Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Thông tư 11/2018/TT-BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Công trình tàu điện ngầm

Số hiệu: 11/2018/TT-BXD Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng Người ký: Lê Quang Hùng
Ngày ban hành: 26/12/2018 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 11/2018/TT-BXD

Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2018

THÔNG TƯ

BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CÔNG TRÌNH TÀU ĐIỆN NGẦM

Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường,

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về “Công trình tàu điện ngầm”, mã số QCVN 08:2018/BXD.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về “Công trình tàu điện ngầm”, mã số QCVN 08:2018/BXD.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/03/2019 và thay thế nội dung quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về “Công trình ngầm đô thị, mã số QCVN 08:2009/BXD, Phần 1. Tàu điện ngầm” ban hành kèm theo Thông tư số 28/2009/TT-BXD ngày 14/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng (để báo cáo);
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Thủ tướng, các PTT Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở Quy hoạch Kiến trúc TP. Hà Nội, TP. HCM;
- Các Cục, Vụ, Viện, Văn phòng, Thanh tra Bộ Xây dựng;
- Công báo, Website của Chính phủ, Website của Bộ Xây dựng;
- Lưu: VT, KHCN&MT (10).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Quang Hùng

QCVN 08:2018/BXD

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

CÔNG TRÌNH TÀU ĐIỆN NGẦM

NATIONAL TECHNICAL REGULATION ON URBAN UNDERGROUND RAILWAY STRUCTURES

MỤC LỤC

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1 Phạm vi áp dụng

1.2 Đối tượng áp dụng

1.3 Tài liệu viện dẫn

1.4 Giải thích từ ngữ

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1 Quy định chung

2.2 Thông gió cho công trình tàu điện ngầm

2.3 Cấp, thoát nước cho công trình tàu điện ngầm

2.4 Cấp điện, chiếu sáng cho công trình tàu điện ngầm

2.5 An toàn, phòng chống cháy trong công trình tàu điện ngầm

2.6 Thoát hiểm

2.7 Thông tin, liên lạc trong công trình tàu điện ngầm

2.8 Bảo vệ môi trường khi thi công và khai thác công trình tàu điện ngầm

3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Lời nói đầu

QCVN 08:2018/BXD Công trình tàu điện ngầm do Viện Khoa học công nghệ Xây dựng biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Thông tư số 11/2018/TT-BXD ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Quy chuẩn này thay thế cho QCVN 08:2009/BXD Công trình tàu điện ngầm đô thị - Phần I. Tàu điện ngầm ban hành theo Thông tư số 28/2009/TT-BXD ngày 14/8/2009 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

CÔNG TRÌNH TÀU ĐIỆN NGẦM

National Technical Regulation on Urban Underground Railway Structures

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1 Phạm vi áp dụng

Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật chủ yếu về an toàn cháy, an toàn vệ sinh, môi trường và các yêu cầu liên quan khác áp dụng trong xây dựng mới, cải tạo, quản lý và khai thác sử dụng công trình tàu điện ngầm.

Quy chuẩn này không quy định các yêu cầu kỹ thuật liên quan đến quy hoạch công trình tàu điện ngầm, tổ chức vận hành khai thác và các phương tiện, thiết bị kỹ thuật của tàu điện ngầm.

1.2 Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xây mới hoặc cải tạo, quản lý và sử dụng công trình tàu điện ngầm.

1.3 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng quy chuẩn này. Trường hợp các tài liệu viện dẫn được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất.

QCVN 01:2008/BCT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện

QCVN 02:2009/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng

QCVN 05:2013/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh

QCVN 06:2009/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh

QCVN 06:2010/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình.

QCVN QTĐ 8:2010/BCT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện. Tập 8: Quy chuẩn kỹ thuật điện hạ áp.

QCVN 10:2014/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng công trình đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng.

QCVN 26:2010/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

QCVN 27:2010/BTNMT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung

1.4 Giải thích từ ngữ

Trong quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.4.1

Công trình tàu điện ngầm

Một loại hình của đường sắt đô thị được xây dựng dưới mặt đất.

1.4.2

Nhà ga tàu điện ngầm

Nhà ga vận chuyển hành khách, nơi để dừng, đón, trả khách, thực hiện tác nghiệp kỹ thuật và các dịch vụ khác của công trình tàu điện ngầm.

1.4.3

Kênh thông gió

Không gian bao gồm đường hầm, khoang, hành lang, giếng thông thoáng theo toàn bộ chiều dài được sử dụng trong hệ thống thông gió đường hầm.

1.4.4

Trạm thông gió

Công trình riêng biệt hoặc đặt trong công trình khác ở trên mặt đất, có bố trí các trang thiết bị để hút hoặc xả không khí sử dụng trong hệ thống thông gió.

1.4.5

Thiết bị thông gió

Tập hợp các trang thiết bị, kỹ thuật điện, thiết bị phụ trợ cùng với các gian phòng bố trí các kênh thông gió thẳng đứng, nghiêng, nằm ngang và các cơ cấu hút hoặc xả không khí.

1.4.6

Thiết bị thông gió đường hầm

Thiết bị dùng để thông gió các gian hành khách của các ga ngầm, đường hầm tàu chạy, đường hầm cụt và các đường hầm nối.

1.4.7

Thiết bị thông gió cục bộ

Thiết bị dùng để thông gió các gian phòng sản xuất, sinh hoạt, hành chính và các gian phòng khác của các ga ngầm và các công trình trong đường hầm.

1.4.8

Đường thoát hiểm

Lối đi dẫn ra ngoài trời hoặc vào khoang cháy bên cạnh.

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1 Quy định chung

2.1.1 Vị trí tuyến đường và nhà ga tàu điện ngầm phải được xây dựng theo quy hoạch được duyệt.

2.1.2 Các thông số cơ bản của công trình và thiết bị của tuyến đường đảm bảo năng lực lưu chuyển được tính toán theo lượng hành khách lớn nhất dự kiến ở các giai đoạn khai thác có xét đến sự phát triển lâu dài của đô thị.

2.1.3 Lối vào công trình tàu điện ngầm phải có cấu tạo loại trừ được khả năng tràn nước vào hầm với xác suất vượt mực nước ngập lụt dựa trên các số liệu lịch sử khí tượng thủy văn, địa chất thủy văn và các số liệu dự báo biến đổi khí hậu trong thời gian tuổi thọ của công trình.

2.1.4 Tuyến hầm tàu điện ngầm

Chiều sâu tối thiểu để đặt tuyến hầm được xác định có kể đến việc bảo vệ các công trình xây dựng ở phía trên cũng như khả năng thi công kết cấu đường.

2.1.5 Nhà ga trên tuyến tàu điện ngầm

a) Các nhà ga được đặt ở các nơi tập trung hành khách, nơi có khả năng kết nối với các loại hình giao thông khác như gần các nhà ga đường sắt, đường bộ, đường thủy và gần các danh lam thắng cảnh của thành phố theo quy hoạch được duyệt.

b) Khi lối lên xuống của hành khách từ vị trí sảnh chờ (khu vực bán và soát vé) xuống tầng ke ga có chênh cao lớn hơn 3,5 m thì phải xem xét bố trí thang cuốn phụ trợ thang bộ phục vụ hành khách.

Số thang cuốn phải đủ để thông được luồng hành khách tính toán tối đa ở chế độ giải thoát người từ nhà ga khi có sự cố và các tình huống bất lợi đồng thời xảy ra như khi một thang cuốn phải sửa chữa; một thang cuốn phải dừng do nguyên nhân không được lường trước.

c) Nhà ga phải đáp ứng các yêu cầu đảm bảo cho người khuyết tật, người cao tuổi tiếp cận sử dụng theo QCVN 10:2014/BXD.

d) Các hành lang trong nhà ga và các đường vượt ngầm dài trên 100 m phải xem xét bố trí băng tải phục vụ hành khách.

e) Các gian thương mại, gian trưng bày và các hạng mục khác phục vụ hành khách không được cản trở lưu thông, phục vụ hành khách và ảnh hưởng tới công nghệ điều hành/quản lý tàu điện ngầm.

2.1.6 Điều kiện đất nền phải được nghiên cứu trong trạng thái giới hạn dự kiến trước trong phạm vi ảnh hưởng tổng thể từ tương tác giữa quá trình thi công và khai thác tuyến tàu điện ngầm với môi trường địa chất. Độ sâu khảo sát phải sâu hơn đáy hầm không nhỏ hơn 10 m và bề rộng phạm vi khảo sát không nhỏ hơn 4 lần chiều sâu đáy hầm tính từ mép hầm.

2.1.7 Kết cấu công trình tàu điện ngầm phải tính đến tác động của các tải trọng, các yếu tố tự nhiên theo QCVN 02:2009/BXD và tương tác của công trình với môi trường địa chất xung quanh.

2.1.8 Các kết cấu chịu lực bao che bên ngoài, kết cấu chịu lực bên trong công trình tàu điện ngầm và vật liệu hoàn thiện kiến trúc của công trình phải đảm bảo yêu cầu về độ bền, độ bền lâu, an toàn cháy, ổn định đối với những tác động khác nhau của môi trường bên ngoài.

2.1.9 Vật liệu xây dựng, kết cấu và phương pháp thi công phải đảm bảo tuổi thọ của vỏ hầm. Vỏ hầm phải kín và phải đảm bảo các yêu cầu về cường độ, độ bền, an toàn, ổn định và đảm bảo khả năng khai thác bình thường dưới những tác động khác nhau của môi trường xung quanh.

2.1.10 Phải bảo vệ chống sự xâm nhập của nước mặt, nước ngầm và các chất lỏng khác vào công trình tàu điện ngầm. Phải có biện pháp chống ăn mòn cho công trình tàu điện ngầm.

2.1.11 Quan trắc cho tuyến tàu điện ngầm phải thiết lập các mốc chuẩn có độ chính xác đảm bảo chất lượng thi công và quan trắc biến dạng các nhà và công trình hiện hữu trong vùng xây dựng.

2.1.12 Các quan trắc địa kỹ thuật - môi trường trong công trình tàu điện ngầm, môi trường địa chất, các công trình tàu điện ngầm liền kề và các công trình trên mặt đất phải được thực hiện trong quá trình thi công và khai thác, sử dụng công trình tàu điện ngầm.

2.1.13 Chất lượng xây dựng công trình tàu điện ngầm phải được thực hiện kiểm tra theo quy định hiện hành. Trong quá trình khai thác sử dụng, công trình tàu điện ngầm phải được quan trắc, theo dõi và đánh giá nhằm phát hiện các nguy cơ mất an toàn cho công trình và các công trình lân cận.

2.1.14 Công trình tàu điện ngầm và hệ thống kỹ thuật trong công trình phải được bảo trì, bảo dưỡng định kỳ hoặc thay thế nhằm duy trì khả năng hoạt động bình thường của hệ thống theo thiết kế trong suốt thời hạn sử dụng công trình.

2.1.15 Hệ thống kỹ thuật của công trình tàu điện ngầm phải được thiết kế đảm bảo an toàn và sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

2.1.16 Hệ thống quan trắc chất lượng không khí của công trình tàu điện ngầm phải được vận hành liên tục và giám sát độc lập để đảm bảo an toàn về chất lượng không khí.

2.1.17 Công trình tàu điện ngầm phải được kết hợp sử dụng đa mục đích, trong đó có kể đến công năng sử dụng phòng vệ dân sự.

2.2 Thông gió cho công trình tàu điện ngầm

2.2.1 Hệ thống thông gió, điều hòa không khí phải đảm bảo chất lượng không khí theo QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 06:2009/BTNMT và có các giải pháp xử lý phù hợp như tái sinh không khí hoặc thông gió theo chu trình kín cũng như các giải pháp áp dụng kỹ thuật-công nghệ cho mục đích này.

2.2.2 Hệ thống thông gió phải đảm bảo trao đổi khí và tốc độ vận động của không khí trong các hạng mục của công trình tàu điện ngầm.

a) Bội số trao đổi không khí không nhỏ hơn 3 lần/h.

b) Khối lượng trao đổi không khí không dưới 30 m3/h, trong giờ cao điểm không dưới 50 m3/h cho mỗi hành khách.

c) Tốc độ chuyển động không khí không vượt quá:

- Trong tuyến hầm chính 15 m/s;

-Trong hầm đứng hoặc ngang 8 m/s;

- Qua các cửa sổ thông khí 5 m/s;

- Trong khu vực hành khách trong khoảng từ 0,5 m/s đến 2 m/s.

e) Hàm lượng khí cacbonic (CO2) tại khu vực tập trung hành khách không vượt quá 0,1% thể tích.

2.2.3 Công trình tàu điện ngầm và các hạng mục công trình được bao kín trên mặt đất phải được trang bị hệ thống theo dõi, kiểm tra các thông số của môi trường không khí như sau:

- Nhiệt độ và độ ẩm không khí tại một đầu cuối sân nhà ga và khu vực đặt máy;

- Nhiệt độ không khí tại sảnh bán vé và các hành lang giữa các ga;

- Hàm lượng khí cacbonic (CO2) tại hai đầu cuối sân ga, hành lang giữa các ga và các khu vực tập trung hành khách;

- Hàm lượng cacbon monoxit (CO), khí độc, khí dễ cháy nổ tại các khu vực tuyến ngầm cắt ngang các địa tầng chứa khí, các đường ống dẫn khí và khu vực đặt máy.

2.2.4 Thông gió trong hầm phải kết hợp với các biện pháp kỹ thuật công trình khác ở chế độ thoát khói để bảo đảm chống khói hiệu quả cho đường thoát hiểm trong các ga ngầm, các ga kín trên mặt đất, trong công trình kết nối giữa các ga, trong hầm chạy tàu, hầm cụt, hầm nhánh và các hạng mục kín khác trên mặt đất.

2.2.5 Phải sử dụng các thiết bị thông gió cục bộ để bảo vệ chống khói cho nhà ga ngầm của công trình tàu điện ngầm. Các thiết bị điều khiển thông gió cục bộ phải có khả năng tắt tự động khi có cháy. Để khoanh vùng khói phải có các phương tiện kỹ thuật bổ sung như các thiết bị thông gió có áp đặc biệt và các vách ngăn phía trên gian sân ga (gian trung gian) của nhà ga. Việc thông gió chống khói cho các khu vực điều hành, y tế, vận hành, thương mại và các khu vực khác phải đảm bảo không cho khói vào các đường thoát hiểm trong suốt thời gian giải thoát người từ trong nhà ga ngầm ra bên ngoài.

2.2.6 Vị trí, hướng hút, xả của cửa thông gió phải đảm bảo an toàn cháy, nổ và các yêu cầu môi trường đô thị.

2.2.7 Các cửa hút thông gió được đặt ở những nơi đáp ứng yêu cầu chất lượng không khí theo QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 06:2009/BTNMT, nếu có thể đặt tại các khu vực cây xanh hiện có hoặc được quy hoạch trồng mới.

2.2.8 Khoảng cách từ các trạm thông gió trên mặt đất đến các phố và đường chính, bãi đỗ xe kín hoặc hở, các khu vực thương mại và các cửa sổ của nhà và công trình lân cận không được nhỏ hơn 25 m; đến các trạm tiếp nhiên liệu, các kho chứa dầu và các sản phẩm dầu, khí đốt, vật liệu gỗ, đường ống dẫn khí và dầu, các hạng mục công trình chế biến dầu và công nghiệp hóa chất không nhỏ hơn 100 m.

Trong điều kiện đô thị chật hẹp, các trạm thông gió làm việc thường xuyên ở chế độ hút, xả khí cho phép bố trí ở khoảng cách nhỏ hơn theo quy định tại điều 2.2.8 nhưng phải đảm bảo điều kiện về chất lượng không khí cấp vào và xả ra theo QCVN05:2013/BTNMT và QCVN 06:2009/BTNMT, phải đáp ứng yêu cầu môi trường đô thị về tiếng ồn, độ rung theo QCVN 26:2010/BTNMT và QCVN 27:2010/BTNMT và phải đáp ứng các điều kiện thi công, vận hành và bảo trì công trình.

2.2.9 Khoảng cách từ mặt đất đến đáy cửa thông gió không nhỏ hơn 2 m và phải đặt cao hơn mực ngập lụt ở những nơi có khả năng bị ngập lụt.

2.2.10 Các cửa thông gió đường hầm khi đặt trong công trình phải bố trí ở độ cao không nhỏ hơn 2 m bên trên mái của công trình.

2.2.11 Cấu tạo của cửa thông gió phải ngăn chặn việc xâm nhập trái phép vào bên trong của con người, động vật, chim và vật thể lạ khác.

2.3 Cấp, thoát nước cho công trình tàu điện ngầm

2.3.1 Công trình tàu điện ngầm phải có hệ thống cấp, thoát nước nội bộ hoặc hệ thống riêng cho nước sinh hoạt, nước chống cháy và nước công nghệ. Phải xem xét thiết kế hệ thống xử lý nước thải cục bộ trong công trình tàu điện ngầm trước khi tiêu thoát chúng ra hệ thống thoát nước của khu vực.

2.3.2 Yêu cầu kỹ thuật của hệ thống cấp, thoát nước sinh hoạt và công nghệ tuân thủ các tiêu chuẩn áp dụng cho công trình về cấp, thoát nước trong nhà và công trình. Yêu cầu kỹ thuật của hệ thống cấp nước chống cháy như 2.5.20 của quy chuẩn này.

2.3.3 Công trình tàu điện ngầm phải có hệ thống thu gom, thoát nước rò rỉ từ vỏ hầm hỏng lớp chống thấm, khi cứu hỏa, khi rửa công trình, khi các thiết bị công nghệ làm việc.

2.4 Cấp điện, chiếu sáng cho công trình tàu điện ngầm đô thị

2.4.1 Cấp điện cho công trình tàu điện ngầm được thực hiện an toàn theo QCVN01:2008/BCT, QCVN QTĐ 8:2010/BCT về an toàn sử dụng điện. Trong các lưới điện phải dùng cáp không bắt lửa.

2.4.2 Cấp điện cho công trình tàu điện ngầm phải được thực hiện từ hai nguồn cấp độc lập của hệ thống điện thành phố và phải đủ công suất hoạt động cho hệ thống khi một nguồn cung cấp bị gián đoạn.

2.4.3 Độ tin cậy cấp điện theo thứ tự ưu tiên như sau:

a) Loại đặc biệt: thông tin liên lạc, điều khiển chạy tàu, điều khiển tự động từ xa các thiết bị điện và chiếu sáng sự cố.

b) Loại I: mạng phụ tải, thang máy, lưới chiếu sáng phục vụ trong tuyến hầm, thiết bị tự động báo cháy, dập cháy, đuổi khói, thoát nước, bảo vệ và thiết bị trả tiền tự động.

c) Loại II: lưới điện chiếu sáng phục vụ tại nhà ga,

d) Loại III: thiết bị thông gió trong tuyến hầm và các thiết bị khác.

2.4.4 Phải có biện pháp kiểm tra và bảo vệ công trình tàu điện ngầm, chống tác động ăn mòn do dòng điện gây ra.

2.4.5 Phải đảm bảo tự động hóa cao nhất quá trình khai thác thiết bị, kiểm tra các chế độ làm việc đã quy định và có tín hiệu cảnh báo không tuân thủ chế độ làm việc của các thiết bị điều khiển. Các thiết bị điện phải có điều khiển cục bộ, điều khiển từ xa, tự động đo đạc.

2.4.6 Hệ thống chiếu sáng trong công trình tàu điện ngầm phải tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn áp dụng của công trình. Phải có thiết kế áp dụng chiếu sáng thích nghi với điều kiện biến đổi cường độ sáng tại các lối ra vào công trình tàu điện ngầm, phục vụ thoát hiểm sự cố trong công trình tàu điện ngầm.

2.4.7 Phải bố trí riêng rẽ hệ thống chiếu sáng phục vụ và chiếu sáng khẩn cấp. Chiếu sáng làm việc tại các khu vực hành khách ở nhà ga có thể là đồng đều hoặc cục bộ.

2.4.8 Giá trị độ chiếu sáng tiêu chuẩn theo phương ngang tại các khu vực hành khách ở nhà ga và đường hầm kết nối theo quy định trong Bảng 1. Sai số cho phép của các giá trị này không lớn hơn -10% đến +20%.

Bảng 1. Giá trị độ chiếu sáng tiêu chuẩn

Vị trí

Bề mặt chiếu sáng

Độ sáng, lux

Nhà ga

Gian giữa và sân ga

Mặt sàn

200

Gian bán vé

-

200

Khu vực trước thang máy

-

100

Bậc cầu thang

Mặt bậc thang

100

Hành lang giữa các nhà ga

Mặt sàn

100

Lối vào, đường kết nối

-

75

Hầm kết nối, nhánh, cụt

Mặt thanh ray

20

Đoạn hầm trước và sau sân ga, dài 25 m

Mặt thanh ray

60

Đoạn hầm trước cửa hầm, dài, tại:

≤ 5 m

Mặt thanh ray

1000

≤ 5 m đến ≤ 25 m

-

750

≤ 25 m đến ≤ 50 m

-

500

≤ 50 m đến ≤ 75 m

-

300

≤ 75 m đến ≤ 100 m

-

150

≤ 100 m đến ≤ 125 m

-

60

≤ 125 m đến ≤ 150 m

-

20

Sân ga tại hầm cụt

Sân ga

30

2.4.9 Chiếu sáng khẩn cấp được lắp đặt tại các khu vực hành khách, khu vực sản xuất, sinh hoạt và trong tuyến hầm. Giá trị độ chiếu sáng khẩn cấp bằng 5% tiêu chuẩn cho các khu vực phục vụ, nhưng không nhỏ hơn 2 Lux cho khu vực hành khách và 0,5 Lux cho tuyến đường hầm.

2.5 An toàn, phòng cháy chữa cháy trong công trình tàu điện ngầm

2.5.1 Hệ thống an toàn phòng cháy chữa cháy cho công trình tàu điện ngầm phải đảm bảo duy trì hoạt động trong suốt các giai đoạn phát sinh, phát triển và khắc phục sự cố cháy, đảm bảo các điều kiện an toàn để tiếp cận vùng cháy và đảm bảo chữa cháy tự động, từ xa.

2.5.2 Giới hạn chịu lửa của các vách ngăn cháy và các kết cấu chịu lực phải cao hơn khoảng thời gian phát triển tự do của đám cháy với hệ số an toàn hợp lý phụ thuộc vào loại kết cấu và công năng của công trình hoặc bộ phận công trình.

2.5.3 Phải xem xét hạn chế tối đa sử dụng các vật liệu dễ bắt cháy trong kết cấu và trang thiết bị trong công trình tàu điện ngầm. Sàn, tường, vách ngăn trên đường thoát hiểm phải là các vật liệu không cháy. Tất cả các cửa trong công trình tàu điện ngầm phải là cửa ngăn cháy.

2.5.4 Công trình tàu điện ngầm phải được trang bị hệ thống thiết bị chữa cháy tự động và hệ thống cảnh báo cháy cho phép xác định chính xác đối tượng và vị trí phát sinh sự cố cháy.

2.5.5 Tất cả cấu kiện kết cấu các gian ngầm của công trình tàu điện ngầm phải phù hợp với cấp nguy hiểm cháy K0 theo QCVN 06:2010/BXD.

2.5.6 Các tiền sảnh trên mặt đất của các ga, nhà và công trình thuộc trạm đỗ tàu và các nhà trên mặt đất có chức năng khác phải có bậc chịu lửa không được thấp hơn bậc II và có cấp nguy hiểm cháy kết cấu không thấp hơn cấp S1.

2.5.7 Các kết cấu của công trình tàu điện ngầm phải có giới hạn chịu lửa theo quy định trong Bảng 2.

Bảng 2. Giới hạn chịu lửa cho các kết cấu công trình tàu điện ngầm đô thị

Tên kết cấu

Giới hạn chịu lửa, không nhỏ hơn

Vỏ của các gian sân ga, gian trung gian, của hầm và công trình liền kề nhà ga, liền kề hầm

R90

Vỏ của hầm chạy tàu, hầm cụt

R90

Cột của nhà ga

R90

Vách ngăn của giếng thang máy, buồng thang bộ trong hầm

REI 120

Tường của buồng thang bộ

REI 120

Tường nhà ga phụ

R 90/EI 60

Tường, trần của kho chứa dầu, sơn dễ cháy

REI 120

Vỏ hầm thang máy và tiền sảnh nhà ga

R60

Tường ngăn giữa các lối đi và mương cáp-thông khí

R 45

Dầm, thân cầu thang, buồng thang bộ

R60

Kết cấu lớp phủ bên trong của bản dầm

REI 60/R60

Tường (vách) của đường thoát hiểm giữa các hầm

R 45 (EI 45)

Cửa ngăn cháy tự đóng

EI30

Kết cấu chịu lực, bao che phía trên sân ga và lối đi của nhà ga

REI 90

Trần treo trong các hành lang

RE 15

2.5.8 Các cấu kiện kết cấu của các hành lang trong các đoạn tuyến trên mặt đất (trên cao), cũng như các nhà ga kín trên mặt đất phải thỏa mãn cấp nguy hiểm cháy không thấp hơn K0 và có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn R45.

2.5.9 Kết cấu của các rãnh cáp trong các ga và các trạm điện, của các rãnh cáp thông gió dưới sân ga phải có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn R45, của các nắp rãnh trên sân ga không nhỏ hơn EI15.

2.5.10 Các vách ngăn trong các hầm cáp phải được cấu tạo từ những vật liệu có tính cháy Ch1 với giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn EI45.

Trong các hầm vòng chứa cáp của nhà ga phải phải có không ít hơn một vách ngăn.

Các vách ngăn phải được cấu tạo từ những vật liệu có tính cháy Ch1. Các cửa ra vào đường hầm và trong các vách ngăn phải được cấu tạo từ những vật liệu có tính cháy Ch2 trở lên, có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn EI30. Tất cả các khoang cháy phải được trang bị hệ thống báo cháy tự động.

2.5.11 Sảnh của nhà ga khi bố trí liền kề hoặc trong nhà có chức năng khác phải được ngăn bằng các tường và sàn cấu tạo từ những vật liệu có tính cháy Ch1 và có lối thoát trực tiếp ra ngoài.

2.5.12 Các gian ngầm phải có các cửa ra vào ngăn cháy với giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn:

a) Cửa trong tường và vách ngăn: EI30;

b) Cửa trong các vách ngăn giữa các hành lang trên các đoạn có chiều dài không lớn hơn 60 m: EI15;

c) Cửa trong các vách ngăn khác: EI15.

2.5.13 Không cho phép sử dụng các vật liệu có tính nguy hiểm cháy cao hơn Ch1, BC1, SK1, ĐT1 cho các mái thoát nước trong các gian hành khách của nhà ga.

2.5.14 Hộp bảo vệ ray tiếp xúc phải được làm từ các vật liệu có tính cháy Ch1.

2.5.15 Phải sử dụng các vật liệu không cháy để ốp lót các kết cấu và phủ sàn của các công trình nhà ga.

Phải trát, ốp tường và trần trên các đường thoát hiểm bằng các vật liệu không cháy, sử dụng sơn không cháy.

Đối với các cấu kiện riêng rẽ, lớp trát và ốp tường, trần của nhà ga, cho phép sử dụng các vật liệu có tính nguy hiểm cháy không thấp hơn của nhóm Ch1, BC1, SK2, ĐT2 khi có cơ sở.

2.5.16 Trong các gian của nhà ga thường xuyên có nhân viên qua lại, lớp phủ sàn không được sử dụng những vật liệu có tính nguy hiểm cháy thấp hơn Ch2, BC2, LT2, SK2, ĐT2.

Trong các gian sinh hoạt, sản xuất và các gian khác không có nhân viên thường xuyên qua lại phải sử dụng lớp phủ sàn làm từ các vật liệu không cháy.

2.5.17 Lớp hấp thụ âm của các gian và kết cấu các trần treo phải sử dụng các vật liệu không cháy. Trong các gian sinh hoạt, đối với các lớp trát và ốp lát, không cho phép sử dụng các vật liệu có tính nguy hiểm cháy kém an toàn hơn Ch2, BC3, SK3, ĐT3.

2.5.18 Kết cấu ghế ngồi trên sân ga phải được làm từ các vật liệu không cháy, mặt ghế phải được làm từ vật liệu có tính nguy hiểm cháy không thấp hơn Ch2, SK2, ĐT2.

2.5.19 Sàn của khoang cáp thông gió trong hầm thang cuốn phải kín và có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn REI 45. Vị trí cửa thoát của kênh thông gió lên mặt đất phải bố trí cách lối vào sảnh không nhỏ hơn 15 m.

2.5.20 Trên hệ thống dẫn nước thành phố phải lắp đặt không ít hơn hai họng nước chữa cháy cách lối ra vào nhà ga đặt nông một khoảng không lớn hơn 100 m và không lớn hơn 20 m cách sảnh trên mặt đất hoặc lối vào qua đường vượt ngầm vào sảnh nhà ga đặt sâu.

CHÚ THÍCH: Ga đặt sâu là ga thường được thi công bằng phương pháp đào kín. Ga đặt nông là ga thường được thi công bằng phương pháp đào hở.

2.5.21 Trong trạm dừng tàu, các họng nước chữa cháy phải bố trí trên khu vực các đường tàu đỗ với khoảng cách giữa chúng không lớn hơn 100 m, áp dụng tương tự cho các khu vực gần nhà. Các họng này phải có đèn sáng báo hiệu.

2.5.22 Trong phạm vi trạm đỗ tàu, để cấp nước chữa cháy, cho phép có các nguồn nước bên ngoài (bể chứa nước) với điều kiện luôn luôn sẵn sàng để sử dụng.

2.5.23 Các nhà, công trình và gian ngầm phải được trang bị các hệ thống tự động báo cháy và chữa cháy, theo quy định trong Bảng 3.

Các khu vực trên các đường ga (trong các đường cụt), nơi dừng tàu ban đêm phải được trang bị các hệ thống chữa cháy cục bộ.

Bảng 3. Nhà, công trình phải trang bị thiết bị báo, chữa cháy

Gian nhà, công trình, thiết bị

Thiết bị chữa cháy tự động

Thiết bị báo cháy tự động

Mương cáp, hầm dọc nhà ga, tầng chứa cáp có mức tải trọng cháy danh định

Lớn hơn 180 MJ/m2

180 MJ/m2 và bé hơn

Mương cáp thông gió

-

Không phụ thuộc vào diện tích

Gian phân phối điện

-

Không phụ thuộc vào diện tích

Bảng điện

-

-

Kho chứa vật liệu dầu, sơn dễ cháy

Không phụ thuộc vào diện tích

-

Gian nhà có hạng nguy hiểm cháy A

Không phụ thuộc vào diện tích

-

Gian nhà có hạng nguy hiểm cháy B, C về nguy hiểm cháy

300 m2 và lớn hơn

Nhỏ hơn 300 m2

Tủ điện nguồn và điều khiển thang máy trong gian máy

-

-

Khu vực sửa chữa và giải lao trong nhà của trạm dừng tàu trong phạm vi khoang ngăn cháy

4500 m2 và lớn hơn

Nhỏ hơn 4500 m2

2.5.24 Tại mỗi ga, trong các công trình gần ga và trong các đường hầm nối các ga phải có hệ thống thông báo, chỉ dẫn giải thoát người khi cháy và khi có tình trạng khẩn cấp.

2.5.25 Các gian ngầm của nhà ga và các công trình phụ cận đường hầm được trang bị các dụng cụ dập cháy thô sơ.

2.5.26 Các gian kho chính dùng để chứa các vật liệu dễ cháy phải được bố trí ở phần trên mặt đất của các công trình tàu điện ngầm.

Các kho chứa dự phòng các vật liệu dầu và sơn dễ cháy phải được bố trí tại độ cao các đường dành cho người đi bộ và gian máy của thang cuốn.

2.5.27 Biện pháp bảo vệ chống khói cho các đường thoát hiểm trong các nhà ga và các công trình kết nối giữa các nhà ga phải đảm bảo giải thoát hành khách và nhân viên phục vụ và đảm bảo không có khói trong các đường hầm liền kề ga có tàu dừng, cũng như ga liền kề.

Trên các đường thoát hiểm vào các sảnh của ga ngầm với 3 tầng (hoặc lớn hơn) bố trí các gian sản xuất, điều hành, vệ sinh, sinh hoạt và các gian phục vụ khác phải có biện pháp bảo vệ chống khói cho nhân viên.

2.5.28 Biện pháp bảo vệ chống khói cho các đường thoát hiểm trong các hầm chạy tàu phải đảm bảo:

- Hướng khí ngược chiều với hướng thoát hiểm và ổn định trên các đoạn dễ bị thay đổi hướng luồng gió đối với trường hợp thoát người theo một hướng so với nguồn cháy.

- Giảm vận tốc không khí trong hầm đến 0,5 m/s khi thoát người theo hai hướng so với nguồn cháy.

Để bảo vệ chống khói cho nhà ga và các đường hầm phải sử dụng các thiết bị thông gió đường hầm và thông gió cục bộ. Phải có các phương tiện kỹ thuật bổ sung, các thiết bị thông gió có áp đặc biệt và các vách ngăn phía trên gian sân ga (gian trung gian) của nhà ga để khoanh vùng khói.

2.5.29 Hệ thống bảo vệ chống khói phải được bố trí theo tính toán, tối thiểu phải xét đến các tình huống sau:

a) Đối với nhà ga:

- Khi có cháy tại các toa đầu, cuối và giữa tàu đối với các đường tàu của ga;

- Khi có cháy trong hầm thang cuốn, trong gian máy của thang cuốn và trong sảnh;

- Khi có cháy trong thang cuốn kết nối.

b) Đối với đường hầm chạy tàu: khi có cháy trong tàu.

2.5.30 Việc thông khí chống khói cho các gian điều hành, y tế, sản xuất và các gian khác, cũng như cho các gian thương mại phải đảm bảo không để khói vào các đường thoát hiểm trong suốt thời gian giải thoát người từ nhà ga ra bên ngoài.

2.6 Thoát hiểm

2.6.1 Phải đảm bảo giải thoát triệt để người từ các công trình tàu điện ngầm khi có cháy hoặc tình huống khẩn cấp khác. Trên các đường thoát hiểm phải có các biện pháp hạn chế tác động nguy hiểm của đám cháy tới con người và không được có bất kỳ vật cản nào làm cản trở cho việc thoát người.

2.6.2 Các lối thoát hiểm từ các gian sân ga, như sau:

a) Theo các thang cuốn và (hoặc) thang bộ loại 2, hành lang, qua các gian bán vé, sảnh, các đường kết nối ngầm đến lối thoát ra ngoài;

b) Qua các công trình chuyển tàu sang nhà ga của tuyến khác hoặc theo a)

2.6.3 Chiều dài các đoạn cụt của các gian và công trình (các hành lang, đường hầm cáp, rãnh thông gió) không được lớn hơn 25 m.

2.6.4 Số lượng và tổng chiều dài của các lối thoát từ các gian, tầng (mức) nhà và công trình được xác định tùy thuộc vào số lượng tối đa người cần thoát qua và khoảng cách giới hạn cho phép tới các điểm có nhân viên làm việc đến lối thoát hiểm gần nhất.

2.6.5 Để thoát người từ các gian của sân ga phải có không ít hơn hai cửa ra riêng biệt.

2.6.6 Trên các ga có bến chuyển đặt với sảnh chung, phải đảm bảo khả năng khai thác riêng biệt của các ga và không để các yếu tố nguy hiểm xâm nhập khi xảy ra cháy tại một trong các ga.

2.6.7 Trong các gian phòng sinh hoạt và sản xuất, chiều rộng của hành lang và thang bộ phải lấy không nhỏ hơn:

a) Đối với hành lang: 1,2 m;

b) Đối với các bản thang trong buồng thang bộ: 1,0 m;

c) Đối với các thang bộ hở giữa 2 tầng bên trong ga phụ: 0,8 m.

Chiều rộng của các chiếu thang không được nhỏ hơn chiều rộng bản thang.

2.6.8 Khi dừng tàu trên đường hầm giữa các ga để giải thoát hành khách phải bố trí các đường thoát hiểm, đối với đường hầm đơn đường thoát hiểm được bố trí ở 1 bên của hầm, đối với đường hầm đôi đường thoát hiểm bố trí ở cả hai bên của hầm.

Bề rộng của đường thoát hiểm trong đường hầm ở độ cao 1,5 m từ mặt đường thoát hiểm không được nhỏ hơn 0,7 m.

2.6.9 Để giải thoát hành khách phải có đường thoát hiểm dọc theo đường hầm về phía hai nhà ga, có bảng chỉ dẫn về hai hướng và khoảng cách tới các ga. Bề rộng đường thoát hiểm từ 0,6 m đến 0,9 m; cao độ mặt sàn tương đương ke ga tiếp cận; chiều cao thông thủy tối thiểu 2,0 m; phía vỏ hầm phải bố trí tay vịn.

2.6.10 Các lối ra phụ bố trí trên tuyến hầm trong phạm vi giữa các ga hoặc vùng bảo vệ tập trung phải có các khoang đệm được điều áp không khí khi cháy không nhỏ hơn 20 Pa, có các hệ thống an toàn cháy riêng và các hệ thống cứu nạn riêng.

CHÚ THÍCH: Vùng bảo vệ tập trung là không gian ngầm riêng biệt để tập hợp hành khách khi xảy ra tình huống nguy hiểm trong các đường hầm chạy tàu; Vùng này được trang bị các hệ thống riêng về an toàn cháy, chiếu sáng, thông tin liên lạc, thông gió và thoát nước.

2.6.11 Khối tích của vùng bảo vệ tập trung được xác định từ lượng hành khách tối đa ở bất kỳ giai đoạn khai thác tuyến đường với định mức diện tích là 1 m2 cho 1 người.

Thời gian tính toán cho hành khách lưu lại ở vùng bảo vệ tập trung không ít hơn 7 giờ. Mỗi vùng bảo vệ tập trung phải được cấu tạo như một khoang cháy riêng biệt.

2.7 Thông tin, liên lạc trong công trình tàu điện ngầm

2.7.1 Trên toàn tuyến của đường tàu điện ngầm phải có các trạm, tuyến thông tin vận hành và thông tin đàm thoại tự động.

2.7.2 Tuyến thông tin vận hành bao gồm thông tin điều độ giữa các trạm điều độ, thông tin qua radio phục vụ chạy tàu, thông tin bảo vệ trật tự, an toàn cháy và dịch vụ.

Thông tin đàm thoại có chức năng chung đảm bảo vận hành và điều khiển công tác chạy tàu và dịch vụ.

Tất cả các thông tin điều độ phải có thiết bị ghi âm.

2.7.3 Tại trạm thông tin có thông tin bằng đàm thoại, đồng hồ điện, hệ thống loa nói và theo dõi màn hình để bảo đảm việc kiểm tra chạy tàu, điều chỉnh các dòng hành khách, điều khiển từ trạm điều độ quá trình giải thoát hành khách khi cháy cũng như sự liên lạc của trạm điều độ và những người lãnh đạo khác với nhân viên ở các ga và vùng phụ cận đoạn giữa các ga.

2.8 Bảo vệ môi trường khi thi công và khai thác công trình tàu điện ngầm

2.8.1 Điều kiện môi trường bên trong công trình tàu điện ngầm phải đảm bảo các yêu cầu về môi trường không khí (độ sạch, thành phần và nồng độ khí, bụi, khói, nhiệt độ, độ ẩm và tốc độ chuyển động của không khí), chiếu sáng, tiếng ồn, độ rung tùy thuộc công năng của các hạng mục công trình tàu điện ngầm và số lượng cũng như thời gian lưu trú của hành khách và nhân viên làm việc trong công trình tàu điện ngầm.

CHÚ THÍCH: Chất lượng môi trường không khí, chiếu sáng, độ ồn, độ rung tuân thủ theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng cho công trình.

2.8.2 Đối với công trình nhà ga ngầm có người làm việc và hành khách lưu trú phải bố trí hệ thống thông gió hút-xả cơ khí với bội số trao đổi không khí không dưới 3 lần/h. Tại những nơi tập trung đông người, trao đổi không khí phải xác định bằng tính toán đảm bảo lượng không khí cấp không ít hơn 60 m3/h/người và phải thiết kế hệ thống thông gió xả khói sự cố đảm bảo thoát hiểm an toàn cho người.

CHÚ THÍCH: Nơi tập trung đông người là những gian phòng có diện tích bằng hoặc lớn hơn 50 m2 và có mật độ người lưu trú tạm thời hoặc thường xuyên lớn hơn 1 người/1m2.

2.8.3 Các yêu cầu kỹ thuật bảo đảm chống ồn, rung cho công trình tàu điện ngầm và công trình, môi trường xung quanh phải tuân thủ các quy định trong các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho công trình về môi trường.

2.8.4 Phải thiết kế, áp dụng các giải pháp loại trừ hoặc giảm thiểu rung động, độ ồn vượt mức quy định và lan truyền ra môi trường xung quanh.

2.8.5 Công trình tàu điện ngầm không được làm hỏng/xâm phạm các công trình nước hiện hữu và các điều kiện địa chất thủy văn của khu vực lân cận.

2.8.6 Phải có biện pháp bảo vệ nhà và công trình đô thị do thi công xây dựng và khai thác tuyến tàu điện ngầm.

2.8.7 Phải có biện pháp chống ồn và chống rung cho nhà ga cũng như các nhà nằm dọc theo tuyến, khi tàu chạy, khi các thang cuốn làm việc và các thiết bị khác của tàu điện ngầm hoạt động.

2.8.8 Phải kiểm tra các điều kiện bảo vệ môi trường, tiếng ồn và chấn động cho nhà ở và các công trình công cộng khi khai thác sử dụng tàu điện ngầm.

2.8.9 Phải có biện pháp bảo vệ và kiểm tra hiệu quả chống ăn mòn do dòng điện khi khai thác sử dụng tàu điện ngầm.

3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

3.1 Dự án đầu tư, hồ sơ thiết kế xây dựng mới hoặc cải tạo công trình tàu điện ngầm phải có thuyết minh về sự tuân thủ quy chuẩn QCVN 08:2018/BXD.

3.2 Việc thẩm định dự án, hồ sơ thiết kế công trình tàu điện ngầm; công tác kiểm tra, nghiệm thu và đưa công trình vào sử dụng; công tác bảo trì phải căn cứ vào các quy định của quy chuẩn này và được thực hiện theo quy định hiện hành về đầu tư xây dựng. Trong một số trường hợp cụ thể nếu có vướng mắc, Bộ Xây dựng chỉ cho phép thay thế quy định trong quy chuẩn này khi có luận chứng kỹ thuật gửi Bộ Xây dựng. Nội dung luận chứng phải trình bày được phương án thiết kế thay thế, bổ sung có áp dụng các tài liệu kỹ thuật (tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật) của các nước tiên tiến và luận chứng này phải được thẩm duyệt của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền.

4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

4.1 Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn áp dụng QCVN 08:2018/BXD.

4.2 Các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra sự tuân thủ QCVN 08:2018/BXD trong hoạt động đầu tư xây dựng và quản lý, vận hành công trình tàu điện ngầm trên địa bàn theo quy định hiện hành về đầu tư xây dựng công trình.

4.3 Đối với các dự án đã được phê duyệt và đã triển khai thi công trước thời điểm QCVN 08:2018/BXD có hiệu lực, thực hiện theo khung quy chuẩn, tiêu chuẩn đã được phê duyệt. Đối với các dự án đã được phê duyệt, nhưng chưa triển khai thi công trước thời điểm QCVN 08:2018/BXD có hiệu lực, cần tổ chức thực hiện tuân thủ QCVN 08:2018/BXD.

4.4 Trong quá trình triển khai áp dụng quy chuẩn này, nếu có vướng mắc, các ý kiến xin gửi về Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường (Bộ Xây dựng).

MINISTRY OF CONSTRUCTION OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
----------------

No. 11/2018/TT-BXD

Hanoi, December 26, 2018

 

CIRCULAR

PROMULGATING NATIONAL TECHNICAL REGULATION ON URBAN UNDERGROUND RAILWAY STRUCTURES

Pursuant to Decree No. 81/2017/ND-CP dated August 8, 2022 of the Government on functions, tasks, powers, and organizational structures of Ministry of Construction;

Pursuant to Decree No. 127/2007/ND-CP dated August 01, 2007 of the Government elaborating the Law on Technical Regulations and Standards;

At request of Director of the Science - Technology and Environment Department,

The Minister of Construction promulgates Circular on National technical Regulation on “Urban Underground Railway Structures”, QCVN 08:2018/BXD.

Article 1. The National Technical Regulation on “Urban Underground Railway Structures”, coded QCVN 08:2018/BXD is attached hereto.

Article 2. This Circular comes into force from March 15, 2019 and supersedes the National Technical Regulation on “Urban Underground Railway Structures, coded QCVN 08:2009/BXD, Part 1. The Underground” attached to Circular No. 28/2009/TT-BXD dated August 14, 2009 of the Minister of Construction.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Le Quang Hung

 

QCVN 08:2018/BXD

NATIONAL TECHNICAL REGULATION
ON URBAN UNDERGROUND RAILWAY STRUCTURES

 

TABLE OF CONTENTS

1. GENERAL PROVISIONS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.2 Regulated entities

1.3 Reference documents

1.4 Definitions

2. TECHNICAL PROVISIONS

2.1 General provisions

2.2 Ventilation of underground railway structures

2.3 Water supply and drainage of underground railway structures

2.4 Electricity supply and lighting for underground railway structures

2.5 Fire safety in underground railway structures

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.7 Information and communication in underground railway structures

2.8 Environmental protection in construction and operation of underground railway structures

3. REGULATIONS ON MANAGEMENT

4. ORGANIZING IMPLEMENTATION

 

Foreword

The QCVN 08:2018/BXD is compiled by the Institute of Building Science and Technology, submitted by the Department of Science Technology and Environment, inspected by the Ministry of Science and Technology, and promulgated by Ministry of Construction under Circular No. 11/2018/TT-BXD dated December 26, 2018 of the Minister of Construction.

This Regulation supersedes QCVN 08:2009/BXD Urban Underground Railway Structures - Part 1. The Underground attached to Circular No. 28/2009/TT-BXD dated August 14, 2009 of the Minister of Construction.

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



ON URBAN UNDERGROUND RAILWAY STRUCTURES

1. GENERAL PROVISIONS

1.1 Scope

This Regulation prescribes essential technical requirements pertaining to fire safety, hygiene and environmental safety, and other requirements applicable in construction, renovation, management, and operation of underground railway structures.

This Regulation does not prescribe technical requirements pertaining to planning for underground railway, arrangement of operation, and technical equipment, instruments of underground railway.

1.2 Regulated entities

This Regulation applies to organizations and individuals related to construction, renovation, management, and use of underground railway structures.

1.3 Reference documents

The following reference documents are necessary for the application of this Regulation. If reference documents are amended or replaced, the new versions shall prevail.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



QCVN 02:2009/BXD, National Technical Regulation on Physical Natural and Climatic Data for Construction

QCVN 05:2013/BTNMT, National Technical Regulation on Ambient Air Quality

QCVN 06:2009/BTNMT, National Technical Regulation on Hazardous Substances In Ambient Air

QCVN 06:2010/BXD, National Technical Regulations on Fire safety for buildings and structures.

QCVN QTĐ 8:2010/BCT, National Technical Regulation on Electrical Engineering. Volume 8: Low-voltage Electricity.

QCVN 10:2014/BXD, National Technical Regulation on Construction for Accessibility for Persons With Disabilities.

QCVN 26:2010/BTNMT, National Technical Regulation on Noise

QCVN 27:2010/BTNMT, National Technical Regulation on Vibration

1.4 Definitions

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1.4.1

Underground railway structures

Refers to a type of urban railway that is built underground.

1.4.2

Underground railway station

Refers to a passenger transport station where trains stop to pick up, drop off passengers, allow professional operations, and other services to be performed at underground railway structures.

1.4.3

Ventilation channel

Refers to a space consisting of tunnels, compartments, corridors, and shafts that are clear length-wise and used in tunnel ventilation system.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ventilation station

Refers to a standalone structure or a structure incorporated with other aboveground structures that houses equipment for extracting air and is used in ventilation system.

1.4.5

Ventilation equipment

Refers to a combination of electrical engineering equipment and auxiliary equipment together rooms accommodating vertical, horizontal, diagonal ventilation channels and air extraction mechanisms.

1.4.6

Tunnel ventilation equipment

Refers to equipment for ventilating passenger areas of underground stations, railway tunnels, dead-end tunnels, and connecting tunnels.

1.4.7

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Refers to equipment for ventilating production, recreational, administrative rooms and other rooms of underground stations and underground structures.

1.4.8

Means of egress

Refers to a passage leading outside or to adjacent fire compartments.

2. TECHNICAL PROVISIONS

2.1 General provisions

2.1.1 Location of railway line and underground railway stations shall conform to approved planning.

2.1.2 Basic parameters of structures and equipments of railway line must be capable of facilitating transport capacity calculated on the basis of the highest expected passenger load in various stages and in a manner that takes into account long-term urban development.

2.1.3 Entrance to underground railway structures shall be so designed to prevent water from entering tunnels at exceedance probability compliant with historical data of meteorology, hydrology, and hydrogeology and climate change forecast data during structures’ service life.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Minimum depth at which railway tunnel is built shall take into account protection for constructions above and feasibility of road construction.

2.1.5 Station on underground railway line

a) Stations shall be located at crowded areas where connectivity to other modes of transportation such as other railway stations, roads, waterways is convenient and close to city attractions according to approved planning.

b) Where difference in elevation between waiting area (ticket sale and check areas) and area where platform is located is greater than 3,5 m, escalators must be installed to accommodate passenger’s movement in addition to stairs.

Escalators shall be installed in adequate quantities so as to channelize passengers at the highest load in evacuation situations from the moment in which emergencies occur at stations and other simultaneous unfavorable situations such as one of the escalators is out of service or suspended due to unexpected reasons.

c) Stations must satisfy accessibility for people with disabilities and the elderly in accordance with QCVN 10:2014/BXD.

d) Corridors in stations and tunnels that are more than 100 m in length must be outfitted with moving sidewalk.

e) Commercial areas, display areas, and other items serving passengers must not obstruct traffic, passenger services and not affect metro administration/management technology.

2.1.6 Soil conditions must be studied in advance at expected limit states in general areas affected by interaction between metro construction and operation and geological environment. Surveying depth must be at least 10 m below the tunnel invert; surveying width must be at least 4 times the depth at which tunnel invert is located and calculated from the edges of the tunnel.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.1.8 External enclosing load-bearing elements and internal load-bearing elements of railway structures and finishing materials must satisfy strength, durability, fire safety, and integrity requirements against various impacts of external environment.

2.1.9 Construction materials, structures, and construction methods shall be determined so as to guarantee service life of tunnel lining. Tunnel lining must be properly sealed, satisfactory to strength, durability, safety, and integrity requirements, capable of accommodating normal operation under various impacts of external environment.

2.1.10 Measures must be taken to prevent surface runoff, groundwater, and other liquid from entering underground railway structures. Solutions must be taken to prevent corrosion to underground railway structures.

2.1.11 Monitoring work of underground railway line must establish accurate markers for the purpose of ensuring construction quality and monitoring deformation of existing buildings and structures in construction area.

2.1.12 Geotechnical - environmental monitoring in underground railway structures, geological environment, adjacent underground railway structures, and aboveground structures must be carried out during construction, operation, and use of underground railway structures.

2.1.13 Construction quality of underground railway structures must be inspected in accordance with applicable laws. During operation and use, underground railway structures must be monitored, supervised, and evaluated in order to detect safety risks to the structures and adjacent structures.

2.1.14 Underground railway structures and technical system must undergo periodic maintenance and service or replacement so as to maintain normal operation capacity of the system as per design throughout service life of the structures.

2.1.15 Technical system of underground railway structures shall be so designed to meet safety requirements and energy effectiveness and efficiency.

2.1.16 Air quality monitoring system of underground railway structures shall be continuously operating and independently supervised in order to ensure safe air quality.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.2 Ventilation of underground railway structures

2.2.1 Ventilation and air-conditioning system must be able to ensure air quality compliant with QCVN 05:2013/BTNMT and QCVN 06:2009/BTNMT and employ appropriate treatment solutions such as regeneration or closed-system ventilation and technical - technological solutions serving such purposes.

2.2.2 Ventilation system must facilitate air change and air velocity in work items of underground railway structures.

a) Minimum air exchange rate shall be 3 times/h.

b) Minimum air exchange volume is 30 m3/h or 50 m3/h during peak hours for every passenger.

c) Maximum air velocity shall be:

- 15 m/s in main tunnels;

-8 m/s in vertical or horizontal tunnels;

- 5 m/s via vents;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Maximum carbonic (CO2) content at crowded areas shall be 0,1% of volume.

2.2.3 Underground railway structures and work items that are enclosed on the ground must be outfitted with system for monitoring and examining air parameters as follows:

- Air temperature and humidity at one end of station and machinery location;

- Air temperature at ticket lobbies and corridors between stations;

- Carbonic (CO2) content at both ends of platform, corridors between stations, and crowded areas;

- Carbon monoxide (CO), toxic gas, combustible gas content at underground sections that intersect gas-filled stratums, gas pipes, and machinery location.

2.2.4 Ventilation in tunnels must incorporate other structural technical solutions in smoke extraction mode in order to ensure effective smoke protection for means of egress in underground stations, enclosed aboveground stations, structures connecting stations, in railway tunnels, dead-end tunnels, side tunnels, and other enclosed aboveground work items.

2.2.5 Localized ventilation equipment shall be outfitted to provide smoke protection for underground stations of underground railway structures. Controlling equipment of localized ventilation must have its automatic control turned off in case of fire. For the purpose of smoke compartmentalization, additional technical solutions such as pressurized ventilation equipment and partitions above platform spaces (intermediate spaces) of the station must be installed. Ventilation for smoke protection in administrative, medical, operation, commercial areas, and other areas must prevent smoke from entering means of egress throughout evacuation period from underground railway stations to outside space.

2.2.6 Location, intake and extraction direction of vents must satisfy fire safety and urban environment requirements.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.2.8 Separation distance from aboveground ventilation stations to main roads and streets, enclosed parking garages, commercial areas, and windows of adjacent structures and buildings must not be lower than 25 m; to refueling stations, storage facilities of oil and oil products, gas, wood materials, gas and oil pipes, oil processing and chemical industry work items must not be lower than 100 m.

In respect of crowded urban areas, separation distance of working ventilation stations under 2.2.8 can be lowered as long as air quality according to QCVN 05:2013/BTNMT and QCVN 06:2009/BTNMT are met, urban environment requirements pertaining to noise and vibration according to QCVN 26:2010/BTNMT and QCVN 27:2010/BTNMT are met, and requirements pertaining to structure construction, operation, and maintenance are met.

2.2.9 Distance between the ground and the bottom of vents must not be lower than 2 m. Vents must also be positioned above flood level where prone to flooding.

2.2.10 Where vents of tunnels are installed in structures, the vents must be located at a minimum height of 2 m on the roof.

2.2.11 Vents shall be so designed to prevent unlawful access of humans, animals, and other foreign objects.

2.3 Water supply and drainage of underground railway structures

2.3.1 Underground railway structures must be outfitted with internal water supply and drainage system or separate systems for tap water, water for firefighting, and water for technology. Localized wastewater treatment system shall be taken into consideration in underground railway structures so that wastewater is treated before being discharged into local drainage system.

2.3.2 Technical requirements of supply and drainage system for tap water and technology water shall conform to standards applicable to water supply and drainage in structures and buildings. Technical requirements of firefighting water supply system shall conform to 2.5.20 hereof.

2.3.3 Underground railway structures shall be outfitted with system for collecting and draining water that permeates the ceiling with damaged waterproofing, during firefighting, during cleaning, and during operation of technology equipment.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.4.1 Electricity supply for underground railway structures shall be done safely according to QCVN01:2008/BCT and QCVN QTĐ 8:2010/BC pertaining to electricity safety. Cables used in electrical grids must be non-combustible cables.

2.4.2 Electricity supply for underground railway structures must be provided by two independent sources of city power system and shall be so determined that in case one power source is interrupted, the system still receives adequate electricity.

2.4.3 Order of priority for power supply:

a) Special type: communication, train control, remote and automatic control of emergency electricity and lighting equipment.

b) Type I: load network, elevators, tunnel lighting network, automatic fire alarm, fire suppression, smoke extraction, water drainage, protection devices and automatic payment devices.

c) Type II: power grid for lighting at stations,

d) Type III: ventilation equipment in tunnels and other equipment.

2.4.4 Measures shall be taken to inspect and protect underground railway structures and prevent current-induced corrosion.

2.4.5 Ensure the highest level of automation of equipment operation, examine stipulated working modes, issue warning signals for noncompliance with working modes of controlling devices. Electrical equipment must be outfitted with localized control scheme, remote control scheme, and automatic measurement.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.4.7 Service lighting and emergency lighting systems must be separate. Working lighting at passenger areas in stations can be uniform or localized.

2.4.8 Standard illuminance on a horizontal plane at passenger areas at stations and connecting tunnels is prescribed under Schedule 1. Permissible deviation of these values shall range between -10% to +20%.

Schedule 1. Standard illuminance

Location

Illuminated surface

Lux

Station

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Floor surface

200

Ticketing space

-

200

Elevator area

-

100

Stair tread

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



100

Corridor between stations

Floor surface

100

Entrance, connecting path

-

75

Connecting, branch, dead-end tunnel

Rail surface

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Tunnel leading to and from platform, 25 m long

Rail surface

60

Tunnel section outside of tunnel entrance, in length, at:

 

 

≤ 5 m

Rail surface

1000

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



-

750

≤ 25 m to ≤ 50 m

-

500

≤ 50 m to ≤ 75 m

-

300

≤ 75 m to ≤ 100 m

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



150

≤ 100 m to ≤ 125 m

-

60

≤ 125 m to ≤ 150 m

-

20

Platform at dead-end tunnel

Platform

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.4.9 Emergency lighting shall be installed at passenger areas, production areas, recreational areas, and in tunnels. Illuminance of emergency lighting shall equal 5% of standard value for service areas to a minimum of 2 Lux for passenger areas and 0,5 Lux for tunnels.

2.5 Fire safety, prevention, and firefighting in underground railway structures

2.5.1 Fire safety, prevention, and firefighting systems used in underground railway structures must be operational throughout the incipient stage, growth stage, and firefighting stage of a fire and must allow safe access to fire areas and automatic, remote firefighting.

2.5.2 Fire-resistance rating of fire partitions and load-bearing structures must be higher than the free-burn period with reasonable safety coefficient depending on the type of structural element and occupancy of structures or structure parts.

2.5.3 Consideration shall be taken in order to minimize the use of combustible materials in structure elements and equipment of underground railway structures. Floor, wall, and partitions on means of egress must be non-combustible materials. All doors installed in underground railway structures must be fire-rated doors.

2.5.4 Underground railway structures shall be outfitted with automatic firefighting devices and fire alarm systems capable of accurately identifying target and location of fire.

2.5.5 All structural elements of underground areas of underground railway structures must be compliant with fire risk grade K0 according to QCVN 06:2010/BXD.

2.5.6 All aboveground lobbies of stations, buildings, and structures affiliated to stopping stations and aboveground building with other occupancies shall have minimum fire resistance grade of II and minimum structural fire risk class of S1.

2.5.7 Fire-resistance rating of structural elements of underground railway structures shall be compliant with Schedule 2.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Structural elements

Fire-resistance rating, minimum

Linings of platform, central area, tunnel, and structures adjacent to stations, tunnels

R90

Linings of train tunnels, dead-end tunnels

R90

Station pillars

R90

Partitions of elevator shafts, stairwells in tunnels.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Walls of stairwells

REI 120

Walls of auxiliary stations

R 90/EI 60

Walls, ceilings of storage facilities of oil, combustible paint

REI 120

Linings of elevator tunnels and station lobbies

R60

Walls separating walkways and cable-air

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Girders, stairs, stairwells

R60

Internal coatings of girders

REI 60/R60

Walls (partitions) of means of egress between tunnels

R 45 (EI 45)

Auto-closing fire-rated doors

EI30

Load-bearing and overhead enclosing structures of platform and walkways of stations

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Suspension ceilings in corridors

RE 15

2.5.8 Connecting structural elements of corridors in aboveground sections (or elevated sections) and enclosed aboveground stations must have minimum fire risk class K0 and minimum fire-resistance rating R45.

2.5.9 Fire-resistance rating of structure of cable channels in stations and electrical substations, ventilation cable channels below platform must be at least R45; of channel covers at platform area must be at least EI15.

2.5.10 Partitions in cable tunnels shall consist of Ch1 materials with minimum fire-resistance rating of EI45.

Cable tunnels and chambers of stations must contain at least one partition.

Partitions shall consist of Ch1 materials. Entrance and exit of tunnels and partitions must consist of Ch2 materials or higher with minimum fire-resistance rating of EI30. All fire compartments shall be outfitted with automatic fire alarm system.

2.5.11 Where lobbies of stations are adjacent to or within buildings used for other occupancies, they must be physically separated by walls and floor consisting of Ch1 materials and containing direct exit that leads outside.

2.5.12 Underground spaces shall be outfitted with fire-rated doors of which minimum fire-resistance rating is:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Doors on partitions between corridors over sections not greater than 60 m in length: EI15;

c) Doors on other partitions: EI15.

2.5.13 Materials of which fire risk properties are higher than Ch1, BC1, SK1, ĐT1 must not be used for drainage surfaces in passenger areas of stations.

2.5.14 Third rail covers shall consist of Ch1 materials.

2.5.15 Structural elements and floors of station structures shall be covered by non-combustible materials.

Walls and floors on means of egress must be plastered or tiled by non-combustible materials or coated by non-combustible paint.

Separate structural elements, plastering and tiling layers of walls, ceiling of stations can utilize materials of which fire risk properties are not lower than Ch1, BC1, SK2, ĐT2 if adequate basis is provided.

2.5.16 In respect of station areas frequented by employees, flooring materials must not have fire risk properties lower than Ch2, BC2, LT2, SK2, ĐT2.

In respect of recreational areas and production areas and other areas not frequented by employees, flooring materials shall be non-combustible materials.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.5.18 Seats on platform shall consist of non-combustible materials; seat surface shall consist of materials of which fire risk properties are not lower than Ch2, SK2, ĐT2.

2.5.19 Floors of ventilation cable compartments in escalator compartments must be properly sealed and must have minimum fire-resistance rating of REI 45. Exits of ventilation channels that lead to ground level must be at least 15 m away from lobby entrance.

2.5.20 A minimum of two fire hydrants shall be connected to city water system and installed at most 100 m away from entrance of shallow-sitting stations and at most 20 m away from aboveground lobbies or entrance to lobbies of deep-sitting stations.

NOTE: Deep-sitting stations are stations that are usually built via covered excavation method. Shallow-sitting stations are stations that are usually built via open excavation method.

2.5.21 Fire hydrants shall be installed in vicinity of train stop areas where spacing between hydrants is not greater than 100 m. The aforementioned requirement also applies to areas in vicinity of buildings. These hydrants shall be outfitted with light indicators.

2.5.22 For the purpose of supplying water for firefighting in vicinity of train parking stations, external water sources (water tanks) can be used as long as they are always available for use.

2.5.23 Underground buildings, structures, and spaces shall be outfitted with automatic fire alarm and firefighting systems in accordance with Schedule 3.

Areas on station pathways (dead-end paths) and areas where trains stop at night shall be outfitted with localized firefighting systems.

Schedule 3. Buildings, structures to be outfitted with fire alarm and firefighting devices

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Automatic firefighting equipment

Automatic fire alarm

Cable channels and tunnels in stations, cable floors with nominal fire load

Exceeding 180 MJ/m2

180 MJ/m2 and lower

Ventilation cable channels

-

Regardless of area

Electricity distribution space

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Regardless of area

Electrical panel

-

-

Storage facilities of oil, combustible paint

Regardless of area

-

Building spaces with class A fire hazards

Regardless of area

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Building spaces with class B, class C fire hazards

300 m2 and greater

Less than 300 m2

Central electrical panels and electrical panels for elevator control in machine rooms

-

-

Indoor repair and rest areas train stop of train stations within coverage of fire compartments

4500 m2 and greater

Less than 4500 m2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.5.25 Underground spaces of stations and adjacent structures of tunnels shall be outfitted with rudimentary firefighting equipment.

2.5.26 Primary storage facilities for combustible materials shall be located in aboveground sections of underground railway structures.

Secondary storage facilities for oil and combustible paint shall be located at the same elevation as walkways for walking passengers and machine rooms for escalators.

2.5.27 Smoke protection measures installed on means of egress in stations and connecting structures of stations must facilitate evacuation of passengers and employees and prevent smoke from entering tunnels adjacent to stations at which trains park and adjacent stations.

Means of egress that lead to lobbies of underground stations with 3 floors (or more) containing production, operation, sanitary, recreational, and other service spaces shall be outfitted with smoke protection measures for employees.

2.5.28 Smoke protection measures for means of egress in train tunnels shall be:

- Direction of air flow shall be the opposite from that of evacuation and shall be unchanged in sections where direction of air flow can easily be altered if people in the area evacuate in one direction relative to the source of fire.

- If people in the area evacuate in two directions relative to the source of fire, reduce air velocity in tunnels to 0,5 m/s.

For the purpose of providing smoke protection for stations and tunnels, tunnel ventilation equipment and localized ventilation equipment shall be installed. For the purpose of smoke compartmentalization, special ventilation equipment and partitions above platform spaces (intermediate spaces) of the station must be installed.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) For stations:

- Fire breaks out in the first, the middle, or the last carriage on any rail at station;

- Fire breaks out in escalator compartments or machine rooms of escalators and in lobbies;

- Fire breaks out in connecting escalators.

b) For train tunnels: fire breaks out in trains.

2.5.30 Ventilation for smoke protection in administration, medical, commercial spaces and other spaces must be able to prevent smoke from entering means of egress throughout period in which people evacuate from stations to outside spaces.

2.6 Emergency exit

2.6.1 Ensure thorough evacuation from underground railway structures in case of fire and other emergencies. Means of egress shall be outfitted with means for limiting dangerous impact of fire on humans and must not contain obstacles that may obstruct evacuation process.

2.6.2 Emergency exit from platform shall be:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Structures for changing trains to stations of other railway lines or according to a)

2.6.3 Length of dead-end sections of spaces and structures (corridors, cable tunnels, ventilation channels) shall not be greater than 25 m.

2.6.4 Quantity and total length of exits from spaces, floors of buildings and structures hall be determined by the highest number of people to be evacuated and separation distance between locations frequented by employees to the nearest emergency exits.

2.6.5 For the purpose of evacuating people from platform spaces, a minimum of two separate exits shall be required.

2.6.6 In respect of stations where transit stations are incorporated with common lobbies, ensure separate operating capability of the stations and prevent the presence dangerous factors in case of fire at any station.

2.6.7 In respect of recreational and production rooms, width of corridors and stairs shall not be lower than:

a) 1,2 m for corridors;

b) 1 m for stair stringer width;

c) 0,8 m for open stairs between levels in auxiliary stations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.6.8 Where trains stop in-between stations to allow passengers to evacuate, means of egress shall be positioned on one side of single-tube train tunnels or on both sides of double-tube train tunnels.

Width of means of egress from tunnels at a height of 1,5 m from walking surface shall not be lower than 0,7 m.

2.6.9 For the purpose of evacuating passengers, means of egress that run along train tunnels towards adjacent stations shall be installed and accompanied by instruction signs indicating direction and distance to the nearest stations. Width of means of egress shall be 0,6 m to 0,9 m; elevation of walking surface shall match that of approach platform; minimum clear height shall be 2 m; handrails shall be installed on the side of tunnel linings.

2.6.10 Secondary exits on tunnel sections that are in-between stations or areas of refuge shall be outfitted with pressurizing buffer spaces where air pressure in case of fire is not lower than 20 Pa, separate fire safety systems, and separate rescue system.

NOTE: Area of refuge refers to a separate underground space where passengers can remain in case of dangerous situations in train tunnels. Such area shall be outfitted with separate fire safety, lighting, communication, ventilation, drainage system.

2.6.11 Volume of area of refuge shall be determined by the highest number of passengers at any operating stage at a standard rate of 1 m2 per person.

Calculated duration where passengers remain at areas of refuge shall be at least 7 hours. Each area of refuge shall be so designed as a separate fire compartment.

2.7 Information and communication in underground railway structures

2.7.1 Underground railway structures shall be outfitted with automatic operation information and conversation information stations, systems.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Conversation information generally facilitates coordination and control of train operation and services.

All controlling information shall be recorded by recording devices.

2.7.3 Information stations shall contain information in form of conversation, electric meters, speakers, monitoring screens for the purpose of examining train operation, adjusting passenger flows, control order from control stations regarding passenger evacuation in case of fire and communication of control stations and other figureheads with employees at stations and vicinity of stations.

2.8 Environmental protection in construction and operation of underground railway structures

2.8.1 Environmental conditions inside underground railway structures shall satisfy requirements pertaining to air environment (cleanliness, composition and concentration of gas, dust, smoke, temperature, humidity, velocity of air), lighting, noise, vibration depending on occupancy of work items, quantity and duration of stay of passengers and employees in underground railway structures.

NOTE: Air environment quality, lighting, noise, and vibration shall conform to standards and technical regulations applicable to structures.

2.8.2 In respect of underground stations occupied by employees and passengers, mechanical ventilation system with minimum air change rate of 3 times/h shall be required. In crowded areas, air change shall be determined by calculation so that volume of air supplied is not lower than 60 m3/h/person and emergency smoke extraction ventilation system shall be so designed to ensure safe evacuation for humans.

NOTE: Crowded areas are rooms of which area equals to or exceeds 50 m2 and density of temporary or regular occupants exceeds 1 person/m2.

2.8.3 Technical requirements pertaining to noise and vibration protection for underground railway structures and surrounding structures, environment shall conform to environment regulations under technical standards applicable to structures.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2.8.5 Underground railway structures must not damage/infringe upon existing water works and hydrogeology conditions of nearby areas.

2.8.6 Solutions must be taken in order to protect houses and urban structures during construction and operation of underground railway lines.

2.8.7 Solutions must be taken in order to mitigate noise and vibration of stations and buildings located along railway lines, during train operation, during escalator operation, and during operation of other equipment of underground trains.

2.8.8 Examination pertaining to environmental protection, noise and vibration for houses and public structures shall be conducted during operation and use of underground trains.

2.8.9 Solutions must be taken in order to protect and examine effectiveness of current-induced corrosion preventive measures during operation of underground trains.

3. REGULATIONS ON MANAGEMENT

3.1 Investment projects and construction design dossiers for construction or renovation of underground railway structures shall be companied by presentation regarding compliance with QCVN 08:2018/BXD.

3.2 Inspection of projects and design dossiers of underground railway structures; examination, commissioning, and operation of underground railway structures; maintenance operation shall conform to this regulation and be carried out in accordance with applicable construction investment laws. In special cases, the Ministry of Construction shall only allow replacement to provisions hereunder if adequate technical dossiers are submitted to the Ministry of Construction. Such technical dossiers must include alternative design solutions that utilize technical documents (technical standards, technical regulations) of developed countries and must be inspected and approved by competent field-specific authorities.

4. ORGANIZING IMPLEMENTATION

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4.2 Local construction authorities are responsible for arranging examination for compliance with QCVN 08:2018/BXD in construction investment and management, operation of underground railway structures in their jurisdiction in accordance with applicable regulations on construction investment.

4.3 In respect of projects approved and commenced before the effective date of QCVN 08:2018/BXD, approved framework of regulations and standards shall prevail. In respect of projects approved but not commenced before the effective date of QCVN 08:2018/BXD, implementation of these projects shall conform to QCVN 08:2018/BXD.

4.4 Difficulties that arise during implementation of this document shall be reported to Science - Technology and Environment Department (the Ministry of Construction).

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 11/2018/TT-BXD ngày 26/12/2018 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Công trình tàu điện ngầm do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 26/12/2018

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 18/02/2019

Ban hành: 01/08/2007

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/08/2007

6.021

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.146