|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 5042/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 26
tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH NỘI BỘ BỊ BÃI BỎ LǷNH VỰC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP
ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ
thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ về Chương
trình cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh năm 2025 và 2026;
Căn cứ Quyết định số 717/QĐ-BNNMT ngày 10/4/2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường về việc thực hiện Chương trình cắt giảm, đơn giản hoá
thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh năm 2025 của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo
vệ thực vật,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính nội bộ được
sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính nội bộ bị bãi bỏ lĩnh vực trồng trọt và bảo
vệ thực vật thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
(có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Bãi bỏ Quyết định số 1667/QĐ-BNNMT
ngày 26/5/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính
nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước lĩnh vực Trồng trọt và Bảo vệ thực
vật thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật,
Cơ quan, Thủ trưởng các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng Trần Đức Thắng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Cục Chuyển đổi số;
- Báo Nông nghiệp và Môi trường;
- Lưu: VT, TTTV.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Hoàng Trung
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5042/QĐ-BNNMT ngày 26 tháng 11 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ được sửa đổi,
bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Nhóm
A)
|
TT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Lĩnh vực
|
Căn cứ pháp lý
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
|
|
I
|
LĨNH VỰC BẢO VỆ THỰC VẬT
|
|
1
|
5.000119
|
Công bố dịch hại thực vật thuộc thẩm quyền của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
Bảo vệ thực vật
|
- Điều 17 Luật Bảo
vệ và kiểm dịch thực vật;
- Điều 4, 5 Nghị định số 116/2014/NĐ-CP
- Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV quy trình công
bố dịch và công bố hết dịch ban hành kèm theo Quyết định số 146/QĐ-BVTV-KH
ngày 16/01/2018 của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
2
|
5.000120
|
Công bố hết dịch hại thực vật thuộc thẩm quyền của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Bảo vệ thực vật
|
- Điều 19 Luật Bảo
vệ và kiểm dịch thực vật;
- Điều 6 Nghị định số 116/2014/NĐ-CP
- Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV quy trình công
bố dịch và công bố hết dịch ban hành kèm theo Quyết định số 146/QĐ-BVTV-KH
ngày 16/01/2018 của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật
|
Bộ Nông nghiệp và Môi
trường
|
|
3
|
6.000224
|
Tạm ngừng hoặc cấm xuất khẩu, nhập khẩu vật thể
thuộc diện kiểm dịch thực vật
|
Bảo vệ thực vật
|
- Điều 35 Luật Bảo
vệ và kiểm dịch thực vật năm 2013;
- Điều 8, 10, 11, 12 Nghị định số 116/2014/NĐ-CP
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
4
|
5.000121
|
Tiếp tục xuất khẩu, nhập khẩu vật thể thuộc diện
kiểm dịch thực vật
|
Bảo vệ thực vật
|
- Điều 35 Luật Bảo
vệ và kiểm dịch thực vật năm 2013;
- Điều 9, 11, 13 Nghị định số 116/2014/NĐ-CP
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
5
|
5.000122
|
Quyết định việc hỗ trợ chống dịch hại thực vật và
triển khai việc hỗ trợ chống dịch
|
Bảo vệ thực vật
|
Điểm b khoản 1 Điều 18 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật năm 2013
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
6
|
5.000123
|
Quyết định xuất, cấp thuốc bảo vệ thực vật dự trữ
quốc gia để kịp thời chống dịch
|
Bảo vệ thực vật
|
- Điều 20 Luật Bảo
vệ và kiểm dịch thực vật năm 2013;
- Luật Dự trữ quốc
gia năm 2012
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
7
|
5.000124
|
Quyết định về số lượng, danh mục thuốc bảo vệ thực
vật dự trữ quốc gia
|
Bảo vệ thực vật
|
- Điều 20 Luật Bảo
vệ và kiểm dịch thực vật năm 2013
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
II
|
LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT
|
|
1
|
5.000078
|
Phê duyệt Chiến lược phát triển trồng trọt
|
Trồng trọt
|
Khoản 3 Điều 5 Luật
Trồng trọt năm 2018
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
2
|
5.000110
|
Đánh giá, xếp hạng năng lực
thực hiện việc cập nhật, khai thác và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng
trọt của các tổ chức
|
Trồng trọt
|
Điều 14 Thông tư 18/2019/TT-BNNPTNT
|
Cục Trồng trọt và
Bảo vệ thực vật
|
|
B
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
I.
|
LĨNH VỰC BẢO VỆ THỰC VẬT
|
|
1
|
5.000125
|
Công bố dịch hại thực vật thuộc thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
Bảo vệ thực vật
|
- Điều 17 Luật Bảo
vệ và kiểm dịch thực vật năm 2013;
- Điều 4, 5 Nghị định số 116/2014/NĐ-CP
- Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV quy trình công
bố dịch và công bố hết dịch ban hành kèm theo Quyết định số 146/QĐ-BVTV- KH
ngày 16/01/2018 của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật
|
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
|
2
|
5.000126
|
Công bố hết dịch hại thực vật thuộc thẩm quyền của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Bảo vệ thực vật
|
- Điều 19 Luật Bảo
vệ và kiểm dịch thực vật năm 2013;
- Điều 6 Nghị định số 116/2014/NĐ-CP
- Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV quy
trình công bố dịch và công bố hết dịch ban hành kèm theo Quyết định số
146/QĐ-BVTV- KH ngày 16/01/2018 của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật
|
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
|
II
|
LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT
|
|
1
|
6.002276
|
Ban hành Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật
nuôi trên đất trồng lúa phạm vi toàn tỉnh
|
Trồng trọt
|
- Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP
- Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
|
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
|
2
|
6.000242
|
Ban hành Danh mục loài cây trồng thuộc các loại
cây lâu năm được chứng nhận quyền sở hữu trên địa bàn tỉnh
|
Trồng trọt
|
Khoản 1 Điều 5 Thông tư liên tịch số 22/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT
|
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
|
3
|
6.000243
|
Lập kế hoạch, đề án phát triển vùng sản xuất hàng
hóa tập trung
|
Trồng trọt
|
Khoản 2 Điều 62 Luật
Trồng trọt năm 2018
|
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
|
4
|
6.000244
|
Xác định, công bố vùng sản xuất trên vùng đất dốc,
đất trũng, đất phèn, đất mặn, đất cát ven biển và đất có nguy cơ sa mạc hóa,
hoang mạc hóa
|
Trồng trọt
|
Khoản 4 Điều 71 Luật
Trồng trọt năm 2018
|
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
|
C
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
|
|
I.
|
LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT
|
|
1
|
6.002288
|
Ban hành Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật
nuôi trên địa bàn xã
|
Trồng trọt
|
- Khoản 3 Điều 7 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP
- Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
|
Ủy ban nhân dân cấp
xã
|
2. Danh mục thủ tục hành chính nội bộ bị bãi bỏ
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (nhóm A)
|
TT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Lĩnh vực
|
Căn cứ pháp lý
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
|
|
I
|
LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT
|
|
1
|
5.000109
|
Xây dựng đề án, chính sách hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu
cây trồng trên đất trồng lúa
|
Trồng trọt
|
Nghị định số 112/2024/NĐ-CP
|
Cấp có thẩm quyền
|
|
B
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
|
|
I.
|
LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT
|
|
1
|
6.002284
|
Ban hành Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật
nuôi trên đất trồng lúa phạm vi toàn huyện
|
Trồng trọt
|
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
|
Ủy ban nhân dân cấp
huyện
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP
TRUNG ƯƠNG
I. LĨNH VỰC BẢO VỆ THỰC VẬT
1. Công bố dịch hại thực vật
thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Báo cáo tình hình sinh vật gây hại
Căn cứ điều kiện công bố dịch hại thực vật quy định
tại Điều 4 Nghị định số 116/2014/NĐ-CP, Cục
Trồng trọt và Bảo vệ thực vật báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về
tình hình dịch hại, các số liệu thực tế chứng minh đủ điều kiện công bố dịch và
sự cần thiết phải công bố dịch, đề xuất phạm vi công bố dịch và các giải pháp
chống dịch.
- Bước 2: Quyết định công bố dịch hại thực vật
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường căn cứ vào
báo cáo của Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật quyết định công bố dịch
trong trường hợp sinh vật gây hại thực vật bùng phát, có nguy cơ lây lan nhanh
trên diện rộng, gây thiệt hại nghiêm trọng đối với thực vật khi dịch xảy ra có
nguy cơ lây lan, gây thiệt hại nghiêm trọng từ hai tỉnh trở lên và trường hợp
phát hiện sinh vật gây hại lạ, đối tượng phải kiểm soát có nguy cơ gây thiệt hại
nghiêm trọng đối với thực vật; phát hiện đối tượng kiểm dịch thực vật xâm nhập
vào lãnh thổ Việt Nam, có nguy cơ lây lan, đồng thời báo cáo ngay Thủ tướng
Chính phủ.
Trong trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền
công bố dịch thành lập Hội đồng tư vấn để lấy ý kiến. Hội đồng do người có thẩm
quyền công bố dịch hoặc cấp phó của người đó làm Chủ tịch, Cục trưởng Cục Trồng
trọt và Bảo vệ thực vật làm Phó Chủ tịch, thành viên là đại diện các cơ quan, tổ
chức có liên quan và các chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực bảo vệ thực vật.
Hội đồng tư vấn có trách nhiệm xem xét báo cáo của Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực
vật, đề xuất với người có thẩm quyền về việc công bố dịch, phạm vi công bố dịch,
các giải pháp chống dịch.
- Bước 3: Công khai Quyết định công bố
Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi công bố dịch, Quyết
định công bố dịch phải được thông báo công khai trên các phương tiện thông tin
đại chúng của trung ương và địa phương; chính quyền địa phương nơi công bố dịch
phải thông báo cho chủ thực vật, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn biết
và thực hiện.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị công bố dịch của Cục trưởng Cục
Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (Phụ lục 9 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở
661: 2018/BVTV);
- Báo cáo tình hình sinh vật gây hại của Cục Trồng
trọt và Bảo vệ thực vật (Phụ lục 10 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661:
2018/BVTV);
- Dự thảo Quyết định công bố dịch ở Trung ương (Phụ
lục 11 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cục Trồng
trọt và Bảo vệ thực vật.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
f) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
công bố dịch hại theo mẫu Phụ lục 11 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661:
2018/BVTV.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình đề nghị công bố dịch của Cục trưởng Cục
Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (Phụ lục 9 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở
661: 2018/BVTV);
- Báo cáo tình hình sinh vật gây hại của Cục Trồng
trọt và Bảo vệ thực vật (Phụ lục 10 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661:
2018/BVTV);
- Dự thảo Quyết định công bố dịch ở Trung ương (Phụ
lục 11 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Công bố dịch hại thực vật trong các trường hợp
sau đây:
- Khi sinh vật gây hại thực vật bùng phát, có nguy
cơ lây lan nhanh trên diện rộng, gây thiệt hại nghiêm trọng đối với thực vật từ
hai tỉnh trở lên;
- Khi phát hiện sinh vật gây hại lạ, đối tượng phải
kiểm soát có nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng đối với thực vật;
- Khi phát hiện đối tượng kiểm dịch thực vật xâm nhập
vào lãnh thổ Việt Nam, có nguy cơ lây lan.
* Đối với sinh vật gây hại thực vật không thuộc đối
tượng kiểm dịch thực vật, không phải là sinh vật gây hại lạ thì phải đảm bảo
hai điều kiện sau:
- Sinh vật gây hại thực vật gia tăng đột biến cả về
số lượng, diện tích, mức độ gây hại so với trung bình của 02 (hai) năm trước liền
kề của thời điểm công bố dịch và dự báo của cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm
dịch thực vật cấp tỉnh trở lên; có nguy cơ lây lan nhanh trên diện rộng, ảnh hưởng
nghiêm trọng đến sản xuất, môi trường, đời sống nhân dân, vượt quá khả năng kiểm
soát của chủ thực vật;
- Các biện pháp quản lý sinh vật gây hại đã được chủ
thực vật áp dụng theo hướng dẫn của cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực
vật nhưng chưa đạt hiệu quả, phải áp dụng các biện pháp khẩn cấp, bắt buộc chủ
thực vật, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn có dịch thực hiện nghiêm
chỉnh trong một thời gian nhất định để nhanh chóng khống chế, dập tắt dịch.
* Đối với sinh vật gây hại thực vật là đối tượng kiểm
dịch thực vật hoặc sinh vật gây hại lạ
Khi phát hiện đối tượng kiểm dịch thực vật hoặc
sinh vật gây hại lạ xuất hiện hoặc xâm nhập vào lãnh thổ Việt Nam, có nguy cơ
thiết lập quần thể, lây lan ra diện rộng mà phải áp dụng các biện pháp khẩn cấp,
bắt buộc chủ thực vật, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn có dịch thực
hiện nghiêm chỉnh để nhanh chóng bao vây và xử lý triệt để đối tượng kiểm dịch
thực vật hoặc sinh vật gây hại lạ.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Bảo vệ và kiểm
dịch thực vật năm 2013.
- Nghị định số 116/2014/NĐ-CP
ngày 04/12/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
- Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV quy trình công bố
dịch và công bố hết dịch ban hành kèm theo Quyết định số 146/QĐ-BVTV-KH ngày
16/01/2018 của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật.
Phụ lục 9
Tờ trình đề nghị
công bố dịch ở trung ương
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
CỤC TRỒNG TRỌT
VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/TTr-TTTV
|
...............,
ngày ....... tháng ......năm 20.......
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị
công bố dịch (tên dịch hại).............trên (tên cây trồng).........trên
địa bàn các tỉnh/ vùng…………………………………
Kính gửi: Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Nội dung Tờ trình bao gồm 3 phần chính:
Phần 1: Nêu lý do đưa ra nội dung trình duyệt.
Phần 2: Nội dung và căn cứ các vấn đề cần đề
xuất (trong đó có đề xuất các phương án chống dịch).
Phần 3: Kiến nghị cấp trên (hỗ trợ, bảo đảm
các điều kiện cần thiết để thực hiện việc chống dịch hiệu quả).
(Báo cáo chi tiết kèm theo)
Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật trình Bộ trưởng
phê duyệt và ra quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Kế hoạch-Tài chính;
- ........
- Lưu: VT, TTTV.
|
CỤC TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
Phụ lục 10
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
CỤC TRỒNG TRỌT
VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TTTV-..
|
........., ngày
....... tháng ......năm 20.......
|
BÁO CÁO
Tình hình (tên
sinh vật gây hại) … (tên cây trồng) … trên địa bàn ……
(Kèm theo Tờ trình số …. Ngày … tháng … năm … của Cục Trồng trọt và Bảo vệ
thực vật)
I. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI
1. Thời tiết (tỉnh/vùng): Tình hình thời tiết hiện
tại có liên quan đến sinh trưởng, phát triển của cây trồng và dịch hại.
2. Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển
Báo cáo tổng diện tích gieo trồng, giống, giai đoạn
sinh trưởng của cây trồng trong thời điểm hiện tại.
3. Nhận xét tình hình sinh vật gây hại: Thống kê diện
tích nhiễm, mật độ, tỷ lệ của dịch hại, so sánh với cùng kỳ 2 năm trước liền kề
(bảng thống kê kèm theo)
II. BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐÃ THỰC HIỆN
1. Các biện pháp kỹ thuật, tổ chức chỉ đạo đã thực
hiện
(Các biện pháp kỹ thuật đã áp dụng để xử lý, thời
gian áp dụng các biện pháp xử lý, các văn bản chỉ đạo phòng trừ đã thực hiện)
2. Kết quả phòng trừ.
III. ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ DỊCH HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI
1. Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố đến phát sinh,
hình thành dịch
- Giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây trồng;
- Các yếu tố canh tác, mật độ gieo trồng;
- Yếu tố thời tiết;
- Tuổi sâu, tỷ lệ/cấp bệnh;
- Diện tích, mức độ môi giới truyền bệnh (nếu là dịch
hại có môi giới truyền bệnh),…;
- Nguồn dịch hại trên ký chủ phụ có khả năng lan
truyền.
2. Dự kiến:
- Diện tích nhiễm, mức gây hại của dịch hại trong
thời gian tới;
- Khoảng thời gian (cao điểm) bùng phát dịch hại;
- Địa điểm bùng phát dịch hại;
- Khả năng thiệt hại năng suất (%).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Kế hoạch- Tài chính;
- ........
- Lưu: VT, TTBV.
|
CỤC TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT
BẢNG THỐNG KÊ DIỆN
TÍCH NHIỄM
(tên dịch hại) ……
hại (tên cây trồng) ……….
Đến ngày …….
tháng…….. năm …
(Kèm theo Tờ
trình số :… ngày… tháng … năm… của Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật)
|
STT
|
Tỉnh /Xã
|
Giai đoạn sinh trưởng của cây trồng
|
Diện tích nhiễm (ha)
|
Diện tích nhiễm dự kiến (ha)
|
Ghi chú
|
|
Tổng số
|
Nặng
|
Mất trắng
|
|
Diện tích nhiễm hiện tại (ha)
|
Diện tích TB 02 năm trước liền kề (ha) *
|
So với TB 02 năm trước liền kề (%)
|
Diện tích nhiễm hiện tại (ha)
|
Diện tích TB 02 năm trước liền kề (ha)
|
So với TB 02 năm trước liền kề (%)
|
Diện tích nhiễm hiện tại (ha)
|
Diện tích TB 02 năm trước liền kề (ha)
|
So với TB 02 năm trước liền kề (%)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(* )Tổng diện tích nhiễm của 02 năm liền kề chia
trung bình
Phụ lục 11
Quyết định công bố
dịch ở Trung ương
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……. /QĐ-BNNMT
|
.……….,
ngày tháng năm 20
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố dịch
(tên dịch hại).………. hại (tên cây trồng) …….. trên địa
bàn ……………………………………….………………………
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định 35/2025/NĐ-CP
ngày 25/02/2025 của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Luật Bảo
vệ và kiểm dịch thực vật năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 116/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2014 của
Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật;
Xét đề nghị của Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật
tại Tờ trình số ……./TTr-TTTV ngày ……. tháng ……. năm 20….,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố dịch (tên dịch hại)…
hại (tên cây trồng) … trên phạm vi ……. Bắt đầu từ (ngày, tháng, năm) …….
Điều 2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương (tên)..….. có trách nhiệm:
1. Chỉ đạo công tác giám sát để phát hiện kịp thời,
công bố và khoanh vùng dịch (tên dịch hại)….. trên địa bàn của địa
phương; thành lập Ban chỉ đạo các cấp.
2. Tổ chức thực hiện công tác phòng, trừ dịch bệnh
tại địa phương theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn, huy động sự tham gia của
nông dân, ngành nông nghiệp, tổ chức chính quyền và hệ thống chính trị các cấp
và chủ động nguồn kinh phí địa phương để phòng, trừ dịch.
3. Tổ chức tuyên truyền cho nông dân về tác hại và
biện pháp phòng trừ phòng trừ dịch.
4. Thực hiện các chính sách hỗ trợ phòng, trừ dịch
theo quy định.
5. Báo cáo thường xuyên Bộ Nông nghiệp và Môi trường
và các Bộ, ngành liên quan về tình hình dịch tại địa phương và kết quả công tác
phòng, trừ dịch.
Điều 3. Các Cục thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi
trường có trách nhiệm:
1. Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật chỉ đạo các cơ
quan chuyên ngành bảo vệ thực vật các cấp tổ chức tốt công tác dự tính dự báo
tình hình phát sinh, diễn biến dịch hại và thông báo kịp thời, hướng dẫn các cấp
và nông dân biết để chủ động phòng, trừ và dập tắt dịch; kiểm tra công tác
phòng, trừ dịch tại các địa phương.
2. Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật phối hợp Sở
Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn nông dân các biện pháp về sử dụng giống, bố
trí mùa vụ, kỹ thuật gieo trồng, quản lý dinh dưỡng, quản lý nước tưới để giúp
cây trồng chống, chịu bệnh tốt.
3. Các tổ chức khoa học và chuyển giao công nghệ có
liên quan có trách nhiệm:
- Tham gia xác định bệnh và thực hiện các nghiên cứu
(đối với dịch hại lạ);
- Thực hiện công tác khuyến nông trong phòng chống
dịch.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ban hành
Điều 5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương, Chánh văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 5;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Công báo Chính phủ, Website Chính phủ;
- Website Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Chi cục BVTV/Trồng trọt và BVTV các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các cơ quan, đơn vị có liên quan trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Lưu: VT, TTTV.
|
BỘ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
2. Công bố hết dịch hại thực
vật thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Báo cáo kết quả chống dịch và đề xuất
công bố hết dịch
Khi dịch hại thực vật đã được khống chế và không
còn nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng thì Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật
báo cáo kết quả chống dịch và đề xuất công bố hết dịch với Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
- Bước 2: Quyết định công bố hết dịch hại thực vật
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường căn cứ vào
báo cáo của Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật quyết định công bố hết
dịch.
- Bước 3: Công khai Quyết định công bố hết dịch
Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi người có thẩm quyền
ký Quyết định công bố hết dịch, Quyết định phải được thông báo công khai trên
các phương tiện thông tin đại chúng của trung ương và địa phương.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị công bố hết dịch hại thực vật của
Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (Phụ lục 13 ban hành kèm theo Tiêu
chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV).
- Báo cáo kết quả chống dịch và đề xuất công bố hết
dịch của Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (Phụ lục 14 ban hành kèm
theo Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV).
- Dự thảo Quyết định công bố hết dịch ở trung ương
(Phụ lục 15 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cục Trồng
trọt và Bảo vệ thực vật.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
f) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định công bố hết dịch hại theo mẫu Phụ lục 15
ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình đề nghị công bố hết dịch hại thực vật của
Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (Phụ lục 13 ban hành kèm theo Tiêu
chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV).
- Báo cáo kết quả chống dịch và đề xuất công bố hết
dịch của Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (Phụ lục 14 ban hành kèm
theo Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV).
- Dự thảo Quyết định công bố hết dịch ở trung ương
(Phụ lục 15 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Khi dịch hại thực vật đã được khống chế và không
còn nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng thì người có thẩm quyền công bố dịch
theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật Bảo
vệ và kiểm dịch thực vật quyết định công bố hết dịch.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Bảo vệ và
kiểm dịch thực vật năm 2013.
- Nghị định số 116/2014/NĐ-CP
ngày 04/12/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
- Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV quy trình công bố
dịch và công bố hết dịch ban hành kèm theo Quyết định số 146/QĐ-BVTV-KH ngày
16/01/2018 của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật.
Phụ lục 13
Tờ trình đề nghị
công bố hết dịch ở trung ương
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
CỤC TRỒNG TRỌT
VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/TTr-TTTV
|
........., ngày
......... tháng ....... năm 20.......
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị
công bố hết dịch (tên dịch hại).........hại (tên cây trồng).......
trên địa bàn ………………………………………
Kính gửi: Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Nội dung Tờ trình gồm 3 phần chính:
Phần 1: Nêu lý do đưa ra nội dung trình duyệt.
Phần 2: Nội dung và căn cứ các vấn đề cần đề
xuất.
Phần 3: Kiến nghị cấp trên.
(Báo cáo chi tiết kèm theo)
Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật trình Bộ trưởng
phê duyệt và quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Kế hoạch- Tài chính;
- ........
- Lưu: VT, TTTV.
|
CỤC TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
Phụ lục 14
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
CỤC TRỒNG TRỌT
VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/TTTV-TV
|
............,
ngày ......... tháng ....... năm 20.......
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ
CHỐNG DỊCH
(tên sinh vật gây
hại) … hại (tên cây trồng) …. trên địa bàn …….
(Kèm theo Tờ
trình số: …../TTr-TTTV ngày ..… của Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật)
I. KẾT QUẢ CHỐNG DỊCH
1. Nhận định tình hình dịch hại (Thời tiết, giai đoạn
sinh trưởng, phát triển của cây trồng, thống kê diện tích nhiễm của dịch hại).
2. Các biện pháp kỹ thuật, tổ chức chỉ đạo thực hiện.
3. Kết quả chống dịch.
4. Dự báo xu hướng phát sinh của dịch hại.
II. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
- Đề nghị công bố hết dịch trên địa bàn …;
- Giải pháp quản lý dịch hại bền vững.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Kế hoạch- Tài chính;
- ........
- Lưu: VT, TTTV.
|
CỤC TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
Phụ lục 15
Quyết định công bố
hết dịch ở Trung ương
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-BNNMT
|
……….,
ngày tháng năm 20
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố hết
dịch (tên dịch hại) .………. hại (tên cây trồng) …….. trên
địa bàn các tỉnh/ vùng ……….
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định 35/2025/NĐ-CP
ngày 25/02/2025 của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Luật Bảo
vệ và kiểm dịch thực vật năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 116/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2014 của
Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ và kiểm dịch thực vật;
Xét đề nghị của Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật
tại Tờ trình số /TTr-TTTV ngày … tháng … năm….,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố hết dịch (tên dịch hại) trên
phạm vi…. từ thời gian ……
Điều 2. Giao các cơ quan, ban, ngành chịu
trách nhiệm: Một số nội dung tham khảo:
Thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông
tin đại chúng về Quyết định công bố hết dịch;Thường xuyên kiểm tra, theo dõi chặt
chẽ diễn biến của dịch hại trên đồng ruộng, thực hiện các biện pháp phòng, trừ,
ngăn ngừa sự bùng phát trở lại của dịch hại; Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện
việc dự báo dịch hại, duy trì chế độ báo cáo và báo cáo ngay khi dịch có nguy
cơ bùng phát trở lại.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày
ban hành.
Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương, Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo
vệ thực vật và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 5;
…….
- Lưu: VT, TTTV.
|
BỘ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
3. Tạm ngừng hoặc cấm xuất khẩu,
nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Báo cáo về tạm ngừng hoặc cấm xuất khẩu,
nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật (sau đây gọi tắt là vật thể)
Căn cứ vào quy định tại Điều 8 và Điều 10 của Nghị
định số 116/2014/NĐ- CP, Cục Trồng trọt và
Bảo vệ thực vật xác định cụ thể loại vật thể phải tạm ngừng hoặc cấm xuất khẩu,
nhập khẩu; nguyên nhân phải tạm ngừng hoặc cấm xuất khẩu, nhập khẩu đối với một
quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nhất định và báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường.
- Bước 2: Quyết định tạm ngừng hoặc cấm xuất khẩu,
nhập khẩu vật thể.
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường căn cứ báo
cáo của Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật để xem xét, trong trường hợp cần thiết
tổ chức họp lấy ý kiến của các Bộ, ngành liên quan trước khi quyết định tạm ngừng
hoặc cấm xuất khẩu, nhập khẩu vật thể. Quyết định tạm ngừng hoặc cấm xuất khẩu,
nhập khẩu vật thể phải quy định cụ thể các nội dung sau:
+ Tên vật thể bao gồm cả tên khoa học;
+ Tên quốc gia hoặc vùng lãnh thổ mà từ đó vật thể
được xuất khẩu sang Việt Nam hoặc nhập khẩu từ Việt Nam;
+ Nguyên nhân phải tạm ngừng hoặc cấm xuất khẩu, nhập
khẩu bao gồm cơ sở pháp lý và cơ sở khoa học;
- Bước 3: Công bố Quyết định
Quyết định có hiệu lực sau 02 tháng (60 ngày) kể từ
ngày ký và trong thời hạn 24 giờ phải được công bố chính thức trên các phương
tiện thông tin đại chúng và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền về kiểm dịch thực
vật của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Dự thảo Quyết định tạm
ngừng hoặc cấm xuất khẩu, nhập khẩu vật thể.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cục Trồng
trọt và Bảo vệ thực vật.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
f) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
tạm ngừng hoặc cấm xuất khẩu, nhập khẩu vật thể.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Tạm ngừng xuất khẩu vật thể trong các trường hợp
sau đây:
- Vật thể có nguy cơ cao mang theo đối tượng kiểm dịch
thực vật của nước nhập khẩu và chưa có biện pháp xử lý triệt để;
- Vật thể đã bị vi phạm quy định của nước nhập khẩu
mà chưa có biện pháp khắc phục triệt để nguyên nhân vi phạm và có nguy cơ làm mất
thị trường xuất khẩu.
* Tạm ngừng nhập khẩu vật thể trong các trường hợp
sau đây:
- Vật thể nhập khẩu từ quốc gia, vùng lãnh thổ có
nguy cơ cao mang theo đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam mà chưa có biện
pháp xử lý triệt để;
- Vật thể nhập khẩu từ một quốc gia, vùng lãnh thổ
bị phát hiện nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật hoặc sinh vật gây hại lạ mà cơ
quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật ở trung ương đã có thông báo về
việc không tuân thủ quy định kiểm dịch thực vật của Việt Nam;
- Vật thể từ quốc gia hoặc vùng lãnh thổ có thông
tin chính thức về sự bùng phát đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam.
* Cấm xuất khẩu vật thể trong các trường hợp sau
đây:
- Vật thể thuộc Danh mục cấm nhập khẩu của nước nhập
khẩu;
- Vật thể không có biện pháp xử lý đáp ứng quy định
của nước nhập khẩu.
* Cấm nhập khẩu vật thể trong các trường hợp sau
đây:
- Vật thể nhập khẩu từ quốc gia, vùng lãnh thổ được
xác định có nguy cơ cao mang theo đối tượng kiểm dịch thực vật, đe dọa sản xuất
nông nghiệp trong nước, an ninh lương thực quốc gia mà không có biện pháp xử lý
triệt để;
- Vật thể nhập khẩu đã bị áp dụng biện pháp xử lý tạm
ngừng nhập khẩu nhưng vẫn không áp dụng các biện pháp khắc phục hoặc đã áp dụng
nhưng vẫn không đáp ứng được các quy định kiểm dịch thực vật nhập khẩu của Việt
Nam.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Bảo vệ và
kiểm dịch thực vật năm 2013;
- Nghị định số 116/2014/NĐ-CP
ngày 04/12/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
4. Tiếp tục xuất khẩu, nhập khẩu
vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Báo cáo về tiếp tục xuất khẩu, nhập khẩu
vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật (sau đây gọi tắt là vật thể).
Căn cứ vào quy định tại Điều 9 Nghị định số 116/2014/NĐ-CP, Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực
vật kiểm tra, giám sát, xác nhận việc thực hiện hiệu quả các biện pháp khắc phục
và báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Bước 2: Quyết định tiếp tục xuất khẩu, nhập khẩu
vật thể.
+ Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường căn cứ báo
cáo của Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật xem xét để quyết định tiếp tục xuất
khẩu, nhập khẩu vật thể.
- Bước 3: Công bố Quyết định
Quyết định tiếp tục xuất khẩu, nhập khẩu vật thể có
hiệu lực kể từ ngày ký và trong thời hạn 24 giờ phải được công bố chính thức trên
các phương tiện thông tin đại chúng và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền về
kiểm dịch thực vật của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Dự thảo Quyết định
tiếp tục xuất khẩu, nhập khẩu vật thể.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cục Trồng
trọt và Bảo vệ thực vật.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
f) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Nông nghiệp
và Môi trường.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
tiếp tục xuất khẩu, nhập khẩu vật thể.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Điều kiện để tiếp tục xuất khẩu vật thể:
- Vật thể đã được áp dụng đầy đủ các biện pháp theo
hướng dẫn của cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật có thẩm quyền;
- Vật thể đã được kiểm tra, giám sát, xác nhận việc
thực hiện hiệu quả các biện pháp khắc phục được các nguy cơ quy định tại Khoản
1 Điều 8 của Nghị định số 116/2014/NĐ-CP.
* Điều kiện để tiếp tục nhập khẩu vật thể
- Vật thể đã được cơ quan kiểm dịch thực vật của nước
xuất khẩu báo cáo xác định nguyên nhân bị nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật và
đã áp dụng các biện pháp xử lý triệt để;
- Vật thể đã được kiểm tra, giám sát, xác nhận hiệu
quả thực hiện các biện pháp khắc phục được các nguy cơ quy định tại Khoản 2 Điều
8 Nghị định số 116/2014/NĐ-CP.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Bảo vệ và
kiểm dịch thực vật năm 2013;
- Nghị định số 116/2014/NĐ-CP
ngày 04/12/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
5. Quyết định việc hỗ trợ chống
dịch hại thực vật và triển khai việc hỗ trợ chống dịch
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng quyết
định việc hỗ trợ chống dịch và triển khai việc hỗ trợ chống dịch.
- Bước 2: Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết
định.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Dự thảo Quyết định
việc hỗ trợ chống dịch và triển khai việc hỗ trợ chống dịch.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Thủ tướng
Chính phủ
f) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thủ tướng
Chính phủ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
việc hỗ trợ chống dịch.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Bảo vệ và kiểm
dịch thực vật năm 2013.
6. Quyết định xuất, cấp thuốc bảo
vệ thực vật dự trữ quốc gia để kịp thời chống dịch
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trong trường hợp đột xuất, cấp bách khi
có dịch và căn cứ vào đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dịch,
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định xuất, cấp thuốc bảo vệ thực vật
dự trữ quốc gia để kịp thời chống dịch có giá trị tương ứng với thẩm quyền quyết
định chi ngân sách của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tại Luật ngân sách nhà nước.
- Bước 2: Báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng thời
thông báo với Bộ Tài chính về việc xuất, cấp thuốc bảo vệ thực vật dự trữ quốc
gia.
Trường hợp vượt quá thẩm quyền, Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Dự thảo Quyết định
xuất, cấp thuốc bảo vệ thực vật dự trữ quốc gia.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
f) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
Trường hợp vượt quá thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường: Thủ tướng Chính phủ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
xuất, cấp thuốc bảo vệ thực vật dự trữ quốc gia.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Bảo vệ và
kiểm dịch thực vật năm 2013;
- Luật Dự trữ quốc
gia năm 2012.
7. Quyết định về số lượng, danh
mục thuốc bảo vệ thực vật dự trữ quốc gia
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Bộ Nông nghiệp và Môi trường xây dựng
Danh mục, số lượng thuốc bảo vệ thực vật dự trữ quốc gia.
- Bước 2: Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định danh
mục, số lượng thuốc bảo vệ thực vật dự trữ quốc gia.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ bao gồm: Dự thảo Quyết
định danh mục, số lượng thuốc bảo vệ thực vật dự trữ quốc gia.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Thủ tướng
Chính phủ
f) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thủ tướng
Chính phủ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
danh mục, số lượng thuốc bảo vệ thực vật dự trữ quốc gia.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật năm 2013
II. LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT.
1. Phê duyệt Chiến lược phát
triển trồng trọt
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối
hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng Chiến lược
phát triển trồng trọt.
- Bước 2: Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến
lược phát triển trồng trọt.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ bao gồm: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Thủ tướng
Chính phủ
f) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thủ tướng
Chính phủ.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
Phê duyệt Chiến lược phát triển trồng trọt.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Trồng trọt năm
2018.
2. Đánh giá, xếp hạng năng lực
thực hiện việc cập nhật, khai thác và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng
trọt của các tổ chức
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tổng hợp
kết quả thực hiện việc cập nhật, khai thác và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về
trồng trọt của các tổ chức.
- Bước 2: Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thực hiện
đánh giá, xếp hạng năng lực thực hiện việc cập nhật, khai thác và quản lý cơ sở
dữ liệu quốc gia về trồng trọt và công bố công khai kết quả đánh giá, xếp hạng
năng lực thực hiện việc cập nhật, khai thác và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia
theo quy định.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ bao gồm: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các tổ
chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Trồng
trọt và Bảo vệ thực vật
f) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cục Trồng
trọt và Bảo vệ thực vật.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Đánh giá, xếp hạng năng lực thực hiện việc cập nhật,
khai thác và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt;
- Công bố công khai kết quả đánh giá, xếp hạng năng
lực thực hiện việc cập nhật, khai thác và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia theo
quy định.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Thông tư
số 18/2019/TT-BNNPTNT quy định việc cung cấp
thông tin, cập nhật, khai thác và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt.
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
I. LĨNH VỰC BẢO VỆ THỰC VẬT
1. Công bố dịch hại thực vật
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Báo cáo tình hình sinh vật gây hại
Căn cứ điều kiện công bố dịch hại thực vật quy định
tại Điều 4 Nghị định số 116/2014/NĐ-CP,
Chi cục Bảo vệ thực vật/Trồng trọt và Bảo vệ thực vật trình Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình dịch
hại, các số liệu thực tế chứng minh đủ điều kiện công bố dịch và sự cần thiết
phải công bố dịch, đề xuất phạm vi công bố dịch và các giải pháp chống dịch.
- Bước 2: Quyết định công bố dịch hại thực vật
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào báo
cáo của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định công bố dịch đối với
trường hợp sinh vật gây hại thực vật bùng phát, có nguy cơ lây lan nhanh trên
diện rộng, gây thiệt hại nghiêm trọng đối với thực vật và báo cáo ngay Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Trong trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền
công bố dịch thành lập Hội đồng tư vấn để lấy ý kiến. Hội đồng do người có thẩm
quyền công bố dịch hoặc cấp phó của người đó làm Chủ tịch, Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường làm Phó Chủ tịch, thành viên là đại diện các cơ quan, tổ
chức có liên quan và các chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực bảo vệ thực vật.
Hội đồng tư vấn có trách nhiệm xem xét báo cáo của Chi cục Bảo vệ thực vật/ Trồng
trọt và Bảo vệ thực vật, đề xuất với người có thẩm quyền về việc công bố dịch,
phạm vi công bố dịch, các giải pháp chống dịch.
- Bước 3: Công bố Quyết định
Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi công bố dịch, Quyết
định công bố dịch phải được thông báo công khai trên các phương tiện thông tin
đại chúng của trung ương và địa phương; chính quyền địa phương nơi công bố dịch
phải thông báo cho chủ thực vật, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn biết
và thực hiện.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị công bố dịch của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường (Phụ lục 2 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661:
2018/BVTV);
- Báo cáo tình hình sinh vật gây hại của Sở Nông
nghiệp và Môi trường (Phụ lục 3 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661:
2018/BVTV);
- Dự thảo Quyết định công bố dịch của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh (Phụ lục 4 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661:
2018/BVTV).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông
nghiệp và Môi trường tỉnh/thành phố.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
f) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
công bố dịch hại theo mẫu Phụ lục 4 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661:
2018/BVTV.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình đề nghị công bố dịch của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường (Phụ lục 2 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661:
2018/BVTV);
- Báo cáo tình hình sinh vật gây hại của Sở Nông
nghiệp và Môi trường (Phụ lục 3 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661:
2018/BVTV);
- Dự thảo Quyết định công bố dịch của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh (Phụ lục 4 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661:
2018/BVTV).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Công bố dịch hại thực vật trong trường hợp: Khi
sinh vật gây hại thực vật bùng phát, có nguy cơ lây lan nhanh trên diện rộng,
gây thiệt hại nghiêm trọng đối với thực vật.
* Đối với sinh vật gây hại thực vật không thuộc đối
tượng kiểm dịch thực vật, không phải là sinh vật gây hại lạ thì phải đảm bảo
hai điều kiện sau:
- Sinh vật gây hại thực vật gia tăng đột biến cả về
số lượng, diện tích, mức độ gây hại so với trung bình của 02 (hai) năm trước liền
kề của thời điểm công bố dịch và dự báo của cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm
dịch thực vật cấp tỉnh trở lên; có nguy cơ lây lan nhanh trên diện rộng, ảnh hưởng
nghiêm trọng đến sản xuất, môi trường, đời sống nhân dân, vượt quá khả năng kiểm
soát của chủ thực vật;
- Các biện pháp quản lý sinh vật gây hại đã được chủ
thực vật áp dụng theo hướng dẫn của cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực
vật nhưng chưa đạt hiệu quả, phải áp dụng các biện pháp khẩn cấp, bắt buộc chủ
thực vật, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn có dịch thực hiện nghiêm
chỉnh trong một thời gian nhất định để nhanh chóng khống chế, dập tắt dịch.
* Đối với sinh vật gây hại thực vật là đối tượng kiểm
dịch thực vật hoặc sinh vật gây hại lạ
Khi phát hiện đối tượng kiểm dịch thực vật hoặc sinh
vật gây hại lạ xuất hiện hoặc xâm nhập vào lãnh thổ Việt Nam, có nguy cơ thiết
lập quần thể, lây lan ra diện rộng mà phải áp dụng các biện pháp khẩn cấp, bắt
buộc chủ thực vật, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn có dịch thực hiện
nghiêm chỉnh để nhanh chóng bao vây và xử lý triệt để đối tượng kiểm dịch thực
vật hoặc sinh vật gây hại lạ.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Bảo vệ và
kiểm dịch thực vật năm 2013;
- Nghị định số 116/2014/NĐ-CP
ngày 04/12/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật;
- Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV quy trình công bố
dịch và công bố hết dịch ban hành kèm theo Quyết định số 146/QĐ-BVTV-KH ngày
16/01/2018 của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật.
Phụ lục 2
Tờ trình đề nghị
công bố dịch trên địa bàn xã/tỉnh
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.........................
|
................,
ngày ........ tháng ......năm 20.......
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị
công bố dịch (tên dịch hại)................trên (tên cây
trồng)......... trên địa bàn ……………………………………………
Kính gửi: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh ......................
Nội dung tờ trình gồm 3 phần như sau:
Phần 1: Nêu lý do đưa ra nội dung trình duyệt.
Phần 2: Nội dung và căn cứ các vấn đề cần đề
xuất (trong đó có các phương án chống dịch khả thi).
Phần 3: Kiến nghị cấp trên (hỗ trợ, bảo đảm
các điều kiện cần thiết để thực hiện việc chống dịch hiệu quả).
(Đính kèm Báo cáo tình hình dịch hại thực vật đề
nghị công bố dịch tại địa phương của Chi cục Bảo vệ thực vật/Trồng trọt và Bảo
vệ thực vật)
Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch UBND tỉnh/thành
phố phê duyệt và ra quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
...
- Lưu:
|
GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)
|
Phụ lục 3
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.........................
|
........., ngày
........ tháng ......năm 20.......
|
BÁO CÁO
Tình hình (tên
sinh vật gây hại) …. (tên cây trồng) …. trên địa bàn ………..
(Kèm theo Tờ trình số …. Ngày …. của Sở Nông nghiệp và Môi trường)
Kính gửi: Ủy ban
nhân dân tỉnh….
I. TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI
1. Thời tiết (tỉnh/vùng): Tình hình thời tiết hiện
tại có liên quan đến sinh trưởng, phát triển của cây trồng và dịch hại.
2. Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển
Báo cáo tổng diện tích gieo trồng, giống, giai đoạn
sinh trưởng của cây trồng trong thời điểm hiện tại.
3. Nhận xét tình hình sinh vật gây hại: Thống kê diện
tích nhiễm, mật độ, tỷ lệ của dịch hại, so sánh với cùng kỳ 2 năm trước liền kề
(bảng thống kê kèm theo)
II. BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐÃ THỰC HIỆN
1. Các biện pháp kỹ thuật, tổ chức chỉ đạo đã thực
hiện
(Các biện pháp kỹ thuật đã áp dụng để xử lý, thời
gian áp dụng các biện pháp xử lý, các văn bản chỉ đạo phòng trừ đã thực hiện)
2. Kết quả phòng trừ.
III. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH DỊCH HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI
1. Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố đến phát sinh,
hình thành dịch
Gồm: Giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây trồng;
Các yếu tố canh tác, mật độ gieo trồng; Yếu tố thời tiết; Tuổi sâu, tỷ lệ/cấp bệnh;
Diện tích, mức độ môi giới truyền bệnh (nếu là dịch hại có môi giới truyền bệnh);
Nguồn dịch hại trên ký chủ phụ có khả năng lan truyền.
2. Dự kiến :
- Diện tích nhiễm, mức gây hại của dịch hại trong
thời gian tới;
- Khoảng thời gian (cao điểm) bùng phát dịch hại;
- Địa điểm bùng phát dịch hại;
- Khả năng gây thiệt hại năng suất (%).
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;
- Trung tâm TTTV vùng;
- ........
- Lưu: VT, TTTV.
|
GIÁM ĐỐC
(ký tên, đóng dấu)
|
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
BẢNG THỐNG KÊ DIỆN
TÍCH NHIỄM
(tên dịch hại) ……
hại (tên cây trồng) ……….
Đến ngày …….
tháng…….. năm …
(Kèm theo Tờ
trình số :… ngày… tháng … năm… của Sở Nông nghiệp và Môi trường)
|
STT
|
Tỉnh/Xã
|
Giai đoạn sinh trưởng của cây trồng
|
Diện tích nhiễm (ha)
|
Diện tích nhiễm dự kiến (ha)
|
Ghi chú
|
|
Tổng số
|
Nặng
|
Mất trắng
|
|
Diện tích nhiễm hiện tại (ha)
|
Diện tích TB 02 năm trước liền kề (ha) *
|
So với TB 02 năm trước liền kề (%)
|
Diện tích nhiễm hiện tại (ha)
|
Diện tích TB 02 năm trước liền kề (ha)
|
So với TB 02 năm trước liền kề (%)
|
Diện tích nhiễm hiện tại (ha)
|
Diện tích TB 02 năm trước liền kề (ha)
|
So với TB 02 năm trước liền kề (%)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(* )Tổng diện tích nhiễm của 02 năm liền kề chia
trung bình
Phụ lục 4
Quyết định công bố
dịch của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ …
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………
|
…….………., ngày
…… tháng …… năm 20…..
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố dịch
(tên dịch hại).…. hại (tên cây trồng) …. trên địa
bàn (xã/tỉnh) ……………………
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ …
Các căn cứ Pháp lý;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Tờ trình số: … ngày … tháng … năm ….,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố dịch (tên dịch hại)….… hại
(tên cây trồng) …….. trên phạm vi (xã/tỉnh)........... từ ngày
......................
Điều 2. Giao nhiệm vụ cho các cơ quan, đơn vị
tại địa phương (nêu tên cụ thể)
Một số nội dung tham khảo:
- Khẩn trương thực hiện nghiêm túc các quy định
hiện hành khi có công bố dịch. Báo cáo thường xuyên về diễn biến tình hình dịch
bệnh, kết quả chỉ đạo chống dịch;
- Tham mưu xây dựng dự toán kinh phí chống dịch;
bố trí kinh phí đầy đủ để tổ chức chống dịch bệnh; khôi phục sản xuất;
- Tổ chức tuyên truyền cho nông dân về tác hại …
và biện pháp chống dịch.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày
ký.
Các cơ quan đơn vị tại địa phương (nêu tên cụ thể)
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;
….
- Lưu:.
|
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
|
2. Công bố hết dịch hại thực
vật thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Báo cáo kết quả chống dịch và đề xuất
công bố hết dịch
Khi dịch hại thực vật đã được khống chế và không
còn nguy cơ gây thiệt hại nghiêm trọng thì Chi cục Bảo vệ thực vật/ Trồng trọt
và Bảo vệ thực vật trình Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường báo cáo kết quả
chống dịch và đề xuất công bố hết dịch với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Bước 2: Quyết định công bố hết dịch hại thực vật
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào báo
cáo của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định công bố hết dịch đối với
trường hợp sinh vật gây hại thực vật bùng phát, có nguy cơ lây lan nhanh trên
diện rộng, gây thiệt hại nghiêm trọng đối với thực vật.
- Bước 3: Công bố Quyết định
Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi người có thẩm quyền
ký Quyết định công bố hết dịch, Quyết định phải được thông báo công khai trên
các phương tiện thông tin đại chúng của trung ương và địa phương.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị công bố hết dịch hại thực vật của
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phụ lục 6 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn
cơ sở 661: 2018/BVTV);
- Dự thảo Quyết định công bố hết dịch trên địa bàn
xã/tỉnh (Phụ lục 7 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV).
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định;
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông
nghiệp và Môi trường tỉnh/thành phố.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
công bố dịch hại theo mẫu Phụ lục 7 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661:
2018/BVTV.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình đề nghị công bố hết dịch hại thực vật của
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phụ lục 6 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn
cơ sở 661: 2018/BVTV);
- Dự thảo Quyết định công bố hết dịch trên địa bàn
xã/tỉnh (Phụ lục 7 ban hành kèm theo Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV).
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Khi dịch hại thực vật đã được khống chế và không còn nguy cơ gây thiệt hại
nghiêm trọng thì người có thẩm quyền công bố dịch theo quy định tại khoản 2 Điều
17 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật quyết
định công bố hết dịch.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Bảo vệ và
kiểm dịch thực vật năm 2013.
- Nghị định số 116/2014/NĐ-CP
ngày 04/12/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
- Tiêu chuẩn cơ sở 661: 2018/BVTV quy trình công bố
dịch và công bố hết dịch ban hành kèm theo Quyết định số 146/QĐ-BVTV-KH ngày
16/01/2018 của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật.
Phụ lục 6
Tờ trình đề nghị
công bố hết dịch trên địa bàn xã/tỉnh
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH…
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
...............
|
............,
ngày........ tháng ......năm 20.......
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị
công bố hết dịch (tên dịch hại)...............hại (tên cây
trồng)....... trên địa bàn ………………………………………
Kính gửi: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh ......................
Nội dung Tờ trình gồm 3 phần chính:
Phần 1: Nêu lý do đưa ra nội dung trình duyệt.
Phần 2: Nội dung và căn cứ các vấn đề cần đề
xuất.
Phần 3: Kiến nghị cấp trên.
(Đính kèm báo cáo kết quả chống dịch và đề xuất
công bố hết dịch của Chi cục Bảo vệ thực vật/ Trồng trọt và Bảo vệ thực vật)
Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch phê duyệt
và ra quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
...
- Lưu:
|
GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)
|
Phụ lục 7
Quyết định công bố
hết dịch trên địa bàn xã/tỉnh
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ …
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-UBND
|
……., ngày ……..
tháng …… năm 20……
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố hết
dịch (tên dịch hại) .………. hại (tên cây trồng) …….. trên
địa bàn (xã/tỉnh) ………………………
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ
………….……………
Các căn cứ Pháp lý;
Căn cứ khả năng và tình hình thực tế của (tên dịch
hại)…………hại (tên cây trồng) ……………. hiện nay trên địa bàn toàn (xã,
tỉnh)
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường
tại Tờ trình số: …. ngày …tháng … năm ….,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố hết dịch (tên dịch hại)…trên
phạm vi … từ (thời gian) ……
Điều 2. Giao các sở, ban, ngành (nêu tên cụ
thể) chịu trách nhiệm:
Một số nội dung tham khảo:
- Thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông
tin đại chúng về Quyết định công bố hết dịch;
- Thường xuyên kiểm tra, theo dõi chặt chẽ diễn
biến của dịch hại trên đồng ruộng, thực hiện các biện pháp phòng, trừ, ngăn ngừa
sự bùng phát trở lại của dịch hại;
- Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện việc dự
báo dịch hại, duy trì chế độ báo cáo; báo cáo ngay khi dịch có nguy cơ bùng
phát trở lại.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày
ký.
Các cơ quan, đơn vị tại địa phương (nêu tên cụ thể)
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;
….
- Lưu.
|
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
|
II. LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT
1. Ban hành Kế hoạch chuyển đổi
cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa phạm vi toàn tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định
của pháp luật, đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và đề nghị của cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh, ban hành Kế hoạch chuyển
đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa phạm vi toàn tỉnh theo mẫu tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
số 226/2025/NĐ-CP; thời gian ban hành trước
ngày 30 tháng 11 năm trước của năm kế hoạch.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ bao gồm: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
f) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định ban hành kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây
trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa theo Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai
.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 112/2024/NĐ-CP
ngày 11/9/2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai
PHỤ LỤC II
MẪU QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI TRÊN ĐẤT TRỒNG LÚA CẤP
TỈNH
(Kèm theo Nghị định
số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025
của Chính phủ)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ …
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/QĐ- …
|
…, ngày …
tháng… năm …
|
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch
chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa năm …
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ…
Căn cứ Nghị định số …/…/NĐ-CP ngày ...tháng
...năm ... của Chính phủ...;
Căn cứ Quyết định số …/QĐ-UBND ngày …tháng … năm
…của Ủy ban nhân dân … quy định về chức năng, nhiệm vụ …;
Theo đề nghị ….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế
hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa năm …”.
(Bản kế hoạch kèm
theo)
Điều …
Điều …
|
Nơi nhận:
…
|
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ …
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
KẾ HOẠCH
Chuyển đổi cơ cấu
cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa năm …
(Kèm theo Quyết định số… /QĐ-UBND ngày … tháng… năm … của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh/thành phố…)
Đơn vị tính:ha
|
STT
|
Tỉnh/thành phố...
|
Diện tích đất
lúa được chuyển đổi (ha)
|
|
Tổng diện tích
|
Đất chuyên trồng
lúa
|
Đất trồng lúa
còn lại
|
…
|
|
Đất lúa 01 vụ
|
Đất lúa nương
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
|
Trồng cây hàng năm
|
|
|
|
|
|
|
|
Trồng cây lâu năm
|
|
|
|
|
|
|
|
Trồng lúa kết hợp với nuôi trồng thủy sản
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xã A
|
|
|
|
|
|
|
|
Trồng cây hàng năm
|
|
|
|
|
|
|
|
Trồng cây lâu năm
|
|
|
|
|
|
|
|
Trồng lúa kết hợp với nuôi trồng thủy sản
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Xã B
|
|
|
|
|
|
|
|
Trồng cây hàng năm
|
|
|
|
|
|
|
|
Trồng cây lâu năm
|
|
|
|
|
|
|
|
Trồng lúa kết hợp với nuôi trồng thủy sản
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Xã ….
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…..
|
|
|
|
|
|
2. Ban hành Danh mục loài cây
trồng thuộc các loại cây lâu năm được chứng nhận quyền sở hữu trên địa bàn tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì xây dựng Danh mục loài cây
trồng thuộc các loại cây lâu năm được chứng nhận quyền sở hữu trên địa bàn tỉnh.
- Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định ban hành Danh mục
loài cây trồng thuộc các loại cây lâu năm được chứng nhận quyền sở hữu trên địa
bàn tỉnh.
- Bước 3: Trong thời hạn chậm nhất 15 ngày làm việc
kể từ ngày ban hành Danh mục loài cây trồng thuộc các loại cây lâu năm được chứng
nhận quyền sở hữu trên địa bàn, Sở Nông nghiệp và Môi trường báo cáo Bộ Nông
nghiệp và Môi trường (Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) để tổng hợp.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
f) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
ban hành Danh mục loài cây trồng thuộc các loại cây lâu năm được chứng nhận quyền
sở hữu trên địa bàn tỉnh.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư liên tịch số 22/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 30/6/2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ trưởng Bộ Tài Nguyên và Môi
trường quy định loại cây lâu năm được chứng nhận quyền sở hữu.
3. Lập kế hoạch, đề án phát
triển vùng sản xuất hàng hóa tập trung
a) Trình tự thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập
kế hoạch, đề án phát triển vùng sản xuất hàng hóa tập trung phù hợp với quy hoạch.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ bao gồm: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Không
quy định.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
f) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Kế hoạch,
đề án phát triển vùng sản xuất hàng hóa tập trung.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Trồng trọt năm 2018.
a) Trình tự thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác
định, công bố vùng và hướng dẫn áp dụng quy trình sản xuất trên vùng đất dốc, đất
trũng, đất phèn, đất mặn, đất cát ven biển và đất có nguy cơ sa mạc hóa, hoang
mạc hóa.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Không
quy định.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
f) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Công bố
vùng sản xuất trên vùng đất dốc, đất trũng, đất phèn, đất mặn, đất cát ven biển
và đất có nguy cơ sa mạc hóa, hoang mạc hóa.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Trồng trọt năm
2018.
I. Lĩnh vực Trồng trọt
1. Ban hành Kế hoạch chuyển đổi
cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên địa bàn xã
a) Trình tự thực hiện:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ vào Kế hoạch
chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa đã được phê duyệt và
nhu cầu chuyển đổi của người sử dụng đất trồng lúa, ban hành Kế hoạch chuyển đổi
cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa trên địa bàn xã theo mẫu Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định
226/2025/NĐ-CP; thời gian ban hành trước
ngày 30 tháng 12 năm trước của năm kế hoạch.
b) Cách thức thực hiện: Không quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban
nhân dân cấp xã.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban
nhân dân cấp xã.
f) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban
nhân dân cấp xã.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên
đất trồng lúa theo Phụ lục III ban
hành kèm theo Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
h) Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không quy định.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 112/2024/NĐ-CP
ngày 11/9/2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP
ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
PHỤ LỤC III
MẪU QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI TRÊN ĐẤT TRỒNG LÚA CẤP
XÃ
(Kèm theo
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng
8 năm 2025 của Chính phủ)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG …
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/QĐ- …
|
…, ngày …
tháng… năm …
|
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch
chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa năm …
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG…
Căn cứ Nghị định số …/…/NĐ-CP ngày ...tháng
...năm ... của Chính phủ ...;
Căn cứ Quyết định số …/QĐ-UBND ngày …tháng … năm
…của Ủy ban nhân dân … quy định về chức năng, nhiệm vụ …;
Căn cứ Quyết định số … /QĐ-… của Ủy ban nhân dân
…về việc ban hành Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng
lúa năm…;
Theo đề nghị ….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế
hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa năm …”.
(Bản kế hoạch kèm theo)
Điều …
Điều …
|
Nơi nhận:
…
|
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ/PHƯỜNG …
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
KẾ HOẠCH
Chuyển đổi cơ cấu
cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa năm …
(Kèm theo Quyết định số… /QĐ-UBND ngày … tháng… năm … của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân xã/phường…)
|
STT
|
Loại cây trồng/
thủy sản chuyển đổi
|
Diện tích đất
lúa được chuyển đổi
|
Thời gian chuyển
đổi
|
Số thửa
|
Tờ bản đồ số
|
|
Tổng diện tích
|
Đất chuyên trồng
lúa
|
Đất trồng lúa
còn lại
|
|
Đất lúa 01 vụ
|
Đất lúa nương
|
|
I
|
Trồng cây hàng năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Trồng cây lâu năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|