|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 384/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH XÁC ĐỊNH XUẤT XỨ VIỆT NAM ĐỐI VỚI
HÀNG HÓA SẢN XUẤT VÀ LƯU THÔNG TRONG NƯỚC
Căn cứ
Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ
Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ
Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15;
Căn cứ
Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 78/2025/QH15;
Căn cứ
Luật Thương mại số 36/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 05/2017/QH14,
Luật số 44/2019/QH14 và Luật số 75/2025/QH15;
Căn cứ
Nghị quyết số 109/2023/QH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc tiếp tục thực
hiện một số nghị quyết của Quốc hội khóa XIV và từ đầu nhiệm kỳ khóa XV đến hết
Kỳ họp thứ 4 về giám sát chuyên đề, chất vấn;
Theo đề
nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
Chính phủ
ban hành Nghị định quy định xác định xuất xứ Việt Nam đối với hàng hóa sản xuất
và lưu thông trong nước.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này
quy định xác định xuất xứ Việt Nam đối với hàng hóa sản xuất và lưu thông trong
nước, bao gồm: hàng hóa có xuất xứ, hàng hóa có xuất xứ thuần túy, hàng hóa có
xuất xứ không thuần túy, công đoạn gia công, chế biến đơn giản; yếu tố không được
xem xét khi xác định xuất xứ; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan.
2. Nghị định này
không điều chỉnh đối với các nội dung sau:
a) Việc
xác định xuất xứ hàng hóa để áp dụng biện pháp chứng nhận xuất xứ hàng hóa đối
với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;
b) Quy định
về cách ghi nhãn hàng hóa và cách thức trình bày các nội dung bắt buộc khác
trên nhãn hàng hóa;
c) Hoạt động
truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này
áp dụng đối với:
1. Thương nhân
tham gia hoạt động sản xuất và thương mại hàng hóa lưu thông trong nước.
2. Cơ quan quản
lý nhà nước, tổ chức, cá nhân trong nước có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Theo Nghị định
này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Nguyên liệu”
là bất cứ vật liệu hay chất liệu nào được sử dụng hoặc tiêu tốn trong quá trình
sản xuất ra hàng hóa hoặc kết hợp tự nhiên thành một hàng hóa khác hoặc tham
gia vào quy trình sản xuất ra một hàng hóa khác.
2. “Chuyển
đổi mã số hàng hóa” là sự thay đổi về mã số HS ở cấp độ 04 số (theo Hệ thống
hài hòa về mô tả và mã hóa hàng hóa của Tổ chức Hải quan Thế giới) từ nguyên liệu
không có xuất xứ để sản xuất ra hàng hóa tại Việt Nam.
3. “Hàm lượng
giá trị Việt Nam - Viet Nam Value Content” (sau đây gọi là hàm lượng VVC) là phần
giá trị gia tăng của Việt Nam, được tính trên tổng giá trị của hàng hóa.
4. “Giá xuất
xưởng” là:
a) Giá hàng hóa
được trả cho nhà sản xuất đã tham gia vào quá trình sản xuất hoặc gia
công cuối cùng, với điều kiện giá đó bao gồm trị giá của nguyên liệu được sử dụng
và các chi phí khác phát sinh trong quá trình sản xuất, trừ các loại thuế, phí
sẽ hoặc có thể được hoàn lại khi bán sản phẩm cuối cùng ra thị trường nội địa;
b) Trường
hợp giá xuất xưởng không phản ánh đầy đủ chi phí phát sinh trong quá trình sản
xuất thực tế tại Việt Nam, giá xuất xưởng là tổng chi phí trừ đi các loại thuế,
phí sẽ hoặc có thể được hoàn lại khi hàng hóa cuối cùng được đưa vào hoạt động
thương mại trên thị trường nội địa;
c) Trường
hợp công đoạn gia công hoặc sản xuất cuối cùng được thương nhân ký hợp đồng phụ
thuê một nhà sản xuất khác gia công, sản xuất, thuật ngữ “nhà sản xuất” tại khoản
này được hiểu là thương nhân đi thuê gia công hoặc sản xuất.
5. “Trị
giá nguyên liệu” là trị giá hải quan tại thời điểm nhập khẩu hoặc giá thu mua tại
Việt Nam, đã bao gồm chi phí mua nguyên liệu, chi phí vận tải và các chi phí
khác có liên quan cho đến khi nguyên liệu được sử dụng để sản xuất hàng hóa lưu
thông trong nước.
Điều 4. Hàng hóa có xuất xứ Việt Nam
1. Hàng hóa có xuất
xứ Việt Nam khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Hàng hóa có xuất
xứ thuần túy Việt Nam theo quy định tại Điều 5 Nghị định này;
b) Hàng hóa có xuất
xứ không thuần túy Việt Nam theo quy định tại Điều 6 Nghị định
này.
2. Trong trường
hợp cần thiết, bộ, cơ quan ngang bộ xây dựng quy định riêng về hàng hóa có xuất
xứ Việt Nam đối với mặt hàng có tính chất đặc thù thuộc phạm vi quản lý, đảm bảo
phù hợp quy định tại Nghị định này.
Điều 5. Hàng hóa có xuất xứ thuần túy Việt Nam
Hàng hóa có xuất
xứ thuần túy Việt Nam khi thuộc một trong các trường hợp sau:
1. Cây trồng
và các sản phẩm từ cây trồng được trồng và thu hoạch tại Việt Nam.
2. Động vật
được sinh ra hoặc nuôi dưỡng tại Việt Nam.
3. Sản phẩm
từ động vật nêu tại khoản 2 Điều này.
4. Sản phẩm
thu được từ săn bắn, đặt bẫy, đánh bắt, nuôi trồng, thu lượm hoặc săn bắt tại
Việt Nam.
5. Khoáng sản
và chất sản sinh tự nhiên được chiết xuất hoặc lấy ra từ đất, nước, đáy biển hoặc
dưới đáy biển của Việt Nam.
6. Sản phẩm
lấy từ nước, đáy biển hoặc dưới đáy biển bên ngoài lãnh hải của Việt Nam, với
điều kiện Việt Nam có quyền khai thác đối với vùng nước, đáy biển và dưới đáy
biển theo luật pháp quốc tế.
7. Sản phẩm
đánh bắt và hải sản khác đánh bắt từ vùng biển cả bằng tàu được đăng ký ở Việt
Nam và được phép treo cờ của Việt Nam.
8. Sản phẩm
được chế biến hoặc được sản xuất ngay trên tàu từ sản phẩm nêu tại khoản 7 Điều
này được đăng ký ở Việt Nam và được phép treo cờ của Việt Nam.
9. Vật phẩm
thu được trong quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng ở Việt Nam hiện không còn thực
hiện được chức năng ban đầu, không thể sửa chữa hay khôi phục được và chỉ có thể
vứt bỏ hoặc dùng làm các nguyên liệu, vật liệu thô, hoặc sử dụng vào mục đích
tái chế.
10. Hàng hóa thu
được hoặc được sản xuất từ sản phẩm theo quy định từ khoản 1 đến khoản 9
Điều này.
Điều 6. Hàng hóa có xuất xứ không thuần túy Việt Nam
Hàng hóa có xuất
xứ không thuần túy Việt Nam khi thuộc một trong các trường hợp sau:
1. Chuyển
đổi mã số hàng hóa.
2. Có hàm lượng
VVC tối thiểu 30% được xác định theo một trong hai công thức sau:
a) Công thức
trực tiếp:
|
VVC =
|
Trị giá nguyên liệu có xuất xứ
|
x 100%
|
|
Giá xuất xưởng
|
b) Công thức
gián tiếp:
|
VVC =
|
Giá xuất xưởng -
|
Trị giá nguyên liệu không có xuất xứ
|
x 100%
|
|
Giá xuất xưởng
|
3. Trị giá
của vật liệu đóng gói và bao bì chứa đựng hàng hóa là một phần cấu thành nên
hàng hóa và được tính vào hàm lượng VVC.
4. Đối với
hàng hóa thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin và công nghệ số, các công đoạn tạo
ra giá trị sản phẩm thực hiện tại Việt Nam được tính vào hàm lượng VVC, bao gồm:
chi phí nghiên cứu, phát triển; chi phí thiết kế, lập trình, số hóa, tự động
hóa; chi phí thử nghiệm kỹ thuật và kiểm thử phần mềm gắn liền với quy trình tạo
ra sản phẩm. Công đoạn gia công, chế biến đơn giản quy định tại khoản
2 Điều 7 Nghị định này và yếu tố không được xem xét khi xác định xuất xứ
quy định tại Điều 8 Nghị định này không áp dụng đối với khoản
này.
5. Thương nhân lựa
chọn công thức trực tiếp hoặc công thức gián tiếp, áp dụng trong năm tài chính.
Điều 7. Công đoạn gia công, chế biến đơn giản
1. Công đoạn
gia công, chế biến đơn giản là công đoạn không sử dụng kỹ năng đặc biệt, máy
móc, dây chuyền hoặc thiết bị chuyên dụng và không được xét khi xác định xuất xứ
hàng hóa Việt Nam theo quy định tại Điều 4, Điều 5 và Điều 6 Nghị
định này.
2. Các công đoạn
sau đây khi được thực hiện riêng rẽ hoặc kết hợp với nhau được xem là gia công,
chế biến đơn giản:
a) Công đoạn
bảo quản hàng hóa trong quá trình vận chuyển và lưu kho (thông gió, trải ra, sấy
khô, làm lạnh, ngâm trong muối, xông lưu huỳnh hoặc thêm các phụ gia khác, loại
bỏ các bộ phận bị hư hỏng và các công đoạn tương tự);
b) Công đoạn
như lau chùi, bụi bặm, tẩy rỉ, tẩy dầu mỡ, tẩy sơn hoặc tẩy các chất phủ bề mặt
khác;
c) Thay đổi
bao bì đóng gói và tháo dỡ hay lắp ghép các lô hàng; đóng chai, lọ, đóng gói,
bao, hộp và các công việc đóng gói bao bì đơn giản khác;
d) Dán hoặc
in nhãn hiệu, nhãn, mác, lô-gô và các dấu hiệu phân biệt tương tự lên sản phẩm
hoặc bao bì của sản phẩm;
đ) Giần,
sàng, lựa chọn, phân loại, xếp loại, xếp nhóm hoặc trộn đơn giản (bao gồm cả việc
trộn các sản phẩm khác loại) mà không làm thay đổi bản chất của hàng hóa;
e) Chia tách hoặc
lắp ráp đơn giản các lô hàng; lắp ráp đơn giản các bộ phận của sản phẩm để tạo
nên một sản phẩm hoàn chỉnh hoặc tháo rời sản phẩm thành từng phần;
g) Xay xát, bóc vỏ,
tẩy trắng một phần hoặc toàn bộ, đánh bóng và làm láng ngũ cốc và gạo; nhuộm
màu đường hoặc tạo đường miếng; rạch vỏ, trích hạt hoặc tróc hạt một cách đơn
giản;
h) Mài sắc,
mài giũa đơn giản hoặc cắt đơn giản; là hoặc ép thẳng vải;
i) Kiểm
tra hoặc thử nghiệm một cách đơn giản;
k) Giết, mổ
động vật.
3. Trong trường
hợp cần thiết, bộ, cơ quan ngang bộ xây dựng quy định riêng về công đoạn gia
công, chế biến đơn giản đối với mặt hàng có tính chất đặc thù thuộc phạm vi quản
lý, đảm bảo phù hợp quy định tại Nghị định này.
Điều 8. Yếu tố không được xem xét khi xác định xuất xứ Việt Nam
Yếu tố sử
dụng trong quá trình sản xuất, kiểm tra, hoặc thử nghiệm hàng hóa nhưng không tạo
nên hàng hóa, hoặc yếu tố sử dụng trong việc bảo dưỡng nhà xưởng, hoặc vận hành
thiết bị có liên quan tới việc sản xuất hàng hóa không được xem xét khi xác định
xuất xứ Việt Nam theo quy định tại Điều 4, Điều 5 và Điều 6 Nghị
định này, bao gồm các yếu tố sau:
1. Nhiên liệu
và năng lượng.
2. Dụng cụ,
khuôn rập và khuôn đúc.
3. Phụ
tùng, vật liệu dùng để bảo dưỡng thiết bị và nhà xưởng.
4. Dầu nhờn,
chất bôi trơn, hợp chất và các nguyên liệu khác dùng trong sản xuất hoặc dùng để
vận hành thiết bị và nhà xưởng.
5. Găng tay,
kính, giày dép, quần áo và các thiết bị an toàn.
6. Thiết bị,
dụng cụ và máy móc dùng để kiểm tra hoặc thử nghiệm hàng hóa.
7. Chất
xúc tác và dung môi.
8. Bất kỳ
nguyên liệu nào khác không cấu thành hàng hóa nhưng việc sử dụng nguyên liệu phải
được chứng minh là cần thiết trong quá trình sản xuất ra hàng hóa.
Điều 9. Trách nhiệm của thương nhân, tổ chức, cá nhân thể hiện
xuất xứ Việt Nam
1. Thương nhân, tổ
chức, cá nhân thể hiện xuất xứ Việt Nam trên nhãn hàng hóa hoặc trên tài liệu,
vật phẩm chứa đựng thông tin liên quan đến hàng hóa có trách nhiệm tuân thủ quy
định tại Nghị định này. Đối với hàng hóa được thương nhân, tổ chức, cá nhân xác
định xuất xứ Việt Nam, thương nhân, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tuân thủ
quy định pháp luật về ghi nhãn hàng hóa, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, chất
lượng sản phẩm, hàng hóa và quy định pháp luật khác liên quan.
2. Thương nhân, tổ
chức, cá nhân thể hiện xuất xứ Việt Nam chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính chính xác, trung thực của thông tin đã công bố; thực hiện lưu trữ hồ sơ,
chứng từ chứng minh xuất xứ hàng hóa (bao gồm hóa đơn đầu vào, bảng kê nguyên vật
liệu, mô tả quy trình sản xuất và các tài liệu khác có liên quan) để phục vụ
công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền. Việc lưu trữ dưới dạng
dữ liệu điện tử và văn bản thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán và
pháp luật về lưu trữ.
3. Thương nhân, tổ
chức, cá nhân chịu trách nhiệm chứng minh hàng hóa có xuất xứ Việt Nam theo quy
định tại Nghị định này khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
4. Thương nhân, tổ
chức, cá nhân có trách nhiệm tuân thủ pháp luật Việt Nam về xuất xứ hàng hóa xuất
khẩu và quy định của nước nhập khẩu đối với hàng hóa sản xuất, lưu thông trong
nước sau đó được xuất khẩu.
Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước
1. Bộ Công
Thương có trách nhiệm:
a) Chủ
trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức liên quan tổ chức
thi hành Nghị định này;
b) Là cơ quan đầu
mối giúp Chính phủ quản lý nhà nước về xuất xứ hàng hóa sản xuất và lưu thông
trong nước;
c) Tham mưu, tổng
hợp, trình Chính phủ ban hành quy định yêu cầu, khung kỹ thuật và tiêu chí
chung tại Nghị định này; tham gia ý kiến đối với văn bản quy định xác định xuất
xứ riêng do bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì; tổng hợp văn bản hướng dẫn quy định
xác định xuất xứ Việt Nam đối với hàng hóa thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành
của bộ, cơ quan ngang bộ ban hành theo quy định tại khoản 2 Điều
4 và khoản 3 Điều 7 Nghị định này và đăng tải công khai tại Cổng thông tin
điện tử Bộ Công Thương;
d) Xây dựng,
ban hành quy định xác định xuất xứ Việt Nam đối với hàng hóa sản xuất và lưu
thông trong nước theo thẩm quyền để phục vụ yêu cầu quản lý của Bộ Công Thương;
đ) Phối hợp
với bộ, cơ quan ngang bộ triển khai thực hiện quy định xác định xuất xứ Việt
Nam đối với hàng hóa sản xuất và lưu thông trong nước thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của bộ, cơ quan ngang bộ để phục vụ yêu cầu quản lý của bộ, cơ quan ngang
bộ;
e) Phối hợp
với bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu về xuất xứ
hàng hóa sản xuất và lưu thông trong nước.
2. Bộ, cơ
quan ngang bộ có trách nhiệm:
a) Xây dựng,
ban hành quy định xác định hàng hóa có xuất xứ Việt Nam đối với mặt hàng có
tính chất đặc thù thuộc phạm vi được sản xuất và lưu thông trong nước trong trường
hợp cần thiết;
b) Chủ
trì, phối hợp với Bộ Công Thương và cơ quan có thẩm quyền trong công tác kiểm
tra, thực hiện quy định về xuất xứ hàng hóa sản xuất và lưu thông trong nước
thuộc phạm vi quản lý;
c) Định kỳ
báo cáo tình hình thực hiện quy định tại Nghị định này về Bộ Công Thương để kịp
thời báo cáo Chính phủ.
3. Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm:
a) Quản
lý, kiểm tra và phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện quy định về xuất xứ
hàng hóa sản xuất và lưu thông tại địa phương;
b) Tổng hợp,
báo cáo cơ quan đầu mối về tình hình xác định xuất xứ Việt Nam đối với hàng hóa
sản xuất và lưu thông tại địa phương.
Điều 11. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này
có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
2. Trường
hợp văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu trong Nghị định này được thay thế hoặc
sửa đổi, bổ sung, Nghị định này áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật được
thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung.
3. Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trong phạm
vi chức năng, nhiệm vụ của mình chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định
này.
Điều 12. Điều khoản chuyển tiếp
Hàng hóa có nhãn
thể hiện xuất xứ Việt Nam theo đúng quy định pháp luật trước thời điểm
Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục sử dụng nhãn đó đến khi hàng hóa hết hạn
sử dụng.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các
Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Gia Túc
|