|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
32/2026/TT-BTC
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tài chính
|
|
Người ký:
|
Cao Anh Tuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
27/03/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Hướng dẫn chính sách thuế với giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa
Ngày 27/03/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 32/2026/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân đối với giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa.Hướng dẫn chính sách thuế với giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa
Theo đó, nội dung văn bản hướng dẫn chính sách thuế với giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa. Cụ thể:
- Về chính sách thuế giá trị gia tăng, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng. Đối với các hoạt động không quy định trên thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
- Về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, nhà đầu tư là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất 20%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa trong kỳ được xác định bằng giá bán tài sản mã hóa trừ đi giá mua của tài sản mã hóa chuyển nhượng và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng có hóa đơn, chứng từ theo quy định.
Doanh nghiệp là tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP có thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất 20%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
Nhà đầu tư là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ 0,1% trên doanh thu chuyển nhượng từng lần.
- Về chính sách thuế thu nhập cá nhân, nhà đầu tư là cá nhân (không phân biệt cá nhân cư trú hay không cư trú) có hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần.
Thời điểm xác định doanh thu, thu nhập đối với chuyển nhượng tài sản mã hóa thực hiện như quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân về thời điểm xác định doanh thu, thu nhập đối với chuyển nhượng chứng khoán và pháp luật về tài sản mã hóa.
Xem chi tiết nội dung tại Thông tư 32/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 27/03/2026.
|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 32/2026/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2026
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG, THUẾ THU
NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI GIAO DỊCH, CHUYỂN NHƯỢNG,
KINH DOANH TÀI SẢN MÃ HÓA
Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế
giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 và Luật số 149/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế
thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 26/2012/QH12, Luật số 71/20I4/QH13 và Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 320/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 181/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 359/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 65/2013/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 12/2015/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP của Chính phủ về việc triển khai
thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám
sát chính sách thuế, phí và lệ phí;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn
thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân đối
với giao dịch chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa.
Điều
1. Phạm vi điều
chỉnh
Thông tư này hướng dẫn thuế
giá trị gia tăng,
thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân, thời điểm xác định doanh thu, thu nhập đối với giao dịch, chuyển
nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa theo Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2025 của
Chính phủ về việc triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với
các tổ chức, cá nhân liên quan đến phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 Thông
tư này.
Điều
3. Chính sách thuế giá trị gia tăng
1. Chuyển nhượng, kinh
doanh tài sản mã hóa thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
2. Đối với các hoạt động
không quy định tại khoản 1 Điều này thì thực hiện theo quy định của pháp luật về
thuế giá trị gia tăng.
Điều
4. Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Nhà đầu tư là tổ chức
được thành lập
và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa
thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất 20%, trừ trường
hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập
doanh nghiệp số 67/2025/QH15.
Thu nhập chịu thuế từ hoạt
động chuyển nhượng
tài sản mã hóa trong kỳ được xác định bằng giá bán tài sản mã hóa trừ đi giá mua của tài sản mã hóa chuyển nhượng và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng có hóa đơn, chứng
từ theo quy định.
2. Doanh nghiệp là tổ chức
cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 3
Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP có thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản
mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất 20%,
trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Luật Thuế
thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.
3. Nhà đầu tư là tổ chức
được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa
qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp theo tỷ lệ 0,1% trên doanh thu chuyển nhượng từng lần.
Điều
5. Chính sách thuế thu nhập cá nhân
Nhà đầu tư là cá nhân
(không phân biệt cá nhân cư trú hay không cư trú)
có hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa qua tổ
chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 0,1 % trên giá chuyển
nhượng từng lần.
Điều
6. Thời điểm xác định doanh thu, thu nhập
Thời điểm xác định doanh thu, thu nhập đối với chuyển nhượng tài
sản mã hóa thực hiện như quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân về thời
điểm xác định doanh thu, thu nhập đối với chuyển nhượng chứng khoán và
pháp luật về tài sản mã hóa.
Điều
7. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành từ ngày 27 tháng 3 năm 2026 và được thực hiện theo thời gian thực hiện
thí điểm quy định tại khoản 2 và
khoản 3 Điều 18 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP hoặc cho đến khi có chính sách
thuế đối với thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam quy định tại khoản
9 Điều 4 Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP.
2. Các nội dung không hướng
dẫn tại Thông tư này thì thực hiện theo quy định của pháp luật thuế hiện hành./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND
các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Thuế các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Công báo;
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về pháp luật;
- Công pháp luật quốc gia;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST (100b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn
|
Thông tư 32/2026/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân đối với giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
|
THE MINISTRY OF
FINANCE OF VIETNAM
-------
|
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------
|
|
No: 32/2026/TT-BCT
|
Hanoi, March 27, 2026
|
CIRCULAR ON GUIDANCE ON VALUE ADDED TAX,
CORPORATE INCOME TAX, AND PERSONAL INCOME TAX FOR TRADING, TRANSFER, AND
BUSINESS OF CRYPTO ASSETS Pursuant to the Law on
Corporate Income Tax No. 67/2025/QH15; Pursuant to the Law on
Value Added Tax No. 48/2024/QH15, amended by Law No. 90/2025/QH15 and Law No.
149/2025/QH15; Pursuant to the Law on
Personal Income Tax No. 04/2007/QH12, amended by Law No. 26/2012/QH12, Law No.
71/2014/QH13 and Law No. 56/2024/QH15; Pursuant to Decree No.
320/2025/ND-CP of the Government on elaboration and measures to organize and
provision guidance on the implementation of the Law on Corporate Income Tax; Pursuant to Decree No.
181/2025/ND-CP of the Government on elaboration of the Law on Value Added Tax,
amended by Decree No. 359/2025/ND-CP; Pursuant to Decree No.
65/2013/ND-CP of the Government on elaboration of the Law on Personal Income
Tax and Law amending the Law on Personal Income Tax, amended by Decree No.
12/2015/ND-CP; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Pursuant to Decree No.
29/2025/ND-CP of the Government on the functions, tasks, powers and
organizational structure of the Ministry of Finance, amended by Decree No.
166/2025/ND-CP; At the request of
Director of the Tax Policies, Fees and Charges Supervisory Agency; The Minister of Finance
hereby issues a Circular on guidance on value-added tax (VAT), corporate income
tax (CIT), and personal income tax (PIT) for trading, transfer, and business of
crypto assets. Article
1. Scope This Circular provides guidance
on VAT, CIT, and PIT, as well as the timing of revenue and income determination
for trading, transfers, and business of crypto assets in accordance with
Resolution No. 05/2025/NQ-CP dated September 9, 2025, of the Government on the
pilot implementation of the crypto asset market in Vietnam. Article
2. Regulated entities This Circular applies to
relevant organizations and individuals within the scope specified in Article 1
of this Circular. Article
3. VAT policies 1. The transfer and
business of crypto assets are not subject to value-added tax. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article
4. CIT policies 1. Investors that are
organizations established and operating under Vietnamese law and have income
from the transfer of crypto assets are subject to corporate income tax at a
rate of 20%, except for cases specified in Clauses 2 and 3 of Article 10 of the
Law on CIT No. 67/2025/QH15. Taxable income from the
transfer of crypto assets in the period is determined by the selling price of
the crypto asset minus the purchase price of the transferred crypto asset and
related transfer expenses with invoices and supporting records as prescribed. 2. Enterprises that are
crypto asset service providers specified in Clause 3 of Article 3 of Resolution
No. 05/2025/NQ-CP and have income from providing crypto asset services are
subject to corporate income tax at a rate of 20%, except for cases specified in
Clauses 2 and 3 of Article 10 of the Law on CIT No. 67/2025/QH15. 3. Investors that are
organizations established under foreign law and whose operations involve
transferring crypto assets through crypto asset service providers are subject
to corporate income tax at a rate of 0,1% on the revenue from each transfer. Article
5. PIT policies Investors who are
individuals (regardless of whether they are resident or non-resident) engaging
in the transfer of crypto assets through crypto asset service providers are
subject to PIT at a rate of 0,1% on the transfer price for each transaction. Article
6. Time of determination of revenue, income The time of determination
of revenue and income from the transfer of crypto assets shall comply with of
the Law on CIT, the Law on PIT on the time of revenue and income determination
for securities transfers, and laws on crypto assets. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. This Circular comes
into force from March 27, 2026 and shall be implemented according to the pilot
implementation period specified in Clauses 2 and 3 of Article 18 of Resolution
No. 05/2025/NQ-CP or until a tax policy for the crypto asset market in Vietnam
is issued as specified in Clause 9 of Article 4 of Resolution No. 05/2025/NQ-CP. 2. For content not
specified in this Circular, the provisions of the applicable tax laws shall
apply./. PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER
Cao Anh Tuan
Thông tư 32/2026/TT-BTC ngày 27/03/2026 hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân đối với giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
04/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/03/2026
Ban hành:
20/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/01/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/02/2026
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
15/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/12/2025
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
14/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/10/2025
Ban hành:
09/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/09/2025
Ban hành:
30/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/07/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/07/2025
4.633
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|