|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 264/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 01 tháng 07 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
VỀ BẢO ĐẢM CHUYẾN BAY CHUYÊN CƠ,
CHUYÊN KHOANG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hàng
không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cảnh vệ
số 13/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 40/2024/QH15 và Luật số 118/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định về bảo đảm chuyến
bay chuyên cơ, chuyên khoang.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Nghị định này quy định
về công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam và chuyến
bay chuyên cơ của nước ngoài hoạt động trong lãnh thổ Việt Nam và vùng thông
báo bay do Việt Nam quản lý.
2. Đối tượng áp dụng của
Nghị định này bao gồm các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác bảo đảm chuyến
bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam và chuyến bay chuyên cơ của nước
ngoài bay trong vùng trời Việt Nam và vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý.
Điều
2. Giải thích từ ngữ
1. Danh mục thiết bị tối
thiểu gốc (MMEL) là tài liệu được nhà sản xuất tàu bay, tổ chức thiết kế xây dựng
và được nhà chức trách hàng không của quốc gia thiết kế phê chuẩn. MMEL có thể
kèm theo những điều kiện khai thác, giới hạn hoặc quy trình đặc biệt.
2. Danh mục thiết bị tối
thiểu (MEL) là tài liệu nằm trong hệ thống tài liệu khai thác do người khai
thác tàu bay xây dựng dựa trên nguyên tắc tuân thủ đầy đủ hoặc chặt chẽ hơn các
yêu cầu của tài liệu MMEL.
3. Hỏng hóc được phép trì
hoãn (ADD) là hỏng hóc của tàu bay, hệ thống của tàu bay hoặc các thiết bị lắp
trên tàu bay chưa phải khắc phục trong một khoảng thời gian được quy định trong
tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng, danh mục thiết bị tối thiểu, danh mục sai lệch cấu
hình và không ảnh hưởng đến tiêu chuẩn đủ điều kiện bay của tàu bay.
4. Lý lịch rõ ràng được hiểu
là hồ sơ lý lịch của nhân viên hàng không bao gồm lý lịch tư pháp do cơ quan có
thẩm quyền cấp khi tuyển dụng vào làm việc tại doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực hàng không dân dụng và lý lịch cá nhân bao gồm đầy đủ các nội dung, rõ
ràng, chi tiết về nhân thân của cá nhân. Hàng năm, người đứng đầu tổ chức phục
vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang chịu trách nhiệm nhận xét, đánh giá lý lịch
đối với nhân viên hàng không phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.
5. Thông báo chuyến bay
chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam là văn bản của cơ quan có thẩm quyền được
quy định tại Điều 5 của Nghị định này đặt hàng, giao nhiệm vụ
bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang cho các cơ quan, đơn vị được quy định
tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định này.
6. Thông báo chuyến bay
chuyên cơ của nước ngoài là văn bản của cơ quan có thẩm quyền được quy định tại
Điều 10 giao nhiệm vụ bảo đảm chuyến bay chuyên cơ cho các
cơ quan, đơn vị được quy định tại khoản 2 Điều 11 của Nghị định
này.
7. Thông báo hỏng hóc
(Maintenance Message) là các thông tin về hỏng hóc của các thiết bị tàu bay, động
cơ được theo dõi và hiển thị bởi hệ thống máy tính trung tâm bảo dưỡng trên tàu
bay.
8. Khách chuyên cơ, chuyên
khoang là đối tượng được phục vụ trên chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang;
thành viên chính thức và đoàn tùy tùng do cơ quan có thẩm quyền thông báo chuyến
bay chuyên cơ, chuyên khoang xác định.
Điều
3. Nguyên tắc thực hiện công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
1. Bảo đảm an ninh, an
toàn tuyệt đối.
2. Bảo đảm tiêu chuẩn
chuyên cơ, chuyên khoang theo quy định.
3. Bảo đảm bí mật kế hoạch
đảm bảo an ninh cho đối tượng chuyên cơ, chuyên khoang theo quy định của pháp luật.
4. Bảo đảm nghi lễ đón, tiễn
chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang theo quy định.
Chương
II
BẢO ĐẢM CHUYẾN BAY CHUYÊN
CƠ, CHUYÊN KHOANG CỦA VIỆT NAM
Điều
4. Đối tượng được phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
1. Tổng Bí thư Ban Chấp
hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.
2. Chủ tịch nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3. Thủ tướng Chính phủ nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
4. Chủ tịch Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
5. Thường trực Ban Bí thư
Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.
6. Đối tượng được quy định
tại Điều 9 Nghị định này.
Điều
5. Cơ quan có thẩm quyền thông báo chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt
Nam
1. Văn phòng Trung ương Đảng.
2. Văn phòng Chủ tịch nước.
3. Văn phòng Chính phủ.
4. Văn phòng Quốc hội.
5. Bộ Ngoại giao (Cục Lễ
tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại).
Điều 6.
Doanh nghiệp nhận đặt hàng, đơn vị được giao thực hiện chuyến bay chuyên cơ,
chuyên khoang của Việt Nam
1. Doanh nghiệp nhận đặt
hàng thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam là người khai
thác tàu bay của Việt Nam có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều
14 của Nghị định này.
2. Đơn vị được giao thực
hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam là các đơn vị thuộc Bộ Quốc
phòng có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Điều
7. Thông báo chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
1. Thông báo chuyến bay
chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam được thực hiện bằng văn bản gồm có các nội
dung sau:
a) Đối tượng được phục vụ
và số lượng, thành phần đoàn;
b) Hành trình chuyến bay;
c) Doanh nghiệp nhận đặt
hàng thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam hoặc đơn vị thuộc
Bộ Quốc phòng được đặt hàng hoặc được giao thực hiện chuyến bay;
d) Yêu cầu về nghi lễ đón,
tiễn;
đ) Yêu cầu về bảo đảm an
ninh, quốc phòng và các yêu cầu theo quy định của pháp luật về bảo đảm an ninh
chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.
2. Thông báo chuyến bay
chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam được gửi bằng hình thức trực tiếp, trực
tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính tới các cơ quan, đơn vị sau:
a) Chuyến bay chuyên cơ,
chuyên khoang do doanh nghiệp nhận đặt hàng thực hiện chuyến bay chuyên cơ,
chuyên khoang của Việt Nam thực hiện vận chuyển nội địa: Bộ Công an (Bộ Tư lệnh
Cảnh vệ, Cục Quản lý xuất nhập cảnh), Bộ Xây dựng (Cục Hàng không Việt Nam), Bộ
Quốc phòng (Cục Tác chiến, Quân chủng Phòng không - Không quân), Bộ Tài chính
(Cục Hải quan), doanh nghiệp được đặt hàng thực hiện chuyến bay;
b) Chuyến bay chuyên cơ,
chuyên khoang do doanh nghiệp nhận đặt hàng thực hiện chuyến bay chuyên cơ,
chuyên khoang của Việt Nam thực hiện vận chuyển quốc tế: Bộ Ngoại giao (Cục
Lãnh sự, Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại), Bộ Công an (Bộ Tư lệnh Cảnh
vệ, Cục Quản lý xuất nhập cảnh), Bộ Xây dựng (Cục Hàng không Việt Nam), Bộ Quốc
phòng (Cục Tác chiến, Quân chủng Phòng không - Không quân), Bộ Tài chính (Cục Hải
quan), doanh nghiệp được đặt hàng thực hiện chuyến bay;
c) Chuyến bay chuyên cơ,
chuyên khoang do đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện vận chuyển nội địa: Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an (Bộ Tư lệnh Cảnh vệ), Bộ Tài chính (Cục Hải quan), doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay;
d) Chuyến bay chuyên cơ,
chuyên khoang do đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện vận chuyển quốc tế: Bộ
Ngoại giao (Cục Lãnh sự, Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại), Bộ Công
an (Bộ Tư lệnh Cảnh vệ), Bộ Quốc phòng, Bộ Xây dựng (Cục Hàng không Việt Nam),
Bộ Tài chính (Cục Hải quan), doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động
bay.
3. Thời hạn gửi văn bản
thông báo chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam như sau:
a) Đối với các chuyến bay chuyên
cơ: tối thiểu 05 ngày làm việc trước ngày dự định thực hiện chuyến bay đối với
bay nội địa; tối thiểu 10 ngày làm việc trước ngày dự định thực hiện chuyến bay
đối với bay quốc tế; trừ trường hợp đặc biệt theo quyết định hoặc yêu cầu của cấp
có thẩm quyền;
b) Đối với các chuyến bay
chuyên khoang: tối thiểu 24 giờ trước giờ dự định cất cánh của chuyến bay đối với
bay nội địa; tối thiểu 05 ngày làm việc trước ngày dự định thực hiện chuyến bay
đối với bay quốc tế; trừ trường hợp đặc biệt theo quyết định hoặc yêu cầu của cấp
có thẩm quyền;
c) Đối với chuyến bay
chuyên cơ do đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện: tối thiểu 05 ngày làm việc
trước ngày dự định thực hiện chuyến bay; trừ trường hợp đặc biệt theo quyết định
hoặc yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
Điều
8. Bảo đảm an ninh đối với chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
Công tác bảo đảm an ninh đối
với chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam tuân thủ quy định của pháp
luật về bảo đảm an ninh chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.
Chương
III
BẢO ĐẢM CHUYẾN BAY
CHUYÊN CƠ CỦA NƯỚC NGOÀI
Điều
9. Áp dụng tiêu chuẩn, quy trình phục vụ chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài
bay đến, đi Việt Nam
Tiêu chuẩn, quy trình phục
vụ chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam được áp dụng đối với các chuyến bay chuyên
cơ của nước ngoài chở người đứng đầu Nhà nước, cơ quan lập pháp, Chính phủ các
quốc gia, vùng lãnh thổ thăm chính thức, thăm làm việc, thăm cá nhân tại Việt
Nam trừ các quy định tại Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 24, Điều 25, Điều
26, Điều 28, Điều 29, Điều 30, Điều 31
Nghị định này.
Điều
10. Cơ quan Việt Nam có thẩm quyền thông báo chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài
1. Các cơ quan được quy định
tại Điều 5 của Nghị định này.
2. Bộ Quốc phòng (Cục Đối
ngoại).
3. Bộ Ngoại giao (Cục Lãnh
sự).
Điều
11. Thông báo chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài
1. Thông báo chuyến bay
chuyên cơ của nước ngoài được thực hiện bằng văn bản gồm các nội dung sau:
a) Đối tượng được phục vụ
và số lượng, thành phần đoàn;
b) Hành trình chuyến bay;
c) Người khai thác tàu
bay, cơ quan, tổ chức khác của nước ngoài thực hiện;
d) Yêu cầu về nghi lễ đón,
tiễn;
đ) Yêu cầu về bảo đảm an
ninh, an toàn và các yêu cầu cụ thể khác (nếu có).
2. Văn bản thông báo chuyến
bay chuyên cơ của nước ngoài được gửi bằng hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc
qua dịch vụ bưu chính tới: Bộ Công an (Bộ Tư lệnh Cảnh vệ, Cục Quản lý xuất nhập
cảnh), Bộ Xây dựng (Cục Hàng không Việt Nam), Bộ Quốc phòng (Cục Tác chiến,
Quân chủng Phòng không - Không quân), Bộ Tài chính (Cục Hải quan).
3. Thông báo chuyến bay
chuyên cơ của nước ngoài được gửi tối thiểu 07 ngày làm việc trước ngày dự định
thực hiện chuyến bay, trừ trường hợp đặc biệt theo quyết định hoặc yêu cầu của
cấp có thẩm quyền thông báo chuyến bay.
4. Cơ quan, đơn vị nhận
thông báo chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài có trách nhiệm triển khai, thực
hiện nhiệm vụ theo quy định.
Điều
12. Triển khai quy trình phục vụ chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài
1. Các cơ quan, đơn vị
liên quan triển khai phục vụ chuyến bay chuyên cơ nước ngoài theo quy định tại Điều 9 của Nghị định này.
2. Trường hợp bên nước
ngoài có yêu cầu áp dụng tiêu chuẩn, quy trình phục vụ khác với quy định của Việt
Nam, Cục Hàng không Việt Nam chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị và tổ chức
có liên quan rà soát, đánh giá sự phù hợp với quy định hiện hành, tình hình thực
tế và khả năng đáp ứng. Báo cáo kết quả rà soát đánh giá bằng văn bản được gửi
trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan của Việt Nam có thẩm
quyền thông báo chuyến bay chuyên cơ để thống nhất với phía nước ngoài.
Điều
13. Bảo đảm an ninh đối với chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài đi, đến Việt Nam
Công tác bảo đảm an ninh đối
với chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài đi, đến Việt Nam theo quy định của pháp
luật về bảo đảm an ninh chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.
Chương
IV
TIÊU CHUẨN TÀU BAY VÀ
KHAI THÁC TÀU BAY
Điều
14. Tiêu chuẩn đối với người khai thác tàu bay Việt Nam thực hiện chuyến bay
chuyên cơ của Việt Nam
1. Người khai thác tàu bay
Việt Nam có giấy chứng nhận người khai thác tàu bay còn hiệu lực do Cục Hàng
không Việt Nam cấp; có phạm vi hoạt động được phê chuẩn trong giấy chứng nhận
phù hợp với nhiệm vụ chuyên cơ được phân công; có hệ thống quản lý an toàn đối
với việc khai thác và bảo dưỡng tàu bay đáp ứng đầy đủ và toàn diện các yêu cầu
về an toàn hàng không theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng.
2. Có thời gian hoạt động
khai thác tàu bay thương mại tối thiểu là 05 năm; hoặc có ít nhất tổng 100.000
giờ bay khai thác tàu bay thương mại trước thời điểm thực hiện chuyến bay
chuyên cơ với các điều kiện sau:
a) Không có hành vi không
tuân thủ Mức 1 theo quy định của pháp luật về Nhà chức trách hàng không Việt
Nam và quản lý an toàn hàng không;
b) Không để xảy ra sự cố
nghiêm trọng do nguyên nhân trực tiếp từ hoạt động khai thác, bảo dưỡng, huấn
luyện của người khai thác tàu bay.
Điều
15. Tiêu chuẩn đối với tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam
1. Được đăng ký mang quốc
tịch Việt Nam và được khai thác bởi người khai thác tàu bay của Việt Nam đáp ứng
quy định tại Điều 14 của Nghị định này.
2. Thuộc loại tàu bay có
hai động cơ trở lên.
3. Tại thời điểm thực hiện
chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam, tàu bay phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:
a) Đối với các hệ thống trọng
yếu của tàu bay bao gồm hệ thống tạo lực đẩy, hệ thống nguồn điện, báo và dập
cháy, thủy lực và điều khiển tàu bay: không được có hỏng hóc lặp lại (hỏng hóc
tương tự trong khoảng thời gian 03 ngày khai thác hoặc 07 chuyến bay liên tục
trên cùng một hệ thống hoặc một thiết bị) hoặc hỏng hóc chưa được khắc phục triệt
để hoặc hỏng hóc được phép trì hoãn theo tài liệu MEL hoặc thông báo hỏng hóc
ngoại trừ các thông báo hỏng hóc mà theo ý kiến của nhà sản xuất là báo giả hoặc
không yêu cầu việc thực hiện khắc phục;
b) Đối với các hệ thống
khác của tàu bay, trong trường hợp áp dụng trì hoãn hỏng hóc theo tài liệu khai
thác, bảo dưỡng yêu cầu phải bảo đảm tính dự phòng cần thiết để tàu bay có thể
tiếp tục thực hiện chuyến bay nếu tiếp tục có hỏng hóc phát sinh trên các hệ thống
này trong quá trình thực hiện chuyến bay chuyên cơ;
c) Có đầy đủ thiết bị khẩn
nguy, an toàn ở trạng thái sẵn sàng hoạt động.
4. Đối với các thiết bị có
thọ mệnh trên thân tàu bay, thời hạn hoạt động còn lại của thiết bị không nhỏ
hơn 1.000 đơn vị thọ mệnh hoặc 10% tổng thọ mệnh (tính theo thời gian, chu kỳ
hoạt động, giờ bay hoặc số lần cất, hạ cánh do nhà chế tạo quy định) tính theo
thời hạn nào đến sau.
5. Có tối thiểu 02 chỗ nằm
nghỉ hoặc ghế ngồi tiện lợi cho nhu cầu nghỉ ngơi của khách chuyên cơ khi chuyến
bay kéo dài từ 04 giờ trở lên.
6. Có cấu hình đáp ứng được
các yêu cầu về nghi lễ ngoại giao khi có yêu cầu.
7. Được người đứng đầu
doanh nghiệp nhận đặt hàng thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt
Nam quyết định bằng văn bản cho tàu bay được thực hiện chuyến bay chuyên cơ của
Việt Nam.
Điều
16. Tiêu chuẩn đối với động cơ của tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ của
Việt Nam
1. Đối với các hệ thống trọng
yếu của động cơ tàu bay bao gồm hệ thống điều khiển động cơ, báo và dập cháy,
hiển thị tham số hoạt động của động cơ không có hỏng hóc lặp lại (hỏng hóc
tương tự trong khoảng thời gian 03 ngày khai thác hoặc 07 chuyến bay liên tục
trên cùng một hệ thống hoặc một thiết bị) hoặc hỏng hóc chưa được khắc phục triệt
để hoặc hỏng hóc được phép trì hoãn theo tài liệu MEL hoặc thông báo hỏng hóc
ngoại trừ các thông báo hỏng hóc mà theo ý kiến của nhà sản xuất là báo giả hoặc
không yêu cầu thực hiện khắc phục.
2. Đối với các hệ thống
khác của động cơ tàu bay, trong trường hợp áp dụng trì hoãn hỏng hóc theo tài
liệu khai thác, bảo dưỡng yêu cầu phải bảo đảm tính dự phòng cần thiết để tàu
bay có thể tiếp tục thực hiện chuyến bay nếu có hỏng hóc phát sinh trên các hệ
thống này trong quá trình thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam.
3. Đối với các thiết bị có
thọ mệnh trên động cơ tàu bay, thời hạn hoạt động còn lại của thiết bị phải
không nhỏ hơn 1.000 đơn vị thọ mệnh hoặc 10% tổng thọ mệnh (tính theo thời
gian, chu kỳ hoạt động, giờ bay hoặc số lần cất, hạ cánh do nhà chế tạo quy định)
tính theo thời hạn nào đến sau.
4. Được người đứng đầu
doanh nghiệp nhận đặt hàng thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt
Nam quyết định bằng văn bản cho động cơ được sử dụng cho tàu bay thực hiện chuyến
bay chuyên cơ của Việt Nam.
Điều
17. Tiêu chuẩn đối với phương tiện, thiết bị phục vụ chuyến bay chuyên cơ,
chuyên khoang
1. Các phương tiện, thiết
bị phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang (bao gồm cả phương tiện dự
phòng) phải bảo đảm thực hiện quy định về quản lý, khai thác cảng hàng không có
hoạt động hàng không dân dụng tại Việt Nam và đáp ứng yêu cầu về an ninh, bảo mật
theo quy định của pháp luật về bảo đảm an ninh chuyến bay chuyên cơ, chuyên
khoang; phải được kiểm tra bảo đảm kỹ thuật và phải được tập kết tại khu vực phục
vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang ít nhất 30 phút trước thời điểm phục vụ
chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.
2. Các phương tiện, thiết
bị phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang (bao gồm cả phương tiện dự
phòng) phải bảo đảm không có hỏng hóc có thể ảnh hưởng đến tính năng hoạt động
của phương tiện, thiết bị trong thời gian 07 ngày tính đến thời điểm phục vụ
chuyến bay.
3. Phải có 01 xe cứu hỏa
và 01 xe cứu thương nổ máy, trực sẵn sàng tại vị trí trực của đơn vị trong suốt
thời gian phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.
Điều
18. Phân cách giữa tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang với
các tàu bay khác và phân cách giữa các tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ,
chuyên khoang
1. Trong khu vực sân bay,
việc phân cách tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang với các
tàu bay khác trên mặt đất trong khu hoạt động bay phải phù hợp với các điều kiện
hạn chế khai thác theo quy định tại Điều 36 của Nghị định này.
2. Trong khu vực kiểm soát
tiếp cận, việc phân cách giữa tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên
khoang và các tàu bay khác phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Không áp dụng hình thức
bay vượt tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang trên cùng một
hành lang, vệt bay;
b) Giá trị phân cách tối
thiểu giữa tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang và các tàu bay
khác tuân thủ các hình thức phân cách theo hướng dẫn của ICAO tại PANS-ATM (Doc
4444), Cục Hàng không Việt Nam công bố tiêu chuẩn phân cách tối thiểu trong
AIP. Riêng đối với phân cách bằng thiết bị giám sát, giá trị phân cách được gia
tăng gấp 02 lần so với giá trị phân cách tối thiểu.
3. Trong khu vực kiểm soát
đường dài, việc phân cách giữa tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên
khoang và các tàu bay khác phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Kiểm soát viên không
lưu không được yêu cầu thay đổi độ cao bay đường dài so với đường bay theo kế
hoạch bay của tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang, trừ trường
hợp vì lý do an ninh an toàn hoặc theo yêu cầu xử lý tình huống khẩn nguy;
b) Kiểm soát viên không
lưu không được yêu cầu thay đổi tốc độ của tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên
cơ, chuyên khoang, trừ trường hợp vì lý do an ninh, an toàn hoặc theo yêu cầu xử
lý tình huống khẩn nguy;
c) Giá trị phân cách tối
thiểu giữa tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang và các tàu bay
khác trong khu vực kiểm soát đường dài được thực hiện theo quy định tại khoản 2
Điều này.
4. Việc phân cách giữa các
tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang với nhau được thực hiện
theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này.
Chương
V
TIÊU CHUẨN NHÂN VIÊN
HÀNG KHÔNG
Điều
19. Tiêu chuẩn của người lái tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên
khoang của Việt Nam
1. Có quốc tịch Việt Nam.
2. Đáp ứng các điều kiện
sau:
a) Có giấy phép người lái
tàu bay do Cục Hàng không Việt Nam cấp với năng định loại tàu bay còn hiệu lực
để thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam dự kiến thực hiện;
b) Đối với người chỉ huy
tàu bay chuyến bay chuyên cơ: có tổng số giờ bay tích lũy tối thiểu là 5.000 giờ
bay (trong đó có tối thiểu 1.500 giờ bay ở vị trí lái chính) khi thời gian bay
theo kế hoạch bay lớn hơn 02 giờ, tối thiểu là 4.000 giờ bay (trong đó có tối
thiểu 1.000 giờ bay ở vị trí lái chính) khi thời gian bay theo kế hoạch bay nhỏ
hơn 02 giờ; có tổng số giờ bay tích lũy trên loại tàu bay thực hiện chuyến bay
chuyên cơ ở vị trí lái chính tối thiểu là 500 giờ bay khi thời gian bay theo kế
hoạch bay lớn hơn 02 giờ và ở vị trí lái chính tối thiểu là 300 giờ bay khi thời
gian bay theo kế hoạch bay nhỏ hơn 02 giờ;
c) Đối với lái phụ: có tổng
số giờ bay tích lũy tối thiểu là 3.000 giờ bay khi thời gian bay theo kế hoạch
bay lớn hơn 02 giờ; có tổng số giờ bay tích lũy tối thiểu là 2.000 giờ khi thời
gian bay theo kế hoạch bay nhỏ hơn 02 giờ;
d) Đối với loại tàu bay mới,
trong thời gian 01 năm kể từ khi đưa vào khai thác, trường hợp có yêu cầu thực
hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam, doanh nghiệp nhận đặt hàng thực hiện
chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam có trách nhiệm đánh giá năng lực
người lái tàu bay trên cơ sở đã đáp ứng tổng số giờ bay tích lũy quy định tại
các điểm b, c khoản 1 Điều này đối với loại tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên
cơ của Việt Nam khai thác trước đó và báo cáo Cục Hàng không Việt Nam để giám
sát;
đ) Có tinh thần trách nhiệm
và ý thức tổ chức kỷ luật trong công việc, lý lịch rõ ràng;
e) Không bị xử lý kỷ luật
do vi phạm dẫn đến sự cố an toàn theo quy định của pháp luật về Nhà chức trách
hàng không và quản lý an toàn hàng không trong vòng 24 tháng tính đến thời điểm
thực hiện nhiệm vụ chuyến bay chuyên cơ;
g) Được người đứng đầu
doanh nghiệp nhận đặt hàng thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt
Nam quyết định bằng văn bản cho phép thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
của Việt Nam.
Điều
20. Tiêu chuẩn của tiếp viên phục vụ trên tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên
cơ, chuyên khoang của Việt Nam
1. Là người có quốc tịch
Việt Nam.
2. Có giấy chứng nhận
thành viên tổ bay do Cục Hàng không Việt Nam cấp.
3. Có tổng thời gian tích
lũy nghiệp vụ tiếp viên từ 700 giờ trở lên, trong đó có thời gian tích lũy nghiệp
vụ tiếp viên trên loại tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam từ
100 giờ trở lên.
4. Đối với loại tàu bay mới,
trong thời gian 01 năm kể từ khi đưa vào khai thác, trường hợp có yêu cầu thực
hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam, doanh nghiệp nhận đặt hàng thực hiện
chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam có trách nhiệm đánh giá năng lực
tiếp viên trên cơ sở đã đáp ứng tổng số thời gian tích lũy nghiệp vụ từ 700 giờ
trở lên và tổng số giờ bay tích lũy từ 100 giờ trở lên đối với loại tàu bay thực
hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam khai thác trước đó và báo cáo Cục Hàng
không Việt Nam để giám sát.
5. Có tinh thần trách nhiệm
và ý thức tổ chức kỷ luật trong công việc, lý lịch rõ ràng.
6. Trong quá trình công
tác, không mắc sai phạm bị xử lý kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong vòng
12 tháng tính đến thời điểm xét chọn để phục vụ bay chuyên cơ, chuyên khoang.
7. Được người đứng đầu
doanh nghiệp nhận đặt hàng thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt
Nam quyết định bằng văn bản cho phép thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên
khoang của Việt Nam.
Điều
21. Tiêu chuẩn nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay phục vụ tàu bay thực hiện
chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam
1. Có giấy phép xác nhận
hoàn thành bảo dưỡng mức B1, B2 đối với loại tàu bay mà nhân viên đó đi theo phục
vụ.
2. Có tinh thần trách nhiệm
và ý thức tổ chức kỷ luật trong công việc, lý lịch rõ ràng.
3. Trong quá trình công
tác không bị xử lý kỷ luật do vi phạm dẫn đến sự cố an toàn theo quy định của
pháp luật về Nhà chức trách hàng không và quản lý an toàn hàng không trong vòng
12 tháng tính đến thời điểm xét chọn để phục vụ chuyến bay chuyên cơ của Việt
Nam.
4. Đối với loại tàu bay mới,
trong thời gian 01 năm kể từ khi đưa vào khai thác, trường hợp có yêu cầu thực
hiện chuyến bay chuyên cơ, doanh nghiệp nhận đặt hàng thực hiện chuyến bay
chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam có trách nhiệm đánh giá năng lực nhân
viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay đi theo tàu bay trên cơ sở đã đáp ứng các yêu cầu
quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này đối với loại tàu bay thực hiện chuyến bay
chuyên cơ của Việt Nam khai thác trước đó và báo cáo Cục Hàng không Việt Nam để
giám sát.
5. Được người đứng đầu doanh
nghiệp nhận đặt hàng thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
quyết định bằng văn bản được thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam.
6. Trong trường hợp nhân
viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay có quốc tịch nước ngoài, yêu cầu doanh nghiệp
nhận đặt hàng thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam bố trí
thêm 01 nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay có quốc tịch Việt Nam.
Điều
22. Tiêu chuẩn kiểm soát viên không lưu phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên
khoang
1. Có giấy phép kiểm soát
viên không lưu với năng định còn hiệu lực phù hợp với vị trí điều hành được
phân công phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.
2. Có kinh nghiệm điều
hành hoạt động bay tối thiểu 03 năm và có tối thiểu 06 tháng liên tục thực hiện
công tác điều hành bay theo chức danh tính đến thời điểm phục vụ chuyến bay
chuyên cơ, chuyên khoang.
3. Có tinh thần trách nhiệm
và ý thức tổ chức kỷ luật trong công việc, lý lịch rõ ràng.
4. Trong quá trình công tác
không mắc các sai phạm gây uy hiếp an toàn bay (không để xảy ra sự cố hoạt động
bay do nguyên nhân trực tiếp của kiểm soát viên không lưu) trong thời gian 12
tháng tính đến thời điểm thực hiện phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.
5. Được người đứng đầu
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay quyết định bằng văn bản cho
phép thực hiện điều hành chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.
Điều
23. Tiêu chuẩn đối với nhân viên khai thác mặt đất phục vụ chuyến bay, nhân
viên điều khiển phương tiện, nhân viên vận hành thiết bị phục vụ chuyến bay
chuyên cơ, chuyên khoang tại cảng hàng không
1. Có chứng chỉ chuyên
môn, được đào tạo, huấn luyện theo quy định của pháp luật về cảng hàng không và
bãi cất, hạ cánh.
2. Có kinh nghiệm làm việc
tối thiểu 12 tháng và có tối thiểu 06 tháng làm việc liên tục tính đến thời điểm
phục vụ chuyến bay chuyên cơ tại vị trí được phân công theo chức danh; riêng đối
với nhân viên vận hành phương tiện tra nạp nhiên liệu phải có kinh nghiệm làm
việc tối thiểu 24 tháng và có tối thiểu 06 tháng làm việc liên tục tính đến thời
điểm phục vụ chuyến bay chuyên cơ.
3. Có tinh thần trách nhiệm
và ý thức tổ chức kỷ luật trong công việc, lý lịch rõ ràng.
4. Trong quá trình công
tác không mắc sai phạm bị xử lý kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong vòng
12 tháng tính đến thời điểm phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.
5. Được phục vụ chuyến bay
chuyên cơ, chuyên khoang khi có quyết định bằng văn bản của người đứng đầu
doanh nghiệp.
Điều
24. Tiêu chuẩn nhân viên khai thác mặt đất phục vụ chuyến bay thực hiện nghiệp
vụ cân bằng trọng tải và hướng dẫn chất xếp đối với chuyến bay chuyên cơ của Việt
Nam đi nước ngoài
1. Là người có quốc tịch
Việt Nam.
2. Có chứng chỉ chuyên môn,
được đào tạo, huấn luyện theo quy định của pháp luật về cảng hàng không và bãi
cất, hạ cánh.
3. Có kinh nghiệm làm việc
tối thiểu 05 năm tại vị trí cân bằng trọng tải, hướng dẫn chất xếp tính đến thời
điểm thực hiện chuyến bay chuyên cơ, trong đó có tối thiểu 01 năm kinh nghiệm
làm việc đối với loại tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ.
4. Có tinh thần trách nhiệm
và ý thức tổ chức kỷ luật trong công việc, lý lịch rõ ràng.
5. Trong quá trình công
tác không mắc sai phạm bị xử lý kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong vòng
12 tháng tính đến thời điểm xét chọn để phục vụ chuyến bay chuyên cơ.
6. Được người đứng đầu
doanh nghiệp quyết định bằng văn bản được phục vụ chuyến bay chuyên cơ.
Điều
25. Tiêu chuẩn nhân viên điều độ khai thác bay phục vụ chuyến bay chuyên cơ
1. Có giấy phép nhân viên
điều độ khai thác bay do Cục Hàng không Việt Nam cấp còn hiệu lực.
2. Có kinh nghiệm điều độ
khai thác bay tối thiểu 05 năm và có tối thiểu 06 tháng liên tục thực hiện công
tác điều độ khai thác bay tính đến thời điểm phục vụ chuyến bay chuyên cơ.
3. Có tinh thần trách nhiệm
và ý thức tổ chức kỷ luật trong công việc, lý lịch rõ ràng.
4. Trong quá trình công
tác không mắc sai phạm bị xử lý kỷ luật từ mức khiển trách trở lên trong vòng
12 tháng tính đến thời điểm xét chọn phục vụ chuyến bay chuyên cơ.
5. Được người đứng đầu
doanh nghiệp quyết định bằng văn bản được phục vụ chuyến bay chuyên cơ.
Chương
VI
TIẾP NHẬN THÔNG BÁO, TRIỂN
KHAI CHUYẾN BAY CHUYÊN CƠ, CHUYÊN KHOANG
Điều
26. Tiếp nhận thông báo, triển khai nhiệm vụ bảo đảm chuyến bay chuyên cơ,
chuyên khoang của Việt Nam
1. Ngay sau khi tiếp nhận
thông báo chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam và thông tin thay đổi,
bổ sung đối với thông báo chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam từ
cơ quan có thẩm quyền thông báo chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt
Nam, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm triển khai thông báo chuyến bay
chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam bằng hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc
qua dịch vụ bưu chính tới các cơ quan, đơn vị sau:
a) Cảng vụ hàng không;
b) Doanh nghiệp nhận đặt
hàng thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam;
c) Doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ bảo đảm hoạt động bay;
d) Người khai thác cảng hàng
không nơi có tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang cất cánh, hạ
cánh.
2. Các cơ quan, đơn vị quy
định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm triển khai, ghi nhận và lưu trữ đầy đủ
các thông tin về việc thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Điều
27. Tiếp nhận thông báo, triển khai nhiệm vụ đối với chuyến bay chuyên cơ của
nước ngoài bay đi, đến và bay trong lãnh thổ Việt Nam
1. Ngay sau khi tiếp nhận
thông báo chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài và thông tin thay đổi, bổ sung đối
với thông báo chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài từ cơ quan có thẩm quyền
thông báo chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài, Cục Hàng không Việt Nam có trách
nhiệm triển khai gửi thông báo chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài bằng hình thức
trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính tới các cơ quan, đơn vị sau:
a) Cảng vụ hàng không;
b) Doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ bảo đảm hoạt động bay;
c) Doanh nghiệp cảng hàng
không, người khai thác cảng hàng không nơi có tàu bay thực hiện chuyến bay
chuyên cơ cất cánh, hạ cánh;
d) Bộ Công an (Cục Quản lý
Xuất nhập cảnh);
đ) Bộ Tài chính (Cục Hải
quan).
2. Các cơ quan, đơn vị quy
định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm triển khai, ghi nhận và lưu trữ đầy đủ
các thông tin về việc thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Chương
VII
CHUẨN BỊ TÀU BAY, KẾ HOẠCH
BAY
Điều
28. Chuẩn bị tàu bay, đường bay
1. Doanh nghiệp nhận đặt
hàng thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam lập phương án
phục vụ bao gồm: xác định tàu bay chính thức và dự bị; đường bay; danh sách các
quốc gia và vùng lãnh thổ cần đề nghị cấp phép bay qua; bay đến, điểm vào, điểm
ra các quốc gia và vùng lãnh thổ; các chi tiết liên quan đến việc khai thác, bảo
đảm kỹ thuật; thông báo Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao và Cục Hàng không Việt Nam
để theo dõi và giám sát như sau:
a) Đối với các chuyến bay
chuyên cơ của Việt Nam: tối thiểu 02 ngày trước ngày dự định thực hiện đối với
bay nội địa; tối thiểu 07 ngày trước ngày dự định thực hiện đối với bay quốc tế;
b) Đối với các chuyến bay
chuyên khoang của Việt Nam: tối thiểu 12 giờ trước giờ dự định cất cánh đối với
bay nội địa; tối thiểu 02 ngày trước ngày dự định thực hiện đối với bay quốc tế.
2. Doanh nghiệp nhận đặt
hàng thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam phải ban hành
quy trình phục vụ chuyên cơ, chuyên khoang để triển khai áp dụng và thông báo
cho Cục Hàng không Việt Nam ngay sau khi quy trình được ban hành, sửa đổi.
3. Doanh nghiệp nhận đặt
hàng thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam triển khai thực
hiện đầy đủ các công việc bảo dưỡng, sửa chữa cần thiết theo dữ liệu bảo dưỡng
được phê chuẩn nhằm khắc phục tất cả các hỏng hóc trên các hệ thống thiết yếu của
tàu bay; bảo đảm tàu bay, động cơ được lựa chọn thực hiện chuyến bay chuyên cơ
đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định này
và không còn tồn tại cảnh báo hỏng hóc ngoại trừ các thông báo hỏng hóc mà theo
ý kiến của nhà sản xuất là báo giả hoặc không yêu cầu thực hiện khắc phục.
Điều
29. Xác nhận tình trạng kỹ thuật tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt
Nam
1. Ngoài việc tuân thủ các
quy định về xác nhận hoàn thành bảo dưỡng, nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay
và người đứng đầu của doanh nghiệp nhận đặt hàng thực hiện chuyến bay chuyên cơ
của Việt Nam phải ký xác nhận tàu bay bảo đảm tiêu chuẩn đủ điều kiện bay vào sổ
Nhật ký chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam.
2. Trong trường hợp doanh
nghiệp nhận đặt hàng thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam không có nhân
viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều
này thì doanh nghiệp nhận đặt hàng thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam
phải sử dụng nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay của tổ chức cung cấp dịch vụ
bảo dưỡng tàu bay đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Điều 21 của
Nghị định này.
Điều
30. Chủ trì, phối hợp bảo đảm an toàn, an ninh chuyến bay chuyên cơ, chuyên
khoang
1. Doanh nghiệp nhận đặt
hàng thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam có trách nhiệm
phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan đến công tác phục vụ chuyến bay
chuyên cơ bảo đảm an toàn, an ninh và lịch trình cất hạ cánh cho tàu bay thực
hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam trong cả quá trình thực hiện; phối hợp
chặt chẽ với cơ quan có thẩm quyền thông báo chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam,
Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại - Bộ Ngoại giao, Cục Hàng không Việt
Nam - Bộ Xây dựng và đơn vị làm công tác tiền trạm để lên phương án phục vụ tại
cảng hàng không nước ngoài.
2. Doanh nghiệp nhận đặt
hàng thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam chủ trì hướng dẫn,
duy trì trật tự trên tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ khi có tùy tùng và
các đối tượng khác trên chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang cùng với đối tượng
được phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.
3. Doanh nghiệp nhận đặt
hàng thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam có trách nhiệm
phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan đến công tác phục vụ chuyên cơ bảo đảm
an toàn, an ninh cho hàng hóa, hành lý, tài liệu và tài sản của đoàn khách
chuyên cơ.
4. Doanh nghiệp nhận đặt
hàng thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với Bộ
Tư lệnh Cảnh vệ - Bộ Công an bảo đảm an ninh cho tàu bay thực hiện chuyến bay
chuyên cơ, khách chuyên cơ, hành lý, hàng hóa của đoàn khách chuyên cơ ở nước
ngoài theo quy định của pháp luật về bảo đảm an ninh chuyến bay chuyên cơ,
chuyên khoang.
5. Đối với chuyến bay
chuyên khoang, doanh nghiệp nhận đặt hàng thực hiện chuyến bay chuyên khoang của
Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan đến công tác
phục vụ khách chuyên khoang thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn
cho khách chuyên khoang; không vận chuyển hành khách là đối tượng tiềm ẩn uy hiếp
an ninh hàng không theo quy định của pháp luật về bảo đảm an ninh chuyến bay
chuyên cơ, chuyên khoang và không vận chuyển hàng nguy hiểm vì mục đích thương
mại.
6. Doanh nghiệp nhận đặt
hàng thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam có trách nhiệm bố trí ghế ngồi
trên tàu bay theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền thông báo chuyến bay chuyên
cơ.
7. Doanh nghiệp nhận đặt
hàng thực hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam bay quốc tế có trách nhiệm phối
hợp với các cơ quan quy định tại Điều 5 của Nghị định này,
tổ chức đánh giá khả năng tiếp nhận, bảo đảm an ninh, an toàn của cảng hàng
không dự kiến hạ cánh ở nước ngoài và tổ chức đoàn công tác để triển khai các
công tác bảo đảm an ninh, an toàn cho chuyến bay chuyên cơ.
8. Các doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ hàng không tại cảng hàng không phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên
khoang xây dựng quy trình phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang và phối hợp
với người khai thác cảng hàng không, doanh nghiệp nhận đặt hàng thực hiện chuyến
bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam tạo mọi điều kiện thuận lợi trong
công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.
Điều
31. Quản lý danh mục tàu bay, động cơ tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ và
danh sách tổ bay, nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên
cơ của Việt Nam
1. Doanh nghiệp nhận đặt
hàng thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam lập, quản lý,
thông báo bằng văn bản cho Cục Hàng không Việt Nam:
a) Danh mục tàu bay, động
cơ lắp trên tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang Việt Nam đáp ứng
yêu cầu, tiêu chuẩn quy định tại các Điều 15 và Điều 16 của Nghị
định này;
b) Danh sách tổ bay, nhân
viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay và nhân viên điều độ khai thác bay được phép thực
hiện chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam đáp ứng yêu cầu, tiêu chuẩn quy định tại
các Điều 19, Điều 20, Điều 21 và Điều 25 của
Nghị định này.
2. Doanh nghiệp nhận đặt
hàng thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam thông báo bằng
văn bản cho Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không liên quan danh sách cán
bộ, nhân viên của người khai thác, tổ bay, tiếp viên, nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng
tàu bay, nhân viên hướng dẫn chất xếp, nhân viên cân bằng trọng tải, nhân viên
điều phái phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam trước khi thực
hiện việc đưa khách lên tàu bay.
Chương
VIII
QUY TRÌNH QUẢN LÝ, ĐIỀU
HÀNH HOẠT ĐỘNG CỦA TÀU BAY THỰC HIỆN CHUYẾN BAY CHUYÊN CƠ, CHUYÊN KHOANG
Điều
32. Thông báo tin tức hàng không
1. Các đơn vị trực thuộc
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay có trách nhiệm:
a) Trung tâm Quản lý luồng
không lưu thực hiện thông báo đến các đơn vị liên quan về kế hoạch bay chuyên
cơ và các sửa đổi, bổ sung có liên quan;
b) Trung tâm Thông báo tin
tức hàng không thực hiện phát hành NOTAM về việc hạn chế khai thác tại các Cảng
hàng không khi nhận được kế hoạch bay chuyên cơ từ Trung tâm quản lý luồng
không lưu, bao gồm cả kế hoạch bay sửa đổi và bổ sung.
2. Khi giờ cất, hạ cánh dự
kiến của tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ sai lệch so với giờ dự kiến
trong kế hoạch bay không lưu quá 10 phút thì xử lý như sau:
a) Đối với chuyến bay đến:
công ty quản lý bay khu vực có trách nhiệm thông báo kịp thời cho người khai
thác cảng hàng không, Trung tâm Quản lý luồng không lưu; Trung tâm quản lý luồng
không lưu có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Trung tâm thông báo tin tức
hàng không để phát hành NOTAM sửa đổi, thay thế; người khai thác cảng hàng
không có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Cảng vụ hàng không và doanh nghiệp
nhận đặt hàng thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam;
b) Đối với chuyến bay đi:
doanh nghiệp nhận đặt hàng thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt
Nam có trách nhiệm thông báo kịp thời cho cơ quan lãnh sự quán Việt Nam nơi tàu
bay đến và người khai thác cảng hàng không; người khai thác cảng hàng không có
trách nhiệm thông báo kịp thời cho Cảng vụ hàng không, công ty quản lý bay khu
vực, Trung tâm quản lý luồng không lưu; Trung tâm quản lý luồng không lưu có
trách nhiệm thông báo kịp thời cho Trung tâm thông báo tin tức hàng không để
phát hành NOTAM sửa đổi, thay thế;
c) Các đơn vị có liên quan
đến công tác phục vụ chuyên cơ căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình triển
khai thực hiện công tác phục vụ chuyên cơ theo kế hoạch điều chỉnh.
Điều
33. Nguyên tắc ưu tiên trong công tác điều hành bay chuyên cơ, chuyên khoang
trường hợp có nhiều tàu bay cùng hoạt động
1. Tàu bay thực hiện chuyến
bay chuyên cơ, chuyên khoang thực hiện cất cánh sau các tàu bay:
a) Tàu bay làm nhiệm vụ
chiến đấu, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khẩn cấp;
b) Tàu bay tìm kiếm cứu nạn,
cấp cứu y tế, cứu hộ, phòng chống thiên tai.
2. Tàu bay thực hiện chuyến
bay chuyên cơ, chuyên khoang thực hiện hạ cánh sau các tàu bay:
a) Tàu bay lâm nguy, tàu
bay phải hạ cánh khẩn cấp;
b) Tàu bay có lượng nhiên
liệu còn lại ít hoặc có tình huống kỹ thuật ảnh hưởng đến an toàn bay;
c) Tàu bay làm nhiệm vụ
chiến đấu, quốc phòng, an ninh, tìm kiếm cứu nạn, cấp cứu y tế, cứu hộ.
Chương
IX
QUY TRÌNH KHAI THÁC CẢNG
HÀNG KHÔNG PHỤC VỤ CHUYẾN BAY CHUYÊN CƠ, CHUYÊN KHOANG
Điều
34. Khu vực dành riêng phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
1. Khu vực sân đỗ, vị trí
đỗ dành cho tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang phải được bảo
đảm hành lang bảo vệ bao quanh và các điều kiện bảo đảm an ninh, an toàn, trang
trọng và thuận tiện cho các lễ nghi đón, tiễn khách chuyên cơ.
2. Người khai thác cảng
hàng không và người khai thác công trình phải xây dựng quy trình phục vụ chuyến
bay chuyên cơ trong tài liệu khai thác sân bay, tài liệu khai thác công trình
phù hợp với phạm vi quản lý. Nội dung quy trình phục vụ chuyến bay chuyên cơ phải
xác định rõ vị trí đỗ, tuyến đường lăn cho tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên
cơ, nhà khách phục vụ chuyến bay chuyên cơ.
3. Người khai thác cảng
hàng không chủ trì, phối hợp với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không tại
cảng hàng không xây dựng quy trình phục vụ hàng hóa, hành lý của đoàn khách
chuyên cơ trong tài liệu khai thác sân bay. Quy trình phục vụ hàng hóa, hành lý
của đoàn khách chuyên cơ phải xác định rõ khu vực phục vụ hàng hóa, hành lý của
đoàn khách chuyên cơ, bảo đảm công tác phục vụ chuyến bay chuyên cơ được thuận
tiện, nhanh chóng và tuân thủ các quy định liên quan đến an ninh, an toàn hàng
không.
Điều
35. Kiểm tra đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay, hệ thống thiết bị bảo
đảm hoạt động bay cho chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
1. Người khai thác cảng
hàng không phải thực hiện công việc kiểm tra đường cất hạ cánh, đường lăn, sân
đỗ tàu bay bảo đảm các điều kiện an toàn cho chuyến bay. Công việc kiểm tra và
xác nhận tình trạng của đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay đảm bảo an
toàn cho chuyến bay được hoàn thành 10 phút trước thời gian dự kiến cất hoặc hạ
cánh của tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.
2. Cơ sở bảo đảm hoạt động
bay phối hợp với người khai thác cảng hàng không xây dựng danh mục, nội dung và
thực hiện công việc kiểm tra tình trạng kỹ thuật của các hệ thống thiết bị bảo
đảm hoạt động bay chính và dự phòng. Công việc kiểm tra phải được hoàn thành
trong khoảng thời gian từ 180 phút đến 90 phút trước thời gian dự kiến cất hoặc
hạ cánh của tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.
3. Công việc kiểm tra quy
định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải được thể hiện bằng văn bản và lưu trữ
hồ sơ tại các đơn vị liên quan.
Điều
36. Hạn chế khai thác tại cảng hàng không khi có hoạt động của chuyến bay
chuyên cơ, chuyên khoang
1. Hạn chế khai thác tại cảng
hàng không khi có hoạt động của chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang đối với
chuyến bay đến được thực hiện như sau:
a) 05 phút trước giờ dự kiến
hạ cánh của tàu bay, dành riêng đường cất hạ cánh đã được xác định để phục vụ
chuyên cơ, chuyên khoang; sau khi tàu bay đã hạ cánh và thoát ly khỏi đường cất
hạ cánh thì đường cất hạ cánh trở lại hoạt động bình thường;
b) 30 phút trước giờ dự kiến
hạ cánh của tàu bay, dành riêng vị trí đỗ tàu bay phục vụ chuyên cơ, chuyên
khoang đã được xác định theo kế hoạch.
2. Hạn chế khai thác tại cảng
hàng không khi có hoạt động của chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang đối với
chuyến bay đi được thực hiện như sau:
a) Vị trí đỗ của tàu bay
được bảo vệ và cách ly từ thời điểm tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ,
chuyên khoang vào vị trí đỗ để thực hiện các công việc chuẩn bị cho chuyến bay.
Trường hợp có kế hoạch sử dụng tàu bay thực hiện chuyến bay thương mại đến đỗ tại
vị trí đỗ phục vụ chuyến bay chuyên cơ để chuẩn bị thực hiện chuyến bay chuyên
cơ đi ngay sau khi hoàn thành chuyến bay thương mại đến, thì thời điểm tàu bay
thực hiện chuyến bay chuyên cơ đi được tính từ lúc hoàn thành việc phục vụ chuyến
bay thương mại đến (toàn bộ hành khách, hành lý, hàng hóa thương mại đã rời khỏi
tàu bay) và hoàn thành công tác kiểm tra an ninh đối với tàu bay;
b) 05 phút trước khi tàu
bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang lên đường cất hạ cánh, cơ sở
điều hành bay dành riêng đường cất hạ cánh cho chuyến bay chuyên cơ, chuyên
khoang. Sau khi tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang cất cánh,
đường cất hạ cánh được phép trở lại hoạt động bình thường. Đối với sân bay có
nhiều đường cất hạ cánh thì đường cất hạ cánh không có kế hoạch dự kiến cho tàu
bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang cất, hạ cánh được hoạt động
bình thường theo quy định về khai thác các đường cất hạ cánh song song.
3. Khi tàu bay thực hiện
chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang lăn trên đường lăn, vệt lăn trên sân đỗ tàu
bay, người, phương tiện và các tàu bay khác phải bảo đảm khoảng cách an toàn
phía trước và phía sau tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang là
500 m.
4. Người khai thác cảng
hàng không chịu trách nhiệm tổ chức thông báo kịp thời bằng bộ đàm hoặc điện
thoại để người, người điều khiển phương tiện đang hoạt động tại khu vực liên
quan đến hoạt động của chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang biết và tuân thủ việc
hạn chế khai thác tại cảng hàng không khi có hoạt động của chuyến bay chuyên
cơ, chuyên khoang.
5. Khi có thông báo hạn chế
khai thác, người và các phương tiện không phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên
khoang đang hoạt động tại các khu vực liên quan đến hoạt động của chuyến bay
chuyên cơ, chuyên khoang phải tuân thủ các yêu cầu quy định về hạn chế khai
thác tại Tài liệu khai thác sân bay.
6. Các quy định tại các
khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này không áp dụng trong trường hợp khẩn nguy sân bay.
Chương
X
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ
QUAN, ĐƠN VỊ VÀ TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN
Điều
37. Trách nhiệm của Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn
phòng Chính phủ, Văn phòng Quốc hội
1. Thông báo chuyến bay
chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam và chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài
theo quy định.
2. Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch chuyến
bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam.
3. Thông báo quyết định của
đối tượng được phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam quy định
tại Điều 4 của Nghị định này về thời điểm khởi hành đối với
chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam trong các trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 3 Điều 7 của Nghị định này.
4. Chủ trì với các cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp liên quan về việc thuê người khai thác tàu bay nước
ngoài thực hiện chuyến bay chuyên cơ phục vụ đối tượng chuyên cơ của Việt Nam tại
nước ngoài trong trường hợp cần thiết; phối hợp với Bộ Ngoại giao bảo đảm nghi
lễ đón, tiễn chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam tại nước ngoài.
5. Phối hợp với Bộ Quốc
phòng tổ chức chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam do đơn vị thuộc
Bộ Quốc phòng thực hiện.
Điều
38. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng và các đơn vị, doanh nghiệp trong ngành hàng
không Việt Nam
1. Trách nhiệm của Bộ Xây
dựng
a) Chỉ đạo Cục Hàng không
Việt Nam, người khai thác tàu bay, người khai thác cảng hàng không, doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng
không liên quan tổ chức thực hiện công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên
khoang theo tiêu chuẩn, quy trình quy định tại Nghị định này;
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ
Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan xử lý các
yêu cầu đặc thù, tình huống phát sinh trong quá trình bảo đảm chuyến bay chuyên
cơ, chuyên khoang thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
2. Cục Hàng không Việt Nam
có trách nhiệm:
a) Là đầu mối tiếp nhận
thông báo, triển khai nhiệm vụ bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của
Việt Nam do doanh nghiệp nhận đặt hàng thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên
khoang của Việt Nam thực hiện và chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài;
b) Chỉ đạo, tổ chức giám
sát các cơ quan, đơn vị trong ngành hàng không thực hiện và phục vụ chuyến bay
chuyên cơ, chuyên khoang theo tiêu chuẩn an toàn;
c) Triển khai công tác bảo
đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang đến các cơ quan quản lý nhà nước, các
đơn vị cung cấp dịch vụ hàng không hoạt động tại cảng hàng không, sân bay;
d) Cấp phép bay cho chuyến
bay chuyên cơ của Việt Nam do các doanh nghiệp nhận đặt hàng thực hiện chuyến
bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam thực hiện theo quy định; cấp phép bay
cho chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài bay qua vùng trời Việt Nam và vùng
thông báo bay do Việt Nam quản lý theo quy định pháp luật về hoạt động bay;
đ) Phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan của Việt Nam và nước ngoài trong quá trình thực hiện
công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang và chủ trì triển khai thực
hiện nhiệm vụ được quy định tại khoản 2 Điều 12 của Nghị định
này;
e) Giám sát trực tiếp việc
tổ chức thực hiện công tác bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của các
tổ chức, cá nhân tại cảng hàng không thuộc trách nhiệm quản lý; giám sát công
tác đảm bảo an toàn đối với chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang do các doanh
nghiệp nhận đặt hàng thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
thực hiện theo quy định.
3. Trách nhiệm của người
khai thác cảng hàng không tại cảng hàng không nơi có tàu bay thực hiện chuyến
bay chuyên cơ cất, hạ cánh:
a) Xây dựng quy trình phục
vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang trong tài liệu khai thác sân bay, báo
cáo Cục Hàng không Việt Nam;
b) Xác định khu vực sân đỗ,
vị trí đỗ tàu bay, nhà khách để phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang; chủ
trì, phối hợp với các đơn vị cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không tổ
chức phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam và chuyến bay
chuyên cơ của nước ngoài;
c) Kiểm tra đường cất hạ
cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay;
d) Thông báo về việc hạn
chế khai thác tại cảng hàng không khi có hoạt động của chuyến bay chuyên cơ;
thông báo kịp thời cho các cơ quan, đơn vị theo quy định tại khoản
2 Điều 32 của Nghị định này trong trường hợp giờ cất, hạ cánh dự kiến của
tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ sai lệch so với giờ dự kiến trong kế hoạch
bay không lưu quá 10 phút;
đ) Chủ trì việc bảo đảm an
toàn phòng, chống cháy, nổ cho tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên
khoang, đối tượng được phục vụ chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam và nước ngoài,
các đoàn khách cấp cao của Việt Nam, các đoàn khách cấp cao nước ngoài tháp
tùng chuyến bay chuyên cơ đến Việt Nam và đi từ Việt Nam và hành lý, hàng hóa
trong khu vực sân bay; phối hợp việc bảo đảm an ninh chuyến bay chuyên cơ,
chuyên khoang;
e) Tạo mọi điều kiện thuận
lợi cho các bộ phận phục vụ, chuẩn bị tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ
làm nhiệm vụ, bảo đảm lịch cất, hạ cánh của tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên
cơ;
g) Phối hợp việc tổ chức
các nghi lễ đón, tiễn phù hợp với tính chất của nhiệm vụ chuyên cơ, đáp ứng yêu
cầu của cơ quan có thẩm quyền;
h) Đối với các chuyến bay
chuyên cơ nước ngoài, người khai thác cảng hàng không phối hợp với cơ quan có
trách nhiệm của Bộ Ngoại giao, Bộ Công an bảo đảm an ninh, an toàn tăng cường
cho tàu bay, đối tượng được phục vụ chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài tại khu
vực sân bay Việt Nam, khi có yêu cầu của phía nước ngoài;
i) Phối hợp công tác bảo đảm
an ninh cho tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ, khách chuyên cơ và hàng
hóa, hành lý của đoàn khách chuyên cơ trong khu vực cảng hàng không.
4. Trách nhiệm của doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
a) Phối hợp hiệp đồng điều
hành bay với cơ quan quản lý điều hành bay và quản lý vùng trời của quân đội;
b) Phối hợp thực hiện quy
định về việc hạn chế khai thác tại cảng hàng không;
c) Bảo đảm phân cách giữa
tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ với các tàu bay khác, hành lang bay,
phương thức thông tin liên lạc trong quá trình điều hành chuyến bay chuyên cơ;
d) Bảo đảm chế độ làm việc
liên tục của thiết bị điều hành bay trong cả quá trình điều hành chuyến bay
chuyên cơ;
đ) Kiểm tra hệ thống thiết
bị bảo đảm hoạt động bay cho chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang;
e) Sẵn sàng xử lý các tình
huống bất thường.
5. Trách nhiệm của doanh
nghiệp nhận đặt hàng thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam
thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang:
a) Tiếp nhận, triển khai
thực hiện nhiệm vụ bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang;
b) Lập phương án phục vụ
chuyên cơ, bao gồm: xác định tàu bay thực hiện nhiệm vụ chuyên cơ, tàu bay dự bị
thực hiện nhiệm vụ chuyên cơ, đường bay, danh sách các nước đề nghị xin phép
bay qua, bay đến, điểm vào, điểm ra các nước, các chi tiết liên quan đến việc
khai thác, bảo đảm kỹ thuật, báo cáo Cục Hàng không Việt Nam;
c) Tổ chức triển khai thực
hiện nhiệm vụ chuyên cơ đột xuất theo đúng quy định đối với tàu bay, động cơ và
tổ bay thực hiện nhiệm vụ chuyên cơ đối với các chuyến bay chuyên cơ đột xuất
thông báo ngoài thời hạn quy định tại khoản 3 Điều 7 và khoản 3
Điều 11 của Nghị định này và báo cáo Cục Hàng không Việt Nam trong thời
gian nhanh nhất;
d) Xin phép bay cho các
chuyến bay chuyên cơ Việt Nam bay trong nước do hãng thực hiện phù hợp với quy
định hiện hành. Phối hợp với Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao xin phép bay cho các
chuyến bay chuyên cơ của Việt Nam bay tuyến quốc tế;
đ) Lập quy trình phục vụ,
vị trí ngồi, lựa chọn khách khi phục vụ khách chuyên cơ chung với khách thường,
thông báo cho Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch
nước, Văn phòng Chính phủ, Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại, Cục
Hàng không Việt Nam và tổ chức thực hiện;
e) Chủ trì phối hợp với
các cơ quan, đơn vị liên quan đến công tác phục vụ chuyến bay chuyên cơ bảo đảm
an toàn, an ninh và lịch trình cất hạ cánh cho tàu bay thực hiện chuyến bay
chuyên cơ Việt Nam trong cả quá trình thực hiện nhiệm vụ; phối hợp chặt chẽ với
Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn
phòng Chính phủ, Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại - Bộ Ngoại giao và
đơn vị làm công tác tiền trạm để lên phương án phục vụ tại cảng hàng không nước
ngoài;
g) Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị liên quan phục vụ khách chuyên cơ chu đáo, an toàn, đáp ứng
các yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; chủ trì hướng dẫn, duy trì trật tự, bảo
đảm an ninh trên tàu bay thực hiện chuyến bay chuyên cơ khi có tùy tùng và các
đối tượng khác bay cùng khách chuyên cơ;
h) Phối hợp bảo đảm an
toàn, an ninh cho hàng hóa, hành lý, tài liệu và tài sản của đoàn khách chuyên
cơ;
i) Phối hợp công tác với Bộ
Tư lệnh Cảnh vệ - Bộ Công an bảo đảm an ninh cho tàu bay thực hiện chuyến bay
chuyên cơ, khách chuyên cơ, hành lý, hàng hóa của đoàn khách chuyên cơ ở nước
ngoài;
k) Đối với chuyến bay
chuyên khoang, hãng hàng không Việt Nam có trách nhiệm phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan thực hiện các biện pháp hữu hiệu để giảm thiểu nguy cơ
gây mất an ninh, an toàn cho khách chuyên khoang; không vận chuyển hành khách đặc
biệt theo quy định về bảo đảm an ninh hàng không trên chuyến bay chuyên khoang.
Điều
39. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
1. Thực hiện các trách nhiệm
bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang theo quy định của pháp luật về bảo
đảm an ninh chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang; trực tiếp tổ chức thực hiện,
quản lý chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam do đơn vị thuộc Bộ Quốc
phòng thực hiện.
2. Chỉ đạo các đơn vị trực
thuộc thực hiện quản lý bảo vệ vùng trời, phối hợp với doanh nghiệp bảo đảm hoạt
động bay điều hành bay cho các chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang trong lãnh
thổ Việt Nam và vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý; phối hợp với các cơ
quan liên quan triển khai phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang đi, đến
các sân bay do Bộ Quốc phòng quản lý.
3. Tổ chức thực hiện việc
thông báo chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài theo quy định tại Điều
10 Nghị định này.
Điều
40. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao
Chỉ đạo các cơ quan trực
thuộc tổ chức thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang theo quy định của
Nghị định này và quy định của pháp luật về bảo đảm an ninh chuyến bay chuyên
cơ, chuyên khoang.
Điều
41. Trách nhiệm của Bộ Công an
Thực hiện các trách nhiệm
được giao theo quy định của Nghị định này và quy định của pháp luật về bảo đảm
an ninh chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang.
Điều
42. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
1. Chỉ đạo các cơ quan trực
thuộc tổ chức thực hiện chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang theo quy định của Nghị
định này và quy định của pháp luật về bảo đảm an ninh chuyến bay chuyên cơ,
chuyên khoang.
2. Hướng dẫn việc lập dự
toán, thanh toán, quyết toán, kinh phí của các cơ quan quản lý nhà nước chi trả
các chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang của Việt Nam từ nguồn ngân sách nhà nước.
Điều
43. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Phối hợp với Bộ Xây dựng,
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức
thực hiện công tác bảo đảm an toàn an ninh chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang
của Việt Nam, chuyến bay chuyên cơ của nước ngoài đến, đi Việt Nam tại địa
phương và an toàn, trật tự, nghi lễ đón, tiễn đối tượng được phục vụ trên chuyến
bay chuyên cơ, chuyên khoang.
Điều
44. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan
1. Tuân thủ đầy đủ các quy
định về bảo đảm chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang tại cảng hàng không và bãi
cất, hạ cánh.
2. Phối hợp thực hiện các
yêu cầu của các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm trong công tác bảo đảm chuyến
bay chuyên cơ, chuyên khoang.
Chương
XI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
45. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Bãi bỏ Nghị định số 96/2021/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2021 của
Chính phủ quy định về công tác đảm bảo chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang và
bãi bỏ Chương XXIII Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
Điều
46. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Trung ương
Đảng, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn
phòng Quốc hội, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị,
tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Gia Túc
|