|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
88/2025/NQ-HĐND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 26 tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NỘI DUNG, ĐỊNH MỨC CHI PHÍ, ĐƠN GIÁ, TRÌNH TỰ, THỦ
TỤC, THÀNH PHẦN HỒ SƠ LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số
260/2025/QH15 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 98/2023/QH15
ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc
thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
187/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm
tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Xét Tờ trình số
1195/TTr-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí
Minh Nghị quyết quy định nội dung, định mức chi phí, đơn giá, trình tự, thủ tục,
thành phần hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí
Minh; Báo cáo thẩm tra số 997/BC-BKTNS ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế
- Ngân sách Hội đồng nhân dân Thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng
nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân Thành phố
ban hành Nghị quyết Quy định nội dung, định mức chi phí, đơn giá, trình tự, thủ
tục, thành phần hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ
Chí Minh.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nội dung, định
mức chi phí, đơn giá, trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ lập, thẩm định, phê
duyệt Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Tổ chức
thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành
phố tổ chức thực hiện Nghị quyết:
a) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị
đề cao trách nhiệm, đặc biệt là trách nhiệm của người đứng đầu trong tổ chức thực
hiện, đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả; không để trục lợi chính sách, thất
thoát, lãng phí trong quá trình thực hiện Nghị quyết này. Phối hợp với Ủy ban
nhân dân các tỉnh xung quanh Thành phố trong quá trình tổ chức thực hiện;
b) Chỉ đạo các sở, ngành, đơn vị
có liên quan căn cứ theo chức năng được giao thường xuyên rà soát quy trình, thủ
tục, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan, kịp thời giải
quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai;
c) Chỉ đạo cơ quan lập quy hoạch,
trong quá trình lập quy hoạch tổng thể Thành phố lưu ý về tính kế thừa, tích hợp,
lồng ghép các nội dung của quy hoạch tỉnh, Quy hoạch chung Thành phố đã được
phê duyệt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bình Dương, tỉnh Bà Rịa -
Vũng Tàu (trước sắp xếp);
d) Trong quá trình tổ chức thực
hiện Nghị quyết, trường hợp phát sinh nội dung cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, Ủy
ban nhân dân Thành phố kịp thời tổng hợp, báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố để
xem xét, quyết định theo thẩm quyền.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân
dân Thành phố giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam Thành phố phối hợp tuyên truyền và tham gia giám sát việc tổ chức
thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực kể
từ ngày 26 tháng 12 năm 2025.
2. Trường hợp văn bản được dẫn
chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng các văn bản khác
của cơ quan có thẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay
thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khóa X, Kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 26 tháng
12 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN Thành phố;
- Đại biểu HĐND Thành phố;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- Văn phòng: Thành ủy, Đoàn ĐBQH & HĐND, UBND Thành phố;
- Thường trực HĐND, Ủy ban nhân dân, UBMTTQVN cấp xã;
- Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố;
- Lưu: VT, (P.CTHĐND-Ph).
|
CHỦ TỊCH
Võ Văn Minh
|
QUY ĐỊNH
NỘI DUNG, ĐỊNH MỨC CHI PHÍ, ĐƠN GIÁ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC,
THÀNH PHẦN HỒ SƠ LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 88/2025/NQ-HĐND)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về nội dung,
định mức chi phí, đơn giá, thành phần hồ sơ, trình tự, thủ tục lập, thẩm định,
phê duyệt Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 260/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm
2025 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 98/2023/QH15
ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc
thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với
các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác lập, thẩm định, phê duyệt, công bố,
thực hiện Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ
Chí Minh là quy hoạch tích hợp, lồng ghép các nội dung của quy hoạch tỉnh theo
quy định của pháp luật về quy hoạch và quy hoạch chung thành phố trực thuộc
Trung ương theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
Chương II
NỘI DUNG, TRÌNH TỰ, THỦ
TỤC, THÀNH PHẦN HỒ SƠ LẬP THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH
Điều 4. Nội
dung Đề cương lập Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh
Đề cương lập Quy hoạch tổng thể
Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
1. Sự cần thiết lập quy hoạch;
căn cứ lập quy hoạch; định hướng, yêu cầu của quy hoạch có liên quan, quy hoạch
được cụ thể hóa đối với quy hoạch cần lập (nếu có);
2. Phạm vi, ranh giới lập quy
hoạch, thời kỳ, thời hạn, tầm nhìn của quy hoạch;
3. Yêu cầu về nội dung quy hoạch;
hồ sơ quy hoạch;
4. Thời gian, tiến độ lập quy
hoạch;
5. Trách nhiệm của các cơ quan
liên quan trong việc lập quy hoạch.
Điều 5. Nội
dung Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh
Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ
Chí Minh gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Lý do, sự cần thiết, cơ sở,
căn cứ lập quy hoạch tổng thể;
2. Phân tích, đánh giá hiện trạng;
3. Dự báo quy mô dân số, lao động,
quy mô đất đai;
4. Xác định, phân tích các yêu
cầu, nội dung theo quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng đã được phê duyệt đối
với định hướng phát triển của Thành phố;
5. Xác định quan điểm, tầm
nhìn, mục tiêu, tính chất và tiền đề phát triển Thành phố;
6. Xây dựng các kịch bản phát
triển và lựa chọn kịch bản phát triển;
7. Các nhiệm vụ trọng tâm, đột
phá phát triển trong kỳ quy hoạch;
8. Đánh giá công tác quản lý,
triển khai thực hiện theo quy hoạch được duyệt về phát triển không gian, sử dụng
đất, hạ tầng kỹ thuật đang được triển khai thực hiện trên địa bàn Thành phố;
9. Phương hướng tổ chức không
gian phát triển kinh tế - xã hội; phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực;
10. Xác định, lựa chọn các chỉ tiêu
về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và môi trường đối với khu vực đô thị và
nông thôn trong Thành phố;
1l. Xác định nguyên tắc, tiêu
chí để lựa chọn phương án cơ cấu phát triển đô thị;
12. Xác định mô hình, cấu trúc
không gian tổng thể hệ thống đô thị, nông thôn trong Thành phố; phạm vi ranh giới
và định hướng phát triển không gian đối với khu vực đô thị và nông thôn;
13. Định hướng tổ chức không
gian các khu chức năng;
14. Định hướng tổ chức phân
vùng kiến trúc cảnh quan; không gian cây xanh mặt nước, khu vực cửa ngõ, trục
không gian chính, điểm nhấn Thành phố; bảo tồn cảnh quan thiên nhiên và di sản
văn hóa;
15. Định hướng sử dụng đất toàn
Thành phố theo các giai đoạn;
16. Định hướng phát triển không
gian ngầm và hạ tầng kỹ thuật;
17. Các giải pháp về bảo vệ môi
trường trong phạm vi quy hoạch;
18. Phương hướng khai thác, sử
dụng và bảo vệ tài nguyên;
19. Phương hướng phòng, chống
thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu;
20. Luận cứ và xác định chương
trình, dự án ưu tiên đầu tư theo các giai đoạn quy hoạch, bảo đảm tính khả thi
trong tổ chức thực hiện;
21. Giải pháp, dự kiến nguồn lực
thực hiện quy hoạch.
Điều 6.
Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh
1. Trình tự lập, thẩm định, phê
duyệt Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm:
a) Lập Đề cương quy hoạch tổng
thể. Thời gian lập không quá 02 tháng;
b) Phê duyệt Đề cương quy hoạch
tổng thể;
c) Lập quy hoạch tổng thể. Thời
gian lập không quá 10 tháng;
d) Thẩm định quy hoạch tổng thể.
Thời gian thẩm định không quá 20 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đầy đủ
hồ sơ theo quy định tại Nghị quyết này;
đ) Phê duyệt quy hoạch tổng thể.
2. Lập, phê duyệt đề cương lập
quy hoạch tổng thể:
a) Cơ quan lập Quy hoạch tổng
thể Thành phố Hồ Chí Minh chủ trì, phối hợp, lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức
liên quan để xây dựng, hoàn thiện Đề cương lập quy hoạch tổng thể;
b) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp
Sở Quy hoạch - Kiến trúc có ý kiến thống nhất đối với Đề cương lập quy hoạch tổng
thể trước khi cơ quan lập quy hoạch trình đề cương cho Ủy ban nhân dân Thành phố
phê duyệt.
3. Lập, thẩm định, phê duyệt
quy hoạch tổng thể
a) Cơ quan lập quy hoạch tổng
thể Thành phố Hồ Chí Minh trong quá trình lập quy hoạch, lấy ý kiến theo quy định
tại Nghị quyết này; tiếp thu, giải trình đầy đủ các ý kiến tham gia trong quá
trình lập Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh và hoàn thiện hồ sơ Quy hoạch
tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh trước khi trình thẩm định;
b) Sở Tài chính chủ trì phối hợp
với Sở Quy hoạch - Kiến trúc kiểm tra thành phần, nội dung hồ sơ quy hoạch bảo
đảm theo quy định của Nghị quyết này; tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố thành
lập Hội đồng thẩm định. Sở Tài chính gửi hồ sơ Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ
Chí Minh để lấy ý kiến các thành viên Hội đồng thẩm định, lấy ý kiến phản biện
của chuyên gia là thành viên hội đồng thẩm định trước khi tổ chức họp Hội đồng
thẩm định quy hoạch;
c) Sở Tài chính có trách nhiệm
tổng hợp ý kiến của Hội đồng thẩm định, ý kiến phản biện và gửi cơ quan lập Quy
hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh để nghiên cứu, tiếp thu, giải trình, hoàn
thiện hồ sơ Quy hoạch tổng thể Thành phố. Trên cơ sở hồ sơ đã hoàn thiện nêu
trên, cơ quan lập Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh gửi lại Sở Tài chính
để Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan lập Quy hoạch tổng thể Thành phố
Hồ Chí Minh kiểm tra và hoàn thiện, ban hành Báo cáo thẩm định. Đối với nội
dung còn có ý kiến khác nhau, chưa thống nhất với cơ quan lập Quy hoạch tổng thể
Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Quy hoạch - Kiến
trúc báo cáo, nêu rõ quan điểm trong Báo cáo thẩm định Quy hoạch tổng thể Thành
phố Hồ Chí Minh để Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định;
d) Cơ quan lập Quy hoạch tổng
thể Thành phố Hồ Chí Minh hoàn thiện nội dung, hồ sơ Quy hoạch tổng thể Thành
phố Hồ Chí Minh theo ý kiến thẩm định của Báo cáo thẩm định, trình Ủy ban nhân
dân Thành phố;
đ) Ủy ban nhân dân Thành phố
trình Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, thông qua quy hoạch trước khi Ủy ban
nhân dân Thành phố ban hành quyết định phê duyệt;
e) Trên cơ sở Quyết định phê
duyệt quy hoạch tổng thể của Ủy ban nhân dân Thành phố, cơ quan lập Quy hoạch tổng
thể Thành phố Hồ Chí Minh hoàn thiện nội dung quy định quản lý theo quy hoạch tổng
thể, lấy ý kiến thống nhất của Sở Quy hoạch - Kiến trúc trước khi trình Ủy ban
nhân dân Thành phố ban hành. Quy định quản lý theo quy hoạch tổng thể phải phù
hợp với quy hoạch tổng thể đã được phê duyệt và quy định rõ nguyên tắc để tổ chức
thực hiện.
4. Đề cương Quy hoạch tổng thể
và Quy hoạch tổng thể được tổ chức lập song song. Đề cương quy hoạch tổng thể
phải được phê duyệt làm cơ sở lập quy hoạch tổng thể.
5. Cơ quan lập Quy hoạch tổng
thể Thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định trên cơ sở đề
xuất của Sở Tài chính.
6. Tổ chức tư vấn lập Quy hoạch
tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh: cơ quan lập quy hoạch đề xuất liên danh tư vấn
lập Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh trình Ủy ban nhân dân Thành phố chấp
thuận bằng văn bản. Liên danh tư vấn lập Quy hoạch tổng thể phải đáp ứng đủ
năng lực lập quy hoạch tỉnh theo pháp luật về quy hoạch và quy hoạch chung theo
pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
7. Cơ quan thẩm định và Hội đồng
thẩm định Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh:
a) Cơ quan thẩm định: Sở Tài
chính chủ trì, phối hợp với Sở Quy hoạch - Kiến trúc thẩm định;
b) Hội đồng thẩm định: Sở Tài
chính chủ trì, phối hợp với Sở Quy hoạch - Kiến trúc tham mưu Ủy ban nhân dân
Thành phố quyết định thành lập Hội đồng thẩm định Quy hoạch tổng thể Thành phố
Hồ Chí Minh. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố là Chủ tịch Hội đồng thẩm định.
8. Cơ quan thông qua Quy hoạch
tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh: Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
9. Cơ quan phê duyệt Quy hoạch
tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 7. Nội
dung thẩm định Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh
1. Nội dung thẩm định Quy hoạch
tổng thể Thành phố bao gồm:
a) Sự phù hợp với Đề cương lập
quy hoạch;
b) Việc tuân thủ trình tự, thủ
tục lập quy hoạch quy định tại Nghị quyết này;
c) Sự thống nhất, đồng bộ với
quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch khác có liên quan;
d) Tính thống nhất, đồng bộ
trong xử lý các vấn đề liên ngành, liên vùng, liên tỉnh theo phương pháp tích hợp
quy hoạch;
đ) Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc
gia, hệ thống bản đồ địa hình quốc gia được thành lập theo quy định pháp luật về
đo đạc và bản đồ;
e) Tài liệu, số liệu về điều kiện
tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương, ngành liên quan;
g) Kết quả việc thực hiện quy
hoạch đô thị và nông thôn giai đoạn trước;
h) Căn cứ lập quy hoạch quy định
tại Nghị quyết số 260/2025/QH15;
i) Quy chuẩn về quy hoạch đô thị
và nông thôn và quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành có liên quan.
2. Việc thẩm định của cơ quan
thẩm định và Hội đồng thẩm định theo quy định tại Nghị quyết này không thay thế,
không làm giảm trách nhiệm của cơ quan lập Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí
Minh và trách nhiệm của tổ chức tư vấn lập Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí
Minh đối với phần việc do mình thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Lấy
ý kiến về Đề cương lập quy hoạch và Quy hoạch tổng thể
1. Việc lấy ý kiến được
thực hiện bằng hình thức gửi hồ sơ, tài liệu bằng văn bản, đăng tải trên trang
thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy hoạch và cơ quan lập quy hoạch, đồng
thời đăng tải trên hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch bảo đảm phù hợp với
quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Cơ quan lập Quy hoạch tổng thể
Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến trong quá trình lập Đề
cương lập quy hoạch và Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Hồ sơ lấy ý kiến:
a) Hồ sơ lấy ý kiến đối với Đề
cương lập quy hoạch: văn bản xin ý kiến đối với Đề cương lập quy hoạch; dự thảo
Đề cương lập quy hoạch;
b) Hồ sơ lấy ý kiến đối với Quy
hoạch tổng thể: văn bản xin ý kiến đối với Quy hoạch tổng thể; hồ sơ, nội dung
trình thẩm định theo quy định tại Nghị quyết này.
3. Đối tượng lấy ý kiến về Đề
cương lập quy hoạch và Quy hoạch tổng thể gồm các bộ, cơ quan ngang bộ; Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh của các địa phương liền kề; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Thành phố;
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã
và cộng đồng, cá nhân liên quan đến quy hoạch. Trong trường hợp chưa hết thời
gian lấy ý kiến mà đã nhận được đầy đủ ý kiến thì cơ quan lập Quy hoạch tổng thể
Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện các bước tiếp theo tính từ ngày nhận được đầy đủ
ý kiến.
4. Toàn bộ nội dung dự thảo quy
hoạch được lấy ý kiến trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy
định của pháp luật phải được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Ủy ban
nhân dân Thành phố và hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch trong thời gian
ít nhất là 20 ngày và không quá 30 ngày kể từ ngày công khai nội dung lấy ý kiến.
5. Việc lấy ý kiến các bộ, cơ
quan ngang bộ; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của các địa phương liền kề; các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố và Ủy ban nhân dân cấp xã được thực
hiện như sau:
a) Cơ quan lập quy hoạch tổng
thể Thành phố Hồ Chí Minh gửi hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch theo quy định tại
Nghị quyết này;
b) Các cơ quan được lấy ý kiến
có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 20 ngày, tính từ ngày nhận
được hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch. Nội dung lấy ý kiến Bộ, cơ quan ngang bộ về
Quy hoạch tổng thể Thành phố thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của Bộ, cơ quan
ngang bộ, bảo đảm phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng.
6. Việc lấy ý kiến cộng đồng,
cá nhân liên quan đến quy hoạch được thực hiện như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã được
lấy ý kiến có trách nhiệm thông tin việc lấy ý kiến về quy hoạch đến cộng đồng
và cá nhân có liên quan;
b) Cộng đồng, cá nhân góp ý quy
hoạch trực tiếp trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân Thành phố hoặc
gửi ý kiến góp ý tới Ủy ban nhân dân cấp xã để tổng hợp gửi cơ quan lập Quy hoạch
tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh.
7. Cơ quan lập Quy hoạch tổng
thể Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu và giải trình kiến
của các Bộ, cơ quan ngang bộ; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của các địa phương liền
kề; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố; các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân Thành phố; Ủy ban nhân dân cấp xã và cộng đồng, cá nhân liên quan
đến quy hoạch. Nội dung báo cáo tiếp thu, giải trình phải được công bố công
khai, minh bạch.
Điều 9. Hội
đồng thẩm định Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh
1. Thành phần của Hội đồng thẩm
định gồm Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng và các thành viên. Thành viên
của Hội đồng thẩm định bao gồm đại diện Bộ, cơ quan ngang Bộ, địa phương, sở,
ban, ngành Thành phố, các cơ quan, tổ chức có liên quan và các chuyên gia là uỷ
viên phản biện. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố là Chủ tịch Hội đồng thẩm định.
Các Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định là các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành
phố phụ trách ngành, lĩnh vực liên quan.
2. Hội đồng thẩm định làm việc
theo chế độ tập thể và chịu trách nhiệm thẩm định Quy hoạch tổng thể Thành phố
Hồ Chí Minh. Hội đồng thẩm định ban hành quy chế hoạt động để quy định cụ thể
phương thức hoạt động, trách nhiệm, quyền hạn và các nội dung khác có liên quan
đến việc thẩm định Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 10.
Quy định chung về thành phần hồ sơ đề cương lập quy hoạch và hồ sơ quy hoạch tổng
thể
1. Hồ sơ Đề cương lập quy hoạch
tổng thể và quy hoạch tổng thể được phê duyệt là hồ sơ bằng bản giấy được Sở
Tài chính và Sở Quy hoạch - Kiến trúc đóng dấu xác nhận.
2. Hồ sơ điện tử Quy hoạch tổng
thể Thành phố Hồ Chí Minh là tập hợp các tài liệu điện tử có liên quan với
nhau, bao gồm:
a) Cơ sở dữ liệu số cơ bản là
các tệp tin (file) bản vẽ và văn bản được in ấn thành một phần của hồ sơ bản giấy
có đầy đủ nội dung quy định tại Điều 11 và Điều 12 của Quy định
này, không bao gồm các văn bản, tài liệu liên quan;
b) Cơ sở dữ liệu số pháp lý bao
gồm các tệp tin (file) được số hóa, quét (scan) từ hồ sơ bằng bản giấy hoặc chứng
thực điện tử, đầy đủ thành phần theo quy định tại Điều 11 và Điều
12 của Quy định này;
c) Cơ sở dữ liệu số địa lý
(GIS).
3. Hồ sơ lấy ý kiến:
a) Hồ sơ lấy ý kiến cộng đồng
dân cư có liên quan gồm báo cáo tóm tắt; các bản vẽ theo quy định, đáp ứng yêu
cầu về việc lấy ý kiến được xác định trong đề cương quy hoạch;
b) Hồ sơ lấy ý kiến cơ quan, tổ
chức, chuyên gia gồm hồ sơ bản giấy (báo cáo thuyết minh, bản vẽ tỷ lệ thích hợp,
các văn bản pháp lý liên quan) và hồ sơ
điện tử quy định tại khoản 2 Điều
này.
4. Hồ sơ trình thẩm định bao gồm:
a) Tờ trình đề nghị thẩm định
Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh;
b) Hồ sơ bản giấy thể hiện nội
dung và thành phần hồ sơ Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh bảo đảm theo
quy định tại Điều 12 của Quy định này. Số lượng: 02 bộ;
c) Hồ sơ điện tử theo quy định
tại khoản 2 Điều này.
5. Hồ sơ trình phê duyệt bao gồm:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt
Quy hoạch tổng thể;
b) Hồ sơ bản giấy thể hiện nội
dung và thành phần hồ sơ Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh bảo đảm theo
quy định tại Điều 12 của Quy định này. Số lượng: 01 bộ;
c) Báo cáo thẩm định của cơ
quan thẩm định và Thông báo kết luận của Hội đồng thẩm định Quy hoạch tổng thể
Thành phố Hồ Chí Minh;
d) Hồ sơ điện tử theo quy định
tại khoản 2 Điều này.
6. Quyết định phê duyệt quy hoạch
tổng thể phải có các nội dung chủ yếu quy định tại Điều 5 của
Quy định này.
7. Dự thảo quy định quản lý
theo quy hoạch tổng thể phải kèm theo hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt quy hoạch
tổng thể.
8. Quy định về đóng dấu xác nhận
hồ sơ Đề cương lập quy hoạch và Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh đã phê
duyệt.
a) Sau khi Đề cương lập quy hoạch
và Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh được Ủy ban nhân dân Thành phố ban
hành quyết định phê duyệt, cơ quan lập quy hoạch hoàn thiện hồ sơ theo Quyết định
phê duyệt, gửi hồ sơ đến Sở Tài chính và Sở Quy hoạch - Kiến trúc để đóng dấu
xác nhận ngoại trừ Quy định quản lý theo quy hoạch tổng thể;
b) Sở Tài chính và Sở Quy hoạch
- Kiến trúc đóng dấu xác nhận tại thuyết minh quy hoạch, bản vẽ (tất cả các bản
ghép) trong hồ sơ Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh;
c) Số lượng hồ sơ để đóng dấu
xác nhận: 07 bộ hồ sơ.
Điều 11. Hồ
sơ đề cương Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh
1. Thuyết minh thể hiện đầy đủ
các nội dung quy định tại Điều 4 Quy định này.
2. Bản vẽ:
a) Sơ đồ vị trí và mối liên hệ
trong quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia, quy hoạch vùng.
b) Bản đồ ranh giới và phạm vi
lập Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Các văn bản, tài liệu liên
quan.
4. Tờ trình đề nghị phê duyệt đề
cương Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh và dự thảo Quyết định của Ủy ban
nhân dân Thành phố phê duyệt đề cương Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 12. Hồ
sơ Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh
1. Thuyết minh quy hoạch thể hiện
đầy đủ các nội dung quy định tại Điều 5 Quy định này.
2. Hệ thống sơ đồ, bản vẽ, cơ sở
dữ liệu về quy hoạch:
a) Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng
gồm: vị trí, quy mô, ranh giới lập quy hoạch; các mối quan hệ về tự nhiên, kinh
tế - xã hội, không gian phát triển đô thị, hạ tầng kỹ thuật và môi trường trong
quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng có ảnh hưởng tới Thành phố được lập quy
hoạch. Bản vẽ thể hiện theo tỷ lệ thích hợp trên nền bản đồ định hướng phát triển
hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia; bản đồ phương hướng phát triển hệ thống
đô thị, nông thôn;
b) Sơ đồ hiện trạng phát triển
không gian và hạ tầng kỹ thuật toàn Thành phố: vị trí, phạm vi các đô thị, khu
chức năng; quy mô khu vực đô thị, khu vực nông thôn, khu chức năng, khu sản xuất
nông nghiệp, khu lâm nghiệp và khu vực khác; hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ
thuật cấp quốc gia, cấp vùng, cấp Thành phố. Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa
hình tỷ lệ 1/25.000 hoặc 1/50.000 (có thể chia nhiều bản vẽ theo từng nội dung
chi tiết);
c) Bản đồ hiện trạng đô thị có
quy mô dân số tương đương đô thị loại I: hiện trạng các khu chức năng; kiến
trúc cảnh quan, hệ thống hạ tầng xã hội (giáo dục, y tế, văn hóa, thương mại,
cây xanh, nhà ở, ...); hệ thống hạ tầng kỹ thuật (giao thông, cấp điện và chiếu
sáng đô thị, thông tin liên lạc, cấp nước, cao độ nền và thoát nước mưa, thoát
nước thải; quản lý chất thải rắn, nghĩa trang và môi trường). Bản vẽ thể hiện
trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000 (có thể chia nhiều bản vẽ
theo từng nội dung chi tiết);
d) Bản đồ đánh giá tổng hợp về
đất xây dựng đô thị và nông thôn: đánh giá phù hợp về địa hình, điều kiện hiện
trạng, địa chất thủy văn; sử dụng đất (xác định các khu vực thuận lợi, ít thuận
lợi, không thuận lợi cho phát triển các chức năng đô thị ...); xác định các khu
vực cấm, khu vực hạn chế phát triển đô thị. Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa
hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000 hoặc 1/50.000;
đ) Sơ đồ định hướng hệ thống đô
thị và nông thôn: xác định phạm vi khu vực đô thị, nông thôn, hệ thống các đô
thị, chức năng chủ đạo. Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ
1/25.000 hoặc 1/50.000;
e) Sơ đồ định hướng phát triển
không gian toàn Thành phố: xác định khu chức năng, khu vực trọng tâm phát triển,
khu vực có ý nghĩa quan trọng quốc gia về chính trị, văn hóa, lịch sử, an ninh,
quốc phòng (nếu có); hệ thống trung tâm hành chính, đào tạo, y tế, văn hóa, thể
dục thể thao và trung tâm chuyên ngành cấp quốc gia khác. Xác định các trục
không gian, hành lang phát triển của Thành phố. Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ
địa hình theo tỷ lệ 1/25.000 hoặc 1/50.000;
g) Sơ đồ định hướng phát triển
hạ tầng kỹ thuật toàn đô thị: định hướng phát triển quy hoạch không gian ngầm
và hạ tầng kỹ thuật toàn Thành phố; xác định mạng lưới giao thông đối ngoại và
giao thông chính đô thị gồm đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không;
vị trí và quy mô diện tích dự kiến cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, ga đường
sắt; tuyến đường bộ, đường sắt đô thị (trên cao, trên mặt đất, dưới nước, ngầm);
xác định vị trí, quy mô bến xe đối ngoại; xác định trữ lượng, nhu cầu và nguồn
cung cấp nước, năng lượng; tổng lượng nước thải, rác thải; xác định vị trí, quy
mô, công suất các công trình đầu mối và các tuyến truyền tải, phân phối của hệ
thống cấp nước, năng lượng, chiếu sáng, thông tin liên lạc, thoát nước; vị trí,
quy mô diện tích dự kiến của khu xử lý chất thải rắn, nghĩa trang và các công
trình khác cho các đô thị và các vùng chức năng khác của Thành phố. Bản vẽ thể
hiện trên nền bản đồ địa hình theo tỷ lệ 1/25.000 hoặc 1/50.000;
h) Sơ đồ định hướng phát triển
không gian đô thị có quy mô dân số tương đương đô thị loại I: cơ cấu phát triển
đô thị (bao gồm các sơ đồ phân tích hiện trạng và đề xuất các phương án, kèm
theo thuyết minh nội dung về tiêu chí xem xét, lựa chọn các phương án) xác định
khung hệ thống giao thông chính, mối liên kết giữa các khu vực chức năng chính,
các khu vực trung tâm và hướng phát triển mở rộng đô thị. Xác định phạm vi, quy
mô các khu chức năng; các khu chuyển đổi chức năng; khu hiện có hạn chế phát
triển, khu chỉnh trang, cải tạo, khu cần bảo tồn, tôn tạo; khu phát triển mới
(trong đó xác định phạm vi, quy mô của các khu dân cư; khu chức năng cấp quốc
gia, cấp vùng và Thành phố); khu cần bảo tồn, tôn tạo; khu cấm xây dựng; các
khu dự trữ phát triển; an ninh, quốc phòng. Xác định vị trí, quy mô hệ thống
trung tâm: hành chính, thương mại - dịch vụ, văn hóa, thể dục thể thao, công
viên cây xanh và không gian mở của đô thị; trung tâm chuyên ngành nghiên cứu,
đào tạo, y tế,… cấp quốc gia, cấp vùng và cấp Thành phố. Xác định các khu vực dự
kiến xây dựng công trình ngầm. Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ
1/10.00 hoặc 1/25.000 hoặc 1/50.000;
i) Sơ đồ định hướng sử dụng đất
toàn Thành phố: vị trí, quy mô các khu vực: phát triển đô thị, phát triển nông
thôn, phát triển khu chức năng, sản xuất nông nghiệp; lâm nghiệp; quốc phòng,
an ninh và khu vực khác theo yêu cầu quản lý. Bản vẽ thể hiện trên nền bản đồ địa
hình tỷ lệ 1/25.000 hoặc 1/50.000;
k) Bản đồ sử dụng đất quy hoạch
khu vực đô thị có dân số tương đương đô thị loại I: vị trí, quy mô sử dụng đất
của các khu chức năng theo quy định tại Phụ lục I của Thông tư số
16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025; xác định quy mô dân số, chỉ tiêu về mật
độ dân cư, sử dụng đất của từng khu vực chức năng đô thị theo các giai đoạn
phát triển. Bản vẽ hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000
(chia mỗi khu vực đô thị thành một bản đồ);
l) Các bản đồ định hướng phát triển
hệ thống hạ tầng kỹ thuật của khu vực đô thị trung tâm: định hướng phát triển
quy hoạch không gian ngầm và hạ tầng kỹ thuật; xác định mạng lưới giao thông đối
ngoại gồm đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không; vị trí và quy mô cảng
hàng không, cảng biển, cảng sông, ga đường sắt; tuyến đường bộ, đường sắt đô thị
(trên cao, trên mặt đất, dưới nước, ngầm); xác định vị trí, quy mô bến xe đối
ngoại; xác định trữ lượng, nhu cầu và nguồn cung cấp nước, năng lượng; tổng lượng
nước thải, rác thải; vị trí, quy mô, công suất các công trình đầu mối và các
tuyến truyền tải, phân phối của hệ thống cấp nước, năng lượng, chiếu sáng,
thông tin liên lạc, thoát nước; vị trí, quy mô khu xử lý chất thải rắn, nghĩa
trang và các công trình khác cho đô thị. Bản vẽ hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ
lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000;
m) Các bản vẽ thiết kế đô thị:
định hướng tổ chức phân vùng kiến trúc cảnh quan; không gian cây xanh mặt nước,
khu vực cửa ngõ, trục không gian chính, điểm nhấn Thành phố; bảo tồn cảnh quan thiên
nhiên và di sản văn hóa. Bản vẽ theo tỷ lệ thích hợp. Các bản vẽ phối cảnh tổng
thể và các góc nhìn chính mô phỏng không gian kiến trúc phù hợp, để làm rõ được
các nội dung nghiên cứu;
n) Sơ đồ, bản đồ chuyên đề (nếu
có) và các bản vẽ theo yêu cầu tại Đề cương lập Quy hoạch tổng thể.
3. Báo cáo đánh giá tác động
môi trường chiến lược (nếu có);
4. Quy định quản lý theo Quy hoạch
tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh. Nội dung quy định quản lý thực hiện theo quy định
pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.
5. Các văn bản, tài liệu liên
quan.
6. Tờ trình đề nghị phê duyệt
Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh và dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân
dân Thành phố phê duyệt Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh.
Chương
III
ĐỊNH MỨC CHI PHÍ, ĐƠN GIÁ
QUY HOẠCH TỔNG THỂ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Điều 13.
Nguyên tắc xác định định mức chi phí
1. Phù hợp với tính chất công
việc, nội dung, số lượng, khối lượng, chất lượng.
2. Phù hợp quy mô diện tích,
quy mô dân số, hệ số cho đô thị loại đặc biệt và hệ số cho hồ sơ quy hoạch theo
cơ sở dữ liệu địa lý, tiến độ công việc và yêu cầu cần đạt về chất lượng sản phẩm
theo quy định.
3. Loại bỏ những công việc
trùng lắp của quy hoạch tỉnh và quy hoạch chung khi thực hiện quy hoạch tổng thể
Thành phố đảm bảo tiết kiệm, sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước.
Điều 14. Định
mức chi phí, đơn giá lập Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh
1. Định mức chi phí lập quy hoạch
chung của Thành phố Hồ Chí Minh
được tính bằng định mức chi phí
lập quy hoạch chung đô thị áp dụng cho quy mô 360.000 ha tại Bảng số 1 Phụ lục
1 Thông tư số 17/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Xây dựng ban hành
định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và
nông thôn chia cho 360.000 nhân với tổng diện tích Thành phố Hồ Chí Minh tính bằng
ha nhân với hệ số K về mật độ dân số của quy hoạch nhân với hệ số K về quy hoạch
chung đô thị trong hệ thống đô thị thuộc thành phố trực thuộc trung ương nhân với
hệ số K đối với quy hoạch đô thị và nông thôn có yêu cầu lập hồ sơ quy hoạch
theo cơ sở dữ liệu địa lý (GIS).
2. Định mức chi phí cho các nội
dung theo quy định của quy hoạch cấp tỉnh (bao gồm phần đề xuất) sau khi loại bỏ
các phần trùng lắp với Quy hoạch Chung được tính theo định mức quy định tại
Thông tư số 08/2019/TT-BKHĐT ngày 17 tháng 5 năm 2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
hướng dẫn về định mức cho hoạt động quy hoạch; Thông tư số 21/2023/TT-BKHĐT của
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
08/2019/TT-BKHĐT ngày 17 tháng 5 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư
hướng dẫn về định mức cho hoạt động quy hoạch, áp dụng đơn giá theo Thông tư số
04/2025/TT-BNV ngày 07 tháng 5 năm 2025 của Bộ Nội vụ Quy định mức lương của
chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu.
3. Định mức chi phí cho hoạt động
gián tiếp áp dụng theo Thông tư số 08/2019/TT-BKHĐT và các văn bản hướng dẫn
khác có liên quan.
4. Định mức chi phí lập đề
cương áp dụng theo hướng dẫn lập chi phí cho nhiệm vụ lập quy hoạch tại Thông
tư số 08/2019/TT-BKHĐT, Thông tư số số 21/2023/TT-BKHĐT.
5. Định mức chi phí quản lý
nghiệp vụ công tác lập Quy hoạch tổng thể Thành phố được xác định theo pháp luật
về quy hoạch đô thị và nông thôn.
6. Kinh phí cho hoạt động Quy
hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng theo Thông tư số 32/2023/TT-BTC của
Bộ Tài chính hướng dẫn việc sử dụng kinh phí chi thường xuyên của ngân sách nhà
nước, bao gồm cả nguồn vốn tài trợ của các tổ chức, cá nhân để lập, thẩm định,
quyết định hoặc phê duyệt công bố, điều chỉnh quy hoạch.
Điều 15.
Thẩm quyền phê duyệt dự toán chi phí quy hoạch
1. Cơ quan được giao nhiệm vụ
quản lý nghiệp vụ lập Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm
quản lý tiết kiệm, hiệu quả chi phí lập quy hoạch và chi phí của các công việc
khác có liên quan đến lập quy hoạch theo các quy định có liên quan. Trong quá
trình quản lý chi phí, cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch
được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ năng lực kinh nghiệm để lập, thẩm tra dự
toán chi phí quy hoạch.
2. Cơ quan lập đề cương quy hoạch,
Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ Chí Minh trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê
duyệt dự toán chi phí lập đề cương quy hoạch, Quy hoạch tổng thể Thành phố Hồ
Chí Minh và chi phí thực hiện các công việc có liên quan./.