|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 56/2025/TT-BYT
|
Hà Nội, ngày 31 tháng
12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ BỆNH NGHỀ NGHIỆP
Căn cứ Luật an toàn,
vệ sinh lao động số 84/2015/QH13;
Căn cứ Luật Khám bệnh,
chữa bệnh số 15/2023/QH15;
Căn cứ Luật Bảo hiểm
xã hội số 41/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y
tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng bệnh;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư hướng dẫn
quản lý bệnh nghề nghiệp.
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn quản lý bệnh nghề nghiệp,
bao gồm: khám sức khoẻ cho người lao động trước khi bố trí làm việc, khám phát hiện
bệnh nghề nghiệp và thống kê, báo cáo về bệnh nghề nghiệp.
Điều 2. Nguyên tắc thực
hiện khám sức khoẻ cho người lao động trước khi bố trí làm việc, khám phát hiện
bệnh nghề nghiệp
1. Việc khám sức khoẻ cho người lao động trước khi
bố trí làm việc, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp được thực hiện tại các cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh có phạm vi hoạt động chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp,
đã được cấp giấy phép hoạt động theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15.
2. Việc khám sức khỏe lưu động cho các cơ quan,
tổ chức, đơn vị thực hiện theo quy định tại Điều 79 của Luật số 15/2023/QH15
và các điều 82, 83 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12
năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
Chương II
KHÁM
SỨC KHỎE TRƯỚC KHI BỐ TRÍ LÀM VIỆC
Điều 3. Đối tượng khám sức
khỏe trước khi bố trí làm việc
Đối tượng khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc
là người lao động thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 21 của
Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13.
Điều 4. Hồ sơ khám sức khỏe
trước khi bố trí làm việc
1. Giấy giới thiệu của người sử dụng lao động theo
mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư này. Trường hợp cơ sở lao động có nhiều người phải khám sức khỏe trước khi bố
trí làm việc thì người sử dụng lao động lập danh sách và điền các thông tin về nghề,
công việc chuẩn bị bố trí, yếu tố có hại tại nơi làm việc gửi kèm theo Giấy giới
thiệu.
2. Phiếu khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc
theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này.
Điều 5. Nội dung khám sức
khỏe trước khi bố trí làm việc
1. Khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc thực
hiện theo đúng nội dung của Phiếu khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc theo mẫu
quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này.
Trường hợp người lao động đã được khám sức khỏe
định kỳ, cấp giấy khám sức khỏe và còn thời hạn sử dụng theo quy định tại Thông
tư số 32/2023/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh thì thực hiện khám chuyên
khoa theo quy định tại Khoản 2 Điều này.
2. Tùy theo vị trí làm việc của người lao động,
người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp chỉ định khám chuyên khoa phù hợp
với các yếu tố có hại tại vị trí làm việc.
3. Thực hiện xét nghiệm cận lâm sàng (xét nghiệm,
chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng) khi có chỉ định của người hành nghề để phù
hợp với các yếu tố có hại tại vị trí làm việc.
Chương III
KHÁM
PHÁT HIỆN BỆNH NGHỀ NGHIỆP
Điều 6. Đối tượng khám phát
hiện bệnh nghề nghiệp
Người lao động làm việc trong môi trường lao động
tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp, bao gồm người làm nghề,
công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
và người lao động tiếp xúc với các yếu tố có hại khác theo quy định của pháp luật
về an toàn vệ sinh lao động được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.
Điều 7. Thời gian khám phát
hiện bệnh nghề nghiệp
1. Thời gian khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho
người lao động quy định tại Điều 6 Thông tư này là 06 tháng sau
khi tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp
luật.
2. Trường hợp nghi ngờ mắc bệnh nghề nghiệp cấp
tính, thời gian khám phát hiện bệnh nghề nghiệp thực hiện theo đề nghị của cơ quan
có thẩm quyền hoặc người sử dụng lao động hoặc người lao động.
Điều 8. Hồ sơ khám phát
hiện bệnh nghề nghiệp
1. Trường hợp khám phát hiện bệnh nghề nghiệp do
người sử dụng lao động tổ chức hoặc theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền, người
sử dụng lao động chuẩn bị hồ sơ khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động
bao gồm:
a) Phiếu khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc
theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư này;
b) Sổ khám sức khỏe phát hiện bệnh nghề nghiệp theo
mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư này;
c) Bản sao hợp lệ kết quả thực hiện quan trắc môi
trường lao động, kết quả đánh giá tiếp xúc nghề nghiệp (trích từ Báo cáo kết quả
quan trắc môi trường lao động nơi người lao động làm việc) còn hiệu lực.
Trường hợp nghi ngờ mắc bệnh nghề nghiệp cấp tính
mà chưa kịp xác định được mức tiếp xúc yếu tố có hại tại thời điểm xảy ra bệnh nghề
nghiệp, phải có bản sao hợp lệ Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây
bệnh nghề nghiệp cấp tính theo mẫu quy định tại Phụ lục
IV ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Bản sao hợp lệ giấy ra viện hoặc tóm tắt hồ sơ
bệnh án có liên quan đến bệnh nghề nghiệp (nếu có).
2. Trường hợp người sử dụng lao động không thực
hiện các quy định của pháp luật an toàn, vệ sinh lao động mà phải điều tra bệnh
nghề nghiệp thì Biên bản điều tra bệnh nghề nghiệp được sử dụng thay thế giấy tờ
quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này.
Điều 9. Quy trình và nội
dung khám phát hiện bệnh nghề nghiệp
1. Quy trình khám phát hiện bệnh nghề nghiệp:
a) Trước khi khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, người
sử dụng lao động hoặc người lao động phải gửi cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đầy
đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 8 Thông tư này;
b) Sau khi nhận đủ hồ sơ, cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh thông báo thời gian, địa điểm và các nội dung cần thiết khác liên quan đến
việc khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người sử dụng lao động hoặc người lao động;
c) Thực hiện việc khám phát hiện bệnh nghề nghiệp
lần đầu theo quy định tại khoản 2 Điều này;
d) Kết thúc đợt khám, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
hoàn thiện sổ khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; tổng hợp kết quả đợt khám phát hiện
bệnh nghề nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban
hành kèm theo Thông tư này;
đ) Trường hợp được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp,
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải lập Giấy khám bệnh nghề nghiệp theo mẫu quy định
tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này và lập
báo cáo trường hợp người lao động mắc bệnh nghề nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này;
e) Sau khi tổ chức khám phát hiện bệnh nghề nghiệp,
trong thời gian 20 ngày, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải trả kết quả cho người sử
dụng lao động hoặc người lao động các giấy tờ quy định tại điểm d và điểm đ khoản
1 Điều này.
2. Nội dung khám phát hiện bệnh nghề nghiệp:
a) Khai thác đầy đủ các thông tin cá nhân, tình
trạng sức khỏe hiện tại, tiền sử bệnh tật của cá nhân và gia đình, thời gian tiếp
xúc yếu tố có hại có thể gây bệnh nghề nghiệp để ghi phần tiền sử tiếp xúc nghề
nghiệp trong sổ khám phát hiện bệnh nghề nghiệp;
b) Khám đầy đủ nội dung theo hướng dẫn chẩn đoán,
giám định mức suy giảm khả năng lao động do bệnh nghề nghiệp của Bộ trưởng Bộ Y
tế;
c) Đối với lao động nữ phải được khám chuyên khoa
phụ sản theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm
theo Thông tư này;
d) Trường hợp người lao động đã được khám sức khỏe
định kỳ, cấp giấy khám sức khỏe và còn thời hạn sử dụng theo quy định tại Thông
tư số 32/2023/TT-BYT thì thực hiện khám bổ sung
các nội dung theo quy định tại điểm b khoản này;
đ) Đối với những bệnh nghề nghiệp không nằm trong
danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội phải khám đầy đủ các chuyên
khoa theo chỉ định của bác sĩ được khám bệnh, chữa bệnh bệnh nghề nghiệp theo quy
định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
Chương IV
THỐNG
KÊ, BÁO CÁO VỀ BỆNH NGHỀ NGHIỆP
Điều 10. Chế độ báo cáo
Người sử dụng lao động phải báo cáo, thống kê về
bệnh nghề nghiệp theo đúng nội dung báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động định
kỳ hằng năm quy định tại Thông tư số 07/2016/TT-BLĐTBXH
ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định
một số nội dung tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động đối với cơ
sở sản xuất, kinh doanh.
Điều 11. Điều tra bệnh nghề
nghiệp
1. Việc điều tra bệnh nghề nghiệp được thực hiện
thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Có nhiều người bị ốm, mắc bệnh trong cùng một
thời điểm tại một cơ sở lao động;
b) Kết quả quan trắc yếu tố có hại trong môi trường
lao động (sau đây gọi chung là quan trắc) vượt giới hạn tiêu chuẩn vệ sinh cho phép
nhưng không có trường hợp người lao động được phát hiện bệnh nghề nghiệp hoặc cơ
sở lao động không thực hiện quan trắc hoặc quan trắc không đủ các yếu tố có hại
trong môi trường lao động hoặc kết quả quan trắc không vượt giới hạn cho phép nhưng
có người lao động nghi ngờ mắc bệnh nghề nghiệp hoặc không khám phát hiện bệnh nghề
nghiệp;
c) Điều tra lại bệnh nghề nghiệp hoặc điều tra bệnh
nghề nghiệp theo yêu cầu của cơ quan Bảo hiểm xã hội;
d) Điều tra bệnh nghề nghiệp theo yêu cầu của người
sử dụng lao động;
d) Điều tra bệnh nghề nghiệp có liên quan đến bản
thân mà chưa được giải quyết chế độ theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh
lao động theo yêu cầu của người lao động.
2. Thành phần đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp:
a) Thành phần đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp cấp
tỉnh do người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước về y tế cấp tỉnh quyết định thành
lập, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này, bao gồm: Lãnh đạo cơ quan quản
lý nhà nước về y tế cấp tỉnh làm trưởng đoàn và đại diện cơ quan quản lý nhà nước
về nội vụ cấp tỉnh; Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc cấp tỉnh; cơ quan bảo hiểm
xã hội cấp tỉnh; bác sĩ được khám bệnh, chữa bệnh bệnh nghề nghiệp theo quy định
của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh;
b) Thành phần đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp cấp
trung ương do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định thành lập, trừ trường hợp quy định tại
điểm c khoản này, bao gồm: Lãnh đạo Cục Phòng bệnh làm trưởng đoàn và đại diện Bộ
Nội vụ; Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Bảo hiểm xã hội Việt Nam; bác
sĩ được khám bệnh, chữa bệnh bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về khám
bệnh, chữa bệnh;
c) Thành phần đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp do
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định thành lập, bao gồm: Đại
diện cơ quan quản lý nhà nước về y tế và cơ quan Bảo hiểm xã hội thuộc Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an; bác sĩ được khám bệnh, chữa bệnh bệnh nghề nghiệp theo quy định của
pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh; các thành phần khác do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,
Bộ trưởng Bộ Công an quyết định;
a) Đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp cấp tỉnh điều
tra bệnh nghề nghiệp đối với các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này thuộc
thẩm quyền quản lý, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;
b) Đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp cấp trung ương
do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định thành lập điều tra bệnh nghề nghiệp đối với các
trường hợp có khiếu nại của tổ chức, cá nhân về kết quả điều tra bệnh nghề nghiệp
mà đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp cấp tỉnh đã thực hiện hoặc theo đề nghị của đoàn
điều tra bệnh nghề nghiệp cấp tỉnh trong trường hợp vượt quá khả năng điều tra;
c) Đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ
Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thành lập điều tra bệnh nghề nghiệp đối với các
đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.
Điều 12. Thời hạn điều tra
bệnh nghề nghiệp
1. Thời hạn điều tra: Không quá 30 ngày, kể từ ngày
thành lập Đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp có hiệu lực thi hành.
2. Trường hợp điều tra bệnh nghề nghiệp phức tạp
cần gia hạn điều tra, thì trước khi hết hạn điều tra 02 ngày làm việc, Trưởng đoàn
điều tra bệnh nghề nghiệp phải báo cáo và xin phép người ra quyết định thành lập
đoàn điều tra. Thời hạn gia hạn điều tra không vượt quá 10 ngày làm việc.
Điều 13. Trình tự điều tra,
lập biên bản và công bố Biên bản điều tra bệnh nghề nghiệp
1. Trình tự điều tra, lập biên bản:
a) Xem xét hiện trường cơ sở lao động;
b) Thu thập vật chứng, tài liệu có liên quan
đến bệnh nghề nghiệp (thực hiện lấy mẫu về các yếu tố có hại tại nơi làm việc
để phân tích, nhận định làm căn cứ xác định yếu tố gây bệnh);
c) Xem xét hồ sơ quản lý vệ sinh lao động, sức
khỏe người lao động, bệnh nghề nghiệp của cơ sở lao động;
d) Phỏng vấn trực tiếp người lao động, người sử
dụng lao động và các đối tượng khác có liên quan đến công tác quản lý vệ sinh
lao động, sức khỏe người lao động, bệnh nghề nghiệp của cơ sở lao động;
đ) Tổ chức khám và làm xét nghiệm cần thiết đối
với các trường hợp người lao động nghi ngờ mắc bệnh nghề nghiệp (nếu cần);
e) Các nội dung khác do Trưởng đoàn điều tra
bệnh nghề nghiệp chỉ định trong trường hợp cần thiết;
g) Lập biên bản điều tra bệnh nghề nghiệp theo mẫu
quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư
này.
2. Công bố Biên bản điều tra:
Đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp tổ chức cuộc họp
ngay sau khi hoàn thành điêu tra để công bố Biên bản điều tra bệnh nghề nghiệp
tại cơ sở bị điều tra.
Điều 14. Hồ sơ điều tra
bệnh nghề nghiệp
1. Biên bản hiện trường cơ sở lao động.
2. Vật chứng, tài liệu có liên quan.
3. Hồ sơ quản lý vệ sinh lao động, sức khỏe
người lao động, bệnh nghề nghiệp của cơ sở lao động.
4. Biên bản phỏng vấn trực tiếp người lao động,
người sử dụng lao động và các đối tượng khác có liên quan đến công tác quản lý
vệ sinh lao động, sức khỏe người lao động, bệnh nghề nghiệp của cơ sở lao động.
5. Kết quả khám và làm xét nghiệm đối với các
trường hợp người lao động nghi ngờ mắc bệnh nghề nghiệp (nếu có).
6. Biên bản điều tra bệnh nghề nghiệp.
7. Những tài liệu khác có liên quan đến quá
trình điều tra bệnh nghề nghiệp.
8. Thời gian lưu giữ hồ sơ điều tra bệnh nghề nghiệp
theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Trách nhiệm của
cơ sở xảy ra bệnh nghề nghiệp
1. Tổng hợp và thống kê người lao động được điều
tra bệnh nghề nghiệp.
2. Thông báo đầy đủ về tình hình bệnh nghề nghiệp,
biện pháp dự phòng đối với bệnh nghề nghiệp tới người lao động.
3. Lưu giữ hồ sơ điều tra bệnh nghề nghiệp theo
đúng quy định.
4. Tổ chức cuộc họp công bố Biên bản điều tra bệnh
nghề nghiệp.
5. Thực hiện các biện pháp khắc phục và giải quyết
hậu quả do bệnh nghề nghiệp gây ra; tổ chức rút kinh nghiệm; thực hiện và báo cáo
việc thực hiện các kiến nghị ghi trong biên bản điều tra bệnh nghề nghiệp; xử lý
theo thẩm quyền những người có lỗi để xảy bệnh nghề nghiệp.
Điều 16. Kinh phí hoạt động
Đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp
1. Đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp do cơ quan quản
lý nhà nước thành lập thì ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động theo quy
định của pháp luật.
2. Đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp theo yêu cầu của
tổ chức, cá nhân có kiến nghị điều tra thành lập thì kinh phí hoạt động của đoàn
điều tra bệnh nghề nghiệp do tổ chức, cá nhân có yêu cầu điều tra chi trả.
Chương V
TRÁCH
NHIỆM THỰC HIỆN
Điều 17. Trách nhiệm của
người lao động
1. Khai báo thông tin trung thực về tiền sử bệnh
tật, tiếp xúc nghề nghiệp trong quá trình khám sức khỏe.
2. Tham gia khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc,
các đợt khám sức khỏe phát hiện bệnh nghề nghiệp do người sử dụng lao động tổ chức.
3. Thực hiện đầy đủ hướng dẫn, chỉ định khám và
điều trị của người hành nghề sau mỗi lần khám.
4. Lưu giữ hồ sơ quản lý sức khỏe trong các trường
hợp thôi việc, nghỉ việc, nghỉ chế độ (Hồ sơ bệnh nghề nghiệp, báo cáo từng trường
hợp người lao động mắc bệnh nghề nghiệp, các giấy tờ liên quan đến khám, điều trị
tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh) để làm cơ sở cho việc khám, chẩn đoán, giám
định bệnh nghề nghiệp nếu mắc sau thời gian ngừng tiếp xúc với yếu tố có hại; chuyển
hồ sơ quản lý sức khỏe cho cơ quan mới trong trường hợp chuyển cơ quan công tác.
Điều 18. Trách nhiệm của
người sử dụng lao động
1. Lập, quản lý hồ sơ sức khỏe, hồ sơ bệnh nghề
nghiệp và lưu giữ trong suốt thời gian người lao động làm việc tại đơn vị; trả hồ
sơ quản lý sức khỏe, hồ sơ bệnh nghề nghiệp (nếu có) cho người lao động khi người
lao động chuyển công tác sang cơ quan khác hoặc thôi việc, nghỉ việc, nghỉ chế độ.
2. Phối hợp với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề
nghiệp lập kế hoạch, tổ chức khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc, khám sức khỏe
phát hiện bệnh nghề nghiệp.
3. Cung cấp đầy đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này cho người lao động chủ động đi khám
phát hiện bệnh nghề nghiệp.
3. Tạo điều kiện cho người lao động được điều trị,
phục hồi chức năng theo quy định của pháp luật.
4. Hoàn chỉnh hồ sơ và giới thiệu người lao động
được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp đi khám giám định trong thời gian 20 ngày sau
khi điều trị, phục hồi chức năng hoặc sau khi khám phát hiện bệnh nghề nghiệp đối
với những bệnh không có khả năng điều trị.
5. Thực hiện cải thiện điều kiện lao động, phòng,
chống bệnh nghề nghiệp; thực hiện chế độ bảo hộ lao động, chế độ bồi dưỡng bằng
hiện vật cho người lao động theo quy định của pháp luật.
6. Bố trí sắp xếp vị trí làm việc phù hợp với sức
khỏe người lao động.
7. Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu và phối hợp
với đoàn điều tra bệnh nghề nghiệp.
8. Báo cáo cho cơ quan quản lý nhà nước về y tế
trên địa bàn theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
Điều 19. Trách nhiệm của
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp
1. Có trách nhiệm phối hợp với người sử dụng lao
động khi có yêu cầu về: lập kế hoạch và tiến hành khám sức khỏe trước khi bố trí
làm việc, khám sức khỏe phát hiện bệnh nghề nghiệp theo quy định.
2. Tổ chức hội chẩn bệnh nghề nghiệp (nếu cần) theo
quy định của pháp luật khám bệnh, chữa bệnh; chịu trách nhiệm trước pháp luật về
kết quả chẩn đoán bệnh nghề nghiệp.
3. Tham gia hội đồng giám định y khoa các cấp để
giám định bệnh nghề nghiệp (khi có yêu cầu).
4. Xây dựng, cập nhật, kết nối và chia sẻ dữ liệu
từ Cơ sở dữ liệu về bệnh nghề nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế theo quy
định của pháp luật đối với các nội dung quy định tại khoản 3 Điều
21 Thông tư này.
Điều 20. Trách nhiệm của
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
1. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, hợp
tác xã thực hiện công tác khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc, khám sức
khỏe phát hiện bệnh nghề nghiệp và tổ chức điều tra bệnh nghề nghiệp thuộc phạm
vi được giao quản lý.
2. Chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ
hoặc thanh tra, kiểm tra đột xuất hoạt động của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
nghề nghiệp.
3. Chỉ đạo công tác báo cáo theo quy định của
pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
Điều 21. Trách nhiệm của
Cục Phòng bệnh
1. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác khám sức
khỏe trước khi bố trí làm việc, khám sức khỏe phát hiện bệnh nghề nghiệp và thống
kê, báo cáo bệnh nghề nghiệp trên phạm vi toàn quốc; kiểm tra giám sát các hoạt
động khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp
và đề xuất với cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm theo quy định
của pháp luật.
2. Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu về bệnh
nghề nghiệp vào thông tin về khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng thuộc cơ
sở dữ liệu quốc gia về y tế bao gồm các nội dung sau đây:
a) Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được cấp Giấy
phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
được bổ sung phạm vi hoạt động chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp;
b) Tên cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có người
lao động được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp;
c) Tên bệnh nghề nghiệp được chẩn đoán;
d) Số lượng người lao động được chẩn đoán mắc
bệnh nghề nghiệp theo phân loại bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội.
3. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế xây
dựng nội dung, tổ chức đào tạo về bệnh nghề nghiệp.
4. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan
hướng dẫn triển khai thực hiện Thông tư này.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN
THI HÀNH
Điều 22. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng
02 năm 2026.
2. Thông tư số 28/2016/TT-BYT
ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn quản lý bệnh nghề nghiệp
hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Điều 23. Điều khoản tham
chiếu
Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Thông
tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo các văn bản thay thế hoặc
sửa đổi bổ sung.
Điều 24. Điều khoản chuyển
tiếp
Người lao động mắc bệnh nghề nghiệp được lập Hồ
sơ bệnh nghề nghiệp theo quy định Thông tư số 28/2016/TT-BYT
thì tiếp tục sử dụng để thực hiện khám giám định mức suy giảm khả năng lao động
do bệnh nghề nghiệp.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị
các tổ chức, đơn vị và cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Phòng bệnh) để
nghiên cứu, xem xét giải quyết./.
|
Nơi nhận:
-
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các đ/c Thứ trưởng Bộ Y tế (để phối hợp chỉ đạo);
- Các Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ - Bộ Y tế;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Lưu: VT, PB, PC.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Liên Hương
|
PHỤ LỤC I
GIẤY
GIỚI THIỆU CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 56/2025/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Y tế)
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……../GGT
|
….., ngày … tháng …
năm ….
|
GIẤY GIỚI THIỆU
Kính gửi: ……………. 1
……………….
Tên cơ quan, đơn vị giới thiệu người lao động ..............................................................
Trân trọng giới thiệu: Ông/ Bà:
…………………………………………… giới tính: □ nam □ nữ
Sinh ngày …………… tháng …………… năm ................................................................
Số CCCD/Căn cước cấp ngày ....tháng ... năm
………tại ...............................................
Nghề/công việc chuẩn bị bố trí hoặc đang làm: .............................................................
Yếu tố có hại: ..............................................................................................................
...................................................................................................................................
Được cử đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề
nghiệp để: …………….2 .....................
Trân trọng cảm ơn!
|
|
LÃNH ĐẠO CƠ SỞ LAO
ĐỘNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
____________________
1 Tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp
2 Khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc, khám
phát hiện bệnh nghề nghiệp.
PHỤ LỤC II
PHIẾU
KHÁM SỨC KHỎE TRƯỚC KHI BỐ TRÍ LÀM VIỆC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 56/2025/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Y tế)
|
Ảnh màu
(4 x 6cm)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
PHIẾU KHÁM SỨC KHỎE
TRƯỚC KHI BỐ TRÍ LÀM VIỆC
|
Họ và tên (viết chữ in hoa): ..........................................................................................
Giới: Nam □ nữ □ Sinh ngày/tháng/năm
……/…../……
Vị trí nghề/công việc dự kiến bố trí:
...................................................................................................................................
I. TIỀN SỬ BỆNH (ghi rõ tên bệnh/hội
chứng bệnh/triệu chứng bệnh đã mắc hoặc đang mắc)
II. YẾU TỐ CÓ HẠI TẠI VỊ TRÍ NGHỀ/CÔNG VIỆC DỰ
KIẾN BỐ TRÍ
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
III. NỘI DUNG KHÁM
3.1. Khám tổng quát
Chiều cao: …………………….. cm; Cân nặng: ……………………
Kg; Chỉ số BMI: ..........
Mạch: ……………………………… lần/phút; Huyết áp: ……………../…………….
mmHg
Phân loại thể lực: ........................................................................................................
3.2. Khám lâm sàng
|
Nội dung khám
phải khám đầy đủ các
nội dung theo chuyên khoa để khẳng định có/hay không có bệnh, tật theo quy
định có đủ sức khoẻ để làm việc
|
Họ tên và chữ ký của
Bác sỹ chuyên khoa
|
|
1.
|
Nội khoa
|
|
a)
|
Tuần hoàn
|
|
|
|
|
Phân loại
|
|
|
|
b)
|
Hô hấp
|
|
|
|
|
Phân loại
|
|
|
|
c)
|
Tiêu hóa
|
|
|
|
Phân loại
|
|
|
d)
|
Thận-Tiết niệu
|
|
|
|
Phân loại
|
|
|
đ)
|
Nội tiết
|
|
|
|
Phân loại
|
|
|
e)
|
Cơ - xương - khớp
|
|
|
|
Phân loại
|
|
|
g)
|
Thần kinh
|
|
|
|
Phân loại
|
|
|
h)
|
Tâm thần
|
|
|
|
Phân loại
|
|
|
2.
|
Ngoại khoa, Da liễu:
- Ngoại khoa: …………………………………………………….……….
Phân loại:
- Da liễu: …………………………………………………….……….
Phân loại:
|
|
|
3.
|
Sản phụ khoa: Chi tiết nội dung
khám theo danh mục tại phụ lục số 13 ban hành kèm theo Thông tư này.
Phân loại …………………………………………………….……….
|
|
|
4.
|
Mắt:
|
|
Kết quả khám thị lực: Không kính: Mắt phải
……….. Mắt trái ……………..
Có kính: Mắt
phải ……….. Mắt trái ……………..
|
|
|
Các bệnh về mắt (nếu có):
|
|
|
Phân loại:
|
|
|
5.
|
Tai - Mũi - Họng
|
|
Kết quả khám thính lực:
Tai trái: Nói thường …………………. m; Nói thầm
………………….. m
Tai phải: Nói thường …………………. m; Nói thầm
………………….. m
|
|
|
Các bệnh về tai mũi họng (nếu có):
|
|
Phân loại:
|
|
6. Răng - Hàm - Mặt
|
|
Kết quả khám: Hàm trên:
……………………………………………………….
Hàm dưới:
……………………………………………………….
|
|
|
Các bệnh về răng hàm mặt (nếu có):
|
|
Phân loại
|
|
|
|
|
|
*Trường hợp người lao động đã khám sức khỏe
tuyển dụng/khám sức khỏe định kỳ còn giá trị sử dụng theo quy định tại Thông tư
số 32/2023/TT-BYT ngày 31/12/2023 của Bộ Y
tế hướng dẫn luật khám chữa bệnh sẽ không
phải khám lại nội dung này.
2. Khám phát hiện bệnh liên quan đến vị trí làm
- Lâm sàng:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
- Cận lâm sàng:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
III. KẾT LUẬN
1. Phân loại sức khỏe: .................................................................................................
2. Các bệnh tật (nếu có) ..............................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
3. Hiện tại đủ/không đủ sức khỏe làm việc cho
ngành nghề, công việc (Ghi cụ thể nếu có), hướng giải quyết (nếu có) ...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
|
BÁC SỸ
KẾT LUẬN
(ký và ghi rõ họ tên)
|
Ngày tháng năm
CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
NGHỀ NGHIỆP
(ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC III
SỔ
KHÁM SỨC KHỎE PHÁT HIỆN BỆNH NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 56/2025/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Y tế)
|
Ảnh màu
(4 x 6cm)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
SỔ KHÁM SỨC KHỎE PHÁT
HIỆN BỆNH NGHỀ NGHIỆP
1. Họ và tên (viết chữ in hoa): ......................................................................................
2. Nam □ nữ □ Sinh ngày:
……… tháng …………… năm ...........................
3. Số CCCD/Căn cước hoặc hộ chiếu: ………………….cấp
ngày …../…./…… tại ...........
4. Hộ khẩu thường trú: ................................................................................................
5. Chỗ ở hiện tại: .........................................................................................................
6. Nghề, công việc hiện đang làm: ................................................................................
|
Yếu tố có hại
|
Thời gian tiếp xúc
|
|
Số giờ/ ngày
|
Số năm
|
|
…………………………………………………………….
|
……………..
|
………………
|
|
…………………………………………………………….
|
……………..
|
………………
|
7. Tên đơn vị đang làm việc: ........................................................................................
8. Địa chỉ đơn vị đang làm việc: ....................................................................................
9. Ngày bắt đầu làm việc tại đơn vị hiện nay:
……./……./………
10. Những nghề/công việc đã làm trước đây (ghi
tên nghề/ công việc-yếu tố có hại tiếp xúc - số năm tiếp xúc)
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
11. Tiền sử bệnh tật: Các bệnh đã mắc (thời
gian, nơi điều trị, kết quả điều trị):
+ Trước khi vào nghề:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
+ Sau khi vào nghề:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
|
Người lao động xác nhận
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ngày ….. tháng …..
năm ……
Người
lập sổ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
*Tờ 1 được lập từ khi người lao động khám phát
hiện bệnh nghề nghiệp lần đầu và cập nhật khi có thay đổi vị trí công việc
I. NỘI DUNG KHÁM
1. Khám sức khỏe tổng quát*
1.1 Tiền sử bệnh, tật
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Tiền sử sản phụ khoa (Đối với nữ):
- Bắt đầu thấy kinh nguyệt năm bao nhiêu tuổi: 
- Tính chất kinh nguyệt: Đều □ Không đều □
Chu kỳ kinh:
ngày Lượng kinh:
ngày
Đau bụng kinh: Có □ Không □
- Đã lập gia đình: Có □ Chưa □
- PARA: 
- Số lần mổ sản, phụ khoa: Có □ Ghi rõ:
………………………….. Chưa □
- Có đang áp dụng BPTT không? Có □ Ghi rõ:
……………………………. Không □
1.2. Khám thể lực
Chiều cao: ………………. cm; Cân nặng: ………………. Kg;
Chỉ số BMI: ........................
Mạch: ……………………… lần/phút; Huyết áp: ……………../……………………….
mmHg
Phân loại thể lực: ........................................................................................................
1.3. Khám lâm sàng các chuyên khoa
|
Nội dung khám các
chuyên khoa
phải khám đầy đủ các
nội dung theo chuyên khoa để khẳng định có/hay không có bệnh, tật theo quy
định
|
Họ tên và chữ ký của
Bác sỹ chuyên khoa
|
|
1.
|
Nội khoa
|
|
a)
|
Tuần hoàn
|
|
|
|
|
Phân loại
|
|
|
|
b)
|
Hô hấp
|
|
|
|
|
Phân loại
|
|
|
|
c)
|
Tiêu hóa
|
|
|
|
Phân loại
|
|
|
d)
|
Thận-Tiết niệu
|
|
|
|
Phân loại
|
|
|
đ)
|
Nội tiết
|
|
|
|
Phân loại
|
|
|
e)
|
Cơ - xương - khớp
|
|
|
|
Phân loại
|
|
|
g)
|
Thần kinh
|
|
|
|
Phân loại
|
|
|
h)
|
Tâm thần
|
|
|
|
Phân loại
|
|
|
2.
|
Ngoại khoa, Da liễu:
- Ngoại khoa: …………………………………………………….……….
Phân loại:
- Da liễu: …………………………………………………….……….
Phân loại:
|
|
|
3.
|
Sản phụ khoa: Chi tiết nội dung
khám theo danh mục tại Phụ lục số VI ban hành kèm theo Thông tư này.
Phân loại …………………………………………………….……….
|
|
|
4.
|
Mắt:
|
|
Kết quả khám thị lực: Không kính: Mắt phải
……….. Mắt trái ……………..
Có kính:
Mắt phải ……….. Mắt trái ……………..
|
|
|
Các bệnh về mắt (nếu có):
|
|
|
Phân loại:
|
|
|
5.
|
Tai - Mũi - Họng
|
|
Kết quả khám thính lực:
Tai trái: Nói thường …………………. m; Nói thầm
………………….. m
Tai phải: Nói thường …………………. m; Nói thầm
………………….. m
|
|
|
Các bệnh về tai mũi họng (nếu có):
|
|
Phân loại:
|
|
6. Răng - Hàm - Mặt
|
|
Kết quả khám: Hàm trên:
……………………………………………………….
Hàm dưới:
……………………………………………………….
|
|
|
Các bệnh về răng hàm mặt (nếu có):
|
|
Phân loại
|
|
|
|
|
|
*Trường hợp người lao động đã khám sức khỏe
định kỳ còn giá trị sử dụng theo quy định tại Thông tư số 32/2023/TT-BYT ngày 31/12/2023 của Bộ Y tế
hướng dẫn Luật khám chữa bệnh sẽ không phải
khám lại nội dung này.
2. Khám phát hiện bệnh nghề nghiệp
2.1- Lâm sàng:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
|
|
Bác sỹ khám (ký và
ghi rõ họ tên)
|
2.2- Cận lâm sàng:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
II. KẾT LUẬN
1. Phân loại sức khỏe: .................................................................................................
2. Các bệnh, tật (nếu có):.............................................................................................
3. Bệnh nghề nghiệp
3.1. Chẩn đoán sơ bộ
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
3.2. Kết luận hội chẩn (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Ghi chú: Đính kèm theo biên bản hội chẩn
3.3. Chẩn đoán xác định
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
4. Hướng giải quyết (chỉ định hội chẩn hoặc điều
trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng hoặc giám định, chuyển vị trí làm việc cho
phù hợp với sức khỏe hiện tại (nếu có):
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
|
BÁC
SỸ KẾT LUẬN
(ký
và ghi rõ họ tên)
|
Ngày tháng năm
CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
NGHỀ NGHIỆP
(ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC IV
BIÊN
BẢN XÁC NHẬN TIẾP XÚC VỚI YẾU TỐ CÓ HẠI GÂY BỆNH NGHỀ NGHIỆP CẤP TÍNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 56/2025/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Y tế)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BIÊN BẢN
Xác nhận tiếp xúc với
yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp cấp tính
Họ và tên: ………………………………….. Tuổi: ………………….. Giới
tính: ....................
Nghề nghiệp: ..............................................................................................................
Nơi công tác: ..............................................................................................................
Hoàn cảnh xảy ra bệnh nghề nghiệp cấp tính: (tường
trình chi tiết)
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Thông tin về tình trạng bệnh
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Thông tin về nguồn gây bệnh, yếu tố có hại,
hoàn cảnh tiếp xúc
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Đã xử trí như thế nào:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Tình trạng sức khỏe của người lao động bị bệnh
nghề nghiệp cấp tính:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
|
Người lao động
tiếp xúc với yếu tố có hại
|
Người chứng kiến
|
…. ngày….. tháng…..
năm ….
Thủ
trưởng đơn vị
(Ký
tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC V
TỔNG
HỢP KẾT QUẢ ĐỢT KHÁM SỨC KHỎE PHÁT HIỆN BỆNH NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 56/2025/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Y tế)
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……/……
|
…..….., ngày…..
tháng….. năm 20….
|
TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐỢT
KHÁM SỨC KHỎE PHÁT HIỆN BỆNH NGHỀ NGHIỆP
Kính gửi: Cơ sở sử dụng
lao động (tên cơ sở)
Căn cứ Điều 21 Luật
An toàn, vệ sinh lao động ngày 25/6/2015; Thông tư số ..../2025/TT-BYT
ngày tháng năm 2025 của Bộ Y tế hướng dẫn quản lý bệnh nghề nghiệp. Cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp (ghi rõ tên đơn vị) đã tiến hành khám sức khỏe
phát hiện bệnh nghề nghiệp cho đơn vị (ghi rõ tên đơn vị tổ chức khám), kết quả
như sau:
I. KẾT QUẢ KHÁM, PHÂN LOẠI SỨC KHỎE
1. Tổng hợp kết quả khám, phân loại sức khỏe:
a) Số người lao động được khám/ tổng số người
lao động (Tỷ lệ…..%);
b) Phân loại sức khỏe:
- Loại I:…. người (Tỷ lệ….%);
- Loại II:….. người (Tỷ lệ….%);
- Loại III:…. người (Tỷ lệ….%);
- Loại IV:…. người (Tỷ lệ….%);
- Loại V:…. người (Tỷ lệ…..%);
2. Tình trạng bệnh tật người lao động:
- Tổng số người lao động mắc bệnh:………….., trong
đó:
+ Bệnh cấp tính (ghi rõ tên bệnh)
+ Bệnh mạn tính (ghi rõ tên bệnh)
II. KẾT QUẢ PHÁT HIỆN BỆNH NGHỀ NGHIỆP
|
TT
|
Tên bệnh nghề nghiệp
|
NLĐ được khám sức
khỏe phát hiện BNN
|
NLĐ được chẩn đoán
mắc BNN
|
|
Tổng số
|
Lao động nữ
|
Tổng số
|
Lao động nữ
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
Nhận xét kết quả khám bệnh nghề nghiệp:
III. KIẾN NGHỊ CỦA ĐOÀN KHÁM:
1. Điều trị cho người lao động mắc bệnh cấp
tính, mạn tính, bệnh nghề nghiệp;
2. Tổ chức điều dưỡng, phục hồi chức năng cho
người lao động có sức khỏe loại IV, V, những người bị bệnh, bệnh nghề nghiệp.
3. Tổ chức cho người lao động mắc bệnh nghề
nghiệp khám giám định bệnh nghề nghiệp.
4. Bố trí sắp xếp việc làm cho người lao động
phù hợp với sức khỏe;
5. Cải thiện điều kiện nơi làm việc cho người
lao động;
6. Tổ chức thực hiện chế độ bồi dưỡng độc hại,
nguy hiểm bằng hiện vật.
7……….
|
|
CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA
BỆNH NGHỀ NGHIỆP
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC VI
GIẤY
KHÁM BỆNH NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 56/2025/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Y tế)
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY KHÁM BỆNH NGHỀ
NGHIỆP
Hồ sơ số _____________
Họ và tên bệnh nhân
____________________________________________________
Giới tính: Nam/Nữ
______________________________________________________
Ngày, tháng, năm sinh:
__________________________________________________
Số Căn cước/CCCD/Hộ
chiếu: Nơi cấp:
Ngày tháng năm cấp:
Số điện thoại liên hệ:
Nghề hoặc công việc:
____________________________________________________
Tuổi nghề (năm):
________________________________________________________
Chỗ ở hiện tại:
__________________________________________________________
Số sổ khám sức khỏe phát hiện bệnh nghề nghiệp:
_____________________________
Tên cơ sở lao động:
______________________________________________________
Phân xưởng/vị trí lao động: _________________________________________________
Địa chỉ của cơ sở lao động:
_________________________________________________
Điện thoại:__________________________ Số Fax:
______________________________
Năm__
PHẦN I. KHÁM PHÁT HIỆN
BỆNH NGHỀ NGHIỆP
(Do cơ sở khám bệnh
nghề nghiệp thực hiện)
I. THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ KHÁM BỆNH NGHỀ NGHIỆP
Tên cơ sở khám bệnh nghề nghiệp:
_______________________________________
Địa chỉ:
______________________________________________________________
Ngày, tháng, năm lập hồ sơ bệnh nghề nghiệp:
_______________________________
Điện thoại:__________________________ Số
Fax:____________________________
E-mail:______________________________
Web-site:__________________________
II. TIỀN SỬ NGHỀ NGHIỆP VÀ CÔNG VIỆC HIỆN TẠI
1. Những nghề/công việc đã làm trước đây (ghi
tên nghề/ công việc - yếu tố có hại - số năm tiếp xúc)
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
2. Nội dung nghề/công việc và điều kiện lao
động hiện tại (các yếu tố có hại, trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân):
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
(*) Đề nghị đính kèm theo Bản sao hợp lệ Kết
quả thực hiện quan trắc môi trường lao động hoặc Biên bản xác nhận tiếp xúc với
yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp cấp tính.
III. KẾT QUẢ KHÁM BỆNH NGHỀ NGHIỆP
1. Tiền sử bệnh tật
- Các bệnh đã mắc (thời gian, nơi điều trị, kết
quả điều trị):
+ Trước khi vào nghề:
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
+ Sau khi vào nghề:
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
2. Bệnh sử:
- Tình hình sức khỏe hiện tại (bệnh mắc chính,
diễn biến của bệnh nghề nghiệp):
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
3. Kết quả khám hiện tại
3.1. Thể trạng chung:
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
3.2. Khám các chuyên khoa liên quan đến bệnh
nghề nghiệp
a) Triệu chứng cơ năng
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
b) Khám thực thể
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
c) Cận lâm sàng (xét nghiệm, chẩn đoán hình
ảnh, thăm dò chức năng)
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
3.3. Tóm tắt kết quả khám các chuyên khoa khác
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
IV. KẾT LUẬN
1. Chẩn đoán xác định (kèm theo biên bản hội
chẩn nếu có)
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
2. Hướng giải quyết điều trị, điều
dưỡng, phục hồi chức năng hoặc giám định, chuyển vị trí làm việc cho phù hợp
với sức khỏe hiện tại (nếu cần):
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
|
BÁC SỸ KẾT LUẬN
(ký và ghi rõ họ tên)
|
…..,Ngày tháng
năm
CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH
NGHỀ NGHIỆP
(ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
PHẦN II. TÓM TẮT DIỄN
BIẾN SỨC KHỎE HÀNG NĂM
(Do người sử dụng lao
động cập nhật)
|
Năm khám
|
Tình trạng của bệnh
|
Điều trị từ ngày
|
Điều dưỡng từ ngày
|
Phục hồi chức năng
|
Tỷ lệ suy giảm khả
năng lao động
|
Kết quả sau đợt điều
trị, điều dưỡng
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày… tháng.....
năm….
Thủ
trưởng đơn vị lao động
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC VII
BÁO
CÁO TRƯỜNG HỢP NGƯỜI LAO ĐỘNG MẮC BỆNH NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 56/2025/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Y tế)
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………., ngày…. tháng….
năm…..
|
BÁO CÁO TRƯỜNG HỢP
NGƯỜI LAO ĐỘNG MẮC BỆNH NGHỀ NGHIỆP
|
Thông tin cơ sở khám bệnh nghề nghiệp
|
Tên cơ sở khám bệnh nghề nghiệp:
|
|
Địa chỉ
|
|
Người liên hệ Số
điện thoại:
|
|
Thông tin cơ sở lao động
|
Tên cơ sở lao động
|
|
Địa chỉ
|
|
Người liên
hệ Số điện thoại:
|
|
Loại hình sản xuất, kinh doanh
|
|
Ngành
|
|
Quy mô: 1. Lớn (>200 lao động); 2. Vừa (51
- ≤ 200 lao động); 3.Nhỏ (≤ 50 lao động)
|
|
Thông tin trường hợp mắc bệnh nghề nghiệp
|
|
Họ và tên người lao động
|
Giới tính
1 Nam 2 Nữ
|
Ngày sinh
Ngày tháng năm
|
|
Tên bệnh nghề nghiệp
|
|
Nghề nghiệp
|
Thời gian tiếp xúc thực tế
Năm…. Tháng…. Ngày ……
|
|
Ngày xảy ra (đối với sự cố)
Ngày tháng năm
|
Ngày chẩn đoán (đối với bệnh nghề nghiệp)
Ngày tháng năm
|
|
|
|
|
|
|
|
Thủ trưởng đơn vị
khám bệnh nghề nghiệp
(Ký,
đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
Do cơ sở khám bệnh nghề nghiệp lập và gửi cho
cơ sở lao động và Sở Y tế.
PHỤ LỤC VIII
DANH
MỤC KHÁM CHUYÊN KHOA PHỤ SẢN TRONG KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ CHO LAO ĐỘNG NỮ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 56/2025/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Y tế)
|
TT
|
NỘI DUNG KHÁM
|
GHI CHÚ
|
|
I.
|
Khám phụ khoa
|
|
1.
|
Khám vùng bụng dưới và vùng bẹn.
|
|
|
2.
|
Khám bộ phận sinh dục ngoài.
|
|
|
3.
|
Khám âm đạo bằng mỏ vịt kết hợp quan sát cổ
tử cung bằng mắt thường.
|
- Chỉ thực hiện nếu tiếp cận được bằng đường
âm đạo và có sự đồng ý của lao động nữ sau khi được nhân viên y tế tư vấn.
|
|
4.
|
Khám âm đạo phối hợp nắn bụng (khám bằng hai
tay).
|
|
5.
|
Khám trực tràng phối hợp nắn bụng (khám bằng
hai tay).
|
- Chỉ thực hiện nếu không tiếp cận
được bằng đường âm đạo hoặc bệnh cảnh cụ thể đòi hỏi phải đánh giá thêm bằng
khám trực tràng.
- Chỉ thực hiện nếu có sự đồng ý của lao động
nữ sau khi được nhân viên y tế tư vấn.
|
|
II.
|
Sàng lọc ung thư cổ tử cung
Thực hiện sàng lọc, phát hiện sớm tổn thương
cổ tử cung bằng ít nhất một trong các kỹ thuật sau:
|
- Chỉ thực hiện nếu tiếp cận được bằng đường
âm đạo và có sự đồng ý của lao động nữ sau khi được nhân viên y tế tư vấn.
- Thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ
Y tế.
|
|
1.
|
Nghiệm pháp quan sát cổ tử cung với dung dịch
Acid Acetic (VIA test)
|
|
2.
|
Nghiệm pháp quan sát cổ tử cung với dung dịch
Lugol (VILI test)
|
|
3.
|
Xét nghiệm tế bào cổ tử cung
|
|
4.
|
Xét nghiệm HPV
|
|
III
|
Sàng lọc ung thư vú
Thực hiện sàng lọc, phát hiện sớm tổn thương
vú bằng ít nhất một trong các kỹ thuật sau:
|
|
|
1.
|
Khám lâm sàng vú
|
|
2.
|
Siêu âm tuyến vú hai bên
|
|
3.
|
Chụp Xquang tuyến vú
|
|
IV.
|
Siêu âm tử cung-phần phụ (khi có chỉ định
của bác sỹ khám)
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC IX
MẪU
BIÊN BẢN ĐIỀU TRA BỆNH NGHỀ NGHIỆP CỦA ĐOÀN ĐIỀU TRA BỆNH NGHỀ NGHIỆP CẤP TỈNH/CẤP
TRUNG ƯƠNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 56/2025/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Y tế)
|
ĐOÀN ĐIỀU TRA BNN…1…
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………./
|
…., ngày…. tháng ....
năm…..
|
BIÊN BẢN ĐIỀU TRA BỆNH
NGHỀ NGHIỆP
(Đoàn điều tra bệnh
nghề nghiệp cấp tỉnh/cấp Trung ương)………..
1. Cơ sở lao động để xảy ra bệnh nghề nghiệp:
- Tên cơ sở:
…………………………………………………………………………………………..
- Địa chỉ:
……………………………………………………………………………………………….
thuộc tỉnh/thành phố:
…………………………………………………………………………………
- Số điện thoại, Fax, E-mail:
…………………………………………………………………………
- Lĩnh vực hoạt động kinh tế của cơ sở: …… 3
……………………………………………………
- Tổng số lao động (quy mô sản xuất của cơ sở):
………………………………………………..
- Loại hình cơ sở:…………………………………… 4
……………………………………………….
- Tên, địa chỉ của Cơ quan quản lý cấp trên
trực tiếp (nếu có): …………………………………..
2. Thành phần đoàn điều tra (họ tên, chức vụ, cơ
quan của từng người):
………………………………………………………………………………………………………………
3. Tham dự điều tra (đối với đơn vị, họ
tên, đơn vị công tác, chức vụ của từng người):
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
4. Các nội dung điều tra:
a) Xem xét hiện trường cơ sở lao động;
b) Thu thập vật chứng, tài liệu có liên quan
đến bệnh nghề nghiệp (thực hiện lấy mẫu về các yếu tố có hại tại nơi làm việc
để phân tích, nhận định làm căn cứ xác định yếu tố gây bệnh);
c) Xem xét hồ sơ quản lý vệ sinh lao động, sức
khỏe người lao động, bệnh nghề nghiệp của cơ sở lao động;
d) Phỏng vấn trực tiếp người lao động, người sử
dụng lao động và các đối tượng khác có liên quan đến công tác quản lý vệ sinh
lao động, sức khỏe người lao động, bệnh nghề nghiệp của cơ sở lao động;
đ) Tổ chức khám và làm xét nghiệm cần thiết đối
với các trường hợp người lao động nghi ngờ mắc bệnh nghề nghiệp (nếu cần);
e) Các nội dung khác do Trưởng đoàn điều tra
chỉ định trong trường hợp cần thiết.
5. Nguyên nhân gây bệnh nghề nghiệp
- Mô tả yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp được
phát hiện.
- Mô tả lịch sử tiếp xúc nghề nghiệp, bệnh sử
đối với từng trường hợp.
- Mô tả thời điểm xuất hiện bệnh đối với từng
trường hợp.
- Xác định hoàn cảnh xuất hiện bệnh nghề nghiệp
có liên quan đến môi trường lao động, điều kiện lao động.
6. Kết luận:
- Số người mắc bệnh nghề nghiệp
- Tên bệnh nghề nghiệp
7. Khuyến nghị:
7.1. Đối với người lao động bị mắc bệnh nghề
nghiệp
7.2. Đối với người sử dụng lao động
- Giới thiệu người lao động bị mắc bệnh nghề
nghiệp đi khám, điều trị, điều dưỡng phục hồi chức năng.
- Hoàn thiện hồ sơ và giới thiệu người lao động
bị mắc bệnh nghề nghiệp đi khám giám định tỷ lệ tổn thương cơ thể.
- Lập hồ sơ hưởng chế độ về bệnh nghề nghiệp từ
Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và chuyển hồ sơ đến cơ quan Bảo
hiểm xã hội để thực hiện chính sách trợ cấp về bệnh nghề nghiệp.
7.3. Đối với Ban quản lý khu công nghiệp/ cụm
công nghiệp/tập đoàn
- Tuyên truyền, phổ biến, đôn đốc các cơ sở sản
xuất, kinh doanh trong phạm vi quản lý thực hiện các quy định của pháp luật về
an toàn, vệ sinh lao động;
- Tổ chức kiểm tra việc thực hiện công tác an
toàn, vệ sinh lao động đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh trong phạm vi quản
lý, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác;
- Phối hợp với các đoàn kiểm tra, thanh tra an
toàn, vệ sinh lao động, đoàn Điều tra bệnh nghề nghiệp khi được yêu cầu;
7.4. Đối với cơ quan quản lý nhà nước
- Về lao động:
- Về y tế:
|
NGƯỜI SỬ DỤNG LAO
ĐỘNG
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có))
|
TRƯỞNG ĐOÀN ĐOÀN ĐIỀU
TRA BNN
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có))
|
___________________
1 Ghi Trung ương hoặc đơn vị hành chính cấp
tỉnh.
2 Ghi tên ngành, mã ngành theo Hệ thống ngành
kinh tế do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định của Luật Thống kê;
3 Ghi tên, mã số theo danh Mục và mã số các đơn
vị kinh tế, hành chính sự nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành trong báo
cáo thống kê.