Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 34/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Trần Hồng Hà
Ngày ban hành: 22/01/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Các trường hợp lập quy hoạch chung đô thị từ ngày 22/01/2026

Ngày 22/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 34/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 178/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn trong đó sửa đổi các trường hợp lập quy hoạch chung đô thị.

Các trường hợp lập quy hoạch chung đô thị từ ngày 22/01/2026

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 34/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 7 Nghị định 178/2025/NĐ-CP về các trường hợp lập quy hoạch chung đô thị như sau:

(1) Phạm vi lập quy hoạch chung đô thị theo quy định tại khoản 4 Điều 3 và điểm b khoản 1 Điều 21 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 được xác định như sau:

- Thành phố; tỉnh dự kiến thành lập thành phố thuộc hệ thống đô thị theo quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh;

- Đặc khu là đô thị, đặc khu được định hướng thuộc hệ thống đô thị theo quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố;

- Gồm nhiều phường liền kề nhau hoặc một phường độc lập (không có phường liền kề xung quanh), được xác định thuộc hệ thống đô thị theo định hướng tại quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố;

- Gồm nhiều phường liền kề nhau hoặc một phường độc lập (không có phường liền kề xung quanh) và phạm vi của xã liền kề, được xác định thuộc hệ thống đô thị theo định hướng tại quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố, đồng thời đáp ứng các điều kiện diện tích tối thiểu 50 km2, mật độ dân số tối thiểu 300 người/km2 và tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu 30%;

- Có phạm vi quy hoạch tối thiểu theo địa giới đơn vị hành chính cấp xã, được xác định là đô thị mới thuộc hệ thống đô thị theo định hướng tại quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố.

(2) Phạm vi quy hoạch trong nội dung của quy hoạch chung đô thị được phê duyệt là căn cứ, cơ sở quản lý phát triển đô thị.

Xem thêm Nghị định 34/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 22/01/2026.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 34/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 22 tháng 01 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 178/2025/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT QUY HOẠCH ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 144/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 1 như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 1 như sau:

 “1. Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 144/2025QH15, bao gồm:”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b, c, điểm o và bổ sung điểm k1 vào sau điểm k khoản 1 như sau:

“b) Điểm a khoản 5 Điều 3 về các trường hợp lập quy hoạch phân khu đối với khu vực thuộc quy hoạch chung đô thị hoặc quy hoạch chung khu kinh tế hoặc quy hoạch chung khu du lịch quốc gia đã được phê duyệt, có quy mô diện tích, yêu cầu quản lý, phát triển;

c) Điểm b khoản 5 Điều 3 về các trường hợp lập quy hoạch phân khu theo quy mô diện tích, yêu cầu quản lý, phát triển đối với khu chức năng không phải là khu kinh tế, khu du lịch quốc gia; đặc khu;

k1) Điểm b khoản 1 Điều 21 về phạm vi quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, đô thị thuộc thành phố trên cơ sở điều kiện về diện tích, mật độ dân số và tỷ lệ lao động phi nông nghiệp;

o) Khoản 5 Điều 4 Luật số 144/2025/QH15 về việc tiếp tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch phân khu đối với đô thị, khu kinh tế, khu du lịch quốc gia đã có quy hoạch chung được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025.”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 như sau:

“1. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch là cơ quan, tổ chức, nhà đầu tư có trách nhiệm lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định tại Điều 17 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn, phù hợp với tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.”.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 5 như sau:

“4. Tổ chức tư vấn tham gia lập quy hoạch đô thị và nông thôn phải đáp ứng yêu cầu về năng lực theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn và pháp luật về xây dựng.”.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:

“Điều 7. Các trường hợp lập quy hoạch chung đô thị

1. Phạm vi lập quy hoạch chung đô thị theo quy định tại khoản 4 Điều 3 và điểm b khoản 1 Điều 21 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn được xác định như sau:

a) Thành phố; tỉnh dự kiến thành lập thành phố thuộc hệ thống đô thị theo quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh;

b) Đặc khu là đô thị, đặc khu được định hướng thuộc hệ thống đô thị theo quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố;

c) Gồm nhiều phường liền kề nhau hoặc một phường độc lập (không có phường liền kề xung quanh), được xác định thuộc hệ thống đô thị theo định hướng tại quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố;

d) Gồm nhiều phường liền kề nhau hoặc một phường độc lập (không có phường liền kề xung quanh) và phạm vi của xã liền kề, được xác định thuộc hệ thống đô thị theo định hướng tại quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố, đồng thời đáp ứng các điều kiện diện tích tối thiểu 50 km2, mật độ dân số tối thiểu 300 người/km2 và tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu 30%;

đ) Có phạm vi quy hoạch tối thiểu theo địa giới đơn vị hành chính cấp xã, được xác định là đô thị mới thuộc hệ thống đô thị theo định hướng tại quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố.

2. Phạm vi quy hoạch trong nội dung của quy hoạch chung đô thị được phê duyệt là căn cứ, cơ sở quản lý phát triển đô thị.”.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

“Điều 8. Các trường hợp lập quy hoạch phân khu

1. Khu vực thuộc quy hoạch chung thành phố hoặc quy hoạch chung đô thị mới dự kiến thành lập thành phố; khu vực thuộc quy hoạch chung đô thị còn lại hoặc quy hoạch chung khu kinh tế hoặc quy hoạch chung khu du lịch quốc gia thì lập quy hoạch phân khu khi được xác định trong kế hoạch thực hiện quy hoạch chung theo quy mô diện tích được xác định trên cơ sở cấu trúc không gian tại quy hoạch chung đã được phê duyệt và do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

2. Khu chức năng theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn có quy mô diện tích do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định theo yêu cầu quản lý phát triển hoặc xác định có mục tiêu, yêu cầu đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo pháp luật về xây dựng.

3. Khu vực được xác định trên cơ sở quy hoạch chung hoặc quy hoạch tỉnh (đối với đặc khu thuộc tỉnh, không định hướng là đô thị) để triển khai dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo pháp luật về xây dựng.”.

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều 9 như sau:

“c) Khu chức năng có quy mô diện tích do cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết xác định theo quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố để triển khai dự án đầu tư xây dựng theo pháp luật về xây dựng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Đối với các lô đất đáp ứng các quy định tại khoản 3 hoặc khoản 5 Điều 10 Nghị định này thì quy hoạch chi tiết được lập theo quy trình rút gọn (gọi là quy trình lập “quy hoạch tổng mặt bằng”), không phải lập, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và không tổ chức thẩm định, phê duyệt quy hoạch.”.

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 và điểm c khoản 6 Điều 10 như sau:

“a) Có quy mô sử dụng đất nhỏ hơn 02 ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở chung cư; hoặc có quy mô sử dụng đất nhỏ hơn 10 ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp, cơ sở giáo dục đào tạo, công trình hạ tầng kỹ thuật không theo tuyến được xác định theo quy hoạch chung hoặc quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được phê duyệt; hoặc có quy mô sử dụng đất nhỏ hơn 05 ha đối với các trường hợp còn lại;

c) Cấp phê duyệt quy hoạch chi tiết hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền xem xét, ban hành văn bản chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng, bảo đảm các yêu cầu tại khoản 3 và khoản 4 Điều này. Thời gian cấp phê duyệt quy hoạch chi tiết hoặc cơ quan được phân cấp, ủy quyền xem xét, chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ từ cơ quan tổ chức lập quy hoạch.”.

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 12 như sau:

“1. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch gửi văn bản kèm theo hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn qua hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng đến cơ quan thẩm định để thẩm định.

Hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn chưa thực hiện việc gửi thẩm định theo quy định tại khoản này trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 thì sau khi được phê duyệt, cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm gửi hồ sơ đã được thẩm định và phê duyệt qua hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.”.

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14 như sau:

“1. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch lựa chọn tổ chức tư vấn đủ điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này thực hiện lập quy hoạch; trong quá trình lập quy hoạch đô thị và nông thôn, phải thực hiện việc lấy ý kiến theo quy định tại Điều 37 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.”.

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15 như sau:

“1. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch gửi văn bản kèm theo hồ sơ quy hoạch đô thị và nông thôn qua hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng đến cơ quan thẩm định để thẩm định.

Hồ sơ quy hoạch đô thị và nông thôn chưa thực hiện việc gửi thẩm định theo quy định tại khoản này trước ngày 01 tháng 01 năm 2026 thì sau khi được phê duyệt, cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm gửi hồ sơ đã được thẩm định và phê duyệt qua hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.”.

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 18 như sau:

“2. Các thông tin, dữ liệu của bản đồ địa hình phải đáp ứng yêu cầu phục vụ việc lập nhiệm vụ quy hoạch và lập quy hoạch, phù hợp với từng loại, từng cấp độ quy hoạch. Trường hợp bản đồ địa hình không phù hợp với hiện trạng tại thời điểm lập quy hoạch thì cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn quyết định việc thực hiện khảo sát bổ sung hiện trạng, bảo đảm yêu cầu kỹ thuật theo quy định về đo đạc và bản đồ.”.

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 21 như sau:

1. Bãi bỏ khoản 2.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ) và cấp phê duyệt quy hoạch có trách nhiệm ban hành kế hoạch kinh phí hàng năm, phê duyệt dự toán chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp, ủy quyền cho cơ quan trực thuộc phê duyệt dự toán chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn phù hợp với quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương.

Trường hợp nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn do nhà đầu tư là cơ quan tổ chức lập quy hoạch thì cơ quan tổ chức lập quy hoạch đó có trách nhiệm phê duyệt dự toán chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn.”.

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 25 như sau:

“Điều 25. Quy định về tiếp tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch phân khu đối với đô thị, khu kinh tế, khu du lịch quốc gia đã có quy hoạch chung được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025”.

Điều 14. Thay thế cụm từ tại các điểm, khoản

Thay thế cụm từ “thành phố trực thuộc trung ương” bằng cụm từ “thành phố” tại khoản 4 Điều 4; điểm c khoản 1 và đoạn mở đầu của khoản 4, khoản 5 Điều 23.

Điều 15. Điều khoản thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính p
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ư
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2). Tuấn

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Trần Hồng Hà

 

GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 34/2026/ND-CP

Hanoi, January 22, 2026

 

DECREE

AMENDING AND SUPPLEMENTING A NUMBER OF ARTICLES OF DECREE NO. 178/2025/ND-CP DATED JULY 1, 2025 OF GOVERNMENT OF VIETNAM ELABORATING A NUMBER OF ARTICLES OF LAW ON URBAN AND RURAL PLANNING

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Urban and Rural Planning No. 47/2024/QH15, amended by Law No. 144/2025/QH15;

At the request of the Minister of Construction of Vietnam;

The Government hereby promulgates the Decree amending and supplementing a number of articles of Decree No. 178/2025/ND-CP dated July 1, 2025 of the Government of Vietnam elaborating a number of articles of the Law on Urban and Rural Planning.

Article 1. Amendments to a number of points and clauses of Article 1 as follows:

1. Amendments to the opening paragraph of Clause 1:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Amendments to Points b, c, and o and addition of Point k1 after Point k Clause 1:

“b) Point a Clause 5 Article 3 on cases of formulating subdivision planning for areas covered by approved master planning for urban areas, master planning for economic zones, or master planning for national tourism zones, based on area scales and requirements for management and development;

c) Point b Clause 5 Article 3 on cases of formulating subdivision planning based on area scales and requirements for management and development for functional areas other than economic zones and national tourism zones; and for special zones;

k1) Point b Clause 1 Article 21 on the planning scope of master planning for urban areas within provinces and cities, based on conditions concerning area, population density, and the percentage of non-agricultural labor;

o) Clause 5 Article 4 of Law No. 144/2025/QH15 on the continued formulation, appraisal, and approval of subdivision planning for urban areas, economic zones, and national tourism zones with master planning approved before July 1, 2025.”.

Article 2. Amendments to Clause 1 Article 3:

“1. Planning formulation agencies and organizations refer to agencies, organizations, and investors responsible for formulating planning tasks and urban and rural planning as prescribed in Article 17 of the Law on Urban and Rural Planning, in conformity with the organization of the two-tier local government.”.

Article 3. Amendments to Clause 4 Article 5:

“4. Consulting organizations participating in the formulation of urban and rural planning shall meet capacity requirements prescribed by the Law on Urban and Rural Planning and construction laws.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“Article 7. Cases of formulating master planning for urban areas

1. The scope for formulating master planning for urban areas as prescribed in Clause 4 Article 3 and Point b Clause 1 Article 21 of the Law on Urban and Rural Planning shall be determined as follows:

a) Cities; provinces planned to be established as cities within the urban system under the comprehensive planning for the urban and rural system, regional planning, or provincial planning;

b) Special zones that are urban areas, and special zones oriented to form part of the urban system under the comprehensive planning for the urban and rural system, regional planning, provincial planning, or master planning for cities;

c) Areas comprising multiple adjacent wards or a single independent ward (with no surrounding adjacent wards), identified as forming part of the urban system as oriented in the comprehensive planning for the urban and rural system, regional planning, provincial planning, or master planning for cities;

d) Areas comprising multiple adjacent wards or a single independent ward (with no surrounding adjacent wards) and the territory of an adjacent commune, identified as forming part of the urban system as oriented in the comprehensive planning for the urban and rural system, regional planning, provincial planning, or master planning for cities, and concurrently meeting the conditions of a minimum area of 50 km2, a minimum population density of 300 people/km2, and a minimum percentage of non-agricultural labor of 30%;

dd) Areas with a planning scope covering, at a minimum, the territory within the administrative boundaries of a commune-level administrative unit, identified as new urban areas within the urban system as oriented in the comprehensive planning for the urban and rural system, regional planning, provincial planning, or master planning for cities.

2. The planning scope specified in the approved master planning for urban areas shall serve as the grounds and basis for urban development management.”.

Article 5. Amendments to Article 8:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. For areas covered by master planning for cities or master planning for new urban areas planned to be established as cities; and areas covered by master planning for other urban areas, master planning for economic zones, or master planning for national tourism zones, subdivision planning shall be formulated when specified in the plan for master planning implementation, based on area scales determined according to the spatial structure in the approved master planning and decided by the provincial People’s Committee.

2. Functional areas as prescribed in Point b Clause 5 Article 3 of the Law on Urban and Rural Planning with area scales determined by the provincial People’s Committee according to requirements for development management, or identified as having objectives and requirements for investment in the construction of technical infrastructure under construction laws.

3. Areas identified on the basis of master planning or provincial planning (for special zones within provinces that are not oriented to become urban areas) for the implementation of technical infrastructure construction investment projects under construction laws.”.

Article 6. Amendments to Point c Clause 1 and Clause 2 Article 9:

“c) Functional areas with area scales determined by the authority competent to approve detailed planning according to provincial planning or master planning for cities for the implementation of construction investment projects under construction laws, excluding the cases prescribed in Clause 2 of this Article.

2. For land parcels meeting the requirements prescribed in Clause 3 or Clause 5 Article 10 of this Decree, detailed planning shall be formulated following a simplified procedure (referred to as the procedure for formulating ‘total site planning’), without the need to formulate or approve planning tasks or to conduct planning appraisal and approval.”.

Article 7. Amendments Point a Clause 3 and Point c Clause 6 Article 10:

“a) The land use scale is less than 2 ha for an apartment building construction investment project; or the land use scale is less than 10 ha for a construction investment project involving a factory, plant, industrial production establishment, education and training establishment, or non-linear technical infrastructure works identified in approved master planning, specialized planning for technical infrastructure, provincial planning, or technical and specialized planning; or the land use scale is less than 5 ha for other cases;

c) The authority competent to approve detailed planning or the decentralized or authorized agency shall consider and issue a written approval for total site planning, ensuring compliance with the requirements prescribed in Clauses 3 and 4 of this Article. The time for the authority competent to approve detailed planning or the agency granted powers through decentralization or authorization to consider and approve total site planning shall not exceed 15 days from the date of receipt of a complete dossier from the planning formulation agency or organization.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 “1. The planning formulation agency or organization shall send a written request, enclosed with the dossier on urban and rural planning tasks, through the information system for the national database on construction operations, to the planning appraisal agency for appraisal.

For dossiers on urban and rural planning tasks that have not been submitted for appraisal as prescribed in this Clause before January 1, 2026, after approval, the planning formulation agency or organization shall send the appraised and approved dossiers through the national database system on construction operations.”.

Article 9. Amendments to Clause 1 Article 14:

“1. The planning formulation agency or organization shall select a consulting organization meeting the conditions prescribed in Article 5 of this Decree to formulate the planning; during the formulation of urban and rural planning, opinions shall be solicited as prescribed in Article 37 of the Law on Urban and Rural Planning.”.

Article 10. Amendments to Clause 1 Article 15:

“1. The planning formulation agency or organization shall send a written request, enclosed with the dossier on urban and rural planning, through the information system for the national database on construction operations, to the planning appraisal agency for appraisal.

For dossiers on urban and rural planning that have not been submitted for appraisal as prescribed in this Clause before January 1, 2026, after approval, the planning formulation agency or organization shall send the appraised and approved dossiers through the national database system on construction operations.”.

Article 11. Amendments to Clause 2 Article 18:

 “2. The information and data in topographic maps shall meet the requirements for formulating planning tasks and planning, in conformity with each type and level of planning. Where topographic maps do not reflect the existing conditions at the time of planning formulation, the authority competent to approve planning tasks and urban and rural planning shall decide on the conduct of supplementary surveys of existing conditions, ensuring compliance with technical requirements under regulations on topography and cartography.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Clause 2 is abrogated.

2. Amendments to Clause 3:

 “3. Provincial People’s Committees (for planning under the approval jurisdiction of the Prime Minister of Vietnam) and planning approval authorities shall issue annual funding plans and approve cost estimates for urban and rural planning operations. Provincial People’s Committees may decentralize or authorize their subordinate agencies to approve cost estimates for urban and rural planning operations in conformity with the law on the organization of local government.

Where planning tasks and urban and rural planning are formulated by an investor acting as the planning formulation agency or organization, that planning formulation agency or organization shall approve the cost estimates for formulating planning tasks and urban and rural planning.”.

Article 13. Amendments to the title of Article 25:

“Article 25. Regulations on continued formulation, appraisal, and approval of subdivision planning for urban areas, economic zones, and national tourism zones with master planning approved before July 1, 2025”.

Article 14. Replacement of phrases in points and clauses

The phrase “thành phố trực thuộc trung ương” (centrally affiliated cities) is replaced with the phrase “thành phố” (cities) in Clause 4 Article 4; Point c Clause 1 and the opening paragraphs of Clauses 4 and 5 Article 23.

Article 15. Implementation provisions

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Tran Hong Ha

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 sửa đổi Nghị định 178/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 10/06/2026

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/06/2026

Ban hành: 11/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 06/01/2026

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

Ban hành: 26/11/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/12/2024

22.197

DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.217.63