Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 292/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Phạm Gia Túc
Ngày ban hành: 22/07/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Thủ tục cấp giấy phép XNK hàng hóa thuộc diện áp dụng biện pháp tạm ngừng XNK được quy định thế nào?

Theo Nghị định 292/2026/NĐ-CP thủ tục cấp giấy phép XNK hàng hóa thuộc diện áp dụng biện pháp tạm ngừng XNK được quy định thế nào?

Về vấn đề này, chuyên viên pháp lý Dương Thanh Trúc giải đáp như sau: 

Ngày 22/7/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 292/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương. Trong đó có quy định thủ tục cấp giấy phép xuất nhập khẩu hàng hóa thuộc diện áp dụng biện pháp tạm ngừng xuất nhập khẩu.

[1] Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc diện áp dụng biện pháp tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Quản lý ngoại thương và điểm B.I.1 Mục 1 Phụ lục I.2 Nghị quyết 66.18 /2026/NQ-CP của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh gồm:

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc diện áp dụng biện pháp tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này: 01 bản chính.

- Tài liệu thuyết minh về kế hoạch sử dụng, quy trình quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong quá trình sử dụng; phương án xử lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sau khi sử dụng: 01 bản chính.

- Báo cáo tình hình thực hiện các giấy phép đã được cấp trước đó (nếu có): 01 bản chính.

[2] Quy trình cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc diện áp dụng biện pháp tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu:

- Thương nhân gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép theo quy định tại khoản 1 Điều này đến cơ quan cấp phép.

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định hoặc cần bổ sung tài liệu giải trình, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo để thương nhân hoàn thiện hồ sơ.

- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp phép gửi hồ sơ tới Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan để xin ý kiến.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn xin ý kiến của cơ quan cấp phép, Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan có văn bản trả lời cơ quan cấp phép về việc đồng ý hay không đồng ý cấp phép nhập khẩu. Trường hợp không đồng ý cấp phép, Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan nêu rõ lý do.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan, cơ quan cấp phép cấp Giấy phép cho thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa. Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan cấp phép có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

[3] Cơ quan cấp phép quy định thời hạn hiệu lực của Giấy phép trong từng trường hợp.

[4] Thời hạn lưu giữ, sử dụng tại Việt Nam đối với hàng hóa thuộc diện áp dụng biện pháp tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu quy định tại Điều này thực hiện theo đăng ký của thương nhân với cơ quan cấp phép nhưng không quá 02 năm.

[5] Thương nhân được cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại Điều này có trách nhiệm gửi báo cáo theo mẫu BC01 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này tới cơ quan cấp phép chậm nhất vào ngày 31 tháng 12 hàng năm về tình hình xuất khẩu, nhập khẩu, sử dụng hàng hóa và xử lý hàng hóa sau khi sử dụng.

Xem chi tiết tại Nghị định 292/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/9/2026.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 292/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 22 tháng 7 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP ĐỂ TỔ CHỨC, HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT QUẢN LÝ NGOẠI THƯƠNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11;

Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14;

Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 76/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định chi tiết khoản 1 Điều 10, khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 31, Điều 38, Điều 39, khoản 2 Điều 40, Điều 41, Điều 42, Điều 43, khoản 4 Điều 44, khoản 3 Điều 110, khoản 4 Điều 111 Luật Quản lý ngoại thương và quy định biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương về:

a) Hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế được thực hiện dưới các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu; tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập; chuyển khẩu; quá cảnh và các hoạt động khác có liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

b) Giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương.

2. Việc nhập khẩu hàng hóa là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân; hành lý của khách xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóa của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ; quà biếu, quà tặng, hàng mẫu tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo quy định riêng của Thủ tướng Chính phủ.

3. Nghị định này áp dụng đối với:

a) Cơ quan quản lý nhà nước.

b) Thương nhân tham gia hoạt động ngoại thương.

c) Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khác có liên quan.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính

Đối với các thủ tục hành chính quy định tại Nghị định này, nguyên tắc lập và gửi hồ sơ thực hiện như sau:

1. Hồ sơ được gửi theo một trong các hình thức sau:

a) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép.

b) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan cấp phép theo quy định.

c) Gửi qua dịch vụ bưu chính.

2. Các văn bản, tài liệu tại hồ sơ đề nghị cấp phép phải do người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền ký. Trường hợp ký theo ủy quyền, hồ sơ phải có văn bản ủy quyền được lập phù hợp với quy định của pháp luật.

3. Hồ sơ đề nghị cấp phép được lập 01 bộ bằng tiếng Việt. Các văn bản, tài liệu sử dụng ngôn ngữ không phải tiếng Việt phải được dịch sang tiếng Việt, xác thực bởi người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền.

4. Khi nộp hồ sơ trực tuyến, hồ sơ điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là các bản sao điện tử.

5. Cơ quan cấp phép trả kết quả thực hiện thủ tục hành chính cho thương nhân bằng bản giấy theo phương thức gửi trực tiếp, gửi qua bưu chính hoặc bản điện tử (nếu có áp dụng).

Chương II

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Điều 3. Quyền tự do kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu

1. Thương nhân Việt Nam không là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu và thực hiện các hoạt động khác có liên quan không phụ thuộc vào ngành, nghề đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điều 4 Nghị định này, trừ hàng hóa thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo quy định tại Nghị định này; hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu khác theo quy định của pháp luật; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.

Chi nhánh của thương nhân Việt Nam được thực hiện hoạt động ngoại thương theo ủy quyền của thương nhân.

2. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam khi tiến hành hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này phải thực hiện các cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Danh mục hàng hóa và lộ trình do Bộ Công Thương công bố.

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu sản phẩm do tổ chức đó sản xuất; trực tiếp nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, phụ tùng, linh kiện và các hàng hóa khác để triển khai hoạt động đầu tư phù hợp với mục tiêu của dự án đầu tư quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

3. Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam kinh doanh hàng hóa tại Việt Nam chỉ được thực hiện trong phạm vi quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu theo quy định hiện hành của Chính phủ.

Thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam được mua hàng hóa để giao cho thương nhân trong nước hoặc cho thương nhân trong nước thuê, mượn để phục vụ hợp đồng gia công cho chính thương nhân không hiện diện đó; được mua hàng hóa hoặc nhận sản phẩm gia công, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm dư thừa của hợp đồng gia công và bán cho thương nhân trong nước để phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu.

Điều 4. Quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa

1. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu phải có giấy phép theo quy định pháp luật.

2. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo điều kiện, thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu phải đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật.

3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải tuân thủ, đáp ứng chính sách quản lý mặt hàng theo quy định. Đối với hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra theo quy định tại Điều 65 Luật Quản lý ngoại thương, thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa phải chịu sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.

Điều 5. Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu

1. Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu thực hiện theo quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành và Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu quy định tại Phụ lục I Nghị định này.

2. Căn cứ Phụ lục I Nghị định này và các văn bản pháp luật hiện hành, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm công bố chi tiết hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu kèm theo mã số hàng hóa (mã HS), trừ trường hợp pháp luật hiện hành đã có quy định chi tiết mã HS các hàng hóa này.

Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo quy định tại Phụ lục I Nghị định này là hàng hóa có mã HS và mô tả chi tiết hàng hóa thuộc Danh mục chi tiết do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ công bố.

3. Việc cho phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Quản lý ngoại thươngkhoản 1 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại, thực hiện theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này. Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết về việc cấp phép đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại khoản này.

4. Hồ sơ cho phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo quy định tại khoản 3 Điều này bao gồm:

a) Đơn đề nghị xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này hoặc theo mẫu do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý quy định (nếu có): 01 bản chính.

b) Tài liệu thuyết minh về kế hoạch sử dụng, quy trình quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong quá trình sử dụng; phương án xử lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sau khi sử dụng: 01 bản chính.

c) Báo cáo tình hình thực hiện các giấy phép đã được cấp trước đó (nếu có): 01 bản chính.

d) Các tài liệu, giấy tờ khác do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý quy định (nếu có).

5. Quy trình cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo quy định tại khoản 3 Điều này

a) Thương nhân gửi hồ sơ đề nghị cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo quy định tại khoản 4 Điều này đến cơ quan cấp phép.

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo để thương nhân hoàn thiện hồ sơ.

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp phép cấp Giấy phép cho thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa. Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan cấp phép có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

d) Cơ quan cấp phép quy định thời hạn hiệu lực của văn bản cho phép thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa trong từng trường hợp.

6. Thời hạn lưu giữ, sử dụng tại Việt Nam hàng hóa cấm nhập khẩu quy định tại khoản 3 Điều này thực hiện theo đăng ký của thương nhân với cơ quan cấp phép nhưng không quá 02 năm.

7. Thương nhân được cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại khoản 3 Điều này có trách nhiệm gửi báo cáo theo mẫu BC01 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này tới cơ quan cấp phép chậm nhất vào ngày 31 tháng 12 hàng năm về tình hình xuất khẩu, nhập khẩu, sử dụng hàng hóa và xử lý hàng hóa sau khi sử dụng.

Điều 6. Cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc diện áp dụng biện pháp tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu

1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc diện áp dụng biện pháp tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Quản lý ngoại thươngđiểm B.I.1 Mục 1 Phụ lục I.2 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc diện áp dụng biện pháp tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này: 01 bản chính.

b) Tài liệu thuyết minh về kế hoạch sử dụng, quy trình quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong quá trình sử dụng; phương án xử lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sau khi sử dụng: 01 bản chính.

c) Báo cáo tình hình thực hiện các giấy phép đã được cấp trước đó (nếu có): 01 bản chính.

2. Quy trình cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc diện áp dụng biện pháp tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu:

a) Thương nhân gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép theo quy định tại khoản 1 Điều này đến cơ quan cấp phép.

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định hoặc cần bổ sung tài liệu giải trình, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo để thương nhân hoàn thiện hồ sơ.

c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp phép gửi hồ sơ tới Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan để xin ý kiến.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn xin ý kiến của cơ quan cấp phép, Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan có văn bản trả lời cơ quan cấp phép về việc đồng ý hay không đồng ý cấp phép nhập khẩu. Trường hợp không đồng ý cấp phép, Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan nêu rõ lý do.

d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan, cơ quan cấp phép cấp Giấy phép cho thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa. Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan cấp phép có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

3. Cơ quan cấp phép quy định thời hạn hiệu lực của Giấy phép trong từng trường hợp.

4. Thời hạn lưu giữ, sử dụng tại Việt Nam đối với hàng hóa thuộc diện áp dụng biện pháp tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu quy định tại Điều này thực hiện theo đăng ký của thương nhân với cơ quan cấp phép nhưng không quá 02 năm.

5. Thương nhân được cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại Điều này có trách nhiệm gửi báo cáo theo mẫu BC01 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này tới cơ quan cấp phép chậm nhất vào ngày 31 tháng 12 hàng năm về tình hình xuất khẩu, nhập khẩu, sử dụng hàng hóa và xử lý hàng hóa sau khi sử dụng.

Điều 7. Chỉ định thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu

1. Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo phương thức chỉ định thương nhân quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Việc chỉ định thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của các cơ quan có thẩm quyền quy định tại Phụ lục II Nghị định này.

Điều 8. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, theo điều kiện

1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, theo điều kiện thực hiện theo quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành và Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, điều kiện quy định tại Phụ lục III Nghị định này.

2. Căn cứ Phụ lục III Nghị định này và các văn bản pháp luật hiện hành, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có trách nhiệm công bố chi tiết hàng hóa kèm theo mã HS, trừ trường hợp pháp luật hiện hành đã có quy định chi tiết mã HS các hàng hóa này.

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quy định chi tiết về trình tự, thủ tục cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu và thực hiện việc cấp phép theo quy định.

4. Căn cứ mục tiêu điều hành trong từng thời kỳ, Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc áp dụng Giấy phép xuất khẩu tự động, Giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số loại hàng hóa.

Điều 9. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định riêng

1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ quốc phòng, an ninh và quy định việc cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu.

2. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng.

Điều 10. Danh mục hàng hóa và thẩm quyền quản lý Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS)

Danh mục hàng hóa và thẩm quyền quản lý CFS quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 11. Quy định về CFS đối với hàng hóa nhập khẩu

1. Trong trường hợp cần thiết, để đảm bảo yêu cầu quản lý, các Bộ, cơ quan ngang Bộ căn cứ thẩm quyền quản lý quy định tại Phụ lục IV Nghị định này, trình Chính phủ ban hành văn bản quy định hàng hóa nhập khẩu phải nộp CFS cho cơ quan có thẩm quyền và công bố chi tiết Danh mục hàng hóa kèm theo mã HS hàng hóa.

2. Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý quy định hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền quy định các thông tin tối thiểu cần có trên CFS nhập khẩu, hoặc quy định mẫu CFS đối với hàng hóa nhập khẩu.

3. Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý quy định cụ thể trường hợp CFS được áp dụng cho nhiều lô hàng; quy định cụ thể thời hạn CFS nhập khẩu được chấp nhận trong trường hợp CFS không quy định thời hạn hiệu lực.

4. CFS đối với hàng hóa nhập khẩu thể hiện bằng tiếng Anh. Trường hợp CFS được thể hiện bằng ngôn ngữ khác không phải tiếng Anh thì phải được dịch sang tiếng Việt, có xác thực bởi thương nhân nhập khẩu.

5. Trường hợp có yêu cầu của Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý, CFS phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự.

6. Trường hợp có nghi ngờ tính xác thực của CFS hoặc hàng hóa nhập khẩu không phù hợp với nội dung CFS, cơ quan có thẩm quyền gửi yêu cầu kiểm tra, xác minh tới cơ quan, tổ chức cấp CFS.

Điều 12. Quy định về CFS đối với hàng hóa xuất khẩu

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền cấp CFS đối với hàng hóa xuất khẩu theo các quy định sau:

a) Có yêu cầu của thương nhân xuất khẩu về việc cấp CFS cho hàng hóa.

b) Hàng hóa có tiêu chuẩn công bố hoặc phiếu công bố sản phẩm hoặc giấy đăng ký lưu hành theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Hồ sơ đề nghị cấp CFS đối với hàng hóa xuất khẩu bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp CFS theo mẫu số 02 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này: 01 bản chính, thể hiện bằng tiếng Việt và tiếng Anh.

b) Danh mục các cơ sở sản xuất (nếu có), bao gồm tên, địa chỉ của cơ sở, các mặt hàng sản xuất để xuất khẩu: 01 bản chính.

c) Bản tiêu chuẩn công bố áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa hoặc phiếu công bố sản phẩm hoặc giấy đăng ký lưu hành đối với sản phẩm, hàng hóa kèm theo cách thể hiện (trên nhãn hàng hóa hoặc trên bao bì hàng hóa hoặc tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hóa): 01 bản sao có đóng dấu của thương nhân.

3. Quy trình cấp CFS đối với hàng hóa xuất khẩu

a) Thương nhân gửi hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này đến cơ quan cấp CFS.

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp CFS thông báo để thương nhân hoàn thiện hồ sơ.

c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp phép cấp CFS cho thương nhân. Trường hợp không cấp CFS, cơ quan cấp CFS có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

d) Cơ quan cấp CFS có thể tiến hành kiểm tra tại nơi sản xuất trường hợp nhận thấy việc kiểm tra trên hồ sơ là chưa đủ căn cứ để cấp CFS hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm quy định đối với CFS đã cấp trước đó.

đ) Số lượng CFS được cấp cho hàng hóa theo yêu cầu của thương nhân.

4. CFS đối với hàng hóa xuất khẩu thể hiện bằng ngôn ngữ tiếng Anh theo mẫu số 02A quy định tại Phụ lục VII Nghị định này.

Ngoài các thông tin theo mẫu số 02A, Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý và cơ quan cấp CFS có thể quy định những thông tin đặc thù khác trên CFS đối với hàng hóa xuất khẩu tùy theo yêu cầu quản lý nhưng phải đảm bảo các thông tin tối thiểu sau:

a) Tên cơ quan, tổ chức cấp CFS.

b) Số, ngày cấp CFS.

c) Tên sản phẩm, hàng hóa được cấp CFS.

d) Mã số HS của hàng hóa được cấp CFS.

đ) Tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc thương nhân xuất khẩu hàng hóa.

e) Trên CFS phải ghi rõ là sản phẩm, hàng hóa được sản xuất và được phép bán tự do tại thị trường Việt Nam.

g) Họ tên, chữ ký của người ký CFS và dấu của cơ quan, tổ chức cấp CFS.

Trường hợp nước nhập khẩu yêu cầu thương nhân nộp CFS theo mẫu CFS do nước đó quy định, cơ quan cấp CFS dựa trên mẫu được yêu cầu để cấp CFS.

5. CFS cấp cho hàng hóa xuất khẩu có thời hạn hiệu lực 05 năm kể từ ngày cấp, trừ trường hợp pháp luật hiện hành có quy định khác.

6. Cơ quan cấp CFS thu hồi CFS đã cấp trong những trường hợp sau:

a) Thương nhân xuất khẩu giả mạo chứng từ, tài liệu.

b) CFS được cấp cho hàng hóa mà không phù hợp các tiêu chuẩn công bố áp dụng.

Chương III

TẠM NHẬP, TÁI XUẤT; TẠM XUẤT, TÁI NHẬP; CHUYỂN KHẨU HÀNG HÓA

Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 13. Cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu; tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu

1. Danh mục hàng hóa cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Danh mục hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với trường hợp hàng hóa kinh doanh chuyển khẩu theo hình thức hàng hóa được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu, không qua cửa khẩu Việt Nam.

3. Trong trường hợp để ngăn ngừa tình trạng gây ô nhiễm môi trường, dịch bệnh, ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng con người, chuyển tải bất hợp pháp, nguy cơ gian lận thương mại, Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định cụ thể hàng hóa tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu và công bố công khai Danh mục kèm theo mã HS hàng hóa.

Điều 14. Kinh doanh tạm nhập, tái xuất

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất đối với hàng hóa quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Luật Quản lý ngoại thương, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này. Hồ sơ, quy trình cấp phép thực hiện theo quy định tại Điều 20, 21 Nghị định này.

2. Đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, chỉ được thực hiện tạm nhập, tái xuất hàng hóa theo quy định tại Điều 16 Nghị định này, không được thực hiện hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa.

3. Trường hợp pháp luật hiện hành đã có quy định hàng hóa thuộc diện phải cấp giấy phép khi tạm nhập, tái xuất; thương nhân thực hiện theo quy định đó, không phải có Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất theo quy định tại Nghị định này.

4. Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan từ khi tạm nhập cho tới khi hàng hóa thực tái xuất ra khỏi Việt Nam. Không chia nhỏ hàng hóa vận chuyển bằng công-ten-nơ trong suốt quá trình vận chuyển hàng hóa từ cửa khẩu tạm nhập đến khu vực chịu sự giám sát của cơ quan hải quan, cửa khẩu tái xuất theo quy định.

Trường hợp do yêu cầu vận chuyển cần phải thay đổi hoặc chia nhỏ hàng hóa vận chuyển bằng công-ten-nơ để tái xuất thì thực hiện theo quy định của cơ quan hải quan.

5. Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất được lưu lại tại Việt Nam không quá 60 ngày, kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tạm nhập. Trường hợp cần kéo dài thời hạn, thương nhân có văn bản đề nghị gia hạn gửi cơ quan hải quan nơi thực hiện thủ tục tạm nhập; thời hạn gia hạn mỗi lần không quá 30 ngày và không quá 02 lần gia hạn cho mỗi lô hàng tạm nhập, tái xuất. Quá thời hạn nêu trên, thương nhân phải tái xuất hàng hóa ra khỏi Việt Nam hoặc tiêu hủy.

Trường hợp tiêu hủy hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất do quá thời hạn lưu tại Việt Nam, thương nhân tự tổ chức tiêu hủy và chịu trách nhiệm thực hiện việc tiêu hủy theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật về hải quan.

Trường hợp nhập khẩu vào Việt Nam, thương nhân phải tuân thủ các quy định về quản lý nhập khẩu hàng hóa và thuế.

6. Kinh doanh tạm nhập, tái xuất được thực hiện trên cơ sở hai hợp đồng riêng biệt: Hợp đồng xuất khẩu và hợp đồng nhập khẩu. Hợp đồng xuất khẩu có thể ký trước hoặc sau hợp đồng nhập khẩu.

7. Việc thanh toán tiền hàng theo phương thức tạm nhập, tái xuất phải tuân thủ các quy định về quản lý ngoại hối và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Điều 15. Điều tiết hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất

1. Trường hợp hàng hóa bị ách tắc trên địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các biện pháp điều tiết như sau:

a) Chỉ đạo cơ quan chức năng thực hiện các biện pháp giải tỏa, điều tiết trên địa bàn.

b) Phối hợp với cơ quan hải quan cửa khẩu tạm nhập có biện pháp điều tiết lượng hàng tạm nhập từ cửa khẩu tạm nhập đến cửa khẩu tái xuất.

c) Trường hợp cần thiết, có văn bản yêu cầu thương nhân kinh doanh tạm nhập, tái xuất tạm ngừng đưa hàng hóa tạm nhập, tái xuất về Việt Nam.

2. Sau khi đã áp dụng biện pháp giải tỏa, điều tiết hàng hóa nêu tại khoản 1 Điều này nhưng tình trạng ách tắc hàng hóa tạm nhập, tái xuất vẫn chưa được giải tỏa tại cảng, cửa khẩu hoặc trong trường hợp cần thiết, trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra ách tắc hàng hóa, Bộ Công Thương có văn bản thông báo các Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tạm dừng cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa.

Điều 16. Các hình thức tạm nhập, tái xuất khác

1. Thương nhân được tạm nhập, tái xuất từ nước ngoài hàng hóa không thuộc diện quản lý bằng biện pháp cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu để phục vụ mục đích bảo hành, bảo dưỡng, thuê, mượn hoặc để sử dụng vì mục đích khác trong một khoảng thời gian nhất định rồi tái xuất chính hàng hóa đó ra khỏi Việt Nam. Thương nhân làm thủ tục tạm nhập, tái xuất tại cơ quan hải quan trừ các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 9 Điều này.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác đối với hàng hóa chưa được phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam quy định tại điểm a khoản 2 Điều 41 Luật Quản lý ngoại thương, trên cơ sở ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý mặt hàng đó, trừ các trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 9 Điều này. Hồ sơ, quy trình cấp phép thực hiện theo quy định tại Điều 20, 21 Nghị định này.

3. Đối với hàng hóa do thương nhân sản xuất và đã xuất khẩu, thương nhân được tạm nhập, tái xuất để bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế theo yêu cầu của thương nhân nước ngoài và tái xuất khẩu trả lại thương nhân nước ngoài. Thủ tục tạm nhập, tái xuất thực hiện tại cơ quan hải quan, không phải có Giấy phép tạm nhập, tái xuất.

Trường hợp hàng hóa tạm nhập theo quy định tại khoản này thuộc diện quản lý bằng biện pháp cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, khi thực hiện thủ tục tạm nhập, tái xuất, ngoài hồ sơ hải quan theo quy định, thương nhân cần nộp bổ sung các giấy tờ sau:

a) Tài liệu chứng minh việc thương nhân sản xuất và xuất khẩu hàng hóa đó và tờ khai xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan.

b) Văn bản cam kết của thương nhân về việc hàng hóa chỉ tạm nhập nhằm mục đích bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế theo yêu cầu của thương nhân nước ngoài, sau đó tái xuất khẩu trả lại thương nhân nước ngoài, không đưa vào sử dụng, tiêu thụ tại thị trường Việt Nam.

4. Đối với việc tạm nhập, tái xuất máy móc, phương tiện, trang thiết bị, dụng cụ phục vụ các sự kiện ngoại giao, chương trình văn hóa, các đoàn nghệ thuật, đoàn thi đấu, biểu diễn thể thao, chương trình khám chữa bệnh vì mục đích nhân đạo, thủ tục tạm nhập, tái xuất thực hiện tại cơ quan hải quan, không phải có Giấy phép tạm nhập, tái xuất.

Trường hợp máy móc, phương tiện, trang thiết bị, dụng cụ tạm nhập theo quy định tại khoản này thuộc diện quản lý bằng biện pháp cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, khi thực hiện thủ tục tạm nhập, tái xuất, ngoài hồ sơ hải quan theo quy định, thương nhân cần nộp bổ sung các giấy tờ sau:

a) Văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc cho phép tiếp nhận đoàn khám chữa bệnh hoặc tổ chức sự kiện.

b) Văn bản của thương nhân cam kết sử dụng đúng mục đích và theo quy định pháp luật của cơ quan, tổ chức được cho phép tiếp nhận đoàn khám chữa bệnh hoặc tổ chức sự kiện.

5. Trường hợp pháp luật hiện hành đã có quy định hàng hóa thuộc diện phải cấp giấy phép khi tạm nhập, tái xuất, thương nhân thực hiện theo quy định đó, không phải có Giấy phép tạm nhập, tái xuất theo quy định tại Nghị định này.

6. Các hình thức tạm nhập, tái xuất khác quy định tại Điều này phải đảm bảo không làm thay đổi hình dáng, công dụng, đặc tính cơ bản của hàng hóa và không tạo ra hàng hóa khác.

7. Thời hạn tạm nhập, tái xuất hàng hóa thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 41 Luật Quản lý ngoại thương. Trường hợp cần kéo dài thời hạn, thương nhân có văn bản đề nghị gia hạn gửi cơ quan hải quan nơi thực hiện thủ tục tạm nhập. Mỗi lô hàng tạm nhập, tái xuất được thực hiện không quá 02 lần gia hạn.

8. Trường hợp hàng hóa đã tạm nhập theo hợp đồng thuê, mượn được đối tác nước ngoài chỉ định giao cho thương nhân để tạm nhập, tái xuất theo hợp đồng thuê, mượn ký với đối tác nước ngoài đó, thương nhân phải tuân thủ các quy định về tạm nhập, tái xuất tại Điều này. Thủ tục hải quan thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

9. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xem xét, cho phép tạm nhập, tái xuất hàng hóa phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh. Hồ sơ, quy trình cấp phép thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

Điều 17. Tạm xuất, tái nhập

1. Thương nhân được tạm xuất, tái nhập hàng hóa ra nước ngoài để phục vụ các mục đích sản xuất, thi công, cho thuê, cho mượn, đo kiểm, kiểm nghiệm, tham gia hội chợ, triển lãm, sửa chữa, bảo hành, bảo dưỡng hoặc để sử dụng vì các mục đích khác trong một thời gian nhất định sau đó tái nhập chính hàng hóa đó trở lại Việt Nam.

Riêng đối với trường hợp tạm xuất, tái nhập để bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa khi không còn thời hạn bảo hành theo hợp đồng nhập khẩu hoặc theo hợp đồng, thỏa thuận bảo hành, thương nhân chỉ được thực hiện đối với hàng hóa không thuộc Danh mục hàng tiêu dùng đã qua sử dụng cấm nhập khẩu.

Thương nhân làm thủ tục tạm xuất, tái nhập tại cơ quan hải quan trừ các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép tạm xuất, tái nhập đối với hàng hóa thuộc diện quản lý bằng biện pháp cấm xuất khẩu; tạm ngừng xuất khẩu quy định tại điểm a khoản 2 Điều 42 Luật Quản lý ngoại thương, trừ các trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này. Hồ sơ, quy trình cấp phép thực hiện theo quy định tại Điều 20, Điều 21 Nghị định này.

3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xem xét, cho phép tạm xuất, tái nhập hàng hóa phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh. Hồ sơ, quy trình cấp phép thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

4. Việc đưa di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia ra nước ngoài để trưng bày, triển lãm, nghiên cứu hoặc bảo quản thực hiện theo quy định của Luật Di sản văn hóa.

5. Trường hợp pháp luật hiện hành đã có quy định hàng hóa thuộc diện phải cấp giấy phép khi tạm xuất, tái nhập, thương nhân thực hiện theo quy định đó, không phải có Giấy phép tạm xuất, tái nhập theo quy định tại Nghị định này.

6. Thời hạn tạm xuất, tái nhập thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 42 Luật Quản lý ngoại thương. Trường hợp cần kéo dài thời hạn, thương nhân có văn bản đề nghị gia hạn gửi cơ quan hải quan nơi thực hiện thủ tục tạm xuất. Mỗi lô hàng tạm xuất, tái nhập được thực hiện không quá 02 lần gia hạn.

7. Các hình thức tạm xuất, tái nhập quy định tại Điều này phải đảm bảo không làm thay đổi hình dáng, công dụng, đặc tính cơ bản của hàng hóa và không tạo ra hàng hóa khác.

Điều 18. Cửa khẩu tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập hàng hóa

1. Hàng hóa tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập được tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập qua các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính.

2. Trường hợp hàng hóa nước ngoài gửi vào kho ngoại quan để xuất khẩu, tái xuất qua các tỉnh biên giới thì cửa khẩu tạm nhập để gửi kho ngoại quan và cửa khẩu xuất khẩu, tái xuất hàng hóa qua các tỉnh biên giới thực hiện theo quy định tại Điều này.

Điều 19. Kinh doanh chuyển khẩu

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu đối với hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Quản lý ngoại thương, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Hồ sơ, quy trình cấp phép thực hiện theo quy định tại Điều 20, Điều 21 Nghị định này.

2. Đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, chỉ được thực hiện kinh doanh chuyển khẩu theo hình thức hàng hóa được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu, không qua cửa khẩu Việt Nam. Hàng hóa kinh doanh chuyển khẩu phải phù hợp với ngành, nghề kinh doanh đã đăng ký hoặc nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

3. Chuyển khẩu hàng hóa được thực hiện trên cơ sở hai hợp đồng riêng biệt: Hợp đồng mua hàng và hợp đồng bán hàng do thương nhân ký với thương nhân nước ngoài. Hợp đồng mua hàng có thể ký trước hoặc sau hợp đồng bán hàng.

4. Đối với hình thức chuyển khẩu hàng hóa có qua cửa khẩu Việt Nam, hàng hóa kinh doanh chuyển khẩu phải được đưa vào, đưa ra khỏi Việt Nam tại cùng một khu vực cửa khẩu và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan từ khi đưa vào Việt Nam cho tới khi được đưa ra khỏi Việt Nam.

5. Việc thanh toán tiền hàng kinh doanh chuyển khẩu phải tuân thủ các quy định về quản lý ngoại hối và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Điều 20. Hồ sơ đề nghị cấp các Giấy phép: kinh doanh tạm nhập, tái xuất; tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác; tạm xuất, tái nhập; kinh doanh chuyển khẩu

1. Hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất theo mẫu số 03 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này: 01 bản chính.

b) Hợp đồng nhập khẩu và hợp đồng xuất khẩu: Mỗi loại 01 bản sao có đóng dấu của thương nhân.

c) Báo cáo theo mẫu BC02 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này về tình hình thực hiện Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất đã được cấp (nếu có), nêu rõ số lượng hàng hóa đã tạm nhập, số lượng hàng hóa đã thực xuất: 01 bản chính.

2. Hồ sơ cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác theo mẫu số 04 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này: 01 bản chính.

b) Hợp đồng, thỏa thuận thuê, mượn: 01 bản sao có đóng dấu của thương nhân.

3. Hồ sơ cấp Giấy phép tạm xuất, tái nhập bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép tạm xuất, tái nhập theo mẫu số 05 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này: 01 bản chính.

b) Hợp đồng, thỏa thuận sửa chữa, bảo hành hoặc hợp đồng, thỏa thuận cho thuê, mượn hàng hóa: 01 bản sao có đóng dấu của thương nhân.

4. Hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu theo mẫu số 06 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này: 01 bản chính.

b) Hợp đồng mua hàng và hợp đồng bán hàng do thương nhân ký với thương nhân nước ngoài: Mỗi loại 01 bản sao có đóng dấu của thương nhân.

c) Báo cáo theo mẫu BC02 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này tình hình thực hiện Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu đã được cấp (nếu có), nêu rõ số lượng hàng hóa đã đưa vào, đưa ra khỏi Việt Nam: 01 bản chính.

5. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung, cấp lại các Giấy phép quy định tại Điều này do mất, thất lạc, hư hỏng bao gồm:

a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép theo mẫu số 12 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này: 01 bản chính.

b) Các tài liệu có liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoặc tài liệu có liên quan đến việc mất, thất lạc, hư hỏng Giấy phép (nếu có): 01 bản sao có đóng dấu của thương nhân.

Điều 21. Quy trình cấp các Giấy phép: kinh doanh tạm nhập, tái xuất; tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác; tạm xuất, tái nhập; kinh doanh chuyển khẩu

1. Quy trình cấp Giấy phép

a) Thương nhân gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép quy định tại Điều 20 Nghị định này đến cơ quan cấp phép.

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, cơ quan cấp phép có văn bản yêu cầu thương nhân hoàn thiện hồ sơ.

c) Trường hợp cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuất theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định này, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp phép gửi văn bản kèm theo bộ hồ sơ đăng ký cấp phép của doanh nghiệp đến Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan để xin ý kiến. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến, Bộ, cơ quan ngang Bộ có văn bản trả lời cơ quan cấp phép.

d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định hoặc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản này, cơ quan cấp phép cấp Giấy phép cho thương nhân. Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan cấp phép trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Quy trình cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép do mất, thất lạc, hư hỏng

a) Thương nhân gửi hồ sơ đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép theo quy định tại khoản 5 Điều 20 Nghị định này đến cơ quan cấp phép.

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của thương nhân, cơ quan cấp phép có văn bản yêu cầu thương nhân hoàn thiện hồ sơ.

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép cho thương nhân.

Trường hợp không sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép, cơ quan cấp phép trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Mục 2. PHÂN CÔNG QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH HOẠT ĐỘNG TẠM NHẬP, TÁI XUẤT; TẠM XUẤT, TÁI NHẬP, CHUYỂN KHẨU

Điều 22. Bộ Công Thương

1. Đôn đốc, hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương liên quan triển khai thực hiện; tổ chức kiểm tra và phối hợp với các cơ quan, tổ chức, thương nhân có liên quan kiểm tra việc thực hiện quy định quản lý hoạt động tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập; chuyển khẩu tại Nghị định này.

2. Thực hiện biện pháp điều tiết hàng hóa theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định này.

Điều 23. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Tổ chức quy hoạch, đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông, hệ thống kho bãi, bốc xếp, địa điểm tập kết hàng hóa, địa điểm tái xuất, nguồn điện và các điều kiện khác, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu và lưu giữ, bảo quản hàng hóa tại khu vực tái xuất hàng hóa.

2. Căn cứ quy định hiện hành, chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu hàng hóa trên địa bàn và chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu hàng hóa trên địa bàn.

3. Phối hợp với các bộ, ngành liên quan đảm bảo có đủ lực lượng kiểm tra chuyên ngành và đủ cơ sở vật chất cho các lực lượng này hoạt động để thực hiện việc kiểm tra, giám sát hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu lưu thông trên địa bàn, bảo đảm yêu cầu về an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội, hạn chế gian lận thương mại, thẩm lậu, buôn lậu, trốn thuế, ô nhiễm môi trường.

4. Chủ trì phối hợp với các bộ, ngành, liên quan có biện pháp điều tiết hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu trong trường hợp có ách tắc trên địa bàn; kịp thời thông báo cho Bộ Công Thương diễn biến tình hình giao nhận hàng hóa trên địa bàn và đề xuất biện pháp quản lý để tránh ùn tắc tại các cảng, cửa khẩu.

5. Thực hiện việc thu phí đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất theo hướng dẫn của Bộ Tài chính nhằm tăng cường nguồn thu ngân sách phục vụ việc đầu tư, nâng cấp hệ thống đường giao thông, bến bãi, bảo vệ môi trường và bảo vệ an ninh trật tự tại các cửa khẩu.

6. Thông báo kịp thời những thay đổi trong chính sách thương mại vùng biên của nước láng giềng đến Bộ Công Thương và các thương nhân để có kế hoạch điều tiết hàng hóa tạm nhập, tái xuất, tránh nguy cơ ách tắc tại các cảng, cửa khẩu.

Điều 24. Cục Hải quan

1. Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật tổ chức triển khai thực hiện, kiểm tra, kiểm soát, giám sát chặt chẽ hàng hóa tạm nhập, tái xuất từ khi nhập khẩu vào Việt Nam cho đến khi thực xuất khẩu ra khỏi Việt Nam hoặc chuyển tiêu thụ nội địa, tiêu hủy trong trường hợp được chuyển tiêu thụ nội địa, tiêu hủy theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Định kỳ vào ngày 15 của tháng đầu tiên của quý (hoặc vào ngày làm việc tiếp theo trong trường hợp ngày 15 trùng với ngày nghỉ, ngày lễ) cung cấp thông tin, số liệu thống kê về hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất của quý liền trước cho Bộ Công Thương và cung cấp thông tin, số liệu đột xuất theo đề nghị của Bộ Công Thương để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.

3. Thông báo cho Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan trong các trường hợp sau để phối hợp điều hành, xử lý:

a) Doanh nghiệp vi phạm quy định về kinh doanh tạm nhập, tái xuất và kinh doanh chuyển khẩu.

b) Có hiện tượng ách tắc hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu tại các cảng, cửa khẩu.

Chương IV

QUÁ CẢNH HÀNG HÓA

Điều 25. Quy định chung về quá cảnh hàng hóa

1. Đối với các Hiệp định quá cảnh hàng hóa qua lãnh thổ Việt Nam ký giữa Việt Nam và các nước có chung đường biên giới, thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công Thương.

2. Việc vận chuyển hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa có độ nguy hiểm cao do Chính phủ quy định quá cảnh lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam về vận chuyển hàng nguy hiểm và các điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

3. Chủ hàng quá cảnh hoặc người thực hiện dịch vụ quá cảnh phải nộp lệ phí hải quan và các loại phí khác áp dụng cho hàng hóa quá cảnh theo quy định hiện hành của Việt Nam.

Điều 26. Cấp Giấy phép quá cảnh hàng hóa

1. Bộ Công Thương là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép quá cảnh hàng hóa là vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý ngoại thươngkhoản 2 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép bao gồm:

a) Đơn đề nghị quá cảnh hàng hóa của chủ hàng, theo mẫu số 07 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này: 01 bản chính.

b) Hợp đồng vận tải: 01 bản sao có đóng dấu của chủ hàng.

c) Công thư đề nghị của cơ quan có thẩm quyền của nước đề nghị cho hàng hóa quá cảnh gửi Bộ trưởng Bộ Công Thương: 01 bản chính.

2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép quá cảnh hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa cấm kinh doanh theo quy định pháp luật theo quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý ngoại thươngkhoản 4 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP của Chính phủ, bao gồm:

a) Đơn đề nghị quá cảnh hàng hóa của chủ hàng, theo mẫu số 07 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này: 01 bản chính.

b) Hợp đồng vận tải: 01 bản chính.

3. Hồ sơ đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại do mất, thất lạc, hư hỏng Giấy phép quá cảnh bao gồm:

a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép của chủ hàng, theo mẫu số 12 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này: 01 bản chính.

b) Các tài liệu liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoặc các tài liệu liên quan đến việc mất, thất lạc, hư hỏng Giấy phép (nếu có): 01 bản sao có đóng dấu của chủ hàng.

4. Quy trình cấp Giấy phép quá cảnh

a) Chủ hàng hoặc người thực hiện dịch vụ quá cảnh gửi hồ sơ đề nghị quá cảnh hàng hóa theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này đến cơ quan cấp phép.

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

c) Đối với hàng hóa là vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định của chủ hàng, cơ quan cấp phép có văn bản trao đổi ý kiến với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an kèm theo bộ hồ sơ đề nghị quá cảnh hàng hóa của chủ hàng. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trao đổi ý kiến của cơ quan cấp phép, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có văn bản trả lời.

d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định hoặc kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an theo quy định tại điểm c khoản này, cơ quan cấp phép cấp Giấy phép cho chủ hàng. Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, cơ quan cấp phép có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

5. Quy trình cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép quá cảnh

a) Chủ hàng hoặc người thực hiện dịch vụ quá cảnh gửi hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép quá cảnh theo quy định tại khoản 3 Điều này đến cơ quan cấp phép.

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo để bổ sung, hoàn thiện.

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp phép xem xét sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép hoặc có văn bản thông báo từ chối sửa đổi, bổ sung, nêu rõ lý do.

6. Trường hợp pháp luật hiện hành đã có quy định về việc cấp giấy phép đối với hàng hóa quá cảnh thì thực hiện theo quy định đó, không phải xin cấp Giấy phép quá cảnh theo quy định tại khoản này.

7. Trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển từ nước ngoài vào khu vực trung chuyển tại cảng biển, sau đó được đưa ra nước ngoài từ chính khu vực trung chuyển này hoặc đưa đến khu vực trung chuyển tại bến cảng, cảng biển khác để đưa ra nước ngoài, thủ tục trung chuyển thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, không phải có giấy phép quá cảnh.

Điều 27. Gia hạn thời gian quá cảnh hàng hóa

1. Hồ sơ đề nghị gia hạn thời gian quá cảnh hàng hóa theo quy định tại khoản 2 Điều 47 Luật Quản lý ngoại thươngkhoản 5 Điều 28 Nghị định số 146/2025/NĐ-CP của Chính phủ, bao gồm:

a) Đơn đề nghị gia hạn thời gian quá cảnh hàng hóa của chủ hàng, theo mẫu số 08 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này: 01 bản chính.

b) Văn bản xác nhận của cơ quan Hải quan về tình trạng lô hàng quá cảnh: 01 bản chính.

c) Tờ khai Hải quan của lô hàng quá cảnh: 01 bản sao có đóng dấu của chủ hàng.

2. Quy trình giải quyết đề nghị gia hạn thời gian quá cảnh thực hiện như sau:

a) Chủ hàng hoặc người thực hiện dịch vụ quá cảnh gửi hồ sơ đề nghị gia hạn thời gian quá cảnh hàng hóa đến cơ quan cấp phép.

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo để bổ sung, chỉnh sửa hoàn thiện hồ sơ.

c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp phép có văn bản trả lời cho phép hay không cho phép gia hạn thời gian quá cảnh hàng hóa. Trường hợp không cho phép, cơ quan cấp phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Điều 28. Thương nhân làm dịch vụ vận chuyển quá cảnh hàng hóa

Thương nhân có đăng ký kinh doanh ngành nghề giao nhận, vận tải được làm dịch vụ vận chuyển hàng hóa cho chủ hàng nước ngoài quá cảnh lãnh thổ Việt Nam.

Chương V

GIA CÔNG HÀNG HÓA CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

Mục 1. NHẬN GIA CÔNG HÀNG HÓA CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI

Điều 29. Gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài

Thương nhân Việt Nam được nhận gia công hàng hóa hợp pháp cho thương nhân nước ngoài và tuân thủ các quy định sau:

1. Trường hợp hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài thuộc danh mục đầu tư kinh doanh có điều kiện, chỉ thương nhân đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định về sản xuất, kinh doanh mặt hàng đó mới được gia công xuất khẩu cho nước ngoài.

2. Trường hợp hàng hóa nhận gia công cho thương nhân nước ngoài thuộc diện hàng hóa nhập khẩu theo hình thức chỉ định thương nhân thuộc thẩm quyền quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, việc gia công hàng hóa thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

3. Trường hợp hàng hóa nhận gia công thuộc diện hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, việc cấp phép gia công để tiêu thụ ở nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 51 Luật Quản lý ngoại thươngđiểm B.II.1 Mục 1 Phụ lục I.2 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP của Chính phủ thực hiện theo quy định tại Điều 30 Nghị định này.

Điều 30. Hồ sơ, quy trình cấp Giấy phép gia công hàng hóa

1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép gia công hàng hóa quy định tại khoản 3 Điều 29 Nghị định này bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép gia công hàng hóa, theo mẫu số 09 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này: 01 bản chính.

b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hoặc tài liệu xác nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh (nếu có): 01 bản sao có đóng dấu của thương nhân.

2. Quy trình cấp Giấy phép gia công hàng hóa

a) Thương nhân gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến cơ quan cấp phép.

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của thương nhân, cơ quan cấp phép có văn bản yêu cầu thương nhân hoàn thiện hồ sơ.

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp phép cấp Giấy phép gia công hàng hóa cho thương nhân. Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan cấp phép có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

3. Hồ sơ đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại do mất, thất lạc, hư hỏng Giấy phép gia công bao gồm:

a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép, theo mẫu số 12 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này: 01 bản chính.

b) Tài liệu liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung Giấy phép hoặc tài liệu có liên quan đến việc mất, thất lạc, hư hỏng Giấy phép (nếu có): 01 bản sao có đóng dấu của thương nhân.

4. Quy trình cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép gia công hàng hóa

a) Thương nhân gửi hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép gia công hàng hóa theo quy định tại khoản 3 Điều này đến cơ quan cấp phép.

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo để bổ sung, hoàn thiện.

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp phép xem xét sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép hoặc có văn bản thông báo từ chối sửa đổi, bổ sung, nêu rõ lý do.

Điều 31. Hợp đồng gia công

Hợp đồng gia công phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của Luật Thương mại và phải tối thiểu bao gồm các điều khoản sau:

1. Tên, địa chỉ của các bên ký hợp đồng và bên gia công trực tiếp.

2. Tên, số lượng sản phẩm gia công.

3. Giá gia công.

4. Thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán.

5. Danh mục, số lượng, trị giá nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu và nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm sản xuất trong nước (nếu có) để gia công; định mức sử dụng nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm; định mức vật tư tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu trong gia công.

6. Danh mục và trị giá máy móc, thiết bị cho thuê, cho mượn hoặc tặng cho để phục vụ gia công (nếu có).

7. Biện pháp xử lý phế liệu, phế thải, phế phẩm và nguyên tắc xử lý máy móc, thiết bị thuê, mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm dư thừa trong quá trình thực hiện hợp đồng gia công và sau khi kết thúc hợp đồng gia công.

8. Địa điểm và thời gian giao hàng.

9. Nhãn hiệu hàng hóa và tên gọi xuất xứ hàng hóa.

10. Thời hạn hiệu lực của hợp đồng.

Điều 32. Định mức sử dụng, định mức tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm

1. Định mức sử dụng, tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm do các bên thoả thuận trong hợp đồng gia công, có tính đến các định mức, tỷ lệ hao hụt được hình thành trong các ngành sản xuất, gia công có liên quan của Việt Nam tại thời điểm ký hợp đồng.

2. Người đại diện theo pháp luật của thương nhân nhận gia công trực tiếp chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu vào đúng mục đích gia công và tính chính xác của định mức sử dụng, tiêu hao và tỷ lệ hao hụt của nguyên liệu, phụ liệu, vật tư linh kiện, bán thành phẩm.

3. Trường hợp trong quá trình thực hiện hợp đồng gia công, nếu có thay đổi định mức sử dụng, định mức tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm thì các bên thỏa thuận trong phụ lục hợp đồng gia công trước khi thực hiện.

Điều 33. Thuê, mượn, nhập khẩu máy móc thiết bị của bên đặt gia công để thực hiện hợp đồng gia công

Bên nhận gia công được thuê, mượn máy móc, thiết bị của bên đặt gia công để thực hiện hợp đồng gia công. Việc thuê, mượn hoặc tặng máy móc, thiết bị phải được thoả thuận trong hợp đồng gia công.

Điều 34. Quyền, nghĩa vụ của bên đặt gia công

1. Giao hoặc chỉ định thương nhân sản xuất trong nước giao toàn bộ hoặc một phần nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm để gia công theo thỏa thuận tại hợp đồng gia công.

2. Nhận lại toàn bộ sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị cho bên nhận gia công thuê hoặc mượn; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm, phế liệu sau khi thanh lý hợp đồng gia công hoặc chỉ định bên nhận gia công giao sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị cho thuê hoặc cho mượn; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm dư thừa; phế phẩm, phế liệu cho thương nhân trong nước.

3. Được cử chuyên gia đến Việt Nam để hướng dẫn kỹ thuật sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm gia công theo thỏa thuận trong hợp đồng gia công.

4. Chịu trách nhiệm về quyền sử dụng nhãn hiệu hàng hóa, tên gọi xuất xứ hàng hóa. Trường hợp ghi xuất xứ hàng hóa Việt Nam phải tuân thủ quy định hiện hành.

5. Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan đến hoạt động gia công và các điều khoản của hợp đồng gia công đã được ký kết.

6. Trường hợp chỉ định giao nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm để gia công và sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị cho thuê hoặc cho mượn; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm dư thừa; phế phẩm, phế liệu quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này phải đáp ứng các quy định sau:

a) Phải tuân thủ quy định về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, về thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

b) Phải có hợp đồng, thỏa thuận của thương nhân nước ngoài hoặc người được ủy quyền hợp pháp của thương nhân nước ngoài với thương nhân trong nước được chỉ định giao, nhận hàng.

Điều 35. Quyền, nghĩa vụ của bên nhận gia công

1. Được cung ứng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm để gia công theo thỏa thuận trong hợp đồng gia công.

2. Được thuê thương nhân khác gia công lại một phần hoặc toàn bộ hợp đồng gia công.

3. Được nhận tiền thanh toán của bên đặt gia công bằng sản phẩm gia công, trừ sản phẩm thuộc Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu. Đối với sản phẩm thuộc Danh mục hàng hóa nhập khẩu theo giấy phép, theo điều kiện thì phải tuân thủ các quy định về giấy phép, điều kiện.

4. Phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về hoạt động gia công xuất khẩu, nhập khẩu, sản xuất hàng hóa trong nước và các điều khoản của hợp đồng gia công đã được ký kết.

5. Được nhận nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm để gia công từ thương nhân trong nước và giao sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm dư thừa; phế phẩm, phế liệu cho thương nhân trong nước theo chỉ định của bên đặt gia công theo quy định sau:

a) Phải tuân thủ quy định về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, về thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

b) Phải có hợp đồng, thỏa thuận của thương nhân nước ngoài hoặc người được ủy quyền hợp pháp của thương nhân nước ngoài với thương nhân nhập khẩu.

Điều 36. Gia công chuyển tiếp

Thương nhân được quyền gia công chuyển tiếp, cụ thể như sau:

1. Sản phẩm gia công của hợp đồng gia công này được sử dụng làm nguyên liệu gia công cho hợp đồng gia công khác tại Việt Nam.

2. Sản phẩm gia công của hợp đồng gia công công đoạn trước được giao cho thương nhân theo chỉ định của bên đặt gia công cho hợp đồng gia công công đoạn tiếp theo.

Điều 37. Thanh lý, quyết toán hợp đồng gia công

1. Khi kết thúc hợp đồng gia công hoặc hợp đồng gia công hết hiệu lực, các bên ký kết hợp đồng gia công phải thanh lý hợp đồng và thực hiện báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, sản phẩm xuất khẩu định kỳ với cơ quan Hải quan.

Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục quyết toán hoạt động gia công với cơ quan hải quan.

2. Căn cứ để thanh lý hợp đồng gia công là lượng nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu; lượng sản phẩm xuất khẩu theo định mức sử dụng nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm, định mức tiêu hao vật tư và tỷ lệ hao hụt đã được thỏa thuận tại hợp đồng gia công hoặc phụ lục hợp đồng gia công.

Căn cứ để thanh khoản hợp đồng gia công là lượng nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm tái xuất; lượng sản phẩm xuất khẩu theo định mức sử dụng nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm, định mức tiêu hao vật tư và tỷ lệ hao hụt phù hợp với thực tế thực hiện hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng gia công.

3. Máy móc, thiết bị thuê, mượn theo hợp đồng; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm dư thừa, phế phẩm, phế liệu, phế thải được xử lý theo thoả thuận của hợp đồng gia công nhưng phải phù hợp với luật pháp Việt Nam.

4. Việc tiêu hủy các phế liệu, phế phẩm, phế thải, máy móc, thiết bị thuê, mượn theo hợp đồng; nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm dư thừa phát sinh (nếu có) phải tuân thủ quy định pháp luật về hải quan và pháp luật về bảo vệ môi trường. Trường hợp pháp luật về bảo vệ môi trường có quy định không được phép tiêu hủy tại Việt Nam thì phải tái xuất theo chỉ định của bên đặt gia công.

5. Việc tặng máy móc, thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm, phế liệu, phế phẩm được quy định như sau:

a) Bên đặt gia công phải có văn bản tặng, biếu.

b) Bên được tặng, biếu phải làm thủ tục nhập khẩu theo quy định về nhập khẩu; phải nộp thuế nhập khẩu, thuế khác (nếu có) và đăng ký tài sản theo quy định hiện hành.

c) Phế liệu, phế phẩm nằm trong định mức sử dụng, tỷ lệ hao hụt nếu thuộc danh mục phế liệu được phép nhập khẩu thì không phải làm thủ tục hải quan. Chính sách thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

Điều 38. Thủ tục hải quan

Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan và công tác quản lý liên quan đến thực hiện hợp đồng gia công.

Điều 39. Gia công quân phục

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép gia công quân phục trên cơ sở lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

2. Quân phục quy định tại Điều này được hiểu là đồng phục của quân nhân thuộc các lực lượng vũ trang nước ngoài, được sản xuất theo kiểu mẫu, quy cách thống nhất, mang mặc theo quy định của các lực lượng vũ trang nước ngoài. Danh mục sản phẩm quân phục trang bị cho các lực lượng vũ trang nước ngoài quy định tại Phụ lục VI Nghị định này.

Sản phẩm dệt may thuộc Danh mục này nhưng không phải là sản phẩm quân phục trang bị cho lực lượng vũ trang nước ngoài không phải thực hiện theo quy định tại Điều này.

3. Quân phục gia công xuất khẩu cho lực lượng vũ trang nước ngoài không được tiêu thụ tại Việt Nam.

4. Nguyên liệu, phụ liệu dùng để gia công quân phục xuất khẩu cho lực lượng vũ trang nước ngoài chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan từ khi nhập khẩu cho đến khi sản phẩm quân phục thực xuất khỏi Việt Nam.

5. Hoạt động gia công quân phục ngoài việc thực hiện quy định tại Điều này phải thực hiện theo các quy định về gia công hàng hóa có yếu tố nước ngoài quy định tại Chương V Nghị định này.

6. Hồ sơ cấp Giấy phép gia công quân phục xuất khẩu cho các lực lượng vũ trang nước ngoài:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép gia công quân phục xuất khẩu cho các lực lượng vũ trang nước ngoài theo mẫu số 10 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này: 01 bản chính.

b) Đơn đặt hàng hoặc văn bản đề nghị giao kết hợp đồng kèm theo 02 ảnh màu/01 mẫu sản phẩm đặt sản xuất, gia công: 01 bản sao có đóng dấu của thương nhân.

Đơn đặt hàng hoặc văn bản đề nghị giao kết hợp đồng phải thể hiện tối thiểu các nội dung: Tên, địa chỉ và điện thoại của bên đặt và bên nhận sản xuất, gia công, tên hàng, số lượng, giá trị thanh toán hoặc giá gia công, thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán, địa điểm và thời gian giao hàng.

c) Hợp đồng, thỏa thuận mua sắm quân phục ký giữa bên đặt gia công với cơ quan chịu trách nhiệm cung cấp trực tiếp quân phục cho lực lượng vũ trang nước ngoài hoặc văn bản của cơ quan chịu trách nhiệm cung cấp trực tiếp quân phục cho lực lượng vũ trang nước ngoài hoặc cơ quan có thẩm quyền nước đặt sản xuất, gia công hoặc văn bản của cơ quan đại diện ngoại giao của nước đặt sản xuất, gia công tại Việt Nam xác nhận đơn hàng được đặt để cung cấp cho lực lượng vũ trang nước ngoài sử dụng cuối cùng.

Tài liệu quy định tại điểm này phải thể hiện tối thiểu các nội dung: Nước nhập khẩu, tên đơn vị lực lượng vũ trang nước ngoài sử dụng cuối cùng sản phẩm quân phục; tên bên đặt sản xuất, gia công; tên thương nhân Việt Nam nhận sản xuất, gia công và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định.

7. Quy trình cấp Giấy phép gia công quân phục xuất khẩu cho các lực lượng vũ trang nước ngoài

a) Thương nhân nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 6 Điều này đến cơ quan cấp phép.

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo cho thương nhân để hoàn thiện hồ sơ.

c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp phép gửi văn bản lấy ý kiến kèm theo bộ hồ sơ đầy đủ đến Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an, tùy thuộc vào sản phẩm gia công phục vụ lực lượng vũ trang nào.

d) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan cấp phép, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có văn bản trả lời cơ quan cấp phép.

đ) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, cơ quan cấp phép cấp Giấy phép cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, cơ quan cấp phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

8. Nhập khẩu quân phục để làm mẫu

a) Thương nhân đã được cấp Giấy phép gia công quân phục xuất khẩu cho các lực lượng vũ trang nước ngoài theo quy định tại Điều này được nhập khẩu quân phục để làm mẫu phục vụ hoạt động gia công.

b) Trường hợp thương nhân chưa được cấp Giấy phép gia công quân phục, việc nhập khẩu quân phục để làm mẫu phục vụ hoạt động gia công thực hiện như sau:

Thương nhân nộp 01 bản chính đơn đề nghị nhập khẩu quân phục để làm mẫu, theo mẫu số 11 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này kèm theo 02 ảnh màu/một mẫu sản phẩm đến cơ quan cấp phép.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo cho thương nhân biết để hoàn thiện hồ sơ.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, đúng quy định, cơ quan cấp phép gửi văn bản lấy ý kiến kèm theo bộ hồ sơ đầy đủ đến Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an, tùy thuộc vào sản phẩm gia công phục vụ lực lượng vũ trang nào.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan cấp phép, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có văn bản trả lời cơ quan cấp phép.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, cơ quan cấp phép cấp Giấy phép cho thương nhân. Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, cơ quan cấp phép có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

c) Số lượng quân phục nhập khẩu để làm mẫu theo quy định tại Điều này là tối đa 05 mẫu/01 mã sản phẩm.

9. Hồ sơ đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại do mất, thất lạc, hư hỏng Giấy phép gia công quân phục và Giấy phép nhập khẩu quân phục để làm mẫu:

a) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép, theo mẫu số 12 quy định tại Phụ lục VII Nghị định này: 01 bản chính.

b) Các tài liệu chứng minh có liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung hoặc tài liệu liên quan đến việc mất, thất lạc, hư hỏng Giấy phép (nếu có): 01 bản sao có đóng dấu của thương nhân.

10. Quy trình cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại do mất, thất lạc, hư hỏng Giấy phép gia công quân phục quy định và Giấy phép nhập khẩu quân phục để làm mẫu:

a) Thương nhân gửi hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép theo quy định tại khoản 9 Điều này đến cơ quan cấp phép.

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo cho thương nhân để bổ sung, hoàn thiện.

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp phép cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại Giấy phép cho thương nhân hoặc có văn bản thông báo từ chối sửa đổi, bổ sung, nêu rõ lý do.

11. Cơ quan cấp phép thu hồi Giấy phép đã được cấp trong trường hợp phát hiện thương nhân khai báo thông tin liên quan đến việc đề nghị cấp Giấy phép không trung thực, không chính xác hoặc thực hiện không đúng Giấy phép.

12. Trách nhiệm của thương nhân gia công quân phục

a) Xuất khẩu toàn bộ sản phẩm quân phục được gia công tại Việt Nam, không sử dụng quân phục và không tiêu thụ sản phẩm quân phục tại Việt Nam.

b) Tái xuất hoặc tiêu hủy toàn bộ quân phục nhập khẩu để làm mẫu, nguyên liệu dư thừa, vật tư dư thừa, phế liệu, phế phẩm theo quy định hiện hành; không sử dụng và không tiêu thụ quân phục đã nhập khẩu để làm mẫu tại Việt Nam.

c) Tổ chức làm việc và cung cấp các hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan cấp phép và các cơ quan liên quan khi các cơ quan tiến hành kiểm tra thực tế cơ sở sản xuất sau khi thương nhân được cấp Giấy phép.

d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực đối với những khai báo liên quan đến việc đề nghị cấp Giấy phép.

Mục 2. ĐẶT GIA CÔNG HÀNG HÓA Ở NƯỚC NGOÀI

Điều 40. Hợp đồng đặt gia công và thủ tục hải quan

Hợp đồng đặt gia công hàng hóa ở nước ngoài và thủ tục hải quan đối với xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa đặt gia công theo quy định tại Điều 31 và Điều 38 Nghị định này.

Điều 41. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân đặt gia công hàng hóa ở nước ngoài

1. Tuân thủ quy định về quản lý hoạt động gia công hàng hóa ở nước ngoài quy định tại Điều 52 Luật Quản lý ngoại thương.

2. Chịu trách nhiệm về quyền sử dụng nhãn hiệu hàng hóa và tên gọi xuất xứ của hàng hóa. Trường hợp ghi xuất xứ hàng hóa Việt Nam phải tuân thủ quy định hiện hành.

3. Được tạm xuất khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm hoặc chuyển máy móc, thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm từ nước thứ ba cho bên nhận gia công để thực hiện hợp đồng gia công.

4. Được tái nhập khẩu sản phẩm đã gia công. Khi kết thúc hợp đồng đặt gia công, được tái nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm dư thừa.

5. Được bán sản phẩm gia công và máy móc thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm đã xuất khẩu để thực hiện hợp đồng gia công tại thị trường nước nhận gia công hoặc thị trường khác và phải nộp thuế theo quy định hiện hành.

6. Được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế và thực hiện các nghĩa vụ về thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

7. Được cử chuyên gia, công nhân kỹ thuật ra nước ngoài để kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm gia công.

Chương VI

ĐẠI LÝ MUA, BÁN HÀNG HÓA VỚI NƯỚC NGOÀI

Mục 1. ĐẠI LÝ MUA, BÁN HÀNG HÓA CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI

Điều 42. Thương nhân làm đại lý mua, bán hàng hóa cho thương nhân nước ngoài

1. Thương nhân Việt Nam được nhận làm đại lý mua, bán hàng hóa hợp pháp cho thương nhân nước ngoài, trừ hàng hóa cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩu, hàng hóa tạm ngừng nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu.

2. Trường hợp pháp luật có quy định cụ thể về việc bên đại lý chỉ được giao kết hợp đồng đại lý với một bên giao đại lý đối với một loại hàng hóa hoặc dịch vụ nhất định thì thương nhân phải tuân thủ quy định của pháp luật đó.

3. Thương nhân làm đại lý mua hàng phải yêu cầu thương nhân nước ngoài chuyển tiền bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi qua ngân hàng để mua hàng theo hợp đồng đại lý.

Điều 43. Nghĩa vụ thuế

1. Hàng hóa thuộc hợp đồng đại lý mua, bán hàng hóa cho thương nhân nước ngoài phải chịu thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Thương nhân Việt Nam có trách nhiệm đăng ký, kê khai, nộp các loại thuế và các nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến hàng hóa thuộc hợp đồng đại lý mua, bán hàng hóa và hoạt động kinh doanh của mình theo quy định của pháp luật.

Điều 44. Thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc hợp đồng đại lý

Hàng hóa thuộc hợp đồng đại lý mua, bán hàng hóa với thương nhân nước ngoài khi xuất khẩu, nhập khẩu phải được làm thủ tục theo đúng quy định như đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại Nghị định này.

Điều 45. Trả lại hàng

Hàng hóa thuộc hợp đồng đại lý bán hàng tại Việt Nam cho thương nhân nước ngoài được tái xuất khẩu nếu không tiêu thụ được tại Việt Nam. Việc hoàn thuế được thực hiện theo quy định pháp luật về thuế.

Mục 2. THUÊ THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI LÀM ĐẠI LÝ MUA, BÁN HÀNG TẠI NƯỚC NGOÀI

Điều 46. Thuê thương nhân nước ngoài làm đại lý mua, bán hàng tại nước ngoài

1. Thương nhân Việt Nam được thuê thương nhân nước ngoài làm đại lý mua, bán các loại hàng hóa tại nước ngoài, trừ hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.

2. Hàng hóa thuộc hợp đồng đại lý khi xuất khẩu, nhập khẩu phải được làm thủ tục theo đúng quy định như đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại Nghị định này.

3. Thương nhân thuê đại lý mua, bán hàng tại nước ngoài phải ký hợp đồng đại lý với thương nhân nước ngoài và phải chuyển các khoản tiền thu được từ hợp đồng bán hàng về nước theo quy định về quản lý ngoại hối và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

4. Trường hợp nhận tiền bán hàng bằng hàng hóa, thương nhân phải tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật về nhập khẩu hàng hóa.

Điều 47. Nghĩa vụ về thuế

1. Hàng hóa thuộc hợp đồng đại lý bán hàng tại nước ngoài phải chịu thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Thương nhân có trách nhiệm đăng ký, kê khai, nộp các loại thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến hoạt động thuê thương nhân nước ngoài làm đại lý mua, bán hàng tại nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 48. Nhận lại hàng

1. Hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng đại lý bán hàng tại nước ngoài được nhập khẩu trở lại Việt Nam trong trường hợp không tiêu thụ được tại nước ngoài.

2. Hàng hóa nhập khẩu trở lại Việt Nam nêu tại khoản 1 Điều này không phải chịu thuế nhập khẩu và được hoàn thuế xuất khẩu (nếu có) theo quy định pháp luật về thuế.

Chương VII

CƠ CHẾ PHỐI HỢP TRONG GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NGOẠI THƯƠNG

Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 49. Nguyên tắc phối hợp

1. Cơ quan chủ trì và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm phối hợp giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương chủ động, đồng bộ, chính xác, kịp thời và hiệu quả theo quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật Việt Nam để bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam.

2. Việc phối hợp giữa Cơ quan chủ trì và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương phải được tiến hành đảm bảo tuân thủ đúng các quy định về giải quyết tranh chấp tại các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, trong đó quy định về giải quyết tranh chấp đối với việc áp dụng các biện pháp quản lý ngoại thương là đối tượng của vụ việc tranh chấp (sau đây gọi là điều ước quốc tế về giải quyết tranh chấp).

3. Cơ quan chủ trì và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm trước pháp luật về hậu quả phát sinh do không phối hợp hoặc phối hợp không đáp ứng được yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Cơ quan chủ trì và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có nghĩa vụ bảo vệ bí mật Nhà nước theo quy định của pháp luật, giữ bí mật thông tin liên quan tới quá trình giải quyết tranh chấp theo quy định của điều ước quốc tế về giải quyết tranh chấp liên quan.

Điều 50. Nội dung phối hợp

Việc phối hợp giữa Cơ quan chủ trì và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương bao gồm các nội dung sau đây:

1. Giải quyết khiếu kiện, thương lượng, hòa giải, tham vấn đối với các bất đồng, mâu thuẫn giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ nước ngoài liên quan đến việc áp dụng các biện pháp quản lý ngoại thương không phù hợp với các quy định của điều ước quốc tế liên quan đến áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương.

2. Xây dựng và thực hiện kế hoạch giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương.

3. Cung cấp thông tin, hồ sơ, chứng cứ và tài liệu liên quan phục vụ giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương.

4. Cử người có đủ năng lực của cơ quan, tổ chức mình tham gia giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương khi được Cơ quan chủ trì yêu cầu.

5. Thực hiện các công việc liên quan đến giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương trong giai đoạn tố tụng của cơ quan trọng tài hay cơ quan tài phán quốc tế có thẩm quyền, được thành lập và hoạt động trên cơ sở các quy định tại điều ước quốc tế về giải quyết tranh chấp (sau đây gọi tắt là cơ quan trọng tài hoặc cơ quan tài phán quốc tế có thẩm quyền).

6. Thực hiện, phối hợp, xử lý các nội dung liên quan đến thi hành phán quyết, quyết định, rà soát việc tuân thủ phán quyết, quyết định của cơ quan trọng tài hay cơ quan tài phán quốc tế có thẩm quyền.

Điều 51. Cơ quan chủ trì

1. Cơ quan chủ trì vụ việc tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương là cơ quan nhà nước được Chính phủ giao quản lý, theo dõi các biện pháp quản lý ngoại thương đó, trừ trường hợp điều ước quốc tế về giải quyết tranh chấp áp dụng đối với biện pháp quản lý ngoại thương đó có quy định khác.

2. Trong trường hợp có từ hai cơ quan nhà nước được giao quản lý, theo dõi các biện pháp quản lý ngoại thương là đối tượng của vụ việc tranh chấp cụ thể, các cơ quan này phải thống nhất để một trong các cơ quan này là Cơ quan chủ trì, báo cáo Thủ tướng Chính phủ và thông báo cho Bộ Công Thương bằng văn bản.

3. Đối với trường hợp Chính phủ Việt Nam bị kiện, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu tham vấn mà không thống nhất được Cơ quan chủ trì, các cơ quan này phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ và thông báo cho Bộ Công Thương.

4. Trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Thủ tướng Chính phủ quyết định phân công hoặc thay đổi Cơ quan chủ trì.

5. Cơ quan chủ trì có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tiếp nhận, xử lý các thông tin, tài liệu liên quan đến giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương.

b) Làm đầu mối liên lạc, trao đổi với Chính phủ nước ngoài tham gia vụ việc tranh chấp và với cơ quan trọng tài hoặc cơ quan tài phán quốc tế có thẩm quyền.

c) Chủ trì, phối hợp với Cơ quan đầu mối và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong quá trình giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương tại cơ quan trọng tài hoặc cơ quan tài phán quốc tế có thẩm quyền.

d) Phối hợp với Cơ quan đầu mối và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan xây dựng kế hoạch giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương.

đ) Chủ trì, phối hợp với Cơ quan đầu mối và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong việc chỉ định trọng tài viên trong trường hợp thành lập cơ quan trọng tài giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương.

e) Chủ trì, phối hợp với Cơ quan đầu mối lựa chọn, thuê và giám sát tổ chức hành nghề luật sư (sau đây gọi chung là luật sư) tư vấn giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương. Cơ quan chủ trì xác định tiêu chí lựa chọn luật sư, tổ chức hành nghề luật sư. Ngân sách nhà nước cho việc sử dụng luật sư được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.

g) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan xử lý các vấn đề liên quan đến tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương, trong đó có việc thuê chuyên gia kỹ thuật và mời nhân chứng phục vụ quá trình giải quyết tranh chấp.

h) Tham gia phiên xét xử của cơ quan trọng tài hoặc cơ quan tài phán quốc tế có thẩm quyền.

i) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Cơ quan đầu mối và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các vấn đề liên quan đến tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương theo Nghị định này và quy định pháp luật.

Điều 52. Cơ quan đầu mối

1. Bộ Công Thương là Cơ quan đầu mối giúp Chính phủ trong việc tham gia giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương.

2. Cơ quan đầu mối trong giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Làm đầu mối giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo thống nhất công tác giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam.

b) Phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và luật sư được thuê theo quy định tại Nghị định này tư vấn cho Cơ quan chủ trì các vấn đề pháp lý liên quan đến giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương khi được Cơ quan chủ trì yêu cầu.

c) Phối hợp với Cơ quan chủ trì thuê luật sư giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương cụ thể.

d) Phối hợp với Cơ quan chủ trì trong việc chỉ định trọng tài viên trong trường hợp thành lập cơ quan trọng tài giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương.

đ) Chủ trì, phối hợp với Cơ quan chủ trì và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan xây dựng kế hoạch giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương.

e) Thay mặt Chính phủ Việt Nam tham gia phiên xét xử vụ việc tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương trong trường hợp cần thiết hoặc theo đề nghị của Cơ quan chủ trì.

g) Cử đại diện tham gia phiên xét xử của cơ quan trọng tài hoặc cơ quan tài phán quốc tế có thẩm quyền.

h) Phối hợp với Cơ quan chủ trì và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan thi hành phán quyết, quyết định của cơ quan trọng tài hoặc cơ quan tài phán quốc tế có thẩm quyền.

i) Xây dựng, cập nhật danh sách các chuyên gia có thể làm trọng tài viên và danh sách tổ chức hành nghề luật sư có thể làm luật sư cho Chính phủ Việt Nam, cơ quan nhà nước Việt Nam trong giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương.

Điều 53. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan là cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan tới việc giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương, được Cơ quan chủ trì mời hoặc yêu cầu tham gia giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Phối hợp với Cơ quan chủ trì và Cơ quan đầu mối giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương theo yêu cầu của Cơ quan chủ trì và Cơ quan đầu mối phù hợp với khả năng chuyên môn hoặc lĩnh vực quản lý chuyên ngành.

b) Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin, hồ sơ, chứng cứ, tài liệu và giải trình các nội dung liên quan theo yêu cầu của Cơ quan chủ trì, Cơ quan đầu mối.

c) Yêu cầu Cơ quan chủ trì cung cấp hoặc bổ sung thông tin về vụ việc tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương để thực hiện nhiệm vụ của mình.

Mục 2. PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP DO CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI KHỞI KIỆN

Điều 54. Tiếp nhận thông tin, tài liệu giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương

1. Cơ quan, tổ chức cá nhân được giao nhiệm vụ áp dụng biện pháp quản lý nhà nước về ngoại thương có trách nhiệm tiếp nhận thông tin về khả năng khởi kiện, thông báo của cơ quan trọng tài hoặc cơ quan tài phán quốc tế có thẩm quyền hoặc thông báo từ Chính phủ nước ngoài về việc khởi kiện vụ việc tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương tại cơ quan trọng tài hoặc cơ quan tài phán quốc tế có thẩm quyền và ngay lập tức báo cáo cho cơ quan cấp trên trực tiếp của mình và thông báo cho Cơ quan đầu mối.

2. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân không được giao nhiệm vụ áp dụng biện pháp quản lý nhà nước về ngoại thương theo quy định tại khoản 1 Điều này nếu nhận được thông tin về khả năng khởi kiện, thông báo của cơ quan trọng tài hoặc cơ quan tài phán quốc tế có thẩm quyền hoặc thông báo từ Chính phủ nước ngoài về việc khởi kiện vụ việc tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương tại cơ quan trọng tài hoặc cơ quan tài phán quốc tế có thẩm quyền phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao toàn bộ thông tin, tài liệu đã nhận trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo đó đến một trong các cơ quan sau:

a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ áp dụng biện pháp quản lý nhà nước về ngoại thương theo quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Cơ quan cấp trên trực tiếp và Cơ quan đầu mối nếu không xác định được cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ áp dụng biện pháp quản lý nhà nước về ngoại thương theo quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc thông báo bằng văn bản từ nguồn khác, Cơ quan đầu mối phải gửi văn bản kèm theo bản sao toàn bộ hồ sơ nhận được đến một trong các cơ quan sau:

a) Cơ quan chủ trì theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Nghị định này.

b) Văn phòng Chính phủ để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định Cơ quan chủ trì theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 51 Nghị định này.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cơ quan đầu mối theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này, Văn phòng Chính phủ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định phân công Cơ quan chủ trì.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc sau khi Thủ tướng Chính phủ quyết định phân công Cơ quan chủ trì, Văn phòng Chính phủ gửi thông báo về quyết định phân công đến Cơ quan chủ trì để thực hiện.

Điều 55. Xây dựng, thực hiện kế hoạch giải quyết vụ việc tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương

1. Cơ quan đầu mối chủ trì, phối hợp với Cơ quan chủ trì, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan, luật sư (nếu có) xây dựng Kế hoạch giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày tiếp nhận được thông tin về khả năng khởi kiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 54 Nghị định này.

2. Kế hoạch giải quyết vụ việc tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương gồm có các nội dung sau đây:

a) Tóm tắt vụ việc tranh chấp.

b) Trình bày quy trình tố tụng đối với vụ việc tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương theo quy định của điều ước quốc tế về giải quyết tranh chấp; các công việc cần triển khai phục vụ giải quyết vụ việc tranh chấp và mốc thời gian dự kiến của các công việc đó trên cơ sở phù hợp với quy trình tố tụng nêu trên.

c) Nhiệm vụ cụ thể của Cơ quan đầu mối, Cơ quan chủ trì, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và của luật sư (nếu có).

d) Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của phía Việt Nam và của Chính phủ nước ngoài.

đ) Đề xuất các phương án xử lý vụ việc tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương, trong đó có phương án thương lượng, hòa giải; các vấn đề cần báo cáo, xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ và cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác.

e) Dự kiến các khoản chi phí và nguồn kinh phí cho việc giải quyết vụ việc tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương.

3. Cơ quan đầu mối phối hợp với Cơ quan chủ trì, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và luật sư được thuê (nếu có) tổ chức thực hiện kế hoạch giải quyết vụ việc tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương. Trong trường hợp cần thiết và để phù hợp với thực tế, Cơ quan đầu mối phối hợp với Cơ quan chủ trì, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và luật sư được thuê (nếu có) thực hiện việc điều chỉnh kế hoạch giải quyết vụ việc tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương.

4. Cơ quan đầu mối có trách nhiệm gửi kế hoạch giải quyết vụ việc tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương và các sửa đổi, bổ sung (nếu có) theo quy định của khoản 2 và khoản 3 Điều này cho Thủ tướng Chính phủ và Cơ quan chủ trì.

5. Cơ quan chủ trì có trách nhiệm thường xuyên (hàng tháng hoặc hàng quý tùy theo tính chất phức tạp và tiến độ của vụ việc tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương) thông báo cho Cơ quan đầu mối về tiến độ thực hiện kế hoạch giải quyết vụ việc tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương. Cơ quan đầu mối có trách nhiệm theo dõi việc thực hiện kế hoạch giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương của Cơ quan chủ trì và kịp thời phối hợp xử lý các vướng mắc trong quá trình thực hiện kế hoạch giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương.

6. Kế hoạch giải quyết vụ việc tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương được bảo quản theo chế độ mật.

Điều 56. Trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết yêu cầu tham vấn

1. Việc tiếp nhận, giải quyết yêu cầu tham vấn được thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế về giải quyết tranh chấp.

2. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thực hiện biện pháp quản lý nhà nước về ngoại thương có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết yêu cầu tham vấn đối với việc áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương trên cơ sở đề xuất của Chính phủ nước ngoài theo điều ước quốc tế liên quan đến áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương.

3. Trường hợp nhận được yêu cầu tham vấn của Chính phủ nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều này nhưng không có thẩm quyền giải quyết, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân nhận được yêu cầu phải hướng dẫn Chính phủ nước ngoài gửi yêu cầu tham vấn đến cơ quan có thẩm quyền và thông báo việc này đến cơ quan có thẩm quyền đó.

Điều 57. Xử lý trường hợp biện pháp được tham vấn có dấu hiệu vi phạm cam kết tại điều ước quốc tế liên quan đến áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương

1. Trong quá trình tham vấn với Chính phủ nước ngoài, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thực hiện biện pháp quản lý nhà nước về ngoại thương phải ngay lập tức báo cáo về vụ việc được tham vấn cho cơ quan cấp trên trực tiếp của mình và Cơ quan đầu mối nếu xét thấy:

a) Biện pháp được tham vấn có dấu hiệu vi phạm quy định của pháp luật hoặc điều ước quốc tế liên quan đến áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương với Chính phủ nước ngoài, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam hoặc bên nước ngoài; hoặc

b) Không thể giải quyết dứt điểm yêu cầu tham vấn của Chính phủ nước ngoài; hoặc

c) Có khả năng phát sinh vụ việc tranh chấp liên quan đến áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương.

2. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thực hiện biện pháp quản lý nhà nước về ngoại thương trong quá trình tham vấn với Chính phủ nước ngoài phải thường xuyên thông báo tình hình kết quả tham vấn cho Cơ quan đầu mối, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phối hợp theo tiến trình giải quyết vụ việc.

3. Trong quá trình tham vấn với Chính phủ nước ngoài, nếu phù hợp, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thực hiện biện pháp quản lý nhà nước về ngoại thương tiến hành việc thương lượng, hòa giải với Chính phủ nước ngoài theo phương án đã được cơ quan cấp trên trực tiếp phê duyệt sau khi có ý kiến của Cơ quan đầu mối.

Điều 58. Xác định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đã ban hành, áp dụng biện pháp trái cam kết quốc tế của Việt Nam dẫn đến tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương

Việc xác định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đã ban hành, áp dụng biện pháp trái cam kết quốc tế của Việt Nam dẫn tới tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương được thực hiện theo quy định pháp luật Việt Nam.

Mục 3. PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP DO CHÍNH PHỦ VIỆT NAM KHỞI KIỆN

Điều 59. Trách nhiệm đề xuất, tham gia giải quyết yêu cầu tham vấn

1. Việc đề xuất, tham gia giải quyết yêu cầu tham vấn thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế về giải quyết tranh chấp.

2. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thực hiện biện pháp quản lý nhà nước về ngoại thương có trách nhiệm đề xuất, tham gia giải quyết yêu cầu tham vấn đối với việc áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương khi phát hiện hoặc trên cơ sở đề nghị của thương nhân, hiệp hội ngành, nghề về việc các biện pháp quản lý ngoại thương của Chính phủ nước ngoài có nghi ngờ ảnh hưởng, vi phạm các quyền, lợi ích của Việt Nam theo điều ước quốc tế liên quan đến áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương.

Điều 60. Xử lý trường hợp biện pháp được tham vấn có dấu hiệu vi phạm cam kết tại điều ước quốc tế liên quan đến áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương

1. Trong quá trình tham vấn với Chính phủ nước ngoài, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thực hiện biện pháp quản lý nhà nước về ngoại thương phải ngay lập tức báo cáo về vụ việc được tham vấn cho cơ quan cấp trên trực tiếp của mình và thông báo cho Cơ quan đầu mối nếu xét thấy:

a) Biện pháp được tham vấn có dấu hiệu vi phạm cam kết của nước ngoài đối với Việt Nam trong điều ước quốc tế liên quan đến áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương đó, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam; hoặc

b) Không thể giải quyết dứt điểm yêu cầu tham vấn của Chính phủ Việt Nam; hoặc

c) Có khả năng phát sinh vụ việc tranh chấp liên quan đến áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản theo quy định tại khoản 1 Điều này hoặc thông báo bằng văn bản từ nguồn khác, Cơ quan đầu mối phải gửi văn bản kèm theo bản sao toàn bộ hồ sơ nhận được đến một trong các cơ quan sau:

a) Cơ quan chủ trì theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Nghị định này.

b) Văn phòng Chính phủ để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định Cơ quan chủ trì theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 51 Nghị định này.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cơ quan đầu mối theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, Văn phòng Chính phủ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định phân công Cơ quan chủ trì.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc sau khi Thủ tướng Chính phủ quyết định phân công Cơ quan chủ trì, Văn phòng Chính phủ gửi thông báo về quyết định phân công Cơ quan chủ trì đến Cơ quan chủ trì để thực hiện.

4. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thực hiện biện pháp quản lý nhà nước về ngoại thương trong quá trình tham vấn với Chính phủ nước ngoài phải thường xuyên thông báo tình hình kết quả tham vấn cho Cơ quan đầu mối, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phối hợp theo tiến trình giải quyết vụ việc.

5. Trong quá trình tham vấn với Chính phủ nước ngoài, nếu phù hợp, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thực hiện biện pháp quản lý nhà nước về ngoại thương tiến hành việc thương lượng, hòa giải với Chính phủ nước ngoài theo phương án đã được cơ quan cấp trên trực tiếp phê duyệt sau khi có ý kiến của Cơ quan đầu mối.

Điều 61. Xây dựng, thực hiện kế hoạch giải quyết vụ việc tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương

1. Cơ quan đầu mối chủ trì, phối hợp với Cơ quan chủ trì, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan, luật sư (nếu có) xây dựng Kế hoạch giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày kết thúc quá trình tham vấn theo quy định tại Điều 59 Nghị định này.

2. Việc xây dựng, điều chỉnh, thực hiện Kế hoạch giải quyết vụ việc tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 55 Nghị định này.

3. Kế hoạch giải quyết vụ việc tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương được bảo quản theo chế độ mật.

Chương VIII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 62. Tổ chức thực hiện

1. Căn cứ quy định của Nghị định này, các bộ, cơ quan ngang bộ ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Nghị định này.

2. Định kỳ 02 năm một lần, Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ rà soát, cập nhật các Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, Danh mục hàng hóa chỉ định thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu, Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo Giấy phép, điều kiện quy định tại các Phụ lục Nghị định này.

3. Trường hợp Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được sửa đổi, bổ sung, các Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm kịp thời rà soát để cập nhật mã HS và mô tả hàng hóa thuộc các Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quản lý bằng giấy phép, điều kiện thuộc thẩm quyền quản lý.

4. Căn cứ đề nghị của Bộ Công Thương, các Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan tham gia công tác quản lý, điều hành hoạt động ngoại thương, Bộ Tài chính cung cấp số liệu về các doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất; các loại hình kinh doanh; kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu theo mặt hàng, thị trường. Bộ Công Thương, các Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan có yêu cầu cung cấp số liệu có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng biểu mẫu, thời điểm, phương thức cung cấp số liệu đảm bảo đúng mục đích và yêu cầu quản lý.

5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện các hoạt động cấp phép theo quy định tại Nghị định này, báo cáo định kỳ hàng quý theo mẫu do Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý mặt hàng, lĩnh vực cấp phép quy định để phối hợp trong công tác quản lý, điều hành, hậu kiểm.

6. Các cơ quan cấp phép quy định tại Nghị định này chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện cấp phép theo đúng quy định và đảm bảo cung cấp dịch vụ công trực tuyến đối với tất cả các thủ tục hành chính. Trường hợp thủ tục hành chính không được thực hiện thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, cơ quan cấp phép có trách nhiệm thực hiện liên thông với Cổng thông tin một cửa quốc gia để kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc cập nhật, đăng tải giấy phép trên Cổng thông tin một cửa quốc gia để cơ quan hải quan có căn cứ giải quyết thông quan hàng hóa theo quy định.

7. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Nghị định này; phát hiện và thông báo để các Bộ, cơ quan ngang Bộ liên quan điều chỉnh những quy định trái với Nghị định này (nếu có) trong các văn bản quy phạm pháp luật do các Bộ, cơ quan ngang Bộ ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành để quy định, hướng dẫn thực hiện Nghị định này.

Điều 63. Trách nhiệm của thương nhân hoạt động ngoại thương

1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu, hồ sơ nộp, xuất trình cho cơ quan có thẩm quyền.

2. Tuân thủ quy định và thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ theo quy định của Luật Quản lý ngoại thương, Luật Thương mại, Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan.

3. Tổ chức làm việc và cung cấp các hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan cấp phép và các cơ quan liên quan khi các cơ quan tiến hành kiểm tra việc thực thi quy định pháp luật về hoạt động ngoại thương.

Điều 64. Điều khoản chuyển tiếp

1. Các Giấy phép do các cơ quan có thẩm quyền cấp cho thương nhân theo quy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Quản lý ngoại thương và các văn bản hướng dẫn liên quan trước khi Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo các nội dung và thời hạn hiệu lực của các Giấy phép này. Trường hợp sửa đổi, bổ sung Giấy phép được cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực phải thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

2. Các Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh, hàng đã qua sử dụng, hàng có thuế tiêu thụ đặc biệt đã được cấp hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, các doanh nghiệp đã được cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất được rút số tiền đã ký quỹ tại tổ chức tín dụng nơi doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ để phục vụ việc cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất. Tổ chức tín dụng có trách nhiệm hoàn trả lại số tiền doanh nghiệp đã ký quỹ cho doanh nghiệp.

3. Các CFS đối với hàng hóa xuất khẩu do cơ quan có thẩm quyền cấp cho thương nhân trước khi Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo thời hạn hiệu lực của các CFS này hoặc được thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027 đối với các trường hợp không ghi thời hạn hiệu lực trên CFS.

4. Các văn bản quy phạm pháp luật đang có hiệu lực của các Bộ, cơ quan ngang Bộ hướng dẫn thi hành Nghị định số 69/2018/NĐ-CP của Chính phủ được tiếp tục thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.

5. Các hồ sơ thủ tục hành chính đầy đủ đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì cơ quan có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ tiếp tục thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

Điều 65. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 9 năm 2026 và thay thế Nghị định số 69/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương.

2. Nghị định này bãi bỏ:

a) Điều 31Phụ lục X Nghị định số 146/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại.

b) Mục B.I Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.

c) Điểm B.I, B.II mục 1; D.I, D.II, D.III, D.IV tiểu mục 2.2; các biểu mẫu số 03, 04, 05 mục 4 Phụ lục I.2 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.

d) Quyết định số 11/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc cấm xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán mẫu vật một số loài động vật hoang dã thuộc các Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.

3. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Nghị định này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản thay thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung.

4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này.

 


Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH(2).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Phạm Gia Túc

 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC HÀNG HÓA CẤM XUẤT KHẨU, CẤM NHẬP KHẨU
(Kèm theo Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ)

I. DANH MỤC HÀNG HÓA CẤM XUẤT KHẨU

STT

Mô tả hàng hóa

Bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền quản lý

1

Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ (trừ vật liệu nổ công nghiệp), trang thiết bị kỹ thuật quân sự, vật tư, phụ tùng chuyên dùng quân sự.

Bộ Quốc phòng

2

Các sản phẩm mật mã sử dụng để bảo vệ thông tin bí mật Nhà nước.

Bộ Quốc phòng (Ban Cơ yếu Chính phủ)

3

a) Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.

b) Các loại sản phẩm văn hóa thuộc diện cấm phổ biến, lưu hành hoặc đã có quyết định đình chỉ phổ biến, lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy tại Việt Nam.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

4

Các loại xuất bản phẩm thuộc diện cấm phổ biến và lưu hành tại Việt Nam.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

5

Tem bưu chính thuộc diện cấm kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền theo quy định của Luật Bưu chính.

Bộ Khoa học và Công nghệ

6

Gỗ tròn, gỗ xẻ các loại từ gỗ rừng tự nhiên trong nước.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

7

a) Mẫu vật khai thác từ tự nhiên của các loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I, các loài thuộc Phụ lục I CITES phân bố tự nhiên tại Việt Nam xuất khẩu vì mục đích thương mại

b) Mẫu vật và sản phẩm chế tác của loài: tê giác trắng (Ceratotherium simum), tê giác đen (Diceros bicornis), voi Châu Phi (Loxodonta africana) vì mục đích thương mại.

c) Các loài thủy sản thuộc Danh mục loài thủy sản cấm xuất khẩu, trừ trường hợp đã được cấp giấy phép, giấy chứng nhận, giấy xác nhận, chứng chỉ, văn bản chấp thuận theo quy định của pháp luật về thủy sản.

d) Giống vật nuôi thuộc Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành theo quy định tại Luật Chăn nuôi.

đ) Giống cây trồng thuộc Danh mục nguồn gen giống cây trồng cấm xuất khẩu theo quy định tại Luật Trồng trọt.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

8

Hóa chất nguy hiểm được quy định tại Danh mục hóa chất, khoáng vật cấm ban hành theo quy định tại Luật Đầu tư.

Bộ Công Thương

9

Kim cương thô cấm xuất khẩu theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley.

Bộ Công Thương

10

Thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng

Bộ Công Thương

II. DANH MỤC HÀNG HÓA CẤM NHẬP KHẨU

STT

Mô tả hàng hóa

Bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền quản lý

1

Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ (trừ vật liệu nổ công nghiệp), trang thiết bị kỹ thuật quân sự, vật tư, phụ tùng chuyên dùng quân sự.

Bộ Quốc phòng

2

Pháo các loại (trừ pháo hiệu an toàn hàng hải theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng), đèn trời, các loại thiết bị gây nhiễu máy đo tốc độ phương tiện giao thông.

Bộ Công an

3

Hóa chất nguy hiểm được quy định tại Danh mục hóa chất, khoáng vật cấm ban hành theo quy định tại Luật Đầu tư.

Bộ Công Thương

4

Kim cương thô cấm nhập khẩu theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley.

Bộ Công Thương

5

Thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng

Bộ Công Thương

6

Hàng tiêu dùng đã qua sử dụng; phương tiện đã qua sử dụng bao gồm các nhóm hàng:

a) Hàng dệt may, giày dép, quần áo

b) Hàng điện tử, điện lạnh, điện gia dụng

c) Hàng trang trí nội thất

d) Hàng gia dụng bằng gốm, sành sứ, thủy tinh, kim loại, nhựa, cao su, chất dẻo và các chất liệu khác

đ) Xe đạp, mô tô, xe gắn máy.

Bộ Công Thương

7

Thiết bị y tế đã qua sử dụng.

Bộ Y tế

8

Thuốc, nguyên liệu thuốc thuộc Danh mục cấm nhập khẩu, cấm sản xuất

Bộ Y tế

9

Các loại sản phẩm văn hóa thuộc diện cấm phổ biến, lưu hành hoặc đã có quyết định đình chỉ phổ biến, lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy tại Việt Nam.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

10

Các loại xuất bản phẩm cấm phổ biến và lưu hành tại Việt Nam.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

11

Hàng hóa là sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng.

Bộ Khoa học và Công nghệ

12

Tem bưu chính thuộc diện cấm kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền theo quy định của Luật Bưu chính.

Bộ Khoa học và Công nghệ

13

Thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện không phù hợp với các quy hoạch tần số vô tuyến điện và quy chuẩn kỹ thuật có liên quan, trừ trường hợp đặc biệt được sử dụng tần số vô tuyến điện ngoài quy hoạch theo quy định tại Điều 11a Luật Tần số vô tuyến điện được bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một điều của Luật Tần số vô tuyến điện.

Bộ Khoa học và Công nghệ

14

Chất thải phóng xạ

Bộ Khoa học và Công nghệ

15

a) Phương tiện giao thông đường bộ tay lái bên phải (kể cả dạng tháo rời và dạng đã được chuyển đổi tay lái trước khi nhập khẩu vào Việt Nam), trừ các loại phương tiện tay lái bên phải nhập khẩu chỉ để hoạt động trong phạm vi đường chuyên dùng, không tham gia giao thông trên đường dành cho giao thông công cộng gồm: ô tô chữa cháy, ô tô chở người trong sân bay, xe máy chuyên dùng (không bao gồm máy kéo).

b) Các loại ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và bộ linh kiện lắp ráp các loại xe này bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ (trừ trường hợp xuất trình được văn bản của nhà sản xuất xác nhận việc tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ được thực hiện bởi nhà sản xuất; văn bản xác nhận của nhà sản xuất phải được cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật; thời gian xuất trình văn bản xác nhận của nhà sản xuất không quá 30 ngày kể từ ngày cơ quan kiểm tra có văn bản thông báo xác định phương tiện bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ).

c) Các loại rơ moóc, sơ mi rơ moóc bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung (trừ trường hợp xuất trình được văn bản của nhà sản xuất xác nhận việc tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung được thực hiện bởi nhà sản xuất; văn bản xác nhận của nhà sản xuất phải được cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật; thời gian xuất trình văn bản xác nhận của nhà sản xuất không quá 30 ngày kể từ ngày cơ quan kiểm tra có văn bản thông báo xác định phương tiện bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung).

d) Các loại xe mô tô, xe gắn máy, xe máy chuyên dùng bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ (trừ trường hợp xuất trình được văn bản của nhà sản xuất xác nhận việc tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ được thực hiện bởi nhà sản xuất; văn bản xác nhận của nhà sản xuất phải được cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật; thời gian xuất trình văn bản xác nhận của nhà sản xuất không quá 30 ngày kể từ ngày cơ quan kiểm tra có văn bản thông báo xác định phương tiện bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ).”

Bộ Xây dựng

16

Vật tư, phương tiện đã qua sử dụng, gồm:

a) Linh kiện, phụ tùng dùng cho: ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe bốn bánh có gắn động cơ.

b) Khung gầm của ô tô, máy kéo có gắn động cơ (kể cả khung gầm mới có gắn động cơ đã qua sử dụng, khung gầm đã qua sử dụng có gắn động cơ mới).

c) Các loại ô tô đã thay đổi kết cấu để chuyển đổi công năng so với thiết kế ban đầu.

d) Phương tiện vận tải đã qua sử dụng có thời gian tính từ năm sản xuất đến năm làm thủ tục hải quan nhập khẩu quá 5 năm gồm: ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc (trừ các loại rơ moóc, sơ mi rơ moóc chuyên dùng), xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, máy kéo”.

đ) Ô tô cứu thương.

Bộ Xây dựng

17

Hóa chất trong Phụ lục III Công ước Rotterdam.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

18

Thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

19

a) Mẫu vật động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc Phụ lục I CITES có nguồn gốc từ tự nhiên nhập khẩu vì mục đích thương mại.

b) Mẫu vật và sản phẩm chế tác của loài: tê giác trắng (Ceratotherium simum), tê giác đen (Diceros bicornis), voi Châu Phi (Loxodonta africana) vì mục đích thương mại.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

20

Các chất được kiểm soát và thiết bị, sản phẩm có chứa hoặc sản xuất từ chất được kiểm soát theo cam kết thực hiện điều ước quốc tế về bảo vệ tầng ô-dôn

Bộ Nông nghiệp và môi trường

21

Thuốc thú y cấm sử dụng tại Việt Nam

Bộ Nông nghiệp và môi trường

22

Sản phẩm, vật liệu có chứa amiăng thuộc nhóm amfibole.

Bộ Xây dựng

23

Các sản phẩm, hàng hóa được khai thác, sản xuất hoặc chế tạo toàn bộ hoặc một phần bởi hành vi cưỡng bức lao động từ các doanh nghiệp, quốc gia, vùng lãnh thổ phù hợp với các điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

Bộ Nội vụ

 

PHỤ LỤC II

DANH MỤC HÀNG HÓA CHỈ ĐỊNH THƯƠNG NHÂN XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
(Kèm theo Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ)

STT

Hàng hóa nhập khẩu

Bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền quản lý

1

Phôi kim loại sử dụng để đúc, dập tiền kim loại.

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

2

Giấy in tiền.

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

3

Mực in tiền.

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

4

Máy ép phôi (foil) chống giả và phôi (foil) chống giả để sử dụng cho tiền, ngân phiếu thanh toán và các loại ấn chỉ, giấy tờ có giá khác thuộc ngành Ngân hàng phát hành và quản lý.

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

5

Máy in tiền

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

6

Máy đúc, dập tiền kim loại

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

7

Thuốc lá điếu, xì gà

Bộ Công Thương

 

PHỤ LỤC III

DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP, ĐIỀU KIỆN
(Kèm theo Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ)

I. DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU THEO GIẤY PHÉP

STT

Mô tả hàng hóa

Bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền quản lý

1

a) Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt

b) Hóa chất Bảng theo quy định tại Nghị định của Chính phủ để thực hiện Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học

c) Hóa chất nguy hiểm được quy định tại Danh mục hóa chất, khoáng vật cấm ban hành theo quy định tại Luật Đầu tư.

Bộ Công Thương

2

Tiền chất quy định tại Danh mục tiền chất do Chính phủ quy định (trừ các tiền chất do Bộ Công an, Bộ Y tế quản lý và cho phép)

Bộ Công Thương

3

Tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp

Bộ Công Thương

4

Hàng hóa thương mại chiến lược

Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Xây dựng, Bộ Y tế

5

Hàng hóa áp dụng chế độ cấp giấy phép xuất khẩu tự động do Bộ Công Thương công bố theo từng thời kỳ

Bộ Công Thương

6

Kim cương thô xuất khẩu theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley.

Bộ Công Thương

7

Sản phẩm mật mã dân sự

Bộ Quốc phòng
(Ban Cơ yếu Chính phủ)

8

Tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác xuất khẩu phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an

Bộ Quốc phòng, Bộ Công an

9

Các chất ma túy, tiền chất tại các Danh mục chất ma túy và tiền chất do Chính phủ quy định (trừ các chất ma túy, tiền chất là nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt do Bộ Y tế cho phép và các tiền chất công nghiệp do Bộ Công Thương quản lý và cho phép)

Bộ Công an

10

Thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

11

Mẫu vật các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc các Phụ lục CITES; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

12

Giống cây trồng và hạt lai của giống cây trồng chưa được cấp quyết định công nhận lưu hành hoặc tự công bố lưu hành và không thuộc Danh mục nguồn gen giống cây trồng cấm xuất khẩu xuất khẩu phục vụ nghiên cứu, khảo nghiệm, quảng cáo, triển lãm, trao đổi quốc tế không vì mục đích thương mại

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

13

Giống thủy sản có tên trong Danh mục loài thủy sản cấm xuất khẩu hoặc Danh mục loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện xuất khẩu vì mục đích nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

14

Thủy sản sống có tên trong Danh mục loài thủy sản cấm xuất khẩu hoặc không đáp ứng điều kiện quy định trong Danh mục loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện xuất khẩu vì mục đích nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

15

Xuất khẩu hoặc trao đổi giống vật nuôi, sản phẩm giống vật nuôi trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, triển lãm, quảng cáo.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

16

Chất thải nguy hại vận chuyển xuyên biên giới

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

17

Thuốc phải kiểm soát đặc biệt, dược liệu thuộc danh mục loài, chủng loại dược liệu quý, hiếm, đặc hữu phải kiểm soát

Bộ Y tế

18

Vật liệu phóng xạ và thiết bị hạt nhân

Bộ Khoa học và Công nghệ

19

Vàng nguyên liệu, vàng miếng

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

II. DANH MỤC HÀNG HÓA NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP

STT

Mô tả hàng hóa

Bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền quản lý

1

a) Hóa chất cần kiểm soát đặc biệt

b) Hóa chất Bảng theo quy định tại Nghị định của Chính phủ để thực hiện Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học

c) Hóa chất nguy hiểm được quy định tại Danh mục hóa chất, khoáng vật cấm ban hành theo quy định tại Luật Đầu tư.

Bộ Công Thương

2

Hàng hóa áp dụng chế độ cấp giấy phép nhập khẩu tự động do Bộ Công Thương công bố theo từng thời kỳ.

Bộ Công Thương

3

Tiền chất quy định tại Danh mục tiền chất do Chính phủ quy định (trừ các tiền chất do Bộ Công an, Bộ Y tế quản lý và cho phép)

Bộ Công Thương

4

Tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp

Bộ Công Thương

5

Kim cương thô nhập khẩu theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley.

Bộ Công Thương

6

Hàng hóa tân trang nhập khẩu theo Hiệp định CPTPP, EVFTA, UKVFTA

Bộ Công Thương
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Xây dựng, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Nội vụ

7

Nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá, máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá

Bộ Công Thương
UBND cấp tỉnh

8

Sản phẩm mật mã dân sự

Bộ Quốc phòng
(Ban Cơ yếu Chính phủ)

9

Tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác:

a) Trường hợp nhập khẩu phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an

b) Trường hợp nhập khẩu không phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an

 

 


a) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

10

Các chất ma túy, tiền chất tại các Danh mục chất ma túy và tiền chất do Chính phủ quy định (trừ các chất ma túy, tiền chất là nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt do Bộ Y tế cho phép và các tiền chất công nghiệp do Bộ Công Thương quản lý và cho phép)

Bộ Công an

11

Sản phẩm an toàn thông tin mạng bao gồm:

a) Sản phẩm kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin mạng;

b) Sản phẩm giám sát an toàn thông tin mạng;

c) Sản phẩm chống tấn công, xâm nhập.

Bộ Công an; Bộ Quốc phòng (đối với hàng hóa phục vụ quốc phòng).

12

Pháo hiệu các loại cho an toàn hàng hải

Bộ Xây dựng
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

13

Mẫu vật các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc các Phụ lục CITES; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

14

Giống cây trồng chưa được cấp quyết định công nhận lưu hành hoặc tự công bố lưu hành nhập khẩu phục vụ nghiên cứu, khảo nghiệm, quảng cáo, triển lãm, trao đổi quốc tế

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

15

Phân bón chưa được công nhận lưu hành tại Việt Nam nhập khẩu trong trường hợp sau đây:

a) Phân bón để khảo nghiệm;

b) Phân bón dùng cho sân thể thao, khu vui chơi giải trí;

c) Phân bón sử dụng trong dự án của nước ngoài tại Việt Nam;

d) Phân bón làm quà tặng, làm hàng mẫu;

đ) Phân bón tham gia hội chợ, triển lãm;

e) Phân bón phục vụ nghiên cứu khoa học;

g) Phân bón làm nguyên liệu để sản xuất phân bón khác;

h) Phân bón tạm nhập, tái xuất hoặc phân bón quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu Việt Nam; phân bón gửi kho ngoại quan; phân bón nhập khẩu vào khu chế xuất.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

16

Giống thủy sản không có tên trong Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam nhập khẩu để khảo nghiệm, nghiên cứu khoa học, trưng bày tại hội chợ, triển lãm

Bộ Nông nghiệp và Môi trường
UBND cấp tỉnh

17

Thủy sản sống có tên trong Danh mục loài thủy sản cấm xuất khẩu hoặc không đáp ứng điều kiện quy định trong Danh mục loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện xuất khẩu vì mục đích nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

18

Thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản có hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản không thuộc Danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản và Danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, nguyên liệu sản xuất thức ăn được phép sử dụng trong nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam nhập khẩu để khảo nghiệm, nghiên cứu khoa học, trưng bày tại hội chợ, triển lãm

Bộ Nông nghiệp và Môi trường
UBND cấp tỉnh

19

Tàu cá nhập khẩu để khai thác thủy sản

Bộ Nông nghiệp và Môi trường
UBND cấp tỉnh

20

a) Thuốc thú y có chứa chất ma túy, tiền chất;

b) Chất ma túy, tiền chất dùng làm nguyên liệu sản xuất thuốc thú y là các chất ma túy, tiền chất tại các Danh mục chất ma túy và tiền chất do Chính phủ quy định.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

21

Vắc-xin, vi sinh vật dùng trong thú y

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

22

Thuốc thú y chưa có Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam nhập khẩu trong các trường hợp sau đây:

a) Phòng, chống dịch bệnh động vật khẩn cấp, khắc phục hậu quả thiên tai;

b) Mẫu kiểm nghiệm, khảo nghiệm, đăng ký lưu hành, tham gia trưng bày triển lãm, hội chợ, nghiên cứu khoa học;

c) Chữa bệnh đối với động vật tạm nhập tái xuất, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam;

d) Tạm nhập tái xuất, gia công xuất khẩu theo hợp đồng đã ký với tổ chức, cá nhân nước ngoài;

đ) Dùng trong chẩn đoán, xét nghiệm, kiểm nghiệm về thú y;

e) Viện trợ của các tổ chức quốc tế và các hình thức nhập khẩu phi mậu dịch khác.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

23

Nguyên liệu thuốc thú y nhập khẩu trong các trường hợp sau đây:

a) Sử dụng để sản xuất thuốc thú y đã có Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam;

b) Dùng trong chẩn đoán, xét nghiệm, kiểm nghiệm về thú y theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

24

Dòng, giống vật nuôi nhập khẩu thuộc trường hợp phải thực hiện khảo nghiệm hoặc đáp ứng điều kiện nhập khẩu theo quy định của pháp luật chăn nuôi.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

25

Thức ăn chăn nuôi chưa được công bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường nhập khẩu để giới thiệu tại hội chợ, triển lãm, nuôi thích nghi, nghiên cứu, làm mẫu phân tích tại phòng thử nghiệm hoặc để sản xuất, gia công nhằm mục đích xuất khẩu

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

26

Các chất làm suy giảm tầng ô-dôn và chất gây hiệu ứng nhà kính được kiểm soát trong khuôn khổ Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-dôn

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

27

Nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật trong các trường hợp sau:

a) Thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam để tạm nhập, tái xuất hoặc nhập khẩu để sản xuất tại Việt Nam nhằm mục đích xuất khẩu theo hợp đồng đã ký với nước ngoài;

b) Thuốc bảo vệ thực vật để xông hơi khử trùng chứa hoạt chất methyl bromide và các hoạt chất có độ độc cấp tính loại I, II theo Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất (GHS);

c) Thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam nhập khẩu để khảo nghiệm nhằm mục đích đăng ký thuốc bảo vệ thực vật;

d) Thuốc bảo vệ thực vật chưa có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam nhập khẩu để thử nghiệm, nghiên cứu; sử dụng trong các dự án của nước ngoài tại Việt Nam; thuốc bảo vệ thực vật làm hàng mẫu, hàng phục vụ triển lãm, hội chợ và sử dụng trong một số trường hợp đặc biệt theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

đ) Thuốc trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam nhưng nhập khẩu để làm chất chuẩn.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

28

Xuất bản phẩm

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

29

Sản phẩm báo chí

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

30

Thiết bị ngành in

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

31

Bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu có nội dung các loại hình nghệ thuật biểu diễn, thời trang, người đẹp, thể thao và sản phẩm nghe nhìn khác, được ghi trên mọi chất liệu

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

32

Tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

33

Máy trò chơi điện tử có cài đặt chương trình trả thưởng dành cho người nước ngoài và thiết bị chuyên dùng cho trò chơi ở sòng bạc.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

34

Di vật, cổ vật không thuộc sở hữu nhà nước, sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

35

Thiết bị y tế chưa có số lưu hành nhập khẩu trong các trường hợp sau:

- Phục vụ nghiên cứu khoa học, kiểm định, kiểm nghiệm, khảo nghiệm, đánh giá chất lượng hoặc đào tạo hướng dẫn việc sử dụng, hướng dẫn sửa chữa thiết bị y tế;

- Đáp ứng nhu cầu cấp bách phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa;

- Phục vụ mục đích viện trợ, viện trợ nhân đạo; quà tặng, quà biếu cho cơ sở y tế; phục vụ hội chợ, triển lãm, trưng bày hoặc giới thiệu sản phẩm;

- Phục vụ hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo;

- Sử dụng cho mục đích chữa bệnh cá nhân bao gồm trang thiết bị y tế đặc thù cá nhân hoặc theo nhu cầu chẩn đoán đặc biệt của cơ sở y tế;

- Sử dụng tại cơ sở y tế được mua sắm từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi, viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức.

Bộ Y tế

36

Thuốc chưa có Giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam

Bộ Y tế

37

Thuốc phải kiểm soát đặc biệt có Giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt

Bộ Y tế

38

Nguyên liệu làm thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam (không áp dụng đối với nguyên liệu làm thuốc thuộc danh mục đã được công bố được nhập khẩu được nhập khẩu không phải thực hiện cấp phép nhập khẩu, trừ nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt).

Bộ Y tế

39

Hóa chất diệt côn trùng, diệt khuẩn, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế nhập khẩu để nghiên cứu

Bộ Y tế

40

Chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế nhập khẩu phục vụ mục đích viện trợ; sử dụng cho mục đích đặc thù khác (là quà biếu, cho, tặng hoặc trên thị trường không có sản phẩm và phương pháp sử dụng phù hợp với nhu cầu sử dụng của tổ chức, cá nhân xin nhập khẩu)

Bộ Y tế

41

Mỹ phẩm nhập khẩu theo đơn hàng để nghiên cứu, kiểm nghiệm

Bộ Y tế
UBND cấp tỉnh

42

Vật liệu phóng xạ và thiết bị hạt nhân

Bộ Khoa học và Công nghệ

43

Vàng nguyên liệu, vàng miếng

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

III. DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU THEO ĐIỀU KIỆN

STT

Mô tả hàng hóa

Bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền quản lý

1

Gạo

Bộ Công Thương

2

Hóa chất có điều kiện

Bộ Công Thương
UBND cấp tỉnh

3

Xăng dầu

Bộ Công Thương

4

Sản phẩm thuốc lá

Bộ Công Thương

5

Khí dầu mỏ hóa lỏng, khí thiên nhiên hóa lỏng và khí thiên nhiên nén.

Bộ Công Thương

6

Khoáng sản (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng)

Bộ Công Thương

7

Khoáng sản làm vật liệu xây dựng

Bộ Xây dựng

8

Thủy sản thuộc Danh mục loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

9

Tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác

Bộ Quốc phòng

10

Thiết bị gây nhiễu sóng

Bộ Công an;
Bộ Quốc phòng (đối với hàng hóa phục vụ quốc phòng).

11

Phim

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

IV. DANH MỤC HÀNG HÓA NHẬP KHẨU THEO ĐIỀU KIỆN

STT

Mô tả hàng hóa

Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý

1

Hóa chất có điều kiện

Bộ Công Thương
UBND cấp tỉnh

2

Xăng dầu

Bộ Công Thương

3

Nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá, máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá

Bộ Công Thương

4

Rượu

Bộ Công Thương

5

Khí dầu mỏ hóa lỏng, khí thiên nhiên hóa lỏng và khí thiên nhiên nén.

Bộ Công Thương

6

Ô tô

Bộ Công Thương

7

Tàu cá nhập khẩu để khai thác thủy sản

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

8

Thuốc thú y

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

9

Phế liệu

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

10

Sinh vật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến đổi gen nhập khẩu vào Việt Nam cho mục đích nghiên cứu, khảo nghiệm, phóng thích, sử dụng trong sản xuất khép kín, sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi hoặc chế biến làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Bộ Y tế

11

Xuất bản phẩm nhập khẩu để kinh doanh

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

12

Mỹ phẩm (trừ mỹ phẩm nhập khẩu để nghiên cứu, kiểm nghiệm).

Bộ Y tế

13

Sản phẩm an toàn thông tin mạng bao gồm:

a) Sản phẩm kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin mạng;

b) Sản phẩm giám sát an toàn thông tin mạng;

c) Sản phẩm chống tấn công, xâm nhập.

Bộ Công an

Bộ Quốc phòng (đối với hàng hóa phục vụ quốc phòng)

14

Tàu bay không người lái, phương tiện bay khác, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác

Bộ Quốc phòng

15

Thiết bị gây nhiễu sóng

Bộ Công an; Bộ Quốc phòng (đối với hàng hóa phục vụ quốc phòng).

 

PHỤ LỤC IV

DANH MỤC HÀNG HÓA VÀ THẨM QUYỀN QUẢN LÝ GIẤY CHỨNG NHẬN LƯU HÀNH TỰ DO (CFS)
(Kèm theo Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ)

STT

Hàng hóa

Thẩm quyền quản lý

1

a) Thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm bổ sung, phụ gia thực phẩm, nước uống, nước sinh hoạt, nước khoáng thiên nhiên; thuốc lá điếu; hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế;

b) Thuốc, mỹ phẩm;

c) Thiết bị y tế.

Bộ Y tế

2

a) Giống cây trồng, giống vật nuôi, giống thủy sản; nông sản, lâm sản, thủy sản, muối; gia súc, gia cầm, vật nuôi;

b) Vật tư nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; phân bón; thức ăn, nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi; thức ăn thủy sản, chất bổ sung vào thức ăn thủy sản;

c) Sản phẩm trong nuôi trồng, thu hoạch, chế biến, bảo quản, vận chuyển nông sản, lâm sản, thủy sản, muối;

d) Phụ gia, hóa chất sử dụng trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; chế phẩm sinh học, hóa chất xử lý, cải tạo môi trường dùng trong nuôi trồng thủy sản; thuốc bảo vệ thực vật, động vật;

đ) Dụng cụ, thiết bị chuyên dùng trong nuôi trồng thủy sản.

e) Thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y

g) Tài nguyên, khoáng sản;

h) Đo đạc bản đồ.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường

3

a) Các loại phương tiện giao thông; phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác, vận chuyển trên biển; phương tiện, thiết bị xếp dỡ thi công chuyên dùng trong giao thông vận tải (trừ phương tiện phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá) và trang bị, thiết bị kỹ thuật chuyên ngành giao thông vận tải.

b) Máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.

c) Vật liệu xây dựng

Bộ Xây dựng

4

a) Hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp;

b) Máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;

c) Sản phẩm công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác theo quy định của pháp luật.

d) Sản phẩm, hàng hóa không thuộc thẩm quyền quản lý của các Bộ, cơ quan ngang Bộ nêu tại Phụ lục này

Bộ Công Thương

5

a) Máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; phương tiện bảo vệ cá nhân đối với người lao động;

b) Các sản phẩm đặc thù về an toàn lao động theo quy định của pháp luật.

Bộ Nội vụ

6

a) Thiết bị viễn thông; thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến điện;

b) Sản phẩm bưu chính

c) Sản phẩm công nghệ thông tin, công nghệ số;

d) Thiết bị an toàn bức xạ hạt nhân; phương tiện, dụng cụ đo lường

Bộ Khoa học và Công nghệ

7

a) Sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu hướng dẫn giáo viên

b) Thiết bị dạy học, đồ chơi cho trẻ em trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ theo quy định của pháp luật.

Bộ Giáo dục và Đào tạo

8

a) Các sản phẩm văn hóa

b) Trang thiết bị luyện tập, thi đấu của các cơ sở thể dục thể thao và của các môn thể thao.

c) Sản phẩm báo chí; xuất bản.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

9

Các thiết bị chuyên dùng cho ngân hàng.

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

10

Phương tiện, trang thiết bị quân sự, vũ khí đạn dược, sản phẩm phục vụ quốc phòng, công trình quốc phòng không thuộc đối tượng bí mật quốc gia.

Bộ Quốc phòng

11

Trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy, trang thiết bị kỹ thuật, vũ khí, khí tài, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và các loại sản phẩm khác sử dụng cho lực lượng công an nhân dân không thuộc đối tượng bí mật quốc gia.

Bộ Công an

 

PHỤ LỤC V

DANH MỤC HÀNG HÓA CẤM KINH DOANH TẠM NHẬP, TÁI XUẤT, CHUYỂN KHẨU
(Kèm theo Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ)

1. Các trường hợp liệt kê mã HS 4 số thì áp dụng đối với toàn bộ các mã HS 8 số thuộc nhóm 4 số này.

2. Các trường hợp liệt kê cả mã HS 4 số và mã HS 6 số thì áp dụng đối với toàn bộ các mã HS 8 số thuộc phân nhóm 6 số đó.

3. Các trường hợp ngoài mã HS 4 số và 6 số còn chi tiết đến mã HS 8 số thì chỉ áp dụng đối với các mã HS 8 số đó.

Mã hàng

Mô tả mặt hàng

Chương 24

2404

 

 

Sản phẩm chứa lá thuốc lá, thuốc lá hoàn nguyên, nicotin, hoặc các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá hoặc các nguyên liệu thay thế nicotin, dùng để hút mà không cần đốt cháy; các sản phẩm chứa nicotin khác dùng để nạp nicotin vào cơ thể con người

 

 

 

 

- Các sản phẩm dùng để hút mà không cần đốt cháy:

 

2404

11

00

- - Chứa lá thuốc lá hoặc thuốc lá hoàn nguyên

 

2404

12

 

- - Loại khác, chứa nicotin:

 

2404

12

10

- - - Dạng lỏng hoặc gel dùng cho thuốc lá điện tử (SEN)

 

2404

12

90

- - - Loại khác

 

2404

19

 

- - Loại khác:

 

2404

19

10

- - - Chứa các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá

 

2404

19

20

- - - Chứa các nguyên liệu thay thế nicotin

Chương 28

Chương 29

 

 

 

Các mặt hàng hóa chất thuộc Danh mục hóa chất bảng 1bảng 2 ban hành kèm theo Nghị định số 33/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 3 năm 2024 quy định việc thực hiện công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học.

Chương 39

3915

 

 

Phế liệu, phế thải và mẩu vụn, của plastic.

Chương 47

4707

 

 

Giấy loại hoặc bìa loại thu hồi (phế liệu và vụn thừa)

Chương 70

7001

00

00

Thủy tinh vụn và thủy tinh phế liệu và mảnh vụn khác, trừ thủy tinh từ ống đèn tia ca-tốt hoặc thủy tinh hoạt tính khác thuộc nhóm 85.49; thủy tinh ở dạng khối

Chương 72

7204

 

 

Phế liệu và mảnh vụn sắt; thỏi đúc phế liệu nấu lại từ sắt hoặc thép

Chương 74

7404

00

00

Phế liệu và mảnh vụn của đồng

Chương 75

7503

00

00

Phế liệu và mảnh vụn niken

Chương 76

7602

00

00

Phế liệu và mảnh vụn nhôm

Chương 79

7902

00

00

Phế liệu và mảnh vụn kẽm

Chương 80

8002

00

00

Phế liệu và mảnh vụn thiếc

Chương 81

8111

 

 

Mangan và các sản phẩm làm từ mangan, kể cả phế liệu và mảnh vụn

 

8111

00

10

- Phế liệu và mảnh vụn

Chương 84

8418

 

 

Tủ lạnh, tủ kết đông và thiết bị làm lạnh hoặc kết đông khác, loại dùng điện hoặc loại khác; bơm nhiệt trừ máy điều hòa không khí thuộc nhóm 84.15.

(Chỉ áp dụng đối với các loại có sử dụng dung môi chất lạnh C.F.C12 (R12) (tên hóa học là Dichlorodifluoromethane, công thức hóa học là CF2Cl2.)

Lưu ý: Để biết thiết bị dùng loại dung môi chất lạnh nào thì xem cataloge của thiết bị, mục dung môi chất lạnh (Refrigerant).

 

8473

 

 

Bộ phận và phụ kiện đã qua sử dụng (trừ vỏ, hộp đựng và các loại tương tự) chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng với các máy thuộc các nhóm từ 84.70 đến 84.72.

Chương 85

8507

 

 

Ắc quy điện, kể cả tấm vách ngăn của nó, có hoặc không ở dạng hình chữ nhật (kể cả hình vuông).

 

8507

10

 

Bằng axit-chì, loại dùng để khởi động động cơ piston (đã qua sử dụng)

 

8507

20

 

Ắc quy axit - chì khác (đã qua sử dụng)

(SEN): Tham khảo Chú giải bổ sung (SEN) của Danh mục Thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) 2022

 

PHỤ LỤC VI

DANH MỤC SẢN PHẨM QUÂN PHỤC CẤP GIẤY PHÉP GIA CÔNG XUẤT KHẨU CHO CÁC LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NƯỚC NGOÀI
(Kèm theo Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ)

1. Các trường hợp liệt kê mã HS 4 số thì áp dụng đối với toàn bộ các mã HS 8 số thuộc nhóm 4 số này.

2. Các trường hợp liệt kê cả mã HS 4 số và mã HS 6 số thì áp dụng đối với toàn bộ các mã HS 8 số thuộc phân nhóm 6 số đó.

3. Các trường hợp ngoài mã HS 4 số và 6 số còn chi tiết đến mã HS 8 số thì chỉ áp dụng đối với các mã HS 8 số đó.

Mã hàng

Mô tả hàng hoá

Chương 61

61.01

Áo khoác dài, áo khoác mặc khi đi xe (car-coat), áo khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ (kể cả áo jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc, trừ các loại thuộc nhóm 61.03.

 

61.02

Áo khoác dài, áo khoác mặc khi đi xe (car-coat), áo khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ trùm (kể cả áo jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc móc, trừ các loại thuộc nhóm 61.04.

 

61.03

Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazer, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi), dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc.

 

61.04

Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazer, váy liền thân, chân váy (skirt), chân váy dạng quần, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi), dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc móc.

 

61.05

Áo sơ mi nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc.

 

61.06

Áo blouse, sơ mi và sơ mi cách điệu (shirt-blouse) dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc móc.

 

61.10

Áo bó, áo chui đầu, áo cardigan, gi-lê và các mặt hàng tương tự, dệt kim hoặc móc.

 

61.12

Bộ quần áo thể thao, bộ quần áo trượt tuyết và bộ quần áo bơi, dệt kim hoặc móc.

 

 

- Bộ quần áo thể thao:

 

6112.11.00

- - Từ bông

 

6112.12.00

- - Từ sợi tổng hợp

 

6112.19.00

- - Từ các vật liệu dệt khác

 

6112.20.00

- Bộ quần áo trượt tuyết

 

61.13

Quần áo được may từ các loại vải dệt kim hoặc móc thuộc nhóm 59.03, 59.06 hoặc 59.07.

 

61.14

Các loại quần áo khác, dệt kim hoặc móc.

Chương 62

62.01

Áo khoác ngoài, áo choàng mặc khi đi xe (car-coats), áo khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ trùm (kể cả áo jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, trừ các loại thuộc nhóm 62.03.

 

62.02

Áo khoác ngoài, áo choàng mặc khi đi xe (car-coats), áo khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ (kể cả áo jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, trừ loại thuộc nhóm 62.04.

 

62.03

Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, blazer, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi) dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai.

 

62.04

Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazer, váy liền thân, chân váy (skirt), chân váy dạng quần, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi) dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái.

 

62.05

Áo sơ mi nam giới hoặc trẻ em trai.

 

62.06

Áo blouse, sơ mi và sơ mi cách điệu (shirt-blouses) dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái.

 

62.10

Quần áo may từ các loại vải thuộc nhóm 56.02, 56.03, 59.03, 59.06 hoặc 59.07.

 

62.11

Bộ quần áo thể thao, bộ quần áo trượt tuyết và quần áo bơi; quần áo khác.

 

6211.20.00

- Bộ quần áo trượt tuyết

 

 

- Quần áo khác, dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai:

 

6211.32

- - Từ bông:

 

6211.32.90

- - - Loại khác

 

6211.33

- - Từ sợi nhân tạo:

 

6211.33.20

- - - Quần áo chống cháy

 

6211.33.30

- - - Quần áo chống các chất hóa học hoặc phóng xạ

 

6211.33.90

- - - Loại khác

 

6211.39

- - Từ vật liệu dệt khác:

 

6211.39.20

- - - Quần áo chống cháy

 

6211.39.30

- - - Quần áo chống các chất hóa học hoặc phóng xạ

 

6211.39.90

- - - Loại khác

 

 

- Quần áo khác dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái:

 

6211.42

- - Từ bông:

 

6211.42.90

- - - Loại khác

 

6211.43

- - Từ sợi nhân tạo:

 

6211.43.30

- - - Bộ quần áo bảo hộ chống nổ

 

6211.43.50

- - - Quần áo chống các chất hóa học, phóng xạ hoặc chống cháy

 

6211.43.90

- - - Loại khác

 

6211.49

- - Từ các vật liệu dệt khác:

 

6211.49.20

- - - Quần áo chống các chất hóa học, phóng xạ hoặc chống cháy

 

6211.49.60

- - - Loại khác, từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn

 

6211.49.90

- - - Loại khác

Chương 65

6504.00.00

Các loại mũ và các vật đội đầu khác, được làm bằng cách tết hoặc ghép các dải làm bằng chất liệu bất kỳ, đã hoặc chưa có lót hoặc trang trí, đã hoặc chưa có lót hoặc trang trí.

 

65.05

Các loại mũ và các vật đội đầu khác, dệt kim hoặc móc, hoặc làm từ ren, nỉ hoặc vải dệt khác, ở dạng mảnh (trừ dạng dải), đã hoặc chưa lót hoặc trang trí; lưới bao tóc bằng vật liệu bất kỳ, đã hoặc chưa có lót hoặc trang trí.

 

6505.00.90

- Loại khác

 

65.06

Mũ và các vật đội đầu khác, đã hoặc chưa lót hoặc trang trí.

 

PHỤ LỤC VII

CÁC BIỂU MẪU
(Kèm theo Nghị định số 292/2026/NĐ-CP Ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu số 01

Đơn đề nghị xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu/ hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu

Mẫu số 02

Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS)

Mẫu số 02A

Mẫu Giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với hàng hóa xuất khẩu

Mẫu số 03

Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất

Mẫu số 03A

Mẫu Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất

Mẫu số 04

Đơn đề nghị cấp Giấy phép tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác

Mẫu số 04A

Mẫu Giấy phép tạm nhập, tái xuất theo hình thức khác

Mẫu số 05

Đơn đề nghị cấp Giấy phép tạm xuất, tái nhập

Mẫu số 05A

Mẫu Giấy phép tạm xuất, tái nhập

Mẫu số 06

Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu

Mẫu số 06A

Mẫu Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu

Mẫu số 07

Đơn đề nghị quá cảnh hàng hóa

Mẫu số 07A

Mẫu Giấy phép quá cảnh hàng hóa

Mẫu số 08

Đơn đề nghị gia hạn thời gian quá cảnh hàng hóa

Mẫu số 09

Đơn đề nghị cấp Giấy phép gia công hàng hóa

Mẫu số 09A

Mẫu giấy phép gia công hàng hóa

Mẫu số 10

Đơn đề nghị cấp Giấy phép gia công quân phục xuất khẩu cho các lực lượng vũ trang nước ngoài

Mẫu số 11

Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu quân phục để làm mẫu

Mẫu số 12

Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung, cấp lại các Giấy phép (Kinh doanh tạm nhập, tái xuất/tạm nhập, tái xuất/tạm xuất, tái nhập/kinh doanh chuyển khẩu/Giấy phép quá cảnh hàng hóa/Giấy phép gia công hàng hóa/Giấy phép gia công quân phục xuất khẩu cho các lực lượng vũ trang nước ngoài/ Giấy phép nhập khẩu hàng quân phục để làm mẫu)

Mẫu BC01

Báo cáo hàng năm về tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu/ hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu

Mẫu BC02

Báo cáo tình hình thực hiện Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất/ kinh doanh chuyển khẩu

 

Mẫu số 01

TÊN THƯƠNG NHÂN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:....

..., ngày.... tháng.... năm.....

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CẤM XUẤT KHẨU, CẤM NHẬP KHẨU/HÀNG HÓA TẠM NGỪNG XUẤT KHẨU, TẠM NGỪNG NHẬP KHẨU

Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]

- Tên thương nhân:

- Mã số doanh nghiệp:

- Địa chỉ:

- Địa chỉ trang web (nếu có):

- Phương thức liên lạc:

Điện thoại:                                                   E-mail:

- Cá nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc:

Đề nghị [Cơ quan cấp phép] cấp giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu hàng hóa với thông tin như sau:

1. Thông tin về hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu

- Tên hàng hóa

- Mô tả, đặc điểm kỹ thuật

- Mã HS

- Số lượng

- Xuất xứ, nguồn gốc

- Nhà sản xuất

- Tình trạng hàng hóa

2. Mục đích xuất khẩu/nhập khẩu (nêu rõ mục đích nhập khẩu phù hợp với mục đích quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này).

3. Thuyết minh sự cần thiết phải xuất khẩu/nhập khẩu hàng hóa để phục vụ cho mục đích nêu tại mục 2.

4. Đối tác xuất khẩu/nhập khẩu

5. Thời gian dự kiến xuất khẩu/nhập khẩu

6. Thời gian dự kiến lưu tại nước ngoài (đối với hàng hóa xuất khẩu)/ hoặc lưu tại Việt Nam (đối với hàng hóa nhập khẩu).

7. Các tài liệu kèm theo:

 

[Thương nhân] xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung kê khai và các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo đơn này và cam kết thực hiện tuân thủ đúng quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương./.

 

 

Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
[Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu]

 

Mẫu số 02

TÊN THƯƠNG NHÂN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:...

....., ngày ..... tháng ..... năm .....

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN LƯU HÀNH TỰ DO (CFS)
APPLICATION FOR CERTIFICATE OF FREE SALE (CFS)

Kính gửi: [Tên Cơ quan cấp CFS]

Phần 1             Thông tin thương nhân và nhà sản xuất

Section 1          Firm/company/manufacturer's Information

1

Tên thương nhân

 

Name of the trader

 

2

Mã số doanh nghiệp

 

3

Địa chỉ

 

Address

 

4

Điện thoại

 

Contact Number

 

5

Thư điện tử

 

Email address

 

Trường hợp thương nhân xuất khẩu không trùng với nhà sản xuất thì cung cấp thêm thông tin từ mục 6-8 dưới đây:

6

Tên nhà sản xuất

 

Name of Manufacturer

 

7

Địa chỉ

 

Address

 

8

Điện thoại

 

Contact Number

 

9

Thư điện tử

 

Email address

 

Đề nghị trên CFS thể hiện thông tin của   □ Thương nhân              □ Nhà sản xuất

 

Phần 2             Thông tin hàng hóa xuất khẩu đề nghị cấp CFS

Section 2          Product Information

1. Thông tin hàng hóa/ Product information

TT

Tên sản phẩm/ Name of products

Số chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm hoặc Số đăng ký hoặc số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm/ Product standard certificate number or registration number or Product notification number

Số hiệu tiêu chuẩn (nếu có) /Standard number (if applicable)

Thành phần, hàm lượng hoạt chất (nếu có)/ Ingredients, active ingredient content (If applicable)

Mã số HS hàng hóa/ HS code

Nước nhập khẩu/ Country of import

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Số lượng CFS đề nghị cấp/ Number of CFSs requested: .......... bản/copies

 

Phần 3             Cam kết của thương nhân

Section 3          Trader's declaration

Tôi xin cam kết những sản phẩm này tuân thủ các quy định về tiêu chuẩn, chất lượng của Việt Nam.

I declare that the kinds of products in this application comply with the standards and quality of Vietnam.

Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các thông tin đã kê khai trong Đơn Đề nghị và các hồ sơ đính kèm.

I hereby undertake to bear full legal responsibility before the law for the accuracy of the information declared in this Application and the accompanying documents.

 

 

Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

 

Mẫu số 02A

[NAME OF THE CFS ISSUING AUTHORITY]

Address: ..........................................................................

Tel:............................. Email: .....................

CERTIFICATE OF FREE SALE

1. Certificate No: ...............................................................

2. Name of products: ...............................................................

3. HS code: ...............................................................

4. Manufacturer/Exporter: .......................................

- Address: .................................................................

- Tel: ..........................................................................

- Email: ......................................................................

This document is to certify that the above-mentioned product(s) is (are) permitted to be freely sold in Viet Nam market.

Place, date of issuse: ............................

Date of expiry: ............................

 

 

Authorised Signature, Name and Stamp

 

Mẫu số 03

TÊN THƯƠNG NHÂN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:...

...., ngày.... tháng.... năm.....

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH TẠM NHẬP, TÁI XUẤT

Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]

- Tên thương nhân:

- Mã số doanh nghiệp:

- Loại hình doanh nghiệp:

- Địa chỉ:

- Địa chỉ trang web (nếu có):

- Phương thức liên lạc:

Điện thoại:                                            E-mail:

- Cá nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc:

- Mã số tạm nhập, tái xuất (nếu có): ...

[Thương nhân] xin kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa với các thông tin sau:

STT

Mặt hàng

Mã HS (8 số)

Số lượng

Trị giá
(USD)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Công ty bán hàng: ..........................................................................................................

+ Theo hợp đồng nhập khẩu số ... ngày ... tháng ... năm ...

+ Cửa khẩu nhập hàng: .....................................................................................................

+ Thời gian dự kiến tạm nhập:

- Công ty mua hàng: ...........................................................................................................

+ Theo hợp đồng xuất khẩu số ... ngày ... tháng ... năm ...

+ Cửa khẩu xuất hàng:

+ Thời gian dự kiến tái xuất: ...............................................................................................

[Thương nhân] xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương.

[Thương nhân] cam kết tại thời điểm đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất không có vốn đầu tư nước ngoài và đảm bảo duy trì không có vốn đầu tư nước ngoài trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất.

 

 

Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dấu)

 

Mẫu số 03A: MẪU GIẤY PHÉP KINH DOANH TẠM NHẬP TÁI XUẤT

CƠ QUAN CẤP PHÉP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:...

......., ngày.... tháng.... năm

 

Kính gửi: [Tên thương nhân]
(Địa chỉ: ...)

Căn cứ Nghị định ...

Căn cứ Thông tư ...

Căn cứ…

Xét đề nghị của [Thương nhân] tại văn bản số ....

[Cơ quan cấp phép] có ý kiến như sau:

1. Đồng ý cho [Thương nhân] kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa với chi tiết như sau:

- Tên hàng, mã HS

- Số lượng, trị giá (nếu có)

- Công ty nước ngoài bán hàng:

- Công ty nước ngoài mua hàng:

- Cửa khẩu nhập hàng:

- Cửa khẩu xuất hàng:

- Thời hạn thực hiện tạm nhập: Trước ngày ....

2. Việc thanh toán tiền hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất phải tuân thủ các quy định về quản lý ngoại hối và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

3. Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất từ khi nhập khẩu vào Việt Nam cho đến khi thực xuất khẩu ra khỏi Việt Nam phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát, giám sát chặt chẽ theo quy định của pháp luật về hải quan.

4. Toàn bộ hàng tạm nhập phải được tái xuất, tuyệt đối không để xảy ra tình trạng thẩm lậu hàng hóa tạm nhập, tái xuất vào nội địa hoặc lợi dụng tạm nhập, tái xuất để gian lận thương mại.

5. [Thương nhân] phải thực hiện đúng các quy định về kinh doanh tạm nhập, tái xuất theo Nghị định ..., Thông tư ... và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan./.

 

Nơi nhận:
...

[Cơ quan cấp phép]
(Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dấu)

 

Lưu ý: Tùy theo yêu cầu quản lý và thực tế hồ sơ cấp phép, cơ quan cấp phép có thể bổ sung những thông tin đặc thù khác trên Giấy phép.

 

Mẫu số 04

TÊN THƯƠNG NHÂN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:...

..., ngày.... tháng.... năm....

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP TẠM NHẬP, TÁI XUẤT THEO HÌNH THỨC KHÁC

Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]

- Tên thương nhân:

- Mã số doanh nghiệp:

- Loại hình doanh nghiệp:

- Địa chỉ:

- Địa chỉ trang web (nếu có):

- Phương thức liên lạc:

Điện thoại:                                                 E-mail:

- Cá nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc:

[Thương nhân] xin tạm nhập, tái xuất hàng hóa với các thông tin sau:

STT

Mặt hàng

Mã HS (8 số)

Số lượng

Trị giá (USD)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Mục đích tạm nhập tái xuất:

- Công ty cho thuê/mượn

- Theo hợp đồng/thỏa thuận số ... ngày ... tháng ... năm ...

- Thời gian dự kiến tạm nhập

- Thời gian dự kiến tái xuất

- Cửa khẩu nhập hàng: ...............................................................................................

- Cửa khẩu xuất hàng: .................................................................................................

[Thương nhân] xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương./.

 

 

Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dấu)

 

Mẫu số 04A: MẪU GIẤY PHÉP TẠM NHẬP, TÁI XUẤT THEO HÌNH THỨC KHÁC

CƠ QUAN CẤP PHÉP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số:...

...., ngày....tháng.....năm.....

 

Kính gửi: [Tên thương nhân]
(Địa chỉ: ...)

Căn cứ Nghị định ..

Căn cứ Thông tư ...

Xét đề nghị của [Thương nhân] tại văn bản số ....

[Cơ quan cấp phép] có ý kiến như sau:

1. Đồng ý cho [Thương nhân] tạm nhập, tái xuất hàng hóa theo hình thức khác, chi tiết như sau:

- Tên hàng, mã HS, số lượng, trị giá (nếu có)

- Mục đích tạm nhập, tái xuất

- Thương nhân cho thuê/mượn            Theo hợp đồng/thỏa thuận số...

2. Cửa khẩu tạm nhập:                                         Cửa khẩu tái xuất:

3. Thời hạn thực hiện tạm nhập: Trước ngày ....

4. [Thương nhân] đảm bảo sử dụng hàng hóa tạm nhập đúng mục đích và tái xuất sau khi kết thúc việc [nêu mục đích tạm nhập]. Trường hợp sử dụng, tiêu thụ tại thị trường nội địa phải đảm bảo tuân thủ chính sách nhập khẩu và chính sách thuế đối với mặt hàng.

5. [Thương nhân] phải thực hiện đúng các quy định về tạm nhập, tái xuất theo Nghị định ..., Thông tư .. và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan./.

 

Nơi nhận:
...

[Cơ quan cấp phép]
(Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dấu)

 

Lưu ý: Tùy theo yêu cầu quản lý và thực tế hồ sơ cấp phép, cơ quan cấp phép có thể bổ sung những thông tin đặc thù khác trên Giấy phép.

 

Mẫu số 05

TÊN THƯƠNG NHÂN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số:....

..., ngày .... tháng ... năm .....

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP TẠM XUẤT, TÁI NHẬP

Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]

- Tên thương nhân:

- Mã số doanh nghiệp:

- Loại hình doanh nghiệp;

- Địa chỉ:

- Địa chỉ trang web (nếu có):

- Phương thức liên lạc:

Điện thoại:                                E-mail:

- Cá nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc:

[Thương nhân] xin tạm xuất, tái nhập hàng hóa với các thông tin sau:

STT

Mặt hàng

Mã HS (8 số)

Số lượng

Trị giá
(USD)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Mục đích tạm xuất, tái nhập:

- Công ty thuê/mượn/nhận sửa chữa

- Theo hợp đồng/thỏa thuận số ... ngày ... tháng ... năm ...

- Thời gian dự kiến tạm xuất:

- Thời gian dự kiến tái nhập:

- Cửa khẩu nhập hàng: .............................................................................................

- Cửa khẩu xuất hàng: ..............................................................................................

[Thương nhân] xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương./.

 

 

Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dấu)

 

Mẫu số 05A: MẪU GIẤY PHÉP TẠM XUẤT, TÁI NHẬP

CƠ QUAN CẤP PHÉP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:...

......., ngày.... tháng.... năm....

 

Kính gửi: [Tên thương nhân]

(Địa chỉ: ...)

Căn cứ Nghị định ...

Căn cứ Thông tư ...

Căn cứ..

Xét đề nghị của [Thương nhân] tại văn bản số ....

[Cơ quan cấp phép] có ý kiến như sau:

1. Đồng ý cho [Thương nhân] tạm xuất, tái nhập hàng hóa, chi tiết như sau:

- Tên hàng, mã HS, số lượng, trị giá (nếu có)

- Mục đích tạm xuất, tái nhập

- Thương nhân thuê/mượn/nhận sửa chữa

Theo hợp đồng/thỏa thuận số...

2. Cửa khẩu tạm xuất:                                      Cửa khẩu tái nhập:

3. Thời hạn thực hiện tạm xuất: Trước ngày ....

4. [Thương nhân] đảm bảo hàng hóa tạm xuất, tái nhập theo đúng mục đích, tuân thủ đúng các quy định về tạm xuất, tái nhập theo Nghị định ..., Thông tư .. và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan./.

 

Nơi nhận:
...

[Cơ quan cấp phép]
(Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dấu)

 

Lưu ý: Tùy theo yêu cầu quản lý và thực tế hồ sơ cấp phép, cơ quan cấp phép có thể bổ sung những thông tin đặc thù khác trên Giấy phép.

 

Mẫu số 06

TÊN THƯƠNG NHÂN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:...

......., ngày.... tháng.... năm......

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH CHUYỂN KHẨU

Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]

- Tên thương nhân:

- Mã số doanh nghiệp:

- Địa chỉ:

- Địa chỉ trang web (nếu có):

- Phương thức liên lạc:

Điện thoại:                                                   E-mail:

- Cá nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc:

[Thương nhân] xin kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa với các thông tin sau:

STT

Mặt hàng

Mã HS (8 số)

Số lượng

Trị giá
(USD)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Công ty bán hàng: .........................................................................................................

+ Theo hợp đồng nhập khẩu số ... ngày ... tháng ... năm ...

+ Cửa khẩu nhập hàng: ...................................................................................................

- Công ty mua hàng: ........................................................................................................

+ Theo hợp đồng xuất khẩu số ... ngày ... tháng ... năm ...

+ Cửa khẩu xuất hàng: ....................................................................................................

- Thời gian dự kiến đưa hàng vào/ra khỏi cửa khẩu Việt Nam

[Thương nhân] xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương.

[Thương nhân] cam kết không có vốn đầu tư nước ngoài, hiểu rõ và tuân thủ quy định về việc trường hợp là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thì không thực hiện hoạt động kinh doanh chuyển khẩu./.

 

 

Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dấu)

 

Mẫu số 06A: MẪU GIẤY PHÉP KINH DOANH CHUYỂN KHẨU

CƠ QUAN CẤP PHÉP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:....

......., ngày.... tháng.... năm.....

 

Kính gửi: [Tên thương nhân]

(Địa chỉ: ...)

Căn cứ Nghị định ...

Căn cứ Thông tư ...

Căn cứ...

Xét đề nghị của [Thương nhân] tại văn bản số ....

[Cơ quan cấp phép] có ý kiến như sau:

1. Đồng ý cho [Thương nhân] kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa với chi tiết như sau:

- Tên hàng, mã HS

- Số lượng, trị giá (nếu có)

- Công ty nước ngoài bán hàng:                        Công ty nước ngoài mua hàng:

- Thời hạn đưa hàng hóa vào cửa khẩu Việt Nam: Trước ngày ....

2. Việc thanh toán tiền hàng phải tuân thủ các quy định về quản lý ngoại hối và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

3. Hàng hóa kinh doanh chuyển khẩu từ khi đưa vào Việt Nam cho đến khi ra khỏi Việt Nam phải chịu sự kiểm tra, kiểm soát, giám sát chặt chẽ theo quy định của pháp luật về hải quan.

4. [Thương nhân] phải thực hiện đúng các quy định về kinh doanh chuyển khẩu theo Nghị định ..., Thông tư .. và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan./.

 

Nơi nhận:
....

[Cơ quan cấp phép]
(Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dấu)

 

Lưu ý: Tùy theo yêu cầu quản lý và thực tế hồ sơ cấp phép, cơ quan cấp phép có thể bổ sung những thông tin đặc thù khác trên Giấy phép.

 

Mẫu số 07

TÊN CHỦ HÀNG
-------

 

Số:...

..., ngày .... tháng ... năm ....

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP QUÁ CẢNH HÀNG HÓA

Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]

I. Tên chủ hàng:

- Địa chỉ:

- Địa chỉ trang web (nếu có):

- Phương thức liên lạc:

Điện thoại:                                                 E-mail:

- Cá nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc:

Đề nghị [Cơ quan cấp phép] cấp Giấy phép quá cảnh hàng hóa theo các nội dung sau:

1. Hàng hóa quá cảnh:

STT

Tên hàng

Đơn vị tính

Số lượng

Trị giá

Bao bì và ký mã hiệu

Ghi chú

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

2. Cửa khẩu nhập hàng: .....................................................................................................

3. Cửa khẩu xuất hàng: ......................................................................................................

4. Tuyến đường vận chuyển: ..............................................................................................

5. Phương tiện vận chuyển: ................................................................................................

6. Thời gian dự kiến quá cảnh: ............................................................................................

II. Người chuyên chở: (Nếu chủ hàng tự vận chuyển thì ghi “tự vận chuyển”. Nếu ký hợp đồng vận chuyển với doanh nghiệp Việt Nam hoặc doanh nghiệp nước thứ 3 thì ghi rõ tên, địa chỉ, điện thoại và số fax, e-mail của doanh nghiệp vận chuyển).

III. Địa chỉ nhận giấy phép (của chủ hàng):

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

 

 

Người đại diện theo pháp luật của chủ hàng
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 07A: MẪU GIẤY PHÉP QUÁ CẢNH HÀNG HÓA

CƠ QUAN CẤP PHÉP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:...

...., ngày.... tháng.... năm....

 

Kính gửi: [Chủ hàng quá cảnh]

(Địa chỉ: ...)

Căn cứ Nghị định ...

Căn cứ Thông tư ...

Căn cứ…

Xét đề nghị của [Chủ hàng] tại văn bản số ....

[Cơ quan cấp phép] có ý kiến như sau:

1. Đồng ý cho [Chủ hàng] quá cảnh hàng hóa, chi tiết như sau:

- Tên hàng, mã HS

- Số lượng, trị giá

- Bao bì, ký mã hiệu

2. Cửa khẩu nhập khẩu                                          Cửa khẩu xuất hàng

3. Tuyến đường vận chuyển

4. Phương tiện vận chuyển (Trường hợp hàng hóa quá cảnh là phương tiện vận chuyển được phép tự hành thì mục này ghi “phương tiện tự hành ”)

5. Người chuyên chở: Công ty ... (ghi rõ tên, địa chỉ của doanh nghiệp vận chuyển Việt Nam) đảm nhận việc vận chuyển lô hàng quá cảnh.

6. Thời hạn đưa hàng hóa quá cảnh vào Việt Nam: Trước ngày ....

7. [Chủ hàng] phải thực hiện đúng các quy định về quá cảnh hàng hóa theo Nghị định ..., Thông tư.. và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan./.

 

Nơi nhận:
...

[Cơ quan cấp phép]
(Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dấu)

 

Lưu ý: Tùy theo yêu cầu quản lý và thực tế hồ sơ cấp phép, cơ quan cấp phép có thể bổ sung những thông tin đặc thù khác trên Giấy phép.

 

Mẫu số 08

TÊN CHỦ HÀNG
-------

 

Số:....

...., ngày.... tháng.... năm....

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN THỜI GIAN QUÁ CẢNH HÀNG HÓA

Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]

Tên chủ hàng:

- Địa chỉ:

- Phương thức liên lạc:

Điện thoại:                                                    E-mail:

- Cá nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc:

Đề nghị [cơ quan cấp phép] cho phép gia hạn thời gian quá cảnh hàng hóa theo các nội dung sau đây:

1. Giấy phép quá cảnh hàng hóa số .......... do [cơ quan cấp phép] cấp ngày ... tháng ... năm 20....

2. Tờ khai hải quan số ngày ... tháng ... năm 20...

3. Văn bản xác nhận của cơ quan Hải quan số ngày ... tháng ... năm 20...

4. Chi tiết lô hàng quá cảnh:

TT

Tên hàng

Mã HS

Số lượng /ĐVT

Trị giá

Tờ khai hải quan (số, ngày)

Cửa khẩu nhập hàng

 

 

 

 

 

 

 

5. Lý do đề nghị gia hạn thời gian quá cảnh tại Việt Nam:

6. Thời gian đề nghị gia hạn:

(Từ ngày ... tháng... năm 20... đến ngày... tháng ... năm 20...)

7. Địa chỉ nhận văn bản trả lời (của chủ hàng):

8. Các tài liệu kèm theo (nếu có)

 

 

Người đại diện theo pháp luật của chủ hàng
(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 09

TÊN THƯƠNG NHÂN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .../....

..., ngày ... tháng ... năm ...

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp giấy phép gia công hàng hóa

Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]

- Tên doanh nghiệp:

- Mã số doanh nghiệp:

- Địa chỉ:

- Địa chỉ trang web (nếu có):

- Phương thức liên lạc:

Điện thoại:                                                   E-mail:

- Cá nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc:

Địa điểm sản xuất: .........................................................................................................

Số xưởng sản xuất: ... Số chuyền sản xuất: ...

Số lượng lao động: ..........................................................................................................

Đề nghị [Cơ quan cấp phép] xem xét cấp Giấy phép gia công hàng hóa, với các thông tin cụ thể như sau:

1. Tên, địa chỉ của các bên ký hợp đồng và bên gia công trực tiếp.

2. Tên, số lượng sản phẩm gia công.

3. Giá gia công.

4. Thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán.

5. Danh mục, số lượng, trị giá nguyên liệu, phụ liệu, vật tư nhập khẩu và nguyên liệu, phụ liệu, vật tư sản xuất trong nước (nếu có) để gia công; định mức sử dụng nguyên liệu, phụ liệu, vật tư; định mức vật tư tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu trong gia công.

6. Danh mục và trị giá máy móc, thiết bị cho thuê, cho mượn hoặc tặng cho để phục vụ gia công (nếu có).

7. Biện pháp xử lý phế liệu, phế thải, phế phẩm và nguyên tắc xử lý máy móc, thiết bị thuê, mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa sau khi kết thúc hợp đồng gia công.

8. Địa điểm và thời gian giao hàng.

9. Nhãn hiệu hàng hóa và tên gọi xuất xứ hàng hóa.

10. Thời hạn hiệu lực của hợp đồng.

[Thương nhân] xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương và pháp luật có liên quan./.

 

 

Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

 

Mẫu số 09A: MẪU GIẤY PHÉP GIA CÔNG HÀNG HÓA

CƠ QUAN CẤP PHÉP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:...

...., ngày ... tháng .... năm ....

 

Kính gửi: [Thương nhân]

(Địa chỉ: ...)

Căn cứ Nghị định ...

Căn cứ Thông tư ...

Căn cứ...

Xét đề nghị của [Thương nhân] tại văn bản số ....

[Cơ quan cấp phép] có ý kiến như sau:

1. Đồng ý cho [Thương nhân] thực hiện gia công hàng hóa, chi tiết như sau:

- Tên hàng, mã HS

- Số lượng sản phẩm gia công.

- Nhãn hiệu hàng hóa và tên gọi xuất xứ hàng hóa.

- Thương nhân đặt gia công hàng hóa                    Theo hợp đồng số...

- Thời hạn thực hiện

2. [Thương nhân] phải thực hiện đúng các quy định về gia công hàng hóa theo Nghị định ..., Thông tư ... và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan./.

 

Nơi nhận:
...

[Cơ quan cấp phép]
(Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dấu)

 

Lưu ý: Tùy theo yêu cầu quản lý và thực tế hồ sơ cấp phép, cơ quan cấp phép có thể bổ sung những thông tin đặc thù khác trên Giấy phép.

 

Mẫu số 10

TÊN THƯƠNG NHÂN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .../...

..., ngày... tháng... năm ...

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp giấy phép gia công quân phục xuất khẩu cho các lực lượng vũ trang nước ngoài

Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]

- Tên doanh nghiệp:

- Mã số doanh nghiệp:

- Địa chỉ:

- Địa chỉ trang web (nếu có):

- Phương thức liên lạc:

Điện thoại:                                E-mail:

- Cá nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc:

Địa điểm sản xuất: .........................................................................................................

Số xưởng sản xuất: ... Số chuyền sản xuất: ...

Số lượng lao động: .........................................................................................................

Đề nghị [Cơ quan cấp phép] xem xét cấp Giấy phép gia công quân phục xuất khẩu cho các lực lượng vũ trang nước ngoài thực hiện Đơn đặt hàng số ... ngày ... tháng ... năm ... / Văn bản giao kết hợp đồng số ... ngày ... tháng ... năm ... cụ thể như sau:

- Người nhập khẩu: ... có địa chỉ tại: ...

- Nước đặt hàng: ...........................................................................................................

- Nước nhập khẩu: ..........................................................................................................

- Đơn vị sử dụng cuối cùng hàng quân phục:..................................................................

- Tên hàng: ......................................................................................................................

- Số lượng: ......................................................................................................................

- Trị giá: ..........................................................................................................................

- Cảng đến: ...................................................................................................................

- Mẫu nhập khẩu: ...........................................................................................................

[Thương nhân] xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương và pháp luật có liên quan./.

 

 

Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

 

Mẫu số 11

TÊN THƯƠNG NHÂN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ....../....

...., ngày .... tháng .... năm ....

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp giấy phép nhập khẩu quân phục để làm mẫu

Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]

- Tên doanh nghiệp:

- Mã số doanh nghiệp:

- Địa chỉ:

- Địa chỉ trang web (nếu có):

- Phương thức liên lạc:

Điện thoại:                                                 E-mail:

- Cá nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc:

Đề nghị [Cơ quan cấp phép] xem xét cho phép nhập khẩu quân phục để làm mẫu phục vụ hoạt động gia công xuất khẩu cho lực lượng vũ trang nước ngoài, cụ thể như sau:

- Người xuất khẩu: ... có địa chỉ tại: ...

- Nước đặt hàng: .........................................................................................................

- Đơn vị sử dụng cuối cùng hàng quân phục: ..............................................................

- Tên hàng: ....................................................................................................................

- Số lượng: ....................................................................................................................

- Trị giá: ........................................................................................................................

[Thương nhân] xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương và pháp luật có liên quan./.

 

 

Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Họ và tên, ký tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 12

TÊN THƯƠNG NHÂN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: .....

...., ngày .... tháng .... năm ....

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG/ CẤP LẠI GIẤY PHÉP

Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]

- Tên thương nhân:

- Mã số doanh nghiệp:

- Địa chỉ:

- Địa chỉ trang web (nếu có):

- Phương thức liên lạc:

Điện thoại:                                                      E-mail:

- Cá nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc:

- Đã được cấp [Giấy phép...] ngày ... tháng ... năm, hiệu lực đến ....

[Thương nhân] xin đề nghị [Cơ quan cấp phép] xem xét sửa đổi, bổ sung/ cấp lại [Giấy phép...] theo các nội dung sau:

1. Nội dung sửa đổi, bổ sung (đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung)

Thông tin cũ:

Thông tin mới:

2. Lý do sửa đổi, bổ sung/ lý do đề nghị cấp lại

3. Hồ sơ kèm theo: ...

[Thương nhân] xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương./.

 

 

Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dấu)

 

Mẫu BC01

TÊN THƯƠNG NHÂN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ......

...., ngày .... tháng .... năm ....

 

BÁO CÁO

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN XUẤT KHẨU/NHẬP KHẨU HÀNG HÓA THUỘC DIỆN CẤM XUẤT KHẨU/CẤM NHẬP KHẨU/TẠM NGỪNG XUẤT KHẨU/TẠM NGỪNG NHẬP KHẨU

Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]

[Thương nhân] xin báo cáo tình hình thực hiện Giấy phép xuất khẩu/nhập khẩu hàng hóa thuộc diện cấm xuất khẩu/cấm nhập khẩu/tạm ngừng xuất khẩu/tạm ngừng nhập khẩu số ..., ngày ... do [Cơ quan cấp phép] cấp, có hiệu lực đến ngày ... như sau:

Danh mục được cấp phép

Báo cáo tình hình nhập khẩu/xuất khẩu, sử dụng và xử lý hàng hóa đã sử dụng xong

TT

Tên hàng

Model/Số serie

Mã HS

Số lượng được cấp phép

Số lượng đã nhập khẩu/xuất khẩu

TKHQ NK/XK (số/ngày)

Tình hình sử dụng

Tình hình xử lý hàng đã sử dụng xong

Ghi chú

Đang sử dụng

Đã sử dụng xong

Đã tái xuất

Tiêu hủy

Xử lý khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Ghi rõ số Tờ khai HQ tái xuất)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

[Thương nhân] cam đoan những nội dung kê khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai [Thương nhân] hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

 

Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
 (Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dấu)

 

Mẫu BC02

TÊN THƯƠNG NHÂN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ...

...., ngày .... tháng .... năm ....

 

BÁO CÁO
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIẤY PHÉP KINH DOANH TẠM NHẬP, TÁI XUẤT, CHUYỂN KHẨU

Kính gửi: [Cơ quan cấp phép]

[Thương nhân] xin báo cáo tình hình thực hiện Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất/ Giấy phép kinh doanh chuyển khẩu như sau:

Tên hàng

Mã số HS

Giấy phép đã được cấp (Số...)

Hàng đã tạm nhập/ đã đưa vào cảng Việt Nam

Hàng đã tái xuất/ đã đưa ra khỏi Việt Nam

Hàng hóa hiện đang tồn tại cảng, cửa khẩu (nếu có)

Lượng (chiếc/ tấn)

Trị giá (USD)

Lượng (chiếc/ tấn)

Trị giá (USD)

Cửa khẩu

Lượng (chiếc/ tấn)

Trị giá (USD)

Cửa khẩu

Lượng (chiếc/ tấn)

Trị giá (USD)

Cửa khẩu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

[Thương nhân] cam đoan những nội dung kê khai trên đây là đúng sự thật, nếu sai [Thương nhân] hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

 

Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
(Ký tên, ghi rõ họ, tên, chức danh và đóng dấu)

 

 

 

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 292/2026/ND-CP

Hanoi, July 22, 2026

 

DECREE

ELABORATING CERTAIN ARTICLES AND PROVIDING MEASURES FOR THE ORGANIZATION AND GUIDANCE OF IMPLEMENTATION OF THE LAW ON FOREIGN TRADE MANAGEMENT

Pursuant to the Law on Organization of the Government No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Commercial Law No. 36/2005/QH11;

Pursuant to the Law on Foreign Trade Management No. 05/2017/QH14;

Pursuant to the Law on Investment No. 143/2025/QH15;

Pursuant to the Law on amendments to certain articles of the Law on Bidding; the Law on Public-Private Partnership Investment; the Law on Customs; the Law on Value Added Tax; the Law on Export and Import Duties; the Law on Investment; the Law on Public Investment; and the Law on Management and Use of Public Assets No. 90/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Enterprises No. 59/2020/QH14, amended by Law No. 76/2025/QH15;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The Government hereby issues a Decree elaborating certain articles and providing measures for the organization and guidance of implementation of the Law on Foreign Trade Management.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope and regulated entities

1. This Decree elaborates clause 1 of Article 10, clause 1 of Article 28, clause 1 of Article 31, Article 38, Article 39, clause 2 of Article 40, Article 41, Article 42, Article 43, clause 4 of Article 44, clause 3 of Article 110 and clause 4 of Article 111 of the Law on Foreign Trade Management, and provides measures for the organization and guidance of implementation of the Law on Foreign Trade Management with respect to:

a) International purchase and sale of goods conducted in the following forms: export, import; temporary import for re-export; temporary export for re-import; transit trade; transit of goods; and other activities related to international purchase and sale of goods in accordance with the law and international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a party.

b) Settlement of disputes over the application of foreign trade management measures.

2. The import of personal and household effects of organizations and individuals; baggage of persons entering or leaving the country; goods of foreign organizations and individuals entitled to privileges and immunities; and gifts, donated items and samples shall be governed by the relevant provisions of law or by specific regulations of the Prime Minister.

3. This Decree applies to:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Traders engaged in foreign trade activities.

c) Other related domestic and foreign organizations and individuals.

Article 2. Principles for carrying out administrative procedures

For administrative procedures prescribed in this Decree, the principles for preparation and submission of applications shall be as follows:

1. Applications shall be submitted in one of the following forms:

a) Online submission through the National Public Service Portal, the National Single Window or the online public service portal of the licensing authority.

b) Direct submission at the single-window division of the licensing authority as prescribed.

c) Submission by postal service.

2. Documents and materials in a license application must be signed by the legal representative or an authorized representative. Where signed under authorization, the application must include a power of attorney prepared in accordance with the law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Where an application is submitted online, electronic documents shall use digital signatures in accordance with the law on carrying out administrative procedures in an electronic environment. Documents in an electronic application are electronic copies.

5. The licensing authority shall return the results of the administrative procedure to the trader in paper form by direct delivery, by postal service, or in electronic form (where applicable).

Chapter II

MANAGEMENT OF EXPORT AND IMPORT ACTIVITIES

Article 3. Freedom to engage in export and import business

1. Vietnamese traders that are not foreign-invested business entities may engage in export and import business and other related activities regardless of their registered business lines as prescribed in Article 4 of this Decree, except for goods on the list of goods prohibited from export or import as prescribed in this Decree; other goods prohibited from export or import as prescribed by law; and goods subject to export or import suspension.

Branches of Vietnamese traders may engage in foreign trade activities under authorization from the trader.

2. Foreign-invested business entities and branches of foreign traders in Vietnam, when conducting export and import activities within the scope of this Decree, must fulfill Vietnam's commitments in international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a party, and comply with the list of goods and the roadmap published by the Ministry of Industry and Trade.

Foreign-invested business entities may directly export or entrust another trader with the export of products manufactured by such entities; and may directly import or entrust another trader with the import of machinery, equipment, raw materials, auxiliary materials, spare parts, components and other goods to carry out investment activities consistent with the objectives of the investment project as prescribed in the investment registration certificate.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Foreign traders without a presence in Vietnam may purchase goods for delivery to domestic traders, or for domestic traders to rent or borrow in order to perform processing contracts for such non-present foreign traders; and may purchase goods or receive processed products, surplus raw materials, ancillary materials, supplies, components and semi-finished products from processing contracts for sale to domestic traders for use in manufacturing goods for export.

Article 4. Management of export and import of goods

1. For goods subject to export/import licensing, the exporting or importing trader must obtain a license as prescribed by law.

2. For goods subject to conditional export or import, the exporting or importing trader must satisfy the conditions as prescribed by law.

3. Exported and imported goods must comply with and satisfy the applicable commodity management policies. For goods on the list of goods subject to inspection as prescribed in Article 65 of the Law on Foreign Trade Management, the exporting or importing trader must submit to inspection by the competent authority as prescribed by law.

Article 5. Goods prohibited from export and goods prohibited from import

1. Goods prohibited from export or import shall be governed by the provisions of current legal documents and the list of goods prohibited from export or import as prescribed in Appendix I to this Decree.

2. On the basis of Appendix I to this Decree and current legal documents, Ministers and Heads of ministerial-level agencies shall be responsible for publishing detailed lists of goods prohibited from export or import together with their HS codes, except where current law already provides detailed HS codes for such goods.

Goods prohibited from export or import as prescribed in Appendix I to this Decree are goods with HS codes and detailed descriptions falling within the detailed list published by Ministers and Heads of ministerial-level agencies.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. The application for authorization to export or import goods prohibited from export or import as prescribed in clause 3 of this Article comprises:

a) A written request for authorization to export or import goods prohibited from export or import in accordance with Form No. 01 in Appendix VII to this Decree or in accordance with a form prescribed by the competent Minister or Head of ministerial-level agency (if any): one original copy.

b) A document explaining the plan for use, management procedures for exported or imported goods during use, and the plan for handling exported or imported goods after use: one original copy.

c) A report on the implementation status of previously issued licenses (if any): one original copy.

d) Other documents and papers as prescribed by the competent Minister or Head of ministerial-level agency (if any).

5. Procedures for issuance of a license for export or import of goods prohibited from export or import as prescribed in clause 3 of this Article:

a) The trader shall submit the application for a license for export or import of goods prohibited from export or import as prescribed in clause 4 of this Article to the licensing authority.

b) Where the application is incomplete or non-conforming, within 3 working days from the date of receipt of the application, the licensing authority shall notify the trader to complete the application.

c) Within 5 working days from the date of receipt of the complete and conforming application, the licensing authority shall issue a license to the trader for export or import of the goods. Where a license is not issued, the licensing authority shall respond in writing, clearly stating the reasons.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. The period of storage and use in Vietnam of goods prohibited from import as prescribed in clause 3 of this Article shall be governed by the trader's registration with the licensing authority but shall not exceed two years.

7. Traders granted a license for export or import as prescribed in clause 3 of this Article shall be responsible for submitting a report in accordance with Form BC01 in Appendix VII to this Decree to the licensing authority by December 31 each year on the export, import and use of goods and the handling of goods after use.

Article 6. Issuance of licenses for export or import of goods subject to an export or import suspension

1. The application for a license for export or import of goods subject to an export or import suspension as prescribed in clause 1 of Article 14 of the Law on Foreign Trade Management and point B.I.1 of Section 1 of Appendix I.2 to Resolution No. 66.18/2026/NQ-CP of the Government on devolution, reduction and simplification of administrative procedures and business conditions comprises:

a) A written request for a license for export or import of goods subject to an export or import suspension, in accordance with Form No. 01 in Appendix VII to this Decree: one original copy.

b) A document explaining the plan for use, management procedures for exported or imported goods during use, and the plan for handling exported or imported goods after use: one original copy.

c) A report on the implementation status of previously issued licenses (if any): one original copy.

2. Procedures for issuance of a license for export or import of goods subject to an export or import suspension:

a) The trader shall submit the application for a license as prescribed in clause 1 of this Article to the licensing authority.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Within 2 working days from the date of receipt of the complete and conforming application, the licensing authority shall send the application to the relevant Ministry or ministerial-level agency for comments.

Within 5 working days from the date of receipt of the request for comments from the licensing authority, the relevant Ministry or ministerial-level agency shall respond in writing to the licensing authority on whether it agrees or disagrees with issuing the import license. Where it disagrees, the relevant Ministry or ministerial-level agency shall clearly state the reasons.

d) Within 3 working days from the date of receipt of the written response from the relevant Ministry or ministerial-level agency, the licensing authority shall issue a license to the trader for export or import of the goods. Where a license is not issued, the licensing authority shall respond in writing, clearly stating the reasons.

3. The licensing authority shall prescribe the validity period of the license in each case.

4. The period of storage and use in Vietnam of goods subject to an export or import suspension as prescribed in this Article shall be governed by the trader's registration with the licensing authority but shall not exceed two years.

5. Traders granted a license for export or import as prescribed in this Article shall be responsible for submitting a report in accordance with Form BC01 in Appendix VII to this Decree to the licensing authority by December 31 each year on the export, import and use of goods and the handling of goods after use.

Article 7. Designation of traders to conduct export and import

1. The list of goods subject to export and import by designated traders is prescribed in Appendix II issued together with this Decree.

2. The designation of traders to conduct export and import shall be governed by the regulations of the competent authorities as prescribed in Appendix II to this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Goods subject to export/import licensing and conditions shall be governed by the provisions of current legal documents and the list of goods subject to export/import licensing and conditions as prescribed in Appendix III to this Decree.

2. On the basis of Appendix III to this Decree and current legal documents, Ministers and Heads of ministerial-level agencies shall be responsible for publishing detailed lists of goods together with their HS codes, except where current law already provides detailed HS codes for such goods.

3. Ministers and Heads of ministerial-level agencies shall issue or submit to the competent authority for issuance of detailed regulations on the procedures for issuance of export and import licenses, and shall carry out the licensing as prescribed.

4. Based on management objectives in each period, the Minister of Industry and Trade shall regulate the application of automatic export licenses and automatic import licenses for certain types of goods.

Article 9. Goods subject to specific export/import regulations

1. The Minister of National Defense and the Minister of Public Security shall decide on the list of goods for export and import serving national defense and security purposes and shall regulate the licensing of export and import.

2. The Minister of Science and Technology shall regulate the import of used machinery, equipment and technology lines.

Article 10. List of goods and authority to manage Certificates of Free Sale (CFS)

The list of goods and the authority to manage CFS are prescribed in Appendix IV issued together with this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Where necessary, to meet management requirements, Ministries and ministerial-level agencies, on the basis of their management authority as prescribed in Appendix IV to this Decree, shall submit to the Government for issuance of a document requiring imported goods to be submitted with a CFS to the competent authority, and shall publish a detailed list of goods together with their HS codes.

2. Ministries and ministerial-level agencies with management authority shall prescribe or report to the competent authority for prescription of the minimum information required on the CFS for imported goods, or prescribe a CFS template for imported goods.

3. Ministries and ministerial-level agencies with management authority shall provide specific regulations on cases where a CFS may be applied to multiple shipments, and shall specifically prescribe the validity period of the CFS for imported goods in cases where the CFS does not specify a validity period.

4. A CFS for imported goods shall be in English. Where a CFS is in a language other than English, it must be translated into Vietnamese and authenticated by the importing trader.

5. Where required by the Ministry or ministerial-level agency with management authority, a CFS must undergo consular legalization in accordance with the law, except in cases exempt from consular legalization under the law on consular authentication and consular legalization.

6. Where the authenticity of a CFS is in doubt or imported goods do not conform to the particulars of the CFS, the competent authority shall send a request for inspection and verification to the authority or organization that issued the CFS.

Article 12. Regulations on CFS for exported goods

1. The province-level People's Committee is the authority competent to issue CFS for exported goods in accordance with the following regulations:

a) The exporting trader requests the issuance of a CFS for the goods.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The application for a CFS for exported goods comprises:

a) A written request for a CFS in accordance with Form No. 02 in Appendix VII to this Decree: one original copy, in both Vietnamese and English.

b) A list of manufacturing facilities (if any), including the name and address of each facility and the goods manufactured for export: one original copy.

c) The published standard applicable to the product or goods, or the product declaration form, or the marketing authorization certificate for the product or goods, together with the manner of presentation (on the goods label, on the packaging, or in accompanying documentation): one copy bearing the trader's seal.

3. Procedures for issuance of a CFS for exported goods:

a) The trader shall submit the application as prescribed in clause 2 of this Article to the CFS issuing authority.

b) Where the application is incomplete or non-conforming, within 2 working days from the date of receipt of the application, the CFS issuing authority shall notify the trader to complete the application.

c) Within 2 working days from the date of receipt of the complete and conforming application, the licensing authority shall issue the CFS to the trader. Where a CFS is not issued, the CFS issuing authority shall respond in writing, clearly stating the reasons.

d) The CFS issuing authority may conduct an inspection at the place of manufacturing where it considers that a documentary inspection alone is insufficient to provide grounds for issuing the CFS, or where signs of violation of CFS regulations are detected with respect to a previously issued CFS.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. A CFS for exported goods shall be in English in accordance with Form No. 02A in Appendix VII to this Decree.

In addition to the information in Form No. 02A, Ministries, ministerial-level agencies with management authority and the CFS issuing authority may prescribe additional specific information on the CFS for exported goods depending on management requirements, provided that it contains at least the following information:

a) Name of the authority or organization issuing the CFS.

b) Number and date of issuance of the CFS.

c) Name of the product or goods for which the CFS is issued.

d) HS code of the goods for which the CFS is issued.

dd) Name and address of the manufacturer or the exporting trader.

e) The CFS must clearly state that the product or goods are manufactured and permitted to be freely sold in the Vietnamese market.

g) Full name and signature of the signatory of the CFS and the seal of the issuing authority or organization.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. A CFS issued for exported goods has a validity period of five years from the date of issuance, unless otherwise prescribed by current law.

6. The CFS issuing authority shall revoke a previously issued CFS in the following cases:

a) The exporting trader forges documents or materials.

b) The CFS was issued for goods that do not conform to the applicable published standards.

Chapter III

TEMPORARY IMPORT FOR RE-EXPORT; TEMPORARY EXPORT FOR RE-IMPORT; TRANSIT TRADE

Section 1. GENERAL PROVISIONS

Article 13. Prohibition on and suspension of temporary import for re-export business, transit trade business

1. The list of goods prohibited from temporary import for re-export business and transit trade business is prescribed in Appendix V issued together with this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Where it is necessary to prevent environmental pollution, epidemics, impacts on human health and life, illegal transshipment or risks of commercial fraud, the Minister of Industry and Trade shall decide on specific goods subject to suspension of temporary import for re-export business and transit trade business, and shall publicly announce the list together with the HS codes of such goods.

Article 14. Temporary import for re-export business

1. The province-level People's Committee is the authority competent to issue temporary import for re-export business licenses for goods as prescribed in point a of clause 1 of Article 39 of the Law on Foreign Trade Management, except in the cases prescribed in clauses 2 and 3 of this Article. Application documents and licensing procedures shall be governed by the provisions of Articles 20 and 21 of this Decree.

2. Foreign-invested business entities may only carry out temporary import for re-export in accordance with Article 16 of this Decree, and may not conduct temporary import for re-export business.

3. Where current law already provides that goods are subject to licensing requirements when temporarily imported for re-export, the trader shall comply with such regulations and is not required to obtain a temporary import for re-export business license as prescribed in this Decree.

4. Goods involved in temporary import for re-export business are subject to inspection and supervision by the customs authority from the time of temporary import until the goods are actually re-exported from Vietnam. Containerized goods shall not be split during transportation from the temporary import border gate to the customs supervision area and the re-export border gate as prescribed.

Where the transportation requirements necessitate the replacement or splitting of containerized goods for re-export, such splitting shall be carried out in accordance with the regulations of the customs authority.

5. Goods involved in temporary import for re-export business may remain in Vietnam for no more than 60 days from the date of completion of temporary import customs procedures. Where an extension is required, the trader shall send a written request for extension to the customs authority at the temporary import location; each extension shall not exceed 30 days and no more than two extensions are permitted for each temporary import for re-export shipment. Beyond the above period, the trader must re-export the goods from Vietnam or destroy them.

Where goods involved in temporary import for re-export business are destroyed due to expiry of the storage period in Vietnam, the trader shall self-organize the destruction and be responsible for carrying out the destruction in accordance with the law on environmental protection and the law on customs.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Temporary import for re-export business shall be conducted on the basis of two separate contracts: an export contract and an import contract. The export contract may be signed before or after the import contract.

7. Payment for goods under the temporary import for re-export arrangement must comply with the regulations on foreign exchange management and the guidance of the State Bank of Vietnam.

Article 15. Management of goods flow in temporary import for re-export business

1. Where cargo congestion occurs in an area, the province-level People's Committee shall apply the following measures to manage goods flow:

a) Direct the functional authorities to carry out measures to clear congestion and manage goods flow in the area.

b) Coordinate with the customs authority at the temporary import border gate to manage the flow of temporarily imported goods from the temporary import border gate to the re-export border gate.

c) Where necessary, issue a written request to temporary import for re-export business traders to temporarily suspend bringing temporarily imported and re-exported goods into Vietnam.

2. After applying the measures to clear congestion and manage goods flow as prescribed in clause 1 of this Article but the cargo congestion of temporary import for re-export goods has not been resolved at the port or border gate, or where necessary, on the basis of a request from the province-level People's Committee in the area where the congestion occurred, the Ministry of Industry and Trade shall notify province-level People's Committees to temporarily suspend the issuance of temporary import for re-export business licenses.

Article 16. Other forms of temporary import for re-export

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The province-level People's Committee is the authority competent to issue temporary import for re-export permits in other forms for goods not yet permitted to circulate or be used in Vietnam as prescribed in point a of clause 2 of Article 41 of the Law on Foreign Trade Management, on the basis of written approval from the Ministry or ministerial-level agency with authority to manage such goods, except in the cases prescribed in clauses 3, 4 and 9 of this Article. Application documents and licensing procedures shall be governed by the provisions of Articles 20 and 21 of this Decree.

3. For goods manufactured and previously exported by the trader, the trader may temporarily import and re-export them for warranty, maintenance, repair or replacement at the request of the foreign trader and re-export them back to the foreign trader. Temporary import and re-export procedures shall be carried out at the customs authority and no temporary import for re-export permit is required.

Where goods temporarily imported under this clause are subject to import prohibition or import suspension, when carrying out temporary import and re-export procedures, in addition to the customs documents as prescribed, the trader shall additionally submit the following papers:

a) Documentation proving that the trader manufactured and exported such goods, and the export customs declaration on which customs procedures have been completed.

b) A written commitment from the trader that the goods are only temporarily imported for the purposes of warranty, maintenance, repair or replacement at the request of the foreign trader and will subsequently be re-exported back to the foreign trader, and will not be put into use or consumed in the Vietnamese market.

4. For temporary import and re-export of machinery, means of transport, equipment and tools serving diplomatic events, cultural programs, artistic troupes, sports competition and performance delegations, and medical examination and treatment programs for humanitarian purposes, temporary import and re-export procedures shall be carried out at the customs authority and no temporary import for re-export permit is required.

Where machinery, means of transport, equipment and tools temporarily imported under this clause are subject to import prohibition or import suspension measures, when carrying out temporary import and re-export procedures, in addition to the customs documents as prescribed, the trader shall additionally submit the following papers:

a) A document from the competent authority or organization granting permission to receive the medical examination and treatment delegation or to organize the event.

b) A written commitment from the trader to use the goods for their intended purpose and in accordance with the regulations of the authority or organization permitted to receive the medical examination and treatment delegation or to organize the event.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Other forms of temporary import for re-export as prescribed in this Article must not alter the form, function or essential characteristics of the goods, and must not create different goods.

7. The period for temporary import and re-export of goods shall be governed by the provisions of clause 3 of Article 41 of the Law on Foreign Trade Management. Where an extension is required, the trader shall send a written request for extension to the customs authority at the temporary import location. No more than two extensions are permitted for each temporary import for re-export shipment.

8. Where goods already temporarily imported under a lease or borrowing contract are designated by the foreign partner for delivery to the trader for temporary import and re-export under a lease or borrowing contract concluded with that foreign partner, the trader must comply with the regulations on temporary import and re-export in this Article. Customs procedures shall be carried out in accordance with the guidance of the Ministry of Finance.

9. The Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security shall consider and permit the temporary import and re-export of goods for national defense and security purposes. Application documents and licensing procedures shall be governed by the regulations of the Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security.

Article 17. Temporary export for re-import

1. Traders may temporarily export and re-import goods abroad for the purposes of manufacturing, construction, leasing, borrowing, measurement, testing, participation in trade fairs and exhibitions, repair, warranty, maintenance or other uses for a certain period of time before re-importing the same goods back to Vietnam.

For temporary export and re-import for warranty, maintenance or repair after the expiry of the warranty period under the import contract or the warranty contract or agreement, the trader may only do so with goods not on the list of used consumer goods prohibited from import.

Traders shall carry out temporary export and re-import procedures at the customs authority, except in the cases prescribed in clauses 2, 3 and 4 of this Article.

2. The province-level People's Committee is the authority competent to issue temporary export for re-import permits for goods subject to export prohibition or export suspension as prescribed in point a of clause 2 of Article 42 of the Law on Foreign Trade Management, except in the cases prescribed in clauses 3 and 4 of this Article. Application documents and licensing procedures shall be governed by the provisions of Articles 20 and 21 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. The export of relics, antiques and national treasures abroad for exhibition, research or preservation shall be governed by the Law on Cultural Heritage.

5. Where current law already provides that goods are subject to licensing requirements when temporarily exported for re-import, the trader shall comply with such regulations and is not required to obtain a temporary export for re-import permit as prescribed in this Decree.

6. The period for temporary export and re-import shall be governed by the provisions of clause 3 of Article 42 of the Law on Foreign Trade Management. Where an extension is required, the trader shall send a written request for extension to the customs authority at the temporary export location. No more than two extensions are permitted for each temporary export for re-import shipment.

7. Other forms of temporary export for re-import as prescribed in this Article must not alter the form, function or essential characteristics of the goods, and must not create different goods.

Article 18. Border gates for temporary import for re-export; temporary export for re-import

1. Goods for temporary import for re-export and temporary export for re-import shall be temporarily imported, re-exported, temporarily exported and re-imported through international border gates and main border gates.

2. Where foreign goods are deposited in bonded warehouses for export or re-export through border provinces, the temporary import border gate for depositing in bonded warehouses and the export and re-export border gate through border provinces shall be governed by the provisions of this Article.

Article 19. Transit trade business

1. The province-level People's Committee is the authority competent to issue transit trade business licenses for goods as prescribed in clause 1 of Article 43 of the Law on Foreign Trade Management, except in the cases prescribed in clause 2 of this Article. Application documents and licensing procedures shall be governed by the provisions of Articles 20 and 21 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Transit trade shall be conducted on the basis of two separate contracts: a purchase contract and a sale contract concluded by the trader with the foreign trader. The purchase contract may be signed before or after the sale contract.

4. For indirect transit trade involving passage through Vietnamese border gates, goods involved in transit trade must be brought into and out of Vietnam at the same border gate area and are subject to inspection and supervision by the customs authority from the time they are brought into Vietnam until they are brought out of Vietnam.

5. Payment for goods in transit trade must comply with the regulations on foreign exchange management and the guidance of the State Bank of Vietnam.

Article 20. Application documents for licenses for: temporary import for re-export business; temporary import for re-export in other forms; temporary export for re-import; transit trade business

1. Application documents for a temporary import for re-export business license comprise:

a) A written request for a temporary import for re-export business license in accordance with Form No. 03 in Appendix VII to this Decree: one original copy.

b) Import contract and export contract: one copy each bearing the trader's seal.

c) A report in accordance with Form BC02 in Appendix VII to this Decree on the implementation status of the temporary import for re-export business license previously issued (if any), clearly stating the quantity of goods temporarily imported and the quantity of goods actually re-exported: one original copy.

2. Application documents for a temporary import for re-export permit in other forms comprise:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Lease or borrowing contract or agreement: one copy bearing the trader's seal.

3. Application documents for a temporary export for re-import permit comprise:

a) A written request for a temporary export for re-import permit in accordance with Form No. 05 in Appendix VII to this Decree: one original copy.

b) Repair, warranty or lease or borrowing contract or agreement: one copy bearing the trader's seal.

4. Application documents for a transit trade business license comprise:

a) A written request for a transit trade business license in accordance with Form No. 06 in Appendix VII to this Decree: one original copy.

b) Purchase contract and sale contract concluded by the trader with the foreign trader: one copy each bearing the trader's seal.

c) A report in accordance with Form BC02 in Appendix VII to this Decree on the implementation status of the transit trade business license previously issued (if any), clearly stating the quantity of goods brought into and out of Vietnam: one original copy.

5. Application documents for amendment or re-issuance of licenses as prescribed in this Article due to loss, misplacement or damage comprise:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Documents related to the amendment of the license, or documents related to the loss, misplacement or damage of the license (if any): one copy bearing the trader's seal.

Article 21. Procedures for issuance of licenses for: temporary import for re-export business; temporary import for re-export in other forms; temporary export for re-import; transit trade business

1. Procedures for issuance of a license

a) The trader shall submit the application for a license as prescribed in Article 20 of this Decree to the licensing authority.

b) Where the application is incomplete or non-conforming, within 3 working days from the date of receipt of the trader's application, the licensing authority shall issue a written request to the trader to complete the application.

c) For the issuance of a temporary import for re-export permit in other forms as prescribed in clause 2 of Article 16 of this Decree, within 3 working days from the date of receipt of the complete and conforming application, the licensing authority shall send a written request for comments together with the trader's complete license registration application to the relevant Ministry or ministerial-level agency. Within 5 working days from the date of receipt of the request for comments, the Ministry or ministerial-level agency shall respond in writing to the licensing authority.

d) Within 5 working days from the date of receipt of the complete and conforming application, or from the date of receipt of the written response from the relevant Ministry or ministerial-level agency in the case prescribed in point c of this clause, the licensing authority shall issue a license to the trader. Where a license is not issued, the licensing authority shall respond in writing, clearly stating the reasons.

2. Procedures for amendment and re-issuance of a license due to loss, misplacement or damage

a) The trader shall submit the application for amendment or re-issuance of a license as prescribed in clause 5 of Article 20 of this Decree to the licensing authority.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Within 3 working days from the date of receipt of the complete and conforming application, the licensing authority shall amend, supplement or re-issue the license for the trader.

Where the license is not amended, supplemented or re-issued, the licensing authority shall respond in writing, clearly stating the reasons.

Section 2. RESPONSIBILITY ASSIGNMENT FOR THE MANAGEMENT AND ADMINISTRATION OF TEMPORARY IMPORT FOR RE-EXPORT; TEMPORARY EXPORT FOR RE-IMPORT; TRANSIT TRADE

Article 22. Ministry of Industry and Trade

1. Urge and guide relevant ministries, sectors and local governments to implement this Decree; organize inspections and coordinate with relevant authorities, organizations and traders to inspect the implementation of the management regulations on temporary import for re-export; temporary export for re-import; and transit trade as prescribed in this Decree.

2. Apply measures to manage goods flow as prescribed in clause 2 of Article 15 of this Decree.

Article 23. Province-level People's Committees

1. Organize planning and investment in transportation infrastructure, warehouse and storage systems, loading and unloading facilities, goods collection points, re-export locations, power supply and other conditions, to support temporary import for re-export business, transit trade operations and the storage and preservation of goods in re-export areas.

2. On the basis of current regulations, take charge and coordinate with relevant ministries and sectors in managing and administering temporary import for re-export business and transit trade operations in the area, and be accountable to the Government and the Prime Minister for such operations in the area.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Take charge and coordinate with relevant ministries and sectors to apply measures to manage goods flow in temporary import for re-export business and transit trade in cases of cargo congestion in the area; promptly notify the Ministry of Industry and Trade of developments in goods delivery and receipt in the area and propose management measures to prevent congestion at ports and border gates.

5. Collect fees on goods involved in temporary import for re-export business in accordance with the guidance of the Ministry of Finance, in order to increase state budget revenues to serve investment in and upgrading of road, port and terminal infrastructure, environmental protection and security maintenance at border gates.

6. Promptly notify the Ministry of Industry and Trade and traders of changes in the border trade policies of neighboring countries, so that plans can be made to manage the flow of temporary import for re-export goods, avoiding the risk of congestion at ports and border gates.

Article 24. Customs Departments

1. On the basis of their assigned functions and tasks as prescribed by law, organize the implementation, inspection, control and close supervision of temporarily imported and re-exported goods from the time of importation into Vietnam until they are actually exported from Vietnam or converted to domestic consumption or destroyed, in cases where conversion to domestic consumption or destruction is permitted under current law.

2. On a regular basis on the 15th of the first month of each quarter (or the next working day where the 15th falls on a weekend or public holiday), provide information and statistical data on temporary import for re-export business activities in the preceding quarter to the Ministry of Industry and Trade, and provide ad hoc information and data at the request of the Ministry of Industry and Trade for management and administration purposes.

3. Notify the Ministry of Industry and Trade and the relevant province-level People's Committees in the following cases for coordination in administration and handling:

a) An enterprise violates regulations on temporary import for re-export business and transit trade business.

b) Cargo congestion of temporary import for re-export or transit trade goods occurs at ports or border gates.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



TRANSIT OF GOODS

Article 25. General regulations on transit of goods

1. Transit agreements on the transit of goods through Vietnamese territory concluded between Vietnam and countries sharing a common border shall be governed by the guidance of the Ministry of Industry and Trade.

2. The transportation of goods on the list of highly hazardous goods as prescribed by the Government in transit through Vietnamese territory must comply with Vietnamese law on transportation of dangerous goods and relevant international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a party.

3. The owner of transit goods or the transit service provider must pay customs fees and other charges applicable to goods in transit in accordance with current Vietnamese regulations.

Article 26. Issuance of transit permits

1. The Ministry of Industry and Trade is the authority competent to issue transit permits for goods that are weapons, explosives, explosive precursors and crowd control equipment as prescribed in clause 1 of Article 44 of the Law on Foreign Trade Management and clause 2 of Article 28 of Decree No. 146/2025/ND-CP of the Government. The application for a transit permit comprises:

a) A written transit application from the owner of transit goods, in accordance with Form No. 07 in Appendix VII to this Decree: one original copy.

b) Transport contract: one copy bearing the seal of the owner of transit goods.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The application for a transit permit for goods prohibited from export or import; goods subject to export or import suspension; and goods prohibited from trading as prescribed by law, as prescribed in clause 2 of Article 44 of the Law on Foreign Trade Management and clause 4 of Article 28 of Decree No. 146/2025/ND-CP of the Government, comprises:

a) A written transit application from the owner of transit goods, in accordance with Form No. 07 in Appendix VII to this Decree: one original copy.

b) Transport contract: one original copy.

3. The application for amendment or re-issuance of a transit permit due to loss, misplacement or damage comprises:

a) A written request for amendment or re-issuance of the permit from the owner of transit goods, in accordance with Form No. 12 in Appendix VII to this Decree: one original copy.

b) Documents related to the amendment of the permit, or documents related to the loss, misplacement or damage of the permit (if any): one copy bearing the seal of the owner of transit goods.

4. Procedures for issuance of a transit permit

a) The owner of transit goods or the transit service provider shall submit the transit application as prescribed in clause 1 or clause 2 of this Article to the licensing authority.

b) Where the application is incomplete or non-conforming, within 3 working days from the date of receipt of the application, the licensing authority shall notify the applicant to supplement and complete the application.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Within 5 working days from the date of receipt of the complete and conforming application, or from the date of receipt of the comments from the Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security as prescribed in point c of this clause, the licensing authority shall issue the transit permit to the owner of transit goods. Where the transit permit is refused, the licensing authority shall respond in writing, clearly stating the reasons.

5. Procedures for amendment and re-issuance of a transit permit

a) The owner of transit goods or the transit service provider shall submit the application for amendment or re-issuance of the transit permit as prescribed in clause 3 of this Article to the licensing authority.

b) Where the application is incomplete or non-conforming, within 3 working days from the date of receipt of the application, the licensing authority shall notify the applicant to supplement and complete the application.

c) Within 3 working days from the date of receipt of the complete and conforming application, the licensing authority shall consider amending, supplementing or re-issuing the transit permit, or shall notify the applicant of the refusal to amend or supplement, clearly stating the reasons.

6. Where current law already provides for the licensing of goods in transit, the relevant provisions shall apply and no transit permit as prescribed in this clause is required.

7. Where goods are transported by sea from abroad to the transshipment area at the seaport and are subsequently taken out of Vietnam from that transshipment area, or are taken to the transshipment area at another berth or seaport for export abroad, transshipment procedures shall be governed by the guidance of the Ministry of Finance and no transit permit is required.

Article 27. Extension of the transit period

1. The application for extension of the transit period as prescribed in clause 2 of Article 47 of the Law on Foreign Trade Management and clause 5 of Article 28 of Decree No. 146/2025/ND-CP of the Government comprises:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) A written confirmation from the customs authority on the status of the transit shipment: one original copy.

c) The customs declaration for the transit shipment: one copy bearing the seal of the owner of transit goods.

2. Procedures for processing a request for extension of the transit period:

a) The owner of transit goods or the transit service provider shall submit the application for extension of the transit period to the licensing authority.

b) Where the application is incomplete or non-conforming, within 3 working days from the date of receipt of the application, the licensing authority shall notify the applicant to supplement and correct the application.

c) Within 7 working days from the date of receipt of the complete and conforming application, the licensing authority shall respond in writing as to whether the extension of the transit period is approved or refused. Where the extension is refused, the licensing authority shall respond in writing, clearly stating the reasons.

Article 28. Traders providing transit transport services

Traders with registered business lines in freight forwarding and transportation may provide goods transportation services for foreign owners of transit goods transiting through Vietnamese territory.

Chapter V

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Section 1. INWARD PROCESSING FOR FOREIGN TRADERS

Article 29. Processing of goods for foreign traders

Vietnamese traders may receive goods for lawful processing for foreign traders in accordance with the following regulations:

1. Where goods received for processing for foreign traders are on the list of conditional business and investment sectors, only traders that satisfy the conditions prescribed for the manufacture and trade of such goods may carry out processing for export to foreign parties.

2. Where goods received for processing for foreign traders are subject to import by designated traders under the management authority of the State Bank of Vietnam, the processing of goods shall be governed by the regulations of the State Bank of Vietnam.

3. Where goods received for processing are on the list of goods prohibited from export or import, or goods subject to export or import suspension, the licensing of processing for consumption abroad as prescribed in clause 3 of Article 51 of the Law on Foreign Trade Management and point B.II.1 of Section 1 of Appendix I.2 to Resolution No. 66.18/2026/NQ-CP of the Government shall be governed by the provisions of Article 30 of this Decree.

Article 30. Application documents and procedures for issuance of a processing permit

1. The application for a processing permit as prescribed in clause 3 of Article 29 of this Decree comprises:

a) A written request for a processing permit in accordance with Form No. 09 in Appendix VII to this Decree: one original copy.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Procedures for issuance of a processing permit

a) The trader shall submit the application as prescribed in clause 1 of this Article to the licensing authority.

b) Where the application is incomplete or non-conforming, within 3 working days from the date of receipt of the trader's application, the licensing authority shall issue a written request to the trader to complete the application.

c) Within 5 working days from the date of receipt of the complete and conforming application, the licensing authority shall issue a processing permit to the trader. Where a permit is not issued, the licensing authority shall respond in writing, clearly stating the reasons.

3. Application documents for amendment or re-issuance of a processing permit due to loss, misplacement or damage comprise:

a) A written request for amendment or re-issuance of the permit in accordance with Form No. 12 in Appendix VII to this Decree: one original copy.

b) Documents related to the amendment or supplementation of the permit, or documents related to the loss, misplacement or damage of the permit (if any): one copy bearing the trader's seal.

4. Procedures for amendment and re-issuance of a processing permit

a) The trader shall submit the application for amendment or re-issuance of the processing permit as prescribed in clause 3 of this Article to the licensing authority.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Within 3 working days from the date of receipt of the complete and conforming application, the licensing authority shall consider amending or re-issuing the permit, or shall notify the applicant of the refusal to amend, clearly stating the reasons.

Article 31. Processing contract

A processing contract must be made in writing or in another form of equivalent legal validity as prescribed by the Commercial Law and must include at least the following provisions:

1. Name and address of the contracting parties and the direct processor.

2. Name and quantity of processed products.

3. Processing fee.

4. Payment deadline and method of payment.

5. List, quantity and value of imported raw materials, auxiliary materials, supplies, components and semi-finished products, and raw materials, auxiliary materials, supplies, components and semi-finished products manufactured domestically (if any) for processing; production norms for raw materials, auxiliary materials, supplies, components and semi-finished products; consumption norms for supplies and wastage rate of raw materials in processing.

6. List and value of machinery and equipment leased, borrowed or donated for processing purposes (if any).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8. Place and time of delivery.

9. Trademark and name of origin of goods.

10. Validity period of the contract.

Article 32. Production norms, consumption norms and wastage rate of raw materials, auxiliary materials, supplies, components and semi-finished products

1. The production norms, consumption norms and wastage rate of raw materials, auxiliary materials, supplies, components and semi-finished products shall be agreed upon by the parties in the processing contract, taking into account the norms and wastage rates established in the relevant manufacturing and processing sectors of Vietnam at the time of concluding the contract.

2. The legal representative of the processor shall be legally responsible for the use of imported raw materials, auxiliary materials, supplies, components and semi-finished products for their intended processing purposes, and for the accuracy of the production norms, consumption norms and wastage rate of raw materials, auxiliary materials, supplies, components and semi-finished products.

3. Where, during the performance of the processing contract, there are changes to the production norms, consumption norms and wastage rate of raw materials, auxiliary materials, supplies, components and semi-finished products, the parties shall agree on such changes in an appendix to the processing contract prior to implementation.

Article 33. Leasing, borrowing and importing of machinery and equipment from the principal for performance of the processing contract

The processor may lease or borrow machinery and equipment from the principal to perform the processing contract. The lease, borrowing or donation of machinery and equipment must be agreed upon in the processing contract.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Deliver or designate a domestic manufacturing trader to deliver all or part of the raw materials, auxiliary materials, supplies, components and semi-finished products for processing as agreed in the processing contract.

2. Receive all processed products; machinery and equipment leased or borrowed by the processor; and raw materials, auxiliary materials, supplies, components and semi-finished products and scrap upon finalization of the processing contract, or designate the processor to deliver processed products; leased or borrowed machinery and equipment; surplus raw materials, auxiliary materials, supplies, components and semi-finished products; and rejects and scrap to domestic traders.

3. May send technical experts to Vietnam to provide technical production guidance and inspect the quality of processed products as agreed in the processing contract.

4. Be responsible for the right to use the trademark and name of origin of goods. Where goods are labeled as being of Vietnamese origin, current regulations must be complied with.

5. Comply with the provisions of Vietnamese law relevant to processing activities and the provisions of the concluded processing contract.

6. Where the delivery of raw materials, auxiliary materials, supplies, components and semi-finished products for processing and processed products; leased or borrowed machinery and equipment; surplus raw materials, auxiliary materials, supplies, components and semi-finished products; and rejects and scrap as prescribed in clauses 1 and 2 of this Article is designated, the following requirements must be met:

a) Must comply with the regulations on management of export and import of goods, tax and other financial obligations as prescribed by law.

b) Must have a contract or agreement between the foreign trader or an authorized representative of the foreign trader and the domestic trader designated to deliver and receive the goods.

Article 35. Rights and obligations of the processor

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. May engage another trader to sub-contract part or all of the processing contract.

3. May receive payment from the principal in the form of processed products, except for products on the list of goods prohibited from import or subject to import suspension. For products on the list of goods subject to import licensing and conditions, the licensing and condition requirements must be complied with.

4. Must comply with the provisions of Vietnamese law on export and import processing activities, domestic goods manufacturing and the provisions of the concluded processing contract.

5. May receive raw materials, auxiliary materials, supplies, components and semi-finished products for processing from domestic traders and deliver processed products; leased or borrowed machinery and equipment; surplus raw materials, auxiliary materials, supplies, components and semi-finished products; and rejects and scrap to domestic traders as designated by the principal, in accordance with the following requirements:

a) Must comply with the regulations on management of export and import of goods, tax and other financial obligations as prescribed by law.

b) Must have a contract or agreement between the foreign trader or an authorized representative of the foreign trader and the importing trader.

Article 36. Sequential processing

Traders may engage in sequential processing as follows:

1. Processed products from one processing contract are used as raw materials for processing under another processing contract in Vietnam.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 37. Finalization and settlement of the processing contract

1. Upon expiry or termination of the processing contract, the parties to the processing contract must finalize the contract and submit periodic settlement reports on the use of raw materials, supplies and exported products to the customs authority.

The Ministry of Finance shall provide guidance on settlement procedures for processing operations with the customs authority.

2. The basis for finalization of the processing contract is the quantity of imported raw materials, auxiliary materials, supplies, components and semi-finished products; the quantity of exported products in accordance with the production norms for raw materials, auxiliary materials, supplies, components and semi-finished products, consumption norms for supplies and wastage rate as agreed in the processing contract or the appendix to the processing contract.

The basis for settlement of the processing contract is the quantity of imported raw materials, auxiliary materials, supplies, components and semi-finished products; re-exported raw materials, auxiliary materials, supplies, components and semi-finished products; and exported products in accordance with the production norms for raw materials, auxiliary materials, supplies, components and semi-finished products, consumption norms for supplies and wastage rate consistent with the actual performance of the processing contract or the appendix to the processing contract.

3. Leased or borrowed machinery and equipment under the contract; surplus raw materials, auxiliary materials, supplies, components and semi-finished products; rejects and scrap shall be handled in accordance with the agreement in the processing contract, but must be consistent with Vietnamese law.

4. The destruction of scrap, rejects, waste, leased or borrowed machinery and equipment under the contract; and surplus raw materials, auxiliary materials, supplies, components and semi-finished products arising (if any) must comply with customs law and environmental protection law. Where environmental protection law does not permit destruction in Vietnam, such items must be re-exported as designated by the principal.

5. The donation of machinery and equipment, raw materials, auxiliary materials, supplies, components and semi-finished products, scrap and rejects shall be regulated as follows:

a) The principal must have a written instrument of donation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Scrap and rejects falling within the production norms and wastage rate that are on the list of scrap permitted for import shall not be required to undergo customs procedures. Tax policy shall be governed by the provisions of tax law.

Article 38. Customs procedures

The Ministry of Finance shall provide guidance on customs procedures and related management tasks for the performance of processing contracts.

Article 39. Processing of military uniforms

1. The province-level People's Committee is the authority competent to issue permits for processing of military uniforms for export to foreign armed forces, on the basis of comments from the Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security.

2. Military uniforms as prescribed in this Article are uniforms of members of foreign armed forces, manufactured to uniform patterns and specifications and worn as required by the foreign armed forces. The list of military uniform products for supply to foreign armed forces is prescribed in Appendix VI to this Decree.

Textile and garment products on this list that are not military uniform products for supply to foreign armed forces shall not be subject to the provisions of this Article.

3. Military uniforms processed for export to foreign armed forces shall not be sold in Vietnam.

4. Raw materials and auxiliary materials used for processing military uniforms for export to foreign armed forces are subject to supervision by the customs authority from the time of import until the military uniform products are actually exported from Vietnam.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Application for a permit for processing of military uniforms for export to foreign armed forces:

a) A written request for a permit for processing of military uniforms for export to foreign armed forces in accordance with Form No. 10 in Appendix VII to this Decree: one original copy.

b) A purchase order or written offer to conclude a contract together with two color photographs or one product sample of the goods to be manufactured or processed: one copy bearing the trader's seal.

The purchase order or written offer to conclude a contract must contain at least the following particulars: name, address and phone number of the ordering party and the manufacturing and processor; name of the goods; quantity; payment value or processing fee; payment deadline and method of payment; and place and time of delivery.

c) A contract or procurement agreement for military uniforms concluded between the principal and the authority responsible for directly supplying military uniforms to the foreign armed forces, or a document from the authority responsible for directly supplying military uniforms to the foreign armed forces or the competent authority of the ordering country, or a document from the diplomatic mission of the ordering country in Vietnam confirming that the order is placed for final use by the foreign armed forces.

The document as prescribed in this point must contain at least the following particulars: importing country; name of the foreign armed forces unit as the final user of the military uniform products; name of the ordering party; and name of the Vietnamese trader receiving the manufacturing and processing order, which must be consularly legalized as prescribed.

7. Procedures for issuance of a permit for processing of military uniforms for export to foreign armed forces

a) The trader shall submit the application as prescribed in clause 6 of this Article to the licensing authority.

b) Where the application is incomplete or non-conforming, within 3 working days from the date of receipt of the application, the licensing authority shall notify the trader to complete the application.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Within 7 working days from the date of receipt of the request from the licensing authority, the Ministry of National Defense or the Ministry of Public Security shall respond in writing to the licensing authority.

dd) Within 5 working days from the date of receipt of the written response from the Ministry of National Defense or the Ministry of Public Security, the licensing authority shall issue the permit to the trader. Where the permit is refused, the licensing authority shall respond in writing, clearly stating the reasons.

8. Import of military uniform samples

a) A trader that has been issued a permit for processing of military uniforms for export to foreign armed forces as prescribed in this Article may import military uniform samples for processing activities.

b) Where a trader has not yet been issued a permit for processing of military uniforms, the import of military uniform samples for processing activities shall be carried out as follows:

The trader shall submit one original written request for import of military uniform samples in accordance with Form No. 11 in Appendix VII to this Decree together with two color photographs or one product sample to the licensing authority.

Where the application is incomplete or non-conforming, within 3 working days from the date of receipt of the application, the licensing authority shall notify the trader to complete the application.

Within 7 working days from the date of receipt of the complete and conforming application, the licensing authority shall send a written request for comments together with the complete application to the Ministry of National Defense or the Ministry of Public Security, depending on which armed forces the processed products are for.

Within 7 working days from the date of receipt of the request from the licensing authority, the Ministry of National Defense or the Ministry of Public Security shall respond in writing to the licensing authority.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) The quantity of military uniforms imported as samples as prescribed in this Article is a maximum of five samples per product code.

9. Application for amendment or re-issuance of a permit for processing of military uniforms and a permit for import of military uniform samples due to loss, misplacement or damage:

a) A written request for amendment or supplementation of the permit in accordance with Form No. 12 in Appendix VII to this Decree: one original copy.

b) Supporting documents related to the amendment or supplementation, or documents related to the loss, misplacement or damage of the permit (if any): one copy bearing the trader's seal.

10. Procedures for amendment and re-issuance of a permit for processing of military uniforms and a permit for import of military uniform samples due to loss, misplacement or damage:

a) The trader shall submit the application for amendment or re-issuance of the permit as prescribed in clause 9 of this Article to the licensing authority.

b) Where the application is incomplete or non-conforming, within 3 working days from the date of receipt of the application, the licensing authority shall notify the trader to supplement and complete the application.

c) Within 3 working days from the date of receipt of the complete and conforming application, the licensing authority shall amend, supplement or re-issue the permit to the trader, or notify the applicant of the refusal to amend or supplement, clearly stating the reasons.

11. The licensing authority shall revoke a previously issued permit where it is discovered that the trader provided untruthful or inaccurate information in relation to the license application or failed to comply with the permit.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Export all military uniform products processed in Vietnam; do not use or sell the military uniform products in Vietnam.

b) Re-export or destroy all military uniforms imported as samples, surplus raw materials, surplus supplies, scrap and rejects in accordance with current regulations; do not use or sell military uniforms imported as samples in Vietnam.

c) Organize working sessions and provide documents and materials at the request of the licensing authority and relevant authorities when such authorities conduct physical inspections of the manufacturing facility after the trader has been issued the permit.

d) Be legally responsible for the accuracy and truthfulness of all declarations related to the license application.

Section 2. OUTWARD PROCESSING

Article 40. Outward processing contract and customs procedures

Outward processing contracts and customs procedures for the export and import of goods for outward processing shall be governed by the provisions of Articles 31 and 38 of this Decree.

Article 41. Rights and obligations of traders placing goods for outward processing

1. Comply with the regulations on management of outward processing activities as prescribed in Article 52 of the Law on Foreign Trade Management.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. May temporarily export machinery, equipment, raw materials, auxiliary materials, supplies, components and semi-finished products, or transfer machinery, equipment, raw materials, auxiliary materials, supplies, components and semi-finished products from a third country to the processor to perform the processing contract.

4. May re-import processed products. Upon expiry of the outward processing contract, may re-import surplus machinery, equipment, raw materials, auxiliary materials, supplies, components and semi-finished products.

5. May sell processed products and machinery, equipment, raw materials, auxiliary materials, supplies, components and semi-finished products exported to perform the processing contract in the market of the processing country or in other markets, and must pay taxes in accordance with current regulations.

6. Enjoy tax incentive policies and fulfill tax obligations in accordance with tax law.

7. May send technical experts and workers abroad to inspect and accept processed products.

Chapter VI

AGENCY AGREEMENTS FOR PURCHASE AND SALE OF GOODS WITH FOREIGN PARTIES

Section 1. ACTING AS AGENT FOR PURCHASE AND SALE OF GOODS FOR FOREIGN TRADERS

Article 42. Traders acting as agents for purchase and sale of goods for foreign traders

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Where the law provides specific regulations that an agent may only conclude an agency contract with one principal for a particular type of goods or services, the trader must comply with such regulations.

3. A trader acting as a purchasing agent must require the foreign trader to remit funds in freely convertible foreign currency through a bank to purchase goods under the agency contract.

Article 43. Tax obligations

1. Goods under an agency contract for purchase and sale of goods for foreign traders are subject to tax and other financial obligations in accordance with Vietnamese law.

2. Vietnamese traders are responsible for registering, declaring and paying all taxes and fulfilling other financial obligations related to goods under the agency contract for purchase and sale of goods and their own business activities in accordance with the law.

Article 44. Export and import procedures for goods under an agency contract

Goods under an agency contract for purchase and sale of goods with foreign traders, when exported or imported, must undergo procedures in accordance with the same regulations as for exported and imported goods as prescribed in this Decree.

Article 45. Return of goods

Goods under an agency contract for the sale of goods in Vietnam for foreign traders may be re-exported where they cannot be sold in Vietnam. Tax refunds shall be made in accordance with tax law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 46. Engaging foreign traders as agents for purchase and sale of goods abroad

1. Vietnamese traders may engage foreign traders as agents for the purchase and sale of goods abroad, except for goods prohibited from export or import, goods subject to export or import suspension.

2. Goods under the agency contract, when exported or imported, must undergo procedures in accordance with the same regulations as for exported and imported goods as prescribed in this Decree.

3. A trader engaging an agent for purchase and sale of goods abroad must conclude an agency contract with the foreign trader and must remit to Vietnam all proceeds received under the sales contract in accordance with the regulations on foreign exchange management and the guidance of the State Bank of Vietnam.

4. Where payment for the sale of goods is received in the form of goods, the trader must comply with current regulations on the import of goods.

Article 47. Tax obligations

1. Goods under an agency contract for the sale of goods abroad are subject to tax and other financial obligations in accordance with Vietnamese law.

2. Traders are responsible for registering, declaring and paying all taxes and fulfilling other financial obligations related to activities of engaging foreign traders as agents for purchase and sale of goods abroad in accordance with the guidance of the Ministry of Finance.

Article 48. Return of goods

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Goods re-imported into Vietnam as prescribed in clause 1 of this Article shall not be subject to import duty and shall be entitled to a refund of export duty (if any) in accordance with tax law.

Chapter VII

COORDINATION MECHANISM FOR SETTLEMENT OF DISPUTES OVER THE APPLICATION OF FOREIGN TRADE MANAGEMENT MEASURES

Section 1. GENERAL PROVISIONS

Article 49. Principles of coordination

1. The lead agency and relevant authorities, organizations and individuals shall be responsible for proactively, synchronously, accurately, promptly and effectively coordinating the settlement of disputes over the application of foreign trade management measures in accordance with the provisions of this Decree and Vietnamese law, in order to maximally protect the legitimate rights and interests of Vietnam.

2. Coordination between the lead agency and relevant authorities, organizations and individuals in the settlement of disputes over the application of foreign trade management measures must ensure compliance with the regulations on dispute settlement in international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a party, including the regulations on the settlement of disputes over the application of foreign trade management measures that are the subject matter of the dispute (hereinafter referred to as international treaties on dispute settlement).

3. The lead agency and relevant authorities, organizations and individuals shall be legally responsible for consequences arising from failure to coordinate or failure to coordinate in a manner that meets the requirements prescribed in clause 1 of this Article.

4. The lead agency and relevant authorities, organizations and individuals have the obligation to protect state secrets in accordance with the law, and to maintain the confidentiality of information related to the dispute settlement process in accordance with the provisions of the relevant international treaties on dispute settlement.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Coordination between the lead agency and relevant authorities, organizations and individuals in the settlement of disputes over the application of foreign trade management measures shall cover the following matters:

1. Resolution of claims, negotiation, mediation and consultation with respect to disagreements and conflicts between the Government of Vietnam and foreign governments related to the application of foreign trade management measures inconsistent with the provisions of relevant international treaties on the application of foreign trade management measures.

2. Formulation and implementation of a plan for the settlement of disputes over the application of foreign trade management measures.

3. Provision of information, documents, evidence and materials related to the settlement of disputes over the application of foreign trade management measures.

4. Designation of qualified personnel from their respective authorities and organizations to participate in the settlement of disputes over the application of foreign trade management measures when requested by the lead agency.

5. Performing tasks related to the settlement of disputes over the application of foreign trade management measures during the proceedings before a competent arbitral body or international adjudicatory body established and operating on the basis of the provisions of international treaties on dispute settlement (hereinafter referred to as the competent arbitral body or international adjudicatory body).

6. Implementation, coordination and handling of matters relating to the enforcement of awards and decisions of the competent arbitral body or international adjudicatory body, and review of compliance with such awards and decisions.

Article 51. Lead agency

1. The lead agency for a dispute over the application of foreign trade management measures is the state authority assigned by the Government to manage and monitor such foreign trade management measures, unless the international treaties on dispute settlement applicable to such foreign trade management measures provide otherwise.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. In cases where the Government of Vietnam is sued, within 3 working days from the date of receipt of the consultation request, where the lead agency cannot be agreed upon, the relevant authorities must report to the Prime Minister and notify the Ministry of Industry and Trade.

4. Where necessary, at the proposal of the Minister of Industry and Trade, the Prime Minister shall decide on the assignment or replacement of the lead agency.

5. The lead agency shall have the following tasks and powers:

a) Receive and process information and documents related to the settlement of disputes over the application of foreign trade management measures.

b) Serve as the focal point for communication and exchange with the foreign government party to the dispute and with the competent arbitral body or international adjudicatory body.

c) Take charge and coordinate with the focal agency and relevant authorities, organizations and individuals in the process of settling disputes over the application of foreign trade management measures before the competent arbitral body or international adjudicatory body.

d) Coordinate with the focal agency and relevant authorities, organizations and individuals to formulate a plan for the settlement of disputes over the application of foreign trade management measures.

dd) Take charge and coordinate with the focal agency and relevant authorities, organizations and individuals in the appointment of arbitrators where an arbitral body is established to settle a dispute over the application of foreign trade management measures.

e) Take charge and coordinate with the focal agency in selecting, engaging and supervising law firms (hereinafter collectively referred to as lawyers) to provide advisory services for the settlement of disputes over the application of foreign trade management measures. The lead agency shall determine the selection criteria for lawyers and law firms. The state budget allocation for the use of lawyers shall be governed by current law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



h) Participate in hearings before the competent arbitral body or international adjudicatory body.

i) Report to the Prime Minister, the focal agency and competent state authorities on matters related to disputes over the application of foreign trade management measures in accordance with this Decree and the law.

Article 52. Focal agency

1. The Ministry of Industry and Trade is the focal agency assisting the Government in participating in the settlement of disputes over the application of foreign trade management measures.

2. The focal agency for the settlement of disputes over the application of foreign trade management measures shall have the following tasks and powers:

a) Serve as the focal point to assist the Government and the Prime Minister in unified direction of the settlement of disputes over the application of foreign trade management measures in order to protect the legitimate rights and interests of Vietnam.

b) Coordinate with relevant authorities, organizations and individuals and lawyers engaged as prescribed in this Decree to advise the lead agency on legal matters related to the settlement of disputes over the application of foreign trade management measures when requested by the lead agency.

c) Coordinate with the lead agency to engage lawyers for the settlement of specific disputes over the application of foreign trade management measures.

d) Coordinate with the lead agency in the appointment of arbitrators where an arbitral body is established to settle a dispute over the application of foreign trade management measures.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



e) Represent the Government of Vietnam in participating in hearings on disputes over the application of foreign trade management measures where necessary or at the request of the lead agency.

g) Designate representatives to participate in hearings before the competent arbitral body or international adjudicatory body.

h) Coordinate with the lead agency and relevant authorities, organizations and individuals in enforcing awards and decisions of the competent arbitral body or international adjudicatory body.

i) Develop and update lists of experts who may serve as arbitrators and lists of law firms that may act as lawyers for the Government of Vietnam and Vietnamese state authorities in the settlement of disputes over the application of foreign trade management measures.

Article 53. Relevant authorities, organizations and individuals

1. Relevant authorities, organizations and individuals are state authorities, organizations and individuals related to the settlement of disputes over the application of foreign trade management measures, invited or requested by the lead agency to participate in the settlement of disputes over the application of foreign trade management measures.

2. Relevant authorities, organizations and individuals shall have the following tasks and powers:

a) Coordinate with the lead agency and the focal agency to settle disputes over the application of foreign trade management measures at the request of the lead agency and the focal agency, in accordance with their professional competence or specialized management field.

b) Provide complete, timely and accurate information, documents, evidence and materials, and provide explanations on relevant matters as requested by the lead agency and the focal agency.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Section 2. COORDINATION IN SETTLEMENT OF DISPUTES INITIATED BY FOREIGN GOVERNMENTS

Article 54. Receipt of information and documents on the settlement of disputes over the application of foreign trade management measures

1. Authorities, organizations and individuals assigned to apply state management measures on foreign trade shall be responsible for receiving information on the possibility of a lawsuit, notifications from the competent arbitral body or international adjudicatory body, or notifications from a foreign government on the initiation of a dispute over the application of foreign trade management measures before the competent arbitral body or international adjudicatory body, and shall immediately report to their direct superior authority and notify the focal agency.

2. State authorities, organizations and individuals not assigned to apply state management measures on foreign trade as prescribed in clause 1 of this Article that receive information on the possibility of a lawsuit, notifications from the competent arbitral body or international adjudicatory body, or notifications from a foreign government on the initiation of a dispute over the application of foreign trade management measures before the competent arbitral body or international adjudicatory body must notify in writing, together with a copy of all received information and documents, within 3 working days from the date of receipt of such notification, to one of the following authorities:

a) The authority, organization or individual assigned to apply state management measures on foreign trade as prescribed in clause 1 of this Article.

b) The direct superior authority and the focal agency where the authority, organization or individual assigned to apply state management measures on foreign trade as prescribed in clause 1 of this Article cannot be identified.

3. Within 3 working days from the date of receipt of the written notification as prescribed in clause 2 of this Article or written notification from another source, the focal agency must send a written document together with a copy of all received documents to one of the following authorities:

a) The lead agency as prescribed in clause 1 of Article 51 of this Decree.

b) The Government Office to submit to the Prime Minister for a decision on the lead agency as prescribed in clauses 2, 3 and 4 of Article 51 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Within 3 working days after the Prime Minister decides on the assignment of the lead agency, the Government Office shall send a notification of the assignment decision to the lead agency for implementation.

Article 55. Formulation and implementation of a plan for the settlement of disputes over the application of foreign trade management measures

1. The focal agency shall take charge and coordinate with the lead agency, relevant authorities, organizations and individuals and lawyers (if any) to formulate a plan for the settlement of disputes over the application of foreign trade management measures for submission to the Prime Minister for approval within 35 days from the date of receipt of information on the possibility of a lawsuit as prescribed in clauses 1 and 2 of Article 54 of this Decree.

2. The plan for the settlement of disputes over the application of foreign trade management measures shall include the following contents:

a) Summary of the dispute.

b) Description of the proceedings for the dispute over the application of foreign trade management measures in accordance with the provisions of international treaties on dispute settlement; tasks to be performed for the settlement of the dispute and the expected timeline for such tasks, consistent with the aforementioned proceedings.

c) Specific tasks of the focal agency, the lead agency, relevant authorities, organizations and individuals and lawyers (if any).

d) Analysis of the strengths and weaknesses of the Vietnamese side and the foreign government.

dd) Proposed options for handling the dispute over the application of foreign trade management measures, including negotiation and mediation options; matters requiring reporting to and the opinion of the Prime Minister and other competent state authorities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The focal agency shall coordinate with the lead agency, relevant authorities, organizations and individuals and the engaged lawyers (if any) to implement the plan for the settlement of disputes over the application of foreign trade management measures. Where necessary and to align with actual circumstances, the focal agency shall coordinate with the lead agency, relevant authorities, organizations and individuals and the engaged lawyers (if any) to adjust the plan for the settlement of disputes over the application of foreign trade management measures.

4. The focal agency shall be responsible for sending the plan for the settlement of disputes over the application of foreign trade management measures and any amendments or supplementations (if any) as prescribed in clauses 2 and 3 of this Article to the Prime Minister and the lead agency.

5. The lead agency shall be responsible for regularly (monthly or quarterly, depending on the complexity and progress of the dispute over the application of foreign trade management measures) reporting to the focal agency on the progress of implementing the plan for the settlement of disputes over the application of foreign trade management measures. The focal agency shall be responsible for monitoring the implementation of the plan for the settlement of disputes over the application of foreign trade management measures by the lead agency and promptly coordinating to address difficulties arising during the implementation of the plan.

6. The plan for the settlement of disputes over the application of foreign trade management measures shall be kept classified.

Article 56. Responsibility for receipt and resolution of consultation requests

1. The receipt and resolution of consultation requests shall be governed by the provisions of international treaties on dispute settlement.

2. State authorities, organizations and individuals assigned to apply state management measures on foreign trade shall be responsible for receiving and resolving consultation requests with respect to the application of foreign trade management measures on the basis of proposals from foreign governments under the relevant international treaties on the application of foreign trade management measures.

3. Where a consultation request from a foreign government as prescribed in clause 2 of this Article is received but the recipient has no authority to resolve it, the state authority, organization or individual receiving the request must guide the foreign government to send the consultation request to the competent authority and notify the competent authority accordingly.

Article 57. Handling of cases where the measure subject to consultation shows signs of violating commitments in international treaties on the application of foreign trade management measures

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The measure subject to consultation shows signs of violating the provisions of law or international treaties on the application of foreign trade management measures with the foreign government, affecting the legitimate rights and interests of Vietnam or the foreign party; or

b) The consultation request from the foreign government cannot be conclusively resolved; or

c) There is a possibility of a dispute arising in relation to the application of foreign trade management measures.

2. State authorities, organizations and individuals assigned to apply state management measures on foreign trade during consultations with a foreign government must regularly report on the progress and results of the consultations to the focal agency and competent state authorities for coordination throughout the dispute resolution process.

3. During consultations with a foreign government, where appropriate, state authorities, organizations and individuals assigned to apply state management measures on foreign trade shall conduct negotiation and mediation with the foreign government in accordance with a plan approved by their direct superior authority after obtaining comments from the focal agency.

Article 58. Determination of the responsibility of authorities, organizations and individuals that issued or applied measures in violation of Vietnam's international commitments, leading to a dispute over the application of foreign trade management measures

The determination of the responsibility of authorities, organizations and individuals that issued or applied measures in violation of Vietnam's international commitments, leading to a dispute over the application of foreign trade management measures, shall be governed by Vietnamese law.

Section 3. COORDINATION IN SETTLEMENT OF DISPUTES INITIATED BY THE GOVERNMENT OF VIETNAM

Article 59. Responsibility for proposing and participating in the resolution of consultation requests

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. State authorities, organizations and individuals assigned to apply state management measures on foreign trade shall be responsible for proposing and participating in the resolution of consultation requests with respect to the application of foreign trade management measures where they discover, or on the basis of proposals from traders and industry associations, that foreign trade management measures of foreign governments are suspected to affect or violate the rights and interests of Vietnam under international treaties on the application of foreign trade management measures.

Article 60. Handling of cases where the measure subject to consultation shows signs of violating commitments in international treaties on the application of foreign trade management measures

1. During consultations with a foreign government, state authorities, organizations and individuals assigned to apply state management measures on foreign trade must immediately report on the matter subject to consultation to their direct superior authority and notify the focal agency where they consider that:

a) The measure subject to consultation shows signs of violating the foreign government's commitments to Vietnam under the relevant international treaties on the application of foreign trade management measures, affecting the legitimate rights and interests of Vietnam; or

b) The consultation request of the Government of Vietnam cannot be conclusively resolved; or

c) There is a possibility of a dispute arising in relation to the application of foreign trade management measures.

2. Within 3 working days from the date of receipt of written notification as prescribed in clause 1 of this Article or written notification from another source, the focal agency must send a written document together with a copy of all received documents to one of the following authorities:

a) The lead agency as prescribed in clause 1 of Article 51 of this Decree.

b) The Government Office to submit to the Prime Minister for a decision on the lead agency as prescribed in clauses 2, 3 and 4 of Article 51 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Within 3 working days after the Prime Minister decides on the assignment of the lead agency, the Government Office shall send a notification of the assignment decision to the lead agency for implementation.

4. State authorities, organizations and individuals assigned to apply state management measures on foreign trade during consultations with a foreign government must regularly report on the progress and results of the consultations to the focal agency and competent state authorities for coordination throughout the dispute resolution process.

5. During consultations with a foreign government, where appropriate, state authorities, organizations and individuals assigned to apply state management measures on foreign trade shall conduct negotiation and mediation with the foreign government in accordance with a plan approved by their direct superior authority after obtaining comments from the focal agency.

Article 61. Formulation and implementation of a plan for the settlement of disputes over the application of foreign trade management measures

1. The focal agency shall take charge and coordinate with the lead agency, relevant authorities, organizations and individuals and lawyers (if any) to formulate a plan for the settlement of disputes over the application of foreign trade management measures for submission to the Prime Minister for approval within 20 days from the date of conclusion of the consultation process as prescribed in Article 59 of this Decree.

2. The formulation, adjustment and implementation of the plan for the settlement of disputes over the application of foreign trade management measures shall be governed by the provisions of clauses 2, 3, 4 and 5 of Article 55 of this Decree.

3. The plan for the settlement of disputes over the application of foreign trade management measures shall be kept classified.

Chapter VIII

IMPLEMENTATION AND ENFORCEMENT PROVISIONS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. On the basis of the provisions of this Decree, ministries and ministerial-level agencies shall issue or submit to the competent authority for issuance of documents providing detailed regulations and guidance on the implementation of this Decree.

2. On a biennial basis, the Ministry of Industry and Trade shall take charge and coordinate with Ministries and ministerial-level agencies to review and update the list of goods prohibited from export or import; the list of goods subject to export and import by designated traders; and the list of goods subject to export/import licensing and conditions as prescribed in the Appendices to this Decree.

3. Where the Vietnamese Nomenclature of Exported and Imported Goods is amended or supplemented, Ministries and ministerial-level agencies shall be responsible for promptly reviewing and updating the HS codes and goods descriptions on the lists of goods prohibited from export or import, and goods subject to management by licensing and conditions within their management authority.

4. On the basis of requests from the Ministry of Industry and Trade and relevant Ministries and ministerial-level agencies participating in the management and administration of foreign trade activities, the Ministry of Finance shall provide data on enterprises engaged in export, import and temporary import for re-export; business types; and import and export turnover by goods and market. The Ministry of Industry and Trade and relevant Ministries and ministerial-level agencies requiring data shall be responsible for coordinating with the Ministry of Finance to develop forms, timing and methods of data provision to ensure proper purposes and management requirements.

5. Province-level People's Committees shall carry out licensing activities as prescribed in this Decree, and shall submit quarterly periodic reports in accordance with templates prescribed by the Ministries and ministerial-level agencies with authority to manage the goods and licensing fields, for coordination in management, administration and post-licensing inspection.

6. Licensing authorities as prescribed in this Decree shall be responsible for carrying out licensing in accordance with the regulations and ensuring the provision of online public services for all administrative procedures. Where administrative procedures cannot be carried out through the National Single Window, licensing authorities shall be responsible for linking with the National Single Window to connect and share data, or to update and post licenses on the National Single Window so that the customs authority has a basis for customs clearance of goods as prescribed.

7. The Ministry of Industry and Trade shall take charge and coordinate with Ministries, ministerial-level agencies and province-level People's Committees to inspect the implementation of the provisions of this Decree; detect and notify relevant Ministries and ministerial-level agencies to adjust any provisions inconsistent with this Decree (if any) in legal normative documents issued or submitted by Ministries and ministerial-level agencies to the competent authority for issuance, for the purpose of providing regulations and guidance on the implementation of this Decree.

Article 63. Responsibilities of foreign trade operators

1. Be legally responsible for the accuracy and truthfulness of all information, documents and materials submitted or presented to the competent authority.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Organize working sessions and provide documents and materials at the request of the licensing authority and relevant authorities when such authorities conduct inspections of compliance with the legal regulations on foreign trade activities.

Article 64. Transitional provisions

1. Licenses issued by competent authorities to traders under Decree No. 69/2018/ND-CP of the Government elaborating certain articles of the Law on Foreign Trade Management and related guidance documents prior to the date this Decree comes into force shall continue to be governed by the particulars and validity periods of such licenses. Amendments and supplementations to licenses issued prior to the effective date of this Decree must be carried out in accordance with the provisions of this Decree.

2. Business codes for temporary import for re-export of frozen food products, used goods and goods subject to excise tax that have been issued shall cease to be effective as of July 1, 2026. Enterprises that have been issued business codes for temporary import for re-export may withdraw the deposit amounts held at the credit institution where the enterprise made the deposit for the issuance of the business code for temporary import for re-export. The credit institution shall be responsible for refunding the deposit amounts to the enterprises.

3. CFS for exported goods issued by competent authorities to traders prior to the date this Decree comes into force shall continue to be governed by the validity periods of such CFS, or shall remain effective until December 31, 2027 for cases where no validity period is stated on the CFS.

4. Legal normative documents of Ministries and ministerial-level agencies currently in force providing guidance on the implementation of Decree No. 69/2018/ND-CP of the Government shall continue to apply until December 31, 2026.

5. Complete administrative procedure applications that have been received by the competent authority prior to the effective date of this Decree shall continue to be processed by the receiving competent authority in accordance with the legal normative documents in force at the time of receipt of the application.

Article 65. Enforcement provisions

1. This Decree comes into force as of September 5, 2026 and replaces Decree No. 69/2018/ND-CP of the Government elaborating certain articles of the Law on Foreign Trade Management.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Article 31 and Appendix X of Decree No. 146/2025/ND-CP of the Government on devolution and delegation of authority in the fields of industry and trade.

b) Section B.I of Resolution No. 19/2026/NQ-CP of the Government on reduction, delegation and simplification of administrative procedures and business conditions within the management scope of the Ministry of Industry and Trade.

c) Points B.I and B.II of Section 1; D.I, D.II, D.III and D.IV of sub-section 2.2; and Form templates No. 03, 04 and 05 of Section 4 of Appendix I.2 to Resolution No. 66.18/2026/NQ-CP of the Government on devolution, reduction and simplification of administrative procedures and business conditions.

d) Decision No. 11/2013/QD-TTg of January 24, 2013 of the Prime Minister on the prohibition of export, import and trade of specimens of certain wildlife species listed in the Appendices to the Convention on International Trade in Endangered Species of Wild Fauna and Flora.

3. Where documents referenced in this Decree are replaced or amended and supplemented, the replacing or amended and supplemented documents shall apply.

4. Ministers, Heads of ministerial-level agencies and Chairpersons of province-level People's Committees shall provide guidance on and implement this Decree.

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Pham Gia Tuc

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



LIST OF GOODS PROHIBITED FROM EXPORT AND IMPORT
(Issued together with Decree No. 292/2026/ND-CP of July 22, 2026 of the Government)

I. LIST OF GOODS PROHIBITED FROM EXPORT

No.

Description of goods

Competent Ministry or ministerial-level agency

1

Weapons, ammunition and explosives (excluding industrial explosives), military technical equipment, military-use supplies and spare parts.

Ministry of National Defense

2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ministry of National Defense (Government Cipher Committee)

3

a) Relics, antiques and national treasures as prescribed by the law on cultural heritage.

b) Cultural products banned from dissemination and circulation, or subject to a decision on suspension of dissemination and circulation, recall, confiscation or destruction in Vietnam.

Ministry of Culture, Sports and Tourism

4

Publications banned from dissemination and circulation in Vietnam.

Ministry of Culture, Sports and Tourism

5

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ministry of Science and Technology

6

Round timber and sawn timber of all types from domestic natural forests.

Ministry of Agriculture and Environment

7

a) Specimens extracted from the wild of Group I endangered, precious and rare species, and species listed in Appendix I to CITES naturally distributed in Vietnam, exported for commercial purposes.

b) Specimens and processed products of the following species: white rhinoceros (Ceratotherium simum), black rhinoceros (Diceros bicornis) and African elephant (Loxodonta africana), for commercial purposes.

c) Aquatic species on the list of aquatic species prohibited from export, except where a licence, certificate, confirmation, accreditation or written approval has been granted in accordance with the law on fisheries.

d) Livestock breeds on the list of livestock breeds prohibited from export, issued by the Ministry of Agriculture and Environment in accordance with the Law on Animal Husbandry.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ministry of Agriculture and Environment

8

Hazardous chemicals prescribed in the list of prohibited chemicals and minerals issued in accordance with the Law on Investment.

Ministry of Industry and Trade

9

Rough diamonds prohibited from export under the Kimberley Process Certification Scheme.

Ministry of Industry and Trade

10

E-cigarettes and heated tobacco products.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



II. LIST OF GOODS PROHIBITED FROM IMPORT

No.

Description of goods

Competent Ministry or ministerial-level agency

1

Weapons, ammunition and explosives (excluding industrial explosives), military technical equipment, military-use supplies and spare parts.

Ministry of National Defense

2

Fireworks of all types (excluding maritime safety flares as guided by the Ministry of Construction), sky lanterns and devices that jam vehicle speed measuring equipment.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3

Hazardous chemicals prescribed in the list of prohibited chemicals and minerals issued in accordance with the Law on Investment.

Ministry of Industry and Trade

4

Rough diamonds prohibited from import under the Kimberley Process Certification Scheme.

Ministry of Industry and Trade

5

E-cigarettes and heated tobacco products.

Ministry of Industry and Trade

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Used consumer goods and used vehicles, comprising the following groups:

a) Textiles, footwear and clothing

b) Electronics, refrigeration appliances and household electrical goods

c) Interior decoration goods

d) Household goods made of ceramics, porcelain, glass, metal, plastic, rubber, synthetic materials and other materials

dd) Bicycles, motorbikes and mopeds.

Ministry of Industry and Trade

7

Used medical devices.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8

Drugs and pharmaceutical ingredients on the list of goods prohibited from import and production.

Ministry of Health

9

Cultural products banned from dissemination and circulation, or subject to a decision on suspension of dissemination and circulation, recall, confiscation or destruction in Vietnam.

Ministry of Culture, Sports and Tourism

10

Publications banned from dissemination and circulation in Vietnam.

Ministry of Culture, Sports and Tourism

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Used digital technology products.

Ministry of Science and Technology

12

Postage stamps banned from trading, exchange, display and promotion in accordance with the Law on Postal Services.

Ministry of Science and Technology

13

Radio equipment and radio wave application equipment that does not conform to the radio frequency plan and relevant technical regulations, except for special cases where the use of radio frequencies outside the plan is permitted in accordance with Article 11a of the Law on Radio Frequencies as supplemented in clause 3 of Article 1 of the Law on Amendments to certain articles of the Law on Radio Frequencies.

Ministry of Science and Technology

14

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ministry of Science and Technology

15

a) Right-hand drive road vehicles (including in disassembled form and those converted to left-hand drive prior to import into Vietnam), excluding the following types of right-hand drive vehicles imported solely for operation within specialized roads and not participating in public road traffic: fire-fighting trucks, airport passenger vehicles and specialized machinery (excluding tractors).

b) Automobiles, four-wheeled passenger vehicles fitted with motors, four-wheeled goods vehicles fitted with motors and assembly component sets for such vehicles, with erased, altered or re-stamped chassis numbers or engine numbers (excluding cases where a manufacturer's document confirming that the erasure, alteration or re-stamping of the chassis numbers or engine numbers was carried out by the manufacturer can be presented; such manufacturer's confirmation must be consularly legalized by a Vietnamese diplomatic mission abroad in accordance with the law; the time limit for presenting the manufacturer's confirmation must not exceed 30 days from the date on which the inspecting authority issues a written notification determining that the vehicle has been subject to erasure, alteration or re-stamping of the chassis numbers or engine numbers).

c) Trailers and semi-trailers with erased, altered or re-stamped chassis numbers (excluding cases where a manufacturer's document confirming that the erasure, alteration or re-stamping of the chassis numbers was carried out by the manufacturer can be presented; such manufacturer's confirmation must be consularly legalized by a Vietnamese diplomatic mission abroad in accordance with the law; the time limit for presenting the manufacturer's confirmation must not exceed 30 days from the date on which the inspecting authority issues a written notification determining that the vehicle has been subject to erasure, alteration or re-stamping of the chassis numbers).

d) Motorbikes, mopeds and specialized machinery with erased, altered or re-stamped chassis numbers or engine numbers (excluding cases where a manufacturer's document confirming that the erasure, alteration or re-stamping of the chassis numbers or engine numbers was carried out by the manufacturer can be presented; such manufacturer's confirmation must be consularly legalized by a Vietnamese diplomatic mission abroad in accordance with the law; the time limit for presenting the manufacturer's confirmation must not exceed 30 days from the date on which the inspecting authority issues a written notification determining that the vehicle has been subject to erasure, alteration or re-stamping of the chassis numbers or engine numbers).”

Ministry of Construction

16

Used materials and vehicles, comprising:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Chassis fitted with engines for automobiles and tractors (including new chassis fitted with used engines and used chassis fitted with new engines).

c) Automobiles whose structure has been modified to change the function from the original design.

d) Used means of transport with a number of years from the year of manufacture to the year of import customs clearance exceeding five years, comprising: automobiles, trailers, semi-trailers (excluding specialized trailers and semi-trailers), four-wheeled passenger vehicles fitted with motors, four-wheeled goods vehicles fitted with motors and tractors”.

dd) Ambulances.

Ministry of Construction

17

Chemicals in Annex III to the Rotterdam Convention.

Ministry of Agriculture and Environment

18

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ministry of Agriculture and Environment

19

a) Specimens of endangered wild fauna and flora listed in Appendix I to CITES originating from the wild, imported for commercial purposes.

b) Specimens and processed products of the following species: white rhinoceros (Ceratotherium simum), black rhinoceros (Diceros bicornis) and African elephant (Loxodonta africana), for commercial purposes.

Ministry of Agriculture and Environment

20

Controlled substances and equipment, products containing or produced from controlled substances, pursuant to commitments to implement international treaties on protection of the ozone layer.

Ministry of Agriculture and Environment

21

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ministry of Agriculture and Environment

22

Products and materials containing amphibole asbestos.

Ministry of Construction

23

Products and goods wholly or partially extracted, produced or manufactured by means of forced labor by enterprises, countries or territories, in accordance with relevant international treaties to which the Socialist Republic of Vietnam is a party.

Ministry of Home Affairs

 

APPENDIX II

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



No.

Goods for import

Competent Ministry or ministerial-level agency

1

Metal blanks for minting coins.

State Bank of Vietnam

2

Banknote paper.

State Bank of Vietnam

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Banknote ink.

State Bank of Vietnam

4

Anti-counterfeiting foil stamping machines and anti-counterfeiting foil for use in banknotes, payment cheques and other valuable printed forms and instruments issued and managed by the banking sector.

State Bank of Vietnam

5

Banknote printing machines.

State Bank of Vietnam

6

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



State Bank of Vietnam

7

Cigarettes and cigars.

Ministry of Industry and Trade

 

APPENDIX III

LIST OF GOODS SUBJECT TO EXPORT AND IMPORT LICENSING AND CONDITIONS
(Issued together with Decree No. 292/2026/ND-CP of July 22, 2026 of the Government)

I. LIST OF GOODS SUBJECT TO EXPORT LICENSING

No.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Competent Ministry or ministerial-level agency

1

a) Chemicals requiring special control

b) Scheduled chemicals as prescribed in the Government's Decree implementing the Convention on the Prohibition of the Development, Production, Stockpiling and Use of Chemical Weapons and on their Destruction

c) Hazardous chemicals prescribed in the list of prohibited chemicals and minerals issued in accordance with the Law on Investment.

Ministry of Industry and Trade

2

Precursors on the list of precursors prescribed by the Government (excluding precursors managed and permitted by the Ministry of Public Security and the Ministry of Health).

Ministry of Industry and Trade

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Explosive precursors and industrial explosives.

Ministry of Industry and Trade

4

Strategic trade goods.

Ministry of Industry and Trade, Ministry of Science and Technology, Ministry of Construction, Ministry of Health

5

Goods subject to the automatic export licensing regime as announced by the Ministry of Industry and Trade from time to time.

Ministry of Industry and Trade

6

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ministry of Industry and Trade

7

Civilian cipher products.

Ministry of National Defense (Government Cipher Committee)

8

Unmanned aircraft and other aerial vehicles, aircraft engines, propellers, and equipment and devices of unmanned aircraft and other aerial vehicles, exported for national defense and security purposes of the Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security.

Ministry of National Defense, Ministry of Public Security

9

Narcotic substances and precursors on the lists of narcotic substances and precursors prescribed by the Government (excluding narcotic substances and precursors that are pharmaceutical raw materials subject to special control permitted by the Ministry of Health, and industrial precursors managed and permitted by the Ministry of Industry and Trade).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



10

Veterinary drugs containing narcotic substances or precursors.

Ministry of Agriculture and Environment

11

Specimens of endangered wild fauna and flora listed in the Appendices to CITES; specimens of endangered, precious and rare forest flora and fauna.

Ministry of Agriculture and Environment

12

Plant varieties and hybrid seeds of plant varieties not yet granted a circulation recognition decision or self-declared for circulation, and not on the list of plant variety genetic resources prohibited from export, exported for research, field trials, advertising, exhibition and non-commercial international exchange.

Ministry of Agriculture and Environment

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Aquatic breed species on the list of aquatic species prohibited from export or the list of aquatic species subject to conditional export, exported for scientific research or international cooperation purposes.

Ministry of Agriculture and Environment

14

Live aquatic products on the list of aquatic species prohibited from export or that do not meet the conditions prescribed in the list of aquatic species subject to conditional export, exported for scientific research or international cooperation purposes.

Ministry of Agriculture and Environment

15

Export of or exchange in livestock breeds and livestock breed products on the list of livestock breeds prohibited from export, for scientific research, exhibition or advertising purposes.

Ministry of Agriculture and Environment

16

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ministry of Agriculture and Environment

17

Drugs subject to special control, and medicinal herbs on the list of precious, rare and endemic medicinal herb species and types requiring control.

Ministry of Health

18

Radioactive materials and nuclear equipment.

Ministry of Science and Technology

19

Gold in raw form and gold bars.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



II. LIST OF GOODS SUBJECT TO IMPORT LICENSING

No.

Description of goods

Competent Ministry or ministerial-level agency

1

a) Chemicals requiring special control

b) Scheduled chemicals as prescribed in the Government's Decree implementing the Convention on the Prohibition of the Development, Production, Stockpiling and Use of Chemical Weapons and on their Destruction

c) Hazardous chemicals prescribed in the list of prohibited chemicals and minerals issued in accordance with the Law on Investment.

Ministry of Industry and Trade

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Goods subject to the automatic import licensing regime as announced by the Ministry of Industry and Trade from time to time.

Ministry of Industry and Trade

3

Precursors on the list of precursors prescribed by the Government (excluding precursors managed and permitted by the Ministry of Public Security and the Ministry of Health).

Ministry of Industry and Trade

4

Explosive precursors and industrial explosives.

Ministry of Industry and Trade

5

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ministry of Industry and Trade

6

Remanufactured goods imported under the CPTPP, EVFTA and UKVFTA Agreements.

Ministry of Industry and Trade, Ministry of Science and Technology, Ministry of Construction, Ministry of Health, Ministry of Agriculture and Environment, Ministry of Home Affairs

7

Tobacco raw materials, cigarette rolling paper, and tobacco industry machinery and equipment.

Ministry of Industry and Trade, province-level People's Committees

8

Civilian cipher products.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



9

Unmanned aircraft and other aerial vehicles, aircraft engines, propellers, and equipment and devices of unmanned aircraft and other aerial vehicles:

a) Where imported for national defense and security purposes of the Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security.

b) Where imported not for national defense and security purposes of the Ministry of National Defense and the Ministry of Public Security.

 

 


a) Ministry of National Defense, Ministry of Public Security

b) Province-level People's Committees

10

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ministry of Public Security

11

Cybersecurity products, comprising:

a) Cybersecurity testing and assessment products;

b) Cybersecurity monitoring products;

c) Anti-attack and anti-intrusion products.

Ministry of Public Security; Ministry of National Defense (for goods serving national defense purposes).

12

Maritime safety flares of all types.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



13

Specimens of endangered wild fauna and flora listed in the Appendices to CITES; specimens of endangered, precious and rare forest flora and fauna.

Ministry of Agriculture and Environment

14

Plant varieties not yet granted a circulation recognition decision or self-declared for circulation, imported for research, field trials, advertising, exhibition and international exchange.

Ministry of Agriculture and Environment

15

Fertilizers not yet recognized for circulation in Vietnam, imported in the following cases:

a) Fertilizers for field trials;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Fertilizers for use in foreign-funded projects in Vietnam;

d) Fertilizers as gifts or samples;

dd) Fertilizers for trade fairs and exhibitions;

e) Fertilizers for scientific research;

g) Fertilizers as raw materials for production of other fertilizers;

h) Fertilizers for temporary import for re-export, or fertilizers in transit or under a transit trade arrangement through Vietnamese border gates; fertilizers sent to bonded warehouses; fertilizers imported into export processing zones.

Ministry of Agriculture and Environment

16

Aquatic breed species not on the list of aquatic species permitted for business in Vietnam, imported for field trials, scientific research and display at trade fairs and exhibitions.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



17

Live aquatic products on the list of aquatic species prohibited from export or that do not meet the conditions prescribed in the list of aquatic species subject to conditional export, exported for scientific research or international cooperation purposes.

Ministry of Agriculture and Environment

18

Aquaculture feed and aquaculture environment treatment products containing chemicals, biological preparations, microorganisms and aquaculture feed production materials not on the list of chemicals, biological preparations and microorganisms prohibited from use in aquaculture feed and aquaculture environment treatment products, and not on the list of chemicals, biological preparations, microorganisms and aquaculture feed production materials permitted for use in aquaculture in Vietnam, imported for field trials, scientific research and display at trade fairs and exhibitions.

Ministry of Agriculture and Environment, province-level People's Committees

19

Fishing vessels imported for fishing operations.

Ministry of Agriculture and Environment, province-level People's Committees

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Veterinary drugs containing narcotic substances or precursors;

b) Narcotic substances and precursors used as raw materials for production of veterinary drugs, being narcotic substances and precursors on the lists of narcotic substances and precursors prescribed by the Government.

Ministry of Agriculture and Environment

21

Vaccines and microorganisms for veterinary use.

Ministry of Agriculture and Environment

22

Veterinary drugs without a certificate of veterinary drug circulation in Vietnam, imported in the following cases:

a) Prevention and control of urgent animal diseases, and remediation of consequences of natural disasters;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Treatment of animals under temporary import for re-export or in transit through Vietnamese territory;

d) Temporary import for re-export, or export processing under a contract signed with foreign organizations or individuals;

dd) Use in veterinary diagnosis, testing and examination;

e) Aid from international organizations and other forms of non-commercial import.

Ministry of Agriculture and Environment

23

Veterinary drug raw materials imported in the following cases:

a) For use in production of veterinary drugs that already have a certificate of veterinary drug circulation in Vietnam;

b) For use in veterinary diagnosis, testing and examination as prescribed by the Minister of Agriculture and Environment.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



24

Livestock lines and breeds required to undergo field trials or that must meet import conditions as prescribed by the law on animal husbandry.

Ministry of Agriculture and Environment

25

Animal feed not yet announced on the electronic information portal of the Ministry of Agriculture and Environment, imported for introduction at trade fairs and exhibitions, adaptation rearing, research, use as analytical samples at testing laboratories, or for production and processing for export purposes.

Ministry of Agriculture and Environment

26

Ozone-depleting substances and greenhouse gases controlled under the Montreal Protocol on Substances that Deplete the Ozone Layer.

Ministry of Agriculture and Environment

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Import of pesticides in the following cases:

a) Pesticides not yet on the list of pesticides permitted for use in Vietnam, for temporary import for re-export or imported for production in Vietnam for export purposes under a contract signed with a foreign party;

b) Pesticides for fumigation and disinfection containing the active ingredient methyl bromide and active ingredients with acute toxicity Class I or II under the Globally Harmonized System of Classification and Labelling of Chemicals (GHS);

c) Pesticides not yet on the list of pesticides permitted for use in Vietnam, imported for field trials for the purpose of pesticide registration;

d) Pesticides not yet on the list of pesticides permitted for use in Vietnam, imported for testing and research; for use in foreign-funded projects in Vietnam; pesticides as samples for exhibitions, trade fairs and use in certain special cases as decided by the Minister of Agriculture and Environment;

dd) Pesticides on the list of pesticides banned from use in Vietnam, imported as reference standards.

Ministry of Agriculture and Environment

28

Publications.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



29

Press products.

Ministry of Culture, Sports and Tourism

30

Printing industry equipment.

Ministry of Culture, Sports and Tourism

31

Audio and video recordings of music, dance, theatre and other performing arts, fashion, beauty, sports and other audiovisual products, recorded on any medium.

Ministry of Culture, Sports and Tourism

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Works of fine art and photographic works.

Ministry of Culture, Sports and Tourism

33

Electronic gaming machines with prize-giving programs for foreigners and specialized equipment for casino games.

Ministry of Culture, Sports and Tourism

34

Relics and antiques not owned by the state or by political organizations or political and social organizations.

Ministry of Culture, Sports and Tourism

35

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- For scientific research, testing, examination, field trials, quality assessment or training on the use and repair of medical devices;

- To meet urgent needs for disease prevention and control, and remediation of consequences of natural disasters and disasters;

- For aid and humanitarian assistance purposes; as gifts or donated items for medical facilities; for trade fairs, exhibitions, display or product introduction;

- For humanitarian medical examination and treatment activities;

- For personal medical use, including specialized personal medical devices or as required by special diagnostic needs of medical facilities;

- For use at medical facilities procured from official development assistance (ODA) funding and concessional loans, and non-refundable aid not classified as official development assistance.

Ministry of Health

36

Drugs without a drug circulation registration certificate in Vietnam.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



37

Drugs subject to special control that have a drug circulation registration certificate in Vietnam, and pharmaceutical raw materials subject to special control.

Ministry of Health

38

Pharmaceutical raw materials without a circulation registration certificate in Vietnam (not applicable to pharmaceutical raw materials on the announced list permitted for import without an import licence, excluding pharmaceutical raw materials subject to special control).

Ministry of Health

39

Insecticides, disinfectants and insecticidal and disinfectant preparations for household and medical use, imported for research.

Ministry of Health

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Insecticidal and disinfectant preparations for household and medical use, imported for aid purposes; or for other specific purposes (as gifts, donations or in cases where no product or suitable method of use is available on the market to meet the needs of the importing organization or individual).

Ministry of Health

41

Cosmetics imported by order for research and testing.

Ministry of Health, province-level People's Committees

42

Radioactive materials and nuclear equipment.

Ministry of Science and Technology

43

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



State Bank of Vietnam

III. LIST OF GOODS SUBJECT TO CONDITIONAL EXPORT

No.

Description of goods

Competent Ministry or ministerial-level agency

1

Rice

Ministry of Industry and Trade

2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ministry of Industry and Trade, province-level People's Committees

3

Petroleum products

Ministry of Industry and Trade

4

Tobacco products

Ministry of Industry and Trade

5

Liquefied petroleum gas, liquefied natural gas and compressed natural gas

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6

Minerals (excluding minerals used as construction materials)

Ministry of Industry and Trade

7

Minerals used as construction materials

Ministry of Construction

8

Aquatic products on the list of aquatic species subject to conditional export

Ministry of Agriculture and Environment

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Unmanned aircraft and other aerial vehicles, aircraft engines, propellers, and equipment and devices of unmanned aircraft and other aerial vehicles

Ministry of National Defense

10

Signal jamming devices

Ministry of Public Security; Ministry of National Defense (for goods serving national defense purposes)

11

Films

Ministry of Culture, Sports and Tourism

IV. LIST OF GOODS SUBJECT TO CONDITIONAL IMPORT

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Description of goods

Competent Ministry or ministerial-level agency

1

Chemicals subject to conditions

Ministry of Industry and Trade, province-level People's Committees

2

Petroleum products

Ministry of Industry and Trade

3

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ministry of Industry and Trade

4

Liquor

Ministry of Industry and Trade

5

Liquefied petroleum gas, liquefied natural gas and compressed natural gas

Ministry of Industry and Trade

6

Automobiles

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7

Fishing vessels imported for fishing operations.

Ministry of Agriculture and Environment

8

Veterinary drugs

Ministry of Agriculture and Environment

9

Scrap

Ministry of Agriculture and Environment

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Genetically modified organisms (GMOs) and products derived from genetically modified organisms, imported into Vietnam for the purposes of research, field trials, release, use in closed-system production, use as food, animal feed or processing for food or animal feed.

Ministry of Agriculture and Environment, Ministry of Health

11

Publications imported for business purposes

Ministry of Culture, Sports and Tourism

12

Cosmetics (excluding cosmetics imported by order for research and testing).

Ministry of Health

13

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Cybersecurity testing and assessment products;

b) Cybersecurity monitoring products;

c) Anti-attack and anti-intrusion products.

Ministry of Public Security

Ministry of National Defense (for goods serving national defense purposes).

14

Unmanned aircraft and other aerial vehicles, aircraft engines, propellers, and equipment and devices of unmanned aircraft and other aerial vehicles

Ministry of National Defense

15

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ministry of Public Security; Ministry of National Defense (for goods serving national defense purposes).

 

APPENDIX IV

LIST OF GOODS AND AUTHORITY TO MANAGE CFS
(Issued together with Decree No. 292/2026/ND-CP of July 22, 2026 of the Government)

No.

Goods

Management authority

1

a) Functional foods, micronutrient-fortified foods, food supplements, food additives, drinking water, domestic water and natural mineral water; cigarettes; insecticides, disinfectants and insecticidal and disinfectant preparations for household and medical use;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Medical devices.

Ministry of Health

2

a) Plant varieties, livestock breeds and aquatic breeds; agricultural products, forestry products, aquatic products and salt; livestock, poultry and animals;

b) Agricultural, forestry and aquaculture supplies; fertilizers; animal feed and animal feed production materials; aquaculture feed and aquaculture feed additives;

c) Products used in the cultivation, harvesting, processing, preservation and transportation of agricultural products, forestry products, aquatic products and salt;

d) Additives and chemicals used in agriculture, forestry and aquaculture; biological preparations and chemicals for treatment and improvement of the aquaculture environment; pesticides and animal protection drugs;

dd) Specialized tools and equipment for aquaculture;

e) Veterinary drugs and veterinary drug raw materials;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



h) Surveying and mapping.

Ministry of Agriculture and Environment

3

a) All types of means of transport; offshore exploration, extraction and transportation vehicles and equipment; specialized loading, unloading and construction vehicles and equipment for transportation (excluding vehicles serving national defense and security purposes and fishing vessels) and specialized technical equipment for transportation;

b) Machinery and equipment with stringent occupational safety requirements within the state management scope of the Ministry of Construction;

c) Construction materials.

Ministry of Construction

4

a) Chemicals and industrial explosives;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Consumer industrial products, food industry products and other processing industry products as prescribed by law;

d) Products and goods not within the management authority of the Ministries and ministerial-level agencies listed in this Appendix.

Ministry of Industry and Trade

5

a) Machinery, equipment and materials with stringent occupational safety requirements; personal protective equipment (PPE) for workers;

b) Specialized occupational safety products as prescribed by law.

Ministry of Home Affairs

6

a) Telecommunications equipment; radio transmitting and transceiving equipment;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Information technology and digital technology products;

d) Nuclear radiation safety equipment; measuring instruments and tools.

Ministry of Science and Technology

7

a) Textbooks, curricula and teacher's guides;

b) Teaching equipment and children's toys in the field of education and training within the state management scope of the Ministry as prescribed by law.

Ministry of Education and Training

8

a) Cultural products;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Press products and publications.

Ministry of Culture, Sports and Tourism

9

Specialized banking equipment.

State Bank of Vietnam

10

Military vehicles, equipment, weapons and ammunition, and defense works not classified as state secrets.

Ministry of National Defense

11

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Ministry of Public Security

 

APPENDIX V

LIST OF GOODS PROHIBITED FROM TEMPORARY IMPORT FOR RE-EXPORT AND TRANSIT TRADE BUSINESS
(Issued together with Decree No. 292/2026/ND-CP of July 22, 2026 of the Government)

1. Where 4-digit HS codes are listed, they shall apply to all 8-digit HS codes within that 4-digit heading.

2. Where both 4-digit HS codes and 6-digit HS codes are listed, they shall apply to all 8-digit HS codes within that 6-digit subheading.

3. Where HS codes are specified down to the 8-digit level beyond 4-digit and 6-digit codes, only those 8-digit HS codes shall apply.

HS code

Description of goods

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2404

 

 

Products containing tobacco leaf, reconstituted tobacco, nicotine or tobacco leaf substitutes or nicotine substitutes, for smoking without combustion; other nicotine-containing products for administering nicotine into the human body.

 

 

 

 

- Products for smoking without combustion:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2404

11

00

- - Containing tobacco leaf or reconstituted tobacco.

 

2404

12

 

- - Other, containing nicotine:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2404

12

10

- - - In liquid or gel form for e-cigarettes (SEN)

 

2404

12

90

- - - Other

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2404

19

 

- - Other:

 

2404

19

10

- - - Containing tobacco leaf substitutes

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2404

19

20

- - - Containing nicotine substitutes

Chapter 28

Chapter 29

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter 39

3915

 

 

Waste, parings and scrap of plastics.

Chapter 47

4707

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter 70

7001

00

00

Cullet and other waste and scrap of glass, excluding glass from cathode-ray tubes or other activated glass of heading 85.49; glass in the mass.

Chapter 72

7204

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter 74

7404

00

00

Copper waste and scrap.

Chapter 75

7503

00

00

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter 76

7602

00

00

Aluminium waste and scrap.

Chapter 79

7902

00

00

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter 80

8002

00

00

Tin waste and scrap.

Chapter 81

8111

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

8111

00

10

- Waste and scrap.

Chapter 84

8418

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



(Applicable only to types using refrigerant CFC-12 (R12) (Dichlorodifluoromethane, chemical formula CFCl).

Note: To determine which refrigerant type the equipment uses, refer to the equipment's catalogue under the refrigerant section.)

 

8473

 

 

Used parts and accessories (other than covers, carrying cases and the like), suitable for use solely or principally with machines of headings 84.70 to 84.72.

Chapter 85

8507

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Electric accumulators, including separators therefor, whether or not rectangular (including square).

 

8507

10

 

Lead-acid, of a kind used for starting piston engines (used).

 

8507

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Other lead-acid accumulators (used).

(SEN): Refer to the Supplementary Explanatory Notes (SEN) to the ASEAN Harmonized Tariff Nomenclature (AHTN) 2022.

 

APPENDIX VI

LIST OF MILITARY UNIFORM PRODUCTS REQUIRING A LICENCE FOR EXPORT PROCESSING FOR FOREIGN ARMED FORCES
(Issued together with Decree No. 292/2026/ND-CP of July 22, 2026 of the Government)

1. Where 4-digit HS codes are listed, they shall apply to all 8-digit HS codes within that 4-digit heading.

2. Where both 4-digit HS codes and 6-digit HS codes are listed, they shall apply to all 8-digit HS codes within that 6-digit subheading.

3. Where HS codes are specified down to the 8-digit level beyond 4-digit and 6-digit codes, only those 8-digit HS codes shall apply.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Description of goods

Chapter 61

61.01

Overcoats, car-coats, capes, cloaks, anoraks (including ski-jackets), wind-cheaters, wind-jackets and similar articles, for men or boys, knitted or crocheted, other than those of heading 61.03.

 

61.02

Overcoats, car-coats, capes, cloaks, anoraks (including ski-jackets), wind-cheaters, wind-jackets and similar articles, for women or girls, knitted or crocheted, other than those of heading 61.04.

 

61.03

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

61.04

Women's or girls' suits, ensembles, jackets, blazers, dresses, skirts, divided skirts, trousers, bib and brace overalls, breeches and shorts (other than swimwear), knitted or crocheted.

 

61.05

Men's or boys' shirts, knitted or crocheted.

 

61.06

Women's or girls' blouses, shirts and shirt-blouses, knitted or crocheted.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



61.10

Jerseys, pullovers, cardigans, waistcoats and similar articles, knitted or crocheted.

 

61.12

Track suits, ski suits and swimwear, knitted or crocheted.

 

 

- Track suits:

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- - Of cotton.

 

6112.12.00

- - Of synthetic fibres.

 

6112.19.00

- - Of other textile materials.

 

6112.20.00

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

61.13

Garments, made up of knitted or crocheted fabrics of heading 59.03, 59.06 or 59.07.

 

61.14

Other garments, knitted or crocheted.

Chapter 62

62.01

Men's or boys' overcoats, car-coats, capes, cloaks, anoraks (including ski-jackets), wind-cheaters, wind-jackets and similar articles, other than those of heading 62.03.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



62.02

Women's or girls' overcoats, car-coats, capes, cloaks, anoraks (including ski-jackets), wind-cheaters, wind-jackets and similar articles, other than those of heading 62.04.

 

62.03

Men's or boys' suits, ensembles, jackets, blazers, trousers, bib and brace overalls, breeches and shorts (other than swimwear).

 

62.04

Women's or girls' suits, ensembles, jackets, blazers, dresses, skirts, divided skirts, trousers, bib and brace overalls, breeches and shorts (other than swimwear).

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Men's or boys' shirts.

 

62.06

Women's or girls' blouses, shirts and shirt-blouses.

 

62.10

Garments, made up of fabrics of heading 56.02, 56.03, 59.03, 59.06 or 59.07.

 

62.11

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

6211.20.00

- Ski suits.

 

 

- Other garments, for men or boys:

 

6211.32

- - Of cotton:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6211.32.90

- - - Other

 

6211.33

- - Of man-made fibres:

 

6211.33.20

- - - Fire-resistant garments.

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- - - Garments resistant to chemical or radioactive substances.

 

6211.33.90

- - - Other

 

6211.39

- - Of other textile materials:

 

6211.39.20

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

6211.39.30

- - - Garments resistant to chemical or radioactive substances.

 

6211.39.90

- - - Other

 

 

- Other garments, for women or girls:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6211.42

- - Of cotton:

 

6211.42.90

- - - Other

 

6211.43

- - Of man-made fibres:

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- - - Anti-explosion protective suits.

 

6211.43.50

- - - Garments resistant to chemical, radioactive substances or fire.

 

6211.43.90

- - - Other

 

6211.49

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

6211.49.20

- - - Garments resistant to chemical, radioactive substances or fire.

 

6211.49.60

- - - Other, of wool or fine animal hair.

 

6211.49.90

- - - Other

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6504.00.00

Hats and other headgear, plaited or made by assembling strips of any material, whether or not lined or trimmed.

 

65.05

Hats and other headgear, knitted or crocheted, or made up from lace, felt or other textile fabric, in the piece (but not in strips), whether or not lined or trimmed; hair-nets of any material, whether or not lined or trimmed.

 

6505.00.90

- Other

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Other headwear, whether or not lined or trimmed.

 

APPENDIX VII

FORM TEMPLATES
(Issued together with Decree No. 292/2026/ND-CP of July 22, 2026 of the Government)

Form No. 01

Application for export/import of goods prohibited from export/import or goods subject to suspension of export/import

Form No. 02

Application for a Certificate of Free Sale (CFS)

Form No. 02A

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Form No. 03

Application for a licence for temporary import for re-export business

Form No. 03A

Template licence for temporary import for re-export business

Form No. 04

Application for a licence for temporary import for re-export in another form

Form No. 04A

Template licence for temporary import for re-export in another form

Form No. 05

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Form No. 05A

Template licence for temporary export for re-import

Form No. 06

Application for a licence for transit trade business

Form No. 06A

Template licence for transit trade business

Form No. 07

Application for transit of goods

Form No. 07A

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Form No. 08

Application for extension of the transit period for goods

Form No. 09

Application for a licence for processing of goods

Form No. 09A

Template licence for processing of goods

Form No. 10

Application for a licence for export processing of military uniforms for foreign armed forces

Form No. 11

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Form No. 12

Application for amendment and supplementation/re-issuance of licences (licence for temporary import for re-export business/temporary import for re-export/temporary export for re-import/transit trade business/transit of goods licence/licence for processing of goods/licence for export processing of military uniforms for foreign armed forces/licence for import of military uniforms as samples)

Form BC01

Annual report on the status of export and import of goods prohibited from export/import or goods subject to suspension of export/import

Form BC02

Report on the implementation of the licence for temporary import for re-export business/transit trade business

 

Form No. 01

TRADER'S NAME
-------

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



No. …

[Location]…, [date]…

 

APPLICATION FOR EXPORT/IMPORT OF GOODS PROHIBITED FROM EXPORT/IMPORT OR GOODS SUBJECT TO SUSPENSION OF EXPORT/IMPORT

To: [Licensing authority]

- Name of trader:

- Enterprise registration number:

- Address:

- Website address (if any):

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Phone number:                                                   Email:

- Person responsible for contact:

[Trader] hereby requests [Licensing authority] to grant an export/import licence for goods with the following particulars:

1. Information on goods for export/import

- Name of goods:

- Description and technical specifications:

- HS code:

- Quantity:

- Origin and provenance:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Condition of goods:

2. Purpose of export/import (clearly state the purpose of import in accordance with the purposes prescribed in clause 3 of Article 5 of this Decree).

3. Justification for the necessity to export/import the goods to serve the purposes stated in item 2.

4. Export/import counterpart.

5. Expected time of export/import.

6. Expected storage period abroad (for exported goods) or in Vietnam (for imported goods).

7. Attached documents:

 

[Trader] hereby undertakes to bear full legal responsibility for the particulars declared and the documents and materials in the application submitted together with this application, and commits to strictly comply with the legal regulations on foreign trade management./.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Legal representative of the trader
[Signature, full name, title and seal]

 

Mẫu số 02/Form No. 02

TRADER’S NAME
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No....

[Location]…, [date]…

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Kính gửi: [Tên Cơ quan cấp CFS]
To: [Name of CFS Licensing Authority]

Phần 1             Thông tin thương nhân và nhà sản xuất

Section 1          Firm/company/manufacturer's Information

1

Tên thương nhân

 

Name of the trader

 

2

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

3

Địa chỉ

 

Address

 

4

Điện thoại

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

5

Thư điện tử

 

Email address

 

Trường hợp thương nhân xuất khẩu không trùng với nhà sản xuất thì cung cấp thêm thông tin từ mục 6-8 dưới đây:
Where the exporting trader is different from the manufacturer, please also provide information in items 6-8 below:

6

Tên nhà sản xuất

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Name of Manufacturer

 

7

Địa chỉ

 

Address

 

8

Điện thoại

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Contact Number

 

9

Thư điện tử

 

Email address

 

Đề nghị trên CFS thể hiện thông tin của   □ Thương nhân              □ Nhà sản xuất
Information to be shown on CFS: □ Trader      □ Manufacturer

Phần 2             Thông tin hàng hóa xuất khẩu đề nghị cấp CFS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Thông tin hàng hóa/ Product information

TT

Tên sản phẩm/ Name of products

Số chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm hoặc Số đăng ký hoặc số tiếp nhận phiếu công bố sản phẩm/ Product standard certificate number or registration number or Product notification number

Số hiệu tiêu chuẩn (nếu có) /Standard number (if applicable)

Thành phần, hàm lượng hoạt chất (nếu có)/ Ingredients, active ingredient content (If applicable)

Mã số HS hàng hóa/ HS code

Nước nhập khẩu/ Country of import

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Phần 3             Cam kết của thương nhân

Section 3          Trader's declaration

Tôi xin cam kết những sản phẩm này tuân thủ các quy định về tiêu chuẩn, chất lượng của Việt Nam.

I declare that the kinds of products in this application comply with the standards and quality of Vietnam.

Tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các thông tin đã kê khai trong Đơn Đề nghị và các hồ sơ đính kèm.

I hereby undertake to bear full legal responsibility for the accuracy of the information declared in this Application and the accompanying documents.

 

 

Người đại diện theo pháp luật của thương nhân
Legal representative of the trader
(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
(Signature, full name, title and seal)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Mẫu số 02A/Form No. 02A

[NAME OF THE CFS LICENSING AUTHORITY]

Address: ..........................................................................

Tel:............................. Email: .....................

CERTIFICATE OF FREE SALE

1. Certificate No: ...............................................................

2. Name of products: ...............................................................

3. HS code: ...............................................................

4. Manufacturer/Exporter: .......................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Tel: ..........................................................................

- Email: ......................................................................

This document is to certify that the above-mentioned product(s) is (are) permitted to be freely sold in Viet Nam market.

Place, date of issuse: ............................

Date of expiry: ............................

 

 

Authorised Signature, Name and Stamp

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



TRADER’S NAME
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No....

[Location]…, [date]…

 

APPLICATION FOR A LICENCE FOR TEMPORARY IMPORT FOR RE-EXPORT BUSINESS

To: [Licensing authority]

- Name of trader:

- Enterprise registration number:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Address:

- Website address (if any):

- Contact details:

Phone number:                                            Email:

- Person responsible for contact:

- Temporary import for re-export code (if any): ...

[Trader] hereby requests a licence for temporary import for re-export business for goods with the following particulars:

No.

Goods

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Quantity

Value (USD)

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

- Selling company: ..........................................................................................................

+ Under import contract No. ... dated ...

+ Port of entry: .....................................................................................................

+ Expected time of temporary import:

- Purchasing company: ...........................................................................................................

+ Under export contract No. ... dated ...

+ Port of exit:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



[Trader] hereby undertakes to bear full legal responsibility for the content of documents and materials in the application submitted together with this application, and commits to strictly comply with the legal regulations on foreign trade management.

[Trader] confirms that it does not have foreign investment capital at the time of applying for the licence for temporary import for re-export business, and commits to maintaining the absence of foreign investment capital throughout the temporary import for re-export business operations.

 

 

Legal representative of the trader
[Signature, full name, title and seal]

 

Form No. 03A: TEMPLATE LICENCE FOR TEMPORARY IMPORT FOR RE-EXPORT BUSINESS

LICENSING AUTHORITY
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



[Location]…, [date]…

 

To: [Name of trader]
(Address: ...)Pursuant to Decree ...

Pursuant to Circular ...

Pursuant to ...

Considering the request of [Trader] at document No. ....

[Licensing authority] hereby decides as follows:

1. [Trader] is hereby permitted to conduct temporary import for re-export business for goods with the following details:

- Name of goods and HS code:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Foreign selling company:

- Foreign purchasing company:

- Port of entry:

- Port of exit:

- Deadline for carrying out the temporary import: Before [date]….

2. Payment for temporary import for re-export business goods must comply with the regulations on foreign exchange management and the guidelines of the State Bank of Vietnam.

3. Goods under the temporary import for re-export business arrangement, from the time of import into Vietnam until the time of actual export out of Vietnam, are subject to strict inspection, supervision and control in accordance with the law on customs.

4. All temporarily imported goods must be re-exported. The smuggling of temporarily imported goods for re-export into the domestic market, or the exploitation of temporary import for re-export arrangements for trade fraud, is strictly prohibited.

5. [Trader] must comply with the regulations on temporary import for re-export business in accordance with Decree ..., Circular ... and other relevant legal normative documents./.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Recipients:
...

[Licensing authority]
(Signature, full name, title and seal)

 

Note: Depending on management requirements and the actual licensing application, the licensing authority may add other specific information to the Licence.

 

Form No. 04

TRADER’S NAME
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No....

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

APPLICATION FOR A LICENCE FOR TEMPORARY IMPORT FOR RE-EXPORT IN ANOTHER FORM

To: [Licensing authority]

- Name of trader:

- Enterprise registration number:

- Type of enterprise:

- Address:

- Website address (if any):

- Contact details:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Person responsible for contact:

[Trader] hereby requests a licence for temporary import for re-export in another form for goods with the following particulars:

No.

Goods

HS code (8-digit)

Quantity

Value (USD)

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

- Purpose of temporary import for re-export:

- Lessor/lender:

- Under contract/agreement No. ... dated ...

- Expected time of temporary import:

- Expected time of re-export:

- Port of entry: ...............................................................................................

- Port of exit: .................................................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

Legal representative of the trader
[Signature, full name, title and seal]

 

Form No. 04A: TEMPLATE LICENCE FOR TEMPORARY IMPORT FOR RE-EXPORT IN ANOTHER FORM

LICENSING AUTHORITY
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No....

[Location]…, [date]…

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



To: [Name of trader]
(Address: ...) ...)

Pursuant to Decree ...

Pursuant to Circular ...

Considering the request of [Trader] at document No. ....

[Licensing authority] hereby decides as follows:

1. [Trader] is hereby permitted to carry out temporary import for re-export in another form, with the following details:

- Name of goods, HS code, quantity, value (if any):

- Purpose of temporary import for re-export:

- Lessor/lender:                                               Under contract/agreement No. ...

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Deadline for carrying out the temporary import: Before [date]….

4. [Trader] undertakes to use the temporarily imported goods for the correct purposes and to re-export them upon completion of [state purpose of temporary import]. Where goods are used or consumed in the domestic market, [Trader] must comply with import policy and tax policy applicable to the goods.

5. [Trader] must comply with the regulations on temporary import for re-export in accordance with Decree ..., Circular ... and other relevant legal normative documents./.

 

Recipients:
...

[Licensing authority]
(Signature, full name, title and seal)

 

Note: Depending on management requirements and the actual licensing application, the licensing authority may add other specific information to the Licence.

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



TRADER’S NAME
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No....

[Location]…, [date]…

 

APPLICATION FOR A LICENCE FOR TEMPORARY EXPORT FOR RE-IMPORT

To: [Licensing authority]

- Name of trader:

- Enterprise registration number:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Address:

- Website address (if any):

- Contact details:

Phone number:                                Email:

- Person responsible for contact:

[Trader] hereby requests a licence for temporary export for re-import for goods with the following particulars:

No.

Goods

HS code (8-digit)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Value (USD)

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

- Purpose of temporary export for re-import:

- Lessee/borrower/repairer:

- Under contract/agreement No. ... dated ...

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Expected time of re-import:

- Port of entry: .............................................................................................

- Port of exit: ..............................................................................................

[Trader] hereby undertakes to bear full legal responsibility for the content of documents and materials in the application submitted together with this application, and commits to strictly comply with the legal regulations on foreign trade management./.

 

 

Legal representative of the trader
[Signature, full name, title and seal]

 

Form No. 05A: TEMPLATE LICENCE FOR TEMPORARY EXPORT FOR RE-IMPORT

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No....

[Location]…, [date]…

 

To: [Name of trader]

(Address: ...)

Pursuant to Decree ...

Pursuant to Circular ...

Pursuant to ...

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



[Licensing authority] hereby decides as follows:

1. [Trader] is hereby permitted to carry out temporary export for re-import of goods, with the following details:

- Name of goods, HS code, quantity, value (if any):

- Purpose of temporary export for re-import:

- Lessee/borrower/repairer:

Under contract/agreement No. ...

2. Port of temporary export:                                      Port of re-import:

3. Deadline for carrying out the temporary export: Before [date]….

4. [Trader] undertakes to carry out the temporary export and re-import for the correct purposes, in strict compliance with the regulations on temporary export for re-import in accordance with Decree ..., Circular ... and other relevant legal normative documents./.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Recipients:
...

[Licensing authority]
(Signature, full name, title and seal)

 

Note: Depending on management requirements and the actual licensing application, the licensing authority may add other specific information to the Licence.

 

Form No. 06

TRADER’S NAME
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No....

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

APPLICATION FOR A LICENCE FOR TRANSIT TRADE BUSINESS

To: [Licensing authority]

- Name of trader:

- Enterprise registration number:

- Address:

- Website address (if any):

- Contact details:

Phone number:                                                   Email:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



[Trader] hereby requests a licence for transit trade business for goods with the following particulars:

No.

Goods

HS code (8-digit)

Quantity

Value (USD)

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

- Selling company: .........................................................................................................

+ Under import contract No. ... dated ...

+ Port of entry: ...................................................................................................

- Purchasing company: ........................................................................................................

+ Under export contract No. ... dated ...

+ Port of exit: ....................................................................................................

- Expected time of bringing goods into/out of Vietnamese border gates.

[Trader] hereby undertakes to bear full legal responsibility for the content of documents and materials in the application submitted together with this application, and commits to strictly comply with the legal regulations on foreign trade management.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

Legal representative of the trader
[Signature, full name, title and seal]

 

Form No. 06A: TEMPLATE LICENCE FOR TRANSIT TRADE BUSINESS

LICENSING AUTHORITY
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No....

[Location]…, [date]…

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



To: [Name of trader]

(Address: ...)

Pursuant to Decree ...

Pursuant to Circular ...

Pursuant to ...

Considering the request of [Trader] at document No. ....

[Licensing authority] hereby decides as follows:

1. [Trader] is hereby permitted to conduct transit trade business for goods with the following details:

- Name of goods and HS code:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Foreign selling company:                        Foreign purchasing company:

- Deadline for bringing goods into Vietnamese border gates: Before [date]….

2. Payment for temporary import for re-export business goods must comply with the regulations on foreign exchange management and the guidelines of the State Bank of Vietnam.

3. Goods under the transit trade arrangement, from the time of entry into Vietnam until the time of exit from Vietnam, are subject to strict inspection, supervision and control in accordance with the law on customs.

4. [Trader] must comply with the regulations on transit trade business in accordance with Decree ..., Circular ... and other relevant legal normative documents./.

 

Recipients:
....

[Licensing authority]
(Signature, full name, title and seal)

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Form No. 07

CARGO OWNER'S NAME
-------

 

No. …

 [Location]…, [date]…

 

APPLICATION FOR TRANSIT OF GOODS

To: [Licensing authority]

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Address:

- Website address (if any):

- Contact details:

Phone number:                                                 Email:

- Person responsible for contact:

[Licensing authority] is hereby requested to grant a transit of goods licence on the following matters:

1. Goods in transit:

No.

Name of goods

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Quantity

Value

Packaging and markings

Note

1

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

2

 

 

 

 

 

 

2. Port of entry: .....................................................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Transportation route: ..............................................................................................

5. Means of transport: ................................................................................................

6. Expected time of transit: ............................................................................................

II. Carrier: (Where the cargo owner self-transports, write "self-transport". Where a transport contract is entered into with a Vietnamese enterprise or a third-country enterprise, clearly state the name, address, phone number, fax number and email of the transporting enterprise.)

III. Address for delivery of the licence (of the cargo owner):

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Form No. 07A: TEMPLATE TRANSIT OF GOODS LICENCE

LICENSING AUTHORITY
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No....

[Location]…, [date]…

 

To: [Transit cargo owner]

(Address: ...)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Pursuant to Circular ...

Pursuant to ...

Considering the request of [Cargo owner] at document No. ....

[Licensing authority] hereby decides as follows:

1. [Cargo owner] is hereby permitted to carry goods in transit, with the following details:

- Name of goods and HS code:

- Quantity and value:

- Packaging and markings:

2. Port of entry:                                                                 Port of exit:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Means of transport: (Where the goods in transit are means of transport permitted to self-propel, this item shall read "self-propelled vehicle".)

5. Carrier: Company ... (clearly state the name and address of the Vietnamese transporting enterprise) is responsible for transporting the transit cargo.

6. Deadline for bringing goods in transit into Vietnam: Before [date]….

7. [Cargo owner] must comply with the regulations on transit of goods in accordance with Decree ..., Circular ... and other relevant legal normative documents./.

 

Recipients:
...

[Licensing authority]
(Signature, full name, title and seal)

 

Note: Depending on management requirements and the actual licensing application, the licensing authority may add other specific information to the Licence.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Form No. 08

CARGO OWNER’S NAME
-------

 

No.....

[Location]…, [date]…

 

APPLICATION FOR EXTENSION OF THE TRANSIT PERIOD FOR GOODS

To: [Licensing authority]

Name of cargo owner:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Contact details:

Phone number:                                                    Email:

- Person responsible for contact:

[Licensing authority] is hereby requested to grant an extension of the transit period for goods on the following matters:

1. Transit of goods licence No. .......... issued by [licensing authority] on ... [month] ... [year] 20....

2. Customs declaration No. ... dated ... [month] ... [year] 20...

3. Written confirmation of the customs authority No. ... dated ... [month] ... [year] 20...

4. Details of transit cargo:

No.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



HS code

Quantity/Unit

Value

Customs declaration (No., date)

Port of entry

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

5. Reasons for requesting extension of the transit period in Vietnam:

6. Requested extension period:

(From [date] to [date])

7. Address for delivery of written reply (of cargo owner):

8. Attached documents (if any):

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Form No. 09

TRADER’S NAME
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No....

[Location]…, [date]…

 

APPLICATION

For a licence for processing of goods

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Enterprise’s name:

- Enterprise registration number:

- Address:

- Website address (if any):

- Contact details:

Phone number:                                                   Email:

- Person responsible for contact:

Production location: .........................................................................................................

Number of production workshops: ... Number of production lines: ...

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



[Licensing authority] is hereby requested to consider granting a licence for processing of goods, with the following specific particulars:

1. Name and address of the contracting parties and the direct processing contractor.

2. Name and quantity of processed products.

3. Processing fee.

4. Payment deadline and payment method.

5. List, quantity and value of imported raw materials, auxiliary materials and supplies, and domestically produced raw materials, auxiliary materials and supplies (if any) for processing; material consumption norms; supplies consumption norms; and wastage rate of materials in processing.

6. List and value of machinery and equipment leased, lent or donated for processing purposes (if any).

7. Measures for handling scrap, waste and rejects, and principles for disposal of leased or borrowed machinery and equipment, and surplus raw materials, auxiliary materials and supplies upon completion of the processing contract.

8. Location and time of delivery of goods.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



10. Validity period of the contract.

[Trader] hereby undertakes to bear full legal responsibility for the content of documents and materials in the application submitted together with this application, and commits to strictly comply with the legal regulations on foreign trade management and other relevant laws./.

 

 

Legal representative of the trader
[Signature, full name, title and seal]

 

Form No. 09A: TEMPLATE LICENCE FOR PROCESSING OF GOODS

LICENSING AUTHORITY
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



[Location]…, [date]…

 

To: [Trader]

(Address: ...)

Pursuant to Decree ...

Pursuant to Circular ...

Pursuant to ...

Considering the request of [Trader] at document No. ....

[Licensing authority] hereby decides as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Name of goods and HS code:

- Quantity of processed products:

- Trademark and name of origin of goods.

- Principal:                                                                                     Under contract No. ...

- Duration of implementation:

2. [Trader] must comply with the regulations on processing of goods in accordance with Decree ..., Circular ... and other relevant legal normative documents./.

 

Recipients:
...

[Licensing authority]
(Signature, full name, title and seal)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Note: Depending on management requirements and the actual licensing application, the licensing authority may add other specific information to the Licence.

 

Form No. 10

TRADER’S NAME
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No....

[Location]…, [date]…

 

APPLICATION

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



To: [Licensing authority]

- Enterprise registration number:

- Enterprise registration number:

- Address:

- Website address (if any):

- Contact details:

Phone number:                                Email:

- Person responsible for contact:

Production location: .........................................................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Number of workers: .........................................................................................................

[Licensing authority] is hereby requested to consider granting a licence for export processing of military uniforms for foreign armed forces in execution of Purchase Order No. ... dated ...  / Contract formation document No. ... dated ..., with the following specific particulars:

- Importer: ... at address: ...

- Ordering country: ...........................................................................................................

- Importing country: ..........................................................................................................

- End user of military uniforms: .................................................................

- Name of goods: ......................................................................................................................

- Quantity: ......................................................................................................................

- Value: ..........................................................................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



- Imported sample: ...........................................................................................................

[Trader] hereby undertakes to bear full legal responsibility for the content of documents and materials in the application submitted together with this application, and commits to strictly comply with the legal regulations on foreign trade management and other relevant laws./.

 

 

Legal representative of the trader
[Signature, full name, title and seal]

 

Form No. 11

TRADER’S NAME
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



[Location]…, [date]…

 

APPLICATION

for a licence for import of military uniforms as samples

To: [Licensing authority]

- Enterprise registration number:

- Enterprise registration number:

- Address:

- Website address (if any):

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Phone number:                                                 Email:

- Person responsible for contact:

[Licensing authority] is hereby requested to consider permitting the import of military uniforms as samples for export processing activities for foreign armed forces, with the following specific particulars:

- Exporter: ... at address: ...

- Ordering country: .........................................................................................................

- End user of military uniforms:........... ..............................................................

- Name of goods: ....................................................................................................................

- Quantity: ....................................................................................................................

- Value: ........................................................................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

Legal representative of the trader
[Signature, full name, title and seal]

 

Form No. 12

TRADER’S NAME
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No....

[Location]…, [date]…

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



APPLICATION FOR AMENDMENT AND SUPPLEMENTATION/RE-ISSUANCE OF LICENCES

To: [Licensing authority]

- Name of trader:

- Enterprise registration number:

- Address:

- Website address (if any):

- Contact details:

Phone number:                                                      Email:

- Person responsible for contact:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



[Trader] hereby requests [Licensing authority] to consider the amendment and supplementation/re-issuance of [Licence ...]  on the following matters:

1. Particulars of the amendments and supplementations (for cases of amendment and supplementation):

Previous information:

New information:

2. Reasons for the amendments and supplementations/reasons for requesting re-issuance.

3. Attached documents: ...

[Trader] hereby undertakes to bear full legal responsibility for the content of documents and materials in the application submitted together with this application, and commits to strictly comply with the legal regulations on foreign trade management./.

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Form BC01

TRADER’S NAME
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No....

[Location]…, [date]…

 

REPORT

ON THE IMPLEMENTATION OF EXPORT/IMPORT OF GOODS PROHIBITED FROM EXPORT/IMPORT OR SUBJECT TO SUSPENSION OF EXPORT/IMPORT

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



[Trader] hereby submits a report on the implementation of the export/import licence for goods prohibited from export/import or subject to suspension of export/import No. ..., dated ..., issued by [Licensing authority], valid until ..., as follows:

List of goods permitted

Report on the status of import/export, use and disposal of used goods

No.

Name of goods

Model/Serial No.

HS code

Quantity permitted

Quantity imported/exported

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Status of use

Disposal of used goods

Note

In use

Used up

Re-exported

Destroyed

Otherwise disposed of

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

(State CD No. for re-export)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

[Trader] declares that the particulars declared above are accurate and truthful. If found to be inaccurate, [Trader] shall bear full legal responsibility./.

 

 

Legal representative of the trader
[Signature, full name, title and seal]

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Form BC02

TRADER’S NAME
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No....

[Location]…, [date]…

 

REPORT ON THE IMPLEMENTATION OF THE LICENCE FOR TEMPORARY IMPORT FOR RE-EXPORT BUSINESS/TRANSIT TRADE BUSINESS

To: [Licensing authority]

[Trader] hereby submits a report on the implementation of the licence for temporary import for re-export business/licence for transit trade business as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



HS code

Licence issued (No. ...)

Goods temporarily imported/brought into Vietnamese ports

Goods re-exported/brought out of Vietnam

Goods currently remaining at ports or border gates (if any)

Quantity (units/tonnes)

Value (USD)

Quantity (units/tonnes)

Value (USD)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Quantity (units/tonnes)

Value (USD)

Port

Quantity (units/tonnes)

Value (USD)

Port

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

[Trader] declares that the particulars declared above are accurate and truthful. If found to be inaccurate, [Trader] shall bear full legal responsibility./.

 

 

Legal representative of the trader
[Signature, full name, title and seal]

 

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 292/2026/NĐ-CP ngày 22/07/2026 hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 11/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 29/12/2025

Ban hành: 17/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 26/06/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

14.103

DMCA.com Protection Status
IP: 146.103.54.92