|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
117/2026/TT-BTC
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tài chính
|
|
Người ký:
|
Cao Anh Tuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
14/08/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Công dân có tài khoản định danh mức 2 sẽ được miễn, giảm những khoản phí, lệ phí nào?
Theo Thông tư 117/2026/TT-BTC công dân có tài khoản định danh mức 2 sẽ được miễn, giảm những khoản phí, lệ phí nào? Theo Thông tư 117/2026/TT-BTC từ ngày 15 tháng 8 năm 2026 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027, công dân Việt Nam có tài khoản định danh điện tử mức độ 2, đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP được miễn, giảm một số khoản phí, lệ phí theo quy định của Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP, bao gồm:
1. Giảm lệ phí trước bạ: 10% đối với nhà, đất nhận chuyển nhượng; 50% đối với ô tô từ 09 chỗ trở xuống và 100% đối với xe mô tô nộp lệ phí trước bạ lần thứ hai trở đi. Mức giảm tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở (tức không quá 12.650.000 đồng theo mức lương cơ sở hiện hành).
2. Miễn phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch.
3. Miễn lệ phí đăng ký cư trú.
4. Miễn lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước.
5. Miễn phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp.
6. Miễn lệ phí đổi, cấp lại giấy phép lái xe.
7. Miễn lệ phí đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe; cấp đăng ký xe và biển số xe tạm thời.
8. Miễn lệ phí cấp hộ chiếu phổ thông trong nước, giấy thông hành và giấy phép xuất cảnh.
9. Giảm 50% phí đăng ký và cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm thuộc phạm vi áp dụng.
10. Giảm 50% phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy.
Trường hợp công dân vừa được hưởng miễn, giảm phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này, vừa được hưởng các chính sách khuyến khích theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật khác thì được áp dụng mức ưu đãi cao nhất.
Việc miễn lệ phí hộ tịch và miễn phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các thủ tục đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đăng ký biến động đất đai tại địa phương thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP.
Xem chi tiết tại Thông tư 117/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 25/8/2026.
|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 117/2026/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 14
tháng 8 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH MIỄN, GIẢM MỘT SỐ KHOẢN PHÍ, LỆ PHÍ ĐỂ TRIỂN KHAI NGHỊ
QUYẾT SỐ 66.22/2026/NQ-CP NGÀY 09 THÁNG 7 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ PHÁT TRIỂN
CÔNG DÂN SỐ
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP của Chính phủ về phát triển
công dân số;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí;
Bộ trưởng Bộ Tài chính
ban hành Thông tư quy định miễn, giảm một số khoản phí, lệ phí để triển khai
Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP của Chính phủ
về phát triển công dân số.
Điều
1. Miễn, giảm một số khoản phí, lệ phí để triển khai Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP
về phát triển công dân số
Từ ngày 15 tháng 8 năm
2026 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027, công dân Việt Nam có tài khoản định
danh điện tử mức độ 2, đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản
1 Điều 5 Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP được miễn, giảm một số khoản phí, lệ
phí theo quy định của Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP,
bao gồm:
1. Giảm
mức thu lệ phí trước bạ như sau:
a) Giảm 10% mức thu lệ
phí trước bạ đối với nhà, đất nhận chuyển nhượng khi đăng ký quyền sở hữu, quyền
sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP
quy định về lệ phí trước bạ.
b) Giảm 50% mức thu lệ
phí trước bạ đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống nộp lệ phí trước bạ
lần thứ 2 trở đi khi đăng ký quyền sở hữu theo quy định tại khoản
4 Điều 1 Nghị định số 175/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm
2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ.
c) Giảm 100% mức thu lệ
phí trước bạ đối với xe mô tô nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi khi đăng ký
quyền sở hữu theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 175/2025/NĐ-CP.
Xe mô tô quy định tại điểm này được xác định theo quy định của pháp luật về trật
tự, an toàn giao thông đường bộ.
Chính sách giảm mức thu lệ
phí trước bạ theo quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này chỉ áp dụng
01 lần duy nhất đối với mỗi loại tài sản (nhà, đất; ô tô; xe mô tô) cho 01 công
dân trong 01 năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và chỉ thực hiện
trong thời gian Nghị quyết số 66.22/NQ-CP có hiệu lực. Số tiền lệ phí trước bạ
được giảm tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở tại thời điểm kê khai lệ phí
trước bạ.
d) Điều kiện giảm mức thu
lệ phí trước bạ quy định tại STT 1 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP được quy định như sau:
Công dân sử dụng tài khoản
định danh điện tử mức độ 2, thực hiện khai và nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ bằng
phương thức điện tử theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và đáp ứng các
điều kiện sau:
Đối với nhà, đất: Bên
chuyển nhượng đã tích hợp thành công trên ứng dụng VNeID các thông tin, giấy tờ
sau: 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP, mã số
thuế cá nhân và thông tin về quyền sử dụng đất.
Trường hợp hồ sơ được thực
hiện bằng phương thức điện tử thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký đất
đai có trách nhiệm xác định, cung cấp các thông tin thuộc phạm vi dữ liệu của hệ
thống do cơ quan mình quản lý bao gồm cả phương thức nộp hồ sơ và thể hiện trên
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai. Trên cơ sở
thông tin do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp, kết quả xác thực điều kiện
hưởng chính sách trên Hệ thống định danh và xác thực điện tử, cơ quan thuế thực
hiện xác định nghĩa vụ lệ phí trước bạ, bao gồm cả việc xác định trường hợp được
giảm lệ phí trước bạ theo quy định.
Đối với xe (ô tô, xe mô
tô); Bên chuyển nhượng đã tích hợp thành công trên ứng dụng VNeID các thông
tin, giấy tờ sau: 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản theo quy định tại Phụ lục I
ban hành kèm Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP,
mã số thuế cá nhân và thông tin về đăng ký xe.
2. Miễn
phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch quy định tại STT 4
Biểu mức thu tại Điều 4
Thông tư số 281/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế
độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ
liệu hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận là người gốc Việt
Nam, lệ phí quốc tịch.
3. Miễn
lệ phí đăng ký cư trú quy định tại Biểu mức thu lệ phí đăng ký cư trú ban hành
kèm theo Thông tư số 75/2022/TT-BTC quy định
mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú.
4. Miễn
lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 73/2024/TT-BTC
quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp lệ phí cấp đổi,
cấp lại thẻ căn cước.
5. Miễn
phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 16/2025/TT-BTC
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp.
6. Miễn
lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện giao thông
đường bộ đối với các trường hợp đổi, cấp lại giấy phép lái xe (quốc gia và quốc
tế) quy định tại Số TT 2 Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư số 154/2025/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ
phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí đăng
ký, cấp biển xe máy chuyên dùng.
7. Miễn
lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông đối với các trường hợp đổi chứng
nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới, cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời và biển
số xe tạm thời quy định tại Số TT II và Số TT III Biểu mức thu lệ phí đăng ký,
cấp biển phương tiện giao thông ban hành kèm theo Thông tư số 155/2025/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn lệ phí đăng ký, cấp
biển phương tiện giao thông.
8. Miễn
lệ phí cấp hộ chiếu, giấy thông hành và giấy phép xuất cảnh quy định tại mục I Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực
xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư
số 28/2026/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp
phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam
được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 81/2026/TT-BTC
(gọi chung là mục I Biểu mức thu phí, lệ phí) đối với các trường hợp như sau:
a) Cấp hộ chiếu phổ thông
trong nước theo quy định tại Số TT 1 mục I Biểu mức thu phí, lệ
phí.
b) Cấp giấy thông hành
biên giới Việt Nam - Lào cho công dân Việt Nam có hộ khẩu thường trú ở tỉnh có
chung đường biên giới với Lào theo quy định tại điểm a Số TT 2 mục
I Biểu mức thu phí, lệ phí.
c) Cấp giấy thông hành
biên giới Việt Nam - Campuchia cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
theo quy định tại điểm a số TT 2 mục I Biểu mức thu phí, lệ phí.
d) Cấp giấy thông hành nhập
xuất cảnh vùng biên giới cho cán bộ, công chức làm việc tại các cơ quan nhà nước
có trụ sở đóng tại đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh của việt Nam tiếp giáp với
đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc theo quy định tại điểm b Số TT 2 mục I Biểu mức thu phí, lệ phí.
đ) Cấp giấy thông hành nhập
xuất cảnh vùng biên giới cấp cho công dân Việt Nam thường trú tại đơn vị hành
chính cấp xã tiếp giáp đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc theo quy định tại
điểm c Số TT 2 mục I Biểu mức thu phí, lệ phí.
e) Cấp mới thẻ ABTC, cấp
lại thẻ ABTC theo quy định tại điểm c Số TT 3 mục I Biểu mức
thu phí, lệ phí.
9. Giảm
50% mức thu phí đăng ký giao dịch bảo đảm và phí cung cấp thông tin về giao dịch
bảo đảm bằng động sản (trừ chứng khoán đã đăng ký tập trung tại Tổng công ty
Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, tàu bay), tàu biển, cây hàng năm, công
trình tạm quy định tại Số TT 1 và Số TT 2 Biểu mức thu phí trong lĩnh vực đăng
ký giao dịch bảo đảm ban hành kèm theo Thông tư số 61/2023/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm.
10.
Giảm 50% mức thu phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy quy định
tại Điều 4 Thông tư số 70/2025/TT-BTC
quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy. Mức thu phí tối thiểu
là 250.000 đồng/dự án và mức thu phí tối đa là 75.000.000 đồng/dự án.
Các Thông tư được viện dẫn
tại Điều này gọi chung là Thông tư gốc. Trường hợp các Thông tư gốc tại khoản
1, khoản 9 và khoản 10 Điều này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì mức thu
các khoản phí, lệ phí quy định tại các khoản này được tính bằng tỷ lệ mức thu
tương ứng nhân với mức thu phí, lệ phí tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế.
Điều
2. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành từ ngày 15 tháng 8 năm 2026 đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027. Từ ngày
01 tháng 3 năm 2027, mức thu các khoản phí, lệ phí quy định tại Điều
1 Thông tư này thực hiện theo quy định tại các Thông tư gốc và các văn bản
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
2. Trường hợp công dân vừa
được hưởng miễn, giảm phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này, vừa được hưởng
các chính sách khuyến khích theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật khác
thì được áp dụng mức ưu đãi cao nhất.
3. Việc miễn lệ phí hộ tịch
và miễn phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các
thủ tục đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đăng ký biến động
đất đai tại địa phương thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP.
4. Các nội dung khác liên
quan đến: Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; tổ chức thu phí, lệ phí; người
nộp phí, lệ phí; các trường hợp miễn phí, lệ phí; kê khai, nộp phí, lệ phí; mức
thu các khoản phí, lệ phí; quản lý, sử dụng phí; chứng từ thu, công khai chế độ
thu phí, lệ phí không quy định tại Thông tư này thực hiện theo quy định tại các
Thông tư gốc được viện dẫn, các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có)
và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
5. Trong quá trình thực
hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ
Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc;
- Ủy ban Kinh tế và Tài chính;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Thuế, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương;
- Kho bạc Nhà nước các khu vực;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật,
Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST (160b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn
|
Thông tư 117/2026/TT-BTC quy định miễn, giảm một số khoản phí, lệ phí để triển khai Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP về phát triển công dân số do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Thông tư 117/2026/TT-BTC ngày 14/08/2026 quy định miễn, giảm một số khoản phí, lệ phí để triển khai Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP về phát triển công dân số do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
09/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/07/2026
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/07/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2025
Ban hành:
24/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
28/02/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2022
Ban hành:
15/01/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/01/2022
Ban hành:
09/04/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/04/2019
Ban hành:
25/11/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/12/2024
1.575
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|