|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
73/2025/NQ-HĐND
|
Hà Nội, ngày 27
tháng 11 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH, BIỆN PHÁP ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG
NGHỆ CAO LÀM VIỆC TẠI KHU CÔNG NGHỆ CAO VÀ THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
TẠI KHU CÔNG NGHỆ CAO
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô
số 39/2024/QH15;
Căn cứ Luật Công
nghệ cao số 21/2008/QH12;
Căn cứ Luật Cán bộ,
công chức số 80/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 10/2024/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về khu công nghệ cao;
Căn cứ Nghị định số 179/2024/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc
trong cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội;
Căn cứ Nghị định số 171/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về đào tạo bồi dưỡng công chức;
Căn cứ Nghị định số 231/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về tuyển chọn, sử dụng tổng công trình sư, kiến trúc sư
trưởng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 249/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định cơ chế, chính sách thu hút chuyên gia khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
Căn cứ Nghị định số 263/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức
khoa học và công nghệ công lập, nhân lực, nhân tài và giải thưởng trong lĩnh vực
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Xét Tờ trình số 426/TTr-UBND ngày 21 tháng 11
năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc đề nghị ban hành Nghị quyết
Quy định cơ chế, chính sách, biện pháp ưu đãi, hỗ trợ thu hút nguồn nhân lực
công nghệ cao làm việc tại khu công nghệ cao và thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng
tạo tại khu công nghệ cao (thực hiện điểm b khoản 4 Điều 24 Luật
Thủ đô; Báo cáo thẩm tra số 117/BC-BPC ngày 22 tháng 11 năm 2025 của Ban
Pháp chế; Báo cáo tiếp thu, giải trình số 465/BC-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2025
của Ủy ban nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân
Thành phố tại Kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định về
cơ chế, chính sách, biện pháp ưu đãi, hỗ trợ thu hút nguồn nhân lực công nghệ
cao làm việc tại khu công nghệ cao và thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo tại
khu công nghệ cao.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chi tiết về các nội dung
sau:
1. Cơ chế, chính sách, biện pháp ưu đãi, hỗ trợ thu
hút nguồn nhân lực công nghệ cao làm việc tại khu công nghệ cao trên địa bàn
thành phố Hà Nội (sau đây gọi tắt là “Thành phố”).
2. Cơ chế, chính sách, biện pháp ưu đãi, hỗ trợ
thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo tại khu công nghệ cao trên địa bàn Thành phố.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, doanh nghiệp thực hiện hoạt động công
nghệ cao và đổi mới sáng tạo có trụ sở tại khu công nghệ cao trên địa bàn Thành
phố.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Thành phố thực hiện
quản lý, hỗ trợ hoạt động công nghệ cao và đổi mới sáng tạo có trụ sở tại khu
công nghệ cao trên địa bàn thành phố Hà Nội.
3. Cá nhân làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị,
doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này tham gia thực hiện, quản
lý, hỗ trợ hoạt động công nghệ cao và đổi mới sáng tạo tại khu công nghệ cao
trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
1. Tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật; phù hợp
với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo của Thủ đô.
2. Bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, đúng đối
tượng, đúng thẩm quyền và đúng quy định pháp luật.
3. Chính sách, biện pháp ưu đãi, hỗ trợ phải bảo đảm
hiệu quả thực tế; gắn với kết quả, thành tích, sản phẩm và mức độ đóng góp của
tổ chức, cá nhân được hưởng chính sách; không trùng lặp, chồng chéo với các
chính sách hỗ trợ khác.
4. Việc áp dụng cơ chế, chính sách, biện pháp ưu
đãi, hỗ trợ phải gắn với cơ chế giám sát, đánh giá định kỳ về kết quả và hiệu
quả thực hiện, phân định rõ trách nhiệm của cơ quan, tổ chức được giao triển
khai.
5. Bảo đảm tính kế thừa, thống nhất và đồng bộ với
các cơ chế, chính sách của Trung ương và của Thành phố; tạo động lực phát triển
bền vững cho tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo.
Chương II
CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH, BIỆN
PHÁP ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ CAO LÀM VIỆC TẠI KHU CÔNG
NGHỆ CAO
Điều 4. Thẻ nhân lực công nghệ
cao
1. Thẻ nhân lực công nghệ cao được cấp cho cá nhân
là nhân lực công nghệ cao làm việc tại khu công nghệ cao trên địa bàn Thành phố
và làm căn cứ để áp dụng mức ưu đãi, hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này.
2. Thẻ nhân lực công nghệ cao được cấp bằng bản điện
tử, bản giấy và có giá trị pháp lý như nhau.
3. Thẻ nhân lực công nghệ cao gồm 04 hạng thẻ, theo
thứ tự ưu tiên từ cao đến thấp, lần lượt như sau: Thẻ kim cương, Thẻ vàng, Thẻ
bạc và Thẻ đồng. Mỗi cá nhân chỉ được cấp một hạng thẻ duy nhất tại một thời điểm.
4. Thời hạn hiệu lực thẻ nhân lực công nghệ cao:
a) Được xác định trên cơ sở hợp đồng lao động, quyết
định tuyển dụng hoặc hình thức hợp đồng hay thỏa thuận thuê, đặt hàng, hợp tác;
b) Tối đa 05 năm kể từ thời điểm cấp thẻ;
c) Trong 06 tháng trước khi hết thời hạn sử dụng,
cá nhân thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ để tiếp tục được hưởng ưu đãi, hỗ trợ quy
định tại Nghị quyết này.
5. Nâng hạng thẻ nhân lực công nghệ cao:
a) Cá nhân duy trì thời gian đủ 20 năm tại một hạng
thẻ được nâng hạng lên hạng thẻ cao hơn liền kề;
b) Cá nhân đã được cấp thẻ nhân lực công nghệ cao,
khi đáp ứng điều kiện của hạng thẻ cao hơn theo quy định tại Điều
5 Nghị quyết này được nâng lên hạng thẻ cao hơn tương ứng.
Điều 5. Điều kiện cấp thẻ nhân
lực công nghệ cao
1. Cá nhân được cấp thẻ nhân lực công nghệ cao là
nhân lực công nghệ cao theo quy định của pháp luật và đáp ứng một trong các điều
kiện sau:
a) Có hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc
hợp đồng lao động có thời hạn từ 12 tháng trở lên làm việc tại cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp có trụ sở tại khu công nghệ cao trên địa bàn Thành phố;
b) Được tuyển dụng làm việc tại cơ quan, đơn vị thuộc
Thành phố có trụ sở tại khu công nghệ cao trên địa bàn Thành phố.
2. Đối tượng được cấp Thẻ đồng bao gồm cá nhân thực
hiện hoạt động hoặc hỗ trợ trực tiếp hoạt động công nghệ cao và đáp ứng điều kiện
quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Đối tượng được cấp Thẻ bạc đáp ứng quy định khoản
1 Điều này và thuộc một trong các đối tượng sau:
a) Kỹ sư trẻ tài năng quy định tại khoản
1, khoản 2 Điều 40 Nghị định số 263/2025/NĐ-CP;
b) Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc đáp ứng quy định tại
khoản 2 Điều 4 Nghị định 179/2024/NĐ-CP;
c) Cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại các cơ
quan, đơn vị thuộc Thành phố có trụ sở tại khu công nghệ cao trên địa bàn Thành
phố.
4. Đối tượng được cấp Thẻ vàng đáp ứng quy định tại
khoản 1 Điều này và thuộc một trong các đối tượng sau:
a) Kiến trúc sư trưởng Dự án về khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia quy định tại Điều 10
Nghị định số 231/2025/NĐ-CP;
b) Chuyên gia về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số quốc gia quy định tại Điều 3 Nghị định số
249/2025/NĐ-CP;
c) Nhà khoa học trẻ tài năng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 39 Nghị định số 263/2025/NĐ-CP;
d) Nhà quản lý, nhà quản trị doanh nghiệp quy định
tại điểm c khoản 3 Điều 4 Nghị định 179/2024/NĐ-CP.
5. Đối tượng được cấp Thẻ kim cương đáp ứng quy định
tại khoản 1 Điều này và thuộc một trong các đối tượng sau:
a) Tổng công trình sư Hệ thống về khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia quy định tại Điều
6 Nghị định số 231/2025/NĐ-CP;
b) Tổng công trình sư Dự án về khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia quy định tại Điều 7
Nghị định số 231/2025/NĐ-CP;
c) Kiến trúc sư trưởng cấp bộ về khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia quy định tại Điều 8
Nghị định số 231/2025/NĐ-CP;
d) Kiến trúc sư trưởng cấp tỉnh về khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia quy định tại Điều
9 Nghị định số 231/2025/NĐ-CP.
Điều 6. Cơ chế, chính sách, biện
pháp ưu đãi, hỗ trợ đối với đối tượng được cấp Thẻ đồng
Đối tượng được cấp Thẻ đồng được hưởng cơ chế,
chính sách, biện pháp ưu đãi, hỗ trợ như sau:
1. Được ưu tiên thuê, mua, thuê mua nhà ở, nhà lưu
trú cho người làm việc tại khu công nghệ cao trên địa bàn Thành phố theo quy định
của pháp luật.
2. Được Thành phố hỗ trợ 100% giá vé theo tháng cho
cá nhân sử dụng các phương tiện giao thông công cộng (bao gồm: phương tiện đường
sắt đô thị, ô tô chở khách tuyến cố định, xe buýt) trên địa bàn Thành phố trong
thời gian 03 năm đầu kể từ lần đầu tiên cấp thẻ nhân lực công nghệ cao.
3. Được Thành phố xem xét phong, tặng danh hiệu
vinh dự của Thành phố, giải thưởng và các hình thức khen thưởng khác theo quy định
pháp luật khi có nhiều cống hiến đối với sự phát triển khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo của Thành phố.
Điều 7. Cơ chế, chính sách, biện
pháp ưu đãi, hỗ trợ đối với đối tượng được cấp Thẻ bạc
Đối tượng được cấp Thẻ bạc được hưởng cơ chế, chính
sách, biện pháp ưu đãi, hỗ trợ như sau:
1. Được hưởng đầy đủ cơ chế, chính sách, biện pháp
ưu đãi, hỗ trợ đối với Thẻ đồng quy định tại Điều 6 Nghị quyết
này.
2. Thành phố hỗ trợ 50% thuế thu nhập cá nhân đối với
thu nhập từ tiền lương, tiền công liên quan đến hoạt động công nghệ cao, đổi mới
sáng tạo tại khu công nghệ cao sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế với các cơ quan
có thẩm quyền theo quy định.
3. Cá nhân làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc Thành phố có trụ sở tại khu công nghệ cao:
a) Được hưởng các chính sách tương tự đối với sinh
viên tốt nghiệp xuất sắc và nhà khoa học trẻ tài năng theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 11 Nghị định số 179/2024/NĐ-CP bao gồm:
chính sách thu hút; chính sách đào tạo, bồi dưỡng; chính sách ưu tiên trong bố
trí, sử dụng sau tuyển dụng;
b) Việc đền bù chi phí đào tạo sau đại học đối với
công chức thực hiện theo quy định tại Nghị định số 171/2025/NĐ-CP; việc đền bù chi phí đào tạo
sau đại học đối với viên chức thực hiện theo quy định pháp luật về viên chức.
Điều 8. Cơ chế, chính sách, biện
pháp ưu đãi, hỗ trợ đối với đối tượng được cấp Thẻ vàng
Đối tượng được cấp Thẻ vàng được hưởng cơ chế,
chính sách, biện pháp ưu đãi, hỗ trợ như sau:
1. Được hưởng đầy đủ cơ chế, chính sách, biện pháp
ưu đãi, hỗ trợ đối với Thẻ đồng quy định tại Điều 6 Nghị quyết
này.
2. Được Thành phố hỗ trợ 100% thuế thu nhập cá nhân
đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công liên quan đến hoạt động công nghệ
cao, đổi mới sáng tạo tại khu công nghệ cao sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế với
các cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
3. Được ưu tiên thuê mặt bằng và trang thiết bị tại
các cơ sở kỹ thuật, cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung, tổ chức hỗ trợ đổi mới
sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo của Thành phố.
4. Cá nhân làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc Thành phố có trụ sở tại khu công nghệ cao được hưởng các chính sách tương
tự đối với chuyên gia, nhà quản lý, nhà quản trị doanh nghiệp, nhà khoa học đầu
ngành theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 179/2024/NĐ-CP.
5. Cá nhân là người Việt Nam ở nước ngoài hoặc là
người nước ngoài:
a) Được tham gia các chương trình, đề án đẩy mạnh hợp
tác, thu hút người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt
động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Thành phố;
b) Con đẻ, con nuôi dưới 18 tuổi của cá nhân được cấp
Thẻ vàng được Thành phố hỗ trợ 50% học phí tại các cơ sở giáo dục và đào tạo tại
khu công nghệ cao trong thời gian làm việc tại khu công nghệ cao trên địa bàn
Thành phố.
Điều 9. Cơ chế, chính sách, biện
pháp ưu đãi, hỗ trợ đối với đối tượng được cấp Thẻ kim cương
Đối tượng được cấp Thẻ kim cương được hưởng cơ chế,
chính sách, biện pháp ưu đãi, hỗ trợ như sau:
1. Được hưởng đầy đủ cơ chế, chính sách, biện pháp
ưu đãi, hỗ trợ đối với Thẻ đồng quy định tại Điều 6 Nghị quyết
này.
2. Được Thành phố hỗ trợ 100% thuế thu nhập cá nhân
đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công liên quan đến hoạt động công nghệ
cao, đổi mới sáng tạo tại khu công nghệ cao sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế với
các cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
3. Trường hợp có nhu cầu về nhà ở, được Thành phố bố
trí và hỗ trợ 100% chi phí thuê nhà ở, nhà ở lưu trú cho người làm việc tại khu
công nghệ cao trên địa bàn Thành phố.
4. Được ưu tiên thuê mặt bằng và trang thiết bị tại
các cơ sở kỹ thuật, cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung, tổ chức hỗ trợ đổi mới
sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo của Thành phố.
5. Cá nhân làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc Thành phố có trụ sở tại khu công nghệ cao được xem xét bố trí đảm nhiệm
chức danh lãnh đạo, người đứng đầu các tổ chức nghiên cứu khoa học và công nghệ,
tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo của Thành phố tại khu
công nghệ cao mà không yêu cầu các điều kiện, tiêu chuẩn khác ngoài Nghị quyết
này.
6. Cá nhân là người Việt Nam ở nước ngoài hoặc là
người nước ngoài:
a) Được tham gia các chương trình, đề án đẩy mạnh hợp
tác, thu hút người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt
động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Thành phố;
b) Con đẻ, con nuôi dưới 18 tuổi của cá nhân được cấp
Thẻ kim cương được Thành phố hỗ trợ 100% học phí tại các cơ sở giáo dục và đào
tạo tại khu công nghệ cao.
Điều 10. Thu hồi thẻ nhân lực
công nghệ cao
1. Thẻ nhân lực công nghệ cao bị thu hồi trong các
trường hợp:
a) Theo nguyện vọng của cá nhân;
b) Không đáp ứng điều kiện áp dụng cơ chế, chính
sách, biện pháp ưu đãi, hỗ trợ thu hút nguồn nhân lực công nghệ cao làm việc tại
khu công nghệ cao quy định tại Điều 5 Nghị quyết này;
c) Có hành vi gian lận trong hồ sơ;
d) Có hành vi vi phạm đến mức bị truy cứu trách nhiệm
hình sự;
đ) Cơ quan có thẩm quyền hoặc tổ chức, doanh nghiệp
nơi cá nhân làm việc đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ hoặc không đáp ứng yêu
cầu vị trí việc làm.
2. Trong trường hợp cá nhân đang hưởng cơ chế,
chính sách, ưu đãi, biện pháp hỗ trợ tại Điều 6, Điều 7, Điều 8
và Điều 9 Nghị quyết này thuộc một trong các trường hợp tại khoản 1 Điều này,
trong thời gian không quá 01 tháng, cơ quan tổ chức, doanh nghiệp sử dụng người
lao động đó có trách nhiệm báo cáo và lập hồ sơ đề nghị thu hồi, gửi đến cơ
quan có thẩm quyền.
Điều 11. Trình tự, thủ tục triển
khai các chính sách thu hút nhân lực công nghệ cao làm việc tại khu công nghệ
cao
1. Trình tự, thủ tục, thẩm định, phê duyệt cấp mới
thẻ nhân lực công nghệ cao được quy định chi tiết tại mục 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.
2. Trình tự, thủ tục, phê duyệt cấp đổi thẻ nhân lực
công nghệ cao được quy định chi tiết tại mục 2 Phụ lục
I ban hành kèm theo Nghị quyết này.
3. Trình tự, thủ tục, phê duyệt cấp lại thẻ nhân lực
công nghệ cao được quy định chi tiết tại mục 3 Phụ lục
I ban hành kèm theo Nghị quyết này.
4. Trình tự, thủ tục, thẩm định, phê duyệt nâng hạng
thẻ nhân lực công nghệ cao được quy định chi tiết tại mục 4 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.
5. Trình tự, thủ tục thu hồi thẻ nhân lực công nghệ
cao được quy định chi tiết tại mục 5 Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Chương III
CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH, BIỆN
PHÁP ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TẠI KHU CÔNG NGHỆ CAO
Điều 12. Hỗ trợ nghiên cứu, phát
triển và chuyển giao công nghệ
Doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ đáp ứng
điều kiện hỗ trợ quy định tại Điều 12 Nghị quyết số
35/2025/NQ-HĐND ngày 29 tháng 9 năm 2025 của HĐND Thành phố quy định cơ chế,
chính sách về đầu tư, hỗ trợ phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, khởi
nghiệp sáng tạo của thành phố Hà Nội, có trụ sở tại khu công nghệ cao trên địa
bàn Thành phố được hỗ trợ, ưu đãi sau:
1. Được ưu tiên thuê trang thiết bị, thuê mặt bằng
tại hạ tầng khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số do Thành
phố thành lập tại khu công nghệ cao trên địa bàn Thành phố.
2. Được Thành phố hỗ trợ tối đa 100% chi phí tư vấn
pháp lý liên quan đến hoạt động sở hữu trí tuệ bao gồm tư vấn đăng ký xác lập
quyền sở hữu công nghiệp và quyền tác giả, đại diện pháp lý và các dịch vụ
chuyên môn thông qua các hạ tầng khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số do Thành phố thành lập tại khu công nghệ cao trên địa bàn Thành
phố nhưng không quá 100.000.000 đồng/đối tượng/hồ sơ (một trăm triệu đồng).
3. Được Thành phố hỗ trợ 100% chi phí tư vấn pháp
lý liên quan đến hoạt động chuyển giao công nghệ, bao gồm chi phí duy trì, gia
hạn, chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ trong nước và quốc tế; tư vấn định giá
tài sản trí tuệ, tư vấn hợp đồng chuyển giao, hợp đồng mua bán công nghệ, xử lý
tranh chấp và các dịch vụ chuyên môn liên quan thông qua các hạ tầng khoa học
và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số do Thành phố thành lập tại khu
công nghệ cao trên địa bàn Thành phố nhưng không quá 100.000.000 đồng/đối tượng/hồ
sơ (một trăm triệu đồng).
4. Doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ được
lựa chọn mức hỗ trợ, ưu đãi quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này hoặc điểm a và điểm b khoản 1 Điều 13 Nghị quyết số 35/2025/NQ-HĐND.
Điều 13. Hỗ trợ khởi nghiệp
sáng tạo
Cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo đáp ứng điều kiện hỗ trợ quy định tại Điều 15 Nghị quyết
số 35/2025/NQ-HĐND ngày 29 tháng 9 năm 2025 của HĐND Thành phố quy định cơ
chế, chính sách về đầu tư, hỗ trợ phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, khởi
nghiệp sáng tạo của thành phố Hà Nội, có trụ sở tại khu công nghệ cao trên địa
bàn Thành phố được hỗ trợ, ưu đãi sau:
1. Được hưởng ưu đãi về thuế theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 43 Luật Thủ đô và được Thành phố hỗ trợ
50% số thuế phải nộp trong 05 năm tiếp theo đối với thu nhập từ hoạt động khởi
nghiệp sáng tạo.
2. Được Thành phố hỗ trợ 70% chi phí thuê trang thiết
bị tại các cơ sở kỹ thuật, cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung, tổ chức hỗ trợ đổi
mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo của Thành phố đầu tư tại khu công nghệ cao
nhưng không quá 150.000.000 đồng/năm/đối tượng (một trăm năm mươi triệu đồng).
3. Được Thành phố hỗ trợ 70% giá trị hợp đồng thuê
mặt bằng tại các cơ sở kỹ thuật, cơ sở ươm tạo, khu làm việc chung, tổ chức hỗ
trợ đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo của Thành phố đầu tư tại khu công
nghệ cao nhưng không quá 20.000.000 đồng/tháng/đối tượng (hai mươi triệu đồng).
4. Thời gian hỗ trợ quy định tại khoản 2 và khoản 3
Điều này không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định phê duyệt hỗ trợ của cơ quan
có thẩm quyền.
Điều 14. Trình tự, thủ tục triển
khai các chính sách thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo tại khu công nghệ cao
Trình tự, thủ tục áp dụng cơ chế, chính sách, biện
pháp ưu đãi, hỗ trợ thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo tại khu công nghệ cao về
hỗ trợ nghiên cứu, phát triển và chuyển giao công nghệ quy định tại Điều 12 và hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo quy định tại Điều 13 được quy định chi tiết tại mục 6 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện cơ chế, chính sách, biện pháp ưu
đãi, hỗ trợ thu hút nguồn nhân lực công nghệ cao làm việc tại khu công nghệ cao
và thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo tại khu công nghệ cao được bố trí từ
ngân sách của Thành phố và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Điều 16. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân Thành phố và cơ quan, tổ chức quản lý nhà nước có liên quan
1. Ủy ban nhân dân Thành phố có quyền hạn và trách
nhiệm:
a) Thống nhất chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ quản lý
nhà nước, triển khai thực hiện cơ chế, chính sách, biện pháp ưu đãi, hỗ trợ thu
hút nguồn nhân lực công nghệ cao làm việc tại khu công nghệ cao và thúc đẩy hoạt
động đổi mới sáng tạo tại khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật và Nghị
quyết này;
b) Ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức
thi hành Nghị quyết; trong trường hợp cần thiết, ban hành quy định hướng dẫn,
thủ tục hành chính cụ thể để tổ chức thi hành Nghị quyết;
c) Cân đối bố trí ngân sách hằng năm để thực hiện
Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật;
d) Hằng năm báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố kết
quả thu hút nguồn nhân lực công nghệ cao làm việc tại khu công nghệ cao và thúc
đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo tại khu công nghệ cao.
đ) Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó
khăn, vướng mắc, kịp thời tổng hợp, báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố để xem
xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc ban hành sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
cho phù hợp với điều kiện của Thành phố.
2. Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu công
nghiệp thành phố Hà Nội (sau đây gọi tắt là “Ban Quản lý”) có trách nhiệm:
a) Chủ trì tiếp nhận, xét duyệt hồ sơ cấp mới, cấp
đổi, cấp lại, nâng hạng, thu hồi thẻ nhân lực công nghệ cao; chủ động thu hồi
thẻ nhân lực công nghệ cao khi phát hiện cá nhân được hưởng cơ chế, chính sách,
ưu đãi, biện pháp hỗ trợ tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Nghị
quyết này thuộc một trong các trường hợp tại khoản 1 Điều
10 Nghị quyết này;
b) Chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành, đơn vị thuộc
Thành phố triển khai thực hiện cơ chế, chính sách, biện pháp ưu đãi, hỗ trợ thu
hút nguồn nhân lực công nghệ cao làm việc tại khu công nghệ cao theo quy định tại
Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Nghị quyết này; tham mưu
UBND Thành phố quyết định về việc ban hành quy chế phối hợp liên ngành triển
khai Nghị quyết này sau khi được Hội đồng nhân dân thông qua;
c) Tiếp nhận, quản lý và cấp phát kinh phí hỗ trợ kịp
thời, đúng nội dung, đúng đối tượng và đúng quy định của Nghị quyết này và quy
định của pháp luật có liên quan;
d) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, đơn vị
thuộc Thành phố xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin nhân lực công nghệ
cao làm việc tại khu công nghệ cao;
đ) Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Đổi mới sáng tạo
Hà Nội, các đơn vị liên quan đánh giá hiệu quả đầu tư, hỗ trợ thúc đẩy đổi mới
sáng tạo tại khu công nghệ cao;
e) Chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành, đơn vị thuộc
Thành phố tổ chức các hoạt động vinh danh, khen thưởng doanh nghiệp, tổ chức có
thành tích, hoạt động đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo;
g) Chủ trì giám sát, đánh giá hiệu quả thực hiện
chính sách, định kỳ báo cáo UBND Thành phố và đề xuất điều chỉnh, bổ sung chính
sách khi cần thiết nhằm đáp ứng yêu cầu thu hút nguồn nhân lực công nghệ cao
làm việc tại khu công nghệ cao và thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo tại các
khu công nghệ cao.
3. Trung tâm Đổi mới sáng tạo Hà Nội có trách nhiệm:
a) Đầu mối, tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn, hỗ trợ liên
quan đến hoạt động hỗ trợ khoa học, công nghệ và chuyển giao công nghệ tại khu
công nghệ cao quy định tại Điều 12 và hỗ trợ khởi nghiệp
sáng tạo tại khu công nghệ cao quy định tại Điều 13 Nghị quyết
này;
b) Trường hợp Trung tâm Đổi mới sáng tạo Hà Nội
chưa được thành lập và hoạt động kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực, Ban Quản
lý có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ của Trung tâm Đổi mới sáng tạo Hà Nội quy
định tại Nghị quyết này.
4. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, tham mưu Ủy
ban nhân dân Thành phố thực hiện nhiệm vụ quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
5. Các Sở, ban, ngành thuộc Thành phố có trách nhiệm:
a) Phối hợp với Ban Quản lý, Trung tâm Đổi mới sáng
tạo Hà Nội triển khai, hỗ trợ liên quan đến hoạt động đổi mới sáng tạo, hỗ trợ
chuyển giao công nghệ, hỗ trợ khởi nghiệp tại khu công nghệ cao;
b) Phối hợp với Ban Quản lý các khu công nghệ cao
và khu công nghiệp Thành phố triển khai thực hiện cơ chế, chính sách, biện pháp
ưu đãi, hỗ trợ thu hút nguồn nhân lực công nghệ cao làm việc tại khu công nghệ
cao và thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo tại khu công nghệ cao theo quy định
của pháp luật.
Điều 17. Trách nhiệm của cơ
quan, tổ chức, cá nhân hưởng cơ chế, chính sách, biện pháp ưu đãi, hỗ trợ
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân hưởng cơ chế, chính
sách, biện pháp ưu đãi, hỗ trợ có trách nhiệm sử dụng kinh phí hỗ trợ đúng mục
đích, nội dung và phạm vi được ưu đãi, hỗ trợ. Đồng thời, cung cấp đầy đủ và chịu
trách nhiệm về tính trung thực và chính xác của các thông tin trong hồ sơ, tài
liệu, chứng từ gốc liên quan khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu; chấp hành
nghiêm chế độ báo cáo, kiểm tra, giám sát.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng lao động được
hưởng cơ chế, chính sách, biện pháp ưu đãi, hỗ trợ thu hút nguồn nhân lực công
nghệ cao làm việc tại khu công nghệ cao, cơ quan, tổ chức, cá nhân hưởng cơ chế,
chính sách, biện pháp ưu đãi, hỗ trợ thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo tại
khu công nghệ cao phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng năm; báo cáo đột
xuất theo yêu cầu của Ban Quản lý.
Điều 18. Giám sát thi hành Nghị
quyết
1. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng
nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố có trách nhiệm
giám sát quá trình tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam thành
phố Hà Nội phối hợp giám sát việc tổ chức, triển khai, thực hiện.
Điều 19. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
27 tháng 12 năm 2025.
2. Trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của Nghị
quyết này với quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác của Nhà nước hoặc
của Thành phố về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của Nghị quyết này. Trường
hợp văn bản quy phạm pháp luật khác quy định cơ chế, chính sách ưu đãi hoặc điều
kiện thuận lợi hơn so với Nghị quyết này thì đối tượng được hưởng ưu đãi được
áp dụng mức ưu đãi có lợi nhất.
3. Trường hợp văn bản được dẫn chiếu tại Nghị quyết
này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng các văn bản khác của cấp có thẩm quyền
thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố
Hà Nội khóa XVI, kỳ họp thứ 28 thông qua ngày 27 tháng 11 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội;
- Các Bộ: KH&CN, Tư pháp;
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;
- Cục KTVB và QLXLVPHC, Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội Hà Nội;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN TP;
- Các Ban Đảng Thành ủy;
- Các Ban của HĐND Thành phố;
- Các vị Đại biểu HĐND Thành phố;
- Văn phòng Thành ủy;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐNDTP, VP UBNDTP;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Trung tâm TTDL và CNS Thành phố;
- Trang TTĐT của HĐND Thành phố;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Phùng Thị Hồng Hà
|
PHỤ LỤC I
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, TRIỂN KHAI CÁC CHÍNH SÁCH THU HÚT NHÂN
LỰC CÔNG NGHỆ CAO LÀM VIỆC TẠI KHU CÔNG NGHỆ CAO VÀ THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG ĐỔI MỚI
SÁNG TẠO TẠI KHU CÔNG NGHỆ CAO
(Kèm theo Nghị quyết số 73/2025/NQ-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân thành phố Hà Nội)
1. Trình tự, thủ tục, thẩm định,
phê duyệt cấp mới thẻ nhân lực công nghệ cao
a) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp sử dụng lao động
(sau đây gọi tắt là “đơn vị”) lập 01 bộ hồ sơ cấp mới thẻ nhân lực công nghệ
cao và trình Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp Thành phố
(sau đây gọi tắt là “Ban Quản lý”) phê duyệt hồ sơ cấp mới thẻ nhân lực công
nghệ cao thông qua hình thức: trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu
chính;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp
nhận hồ sơ, Ban Quản lý tổ chức đánh giá, thẩm định hồ sơ cấp mới thẻ nhân lực
công nghệ cao theo quy định tại Điều 5 Nghị quyết này;
Trường hợp cần bổ sung, làm rõ hoặc giải trình hồ
sơ cấp mới thẻ nhân lực công nghệ cao, Ban Quản lý yêu cầu đơn vị bổ sung, giải
trình nội dung đề nghị và các tài liệu có liên quan (nếu có);
c) Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được yêu
cầu bổ sung, giải trình nội dung đề nghị và các tài liệu có liên quan (nếu có),
đơn vị đề nghị hỗ trợ có trách nhiệm hoàn thiện, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu.
Trường hợp cần thiết, Ban Quản lý tổ chức đánh giá, thẩm định lại hồ sơ bổ sung
theo quy trình và thời hạn quy định tại mục này;
Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo ý kiến thẩm
định hoặc không được bổ sung, hoàn thiện theo yêu cầu, Ban Quản lý thông báo
cho đơn vị về việc từ chối phê duyệt;
d) Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày kết quả đánh
giá, thẩm định và hồ sơ bổ sung (nếu có), Ban Quản lý ban hành quyết định phê
duyệt hồ sơ cấp mới thẻ nhân lực công nghệ cao;
đ) Căn cứ quyết định phê duyệt hồ sơ cấp mới thẻ
nhân lực công nghệ cao của Ban Quản lý, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền liên
quan triển khai hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết này;
e) Hồ sơ cấp mới thẻ nhân lực công nghệ cao gồm:
- Đơn đề nghị của đơn vị (theo mẫu 00-ĐĐN kèm theo Nghị quyết này);
- Danh sách cá nhân đề nghị;
- Đơn đề nghị cấp mới thẻ nhân lực công nghệ cao (theo
mẫu số 01-ĐĐN-CT kèm theo Nghị quyết này);
- Bản sao Hợp đồng lao động (hoặc tương đương);
- Bản sao Giấy xác nhận chức danh hoặc danh hiệu
chuyên môn do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có).
2. Trình tự, thủ tục, phê duyệt
cấp đổi thẻ nhân lực công nghệ cao
a) Đơn vị lập 01 bộ hồ sơ cấp đổi thẻ nhân lực công
nghệ cao và trình Ban Quản lý phê duyệt hồ sơ cấp đổi thẻ nhân lực công nghệ
cao thông qua hình thức: trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp
nhận hồ sơ, Ban Quản lý tổ chức đánh giá hồ sơ cấp đổi thẻ nhân lực công nghệ
cao;
Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo ý kiến
đánh giá, Ban Quản lý thông báo cho đơn vị về việc từ chối phê duyệt;
c) Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày kết quả đánh
giá, Ban Quản lý ban hành quyết định phê duyệt hồ sơ cấp đổi thẻ nhân lực công
nghệ cao;
d) Hồ sơ cấp đổi thẻ nhân lực công nghệ cao gồm;
- Đơn đề nghị của đơn vị (theo mẫu 00-ĐĐN kèm theo Nghị quyết này);
- Danh sách cá nhân đề nghị;
- Đơn đề nghị cấp đổi thẻ nhân lực công nghệ cao (theo
mẫu số 01-ĐĐN-CĐ kèm theo Nghị quyết này);
- Bản sao Hợp đồng lao động (hoặc tương đương);
- Bản sao Quyết định cấp thẻ nhân lực công nghệ
cao.
3. Trình tự, thủ tục, phê duyệt
cấp lại thẻ nhân lực công nghệ cao
a) Đơn vị lập 01 bộ hồ sơ cấp lại thẻ nhân lực công
nghệ cao và trình Ban Quản lý phê duyệt hồ sơ cấp lại thẻ nhân lực công nghệ
cao thông qua hình thức: trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp
nhận hồ sơ, Ban Quản lý tổ chức đánh giá hồ sơ cấp lại thẻ nhân lực công nghệ
cao theo quy định tại Điều 5 Nghị quyết này;
Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo ý kiến
đánh giá, Ban Quản lý thông báo cho đơn vị về việc từ chối phê duyệt;
c) Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày kết quả đánh
giá, Ban Quản lý ban hành quyết định phê duyệt hồ sơ cấp lại thẻ nhân lực công
nghệ cao;
d) Hồ sơ cấp lại thẻ nhân lực công nghệ cao gồm:
- Đơn đề nghị của đơn vị (theo mẫu 00-ĐĐN kèm theo Nghị quyết này);
- Danh sách cá nhân đề nghị;
- Đơn đề nghị cấp lại thẻ nhân lực công nghệ cao (theo
mẫu số 01-ĐĐN-CL kèm theo Nghị quyết này);
- Bản sao Hợp đồng lao động (hoặc tương đương);
- Bản sao Quyết định cấp thẻ nhân lực công nghệ
cao.
4. Trình tự, thủ tục, thẩm định,
phê duyệt nâng hạng thẻ nhân lực công nghệ cao
a) Đơn vị lập 01 bộ hồ sơ nâng hạng thẻ nhân lực
công nghệ cao và trình Ban Quản lý phê duyệt hồ sơ nâng hạng thẻ nhân lực công
nghệ cao thông qua hình thức: trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu
chính;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp
nhận hồ sơ, Ban Quản lý tổ chức đánh giá, thẩm định hồ sơ nâng hạng thẻ nhân lực
công nghệ cao theo quy định tại Điều 5 Nghị quyết này;
Trường hợp cần bổ sung, làm rõ hoặc giải trình hồ
sơ nâng hạng thẻ nhân lực công nghệ cao, Ban Quản lý yêu cầu đơn vị bổ sung, giải
trình nội dung đề nghị và các tài liệu có liên quan (nếu có);
c) Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được yêu
cầu bổ sung, giải trình nội dung đề nghị và các tài liệu có liên quan (nếu có),
đơn vị đề nghị hỗ trợ có trách nhiệm hoàn thiện, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu.
Trường hợp cần thiết, Ban Quản lý tổ chức đánh giá, thẩm định lại hồ sơ bổ sung
theo quy trình và thời hạn quy định tại mục này;
Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện theo ý kiến thẩm
định hoặc không được bổ sung, hoàn thiện theo yêu cầu, Ban Quản lý thông báo
cho đơn vị về việc từ chối phê duyệt;
d) Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày kết quả đánh
giá, thẩm định và hồ sơ bổ sung (nếu có), Ban Quản lý ban hành quyết định phê
duyệt hồ sơ nâng hạng thẻ nhân lực công nghệ cao;
đ) Căn cứ quyết định phê duyệt hồ sơ nâng hạng thẻ
nhân lực công nghệ cao của Ban Quản lý, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền liên
quan triển khai hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết này;
e) Hồ sơ nâng hạng thẻ nhân lực công nghệ cao gồm:
- Đơn đề nghị của đơn vị (theo mẫu 00-ĐĐN kèm theo Nghị quyết này);
- Danh sách cá nhân đề nghị;
- Đơn đề nghị nâng hạng thẻ nhân lực công nghệ cao (theo
mẫu số 01-ĐĐN-NH kèm theo Nghị quyết này);
- Bản sao Quyết định cấp thẻ nhân lực công nghệ
cao;
- Bản sao Hợp đồng lao động (hoặc tương đương);
- Giấy xác nhận chức danh hoặc danh hiệu chuyên môn
do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có).
5. Trình tự, thủ tục thu hồi
thẻ nhân lực công nghệ cao
a) Đơn vị lập 01 bộ hồ sơ thu hồi thẻ nhân lực công
nghệ cao và gửi Ban Quản lý thông qua hình thức: trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc
qua dịch vụ bưu chính;
b) Căn cứ xác nhận thu hồi thẻ nhân lực công nghệ
cao của Ban Quản lý, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền liên quan dừng hỗ trợ theo
quy định tại Nghị quyết này;
c) Hồ sơ thu hồi thẻ nhân lực công nghệ cao gồm:
- Đơn đề nghị của đơn vị (theo mẫu 00-ĐĐN kèm theo Nghị quyết này);
- Danh sách cá nhân đề nghị;
- Đơn đề nghị thu hồi thẻ nhân lực công nghệ cao (theo
mẫu số 01-ĐĐN-TH kèm theo Nghị quyết này).
6. Trình tự, thủ tục áp dụng
cơ chế, chính sách, biện pháp ưu đãi, hỗ trợ thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo
tại khu công nghệ cao
a) Đơn vị lập 01 bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ các chính
sách thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo và gửi về Trung tâm Đổi mới sáng tạo
Hà Nội phê duyệt thông qua hình thức: trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ
bưu chính;
b) Trong thời hạn không quá 30 ngày làm việc kể từ
ngày tiếp nhận hồ sơ, Trung tâm Đổi mới sáng tạo Hà Nội tổ chức triển khai các
cơ chế, chính sách, biện pháp ưu đãi, hỗ trợ đối với cá nhân, tổ chức, doanh
nghiệp được hưởng hỗ trợ, ưu đãi theo quy định tại Điều 12 và Điều
13 Nghị quyết này;
c) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ cơ chế, chính sách, biện
pháp ưu đãi, hỗ trợ thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo gồm:
- Đơn đề nghị của đơn vị (theo mẫu 00-ĐĐN kèm theo Nghị quyết này);
- Bản sao Quyết định phê duyệt hỗ trợ của UBND
Thành phố quy định tại Nghị quyết số 35/2025/NQ-HĐND./.
7. Các Biểu mẫu triển khai hỗ
trợ
Mẫu 00-ĐĐN: Đơn đề
nghị của đơn vị;
Mẫu 01-ĐĐN-CT: Đơn đề
nghị cấp mới thẻ nhân lực công nghệ cao;
Mẫu 01-ĐĐN-CĐ: Đơn đề
nghị cấp đổi thẻ nhân lực công nghệ cao;
Mẫu 01-ĐĐN-CL: Đơn đề
nghị cấp lại thẻ nhân lực công nghệ cao;
Mẫu 01-ĐĐN-NH: Đơn đề
nghị nâng hạng thẻ nhân lực công nghệ cao;
Mẫu 01-ĐĐN-TH: Đơn đề
nghị thu hồi thẻ nhân lực công nghệ cao.
Mẫu
00-ĐĐN
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Kính gửi: Ban Quản
lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội
1. Tên cơ quan/tổ chức đề nghị hỗ trợ:
…………………………………………………………
2. Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………
3. Điện thoại: ………………………………………………………………………………………..
4. Fax: ……………………………………………………………………………………………….
5. E-mail: …………………………………………………………………………………………….
6. Người đại diện theo pháp luật:
Họ và tên: ……………………………………………………………………………………………
Chức vụ: …………………………………………………………………………………………….
7. Mã số cơ quan/tổ chức:
…………………………………………………………………………
8. Đề nghị xem xét hỗ trợ: …………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
9. Các tài liệu kèm theo:
(1) ……………………………………………………………………………………………………
(2) ……………………………………………………………………………………………………
|
Nơi nhận:
- Như trên;
|
…, ngày … tháng
… năm …
NGƯỜI ĐẠI DIỆN
CƠ QUAN/TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu
01-ĐĐN-CT
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP MỚI
THẺ NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ CAO
Kính gửi: Ban Quản
lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội
1. Họ và tên: ……………………………………………………………… 2. Giới
tính: …………
3. Ngày sinh:
………………..………………..………………..………………..………………….
4. Địa chỉ:
………………..………………..………………..………………..………………………
5. CC/CCCD/CMND:
………………..………………..………………..………………..………….
6. Đơn vị công tác:
………………..………………..………………..………………..…………….
7. Chức vụ/vị trí công tác:
………………..………………..………………..………………………
8. Đề nghị xem xét hỗ trợ cấp thẻ hạng:
□ Thẻ đồng □ Thẻ bạc □ Thẻ vàng □ Thẻ kim cương
9. Các tài liệu kèm theo:
(1) ………………..………………..………………..………………..………………..………………
(2) ………………..………………..………………..………………..………………..………………
Tôi cam kết các tài liệu gửi đến Ban Quản lý các
khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội là đúng sự thật.
|
XÁC NHẬN
CƠ QUAN/TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
...., ngày....
tháng... năm ...
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
01-ĐĐN-CĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI
THẺ NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ CAO
Kính gửi: Ban Quản lý
các khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội
1. Họ và tên: ……………………………………………………………… 2. Giới
tính: …………
3. Ngày sinh:
………………..………………..………………..………………..………………….
4. Địa chỉ:
………………..………………..………………..………………..………………………
5. CC/CCCD/CMND: ………………..………………..………………..………………..…………
6. Đơn vị công tác:
………………..………………..………………..………………..……………
7. Chức vụ/vị trí công tác:
………………..………………..………………..…………………….
8. Lý do cấp đổi:
……..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…….
9. Các tài liệu kèm theo:
(1) ……..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………
(2)
……..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………..…………
Tôi cam kết các tài liệu gửi đến Ban Quản lý các
khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội là đúng sự thật.
|
XÁC NHẬN
CƠ QUAN/TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
...., ngày....
tháng... năm ...
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
01-ĐĐN-CL
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
THẺ NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ CAO
Kính gửi: Ban Quản
lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội
1. Họ và tên: ……………………………………………………………… 2. Giới
tính: …………
3. Ngày sinh:
………………..………………..………………..………………..………………….
4. Địa chỉ:
………………..………………..………………..………………..………………………
5. CC/CCCD/CMND: ………………..………………..………………..………………..…………
6. Đơn vị công tác:
………………..………………..………………..………………..……………
7. Chức vụ/vị trí công tác:
………………..………………..………………..……………………..
8. Lý do cấp lại:
……..…………..…………..…………..…………..…………..…………..………
9. Các tài liệu kèm theo:
(1) ………..…………………..…………………..…………………..…………………..……………
(2) ………..…………………..…………………..…………………..…………………..……………
Tôi cam kết các tài liệu gửi đến Ban Quản lý các
khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội là đúng sự thật.
|
XÁC NHẬN
CƠ QUAN/TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
...., ngày....
tháng... năm ...
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
01-ĐĐN-NH
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ NÂNG HẠNG
THẺ NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ CAO
Kính gửi: Ban Quản
lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội
1. Họ và tên: ……………………………………………………………… 2. Giới
tính: …………
3. Ngày sinh:
………………..………………..………………..………………..………………….
4. Địa chỉ:
………………..………………..………………..………………..………………………
5. CC/CCCD/CMND: ………………..………………..………………..………………..…………
6. Đơn vị công tác:
………………..………………..………………..………………..……………
7. Chức vụ/vị trí công tác:
………………..………………..………………..…………………….
8. Đề nghị xem xét hỗ trợ nâng hạng thẻ:
□ Thẻ bạc
□ Thẻ vàng
□ Thẻ kim cương
9. Các tài liệu kèm theo:
(1) ………..………………..………………..………………..………………..………………..……
(2) ………..………………..………………..………………..………………..………………..……
Tôi cam kết các tài liệu gửi đến Ban Quản lý các
khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội là đúng sự thật.
|
XÁC NHẬN
CƠ QUAN/TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
...., ngày....
tháng... năm ...
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
01-ĐĐN-TH
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THU HỒI
THẺ NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ CAO
Kính gửi: Ban Quản
lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội
1. Họ và tên: ……………………………………………………………… 2. Giới
tính: ………..
3. Ngày sinh:
………………..………………..………………..………………..…………………
4. Địa chỉ:
………………..………………..………………..………………..……………………
5. CC/CCCD/CMND:
………………..………………..………………..………………..………
6. Đơn vị công tác:
………………..………………..………………..………………..…………
7. Thẻ nhân lực công nghệ cao (loại thẻ):
………..……………………..…………………….
8. Lý do thu hồi: …………………………………………………………………………………..
9. Các tài liệu kèm theo:
(1) ………………………………………………………………………………………………….
(2) ………………………………………………………………………………………………….
Tôi cam kết các tài liệu gửi đến Ban Quản lý các
khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội là đúng sự thật.
|
|
...., ngày....
tháng... năm ...
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|