|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 394/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG ĐẶC THÙ VỀ CƠ CHẾ QUẢN
LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP KINH DOANH XỔ SỐ
Căn cứ
Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ
Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15;
Theo đề
nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ
ban hành Nghị định quy định một số nội dung đặc thù về cơ chế quản lý tài chính
đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định
này quy định một số nội dung đặc thù về cơ chế quản lý tài chính đối với doanh
nghiệp kinh doanh xổ số tại Việt Nam.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Doanh nghiệp
kinh doanh xổ số, bao gồm:
a) Công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số kiến thiết các tỉnh, thành phố;
b) Công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên Xổ số điện toán Việt Nam (sau đây gọi tắt
là Vietlott).
2. Cơ quan đại
diện chủ sở hữu của doanh nghiệp kinh doanh xổ số.
3. Tổ chức
và cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý tài chính của doanh nghiệp kinh
doanh xổ số.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Doanh thu
1. Doanh thu của
doanh nghiệp kinh doanh xổ số bao gồm: Doanh thu từ hoạt động kinh doanh xổ số,
doanh thu từ hoạt động kinh doanh khác, doanh thu từ hoạt động tài chính và thu
nhập khác theo quy định của pháp luật.
2. Đối với
giải thưởng tích lũy của các sản phẩm xổ số điện toán, nếu hết thời hạn lĩnh
thưởng mà người trúng thưởng không đến lĩnh thưởng thì doanh nghiệp kinh doanh
xổ số hạch toán vào thu nhập khác của doanh nghiệp.
Điều 4. Chi phí
Chi phí đặc
thù đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số gồm:
1. Chi phí trả
thưởng:
a) Chi phí trả
thưởng đối với loại hình xổ số truyền thống, xổ số lô tô thủ công và xổ số biết
kết quả ngay là số tiền trả cho người trúng thưởng theo quy định của pháp luật.
Riêng đối
với loại hình xổ số truyền thống phát hành theo cơ chế liên kết phát hành, chi
phí trả thưởng gồm: Chi phí trả thưởng thanh toán cho các vé xổ số trúng thưởng
thuộc trách nhiệm tự chi trả của doanh nghiệp kinh doanh xổ số theo quy định tại
Quy chế hoạt động của Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực; chi phí trả thưởng được
phân bổ cho doanh nghiệp kinh doanh xổ số theo tỷ lệ phân bổ đối với các vé xổ
số trúng thưởng thuộc trách nhiệm chi trả chung của Hội đồng được quy định cụ
thể tại Quy chế hoạt động của Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực.
b) Chi phí trả
thưởng đối với loại hình xổ số điện toán là số tiền trả thưởng phát sinh cho
người trúng thưởng và giá trị của các giải thưởng tích lũy được chuyển sang kỳ
quay số mở thưởng tiếp theo theo quy định của pháp luật về xổ số.
2. Chi hoa hồng
đại lý cho các đại lý xổ số:
a) Hoa hồng
đại lý là khoản tiền mà doanh nghiệp kinh doanh xổ số trả cho đại lý xổ số theo
tỷ lệ phần trăm trên giá trị vé xổ số đã bán. Bộ Tài chính quy định tỷ lệ chi
hoa hồng đại lý tối đa trong từng thời kỳ.
b) Doanh nghiệp
kinh doanh xổ số có trách nhiệm:
Quy định cụ
thể tỷ lệ hoa hồng đại lý tại hợp đồng đại lý xổ số được ký với đại lý xổ số;
Thanh toán tiền
hoa hồng đại lý sau khi đã hoàn tất việc xác nhận số lượng vé xổ số đại lý đã
tiêu thụ trong kỳ và đại lý xổ số đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ kinh tế ghi
tại hợp đồng đại lý;
Thực hiện
khấu trừ tiền thuế phải nộp của các đại lý xổ số là cá nhân trước khi thanh
toán tiền cho đại lý xổ số theo quy định của pháp luật thuế.
3. Chi phí ủy
quyền trả thưởng:
a) Chi phí ủy
quyền trả thưởng là khoản tiền mà doanh nghiệp kinh doanh xổ số trả cho đại lý
xổ số theo tỷ lệ phần trăm trên giá trị trả thưởng đại lý đã thanh toán cho
khách hàng trúng thưởng, được quy định tại hợp đồng đại lý.
b) Bộ Tài
chính quy định tỷ lệ chi phí ủy quyền trả thưởng tối đa và hướng dẫn hồ sơ thực
hiện chi trả chi phí ủy quyền trả thưởng cho đại lý xổ số.
Doanh nghiệp
kinh doanh xổ số có trách nhiệm quy định cụ thể tỷ lệ chi phí ủy quyền trả thưởng
tại hợp đồng đại lý xổ số ký kết với đại lý xổ số;
c) Đại lý
xổ số không được thu bất cứ khoản phí nào của khách hàng trúng thưởng.
4. Chi phí quay số
mở thưởng và chi cho công tác giám sát xổ số:
a) Chi phí quay số
mở thưởng gồm chi phí thuê hội trường và các khoản chi phí khác mua hoặc thuê
ngoài phục vụ cho công tác quay số mở thưởng.
Riêng đối
với trường hợp phát hành vé xổ số truyền thống theo cơ chế liên kết phát hành,
các doanh nghiệp kinh doanh xổ số thực hiện quay số mở thưởng chung, chi phí
quay số mở thưởng của từng doanh nghiệp được phân bổ theo tỷ lệ doanh số vé xổ
số nhận bán của từng doanh nghiệp so với tổng doanh số phát hành của khu vực
trong kỳ. Việc xác định chi phí cụ thể được quy định tại Quy chế hoạt động của
Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực.
b) Chi thù lao
cho Hội đồng giám sát xổ số (trừ đại diện của doanh nghiệp kinh doanh xổ
số). Mức chi thù lao được xác định theo nguyên tắc tuân thủ các quy định của
pháp luật, tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với thời gian và nội dung công việc thực
hiện, nâng cao trách nhiệm của các thành viên trong việc thực thi nhiệm vụ giám
sát.
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố phê duyệt mức chi thù lao cho Hội đồng giám sát xổ số.
5. Chi phí hỗ
trợ công tác phòng chống số đề và làm giả vé xổ số:
a) Chi phí hỗ
trợ công tác phòng chống số đề và làm giả vé xổ số để hỗ trợ trực tiếp cho cơ
quan Công an và các cơ quan có liên quan tại địa phương hoặc trên địa bàn tổ chức
hoạt động kinh doanh để thực hiện công tác điều tra, khám phá, thụ lý các vụ án
số đề và làm giả vé xổ số đảm bảo nguyên tắc:
Phù hợp với
khả năng tài chính của doanh nghiệp kinh doanh xổ số.
Căn cứ chi
là các bản sao bản án của Tòa án nhân dân hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành
chính và biên lai nộp tiền phạt.
Cơ quan Công an
và các cơ quan có liên quan có trách nhiệm phân phối tiền hỗ trợ cho các
đơn vị, cá nhân có thành tích công khai, minh bạch tùy thuộc vào tính chất phức
tạp của vụ án, số lượng người, đơn vị tham gia và thời gian điều tra vụ án.
b) Bộ Tài
chính quy định mức chi hỗ trợ công tác phòng chống số đề và làm giả vé xổ số.
c) Doanh nghiệp
kinh doanh xổ số, căn cứ vào điều kiện thực tế và mức chi hỗ trợ theo quy định
trình cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt mức chi hỗ trợ cụ thể, đảm bảo đúng
đối tượng.
6. Chi phí trích
lập quỹ dự phòng rủi ro trả thưởng:
a) Đối tượng
và thời điểm trích lập:
Đối tượng
trích lập: Các sản phẩm xổ số áp dụng phương thức trả thưởng cố định theo quy định
của pháp luật về kinh doanh xổ số.
Thời điểm
trích lập: Khi kết thúc năm tài chính (ngày 31 tháng 12 năm dương lịch).
b) Điều kiện
trích lập: Tại thời điểm trích lập, việc trích lập quỹ dự phòng rủi ro trả thưởng
phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
Doanh nghiệp
kinh doanh xổ số không bị lỗ;
Doanh nghiệp
kinh doanh xổ số có tỷ lệ trả thưởng thực tế nhỏ hơn tỷ lệ trả thưởng kế hoạch
theo quy định của pháp luật về kinh doanh xổ số.
Tỷ lệ trả
thưởng thực tế trong kỳ được xác định như sau:
|
Tỷ lệ trả thưởng thực tế =
|
Tổng chi phí trả thưởng phát sinh trong kỳ
|
x 100%
|
|
Tổng doanh thu có thuế phát sinh trong kỳ
|
Trong đó, đối
với Vietlott, tổng doanh thu có thuế phát sinh trong kỳ không bao gồm doanh thu
từ các kỳ bán vé trước chưa được quay số mở thưởng.
Tổng số dư
quỹ dự phòng rủi ro trả thưởng của doanh nghiệp kinh doanh xổ số tại thời điểm
trích lập tối đa không được vượt quá 2% tổng doanh thu có thuế của tất cả các
loại hình xổ số được phép trích lập đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số hoạt
động kinh doanh tại khu vực miền Nam và Vietlott, 10% đối với các doanh nghiệp
kinh doanh xổ số còn lại.
c) Mức
trích lập của từng loại hình xổ số được xác định như sau:
|
Dự phòng rủi ro trả thưởng
|
=
|
Tổng doanh thu có thuế phát sinh của từng loại
hình xổ số trích lập
|
x
|
Tỷ lệ trả thưởng kế hoạch của từng loại hình xổ số
|
-
|
Tổng giá trị trả thưởng phát sinh cho khách hàng
trúng thưởng của từng loại hình xổ số trích lập
|
d) Sử dụng
quỹ dự phòng rủi ro trả thưởng:
Doanh nghiệp
kinh doanh xổ số sử dụng quỹ dự phòng rủi ro trả thưởng để trả thưởng khi tỷ lệ
trả thưởng thực tế trong kỳ lớn hơn tỷ lệ trả thưởng kế hoạch;
Trường hợp
quỹ dự phòng rủi ro trả thưởng không đủ để chi thì phần trả thưởng thực tế còn
lại được tính vào chi phí kinh doanh;
Số dư quỹ
dự phòng rủi ro trả thưởng sử dụng không hết được chuyển sang năm sau để tiếp tục
sử dụng.
7. Chi phí về
vé xổ số:
a) Chi phí in vé
xổ số theo giá thanh toán thực tế với cơ sở in, chi phí vận chuyển, xếp
dỡ, bảo quản, phụ phí hợp lệ (nếu có) hoặc chi đóng góp chi phí in vé xổ số
chung theo quy định của Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực trên cơ sở hợp đồng
kinh tế giữa doanh nghiệp kinh doanh xổ số và cơ sở in;
b) Chi phí in tờ
lựa chọn số dự thưởng, mua giấy in, mực in và chi phí khác liên quan đến vé xổ
số tự chọn số điện toán theo giá thanh toán thực tế trên cơ sở hợp đồng kinh tế
giữa doanh nghiệp kinh doanh xổ số và đơn vị cung cấp;
c) Trường
hợp doanh nghiệp kinh doanh xổ số tự in vé xổ số, chi phí in vé xổ số là các
khoản chi hợp lý, hợp lệ thực tế phát sinh và được hạch toán vào chi phí chung
của doanh nghiệp.
8. Chi phí thông
tin vé xổ số, quay số mở thưởng và kết quả mở thưởng:
a) Chi phí thông
tin vé xổ số, quay số mở thưởng và kết quả mở thưởng là các khoản chi
phí đưa thông tin quay số mở thưởng và kết quả mở thưởng trên các phương tiện
thông tin đại chúng, chi phí in tờ rơi về thể lệ trả thưởng, kết quả mở thưởng
phục vụ khách hàng và đại lý xổ số;
b) Căn cứ
chi là hợp đồng kinh tế, hóa đơn, chứng từ hợp lệ theo quy định của pháp luật.
9. Chi phí đóng
góp hoạt động của Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực:
a) Mức chi
phí đóng góp hoạt động của Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực do Bộ Tài chính
quy định;
b) Các khoản
chi phải có chứng từ hợp lý, hợp lệ;
c) Trường
hợp do Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực quản lý chi tiêu, Hội đồng phải thống
nhất thông qua định mức chi. Chủ tịch Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực chịu
trách nhiệm về tính hợp pháp, hợp lệ của các khoản chi;
d) Hết năm
tài chính phải quyết toán để công khai trong Hội đồng xổ số kiến thiết khu vực.
Sau khi quyết toán, nếu thừa thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng
theo đúng các mục đích đã quy định.
Điều 5. Phân phối lợi nhuận
1. Đối với
doanh nghiệp kinh doanh xổ số đã được đầu tư đủ vốn điều lệ theo quyết định của
cơ quan đại diện chủ sở hữu thì không được trích quỹ đầu tư phát triển.
2. Doanh nghiệp
kinh doanh xổ số không được sử dụng lợi nhuận còn lại sau thuế và quỹ khen thưởng,
phúc lợi của doanh nghiệp để chi thưởng hoặc hỗ trợ thêm hoa hồng đại lý vượt
quá mức tối đa theo quy định pháp luật.
Điều 6. Đầu tư vốn ra bên ngoài của doanh nghiệp kinh doanh xổ số
Doanh nghiệp
kinh doanh xổ số chỉ được đầu tư ra bên ngoài đối với các ngành nghề liên quan
trực tiếp đến hoạt động kinh doanh xổ số.
Chương III
TRÁCH NHIỆM CỦA
CÁC CƠ QUAN CÓ LIÊN QUAN
Điều 7. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
1. Hướng dẫn
các nội dung được giao theo quy định tại Nghị định này; hướng dẫn chế độ báo
cáo tài chính đặc thù đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số.
2. Thực hiện
chức năng cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với Vietlott theo phân công và theo
quy định của pháp luật.
3. Đánh giá việc
chấp hành chế độ, chính sách để hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với
doanh nghiệp kinh doanh xổ số theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền sửa
đổi, bổ sung các quy định về quản lý tài chính đối với doanh nghiệp kinh doanh
xổ số quy định tại Nghị định này.
Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
1. Thực hiện
quyền và nghĩa vụ của cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với các doanh nghiệp kinh
doanh xổ số do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thành lập theo quy định của
pháp luật.
2. Phê duyệt
mức chi thù lao cho các thành viên Hội đồng giám sát xổ số và mức chi hỗ trợ
công tác phòng chống số đề, làm giả vé xổ số theo quy định tại Nghị định này.
3. Kiểm
tra, giám sát hoặc chỉ đạo các cơ quan có thẩm quyền tại địa phương thực hiện
việc kiểm tra, thanh tra, giám sát toàn diện đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ
số trong việc chấp hành chế độ quản lý tài chính theo quy định của pháp luật và
Nghị định này.
Điều 9. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh xổ số
1. Tuân thủ
quy định về cơ chế quản lý tài chính tại Nghị định này; thực hiện chế độ báo
cáo tài chính đặc thù theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
2. Chịu sự
thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
trong việc chấp hành các quy định về quản lý tài chính và cơ chế quản lý tài
chính đặc thù quy định tại Nghị định này.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định
này có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 12 năm 2026.
2. Bãi bỏ
Nghị định số 122/2017/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2017 quy định một số nội dung
đặc thù về cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với
doanh nghiệp kinh doanh xổ số; Sở Giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng
khoán Việt Nam.
Điều 11. Quy định chuyển tiếp
Đối với
các doanh nghiệp kinh doanh xổ số có số dư quỹ dự phòng rủi ro trả thưởng cao
hơn số dư tối đa được trích theo quy định tại Nghị định này, số chênh lệch được
hạch toán vào thu nhập khác của doanh nghiệp kinh doanh xổ số tại thời điểm kết
thúc năm tài chính 2026 và thực hiện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định
của pháp luật.
Điều 12. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng
Bộ Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố; Hội đồng thành viên, Chủ
tịch, Tổng Giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp kinh doanh xổ số và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các
Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg; các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT KTTH (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Văn Thắng
|