản
phẩm dệt may cụ thể (ví dụ quần dài) phải sử dụng sợi, quy định này cho phép sử
dụng vật liệu kim loại, như cúc, vì cúc không thuộc Chương 50 đến Chương 63.
Cũng như vậy, quy định này cho phép sử dụng khóa kéo dù khóa kéo thường có
nguyên liệu dệt may.
3. Khi áp dụng tiêu chí về tỷ lệ giới hạn, giá trị
các nguyên liệu không có xuất xứ không thuộc Chương 50 đến Chương 63 phải được
xét đến khi tính toán giá trị của nguyên liệu không có xuất xứ tham gia vào quá
trình sản xuất.
Chú giải 8. Công đoạn gia công cụ thể và công đoạn
đơn giản đối với sản phẩm thuộc Chương 27
1. Để áp dụng tiêu chí xuất xứ Nhóm ex 2707 và Nhóm
2713, “công đoạn gia công cụ thể” là những công đoạn sau:
a) chưng cất chân không;
b) chưng cất lại bằng quá trình phân đoạn kỳ;
c) cracking (lọc dầu);
d) quá trình reforming;
d) chiết tách bằng việc sử dụng các dung môi chọn lọc;
e) công đoạn bao gồm các hoạt động sau: xử lý với
axit sunfuric đậm đặc, axit sunfuric bốc khói hoặc anhidrit sunfuric; trung hòa
với chất kiềm; tẩy màu và tinh chế với đất hoạt tính tự nhiên, đất kích hoạt,
bô xít hoặc than hoạt tính;
g) polyme hoá;
h) ankyl hoá; và
i) đồng phân hoá.
2. Để áp dụng tiêu chí xuất xứ Nhóm ex 2710, Nhóm
2711 và Nhóm 2712, “công đoạn gia công cụ thể” là những công đoạn sau:
a) chưng cất chân không;
b) chưng cất lại bằng quá trình phân đoạn kỹ;
c) cracking (lọc dầu);
d) quá trình reforming;
đ) chiết tách bằng việc sử dụng các dung môi chọn lọc;
c) công đoạn bao gồm các hoạt động sau: xử lý với
axit sunfuric đậm đặc, axit sunfuric bốc khói hoặc anhidrit sunfuric; trung hoà
với chất kiềm; tẩy màu và tinh chế với đất hoạt tính tự nhiên, đất kích hoạt,
bô-xít hoặc than hoạt tính;
g) polyme hoá;
h) ankyl hoá;
i) đồng phân hoá;
k) đối với dầu nặng thuộc Nhóm 2710, khử lưu huỳnh
bằng hydro, làm giảm ít nhất 85% lượng lưu huỳnh trong sản phẩm đã được chế biến
(phương pháp ASTM D 1266-59 T);
l) đối với hàng hoá thuộc Nhóm 2710, loại bỏ
parafin bằng một công đoạn ngoại trừ công đoạn lọc dầu;
m) đối với dầu nặng thuộc Nhóm 2710, xử lý với
hydro, tại áp suất trên 20 bar và nhiệt độ lớn hơn 250 độ C, cùng với việc sử dụng
một chất xúc tác, ngoại trừ việc tạo ra công đoạn khử lưu huỳnh, khi hydro tạo
thành một yếu tố hoạt tính trong một phản ứng hoá học. Tuy nhiên, việc xử lý
thêm, với hydro, đối với dầu bôi trơn thuộc Nhóm ex2710 (ví dụ: tách hợp chất
có chứa lưu huỳnh và nitơ hoặc tẩy màu), theo trình tự, cụ thể hơn, để cải thiện
màu sắc hoặc độ bền và độ ổn định sẽ không được coi là một công đoạn gia công cụ
thể;
n) đối với dầu nhiên liệu thuộc Nhóm ex 2710, chưng
cất khí quyển, với điều kiện dưới 30% về thể tích của sản phẩm này được chưng cất,
bao gồm cả phân tích hao, tại 300 độ C, theo phương pháp ASTM D 86;
o) đối với dầu nặng ngoại trừ dầu khí và dầu nhiên
liệu thuộc Nhóm ex 2710, xử lý bằng cách phóng điện chổi than với tần số cao;
và
p) đối với các sản phẩm thô (ngoại trừ mỡ khoáng,
khoáng sáp ozokerit, sáp than non hoặc sáp than bùn, sáp parafin chứa dưới
0,75% trọng lượng là dầu) chỉ của Nhóm ex 7212, tách dầu bằng công đoạn kết
tinh từng phần.
3. Để áp dụng tiêu chí xuất xứ Nhóm ex 2707 và Nhóm
2713, các công đoạn đơn giản, ví dụ làm sạch, gạn, khử muối, tách nước, lọc,
thêm màu, đánh dấu, trộn sản phẩm với lưu huỳnh theo các hàm lượng khác nhau để
thu được sản phẩm có hàm lượng lưu huỳnh mong muốn, hoặc kết hợp giữa những
công đoạn này hoặc công đoạn tương tự, được xem là không đáp ứng quy tắc xuất xứ.
PHỤ LỤC II
QUY TẮC CỤ THỂ MẶT HÀNG
(ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCT ngày 25
tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa
trong EVFTA)
I. Chú thích
Chương
Trong phạm
vi Phụ lục này:
|
STT
|
Chú thích
|
Nhóm HS áp dụng
|
|
1
|
Đối với
các điều kiện đặc biệt liên quan đến “công đoạn gia công cụ thể”, xem quy định
tại khoản 1 và khoản 3, Chú giải 8, Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư này.
|
ex 2707 (đối
với “Các công đoạn lọc dầu hoặc một hoặc nhiều công đoạn gia công cụ thể”);
2713 (đối
với “Các công đoạn lọc dầu hoặc một hoặc nhiều công đoạn gia công cụ thể”)
|
|
2
|
Đối với
các điều kiện đặc biệt liên quan đến “công đoạn gia công cụ thể”, xem quy định
tại khoản 2, Chú giải 8, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
này.
|
2710 (đối
với “Các công đoạn lọc dầu hoặc một hoặc nhiều công đoạn gia công cụ thể”);
2711 (đối
với “Các công đoạn lọc dầu hoặc một hoặc nhiều công đoạn gia công cụ thể”);
2712 (đối
với “Các công đoạn lọc dầu hoặc một hoặc nhiều công đoạn gia công cụ thể”)
|
|
3
|
Đối với
các điều kiện đặc biệt liên quan đến các sản phẩm được sản xuất từ nhiều
nguyên liệu dệt may, xem quy định tại Chú giải 6, Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này.
|
5004 đến
ex 5006;
5007 (đối
với công đoạn “In kèm theo ít nhất hai công đoạn chuẩn bị hoặc hoàn thiện sản
phẩm (như giặt, tẩy trắng, làm bóng, định hình bằng nhiệt, cào bông, cán vải,
công đoạn chống co ngót, hoàn thiện không phục hồi, hấp xốp vải, ngâm tẩm, vá
sửa và kiểm tra phân loại), với điều kiện trị giá của vải chưa in được sử dụng
không vượt quá 47,5 % giá xuất xưởng của sản phẩm”);
5106 đến
5110;
5111 đến
5113 (đối với công đoạn “In kèm theo ít nhất hai công đoạn chuẩn bị hoặc hoàn
thiện sản phẩm (như giặt, tẩy trắng, làm bóng, định hình bằng nhiệt, cào
bông, cán vải, công đoạn chống co ngót, hoàn thiện không phục hồi, hấp xốp vải,
ngâm tẩm, vá sửa và kiểm tra phân loại), với điều kiện trị giá của vải chưa
in được sử dụng không vượt quá 47,5 % giá xuất xưởng của sản phẩm”);
5204 đến
5207;
5208 đến
5212 (đối với công đoạn “In kèm theo ít nhất hai công đoạn chuẩn bị hoặc hoàn
thiện sản phẩm (như giặt, tẩy trắng, làm bóng, định hình bằng nhiệt, cào
bông, cán vải, công đoạn chống co ngót, hoàn thiện không phục hồi, hấp xốp vải,
ngâm tẩm, vá sửa và kiểm tra phân loại), với điều kiện trị giá của vải chưa
in được sử dụng không vượt quá 47,5 % giá xuất xưởng của sản phẩm”),
5306 đến
5308;
5309 đến
5311 (đối với công đoạn “In kèm theo ít nhất hai công đoạn chuẩn bị hoặc hoàn
thiện sản phẩm (như giặt, tẩy trắng, làm bóng, định hình bằng nhiệt, cào
bông, cán vải, công đoạn chống co ngót, hoàn thiện không phục hồi, hấp xốp vải,
ngâm tẩm, vá sửa và kiểm tra phân loại), với điều kiện trị giá của vải chưa
in được sử dụng không vượt quá 47,5 % giá xuất xưởng của sản phẩm”);
5401 đến
5406;
5407 và 5408 (đối
với công đoạn “In kèm theo ít nhất hai công đoạn chuẩn bị hoặc hoàn thiện sản
phẩm (như giặt, tẩy trắng, làm bóng, định hình bằng nhiệt, cào bông, cán vải,
công đoạn chống co ngót, hoàn thiện không phục hồi, hấp xốp vải, ngâm tẩm, vá
sửa và kiểm tra phân loại), với điều kiện trị giá của vải chưa in được sử dụng
không vượt quá 47,5 % giá xuất xưởng của sản phẩm”);
5508 đến
5511;
5512 đến
5516 (đối với công đoạn “In kèm theo ít nhất hai công đoạn chuẩn bị hoặc hoàn
thiện sản phẩm (như giặt, tẩy trắng, làm bóng, định hình bằng nhiệt, cào
bông, cán vải, công đoạn chống co ngót, hoàn thiện không phục hồi, hấp xốp vải,
ngâm tẩm, vá sửa và kiểm tra phân loại), với điều kiện trị giá của vải chưa
in được sử dụng không vượt quá 47,5 % giá xuất xưởng của sản phẩm”);
ex Chương 56 (đối
với công đoạn “Phủ xơ vụn/cấy nhung kèm nhuộm hoặc in”);
5602 (“phớt,
nỉ xuyên kim; và” đối với công đoạn “Chỉ cần công đoạn tạo thành vải trong
trường hợp phớt, nỉ được làm từ xơ tự nhiên”; “loại khác;” đối với công đoạn
“Chỉ cần công đoạn tạo vải trong trường hợp phớt, nỉ làm từ xơ tự nhiên”);
5604 (“loại
khác”);
5605;
5606 (đối
với công đoạn “Phủ xơ vụn/cấy nhung kèm nhuộm”);
Chương 57 (đối
với công đoạn “Kéo thành xơ nhân tạo kèm theo các kỹ thuật không dệt bao gồm
cả xuyên kim”);
ex Chương 58 (đối
với công đoạn “In kèm theo ít nhất hai công đoạn chuẩn bị hoặc hoàn thiện sản
phẩm (như giặt, tẩy trắng, làm bóng, định hình bằng nhiệt, cào bông, cán vải,
công đoạn chống co ngót, hoàn thiện không phục hồi, hấp xốp vải, ngâm tẩm, vá
sửa và kiểm tra phân loại), với điều kiện trị giá của vải chưa in được sử dụng
không vượt quá 47,5 % giá xuất xưởng của sản phẩm”);
5904;
5905 (“loại
khác” đối với công đoạn “In kèm theo ít nhất hai công đoạn chuẩn bị hoặc hoàn
thiện sản phẩm (như giặt, tẩy trắng, làm bóng, định hình bằng nhiệt, cào
bông, cán vải, công đoạn chống co ngót, hoàn thiện không phục hồi, hấp xốp vải,
ngâm tẩm, vá sửa và kiểm tra phân loại), với điều kiện trị giá của vải chưa
in được sử dụng không vượt quá 47,5 % giá xuất xưởng của sản phẩm”);
5906 (“vải
dệt kim hoặc vải móc” đối với công đoạn “Nhuộm sợi được kéo từ xơ tự nhiên
kèm dệt kim”);
5909 đến
5911 (“loại khác” đối với công đoạn “Đùn thành sợi filament nhân tạo hoặc kéo
từ xơ tự nhiên hoặc xơ staple nhân tạo, kèm theo công đoạn dệt thoi”);
Chương 60 (đối
với công đoạn “Xe sợi hoặc tạo dún (texting) kèm dệt kim, với điều kiện trị
giá của sợi chưa tạo dún (non-textured)/ chưa xe được sử dụng không vượt quá 47,5%
giá xuất xưởng của sản phẩm”);
Chương 61 (“thu
được bằng việc may hoặc ghép nối hai hoặc nhiều hơn mảnh vải dệt kim
hoặc móc đã được cắt tạo hình hoặc thu được trực tiếp để tạo hình”; “loại
khác” đối với công đoạn “Nhuộm sợi được kéo từ xơ tự nhiên kèm dệt kim (dệt
kim để tạo hình sản phẩm)”).
ex Chương 62;
ex 6212 (“Thu
được bằng cách may hoặc ghép nối hai hoặc nhiều mảnh vải dệt kim hoặc
móc đã được cắt tạo hình hoặc thu được trực tiếp để tạo hình”);
6213 và 6214
(“đã thêu; và” đối với công đoạn “Đã may trước bằng công đoạn in kèm
theo ít nhất hai công đoạn chuẩn bị hoặc hoàn thiện sản phẩm (như giặt, tẩy
trắng, làm bóng, định hình bằng nhiệt, cào bông, cán vải, công đoạn chống co
ngót, hoàn thiện không phục hồi, hấp xốp vải, ngâm tẩm, vá sửa và kiểm tra
phân loại), với điều kiện trị giá của vải chưa in được sử dụng không vượt quá
47,5 % giá xuất xưởng của sản phẩm.”; “loại khác; và” đối với công đoạn “Đã
may trước bằng công đoạn in kèm theo ít nhất hai công đoạn chuẩn bị hoặc hoàn
thiện sản phẩm (như giặt, tẩy trắng, làm bóng, định hình bằng nhiệt, cào
bông, cán vải, công đoạn chống co ngót, hoàn thiện không phục hồi, hấp xốp vải,
ngâm tẩm, vá sửa và kiểm tra phân loại), với điều kiện trị giá của vải chưa
in được sử dụng không vượt quá 47,5 % giá xuất xưởng của sản phẩm”)
6301 đến
6304 (“từ phớt, từ vải không dệt; và”)
6305
6306 (“loại
khác” đối với công đoạn “Dệt thoi kèm may (bao gồm cả công đoạn cắt)”).
|
|
4
|
Việc sử
dụng nguyên liệu này bị giới hạn trong quá trình sản xuất các loại vải dệt thoi
được dùng trong máy làm giấy.
|
5909 đến
5911 (“vải dệt thoi, thường được sử dụng trong ngành làm giấy hoặc mục đích kỹ
thuật khác, đã hoặc chưa tạo phớt, có hoặc không ngâm tẩm hoặc tráng, có hình
ống hoặc không giới hạn với sợi ngang và/hoặc sợi dọc đơn hoặc xe, hoặc dệt
nhiều lớp với sợi ngang và/hoặc sợi dọc xe của Nhóm 5911; và” đối với các loại
xơ sợi “sợi polytetrafluoroethylene”, “sợi đơn từ polytetrafluoroethylene” và
“sợi thủy tinh, được tráng với nhựa phenol và quấn với sợi acrylic”)
|
|
5
|
Xem quy định
tại Chú giải 7, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này
|
Chương 61 (“thu
được bằng việc may hoặc ghép nối hai hoặc nhiều hơn mảnh vải dệt kim
hoặc móc đã được cắt tạo hình hoặc thu được trực tiếp để tạo hình”);
ex Chương 62;
ex 6202, ex
6204, ex 6206, ex 6209 và ex 6211 (đối với công đoạn “Sản xuất từ vải
chưa thêu, với điều kiện trị giá của phần vải chưa thêu được sử dụng không vượt
quá 40% giá xuất xưởng của sản phẩm”):
ex 6212 (“Thu
được bằng cách may hoặc ghép nối hai hoặc nhiều mảnh vải dệt kim hoặc
móc đã được cắt tạo hình hoặc thu được trực tiếp để tạo hình”);
ex 6210 và ex
6216 (đối với công đoạn “Tráng phủ, với điều kiện trị giá của phần vải
chưa tráng phủ được sử dụng không vượt quá 40% giá xuất xưởng của sản phẩm,
đi kèm với công đoạn may (bao gồm cả công đoạn cắt)”);
6213 và 6214
(“đã thêu; và” đối với công đoạn “Sản xuất từ vải chưa thêu, với điều
kiện trị giá của phần vải chưa thêu được sử dụng không vượt quá 40% giá xuất
xưởng của sản phẩm” và “Đã may trước bằng công đoạn in kèm theo ít nhất hai
công đoạn chuẩn bị hoặc hoàn thiện sản phẩm (như giặt, tẩy trắng, làm bóng, định
hình bằng nhiệt, cào bông, cán vải, công đoạn chống co ngót, hoàn thiện không
phục hồi, hấp xốp vải, ngâm tẩm, vá sửa và kiểm tra phân loại), với điều kiện
trị giá của vải chưa in được sử dụng không vượt quá 47,5 % giá xuất xưởng của
sản phẩm”; “loại khác; và” đối với công đoạn “Đã may trước bằng công đoạn in
kèm theo ít nhất hai công đoạn chuẩn bị hoặc hoàn thiện sản phẩm (như giặt, tẩy
trắng, làm bóng, định hình bằng nhiệt, cào bông, cán vải, công đoạn chống co
ngót, hoàn thiện không phục hồi, hấp xốp vải, ngâm tẩm, vá sửa và kiểm tra
phân loại), với điều kiện trị giá của vải chưa in được sử dụng không vượt quá
47,5 % giá xuất xưởng của sản phẩm”);
6217 (“đã
thêu;” đối với công đoạn “Sản xuất từ vải chưa thêu, với điều kiện trị
giá của phần vải chưa thêu được sử dụng không vượt quá 40% giá xuất xưởng của
sản phẩm”; “thiết bị chống cháy làm từ vải được phủ một lớp lá từ polyeste phủ
nhôm;” đối với công đoạn “Tráng phủ, với điều kiện trị giá của phần vải chưa
tráng phủ được sử dụng không vượt quá 40% giá xuất xưởng của sản phẩm, đi kèm
với công đoạn may (bao gồm cả công đoạn cắt)”; “loại khác”);
6301 đến
6304 (“đã thêu; và” đối với công đoạn “Sản xuất từ vải chưa thêu (ngoại trừ vải
đã được dệt kim hoặc móc), với điều kiện trị giá của phần vải chưa thêu được
sử dụng không vượt quá 40% giá xuất xưởng của sản phẩm”);
6306 (“loại
khác;” đối với công đoạn “Dệt thoi kèm may (bao gồm cả công đoạn cắt)”);
|
|
6
|
Đối với
các sản phẩm dệt kim hoặc móc, không đàn hồi hoặc co dãn, thu được bằng cách
khâu hoặc lắp ghép các phần của vải dệt kim hoặc móc (cắt ra hoặc được dệt
kim trực tiếp để tạo hình), xem quy định tại Chú giải 7, Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư này
|
6301 đến
6304 (“đã thêu; và” đối với công đoạn “Sản xuất từ vải chưa thêu (ngoại trừ vải
đã được dệt kim hoặc móc), với điều kiện trị giá của phần vải chưa thêu được
sử dụng không vượt quá 40% giá xuất xưởng của sản phẩm”)
|
|
7
|
Công đoạn
tráng phủ sẽ cung cấp cho thấu kính các đặc tính quan trọng liên quan đến việc
cải thiện thị lực (ví dụ: chống gãy vỡ hoặc trày xước, chống nhòe, chống bụi,
chống sương mù hoặc có chức năng không thấm nước) và bảo vệ sức khỏe người sử
dụng (ví dụ: bảo vệ khỏi ánh sáng thông qua các đồ vật từ chất liệu quang trắc,
giảm tiếp xúc trực tiếp và gián tiếp với tia UV, hoặc bảo vệ khỏi các tác động
xấu liên quan đến ánh sáng xanh mang năng lượng cao)
|
9001.50 (đối
với công đoạn “tráng phủ thấu kính tới mức nhiệt thích hợp nhằm cải thiện tầm
nhìn và đảm bảo cho người sử dụng”)
|
II. Quy tắc
cụ thể
|
Nhóm HS
|
Mô tả hàng hóa
|
Công đoạn gia công hoặc chế biến
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
|
Chương 1
|
Động vật
sống.
|
Xuất xứ
thuần túy.
|
|
Chương 2
|
Thịt và
phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ.
|
Nguyên liệu
thịt và phụ phẩm dạng thịt ăn được sau giết mổ có xuất xứ thuần túy.
|
|
ex Chương 3
|
Cá và động
vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thuỷ sinh không xương sống khác,
ngoại trừ:
|
Xuất xứ
thuần túy.
|
|
0304
|
phi-lê cá và
các loại thịt cá khác (đã hoặc chưa xay, nghiền, băm), tươi, ướp lạnh
hoặc đông lạnh;
|
Nguyên liệu
thuộc Chương 3 có xuất xứ thuần túy.
|
|
0305
|
cá, làm khô, muối
hoặc ngâm nước muối; cá hun khói, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá
trình hun khói;
|
Nguyên liệu
thuộc Chương 3 có xuất xứ thuần túy.
|
|
ex 0306
|
Động vật
giáp xác, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, khô, muối hoặc ngâm nước muối; động vật
giáp xác hun khói, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc
trong quá trình hun khói; động vật giáp xác chưa bóc mai, vỏ, đã hấp chín hoặc
luộc chín trong nước, đã hoặc chưa ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, muối, hoặc
ngâm nước muối;
|
Nguyên liệu
thuộc Chương 3 có xuất xứ thuần túy.
|
|
ex 0307
|
động vật
thân mềm, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, khô, muối hoặc ngâm nước muối; động vật
thân mềm hun khói, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc
trong quá trình hun khói;
|
Nguyên liệu
thuộc Chương 3 có xuất xứ thuần túy.
|
|
ex 0308
|
động vật
thủy sinh không xương sống trừ động vật giáp xác và động vật thân mềm, khô,
muối hoặc ngâm nước muối; động vật thủy sinh không xương sống hun khói trừ động
vật giáp xác và động vật thân mềm, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá
trình hun khói; và
|
Nguyên liệu
thuộc Chương 3 có xuất xứ thuần túy.
|
|
0309
|
Bột mịn,
bột thô và viên làm từ cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật
thủy sinh không xương sống khác, thích hợp dùng làm thức ăn cho người
|
Nguyên liệu
thuộc Chương 3 có xuất xứ thuần túy.
|
|
ex Chương 4
|
Sản phẩm
bơ sữa; trứng chim và trứng gia cầm; sản phẩm ăn được gốc động vật, chưa được
chi tiết hoặc ghi ở nơi khác;
|
- Nguyên liệu
thuộc Chương 4 có xuất xứ thuần túy; và
- Trọng
lượng đường không vượt quá 20% trọng lượng sản phẩm.
|
|
0409
|
Mật ong
tự nhiên.
|
Nguyên liệu
mật ong tự nhiên có xuất xứ thuần túy.
|
|
ex Chương 5
|
Sản phẩm
gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở các nơi khác, ngoại trừ:
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất.
|
|
ex 0511.91
|
trứng cá
và bọc trứng cá không ăn được.
|
Nguyên liệu
trứng cá và bọc trứng cá có xuất xứ thuần túy.
|
|
Chương 6
|
Cây sống
và các loại cây trồng khác; củ, rễ và loại tương tự; cành hoa và cành lá
trang trí.
|
Nguyên liệu
thuộc Chương 6 có xuất xứ thuần túy.
|
|
Chương 7
|
Rau và một
số loại củ, thân củ và rễ ăn được.
|
Nguyên liệu
thuộc Chương 7 có xuất xứ thuần túy.
|
|
Chương 8
|
Quả và
quả hạch ăn được; vỏ quả thuộc họ cam quýt hoặc các loại dưa.
|
- Nguyên liệu
là các loại quả, quả hạch và vỏ quả thuộc họ cam quýt hoặc các loại dưa thuộc
Chương 8 có xuất xứ thuần túy; và
- Trọng lượng
đường không vượt quá 20% trọng lượng sản phẩm.
|
|
Chương 9
|
Cà phê, chè,
chè Paragoay và các loại gia vị.
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất.
|
|
Chương 10
|
Ngũ cốc.
|
Nguyên liệu
thuộc Chương 10 có xuất xứ thuần túy.
|
|
Chương 11
|
Các sản
phẩm xay xát; malt; tinh bột; inulin; gluten lúa mì.
|
Nguyên liệu
thuộc Chương 10 và Chương 11, các Nhóm 0701, 0714.10 và 2303, và Phân nhóm
0710.10 có xuất xứ thuần túy.
|
|
Chương 12
|
Hạt dầu
và quả có dầu; các loại ngũ cốc, hạt và quả khác; cây công nghiệp hoặc cây dược
liệu; rơm, rạ và cỏ khô.
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm.
|
|
Chương 13
|
Nhựa
cánh kiến đỏ; gôm, nhựa cây, các chất nhựa và các chất chiết xuất từ thực vật
khác.
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, trong đó trọng lượng đường không
vượt quá 20% trọng lượng sản phẩm.
|
|
Chương 14
|
Vật liệu
thực vật dùng để tết bện; các sản phẩm thực vật chưa được chi tiết hoặc ghi ở
nơi khác.
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất.
|
|
ex Chương 15
|
Chất béo
và dầu có nguồn gốc từ động vật, thực vật hoặc vi sinh vật và các sản phẩm
tách từ chúng; chất béo ăn được đã chế biến; các loại sáp động vật hoặc thực
vật; ngoại trừ:
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Phân nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Phân nhóm của sản
phẩm.
|
|
1509 và 1510
|
dầu ô
liu và các phần phân đoạn của dầu ô liu;
|
Nguyên liệu
thực vật có xuất xứ thuần túy.
|
|
1516 và 1517
|
Chất béo
và dầu động vật, thực vật hoặc vi sinh vật và các phần phân đoạn của chúng,
đã qua hydro hoá, este hoá liên hợp, tái este hoá hoặc elaiđin hoá toàn bộ hoặc
một phần, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng chưa chế biến thêm;
Margarin; các hỗn
hợp hoặc các chế phẩm ăn được của chất béo hoặc dầu động vật, thực vật hoặc
vi sinh vật hoặc các phần phân đoạn của các loại chất béo hoặc dầu khác nhau
thuộc Chương này, trừ chất béo và dầu hoặc các phần phân đoạn của chúng ăn được
thuộc nhóm 1516; và
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm.
|
|
1520.00
|
glycerin.
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất.
|
|
Chương 16
|
Các chế
phẩm từ thịt, cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thuỷ
sinh không xương sống khác, hoặc từ côn trùng.
|
Nguyên liệu
thuộc Chương 2, Chương 3 và Chương 16 có xuất xứ thuần túy.
|
|
ex Chương 17
|
Đường và
các loại kẹo đường; ngoại trừ:
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm.
|
|
1702
|
đường
khác, kể cả đường lactoza, mantoza, glucoza và fructoza, tinh khiết về mặt hoá
học, ở thể rắn; xirô đường chưa pha thêm hương liệu hoặc chất màu; mật ong
nhân tạo đã hoặc chưa pha trộn với mật ong tự nhiên; đường caramen; và
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm,
trong đó trọng lượng nguyên liệu thuộc các Nhóm từ 1101 đến 1108, Nhóm 1701
và Nhóm 1703 được sử dụng không vượt quá 30% trọng lượng sản phẩm.
|
|
1704
|
các loại
kẹo đường (kể cả sô cô la trắng), không chứa ca cao;
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm,
trong đó:
- trọng
lượng đơn lẻ của nguyên liệu thuộc Chương 4 không vượt quá 20% trọng lượng sản
phẩm;
- trọng
lượng đơn lẻ của đường không vượt quá 40% trọng lượng sản phẩm; và
- tổng
trọng lượng đường và nguyên liệu thuộc Chương 4 không vượt quá 50% trọng lượng
sản phẩm.
|
|
Chương 18
|
Ca cao và các
chế phẩm từ ca cao.
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm,
trong đó:
- trọng
lượng đơn lẻ của đường và nguyên liệu thuộc Chương 4 không vượt quá 40% trọng
lượng sản phẩm; và
- tổng
trọng lượng đường và nguyên liệu thuộc Chương 4 không vượt quá 60% trọng lượng
sản phẩm.
|
|
Chương 19
|
Chế phẩm
từ ngũ cốc, bột, tinh bột hoặc sữa; các loại bánh.
|
Sản xuất
từ nguyên liệu thuộc bất kỳ nhóm nào, ngoại trừ nhóm của sản phẩm, trong đó:
- trọng
lượng của nguyên liệu thuộc Chương 2, 3 và 16 được sử dụng không vượt quá 20%
trọng lượng của sản phẩm cuối cùng;
- trọng
lượng của nguyên liệu thuộc các nhóm 1006 và từ các nhóm 1101 đến 1108 được sử
dụng không vượt quá 20% trọng lượng của sản phẩm cuối cùng;
- trọng
lượng của nguyên liệu thuộc Chương 4 được sử dụng không vượt quá 20% trọng lượng
của sản phẩm cuối cùng;
- trọng
lượng đường được sử dụng không vượt quá 40% trọng lượng của sản phẩm cuối
cùng; và
- tổng
trọng lượng kết hợp của đường và các nguyên liệu thuộc Chương 4 được sử dụng
không vượt quá 50% trọng lượng của sản phẩm cuối cùng.
|
|
ex Chương 20
|
Các chế
phẩm từ rau, quả, quả hạch hoặc các sản phẩm khác của cây; ngoại trừ:
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm,
trong đó trọng lượng đường không vượt quá 20% trọng lượng sản phẩm.
|
|
2002 và 2003
|
cà chua, nấm
và nấm cục, đã chế biến hoặc bảo quản bằng cách khác trừ bảo quản bằng giấm
hoặc axít axetic.
|
Nguyên liệu
thuộc Chương 7 có xuất xứ thuần túy.
|
|
ex Chương 21
|
Các chế
phẩm ăn được khác; ngoại trừ:
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm,
trong đó:
- trọng
lượng đơn lẻ của nguyên liệu thuộc Chương 4 được sử dụng không vượt quá 20%
trọng lượng sản phẩm;
- trọng
lượng đơn lẻ của đường không vượt quá 40% trọng lượng sản phẩm; và
- tổng
trọng lượng đường và nguyên liệu thuộc Chương 4 không vượt quá 50% trọng lượng
sản phẩm.
|
|
2103
|
Nước xốt
và các chế phẩm làm nước xốt; đồ gia vị hỗn hợp và bột canh hỗn hợp; bột mịn
và bột thô từ hạt mù tạt và mù tạt đã chế biến:
|
|
|
- nước xốt
và các chế phẩm làm nước xốt; đồ gia vị hỗn hợp và bột canh hỗn hợp; và
|
Sử dụng nguyên
liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm. Tuy nhiên,
có thể sử dụng nguyên liệu bột mịn và bột thô từ hạt mù tạt và mù tạt đã chế
biến.
|
|
- bột mịn
và bột thô từ hạt mù tạt và mù tạt đã chế biến
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất.
|
|
Chương 22
|
Đồ uống,
rượu và giấm.
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm và
các Nhóm 2207 và 2208, trong đó:
- nguyên liệu
từ các Phân nhóm 0806.10, 2009.61 và 2009.69 có xuất xứ thuần túy; và
- trọng
lượng đơn lẻ của đường và các nguyên liệu thuộc Chương 4 không vượt quá 20%
trọng lượng sản phẩm.
|
|
ex Chương 23
|
Phế liệu
và phế thải từ ngành công nghiệp thực phẩm; thức ăn gia súc đã chế biến; ngoại
trừ:
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm.
|
|
2302 và ex 2303
|
phế liệu
từ quá trình sản xuất tinh bột; và
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm,
trong đó trọng lượng nguyên liệu thuộc Chương 10 không vượt quá 20% trọng lượng
sản phẩm.
|
|
2309
|
chế phẩm
dùng trong chăn nuôi động vật.
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm sản phẩm, trong
đó:
- nguyên liệu
thuộc Chương 2 và Chương 3 có xuất xứ thuần túy;
- trọng lượng
nguyên liệu thuộc Chương 10 và Chương 11 và các Nhóm 2302 và 2303 không vượt
quá 20% trọng lượng của sản phẩm;
- trọng
lượng đơn lẻ của nguyên liệu thuộc Chương 4 không vượt quá 20% trọng lượng sản
phẩm;
- trọng
lượng đường không vượt quá 40% trọng lượng của sản phẩm; và
- tổng
trọng lượng đường và nguyên liệu thuộc Chương 4 không vượt quá 50% trọng lượng
sản phẩm.
|
|
ex Chương 24
|
Thuốc lá
và nguyên liệu thay thế lá thuốc lá đã chế biến; các sản phẩm, chứa hoặc
không chứa nicotin, dùng để hút mà không cần đốt cháy; các sản phẩm chứa
nicotin khác dùng để nạp nicotin vào cơ thể con người; ngoại trừ:
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, trong đó trọng lượng nguyên liệu
thuộc Chương 24 không vượt quá 30% tổng trọng lượng nguyên liệu Chương 24 được
sử dụng.
|
|
2401
|
lá thuốc
lá chưa chế biến; phế liệu lá thuốc lá;
|
Nguyên liệu
lá thuốc lá chưa chế biến và phế liệu thuốc lá thuộc Chương 24 có xuất xứ thuần
túy.
|
|
ex 2402
|
thuốc lá
điếu, từ lá thuốc lá hoặc từ các chất thay thế lá thuốc lá.
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm và lá
thuốc lá để hút thuộc Phân nhóm 2403.19, trong đó ít nhất 10% trọng lượng
nguyên liệu thuộc Chương 24 là lá thuốc lá chưa chế biến hoặc phế liệu lá thuốc
lá thuộc Nhóm 2401 có xuất xứ thuần túy.
|
|
2404.12
|
các sản
phẩm dùng để hút mà không cần đốt cháy, không chứa lá thuốc lá hoặc thuốc lá
hoàn nguyên, và chứa nicotin.
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm. Tuy nhiên, có thể
sử dụng nguyên liệu cùng Nhóm với sản phẩm, với điều kiện tổng giá trị của
chúng không vượt quá 20% giá xuất xưởng của sản phẩm; hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 50% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
ex 2404.19
|
Ống đựng tinh dầu, dùng cho
thuốc lá điện tử.
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm. Tuy nhiên, có thể
sử dụng nguyên liệu cùng Nhóm với sản phẩm, với điều kiện tổng giá trị của
chúng không vượt quá 20% giá xuất xưởng của sản phẩm; hoặc
Trị giá nguyên
liệu được sử dụng không vượt quá 50% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
2404.91
|
Các sản
phẩm trừ sản phẩm dùng để hút mà không cần đốt cháy, loại dùng qua đường miệng:
và
|
Sử dụng
nguyên liệu thuộc bất kỳ Nhóm nào, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm, trong đó:
- trọng
lượng riêng lẻ của các nguyên liệu thuộc Chương 4 được sử dụng không vượt quá
20% trọng lượng của sản phẩm cuối cùng;
- trọng
lượng riêng lẻ của đường được sử dụng không vượt quá 40% trọng lượng của sản
phẩm cuối cùng; và
- tổng
trọng lượng kết hợp của đường và các nguyên liệu thuộc Chương 4 được sử dụng
không vượt quá 50% trọng lượng của sản phẩm cuối cùng.
|
|
2404.92,
2404.99
|
Các sản
phẩm trừ sản phẩm dùng để hút mà không cần đốt cháy, loại thẩm thấu qua da và
trừ loại dùng qua đường miệng.
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm. Tuy nhiên, có thể
sử dụng nguyên liệu cùng Nhóm với sản phẩm, với điều kiện tổng giá trị của
chúng không vượt quá 20% giá xuất xưởng của sản phẩm; hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 50% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
ex Chương 25
|
Muối;
lưu huỳnh; đất và đá; thạch cao, vôi và xi măng; ngoại trừ:
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm; hoặc
Trị giá nguyên
liệu được sử dụng không vượt quá 70% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
ex 2519
|
magiê cacbonat
tự nhiên đã nghiền (magiezit), trong các thùng chứa lớn, đóng kín, và
magiê ôxít, tinh khiết hoặc không tinh khiết, trừ magiê ô xít nấu chảy hoặc
magiê ô xít nung trơ (thiêu kết).
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm. Tuy
nhiên, được phép sử dụng magiê cacbonat tự nhiên (magiezit).
|
|
Chương 26
|
Quặng, xỉ
và tro.
|
Sử dụng nguyên
liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm.
|
|
ex Chương 27
|
Nhiên liệu
khoáng, dầu khoáng và các sản phẩm chưng cất từ chúng; các chất chứa bi-tum;
các loại sáp khoáng chất, ngoại trừ:
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm; hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 70% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
ex 2707
|
dầu có
khối lượng cấu tử thơm lớn hơn cấu tử không thơm, các loại dầu tương tự như
các loại dầu khoáng sản thu được bằng cách chưng cất hắc ín than đá ở nhiệt độ
cao, trong đó hơn 65% thể tích chưng cất ở nhiệt độ lên đến 250°C (kể cả hỗn
hợp của sản phẩm chưng cất và benzene), để sử dụng như điện hoặc nhiên liệu
nhiệt
|
Các công đoạn
lọc dầu hoặc một hoặc nhiều công đoạn gia công cụ thể; hoặc
Các công đoạn
khác, trong đó nguyên liệu được sử dụng khác với Nhóm của sản phẩm. Tuy
nhiên, được phép sử dụng nguyên liệu cùng Nhóm với sản phẩm với điều kiện tổng
trị giá sử dụng không vượt quá 50% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
2710
|
dầu có
nguồn gốc từ dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum (trừ dầu
thô); các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có chứa hàm lượng
từ 70% trở lên là dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ
các khoáng bi-tum, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm
đó; dầu thải;
|
Các công đoạn
lọc dầu hoặc một hoặc nhiều công đoạn gia công cụ thể; hoặc
Các công đoạn
khác, trong đó nguyên liệu được sử dụng khác với Nhóm của sản phẩm. Tuy
nhiên, được phép sử dụng nguyên liệu cùng Nhóm với sản phẩm với điều kiện tổng
trị giá sử dụng không vượt quá 50% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
2711
|
khí dầu
mỏ và các loại khí hydrocarbon khác;
|
Các công đoạn
lọc dầu hoặc một hoặc nhiều công đoạn gia công cụ thể; hoặc
Các công đoạn
khác, trong đó nguyên liệu được sử dụng khác với Nhóm của sản phẩm. Tuy
nhiên, được phép sử dụng nguyên liệu cùng Nhóm với sản phẩm với điều kiện tổng
trị giá sử dụng không vượt quá 50% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
2712
|
vazơlin
(petroleum jelly); sáp parafin, sáp dầu lửa vi tinh thể, sáp than cám,
ozokerite, sáp than non, sáp than bùn, sáp khoáng khác, và sản phẩm tương tự
thu được từ quy trình tổng hợp hay quy trình khác, đã hoặc chưa nhuộm màu; và
|
Các công đoạn
lọc dầu hoặc một hoặc nhiều công đoạn gia công cụ thể; hoặc
Các công đoạn
khác, trong đó nguyên liệu được sử dụng khác với Nhóm của sản phẩm. Tuy
nhiên, được phép sử dụng nguyên liệu cùng Nhóm với sản phẩm với điều kiện tổng
trị giá sử dụng không vượt quá 50% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
2713
|
cốc dầu mỏ,
bi-tum dầu mỏ và các cặn khác từ dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc từ các loại
dầu thu được từ các khoáng bi-tum.
|
Các công đoạn
lọc dầu hoặc một hoặc nhiều công đoạn gia công cụ thể; hoặc
Các công đoạn
khác, trong đó nguyên liệu được sử dụng khác với Nhóm của sản phẩm. Tuy
nhiên, được phép sử dụng nguyên liệu cùng Nhóm với sản phẩm với điều kiện tổng
trị giá sử dụng không vượt quá 50% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
Chương 28
|
Hóa chất
vô cơ; các hợp chất vô cơ hay hữu cơ của kim loại quý, kim loại đất hiếm, các
nguyên tố phóng xạ hoặc các chất đồng vị.
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm. Tuy
nhiên, được phép sử dụng nguyên liệu cùng Nhóm với sản phẩm với điều kiện tổng
trị giá sử dụng không vượt quá 20% giá xuất xưởng của sản phẩm; hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 50% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
Chương 29
|
Hóa chất
hữu cơ.
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ cùng Nhóm của sản phẩm.
Tuy nhiên, được phép sử dụng nguyên liệu cùng Nhóm với sản phẩm với điều kiện
tổng trị giá sử dụng không vượt quá 20% giá xuất xưởng của sản phẩm; hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 50% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
ex Chương 30
|
Dược phẩm.
|
Sử dụng nguyên
liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất.
|
|
3004
|
thuốc
(trừ các mặt hàng thuộc Nhóm 3002, 3005 hoặc 3006) gồm các sản phẩm đã hoặc
chưa pha trộn dùng cho phòng bệnh hoặc chữa bệnh, đã được đóng gói theo liều
lượng (kể cả các sản phẩm thuộc loại dùng để hấp thụ qua da) hoặc làm thành dạng
nhất định hoặc đóng gói để bán lẻ.
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm; hoặc
Trị giá
nguyên vật liệu được sử dụng không vượt quá 70% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
Chương 31
|
Phân bón.
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm. Tuy
nhiên, được phép sử dụng nguyên liệu cùng Nhóm với sản phẩm với điều kiện tổng
trị giá sử dụng không vượt quá 20% giá xuất xưởng của sản phẩm; hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 50% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
Chương 32
|
Các chất
chiết xuất làm thuốc nhuộm hoặc thuộc da; ta nanh và các chất dẫn xuất của
chúng; thuốc nhuộm, thuốc màu và các chất màu khác; sơn và véc ni; chất gắn
và các loại ma tít khác; các loại mực.
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm. Tuy
nhiên, được phép sử dụng nguyên liệu cùng Nhóm với sản phẩm với điều kiện tổng
trị giá sử dụng không vượt quá 20% giá xuất xưởng của sản phẩm; hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 50% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
Chương 33
|
Tinh dầu
và các chất tựa nhựa; nước hoa, mỹ phẩm hoặc các chế phẩm dùng cho vệ sinh.
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm. Tuy
nhiên, được phép sử dụng nguyên liệu cùng Nhóm với sản phẩm với điều kiện tổng
trị giá sử dụng không vượt quá 20% giá xuất xưởng của sản phẩm; hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 50% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
ex Chương 34
|
Xà phòng, các
chất hữu cơ hoạt động bề mặt, các chế phẩm dùng để giặt, rửa, các chế
phẩm bôi trơn, các loại sáp nhân tạo, sáp chế biến, các chế phẩm dùng để đánh
bóng hoặc tẩy sạch, nến và các sản phẩm tương tự, bột nhão dùng làm hình mẫu,
sáp dùng trong nha khoa và các chế phẩm dùng trong nha khoa có thành phần cơ
bản là thạch cao, ngoại trừ:
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm. Tuy
nhiên, được phép sử dụng nguyên liệu cùng Nhóm với sản phẩm với điều kiện tổng
trị giá sử dụng không vượt quá 20% giá xuất xưởng của sản phẩm; hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 70% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
ex 3404
|
Sáp nhân tạo
và sáp chế biến:
- với dẫn
xuất cơ bản là parafin, sáp dầu, sáp thu được từ dầu bi-tum, sáp thô (sáp
slack) hoặc sáp vảy (sáp scale).
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất.
|
|
ex Chương 35
|
Các chất
chứa anbumin; các dạng tinh bột biến tính; keo hồ; enzim.
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm.
|
|
3505
|
dextrin và các
dạng tinh bột biến tính khác (ví dụ, tinh bột đã tiền gelatin hóa hoặc
este hóa); các loại keo có thành phần chính là tinh bột, hoặc dextrin hoặc
các dạng tinh bột biến tính khác.
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm,
trong đó trị giá nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 50% giá xuất xưởng của
sản phẩm.
|
|
3506
|
keo đã điều
chế và các chất dính đã điều chế khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi
khác; các sản phẩm phù hợp dùng như keo hoặc các chất kết dính, đã đóng gói để
bán lẻ như keo hoặc như các chất kết dính, trọng lượng tịnh không quá 1kg.
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm; hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 70% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
Chương 36
|
Chất nổ;
các sản phẩm pháo; diêm; các hợp kim tự cháy; các chế phẩm dễ cháy khác.
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm. Tuy
nhiên, được phép sử dụng nguyên liệu cùng Nhóm với sản phẩm với điều kiện tổng
trị giá sử dụng không vượt quá 20% giá xuất xưởng của sản phẩm; hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 50% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
Chương 37
|
Vật liệu
ảnh hoặc điện ảnh.
|
Sử dụng nguyên
liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm. Tuy nhiên,
được phép sử dụng nguyên liệu cùng Nhóm với sản phẩm với điều kiện tổng trị
giá sử dụng không vượt quá 20% giá xuất xưởng của sản phẩm; hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 50% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
ex Chương 38
|
Các sản
phẩm hóa chất khác; ngoại trừ:
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm. Tuy nhiên,
được phép sử dụng nguyên liệu cùng Nhóm với sản phẩm với điều kiện tổng trị
giá sử dụng không vượt quá 20% giá xuất xưởng của sản phẩm; hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 50% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
ex 3816
|
Hỗn hợp
dolomite ramming
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm; hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 70% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
ex 3822
|
bộ xét
nghiệm chẩn đoán bệnh sốt rét
các sản
phẩm miễn dịch, chưa pha trộn, chưa đóng gói theo liều lượng hoặc làm thành dạng
nhất định hoặc đóng gói để bán lẻ
các sản
phẩm miễn dịch, đã pha trộn, chưa đóng gói theo liều lượng hoặc làm thành dạng
nhất định hoặc đóng gói để bán lẻ
các sản
phẩm miễn dịch, đã đóng gói theo liều lượng hoặc làm thành dạng nhất định hoặc
đóng gói để bán lẻ thuốc thử nhóm máu
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào.
|
|
3824.60
|
sorbitol trừ
loại thuộc phân Nhóm 2905.44; và
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Phân nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Phân nhóm của sản
phẩm và nguyên liệu thuộc Phân nhóm 2905.44. Tuy nhiên, được phép sử dụng
nguyên liệu cùng Phân nhóm của sản phẩm với điều kiện tổng trị giá sử dụng
không vượt quá 20% giá xuất xưởng của sản phẩm; hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 50% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
Chương 39
|
Plastic và các
sản phẩm bằng plastic.
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm. Tuy
nhiên, được phép sử dụng nguyên liệu cùng Nhóm của sản phẩm với điều kiện tổng
trị giá sử dụng không vượt quá 20% giá xuất xưởng của sản phẩm; hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 50% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
ex Chương 40
|
Cao su và các sản
phẩm bằng cao su; ngoại trừ:
|
Sử dụng nguyên
liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm; hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 70% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
4012
|
Lốp loại
bơm hơi đã qua sử dụng hoặc đắp lại, bằng cao su; lốp đặc hoặc nửa đặc, hoa lốp
và lót vành, bằng cao su:
|
|
|
|
- lốp loại
bơm hơi đắp lại, lốp đặc hoặc nửa đặc, bằng cao su; và
|
Đắp lại
từ lốp đã qua sử dụng.
|
|
|
- loại
khác
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm 4011 và Nhóm 4012;
hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 70% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
ex Chương 41
|
Da sống
(trừ da lông) và da thuộc; ngoại trừ:
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm.
|
|
4104 đến
4106
|
da thuộc
hoặc da mộc, không có lông, đã hoặc chưa xẻ, nhưng chưa được gia công thêm;
và
|
Thuộc lại
da đã thuộc hoặc da đã được chuẩn bị để thuộc của các Phân nhóm 4104.11,
4104.19, 4105.10, 4106.21, 4106.31 hoặc 4106.91; hoặc
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm.
|
|
4107, 4112,
4113
|
da thuộc
đã được gia công thêm sau khi thuộc hoặc làm mộc.
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm. Tuy
nhiên, nguyên liệu của các Phân nhóm 4104.41, 4104.49, 4105.30, 4106.22,
4106.32 và 4106.92 chỉ được sử dụng nếu quá trình thuộc lại da từ da đã thuộc
hoặc đã làm mộc ở trạng thái khô được thực hiện.
|
|
Chương 42
|
Các sản
phẩm bằng da thuộc; yên cương và bộ yên cương; các mặt hàng du lịch, túi xách
và các loại đồ chứa tương tự; các sản phẩm làm từ ruột động vật (trừ tơ từ ruột
con tằm).
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm; hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 70% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
ex Chương 43
|
Da lông và da
lông nhân tạo; các sản phẩm làm từ da lông và da lông nhân tạo; ngoại
trừ:
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm; hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 70% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
4302
|
da lông đã thuộc
hoặc chuội (kể cả đầu, đuôi, bàn chân và các mẩu hoặc các mảnh cắt khác), đã
hoặc chưa ghép nối (không có thêm các vật liệu phụ trợ khác) trừ loại thuộc
Nhóm 4303; và
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm.
|
|
4303
|
hàng may mặc,
đồ phụ trợ quần áo và các vật phẩm khác bằng da lông.
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm.
|
|
ex Chương 44
|
Gỗ và
các mặt hàng bằng gỗ; than từ gỗ, ngoại trừ:
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm; hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 70% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
ex 4407
|
gỗ đã
cưa hoặc xẻ theo chiều dọc, lạng hoặc bóc, có độ dầy trên 6 mm, đã bào, đánh
giấy ráp hoặc ghép nối đầu;
|
Bào, đánh giấy
ráp hoặc ghép nối đầu.
|
|
ex 4408
|
tấm gỗ để
làm lớp mặt (kể cả những tấm thu được bằng cách lạng gỗ ghép) và để làm gỗ
dán, có độ dày không quá 6 mm, đã được lạng, và gỗ được xẻ theo chiều dọc
khác, đã được lạng hoặc bóc tách, có độ dày không quá 6 mm, đã bào, đánh giấy
ráp hoặc ghép hoặc nối đầu;
|
Lạng,
bào, đánh giấy ráp hoặc ghép nối đầu.
|
|
ex 4410 đến
ex 4413
|
gỗ, ván
gỗ tạo gân và gờ dạng chuỗi hạt, gồm cả gỗ viền chân tường có gờ dạng chuỗi hạt
và các loại tấm có gờ dạng chuỗi hạt khác;
|
Tạo gân
hoặc tạo gờ dạng chuỗi hạt.
|
|
ex 4415
|
Hòm, hộp,
thùng thưa, thùng hình trống và các loại bao bì tương tự, bằng gỗ:
|
Sản xuất
từ các tấm khối chưa được cắt theo kích thước.
|
|
ex 4418
|
– ván ghép và đồ
mộc dùng trong xây dựng;
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm. Tuy
nhiên, được phép sử dụng panen có lõi xốp và ván lợp.
|
|
|
– ván gỗ
tạo gân và gờ dạng chuỗi hạt; và
|
Tạo gân
hoặc tạo gờ dạng chuỗi hạt.
|
|
ex 4421
|
thanh gỗ
để làm diêm; móc gỗ hoặc ghim gỗ dùng cho giầy dép.
|
Sử dụng
nguyên liệu gỗ từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, trừ gỗ vẽ thuộc Nhóm 4409.
|
|
Chương 45
|
Lie và các sản
phẩm bằng lie.
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm; hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 70% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
Chương 46
|
Sản phẩm
làm từ rơm, cỏ giấy hoặc từ các loại vật liệu tết bện khác; các sản phẩm bằng
liễu gai và song mây.
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm; hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 70% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
Chương 47
|
Bột giấy
từ gỗ hoặc từ nguyên liệu xơ xenlulo khác; giấy loại hoặc bìa loại thu hồi
(phế liệu và vụn thừa).
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm; hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 70% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
Chương 48
|
Giấy và
bìa; các sản phẩm làm bằng bột giấy, bằng giấy hoặc bằng bìa.
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm; hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 70% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
Chương 49
|
Sách, báo,
tranh ảnh và các sản phẩm khác của công nghiệp in; các loại bản thảo
viết bằng tay, đánh máy và sơ đồ.
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm; hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 70% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
ex Chương 50
|
Tơ tằm;
ngoại trừ:
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm.
|
|
ex 5003
|
phế liệu
tơ tằm (kể cả kén không thích hợp để quay tơ, xơ sợi phế liệu và xơ sợi tái
chế), đã chải thô hoặc chải kỹ;
|
Chải thô
hoặc chải kỹ từ phế liệu tơ tằm.
|
|
5004 đến
ex 5006
|
sợi tơ tằm
và sợi kéo từ phế liệu tơ tằm; và
|
Kéo từ
xơ tự nhiên hoặc đùn thành xơ nhân tạo kèm theo công đoạn kéo sợi và xoắn sợi.
|
|
5007
|
vải dệt
thoi dệt từ tơ tằm hoặc từ phế liệu tơ tằm:
|
Kéo từ
xơ tự nhiên hoặc xơ staple nhân tạo hoặc đùn thành sợi filament nhân tạo hoặc
xoắn sợi, mỗi trường hợp đều kèm theo công đoạn dệt thoi;
Dệt thoi
kèm nhuộm;
Nhuộm sợi
kèm dệt thoi; hoặc
In kèm theo ít
nhất hai công đoạn chuẩn bị hoặc hoàn thiện sản phẩm (như giặt, tẩy trắng,
làm bóng, định hình bằng nhiệt, cào bông, cán vải, công đoạn chống co ngót,
hoàn thiện không phục hồi, hấp xốp vải, ngâm tẩm, vá sửa và kiểm tra phân loại),
với điều kiện trị giá của vải chưa in được sử dụng không vượt quá 47,5 % giá
xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
ex Chương 51
|
Lông cừu,
lông động vật loại mịn hoặc loại thô; sợi từ lông đuôi hoặc bờm ngựa và vải dệt
thoi từ các nguyên liệu trên; ngoại trừ:
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm.
|
|
5106 đến
5110
|
sợi len
lông cừu, lông động vật loại mịn hoặc loại thô từ lông đuôi hoặc bờm ngựa; và
|
Kéo từ
xơ tự nhiên hoặc đùn thành xơ nhân tạo kèm theo công đoạn kéo sợi.
|
|
5111 đến
5113
|
vải dệt
thoi từ sợi len lông cừu, lông động vật loại mịn hoặc loại thô từ lông đuôi
hoặc bờm ngựa.
|
Kéo từ
xơ tự nhiên hoặc xơ staple nhân tạo hoặc đùn thành sợi filament nhân tạo, mỗi
trường hợp đều kèm theo với công đoạn dệt thoi;
Dệt thoi
kèm nhuộm hoặc nhuộm sợi kèm dệt thoi; hoặc
In kèm theo ít
nhất hai công đoạn chuẩn bị hoặc hoàn thiện sản phẩm (như giặt, tẩy trắng,
làm bóng, định hình bằng nhiệt, cào bông, cán vải, công đoạn chống co ngót,
hoàn thiện không phục hồi, hấp xốp vải, ngâm tẩm, vá sửa và kiểm tra phân loại),
với điều kiện trị giá của vải chưa in được sử dụng không vượt quá 47,5 % giá
xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
ex Chương 52
|
Bông; ngoại
trừ:
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm.
|
|
5204 đến
5207
|
sợi và
chỉ khâu làm từ bông; và
|
Kéo từ
xơ tự nhiên hoặc đùn thành xơ nhân tạo kèm theo công đoạn kéo sợi.
|
|
5208 đến
5212
|
vải dệt
thoi từ sợi bông.
|
Kéo từ
xơ tự nhiên hoặc xơ staple nhân tạo hoặc đùn thành sợi filament nhân tạo, mỗi
trường hợp đều kèm theo công đoạn dệt thoi;
Dệt thoi
kèm nhuộm hoặc tráng phủ;
Nhuộm sợi
kèm dệt thoi; hoặc
In kèm theo ít
nhất hai công đoạn chuẩn bị hoặc hoàn thiện sản phẩm (như giặt, tẩy trắng,
làm bóng, định hình bằng nhiệt, cào bông, cán vải, công đoạn chống co ngót,
hoàn thiện không phục hồi, hấp xốp vải, ngâm tẩm, vá sửa và kiểm tra phân loại),
với điều kiện trị giá của vải chưa in được sử dụng không vượt quá 47,5 % giá
xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
ex Chương 53
|
Xơ dệt gốc
thực vật khác; sợi giấy và vải dệt thoi từ sợi giấy; ngoại trừ:
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm.
|
|
5306 đến
5308
|
sợi từ
các loại xơ dệt gốc thực vật khác; sợi giấy; và
|
Kéo từ
xơ tự nhiên hoặc đùn thành xơ nhân tạo kèm theo công đoạn kéo sợi.
|
|
5309 đến
5311
|
vải dệt
thoi từ các loại sợi dệt gốc thực vật khác; vải dệt thoi từ sợi giấy.
|
Kéo từ
xơ tự nhiên hoặc xơ staple nhân tạo hoặc đùn thành sợi filament nhân tạo, mỗi
trường hợp đều kèm theo công đoạn dệt thoi;
Dệt thoi
kèm nhuộm hoặc tráng phủ;
Nhuộm sợi
kèm dệt thoi; hoặc
In kèm theo ít
nhất hai công đoạn chuẩn bị hoặc hoàn thiện sản phẩm (như giặt, tẩy trắng,
làm bóng, định hình bằng nhiệt, cào bông, cán vải, công đoạn chống co ngót,
hoàn thiện không phục hồi, hấp xốp vải, ngâm tẩm, vá sửa và kiểm tra phân loại),
với điều kiện trị giá của vải chưa in được sử dụng không vượt quá 47,5 % giá
xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
5401 đến
5406
|
sợi,
monofilament và chỉ khâu từ sợi filament nhân tạo.
|
Kéo từ
xơ tự nhiên hoặc đùn thành xơ nhân tạo kèm theo công đoạn kéo sợi.
|
|
5407 và 5408
|
vải dệt thoi
từ sợi filament nhân tạo.
|
Kéo từ
xơ tự nhiên hoặc xơ staple nhân tạo hoặc đùn thành xơ filament nhân tạo, mỗi
trường hợp đều kèm theo công đoạn dệt thoi;
Dệt thoi
kèm nhuộm hoặc tráng phủ;
Xe sợi
hoặc tạo dún (texturing) kèm dệt thoi với điều kiện trị giá của sợi chưa tạo
dún (non-textured)/ chưa xe được sử dụng không vượt quá 47,5% giá xuất xưởng
của sản phẩm; hoặc
In kèm theo ít
nhất hai công đoạn chuẩn bị hoặc hoàn thiện sản phẩm (như giặt, tẩy trắng,
làm bóng, định hình bằng nhiệt, cào bông, cán vải, công đoạn chống co ngót,
hoàn thiện không phục hồi, hấp xốp vải, ngâm tẩm, vá sửa và kiểm tra phân loại),
với điều kiện trị giá của vải chưa in được sử dụng không vượt quá 47,5 % giá
xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
5501 đến
5507
|
xơ sợi
staple nhân tạo.
|
Đùn thành xơ
nhân tạo.
|
|
5508 đến
5511
|
sợi và
chỉ khâu làm từ xơ staple nhân tạo.
|
Kéo từ
xơ tự nhiên hoặc đùn thành xơ nhân tạo kèm theo công đoạn kéo sợi.
|
|
5512 đến
5516
|
Vải dệt
thoi từ xơ staple nhân tạo.
|
Kéo từ
xơ tự nhiên hoặc xơ staple nhân tạo hoặc đùn thành xơ filament nhân tạo, mỗi
trường hợp đều kèm theo công đoạn dệt thoi;
Dệt thoi
kèm nhuộm hoặc tráng phủ;
Nhuộm sợi
kèm dệt thoi; hoặc
In kèm theo ít
nhất hai công đoạn chuẩn bị hoặc hoàn thiện sản phẩm (như giặt, tẩy trắng,
làm bóng, định hình bằng nhiệt, cào bông, cán vải, công đoạn chống co ngót,
hoàn thiện không phục hồi, hấp xốp vải, ngâm tẩm, vá sửa và kiểm tra phân loại),
với điều kiện trị giá của vải chưa in được sử dụng không vượt quá 47,5 % giá
xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
ex Chương 56
|
Mền xơ,
phớt và các sản phẩm không dệt; các loại sợi đặc biệt; sợi xe, chão bện
(cordage), thừng và cáp và các sản phẩm của chúng; ngoại trừ:
|
Đùn thành xơ
nhân tạo kèm xe sợi hoặc kéo sợi từ xơ tự nhiên; hoặc
Phủ xơ vụn/cấy
nhung kèm nhuộm hoặc in.
|
|
5602
|
phớt, nỉ
đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp:
|
|
|
|
- phớt,
nỉ xuyên kim; và
|
Đùn thành xơ
nhân tạo kèm tạo thành vải. Tuy nhiên, cho phép sử dụng:
- sợi
filement từ polypropylene thuộc Nhóm 5402;
- xơ
polypropylene thuộc Nhóm 5503 hoặc 5506; hoặc
- tô
filament từ polypropylene thuộc Nhóm 5501;
trong đó xơ hoặc
sợi filament đơn trong mọi trường hợp nhỏ hơn 9 decitex, với điều kiện tổng
trị giá các nguyên liệu không vượt quá 40% giá xuất xưởng của sản phẩm;
hoặc
Chỉ cần
công đoạn tạo thành vải trong trường hợp phớt, nỉ được làm từ xơ tự nhiên.
|
|
|
- loại
khác;
|
Đùn thành xơ
nhân tạo kèm tạo thành vải; hoặc
Chỉ cần
công đoạn tạo vải trong trường hợp phớt, nỉ làm từ xơ tự nhiên.
|
|
5603
|
các sản
phẩm không dệt, đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng phủ hoặc ép lớp;
|
Đùn thành xơ
nhân tạo, hoặc sử dụng xơ tự nhiên, kèm theo những kỹ thuật không dệt,
bao gồm công đoạn xuyên kim.
|
|
5604
|
chỉ cao
su và sợi (cord) cao su, được bọc bằng vật liệu dệt; sợi dệt, và dải và dạng
tương tự thuộc Nhóm 5404 hoặc 5405, đã ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc bao ngoài bằng
cao su hoặc plastic:
|
|
|
|
- chỉ
cao su và sợi (cord) cao su, được bọc bằng vật liệu dệt; và
|
Sản xuất
từ chỉ cao su và sợi (cord), chưa được bọc bằng vật liệu dệt.
|
|
|
- loại
khác;
|
Đùn thành xơ
nhân tạo kèm theo công đoạn xe sợi hoặc kéo sợi từ xơ tự nhiên.
|
|
5605
|
sợi trộn
kim loại, có hoặc không quấn bọc, là loại sợi dệt hoặc dải hoặc dạng tương tự
thuộc Nhóm 5404 hoặc 5405, được kết hợp với kim loại ở dạng dây, dải hoặc bột
hoặc phủ bằng kim loại; và
|
Đùn thành xơ
nhân tạo kèm xe sợi hoặc kéo sợi từ xơ tự nhiên hoặc xơ staple nhân tạo.
|
|
5606
|
sợi cuốn
bọc, và sợi dạng dải và các dạng tương tự thuộc Nhóm 5404 hoặc 5405, đã quấn
bọc (trừ các loại thuộc Nhóm 5605 và sợi quấn bọc lông bờm ngựa); sợi sơnin
(chenille) (kể cả sợi sơnin xù); sợi sùi vòng.
|
Đùn thành xơ
nhân tạo kèm xe sợi hoặc kéo sợi từ xơ tự nhiên hoặc xơ staple nhân tạo;
Kéo sợi
kèm phủ xơ vụn/cấy nhung; hoặc
Phủ xơ vụn/cấy
nhung kèm nhuộm.
|
|
Chương 57
|
Thảm và
các loại hàng dệt trải sàn khác.
|
Kéo từ
xơ tự nhiên hoặc xơ staple nhân tạo hoặc đùn thành sợi filament nhân tạo, mỗi
trường hợp đều kèm theo công đoạn dệt thoi;
Sản xuất
từ sợi dừa hoặc sợi xizan hoặc sợi đay;
Phủ xơ vụn/cấy
nhung kèm nhuộm hoặc in; hoặc
Khâu thảm
kèm nhuộm hoặc in.
Kéo thành xơ
nhân tạo kèm theo các kỹ thuật không dệt bao gồm cả xuyên kim.
Tuy nhiên, cho
phép sử dụng:
- sợi
filement từ polypropylene thuộc Nhóm 5402,
- xơ
polypropylene thuộc Nhóm 5503 hoặc 5506, hoặc
- tô
filament từ polypropylene thuộc Nhóm 5501,
trong đó xơ hoặc
sợi filament đơn trong mọi trường hợp nhỏ hơn 9 decitex, với điều kiện tổng
trị giá nguyên liệu đó không vượt quá 40% giá xuất xưởng của sản phẩm.
Vải đay
được phép sử dụng làm vải nền.
|
|
ex Chương 58
|
Các loại
vải dệt thoi đặc biệt; các loại vải dệt chần sợi vòng; hàng ren; thảm trang
trí; hàng trang trí; hàng thêu; ngoại trừ:
|
Kéo từ
xơ tự nhiên hoặc xơ staple nhân tạo hoặc đùn thành sợi filament nhân tạo,
trong mỗi trường hợp đều kèm theo công đoạn dệt thoi;
Dệt thoi
kèm nhuộm hoặc phủ xơ vụn/cấy nhung hoặc tráng phủ;
Phủ xơ vụn/cấy
nhung kèm nhuộm hoặc in;
Nhuộm sợi
kèm dệt thoi; hoặc
In kèm theo ít
nhất hai công đoạn chuẩn bị hoặc hoàn thiện sản phẩm (như giặt, tẩy trắng,
làm bóng, định hình bằng nhiệt, cào bông, cán vải, công đoạn chống co ngót,
hoàn thiện không phục hồi, hấp xốp vải, ngâm tẩm, vá sửa và kiểm tra phân loại),
với điều kiện trị giá của vải chưa in được sử dụng không vượt quá 47,5 % giá
xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
5805
|
thảm
trang trí dệt thủ công theo kiểu Gobelins, Flanders, Aubusson, Beauvais và
các kiểu tương tự, và các loại thảm trang trí thêu tay (ví dụ thêu mũi nhỏ,
thêu chữ thập), đã hoặc chưa hoàn thiện; và
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm.
|
|
5810
|
hàng thêu dạng
chiếc, dạng dải hoặc dạng theo mẫu hoa văn.
|
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 50% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
5901
|
vải dệt
được tráng keo hoặc hồ tinh bột, dùng để bọc ngoài bìa sách hoặc loại tương tự;
vải can; vải bạt đã xử lý để vẽ; vải hồ cứng và các loại vải dệt đã được làm
cứng tương tự để làm cốt mũ.
|
Dệt thoi
kèm nhuộm hoặc phủ xơ vụn/cấy nhung hoặc tráng phủ; hoặc
Phủ xơ vụn/cấy
nhung kèm nhuộm hoặc in.
|
|
5902
|
Vải mành
dùng làm lốp từ sợi có độ bền cao từ ni lông hoặc các polyamit khác, các
polyeste hoặc tơ nhân tạo vitcô:
|
|
|
|
- chứa
không quá 90% tính theo trọng lượng các vật liệu dệt
|
Dệt
thoi.
|
|
|
- loại
khác
|
Đùn thành xơ
nhân tạo kèm dệt thoi.
|
|
5903
|
vải dệt
đã được ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép với plastic, trừ các loại thuộc Nhóm
5902.
|
Dệt thoi
kèm nhuộm hoặc tráng phủ; hoặc
In kèm theo ít
nhất hai công đoạn chuẩn bị hoặc hoàn thiện sản phẩm (như giặt, tẩy trắng,
làm bóng, định hình bằng nhiệt, cào bông, cán vải, công đoạn chống co ngót,
hoàn thiện không phục hồi, hấp xốp vải, ngâm tẩm, vá sửa và kiểm tra phân loại),
với điều kiện trị giá của vải chưa in được sử dụng không vượt quá 47,5 % giá
xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
5904
|
vải sơn,
đã hoặc chưa cắt theo hình; các loại trải sàn có một lớp tráng hoặc phủ gắn
trên lớp bồi là vật liệu dệt, đã hoặc chưa cắt thành hình.
|
Dệt thoi
kèm nhuộm hoặc tráng phủ.
|
|
5905
|
Các loại
vải dệt phủ tường:
|
|
|
|
- được
ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép bằng cao su, plastic hoặc các vật liệu khác
|
Dệt thoi
kèm nhuộm hoặc tráng phủ.
|
|
|
- loại
khác
|
Kéo từ
xơ tự nhiên hoặc xơ staple nhân tạo hoặc đùn thành sợi filament nhân tạo, mỗi
trường hợp đều kèm theo công đoạn dệt thoi;
Dệt thoi
kèm nhuộm hoặc tráng phủ; hoặc
In kèm theo ít
nhất hai công đoạn chuẩn bị hoặc hoàn thiện sản phẩm (như giặt, tẩy trắng,
làm bóng, định hình bằng nhiệt, cào bông, cán vải, công đoạn chống co ngót,
hoàn thiện không phục hồi, hấp xốp vải, ngâm tẩm, vá sửa và kiểm tra phân loại),
với điều kiện trị giá của vải chưa in được sử dụng không vượt quá 47,5 % giá
xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
5906
|
Vải dệt
cao su hoá, trừ các loại thuộc Nhóm 5902:
|
|
|
|
- vải dệt
kim hoặc vải móc;
|
Kéo từ
xơ tự nhiên hoặc xơ staple nhân tạo hoặc đùn thành sợi filament nhân tạo, mỗi
trường hợp đều kèm theo công đoạn dệt kim;
Dệt kim
kèm nhuộm hoặc tráng phủ; hoặc
Nhuộm sợi
được kéo từ xơ tự nhiên kèm dệt kim.
|
|
|
- các loại
vải khác được làm từ sợi filament tổng hợp, chứa trên 90% tính theo trọng lượng
vật liệu dệt; và
|
Kéo thành xơ
nhân tạo kèm dệt thoi.
|
|
|
- loại
khác.
|
Dệt thoi
kèm nhuộm hoặc tráng phủ; hoặc
Nhuộm sợi
được kéo từ xơ tự nhiên kèm dệt thoi.
|
|
5907
|
các loại
vải dệt được ngâm tẩm, tráng hoặc phủ bằng cách khác; bạt đã vẽ làm phông màn
cho sân khấu, phông trường quay hoặc loại tương tự.
|
Dệt thoi
kèm nhuộm hoặc phủ xơ vụn/cấy nhung hoặc tráng phủ;
Phủ xơ vụn/cấy
nhung kèm nhuộm hoặc in; hoặc
In kèm theo ít
nhất hai công đoạn chuẩn bị hoặc hoàn thiện sản phẩm (như giặt, tẩy trắng,
làm bóng, định hình bằng nhiệt, cào bông, cán vải, công đoạn chống co ngót,
hoàn thiện không phục hồi, hấp xốp vải, ngâm tẩm, vá sửa và kiểm tra phân loại),
với điều kiện trị giá của vải chưa in được sử dụng không vượt quá 47,5 % giá
xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
5908
|
Các loại
bấc dệt thoi, kết, tết hoặc dệt kim, dùng cho đèn, bếp dầu, bật lửa, nến hoặc
loại tương tự; mạng đèn măng xông và các loại vải dệt kim hình ống dùng làm mạng
đèn măng xông, đã hoặc chưa ngâm tẩm:
|
|
|
|
- mạng
đèn măng xông, đã được ngâm tẩm; và
|
Sản xuất
từ vải dệt kim hình ống dùng làm mạng đèn măng xông.
|
|
|
- loại
khác
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm.
|
|
5909 đến
5911
|
Các sản
phẩm dệt may phù hợp với mục đích sử dụng công nghiệp:
|
|
|
|
- vòng tròn hoặc
đĩa mài bóng, trừ phớt nỉ của Nhóm 5911;
|
Dệt
thoi.
|
|
|
- vải dệt
thoi, thường được sử dụng trong ngành làm giấy hoặc mục đích kỹ thuật khác,
đã hoặc chưa tạo phớt, có hoặc không ngâm tẩm hoặc tráng, có hình ống hoặc
không giới hạn với sợi ngang và/hoặc sợi dọc đơn hoặc xe, hoặc dệt nhiều lớp
với sợi ngang và/hoặc sợi dọc xe của Nhóm 5911; và
|
Đùn thành xơ
nhân tạo hoặc kéo từ xơ tự nhiên hoặc xơ staple nhân tạo, mỗi trường hợp
đều kèm theo công đoạn dệt thoi; hoặc
Dệt thoi
kèm nhuộm hoặc tráng phủ.
Chỉ được
sử dụng các loại xơ sợi sau:
- sợi dừa;
- sợi
polytetrafluoroethylene;
- sợi xe
từ polyamit, đã được tráng, ngâm tẩm hoặc phủ với nhựa phenolic;
- sợi
làm từ các loại xơ dệt tổng hợp của polyamit thơm, thu được bằng cách đa
trùng ngưng m- phenylenediamine và axit isophthalic;
- sợi
đơn từ polytetrafluoroethylene;
- sợi từ
xơ dệt tổng hợp của poly(p-phenylene terephthalamide);
- sợi thủy
tinh, được tráng với nhựa phenol và quấn với sợi acrylic; và
- sợi
monofilaments co-polyeste làm từ polyeste và nhựa của axit terephthalic và
1,4-cyclohexanediethanol và axit isophthalic.
|
|
|
- loại
khác
|
Đùn thành sợi
filament nhân tạo hoặc kéo từ xơ tự nhiên hoặc xơ staple nhân tạo, kèm theo
công đoạn dệt thoi; hoặc
Dệt thoi
kèm nhuộm hoặc tráng phủ.
|
|
Chương 60
|
Các loại
hàng dệt kim hoặc móc.
|
Kéo từ
xơ tự nhiên hoặc xơ staple nhân tạo hoặc đùn thành sợi filament nhân tạo, mỗi
trường hợp đều kèm theo công đoạn dệt kim;
Dệt kim
kèm nhuộm hoặc phủ xơ vụn/cấy nhung hoặc tráng phủ;
Phủ xơ vụn/cấy
nhung kèm nhuộm hoặc in;
Nhuộm sợi
được kéo từ xơ tự nhiên kèm dệt kim; hoặc
Xe sợi
hoặc tạo dún (texting) kèm dệt kim, với điều kiện trị giá của sợi chưa tạo
dún (non-textured)/ chưa xe được sử dụng không vượt quá 47,5% giá xuất xưởng
của sản phẩm.
|
|
Chương 61
|
Quần áo
và hàng may mặc phụ trợ, dệt kim hoặc móc:
|
|
|
|
- thu được
bằng việc may hoặc ghép nối hai hoặc nhiều hơn mảnh vải dệt kim hoặc móc đã
được cắt tạo hình hoặc thu được trực tiếp để tạo hình.
|
Dệt kim
và may (bao gồm cả công đoạn cắt).
|
|
|
- loại
khác
|
Kéo từ
xơ tự nhiên hoặc xơ staple nhân tạo hoặc đùn thành sợi filament nhân tạo, mỗi
trường hợp đều kèm theo công đoạn dệt kim (dệt kim để tạo hình sản phẩm); hoặc
Nhuộm sợi
được kéo từ xơ tự nhiên kèm dệt kim (dệt kim để tạo hình sản phẩm).
|
|
ex Chương 62
|
Quần áo
và các hàng may mặc phụ trợ, không dệt kim hoặc móc; ngoại trừ:
|
Dệt thoi
kèm may (bao gồm cả công đoạn cắt); hoặc
May sau khi đã
in và thực hiện ít nhất hai công đoạn chuẩn bị hoặc xử lý hoàn tất
(như giặt, tẩy trắng, làm bóng, định hình bằng nhiệt, cào lông, cán vải, công
đoạn phòng co, hoàn thiện không phục hồi, hấp xốp vải, ngâm tẩm, mạng và sửa
lỗi vải) kèm may, với điều kiện trị giá của vải chưa in không vượt quá 47,5 %
giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
ex 6202,
ex 6204, ex 6206, ex 6209 và ex 6211
|
quần áo
cho phụ nữ, trẻ em gái và trẻ em và phụ kiện may mặc cho trẻ em, đã thêu;
|
Dệt thoi
kèm may (bao gồm cả công đoạn cắt); hoặc
Sản xuất
từ vải chưa thêu, với điều kiện trị giá của phần vải chưa thêu được sử dụng
không vượt quá 40% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
ex 6212
|
Xu chiêng, gen,
áo nịt ngực (corset), dây đeo quần, dây móc bít tất, nịt tất, các sản
phẩm tương tự và các chi tiết của chúng, dệt kim hoặc móc
|
|
|
|
- Thu được
bằng cách may hoặc ghép nối hai hoặc nhiều mảnh vải dệt kim hoặc móc đã được
cắt tạo hình hoặc thu được trực tiếp để tạo hình
|
Dệt kim
và may (bao gồm công đoạn cắt).
|
|
|
- Loại
khác
|
Kéo sợi
từ xơ tự nhiên và/hoặc xơ nhân tạo hoặc đùn thành sợ filament nhân tạo, mỗi
trường hợp kèm theo công đoạn dệt kim (dệt thành hình sản phẩm); hoặc
Nhuộm sợi
được kéo từ xơ tự nhiên kèm theo công đoạn dệt kim (dệt thành hình sản phẩm).
|
|
ex 6210 và
ex 6216
|
thiết bị
chống cháy làm từ vải được phủ một lớp lá từ polyeste phủ nhôm;
|
Dệt thoi
kèm may (bao gồm cả công đoạn cắt); hoặc
Tráng phủ,
với điều kiện trị giá của phần vải chưa tráng phủ được sử dụng không vượt quá
40% giá xuất xưởng của sản phẩm, đi kèm với công đoạn may (bao gồm cả công đoạn
cắt).
|
|
6213 và 6214
|
khăn tay và
khăn vuông nhỏ quàng cổ, khăn san, khăn choàng vai, khăn quàng cổ,
khăn choàng rộng đội đầu và choàng vai, mạng che mặt và các loại tương tự:
|
|
|
|
- đã thêu; và
|
Dệt thoi
kèm may (bao gồm cả công đoạn cắt);
Sản xuất
từ vải chưa thêu, với điều kiện trị giá của phần vải chưa thêu được sử dụng
không vượt quá 40% giá xuất xưởng của sản phẩm; hoặc
Đã may trước
bằng công đoạn in kèm theo ít nhất hai công đoạn chuẩn bị hoặc hoàn thiện sản
phẩm (như giặt, tẩy trắng, làm bóng, định hình bằng nhiệt, cào bông, cán vải,
công đoạn chống co ngót, hoàn thiện không phục hồi, hấp xốp vải, ngâm tẩm, vá
sửa và kiểm tra phân loại), với điều kiện trị giá của vải chưa in được sử dụng
không vượt quá 47,5 % giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
|
- loại
khác; và
|
Dệt thoi
kèm may (bao gồm cả công đoạn cắt); hoặc
Đã may trước
bằng công đoạn in kèm theo ít nhất hai công đoạn chuẩn bị hoặc hoàn thiện sản
phẩm (như giặt, tẩy trắng, làm bóng, định hình bằng nhiệt, cào bông, cán vải,
công đoạn chống co ngót, hoàn thiện không phục hồi, hấp xốp vải, ngâm tẩm, vá
sửa và kiểm tra phân loại), với điều kiện trị giá của vải chưa in được sử dụng
không vượt quá 47,5 % giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
6217
|
hàng may mặc
phụ trợ đã hoàn chỉnh khác; các chi tiết của quần áo hoặc của hàng may mặc phụ
trợ, trừ các loại thuộc Nhóm 6212:
|
|
|
|
- đã thêu;
|
Dệt thoi
kèm may (bao gồm cả công đoạn cắt); hoặc
Sản xuất
từ vải chưa thêu, với điều kiện trị giá của phần vải chưa thêu được sử dụng
không vượt quá 40% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
|
- thiết
bị chống cháy làm từ vải được phủ một lớp lá từ polyeste phủ nhôm;
|
Dệt thoi
kèm may (bao gồm cả công đoạn cắt); hoặc
Tráng phủ,
với điều kiện trị giá của phần vải chưa tráng phủ được sử dụng không vượt quá
40% giá xuất xưởng của sản phẩm, đi kèm với công đoạn may (bao gồm cả công đoạn
cắt).
|
|
|
- vải
lót dùng cho cổ áo và cổ tay áo, đã được cắt ra; và
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm,
trong đó trị giá nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 40% giá xuất xưởng của
sản phẩm
|
|
|
- loại
khác.
|
Dệt thoi
kèm may (bao gồm cả công đoạn cắt).
|
|
ex Chương 63
|
Các mặt
hàng dệt đã hoàn thiện khác; bộ vải; quần áo dệt và các loại hàng dệt đã qua
sử dụng khác; vải vụn; ngoại trừ:
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm.
|
|
6301 đến
6304
|
chăn, chăn du lịch,
khăn trải giường và khăn trải khác; màn che và tương tự; các sản phẩm trang
trí nội thất khác:
|
|
|
|
- từ phớt,
từ vải không dệt; và
|
Đùn thành xơ
nhân tạo hoặc sử dụng từ xơ tự nhiên, mỗi trường hợp đều kèm theo công
đoạn không dệt, gồm công đoạn đục lỗ kim và may (bao gồm cả công đoạn cắt).
|
|
|
- loại
khác:
|
|
|
|
- - đã thêu; và
|
Dệt thoi
hoặc dệt kim kèm may (bao gồm cả công đoạn cắt); hoặc
Sản xuất
từ vải chưa thêu (ngoại trừ vải đã được dệt kim hoặc móc), với điều kiện trị
giá của phần vải chưa thêu được sử dụng không vượt quá 40% giá xuất xưởng của
sản phẩm.
|
|
|
- - loại
khác;
|
Dệt thoi
hoặc dệt kim kèm may (bao gồm cả công đoạn cắt).
|
|
6305
|
bao và túi, loại
dùng để đóng, gói hàng;
|
Đùn thành xơ
nhân tạo hoặc kéo từ xơ staple nhân tạo hoặc xơ tự nhiên kèm dệt thoi
hoặc dệt kim và may (bao gồm cả công đoạn cắt).
|
|
6306
|
Tấm vải
chống thấm nước, tấm che mái hiên và tấm che nắng; tăng (lều) (kể cả mái che
tạm thời và các vật dụng tương tự); buồm cho tàu thuyền, ván lướt hoặc ván lướt
cát; các sản phẩm dùng cho cắm trại:
|
|
|
|
- từ vải
không dệt; và
|
Đùn thành xơ
nhân tạo hoặc sử dụng từ xơ tự nhiên, mỗi trường hợp kèm theo bất kỳ
công đoạn kỹ thuật không dệt nào, bao gồm cả đục lỗ kim.
|
|
|
- loại
khác;
|
Dệt thoi
kèm may (bao gồm cả công đoạn cắt); hoặc
Tráng phủ,
với điều kiện trị giá của phần vải chưa tráng phủ được sử dụng không vượt quá
40% giá xuất xưởng của sản phẩm, có kèm may (bao gồm cả công đoạn cắt).
|
|
6307
|
các mặt
hàng đã hoàn thiện khác, kể cả mẫu cắt may; và
|
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng để sản xuất không vượt quá 40% giá xuất xưởng của sản
phẩm.
|
|
6308
|
bộ vải
bao gồm vải và chỉ, có hoặc không có phụ kiện, dùng để làm chăn, thảm trang
trí, khăn trải bàn hoặc khăn ăn đã thêu, hoặc các sản phẩm dệt tương tự, đóng
gói sẵn để bán lẻ.
|
Mỗi sản
phẩm trong bộ phải đáp ứng quy xuất xứ như khi áp dụng cho từng sản phẩm ở dạng
đơn lẻ. Tuy nhiên, các sản phẩm không có xuất xứ có thể được gộp trong bộ, với
điều kiện tổng trị giá sản phẩm không có xuất xứ không vượt quá 15% giá xuất
xưởng của bộ.
|
|
ex Chương 64
|
Giày, dép, ghệt
và các sản phẩm tương tự; các bộ phận của các sản phẩm trên, ngoại trừ:
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ mũ giày đã gắn với đế
lót trong hoặc với bộ phận đế khác thuộc Nhóm 6406.
|
|
6406
|
các bộ
phận của giày, dép (kể cả mũi giày đã hoặc chưa gắn đế trừ đế ngoài); miếng
lót của giày, dép có thể tháo rời, gót giày và các sản phẩm tương tự; ghệt,
quần ôm sát chân và các sản phẩm tương tự, và các bộ phận của chúng.
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm.
|
|
Chương 65
|
Mũ và các vật
đội đầu khác và các bộ phận của chúng.
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm với sản phẩm.
|
|
Chương 66
|
Ô, dù che, ba
toong, gậy tay cầm có thể chuyển thành ghế, roi, gậy điều khiển, roi
điều khiển súc vật thồ kéo và các bộ phận của các sản phẩm trên.
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm; hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 70% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
Chương 67
|
Lông vũ và lông
tơ chế biến, các sản phẩm bằng lông vũ hoặc lông tơ; hoa nhân tạo; các
sản phẩm làm từ tóc người.
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm.
|
|
ex Chương 68
|
Sản phẩm
làm bằng đá, thạch cao, xi măng, amiăng, mica hoặc các vật liệu tương tự, ngoại
trừ:
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm; hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 70% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
ex 6803
|
các sản
phẩm làm bằng đá phiến hoặc làm bằng đá phiến kết khối;
|
Sản xuất
từ đá phiến đã gia công.
|
|
ex 6812
|
các sản
phẩm làm từ amiăng; các sản phẩm làm từ hỗn hợp với thành phần cơ bản là
amiăng hoặc hỗn hợp với thành phần chính là amiăng và magie carbonat; và
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất.
|
|
ex 6814
|
các sản
phẩm làm từ mica, kể cả mica đã được liên kết khối hoặc tái chế, có lớp nền bằng
giấy, bìa hoặc các vật liệu khác.
|
Sản xuất
từ mica đã gia công (bao gồm cả mica đã được liên kết khối hoặc tái chế).
|
|
Chương 69
|
Đồ gốm,
sứ.
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm; hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 50% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
ex Chương 70
|
Thủy
tinh và các sản phẩm bằng thủy tinh, ngoại trừ:
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm; hoặc
Trị giá
của tất cả các nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 70% giá xuất xưởng của
sản phẩm.
|
|
7010
|
bình lớn
có vỏ bọc ngoài, chai, bình thót cổ, lọ, ống, ống đựng thuốc tiêm và các loại
đồ chứa khác, bằng thủy tinh, dùng trong vận chuyển hoặc đóng hàng; lọ, bình
bảo quản bằng thủy tinh; nút chai, nắp đậy và các loại nắp khác, bằng thủy
tinh;
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm; hoặc
Cắt từ
các sản phẩm bằng thuỷ tinh, với điều kiện tổng trị giá của sản phẩm thuỷ
tinh chưa cắt được sử dụng không vượt quá 50% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
7013
|
bộ đồ
ăn, đồ nhà bếp, đồ vệ sinh, đồ dùng văn phòng, đồ trang trí nội thất hoặc đồ
dùng cho các mục đích tương tự bằng thủy tinh (trừ các sản phẩm thuộc Nhóm
7010 hoặc 7018); và
|
Sử dụng nguyên
liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm;
Cắt từ
các sản phẩm bằng thủy tinh, với điều kiện tổng trị giá của sản phẩm thủy
tinh chưa cắt được sử dụng không vượt quá 50% giá xuất xưởng của sản phẩm; hoặc
Trang trí thủ
công (trừ in lưới) các sản phẩm thủy tinh thổi thủ công, với điều kiện tổng
trị giá của sản phẩm thủy tinh thổi thủ công được sử dụng không vượt quá 50%
giá xuất xưởng của sản phẩm
|
|
7019
|
Sợi thủy
tinh (kể cả len thủy tinh) và các sản phẩm của nó (ví dụ, sợi xe (yarn), sợi
thô, vải dệt thoi).
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm; hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 50% giá xuất xưởng của sản phẩm
|
|
ex Chương 71
|
Ngọc
trai tự nhiên hoặc nuôi cấy, đá quý hoặc đá bán quý, kim loại quý, kim loại
được dát phủ kim loại quý, và các sản phẩm của chúng; đồ trang sức làm bằng
chất liệu khác; tiền kim loại, ngoại trừ:
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm; hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 70% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
7106, 7108 và
7110
|
kim loại
quý:
|
|
|
|
- chưa gia
công; và
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm 7106, Nhóm 7108 và
Nhóm 7110;
Phân tách bằng
điện, nhiệt hoặc hoá học các kim loại quý thuộc Nhóm 7106, Nhóm 7108 hoặc
Nhóm 7110; hoặc
Nung chảy
hoặc hợp nhất các kim loại quý thuộc Nhóm 7106, Nhóm 7108 hoặc Nhóm 7110 với
nhau hoặc với kim loại cơ bản.
|
|
|
- dạng
bán thành phẩm hoặc dạng bột; và
|
Sản xuất
từ kim loại quý chưa gia công.
|
|
7117
|
đồ trang
sức làm bằng chất liệu khác.
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm; hoặc
Sản xuất
từ các bộ phận làm từ kim loại cơ bản, chưa được mạ hoặc tráng với kim loại
quý, với điều kiện tổng trị giá của nguyên liệu được sử dụng không vượt quá
50% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
ex Chương 72
|
Sắt và
thép; ngoại trừ:
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm.
|
|
7207
|
sắt hoặc
thép không hợp kim ở dạng bán thành phẩm:
|
Sản xuất
từ nguyên liệu thuộc các Nhóm 7201, 7202, 7203, 7204 hoặc 7205.
|
|
7208 đến
7214
|
các sản
phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán phẳng, dạng thanh và que;
|
Sản xuất
từ nguyên liệu dạng thỏi đúc hoặc dạng thô khác hoặc bán thành phẩm thuộc
Nhóm 7206 hoặc Nhóm 7207.
|
|
7215 và 7216
|
sắt hoặc
thép không hợp kim ở dạng thanh và que khác;
sắt hoặc
thép không hợp kim dạng góc, khuôn, hình.
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm, Nhóm
7206 và Nhóm 7207; hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 70% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
7217
|
dây của
sắt hoặc thép không hợp kim;
|
Sản xuất
từ nguyên liệu bán thành phẩm thuộc Nhóm 7207.
|
|
7218.91 và
7218.99
|
bán thành phẩm
của thép không gỉ;
|
Sản xuất
từ nguyên liệu thuộc các Nhóm 7201, 7202, 7203, 7204, 7205 hoặc
Phân nhóm 7218.10.
|
|
7219 đến
7222
|
các sản
phẩm của thép không gỉ cán phẳng, dạng thanh và que, dạng góc, khuôn và hình
thức của thép không gỉ;
|
Sản xuất
từ dạng đúc hoặc các dạng thô khác hoặc bán thành phẩm thuộc Nhóm 7218.
|
|
7223
|
dây thép không
gỉ;
|
Sản xuất
từ nguyên liệu bán thành phẩm thuộc Nhóm 7218.
|
|
7224.90
|
các bán thành
phẩm bằng thép hợp kim khác;
|
Sản xuất
từ nguyên liệu thuộc các Nhóm 7201, 7202, 7203, 7204, 7205 hoặc Phân nhóm
7224.10.
|
|
7225 đến
7228
|
sản phẩm
được cán phẳng, các dạng thanh và que được cán nóng, dạng cuộn không đều; các
dạng góc, khuôn và hình, hàng thép hợp kim khác; thanh và que rỗng, bằng thép
hợp kim hoặc không hợp kim; và
|
Sản xuất
từ dạng đúc hoặc các dạng thô khác hoặc bán thành phẩm thuộc các Nhóm 7206,
7207, 7218 hoặc 7224.
|
|
7229
|
dây thép hợp
kim khác.
|
Sản xuất
từ nguyên liệu bán thành phẩm thuộc Nhóm 7224.
|
|
ex Chương 73
|
Các sản
phẩm bằng sắt hoặc thép; ngoại trừ:
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm.
|
|
ex 7301
|
cọc cừ;
|
Sản xuất
từ nguyên liệu thuộc Nhóm 7206.
|
|
7302
|
vật liệu
xây dựng đường ray xe lửa hoặc xe điện bằng sắt hoặc thép, như: ray, ray dẫn
hướng và ray có răng, lưỡi ghi, ghi chéo (cóc đường ray), cần bẻ ghi và các
đoạn nối chéo khác, tà vẹt (dầm ngang), thanh nối ray, gối ray, tấm đệm ray,
tấm xiết (kẹp ray), thanh chống xô, bệ đỡ (bedplate) và vật liệu chuyên dùng
khác cho việc ghép hoặc định vị đường ray;
|
Sản xuất
từ nguyên liệu thuộc Nhóm 7206.
|
|
7304 và 7305
|
các loại
ống, ống dẫn và thanh hình có mặt cắt rỗng, không nối, bằng sắt (trừ gang
đúc) hoặc thép;
các loại
ống và ống dẫn khác bằng sắt hoặc thép (ví dụ, được hàn, tán bằng đinh hoặc
ghép với nhau bằng cách tương tự), có mặt cắt hình tròn, đường kính mặt cắt
ngoài trên 406,4 mm.
|
Sản xuất
từ nguyên liệu thuộc các Nhóm 7206, 7207, 7208, 7209, 7210,
7212, 7218, 7219, 7220 hoặc 7224.
|
|
7306
|
các loại
ống, ống dẫn và thanh hình có mặt cắt rỗng khác, bằng sắt hoặc thép (ví dụ, nối
mở, hàn, tán đinh hoặc ghép bằng cách tương tự);
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Chương nào để sản xuất, ngoại trừ Chương của sản phẩm.
|
|
ex 7307
|
phụ kiện
ghép nối cho ống và ống dẫn bằng thép không gỉ (theo tiêu chuẩn ISO số
XSCrNiMo 1712), bao gồm các bộ phận; và
|
Tiện,
khoan, khoan lỗ, khía ren, mài nhẵn và phun cát phôi thép, với điều kiện tổng
trị giá của phôi thép được sử dụng không vượt quá 35% giá xuất xưởng của sản
phẩm.
|
|
7308
|
các kết
cấu bằng sắt hoặc thép (trừ nhà lắp ghép thuộc Nhóm 9406) và các bộ phận rời
của các kết cấu (ví dụ cầu và nhịp cầu, cửa cống, tháp, cột lưới, mái nhà,
khung mái, cửa ra vào, cửa sổ, và các loại khung cửa, ngưỡng cửa ra vào, cửa
chớp, lan can, cột trụ và các loại cột khác), bằng sắt hoặc thép; tấm, thanh,
góc, khuôn, hình ống và các loại tương tự, đã được gia công để dùng làm kết cấu
xây dựng, bằng sắt hoặc thép.
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm. Tuy
nhiên, không được sử dụng sắt hoặc thép ở dạng góc, khuôn và dạng hình đã được
hàn thuộc Nhóm 7301.
|
|
ex Chương 74
|
Đồng và
các sản phẩm bằng đồng; ngoại trừ:
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm.
|
|
7408
|
dây đồng;
và
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ nhóm của sản phẩm và
Nhóm 7407.
|
|
7413
|
dây bện
tao, cáp, dây tết và các loại tương tự, bằng đồng, chưa được cách điện.
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm và
Nhóm 7408.
|
|
Chương 75
|
Niken và các sản
phẩm bằng niken.
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm.
|
|
ex Chương 76
|
Nhôm và các sản
phẩm bằng nhôm, ngoại trừ:
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm.
|
|
7601
|
nhôm chưa gia
công;
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất.
|
|
7605
|
dây nhôm;
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm và
Nhóm 7604.
|
|
7607
|
nhôm lá mỏng
(đã hoặc chưa ép hoặc bồi trên giấy, bìa, plastic hoặc vật liệu bồi tương tự)
có chiều dày (trừ phần bồi) không quá 0,2 mm; và
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm và
Nhóm 7606.
|
|
7614
|
dây bện
tao, cáp, băng tết và các loại tương tự, bằng nhôm, chưa cách điện.
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm và
Nhóm 7605.
|
|
Chương 78
|
Chì và các sản
phẩm bằng chì.
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm.
|
|
Chương 79
|
Kẽm và
các sản phẩm bằng kẽm.
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm.
|
|
ex Chương 80
|
Thiếc và
các sản phẩm bằng thiếc, ngoại trừ:
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm.
|
|
8007
|
các sản
phẩm khác bằng thiếc.
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm; hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 70% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
Chương 81
|
Kim loại
cơ bản khác; gồm kim loại; các sản phẩm của chúng.
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất.
|
|
ex Chương 82
|
Dụng cụ,
đồ nghề, dao, kéo và bộ đồ ăn làm từ kim loại cơ bản; các bộ phận của chúng
làm từ kim loại cơ bản; ngoại trừ:
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm; hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 70% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
8206
|
bộ dụng
cụ từ hai Nhóm trở lên thuộc các Nhóm từ 8202 đến 8205, đã đóng bộ để bán lẻ.
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ các Nhóm từ 8202 đến
8205. Tuy nhiên, được phép sử dụng các dụng cụ thuộc các Nhóm 8202 đến 8205
trong bộ, với điều kiện tổng trị giá của các dụng cụ này không vượt quá 15%
giá xuất xưởng của bộ sản phẩm.
|
|
Chương 83
|
Hàng tạp
hóa làm từ kim loại cơ bản.
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm; hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 70% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
ex Chương 84
|
Lò phản ứng
hạt nhân, nồi hơi, máy và thiết bị cơ khí; các bộ phận của chúng; ngoại trừ:
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm; hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 70% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
8401
|
lò phản ứng
hạt nhân; các bộ phận chứa nhiên liệu (cartridges), không bị bức xạ, dùng cho
các lò phản ứng hạt nhân; máy và thiết bị để tách chất đồng vị;
|
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 50% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
8407
|
động cơ
đốt trong kiểu piston chuyển động tịnh tiến hoặc kiểu piston chuyển động quay
tròn, đốt cháy bằng tia lửa điện;
|
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 50% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
8408
|
động cơ
đốt trong kiểu piston đốt cháy bằng sức nén (diesel hoặc bán diesel);
|
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 50% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
8419
|
máy, thiết
bị dùng cho công xưởng hoặc cho phòng thí nghiệm, gia nhiệt bằng điện hoặc
không bằng điện (trừ lò nấu luyện, lò nung sấy và các thiết bị khác thuộc
Nhóm 8514) để xử lý các loại vật liệu bằng quá trình thay đổi nhiệt như làm
nóng, nấu, rang, chưng cất, tinh cất, sát trùng, thanh trùng, phun hơi nước,
sấy, làm bay hơi, làm khô, cô đặc hoặc làm mát trừ các loại máy hoặc thiết bị
dùng cho gia đình; bình đun nước nóng ngay hoặc bình chứa nước nóng, không
dùng điện;
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Phân nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Phân nhóm của sản
phẩm; hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 70% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
8427
|
xe nâng hạ
xếp tầng hàng bằng cơ cấu càng nâng; các loại xe công xưởng khác có lắp thiết
bị nâng hạ hoặc xếp hàng;
|
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 50% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
8443.31
|
máy kết
hợp hai hoặc nhiều chức năng in, copy hoặc fax, có khả năng kết nối với máy xử
lý dữ liệu tự động hoặc kết nối mạng;
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Phân nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Phân Nhóm của sản
phẩm; hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 70% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
8481
|
vòi, van và các
thiết bị tương tự dùng cho đường ống, thân nồi hơi, bể chứa hay các loại
tương tự, kể cả van giảm áp và van điều chỉnh bằng nhiệt; và
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Phân nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Phân nhóm của sản
phẩm; hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 70% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
8482
|
ổ bi hoặc ổ đũa.
|
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 40% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
ex Chương 85
|
Máy điện
và thiết bị điện và các bộ phận của chúng; máy ghi và tái tạo âm thanh, máy
ghi và tái tạo hình ảnh và âm thanh truyền hình, bộ phận và phụ kiện của các
loại máy trên; ngoại trừ:
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm; hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 70% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
8501, 8502
|
động cơ
điện và máy phát điện; Tổ máy phát điện và máy biến đổi điện quay;
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm và
Nhóm 8503; hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 50% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
8513
|
đèn điện
xách tay, được thiết kế để hoạt động bằng nguồn năng lượng riêng đi kèm (ví dụ
pin khô, ắc qui, magneto), trừ thiết bị chiếu sáng thuộc Nhóm 8512;
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm; hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 50% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
8519
|
thiết bị
ghi và tái tạo âm thanh;
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm và
Nhóm 8522; hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 40% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
8521
|
máy ghi hoặc
tái tạo video, có hoặc không gắn bộ phận thu tín hiệu video;
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm và
Nhóm 8522; hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 70% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
8523
|
đĩa, băng, các
thiết bị lưu trữ bền vững, thể rắn (các thiết bị bán dẫn không mất dữ
liệu khi không có nguồn điện cung cấp), “thẻ thông minh” và các phương tiện
lưu giữ thông tin khác để ghi âm hoặc ghi các hiện tượng khác, đã hoặc chưa
ghi, kể cả bản khuôn mẫu và bản gốc để sản xuất ghi đĩa, nhưng không bao gồm
các sản phẩm của Chương 37;
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm; hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 50% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
8525
|
thiết bị
phát dùng cho phát thanh sóng vô tuyến hoặc truyền hình, có hoặc không gắn với
thiết bị thu hoặc ghi hoặc tái tạo âm thanh; camera truyền hình, camera số và
camera ghi hình ảnh nền;
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm và
Nhóm 8529; hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 50% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
8526
|
ra đa, các thiết
bị dẫn đường bằng sóng vô tuyến và các thiết bị điều khiển từ xa bằng vô tuyến;
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm và
Nhóm 8529; hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 50% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
8527
|
máy thu dùng
cho phát thanh sóng vô tuyến, có hoặc không kết hợp với thiết bị ghi
hoặc tái tạo âm thanh hoặc với đồng hồ trong một khối;
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm và
Nhóm 8529; hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 40% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
8528
|
màn hình và máy
chiếu, không gắn với máy thu dùng trong truyền hình; máy thu dùng
trong truyền hình, có hoặc không gắn với máy thu thanh sóng vô tuyến hoặc máy
ghi hoặc tái tạo âm thanh hoặc hình ảnh;
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm và
Nhóm 8529; hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 50% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
8535 đến
8537
|
thiết bị
điện để đóng ngắt mạch hay bảo vệ mạch điện, hoặc dùng để đấu nối hay lắp
trong mạch điện; đầu nối dùng cho sợi quang, bó sợi hoặc cáp quang; Bảng,
panen, giá đỡ, bàn tủ và các loại hộp khác, dùng để điều khiển hoặc phân phối
điện;
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm và
Nhóm 8538; hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 50% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
8539
|
Bóng đèn dây
tóc hoặc bóng đèn phóng điện, kể cả đèn pha gắn kín và bóng đèn tia cực
tím hoặc tia hồng ngoại; bóng đèn hồ quang; nguồn sáng đi-ốt phát quang
(LED);
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Phân nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Phân nhóm của sản
phẩm; hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 70% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
8544
|
dây, cáp điện
(kể cả cáp đồng trục) cách điện (kể cả loại đã tráng men cách điện hoặc mạ lớp
cách điện) và dây dẫn cách điện khác, đã hoặc chưa gắn với đầu nối; cáp sợi
quang, làm bằng các bó sợi đơn có vỏ bọc riêng biệt từng sợi, có hoặc không gắn
với dây dẫn điện hoặc gắn với đầu nối;
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm; hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 50% giá xuất xưởng của sản phẩm
|
|
8545
|
điện cực
than, chổi than, carbon cho chế tạo bóng đèn, carbon cho chế tạo pin, ắc qui
và các sản phẩm khác làm bằng graphit hoặc carbon khác, có hoặc không có
thành phần kim loại, dùng cho kỹ thuật điện;
|
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 70% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
8546
|
cách điện
làm bằng liệu bất kỳ;
|
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 50% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
8547
|
phụ kiện
cách điện dùng cho máy điện, dụng cụ điện hay thiết bị điện, được làm hoàn
toàn bằng vật liệu cách điện trừ một số phụ kiện thứ yếu bằng kim loại (ví dụ,
phần ống có ren) đã làm sẵn khi đúc chủ yếu để lắp, trừ cách điện thuộc Nhóm
8546; ống dẫn dây điện và các khớp nối của chúng, bằng kim loại cơ bản được
lót lớp vật liệu cách điện;
|
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 50% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
8548
|
Các bộ
phận điện của máy móc hoặc thiết bị, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
trong Chương này.
|
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 50% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
8549
|
Phế liệu
và phế thải điện và điện tử
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm; hoặc
sản xuất
trong đó trị giá của tất cả các nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 50%
giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
Chương 86
|
Đầu máy
xe lửa hoặc xe điện, toa xe lửa và các bộ phận của chúng; cố định và ghép nối
đường ray xe lửa hoặc xe điện và bộ phận của chúng; thiết bị tín hiệu giao
thông bằng cơ khí (kể cả cơ điện) các loại.
|
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 70% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
ex Chương 87
|
Xe cộ trừ
phương tiện chạy trên đường xe lửa hoặc xe điện, và các bộ phận và phụ kiện của
chúng; ngoại trừ:
|
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 45% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
8711
|
mô tô (kể
cả moped) và xe đạp có gắn động cơ phụ trợ, có hoặc không có thùng xe bên cạnh;
mô tô thùng; và
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm; hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 50% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
8714
|
bộ phận
và phụ kiện của xe thuộc các Nhóm từ 8711 đến 8713.
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm; hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 50% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
ex Chương 88
|
Phương tiện
bay, tầu vũ trụ, và các bộ phận của chúng; ngoại trừ:
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm; hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 70% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
ex 8804
|
dù xoay.
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, bao gồm nguyên liệu khác thuộc Nhóm
8804; hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 70% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
Chương 89
|
Tàu thuỷ,
thuyền và các kết cấu nổi.
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm; hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 70% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
ex Chương 90
|
Dụng cụ,
thiết bị quang học, nhiếp ảnh, điện ảnh, đo lường, kiểm tra độ chính xác, y tế
hoặc phẫu thuật; các bộ phận và phụ kiện của chúng, ngoại trừ:
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm; hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 70% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
9001.50
|
thấu
kính bằng liệu khác làm kính đeo mắt; và
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm;
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 70% giá xuất xưởng của sản phẩm; hoặc
Quá trình sản
xuất có bao gồm một trong số các công đoạn sau:
- mài phẳng
thấu kính bán thành phẩm thành thấu kính đeo mắt hoàn thiện với công suất
quang học chuẩn để gắn vào cặp kính đeo mắt; hoặc
- tráng phủ
thấu kính tới mức nhiệt thích hợp nhằm cải thiện tầm nhìn và đảm bảo cho người
sử dụng.
|
|
9002
|
thấu
kính, lăng kính, gương và các bộ phận quang học khác, bằng vật liệu bất kỳ,
đã lắp ráp, là các bộ phận hoặc để lắp vào các dụng cụ hoặc thiết bị, trừ loại
làm bằng thuỷ tinh chưa được gia công quang học.
|
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 50% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
ex 9021
|
Vật liệu
dùng cho các dụng cụ chỉnh hình hoặc nẹp xương và dùng trong nha khoa:
- Đinh, đinh bấm,
đinh ấn (đinh rệp), đinh gấp, ghim dập (trừ các sản phẩm thuộc Nhóm 8305) và
các sản phẩm tương tự, bằng sắt hoặc thép, có hoặc không có đầu bằng vật liệu
khác, nhưng trừ loại có đầu bằng đồng.
- Các sản
phẩm được ren hoặc không có ren bằng sắt hoặc thép, trừ vít đầu vuông, vít
dùng cho gỗ, đinh móc và đinh vòng, vòng đệm lò xo vênh và vòng đệm hãm khác,
đinh tán.
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm.
|
|
|
- Titan và các
sản phẩm làm từ titan, kể cả phế liệu và mảnh vụn.
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào.
|
|
Chương 91
|
Đồng hồ
thời gian và các bộ phận của chúng.
|
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 70% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
Chương 92
|
Nhạc cụ;
các bộ phận và phụ kiện của chúng.
|
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 70% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
Chương 93
|
Vũ khí và đạn;
các bộ phận và phụ kiện của chúng.
|
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 50% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
Chương 94
|
Đồ nội
thất; bộ đồ giường, đệm, khung đệm, nệm và các đồ dùng nhồi tương tự; đèn
(luminaires) và bộ đèn, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; biển hiệu được
chiếu sáng, biển đề tên được chiếu sáng và các loại tương tự; nhà lắp ghép.
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm; hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 70% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
ex Chương 95
|
Đồ chơi,
thiết bị trò chơi và dụng cụ thể thao; các bộ phận và phụ kiện của chúng, ngoại
trừ:
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm; hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 70% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
ex 9506
|
gậy chơi
gôn và các thiết bị chơi gôn khác.
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm. Tuy
nhiên, các khối được tạo hình thô dùng để làm phần đầu của gậy chơi gôn có thể
được sử dụng.
|
|
ex Chương 96
|
Các mặt
hàng khác, ngoại trừ:
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm; hoặc
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 70% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
9603
|
chổi,
bàn chải (kể cả các loại bàn chải là những bộ phận của máy, dụng cụ hoặc xe),
dụng cụ cơ học vận hành bằng tay để quét sàn, không có động cơ, giẻ lau sàn
và chổi bằng lông vũ; túm và búi đã làm sẵn để làm chổi hoặc bàn chải; miếng
thấm và con lăn để sơn hoặc vẽ; chổi cao su (trừ con lăn bằng cao su);
|
Trị giá
nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 70% giá xuất xưởng của sản phẩm.
|
|
9605
|
bộ đồ du
lịch dùng cho vệ sinh cá nhân, bộ đồ khâu hoặc bộ đồ làm sạch giầy dép hoặc
quần áo;
|
Mỗi sản
phẩm trong bộ phải thoả mãn quy tắc xuất xứ áp dụng cho từng sản phẩm đơn lẻ.
Tuy nhiên, các sản phẩm không có xuất xứ có thể được sử dụng trong bộ, với điều
kiện tổng trị giá của các sản phẩm đó không vượt quá 15% giá xuất xưởng của bộ
sản phẩm.
|
|
9608
|
bút bi; bút phớt
và bút phớt có ruột khác và bút đánh dấu; bút máy, bút máy ngòi ống và các loại
bút khác; bút viết giấy nhân bản (duplicating stylos); các loại bút chì bấm
hoặc bút chì đẩy; quản bút mực, quản bút chì và các loại quản bút tương tự; bộ
phận (kể cả nắp và kẹp bút) của các loại bút kể trên, trừ các loại thuộc Nhóm
9609;
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm. Tuy
nhiên, ngòi bút và bi ngòi cùng Nhóm với sản phẩm có thể được sử dụng.
|
|
9613.20
|
Bật lửa
bỏ túi, dùng ga, có thể nạp lại; và
|
Trị giá
nguyên liệu thuộc Nhóm 9613 được sử dụng không vượt quá 30% giá xuất xưởng của
sản phẩm.
|
|
9614
|
tẩu thuốc
(kể cả điếu bát) và đót xì gà hoặc đót thuốc lá, và bộ phận của chúng.
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất.
|
|
Chương 97
|
Các tác phẩm
nghệ thuật, đồ sưu tầm và đồ cổ.
|
Sử dụng
nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm.
|
PHỤ LỤC IIIa
NGUYÊN LIỆU THỦY SẢN ÁP DỤNG CỘNG GỘP
(ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCT ngày 25
tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ
hàng hóa trong EVFTA)
|
HS
|
Mô tả hàng hóa
|
|
030741
|
Mực nang
và mực ống sống, tươi hoặc ướp lạnh
|
|
030751
|
Bạch tuộc
sống, tươi hoặc ướp lạnh
|
PHỤ LỤC IIIb
SẢN PHẨM THỦY SẢN ÁP DỤNG CỘNG GỘP
(ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCT ngày 25
tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ
hàng hóa trong EVFTA)
|
HS
|
Mô tả hàng hóa
|
|
160554
|
Mực nang
và mực ống đã chế biến hoặc bảo quản
|
|
160555
|
Bạch tuộc
đã chế biến hoặc bảo quản
|
PHỤ LỤC IV
SẢN PHẨM DỆT MAY ÁP DỤNG CỘNG GỘP
(ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCT ngày 25
tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa
trong EVFTA)
|
HS
|
Mô tả
|
|
Chương 61
|
Quần áo
và hàng may mặc phụ trợ, dệt kim hoặc móc
|
|
Chương 62
|
Quần áo
và các hàng may mặc phụ trợ, không dệt kim hoặc móc
|
PHỤ LỤC V
MẪU C/O MẪU EUR.1 CỦA VIỆT NAM
(ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCT ngày 25
tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ hàng
hóa trong EVFTA)
|
MOVEMENT CERTIFICATE
|
|
1. Exporter
(Name, full address, country)
|
EUR.1 No:………………
|
|
|
See notes
overleaf before completing this form.
|
|
|
2. Certificate
used in preferential trade between
European
Union
and
Socialist
Republic of Viet Nam
|
|
3. Consignee
(Name, full address, country) (Optional)
|
|
|
4. Country,
group of countries or territory in which the products are considered as
originating
|
5. Country,
group of countries or territory of destination
|
|
6. Transport details
(Optional)
|
7. Remarks
|
|
8. Item number;
Marks and numbers; Number and kind of packages(1); Description of
goods
_____________
(1) If goods are not packed, indicate number of articles or state
"in bulk" as appropriate.
|
9. Gross mass (kg)
or other measure (litres, m3, etc.)
|
10. Invoices
(Optional)
|
|
11. CUSTOMS
OFFICE (EU) or ISSUING AUTHORITIES (VN) ENDORSEMENT
Declaration
certified
Export document(2)
Form
……………………………. No ………....
Of
………………………………………………..
Customs office/Issuing
authority …………….
……………………………………………………
Stamp
Issuing country
or territory ……………………
……………………………………………………
Place and date
…………………………………
……………………………………………………
(Signature)
_____________
(2) Complete only where the regulations of the exporting country
or territory require.
|
12. DECLARATION
BY THE EXPORTER
I, the
undersigned, declare that the goods described above meet the conditions
required for the issue of this certificate.
Place and date
……………….........................
........................................................................
(Signature)
|
|
13. REQUEST FOR
VERIFICATION, to
|
14. RESULT OF
VERIFICATION
|
|
|
Verification
carried out shows that this certificate(1)
□ was issued by the customs office (EU) or issuing authority (VN)
indicated and that the information contained therein is accurate.
□ does not meet the requirements as to authenticity and accuracy (see
remarks appended).
|
|
Verification of
the authenticity and accuracy of this certificate is requested.
............................................................
Stamp
(Place and
date)
.....................................................……
(Signature)
|
....................................................
Stamp
(Place and
date)
....................................................
(Signature)
_____________
(1) Insert X in the appropriate box.
|
PHỤ LỤC VI
MẪU LỜI VĂN KHAI BÁO XUẤT XỨ CỦA NHÀ XUẤT
KHẨU
(ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCT ngày 25
tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Quy tắc xuất xứ
hàng hóa trong EVFTA)
Lời văn
khai báo tự chứng nhận xuất xứ được quy định sau đây, được khai báo phù hợp với
các chú thích sau đây:
(1) Tại
khoảng trống sau cụm từ “mã số tự chứng nhận xuất xứ”: Khi chứng từ tự chứng nhận
xuất xứ có chứa nội dung tự chứng nhận xuất xứ được phát hành bởi nhà xuất khẩu
đủ điều kiện, mã số tự chứng nhận xuất xứ của nhà xuất khẩu đủ điều kiện phải
được điền vào khoảng trống này. Khi chứng từ tự chứng nhận xuất xứ có chứa nội
dung khai báo xuất xứ không được phát hành bởi nhà xuất khẩu đủ điều kiện, phần
trong ngoặc đơn sẽ được bỏ qua hoặc để trống.
(2) Tại khoảng
trống sau cụm từ “có xuất xứ ưu đãi của”: Nêu rõ xuất xứ của hàng hóa. Khi chứng
từ tự chứng nhận xuất xứ có chứa có toàn bộ hoặc một phần hàng hóa có xuất xứ từ
Xớt-ta và Mê-li-la, nhà xuất khẩu phải nêu rõ điều đó trên chứng từ bằng việc
thêm từ “CM” vào phần tự chứng nhận.
(3) Tại
khoảng trống trên cụm từ “Thời gian, địa điểm”: Thông tin này có thể bỏ qua nếu
đã được thể hiện trên chính chứng từ đó.
(4) Tại
khoảng trống trên cụm từ “Chữ ký của nhà xuất khẩu”: Trong trường hợp nhà xuất
không phải ký tên, việc miễn chữ ký cũng đồng nghĩa với miễn thể hiện tên của
người ký.
Mẫu tiếng Bun-ga-ri
Износителят на
продуктите, обхванати от този документ (митническо разрешение № …) декларира, че освен кьдето е отбелязано друго, тези продукти са с …
преференциален произход.
………………………………………………………………………………………………….
(Място и дата)
………………………………………………………………………………………………….
(Подпис на износителя; освен това трябва четливо да
бъде изписано името
на лицето, което подписва декларацията)
Mẫu tiếng Tây Ban Nha
El exportador de
los productos incluidos en el presente documento (autorización aduanera n° ..
...) declara que, salvo indicación en sentido contrario, estos productos gozan
de un origen preferencial ….
………………………………………………………………………………………………….
(Lugar y fecha)
………………………………………………………………………………………………….
(Firma del exportador; además, deberán indicarse de forma legible el
nombre y
los apellidos de la persona que firma la declaración)
Mẫu tiếng Séc
Vývozcevýrobkůuvedených
v tomto dokumentu (číslopovolení …) prohlašuje, žekromězřetelněoznačených,
majítytovýrobkypreferenčnípůvod v ….
………………………………………………………………………………………………….
(Místo a datum)
………………………………………………………………………………………………….
(Podpis vývozce; navíc musí být čitelně uvedeno jméno osoby, která
prohlášení
podepisuje)
Mẫu tiếng Đan Mạch
Eksportøren af
varer, der er omfattet af nærværende dokument, (toldmyndig hedernes tilladelse
nr. ...), erklærer, at varerne, medmindre andet tydeligt er angivet, har
præferenceoprindelse i ....
………………………………………………………………………………………………….
(Sted og dato)
………………………………………………………………………………………………….
(Eksportørens underskrift; endvidere skal navn på den person, der
underskriver
erklæringen, angives letlæseligt)
Mẫu tiếng Đức
Der Ausführer
(Ermächtigter Ausführer; Bewilligungs-Nr. ...) der Waren, auf die sich dieses
Handelspapier bezieht, erklärt, dass diese Waren, soweit nicht anderes
angegeben, präferenzbegünstigte ... Ursprungswaren sind.
………………………………………………………………………………………………….
(Ort und Datum)
………………………………………………………………………………………………….
(Unterschrift des Ausführers und Name des Unterzeichners in
Druckschrift)
Mẫu tiếng Ét-xtô-ni-a
Käesolevadokumendigahõlmatudtoodeteeksportija
(tolliametikinnitusnr. ...) deklareerib, et needtooted on ...sooduspäritoluga,
väljaarvatudjuhulkui on selgeltnäidatudteisiti.
………………………………………………………………………………………………….
(Koht ja kuupäev)
………………………………………………………………………………………………….
(Eksportija
allkiri; lisaks sellele tuleb selgelt märkida ka allakirjutaja nimi)
Mẫu tiếng Hy Lạp
Ο εξαγωγέας των
προϊόντων που καλύπτονται από το παρόν έγγραφο (άδεια τελωνείου υπ΄αριθ. ...) δηλώνει
ότι, εκτός εάν δηλώνεται σαφώς άλλως, τα προϊόντα αυτά είναι προτιμησιακής
καταγωγής ....
………………………………………………………………………………………………….
(Τόπος και ημερομηνία)
………………………………………………………………………………………………….
(Υπογραφή του εξαγωγέα καθώς και ευκρινής αναγραφή
του ονόματος του υπογράφοντος τη δήλωση)
Mẫu tiếng Anh
The exporter of
the products covered by this document (customs authorization No ...) declares
that, except where otherwise clearly indicated, these products are of ...
preferential origin.
………………………………………………………………………………………………….
(Place and date)
………………………………………………………………………………………………….
(Signature of the exporter; in addition, the name of the person signing
the declaration has to be indicated in clear script)
Mẫu tiếng Pháp
L'exportateur des
produits couverts par le présent document (autorisation douanière n° ...)
déclare que, sauf indication claire du contraire, ces produits ont l'origine
préférentielle ....
………………………………………………………………………………………………….
(Lieu et date)
………………………………………………………………………………………………….
(Signature de l’exportateur et indication, en toutes lettres, du nom de
la personne qui signe la déclaration)
Mẫu tiếng Croát-ti-a
Izvoznik
proizvoda obuhvaćenih ovom ispravom (carinsko ovlaštenje br. ..........) izjavljuje
da su, osim ako je to drugačije izričito navedeno, ovi proizvodi ..........
preferencijalnog podrijetla.
………………………………………………………………………………………………….
(Mjesto i datum)
………………………………………………………………………………………………….
(Potpis izvoznika i čitko navedeno ime osobe koja potpisuje izjavu)
Mẫu tiếng I-ta-lia
L'esportatore
delle merci contemplate nel presente documento (autorizzazione doganale n. ...)
dichiara che, salvo indicazione contraria, le merci sono di origine
preferenziale ....
………………………………………………………………………………………………….
(Luogo e data)
………………………………………………………………………………………………….
(Firma dell'esportatore; si deve inoltre indicare in maniera
chiaramente leggibile il nome della persona che firma la dichiarazione)
Mẫu tiếng Lat-via
Eksportētājsproduktiem,
kuriietvertišajādokumentā (muitaspilnvara Nr. …), deklarē, ka, iznemottur,
kurircitādiskaidrinoteikts, šiemproduktiemirpriekšrocībuizcelsme no ….
………………………………………………………………………………………………….
(Vieta un datums)
………………………………………………………………………………………………….
(Eksportētāja paraksts; turklāt skaidrā rokrakstā jānorāda tās personas
vārds un uzvārds, kura parakstījusi deklarāciju)
Mẫu tiếng Lit-thua-nia
Šiamedokumenteišvardintųprekiųeksportuotojas
(muitinèsliudijimo Nr …) deklaruoja, kad, jeigukitaipnenurodyta, taiyra …
preferencinèskilmésprekés.
………………………………………………………………………………………………….
(Vieta ir data)
………………………………………………………………………………………………….
(Eksportuotojo parašas; be to, turi būti įskaitomai nurodytas
deklaraciją pasirašiusio asmens vardas ir pavardė)
Mẫu tiếng Hung-ga-ri
A
jelenokmánybanszereplőárukexportőre (vámfelhatalmazásiszám: …) kijelentem,
hogyeltérőjelzéshianyábanazárukkedvezményes … származásúak.
………………………………………………………………………………………………….
(hely és dátum)
………………………………………………………………………………………………….
(Az exportőr aláírása továbbá a nyilatkozatot aláíró személy nevét
egyértelműen és olvashatóan fel kell tüntetni)
Mẫu tiếng Man-ta
L-esportatur
tal-prodotti kopertib’dan id-dokument (awtorizzazzjonitad-dwananru. …)
jiddikjara li, hlieffejnindikatb’modċar li mhuxhekk, dawn il-prodotti huma ta’
oriġinipreferenzjali ….
………………………………………………………………………………………………….
(Post u data)
………………………………………………………………………………………………….
(Firma tal-esportatur; barra dan, l-isem tal-persuna li tiffirma
d-dikjarazzjoni ghandu jkun indikat b'kitba ċara)
Mẫu tiếng Hà Lan
De exporteur van
de goederen waarop dit document van toepassing is (douanevergunning nr. ...),
verklaart dat, behoudens uitdrukkelijke andersluidende vermelding, deze
goederen van preferentiële ... oorsprong zijn.
………………………………………………………………………………………………….
(Plaats en datum)
………………………………………………………………………………………………….
(Handtekening van de exporteur, gevolgd door de naam van de
ondertekenaar in blokletters)
Mẫu tiếng Ba Lan
Eksporter
produktów objętych tym dokumentem (upoważnienie władz celnych nr …) deklaruje,
że z wyjątkiem gdzie jest to wyraźnie określone, produkty te mają …
preferencyjne pochodzenie.
………………………………………………………………………………………………….
(Miejscowość i data)
………………………………………………………………………………………………….
(Podpis eksportera; dodatkowo czytelnie imię i nazwisko osoby
podpisującej deklarację)
Mẫu tiếng Bồ Đào Nha
O abaixo
assinado, exportador dos produtos cobertos pelo presente documento (autorização
aduaneira n°. ...), declara que, salvo expressamente indicado em contrário,
estes produtos são de origem preferencial ....
………………………………………………………………………………………………….
(Local e data)
………………………………………………………………………………………………….
(Assinatura do
exportador, seguida do nome do signatário escrito de forma clara)
Mẫu tiếng Ru-man-ni
Exportatorulproduselorcefacojiectulacestuidocument
(autorizaţiavamalânr. …) declará cá, exceptândcazulîncareînmodexpres este
indicataltfel, acesteprodusesunt de origine preferenţialā ….
………………………………………………………………………………………………….
(Locul și data)
………………………………………………………………………………………………….
(Semnătura exportatorului; în plus, trebuie indicat cu scris lizibil
numele persoanei care semnează declarația)
Mẫu tiếng Slô-ven-nia
Izvoznikblaga,
zajetega s tem dokumentom (pooblastilocarinskihorganovšt …) izjavlja, da, razenče
ni drugačejasnonavedeno, ima to blagopreferencialno … poreklo.
………………………………………………………………………………………………….
(Miesto a dátum)
………………………………………………………………………………………………….
(Podpis vývozcu; okrem toho sa musí čitateľne uviesť meno osoby
podpisujúcej vyhlásenie)
Mẫu tiếng Slô-va-kia
Vývozcavýrobkovuvedených
v tomtodokumente (číslopovolenia …) vyhlasuje, žeokremzreteľneoznačených,
majútietovýrobkypreferenčnýpôvod v ….
………………………………………………………………………………………………….
(Kraj in datum)
………………………………………………………………………………………………….
(Podpis izvoznika; poleg tega mora biti čitljivo navedeno ime osebe, ki
podpiše izjavo)
Mẫu tiếng Phần Lan
Tässä
asiakirjassa mainittujen tuotteiden viejä (tullin lupa n:o ...) ilmoittaa, että
nämä tuotteet ovat, ellei toisin ole selvästi merkitty, etuuskohteluun
oikeutettuja ... alkuperätuotteita.
………………………………………………………………………………………………….
(Paikka ja päiväys)
………………………………………………………………………………………………….
(Viejän allekirjoitus; lisäksi ilmoituksen allekirjoittajan nimi on
selvennettävä)
Mẫu tiếng Thụy Điển
Exportören av de varor som omfattas av detta dokument (tullmyndighetens
tillstånd nr. ... ) försäkrar att dessa varor, om inte annat tydligt markerats,
har förmånsberättigande ... ursprung.
………………………………………………………………………………………………….
(Ort och dalum)
………………………………………………………………………………………………….
(Exportörens namnteckning och namnförtydligande)
Mẫu tiếng Việt
Người xuất
khẩu hàng hoá được kê khai bằng chứng từ này (mã số tự chứng nhận xuất xứ ....)
tuyên bố rằng, trừ trường hợp có chỉ định rõ ràng, những hàng hoá này có xuất xứ
ưu đãi của ....
………………………………………………………………………………………………….
(Thời gian, địa điểm)
…………………………………………………………………………………………………..
(Chữ ký của nhà xuất khẩu, bên cạnh đó tên của người ký khai báo
xuất xứ phải được thể hiện bằng chữ in rõ ràng)