|
BỘ
Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
60/2025/TT-BYT
|
Hà
Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ BỆNH NGHỀ NGHIỆP ĐƯỢC HƯỞNG BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ
HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH MỨC SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH NGHỀ
NGHIỆP
Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao
động số 84/2015/QH13;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 58/2020/NĐ-CP
ngày 27 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 88/2020/NĐ-CP
ngày 28 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp bắt buộc;
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP
ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng
bệnh;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông
tư quy định về bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội và hướng dẫn chẩn đoán,
giám định mức suy giảm khả năng lao động do bệnh nghề nghiệp.
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh
Thông tư này quy định về danh mục bệnh
nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy
giảm khả năng lao động do bệnh nghề nghiệp.
Điều 2. Giải
thích từ ngữ
Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới
đây được hiểu như sau:
1. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu
là mức tiếp xúc thấp nhất với yếu tố có hại trong quá trình lao động để có thể gây
nên bệnh nghề nghiệp.
2. Thời gian tiếp xúc tối
thiểu là thời gian tiếp xúc ngắn nhất với yếu tố có hại trong quá trình lao
động để có thể gây bệnh nghề nghiệp.
3. Thời gian bảo đảm là
khoảng thời gian kể từ khi người lao động đã thôi tiếp xúc với yếu tố có hại đến
thời điểm vẫn còn khả năng phát bệnh do yếu tố có hại đó.
4. Thời gian ủ bệnh tối thiểu
là khoảng thời gian ngắn nhất kể từ khi bắt đầu phơi nhiễm đến khi bắt đầu mắc bệnh
mà dưới thời gian đó, nếu phơi nhiễm sẽ không có khả năng gây ra bệnh.
Điều 3. Danh mục
bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội và hướng dẫn chẩn đoán, giám định
mức suy giảm khả năng lao động do bệnh nghề nghiệp
1. Bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp và
hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Bệnh bụi phổi amiăng nghề nghiệp
và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp và
hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Bệnh bụi phổi talc nghề nghiệp và
hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Bệnh bụi phổi than nghề nghiệp và
hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề
nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định
tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
7. Bệnh hen nghề nghiệp và hướng dẫn
chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.
8. Bệnh nhiễm độc chì nghề nghiệp và
hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.
9. Bệnh nhiễm độc nghề nghiệp do benzen
và đồng đẳng và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy
định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.
10. Bệnh nhiễm độc thủy ngân nghề nghiệp
và hướng dẫn chẩn đoán giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này.
11. Bệnh nhiễm độc mangan nghề nghiệp
và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này.
12. Bệnh nhiễm độc 2, 4, 6 - Trinitrotoluen
nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy
định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này.
13. Bệnh nhiễm độc Arsenic nghề nghiệp
và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này.
14. Bệnh nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực
vật nghề nghiệp (nhóm Phosphor hữu cơ và Carbamat) và hướng dẫn chẩn đoán, giám
định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ
lục XIV ban hành kèm theo Thông tư này.
15. Bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp
và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này.
16. Bệnh nhiễm độc carbon monoxide nghề
nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định
tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư này.
17. Bệnh nhiễm độc cadmi nghề nghiệp
và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XVII ban hành kèm theo Thông tư này.
18. Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn
và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XVIII ban hành kèm theo Thông tư này.
19. Bệnh giảm áp nghề nghiệp và hướng
dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XIX ban hành kèm theo Thông tư này.
20. Bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân
và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư này.
21. Bệnh nghề nghiệp do rung cục bộ
và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXI ban hành kèm theo Thông tư này.
22. Bệnh phóng xạ nghề nghiệp và hướng
dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXII ban hành kèm theo Thông tư này.
23. Bệnh đục thể thủy tinh nghề nghiệp
và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXIII ban hành kèm theo Thông tư này.
24. Bệnh nốt dầu nghề nghiệp và hướng
dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXIV ban hành kèm theo Thông tư này.
25. Bệnh sạm da nghề nghiệp và hướng
dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXV ban hành kèm theo Thông tư này.
26. Bệnh viêm da tiếp xúc nghề nghiệp
do crôm và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định
tại Phụ lục XXVI ban hành kèm theo Thông tư này.
27. Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc
môi trường ẩm ướt, lạnh kéo dài và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả
năng lao động quy định tại Phụ lục XXVII ban hành kèm
theo Thông tư này.
28. Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc
với cao su tự nhiên và hóa chất phụ gia cao su và hướng dẫn chẩn đoán, giám định
mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXVIII
ban hành kèm theo Thông tư này.
29. Bệnh Leptospira nghề nghiệp và hướng
dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXIX ban hành kèm theo Thông tư này.
30. Bệnh viêm gan vi rút B nghề nghiệp
và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXX ban hành kèm theo Thông tư này.
31. Bệnh lao nghề nghiệp và hướng dẫn
chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXXI ban hành kèm theo Thông tư này.
32. Nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề
nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định
tại Phụ lục XXXII ban hành kèm theo Thông tư này.
33. Bệnh viêm gan vi rút C nghề nghiệp
và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục XXXIII ban hành kèm theo Thông tư này.
34. Bệnh ung thư trung biểu mô nghề
nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động quy định
tại Phụ lục XXXIV ban hành kèm theo Thông tư này.
35. Bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng
mới của vi rút Corona gây ra (COVID-19) nghề nghiệp và hướng dẫn chẩn đoán, giám
định mức suy giảm khả năng lao động quy định tại Phụ lục
XXXV ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Nguyên
tắc chẩn đoán, điều trị, dự phòng đối với người lao động bị mắc bệnh nghề
nghiệp
1. Người lao động sau khi được chẩn
đoán mắc bệnh nghề nghiệp cần phải:
a) Hạn chế tiếp xúc yếu tố có hại gây
bệnh nghề nghiệp đó;
b) Điều trị theo Hướng dẫn chuyên môn
của Bộ Y tế. Đối với nhóm bệnh nhiễm độc nghề nghiệp phải được thải độc, giải độc
kịp thời;
c) Được người sử dụng lao động giới
thiệu đi khám giám định y khoa xác định mức độ suy giảm khả năng lao động để hưởng
chế độ bảo hiểm xã hội, được điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng lao động theo
quy định của pháp luật.
2. Bệnh nghề nghiệp quy định tại các
khoản 1, 2, 4, 5, 11, 18, 20, 21 và 34 Điều 3 Thông tư này và
ung thư do các bệnh nghề nghiệp quy định tại Điều 3 Thông tư này
(trừ khoản 34) không có khả năng điều trị ổn định cần chuyển khám giám định
ngay.
3. Trường hợp chẩn đoán các bệnh nhiễm
độc nghề nghiệp cho người lao động trong thời gian bảo đảm không nhất thiết phải
có các xét nghiệm xác định độc chất trong cơ thể khi các tiêu chí khác đã đáp ứng
giới hạn tiếp xúc tối thiểu tương ứng với từng bệnh nhiễm độc nghề nghiệp.
Điều 5. Tiêu
chí để xác định bệnh nghề nghiệp để bổ sung vào Danh mục bệnh nghề nghiệp được
hưởng bảo hiểm xã hội
Việc xác định bệnh nghề nghiệp để bổ
sung vào Danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội căn cứ vào một trong
các tiêu chí sau đây:
1. Xác định được mối liên hệ giữa việc
tiếp xúc với yếu tố có hại trong quá trình lao động với một bệnh cụ thể. Một số
bệnh có thể xuất hiện sau nhiều năm tiếp xúc lần đầu với yếu tố có hại trong quá
trình lao động, người lao động có thể đã nghỉ hưu hoặc chuyển sang công việc khác.
2. Bệnh xảy ra trong nhóm người lao
động tiếp xúc với yếu tố có hại thường có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn so với nhóm người
lao động không tiếp xúc.
3. Bệnh xảy ra ở người lao động do tiếp
xúc với yếu tố có hại trong quá trình lao động nhưng chưa có điều kiện nghiên cứu
tại Việt Nam mà đã được quốc tế công nhận là bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm
xã hội thì bổ sung vào danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội.
Điều 6. Quy
định về hội chẩn để chẩn đoán bệnh nghề nghiệp
1. Hội chẩn được tiến hành đối với các
trường hợp chẩn đoán các bệnh thuộc nhóm bệnh bụi phổi, bệnh nghề nghiệp do rung
cục bộ và rung toàn thân và các trường hợp vượt quá khả năng chuyên môn của cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh; Hội đồng hội chẩn do người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh quyết định thành lập. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng quyết định
việc trưng cầu chuyên gia về lĩnh vực cần hội chẩn.
2. Kết luận hội chẩn được hoàn chỉnh
và ghi vào Biên bản hội chẩn bệnh nghề nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục XXXVII ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Trường hợp vượt quá khả năng chuyên
môn, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoàn chỉnh Biên bản hội chẩn và Hồ sơ bệnh nghề
nghiệp chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác phù hợp để có chẩn đoán xác định.
Điều 7. Trách
nhiệm thực hiện
1. Trách nhiệm của Cục Phòng bệnh:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan
có liên quan tổ chức triển khai, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Thông tư này trên
phạm vi toàn quốc;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan
có liên quan đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng mới và hướng dẫn triển khai
việc thực hiện các quy định về:
- Danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng
bảo hiểm xã hội.
- Hướng dẫn chẩn đoán bệnh nghề nghiệp.
- Hướng dẫn giám định tỷ lệ tổn thương
cơ thể do bệnh nghề nghiệp (hay còn gọi là mức suy giảm khả năng lao động).
c) Kiểm tra giám sát, đề xuất với cơ
quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
2. Trách nhiệm của Cục Quản lý khám,
chữa bệnh:
Chủ trì, phối hợp với Cục Phòng bệnh
trong việc xây dựng mới hoặc sửa đổi, bổ sung phác đồ điều trị các bệnh nghề nghiệp
trong Danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội.
3. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn
được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phân cấp:
a) Chủ trì trong việc tổ chức triển
khai thực hiện và sơ kết, tổng kết việc triển khai Thông tư này trong phạm vi quản
lý;
b) Căn cứ vào tiêu chí quy định tại
Điều 5 Thông tư này, đề xuất các bệnh mới thuộc các lĩnh vực,
ngành nghề để Bộ Y tế xem xét bổ sung vào Danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo
hiểm xã hội;
c) Kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết
vướng mắc trong việc thực hiện Thông tư này theo quy định của pháp luật.
4. Trách nhiệm của các Viện thuộc lĩnh
vực y tế dự phòng, các trường đại học Y, Dược chủ động nghiên cứu, đề xuất các bệnh
mới, đặc thù thuộc các lĩnh vực, ngành nghề để Bộ Y tế (Cục Phòng bệnh) xem xét
tổng hợp, đề xuất bổ sung vào Danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội
trên cơ sở các tiêu chí quy định tại Điều 5 Thông tư này.
5. Trách nhiệm của y tế các Bộ, ngành:
a) Căn cứ vào các tiêu chí quy định
tại Điều 5 Thông tư này để đề xuất các bệnh mới, đặc thù thuộc
các lĩnh vực, ngành nghề để Bộ Y tế xem xét bổ sung vào Danh mục bệnh nghề nghiệp
được hưởng bảo hiểm xã hội;
b) Hướng dẫn các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh trong ngành thực hiện đúng các quy định hiện hành của pháp luật về khám sức
khỏe phát hiện bệnh nghề nghiệp; thường xuyên kiểm tra và kiên quyết xử lý nghiêm
các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về bệnh nghề nghiệp.
6. Căn cứ vào các tiêu chí quy định
tại Điều 5 Thông tư này, các cơ sở lao động, cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh nghề nghiệp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đề xuất bổ sung
các bệnh mới thuộc các lĩnh vực, ngành nghề để Bộ Y tế (Cục Phòng bệnh) xem xét
bổ sung vào Danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội.
Điều 8. Điều khoản
tham chiếu
Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu
trong Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì áp dụng theo các văn bản
thay thế hoặc sửa đổi bổ sung.
Điều 9. Hiệu
lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày
15 tháng 02 năm 2026.
2. Các văn bản quy phạm pháp luật sau
đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Thông tư số 15/2016/TT-BYT ngày 15
tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo
hiểm xã hội;
b) Thông tư số 02/2023/TT-BYT ngày 09
tháng 02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 15/2016/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về bệnh
nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó
khăn, vướng mắc, các đơn vị, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục
Phòng bệnh) để xem xét giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các đ/c Thứ trưởng Bộ Y tế (để phối hợp chỉ đạo);
- Các Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ - Bộ Y tế;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Lưu: VT, PB, PC.
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Liên Hương
|
PHỤ LỤC I
HƯỚNG DẪN CHẨN
ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH BỤI PHỔI SILIC NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT ngày
31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế
I. Hướng dẫn
chẩn đoán
1. Định nghĩa
Bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp là bệnh xơ hóa
phổi tiến triển do hít phải bụi silic trong
quá trình lao động.
2. Yếu tố gây
bệnh
Bụi silic (SiO2) trong không khí môi trường
lao động.
3. Nghề, công
việc thường gặp và nguồn tiếp xúc
-
Khoan, đập, khai thác quặng đá
có chứa SiO2;
-
Tán, nghiền, sàng và thao tác khô các quặng hoặc đá có chứa SiO2;
-
Công việc luyện kim, đúc có tiếp xúc
với bụi silic (khuôn mẫu, làm sạch vật đúc,...);
-
Đẽo và mài đá có chứa SiO2;
-
Sản xuất và sử dụng các loại đá mài, bột đánh bóng và các sản phẩm khác có chứa SiO2;
-
Chế biến chất carborundum, chế tạo thủy tinh, đồ sành
sứ các đồ gốm khác, gạch
chịu lửa;
-
Các công việc mài, đánh bóng, rũa khô bằng đá mài có chứa SiO2;
-
Làm sạch hoặc làm nhẵn bằng tia cát;
-
Nghề, công việc khác có tiếp xúc với bụi silic.
4. Tiêu chí tiếp
xúc nghề nghiệp
4.1. Giới hạn
tiếp xúc tối thiểu
4.1.1.
Bệnh bụi phổi silic cấp tính
Xác
định bằng hai trong ba tiêu chí sau:
-
Làm nghề, công việc có tiếp xúc với bụi silic quy định tại Mục 3, Phần I;
-
Nồng độ bụi silic trong môi trường
lao động vượt quá 5 lần giá trị giới
hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép theo QCVN 02:
2019/BYT;
-
Xác định bằng sự hiện diện của hạt silico trong mô
phổi.
4.1.2.
Bệnh bụi phổi silic mạn tính:
Xác
định bằng hai trong ba tiêu chí sau:
-
Làm nghề, công việc có tiếp xúc với bụi silic quy định tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này;
-
Nồng độ bụi silic trong môi trường
lao động vượt quá giá trị giới hạn tiếp xúc ca làm
việc cho phép theo QCVN 02: 2019/BYT;
-
Xác định bằng sự hiện diện của hạt silic trong mô
phổi.
4.2. Thời gian
tiếp xúc tối thiểu
-
Cấp tính: 02 tháng
-
Mạn tính: 05 năm, trong đó có ít nhất
01 năm vượt quá giá trị giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép theo QCVN 02: 2019/BYT (áp dụng tiêu
chí thứ 2 Mục 4.1.2 Phần I)
4.3. Thời gian
bảo đảm
-
Cấp tính: 10 năm
-
Mạn tính: Suốt đời
5. Lâm sàng và cận lâm sàng
5.1. Lâm sàng
-
Thể cấp tính: ho, khó thở thường xuất
hiện sớm; có thể có sụt cân,
tím tái, yếu mệt, ran nổ và ran ẩm;
-
Thể mạn tính có thể có các triệu chứng sau đây:
+
Khó thở khi gắng sức, sau đó là khó thở thường xuyên;
+
Đau tức ngực, ho, khạc đờm;
+
Có thể có ran nổ, ran ẩm.
5.2. Cận lâm
sàng
-
Hình ảnh tổn thương trên phim chụp
X-quang phổi thẳng tư thế sau trước:
+
Có nốt mờ nhỏ tròn đều ký hiệu p, q, r hoặc đám mờ lớn ký hiệu A, B, C (theo bộ phim mẫu phân loại quốc tế
bệnh bụi phổi của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO - RP*) hoặc bộ phim mẫu kỹ
thuật số ILO - RP). Ở thể cấp tính các nốt mờ thường dày
đặc 2 trường phổi. Ở thể mạn tính giai đoạn
đầu các nốt mờ thường chỉ tập trung ở phần giữa phế
trường;
+
Có thể thấy hình ảnh khí phế thủng, hoại tử tạo hang, vôi hóa dạng vỏ trứng;
-
Chức năng hô hấp: Có thể có rối loạn thông khí phổi
(chủ yếu rối loạn thông khí hạn chế);
-
Chụp cắt lớp vi tính phổi độ phân
giải cao (HRCT) (nếu cần): Hình ảnh nốt mờ
nhỏ tương tự p, q, r hoặc đám mờ lớn A, B, C trong phim
X-quang, kính mờ, đông đặc, tổ ong, hình
ảnh hạch trung thất, hạch rốn phổi, hình ảnh
vôi hóa vỏ trứng (egg shell);
-
Lấy bệnh phẩm xác định hạt silico
trong mô phổi có thể theo các
phương pháp sau (nếu cần):
+
Sinh thiết phổi xuyên thành ngực dưới
hướng dẫn của chụp cắt lớp vi tính;
+
Sinh thiết phổi qua nội soi phế quản ống mềm dưới hướng
dẫn của siêu âm và màn tăng sáng;
+
Sinh thiết phổi xuyên phế quản bằng áp
lạnh;
+
Phẫu thuật nội soi lồng ngực lấy mẫu mô sinh thiết có hỗ trợ bằng video.
6. Tiến triển,
biến chứng
-
Bệnh không hồi phục, vẫn tiến triển
sau khi ngừng tiếp xúc với bụi silic;
-
Xơ hóa phổi khối tiến triển;
-
Hoại tử hang;
-
Viêm phế quản cấp hoặc mạn tính;
-
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD);
-
Tâm phế mạn (Suy tim do bệnh phổi mạn tính);
-
Tràn khí màng phổi tự phát;
-
Ung thư phế quản phổi.
7. Bệnh kết hợp
Bệnh lao phổi
Bệnh bụi phổi silic-than
8. Chẩn đoán
phân biệt
-
Các bệnh bụi phổi khác;
-
Bệnh hệ thống tạo keo (Collagen);
-
Ung thư phổi thứ phát;
-
Bệnh phổi nhiễm nấm (Histoplasma);
-
Bệnh lao phổi đơn thuần;
-
Bệnh Sarcoidosis;
-
Bệnh nội sinh siderosis (phổi nhiễm sắt);
-
Bệnh viêm phế nang xơ hóa;
-
Một số bệnh phổi kẽ khác.
II. Hướng dẫn giám định
1. Chỉ định giám
định chuyên khoa
-
Chỉ định khám chuyên khoa hô hấp và
tùy từng trường hợp cụ thể chỉ định thêm chuyên khoa:
+
Lao và bệnh phổi
+
Ung bướu
+
Tim mạch
+
Bệnh nghề nghiệp
+
Chuyên khoa khác (nếu cần)
-
Cận lâm sàng: Chụp X-quang phổi thẳng
tư thế sau trước, đo chức năng hô hấp, cận lâm sàng
khác (nếu cần).
2. Chẩn đoán
xác định
-
Tiêu chí để chẩn đoán xác định áp
dụng theo Mục 4, Mục 5, Phần I của Phụ lục này.
-
Hội chẩn bệnh nghề nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 Quyết định số 1003/QĐ-BYT ngày
15/3/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành “Mẫu hồ sơ Khám giám định y khoa”.
3. Chẩn đoán
phân biệt
-
Các bệnh đã nêu tại Mục 8, Phần I của Phụ lục này.
-
Trường hợp khó chẩn đoán tổn thương ở các cơ quan, bộ phận do nguyên
nhân mắc bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp gây ra phải căn cứ hồ sơ quản lý sức khỏe người lao động
(bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) và các giấy tờ chẩn đoán,
điều trị khác (nếu có).
4. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể
(*) Bộ phim mẫu phân loại quốc tế bệnh bụi phổi của Tổ chức Lao động quốc tế - ILO
International Classification of Radiographs of Pneumoconioses (ILO - RP)
(**) Yêu cầu kỹ thuật chụp phim X-quang phổi thẳng
tư thế sau trước theo chụp phổi thường quy đáp ứng
được tiêu chuẩn của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO -
RP).
PHỤ LỤC II
HƯỚNG DẪN CHẨN
ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH BỤI PHỔI AMIĂNG NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT ngày
31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
I. Hướng dẫn
chẩn đoán
1. Định nghĩa
Bệnh bụi phổi amiăng nghề nghiệp là bệnh xơ hóa
phổi tiến triển có hoặc không kết hợp với xơ hóa màng phổi do hít phải bụi amiăng trong quá trình lao động.
2. Yếu tố gây
bệnh
Bụi amiăng trong không khí môi trường lao động.
3. Nghề, công
việc thường gặp và nguồn tiếp xúc
-
Khoan, đập phá, khai thác quặng hay đá
có amiăng;
-
Tán, nghiền, sàng và thao tác khô với
quặng hoặc đá có amiăng;
-
Chải sợi, kéo sợi và dệt vải amiăng;
-
Làm cách nhiệt bằng amiăng;
-
Áp dụng amiăng vào súng bắn nhiệt;
-
Sản xuất, sửa chữa, xử lý tấm lợp
amiăng-ximăng, các gioăng bằng amiăng và cao su; má
phanh bằng amiăng; bìa các-tông và giấy có
amiăng;
-
Sản xuất phân lân, thợ sửa chữa ô
tô, xe máy;
-
Nghề, công việc khác có tiếp xúc với amiăng.
4. Tiêu chí tiếp
xúc nghề nghiệp
4.1. Giới hạn
tiếp xúc tối thiểu
Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng hai trong ba tiêu chí sau:
-
Làm nghề, công việc có tiếp xúc với amiăng quy định tại Mục
3, Phần I của Phụ lục này.;
-
Nồng độ amiăng vượt quá giá trị giới
hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép theo QCVN 02:
2019/BYT;
-
Xác định bằng sự hiện diện của các thể
amiăng hoặc sợi amiăng trong các mẫu sinh học (dịch rửa
phế nang phế quản hoặc sinh thiết phổi).
4.2. Thời gian
tiếp xúc tối thiểu
Mạn tính: 05 năm, trong đó có ít nhất 1 năm vượt quá
giá trị giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép
theo QCVN 02: 2019/BYT (áp dụng tiêu chí thứ
2, Mục 4.1, Phần I của Phụ lục này).
4.3. Thời gian
ủ bệnh tối thiểu
-
Bệnh bụi phổi amiăng: 05 năm
-
Mảng màng phổi, dày màng phổi, tràn dịch màng phổi, xẹp
phổi tròn: 10 năm.
4.4. Thời gian
bảo đảm
Suốt đời
5. Lâm sàng và cận lâm sàng
5.1. Lâm sàng
Có
thể có các triệu chứng sau đây:
-
Khó thở khi gắng sức, sau đó là khó thở thường xuyên;
-
Đau ngực, cử động lồng ngực giới hạn;
-
Nghe phổi: Ran nổ.
5.2. Cận lâm
sàng
-
Hình ảnh tổn thương trên phim chụp
X-quang phổi thẳng tư thế sau trước:
+
Có hình ảnh tổn thương nốt mờ nhỏ không tròn đều ký hiệu s, t, u hoặc đám mờ
lớn ký hiệu A, B, C (theo bộ phim mẫu phân loại quốc tế bệnh bụi phổi của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO - RP*) hoặc
bộ phim mẫu kỹ thuật số ILO - RP);
+
Có thể có: Hình ảnh mảng màng
phổi; dày màng phổi khu trú hoặc lan tỏa, có hoặc không có calci hóa;
tràn dịch màng phổi; xẹp phổi tròn;
-
Chức năng hô hấp: Có thể có rối loạn thông khí phổi
(chủ yếu rối loạn thông khí hạn chế);
-
Chụp cắt lớp vi tính phổi độ phân
giải cao (HRCT) (nếu cần): Hình ảnh nốt mờ
nhỏ tương tự s, t, u hoặc đám mờ lớn A, B, C trong phim
X-quang phổi thẳng, kính mờ, đông đặc,
tổ ong, có thể có hình ảnh dày,
canxi hóa màng phổi;
-
Lấy bệnh phẩm xác định thể amiăng và
sợi amiăng có thể theo các phương
pháp sau (nếu cần):
+
Rửa phế quản - phế nang;
+
Sinh thiết phổi xuyên thành ngực dưới
hướng dẫn của chụp cắt lớp vi tính;
+
Sinh thiết phổi qua nội soi phế quản ống mềm dưới hướng
dẫn của siêu âm và màn tăng sáng;
+
Sinh thiết phổi xuyên phế quản bằng áp
lạnh;
+
Phẫu thuật nội soi lồng ngực lấy mẫu mô sinh thiết có hỗ trợ bằng video.
6. Tiến triển,
biến chứng:
-
Viêm phế quản cấp hoặc mạn tính;
-
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD);
-
Tâm phế mạn (Suy tim do bệnh phổi mạn tính);
-
Tràn khí màng phổi tự phát;
-
Ung thư phế quản phổi;
-
Ung thư trung biểu mô.
7. Bệnh kết hợp
Bệnh lao phổi.
8. Chẩn đoán
phân biệt
-
Bệnh Sarcoidosis;
-
Bệnh hệ thống tạo keo;
-
Ung thư phổi thứ phát;
-
Bệnh phổi nhiễm nấm (Histoplasma);
-
Viêm phổi quá mẫn;
-
Các bệnh phổi kẽ khác.
II. Hướng dẫn giám định
1. Chỉ định giám
định chuyên khoa
-
Chỉ định khám chuyên khoa Hô hấp và
tuỳ từng trường hợp cụ thể chỉ định thêm chuyên khoa:
+
Lao và bệnh phổi
+
Ung bướu
+
Tim mạch
+
Bệnh nghề nghiệp
+
Chuyên khoa khác (nếu cần)
-
Cận lâm sàng: Chụp X-quang phổi thẳng
tư thế sau trước, đo chức năng hô hấp, cận lâm sàng
khác (nếu cần).
2. Chẩn đoán
xác định
-
Tiêu chí để chẩn đoán xác định áp
dụng theo Mục 4, Mục 5, Phần I.
-
Hội chẩn bệnh nghề nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 Quyết định số 1003/QĐ-BYT ngày
15/3/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành “Mẫu hồ sơ Khám giám định y khoa”.
3. Chẩn đoán
phân biệt
-
Các bệnh đã nêu tại Mục 8, Phần I của Phụ lục này.
-
Trường hợp khó chẩn đoán tổn thương ở các cơ quan, bộ phận do nguyên nhân mắc bệnh bụi phổi amiăng nghề nghiệp gây
ra phải căn cứ hồ sơ quản lý sức khỏe người
lao động (bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) và các giấy
tờ chẩn đoán, điều trị khác (nếu có).
4. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể
|
TT
|
Tổn thương cơ thể
|
Tỷ lệ (%)
|
|
1.
|
Tổn thương trên phim X-quang phổi thẳng (**)
|
|
|
1.1.
|
Hình ảnh nốt mờ nhỏ (tương đương với thể s, t, u
trên bộ phim mẫu phân loại quốc tế
bệnh bụi phổi của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO - RP*) hoặc bộ phim mẫu kỹ
thuật số ILO - RP)
|
|
|
1.1.1.
|
Thể 0/1s; 0/1t; 0/1u
|
15
|
|
1.1.2.
|
Thể 1/0s; 1/0t
|
31
|
|
1.1.3.
|
Thể 1/0u; 1/1s; 1/1t
|
41
|
|
1.1.4.
|
Thể 1/lu; 1/2s; 1/2t
|
45
|
|
1.1.5.
|
Thể 1/2u; 2/ls; 2/1t
|
49
|
|
1.1.6.
|
Thể 2/1u; 2/2s; 2/2t
|
53
|
|
1.1.7.
|
Thể 2/2u; 2/3s; 2/3t
|
57
|
|
1.1.7.
|
Thể 2/3u; 3/3s; 3/3t
|
61
|
|
1.1.8.
|
Thể 3/3u; 3/+s; 3/+t
|
65
|
|
|
Lưu ý: Các thể từ 1/0 trở lên nếu có rối loạn thông khí
tùy theo mức độ thì tỷ lệ được tổng
hợp với tỷ lệ rối loạn thông khí phổi
|
|
|
1.2.
|
Hình ảnh đám mờ lớn - Xơ hóa
khối
|
|
|
1.2.1.
|
Thể A
|
65
|
|
1.2.2.
|
Thể B
|
71
|
|
1.2.3.
|
Thể C
|
81
|
|
2.
|
Tổn thương màng phổi (Hình
ảnh trên phim X-quang phổi thẳng - có
so sánh bộ phim mẫu phân loại quốc tế bệnh
bụi phổi của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO - RP*) hoặc bộ phim mẫu kỹ thuật
số ILO - RP)
|
|
|
2.1.
|
Dày màng phổi khu trú/mảng
màng phổi có hoặc không có
canxi hóa màng phổi
|
|
|
2.1.1.
|
Độ dày dưới 5mm (Ký
hiệu = a trên phim mẫu ILO - 2000)
|
25
|
|
2.1.2.
|
Độ dày từ 5 mm đến 10 mm (Ký
hiệu = b trên phim mẫu ILO - 2000)
|
31
|
|
2.1.3.
|
Độ dày trên 10 mm (Ký hiệu
= c trên phim mẫu ILO - 2000)
|
51
|
|
2.2.
|
Bất thường hoặc tụ góc sườn
hoành một bên
|
25
|
|
2.3.
|
Dày màng phổi lan tỏa - có hoặc không có canxi hóa màng phổi
|
|
|
2.3.1.
|
Tổng đường kính dưới 2cm
|
25
|
|
2.3.2.
|
Tổng đường kính từ 2cm đến
10cm
|
35
|
|
2.3.3.
|
Tổng đường kính trên 10cm
|
45
|
|
3.
|
Tràn khí màng phổi: quy định tại Mục
2 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hô hấp thuộc Bảng 2 ban hành kèm
Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại
Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày
12/6/2014.
|
|
|
4.
|
Rối loạn thông khí phổi:
quy định tại Mục 11 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật
hô hấp thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số
28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
5.
|
Tâm phế mạn: quy định tại Mục 12 Bảng
tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hô hấp thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông
tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông
tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
6.
|
Bệnh kết hợp (lao phổi): quy định tại Mục 1 Bảng
tỷ lệ tổn thương cơ thể do lao nghề nghiệp Phụ lục
31 của Thông tư này.
|
|
|
7.
|
Ung thư phế quản phổi: quy định tại Mục 9.2 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hô hấp thuộc Bảng
2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa
đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số
21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
8.
|
Ung thư trung biểu mô: quy định tại Phụ lục 34 của thông tư này
|
|
|
9.
|
Với đối tượng dưới 25 tuổi (có thể bệnh từ 1/0 trở lên hoặc có độ dày màng phổi từ 5mm trở lên) được cộng lùi 5% - 10% vào tỷ lệ chung của suy
giảm khả năng lao động
|
|
(*) Bộ phim mẫu phân loại quốc tế bệnh bụi phổi của Tổ chức Lao động quốc tế - ILO
International Classification of Radiographs of Pneumoconioses (ILO - RP)
(**) Yêu cầu kỹ
thuật chụp phim X-quang phổi thẳng tư thế sau trước theo chụp phổi thường quy đáp
ứng được tiêu chuẩn của Tổ chức Lao
động quốc tế (ILO - RP).
PHỤ LỤC III
HƯỚNG DẪN CHẨN
ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH BỤI PHỔI BÔNG NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số
60/2025/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Y tế)
I. Hướng dẫn
chẩn đoán
1. Định nghĩa
Bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp là bệnh phổi đặc trưng bởi co thắt phế quản do tiếp xúc với bụi bông, đay, gai và lanh trong quá trình lao động.
2. Yếu tố gây
bệnh
Bụi bông, đay, lanh, gai trong không khí môi trường
lao động.
3. Nghề, công
việc thường gặp và nguồn tiếp xúc
-
Trồng, thu hoạch và chế biến bông,
đay, lanh, gai;
-
Sản xuất sợi, chỉ, dệt vải, may mặc (kể cả bông
nhân tạo);
-
Nghề, công việc tiếp xúc với bụi bông, đay, lanh, gai.
4. Tiêu chí tiếp
xúc nghề nghiệp
4.1. Giới hạn
tiếp xúc tối thiểu
4.1.1.
Bệnh bụi phổi bông cấp tính
Làm
nghề, công việc có tiếp xúc với bụi bông quy định
tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này.
4.1.2.
Bệnh bụi phổi bông mạn tính
Nồng độ bụi bông trong môi trường lao động vượt quá
giá trị giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép
theo QCVN 02: 2019/BYT.
4.2. Thời gian
tiếp xúc tối thiểu
-
02 giờ đối với trường hợp cấp tính;
-
05 năm đối với trường hợp mạn tính, trong đó có ít
nhất 01 năm vượt quá giá trị giới hạn tiếp xúc
ca làm việc cho phép theo QCVN 02: 2019/BYT.
4.3. Thời gian
bảo đảm
-
Cấp tính: 07 ngày
-
Mạn tính: 05 năm.
5. Lâm sàng và cận lâm sàng
5.1. Lâm sàng
Triệu chứng đau tức ngực, có thể kèm theo khó
thở thì hít vào xuất hiện ở ngày đầu tiên trong tuần làm việc và
có thể ở các ngày tiếp theo trong tuần và
có thể có:
-
Thở khò khè;
-
Ho.
5.2. Cận lâm
sàng
-
Chức năng hô hấp: Có thể có rối loạn thông khí tắc
nghẽn hoặc hỗn hợp.
+
Thể cấp tính: FEV1 sau ca làm việc giảm ≥ 5% so với trước ca;
+
Thể mạn tính: FEV1 < 80% giá trị lý thuyết;
-
Thử nghiệm lẩy da: dương tính với bụi
bông (đối với trường hợp cấp tính);
-
Nghiệm pháp phục hồi phế quản (nếu
cần).
6. Phân loại
bệnh bụi phổi bông
|
Phân loại
|
Triệu chứng
|
|
Bệnh bụi phổi bông
|
|
|
- Mức B1
|
Đau tức ngực có thể kèm
theo khó thở trong phần lớn thời gian của ngày làm việc đầu tiên trong tuần.
|
|
- Mức B2
|
Đau tức ngực hoặc khó thở
trong phần lớn thời gian của ngày làm việc đầu tiên
trong tuần và những ngày tiếp theo trong tuần.
|
|
Kích ứng đường hô hấp
|
|
|
- Kích ứng mức 1
|
Ho khi tiếp xúc với bụi bông
|
|
- Kích ứng mức 2
|
Thường xuyên khạc đờm (hầu
hết trong các ngày trong 3 tháng của
năm) thường xuất hiện và tăng lên khi tiếp xúc với bụi bông
|
|
- Kích ứng mức 3
|
Thường xuyên khạc đờm hoặc
tình trạng xấu đi khi tiếp xúc với
bụi bông cùng với các triệu chứng
tức ngực hoặc tồn tại ít nhất 2 năm
|
|
Chức năng hô hấp
|
|
|
- Biến đổi cấp tính trong ca làm việc
|
|
|
+ Không có biến đổia
|
Biến đổi FEV1 dưới 5% trong ca làm
việc
|
|
+ Biến đổi íta
|
Giảm FEV1 ở mức 5- 9% trong ca làm
việc
|
|
4- Biến đổi trung bìnha
|
Giảm FEV1 ở mức 10-20% trong ca làm
việc
|
|
+ Biến đổi nhiềua
|
Giảm FEV1 ở mức trên 20% trong
ca làm việc
|
|
- Biến đổi mạn tính
|
|
|
+ Không có biến đổib
|
FEV1 ≥ 80% giá trị lý thuyết
|
|
+ Biến đổi ít và trung bìnhb
|
FEV1 từ 60 -79% giá trị lý thuyết
|
|
+ Biến đổi nhiều b
|
FEV1 < 60% giá trị lý thuyết
|
a : Kiểm tra ít
nhất ba lần liên tiếp được thực hiện sau khi
không tiếp xúc với bụi bông từ 2 ngày trở lên.
b : Bằng xét
nghiệm trước ca sau khi không tiếp xúc
với bụi bông từ 2 ngày trở lên.
7. Tiến triển,
biến chứng
-
Viêm phế quản cấp hoặc mạn tính;
-
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD);
-
Tâm phế mạn (suy tim do bệnh phổi mạn tính).
8. Chẩn đoán
phân biệt
-
Hen phế quản;
-
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) do nguyên nhân
khác;
-
Viêm phế quản do nguyên nhân khác.
II. Hướng dẫn giám định
1. Chỉ định khám
chuyên khoa
-
Chỉ định khám một hoặc hai chuyên
khoa Hô hấp, chuyên khoa Dị ứng miễn dịch lâm
sàng;
-
Chuyên khoa khác (nếu cần);
-
Cận lâm sàng: Chụp X- quang phổi, đo
chức năng hô hấp, làm nghiệm pháp
phục hồi phế quản nếu có rối loạn thông
khí tắc nghẽn, cận lâm sàng khác (chụp cắt
lớp vi tính lồng ngực, đo thể tích ký thân...) khi
có chỉ định.
2. Chẩn đoán
xác định
Tóm
tắt hồ sơ bệnh án của cơ sở y tế có
thẩm quyền khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp
hoặc hồ sơ bệnh nghề nghiệp phải ghi nhận các thông tin đáp ứng tiêu chuẩn tại Mục 4, Mục
5, Phần I để đảm bảo chẩn đoán bệnh bụi phổi bông
nghề nghiệp (bao gồm cả sự thay đổi của các triệu chứng lâm sàng, chức năng hô hấp của bệnh theo các thời điểm khác nhau
tương ứng với thể bệnh cấp tính hoặc mạn tính).
Khám
giám định chỉ đánh giá các triệu
chứng lâm sàng, cận lâm sàng tại thời
điểm khám.
3. Chẩn đoán
phân biệt
-
Các bệnh đã nêu tại Mục 8, Phần I của Phụ lục này.
-
Trường hợp khó chẩn đoán tổn thương ở các cơ quan, bộ phận do nguyên
nhân mắc bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp gây
ra căn cứ hồ sơ quản lý sức khỏe người lao
động (bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) và các giấy tờ
chẩn đoán, điều trị khác (nếu có),
hội chẩn bệnh (nếu cần).
4. Bảng tỷ lệ
tổn thương cơ thể
PHỤ LỤC IV
HƯỚNG DẪN CHẨN
ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH BỤI PHỔI TALC NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số
60/2025/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Y tế)
I. Hướng dẫn
chẩn đoán
1. Định nghĩa
Bệnh bụi phổi talc nghề nghiệp là bệnh xơ hóa
phổi do hít phải bụi talc trong quá
trình lao động.
2. Yếu tố gây
bệnh
Bụi talc trong không khí môi trường lao động.
3. Nghề, công
việc thường gặp và nguồn tiếp xúc
-
Gốm sứ;
-
Giấy;
-
Chất dẻo (plastic);
-
Sơn;
-
Cao su;
-
Mỹ phẩm;
-
Dược phẩm;
-
Các nghề, công việc khác có tiếp xúc với bụi talc.
4. Tiêu chí tiếp
xúc nghề nghiệp
4.1. Giới hạn
tiếp xúc tối thiểu
Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng hai trong ba tiêu chí sau:
-
Làm nghề, công việc có tiếp xúc với bụi talc quy định tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này.
-
Nồng độ bụi talc vượt quá giá trị
giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép theo QCVN
02: 2019/BYT.
-
Xác định bằng sự hiện diện của u hạt dị vật chứa sợi talc
trong mô phổi.
4.2. Thời gian
tiếp xúc tối thiểu
10
năm, trong đó có ít nhất 1 năm vượt quá giá trị giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép
theo QCVN 02: 2019/BYT (áp dụng tiêu chí 2 Mục 4.1, Phần I của Phụ lục này.
4.3. Thời gian
bảo đảm: Suốt đời
5. Lâm sàng và cận lâm sàng
5.1. Lâm sàng
Có
thể có những triệu chứng sau:
-
Mệt mỏi, suy nhược;
-
Ho khạc đờm thường xuyên;
-
Tức ngực, khó thở.
5.2. Cận lâm
sàng
-
Hình ảnh tổn thương trên phim chụp X-
quang phổi thẳng tư thế sau trước (theo bộ phim mẫu phân loại quốc tế bệnh bụi phổi của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO - RP*) hoặc
bộ phim mẫu kỹ thuật số ILO - RP): Các nốt mờ tròn
đều (p, q, r) hoặc không tròn đều (s, t, u),
tập trung thành từng đám rải rác
ở vùng trên và giữa phổi hoặc đám mờ lớn ký hiệu A, B, C.
-
Ngoài ra có thể có các hình ảnh khác
như:
+
Khí phế thũng;
+
Dày màng phổi;
+
Bất thường góc sườn hoành.
-
Chức năng hô hấp: Có thể có rối loạn thông khí phổi
(chủ yếu rối loạn thông khí hạn chế);
-
Chụp cắt lớp vi tính phổi độ phân
giải cao (HRCT) (nếu cần): Hình ảnh nốt mờ
nhỏ tương tự p, q, r hoặc có thể có hình ảnh nốt mờ nhỏ không tròn đều ký hiệu s, t, u hoặc đám mờ lớn A, B, C trong phim X-
quang phổi thẳng, kính mờ, đông đặc,
tổ ong, có thể có hình ảnh dày,
canxi hóa màng phổi;
-
Lấy bệnh phẩm xác định tinh thể talc
và các tổn thương đặc trưng có thể
theo các phương pháp sau (nếu cần):
+
Sinh thiết phổi xuyên thành ngực dưới
hướng dẫn của chụp cắt lớp vi tính;
+
Sinh thiết phổi qua nội soi phế quản ống mềm dưới hướng
dẫn của siêu âm và màn tăng sáng;
+
Sinh thiết phổi xuyên phế quản bằng áp
lạnh;
+
Phẫu thuật nội soi lồng ngực lấy mẫu mô sinh thiết có hỗ trợ bằng video.
-
Xét nghiệm đờm: Tìm tinh thể talc
trong đờm.
6. Tiến triển,
biến chứng
-
Tâm phế mạn;
-
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD);
-
Tràn khí tự phát.
7. Bệnh kết hợp
Lao
phổi.
8. Chẩn đoán
phân biệt
-
Bệnh lao phổi đơn thuần;
-
Bệnh bụi phổi silic đơn thuần;
-
Bệnh bụi phổi amiăng đơn thuần;
-
Bệnh Sarcoidosis;
-
Bệnh hệ thống tạo keo;
-
Bệnh phổi nhiễm nấm (Histoplasma);
-
Viêm phổi quá mẫn;
-
Các bệnh phổi kẽ khác.
II. Hướng dẫn giám định
1. Chỉ định giám
định chuyên khoa
-
Chỉ định khám chuyên khoa Hô hấp và
tùy từng trường hợp cụ thể chỉ định thêm chuyên khoa:
+
Lao và bệnh phổi
+
Tim mạch
+
Bệnh nghề nghiệp
+
Chuyên khoa khác (nếu cần)
-
Cận lâm sàng: Chụp X-quang phổi thẳng
tư thế sau trước, đo chức năng hô hấp, cận lâm sàng
khác (nếu cần).
2. Chẩn đoán
xác định
-
Hội chẩn bệnh nghề nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 Quyết định số 1003/QĐ-BYT ngày
15/3/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành “Mẫu hồ sơ Khám giám định y khoa”. Tiêu chí để chẩn đoán xác định áp dụng
theo Mục 4, Mục 5, Phần I của Phụ lục này.
3. Chẩn đoán
phân biệt
-
Các bệnh đã nêu tại Mục 8, Phần I của Phụ lục này.
-
Trường hợp khó chẩn đoán tổn thương ở các cơ quan, bộ phận do nguyên
nhân mắc bệnh bụi phổi talc nghề nghiệp gây ra phải căn cứ hồ sơ quản lý sức khỏe người lao động
(bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) và các giấy tờ chẩn đoán,
điều trị khác (nếu có).
4. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể
|
TT
|
Tổn thương cơ thể
|
Tỷ lệ (%)
|
|
1.
|
Hình ảnh tổn thương phổi trên phim X-
quang phổi thẳng (**)
|
|
|
1.1.
|
Hình ảnh nốt mờ nhỏ (tương đương với thể p, q,
r, s, t, u trên bộ phim mẫu phân loại
quốc tế bệnh bụi phổi của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO - RP*) hoặc bộ phim mẫu
kỹ thuật số ILO -RP)
|
|
|
1.1.1.
|
Thể 0/1 p(s); 0/1 q(t); 0/1 r(u)
|
11
|
|
1.1.2.
|
Thể 1/0 p(s); 1/0 q(t)
|
31
|
|
1.1.3.
|
Thể 1/0 r(u); 1/1 p(s); 1/1 q(t)
|
41
|
|
1.1.4.
|
Thể 1/1 r(u); 1/2 p(s); 1/2 q(t)
|
45
|
|
1.1.5.
|
Thể 1/2 r(u); 2/1 p(s); 2/1 q(t)
|
49
|
|
1.1.6.
|
Thể 2/1 r(u); 2/2 p(s); 2/2 q(t)
|
53
|
|
1.1.7.
|
Thể 2/2 r(u); 2/3 p(s); 2/3 q(t)
|
57
|
|
1.1.8.
|
Thể 2/3 r(u); 3/3 p(s); 3/3 q(t)
|
61
|
|
1.1.9.
|
Thể 3/3 r(u); 3/+ p(s) và 3/+ q(t)
|
65
|
|
|
Lưu ý: Các thể từ 1/0 trở lên nếu có rối loạn thông khí
tùy theo mức độ thì tỷ lệ được tổng
hợp với tỷ lệ rối loạn thông khí phổi
|
|
|
1.2.
|
Hình ảnh đám mờ lớn - Xơ hóa
khối
|
|
|
1.2.1.
|
Thể A
|
65
|
|
1.2.2.
|
Thể B
|
71
|
|
1.2.3.
|
Thể C
|
81
|
|
2.
|
Hình ảnh tổn thương màng phổi
(**) (Hình ảnh trên phim X- quang phổi thẳng - có so sánh phim mẫu phân loại quốc tế bệnh bụi phổi của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO - RP*)
hoặc bộ phim mẫu kỹ thuật số ILO - RP)
|
|
|
2.1.
|
Dày màng phổi khu trú/mảng
màng phổi - có hoặc không có
canxi hóa màng phổi
|
|
|
2.1.1.
|
Độ dày dưới 5mm (Ký
hiệu = a trên phim mẫu)
|
25
|
|
2.1.2.
|
Độ dày từ 5mm đến 10mm (Ký
hiệu = b trên phim mẫu)
|
31
|
|
2.1.3.
|
Độ dày trên 10 mm (Ký hiệu
= c trên phim mẫu)
|
51
|
|
2.2.
|
Bất thường/tụ góc sườn hoành
một bên
|
25
|
|
2.3.
|
Dày màng phổi lan tỏa - có hoặc không có canxi hóa màng phổi
|
|
|
2.3.1.
|
Tổng đường kính dưới 2cm
|
25
|
|
2.3.2.
|
Tổng đường kính từ 2cm đến
10cm
|
35
|
|
2.3.3.
|
Tổng đường kính trên 10cm
|
45
|
|
3.
|
Tràn khí màng phổi: quy định tại Mục
2 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hô hấp thuộc Bảng 2 ban hành kèm
Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại
Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày
12/6/2014.
|
|
|
4.
|
Rối loạn thông khí phổi:
quy định tại Mục 11 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật
hô hấp thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số
28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
5.
|
Tâm phế mạn: quy định tại Mục 12
Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hô hấp thuộc Bảng 2 ban hành kèm
Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH.
|
|
|
6.
|
Bệnh kết hợp (lao phổi) quy định tại Mục 1 Bảng
tỷ lệ tổn thương cơ thể do lao nghề nghiệp Phụ lục
31 của Thông tư này
|
|
|
7.
|
Với đối tượng dưới 25 tuổi (có thể bệnh từ 1/0 trở lên hoặc có độ dày màng phổi từ 5mm trở lên) được cộng lùi 5% - 10% vào tỷ lệ chung của suy
giảm khả năng lao động
|
|
(*) Bộ phim mẫu phân loại quốc tế bệnh bụi phổi của Tổ chức Lao động quốc tế - ILO
International Classification of Radiographs of Pneumoconioses (ILO - RP)
(**) Yêu cầu kỹ thuật chụp phim X-quang phổi thẳng
tư thế sau trước theo chụp phổi thường quy đáp ứng
được tiêu chuẩn của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO -
RP).
PHỤ LỤC V
HƯỚNG DẪN CHẨN
ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH BỤI PHỔI THAN NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
I. Hướng dẫn
chẩn đoán
1. Định nghĩa
Bệnh bụi phổi than nghề nghiệp là bệnh xơ hóa
phổi do hít phải bụi than trong quá
trình lao động.
2. Yếu tố gây
bệnh
Bụi than trong không khí môi trường lao động.
3. Nghề, công
việc thường gặp và nguồn tiếp xúc
-
Khai thác mỏ than;
-
Chế biến, nghiền, sàng tuyển, vận chuyển
than;
-
Khai thác graphit, sản xuất điện cực than;
-
Sử dụng than trong các lò nung, lò luyện, lò hơi;
-
Nghề, công việc khác có tiếp xúc với bụi than.
4. Tiêu chí tiếp
xúc nghề nghiệp
4.1. Giới hạn
tiếp xúc tối thiểu
Xác
định bằng hai trong ba tiêu chí sau:
-
Làm nghề, công việc có tiếp xúc với bụi than quy định tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này;
-
Nồng độ bụi than trong môi trường lao
động vượt quá giá trị giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép theo QCVN 02: 2019/BYT;
-
Xác định bằng sự hiện diện của tinh thể than trong mô
phổi.
4.2. Thời gian
tiếp xúc tối thiểu
05
năm, trong đó có ít nhất 01 năm vượt quá giá trị giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép
theo QCVN 02: 2019/BYT (áp dụng tiêu chí thứ
2, Mục 4.1, Phần I của Phụ lục này.
4.3. Thời gian
bảo đảm
Suốt đời
5. Lâm sàng và cận lâm sàng
5.1. Lâm sàng
Có
thể có những triệu chứng sau:
-
Ho;
-
Khạc đờm nhiều và kéo dài;
-
Đờm màu đen;
-
Tức ngực;
-
Khó thở, bắt đầu bằng khó thở khi
gắng sức.
5.2. Cận lâm
sàng
-
Hình ảnh tổn thương trên phim chụp
X-quang phổi thẳng tư thế sau trước (theo bộ phim mẫu phân loại quốc tế bệnh bụi phổi của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO - RP*) hoặc
bộ phim mẫu kỹ thuật số ILO - RP).
+
Hình ảnh tổn thương nốt mờ nhỏ tròn đều
có ký hiệu p, q, r;
+
Có thể gặp tổn thương nốt mờ nhỏ không tròn đều ký hiệu s, t, u;
+
Có thể có đám mờ lớn A, B, C;
+
Hoặc kèm theo hình ảnh khí phế thũng: vùng sáng trong phổi, thường ở đáy
phổi hay xung quanh đám mờ lớn.
-
Chức năng hô hấp: Có thể có rối loạn thông khí phổi
(chủ yếu rối loạn thông khí hạn chế);
-
Chụp cắt lớp vi tính phổi độ phân
giải cao (HRCT) (nếu cần): Hình ảnh nốt mờ
nhỏ tương tự p, q, r hoặc có thể có hình ảnh nốt mờ nhỏ không tròn đều ký hiệu s, t, u hoặc đám mờ lớn A, B, C trong phim
X-quang phổi thẳng, kính mờ, đông đặc,
tổ ong, hình ảnh hạch trung thất, hạch rốn phổi hình
ảnh vôi hóa vỏ trứng (egg shell);
-
Lấy bệnh phẩm xác định tinh thể than
trong mô phổi có thể theo các
phương pháp sau (nếu cần):
+
Sinh thiết phổi xuyên thành ngực dưới
hướng dẫn của chụp cắt lớp vi tính;
+
Sinh thiết phổi qua nội soi phế quản ống mềm dưới hướng
dẫn của siêu âm và màn tăng sáng;
+
Sinh thiết phổi xuyên phế quản bằng áp
lạnh;
+
Phẫu thuật nội soi lồng ngực lấy mẫu mô sinh thiết có hỗ trợ bằng video.
-
Xét nghiệm đờm tìm tinh thể than
trong đờm (nếu cần).
6. Tiến triển,
biến chứng
-
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD);
-
Tâm phế mạn (suy tim do bệnh phổi mạn tính);
-
Tràn khí màng phổi tự phát.
7. Bệnh kết hợp
Lao
phổi
Bụi phổi silic
8. Chẩn đoán
phân biệt
-
Bệnh bụi phổi silic;
-
Bệnh bụi phổi amiăng;
-
Bệnh Sarcoidosis;
-
Bệnh Collagen (hệ thống tạo keo);
-
Bệnh phổi nhiễm nấm (Histoplasma);
-
Viêm phổi quá mẫn;
-
Bệnh lao phổi đơn thuần;
-
Ung thư phổi thứ phát;
-
Bệnh viêm phế nang xơ hóa.
-
Các bệnh phổi kẽ khác.
II. Hướng dẫn giám định
1. Chỉ định giám
định chuyên khoa
-
Chỉ định khám chuyên khoa Hô hấp và
tùy từng trường hợp cụ thể chỉ định thêm chuyên khoa:
+
Lao và bệnh phổi
+
Tim mạch
+
Bệnh nghề nghiệp
+
Chuyên khoa khác (nếu cần).
-
Cận lâm sàng: Chụp X-quang phổi thẳng
tư thế sau trước, đo chức năng hô hấp, cận lâm sàng
khác (nếu cần).
2. Chẩn đoán
xác định
-
Tiêu chí để chẩn đoán xác định áp
dụng theo Mục 4, Mục 5, Phần I của Phụ lục này
-
Hội chẩn bệnh nghề nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 Quyết định số 1003/QĐ-BYT ngày
15/3/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành “Mẫu hồ sơ Khám giám định y khoa”.
3. Chẩn đoán
phân biệt
-
Các bệnh đã nêu tại Mục 8, Phần I của Phụ lục này.
-
Trường hợp khó chẩn đoán tổn thương ở các cơ quan, bộ phận do nguyên
nhân mắc bệnh bụi phổi than nghề nghiệp gây ra phải căn cứ hồ sơ quản lý sức khỏe người lao động
(bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) và các giấy tờ chẩn đoán
và điều trị khác (nếu có).
4. Bảng tỷ lệ
tổn thương cơ thể
Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh bụi phổi than nghề nghiệp.
(*) Bộ phim mẫu phân loại quốc tế bệnh bụi phổi của Tổ chức Lao động quốc tế - ILO
International Classification of Radiographs of Pneumoconioses (ILO - RP)
(**) Yêu cầu kỹ thuật chụp phim X-quang phổi thẳng
tư thế sau trước theo chụp phổi thường quy đáp ứng
được tiêu chuẩn của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO -
RP).
PHỤ LỤC VI
HƯỚNG DẪN CHẨN
ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH VIÊM PHẾ QUẢN MẠN TÍNH NGHỀ
NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư Số
60/2025/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Y tế)
I. Hướng dẫn
chẩn đoán
1. Định nghĩa
Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp là tình trạng viêm mạn
tính niêm mạc đường thở dẫn đến tăng tiết dịch nhầy của niêm
mạc phế quản gây ho và khạc đờm liên
tục, tái phát từng đợt (khoảng 3 tuần) ít
nhất là 2 tháng trong 1 năm và liên tục trên
2 năm do tiếp xúc với các yếu tố gây bệnh trong quá trình lao động.
2. Yếu tố gây
bệnh
Bụi vô cơ, hữu cơ, nấm mốc hoặc các hơi khí
độc trong môi trường lao động.
3. Nghề, công
việc thường gặp và nguồn tiếp xúc
Mọi công việc phải tiếp xúc với
bụi vô cơ, hữu cơ, nấm mốc hoặc các hơi khí độc.
4. Tiêu chí tiếp
xúc nghề nghiệp
4.1. Giới hạn
tiếp xúc tối thiểu
Ghi
nhận có tiếp xúc với bụi vô cơ, hữu cơ, nấm mốc hoặc các hơi
khí độc trong báo cáo kết quả quan trắc môi
trường lao động (ở phần đo đạc hoặc phần đánh giá tiếp xúc nghề nghiệp).
4.2. Thời gian
tiếp xúc tối thiểu
05
năm.
4.3. Thời gian
bảo đảm
12
tháng.
5. Lâm sàng và cận lâm sàng
5.1. Lâm sàng
Ho
và khạc đờm tái phát từng đợt (khoảng
3 tuần) ít nhất là 2 tháng trong 1 năm và liên tục trên 2 năm.
Khám
phổi có thể thấy ran nổ hai phổi,
trong trường hợp tiến triển thành bệnh phổi tắc nghẽn mạn
tính, trong đợt cấp có thể nghe thấy
tiếng ran rít, ran ngáy.
5.2. Cận lâm
sàng
-
Chức năng hô hấp: Bình thường hoặc có thể có rối loạn
thông khí tắc nghẽn khi tiến triển thành bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính;
-
Chụp X-quang ngực thẳng (nếu cần): Có thể có hình ảnh rốn phổi đậm, dày tổ chức kẽ hai bên phổi hoặc hình ảnh giãn phế nang.
6. Tiến triển,
biến chứng
-
Bội nhiễm phổi;
-
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD);
-
Khí phế thũng;
-
Tâm phế mạn.
7. Chẩn đoán
phân biệt
-
Hen;
-
Giãn phế quản;
-
Ung thư phế quản;
-
Viêm phế quản mạn tính không do yếu
tố nghề nghiệp;
-
Các bệnh phổi khác.
II. Hướng dẫn giám định
1. Chỉ định giám
định chuyên khoa
-
Chỉ định khám chuyên khoa Hô hấp và
tuỳ từng trường hợp cụ thể chỉ định thêm chuyên khoa:
+
Tim mạch
+
Bệnh nghề nghiệp
+
Chuyên khoa khác (để chẩn đoán phân biệt)
-
Cận lâm sàng: Chụp X-quang phổi, đo
chức năng hô hấp, cận lâm sàng khác (nếu cần).
2. Chẩn đoán
xác định
-
Hồ sơ quản lý sức khoẻ người lao động
(bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) hoặc các giấy tờ chẩn
đoán, điều trị phải ghi nhận thông tin của từng đợt bệnh viêm phế quản đảm bảo tiêu
chí “Ho và khạc đờm tái phát từng đợt (khoảng
3 tuần) ít nhất là 2 tháng trong 1 năm và liên tục trên 2 năm” ngoài các tiêu chí khác tại Mục 4, Mục 5, Phần I của Phụ lục này.
Khám
giám định chỉ đánh giá các triệu
chứng lâm sàng, cận lâm sàng tại thời
điểm khám.
3. Chẩn đoán
phân biệt
-
Các bệnh đã nêu tại Mục 7, Phần I của Phụ lục này.
-
Trường hợp khó chẩn đoán tổn thương ở các cơ quan, bộ phận do nguyên
nhân mắc bệnh viêm phế quản nghề nghiệp gây
ra phải căn cứ hồ sơ quản lý sức khoẻ người
lao động (bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) và các giấy
tờ chẩn đoán, điều trị khác (nếu có).
4. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể
PHỤ LỤC VII
HƯỚNG DẪN CHẨN
ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH HEN NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số
60/2025/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Y tế)
I. Hướng dẫn chẩn đoán
1. Định nghĩa
Hen
nghề nghiệp là bệnh hen do các
yếu tố gây bệnh trong môi trường lao động gây nên.
2. Yếu tố gây
bệnh
-
Yếu tố gây dị ứng trong môi
trường lao động chủ yếu:
+
Nguồn gốc thực vật như các hạt, bột mì,
cà phê, chè, thuốc lá;
+
Nguồn gốc động vật như len, bụi từ súc vật thực nghiệm, từ bọ mạt, côn trùng;
+
Các kim loại đặc biệt, muối kim loại như bạch kim, chromi,
nickel;
+
Các hợp chất hữu cơ như formaldehyde, p-Phenylenediamine,
isocyanat, đặc biệt là toluene diisocyanate, phthalic anhydride, epoxy
resin;
+
Các loại kháng sinh, các enzym như chất
tẩy rửa.
-
Yếu tố gây kích ứng trong môi
trường lao động chủ yếu: Chất kiềm và acid mạnh,
những chất oxy hóa mạnh.
3. Nghề, công
việc thường gặp và nguồn tiếp xúc
-
Sản xuất và chế biến mủ cao su;
-
Thu gom và xử lý lông động vật;
-
Chế biến thực phẩm;
-
Đóng gói thịt;
-
Làm bánh mỳ;
-
Làm chất giặt tẩy;
-
Sơn ô tô;
-
Sản xuất Vani;
-
Chế biến gỗ;
-
Mài kim loại;
-
Sản xuất dược phẩm và bao bì;
-
Nhân viên y tế;
-
Nghề, công việc khác có tiếp xúc với các tác nhân gây mẫn
cảm hoặc kích thích.
4. Tiêu chí tiếp
xúc nghề nghiệp
4.1. Giới hạn
tiếp xúc tối thiểu
Yếu tố gây bệnh được ghi nhận trong phần đánh
giá tiếp xúc nghề nghiệp của Báo cáo
kết quả quan trắc môi trường lao động;
4.2. Thời gian
tiếp xúc tối thiểu
-
Hen nghề nghiệp dị ứng: 02 tuần
-
Hen nghề nghiệp kích ứng: 05 phút
4.3. Thời gian
bảo đảm
-
Hen nghề nghiệp dị ứng: 03 tháng
-
Hen nghề nghiệp kích ứng: 24 giờ
5. Lâm sàng và cận lâm sàng
5.1. Lâm sàng
Bệnh hen khởi phát trong thời gian làm việc; các triệu chứng hen cải thiện vào những ngày nghỉ không làm việc
và/hoặc xấu đi vào những ngày
làm việc; và phơi nhiễm với các dị nguyên đã biết tại nơi làm việc.
-
Triệu chứng của cơn hen: Cơn hen điển hình gây khó
thở chậm, cò cử, thường xảy ra về đêm
hoặc khi thay đổi thời tiết. Triệu chứng báo hiệu gồm: hắt hơi, sổ mũi, tức ngực, ho khan. Cơn nặng buộc phải ngồi dậy
để thở. Hết cơn, khó thở giảm dần và ho khạc đờm dính;
-
Thực thể (nghe phổi): Có ran rít, ran ngáy, có thể nghe phổi bình thường nếu ở ngoài cơn
hen;
-
Cơn hen tái phát khi quay lại môi trường
làm việc.
5.2. Cận lâm
sàng
a)
Đo chức năng hô hấp và làm
test giãn phế quản: Chức năng hô hấp bình
thường hoặc rối loạn thông khí tắc nghẽn.
Test giãn phế quản dương tính thì hướng
nhiều tới hen phế quản;
b)
Thử nghiệm lẩy da với dị nguyên
dương tính đối với hen thể dị ứng.
Lưu ý: Với những trường
hợp nghi ngờ cách thực hiện đo chức năng hô hấp để xác định hen nghề nghiệp như sau:
-
Đo lưu lượng đỉnh (PEF) liên tục ba
lượt mỗi lần và ít nhất bốn lần một ngày ở cả những ngày làm việc và ngày nghỉ trong thời gian tối thiểu 2 tuần trở lên.
6. Tiến triển,
biến chứng
-
Rối loạn thông khí phổi;
-
Tâm phế mạn;
-
Hội chứng chồng lấp hen và bệnh phổi
tắc nghẽn mạn tính (ACOS).
7. Chẩn đoán
phân biệt
-
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD);
-
Các bệnh nhiễm khuẩn phổi;
-
Bệnh hen không do nghề nghiệp.
II. Hướng dẫn giám định
1. Chỉ định giám
định chuyên khoa
-
Chỉ định khám một hoặc hai chuyên
khoa: Hô hấp, Dị ứng miễn dịch lâm sàng và chuyên khoa
khác (nếu cần):
-
Cận lâm sàng: Chụp X-quang phổi, đo
chức năng hô hấp (nghiệm pháp phục
hồi phế quản nếu có rối loạn thông khí tắc nghẽn), cận lâm sàng khác (nếu cần).
-
Test phục hồi phế quản áp dụng với các
trường hợp có Rối loạn thông khí tắc nghẽn.
2. Chẩn đoán
xác định
Hồ sơ bệnh nghề nghiệp hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án
của cơ sở y tế có thẩm quyền khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp phải ghi nhận các thông tin đáp ứng tiêu chuẩn tại Mục 4, Mục
5, Phần I của Phụ lục này để đảm bảo hen phế quản do
nghề nghiệp.
Khám
giám định chỉ đánh giá các triệu
chứng lâm sàng, cận lâm sàng tại thời
điểm khám, xem xét bệnh sử về điều trị hen và đáp ứng thuốc.
3. Chẩn đoán
phân biệt
-
Các bệnh đã nêu tại Mục 7, Phần I của Phụ lục này.
-
Trường hợp khó chẩn đoán tổn thương ở các cơ quan, bộ phận do nguyên
nhân mắc bệnh hen nghề nghiệp gây ra phải
căn cứ hồ sơ quản lý sức khỏe người lao động (bao gồm cả
hồ sơ bệnh nghề nghiệp) và các giấy tờ chẩn đoán, điều trị khác (nếu có), hội chẩn
chuyên khoa (nếu cần).
4. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể
PHỤ LỤC VIII
HƯỚNG DẪN CHẨN
ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH NHIỄM ĐỘC CHÌ NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT ngày
31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
I. Hướng dẫn chẩn đoán
1. Định nghĩa
Bệnh nhiễm độc chì nghề nghiệp là bệnh nhiễm độc do tiếp xúc với chì và hợp chất chì trong quá trình lao động.
2. Yếu tố gây
bệnh
Chì
và hợp chất chì trong môi trường lao
động.
3. Nghề, công
việc thường gặp và nguồn tiếp xúc
-
Khai thác, chế biến quặng chì;
-
Thu hồi chì từ phế liệu;
-
Luyện, lọc, đúc, dát mỏng chì
và các hợp kim chì;
-
Hàn, mạ bằng hợp kim chì;
-
Chế tạo, xén, cắt, đánh bóng
các vật liệu bằng chì và hợp kim chì;
-
Chế tạo và sửa chữa ắc quy, pin chì;
-
Tôi luyện và kéo các sợi dây
thép có chì;
-
Điều chế và sử dụng các oxyt
chì và muối chì;
-
Pha chế và sử dụng son, vét-ni,
mực in, mát tít, phẩm màu có chì;
-
Chế tạo và sử dụng các loại men, thủy tinh có chì;
-
Cạo, đột, cắt các vật liệu có
phủ lớp sơn chì;
-
Pha chế và sử dụng tetraethyl chì,
các nhiên liệu có chứa chì; cọ rửa các thùng chứa các nhiên liệu này;
-
Nghề, công việc khác có tiếp xúc với chì và hợp chất chì.
4. Tiêu chí tiếp
xúc nghề nghiệp
4.1. Giới hạn
tiếp xúc tối thiểu
4.1.1.
Nhiễm độc cấp tính
Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng một trong hai tiêu chí sau:
-
Làm nghề, công việc tiếp xúc với chì quy định tại Mục 3, Phần
I của Phụ lục này;
-
Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh
nghề nghiệp cấp tính theo quy định.
4.1.2.
Nhiễm độc mạn tính
Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng hai trong ba tiêu chí sau:
-
Làm nghề, công việc tiếp xúc với chì quy định tại Mục 3, Phần
I của Phụ lục này;
-
Nồng độ chì trong môi trường lao động
vượt quá giá trị giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép theo QCVN 01:2025/BYT;
-
Có nồng độ chì trong máu trên 10 mcg/dL (đối với chì vô cơ) hoặc chì niệu
trên 150 mcg/dL (đối với chì hữu cơ).
4.2. Thời gian
tiếp xúc tối thiểu
-
Đối với thể cấp tính: 02 giờ
-
Đối với thể mạn tính: 02 tháng
4.3. Thời gian
bảo đảm
4.3.1.
Đối với nhiễm độc chì vô cơ
-
Thiếu máu: 03 tháng
-
Viêm thận mạn tính: 08 năm
-
Các tổn thương thần kinh mạn tính: 04 năm
-
Các tổn thương khác: 01 năm
4.3.2.
Đối với nhiễm độc chì hữu cơ
-
Cấp tính: 20 ngày
-
Mạn tính: 02 năm
5. Lâm sàng và cận lâm sàng
5.1. Lâm sàng
5.1.1.
Nhiễm độc chì vô cơ
a)
Nhiễm độc cấp tính
Có
ít nhất một trong các biểu hiện sau:
-
Các biểu hiện đường hô hấp: kích
ứng và viêm đường hô hấp
với ho, viêm phế quản, viêm phổi, hội
chứng rối loạn chức năng đường thở phản ứng (RADS), phù phổi;
-
Rối loạn thần kinh trung ương, đau đầu, giảm trí nhớ, giảm tình dục, mất ngủ. Nếu nặng hơn thì
có biểu hiện bệnh lý não (co giật, hôn
mê, sảng, rối loạn vận động, phù gai thị,
tăng áp lực nội sọ);
-
Thần kinh ngoại biên: có thể có
bệnh lý thần kinh ngoại biên, giảm dẫn truyền thần kinh, liệt ngoại biên;
-
Các biểu hiện thần kinh không đặc
hiệu như đau, yếu cơ.
-
Rối loạn tiêu hóa: Đây là biểu hiện
sớm và hay gặp ở nhiễm độc cấp tính với
biểu hiện: buồn nôn, nôn, táo bón, đau quặn bụng, gầy sút.
-
Thiếu máu;
-
Viêm thận, suy thận cấp.
Các
biểu hiện nhiễm độc thần kinh và thận
khi nồng độ chì máu trên 100 mcg/dL
b)
Nhiễm độc mạn tính
Có
ít nhất một trong các biểu hiện sau:
-
Rối loạn thần kinh trung ương: đau đầu, suy giảm trí
nhớ, giảm khả năng tập trung ngắn hạn, suy nhược thần kinh, tổn
thương chất trắng, giảm thể tích não...;
-
Thần kinh ngoại biên: bệnh dây
thần kinh vận động ngọn chi ưu thế thần kinh chi phối cho vùng
cơ duỗi như dây thần kinh quay ở chi trên
(dấu hiệu bàn tay rủ, mất khả năng hay hạn
chế duỗi các ngón tay), thần kinh mác ở chi dưới;
-
Hệ thống tạo máu: thiếu máu có
thể xảy ra khi nồng độ chì máu trên 50 mcg/dL;
-
Thận: viêm cầu thận, viêm ống thận, xơ cứng cầu thận, teo ống thận tiến triển và xơ kẽ. Tổn thương ống thận biểu hiện tăng protein niệu có trọng lượng phân tử thấp, acid amin niệu, đường
niệu, phosphat niệu;
-
Hệ thống tim mạch: Tăng huyết áp thứ
phát và bệnh tim mạch (rối loạn dẫn truyền, rối loạn nhịp
tim);
-
Hệ thống sinh sản: rối loạn kinh nguyệt, giảm số lượng,
chất lượng tinh trùng, giảm hứng thú tình dục;
-
Tiêu hóa: rối loạn tiêu hóa tương tự
như nhiễm độc cấp tính nhưng nhẹ hơn và có đường viền Burton (đường viền màu xanh xám ở chân
răng nơi tiếp xúc với lợi).
5.1.2.
Nhiễm độc chì hữu cơ
a)
Nhiễm độc cấp tính
Có
ít nhất một trong các biểu hiện sau:
-
Trạng thái ức chế hoặc kích
thích, co giật, sảng, múa giật, hôn
mê;
-
Kích ứng niêm mạc, hắt hơi sổ mũi,
tiếp xúc với da, mắt gây ngứa, nóng
rát, đỏ;
-
Tiêu hóa: đau bụng, buồn nôn, nôn, ỉa
lỏng.
b)
Nhiễm độc mạn tính
Biểu hiện tương tự như cấp tính nhưng có thể có
những biểu hiện cụ thể sau:
-
Thần kinh, tâm thần: dễ cáu gắt, mất ngủ, ác mộng, ảo giác, loạn thần, run, rối loạn thăng bằng (thất điều);
-
Tiêu hóa: chán ăn, buồn nôn, nôn.
5.2. Cận lâm
sàng
5.2.1.
Cấp tính
-
Nhiễm độc chì vô cơ: Chì máu > 80 mcg/dL
-
Nhiễm độc chì hữu cơ: Chì niệu > 150 mcg/dL (lấy nước tiểu 24 giờ)
5.2.2.
Mạn tính
-
Nhiễm độc chì vô cơ: Chì máu > 40 mcg/dL
-
Nhiễm độc chì hữu cơ: Chì niệu > 150 mcg/dL (lấy nước tiểu 24 giờ)
-
Các xét nghiệm khác nếu cần:
+
Đối với chì vô cơ: Chì niệu (lấy nước
tiểu 24 giờ), Delta-ALA niệu > 10 mg/L (lấy nước tiểu 24 giờ), công
thức máu, hồng cầu hạt ưa kiềm, xét
nghiệm ZPP (Zn-protoporphyrin) hồng cầu, chức năng thận, nước
tiểu (đường niệu, protein niệu) và một số xét nghiệm chẩn đoán khác khi cần.
+
Đối với chì hữu cơ: Chì máu,
và một số xét nghiệm chẩn đoán khác
khi cần.
6. Chẩn đoán
phân biệt
Chẩn đoán phân biệt với nhiễm độc chì không
phải do nguyên nhân nghề nghiệp.
II. Hướng dẫn giám định
Tùy
thuộc nhiễm độc chì vô cơ hay hữu cơ
sẽ gây ra các tổn thương tương ứng ở các cơ quan, bộ phận
1. Chỉ định giám
định chuyên khoa
Chỉ định các chuyên khoa tuỳ theo tổn thương ở cơ
quan, bộ phận của cơ thể. Khám chuyên khoa bệnh nghề
nghiệp, chống độc (nếu cần).
2. Chẩn đoán
xác định
Tiêu
chí để chẩn đoán áp dụng theo Mục 4; Mục 5, Phần I của Phụ lục này.
3. Chẩn đoán
phân biệt
-
Trường hợp khó chẩn đoán tổn thương ở các cơ quan, bộ phận do nguyên
nhân Nhiễm độc Chì nghề nghiệp gây ra
phải căn cứ hồ sơ quản lý sức khoẻ người lao
động (bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) và các giấy tờ
chẩn đoán, điều trị khác (nếu có),
hội chẩn bệnh (nếu cần).
4. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể
4.1. Bệnh nhiễm
độc chì vô cơ nghề nghiệp
|
TT
|
Tổn thương cơ thể
|
Tỷ lệ (%)
|
|
1.
|
Thiếu máu: quy định tại Mục 1 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh lý máu và cơ quan tạo
máu thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH
được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số
21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
2.
|
Tổn thương dây thần kinh
(chi phối cơ duỗi) tùy theo dây thần kinh bị tổn thương áp
dụng tỷ lệ tổn thương được quy định tại Bảng tỷ lệ tổn thương
cơ thể do bệnh, tật hệ thần kinh thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư
liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại
Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày
12/6/2014.
|
|
|
3.
|
Tổn thương thận do nhiễm độc chì vô cơ
|
|
|
3.1.
|
Bệnh cầu thận: quy định tại Mục
1.3 Bảng tỷ lệ TTCT do bệnh, tật hệ tiết niệu sinh dục thuộc Bảng 2 ban hành
kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung
tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày
12/6/2014.
|
|
|
3.2.
|
Tổn thương ống thận, kẽ thận
|
21-25
|
|
3.3.
|
Tổn thương thận ở mục 3.1 hoặc 3.2 nêu
trên nếu có biến chứng bệnh thận mạn tính
sẽ tổng hợp với tỷ lệ tổn thương cơ thể tương ứng ở mục 3.4.
|
|
|
3.4.
|
Bệnh thận mạn tính
|
|
|
3.4.1.
|
Giai đoạn 1: tổn thương mức lọc cầu thận bình
thường hoặc tăng (>90ml/1 phút)
|
21-25
|
|
3.4.2.
|
Giai đoạn 2: tổn thương mức lọc cầu thận giảm
nhẹ (60-89ml/1 phút)
|
31-35
|
|
3.4.3.
|
Giai đoạn 3: tổn thương mức lọc cầu thận giảm
mức độ trung bình (30-59ml/1 phút) áp dụng Mục 1.1.1 Bảng tỷ lệ tổn thương do bệnh, tật hệ tiết niệu sinh
dục thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH
được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số
21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
3.4.4.
|
Giai đoạn 4: tổn thương mức lọc cầu thận giảm
mức độ nghiêm trọng (15-29ml/1 phút) áp dụng Mục 1.1.2 Bảng tỷ lệ tổn thương do bệnh, tật hệ
tiết niệu sinh dục thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số
28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
3.4.5.
|
Giai đoạn 5: Ure máu cao mạn
tính, bệnh thận giai đoạn cuối tổn thương mức lọc cầu
thận giảm mức độ nghiêm trọng (15-29ml/1 phút)
|
|
|
3.4.5.1.
|
Không lọc máu áp dụng Mục 1.1.3 Bảng tỷ lệ tổn thương do bệnh, tật hệ tiết niệu sinh
dục thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH
được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số
21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
3.4.5.2.
|
Có lọc máu áp dụng Mục 1.1.3 Bảng tỷ lệ tổn thương do bệnh, tật hệ tiết niệu sinh
dục thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH
được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số
21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
4.
|
Bệnh lý tim mạch
|
|
|
4.1.
|
Tăng huyết áp thứ phát:
quy định tại Mục 11 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ
thể do bệnh, tật hệ Tim mạch thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số
28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
4.2.
|
Rối loạn nhịp tim và rối
loạn dẫn truyền: quy định tại mục 8.1; mục 8.2; mục 8.3; mục
8.6 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Tim mạch thuộc Bảng 2 ban
hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ
sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH
ngày 12/6/2014.
|
|
|
5.
|
Tổn thương não: Tùy theo loại
tổn thương áp dụng tỷ lệ tổn thương được quy định tại Bảng
tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh lý rối loạn tâm
thần và hành vi thuộc Bảng 2 ban hành
kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi
bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH
ngày 12/6/2014.
|
|
|
6.
|
Biến chứng (di chứng) khác do bệnh nhiễm độc chì vô cơ nghề nghiệp áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể tương ứng quy định tại Bảng 2 ban hành
kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi
bổ sung tại Thông tư liên tịch số
21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014 nếu chưa được
quy định tại Thông tư này.
|
|
4.2. Bệnh nhiễm độc chì hữu cơ nghề nghiệp
|
TT
|
Tổn thương cơ thể
|
Tỷ lệ (%)
|
|
1.
|
Hội chứng ngoại tháp: Áp dụng
quy định tại Mục 5. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật
hệ Thần kinh thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số
28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
2.
|
Rối loạn tâm thần do nhiễm
độc chì hữu cơ áp dụng tỷ lệ tổn
thương tương ứng quy định tại Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh lý
rối loạn tâm thần và hành vi thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số
28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
3.
|
Biến chứng (di chứng) khác ở
các cơ quan, bộ phận do nhiễm độc chì hữu cơ nghề nghiệp được áp dụng tỷ lệ tổn thương
tương ứng quy định tại Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông
tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
PHỤ LỤC IX
HƯỚNG DẪN CHẨN
ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH NHIỄM ĐỘC NGHỀ NGHIỆP DO
BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số
60/2025/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Y tế)
I. Hướng dẫn chẩn đoán
1. Định nghĩa
Bệnh nhiễm độc nghề nghiệp do benzen và đồng đẳng là
bệnh nhiễm độc do tiếp xúc với benzen hoặc
đồng đẳng của benzen (toluen, xylen) trong quá trình lao động.
2. Yếu tố gây
bệnh
Benzen
hoặc đồng đẳng (toluen, xylen) trong môi trường lao động.
3. Nghề, công
việc thường gặp và nguồn tiếp xúc
-
Khai thác, chế biến dầu mỏ;
-
Khai thác, chế biến, tinh luyện các chất benzen và đồng đẳng của benzen;
-
Sử dụng benzen và các đồng đẳng của
benzen để điều chế dẫn xuất;
-
Sản xuất văn phòng phẩm, giày
dép, đồ nhựa, đồ gia dụng;
-
Sử dụng benzen làm dung môi hòa tan chất béo, tẩy mỡ ở xương, da, sợi, vải len, dạ, kim
loại và các dụng cụ có bám bẩn chất
mỡ;
-
Điều chế cao su và sử dụng các
dung môi có chứa benzen và đồng đẳng để hòa
tan cao su, nhựa thiên nhiên và tổng hợp;
-
Pha chế và sử dụng véc-ni,
sơn, men, mát-tít, mực in, chất bảo quản có benzen và đồng đẳng; chế tạo da mềm (da simili);
-
Hồ sợi bằng sản phẩm chứa benzen và đồng
đẳng;
-
Sử dụng benzen để hút nước trong rượu
cồn, trong các chất lỏng và chất đặc
khác;
-
Nghề, công việc khác có tiếp xúc với benzen và đồng
đẳng của benzen.
4. Tiêu chí tiếp
xúc nghề nghiệp
4.1. Giới hạn
tiếp xúc tối thiểu
4.1.1
Nhiễm độc cấp tính
Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng một trong hai tiêu chí sau:
-
Làm nghề, công việc tiếp xúc với benzen và đồng đẳng của benzen quy định tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này;
-
Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh
nghề nghiệp cấp tính theo quy định.
4.1.2.
Nhiễm độc mạn tính
Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng hai trong ba tiêu chí sau:
-
Làm nghề, công việc tiếp xúc với benzen và đồng đẳng của benzen quy định tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này;
Nồng độ benzen hoặc đồng đẳng benzen (toluen, xylen) trong môi
trường lao động vượt quá giá trị giới hạn
tiếp xúc ca làm việc cho phép theo QCVN
03:2019/BYT;
Trong
trường hợp tiếp xúc với hỗn hợp các
chất này thì hệ số tiếp xúc (T) phải lớn hơn 1, tính theo công thức sau:

Trong
đó:
+
T là hệ số tiếp xúc với hỗn hợp
benzen, toluen và xylen trong không khí môi trường lao
động
+
T1, T2, T3 là kết quả nồng độ của benzen, toluen, xylen
(được đánh số thứ tự 1, 2, 3) đo được trong không khí môi trường lao động
tính theo ca làm việc (mg/m3).
+
L1, L2, L3 là các giá trị giới hạn tiếp xúc ca làm
việc của benzen, toluen, xylen (được đánh số
thứ tự 1, 2, 3) theo QCVN
03:2019/BYT.
-
Benzen máu trên 5 mcg/L hoặc acid t, t-muconic niệu trên
0,5 mg/g creatinin hoặc acid S-phenylmercapturic niệu trên
45 mcg/g creatinin (đối với benzen); tolune máu trên 0,02
mg/L hoặc toluen niệu trên 0,03 mg/L hoặc
O-crezon niệu trên 0,3 mg/g creatinin (đối với toluene);
metyl hyppuric niệu trên 1,5 g/g creatinin (đối với
xylen).
4.2. Thời gian
tiếp xúc tối thiểu
-
Nhiễm độc cấp tính: 02 phút
-
Nhiễm độc mạn tính:
+
Triệu chứng huyết học: 01 tháng
+
Giảm sức nghe 02 tháng
+
Bệnh bạch cầu: 06 tháng
+
Hội chứng não mạn tính: 10 năm
4.3. Thời gian
bảo đảm
4.3.1.
Nhiễm độc cấp tính: 24 giờ
4.3.2.
Nhiễm độc mạn tính:
-
Giảm sức nghe: 01 năm
-
Triệu chứng huyết học (giảm sản hoặc tăng sản tủy xương):
03 năm
-
Suy tủy, bệnh bạch cầu cấp: 15 năm
-
Hội chứng não mạn tính: suốt đời
4.4. Thời gian
ủ bệnh
Bệnh bạch cầu: 05 năm
5. Lâm sàng và cận lâm sàng
5.1. Lâm sàng
5.1.1.
Nhiễm độc benzen
a)
Cấp tính
-
Kích ứng da, mắt và đường hô hấp
-
Khi hít phải benzen với nồng độ lớn có thể gây viêm phổi xuất huyết, phù phổi và ngừng thở.
-
Tổn thương tim mạch với liều tiếp xúc benzen trên
1000 ppm gây rối loạn nhịp tim đe dọa tính mạng
như rung thất, tổn thương có thể hồi phục sau khi ngừng
tiếp xúc
- Diễn biến thần kinh thay đổi theo nồng độ benzen
trong môi trường lao động và thời gian tiếp xúc:
|
Nồng độ (ppm)
|
Nồng độ
(mg/m3)
|
Thời gian
(giờ)
|
Triệu chứng
|
|
25
|
80
|
8
|
Không có triệu chứng lâm sàng
|
|
50-150
|
160- 479
|
5
|
Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi
|
|
500
|
1595
|
1
|
Chóng mặt, buồn ngủ, buồn nôn
|
|
7500
|
23925
|
1/2
|
Nguy cơ tử vong
|
b)
Nhiễm độc mạn tính
Có
ít nhất một trong các biểu hiện sau:
-
Rối loạn cơ quan tạo máu không ác tính: Tăng hoặc giảm sản tế bào máu và các triệu chứng lâm
sàng kèm theo;
-
Bệnh bạch cầu cấp;
-
Bệnh u lympho không Hodgkin;
-
Ảnh hưởng lên hệ sinh sản: gây
đột biến ở tế bào mầm.
-
Nghe kém tiếp nhận hai tai
5.1.2.
Nhiễm độc toluen, xylen
a)
Cấp tính:
Có
ít nhất một trong các biểu hiện sau:
-
Đau đầu, chóng mặt, buồn nôn,
nôn, rối loạn ý thức, rối loạn trí nhớ;
-
Giảm sức nghe;
-
Viêm phổi;
-
Bỏng, viêm kết mạc, giác mạc, mù màu;
-
Viêm gan nhiễm độc;
-
Viêm cầu thận (do toluen);
-
Tổn thương tim mạch: Gây loạn nhịp
tim như ngoại tâm thu, các loạn nhịp nhanh như nhanh trên
thất, rung nhĩ, nhanh thất.
- Các triệu chứng khác tùy theo nồng độ và thời
gian tiếp xúc.
+
Đối với Toluen
|
+ Đối với Toluen
Nồng độ (ppm)
|
Nồng độ (mg/m3)
|
Thời gian (giờ)
|
Triệu chứng
|
|
2,5
|
9,4
|
|
Ngửi thấy mùi thơm
|
|
100
|
376
|
8
|
Có thể có đau đầu nhẹ
|
|
200
|
752
|
8
|
Kích ứng nhẹ
|
|
400
|
1504
|
8
|
Kích ứng và mất phối hợp
vận động
|
|
800
|
3008
|
3
|
Nôn nhiều
|
|
4000
|
15040
|
1
|
Hôn mê
|
|
≥5000
|
|
|
Bất tỉnh và tử vong
|
+
Đối với Xylen
|
Nồng độ (ppm)
|
Nồng độ
(mg/m3)
|
Thời gian (giờ)
|
Triệu chứng
|
|
1
|
4,34
|
|
Ngửi thấy mùi thơm
|
|
100
|
434
|
4
|
Có thể kéo dài thời gian
phản xạ
|
|
200
|
868
|
4
|
Kích ứng, thời gian phản xạ kéo dài, giảm thị lực, rối loạn tiền đình
|
|
300
|
1302
|
2
|
Suy giảm chức năng tâm thần,
trí nhớ và phản xạ
|
|
700
|
3038
|
1
|
Choáng váng
|
|
≥ 5000
|
|
|
Bất tỉnh và tử vong
|
b)
Mạn tính
Có
ít nhất một trong các biểu hiện sau:
-
Bệnh lý não mạn tính (do nhiễm độc dung môi hữu cơ trong đó bao gồm cả toluen và xylen):
+
Mức độ nhẹ (hồi phục khi ngừng tiếp xúc): Hội chứng rối loạn cảm xúc do tiếp xúc với dung môi hữu cơ: trầm cảm, dễ cáu giận, giảm sự tập trung chú ý;
+
Mức độ trung bình: Mệt mỏi, tâm
trạng bất an, giảm trí nhớ, giảm tập trung,
suy giảm chức năng tâm thần vận động (tốc độ xử lý
thông tin, khéo léo);
+
Mức độ nặng (không hồi phục): Mất
năng lực trí tuệ nghiêm trọng ảnh
hưởng tới hoạt động xã hội hoặc kỹ năng công việc;
-
Gan to;
-
Tổn thương ống thận (do toluen);
-
Nghe kém tiếp nhận 2 tai.
5.2. Cận lâm
sàng
5.2.1.
Nhiễm độc benzen
Acid
t,t-muconic niệu > 0,5 mg/g creatinin hoặc acid
S-phenylmercapturic niệu > 45 mcg/g creatinin hoặc benzen máu trên 5
mcg/L
Công
thức máu, huyết đồ, tủy đồ (nếu cần)
5.2.2.
Nhiễm độc toluen, xylen
-
Với toluen: Toluen máu > 0,02 mg/L hoặc toluen niệu > 0,03 mg/L hoặc O-crezon niệu > 0,3 mg/g
creatinin.
-
Với xylen: acid methyl hyppuric niệu > 1,5 g/g
creatinin.
6. Chẩn đoán
phân biệt
Chẩn đoán phân biệt với nhiễm độc benzen và đồng đẳng (toluen, xylen) không phải do nguyên
nhân nghề nghiệp.
II. Hướng dẫn giám định
Tùy
thuộc nhiễm độc benzen hoặc toluen hoặc xylen hoặc hỗn hợp
các chất này chì vô cơ hay hữu cơ sẽ
có các tổn thương tương ứng ở các cơ quan, bộ phận.
1. Chỉ định giám
định chuyên khoa:
Chỉ định các chuyên khoa tuỳ theo tổn thương ở cơ
quan, bộ phận của cơ thể. Khám chuyên khoa bệnh nghề
nghiệp, chống độc (nếu cần).
2. Chẩn đoán
xác định
Tiêu
chí để chẩn đoán áp dụng theo Mục 4; Mục 5 của Phần I.
3. Chẩn đoán
phân biệt
-
Trường hợp khó chẩn đoán tổn thương ở các cơ quan, bộ phận do nguyên
nhân nhiễm độc nghề nghiệp do benzen và đồng
đẳng (toluene, xylen) gây ra phải căn cứ hồ sơ quản lý
sức khoẻ người lao động (bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) và
các giấy tờ chẩn đoán, điều trị khác
(nếu có), hội chẩn bệnh (nếu cần).
4. Bảng tỷ lệ
tổn thương cơ thể
Tùy
theo chẩn đoán xác định nhiễm độc
benzen hay toluen hoặc xylen sẽ gây ra các tổn thương
tương ứng.
|
TT
|
Tổn thương cơ thể
|
Tỷ lệ (%)
|
|
1.
|
Máu và cơ quan tạo máu
|
|
|
1.1.
|
Giảm sản tế bào máu, suy tủy:
áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể tương ứng quy định tại Mục 5 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh lý máu và cơ quan tạo
máu thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH
được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số
21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
1.2.
|
Tăng sản tế bào máu không ác tính: áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể tương ứng do biến chứng của tăng tế bào
máu không ác tính quy định tại Bảng 2 ban hành kèm Thông
tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung
tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày
12/6/2014.
|
|
|
1.3.
|
Bệnh bạch cầu
|
|
|
1.3.1.
|
Lơ xê mi kinh dòng bạch cầu hạt: quy định tại Mục 2.1 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh lý máu và cơ quan
tạo máu thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số
28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
1.3.2.
|
Lơ xê mi kinh dòng lympho: quy định tại Mục 2.2 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh lý máu và cơ quan
tạo máu thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số
28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
1.3.3.
|
Lơ-xê-mi cấp: quy định tại Mục 3
Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh lý máu và cơ quan tạo máu thuộc Bảng 2
ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi
bổ sung tại Thông tư liên tịch số
21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
|
Ghi chú
- Trường hợp có nhiều
bệnh lý máu và cơ quan tạo máu thì
chỉ lấy một tỷ lệ tổn thương ở mức cao nhất của các
tổn thương này.
|
|
|
2.
|
Tổn thương gan do nhiễm độc
|
|
|
2.1.
|
Viêm gan mạn: quy định tại Mục
7.1 Bảng tỷ lệ TTCT do bệnh, tật hệ Tiêu hoá thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông
tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông
tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
2.2.
|
Xơ gan: quy định tại Mục 7.5
Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Tiêu hoá thuộc Bảng 2 ban hành
kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung
tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày
12/6/2014.
|
|
|
2.3.
|
Suy chức năng gan: quy định tại Mục
7.8 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Tiêu hoá thuộc Bảng 2 ban
hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ
sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH
ngày 12/6/2014.
|
|
|
|
Ghi chú:
- Trường hợp có nhiều
tổn thương gan thì chỉ lấy một tỷ lệ tổn thương ở
mức cao nhất của các tổn thương này.
|
|
|
3.
|
Tổn thương thận
|
|
|
3.1.
|
Bệnh cầu thận: quy định tại Mục
1.3 Bảng tỷ lệ TTCT do bệnh, tật hệ tiết niệu sinh dục thuộc bảng 2 ban hành
kèm theo Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH
|
|
|
3.2.
|
Tổn thương ống thận quy định tại Mục 3.2 bảng tỷ
lệ tổn thương cơ thể do bệnh nhiễm độc chì vô cơ, Phụ lục 8 Thông tư này.
|
|
|
3.3.
|
Tổn thương ở Mục 3.1, Mục 3.2 nêu trên
gây bệnh thận mạn tính sẽ tổng hợp với tỷ
lệ tương ứng quy định tại mục 3.4 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh nhiễm
độc chì vô cơ nghề nghiệp, Phụ
lục 8 Thông tư này.
|
|
|
|
Ghi chú:
- Trường hợp có nhiều
tổn thương thận chỉ lấy một tỷ lệ tổn thương ở mức cao nhất của các
tổn thương này.
|
|
|
4
|
Bệnh não mạn tính do
áp dụng tỷ lệ tương ứng được quy định tại Bảng tỷ lệ tổn thương
cơ thể do rối loạn tâm thần và hành vi thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số
28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
5.
|
Hội chứng tiền đình: quy định
tại Mục 17 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Thần
kinh thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH
được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số
21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
6.
|
Nghe kém: quy định tại Mục 11
Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Tai - Mũi - Họng thuộc Bảng 2
ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi
bổ sung tại Thông tư liên tịch số
21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
7.
|
Tổn thương mắt
|
|
|
7.1.
|
Rối loạn sắc giác: quy định
tại Mục 5.2 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật cơ quan
thị giác thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số
28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
7.2.
|
Viêm kết mạc: áp dụng Mục 23 của Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật cơ quan thị
giác thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH
được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số
21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
7.3.
|
Viêm giác mạc: Căn cứ vào thị lực, áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do
giảm thị lực vì tổn thương cơ quan thị giác, Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật cơ quan thị giác thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số
28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
7.4.
|
Tổn thương sẹo giác mạc do
nhiễm độc benzen áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể quy
định Mục 9 tại Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật cơ
quan thị giác thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH
được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số
21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
|
Lưu ý:
Trường hợp có thêm các tổn thương khác về mắt gây
giảm thị lực không do nhiễm độc
benzen và các chất đồng đẳng gây ra
phải hội chẩn chuyên khoa mắt
|
|
|
8.
|
Biến chứng (di chứng) khác do bệnh nhiễm độc benzen và các chất đồng đẳng nghề
nghiệp áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể tương ứng quy
định tại Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số
28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014 nếu
chưa được quy định tại Thông tư này.
|
|
PHỤ LỤC X
HƯỚNG DẪN CHẨN
ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH NHIỄM ĐỘC THỦY NGÂN NGHỀ
NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
I. Hướng dẫn
chẩn đoán
1. Định nghĩa
Bệnh nhiễm độc thủy ngân nghề nghiệp là bệnh nhiễm độc do tiếp xúc với thủy ngân và
hợp chất thủy ngân trong quá trình lao động.
2. Yếu tố gây
bệnh
Thủy ngân và hợp chất thủy ngân trong môi trường lao động.
3. Nghề, công
việc thường gặp và nguồn tiếp xúc
-
Công nghiệp dệt, thuộc da, hóa chất và
dược phẩm có sử dụng thủy ngân;
-
Sản xuất, sử dụng hóa chất bảo vệ
thực vật;
-
Xử lý quặng, vàng, bạc,
-
Thai khác, tách chiết thủy ngân,
-
Chế tạo, bảo dưỡng và tiêu hủy các
dụng cụ, thiết bị, vật liệu có chứa thủy ngân
như: amangan, ắc quy, chấn lưu khí áp kế,
nhiệt kế, phổ kế, bóng X-quang, đèn hơi thủy ngân,
đèn điện tử nung sáng, gương, phích;
-
Nghề, công việc khác có tiếp xúc với thủy ngân và hợp
chất thủy ngân.
4. Tiêu chí tiếp
xúc nghề nghiệp
4.1. Giới hạn
tiếp xúc tối thiểu
4.1.1.
Nhiễm độc cấp tính
Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng một trong hai tiêu chí sau:
-
Làm nghề, công việc tiếp xúc với thủy ngân quy định tại Mục
3, Phần 1 của Phụ lục này;
-
Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh
nghề nghiệp cấp tính theo quy định.
4.1.2.
Nhiễm độc mạn tính
Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng hai trong ba tiêu chí sau:
-
Làm nghề, công việc tiếp xúc với thủy ngân quy định tại Mục
3, Phần I của Phụ lục này;
Nồng độ thủy ngân trong môi trường lao động vượt quá
giá trị giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép
theo Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT;
-
Thủy ngân niệu >35 mcg/ g
creatinin hoặc thủy ngân máu > 15mcg/L.
4.2. Thời gian
tiếp xúc tối thiểu
-
Nhiễm độc cấp tính: 02 giờ;
-
Nhiễm độc mạn tính: 02 tháng.
4.3. Thời gian
bảo đảm
4.3.1.
Nhiễm độc cấp tính: 07 ngày
4.3.2.
Nhiễm độc mạn tính
-
Tổn thương da: 15 ngày
-
Tổn thương thận, khoang miệng: 01 năm
-
Tổn thương thần kinh ngoại biên: 04 năm
5. Lâm sàng và cận lâm sàng
5.1. Lâm sàng
5.1.1.
Nhiễm độc cấp tính
Có
ít nhất một trong các biểu hiện sau:
-
Hô hấp: Ho, khó thở, đau ngực, viêm
phế quản, viêm tiểu phế quản, viêm phổi, phù phổi;
-
Tiêu hóa: Có vị kim loại, tăng tiết nước bọt, viêm
miệng và lợi, buồn nôn, nôn, đau bụng và tiêu chảy;
-
Da: Viêm da kích ứng, viêm da dị ứng.
Có thể có ban đỏ lòng bàn tay,
lòng bàn chân kèm phù nhẹ.
-
Viêm kết mạc;
-
Thần kinh và tâm thần: Đau đầu, run,
giật cơ và rung cơ cục bộ, ảo giác, trạng thái kích thích, rối loạn cảm xúc, hành
vi bạo lực và xu hướng tự sát;
-
Thận: Nhiễm độc thủy ngân vô cơ gây bệnh
viêm cầu thận, tổn thương ống thận, hoại tử ống thận, hội
chứng thận hư, suy thận
5.1.2.
Nhiễm độc mạn tính
Có
ít nhất một trong các biểu hiện sau:
-
Tiêu hóa: Có vị kim loại, tăng tiết nước bọt, buồn nôn,
nôn, đau bụng và tiêu chảy, viền thủy ngân
đen dọc theo bờ nướu lợi, răng lung lay hoặc rụng, hoại tử túi
lợi, viêm dạ dày mạn tính,
viêm dạ dày ruột;
-
Tổn thương niêm mạc mũi: Ngứa, hắt
hơi, xổ mũi, chảy máu cam, rối loạn khứu giác;
-
Thần kinh và tâm thần:
+
Run: mi mắt, da mặt, ngón tay, bàn tay khi nghỉ;
+
Rối loạn thăng bằng;
+
Cảm xúc dễ thay đổi, sợ sệt, trạng thái
kích thích, hưng phấn tâm thần và dễ cáu giận, lo âu, suy sụp
tinh thần;
+
Suy giảm nhận thức: khó tập trung,
giảm trí nhớ, tâm thần vận động chậm
chạp và thiếu chính xác;
+
Mất ngủ, mệt mỏi và đau đầu.
+
Thần kinh ngoại biên giảm hoặc mất
cảm giác, giảm tốc độ dẫn truyền thần kinh vận động và/
hoặc cảm giác trên điện cơ; - Nhiễm độc
alkyl-thủy ngân ảnh hưởng tới mắt (gây giảm thị lực, giảm khả năng phân biệt màu sắc, thu hẹp thị trường kiểu đồng tâm), nghe kém tiếp
nhận 2 tai
-
Thận: Thủy ngân vô cơ đặc biệt độc
với thận: viêm cầu thận, ống thận, bệnh lý thận do kháng thể kháng màng đáy cầu thận, hội chứng thận hư;
-
Da: Tổn thương dát đỏ, da khô,
bong vảy, da dày lichen.
-
Thai sản: mẹ mang thai tiếp xúc với
thủy ngân, đặc biệt với thủy ngân hữu
cơ trong 3 tháng đầu thì trẻ sinh ra
có thể bị chậm phát triển về trí
tuệ và vận động.
5.2. Cận lâm
sàng
-
Nhiễm độc cấp tính: Thủy ngân
niệu > 500 mcg/ g creatinin hoặc thủy ngân trong máu
> 18 mcg/dL;
-
Nhiễm độc mạn tính: Thủy ngân
niệu > 35 mcg/ g creatinin
6. Chẩn đoán
phân biệt
Chẩn đoán phân biệt với nhiễm độc thủy ngân
không phải do nguyên nhân nghề nghiệp.
II. Hướng dẫn giám định
Tùy
trường hợp nhiễm độc thủy ngân hay hợp
chất thủy ngân hữu cơ sẽ gây ra tổn
thương tương ứng ở các cơ quan, bộ phận.
1. Chỉ định giám
định chuyên khoa
Chỉ định các chuyên khoa tuỳ theo tổn thương ở cơ
quan, bộ phận của cơ thể. Khám chuyên khoa bệnh nghề
nghiệp, chống độc (nếu cần).
2. Chẩn đoán
xác định
Tiêu
chí để chẩn đoán áp dụng theo Mục 4; Mục 5, Phần I của Phụ lục này.
3. Chẩn đoán
phân biệt
-
Trường hợp khó chẩn đoán tổn thương ở các cơ quan, bộ phận do nguyên
nhân nhiễm độc thủy ngân nghề nghiệp gây
ra thì phải căn cứ hồ sơ quản lý sức khỏe
người lao động (bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) và các giấy tờ chẩn đoán và điều trị khác (nếu có), hội chẩn bệnh (nếu cần).
4. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể
|
TT
|
Tổn thương cơ thể
|
Tỷ lệ (%)
|
|
1.
|
Viêm lợi mạn tính: quy định
tại Mục 2.1 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Răng
- Hàm - Mặt thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số
28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
2.
|
Hệ thần kinh
|
|
|
2.1.
|
Run, mất điều hòa tiểu não:
áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể Hội chứng ngoại tháp quy
định tại Mục 5. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do
bệnh, tật hệ Thần kinh thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số
28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
2.2.
|
Tổn thương thần kinh ngoại biên do nhiễm độc thủy ngân áp dụng tỷ lệ tương ứng được
quy định tại Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ thần kinh thuộc Bảng
2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số
28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
3.
|
Tổn thương não do nhiễm độc
thủy ngân áp dụng tỷ lệ tương ứng được quy định tại Bảng
tỷ lệ tổn thương cơ thể do rối loạn tâm thần và
hành vi thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông
tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
4.
|
Tổn thương thận
|
|
|
4.1.
|
Các bệnh cầu thận, hội chứng thận hư: quy định
tại Mục 1.3 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ tiết
niệu sinh dục thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số
28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
4.2.
|
Tổn thương ống thận quy định tại Mục 3.2 bảng tỷ
lệ tổn thương cơ thể do bệnh nhiễm độc Chì vô cơ, Phụ lục 8 Thông tư này.
|
|
|
4.3
|
Tổn thương ở Mục 5.1, Mục 5.2 nêu trên
gây bệnh thận mạn tính sẽ tổng hợp với tỷ
lệ tương ứng quy định tại mục 3.4 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh nhiễm
độc Chì vô cơ nghề nghiệp, Phụ
lục 8 Thông tư này.
|
|
|
|
Ghi chú: Trường hợp có
nhiều tổn thương thận do nhiễm độc Benzen nghề nghiệp thì
chỉ lấy một tỷ lệ tổn thương ở mức cao nhất của các tổn thương này
|
|
|
5.
|
Tổn thương hệ tai mũi họng
|
|
|
5.1.
|
Viêm mũi mạn tính: quy định
tại Mục 6.1; Mục 6.2; Mục 6.3 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do
bệnh, tật hệ Tai - Mũi - Họng thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số
28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
5.2.
|
Rối loạn khứu giác
|
|
|
5.2.1.
|
Rối loạn khứu giác: quy định
tại Mục 8.1 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Tai
- Mũi - Họng thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số
28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
5.2.2.
|
Mất khứu giác: quy định tại
Mục 8.2 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Tai -
Mũi - Họng thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số
28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
6
|
Nghe kém hai tai: quy định tại Mục
1.1 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Tai - Mũi - Họng thuộc Bảng
2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa
đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số
21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
7.
|
Tổn thương da để lại di chứng ảnh hưởng đến chức
năng da và thẩm mỹ: Xác định tỷ lệ tổn
thương cơ thể quy định tại Mục 1 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể
do bệnh, tật Da và mô dưới da thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số
28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
|
- Nếu diện tích da bị tổn
thương chiếm từ 20 % diện tích cơ thể trở lên ảnh hưởng điều tiết được cộng thêm (cộng lùi)
10%.
- Nếu nhiều loại tổn thương da trên cùng
một vị trí thì áp dụng tỷ lệ của loại tổn
thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể cao nhất.
|
|
|
8.
|
Tổn thương Mắt
|
|
|
8.1.
|
Căn cứ vào thị lực, áp
dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do giảm thị lực vì tổn thương cơ quan thị giác
|
|
|
8.2
|
Thị trường mắt thu hẹp: áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể quy định tại Mục 12 Bảng
tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật cơ quan thị giác thuộc Bảng 2 ban hành
kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung
tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày
12/6/2014.
|
|
|
|
Ghi chú: Trường hợp có thêm các tổn thương khác về mắt gây
giảm thị lực không do nhiễm độc
thủy ngân phải hội chẩn chuyên khoa
mắt
|
|
|
9.
|
Biến chứng (di chứng) khác do Bệnh nhiễm độc thủy ngân nghề nghiệp áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể tương ứng quy định tại Bảng 2 ban hành
kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi
bổ sung tại Thông tư liên tịch số
21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014 nếu chưa được
quy định tại các Phụ lục của Thông tư này.
|
|
PHỤ LỤC XI
HƯỚNG DẪN CHẨN
ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH NHIỄM ĐỘC MANGAN NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
I. Hướng dẫn
chẩn đoán
1. Định nghĩa
Bệnh nhiễm độc mangan nghề nghiệp là bệnh nhiễm độc
do tiếp xúc với mangan và hợp chất
mangan trong quá trình lao động.
2. Yếu tố gây
bệnh
Mangan
và hợp chất mangan trong môi trường
lao động.
3. Nghề, công
việc thường gặp và nguồn tiếp xúc
-
Khai thác quặng, tán, nghiền, sàng,
đóng bao và trộn khô bioxyt mangan (MnO2)
-
Sản xuất, sử dụng ắc quy khô, que hàn;
-
Sản xuất dược phẩm, chế biến thức ăn chăn nuôi,
phân bón;
-
Công nghiệp hóa học;
-
Chế tạo thủy tinh, thuốc màu;
-
Luyện thép;
-
Nghề, công việc khác có tiếp xúc với mangan và hợp chất
mangan.
4. Tiêu chí tiếp
xúc nghề nghiệp
4.1. Giới hạn
tiếp xúc tối thiểu
4.1.1.
Nhiễm độc cấp tính
Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng một trong hai tiêu chí sau:
-
Làm nghề, công việc tiếp xúc với mangan và hợp chất mangan quy định tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này.
-
Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh
nghề nghiệp cấp tính theo quy định.
4.1.2.
Nhiễm độc mạn tính
Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng hai trong ba tiêu chí sau:
-
Làm nghề, công việc tiếp xúc với mangan và hợp chất mangan quy định tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này.
-
Nồng độ mangan trong môi trường lao
động vượt quá giá trị giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép theo QCVN 03:2019/BYT.
-
Mangan niệu > 8 mcg/L hoặc mangan máu > 36
mcg/L
4.2. Thời gian
tiếp xúc tối thiểu
-
Nhiễm độc cấp tính: 02 phút
-
Nhiễm độc mạn tính: 02 tháng
4.3. Thời gian
bảo đảm
-
Nhiễm độc cấp tính: 48 giờ
-
Nhiễm độc mạn tính: 20 năm
5. Lâm sàng và cận lâm sàng
5.1 Lâm sàng
5.1.1.
Nhiễm độc cấp tính
Có
ít nhất một trong các biểu hiện sau:
-
Kích thích niêm mạc, mắt, da khi tiếp xúc ở nồng độ cao;
-
Viêm da tiếp xúc kích ứng, viêm
da tiếp xúc dị ứng.
-
Kích thích, gây viêm đường hô hấp:
ho, viêm phế quản, viêm phổi và
giảm chức năng hô hấp.
5.1.2.
Nhiễm độc mạn tính
Có
ít nhất một trong các biểu hiện sau:
-
Thần kinh trung ương: hội chứng Parkinson do nhiễm độc
mangan với các biểu hiện tâm thần và
thần kinh. Triệu chứng sớm và kín đáo chủ
yếu về vận động hoặc đôi khi giảm nhận thức.
-
Nhiễm độc mangan tiến triển qua các giai đoạn:
+
Giai đoạn I: khó chịu, suy nhược, chán
ăn, nhức đầu, cảm xúc dễ thay đổi, vô
cảm, giảm ham muốn tình dục, yếu cơ, ngủ
lịm;
+
Giai đoạn II: Suy giảm trí nhớ, giảm
khả năng phân tích, lo lắng, đôi khi có biểu hiện loạn thần như ảo giác;
+
Giai đoạn III: Giảm vận động dần dần, rối loạn vận ngôn
(nói khó), cứng, tăng trương lực cơ tứ chi tính chất đối xứng, rối loạn tư thế và dáng đi, tư thế không
ổn định, nét mặt ít biểu cảm, run tăng khi tập trung, rối loạn phối hợp động tác.
-
Hô hấp: Kích thích, gây viêm đường hô
hấp: ho, viêm phế quản, viêm phổi và giảm chức năng hô hấp.
5.2. Cận lâm
sàng
-
Mangan máu >36 mcg/L
-
Cận lâm sàng khác (nếu cần)
+
MRI sọ não
+
Đo chức năng hô hấp
6. Chẩn đoán
phân biệt
-
Hội chứng Parkinson do các nguyên nhân khác;
-
Nhiễm độc mangan không phải do nguyên
nhân nghề nghiệp.
II. Hướng dẫn giám định
1. Chỉ định giám
định chuyên khoa
Chỉ định khám chuyên khoa thần kinh, chỉ định các
chuyên khoa tuỳ theo tổn thương ở cơ quan, bộ phận của cơ thể. Khám
chuyên khoa bệnh nghề nghiệp, chống độc (nếu cần).
2. Chẩn đoán
xác định
Tiêu
chí để chẩn đoán áp dụng theo Mục 4; Mục 5, Phần I của Phụ lục này.
3. Chẩn đoán
phân biệt
-
Áp dụng theo Mục 6, Phần I của Phụ
lục này.
-
Trường hợp khó chẩn đoán tổn thương ở các cơ quan, bộ phận do nguyên
nhân nhiễm độc mangan nghề nghiệp gây ra phải
căn cứ hồ sơ quản lý sức khoẻ người lao động (bao gồm cả
hồ sơ bệnh nghề nghiệp) và các giấy tờ chẩn đoán, điều trị khác (nếu có), hội chẩn
bệnh (nếu cần).
4. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể
PHỤ LỤC XII
HƯỚNG DẪN CHẨN
ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH NHIỄM ĐỘC
2,4,6-TRINITROTOLUEN NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số
60/2025/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Y tế)
I. Hướng dẫn
chẩn đoán
1. Định nghĩa
Bệnh nhiễm độc 2,4,6-trinitrotoluen (TNT) nghề nghiệp là bệnh nhiễm độc do tiếp xúc với TNT trong quá
trình lao động.
2. Yếu tố gây
bệnh
TNT
trong môi trường lao động.
3. Nghề, công
việc thường gặp và nguồn tiếp xúc
-
Sản xuất, bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tái thu
hồi thuốc nổ TNT;
-
Sản xuất, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, sửa chữa, thu hồi
và tiêu hủy các loại vật liệu nổ có
thành phần TNT;
-
Phòng thí nghiệm có sử dụng TNT;
-
Nghề, công việc khác có tiếp xúc với TNT.
4. Tiêu chí tiếp
xúc nghề nghiệp
4.1. Giới hạn
tiếp xúc tối thiểu
4.1.1.
Nhiễm độc cấp tính
Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng một trong hai tiêu chí sau:
-
Làm nghề, công việc tiếp xúc với TNT quy định tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này;
-
Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh
nghề nghiệp cấp tính theo quy định.
4.1.2.
Nhiễm độc mạn tính
Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng hai trong ba tiêu chí sau:
-
Làm nghề, công việc tiếp xúc với TNT quy định tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này;
-
Nồng độ TNT trong môi trường lao động
vượt quá giá trị giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép theo QCVN 03:2019/BYT;
-
Sản phẩm chuyển hóa của TNT trong
nước tiểu.
4.2. Thời gian tiếp xúc tối thiểu
-
Nhiễm độc cấp tính: 02 phút
-
Nhiễm độc mạn tính:
+
Biến đổi sắc tố da: 02 ngày
+
Viêm da tiếp xúc dị ứng: 02 tuần
+
Giảm sản tủy: 02 tháng
4.3.
Thời gian bảo đảm
-
Nhiễm độc cấp tính:
+
MetHb máu: 02 ngày
+
Viêm gan nhiễm độc cấp, tan máu cấp:
04 tháng
-
Nhiễm độc mạn tính:
+
Viêm da tiếp xúc dị ứng, biến đổi sắc
tố da: 02 tuần
+
Rối loạn huyết học, giảm sản tủy: 06 tháng
5. Lâm sàng và cận lâm sàng
5.1. Nhiễm độc cấp tính
- Tăng MetHb máu
|
MetHb máu (%)
|
Biểu hiện lâm
sàng
|
|
15-<30
|
Xanh tím, máu có màu cà phê.
|
|
30-<50
|
Khó thở; đau đầu; chóng mặt;
mệt mỏi; ngất xỉu
|
|
50-70
|
Thở nhanh nông; rối loạn
nhịp tim; co giật; ức chế thần kinh trung ương; nhiễm toan chuyển hóa;
hôn mê.
|
|
> 70
|
Tử vong
|
-
Có ít nhất một trong các biểu hiện
sau:
+
Kích ứng niêm mạc mắt, mũi và
họng;
+
Viêm gan nhiễm độc cấp tính;
+
Tan máu cấp tính.
5.2. Nhiễm độc mạn tính
-
Tăng MetHb* máu: Từ trên 1,5 % đến
dưới 15%.
-
Có ít nhất một trong các biểu hiện
sau:
+
Viêm da tiếp xúc dị ứng: Ban sần, nề,
tróc vảy;
+
Biến đổi sắc tố: Da có màu vàng nhạt
(bàn tay, cánh tay, bàn chân, mặt);
+
Tổn thương gan: Viêm gan mạn tính,
suy tế bào gan, xơ gan;
+
Tổn thương máu và cơ quan tạo máu:
Thiếu máu, suy tủy (một dòng, hai
dòng hoặc cả ba dòng tế bào máu);
+
Tổn thương thị giác: Đục thủy tinh
thể chu biên (từ vỏ vào trung tâm, dạng
hình cung không đồng đều);
+
Tổn thương cơ quan sinh dục: Giảm chức năng sinh dục nam.
6. Chẩn đoán phân biệt
Nhiễm độc TNT không phải do nguyên nhân nghề nghiệp.
II. Hướng dẫn giám định
1. Chỉ định giám định
chuyên khoa:
Chỉ định các chuyên khoa tuỳ theo tổn thương ở cơ
quan, bộ phận của cơ thể. Khám chuyên khoa bệnh nghề
nghiệp, chống độc (nếu cần).
2. Chẩn đoán xác định
Tiêu
chí để chẩn đoán áp dụng theo Mục 4; Mục 5, Phần I của Phụ lục này.
3. Chẩn đoán phân biệt
Trường hợp khó chẩn đoán tổn
thương ở các cơ quan, bộ phận do nguyên nhân nhiễm độc TNT nghề nghiệp gây ra thì phải căn cứ hồ
sơ quản lý sức khỏe người lao động (bao gồm cả hồ sơ bệnh
nghề nghiệp) và các giấy tờ chẩn đoán, điều trị khác (nếu có), hội chẩn
bệnh (nếu cần).
4. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể
PHỤ LỤC XIII
HƯỚNG DẪN CHẨN
ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH NHIỄM ĐỘC ARSENIC NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
I. Hướng dẫn chẩn đoán
1. Định nghĩa
Bệnh nhiễm độc arsenic nghề nghiệp là bệnh nhiễm
độc do tiếp xúc với arsenic và hợp
chất arsenic trong quá trình lao động.
2. Yếu tố gây
bệnh
Arsenic
và hợp chất arsenic trong môi trường
lao động.
3. Nghề, công
việc thường gặp và nguồn tiếp xúc
-
Khai thác quặng và luyện kim màu;
-
Sản xuất, sử dụng hóa chất bảo vệ
thực vật có arsenic;
-
Sử dụng các hợp chất arsenic trong xử
lý da, sản xuất thủy tinh, điện tử, bảo quản gỗ, công
nghệ quang học;
-
Nghề/công việc khác có tiếp xúc với arsenic và hợp
chất arsenic.
4. Tiêu chí tiếp
xúc nghề nghiệp
4.1. Giới hạn
tiếp xúc tối thiểu
4.1.1.
Nhiễm độc cấp tính
Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng một trong hai tiêu chí sau:
-
Làm nghề, công việc tiếp xúc với arsenic và hợp chất arsenic quy định tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này;
-
Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh
nghề nghiệp cấp tính theo quy định.
4.1.2.
Nhiễm độc mạn tính
Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng hai trong ba tiêu chí sau:
-
Làm nghề, công việc tiếp xúc với arsenic và hợp chất arsenic quy định tại Mục 3, phần I của Phụ lục này;
Nồng độ arsenic trong môi trường lao động vượt quá
giá trị giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép
theo QCVN 03: 2019/BYT;
-
Arsenic máu > 10mcg/dL hoặc arsenic niệu > 80 mcg/L
hoặc arsenic tóc > 0,8 mcg/g.
4.2. Thời gian
tiếp xúc tối thiểu
-
Nhiễm độc cấp tính: 02 phút
-
Nhiễm độc mạn tính:
+
Loét thủng vách ngăn mũi, tổn thương
da, tổn thương gan, biến đổi huyết học: 02 tháng
+
Các tổn thương khác không phải ung
thư: 06 tháng
+
Các loại ung thư do arsenic: 01 năm.
4.3. Thời gian
bảo đảm
-
Tan máu (do arsenic): 02 giờ
-
Tổn thương gan: 02 tháng
-
Loét, thủng vách ngăn mũi: 06 tháng
-
Tổn thương tuần hoàn ngoại vi, huyết
học: 01 năm
-
Tổn thương da, thần kinh ngoại biên: 03 năm
-
Các loại ung thư do arsenic: 40 năm
4.4. Thời gian
ủ bệnh
-
Ung thư da: 05 năm
-
Ung thư phổi: 15 năm
5. Lâm sàng và cận lâm sàng
5.1. Lâm sàng
5.1.1.
Nhiễm độc cấp tính
Có
ít nhất một trong các biểu hiện sau:
-
Tiêu hóa: đau bụng, nôn, tiêu chảy,
xuất huyết tiêu hóa, viêm gan nhiễm độc, viêm tụy cấp;
-
Tuần hoàn: huyết áp giảm, suy tuần hoàn do mất nước; rối loạn nhịp tim và
thiếu máu cơ tim cục bộ.
-
Hô hấp: hít hơi arsenic gây viêm mũi, loét thủng vách ngăn mũi, co thắt phế quản, phù phổi, suy hô hấp cấp;
-
Thận: thiểu niệu, vô niệu, tổn thương
cầu thận, hoại tử ống thận cấp, đái huyết sắc tố, tăng urê
máu;
-
Thần kinh trung ương: hội chứng não cấp,
thường xuất hiện sớm, muộn nhất sau 40 ngày kể từ khi bị
nhiễm độc cấp;
-
Huyết học: tan máu cấp (do arsin)
5.1.2.
Nhiễm độc mạn tính
Có
ít nhất một trong các biểu hiện sau:
-
Tổn thương da: Dày sừng (đặc biệt lòng
bàn tay, lòng bàn chân), mụn cóc.
Rối loạn sắc tố da: tăng sắc tố xen kẽ với đám mất
sắc tố. Tăng sắc tố (mặt, mí mắt, cổ, nếp gấp nách,
quầng vú, thân, bộ phận sinh dục). Rối loạn
sắc tố da dạng đốm phân bố cả hai bên, đối xứng trên thân và tay chân.
-
Loét, thủng vách ngăn mũi khi niêm mạc
mũi tiếp xúc mạn tính với khói,
bụi chứa arsenic
-
Thần kinh ngoại biên: Bệnh đa dây
thần kinh sợi trục cảm giác và vận động đối
xứng ưu thế ngọn chi với triệu chứng: cảm giác có xu hướng
xuất hiện trước; rối loạn cảm giác kiểu đi găng đi bốt;
trong các trường hợp nặng có đau, yếu
tay chân đối xứng, giảm hoặc mất phản xạ gân xương;
điện cơ thể hiện bệnh đa dây thần kinh tổn
thương sợi trục cảm giác và vận động
-
Tuần hoàn ngoại vi: tắc mạch đầu chi
tiến triển từ đau, tê buốt đầu ngón tay, ngón chân
đến loạn dưỡng, hoại tử khô ngón chân, ngón tay điển hình là bệnh bàn chân đen; hội chứng Raynaud;
-
Tim mạch: giống như nhiễm độc cấp tính (rối loạn nhịp tim và thiếu máu cơ tim cục bộ)
-
Huyết học: ức chế tạo hồng cầu, thiếu máu, giảm tế bào máu.
-
Suy gan: có thể gây hoại tử tế bào
gan, gan nhiễm mỡ, xơ gan, huyết khối tĩnh mạch cửa trong gan,
tăng áp lực tĩnh mạch cửa.
-
Rụng tóc nhiều, rối loạn tiêu
hóa, tăng huyết áp, viêm thận và các ảnh hưởng về thai sản (sảy thai, đẻ non, dị tật bẩm sinh).
-
Ung thư: gan, da, phổi, bàng quang
5.2. Cận lâm
sàng
Đối với nhiễm độc mạn tính: Arsenic niệu > 80
mcg/L hoặc arsenic tóc > 0,8 mcg/g.
6. Chẩn đoán
phân biệt
Chẩn đoán cần phân biệt với
nhiễm độc arsenic không phải do nguyên nhân nghề nghiệp.
II. Hướng dẫn giám định
1. Chỉ định giám
định chuyên khoa:
Chỉ định các chuyên khoa tuỳ theo tổn thương ở cơ
quan, bộ phận của cơ thể. Khám chuyên khoa bệnh nghề
nghiệp, chống độc (nếu cần).
2. Chẩn đoán
xác định
Tiêu
chí để chẩn đoán áp dụng theo Mục 4; Mục 5, Phần I của Phụ lục này.
3. Chẩn đoán
phân biệt
-
Áp dụng theo Mục 6, Phần I của Phụ
lục này.
-
Trường hợp khó chẩn đoán tổn thương ở các cơ quan, bộ phận do nguyên
nhân nhiễm độc arsenic nghề nghiệp gây ra thì phải căn cứ hồ sơ quản lý sức khoẻ người lao động
(bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) các giấy tờ chẩn đoán,
điều trị khác (nếu có), hội chẩn bệnh (nếu cần).
4. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể
|
TT
|
Tổn thương cơ thể
|
Tỷ lệ (%)
|
|
1.
|
Bệnh về da do nhiễm độc arsenic
|
|
|
1.1
|
Dày sừng lòng bàn tay, bàn chân: quy định tại Mục 4.7 thuộc Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do
bệnh, tật Da và mô dưới da thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số
28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
1.2
|
Tổn thương thay đổi màu sắc
da hoặc rối loạn sắc tố: Áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể
tại Mục 1.1 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật Da và
mô dưới da thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số
28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
|
Ghi chú:
- Nếu diện tích da bị
tổn thương chiếm từ 20% diện tích cơ thể trở lên
ảnh hưởng điều tiết được cộng thêm (cộng lùi) 10%.
- Nếu nhiều loại tổn thương da trên
cùng một vị trí thì áp dụng tỷ lệ
của loại tổn thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể
cao nhất.
|
|
|
2.
|
Rụng tóc: quy định tại Mục 7.1; Mục 7.2 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật Da và
mô dưới da thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số
28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
3.
|
Tim mạch
|
|
|
3.1.
|
Rối loạn nhịp tim: quy định tại mục
8.1; mục 8.2; mục 8.3; mục 8.6 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ
Tim mạch thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số
28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
3.2.
|
Thiếu máu cơ tim cục bộ:
quy định tại mục 4; mục 5 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do
bệnh, tật hệ Tim mạch thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH
được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số
21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
3.3.
|
Hội chứng Raynaud: quy định tại Mục
15.3 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Tim mạch thuộc Bảng 2 ban
hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ
sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH
ngày 12/6/2014.
|
|
|
4.
|
Viêm loét mũi
|
|
|
4.1.
|
Viêm loét mũi chưa gây biến chứng thủng vách
ngăn
|
5-9
|
|
4.2.
|
Thủng vách ngăn mũi: quy định
tại Mục 6.4.2 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ
Tai Mũi Họng thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số
28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
5.
|
Tổn thương thần kinh ngoại biên do nhiễm độc asenic áp dụng tỷ lệ tương ứng được quy
định tại Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ thần kinh thuộc Bảng 2
ban hành kèm Thông tư 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH.
|
|
|
6.
|
Tổn thương gan do nhiễm độc Arsenic
|
|
|
6.1.
|
Viêm gan mạn do nhiễm độc: quy định tại Mục 7.1 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Tiêu hóa
thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH
được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số
21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
6.2.
|
Suy chức năng gan: quy định tại Mục
7.8 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Tiêu hóa thuộc Bảng 2 ban
hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ
sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH
ngày 12/6/2014.
|
|
|
6.3.
|
Xơ gan: quy định tại Mục 7.5
Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Tiêu hóa thuộc Bảng 2 ban hành
kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung
tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày
12/6/2014.
|
|
|
6.4.
|
Hội chứng tăng áp lực tĩnh
mạch cửa: quy định tại mục 7.7 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể
do bệnh, tật hệ Tiêu hóa thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số
28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
6.5.
|
Ung thư gan: quy định tại Mục
7.12.2 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Tiêu hóa thuộc Bảng 2 ban
hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ
sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH
ngày 12/6/2014.
|
|
|
|
Lưu ý:
- Trường hợp có nhiều
tổn thương gan do nhiễm độc Arsenic nghề nghiệp thì chỉ lấy một tỷ lệ tổn thương ở mức cao nhất của các tổn thương này.
|
|
|
7.
|
Tổn thương thận tiết niệu
|
|
|
7.1.
|
Bệnh cầu thận: quy định tại Mục
1.3 Bảng tỷ lệ TTCT do bệnh, tật hệ tiết niệu sinh dục thuộc Bảng 2 ban hành
kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung
tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày
12/6/2014.
|
|
|
7.2.
|
Tổn thương ống thận quy định tại Mục 3.2 bảng tỷ
lệ tổn thương cơ thể do bệnh nhiễm độc Chì vô cơ, Phụ lục 8 Thông tư này.
|
|
|
7.3.
|
Tổn thương ở Mục 8.1, Mục 8.2 nêu trên
gây bệnh thận mạn tính sẽ tổng hợp với tỷ
lệ tương ứng quy định tại mục 3.4 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh nhiễm
độc Chì vô cơ nghề nghiệp, Phụ
lục 8 Thông tư này.
|
|
|
|
Ghi chú:
- Trường hợp có nhiều tổn
thương thận do nhiễm độc Arsenic nghề nghiệp thì chỉ lấy
một tỷ lệ tổn thương ở mức cao nhất của các tổn thương này
|
|
|
7.4.
|
Ung thư bàng quang: quy định tại Mục
3.5 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Tiết niệu - Sinh dục thuộc
Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được
sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số
21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
8.
|
Thiếu máu: quy định tại Mục 1 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh lý máu và cơ quan tạo
máu thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH
được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số
21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
9.
|
Ung thư phổi: quy định tại Mục
9.2 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Hô hấp thuộc Bảng 2 ban hành
kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung
tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày
12/6/2014.
|
|
|
10.
|
Các biến chứng (di chứng) khác do nhiễm độc Arsenic ở các cơ quan, bộ phận áp
dụng tỷ lệ tổn thương được quy định tại Bảng 2 ban hành
kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi
bổ sung tại Thông tư liên tịch số
21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014 nếu chưa được
quy định tại Thông tư này.
|
|
PHỤ LỤC XIV
HƯỚNG DẪN CHẨN
ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH NHIỄM ĐỘC HÓA CHẤT BẢO VỆ
THỰC VẬT NGHỀ NGHIỆP (NHÓM PHOSPHOR HỮU CƠ VÀ CARBAMAT)
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT ngày
31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
I. Hướng dẫn
chẩn đoán
1. Định nghĩa
Bệnh nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật (HCBVTV)
nghề nghiệp là bệnh nhiễm độc do tiếp xúc với HCBVTV trong quá trình lao động.
2. Yếu tố gây
bệnh
HCBVTV
nhóm phosphor hữu cơ và carbamat trong môi trường lao động.
3. Nghề, công
việc thường gặp và nguồn tiếp xúc
-
Sản xuất, sang chai, đóng gói, bảo
quản, vận chuyển, lưu kho, kinh doanh HCBVTV nhóm phosphor hữu cơ và carbamat;
-
Sử dụng HCBVTV nhóm phosphor hữu cơ và
carbamat trong sản xuất, bảo quản sản phẩm nông lâm nghiệp;
-
Nghề, công việc khác có tiếp xúc với HCBVTV nhóm phosphor hữu cơ và carbamat.
4. Tiêu chí tiếp
xúc nghề nghiệp
4.1. Giới hạn
tiếp xúc tối thiểu
4.1.1.
Nhiễm độc cấp tính
Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng một trong hai tiêu chí sau:
-
Làm nghề, công việc tiếp xúc với HCBVTV nhóm phosphor hữu cơ và carbamat
quy định tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này;
-
Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh
nghề nghiệp cấp tính theo quy định.
4.1.2.
Nhiễm độc mạn tính
Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng hai trong ba tiêu chí sau:
-
Làm nghề, công việc tiếp xúc với HCBVTV nhóm phosphor hữu cơ và carbamat
quy định tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này;
-
Nồng độ HCBVTV nhóm phosphor hữu cơ và
carbamat trong môi trường lao động vượt quá giá trị giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép
theo QCVN 01:2025/BYT; Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT;
-
Hoạt tính enzym cholinesterase (AChE) huyết tương giảm trên 30% so với hoạt tính
AChE huyết tương trước khi tiếp xúc hoặc so
với giá trị tham khảo ở người bình thường; hoặc hoạt tính AChE hồng cầu giảm trên 50% so với hoạt tính AChE
hồng cầu trước khi tiếp xúc hoặc so với giá
trị tham khảo ở người bình thường.
4.2. Thời gian
tiếp xúc tối thiểu
-
Nhiễm độc cấp tính: 02 phút
-
Nhiễm độc mạn tính: 02 tuần
4.3. Thời gian
bảo đảm
-
Nhiễm độc cấp tính:
+
Carbamat: 24 giờ
+
Phosphor: 03 ngày
-
Nhiễm độc mạn tính: 01 tháng.
5. Lâm sàng và cận lâm sàng
5.1. Lâm sàng
5.1.1.
Nhiễm độc cấp tính
Có
ít nhất một trong các biểu hiện sau:
-
Hội chứng Muscarin: da tái lạnh, đồng
tử co nhỏ, đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, tăng tiết và
co thắt phế quản biểu hiện bằng cảm giác khó thở, chẹn ngực, khám thấy ran ẩm, ran ngáy,
ran rít ở phổi. Nếu ngộ độc tiến triển nặng sẽ rối loạn nhịp tim,
tụt huyết áp, sốc.
-
Hội chứng Nicotin: máy cơ tự nhiên,
hoặc sau gõ các cơ Delta, cơ ngực, cơ bắp chân;
co cứng hoặc liệt cơ, phản xạ gân xương tăng nhạy;
-
Biểu hiện thần kinh trung ương: rối loạn ý thức, co giật, hôn mê.
-
Tiếp xúc trực tiếp với mắt đau, sợ ánh
sáng, loét, kích ứng kết mạc.
-
Hít phải qua đường mũi và hô hấp trên
gây ho, tức ngực, khó thở, hen phế quản, hội
chứng rối loạn chức năng đường thở, nặng gây phù phổi cấp.
-
Viêm da tiếp xúc kích ứng, viêm
da tiếp xúc dị ứng: biểu hiện có thể bao gồm ban đỏ, ngứa, sưng, đau có thể phồng
nước.
5.1.2.
Nhiễm độc mạn tính
Có
ít nhất một trong các biểu hiện sau:
-
Thần kinh ngoại biên: đau cơ, rối
loạn cảm giác ngọn chi, vận động, có thể liệt nhẹ; ban đầu liệt mềm sau đó là liệt cứng
chi dưới, trường hợp nặng có cả liệt chi trên.
-
Giảm phối hợp vận động tinh tế, phản ứng chậm;
-
Rung giật nhãn cầu, rung máy
cơ cục bộ;
-
Bệnh lý não mạn tính: (do nhiễm độc dung môi hữu cơ trong đó bao gồm cả phosphor hữu cơ):
+
Mức độ nhẹ (hồi phục khi ngừng tiếp xúc): Hội chứng rối loạn cảm xúc do tiếp xúc với dung môi hữu cơ: trầm cảm, dễ cáu giận, giảm sự tập trung chú ý;
+
Mức độ trung bình: Mệt mỏi, tâm
trạng bất an, giảm trí nhớ, giảm tập trung,
suy giảm chức năng tâm thần vận động (tốc độ xử lý
thông tin, khéo léo);
+
Mức độ nặng (không hồi phục): Mất
năng lực trí tuệ nghiêm trọng ảnh
hưởng tới hoạt động xã hội hoặc kỹ năng công việc.
-
Rối loạn thần kinh thực vật: tăng tiết mồ hôi tay,
chân;
-
Biểu hiện da: sẩn ngứa, tổn thương mạn tính với biểu hiện da dày sừng, bong vảy, nứt nẻ.
5.2. Cận lâm
sàng
Hoạt tính enzym AChE hồng cầu giảm trên 50%
so với hoạt tính AChE hồng cầu trước khi
tiếp xúc hoặc so với giá trị tham
khảo ở người bình thường.
6. Chẩn đoán
phân biệt
-
Nhiễm độc HCBVTV không phải do nguyên
nhân nghề nghiệp.
-
Các tổn thương như mô tả tại Mục 5.1, Phần I của Phụ lục này không phải do nhiễm độc HCBVTV, đặc biệt viêm thần kinh
ngoại biên của bệnh tiểu đường type 2.
II. Hướng dẫn giám định
1. Chỉ định giám
định chuyên khoa
Chỉ định các chuyên khoa tùy theo tổn thương ở cơ
quan, bộ phận của cơ thể. Khám chuyên khoa bệnh nghề
nghiệp, chống độc (nếu cần).
2. Chẩn đoán
xác định
Tiêu
chí để chẩn đoán áp dụng theo Mục 4; Mục 5, Phần I của Phụ lục này.
3. Chẩn đoán
phân biệt
-
Áp dụng theo Mục 6, Phần I của Phụ
lục này.
-
Trường hợp khó chẩn đoán tổn thương ở các cơ quan, bộ phận do nguyên
nhân nhiễm độc HCBVTV nghề nghiệp gây ra thì phải căn cứ hồ sơ quản lý sức khoẻ người lao động
(bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) và các giấy tờ chẩn đoán,
điều trị khác (nếu có), hội chẩn bệnh (nếu cần).
4. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể
|
TT
|
Tổn thương cơ thể
|
Tỷ lệ (%)
|
|
1.
|
Rối loạn thần kinh thực vật (ra mồ hôi
chân, tay): quy định tại Mục 18. Bảng tỷ lệ tổn
thương cơ thể do bệnh, tật hệ thần kinh thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư
liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông
tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
2
|
Bệnh não mạn tính áp
dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể tương ứng tại Bảng tỷ lệ tổn
thương cơ thể do bệnh lý rối loạn tâm thần và hành vi thuộc Bảng 2 ban hành kèm
Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ
sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH
ngày 12/6/2014.
|
|
|
3.
|
Tổn thương thần kinh ngoại biên do nhiễm độc HCBVTV áp dụng tỷ lệ tương ứng được quy
định tại Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ thần kinh thuộc Bảng 2
ban hành kèm Thông tư liên tịch số
28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
4.
|
Rung giật nhãn cầu: Xác
định tỷ lệ tổn thương cơ thể tại Mục 16. Bảng
tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật cơ quan thị giác thuộc Bảng 2 ban hành
kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung
tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày
12/6/2014.
|
|
|
5
|
Tổn thương da để lại di chứng ảnh hưởng đến chức
năng da và thẩm mỹ: áp dụng tỷ lệ
tổn thương cơ thể quy định tại Mục 1 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ
thể do bệnh, tật Da và mô dưới da thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên
tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư
liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
|
Ghi chú:
- Nếu diện tích da bị
tổn thương chiếm từ 20 % diện tích cơ thể trở lên
ảnh hưởng điều tiết được cộng thêm (cộng lùi) 10%.
- Nếu nhiều loại tổn thương da trên
cùng một vị trí thì áp dụng tỷ lệ
của loại tổn thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể
cao nhất.
|
|
|
6.
|
Các biến chứng (di chứng) khác do nhiễm độc HCBVTV ở các cơ quan, bộ phận áp dụng tỷ lệ tổn thương được quy định tại Bảng 2 ban hành kèm
Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ
sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH
ngày 12/6/2014 nếu chưa được quy định tại Thông tư này
|
|
PHỤ LỤC XV
HƯỚNG DẪN CHẨN
ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH NHIỄM ĐỘC NICOTIN NGHỀ
NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
I. Hướng dẫn
chẩn đoán
1. Định nghĩa
Bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp là bệnh nhiễm
độc do tiếp xúc với nicotin trong quá trình lao động.
2. Yếu tố gây
bệnh
Nicotin
trong môi trường lao động.
3. Nghề, công
việc thường gặp và nguồn tiếp xúc
-
Thu hoạch, sơ chế, đóng kiện, vận
chuyển, lưu kho thuốc lá, thuốc lào;
-
Sản xuất thuốc lá như sấy, sàng,
tẩm nguyên liệu, thái sợi,
cuốn điếu, đóng bao;
-
Sản xuất, sử dụng hóa chất bảo vệ
thực vật có sử dụng nguyên liệu là
nicotin;
-
Các nghề, công việc khác có tiếp xúc với nicotin.
4. Tiêu chí tiếp
xúc nghề nghiệp
4.1. Giới hạn
tiếp xúc tối thiểu
4.1.1
Nhiễm độc cấp tính
Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng một trong hai tiêu chí sau:
-
Làm nghề, công việc tiếp xúc với nicotin quy định tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này;
-
Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh
nghề nghiệp cấp tính theo quy định.
4.1.2.
Nhiễm độc mạn tính
Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng hai trong ba tiêu chí sau:
-
Làm nghề, công việc tiếp xúc với nicotin quy định tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này;
Nồng độ nicotin trong môi trường lao động vượt quá
giá trị giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép
theo QCVN 03:2019/BYT;
-
Nicotin niệu > 0,3 mg/L.
4.2. Thời gian
tiếp xúc tối thiểu
Không
quy định.
4.3. Thời gian
bảo đảm
-
Nhiễm độc cấp tính: không quy định
-
Nhiễm độc mãn tính: 12 tháng
5. Lâm sàng và cận lâm sàng
5.1. Lâm sàng
5.1.1.
Nhiễm độc cấp tính
Có
ít nhất một trong các biểu hiện sau:
-
Chóng mặt, nhức đầu dữ dội, mặt xanh tái;
-
Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu
chảy;
-
Ứa nước bọt, vã mồ hôi lạnh;
-
Tim đập nhanh, huyết áp tăng, đau vùng tim;
-
Rối loạn thị giác, thính giác;
-
Rung mi mắt, run tay, chuột rút.
5.1.2.
Nhiễm độc mạn tính
Có
ít nhất một trong các biểu hiện sau:
-
Tâm căn suy nhược;
-
Viêm kết mạc mắt, chảy nước mắt, nhức mắt, giảm thị lực;
-
Viêm da mạn tính dị ứng;
-
Tim mạch: Hạ huyết áp, tăng huyết áp,
loạn nhịp ngoại tâm thu, nhịp chậm, tổn
thương động mạch vành;
-
Tiêu hóa: buồn nôn, ăn không ngon miệng,
khó tiêu, tiêu chảy, ợ chua, đau thượng vị;
-
Hô hấp: viêm phế quản mạn tính,
rối loạn thông khí phổi.
5.2. Cận lâm
sàng
-
Nicotin niệu > 0,3 mg/L đối với người không hút
thuốc và nicotin niệu > 1,2 mg/L đối với người hút thuốc (lấy mẫu ngay sau ca làm việc);
-
Hoặc cotinin niệu > 0,5 mg/L đối với người không
hút thuốc và cotinin niệu > 1,2 mg/L đối
với người hút thuốc (lấy mẫu 24 giờ trong tuần làm
việc).
6. Chẩn đoán
phân biệt
Chẩn đoán phân biệt nhiễm độc nicotin không
phải do nguyên nhân nghề nghiệp.
II. Hướng dẫn
giám định
1. Chỉ định giám định
chuyên khoa:
Chỉ định các chuyên khoa tùy theo tổn thương ở cơ
quan, bộ phận của cơ thể. Khám chuyên khoa bệnh nghề
nghiệp, chống độc (nếu cần).
2. Chẩn đoán
xác định
Tiêu
chí để chẩn đoán áp dụng theo Mục 4; Mục 5, Phần I của Phụ lục này.
3. Chẩn đoán
phân biệt
-
Trường hợp khó chẩn đoán tổn thương ở các cơ quan, bộ phận do nguyên
nhân nhiễm độc nicotin nghề nghiệp gây ra thì phải căn cứ hồ sơ quản lý sức khoẻ người lao động
(bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) và các giấy tờ chẩn đoán,
điều trị khác (nếu có), hội chẩn bệnh (nếu cần).
4. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể
PHỤ LỤC XVI
HƯỚNG DẪN CHẨN
ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH NHIỄM ĐỘC CARBON MONOXIDE
NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số
60/2025/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Y tế)
I. Hướng dẫn chẩn đoán
1. Định nghĩa
Bệnh nhiễm độc carbon monoxide (CO) nghề nghiệp là bệnh nhiễm độc do tiếp xúc với CO trong quá
trình lao động.
2. Yếu tố gây
bệnh
CO
trong môi trường lao động.
3. Nghề, công
việc thường gặp và nguồn tiếp xúc
-
Sửa chữa ô tô, xe máy tại ga-ra;
-
Chữa cháy;
-
Làm việc trong đường hầm, công nghiệp
dầu khí và hóa học;
-
Luyện kim, đúc, đốt lò các loại;
-
Sử dụng động cơ máy nổ chạy bằng
xăng, dầu và các nhiên liệu có chứa
carbon khác;
-
Các nghề, công việc khác có tiếp xúc với CO.
4. Tiêu chí tiếp
xúc nghề nghiệp
4.1. Giới hạn
tiếp xúc tối thiểu
4.1.1.
Nhiễm độc cấp tính
Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng hai trong ba tiêu chí sau:
-
Làm nghề, công việc tiếp xúc với CO quy định tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này;
-
Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh
nghề nghiệp cấp tính theo quy định;
-
Nồng độ HbCO máu ≥ 10%
4.1.2.
Nhiễm độc mạn tính
Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng hai trong ba tiêu chí sau:
-
Làm nghề, công việc tiếp xúc với CO quy định tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này;
Nồng độ CO trong môi trường lao động vượt quá
giá trị giới hạn tiếp xúc ca làm việc cho phép
theo QCVN 03:2019/BYT.
-
Nồng độ HbCO máu ≥ 3,5%
4.2. Thời gian
tiếp xúc tối thiểu: 02 phút
4.3. Thời gian
bảo đảm:
-
Nhiễm độc cấp tính: 24 giờ
-
Nhiễm độc mạn tính:
+
Giảm thính lực: 06 tháng
+
Tổn thương tim mạch, tổn thương thần kinh: 18 tháng
5. Lâm sàng và cận lâm sàng
5.1. Nhiễm độc
cấp tính
Có
ít nhất một trong các biểu hiện sau
(tùy thuộc nồng độ HbCO trong máu):
-
Mức độ nhẹ (HbCO 10-<30%): đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, buồn nôn, nhầm lẫn, mất định hướng,
rối loạn thị giác, da có màu đỏ hồng.
-
Mức độ trung bình (HbCO 30-50%): khó thở nhanh, đau đầu dữ dội, ngất, ban đỏ da, đặc biệt là mụn nước trong biểu bì hoặc dưới biểu bì, xuất huyết kết mạc, xuất huyết võng mạc;
-
Mức độ nặng (HbCO > 50%): tổn thương thần kinh trung
ương (mất ý thức, hôn mê tăng trương lực cơ, có dấu hiệu ngoại tháp); tổn thương tim mạch (nhồi máu cơ tim, thiếu máu
cơ tim cục bộ, loạn nhịp nhanh, chậm, ngoại tâm thu, trụy mạch, ngừng tim); phù phổi cấp, ngừng thở; tổn
thương cơ vân dạng tiêu cơ vân (cơ căng, tăng thể tích cơ, mất một hay nhiều mạch ngoại vi, tăng
CPK, amylase, transaminase trong máu). Đối với phụ nữ có
thai thường dẫn đến thai chết lưu, và dị tật
thai nhi do thiếu oxy.
5.2. Nhiễm độc
mạn tính
-
Hàm lượng HbCO máu trên 3,5% đối với
người không hút thuốc và trên 10% đối
với người nghiện thuốc lá, thuốc lào;
-
Có ít nhất một trong các biểu hiện
sau:
+
Thần kinh, tâm thần: thay đổi tính
cách, kích động, lo lắng, trầm cảm, bốc đồng và thay đổi tâm trạng, mất phương hướng, suy giảm trí
nhớ, suy giảm khả năng học tập, suy giảm khả năng chú ý,
phối hợp tư duy trừu tượng, xu hướng tự tử và suy giảm nhân cách;
+
Thiếu máu cơ tim, nhồi máu cơ
tim;
+
Nghe kém tiếp nhận hai tai; hội chứng tiền đình
6. Biến chứng,
di chứng
Rối loạn tâm thần, hội chứng Parkinson, liệt vận
động, múa vờn, bệnh lý thần kinh
ngoại biên, thiếu máu cơ tim, nhồi máu
cơ tim.
7. Chẩn đoán
phân biệt
Nhiễm độc CO không phải do nguyên nhân nghề nghiệp.
II. Hướng dẫn giám định
1. Chỉ định giám
định chuyên khoa:
Chỉ định các chuyên khoa tuỳ theo mức độ nhiễm độc
cấp tính, mạn tính và di chứng sẽ có
các tổn thương tương ứng ở cơ quan, bộ phận của cơ thể. Khám
chuyên khoa bệnh nghề nghiệp, chống độc (nếu cần).
2. Chẩn đoán
xác định
Tiêu
chí để chẩn đoán áp dụng theo Mục 4; Mục 5, Phần I của Phụ lục này.
3. Chẩn đoán
phân biệt
-
Áp dụng theo Mục 7, Phần I của Phụ
lục này.
-
Trường hợp khó chẩn đoán tổn thương ở các cơ quan, bộ phận do nguyên
nhân nhiễm độc có nghề nghiệp gây ra
thì phải căn cứ hồ sơ sức khỏe, hồ sơ quản lý sức khỏe người lao động (bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) và
các giấy tờ chẩn đoán, điều trị khác
(nếu có), hội chẩn bệnh (nếu cần).
4. Xác định tỷ lệ tổn thương cơ thể
PHỤ LỤC XVII
HƯỚNG DẪN CHẨN
ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG DO BỆNH NHIỄM ĐỘC CADMI NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
I. Hướng dẫn
chẩn đoán
1. Định nghĩa
Bệnh nhiễm độc cadmi nghề nghiệp là bệnh nhiễm độc
do tiếp xúc với cadmi và hợp chất
cadmi trong quá trình lao động.
2. Yếu tố gây
bệnh
Cadmi
và hợp chất cadmi trong môi trường
lao động.
3. Nghề, công
việc thường gặp và nguồn tiếp xúc
-
Khai thác quặng, luyện kim màu;
-
Sản xuất pin Nickel-Cadmi (Ni-Cd);
-
Sản xuất vật liệu tổng hợp có chứa
chất ổn định cadmi;
-
Tái chế thiết bị điện tử (có chứa
linh kiện mạ hoặc pin cadmi);
-
Mạ kim loại;
-
Sản xuất sơn, phẩm màu;
-
Sản xuất nhựa;
-
Thu hồi các kim loại khác có lẫn cadmi;
-
Nghề/công việc khác có tiếp xúc với cadmi và hợp chất
cadmi.
4. Tiêu chí tiếp
xúc nghề nghiệp
4.1. Giới hạn
tiếp xúc tối thiểu
4.1.1
. Nhiễm độc cấp tính
Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng một trong hai tiêu chí sau:
-
Làm nghề, công việc tiếp xúc với cadmi quy định tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này;
-
Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh
nghề nghiệp cấp tính theo quy định.
4.1.2.
Nhiễm độc mạn tính
Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng hai trong ba tiêu chí sau:
-
Làm nghề, công việc tiếp xúc với cadmi quy định tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này.
Nồng độ cadmi trong môi trường lao động vượt quá
giá trị giới hạn tiếp xúc ca làm việc theo
QCVN 03:2019/BYT.
-
Cadmi niệu > 5 mcg/g creatinin hoặc cadmi máu
> 5 mcg/L.
4.2. Thời gian
tiếp xúc tối thiểu
4.2.1.
Nhiễm độc cấp tính: 02 phút.
4.2.2.
Nhiễm độc mạn tính:
-
Tổn thương thận: 01 năm
-
Tổn thương xương; ung thư phế quản, phổi: 02 năm
-
Tổn thương phổi (bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, khí
phế thũng); mất khứu giác: 10 năm.
4.3. Thời gian
bảo đảm
4.3.1.
Nhiễm độc cấp tính: 48 giờ
4.3.2.
Nhiễm độc mạn tính
-
Mất khứu giác: 05 năm
-
Tổn thương phổi: 06 năm
-
Tổn thương thận: 10 năm
-
Tổn thương xương: 12 năm
-
Ung thư phế quản, phổi: 40 năm
5. Lâm sàng và cận lâm sàng
5.1. Nhiễm độc
cấp tính
Có
ít nhất một trong các biểu hiện sau:
5.1.1.
Sốt khói kim loại
Biểu hiện bằng hội chứng giả cúm xảy ra ngay sau khi
tiếp xúc với khói cadmium oxide (CdO): cảm giác khô mũi họng, ho do kích ứng, nhức đầu, mệt mỏi, sốt. Sốt khói kim loại
thường tự hết.
5.1.2.
Viêm phế quản-phổi (viêm phổi hóa
học)
Khởi phát tương tự như "sốt khói kim loại". Sau vài giờ, xuất hiện các triệu chứng giống như nhiễm trùng đường hô hấp trên cấp tính: cảm giác
khô mũi họng, ho do kích ứng, đau đầu, chóng
mặt, suy nhược, sốt gai lạnh, đau ngực, khó thở có thể tiến triển suy hô hấp
hoặc phù phổi cấp và có thể tử vong
sau vài ngày do phù phổi cấp.
5.2. Nhiễm độc
mạn tính
5.2.1.
Lâm sàng
Có
ít nhất một trong các biểu hiện sau:
a)
Tổn thương thận (cầu thận, ống thận)
-
Đau vùng thận, tiểu buốt, dắt;
-
Nước tiểu đục hoặc có máu;
-
Phù;
-
Rối loạn chức năng ống thận: tăng bài tiết protein trọng lượng phân tử thấp trong nước
tiểu như beta 2 microglobulin (β2M) và micro
albumin;
-
Có thể có tổn thương cầu thận: tăng bài
tiết protein trọng lượng phân tử cao trong
nước tiểu như albumin, immunoglobulin G (IgG) hoặc transferrin.
b)
Tổn thương hệ hô hấp
-
Viêm mũi;
-
Giảm khứu giác, mất khứu giác;
-
Viêm phế quản, phổi mạn tính;
-
Rối loạn chức năng thông khí tắc
nghẽn;
-
Khí phế thũng;
-
Ung thư phế quản, phổi
c)
Tổn thương xương
-
Loãng xương, đặc biệt phụ nữ sau mãn kinh có thiếu vitamin D;
-
Dễ gãy xương.
5.2.2.
Cận lâm sàng
-
Cadmi niệu > 5 mcg/g creatinin;
Các
xét nghiệm khác nếu cần:
-
Cadmi máu > 5 mcg/L;
-
β2-microglobulin niệu > 300 mcg/g
creatinin.
6. Chẩn đoán
phân biệt;
-
Nhiễm độc cadmi không phải do nguyên
nhân nghề nghiệp.
-
Các tổn thương như mô tả tại Mục 5, Phần I của Phụ lục này không phải do nhiễm độc cadmi.
II. Hướng dẫn giám định
1. Chỉ định giám
định chuyên khoa:
Chỉ định các chuyên khoa tùy theo tổn thương ở cơ
quan, bộ phận của cơ thể. Khám chuyên khoa bệnh nghề
nghiệp, chống độc (nếu cần).
2. Chẩn đoán
xác định
Tiêu
chí để chẩn đoán áp dụng theo Mục 4; Mục 5, Phần I của Phụ lục này.
3. Chẩn đoán
phân biệt
-
Áp dụng theo Mục 6, Phần I của Phụ
lục này.
-
Trường hợp khó chẩn đoán tổn thương ở các cơ quan, bộ phận do nguyên
nhân nhiễm độc cadmi nghề nghiệp gây ra thì phải căn cứ hồ sơ quản lý sức khỏe người lao động
(bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) và các giấy tờ chẩn đoán,
điều trị khác (nếu có), hội chẩn bệnh (nếu cần).
4. Bảng tỷ lệ
tổn thương cơ thể
|
TT
|
Tổn thương cơ thể
|
Tỷ lệ (%)
|
|
1.
|
Thay đổi các chỉ số sinh hóa
nhưng chưa có biểu hiện lâm sàng
- Cadmi niệu > 5 mcg/g creatinin;
- Protein niệu âm tính
|
5-9
|
|
2.
|
Bệnh về Mũi
|
|
|
2.1.
|
Ảnh hưởng khứu giác
|
|
|
2.1.1.
|
Rối loạn khứu giác (giảm
khứu giác): quy định tại Mục 8.1 Bảng
tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Tai - Mũi - Họng thuộc Bảng 2 ban
hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ
sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH
ngày 12/6/2014.
|
|
|
2.1.2.
|
Mất khứu giác hoàn toàn: quy định tại Mục 8.2 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do
bệnh, tật hệ Tai - Mũi - Họng thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số
28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
2.2
|
Viêm mũi mạn tính: quy định
tại Mục 6.1; 6.2.; 6.3 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh,
tật hệ Tai - Mũi - Họng thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số
28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
3.
|
Tổn thương thận
|
|
|
3.1.
|
Các bệnh cầu thận: quy định tại Mục
1.3 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ tiết niệu sinh dục thuộc
Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được
sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số
21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
3.2
|
Tổn thương ống thận quy định tại Mục 3.2 bảng tỷ
lệ tổn thương cơ thể do bệnh nhiễm độc Chì vô cơ, Phụ lục 8 Thông tư này.
|
|
|
3.3
|
Tổn thương ở Mục 3.1, Mục 3.2 nêu trên
gây bệnh thận mạn tính sẽ tổng hợp với tỷ
lệ tương ứng quy định tại Mục 3.4 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh nhiễm
độc Chì vô cơ nghề nghiệp, Phụ
lục 8 Thông tư này.
|
|
|
|
Ghi chú:
- Trường hợp có nhiều
tổn thương thận do nhiễm độc cadmi thì chỉ lấy
một tỷ lệ tổn thương ở mức cao nhất của các tổn
thương này
|
|
|
4.
|
Bệnh hô hấp
|
|
|
4.1.
|
Bệnh viêm phế quản mạn tính:
quy định tại Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể Phụ lục 6 của Thông tư này
|
|
|
4.2.
|
Bệnh viêm phổi tắc nghẽn
mạn tính: quy định tại mục 5.1 Bảng tỷ
lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Hô hấp thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông
tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông
tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
4.3.
|
Ung thư phổi, phế quản: quy định tại Mục 9.2. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Hô hấp
thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH
được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số
21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
|
Ghi chú
- Trường hợp có nhiều
tổn thương phổi, phế quản do nhiễm độc cadmi nghề nghiệp thì chỉ lấy một tỷ lệ tổn thương ở mức cao nhất của các tổn thương này.
|
|
|
5.
|
* Nếu có biểu hiện loãng
xương thì được cộng lùi từ 5-10% (Chỉ tính
đối với nữ dưới 50 tuổi và nam dưới 55
tuổi)
* Có biến chứng gãy xương thì tính tỷ lệ xương gãy được quy định tại Bảng 1 ban hành
kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi
bổ sung tại Thông tư liên tịch số
21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
6.
|
Biến chứng (di chứng) khác ở
các cơ quan, bộ phận do nhiễm độc cadmi được áp dụng tỷ lệ tổn thương tương ứng quy định tại Bảng 2 ban hành
kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi
bổ sung tại Thông tư liên tịch số
21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014 nếu chưa được
quy định tại Thông tư này.
|
|
PHỤ LỤC XVIII
HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG
DO BỆNH ĐIẾC NGHỀ NGHIỆP DO TIẾNG ỒN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
I. Hướng dẫn chẩn đoán
1. Định nghĩa
Bệnh điếc nghề
nghiệp do tiếng ồn là bệnh nghe kém không hồi phục do tiếp xúc
với tiếng ồn có cường độ cao
trong quá trình lao động.
2. Yếu tố gây bệnh
Tiếng ồn trong môi trường lao
động.
3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc
- Làm việc tại sân bay;
- Luyện, cán thép;
- Khai khoáng, mỏ;
- Dệt;
- Xây dựng;
- Cơ khí;
- Huấn luyện bắn súng;
- Bộ đội tăng,
thiết giáp, pháo binh;
- Nghề, công việc khác có tiếp xúc với tiếng ồn.
4. Tiêu
chí tiếp xúc nghề nghiệp
4.1. Giới hạn tiếp xúc
tối thiểu
4.1.1. Cấp tính
Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng một
trong hai tiêu chí sau:
- Cường độ tiếng
ồn lớn hơn 140 dB;
- Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề
nghiệp cấp tính theo quy định hiện hành.
4.1.2. Mạn tính
Tiếng ồn vượt quá mức tiếp xúc cho phép theo QCVN 24/2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - Mức tiếp xúc cho phép tiếng
ồn tại nơi làm việc.
4.2. Thời gian tiếp xúc tối thiểu
- Cấp tính: 01 lần.
- Mạn tính: 5 năm trong đó có ít nhất 1 năm vượt quá mức tiếp xúc cho
phép theo QCVN 24/2016/BYT.
Đối với trường hợp
tiếp xúc tiếng ồn từ 93 dBA trở lên
thì thời gian tiếp xúc tối thiểu 06 tháng.
4.3. Thời gian bảo đảm
- Cấp tính: 02 ngày.
- Mạn tính: không quy định.
5. Lâm
sàng và cận lâm sàng
5.1. Cấp tính
Thường sau khi
tiếp xúc với cường độ tiếng ồn lớn từ 140 dB trở lên (vụ nổ...)
- Có ít nhất một
trong các triệu chứng sau:
+ Đau, chảy máu tai;
+ Chóng mặt, ù tai, nghe kém;
- Vị trí tổn thương: màng nhĩ, tai giữa,
ốc tai;
- Tổn thương hai
tai đồng đều hoặc không đồng đều: phụ thuộc hướng của nguồn ồn;
- Biểu đồ sức
nghe: giảm nghe dạng hỗn hợp hoặc tiếp nhận.
5.2. Mạn tính
a) Triệu chứng lâm sàng: ù tai, nghe kém, khó khăn khi trao đổi công việc.
b) Cận lâm sàng
- Biểu đồ sức nghe
điển hình: giảm nghe dạng tiếp âm, đối xứng hai tai (đối xứng hoàn toàn hay không hoàn toàn), bắt đầu giảm nghe các dải tần số cao, điển hình giảm nghe ở tần số 4000Hz
đến 6000Hz (thể loa đạo đáy), giai đoạn sau giảm nghe cả các dải tần số thấp hơn (thể toàn loa đạo).
- Biểu đồ sức nghe
không điển hình:
+ Giảm nghe tiếp âm do ảnh hưởng
của tiếng ồn không đối xứng 2 tai phụ thuộc vào
các đặc điểm của nguồn gây ồn, điều kiện
lao động đặc thù tại vị trí làm việc (sử dụng bộ đàm,
điện thoại liên tục 1 bên tai,...).
+ Viêm tai giữa
kết hợp:
Viêm tai giữa 1 bên: Biểu đồ sức
nghe ở tai có viêm tai giữa có dạng nghe kém hỗn hợp. Biểu đồ sức nghe ở tai đối diện có dạng điển hình của điếc nghề
nghiệp. Trường hợp này thì tính mức độ nghe kém dựa vào mức độ nghe kém do
tiếng ồn của tai đối diện.
Viêm tai giữa 2 bên: Biểu đồ sức
nghe có dạng điển hình của điếc nghề nghiệp trước khi mắc viêm tai giữa.
Trường hợp này tính mức độ nghe kém dựa vào ngưỡng nghe đường xương của tai nghe tốt hơn.
5.3. Các
nghiệm pháp cận lâm sàng
- Đo sức nghe đơn âm tại ngưỡng
(Pure Tone Audiometry)
- Đo nhĩ lượng
(nếu cần).
- Các nghiệm pháp khác (nếu cần):
Đo phản xạ cơ bàn đạp; ghi đáp ứng thính giác
thân não - ABR (Auditory Brainstem Response); ghi đáp ứng thính giác thân não tự động - AABR (Automated Auditory Brainstem
Response).
6. Tiến triển, biến chứng
6.1. Cấp tính
Có thể biến chứng:
- Tổn thương tai
giữa gây biến chứng: Viêm tai có
cholesteatome; Biến chứng nội sọ;
- Tổn thương tiền
đình (ù tai, chóng mặt);
6.2. Mạn tính
Ù tai, nghe kém thể
toàn loa đạo, có thể tiến triển thành
điếc đặc hoàn toàn
7. Chẩn đoán
phân biệt
Nghe kém do các nguyên nhân
+ Tuổi già (≥50 tuổi)
+ Sau chấn thương
sọ não
+ Sau điều trị
bằng tia X sâu vùng đầu cổ;
+ Nhiễm độc
+ Nhiễm trùng
+ Viêm tai giữa;
+ Xốp xơ tai;
+ Hội chứng Menière;
+ Nghe kém tiếp
nhận do các nguyên nhân khác không phải tiếp xúc nghề nghiệp với tiếng ồn: đái tháo đường typ
2, tăng mỡ máu, sử dụng tai nghe.
II. Hướng
dẫn giám định
1. Chỉ định giám
định chuyên khoa
- Khám chuyên khoa Tai Mũi Họng
- Bệnh nghề nghiệp
(nếu cần)
- Cận lâm sàng:
+ Đo sức nghe đơn âm
+ Các nghiệm pháp thăm dò chức
năng tai khác (nếu cần)
2. Chẩn đoán xác
định
Áp dụng Mục 4 và Mục 5, Phần I của Phụ lục này.
Thời gian bảo đảm
của bệnh điếc nghề nghiệp cấp tính phải ghi nhận tại hồ sơ bệnh nghề nghiệp hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án của cơ sở y tế
có thẩm
quyền khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp.
3. Chẩn đoán
phân biệt
- Các bệnh nêu ở Mục 7, Phần I của Phụ lục này.
- Trường hợp khó xác định bệnh
điếc nghề nghiệp cần căn cứ hồ sơ quản lý sức khỏe người lao động (bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề
nghiệp) và các giấy tờ chẩn đoán, điều trị khác (nếu có), hội chẩn bệnh (nếu cần).
4 . Bảng
tỷ lệ tổn thương cơ thể
4.1. Cấp tính
- Nghe kém: quy định
tại Mục 1 của Phụ lục này: Nghe kém trong Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật Tai - Mũi - Họng ban hành kèm theo Thông tư 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH.
- Viêm tai giữa:
quy định tại Mục 3.2, Mục 3.3 bệnh tai giữa trong bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể
do bệnh, tật Tai - Mũi - Họng ban hành kèm
theo Thông tư liên tịch số
28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH.
4.2. Mạn tính
- Căn cứ vào biểu đồ sức
nghe có biểu hiện thiếu hụt sức nghe điển hình nghe kém do tiếng
ồn.
- Mức độ nghe kém hoặc thiếu hụt
sức nghe được tính căn cứ theo mất sức nghe ở đường khí trên biểu đồ sức
nghe đơn âm.
- Mức độ thiếu hụt
sức nghe được tính theo bảng Fowler Sabine.
- Tỷ lệ tổn thương
cơ thể tính theo bảng Felmann Lessing cải tiến.
Bảng Fowler-Sabine
|
Mất nghe theo dB
|
Mất nghe theo % ở từng tần số
|
|
500 Hz
|
1000Hz
|
2000Hz
|
4000Hz
|
|
10
|
0,2
|
0,3
|
0,4
|
0,1
|
|
15
|
0,5
|
0,9
|
1,3
|
0,3
|
|
20
|
1,1
|
2,1
|
2,9
|
0,9
|
|
25
|
1,8
|
3,6
|
4,9
|
1,7
|
|
30
|
2,6
|
5,4
|
7,2
|
2,7
|
|
35
|
3,7
|
7,7
|
9,8
|
3,8
|
|
40
|
4,9
|
10,2
|
12,9
|
5
|
|
45
|
5,4
|
13
|
17,3
|
6,4
|
|
50
|
7,9
|
15,7
|
22,4
|
8
|
|
55
|
9,6
|
19
|
25,7
|
9,7
|
|
60
|
11,3
|
21,5
|
28
|
11,2
|
|
65
|
12,8
|
23,5
|
30,2
|
12,5
|
|
70
|
13,8
|
25,5
|
32,2
|
13,5
|
|
75
|
14,6
|
2-7,2
|
34
|
14,2
|
|
80
|
14,8
|
28,8
|
35,8
|
14,6
|
|
85
|
14,9
|
29,8
|
37,5
|
14,8
|
|
90
|
15
|
29,9
|
39,2
|
14,9
|
|
95
|
15
|
30
|
40
|
15
|
|
Bảng Felmann - Lessing cải tiến
|
|
|
Bình
thường
|
Nghe
kém nhẹ
|
Nghe
kém vừa
|
Nghe
kém nặng
|
Điếc
|
Điếc đặc hoàn toàn
|
|
I
|
II
|
I
|
II
|
I
|
II
|
|
THSN
<15
|
THSN
15-25
|
THSN
26-35
|
THSN
36-45
|
THSN
46-55
|
THSN
56-65
|
THSN
66-75
|
THSN
76-90
|
THSN
100
|
|
Bình
thường
|
THSN
<15
|
0
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nghe
kém nhẹ
|
THSN
15-25
|
2
|
5
|
7
|
|
|
|
|
|
|
|
THSN
26-35
|
|
7
|
11
|
15
|
|
|
|
|
|
|
Nghe
kém vừa
|
THSN
36-45
|
|
|
15
|
21
|
25
|
|
|
|
|
|
THSN
46-55
|
|
|
|
25
|
31
|
35
|
|
|
|
|
Nghe
kém nặng
|
THSN
56-65
|
|
|
|
|
35
|
41
|
45
|
|
|
|
THSN
66-75
|
|
|
|
|
|
45
|
51
|
55
|
|
|
Điếc
|
THSN
75-90
|
|
|
|
|
|
|
55
|
61
|
65
|
|
Điếc đặc hoàn toàn
|
THSN
100
|
|
|
|
|
|
|
|
65
|
71
|
THSN: thiếu hụt
sức nghe
PHỤ LỤC XIX
HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG
DO BỆNH GIẢM ÁP NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
I. Hướng dẫn chẩn đoán
1. Định nghĩa
Bệnh giảm áp nghề nghiệp gồm
các rối
loạn bệnh lý xảy ra do giảm nhanh áp suất bên ngoài cơ thể trong quá trình
lao động đưa đến mức quá bão hòa của máu đối với các chất khí đã được hòa tan trong tổ
chức (chủ yếu là nitơ) và tạo thành các bọt khí trong lòng
mạch, trong tổ chức. Ngoài ra, do áp lực
giảm đột ngột có thể gây chấn thương các tạng.
2. Yếu tố gây bệnh
Áp suất bên ngoài cơ thể
giảm đột ngột.
3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc
- Lặn;
- Làm việc trong
buồng cao áp, hòm chìm; trong hầm mỏ sâu; công
trình ngầm;
- Phi công, tiếp
viên hàng không, dẫn đường trên không;
- Các nghề, công việc khác trong quá trình làm việc có giảm đột ngột áp suất bên ngoài cơ thể.
4. Tiêu
chí tiếp xúc nghề nghiệp
4.1. Giới hạn tiếp xúc
tối thiểu
4.1.1. Bệnh giảm áp cấp tính
Xác định bằng một
trong hai tiêu chí sau:
- Làm nghề, công việc có giảm đột ngột áp suất bên ngoài cơ thể
quy định tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này;
- Được xác định bằng Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề
nghiệp cấp tính theo quy định hiện hành.
4.1.2. Bệnh giảm áp mạn tính
Xác định bằng một
trong hai tiêu chí sau:
- Làm nghề, công việc có giảm đột ngột áp suất bên ngoài cơ thể
quy định tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này.
- Yếu tố gây bệnh được ghi
nhận trong phần đánh giá tiếp xúc nghề nghiệp của Báo
cáo kết quả quan trắc môi trường lao
động.
4.2. Thời gian tiếp xúc tối thiểu
- Bệnh giảm áp cấp tính: 01 lần;
- Bệnh giảm áp mạn tính: 03 tháng.
4.3. Thời gian bảo đảm:
- Bệnh giảm áp cấp tính: 36 giờ
- Bệnh giảm áp mạn tính:
+ Đối với tổn
thương tai (nghe kém tiếp nhận do tổn thương ốc tai không hồi phục có thể kèm chóng mặt): 01
tháng
+ Hình ảnh tiêu xương: 20 năm
5. Lâm
sàng và cận lâm sàng
5.1. Lâm
sàng
5.1.1. Cấp tính
- Mức độ nhẹ: chưa
đe dọa ngay lập tức đến tính mạng, có thể có các triệu chứng sau:
+ Đau xương-khớp;
+ Đau thần
kinh-cơ;
+ Tràn khí dưới
da;
+ Chấn thương
xoang (đau, viêm xoang cấp tính nếu không điều trị kịp thời viêm
xoang mạn tính).
+ Chấn thương tai
giữa: Đau, thủng màng nhĩ, chảy máu tai, chảy dịch tai.
+ Chấn thương tai
trong: tổn thương ốc tai không hồi phục có hoặc không tổn thương mê nhĩ
gây nghe kém tiếp nhận, có thể kèm theo hội chứng
tiền đình
+ Tổn thương dạ dày, ruột gây cơ đau bụng
cấp;
+ Tổn thương mắt gây mù tạm thời.
- Mức độ nặng: Đe
dọa trực tiếp đến tính mạng, ngoài các triệu chứng của thể nhẹ có thể có các triệu chứng
sau:
+ Liệt hai chi
dưới do tổn thương tủy sống kèm theo rối loại đại, tiểu tiện;
+ Liệt nửa người,
liệt 1 chi, rối loạn ngôn ngữ tùy vị trí và mức độ tổn thương não;
+ Đau ngực dữ dội,
khó thở,
ho ra máu do nhồi máu phổi, suy hô hấp, suy tim phải;
+ Đột quỵ do tắc
động mạch vành;
+ Trụy hô hấp, trụy tuần
hoàn do tắc mạch diện rộng, tắc mạch trung khu hô hấp, tuần hoàn.
5.1.2. Mạn tính
- Tổn thương xương
khớp thường gặp ở các khớp vai, háng, gối và đầu các xương chi lớn: đầu dưới xương đùi,
mâm chày, đầu xương cánh tay.
+ Vướng ở khớp khi
đi lại, hạn chế vận động ngày càng rõ, sức cơ của chi bị yếu, teo cơ
+ Dễ gãy xương
- Nghe kém tiếp
nhận do tổn thương ốc tai không hồi phục có thể kèm chóng mặt
5.2. Cận lâm sàng
5.2.1. Hình ảnh
Xquang
- Hình ảnh tổn
thương xương, khớp (thường gặp ở các khớp vai, háng, gối và đầu các xương chi lớn như: đầu dưới xương đùi, mâm chày, đầu
xương cánh tay): Có thể có các hình ảnh sau:
+ Ổ vôi hóa ranh giới rõ;
+ Ổ hoại tử đầu
xương lan đến khớp;
+ Khớp biến dạng,
có mảnh
xương chết;
- Chụp Xquang
Blondeau, Hirtz hoặc chụp CT Scanner mũi xoang có
thể thấy hình ảnh mờ xoang,
hoặc tiêu xương
5.2.2. Các thăm dò chức năng khác
Tùy vị trí tổn thương sẽ có các thăm dò chức
năng tương ứng:
- Các nghiệm pháp đánh giá chức
năng tiền đình
- Đo sức nghe: biểu
hiện nghe kém dẫn truyền hoặc tiếp nhận hoặc hỗn hợp;
- Đo điện tâm đồ: Hình ảnh thiếu máu cơ tim hoặc
nhồi máu cơ tim cấp hoặc di chứng nhồi máu
cơ tim sau giai đoạn cấp;
- Xét nghiệm mỡ máu (thường là tăng mỡ máu);
- Đo lưu huyết não: Hình ảnh thiếu
máu não;
- CT scanner, siêu âm Doppler tim, mạch: phát hiện bóng khí trong
buồng tim, vị trí tắc mạch gây nhồi máu.
6. Chẩn đoán
phân biệt
- Bệnh giảm áp không do nguyên nhân nghề nghiệp;
- Liệt tủy do chấn
thương hoặc bệnh lý khác, liệt nửa người do tai biến mạch não và các rối loạn
bệnh lý khác không phải do tai biến lặn.
7. Di
chứng
Thể hiện tại Tóm tắt hồ sơ bệnh án của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
hoặc hồ sơ khám bệnh nghề nghiệp: các tổn thương liên
quan đến bệnh giảm áp cấp hoặc mạn tính từ lúc phát bệnh, quá trình điều trị,
đáp ứng
điều trị, di chứng.
II. Hướng
dẫn giám định
1. Chỉ định giám
định chuyên khoa
Chỉ định các chuyên khoa tương ứng với cơ quan, bộ phận bị tổn thương. Chỉ định chuyên khoa bệnh nghề
nghiệp hoặc các chuyên khoa khác (nếu cần).
2. Chẩn đoán xác
định
Tiêu chí để chẩn
đoán xác định áp dụng theo Mục 4, Mục 5, Phần I
của Phụ lục này .
- Hội chẩn bệnh
nghề nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục
3 Quyết định số 1003/QĐ-BYT ngày 15/3/2019
của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành “Mẫu hồ sơ Khám giám định y
khoa”.
3. Chẩn đoán
phân biệt
- Với các bệnh nêu ở Mục 7, Phần I của Phụ lục này.
- Trường hợp khó chẩn đoán tổn thương ở các cơ quan, bộ
phận do nguyên nhân mắc bệnh giảm áp nghề nghiệp gây ra phải căn cứ hồ sơ quản lý sức khoẻ người
lao động (bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) và
các giấy tờ chẩn đoán, điều trị khác (nếu có), hội chẩn bệnh
(nếu cần).
4. Bảng tỷ
lệ tổn thương cơ thể
|
TT
|
Tổn thương cơ thể
|
Tỷ lệ (%)
|
|
1.
|
Liệt:
quy định tại Mục 2 bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật
hệ Thần kinh thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH
được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
2.
|
Hội
chứng tiền đình: quy định tại Mục 17 bảng tỷ lệ tổn thương cơ
thể do bệnh, tật Thần kinh thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số
28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch
số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
3.
|
Nghe kém: quy định tại Mục 1 bảng tỷ lệ tổn thương cơ
thể do bệnh, tật thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số
28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch
số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
4.
|
Viêm tai giữa: quy định tại Mục 3.2, Mục 3.3 bảng tỷ lệ tổn
thương cơ thể do bệnh, tật Tai - Mũi - Họng thuộc Bảng 2 ban hành kèm theo
Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại
Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
5.
|
Viêm xoang: quy định tại Mục 6.9, Mục 6.10 và Mục 6.12
bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật Tai - Mũi - Họng thuộc Bảng 2 ban
hành kèm theo Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi
bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
6.
|
Thiếu máu cơ tim: quy định
tại Mục 4 và Mục 5 bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật
hệ Tim mạch thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số
28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch
số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014,
|
|
|
7.
|
Tổn
thương xương khớp trên hình ảnh Xquang
|
|
|
7.1.
|
Chưa hạn
chế vận động khớp
|
3-5
|
|
7.2
|
Hạn chế
vận động các khớp: tỷ lệ tổn thương cơ thể ở mục 7.1
tổng hợp với tỷ lệ do hạn chế vận động khớp tương ứng quy định tại Bảng tỷ lệ
tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ cơ xương khớp thuộc Bảng 2 ban hành kèm
Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại
Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
8.
|
Biến
chứng (di chứng) khác do bệnh giảm áp nghề nghiệp áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể tương ứng quy định
tại Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ
sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014 nếu
chưa được quy định tại Thông tư này.
|
|
PHỤ LỤC XX
HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG
DO BỆNH NGHỀ NGHIỆP DO RUNG TOÀN THÂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
I. Hướng dẫn chẩn đoán
1. Định nghĩa
Bệnh tổn thương
cột sống thắt lưng do rung cơ học toàn thân
trong quá trình lao động.
2. Yếu tố gây bệnh
Rung cơ học tác động toàn thân trong môi trường lao động.
3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc
- Lái xe có trọng
tải lớn;
- Điều khiển máy thi công cơ giới
như máy kéo, máy đào, máy xúc, xe nâng, xe lu;
- Vận hành máy móc và thiết
bị công nghiệp: giàn cần cẩu, máy nghiền, giàn khoan dầu khí;
- Nghề, công việc khác có tiếp xúc với rung cơ học
tác động
toàn thân.
4. Tiêu
chí tiếp xúc nghề nghiệp
4.1. Giới hạn tiếp xúc
tối thiểu
Rung toàn thân vượt
quá giới
hạn tiếp xúc cho phép theo QCVN 27/2016/TT-BYT
Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về rung - Giá trị cho phép tại nơi làm việc.
4.2. Thời gian tiếp xúc tối thiểu
05 năm, trong đó có ít nhất 1 năm rung toàn thân vượt giới hạn tiếp xúc
cho phép theo QCVN 27/2016/TT-BYT Quy định
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rung - Giá trị cho phép tại nơi làm việc.
4.3. Thời gian bảo đảm
06 tháng.
5. Lâm
sàng và cận lâm sàng
5.1. Lâm
sàng
5.1.1. Toàn thân
Có thể có: mệt mỏi, đau
đầu, mất ngủ, chóng mặt, buồn nôn, rối loạn thần kinh thực vật.
5.1.2. Biểu hiện
đau thắt lưng
Có thể có:
- Mức độ đau thắt lưng:
Rất đau (đau khó chịu vùng thắt lưng, đi lại sinh hoạt bị hạn chế, cần người khác giúp đỡ);
- Tần số đau thắt
lưng: Xuất hiện nhiều hơn 5 lần/năm;
- Thời gian nghỉ
việc do đau thắt lưng: Từ 15 ngày trở lên trong một năm;
- Dấu hiệu Lasègue: Dương tính;
- Điểm đau
Valleix: Dương tính;
- Nghiệm pháp SchÖber (đo độ
giãn cột
sống thắt lưng): Dương tính.
5.2. Cận lâm sàng
5.2.1. X-quang cột
sống thắt lưng thẳng - nghiêng: Có một trong các hình ảnh sau: Đốt sống lõm
hình thấu kính; xẹp, lún đốt sống, đĩa
đệm, biến dạng hình thang ở một trong các đốt sống thắt lưng có
thể gây
thoát vị đĩa đệm L2-3; L3-4; L4-5;
L5-S1.
- CT Scanner hoặc
MRI cột sống thắt lưng (nếu cần).
6. Chẩn đoán
phân biệt
Tổn thương cột
sống thắt lưng:
- Do các nguyên nhân bẩm sinh
- Do chấn thương
- Bệnh lý cột sống khác
II. Hướng
dẫn giám định
1. Chỉ định giám
định chuyên khoa
Chỉ định chuyên khoa cơ xương khớp
và chuyên khoa khác (nếu cần). Chỉ định cận lâm
sàng phù hợp với tổn thương nghi do
bệnh rung toàn thân nghề nghiệp.
2. Chẩn đoán xác
định
Căn cứ Mục 4, Mục 5, Phần I của Phụ lục này
3. Chẩn đoán
phân biệt
- Các tổn thương nêu ở Mục 6, Phần I của Phụ lục này.
- Trường hợp khó chẩn đoán tổn thương ở các cơ quan, bộ
phận do nguyên nhân rung toàn thân gây ra phải hồ sơ quản lý sức khỏe người lao động (bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề
nghiệp) và các giấy tờ chẩn đoán, điều trị khác (nếu có), hội chẩn bệnh (nếu cần).
4. Bảng tỷ
lệ tổn thương cơ thể
|
TT
|
Mức độ tổn thương - Dấu hiệu đánh giá
|
Tỷ lệ (%)
|
|
1.
|
Đau thắt
lưng
|
|
|
1.1.
|
Mức độ
1:
a) Rất
đau (đau khó chịu vùng thắt lưng, đi lại sinh hoạt bị hạn chế, cần người
khác giúp đỡ).
b) Xuất
hiện 5 lần trong một năm.
c) Phải
nghỉ việc trung bình trên 15 ngày trong một năm.
d) Nghiệm
pháp SchÖber (dương tính) và nhỏ hơn hoặc bằng 3cm.
|
11 - 15
|
|
1.2.
|
Mức độ 2
a) Đau bất
động (đau không dám thay đổi tư thế, kiểu đau thần kinh tọa - lan xuống
gối) hoặc đau dữ dội (nằm yên vẫn đau).
b) Xuất
hiện liên tục.
c) Nghỉ
việc trung bình trên 30 ngày trong một năm.
d) Nghiệm
pháp SchÖber (dương tính) và nhỏ hơn hoặc bằng 3 cm.
|
16-20
|
|
2.
|
Có hình ảnh
tổn thương thân đốt sống thắt lưng: Thoái
hóa, hoặc lõm thấu kính hoặc hình thang hoặc
xẹp, hoặc lún thân đốt sống. Áp dụng tỷ lệ % tổn thương cơ thể đối với tổn thương
thoái hóa, thoát vị đĩa đệm ở cột sống thắt lưng quy định tại mục 24 và mục 25 trong bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh,
tật hệ Cơ Xương Khớp thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số
28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch
số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
|
Lưu ý
Trường
hợp có cả tổn thương ở mục 1 và mục 2 nêu trên thì
chỉ lấy một tổn thương cơ thể ở mức
cao nhất
|
|
|
3.
|
Tổn
thương cột sống thắt lưng do bệnh rung toàn
thân gây tổn thương thần kinh: Áp dụng tỷ lệ
tương ứng quy định tại bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Thần kinh
thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ
sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
PHỤ LỤC XXI
HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG
DO BỆNH NGHỀ NGHIỆP DO RUNG CỤC BỘ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
I. Hướng dẫn chẩn đoán
1. Định nghĩa
Bệnh nghề nghiệp
do rung cục bộ là tình trạng bệnh lý tổn thương cơ xương khớp, thần kinh, mạch máu chi trên do tác động
kéo dài của rung chuyển truyền qua tay trong quá trình lao động.
2. Yếu tố gây bệnh
Rung cục bộ truyền
qua tay trong quá trình lao động.
3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc
- Thao tác với các loại dụng cụ
hơi nén cầm tay như búa, dũi, búa
tán ri vê, chầy đục phá khuôn, đúc khuôn, máy khoan đá.
- Sử dụng các máy chạy bằng
động cơ loại cầm tay, như máy cưa, máy cắt cỏ, máy khoan;
máy tời khoan dầu khí, máy mài nhẵn các vật kim loại,
tỳ vật mài lên đá mài quay tròn.
- Nghề, công việc khác phải tiếp xúc với rung cục
bộ.
4. Tiêu
chí tiếp xúc nghề nghiệp
4.1. Giới hạn tiếp xúc
tối thiểu
Rung cục bộ vượt
quá giới
hạn tiếp xúc cho phép theo QCVN 27/2016/TT-BYT
Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về rung - Giá trị cho phép tại nơi làm việc.
4.2. Thời gian tiếp xúc tối thiểu
03 năm, trong đó có ít nhất 1 năm rung cục bộ vượt giá
trị cho phép theo QCVN 27/2016/TT-BYT Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rung - Giá trị cho phép tại nơi làm việc.
4.3. Thời gian bảo đảm
02 năm
5. Lâm
sàng và cận lâm sàng
5.1. Lâm
sàng
Có thể có các triệu chứng
5.1.1. Triệu chứng
xương khớp:
- Đau khớp xương: âm ỉ, xuất hiện
sau khi lao động, hoặc lúc bắt đầu, có thể ngừng đau sau nghỉ ngơi;
- Khớp: không biến dạng, không sưng. Có thể
teo cơ nhẹ quanh khớp;
- Cử động khớp: bị
giới hạn khá rõ rệt khi gấp khớp, hay thay đổi nhẹ khi duỗi.
5.1.2. Rối loạn
vận mạch (bệnh Raynaud nghề nghiệp):
Bao gồm rối loạn
tuần hoàn vận mạch đầu chi và rối loạn cảm giác
bàn tay. Bệnh diễn biến làm hai giai đoạn:
- Giai đoạn đầu:
thỉnh thoảng tại một hoặc nhiều đầu ngón tay
trắng bệch rồi xanh nhợt, tê cóng khi làm việc
trong môi trường lạnh;
- Giai đoạn hai:
đau dấm dứt, thỉnh thoảng đau dữ dội, cảm giác
nóng, đôi khi đỏ bừng rồi chuyển sang
tím ở
các ngón tay;
- Rối loạn rõ rệt nhất ở ngón giữa và ngón đeo nhẫn.
Ngón cái không bị ảnh hưởng. Có thể có teo cơ ở ô mô út và khoảng liên cốt;
- Nghiệm pháp Allen có thể
dương tính.
5.1.3. Tổn thương
cân cơ, thần kinh:
- Các tổn thương có thể gặp là teo cơ mô cái bàn tay hay mô út, các cơ bàn tay yếu; mất phản xạ, có
rối loạn cảm giác;
- Có thể đau ở bàn tay, cẳng tay,
cánh tay và vai;
- Các nghiệm pháp lâm sàng có thể
dương tính: Phalen, Tinel, Durkan, phân biệt hai điểm.
5.2. Cận lâm sàng
5.2.1. Hình ảnh trên phim Xquang khớp
cổ tay thẳng, khớp khuỷu thẳng/nghiêng
Tổn thương xương
khớp - Hiện tượng thoái hóa xương của khuỷu tay và cổ tay, các hình ảnh tổn thương xương cổ tay, hoại tử ở xương bán nguyệt (bệnh
Kienbock) và khớp giả ở xương thuyền (bệnh Kölher).
5.2.2. Nghiệm pháp lạnh: dương tính
5.2.3. Đo nhiệt độ
da tay sau khi ngâm nước lạnh (nếu cần): nếu da tay không hồi phục về
nhiệt độ ban đầu sau 10-15 phút có thể là bất thường.
5.2.4. Soi mao mạch
ngón tay (nếu cần): có tình trạng co hay giãn
mao mạch. Tuần hoàn chậm lại, nhiều
mao mạch biến dạng, số lượng mao mạch giảm, mất hình ảnh búi kim gài tóc
5.2.5. Siêu âm Doppler mạch máu cổ tay, bàn tay (nếu cần): có dấu hiệu tổn thương mạch
6. Chẩn đoán
phân biệt
Hội chứng Raynaud
tiên phát hoặc thứ phát do các nguyên
nhân khác.
II. Hướng
dẫn giám định
1. Chỉ định giám
định chuyên khoa
Chỉ định chuyên khoa cơ xương khớp
và chuyên khoa khác (nếu cần). Chỉ định cận lâm
sàng phù hợp với tổn thương nghi do
bệnh rung cục bộ nghề nghiệp.
2. Chẩn đoán xác
định
Căn cứ Mục 4, Mục 5, Phần I của Phụ lục này.
3. Chẩn đoán
phân biệt
- Với bệnh đã nêu ở Mục 6, Phần I của Phụ lục này
- Trường hợp khó chẩn đoán tổn thương ở các cơ quan, bộ
phận do nguyên nhân rung cục bộ gây ra phải căn cứ hồ sơ quản lý sức khỏe người
lao động (bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) và
các giấy tờ chẩn đoán, điều trị khác (nếu có), hội chẩn bệnh
(nếu cần).
4. Bảng tỷ
lệ tổn thương cơ thể
PHỤ LỤC XXII
HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG
DO BỆNH PHÓNG XẠ NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số
60/2025/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
I. Hướng dẫn chẩn đoán
1. Định nghĩa
Bệnh phóng xạ nghề nghiệp
là bệnh
phát sinh do cơ thể người lao động bị chiếu xạ quá liều trong quá trình lao động.
2. Yếu tố gây bệnh
Bức xạ ion hóa trong môi trường
lao động, bao gồm: photon (tia X, tia gamma), hạt điện tử, nơtron, proton, các hạt alpha, các mảnh phân hạch, các ion nặng và các Muon, các Pion tích điện.
3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc
3.1. Tiến hành
công việc bức xạ
3.1.1. Sản xuất
chất phóng xạ:
Làm việc tại mỏ
uranium hoặc mỏ khoáng có chất phóng xạ, nhà máy xử lý quặng phóng xạ, tinh chế làm
giàu chất phóng xạ, vận hành lò phản ứng
hạt nhân, sản xuất đồng vị phóng xạ
3.1.2. Sử dụng phóng xạ:
- Trong công nghiệp:
sử dụng bức xạ ion hóa để đo độ dày, tỷ trọng, kiểm tra cấu trúc bên trong bê tông, mối hàn; sử dụng chất đánh dấu để kiểm tra mạch nước ngầm;
- Trong nông nghiệp:
sử dụng chất đánh dấu trong nghiên cứu sinh lý động, thực vật; sử dụng bức xạ ion hóa để bảo quản
thực phẩm, triệt sản côn trùng, tạo giống cây trồng mới;
- Trong y tế:
+ Sử dụng tia X
trong chẩn đoán, điều trị (Xquang, cắt lớp vi tính,
can thiệp mạch);
+ Sử dụng đồng vị
phóng xạ
trong thăm dò chức năng một số cơ quan; chẩn đoán và điều trị
bệnh (SPECT, SPECT/CT PET, PET/CT, PET/MRI, xạ trị chiếu trong, xạ trị chiếu
ngoài, xạ trị áp sát);
3.1.3. Vận chuyển,
lưu trữ chất phóng xạ, chất thải phóng xạ, pha chế, chiết tách,
phân liều thuốc phóng xạ;
3.1.4. Làm việc
tại khu vực có nồng độ khí Radon-222 vượt quá 1000 Bq/m3
không khí;
3.1.5. Ứng phó sự cố bức xạ,
hạt nhân;
3.1.6. Thẩm định,
thanh tra tại các cơ sở có tiến hành các công
việc bức xạ.
3.2. Nghề, công việc khác có
tiếp xúc với bức xạ ion
hóa.
4. Tiêu
chí tiếp xúc nghề nghiệp
4.1. Giới hạn tiếp xúc
tối thiểu
4.1.1. Chiếu xạ
cấp tính:
- Chiếu xạ toàn thân hay phần
lớn cơ thể: liều hấp thụ ≥ 1Gy với tia X và
tia gamma và ≥ 0,3 Gy với nơtron;
- Chiếu xạ cục bộ
ở da, xương gây viêm cấp, bỏng: liều hấp thụ ≥ 3 Gy.
4.1.2. Chiếu xạ
mạn tính (liều nhỏ, kéo dài)
- Liều hiệu dụng
toàn thân:
+ Trên 20 mSv/năm, tính trung bình trong 5 năm;
+ Trên 50 mSv cho 1 năm bất kỳ.
- Liều tương đương
với thể thủy tinh của mắt:
+ Trên 20 mSv/năm, tính trung bình trong 5 năm;
+ Trên 50 mSv cho 1 năm bất kỳ.
- Liều tương đương
đối với chân, tay và da: trên 500 mSv/năm.
4.2. Thời gian tiếp xúc tối thiểu
- Cấp tính: 02 phút
- Mạn tính: • Bệnh phóng xạ mạn tính: 02 tháng
• Viêm phổi kẽ, xơ
phổi: 02 tháng
• Tổn thương da
mạn tính: 06 tháng
• Đục thể thủy
tinh: 02 năm
4.3. Thời gian bảo đảm
4.3.1. Cấp tính:
- Giảm sản tủy: 02
tháng
- Tổn thương da
cấp, viêm và suy tuyến giáp, tổn thương tinh hoàn
và buồng trứng: 02 tháng
4.3.2. Mạn tính:
- Bệnh phóng xạ mạn tính: 02 năm
- Tổn thương da
mạn tính: 05 năm
- Đục thể thủy
tinh: 05 năm
- Viêm phổi kẽ, xơ
phổi: 02 năm
- Ung thư da: 15 năm
- Bệnh bạch cầu,
ung thư phổi: 30 năm
- Ung thư xương: 50 năm
4.4. Thời gian ủ bệnh
- Ung thư da: 10 năm
- Ung thư phổi,
xương: 05 năm
- Bệnh bạch cầu:
03 năm
5. Lâm
sàng và cận lâm sàng
5.1. Bệnh phóng xạ nghề nghiệp cấp tính do bị chiếu xạ
ngoài
Tùy theo mức liều
hấp thu khi bị chiếu xạ, có thể gặp các thể bệnh sau:
5.1.1. Thể tủy
xương
a) Lâm sàng, cận lâm sàng
Bệnh diễn biến qua
4 thời kỳ và từng thời kỳ có thể có các triệu chứng sau:
- Thời kỳ phản ứng
đầu tiên:
+ Lâm sàng: sau vài phút đến vài giờ xuất hiện buồn nôn,
nôn, mệt mỏi toàn thân, đau đầu,
chóng mặt,
ăn không ngon, sốt;
+ Xét nghiệm máu: tăng bạch cầu
trung tính, giảm nhẹ bạch cầu lympho (<1,5G/L);
+ Tùy theo liều
chiếu, thời kỳ này có thể kéo dài từ vài giờ đến vài ngày.
- Thời kỳ tiềm ẩn:
+ Lâm sàng: triệu
chứng ban đầu giảm dần;
+ Xét nghiệm máu: bạch cầu trung
tính giảm,
bạch cầu lympho tiếp tục giảm. Có thể cả hồng cầu, tiểu cầu cũng bắt đầu giảm;
+ Thời gian kéo dài của thời kỳ
tiềm ẩn tùy theo mức độ bệnh: mức độ nhẹ thời kỳ này có thể kéo dài 4-5 tuần,
mức độ bệnh càng nặng thì thời kỳ này càng ngắn, mức độ rất nặng có thể không có thời kỳ này (>10Gy).
- Thời kỳ toàn phát:
+ Hội chứng thiếu
máu, chảy
máu tương ứng với mức độ giảm hồng cầu, huyết sắc tố, giảm tiểu cầu,
rối loạn đông máu, và giảm bạch cầu;
+ Nhiễm độc toàn thân, rối loạn
tiêu hóa, rối loạn miễn dịch, rối loạn dinh dưỡng, biến chứng nhiễm
khuẩn, suy nhược;
+ Trường hợp vừa và nặng có thể tử vong.
- Thời kỳ hồi
phục:
Hết sốt, tình trạng chung
của cơ thể khá dần lên, số lượng tế bào máu
dần hồi phục.
- Các xét nghiệm
cần thiết: Công thức máu, huyết đồ, tủy đồ, xét
nghiệm nhiễm sắc thể
b) Biến chứng: có thể có biến chứng suy
tủy, rối loạn sinh tủy, bệnh bạch cầu, ung thư.
c) Mức độ bệnh:
Phân loại mức độ
theo liều hấp thụ phóng xạ
- Mức độ nhẹ: 1-2
Gy;
- Mức độ vừa:
>2-4 Gy;
- Mức độ nặng:
>4-6 Gy;
- Mức độ rất nặng:
> 6 Gy.
Các dấu hiệu sớm của bệnh
phóng xạ nghề nghiệp cấp tính thể tủy xương
|
Triệu chứng
|
Mức độ bệnh phóng xạ theo liều hấp thụ
|
|
Nhẹ
(1 - 2 Gy)
|
Vừa
(> 2 - 4 Gy)
|
Nặng
(> 4 - 6 Gy)
|
Rất nặng
(> 6 Gy)
|
|
Nôn
|
Không hoặc sau 3 giờ
|
Nhiều lần, sau 1 - 2 giờ
|
Nhiều lần, sau 0,5 - 1 giờ
|
Liên tục rất nhiều lần, sau 10-30 phút
|
|
Ỉa chảy
|
Không
|
Không
|
Nhẹ
|
Nặng
|
|
Mệt mỏi
|
Không hoặc nhẹ
|
Nhẹ
|
Rõ rệt
|
Rất mệt
|
|
Đau đầu
|
Không hoặc rất nhẹ
|
Nhẹ - liên tục
|
Từng cơn, rất đau
|
Rất đau, liên tục
|
|
Ý thức
|
Rõ ràng
|
Rõ ràng
|
Rõ ràng
|
Có thể lẫn
|
|
Nhiệt độ
cơ thể
|
Bình thường
|
Hơi tăng
|
Tăng rõ
|
Đến 39°C
|
|
Xung huyết
da và củng mạc mắt
|
Không
|
Chưa rõ
|
Rõ nét
|
Rất rõ
|
|
Số lượng
bạch cầu lympho (G/L) ở giờ thứ 6 sau chiếu
xạ
|
0,8- 1,5
|
0,5-<0,8
|
0,3 - < 0,5
|
<0,3
|
5.1.2. Các thể khác:
- Thể dạ dày - ruột (liều hấp thụ 15-20 Gy),
+ Triệu chứng bệnh
chủ yếu xảy ra ở đường tiêu hóa, biểu hiện nôn liên tục, chán ăn, phân
lỏng, chảy máu đường tiêu hóa. Bệnh nhân chết do trụy
tim mạch ở ngày thứ 5-10 sau khi bị chiếu xạ.
+ Xét nghiệm: số
lượng bạch cầu giảm nhiều, rối loạn điện giải.
- Thể
nhiễm độc và thể não (liều hấp thụ
>20 Gy):
+ Bệnh nhân xuất hiện rung
cơ, hội chứng màng não, rối loạn định hướng và
thăng bằng, giật nhãn cầu, những cơn
co giật toàn thân với hiện tượng ngừng thở, mất ý thức. Tử vong do liệt trung
khu hô hấp, trụy tim mạch sau 24 - 48 giờ, thậm chí vài phút, vài giờ sau chiếu
xạ.
5.2. Bệnh da nghề nghiệp cấp tính do phóng xạ
5.2.1. Lâm sàng:
- Viêm da nhẹ
(bỏng độ I - liều 3 Gy):
Rụng lông, tóc và tróc vảy
da. Sau 3 tháng trở lại bình thường.
- Ban đỏ (bỏng độ
II - liều 8 Gy):
Lúc đầu da phù nề tại chỗ, ngứa
và nóng, sau 2 tuần xuất hiện ban đỏ và rụng lông, sau 3
tháng, lông tóc mọc lại, màu sắc da trở lại
bình thường.
- Viêm da mức độ
vừa (bỏng độ III - liều 15 Gy):
Lúc đầu da nề, nóng, ngứa tại chỗ.
Sau 6 đến 10 ngày xuất hiện nốt phỏng chứa dịch màu vàng, dễ bị nhiễm khuẩn.
- Viêm da mức độ
nặng (bỏng độ IV, V - liều ≥ 25 Gy):
Sau 2- 4 ngày xuất
hiện thay đổi màu da tại chỗ, sau đó là nốt phỏng, hoại tử da, viêm loét da kéo dài phải ghép da, có thể hoại tử xương phải cắt cụt. Thời kỳ hồi phục kéo dài nhiều tháng, có khi hàng năm.
Với mức độ vừa,
nặng nếu bị chiếu diện rộng trên da còn có thể có triệu chứng toàn thân
nặng như bệnh phóng xạ cấp tính do chiếu ngoài.
5.2.2. Cận lâm sàng:
Các xét nghiệm cần
thiết: Công thức máu, huyết đồ
Xét nghiệm nhiễm
sắc thể (hình ảnh nhiễm sắc thể 2 tâm động, vòng xuyến, mảnh đứt gãy)
nếu cần.
5.2.3. Biến chứng:
có thể
có biến
chứng muộn: sẹo bỏng, hoại tử xương phải cắt cụt, ung thư da.
5.3. Bệnh phóng xạ nghề nghiệp cấp tính do nhiễm xạ
trong
5.3.1. Lâm sàng, cận
lâm sàng
Bệnh thường diễn
biến theo 3 thời kỳ:
- Thời kỳ tiềm ẩn:
+ Kéo dài bao lâu tùy theo mức độ nhiễm xạ;
+ Lâm sàng (cuối
thời kỳ này): mệt mỏi, chán ăn, nhức đầu, rối loạn tiêu
hóa;
+ Xét nghiệm máu: tăng bạch cầu
đơn nhân, công thức bạch cầu chuyển trái.
- Thời kỳ toàn phát:
+ Lâm sàng: mệt
mỏi, chán ăn, nôn nhiều, tiêu chảy dẫn đến mất nước, rối loạn điện giải, thiểu
niệu. Nhiệt độ bình thường hoặc hơi giảm. Thường bị nhiễm khuẩn, đặc biệt là nhiễm khuẩn hô hấp;
+ Xét nghiệm máu: bạch cầu tăng,
công thức
bạch cầu chuyển trái mạnh, có thể xuất hiện bạch cầu non, bạch cầu đơn nhân tăng. Hồng cầu,
huyết sắc tố, tiểu cầu chỉ giảm khi bệnh nặng, kéo
dài.
- Thời kỳ hồi
phục: Toàn trạng khá dần lên, xét nghiệm máu dần trở lại bình
thường.
- Các xét nghiệm
cần thiết:
+ Công thức máu; huyết đồ; tủy
đồ, xét nghiệm nhiễm sắc thể (nếu cần);
+ Đo hoạt độ phóng xạ trong phân, nước tiểu, máu; đo suất liều
phóng xạ
trên toàn bộ bề mặt cơ thể bằng máy
đo suất liều đa kênh; ghi hình phóng xạ toàn thân khi nghi bị nhiễm đồng vị phóng
xạ phát
tia gamma liều cao; đo liều phóng xạ toàn thân.
5.3.2. Biến chứng:
có thể
có biến
chứng muộn: suy tủy, suy tuyến giáp, bệnh bạch cầu, ung thư tuyến giáp.
5.4. Tổn thương tinh hoàn, buồng trứng,
viêm và suy tuyến giáp cấp
5.4.1. Tổn thương
tinh hoàn và buồng trứng
+ Nam giới: Giảm
ham muốn, vô sinh
+ Nữ giới: rối
loạn kinh nguyệt
5.4.2. Viêm và suy tuyến giáp:
a) Lâm sàng:
- Viêm tuyến giáp: Đau, nhức vùng tuyến giáp, nhịp tim
nhanh, mất ngủ, sụt cân.
- Suy giáp: nhịp
tim chậm, suy nhược, chán ăn, tăng cân.
b) Cận lâm sàng:
- Tổn thương tinh
hoàn: Ít hoặc không có tinh trùng
- Viêm tuyến giáp: T3 và T4 tăng, TSH huyết thanh giảm
- Suy giáp: TSH huyết
thanh tăng, T3 và T4 giảm.
- Siêu âm tuyến giáp: giảm âm.
5.5. Bệnh phóng xạ nghề nghiệp mạn tính
5.5.1. Lâm sàng, cận
lâm sàng
Bệnh thường diễn
biến qua 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Chán ăn, mệt mỏi, tâm căn suy nhược,
rối loạn thần kinh thực vật, giảm bạch cầu (<4G/L). Bệnh có thể khỏi hoàn toàn;
- Giai đoạn 2: Thể
trạng chung sút giảm, tâm căn suy nhược, rối loạn thần kinh thực vật nặng lên; suy dinh dưỡng;
có thể
giảm 2 hoặc cả 3 dòng tế bào máu ngoại vi cũng như trong tủy xương kèm theo hội chứng
chảy máu, thiếu máu và nhiễm khuẩn. Bệnh có
thể hồi phục nhưng không hoàn toàn.
Trong trường hợp
nhiễm xạ trong: Số lượng bạch cầu giảm hoặc tăng, công thức bạch cầu
chuyển trái; số lượng hồng cầu tăng hoặc giảm bất thường, hồng cầu lưới
tăng
- Giai đoạn 3:
triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm đều nặng lên.
Toàn thân suy kiệt. Bệnh thường không hồi phục.
5.5.2. Các xét nghiệm:
- Các xét nghiệm
cần thiết: Công thức máu, huyết đồ, tủy đồ;
- Xét nghiệm nhiễm
sắc thể (nếu cần): hình ảnh nhiễm sắc thể 2 tâm động, vòng xuyến, mảnh đứt gãy.
5.5.3. Biến chứng:
có thể
có biến
chứng muộn: suy tủy, rối loạn sinh tủy, bệnh bạch cầu, ung thư.
5.6. Viêm
da nghề nghiệp mạn tính, bệnh mắt nghề
nghiệp do phóng xạ
5.6.1. Lâm sàng
- Viêm da mạn tính: xung huyết,
dị cảm, đau, ngứa, khô da, nứt nẻ da, dày sừng, loét da, loạn dưỡng móng tay.
Có thể có biến chứng ung thư da;
- Viêm kết mạc, bờ
mi mạn tính;
- Viêm giác mạc
mạn tính: giảm thị lực;
- Đục thể thủy
tinh: giảm thị lực, đục thể thủy tinh (có tổn thương đặc hiệu không hay tổn thương cũng tương
tự như các nguyên nhân khác không phải do phóng xạ gây ra. Nếu tổn thương không
đặc hiệu xin ý kiến của chuyên gia mắt về việc
giới hạn độ tuổi vì lí do đục thủy tinh thể gặp nhiều ở những trường hợp có tuổi) các mức độ khác nhau.
5.6.2. Cận lâm sàng: Công thức
máu; huyết đồ; tủy đồ (nếu cần); xét nghiệm nhiễm sắc thể (nếu cần).
5.7. Viêm
phế quản mạn, viêm phổi kẽ, xơ
phổi do phóng xạ
5.7.1. Lâm sàng: ho, khó thở, sốt, đau ngực, có thể dẫn đến suy hô hấp.
5.7.2. Cận lâm sàng:
- Công thức máu; huyết đồ; tủy
đồ (nếu cần); xét nghiệm nhiễm sắc thể (nếu cần).
- XQ phổi, Chụp CT
scanner: Hình ảnh xơ phổi, giảm thể tích
phổi, giãn phế quản, dịch chuyển trung thất.
- Đo chức năng hô hấp.
6. Bệnh kết hợp
Bệnh phóng xạ nghề nghiệp
cấp tính kết hợp với các tổn thương khác (bỏng, chấn thương, vết thương, nhiễm độc).
7. Chẩn đoán
phân biệt
- Cần chẩn đoán phân biệt các tổn thương
trong bệnh phóng xạ nghề nghiệp với các tổn thương tương tự không phải do bức xạ ion hóa gây nên.
- Cần chẩn đoán phân biệt với
bệnh phóng xạ không phải nguyên nhân do
nghề nghiệp.
II. Hướng
dẫn giám định
1. Chỉ định giám định chuyên khoa:
- Tùy trường hợp
cụ thể chỉ định các chuyên khoa.
- Cận lâm sàng thường quy
xét nghiệm tế bào máu ngoại vi, cận lâm sàng khác
do giám định viên chỉ định.
2. Chẩn đoán xác
định
- Áp dụng Mục 4, Mục 5, Phần I của Phụ lục này.
- Trường hợp tổn
thương cơ thể từ 2 cơ quan, bộ phận trở lên
(ngoại trừ da liễu, bỏng và mắt) phải hội
chẩn chuyên khoa trong đó phải có giám định viên bệnh nghề nghiệp và/hoặc chống độc. Hội chẩn bệnh nghề nghiệp theo mẫu
quy định tại Phụ lục 3 Quyết định số
1003/QĐ-BYT ngày 15/3/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành “Mẫu hồ sơ Khám giám định y
khoa”.
3. Chẩn đoán
phân biệt
- Áp dụng Mục 7, Phần I của Phụ lục này.
- Trường hợp khó chẩn đoán tổn thương ở các cơ quan, bộ
phận do nguyên nhân phóng xạ nghề nghiệp gây
ra phải căn cứ hồ sơ quản lý sức khoẻ người
lao động (bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) và
các giấy tờ chẩn đoán, điều trị khác (nếu có).
4. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể
Tuỳ liều tiếp xúc và cách thức
tiếp xúc sẽ gây ra các tổn thương khác
nhau:
|
TT
|
Tổn thương cơ thể
|
Tỷ lệ
(%)
|
|
1.
|
Tổn
thương da do phóng xạ
|
|
|
1.1.
|
Tổn
thương da do phóng xạ để lại di chứng ảnh hưởng đến chức năng da và thẩm mỹ quy
định tại mục 1 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật da
và mô dưới da thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH
được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
1.2.
|
Sẹo bỏng
do phóng xạ, loét da ảnh hưởng đến chức năng da và thẩm mỹ áp dụng tại mục 1 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương phần mềm và bỏng
thuộc Bảng 1 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH
được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
1.3.
|
Ung thư da: quy định tại mục 6.2 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ
thể do bệnh, tật da và mô dưới da thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên
tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch
số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
|
Ghi chú:
Nếu diện
tích da bị tổn thương chiếm từ 20 % diện tích cơ thể trở lên ảnh hưởng điều
tiết được cộng thêm (cộng lùi)
10%.
- Nếu
nhiều loại tổn thương da trên cùng một vị trí
thì áp dụng tỷ lệ của loại tổn
thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể cao nhất.
|
|
|
2.
|
Mắt
|
|
|
2.1.
|
Viêm kết
mạc: quy định tại mục 23 bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh,
tật cơ quan thị giác thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số
28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch
số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
2.2.
|
Sẹo giác mạc quy định tại
mục 9 bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật cơ quan thị
giác thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH
được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
2.3.
|
Đục thuỷ
tinh thể quy định tại Phụ lục số 23 Thông tư
này.
|
|
|
|
Lưu ý
Nếu có thêm tổn
thương mắt do nguyên nhân khác gây giảm thị lực phải hội chẩn chuyên khoa mắt
|
|
|
3.
|
Máu và cơ quan tạo máu
|
|
|
3.1
|
Suy tủy
|
|
|
|
Giảm
Hồng cầu: áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể căn cứ mức độ thiếu máu được quy định
tại Mục 1. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh lý Máu và cơ
quan tạo máu thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số
28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch
số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
|
Giảm
Bạch cầu: quy định tại Mục 5.2. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể
do bệnh lý Máu và cơ quan tạo máu thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên
tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch
số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
|
Giảm
Tiểu cầu: quy định tại Mục 5.3. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể
do bệnh lý Máu và cơ quan tạo máu thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên
tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch
số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
|
- Giảm
từ 1 dòng: tỷ lệ được tính bằng tỷ lệ mục tổn thương một dòng Mục 2.1; Mục
2.2; Mục 2.3
- Giảm
từ 2 dòng trở lên: tỷ lệ được tính bằng tỷ lệ tổn thương một dòng tổng hợp với
tỷ lệ do giảm các dòng khác.
|
|
|
3.2.
|
Bệnh
bạch cầu
|
|
|
3.2.1.
|
Lơ xê mi kinh dòng bạch cầu hạt: quy định tại Mục 2.1 Bảng
tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh lý Máu và cơ quan tạo máu thuộc Bảng 2 ban
hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ
sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
3.2.2.
|
Lơ xê mi kinh dòng lympho: quy định tại Mục 2.2 Bảng tỷ lệ tổn
thương cơ thể do bệnh lý Máu và cơ quan tạo máu thuộc bảng 2 ban hành kèm
theo Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH.
|
|
|
3.2.3.
|
Lơ xê mi cấp:
quy định tại Mục 3 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh lý
Máu và cơ quan tạo máu thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số
28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch
số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
|
Lưu ý
- Trường
hợp có nhiều tổn thương cơ quan tạo máu và máu do bệnh
phóng xạ nghề nghiệp thì
chỉ lấy một tỷ lệ tổn thương ở mức
cao nhất của các tổn thương này.
|
|
|
4.
|
Nội tiết
và chuyển hoá
|
|
|
4.1.
|
Viêm tuyến
giáp quy định tại mục 2.2 bảng tỷ lệ tổn thương cơ
thể do bệnh lý nội tiết và rối loạn chuyển hoá thuộc Bảng 2 ban hành kèm
Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại
Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
4.2.
|
Suy tuyến
giáp: quy định tại Mục 2.1.1. bảng tỷ lệ tổn thương
cơ thể do bệnh lý nội tiết và rối loạn chuyển hoá thuộc Bảng 2 ban hành kèm
Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại
Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
4.3.
|
Ung thư tuyến giáp quy định tại mục 2.4.2. bảng tỷ lệ tổn thương
cơ thể do bệnh lý nội tiết và rối loạn chuyển hoá thuộc Bảng 2 ban hành kèm
Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại
Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
|
Lưu ý: Nếu
mắc nhiều loại tổn thương tuyến giáp
thì áp dụng tỷ lệ của tổn thương có tỷ lệ tổn
thương cơ thể cao nhất.
|
|
|
5.
|
Sinh dục
|
|
|
5.1.
|
Tổn
thương tinh hoàn gây vô sinh áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể như cắt bỏ hai bên tinh hoàn quy định
tại mục 7.3.2 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do hệ tiết niệu
sinh dục thuộc bảng 2 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số
28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH.
|
|
|
5.2.
|
Tổn
thương buồng trứng gây vô sinh áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể như cắt bỏ hai bên buồng trứng
quy định tại mục 11.3.4 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do hệ
tiết niệu sinh dục thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số
28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch
số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
|
Tổn
thương khác của tinh hoàn, buồng trứng áp dụng tỷ lệ tương ứng quy định tại Bảng tỷ lệ tổn
thương cơ thể do hệ tiết niệu sinh dục thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại
Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
6.
|
Viêm phế
quản mạn, viêm phổi kẽ, xơ phổi do phóng
xạ
|
|
|
6.1.
|
Viêm phế
quản: quy định tại phụ lục 6 Thông tư này
|
|
|
6.2.
|
Viêm phổi
kẽ, xơ phổi do phóng xạ áp dụng tỷ lệ tương ứng quy định tại mục
6.1; mục 6.2; mục 6.3; mục 6.4; mục 6.7 bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh
tật hệ hô hấp thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số
28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch
số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
6.3.
|
Ung thư phổi,
phế quản: quy định tại Mục 9.2 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể
do bệnh, tật hô hấp thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số
28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch
số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
|
Ghi chú: Nếu
nhiều loại tổn thương phổi, phế quản thì
áp dụng tỷ lệ của loại tổn thương có tỷ lệ tổn
thương cơ thể cao nhất.
|
|
|
7.
|
Xương
|
|
|
7.1.
|
Hoại tử
xương phải cắt cụt áp dụng tỷ lệ tương ứng quy định tại bảng tỷ lệ tổn thương cơ
thể do tổn thương hệ cơ xương khớp thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại
Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
7.2.
|
Ung thư xương: quy định tại Mục 10.2 Bảng tỷ lệ tổn thương
cơ thể do bệnh, tật hệ cơ xương khớp thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên
tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch
số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
8.
|
Thần
kinh - tâm thần
|
|
|
8.1.
|
Tâm căn suy nhược áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể do các rối loạn tâm căn khác tại Mục 9 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh lý rối loạn tâm thần
và hành vi thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số
28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch
số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
8.2.
|
Rối loạn
thần kinh thực vật: quy định tại mục 18 Bảng tỷ lệ tổn
thương cơ thể do bệnh, tật hệ thần kinh thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư
liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch
số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
9.
|
Biến
chứng (di chứng) khác do Bệnh Phóng xạ nghề nghiệp áp
dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể tương
ứng quy định tại Bảng 2 ban hành kèm Thông
tư liên tịch số
28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch
số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014 nếu chưa được quy định tại Thông tư này.
|
|
PHỤ LỤC XXIII
HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG
DO BỆNH ĐỤC THỂ THỦY TINH NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
I. Hướng dẫn chẩn đoán
1. Định nghĩa
Bệnh đục thể thủy tinh
nghề nghiệp là bệnh đục thể thủy tinh do tiếp xúc với bức xạ ion
hóa hoặc
bức xạ không ion hóa trong môi trường lao động.
2. Yếu tố gây bệnh
Bức xạ ion hóa, bức xạ tử
ngoại nhân tạo, bức xạ nhiệt, vi sóng
trong môi trường lao động.
3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc
- Tiếp xúc bức xạ ion hóa;
- Luyện cán thép, sử dụng
laser, thợ hàn;
- Làm việc tại
trạm rada, trạm thu phát sóng phát thanh, truyền hình, hệ thống thông tin
liên lạc, lò đốt sóng cao tần, đèn khử trùng;
- Nghề, công việc khác có tiếp xúc với bức xạ ion
hóa, bức
xạ tử ngoại nhân tạo, bức xạ nhiệt, vi sóng.
4. Tiêu
chí tiếp xúc nghề nghiệp
4.1. Giới hạn tiếp xúc
tối thiểu
- Bức xạ ion hóa, bức xạ không ion hóa (tử
ngoại nhân tạo, bức xạ nhiệt, vi sóng)
vượt quá
giới hạn tiếp xúc cho phép theo QCVN 23:2016/BYT; QCVN 26:2016/BYT; QCVN
21:2016/BYT; Thông tư liên tịch số
13/2014/TTLT-BKHCN-BYT; Thông tư số 19/2012/TT-BKHCN.
4.2. Thời gian tiếp xúc tối thiểu
- Đục thể thủy
tinh do bức xạ tử ngoại, bức xạ nhiệt: 12 tháng;
- Đục thể thủy
tinh do bức xạ ion hóa không quy định.
4.3. Thời gian bảo đảm
- Đục thể thủy
tinh do bức xạ tử ngoại, bức xạ nhiệt, vi sóng:
15 năm;
- Đục thể thủy
tinh do bức xạ ion hóa: 05 năm.
5. Lâm
sàng và cận lâm sàng
5.1. Triệu
chứng cơ năng
Có thể có các triệu chứng:
- Thị lực bình thường hoặc
giảm;
- Lóa mắt;
- Nhìn thấy chấm
đen trước mắt di động theo vận động nhãn cầu;
- Nhìn thấy hai hình.
5.2. Triệu chứng thực thể
Đục thể thủy tinh
nghề nghiệp thường đục ở 2 mắt, có thể ở các giai đoạn khác nhau.
Đục thể thủy tinh
tùy theo mức độ đục có biểu hiện như sau:
a) Giai đoạn đầu
Có thể có biểu hiện sau:
- Xuất hiện những
vẩn đục nhỏ ở phần vỏ xung quanh thể thủy tinh, các chấm đục có thể kết lại thành đám vẩn đục hình vành khăn, hình nêm, chiều rộng của vòng đục lớn nhất <1/3 bán kính thể thủy tinh hoặc tổng
phần đục vỏ ít hơn 1/4 chu vi thể thủy tinh;
- Những điểm vẩn
đục nhỏ nằm ở dưới bao sau, cực sau;
- Thị lực không bị ảnh hưởng.
b) Giai đoạn hai
Những tổn thương
thể thủy tinh ở giai đoạn đầu tiến triển hơn, có
thể có
những biểu hiện sau:
- Những vẩn đục
nhỏ ở phần vỏ xung quanh thể thủy tinh kết lại với nhau thành hình vành khăn, hình tròn, phạm vi đục từ 1/3 đến < 2/3 bán kính thể thủy
tinh hoặc tổng phần đục vỏ từ 1/4 đến 1/2 chu vi thể thủy tinh;
- Khu vực nhân phôi hoặc nhân trưởng thành có thể vẩn đục
không hoàn toàn hoặc hoàn toàn;
- Những vẩn đục
nhỏ dưới bao sau phát triển thành đục hình đĩa, đan
xen vào phần vỏ. Có thể kèm theo những chấm
đục ở vùng dưới bao trước;
- Thị lực bình thường hoặc
giảm ít.
c) Giai đoạn ba
Có thể có những biểu hiện
sau:
- Phạm vi vẩn đục
của vùng vỏ xung quanh thể thủy tinh ≥ 2/3 bán kính thể thủy
tinh hoặc tổng phần đục vỏ lớn hơn 1/2 chu vi của thể thủy tinh;
- Bên trong nhân phôi hoặc nhân trưởng thành có thể xuất hiện những vẩn đục kết thành hình cánh hoa hoặc
hình đĩa;
- Những vẩn đục ở
dưới bao sau hình đĩa phát triển lớn hơn và mỏng dần hướng về xích
đạo thể thủy tinh;
- Thị lực giảm
nhiều.
5.3 Cận lâm sàng
- Siêu âm mắt
trong trường hợp không nhìn được thể thủy tinh khi giác mạc đục
- Các xét nghiệm
khác (nếu
cần): Đo nhãn áp, soi đáy mắt, chụp đáy mắt, chụp OCT võng
mạc.
6. Tiến triển, biến chứng
- Glocom;
- Viêm màng bồ đào.
7. Chẩn đoán
phân biệt
- Đục thể thủy
tinh do tuổi già;
- Đục thể thủy
tinh do dùng thuốc như corticosteroid, phenothiazin, amidazon;
- Đục thể thủy
tinh do bệnh tại mắt: thường gặp là đục thể thủy tinh do viêm màng bồ đào, đục thể thủy
tinh do Glocom;
- Đục thể thủy
tinh do chấn thương: sau chấn thương đụng dập vào
mắt, sau chấn thương xuyên nhãn cầu;
- Đục thể thủy
tinh do rối loạn chuyển hóa: bệnh đái tháo là
nguyên nhân rối loạn chuyển hóa thường gặp nhất
gây đục
thể thủy tinh, cần khai thác kỹ tiền sử bệnh và
xét nghiệm đường máu;
- Đục thể thủy
tinh do nguyên nhân khác.
II. Hướng
dẫn giám định:
- Không giám định
bệnh đục thể thủy tinh nghề nghiệp cho những người từ 60 tuổi trở lên mới phát hiện mắc bệnh
đục thể thủy tinh (bao gồm cả trường hợp còn
thời gian bảo đảm của bệnh).
- Khám giám định
lại sau khi phẫu thuật thay thể thủy tinh (trong vòng từ 01 tháng đến 06 tháng sau phẫu
thuật).
1. Chỉ định giám
định chuyên khoa
- Mắt
- Bệnh nghề nghiệp
hoặc các chuyên khoa khác (nếu cần).
2. Chẩn đoán xác
định
Áp dụng Mục 4, Mục 5, Phần I của Phụ lục này.
3. Chẩn đoán
phân biệt và chẩn đoán loại trừ
- Đục thể thủy
tinh do các nguyên nhân khác
- Trường hợp khó chẩn đoán tổn thương đục
thể thủy tinh do nguyên nhân nghề nghiệp gây ra phải căn cứ hồ sơ quản lý sức khỏe người
lao động (bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) và
các giấy tờ chẩn đoán, điều trị khác (nếu có), hội chẩn bệnh
(nếu cần).
4. Bảng tỷ
lệ tổn thương cơ thể
PHỤ LỤC XXIV
HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG
DO BỆNH NỐT DẦU NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
I. Hướng dẫn chẩn đoán
1. Định
nghĩa bệnh
Bệnh nốt dầu nghề
nghiệp là bệnh viêm nang lông do thường xuyên tiếp xúc với các loại dầu, mỡ bẩn trong quá trình lao động.
2. Yếu tố gây bệnh
Tiếp xúc với dầu, mỡ bẩn
trong môi trường lao động.
3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc
- Sửa chữa máy móc, xe máy, máy công nghiệp, vệ sinh công nghiệp, thau rửa bồn, bể;
- Nghề, công việc khác tiếp xúc trực tiếp với
dầu, mỡ bẩn.
4. Tiêu
chí tiếp xúc nghề nghiệp
4.1. Giới hạn tiếp xúc
tối thiểu
Yếu tố gây bệnh được ghi
nhận trong phần đánh giá yếu tố tiếp xúc nghề nghiệp của Báo
cáo kết quả quan trắc môi trường lao
động.
4.2. Thời gian tiếp xúc tối thiểu
06 tháng.
4.3. Thời gian bảo đảm
06 tháng.
5. Lâm
sàng và cận lâm sàng
5.1. Lâm
sàng
a) Toàn thân có thể
có các dấu hiệu: mệt mỏi, nhức đầu, ít ngủ, ăn kém, trí nhớ giảm.
b) Vùng da tiếp xúc trực tiếp với
dầu mỡ bẩn:
- Lông gãy hoặc
rụng, có khi lông không mọc lên mặt da mà quăn lại ở nang lông;
- Nang lông có các nốt
thẫm màu, kích thước bằng hạt kê, hạt tấm, cậy ra thấy có nhân hơi rắn, mùi hôi dầu mỡ;
- Da khô bong vảy,
dày da lichen hóa
- Sạm da.
5.2. Cận lâm sàng
a) Thử nghiệm lẩy da với dầu, mỡ:
có thể
dương tính (+);
b) Đo pH da cẳng
tay, mu tay: cẳng tay ≥ 5,5; mu tay ≥ 5,3;
6. Chẩn đoán phân biệt: bệnh trứng cá do
clo (Chloracne)
II. Hướng
dẫn giám định
1. Chỉ định giám
định chuyên khoa
- Chỉ định khám chuyên khoa da liễu
và bệnh
nghề nghiệp, chuyên khoa khác (nếu cần).
2. Chẩn đoán xác
định
Tiêu chí để chẩn
đoán áp dụng theo Mục 4; Mục 5, Phần I của Phụ
lục này.
3. Chẩn đoán
phân biệt
- Áp dụng theo Mục 6, Phần I của Phụ lục này.
- Trường hợp khó chẩn đoán tổn thương ở các cơ quan, bộ
phận do nguyên nhân bệnh nốt dầu nghề nghiệp gây
ra thì phải căn cứ hồ sơ quản lý sức khỏe người
lao động (bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) và
các giấy tờ chẩn đoán, điều trị khác (nếu có), hội chẩn bệnh
(nếu cần).
4. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể
PHỤ LỤC XXV
HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG
DO BỆNH SẠM DA NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
I. Hướng
dẫn chẩn đoán
1. Định nghĩa bệnh
Bệnh sạm da nghề
nghiệp là tình trạng bệnh lý làm tăng lượng hắc tố ở da do tiếp xúc với yếu tố gây bệnh trong quá trình lao động.
2. Yếu tố gây bệnh
Ánh sáng cực tím và chất làm tăng nhạy cảm
của da với ánh sáng trong môi trường lao động.
3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc
- Tiếp xúc với xăng dầu;
- Luyện cốc, than;
- Sản xuất hóa chất phụ gia
cao su;
- Cơ khí;
- Nghề, công việc khác tiếp xúc với ánh sáng cực tím và/hoặc chất làm tăng nhạy cảm
của da với ánh sáng.
4. Tiêu
chí tiếp xúc nghề nghiệp
4.1. Giới hạn tiếp xúc
tối thiểu
Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng một
trong hai tiêu chí sau:
- Yếu tố gây bệnh được ghi
nhận trong phần đánh giá yếu tố tiếp xúc nghề nghiệp của Báo
cáo kết quả quan trắc môi trường lao
động; Nồng độ hơi, bụi cacbua hydro vượt quá
giá trị giới hạn tiếp xúc ca làm việc
theo QCVN 03:2019/BYT.
4.2. Thời gian tiếp xúc tối thiểu
12 tháng.
4.3. Thời gian bảo đảm
06 tháng.
5. Lâm
sàng và cận lâm sàng
5.1. Lâm
sàng
a) Triệu chứng toàn thân có thể có các biểu hiện
trước các triệu chứng ngoài da, từ vài tuần đến vài tháng.
Người mệt mỏi, mất ngủ, nhức đầu chóng mặt, trí nhớ giảm, ăn
uống kém ngon, sút cân, tim đập chậm, huyết áp
thường hạ. Bệnh nhân thường thấy cảm
giác ngứa,
nóng rát tại các vùng tổn thương.
b) Triệu chứng ở
da: qua 3 giai đoạn:
- Giai đoạn I: Đỏ
da vùng hở, kèm ngứa. Sau phát triển sạm da hình mạng lưới, thường gặp ở cẳng tay, trán, thái dương. Ở
cẳng tay có sạm da kèm dày sừng nang lông.
- Giai đoạn II:
Mức độ sạm da tăng rõ, sạm da có thể xuất hiện trên nền da xung huyết. Da càng ngày càng sạm,
màu nâu sậm, từng chỗ có thể thấy giãn mạch. Trên bề mặt da xuất hiện bong vảy, có thể có teo da nhẹ kèm dày sừng;
- Giai đoạn III:
sạm da hình mạng lưới, da sạm như chì,
teo da rõ, nhất là ở vùng da mỏng.
Cơ năng: Bệnh nhân thường thấy cảm
giác ngứa,
nóng rát tại các vùng tổn thương.
5.2. Cận lâm sàng
- Đo liều sinh
học: Dương tính dưới 04 phút.
6. Chẩn đoán
phân biệt
- Rám má (melasma);
- Sạm da của
Riehl;
- Sạm da quanh
miệng của Brocq;
- Dải sạm da ở trán;
- Các bệnh sạm da
khác không do nghề nghiệp gây nên.
II. Hướng
dẫn giám định
1. Chỉ định giám
định chuyên khoa
- Chỉ định khám chuyên khoa da liễu
và bệnh
nghề nghiệp, chuyên khoa khác (nếu cần).
2. Chẩn đoán xác
định
Tiêu chí để chẩn
đoán áp dụng theo Mục 4; Mục 5, Phần I của Phụ
lục này.
3. Chẩn đoán
phân biệt
- Áp dụng theo Mục 6, Phần I của Phụ lục này.
- Trường hợp khó chẩn đoán tổn thương ở các cơ quan, bộ
phận do nguyên nhân bệnh sạm da nghề nghiệp gây
ra phải căn cứ hồ sơ quản lý sức khoẻ người
lao động (bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) và
các giấy tờ chẩn đoán, điều trị khác (nếu có), hội chẩn bệnh
(nếu cần).
4. Bảng tỷ
lệ tổn thương cơ thể
PHỤ LỤC XXVI
HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG
DO BỆNH VIÊM DA TIẾP XÚC NGHỀ NGHIỆP DO CHROMI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
I. Hướng
dẫn chẩn đoán
1. Định nghĩa bệnh
Bệnh viêm da tiếp xúc nghề nghiệp do
chromi là bệnh viêm da do tiếp xúc trực tiếp với chromi trong quá trình lao động.
2. Yếu tố gây bệnh
Chromi VI trong môi trường lao động.
3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc
- Sản xuất và sử dụng xi măng;
- Mạ chromi, mạ
điện;
- Chế tạo ắc quy;
- Luyện kim;
- Sản xuất nến, sáp, thuốc nhuộm,
chất tẩy rửa, thuốc nổ, pháo hoa, diêm, keo
dán.
- Đồ gốm, muối
chromi, bột màu, men sứ, thuỷ tinh, bản kẽm, cao su, gạch chịu lửa, xà phòng, hợp kim
nhôm;
- Nghề, công việc khác có tiếp xúc với chromi VI.
4. Tiêu
chí tiếp xúc nghề nghiệp
4.1. Giới hạn tiếp xúc
tối thiểu
Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng một
trong hai tiêu chí sau:
- Yếu tố gây bệnh được ghi
nhận trong phần đánh giá tiếp xúc nghề nghiệp của Báo
cáo kết quả quan trắc môi trường lao
động;
- Nồng độ chromi
VI vượt quá giá trị giới hạn tiếp xúc ca làm
việc theo QCVN 03:2019/BYT.
4.2. Thời gian tiếp xúc tối thiểu
- Viêm da tiếp xúc kích ứng: 02 phút;
- Viêm da tiếp xúc dị ứng: 02
tuần;
4.3. Thời gian bảo đảm
- Tổn thương vách ngăn mũi, viêm da kích ứng - loét đặc hiệu do chromi: 30 ngày;
- Các tổn thương
khác: 15 ngày.
5. Lâm sàng và cận lâm sàng
5.1. Lâm
sàng
- Viêm da tiếp xúc dị ứng:
+ Mảng dát đỏ, phù nề vùng da tiếp xúc, có thể tiến triển
thành mụn
nước, trợt da, rỉ dịch;
+ Triệu chứng cơ
năng: ngứa;
+ Triệu chứng đầu
tiên xuất
hiện vài tuần sau khi tiếp xúc lần đầu với dị nguyên;
+ Những lần tiếp xúc với dị nguyên sau đó (dù chỉ
với 1 lượng nhỏ) có thể làm bùng phát phản ứng dị ứng.
- Viêm da tiếp xúc kích ứng: Dát đỏ, vảy da, vết
nứt và cảm giác nóng rát tại vùng da tiếp xúc. Vị trí hay gặp nhất là bàn
tay, bàn chân.
- Loét do chromi: loét sâu, bờ rõ và tròn, thường xuất hiện nền của móng, các khớp ngón tay, vùng da giữa
kẽ ngón tay (hiếm khi ở lòng bàn tay),
các tổn thương này ít đau, loét khô, khó liền và để lại sẹo sau đó.
- Thủng vách ngăn mũi không đau kèm theo chảy nước mũi hôi. Vị trí loét, thủng thường bắt đầu từ 1,5-2 cm kể từ vùng trước dưới của
vách ngăn mũi lan rộng ra vùng sau trên vách
ngăn.
5.2. Cận lâm sàng
- Viêm da tiếp xúc dị ứng: Thử
nghiệm áp da (Patch tests): Dương tính với chromi; thử nghiệm cũng giúp đánh giá mức độ
dị ứng với chromi.
- Viêm da tiếp xúc kích ứng: Thử
nghiệm áp da (Patch tests): Âm tính, hoặc có biểu hiện kích ứng da (vùng da được test đỏ, giới hạn rõ, cảm giác châm chích, không ngứa).
6. Chẩn đoán
phân biệt
- Viêm da tiếp xúc dị ứng không phải do tiếp xúc với chromi;
- Viêm da tiếp xúc kích ứng không phải do tiếp xúc với chromi;
- Loét da, loét và thủng vách ngăn mũi do các nguyên nhân
khác.
II. Hướng
dẫn giám định
1. Chỉ định giám
định chuyên khoa
- Chỉ định khám chuyên khoa da liễu
và bệnh
nghề nghiệp, chuyên khoa khác (nếu cần).
2. Chẩn đoán xác
định
Tiêu chí để chẩn
đoán xác định áp dụng theo Mục 4; Mục 5, Phần I
của Phụ lục này.
3. Chẩn đoán
phân biệt
- Áp dụng theo Mục 6, Phần I của Phụ lục này.
- Trường hợp khó chẩn đoán tổn thương ở các cơ quan, bộ
phận do nguyên nhân bệnh viêm da tiếp xúc nghề nghiệp do chromi gây
ra thì phải căn cứ hồ sơ hồ sơ quản lý sức khoẻ người
lao động (bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) và
các giấy tờ chẩn đoán, điều trị khác (nếu có), hội chẩn bệnh
(nếu cần).
4. Bảng tỷ
lệ tổn thương cơ thể
PHỤ LỤC XXVII
HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG
DO BỆNH DA NGHỀ NGHIỆP DO TIẾP XÚC MÔI TRƯỜNG ẨM ƯỚT VÀ/HOẶC LẠNH KÉO DÀI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
I. Hướng dẫn chẩn đoán
1. Định nghĩa bệnh
Bệnh da nghề
nghiệp do tiếp xúc môi trường ẩm ướt và/hoặc lạnh kéo dài là
bệnh lý
ở da do tiếp xúc thường xuyên với yếu tố gây bệnh trong quá trình lao động.
2. Yếu tố gây bệnh
Ẩm ướt và/hoặc lạnh kéo dài có
thể kèm
theo các tác nhân khác như hóa chất,
vi khuẩn, nấm.
3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc
- Nuôi trồng thủy
sản;
- Chế biến thủy
sản, thực phẩm;
- Sơ chế mủ cao
su;
- Hầm lò;
- Nạo vét mương, cống;
- Nghề, công việc khác tiếp xúc với ẩm ướt và/hoặc lạnh kéo dài.
4. Tiêu
chí tiếp xúc nghề nghiệp
4.1. Giới hạn tiếp xúc
tối thiểu
Yếu tố gây bệnh được ghi
nhận trong phần đánh giá yếu tố tiếp xúc nghề nghiệp của Báo
cáo kết quả quan trắc môi trường lao
động.
4.2. Thời gian tiếp xúc tối thiểu
02 tháng.
4.3. Thời gian bảo đảm
- Tổn thương móng: 09 tháng;
- Các tổn thương
khác: 15 ngày.
5. Lâm
sàng và cận lâm sàng
5.1. Lâm
sàng
5.1.1. Viêm da tiếp
xúc
- Tổn thương da có thể gặp nhiều hình thái khác nhau như: Da đầu chi mỏng, bóng nhẵn.
Nếp da lòng bàn chân, bàn tay nổi rõ. Da dày màu
xám bẩn hoặc da sẫm màu. Da khô, đỏ da,
bong vảy da. Sẩn phù, mụn nước, mụn mủ, vết trợt loét
bờ nham nhở. Kẽ tay, chân viêm đỏ, trợt
loét, vùng da xung quanh vết loét màu vàng
và mủn.
- Vị trí tổn thương ở các vùng tiếp xúc trực tiếp với
lạnh ẩm như: tháp mũi, dái tai, đầu chi, ngón tay,
bàn tay, cẳng tay, ngón chân, bàn chân, cẳng
chân, hiếm gặp ở cánh tay và đùi.
- Các triệu chứng
khác: đau hoặc ngứa vùng tổn thương, đầu chi có
thể có
cảm giác
căng nóng, kiến bò, kim châm, đau nhức,
tê bì vùng ngón, cẳng tay, cẳng chân.
5.1.2. Viêm quanh móng
Móng tay, móng chân: xung quanh móng tay, móng chân sưng nề, đỏ, có vảy da, đôi khi có
mủ. Móng
tay, móng chân mất bóng, màu xám bẩn,
trên bề
mặt móng có những chấm trắng, lõm, có vằn ngang dọc. Móng
dày, sần sùi, mọc chậm, gốc
móng tụt,
rụng móng.
5.1.3. Bỏng lạnh
- Vị trí tổn thương:
thường ở vùng tiếp xúc trực tiếp với lạnh và
ẩm như bàn tay, bàn chân; hiếm gặp dái tai và má.
- Hình thái tổn
thương: Da thay đổi màu sắc, có thể là màu trắng, màu sáp, màu
xám, xanh xám hoặc màu sắc lốm đốm. Bề
mặt da xuất hiện các mụn nước, bọng nước sau 12-36 giờ. Tổn thương có thể tiến triển
đến hoại tử thượng bì, nặng hơn loét đến lớp cân cơ.
- Sờ: Tổn thương
nhẹ, trung bình (độ 1, độ 2) sờ thấy bề mặt cứng, lớp sâu mềm mại; Khi
bỏng lạnh nặng (độ 3) sờ thấy cả lớp nông và lớp sâu đều cứng.
- Cơ năng: vùng tổn
thương tê cóng, lạnh buốt, mất cảm giác.
5.1.4. Hội chứng
Raynaud
Hội chứng Raynaud
trải qua 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1:
Giai đoạn “trắng, lạnh” do co thắt tiểu động mạch nên mạng lưới mao
quản không nhận được máu đến đầu ngón làm đầu ngón trở nên trắng và lạnh;
- Giai đoạn 2: Giai
đoạn "xanh tím" do ứ trệ máu tại các tiểu tĩnh mạch (mô
phù nề do thiếu máu gây chèn ép), trên lâm sàng biểu hiện đầu ngón tay xanh
tím và đau buốt;
- Giai đoạn 3:
Giai đoạn “đỏ, nóng” do mở các cơ tròn tiền mao mạch, máu đến nhanh và nhiều làm các đầu ngón tay trở nên nóng đỏ.
5.2. Cận lâm sàng
a) Đo pH da: Cẳng
tay pH ≥ 5,5; Mu tay pH ≥ 5,3;
b) Xét nghiệm nấm,
vi khuẩn.
6. Chẩn đoán
phân biệt
Viêm da tiếp xúc do các nguyên nhân khác, viêm quanh móng không do nguyên
nhân nghề nghiệp, bỏng lạnh không do nguyên nhân nghề nghiệp, hội chứng Raynaud không do nguyên nhân nghề nghiệp, hội chứng Raynaud do rung chuyển nghề nghiệp, viêm mao mạch.
II. Hướng
dẫn giám định
1. Chỉ định giám
định chuyên khoa
- Chỉ định khám chuyên khoa da liễu
và bệnh
nghề nghiệp, chuyên khoa khác (nếu cần).
2. Chẩn đoán xác
định
Tiêu chí để chẩn
đoán xác định áp dụng theo Mục 4; Mục 5, Phần I
của Phụ lục này.
3. Chẩn đoán
phân biệt
- Áp dụng theo Mục 6, Phần I của Phụ lục này.
- Trường hợp khó chẩn đoán tổn thương ở các cơ quan, bộ phận
do nguyên nhân bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc
môi trường ẩm ướt và/hoặc lạnh kéo dài gây ra thì phải
căn cứ hồ sơ khám bệnh nghề nghiệp và các giấy tờ chẩn đoán, điều trị khác (nếu cần).
4. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể
|
TT
|
Tổn thương cơ thể
|
Tỷ lệ
(%)
|
|
1
|
Tổn
thương da để lại di chứng ảnh hưởng đến chức năng da và thẩm mỹ (bao
gồm cả viêm da tiếp xúc)
|
|
|
1.1
|
Áp dụng
tỷ lệ tổn thương cơ thể đối với da màu xám bẩn, da sẫm màu,
đỏ da tại Mục 1.1
Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể Bệnh tật Da và mô dưới da thuộc Bảng 2 ban hành
kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung
tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
1.2
|
Áp dụng
tỷ lệ tổn thương cơ thể đối với mụn nước, mụn mủ, da khô, bong vảy da,
nếp da lòng bàn tay, bàn chân nổi tại Mục 1.2 Bảng tỷ lệ tổn
thương cơ thể Bệnh tật Da và mô dưới da thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư
liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch
số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
1.3
|
Áp dụng
tỷ lệ tổn thương cơ thể đối với sẩn phù, da
đầu chi mỏng, bóng nhẵn tại Mục 1.3 trong Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể Bệnh tật Da và mô
dưới da thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số
28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch
số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
|
Ghi chú:
- Nếu
diện tích da bị tổn thương chiếm từ 20% diện tích cơ thể trở lên ảnh hưởng điều
tiết thì được cộng lùi thêm
10%)
- Nếu
nhiều loại tổn thương (trong mục 2,3,4 nêu trên) trên cùng 1 vị trí thì áp dụng tỷ
lệ của loại tổn thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể cao nhất
|
|
|
2
|
Áp dụng
tỷ lệ tổn thương cơ thể đối với trợt loét da
tại Mục 3 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể Bệnh tật Da và mô
dưới da thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch
số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
3
|
Áp dụng
tỷ lệ tổn thương cơ thể đối với viêm quanh
móng như Mục 8 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể Bệnh tật Da và
mô dưới da thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số
28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được
sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
4
|
Hội
chứng Raynaud: Xác định tỷ lệ tổn thương cơ thể quy định tại Mục
15.3 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể Bệnh tật hệ Tim mạch thuộc Bảng 2 ban hành
kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung
tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
5
|
Tổn
thương Bỏng lạnh
|
|
|
|
Áp dụng
tỷ lệ tổn thương cơ thể đối với bỏng lạnh như Mục 1 và 2
trong Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương Phần mềm và Bỏng thuộc Bảng
1 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa
đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
PHỤ LỤC XXVIII
HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG
BỆNH DA NGHỀ NGHIỆP DO TIẾP XÚC VỚI CAO SU TỰ NHIÊN VÀ HÓA CHẤT PHỤ GIA CAO SU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
I. Hướng dẫn chẩn đoán
1. Định nghĩa bệnh
Bệnh da nghề
nghiệp do tiếp xúc với cao su tự nhiên và hóa
chất phụ gia cao su là bệnh da ở người
lao động do tiếp xúc với yếu tố gây bệnh trong quá
trình lao động.
2. Yếu tố gây bệnh:
Cao su tự nhiên và hóa chất phụ
gia cao su trong quá trình lao động.
3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc
- Trồng và khai thác, sơ chế
mủ cao su;
- Sản xuất các sản phẩm có sử dụng cao su
tự nhiên làm nguyên liệu;
- Nhân viên y tế;
- Nghề, công việc khác có tiếp xúc với cao su tự
nhiên và hóa chất phụ gia cao su.
4. Tiêu
chí tiếp xúc nghề nghiệp
4.1. Giới hạn tiếp xúc
tối thiểu
Yếu tố gây bệnh được ghi
nhận trong phần đánh giá yếu tố tiếp xúc nghề nghiệp của Báo
cáo kết quả quan trắc môi trường lao
động.
4.2. Thời gian tiếp xúc tối thiểu:
01 lần
4.3. Thời gian bảo đảm
15 ngày.
5. Lâm
sàng và cận lâm sàng
5.1. Lâm
sàng
- Mày đay: Tổn
thương là các sẩn phù tại vị trí tiếp xúc kèm theo ngứa nhiều, có thể gặp mày đay mạn tính (bệnh kéo dài trên 6
tuần). Có thể gặp phù Quincke ở môi, mắt hoặc tổn
thương hệ hô hấp gây khó thở, tổn thương hệ tiêu
hóa gây đau bụng.
- Viêm da tiếp xúc kích ứng: dát đỏ kèm theo cảm giác châm chích, tổn
thương mạn tính với biểu hiện da dày sừng, bong vảy, nứt nẻ. Tổn thương chỉ khu trú vị trí tiếp xúc và giới hạn rõ với vùng da lành;
- Viêm da tiếp xúc dị ứng: Tổn
thương da cấp tính với dát đỏ phù nề, xuất tiết; bán cấp với mụn
nước tập trung thành từng đám trên nền da đỏ; mạn tính
với dày
da, bong vảy. Tổn thương có thể gặp ở ngoài vùng tiếp xúc, giới hạn
thường không rõ. Cơ năng bệnh nhân ngứa nhiều.
5.2. Cận lâm sàng
a) Thử nghiệm lẩy
da (Prick tests)
Thử nghiệm lẩy da
dương tính với cao su tự nhiên. Đây là
xét nghiệm đặc hiệu trong chẩn đoán mày đay tiếp xúc với cao su tự
nhiên.
b) Thử nghiệm áp da (Patch tests)
- Âm tính hoặc
phản ứng kích ứng (vùng da được test đỏ, giới hạn rõ, cảm giác châm chích, không ngứa) với hóa chất phụ gia cao su trong viêm da tiếp xúc kích ứng.
- Dương tính với hóa chất phụ gia
cao su. Đây là xét nghiệm đặc hiệu trong chẩn đoán
viêm da tiếp xúc dị ứng với hóa chất phụ gia
cao su.
c) Cận lâm sàng khác (nếu
cần)
Định lượng nồng độ
IgE toàn phần trong máu.
6. Tiến triển, biến chứng:
- Dày sừng;
- Lichen hóa;
- Tăng hoặc giảm
sắc tố da.
7. Bệnh kết hợp
- Hen phế quản;
- Viêm mũi xoang dị
ứng.
8. Chẩn đoán
phân biệt
- Viêm da dầu;
- Viêm da cơ địa;
- Bệnh vảy nến;
- Liken phẳng;
- Bệnh ghẻ.
II. Hướng
dẫn giám định
1. Chỉ định giám
định chuyên khoa
- Chỉ định khám chuyên khoa da liễu
và bệnh
nghề nghiệp, chuyên khoa khác (nếu cần).
2. Chẩn đoán xác
định
Tiêu chí để chẩn
đoán xác định áp dụng theo Mục 4; Mục 5, Phần I
của Phụ lục này.
3. Chẩn đoán
phân biệt
- Áp dụng theo Mục 8, Phần I của Phụ lục này.
- Trường hợp khó chẩn đoán tổn thương ở các cơ quan, bộ
phận do da nghề nghiệp do tiếp xúc với cao su tự nhiên
và hóa chất phụ gia cao su gây ra phải căn cứ
hồ sơ khám bệnh nghề nghiệp và các giấy tờ chẩn đoán, điều trị khác (nếu cần).
4. Bảng tỷ
lệ tổn thương cơ thể
PHỤ LỤC XXIX
HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG
DO BỆNH LEPTOSPIRA NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
I. Hướng dẫn chẩn đoán
1. Định nghĩa
Bệnh Leptospira
nghề nghiệp là bệnh truyền nhiễm do xoắn khuẩn Leptospira gây ra trong quá trình lao động.
2. Yếu tố gây bệnh
Xoắn khuẩn
Leptospira trong môi trường lao động.
3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc
- Hầm mỏ, hầm hào, hang hố, cống
rãnh;
- Lò giết mổ gia súc;
- Thú y, chăn nuôi gia súc;
- Làm việc ở vùng đầm lầy, suối,
ruộng, ao hồ;
- Nghề, công việc khác có tiếp xúc với xoắn khuẩn
Leptospira.
4. Tiêu
chí tiếp xúc nghề nghiệp
4.1 Giới hạn tiếp xúc
tối thiểu
Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng một
trong hai tiêu chí sau:
- Làm nghề, công việc tiếp xúc với xoắn khuẩn
Leptospira quy định tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này.
- Yếu tố gây bệnh được ghi
nhận trong phần đánh giá yếu tố tiếp xúc nghề nghiệp của Báo
cáo kết quả quan trắc môi trường lao
động.
4.2 Thời gian tiếp xúc tối thiểu
Không áp dụng.
4.3 Thời gian bảo đảm
- Cấp tính: 21 ngày;
- Tổn thương da,
viêm não tủy tiến triển, khớp: 10 năm;
- Các tổn thương
khác: 06 tháng.
5. Lâm
sàng và cận lâm sàng
5.1. Lâm
sàng
- Hội chứng nhiễm
khuẩn nhiễm độc;
- Đau cơ tự nhiên, tăng lên khi sờ
nắn;
- Hội chứng tổn
thương não, gan, thận, phổi.
5.2. Cận lâm sàng
- Soi trực tiếp:
Soi tươi dưới kính hiển vi nền đen, bệnh phẩm lấy từ máu (trong 5 ngày đầu
của bệnh), dịch não tủy, nước tiểu ly tâm thấy xoắn khuẩn di động;
- Nuôi cấy ở môi trường đặc hiệu
(Terkich) hoặc tiêm truyền cho chuột lang;
- Chẩn đoán huyết thanh:
Phản ứng ngưng kết tan Martin - Pettit, làm
hai lần cách nhau 7 ngày. Phản
ứng dương tính khi huyết thanh lần hai có hiệu giá tăng gấp 4 lần huyết thanh lần 1 hoặc làm 1 lần hiệu giá kháng thể cao trên 1/1000;
- Phản ứng miễn
dịch huỳnh quang cho kết quả nhanh;
- Phản ứng ELISA
nhạy, đặc hiệu.
Chú ý: Có phản ứng
chéo giữa
các typ huyết thanh.
6. Tiến triển, biến chứng
- Di chứng não, màng não, tủy
sống, viêm rễ thần kinh, thần kinh ngoại biên;
- Viêm màng ngoài tim;
- Tổn thương khớp;
- Tổn thương da
mạn tính.
7. Chẩn đoán
phân biệt
Bệnh do xoắn khuẩn
Leptospira không do nguyên nhân nghề nghiệp.
II. Hướng
dẫn giám định
1. Chỉ định giám
định chuyên khoa
Chỉ định khám một hoặc các chuyên khoa Truyền
nhiễm, Tiêu hóa, chuyên khoa bệnh nghề nghiệp và
một số chuyên khoa khác tùy theo tổn thương ở cơ quan, bộ phận của cơ thể.
2. Chẩn đoán xác
định
Có căn cứ thể hiện
việc tiếp xúc với xoắn khuẩn Leptospira trong môi trường lao động
và được
chẩn đoán bệnh Leptospira nghề nghiệp tại hồ sơ khám bệnh nghề
nghiệp đáp ứng tiêu chí ở Mục 4, Mục 5, Phần I của Phụ
lục này.
3. Chẩn đoán loại trừ
- Các bệnh nêu ở Mục 7, Phần I của Phụ lục này.
- Trường hợp khó chẩn đoán tổn thương ở các cơ quan, bộ
phận do nguyên nhân bệnh Leptospira nghề nghiệp gây
ra phải căn cứ hồ sơ quản lý sức khoẻ người
lao động (bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) và
các giấy tờ chẩn đoán, điều trị khác (nếu có), hội chẩn bệnh
(nếu cần).
4. Bảng tỷ
lệ tổn thương cơ thể
|
TT
|
Tổn thương cơ thể
|
Tỷ lệ (%)
|
|
1.
|
Bị bệnh
Leptospira không có biến chứng, điều trị khỏi không
để lại di chứng
|
5
|
|
2.
|
Bị bệnh
Leptospira có biến chứng, điều trị khỏi không
để lại di chứng.
|
21 -25
|
|
3.
|
Biến
chứng (di chứng) khác do Bệnh Leptospira áp
dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể tương
ứng quy định tại Bảng 2 ban hành kèm Thông
tư liên tịch số
28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch
số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014 nếu chưa được quy định tại Thông tư này.
|
|
PHỤ LỤC XXX
HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG
DO BỆNH VIÊM GAN VI RÚT B NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
I. Hướng dẫn chẩn đoán
1. Định nghĩa
Bệnh viêm gan vi rút B nghề
nghiệp là bệnh gan do vi rút viêm gan
B gây ra trong quá trình lao động.
2. Yếu tố gây bệnh
Vi rút viêm gan B (HBV) trong môi trường lao động.
3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc
- Nhân viên y tế;
- Quản giáo, giám thị trại
giam;
- Công an;
- Người làm trong môi trường
bệnh viện: nhân viên vệ sinh, bảo vệ;
- Nghề, công việc khác tiếp xúc với vi rút viêm gan B.
4. Tiêu
chí tiếp xúc nghề nghiệp
4.1. Giới hạn tiếp xúc
tối thiểu
4.1.1. Cấp tính:
Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng một
trong hai tiêu chí sau:
- Làm nghề, công việc tiếp xúc với HBV quy
định tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này.
- Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề
nghiệp cấp tính theo quy định trong trường hợp bị tai nạn rủi ro nghề nghiệp.
4.1.2. Mạn tính:
Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng một
trong hai tiêu chí sau:
- Làm nghề, công việc tiếp xúc với HBV quy
định tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này;
Yếu tố gây bệnh được ghi
nhận trong phần đánh giá tiếp xúc nghề nghiệp của Báo
cáo kết quả quan trắc môi trường lao động
.
4.2. Thời gian tiếp xúc tối thiểu: 01 lần tiếp xúc.
4.3. Thời gian bảo đảm
- Viêm gan cấp tính: 06 tháng;
- Viêm gan mạn tính: 02 năm;
- Xơ gan: 20 năm;
- Ung thư gan: 30 năm.
5. Lâm
sàng và cận lâm sàng
5.1. Viêm
gan vi rút B cấp tính
a) Lâm
sàng:
+ Đa số không có biểu hiện lâm sàng rõ ràng.
+ Trong thể điển hình, có thể xuất
hiện các triệu chứng như: sốt (khi chưa vàng da), mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, nôn, vàng da, vàng mắt, tiểu sậm màu, đau tức vùng gan...
+ Viêm gan vi rút B cấp có thể diễn tiến nặng sang suy gan cấp dẫn đến bệnh não gan, tỷ lệ tử
vong cao.
b) Cận lâm
sàng:
+ AST, ALT tăng, thường
trên 5 lần giới hạn trên của mức bình thường.
+ Bilirubin có thể
tăng.
+ Anti-HBc IgM dương tính, HBsAg dương tính (hoặc âm tính trong giai
đoạn cửa sổ).
5.2. Viêm
gan vi rút B mạn tính
- HBsAg và/ hoặc
HBV DNA dương tính ≥ 6 tháng, hoặc
- HBsAg dương tính và anti-HBc IgM âm tính.
Có thể có:
- AST, ALT tăng từng
đợt hoặc liên tục trên 6 tháng.
- Có bằng chứng
tổn thương mô bệnh học tiến triển, xơ gan (được xác định bằng sinh
thiết gan hoặc đo độ đàn hồi gan hoặc Fibrotest hoặc chỉ số APRI) mà không do căn nguyên khác.
6. Tiến triển, biến chứng
- Chữa khỏi không di chứng.
- Viêm mạn tính.
- Xơ gan, suy tế bào gan.
- Ung thư gan hoặc
viêm gan tối cấp gây tử vong.
7. Chẩn đoán
phân biệt
- Bệnh viêm gan B không do nguyên nhân nghề nghiệp.
- Viêm gan cấp do
vi rút khác (HAV, HCV, HDV, HEV, CMV, EBV,
Dengue,...).
- Viêm gan do các nguyên nhân khác: rượu, nhiễm độc (do thuốc, hóa
chất...), tự miễn, bệnh Wilson.
- Một số bệnh có biểu hiện vàng da.
+ Các bệnh nhiễm
khuẩn: Bệnh nhiễm Leptospira, sốt rét.
+ Tắc mật sau gan:
u đầu tụy, u đường mật, sỏi đường mật.
II. Hướng
dẫn giám định
1. Chỉ định giám
định chuyên khoa
Chỉ định khám một hoặc các chuyên khoa truyền
nhiễm, chuyên khoa tiêu hoá, chuyên khoa khác
tùy theo tổn thương ở cơ quan, bộ phận
của cơ thể.
2. Chẩn đoán xác
định:
Có căn cứ thể hiện
việc tiếp xúc với vi rút viêm gan B trong
môi trường lao động và đủ tiêu chí chẩn đoán xác định mắc
bệnh viêm gan B quy định tại Quyết định số 3310/QĐ-BYT ngày 29/7/2019 của
Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Hướng dẫn chẩn đoán,
điều trị bệnh viêm gan vi rút B.
3. Chẩn đoán loại trừ
- Áp dụng theo Mục 7, Phần I của Phụ lục này.
- Trường hợp khó chẩn đoán tổn thương do
bệnh viêm gan vi rút B nghề nghiệp thì phải căn cứ hồ sơ quản lý sức khoẻ người
lao động (bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) và
các giấy tờ chẩn đoán, điều trị khác (nếu có), hội chẩn bệnh
(nếu cần).
4. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể
PHỤ LỤC XXXI
HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG
DO BỆNH LAO NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
I. Hướng dẫn chẩn đoán
1. Định nghĩa
Bệnh lao nghề
nghiệp là bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn lao gây ra trong quá trình lao động.
2. Yếu tố
gây bệnh
Vi khuẩn lao trong
môi trường
lao động.
3. Nghề, công việc thường gặp
và nguồn tiếp xúc
- Nhân viên y tế có nguy cơ tiếp xúc với vi khuẩn
lao;
- Làm việc tại lò giết, mổ gia súc;
- Thú y chăn nuôi gia súc, nuôi trồng thủy sản;
- Nghề/công việc khác tiếp xúc với vi khuẩn
lao.
4. Tiêu chí tiếp xúc nghề nghiệp
4.1 Giới
hạn tiếp xúc tối thiểu
Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng một
trong hai tiêu chí sau:
- Làm nghề, công việc tiếp xúc với HBV quy
định tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này;
Yếu tố gây bệnh được ghi
nhận trong phần đánh giá tiếp xúc nghề nghiệp của Báo
cáo kết quả quan trắc môi trường lao
động.
4.2 Thời
gian tiếp xúc tối thiểu: 01
lần tiếp xúc
4.3. Thời
gian bảo đảm:
- Lao phổi, xương
- khớp, tiết niệu - sinh dục: 01 năm;
- Lao ruột, lao màng (não, tim, phổi,
bụng, bao hoạt dịch), da, hạch, lao cơ quan, bộ phận khác: 06 tháng.
5. Chẩn đoán
5.1. Chẩn
đoán lao phổi
a) Lâm sàng:
- Toàn thân: thường
gặp sốt nhẹ về chiều, sốt kéo dài không rõ
nguyên nhân trên 02 tuần, ra mồ hôi đêm, kém ăn, mệt
mỏi, gầy sút cân,
- Cơ năng: ho kéo dài trên 02 tuần, có thể ho khan, ho có đờm, ho ra máu, đau
ngực, khó thở.
- Thực thể: nghe
phổi có thể có tiếng bệnh lý (ran ẩm, ran nổ). Triệu chứng có thể nghèo nàn hoặc rầm rộ
tùy từng
giai đoạn tiến triển của bệnh.
Có các trường hợp
không có triệu chứng lâm sàng và được phát hiện chủ động bằng các
phương pháp khác.
b) Cận lâm sàng:
- Chẩn đoán hình ảnh: có hình ảnh bất
thường nghi lao trên phim chụp Xquang ngực hoặc cắt lớp vi tính ngực.
- Xét nghiệm vi
sinh phát hiện vi khuẩn lao trong bệnh phẩm đường hô hấp như đờm,
dịch phế quản:
+ Nhuộm soi trực
tiếp tìm AFB.
+ Xét nghiệm sinh
học phân tử phát hiện lao nhanh.
+ Nuôi cấy tìm vi khuẩn lao.
c) Chẩn đoán xác định
- Có bằng chứng vi
khuẩn: tìm thấy bằng chứng vi khuẩn lao khi thực hiện một trong các kỹ thuật vi
sinh sau:
+ Nhuộm soi trực
tiếp: cho kết quả AFB (+).
+ Xét nghiệm sinh
học phân tử chẩn đoán lao ban đầu (GeneXpert, Truenat, TB-LAMP, NAAT, v.v...): cho
kết quả MTB (+).
+ Nuôi cấy: định
danh phát hiện vi khuẩn lao sống.
+ Xét nghiệm thấy
trực khuẩn lao bằng nhuộm Ziehl-Neelsen trên
mô đúc nến mảnh sinh thiết mô phổi.
- Có bằng chứng mô bệnh học tổn
thương lao điển hình: sinh thiết phổi, phế quản làm
xét nghiệm mô bệnh học có tổn thương lao
điển hình.
- Không có bằng
chứng vi khuẩn, mô bệnh học: khi không hoặc chưa tìm thấy bằng chứng vi khuẩn trong bệnh phẩm bằng các kỹ thuật vi
sinh và bằng chứng mô bệnh học nhưng được chẩn đoán hoặc hội chẩn
chẩn đoán dựa trên:
+ Triệu chứng lâm sàng nghi lao.
+ Có hình ảnh bất
thường nghi lao trên phim chụp X-quang ngực hoặc cắt lớp vi tính ngực.
+ Thăm khám, xét nghiệm khác: xác định nguồn lây, xác định nhiễm lao, chẩn đoán lao tiềm ẩn như
test nội bì (TST/TBST) hoặc IGRA.
+ Loại trừ CPA.
+ Không đáp ứng
với kháng sinh phổ rộng ngoài lao (không sử dụng nhóm
Fluoroquinolon) trong 01-02 tuần, hoặc
không đáp ứng với điều trị theo căn nguyên khác.
+ Thăm khám, xét nghiệm khác (nếu cần).
d) Chẩn đoán phân biệt:
- Người có tiền sử điều trị
lao phổi trên phim Xquang hoặc cắt lớp vi tính
có hang cần phân biệt với bệnh
nấm Aspergillus phổi mạn tính (CPA).
- Nhiễm trùng hô hấp:
+ Viêm nhiễm đường
hô hấp
trên, nhiễm trùng hô hấp dưới do vi khuẩn, virus, v.v...;
+ Áp xe phổi.
+ Viêm phổi do
Whitmore (Bệnh Melioidosis: do vi khuẩn Burkholderia pseudomallei).
- Ung thư phổi.
- Bệnh phổi tắc
nghẽn mạn tính.
- Bệnh phổi do ký sinh trùng.
- Bệnh phổi khác:
+ Giãn phế quản
+ Đối với người có HIV cần phân biệt với viêm phổi nhất là viêm phổi PCP,
bệnh do Mycobacterium Avium Complex (MAC), hội chứng phục hồi miễn dịch;
+ Bụi phổi, viêm phổi kẽ;
+ Bệnh phổi do vi
khuẩn NTM (Non-Tuberculous Mycobacteria)
5.2. Chẩn
đoán lao ngoài phổi
- Lao có bằng
chứng vi khuẩn học hoặc mô bệnh học:
là người
bệnh được chẩn đoán lao dựa vào kết quả xét nghiệm mẫu bệnh phẩm dương tính với ít nhất một trong
các xét nghiệm: xét nghiệm nhuộm soi đờm trực tiếp, hoặc xét nghiệm sinh học
phân tử
(SHPT) chẩn đoán lao nhanh được Tổ chức Y tế thế giới (WHO) công nhận (ví dụ như: Xpert
MTB/RIF, TrueNat, TB LAM, LF LAM, v.v...) hoặc xét
nghiệm nuôi cấy. Hoặc bằng
chứng mô bệnh học tổ chức cơ quan nghi lao có các đặc điểm
nghi do căn nguyên vi khuẩn lao
- Lao không có bằng chứng vi khuẩn (chẩn đoán dựa vào lâm sàng và các xét nghiệm khác): là khi người bệnh
không đáp ứng được tiêu chí “có bằng chứng vi khuẩn học” nhưng vẫn được chẩn đoán lao và không đáp ứng
với kháng sinh phổ rộng ngoài lao (không sử dụng nhóm
Fluoroquinolon) trong 01 - 02 tuần,
hoặc không đáp ứng với điều trị theo căn nguyên khác, đáp ứng
với điều trị lao.
5.2.1.
Lao hạch ngoại vi
a) Lâm sàng:
- Hạch sưng to bất
thường kéo dài. Vị trí thường gặp là vùng cổ dọc cơ ức đòn
chũm.
- Diễn biến: lúc đầu hạch chắc,
riêng rẽ,
di động, không đau sau đó dính vào nhau và
dính vào tổ chức dưới da, kém di động, hạch
nhuyễn hóa, rò mủ. Không đáp ứng với điều trị kháng
sinh.
- Triệu chứng toàn thân có thể gặp
sốt, ra mồ hôi về đêm, sụt cân.
b) Cận lâm sàng:
- Có thể tìm thấy vi khuẩn
lao trong bệnh phẩm hạch, mô bệnh hạch có tổn thương lao điển hình
hoặc hướng lao.
c) Chẩn đoán phân biệt:
- Viêm hạch phản
ứng do nhiễm khuẩn cấp tính vùng tai mũi họng
- U lympho Hodgkin, non-Hodgkin.
- Hạch di căn ung
thư.
- Leucemia.
- Viêm hạch do vi
khuẩn ngoài lao.
- Viêm hạch do
virus.
- Các bệnh lý hạch khác.
5.2.2.
Lao màng phổi
a) Lâm sàng: Đau ngực, khó thở tăng dần, khám phổi có hội chứng 3
giảm.
b) Cận lâm sàng:
- Chụp X-quang
ngực: có hình ảnh tràn dịch màng phổi.
- Siêu âm màng phổi
xác định
dịch màng phổi.
- Xét nghiệm dịch
màng phổi
tế bào lympho chiếm ưu thế. Xét nghiệm ADA trên 40 UI.
- Có thể tìm vi khuẩn lao
trong dịch màng phổi, mảnh sinh thiết (kỹ thuật GeneXpert, TRC và nuôi cấy).
- Mô bệnh học màng phổi: có thể thấy tổn
thương lao điển hình.
c) Chẩn đoán phân biệt:
- Ung thư màng phổi
nguyên phát, thứ phát.
- Viêm mủ màng phổi do vi
khuẩn ngoài lao.
- Tràn dịch màng phổi do virus.
- Tràn dịch màng phổi do viêm phổi.
- Tràn dịch màng phổi do bệnh
hệ thống.
- Hội chứng Demons
Meigs.
- Tràn dịch màng phổi do bệnh lý tim mạch, giảm
albumin máu.
- Các bệnh lý phổi, màng phổi khác.
5.2.3.
Lao màng tim
a) Lâm sàng:
+ Triệu chứng
thường gặp bao gồm: đau ngực, khó thở, tĩnh mạch cổ nổi, phù chi dưới.
+ Khám có tim nhịp
nhanh, tiếng tim mờ và các dấu hiệu ép tim.
Nghe có tiếng cọ màng tim ở giai
đoạn sớm..
b) Cận lâm sàng:
- X-quang ngực
thấy bóng tim to, hình giọt nước.
- Siêu âm: có tràn dịch
màng tim.
- Điện tim có điện thế thấp ở
các chuyển đạo, sóng T âm và đoạn ST chênh.
- Tìm vi khuẩn lao
trong dịch màng tim bằng kỹ thuật GeneXpert, TRC. và nuôi cấy.
- Chọc hút dịch màng tim: dịch
thường màu vàng chanh, dịch tiết, tế bào lympho
chiếm ưu thế. Xét nghiệm ADA dịch
màng tim giúp định hướng lao.
c) Chẩn đoán phân biệt:
- Viêm màng ngoài tim do vi khuẩn.
- Viêm màng ngoài tim do virus.
- Tràn dịch màng tim do ung thư di căn.
- Tràn dịch đa màng do giảm
Albumin máu.
- Các bệnh lý tim, màng tim khác
5.2.4.
Lao màng bụng
a) Lâm sàng:
- Có các dấu hiệu
tràn dịch
màng bụng
tự do, khu trú.
- Giai đoạn muộn có thể sờ thấy các u cục, đám cứng trong ổ
bụng.
- Có thể có dấu hiệu tắc
hoặc bán tắc ruột.
b) Cận lâm sàng:
- Siêu âm và cắt
lớp vi tính: hình ảnh tràn dịch, màng bụng dày, mạc nối lớn thâm
nhiễm. Ngoài ra có thể thấy
thành ruột dày, hạch to nhiều vị trí.
- Nội soi ổ bụng
thấy các hạt lao bám trên phúc mạc hoặc các đám
thâm nhiễm phúc mạc. Sinh thiết
màng bụng
thấy tổn thương viêm lao, hoại tử bã đậu, nang lao.
- Chọc hút màng bụng: dịch
màng bụng
màu vàng chanh, đôi khi đục. Cần làm xét nghiệm tế bào học, albumin, protein, ADA và LDH.
- Có thể thấy vi
khuẩn lao trong dịch màng bụng bằng kỹ thuật GeneXpert, TRC và nuôi cấy.
c) Chẩn đoán phân biệt:
Bệnh cảnh lâm sàng lao màng bụng
đặc biệt là thể tràn dịch tự do có thể nhầm với các bệnh:
- Ở giai đoạn đầu
và giai đoạn muộn của bệnh dễ nhầm với các tình trạng cấp
cứu ngoại khoa: viêm phúc mạc, tắc ruột, viêm
ruột thừa, v.v...
- Thể tràn dịch tự do có thể nhầm với tràn dịch do các nguyên nhân khác: ung thư, xơ gan, suy tim, suy thận, v.v...
- Thể viêm loét hoại tử bã đậu, xơ dính có thể nhầm
với áp xe do vi khuẩn, tắc ruột
- Viêm màng bụng
do vi khuẩn.
- Bệnh Crohn.
- Các bệnh lý bụng, màng bụng khác.
5.2.5.
Lao màng não-não
a) Lâm sàng:
- Khởi phát bằng đau đầu
tăng dần, nôn.
- Khám thường thấy
có dấu
hiệu cổ cứng và dấu hiệu Kernig (+). Có thể có dấu hiệu rối loạn tâm
thần tổn thương dây thần kinh sọ não và dấu hiệu
thần kinh khu trú (thường liệt dây III, VI, VII,
rối loạn cơ tròn). Các tổn
thương tủy sống có thể gây ra liệt 2 chi dưới (liệt cứng hoặc liệt mềm).
b) Cận lâm
sàng:
- Biến đổi dịch não tủy:
+ Áp lực tăng,
dịch có thể trong (giai đoạn sớm), ánh
vàng (giai đoạn muộn). Xét nghiệm sinh hóa dịch não tủy thường thấy
protein tăng và đường giảm.
+ Tế bào trong dịch não tủy tăng và tế bào lympho chiếm ưu
thế, ở giai đoạn sớm tỷ lệ bạch cầu đa nhân
trung tính tăng nhưng không có bạch
cầu thoái hóa (mủ).
+ Xét nghiệm ADA
dịch màng não giúp định hướng lao.
- Có thể tìm thấy vi khuẩn
lao trong dịch não tủy (kỹ thuật GeneXpert, TRC và nuôi cấy).
- Chụp cắt lớp vi
tính, cộng
hưởng từ não có thể thấy hình ảnh màng não, đáy
não tăng tỷ trong tự nhiên (cắt lớp vi tính), màng não đáy não ngấm thuốc cản quan mạnh, giãn
não thất, nhồi máu ổ nhỏ tại khu
vực hạch nhân đáy não. Ngoài ra, có thể thấy tổn thương nhu mô não.
c) Chẩn đoán
phân biệt:
- Viêm màng não do các nguyên nhân khác: vi khuẩn, virus, xoắn khuẩn, nấm, kí sinh trùng, v.v...
- Tổn thương não do các nguyên nhân khác: viêm não, áp xe não, u não, tai
biến mạch máu não, bệnh miễn
dịch, bệnh ác tính, v.v...
- Các bệnh thần
kinh, tâm thần khác.
5.2.6.
Lao xương khớp
a) Lâm
sàng:
- Hay gặp ở cột
sống với đặc điểm: đau lưng, hạn chế vận động, đau tại chỗ tương ứng với đốt
sống bị tổn thương (giai đoạn sớm); giai đoạn muộn gây biến dạng gù cột sống hoặc có dấu hiệu chèn ép tủy gây liệt.
- Ngoài cột sống
lao còn hay gặp ở các xương dài, khớp lớn với biểu hiện: sưng đau khớp kéo dài, không sưng đỏ,
không đối
xứng, tràn dịch, có thể dò mủ bã đậu, hạn chế vận động, thường ở khớp gối, khớp háng.
b) Cận lâm
sàng:
- Chụp X-quang,
cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ cột sống, khớp thấy hẹp khe liên đốt, hủy xương
thân đốt
tập trung nhiều ở phần tiếp giáp với đĩa đệm, xẹp đốt sống hình chêm, có thể
thấy mảnh xương chết và hình áp xe lạnh cạnh cột sống.
- Siêu âm tìm ổ
abces cạnh cột sống, siêu âm ổ khớp.
- Tìm vi khuẩn lao
trong dịch viêm ở khớp hoặc ổ áp xe lạnh, dò mủ hoặc mảnh sinh thiết bằng kỹ thuật nhuộm soi trực
tiếp AFB, GeneXpert, TRC và nuôi cấy.
- Sinh thiết cột
sống, bao hoạt dịch, xương để chẩn đoán mô bệnh tế bào.
c) Chẩn đoán
phân biệt:
- Thoái hóa khớp.
- Viêm khớp, viêm cột sống do vi
khuẩn.
- Viêm xương vô khuẩn.
- Hoại tử chỏm
xương đùi vô khuẩn (Perthes).
- Viêm bao hoạt
dịch.
- Thấp khớp cấp
thể 1 khớp.
- Ung thư di căn xương, bệnh lí ác tính nguyên phát
tại xương.
- Bệnh lí viêm khớp tự
miễn.
- Thoát vị đĩa
đệm.
- Các bệnh lý khớp khác.
5.2.7.
Lao tiết niệu - sinh dục
a) Lâm
sàng: Hay gặp triệu chứng rối loạn
bài tiết
nước tiểu (đái buốt, đái dắt) kéo dài từng đợt, điều trị kháng
sinh đỡ sau đó lại bị lại, có thể đái máu không có máu cục, đái đục, đau thắt lưng âm ỉ.
Lao sinh dục nam:
Sưng đau tinh hoàn, mào tinh hoàn, ít gặp viêm cấp tính, tràn dịch màng tinh
hoàn.
Lao sinh dục nữ:
Ra khí hư, rối loạn kinh nguyệt, dần dần “mất kinh”, vô sinh.
b) Cận lâm
sàng:
- Chụp cắt lớp vi
tính thấy
hình ảnh
gợi ý lao (đài thận cắt cụt, hang lao, niệu quản chít hẹp...).
- Soi bàng quang, soi tử cung và sinh thiết xét nghiệm mô bệnh, tế bào có
nang lao, xét nghiệm vi khuẩn lao.
- Chọc hút dịch màng tinh hoàn (có đặc
điểm như lao các màng khác trong cơ thể), chọc dò “u”
tinh hoàn xét nghiệm tế bào có viêm lao.
- Có thể tìm vi khuẩn lao
trong các bệnh phẩm đường tiết niệu sinh dục (nước tiểu, dịch màng tinh hoàn, dịch
dò, khí hư) bằng phương pháp GeneXpert,
TRC và nuôi cấy.
c) Chẩn đoán
phân biệt:
- Lao tiết niệu:
+ Viêm đường tiết
niệu.
+ Sỏi tiết niệu.
+ Ung thư.
+ Các căn nguyên khác.
- Lao sinh dục
nam: Phân biệt với ung thư tinh hoàn,
viêm mào tinh hoàn, tinh hoàn do vi khuẩn,
các căn nguyên khác
- Lao sinh dục nữ:
Cần phân biệt với viêm phần phụ do tạp trùng,
ung thư tử cung, buồng trứng và các bệnh lý sinh dục nữ khác.
- Nước tiểu không có vi khuẩn
lao. Trên X-quang tất cả các đài thận đều có hình ảnh nham nhở, toàn
trạng bệnh nhân suy sụp, thường
gặp ở người bệnh có tiền sử đái tháo đường.
- Các bệnh lý tiết niệu khác, v.v...
5.2.8.
Các thể lao khác ít gặp hơn
Các thể lao khác như lao da, lao lách, lao gan, lao ruột, lao màng bồ đào và một số lao ở cơ quan, bộ phận khác có thể phối hợp
với lao phổi được chẩn đoán dựa trên bằng chứng vi khuẩn, bằng chứng mô bệnh học, hoặc
bằng hội chẩn chẩn đoán.
II. Hướng
dẫn giám định
1. Chỉ định giám
định chuyên khoa
Chỉ định khám một hoặc nhiều
chuyên khoa sau:
+ Chuyên khoa lao và bệnh phổi
+ Chuyên khoa hô hấp,
chuyên khoa khác tùy theo tổn thương ở cơ quan, bộ phận của cơ thể.
2. Chẩn đoán xác
định:
Có căn cứ thể hiện
việc tiếp xúc với vi khuẩn lao trong môi
trường lao động và đủ tiêu chí chẩn đoán xác định mắc
lao quy định tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này, Quyết định
162/QĐ-BYT ngày 19/01/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn
Chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh Lao”. Nội dung này phải thể hiện ở
hồ sơ bệnh nghề nghiệp, tóm tắt hồ sơ bệnh án.
3. Chẩn đoán
phân biệt
Trường hợp khó chẩn đoán tổn thương ở các cơ quan, bộ
phận do nguyên nhân nhiễm lao nghề nghiệp gây ra
phải căn cứ hồ sơ quản lý sức khoẻ người
lao động (bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp), các
giấy tờ chẩn đoán, điều trị khác (nếu có) và hội chẩn
bệnh (nếu cần).
4. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể
|
TT
|
Tổn thương cơ thể
|
Tỷ lệ (%)
|
|
1.
|
Lao phổi
|
|
|
1.1.
|
Điều trị
kết quả tốt, không để lại di chứng áp dụng Mục 6.9.1 quy định tại Bảng
tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh tật hệ Hô hấp thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông
tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch
số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
11 - 15
|
|
1.2.
|
Lao tái phát hoặc lao kháng một thuốc hoặc lao từ 2 cơ quan bộ phận trở lên, điều trị
khỏi, không có di chứng
|
21 -25
|
|
1.3.
|
Lao đa kháng, lao tiền siêu kháng thuốc, lao siêu
kháng thuốc, điều trị khỏi, không có di chứng.
|
31 -35
|
|
1.4.
|
Lao phổi
điều trị có kết quả tốt, nhưng để lại di chứng xơ phổi, vôi hóa, giãn phế
quản hoặc di chứng nhiễm trùng phổi do NTM hoặc di chứng nấm phổi mãn tính.... áp dụng
Mục 6.9.2 quy định tại Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh
tật hệ Hô hấp thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số
28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch
số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
1.5.
|
Lao phổi
điều trị thất bại (điều trị không kết quả) chưa có
rối loạn thông khí phổi (Tỷ
lệ này đã bao gồm cả tỷ lệ suy nhược cơ thể - nếu có) áp dụng tỷ lệ
6.9.3 quy định tại Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh tật
hệ Hô hấp thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số
28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch
số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
1.6.
|
Lao phổi
có rối
loạn thông khí phổi tổng hợp tỷ lệ với tỷ lệ tổn thương cơ thể do rối loạn
thông khí phổi tương ứng quy định tại mục 11 Bảng tỷ
lệ tổn thương cơ thể do bệnh tật hệ Hô hấp thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư
liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch
số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
1.7.
|
Lao phổi
phải mổ cắt phổi tổng hợp tỷ lệ với tỷ lệ tổn thương cơ thể do mổ cắt phổi
quy định tại mục 6.10 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh
tật hệ Hô hấp thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH
được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
2.
|
Lao các cơ quan, bộ phận khác
|
|
|
2.1.
|
Lao điều
trị khỏi, không để lại di chứng
|
11 - 15
|
|
2.2.
|
Lao tái phát hoặc lao kháng một thuốc hoặc lao từ 2 cơ quan trở lên, điều trị
khỏi
|
21-25
|
|
2.3.
|
Lao đa kháng, lao tiền siêu kháng thuốc, lao siêu
kháng thuốc, điều trị khỏi
|
31-35
|
|
2.4.
|
Lao điều
trị thất bại (điều trị không kết quả), tỷ lệ này
đã bao gồm cả tỷ lệ suy nhược cơ thể
(nếu có).
|
61 -65
|
|
3.
|
Biến
chứng (di chứng) khác do Bệnh Lao nghề nghiệp hoặc do dùng thuốc điều
trị lao áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể tương ứng quy định tại Bảng 2
ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ
sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014 nếu
chưa được quy định tại Thông tư này.
|
|
PHỤ LỤC XXXII
HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG
NGƯỜI BỊ NHIỄM HIV DO TAI NẠN RỦI RO NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
I. Hướng dẫn chẩn đoán
1. Định nghĩa
Nhiễm HIV do tai
nạn rủi ro nghề nghiệp là tình trạng nhiễm vi rút
HIV trong quá trình lao động.
2. Yếu tố gây bệnh
Vi rút HIV (Human Immunodeficiency Virus) trong môi trường lao động.
3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc
- Nhân viên y tế;
- Quản giáo, giám thị trại
giam;
- Công an;
- Nghề, công việc khác tiếp xúc với vi rút HIV.
4. Tiêu
chí tiếp xúc nghề nghiệp
4.1. Giới hạn tiếp xúc
tối thiểu
Người lao động bị
phơi nhiễm 01 lần được ghi nhận ở Biên bản tai nạn rủi ro nghề nghiệp theo mẫu số 3 - Quyết
định số 24/2023/QĐ-TTg ngày 22/9/2023 của Thủ tướng Chính
phủ quy định điều kiện xác định người bị
phơi nhiễm với HIV, nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.
4.2. Thời gian tiếp xúc tối thiểu: 01 lần tiếp xúc
4.3. Thời gian bảo đảm: 06 tháng
5. Chẩn đoán xác
định
Có Giấy chứng nhận
bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp được cấp theo quy định tại Quyết
định số 24/2023/QĐ-TTg ngày 22/9/2023 của Thủ tướng Chính
phủ quy định điều kiện xác định người bị
phơi nhiễm với HIV, nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.
6. Phân
loại giai đoạn bệnh
Theo Quyết định
5968/QĐ-BYT ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Hướng dẫn Điều
trị và chăm sóc HIV/AIDS.
6.1. Phân
loại giai đoạn lâm sàng nhiễm HIV
do tai nạn rủi ro nghề nghiệp
a) Giai đoạn
lâm sàng 1: Không triệu chứng
- Không triệu
chứng
- Bệnh lý hạch toàn thân dai dẳng
b) Giai đoạn
lâm sàng 2: Triệu chứng nhẹ
- Sụt cân vừa phải không rõ nguyên nhân (<10% cân nặng cơ thể)
- Nhiễm trùng đường hô hấp tái phát (viêm xoang, viêm amidan, viêm tai giữa, viêm họng)
- Bệnh zô-na
- Viêm khóe miệng
- Loét miệng tái phát
- Phát ban sẩn
ngứa
- Nấm móng
- Viêm da bã nhờn
c) Giai
đoạn lâm sàng 3: Triệu
chứng tiến triển
- Sụt cân mức độ nặng không rõ nguyên nhân (>10% cân nặng cơ thể)
- Tiêu chảy mạn tính kéo dài trên 1 tháng không rõ nguyên nhân
- Sốt kéo dài không rõ nguyên nhân (không liên tục hoặc liên tục trên 1 tháng)
- Nấm candida
miệng kéo dài
- Bạch sản dạng lông ở miệng
- Lao phổi
- Nhiễm khuẩn nặng
(như viêm mủ màng phổi, viêm mủ cơ, nhiễm trùng
xương khớp, hoặc viêm màng não, nhiễm
khuẩn huyết)
- Viêm loét miệng,
viêm lợi
hoặc viêm quanh răng hoại tử cấp
- Thiếu máu (< 8 g/dl), giảm
bạch cầu trung tính (< 0,5 x 109/l)
hoặc giảm tiểu cầu mạn tính (< 50 x 109/l) không rõ nguyên nhân
d) Giai
đoạn lâm sàng 4: Triệu
chứng nặng
- Hội chứng suy mòn do HIV
- Viêm phổi do
Pneumocystis jirovecii (PCP)
- Gầy mòn, còi cọc nặng
hoặc suy dinh dưỡng nặng không giải thích được không đáp ứng phù hợp với điều trị chuẩn thông thường
- Viêm phổi do vi
khuẩn tái phát
- Nhiễm herpes
simplex mãn tính (môi miệng, sinh dục, hoặc hậu môn,
trực tràng)
kéo dài trên 1 tháng, hay herpes nội
tạng bất kể vị trí nào)
- Nhiễm nấm
candida thực quản (hoặc nấm candida khí quản, phế quản hoặc phổi)
- Lao ngoài phổi
- Kaposi sarcoma
- Nhiễm
cytomegalovirus (viêm võng mạc hoặc nhiễm cytomegalovirus tạng khác)
- Toxoplasma ở
thần kinh trung ương (sau thời kỳ sơ sinh)
- Bệnh lý não do HIV
- Nhiễm nấm
cryptococcus ngoài phổi, bao gồm cả viêm màng
não
- Nhiễm
mycobacteria không phải lao lan tỏa
- Bệnh lý não chất trắng
đa ổ tiến triển
- Nhiễm
cryptosporidium mạn tính
- Nhiễm Isosporia
mạn tính
- Nhiễm nấm lan
tỏa (bệnh do histoplasma ngoài phổi, coccidioidomycosis, bệnh do nấm Talaromyces)
- U lympho (u lympho không Hodgkin não hoặc tế bào B)
- Bệnh lý thận hoặc bệnh lý cơ tim liên quan tới
HIV
- Nhiễm khuẩn
huyết tái phát (bao gồm cả Salmonella không
thương hàn)
- Ung thư cổ tử
cung xâm lấn
- Bệnh leishmania
lan tỏa không điển hình
6.2. Phân
loại giai đoạn miễn dịch nhiễm
HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp
|
Mức độ
|
Số tế bào
CD4/mm3
|
|
Bình thường
hoặc suy giảm không đáng kể
|
> 500 tế
bào/mm3
|
|
Suy giảm
nhẹ
|
350 - 499 tế bào/mm3
|
|
Suy giảm
tiến triển
|
200 - 349 tế bào/mm3
|
|
Suy giảm
nặng
|
< 200 tế
bào/mm3
|
II. Hướng
dẫn giám định
1. Chỉ định giám
định chuyên khoa
- Chỉ định khám chuyên khoa truyền
nhiễm và các chuyên khoa khác tùy từng trường hợp theo tổn thương ở cơ quan, bộ phận
của cơ thể.
2. Chẩn đoán xác
định:
Được cấp Giấy
chứng nhận bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp theo quy định tại Quyết
định số 24/2023/QĐ-TTg ngày 22/9/2023 của Thủ tướng Chính
phủ quy định điều kiện xác định người bị
phơi nhiễm với HIV, nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.
3. Chẩn đoán
giai đoạn, mức độ
Căn cứ Quyết định
số 5968/QĐ-BYT ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Hướng dẫn Điều
trị và chăm sóc HIV/AIDS.
4. Chẩn đoán
phân biệt
Trường hợp khó chẩn đoán tổn thương ở các cơ quan, bộ
phận do nhiễm HIV nghề nghiệp gây ra phải căn cứ hồ sơ quản lý sức khoẻ người
lao động (bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) và
các giấy tờ chẩn đoán, điều trị khác (nếu có), hội chẩn bệnh
(nếu cần).
5. Bảng tỷ
lệ tổn thương cơ thể
PHỤ LỤC XXXIII
HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG
DO BỆNH VIÊM GAN VI RÚT C NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
I. Hướng
dẫn chẩn đoán
1. Định
nghĩa
Bệnh viêm gan vi rút C nghề
nghiệp là bệnh gan do vi rút viêm gan
C gây ra trong quá trình lao động.
2. Yếu tố
gây bệnh
Vi rút viêm gan C (HCV) trong môi trường lao động.
3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc
- Nhân viên y tế;
- Quản giáo, giám thị trại
giam;
- Công an;
- Người làm trong môi trường
bệnh viện: nhân viên vệ sinh, bảo vệ;
- Nghề, công việc khác tiếp xúc với vi rút viêm gan C.
4. Tiêu
chí tiếp xúc nghề nghiệp
4.1 Giới
hạn tiếp xúc tối thiểu
4.1.1.
Cấp tính:
Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng một
trong hai tiêu chí sau:
- Làm nghề, công việc tiếp xúc với HCV quy
định tại Mục 3, Phần I;
- Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề
nghiệp cấp tính theo quy định trong trường hợp bị tai nạn rủi ro nghề nghiệp.
4.1.2.
Mạn tính:
Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng một
trong hai tiêu chí sau:
- Làm nghề, công việc tiếp xúc với HCV quy
định tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này;
- Yếu tố gây bệnh được ghi
nhận trong phần đánh giá tiếp xúc nghề nghiệp của Báo
cáo kết quả quan trắc môi trường lao động.
4.2. Thời gian tiếp xúc tối thiểu: 1 lần tiếp xúc.
4.3 Thời gian bảo đảm
- Viêm gan cấp tính: 06 tháng
- Viêm gan mạn tính: 02 năm
- Xơ gan: 20 năm
- Ung thư gan: 30 năm
5. Lâm
sàng và cận lâm sàng
5.1. Lâm
sàng
- Phần lớn người
nhiễm HCV không có triệu chứng lâm sàng cho đến khi có biểu hiện xơ gan. Đôi
khi có mệt mỏi, chán ăn, đầy bụng,
đau nhẹ hạ sườn phải, rối loạn tiêu hóa, đau
cơ,...
- Có thể có các biểu hiện
ngoài gan như: đau khớp, viêm khớp, viêm da, tóc dễ gãy rụng, cryoglobulinemia (globulin lạnh trong máu), đau cơ, bệnh
cơ tim, viêm cầu thận tăng sinh màng,...
5.2. Cận lâm sàng
5.2.1 Kháng thể kháng HCV
(anti-HCV)
- Anti-HCV là xét nghiệm ban đầu để xác định tình trạng nhiễm HCV.
- Anti-HCV xuất
hiện trong máu người nhiễm HCV sau 8-12 tuần kể từ khi phơi nhiễm. Kháng thể anti - HCV
tồn tại suốt đời. Vì vậy một người có anti - HCV
dương tính có thể đang nhiễm vi rút viêm gan C hoặc
đã từng
nhiễm vi rút viêm gan C nhưng đã tự khỏi hoặc đã khỏi bệnh do điều trị.
+ Trong trường hợp
viêm gan vi rút C cấp ở giai đoạn sớm anti-HCV có thể âm tính và HCV RNA dương tính.
5.2.2 Kháng
nguyên của HCV (HCVcAg, HCV
RNA)
- HCV RNA định tính dương tính hoặc
định lượng HCV RNA trên ngưỡng phát hiện: khẳng định đang nhiễm HCV.
- Trong trường hợp
không làm được HCV RNA thì làm HCVcAg
(HCV core Antigen) nếu dương tính xác định nhiễm
HCV.
HCV RNA dương tính 2 tuần sau phơi nhiễm.
Anti - HCV dương tính 12 tuần sau phơi nhiễm.
- Các xét nghiệm,
chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng khác (nếu cần) để chẩn đoán
giai đoạn, tiến triển và mức độ bệnh.
6. Chẩn đoán
giai đoạn bệnh
6.1. Viêm
gan vi rút C cấp tính
- Thời gian nhiễm
HCV dưới 6 tháng: có chuyển đảo huyết thanh từ anti HCV âm tính sang antin HCV dương tính.
- Biểu hiện lâm sàng kín đáo hoặc
có thể
có biểu
hiện của viêm gan cấp: mệt, vàng mắt, vàng da,...
- AST, ALT thường
tăng.
- HCV RNA: dương tính sau 2 tuần phơi nhiễm.
- Anti-HCV có thể âm tính trong vài tuần
đầu hoặc dương tính sau 8-12 tuần phơi nhiễm.
* Chẩn đoán nhiễm HCV cấp
khi:
+ Có chuyển đảo
anti-HCV từ âm tính sang dương tính hay
anti-HCV âm tính nhưng HCV RNA dương tính.
6.2. Viêm
gan vi rút C mạn tính
- Thời gian nhiễm
HCV > 6 tháng, tuy nhiên thường khó xác định thời điểm nhiễm HCV
- Có hoặc không có biểu hiện lâm sàng.
- Anti-HCV dương tính và HCV RNA dương tính hoặc HCV core-Ag dương tính.
- Không có/hoặc có xơ hóa gan, xơ gan
7. Tiến triển, biến chứng
- Chữa khỏi không di chứng.
- Viêm mạn tính.
- Xơ gan, suy tế bào gan.
- Ung thư gan hoặc
viêm gan tối cấp gây tử vong.
8. Chẩn đoán
phân biệt
Bệnh viêm gan C không do nguyên nhân nghề nghiệp.
II. Hướng
dẫn giám định:
1. Chỉ định giám
định chuyên khoa
Chỉ định khám một hoặc các chuyên khoa truyền
nhiễm, chuyên khoa tiêu hóa chuyên khoa khác
tùy theo tổn thương ở cơ quan, bộ phận
của cơ thể.
2. Chẩn đoán xác
định:
Có căn cứ thể hiện
việc tiếp xúc với vi rút viêm gan C trong
môi trường lao động và đủ tiêu chí chẩn đoán xác định mắc Viêm gan C quy định
tại Quyết định số 2855/QĐ-BYT ngày 25/9/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Hướng dẫn chẩn
đoán, điều trị bệnh viêm gan vi rút
C.
3. Chẩn đoán loại trừ
- Áp dụng theo Mục 8, Phần I của Phụ lục này.
- Trường hợp khó chẩn đoán tổn thương do
bệnh viêm gan vi rút C nghề nghiệp thì phải căn cứ hồ sơ quản lý sức khỏe người
lao động (bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) và
các giấy tờ chẩn đoán, điều trị khác (nếu có), hội chẩn bệnh
(nếu cần).
4. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể
PHỤ LỤC XXXIV
HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG
DO BỆNH UNG THƯ TRUNG BIỂU MÔ NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
I. Hướng
dẫn chẩn đoán
1. Định nghĩa bệnh
Bệnh ung thư trung
biểu mô nghề nghiệp là bệnh ung thư trung biểu mô do tiếp xúc với bụi amiăng
trong quá trình lao động.
2. Yếu tố nguy cơ gây bệnh
Bụi amiăng trong
không khí môi trường lao động.
3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc
- Khoan, đập phá, khai thác quặng
hay đá có amiăng;
- Tán, nghiền, sàng và thao tác khô với quặng hoặc đá có amiăng;
- Chải sợi, kéo sợi và dệt vải amiăng;
- Làm cách nhiệt
bằng amiăng;
- Sản xuất, sửa
chữa, xử lý tấm lợp amiăng-ximăng, các
gioăng bằng amiăng và cao su; má phanh bằng
amiăng; bìa các-tông và giấy có amiăng;
- Sản xuất phân lân, thợ sửa
chữa ô tô, xe máy;
- Nghề, công việc khác có tiếp xúc với bụi amiăng.
4. Tiêu
chí tiếp xúc nghề nghiệp
4.1. Giới hạn tiếp xúc
tối thiểu
Làm nghề, công việc có tiếp xúc với amiăng quy
định tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này.
4.2. Thời gian tiếp xúc tối thiểu
03 tháng
4.3. Thời gian ủ bệnh tối thiểu
20 năm.
4.4. Thời gian bảo đảm
Suốt đời
5. Lâm
sàng và cận lâm sàng
5.1. Lâm
sàng
U trung biểu mô phần lớn gặp ở màng phổi, ngoài ra còn có thể
thấy ở màng bụng, màng tim và chủ yếu là ở những người có
tiếp xúc
với amiăng. Tùy thuộc vào vị trí ung thư trung biểu
mô (màng phổi, màng bụng, màng tim) mà
có thể có các triệu chứng khác nhau:
5.1.1. Ung thư trung biểu mô màng phổi:
- Ho;
- Tức ngực, đau
ngực;
- Khó thở;
- Gầy, sút cân không rõ nguyên nhân.
5.1.2. Ung thư trung biểu mô màng ngoài tim:
- Khó thở;
- Đau ngực;
- Gầy, sút cân không rõ nguyên nhân.
5.1.3. Ung thư trung biểu mô màng bụng:
- Đau bụng;
- Cổ trướng;
- Khối thành bụng;
- Gầy sút cân không rõ nguyên nhân.
5.2. Cận lâm sàng
5.2.1. Chẩn đoán hình ảnh
a) Xquang ngực có thể có:
Hình ảnh nốt màng phổi, dày màng phổi, mảng
màng phổi
(đối với ung thư trung biểu mô màng phổi);
- Hình ảnh dày màng tim (đối
với ung thư trung biểu mô màng tim);
- Các hình ảnh khác như:
+ Tràn dịch, tràn khí màng phổi,
màng tim;
+ Hình ảnh tổn thương
nốt mờ không tròn, đều ký hiệu s, t, u trên
phim chụp X-quang phổi thẳng tư thế
sau trước (theo bộ phim mẫu phân loại quốc tế bệnh bụi phổi của Tổ chức Lao động quốc
tế (ILO - RP*) hoặc bộ phim mẫu kỹ thuật số ILO - RP);
b) Chụp phim cắt
lớp vi tính có độ phân giải cao: Hình ảnh khối u màng phổi hoặc ở các vị trí khác nhau
như màng phổi, màng tim, màng bụng.
c) Siêu âm ổ bụng
thấy hiện tượng tràn dịch màng bụng (đối với ung thư trung biểu mô màng bụng).
d) Chụp cộng hưởng
từ (nếu cần): MRI rất hữu ích trong việc xác định sự di căn của khối u vào thành ngực, cơ
hoành, trung thất, xương sống hoặc tủy sống.
e) PET/CT (nếu
cần): PET/CT có thể có độ nhạy và độ đặc hiệu tốt hơn để phân biệt với tổn
thương lành tính; phát hiện khối u, đánh giá mức độ tiến triển của khối u, phát hiện di căn.
5.2.2. Giải phẫu
bệnh
a) Sinh thiết tại
vị trí khối u xác định tế bào ung thư
biểu mô.
- Màng phổi: tế bào ung thư biểu mô có thể có các dạng: biểu mô (epithelioid) hoặc
hai pha (biphasic) hoặc sarcoma (sarcomatoid) hoặc xơ keo (desmoplastic);
- Màng bụng: tế bào ung thư biểu mô có thể có các dạng: biểu mô (epithelioid) hoặc
hai pha (biphasic) hoặc sarcoma (sarcomatoid) hoặc xơ keo (desmoplastic);
b) Xét nghiệm dịch
màng phổi,
màng bụng,
màng tim: Tràn dịch màng phổi có ở 95% trường hợp và
thường ở một bên, dịch nhiều và màu dịch đỏ.
c) Phẫu thuật sinh
thiết chẩn đoán: đối với các trường hợp không sinh
thiết được màng phổi dưới
hướng dẫn của cắt lớp vi tính hoặc cell -Block dịch màng
phổi âm
tính, cần phẫu thuật thăm dò sinh thiết chẩn
đoán bằng
phẫu thuật nội soi lồng ngực hỗ trợ (VATS) hoặc mổ mở.
5.2.3. Hóa mô miễn
dịch
- Dương tính với
một trong số các chỉ điểm khối u sau: Calretin, D2-40, WT-1, CK 5 hoặc 5/6,
Thrombmodulin; EGFR, CA 125, mesothelin; và
- Âm tính với một trong
số các chỉ điểm: CEA, TTF-1, Napsin A, SP-A, Ber-EPd, MOC-31, LeuM1,
Ber-Ep4, B72.3, Bg8, PAX-8, hoặc những chỉ điểm đặc trưng khác của ung thư
phổi, màng bụng;
- Nhuộm HMMD với các dấu ấn: CK5/6,
calretinin, WT-1 (các dấu ấn dương tính), và CEA,
Ber-Ep4, LeuM1, Bg8 (các dấu ấn âm tính).
6. Chẩn đoán
giai đoạn bệnh
Phân loại giai đoạn ung thư
trung biểu mô màng phổi theo AJCC 8:
|
Giai đoạn
|
Khối u nguyên
phát (T)
|
Hạch di căn (N)
|
Di căn xa (M)
|
|
IA
|
T1
|
N0
|
M0
|
|
IB
|
T2-T3
|
N0
|
M0
|
|
II
|
T1-T2
|
N1
|
M0
|
|
IIIA
|
T3
|
N1
|
M0
|
|
IIIB
|
T1-T3
|
N2
|
M0
|
|
T4
|
Bất kỳ N nào
|
M0
|
|
IV
|
Bất kỳ T nào
|
Bất kỳ N nào
|
M1
|
* Riêng với ung
thư màng bụng thì được đánh giá dựa theo PCI chỉ số ung thư màng bụng
(peritoneal cancer index PCI):
- Giai đoạn 1 -PCI
1-10
- Giai đoạn 2 -PCI
11-20
- Giai đoạn 3 -PCI
21-30
- Giai đoạn 4 -PCI
31-39
7. Bệnh kết hợp
Ung thư phổi, bệnh
bụi phổi amiăng.
8. Chẩn đoán
phân biệt
- Các ung thư nguyên phát ở các cơ quan, bộ phận khác di căn
màng phổi, màng tim, màng bụng
II. Hướng
dẫn giám định
1. Chỉ định giám
định chuyên khoa
- Chỉ định khám chuyên khoa Hô hấp
và/hoặc
Ung bướu. Chỉ định khám các chuyên khoa khác
tùy thuộc vào vị trí của ung thư
trung biểu mô;
- Cận lâm sàng: Theo chỉ
định của giám định viên chuyên khoa.
2. Chẩn đoán xác
định
- Căn cứ tiêu chí ở Mục 4, Mục 5, Phần I của Phụ lục này.
- Hội chẩn bệnh
nghề nghiệp đối với trường hợp có bệnh kết hợp bụi phổi amiăng theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 Quyết định số 1003/QĐ-BYT ngày 15/3/2019 của
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành “Mẫu hồ sơ Khám giám định y khoa”.
Lưu ý:
Hội chẩn lại tiêu bản xét nghiệm hoặc xét nghiệm từ khối
nến mô bệnh học của đối tượng đang lưu giữ tại cơ sở y tế đã khám, chẩn đoán, điều trị cho
đối tượng để xem xét, quyết định (nếu cần) hoặc đề nghị nhập viện sinh thiết làm kết quả giải
phẫu bệnh (nếu cần).
Chẩn đoán giai đoạn. Áp dụng theo Mục 6, Phần I của Phụ lục này.
Căn cứ vào kết quả khám lâm sàng và cận
lâm sàng tại thời điểm khám giám định để đánh giá
giai đoạn bệnh.
Trường hợp tại
thời điểm khám giám định khối u đã được điều trị can thiệp, bệnh không tiến triển
hoặc không còn khối u thì dựa vào hồ sơ bệnh án ngay
trước khi điều trị để có căn cứ chẩn đoán xác định giai
đoạn bệnh.
3. Chẩn đoán
phân biệt
- Áp dụng theo Mục 8, Phần I của Phụ lục này.
- Trường hợp khó chẩn đoán tổn thương ở các cơ quan, bộ phận
do bệnh ung thư trung biểu mô nghề nghiệp gây ra
thì phải căn cứ hồ sơ quản lý sức khoẻ người
lao động (bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) và
các giấy tờ chẩn đoán, điều trị khác (nếu có), hội chẩn bệnh
(nếu cần).
4. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể
|
TT
|
Tổn thương cơ thể
|
Tỷ lệ %
|
|
1
|
Giai đoạn
I
|
61 -65
|
|
2
|
Giai đoạn
II
|
71-75
|
|
3
|
Giai đoạn
III
|
81-85
|
|
4
|
Giai đoạn
IV
|
91
|
|
|
Bệnh kết
hợp được quy định tại Phụ lục 2 Thông tư này
|
|
(*) Bộ
phim mẫu phân loại quốc tế bệnh bụi phổi của Tổ chức Lao động quốc tế - ILO
International Classification of Radiographs of Pneumoconioses (ILO - RP)
PHỤ LỤC XXXV
HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH SUY GIẢM KHẢ NĂNG LAO ĐỘNG
DO BỆNH COVID-19 NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
I. Hướng
dẫn chẩn đoán
1. Định nghĩa
Bệnh COVID-19 nghề
nghiệp là bệnh phát sinh trong quá
trình lao động do người lao động tiếp
xúc với
vi rút SARS-CoV-2 có trong môi trường lao động.
2. Yếu tố gây bệnh
Vi rút SARS-CoV-2 trong môi trường lao động.
3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc
- Người làm nghề, công việc tại cơ sở
y tế;
- Người làm nghề, công việc trong phòng thí nghiệm,
lấy mẫu, vận chuyển mẫu, xử lý, bảo quản và tiêu hủy mẫu SARS-CoV-2;
- Người làm nghề, công việc trong khu
cách ly tập trung, cách ly y tế tại nhà, cách ly
y tế vùng
có dịch, hỗ trợ chăm sóc người bệnh
COVID-19 tại nhà;
- Người làm nghề, công việc vận
chuyển, phục vụ người bệnh COVID-19;
- Người làm nghề, công việc vận
chuyển, khâm liệm, bảo quản, hỏa táng,
mai táng thi hài người bệnh COVID-19;
- Người làm nghề, công việc phòng chống dịch,
phục vụ, cứu trợ người nhiễm SARS-CoV-2 gồm:
+ Giám sát, điều
tra, xác minh dịch;
+ Nhân viên hải
quan, ngoại giao, nhân viên làm công tác xuất nhập cảnh;
+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công
chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng;
+ Chiến sỹ, sĩ
quan thuộc lực lượng công an;
+ Người làm nghề, công việc khác được cử tham
gia phòng chống dịch COVID-19.
4. Tiêu
chí tiếp xúc nghề nghiệp
4.1. Giới
hạn tiếp xúc tối thiểu
Yếu tố gây bệnh được ghi
nhận tại một trong các văn bản sau: xác nhận tiếp xúc nghề nghiệp với SARS-CoV-2 quy định tại Phụ lục số XXXVI ban hành
kèm theo Thông tư này hoặc văn bản cử
tham gia phòng chống dịch, phục vụ, cứu trợ người nhiễm SARS-CoV-2 do lãnh đạo đơn vị ký xác nhận và đóng dấu hoặc phần
đánh giá tiếp xúc nghề nghiệp trong Báo
cáo kết quả quan trắc môi trường lao
động.
4.2. Thời gian tiếp xúc tối thiểu: 01 lần tiếp xúc
4.3. Thời gian bảo đảm: 14 ngày
5. Chẩn đoán xác
định
Chẩn đoán bệnh COVID-19
theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị COVID - 19 của Bộ trưởng Bộ Y tế tại Quyết
định số 2671/QĐ-BYT ngày 26 tháng 5 năm 2023.
6. Chẩn đoán
phân biệt
- Bệnh COVID-19 không do nguyên nhân nghề nghiệp.
- Phân biệt
COVID-19 với các bệnh viêm đường hô hấp cấp do các tác
nhân hay gặp khác (vi rút cúm mùa, vi rút á cúm, vi rút hợp bào hô hấp, rhinovirus, myxovirrus, adenovirus, hội chứng
cảm cúm do các chủng coronavirus thông thường, các vi khuẩn, cúm gia cầm A/H5N1, A/H7N9, SARS-CoV-1, MERS-CoV...).
- Chẩn đoán phân biệt các tình trạng nặng
của người bệnh (suy hô hấp, suy chức năng các cơ
quan...) và các di chứng do các căn nguyên khác hoặc do tình trạng nặng của bệnh lý mạn tính kèm theo.
7. Một số di chứng chính sau khỏi bệnh
COVID-19
- Toàn thân: các triệu
chứng kéo dài như mệt mỏi (ICD-10: R53), đau khớp (ICD-10: M25.5), đau cơ
(ICD-10: M79.1), rối loạn vị giác (ICD-10:
R43.1), rối loạn khứu giác (ICD-10: R43.2), rụng tóc (ICD-10: L65).
- Hô hấp: viêm phổi (ICD-10:
J12), viêm phổi kẽ (ICD-10: J84), thuyên
tắc mạch phổi là các tổn thương
xơ phổi (ICD-10: 126), giãn phế nang, xẹp phổi, suy giảm chức năng hô hấp (ICD-10:
R06.8).
- Tim mạch: rối
loạn nhịp tim (ICD-10: 149.9), viêm cơ tim
(ICD-10: 141.1), nhồi máu mạch vành (ICD-10:121), xơ cơ tim (ICD-10:142.3), đau ngực (ICD-10:120.9), tăng huyết áp (ICD-10:115.8).
- Thần kinh:
Liệt vận động
(ICD-10: G83.9).
Liệt thần kinh sọ
não (ICD-10: T90.3).
Động kinh (ICD-10:
G40).
Hội chứng Guillain
Barré khởi phát muộn (ICD-10: G61.0).
Viêm não-tủy tự
miễn sau nhiễm Covid-19 (ICD-10: B94.1)
- Tâm thần:
Ảo giác thực tổn (ICD-10: F06.0)
Rối loạn căng
trương lực thực tổn (ICD-10: F06.1)
Rối loạn hoang
tưởng thực tổn (giống tâm thần phân liệt) (ICD-10: F06.2)
Rối loạn hưng cảm
thực tổn (ICD-10: F06.30)
Rối loạn cảm xúc lưỡng cực thực
tổn (ICD-10: F06.31)
Rối loạn trầm cảm
thực tổn (ICD-10: F06.32)
Rối loạn cảm xúc hỗn hợp thực
tổn (ICD-10: F06.33)
Rối loạn lo âu thực tổn
(ICD-10: F06.4)
Rối loạn cảm xúc không ổn định
(suy nhược thực tổn) (ICD-10: F06.6)
Rối loạn nhận thức
nhẹ (ICD-10: F06.7)
8. Thời
gian khám xác định di chứng: sau
6 tháng kể từ khi mắc COVID-19.
II. Hướng
dẫn giám định
1. Chỉ định giám
định chuyên khoa
Khám một hoặc các chuyên khoa truyền
nhiễm, hô hấp và các chuyên khoa khác
nếu cần.
Không chỉ định giám định các triệu chứng,
dấu hiệu di chứng toàn thân quy định tại Mục 7, Phần I của Phụ
lục này.
- Cận lâm sàng
+ Chỉ định cận lâm sàng bắt buộc:
chụp X-quang phổi và/hoặc CT-scanner lồng ngực; đo chức năng hô hấp.
+ Chỉ định cận lâm sàng khác: theo chỉ định của giám định viên chuyên khoa.
- Hội chẩn bệnh
nghề nghiệp khi có tổn thương, di chứng của bệnh COVID-19 nghề nghiệp ở 02
(hai) cơ quan, bộ phận trở lên theo mẫu quy định tại Phụ
lục 3 Quyết định số 1003/QĐ-BYT ngày
15/3/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành “Mẫu hồ sơ Khám giám định y
khoa”.
2. Chẩn đoán xác
định
Có căn cứ thể hiện
việc tiếp xúc với vi rút SARS-CoV-2 trong
môi trường lao động và đủ tiêu chí chẩn đoán xác định bệnh
COVID-19 quy định tại Quyết định số 2671/QĐ-BYT ngày 26 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành “Hướng dẫn
chẩn đoán và điều trị COVID-19”.
3. Chẩn đoán
phân biệt
Trường hợp khó chẩn đoán tổn thương ở các cơ quan, bộ
phận do nguyên nhân bệnh COVID-19 nghề nghiệp gây
ra phải căn cứ hồ sơ quản lý sức khỏe người
lao động (bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) và
các giấy tờ chẩn đoán, điều trị khác (nếu có), hội chẩn chuyên khoa (nếu cần).
4. Xác định
tỷ lệ tổn thương cơ thể
|
Tổn thương cơ thể
|
Tỷ lệ (%)
|
|
Khỏi
bệnh COVID-19 nhưng để lại di chứng
|
Áp dụng
tỷ lệ tổn thương cơ thể do di chứng của bệnh COVID-19 ở các cơ quan, bộ
phận tương ứng quy định tại Bảng 2 ban hành
kèm Thông tư liên tịch số
28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch
số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
PHỤ LỤC XXXVI
BIÊN BẢN XÁC ĐỊNH TIẾP XÚC NGHỀ NGHIỆP VỚI VI RÚT
SARS-COV-2
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------
BIÊN BẢN
XÁC ĐỊNH TIẾP XÚC NGHỀ NGHIỆP VỚI
VI RÚT SARS-COV-2
Họ và tên:
........................................................ Tuổi: ............................ Giới tính: ................
Nghề nghiệp:
...........................................................................................................................
Nơi công tác:
............................................................................................................................
1. Hoàn cảnh
lây nhiễm vi rút
SARS-CoV-2, thông tin về nguồn gây bệnh trong quá trình lao động: (mô tả chi tiết)
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
2. Có
tiếp xúc hoặc lây nhiễm vi rút SARS-CoV-2 từ
người trong gia đình, bạn bè, người thân hoặc những người không trong quá trình lao động:
Có □ Không □
Nếu có: nêu cụ thể hoàn cảnh, thời gian
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
3. Kết quả xét
nghiệm dương tính với vi rút SARS-CoV-2 lần
đầu:
ngày... tháng .... năm ....
4. Tình
trạng sức khỏe sau khi mắc bệnh
COVID-19:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
|
Người lao động
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
.......,
ngày....tháng ....năm 202...
Thủ trưởng đơn vị hoặc lãnh đạo
đơn vị cử tham gia chống dịch
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ
họ tên)
|
PHỤ LỤC XXXVII
BIÊN BẢN HỘI CHẨN BỆNH NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 60/2025/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BIÊN BẢN HỘI CHẨN BỆNH NGHỀ NGHIỆP
1. Thành phần hội đồng hội chẩn (*)
- Chủ tịch hội
đồng: Họ tên:________________Chức vụ:___________________________
- Thư ký hội đồng:
Họ tên: :________________Chức vụ:___________________________
(*) Bác sỹ hội
chẩn phim X-quang bệnh bụi phổi phải có giấy chứng nhận/chứng chỉ đào tạo về đọc phim
về bệnh bụi phổi.
2. Thời
gian hội chẩn
_________________________________________________________________________
3. Thông tin về bệnh nhân cần hội chẩn
Họ và tên: _____________________Năm sinh:
__________________Nam/Nữ
Nghề/công việc
______________________Thời gian làm nghề/công việc:........tháng
Tiếp xúc với yếu tố có hại trong quá trình lao động:
___________________________
Phân xưởng/vị trí lao động:
Tên đơn vị:
Tỉnh/Thành phố:
4. Tóm tắt
bệnh nghề nghiệp
4.1. Lâm
sàng
_________________________________________________________________________
_________________________________________________________________________
4.2. Cận lâm sàng
_________________________________________________________________________
_________________________________________________________________________
5. Kết
luận của hội chẩn
_________________________________________________________________________
|
Thư ký hội đồng
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
______,
ngày__tháng__năm_____
Chủ tịch Hội đồng
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|