|
BỘ
CÔNG AN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
117/2026/TT-BCA
|
Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CHI TIẾT QUY TRÌNH
THU THẬP, CẬP NHẬT, ĐIỀU CHỈNH, TRA CỨU, KHAI THÁC, SỬ DỤNG, KẾT NỐI, CHIA SẺ,
KIỂM TRA, PHÚC TRA, GIÁM SÁT VÀ BẢO ĐẢM AN NINH MẠNG, BẢO VỆ DỮ LIỆU ĐỐI VỚI
THÔNG TIN TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ, CƠ SỞ DỮ LIỆU CĂN CƯỚC
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Cư trú số 68/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật số
118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an
ninh, trật tự;
Căn
cứ Luật Căn cước số 26/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật số
118/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật có liên quan đến an
ninh, trật tự;
Căn
cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật An
ninh mạng số 116/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;
Căn
cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Cơ yếu số 05/2011/QH13;
Căn
cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 70/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 58/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn
cứ Nghị định số 69/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về
định danh và xác thực điện tử được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
169/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn
cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định
về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn
cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an, được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định số 11/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội;
Bộ
trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư Quy định chi tiết quy trình thu thập, cập
nhật, điều chỉnh, tra cứu, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ, kiểm tra, phúc
tra, giám sát và bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu đối với thông tin trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông
tư này quy định chi tiết:
1.
Quy trình thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
2.
Quy trình kết nối, chia sẻ, đồng bộ thông tin giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành và hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, hệ thống
thông tin khác.
3.
Quy trình tra cứu, khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
4.
Quy trình kiểm tra, phúc tra, giám sát việc thu thập, cập nhật, điều chỉnh, kết
nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
5.
Quy trình kiểm tra, đánh giá bảo mật, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu trong Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1.
Công an các đơn vị, địa phương.
2.
Cơ quan, tổ chức có cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin được kết nối, chia sẻ,
khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn
cước.
3.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, vận hành, khai thác, sử
dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
Điều 3. Nguyên tắc chung trong thu thập, cập nhật, điều chỉnh,
tra cứu, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ, đồng bộ thông tin trong Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước
1.
Thông tin về công dân được thu thập chính xác theo hồ sơ, giấy tờ pháp lý và từ
các nguồn thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo
quy định của pháp luật. Được cập nhật đầy đủ các trường thông tin theo quy định
của pháp luật; không trùng lặp, không mâu thuẫn, không sai lệch giữa các cơ sở
dữ liệu, được rà soát, chuẩn hóa và đồng bộ thống nhất trong hệ thống Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước. Được cập nhật kịp thời khi
phát sinh thay đổi, bảo đảm dữ liệu luôn phản ánh đúng tình trạng thực tế của
cá nhân tại thời điểm khai thác, sử dụng.
2.
Việc cập nhật, điều chỉnh thông tin phải có đầy đủ căn cứ theo quy định của
pháp luật; xác định, kiểm soát được nguồn thông tin, được thực hiện bởi cơ
quan, cá nhân có thẩm quyền. Được ghi nhận đầy đủ lịch sử cập nhật, điều chỉnh,
truy vết dữ liệu trên hệ thống.
3.
Cán bộ Công an xã, phường, đặc khu (sau đây gọi tắt là Công an cấp xã) chịu
trách nhiệm trước pháp luật, trước Trưởng Công an cấp xã và Công an cấp trên trực
tiếp. Trưởng Công an cấp xã chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Công an cấp
trên về: việc thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin đúng thẩm quyền, đúng
quy trình; tính chính xác, trung thực của thông tin thu thập; việc bảo mật
thông tin, bảo vệ dữ liệu trong quá trình thực hiện.
4.
Việc kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ
sở dữ liệu căn cước phải tuân thủ quy định của Luật Căn cước, Nghị định số
70/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Căn cước, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị
định số 58/2026/NĐ-CP của Chính phủ ngày 13 tháng 02 năm 2026 (sau đây gọi tắt
là Nghị định số 70/2024/NĐ-CP), Thông tư này và các quy định của pháp luật có
liên quan về quản lý, kết nối, chia sẻ thông tin của cơ quan nhà nước và bảo đảm
các nguyên tắc sau:
a) Bảo
đảm thực hiện trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ được giao, gắn trách nhiệm của
người đứng đầu cơ quan chủ quản dữ liệu đối với tính chính xác, đầy đủ của dữ
liệu được chia sẻ, đồng bộ. Bảo đảm thông tin được đồng bộ kịp thời khi có phát
sinh, thay đổi. Không làm phát sinh cơ sở dữ liệu trùng lặp, mâu thuẫn với Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước;
b)
Phục vụ công tác quản lý nhà nước, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch
vụ công, hoạt động nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao; không sử dụng
thông tin vào mục đích khác;
c)
Phải bảo đảm yêu cầu về an ninh mạng, bảo mật thông tin và bảo vệ dữ liệu; có
cơ chế kiểm soát, giám sát và lưu vết theo quy định. Việc kết nối, chia sẻ, đồng
bộ dữ liệu không được làm thay đổi, làm sai lệch hoặc làm mất dữ liệu gốc khi
chưa có căn cứ pháp lý.
5.
Việc quản lý, tra cứu, khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước phải tuân thủ quy định của Luật Căn cước,
Nghị định số 70/2024/NĐ-CP, Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên
quan và bảo đảm các nguyên tắc sau:
a)
Việc tra cứu, khai thác, sử dụng thông tin chỉ được thực hiện phục vụ công tác
quản lý nhà nước, giải quyết thủ tục hành chính, hoạt động nghiệp vụ theo chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và các mục đích khác theo quy định của pháp
luật;
b)
Thông tin được tra cứu, khai thác, sử dụng phải đúng đối tượng, đúng phạm vi,
đúng mục đích; không được sử dụng vào mục đích trái pháp luật hoặc ngoài phạm
vi được phép;
c)
Quá trình tra cứu, khai thác, sử dụng thông tin phải được kiểm soát, giám sát
thông qua hệ thống kỹ thuật. Được ghi nhật ký đầy đủ, bảo đảm truy vết được người
tra cứu, thời điểm, nội dung tra cứu;
d)
Việc quản lý, khai thác, sử dụng thông tin phải bảo đảm an ninh mạng và bảo vệ
dữ liệu, áp dụng biện pháp kỹ thuật, biện pháp quản lý để phòng ngừa, phát hiện,
ngăn chặn truy cập trái phép. Phân quyền truy cập theo vị trí việc làm, chức
năng, nhiệm vụ và thực hiện kiểm tra, đánh giá an ninh mạng trước và trong quá
trình kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin.
6.
Trưởng Công an cấp xã có thể giao quyền cho cấp phó thực hiện giải quyết, phê
duyệt việc thu thập, cập nhật, điều chỉnh, khai thác, sử dụng thông tin trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước. Việc giao quyền phải
được thể hiện bằng quyết định, trong đó xác định rõ phạm vi, nội dung, thời hạn
giao quyền, cấp phó được giao quyền không được giao quyền cho người khác và chịu
trách nhiệm về việc giải quyết, phê duyệt việc thu thập, cập nhật, điều chỉnh,
khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ
liệu căn cước của mình.
Chương II
QUY TRÌNH THU
THẬP, CẬP NHẬT, ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ, CƠ
SỞ DỮ LIỆU CĂN CƯỚC
Điều 4. Nguồn thông tin phục vụ thu thập, cập nhật vào Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước
1.
Thông tin phục vụ thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở
dữ liệu căn cước được hình thành từ các nguồn theo quy định tại Luật Căn cước
và Nghị định số 70/2024/NĐ-CP, bao gồm:
a)
Thông tin thu thập từ tàng thư căn cước, cư trú và tàng thư khác do lực lượng
Công an nhân dân quản lý;
b)
Thông tin phát sinh từ việc giải quyết thủ tục hành chính có liên quan đến cá
nhân theo quy định của pháp luật;
c)
Thông tin phát sinh từ hoạt động nghiệp vụ của lực lượng Công an phục vụ yêu cầu
quản lý nhà nước về an ninh, trật tự;
d)
Thông tin được kết nối, chia sẻ, đồng bộ từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành và hệ thống thông tin khác theo quy định;
đ)
Thông tin do cá nhân cung cấp và đề nghị thu thập, cập nhật theo quy định của
pháp luật về cư trú, căn cước.
2.
Thông tin quy định tại khoản 1 Điều này được thu thập, cập nhật khi đáp ứng đầy
đủ các điều kiện sau đây:
a)
Có căn cứ pháp lý theo quy định của pháp luật;
b)
Phù hợp với phạm vi thông tin được phép thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước;
c)
Được thu thập, cập nhật bởi cơ quan, cá nhân có thẩm quyền theo quy định;
d) Bảo
đảm yêu cầu về an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu;
đ)
Thông tin phát sinh từ việc giải quyết thủ tục hành chính được cập nhật vào Cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư trên cơ sở kết quả giải quyết thủ tục hành chính
đã được phê duyệt theo thẩm quyền; cơ quan giải quyết thủ tục hành chính chịu
trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của thông tin đã cập nhật;
e)
Thông tin được kết nối, chia sẻ, đồng bộ từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành và hệ thống thông tin khác được thực hiện theo phương thức, phạm
vi và nội dung đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; cơ quan quản lý cơ sở dữ
liệu cung cấp thông tin chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ của thông
tin được chia sẻ theo quy định của pháp luật.
3.
Trường hợp thông tin được thu thập từ nhiều nguồn có sự khác nhau, mâu thuẫn hoặc
chưa thống nhất, việc cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ
liệu căn cước chỉ được thực hiện sau khi đã được kiểm tra, đối chiếu, xác minh
theo quy định; quá trình kiểm tra, xác minh phải được ghi nhận trên hệ thống để
phục vụ công tác kiểm tra, phúc tra, giám sát.
Điều 5. Quy trình thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước tại Công an cấp xã
1.
Công an cấp xã có trách nhiệm trực tiếp thực hiện việc thu thập, cập nhật thông
tin của cá nhân cư trú, sinh sống trên địa bàn quản lý để phục vụ cập nhật vào
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước từ các nguồn theo quy
định tại Điều 4 Thông tư này.
2.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận nội dung liên quan thu thập,
cập nhật thông tin, cán bộ Công an cấp xã được phân công có trách nhiệm:
a)
Xác định rõ thông tin phát sinh từ thủ tục hành chính, từ cá nhân cung cấp, từ
hoạt động quản lý cư trú hoặc từ nguồn hợp pháp khác;
b)
Kiểm tra tính chính xác của thông tin theo từng trường dữ liệu cần thu thập;
c)
Kiểm tra giấy tờ, tài liệu làm căn cứ thu thập, đối chiếu với bản chính (nếu
có);
d)
Tra cứu, đối chiếu thông tin với dữ liệu hiện có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước thông qua hệ thống nghiệp vụ.
3.
Trên cơ sở kết quả kiểm tra, cán bộ Công an cấp xã xử lý như sau:
a)
Trường hợp thông tin đầy đủ, hợp lệ, thống nhất với dữ liệu hiện có thì ghi nhận,
thu thập thông tin, báo cáo Trưởng Công an cấp xã phê duyệt để thực hiện cập nhật
lên hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
b)
Trường hợp thông tin chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn cá nhân bổ
sung, hoàn thiện theo quy định;
c)
Trường hợp thông tin có dấu hiệu mâu thuẫn, sai lệch hoặc chưa rõ căn cứ thì
chưa thực hiện cập nhật thông tin, đồng thời thu thập giấy tờ, tài liệu làm căn
cứ tiến hành xác minh các thông tin sai lệch và báo cáo Trưởng Công an cấp xã để
chỉ đạo kiểm tra, xác minh. Thời hạn thực hiện xác minh không quá 02 ngày làm
việc, trường hợp phức tạp không quá 03 ngày làm việc.
4. Đối
với thông tin cần xác minh, cán bộ Công an cấp xã có trách nhiệm:
a)
Thu thập, tổng hợp các tài liệu, thông tin trong phạm vi thẩm quyền;
b) Lập
báo cáo kết quả xác minh, nêu rõ nội dung đã làm rõ và nội dung chưa làm rõ;
c)
Căn cứ kết quả xác minh xác định trường hợp trùng khớp thông tin thì thực hiện
theo điểm a khoản 3 Điều này. Trường hợp thông tin chưa trùng hoặc chỉ trùng một
phần thì báo cáo Công an cấp tỉnh xem xét quyết định; chỉ thực hiện cập nhật
thông tin sau khi có ý kiến hoặc kết luận của Công an cấp tỉnh.
5.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được đề xuất của cán bộ xử
lý hồ sơ, Trưởng Công an cấp xã thực hiện phê duyệt việc thu thập, cập nhật
thông tin của cá nhân. Công an cấp xã phải hoàn thành việc thu thập thông tin
theo Phiếu thu thập thông tin dân cư trong thời hạn 02 ngày làm việc đối với
trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này và 05 ngày làm việc đối với trường
hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều này trong trường hợp kiểm tra, xác minh
đúng thông tin tính từ thời điểm tiếp nhận nội dung liên quan thu thập, cập nhật
thông tin.
6.
Việc thu thập, cập nhật thông tin được thực hiện trên phần mềm nghiệp vụ theo
quy định. Toàn bộ quá trình thu thập, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước của Công an cấp xã được hệ thống ghi nhận
đầy đủ để phục vụ công tác kiểm tra, phúc tra, giám sát gồm thời điểm thu thập,
cập nhật thông tin, nguồn thông tin và hình thức tiếp nhận, nội dung thông tin
đã thu thập, họ tên cán bộ trực tiếp thực hiện và chỉ huy thực hiện phê duyệt.
Điều 6. Quy trình cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư theo các nguồn dữ liệu do Cơ quan quản lý căn cước của
Bộ Công an chuyển về
1.
Việc cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư từ
nguồn dữ liệu do Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an chuyển về Công an địa
phương phải bảo đảm đúng thẩm quyền, đúng trình tự, căn cứ trên hồ sơ, tài liệu
hợp pháp; bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, thống nhất của thông tin và an toàn,
bảo mật dữ liệu theo quy định của pháp luật.
2.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận nguồn dữ liệu do Cơ
quan quản lý căn cước của Bộ Công an chuyển về thông qua hệ thống nghiệp vụ, Cơ
quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh có trách nhiệm rà soát, phân loại
theo địa bàn cá nhân cư trú và chuyển về Công an cấp xã để tiến hành xác minh
trước khi cập nhật, điều chỉnh theo quy định.
3.
Trên cơ sở dữ liệu được tiếp nhận, Công an cấp xã nơi cá nhân cư trú tổ chức rà
soát hồ sơ cư trú, căn cước, hồ sơ quản lý có liên quan; trường hợp cần thiết,
tiến hành xác minh thực tế, làm việc trực tiếp với cá nhân, cơ quan, tổ chức có
liên quan nhằm làm rõ, xác định chính xác thông tin cần cập nhật, điều chỉnh.
4.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận nguồn dữ liệu do Cơ
quan quản lý căn cước của Công an cấp tỉnh chuyển về, căn cứ kết quả rà soát,
xác minh, Công an cấp xã phải hoàn thành cập nhật, điều chỉnh thông tin trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Việc cập nhật, điều chỉnh phải kèm theo hồ
sơ, tài liệu chứng minh hợp lệ, được ghi nhận đầy đủ trên hệ thống và bảo đảm
truy vết lịch sử chỉnh sửa.
5.
Kiểm tra, phê duyệt và đồng bộ dữ liệu
a)
Trưởng Công an cấp xã thực hiện kiểm tra, phê duyệt đối với các trường hợp cập
nhật, điều chỉnh thông tin theo quy định; dữ liệu sau khi được phê duyệt được đồng
bộ, cập nhật thống nhất trên hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
b)
Sau khi hoàn thành việc cập nhật, điều chỉnh thông tin, Công an cấp xã có trách
nhiệm phản hồi kết quả xử lý về Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an thông
qua hệ thống nghiệp vụ; đồng thời thực hiện lưu trữ hồ sơ điện tử, hồ sơ giấy
(nếu có) theo quy định của pháp luật và của Bộ Công an.
Điều 7. Quy trình cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư qua kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu
1.
Việc cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được
thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP
của Chính phủ và theo quy trình quy định tại Điều này, căn cứ vào nguồn phát
sinh thông tin.
2.
Trường hợp thông tin được cập nhật, điều chỉnh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư do kết nối, chia sẻ, đồng bộ từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành hoặc hệ thống thông tin khác theo quy định của pháp luật, Công an
cấp xã nơi cá nhân cư trú có trách nhiệm tiếp nhận và tổ chức thực hiện việc cập
nhật, điều chỉnh thông tin theo quy định.
3.
Trong thời hạn 1/2 ngày làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận thông tin, cán bộ
Công an cấp xã được phân công có trách nhiệm:
a)
Tiếp nhận và kiểm tra thông tin cập nhật, điều chỉnh từ hệ thống Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư;
b)
Trường hợp thông tin được chia sẻ, đồng bộ phù hợp, thống nhất với dữ liệu hiện
có và có căn cứ pháp lý rõ ràng thì cán bộ tiếp nhận báo cáo đề xuất Trưởng
Công an cấp xã phê duyệt thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin theo đúng nội
dung được chia sẻ, đồng bộ;
c)
Trường hợp thông tin được chia sẻ, đồng bộ có sự mâu thuẫn hoặc chưa rõ căn cứ
pháp lý thì Công an cấp xã thực hiện kiểm tra, xác minh và chỉ thực hiện cập nhật,
điều chỉnh thông tin khi đã kiểm tra, xác minh đúng thông tin. Thời hạn thực hiện
xác minh không quá 02 ngày làm việc, trường hợp phức tạp không quá 03 ngày làm
việc.
4.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được đề xuất của cán bộ xử
lý, Trưởng Công an cấp xã thực hiện phê duyệt để cập nhật, điều chỉnh thông tin
được chia sẻ, đồng bộ.
5.
Toàn bộ quá trình tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu và cập nhật, điều chỉnh thông
tin từ nguồn kết nối, chia sẻ, đồng bộ được hệ thống tự động ghi nhận đầy đủ để
phục vụ công tác kiểm tra, phúc tra, giám sát; nội dung ghi nhận bao gồm nguồn
dữ liệu, thời điểm xử lý, nội dung thông tin được cập nhật, điều chỉnh và người
thực hiện.
6.
Trong quá trình xử lý thông tin được chia sẻ, đồng bộ, Công an cấp xã không được
tự ý sửa đổi nội dung thông tin ngoài phạm vi được chia sẻ; tự hợp nhất thông
tin từ nhiều nguồn khi chưa có căn cứ xác minh; cập nhật, điều chỉnh thông tin
khi chưa xác định rõ tính chính xác, hợp pháp của dữ liệu.
Điều 8. Điều chỉnh thông tin của cá nhân trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
Trường
hợp cá nhân đề nghị cập nhật, điều chỉnh thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư, Công an cấp xã nơi cá nhân cư trú là đơn vị tiếp nhận và tổ
chức thực hiện việc kiểm tra, xác minh và cập nhật thông tin theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 70/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 4 Điều 5 Nghị định số 58/2026/NĐ-CP của Chính
phủ) và theo quy định sau:
1.
Trong thời hạn 1/2 ngày làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận hồ sơ (đầy đủ, hợp lệ)
đề nghị cập nhật, điều chỉnh thông tin của cá nhân qua Cổng dịch vụ công quốc
gia hoặc qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) hoặc trực tiếp tại Công an cấp
xã, cán bộ tiếp nhận thực hiện:
a)
Xác định rõ nội dung thông tin đề nghị cập nhật, điều chỉnh;
b) Đối
chiếu thông tin đề nghị cập nhật, điều chỉnh với dữ liệu hiện có và giấy tờ,
tài liệu do cá nhân cung cấp;
c)
Trường hợp thông tin cá nhân đề nghị cập nhật, điều chỉnh đầy đủ, hợp lệ, có
căn cứ pháp lý rõ ràng thì cán bộ tiếp nhận báo cáo đề xuất Trưởng Công an cấp
xã phê duyệt thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin theo nội dung được đề nghị;
d)
Trường hợp thông tin đề nghị cập nhật, điều chỉnh chưa rõ căn cứ, có sự khác
nhau giữa dữ liệu đang được lưu trữ với giấy tờ, tài liệu do cá nhân cung cấp
hoặc cần xác minh, cán bộ tiếp nhận báo cáo đề xuất Trưởng Công an cấp xã thực
hiện việc xác minh theo quy định; thời hạn thực hiện xác minh không quá 01 ngày
làm việc, trường hợp phức tạp không quá 02 ngày làm việc;
đ)
Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì cán bộ từ chối tiếp nhận, thông báo cho
công dân và nêu rõ lý do.
3.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được đề xuất của cán bộ xử
lý, Trưởng Công an cấp xã thực hiện phê duyệt hồ sơ cập nhật, điều chỉnh thông
tin theo đề nghị của công dân. Trường hợp từ chối phê duyệt cập nhật, điều chỉnh
thông tin thì phải có văn bản trả lời công dân và nêu rõ lý do.
4.
Sau khi Trưởng Công an cấp xã phê duyệt hồ sơ trên hệ thống, cán bộ xử lý thực
hiện kiểm tra lại thông tin đã được cập nhật, điều chỉnh trên hệ thống; thông
báo kết quả giải quyết cho cá nhân theo quy định; bàn giao hồ sơ và các tài liệu
kèm theo cho bộ phận tàng thư căn cước, cư trú để thực hiện lưu trữ theo quy định.
5.
Toàn bộ quá trình tiếp nhận, kiểm tra, xác minh và cập nhật, điều chỉnh thông
tin theo đề nghị của cá nhân được ghi nhận đầy đủ trên hệ thống để phục vụ công
tác kiểm tra, phúc tra, giám sát; cán bộ, đơn vị thực hiện chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính chính xác, đầy đủ của thông tin sau khi cập nhật, điều chỉnh.
6.
Trường hợp cơ quan Công an nơi tiếp nhận hồ sơ không phải là Công an cấp xã nơi
cá nhân cư trú thì cơ quan Công an nơi tiếp nhận phải chuyển ngay hồ sơ đề nghị
điều chỉnh thông tin tới Công an cấp xã nơi cá nhân cư trú; đối với trường hợp
cá nhân không có nơi thường trú hoặc nơi tạm trú thì gửi hồ sơ về nơi ở hiện tại
để giải quyết và thông báo cho cá nhân biết việc đã chuyển hồ sơ đến Công an cấp
xã nơi cá nhân cư trú để được giải quyết theo thẩm quyền. Công an cấp xã nơi cá
nhân cư trú có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và thông báo kết quả giải quyết cho
cá nhân.
Chương III
QUẢN LÝ KẾT NỐI,
CHIA SẺ VÀ KHAI THÁC THÔNG TIN TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ, CƠ SỞ DỮ
LIỆU CĂN CƯỚC
Điều 9. Các thông tin khai thác khi kết nối, chia sẻ với Cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư
1.
Cơ quan, tổ chức khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để
phục vụ công tác quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao
thông qua kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Các hệ thống
thông tin cung cấp thông tin về cá nhân tối thiểu bao gồm họ, chữ đệm và tên,
ngày, tháng, năm sinh, số định danh cá nhân để phục vụ kiểm tra, đối soát thông
tin.
2.
Cơ quan, tổ chức khi đăng ký khai thác phải xác định rõ mục đích sử dụng, căn cứ
pháp lý và danh mục, số lượng trường thông tin đầu ra cần khai thác tương ứng với
từng thủ tục hành chính, nghiệp vụ, bảo đảm nguyên tắc khai thác tối thiểu,
đúng và đủ theo yêu cầu.
Cơ
quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cung cấp thông tin theo danh mục
trường thông tin đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở đề nghị của cơ
quan, tổ chức, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức
thực hiện việc khai thác; không cung cấp cố định toàn bộ trường thông tin.
Điều 10. Phương thức kết nối, chia sẻ thông tin giữa Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành
và hệ thống thông tin khác
1.
Việc kết nối, chia sẻ thông tin giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với cơ sở
dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh và hệ thống thông tin
khác được thực hiện thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia; Nền
tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu; Trục liên thông văn bản quốc gia hoặc các nền
tảng kết nối, tích hợp khác theo quy định của pháp luật.
2.
Phương thức kết nối thông qua giao diện lập trình ứng dụng.
Điều 11. Điều kiện kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư
1. Hệ
thống thông tin của các cơ quan, tổ chức kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư phải đáp ứng các yêu cầu bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin theo cấp
độ. Việc xác định cấp độ cho hệ thống thông tin tuân thủ quy định tại Nghị định
bảo vệ an ninh mạng hệ thống thông tin.
2.
Trước khi thực hiện kết nối hoặc sau khi thực hiện kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư mà hệ thống thông tin của các cơ quan, tổ chức có sự điều chỉnh,
thay đổi về thiết kế hệ thống thì phải được kiểm tra, đánh giá lại về an ninh mạng.
Việc kiểm tra, đánh giá được tiến hành bằng các thiết bị, phần mềm nghiệp vụ của
lực lượng Công an nhân dân. Nội dung kiểm tra, đánh giá gồm:
a)
Việc thiết lập cấu hình bảo mật trên thiết bị hệ thống, máy chủ, ứng dụng và cơ
sở dữ liệu; việc vận hành các giải pháp bảo đảm an ninh, an toàn cho hệ thống;
b)
Phát hiện mã độc, lỗ hổng, điểm yếu, thử nghiệm xâm nhập hệ thống đối với thiết
bị hệ thống, máy chủ và ứng dụng;
c)
An toàn thông tin cho mã nguồn ứng dụng;
d)
An ninh, an toàn thông tin phần cứng;
đ)
Đánh giá an toàn thiết bị và người sử dụng đầu cuối, bao gồm việc quản lý, cấu
hình bảo mật, kiểm soát mã độc, thiết bị lưu trữ, thiết bị ngoại vi, tài khoản,
mật khẩu, quyền truy cập và việc chấp hành quy định về bảo mật thông tin, bảo vệ
dữ liệu trong quá trình kết nối, truy cập, khai thác hệ thống;
e)
Việc ban hành các quy định, chính sách quản lý tài khoản, ra, vào khu vực máy
chủ, quản lý mật khẩu các tài khoản quản trị, quản lý truy cập, các văn bản thỏa
thuận về quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của chủ thể tham gia quản lý, vận hành,
cung cấp dịch vụ đối với hệ thống thông tin;
g) Hồ
sơ đề xuất cấp độ hệ thống thông tin có yêu cầu kết nối hệ thống Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư;
h)
An ninh dữ liệu (tạo dữ liệu, truyền đưa dữ liệu, lưu trữ dữ liệu, khai thác, sử
dụng dữ liệu, xóa bỏ dữ liệu...).
3. Đối
với các hệ thống thông tin quân sự và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu
Chính phủ, việc đánh giá, kiểm tra an ninh mạng được thực hiện theo quy định tại
Điều 11 Luật An ninh mạng.
4. Cục
An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao chủ trì, phối hợp với
Cục Kỹ thuật nghiệp vụ, cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ
Công an và đơn vị có liên quan thực hiện:
a)
Kiểm tra, đánh giá an ninh mạng của hệ thống thông tin có yêu cầu kết nối với
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trước khi kết nối và có văn bản xác nhận việc
bảo đảm an ninh mạng. Trường hợp các hệ thống thông tin có yêu cầu kết nối với
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã được kết nối với nền tảng định danh và xác
thực điện tử thì không phải kiểm tra, đánh giá an ninh mạng theo quy định tại khoản
2 Điều này;
b)
Kiểm tra, đánh giá đột xuất việc bảo đảm an ninh mạng của hệ thống thông tin
quan trọng về an ninh quốc gia kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều này;
c)
Kiểm tra, đánh giá định kỳ theo quy định của pháp luật bảo đảm an ninh mạng của
hệ thống thông tin kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo nội dung
quy định tại khoản 2 Điều này; trừ hệ thống thông tin quân sự và hệ thống thông
tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ; hệ thống thông tin đã được chia sẻ trực
tuyến dữ liệu về giám sát an ninh mạng cho Bộ Công an hoặc hệ thống thông tin
đã được cơ quan có thẩm quyền tiến hành kiểm tra, đánh giá, xác nhận việc bảo đảm
an ninh, an toàn không quá 01 năm theo quy định pháp luật về bảo vệ an ninh mạng
đối với hệ thống thông tin;
d)
Trường hợp qua kiểm tra, đánh giá, giám sát thường xuyên hoặc đột xuất phát hiện
hệ thống thông tin kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có dấu hiệu mất
an ninh mạng, không còn đáp ứng điều kiện bảo đảm an ninh mạng hoặc vi phạm quy
định về kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng thông tin, Cục An ninh mạng và
phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao có trách nhiệm thông báo, kiến nghị
cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thuộc Bộ Công an xem xét, quyết
định tạm dừng kết nối, yêu cầu khắc phục hoặc xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Quy trình thực hiện kết nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống
thông tin khác
1.
Cơ quan, tổ chức quản lý hệ thống thông tin có văn bản đề nghị kết nối với Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư gửi cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
Bộ Công an.
Văn
bản đề nghị kết nối bao gồm các nội dung: tên đơn vị đăng ký; chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn được giao; tên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đề nghị được kết
nối, chia sẻ; thông tin cán bộ phụ trách kết nối, chia sẻ và khai thác thông
tin; mục đích, phạm vi, nội dung thông tin, số lượng trường thông tin cần chia
sẻ; dịch vụ đăng ký sử dụng trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, tài liệu mô
tả kỹ thuật thành phần hệ thống có kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
2.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan
quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an xét duyệt yêu cầu, nếu bảo
đảm thì thực hiện như sau:
a)
Cung cấp tài liệu kỹ thuật phục vụ kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho cơ quan, tổ chức có đề nghị kết nối;
b) Hỗ
trợ các cơ quan, tổ chức thực hiện kết nối, điều chỉnh phần mềm và kiểm thử kỹ
thuật các dịch vụ chia sẻ, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư.
3.
Trên cơ sở các yêu cầu của đơn vị đề nghị kết nối, Cục An ninh mạng và phòng,
chống tội phạm sử dụng công nghệ cao chủ trì, phối hợp Cục Kỹ thuật nghiệp vụ,
cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an và đơn vị có liên
quan tiến hành kiểm tra, đánh giá việc bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin
của cơ quan, tổ chức có đề nghị kết nối.
Điều 13. Phương thức kết nối, chia sẻ thông tin giữa Cơ sở dữ
liệu căn cước với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống
thông tin khác
1. Kết
nối, chia sẻ thông tin thông qua mạng viễn thông, mạng máy tính, mạng chuyên
dùng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội để
phục vụ công tác quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
2. Kết
nối, chia sẻ thông tin thông qua nền tảng định danh và xác thực điện tử đối với
cơ quan, tổ chức khác để phục vụ hoạt động xác thực điện tử theo quy định của
pháp luật.
3.
Việc kết nối, chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu căn cước được thực hiện trên
cơ sở thống nhất bằng văn bản của cơ quan, tổ chức quản lý cơ sở dữ liệu, hệ thống
thông tin với Bộ Công an và phải bảo đảm yêu cầu về bảo mật, an ninh mạng và bảo
vệ dữ liệu theo quy định của pháp luật.
Điều 14. Các thông tin được khai thác khi kết nối, chia sẻ với
Cơ sở dữ liệu căn cước
1.
Việc khai thác, kết nối, chia sẻ thông tin từ Cơ sở dữ liệu căn cước phải bảo đảm
đúng mục đích, phạm vi, thẩm quyền; được thực hiện trong phạm vi cần thiết để
phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước, giải quyết thủ tục hành chính hoặc cung cấp dịch
vụ công theo quy định của pháp luật.
2.
Phạm vi thông tin khai thác
a)
Thông tin định danh cơ bản của cá nhân và các thông tin khác theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Luật Căn cước;
b)
Ngoài các thông tin trên, cơ quan, tổ chức, cá nhân được khai thác thông tin
sinh trắc học khi được pháp luật cho phép và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của
cơ quan, tổ chức khai thác.
3.
Quy định về khai thác thông tin sinh trắc học
a)
Thông tin sinh trắc học của công dân, bao gồm ảnh khuôn mặt, vân tay, mống mắt,
ADN và các dữ liệu sinh trắc học khác, chỉ được khai thác trong trường hợp thật
sự cần thiết, phục vụ trực tiếp cho mục đích xác thực danh tính, giải quyết thủ
tục hành chính; bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, phòng, chống
tội phạm và vi phạm pháp luật hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật;
b)
Việc khai thác thông tin sinh trắc học phải được ghi nhận, kiểm soát, giám sát
thông qua hệ thống kỹ thuật; bảo đảm truy vết được tổ chức, cá nhân thực hiện
khai thác và mục đích khai thác.
4. Bảo
đảm an toàn thông tin sinh trắc học
a)
Ưu tiên sử dụng kết quả xác thực (đúng/sai, trùng khớp/không trùng khớp) thay
vì cung cấp trực tiếp dữ liệu sinh trắc học gốc;
b)
Áp dụng các biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ để mã hóa, phân quyền truy cập và bảo
đảm an toàn tuyệt đối đối với thông tin sinh trắc học trong quá trình khai
thác, truyền nhận và lưu trữ.
Điều 15. Điều kiện kết nối với Cơ sở dữ liệu căn cước
1.
Yêu cầu chung đối với cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin kết nối
a) Hệ
thống thông tin của cơ quan, tổ chức đề nghị kết nối với Cơ sở dữ liệu căn cước
phải đáp ứng các yêu cầu bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin theo cấp độ.
Việc xác định cấp độ cho hệ thống thông tin tuân thủ quy định tại Nghị định bảo
vệ an ninh mạng hệ thống thông tin;
b)
Có phương án bảo đảm an ninh mạng, phương án ứng cứu, khắc phục sự cố và phương
án bảo vệ dữ liệu, dữ liệu sinh trắc học đã được người đứng đầu cơ quan, tổ chức
phê duyệt;
c)
Chỉ được kết nối sau khi có văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu
căn cước thuộc Bộ Công an.
2.
Kiểm tra, đánh giá an ninh mạng trước và trong quá trình kết nối
a)
Trước khi thực hiện kết nối hoặc khi có sự điều chỉnh, thay đổi về kiến trúc,
thiết kế, chức năng, phạm vi khai thác thông tin của hệ thống thông tin đã kết
nối, cơ quan, tổ chức phải thực hiện kiểm tra, đánh giá an ninh mạng;
b)
Việc kiểm tra, đánh giá phải được thực hiện bắt buộc bằng thiết bị, phần mềm
nghiệp vụ chuyên dụng của lực lượng Công an hoặc do lực lượng Công an chỉ định;
c)
Chỉ được kết nối hoặc duy trì kết nối sau khi có văn bản xác nhận đáp ứng yêu cầu
an ninh mạng của cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an.
3. Nội
dung kiểm tra, đánh giá an ninh mạng
a)
Việc thiết lập cấu hình bảo mật trên thiết bị hệ thống, máy chủ, ứng dụng và cơ
sở dữ liệu; việc vận hành các giải pháp bảo đảm an ninh, an toàn cho hệ thống;
b)
Kiểm tra, phát hiện mã độc, lỗ hổng, điểm yếu bảo mật; thử nghiệm xâm nhập đối
với hệ thống, máy chủ, ứng dụng và giao diện kết nối;
c)
Đánh giá an ninh mạng đối với mã nguồn ứng dụng, đặc biệt là các chức năng liên
quan đến truy cập, xử lý, truyền nhận dữ liệu căn cước và dữ liệu sinh trắc học;
d)
Đánh giá an ninh, an toàn thông tin phần cứng, thiết bị lưu trữ, thiết bị bảo mật
chuyên dụng;
đ)
Đánh giá an toàn thiết bị và người sử dụng đầu cuối, bao gồm việc quản lý, cấu
hình bảo mật, kiểm soát mã độc, thiết bị lưu trữ, thiết bị ngoại vi, tài khoản,
mật khẩu, quyền truy cập và việc chấp hành quy định về bảo mật thông tin, bảo vệ
dữ liệu trong quá trình kết nối, truy cập, khai thác hệ thống;
e)
Việc ban hành, tổ chức thực hiện các quy chế, chính sách quản lý tài khoản,
phân quyền truy cập, quản lý mật khẩu, quản lý nhật ký truy cập; kiểm soát ra,
vào khu vực đặt máy chủ; các thỏa thuận, cam kết về trách nhiệm của các chủ thể
tham gia quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin;
g) Hồ
sơ đề xuất cấp độ hệ thống thông tin có yêu cầu kết nối hệ thống Cơ sở dữ liệu
về căn cước;
h)
An ninh dữ liệu (tạo dữ liệu, truyền đưa dữ liệu, lưu trữ dữ liệu, khai thác, sử
dụng dữ liệu, xóa bỏ dữ liệu...).
4. Đối
với các hệ thống thông tin quân sự và hệ thống thông tin cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu
Chính phủ, việc đánh giá, kiểm tra an ninh mạng được thực hiện theo quy định tại
Điều 11 Luật An ninh mạng.
5. Cục
An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao chủ trì, phối hợp với
Cục Kỹ thuật nghiệp vụ, Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an và các đơn vị
liên quan thực hiện:
a)
Kiểm tra, đánh giá an ninh mạng của hệ thống thông tin trước khi kết nối và ban
hành văn bản xác nhận đủ điều kiện kết nối; trường hợp hệ thống thông tin đã được
kết nối, xác thực thông qua nền tảng định danh và xác thực điện tử do Bộ Công
an quản lý thì được xem xét miễn kiểm tra theo khoản 2 Điều này;
b)
Kiểm tra, đánh giá đột xuất khi phát hiện dấu hiệu mất an ninh mạng, vi phạm
quy định về khai thác, sử dụng thông tin căn cước hoặc theo yêu cầu công tác bảo
đảm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;
c)
Kiểm tra, đánh giá định kỳ theo quy định của pháp luật đối với các hệ thống
thông tin kết nối với Cơ sở dữ liệu căn cước; trừ trường hợp hệ thống thông tin
đã chia sẻ trực tuyến dữ liệu giám sát an ninh mạng cho Bộ Công an hoặc đã được
cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, đánh giá, xác nhận đáp ứng yêu cầu an ninh mạng
trong thời hạn không quá 01 năm theo quy định pháp luật về bảo vệ an ninh mạng
đối với hệ thống thông tin.
6.
Trường hợp hệ thống thông tin không còn đáp ứng điều kiện an ninh mạng hoặc vi
phạm quy định về khai thác, sử dụng thông tin căn cước, cơ quan quản lý Cơ sở dữ
liệu căn cước của Bộ Công an quyết định tạm dừng hoặc chấm dứt kết nối và yêu cầu
khắc phục theo quy định của pháp luật. Trường hợp Cục An ninh mạng và phòng, chống
tội phạm sử dụng công nghệ cao phát hiện vi phạm trong quá trình kiểm tra, đánh
giá, giám sát thường xuyên hoặc đột xuất thì có trách nhiệm thông báo, kiến nghị
cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu căn cước của Bộ Công an xem xét, quyết định việc
tạm dừng kết nối, chấm dứt kết nối, yêu cầu khắc phục hoặc áp dụng biện pháp xử
lý theo thẩm quyền.
Điều 16. Quy trình thực hiện kết nối giữa Cơ sở dữ liệu căn
cước với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông
tin khác
1.
Cơ quan, tổ chức quản lý hệ thống thông tin có văn bản đề nghị kết nối với Cơ sở
dữ liệu căn cước gửi Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an.
Văn bản
đề nghị kết nối gồm các nội dung: đơn vị đăng ký; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
được giao; tên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đề nghị được kết nối, chia sẻ;
thông tin cán bộ phụ trách kết nối, chia sẻ và khai thác thông tin; mục đích,
phạm vi, nội dung thông tin, số lượng trường thông tin cần chia sẻ; dịch vụ
đăng ký sử dụng trong Cơ sở dữ liệu căn cước, tài liệu mô tả kỹ thuật thành phần
hệ thống có kết nối với Cơ sở dữ liệu căn cước.
2.
Trong thời gian 02 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Cơ quan quản lý
căn cước của Bộ Công an thực hiện:
a)
Cung cấp tài liệu kỹ thuật phục vụ kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong
Cơ sở dữ liệu căn cước cho cơ quan, tổ chức có đề nghị kết nối;
b) Hỗ
trợ các cơ quan, tổ chức thực hiện kết nối, điều chỉnh phần mềm và kiểm thử kỹ
thuật các dịch vụ chia sẻ, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu căn cước.
3.
Trên cơ sở các yêu cầu của đơn vị đề nghị kết nối, Cục An ninh mạng và phòng,
chống tội phạm sử dụng công nghệ cao chủ trì, phối hợp Cục Kỹ thuật nghiệp vụ,
Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an và đơn vị có liên quan tiến hành kiểm
tra, đánh giá việc bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức
có đề nghị kết nối.
Chương IV
TRA CỨU, KHAI THÁC,
SỬ DỤNG THÔNG TIN TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ, CƠ SỞ DỮ LIỆU CĂN CƯỚC
Điều 17. Quy trình tiếp nhận, giải quyết yêu cầu khai thác
thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước
1.
Tiếp nhận yêu cầu khai thác thông tin
a)
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ của Cơ quan quản lý căn cước, Công an cấp xã tiếp nhận
yêu cầu khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu
căn cước của công dân, cơ quan, tổ chức thông qua các hình thức gồm: trực tiếp
tại Cơ quan quản lý căn cước, trụ sở Công an cấp xã; qua Cổng dịch vụ công quốc
gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc nền tảng định danh và xác thực điện tử;
b)
Khi tiếp nhận yêu cầu, cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra sơ bộ và ghi nhận
đầy đủ các thông tin sau đây: họ, chữ đệm và tên; số định danh cá nhân hoặc
thông tin định danh khác của người yêu cầu; mục đích khai thác thông tin; nội
dung, phạm vi thông tin đề nghị khai thác; hình thức nhận kết quả khai thác.
2.
Trong thời hạn 01 ngày kể từ khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tiếp nhận phải hoàn
thành kiểm tra hồ sơ để xác định điều kiện khai thác thông tin:
a)
Kiểm tra tư cách pháp nhân của người yêu cầu khai thác thông tin, xác định người
yêu cầu là chủ thể thông tin hoặc người được pháp luật cho phép khai thác thông
tin;
b)
Kiểm tra mục đích khai thác thông tin có phù hợp với quy định của pháp luật; phạm
vi, nội dung thông tin đề nghị khai thác có thuộc phạm vi được phép khai thác
hay không;
c)
Trường hợp pháp luật quy định phải có sự đồng ý của chủ thể thông tin, Công an
cấp xã kiểm tra việc thể hiện ý kiến đồng ý của chủ thể thông tin thông qua văn
bản đề nghị, Ứng dụng định danh quốc gia, Cổng dịch vụ công hoặc hình thức hợp
pháp khác;
d)
Trường hợp yêu cầu không đủ điều kiện khai thác thông tin, cán bộ tiếp nhận
thông báo rõ lý do cho người yêu cầu; trường hợp cần bổ sung, hoàn thiện thì hướng
dẫn cụ thể để người yêu cầu thực hiện.
3.
Sau khi kiểm tra đủ điều kiện khai thác thông tin, cán bộ tiếp nhận, xử lý hồ
sơ lập đề xuất khai thác thông tin, trong đó nêu rõ: thông tin về người yêu cầu;
mục đích khai thác; nội dung, phạm vi thông tin đề nghị khai thác; hình thức
cung cấp kết quả. Lập đề xuất khai thác thông tin và báo cáo Thủ trưởng cơ quan
quản lý căn cước hoặc Trưởng Công an cấp xã xem xét, phê duyệt.
4.
Trong thời hạn 01 ngày kể từ khi nhận được đề xuất của cán bộ, Thủ trưởng cơ
quan quản lý căn cước, Trưởng Công an cấp xã căn cứ đề xuất của cán bộ xử lý hồ
sơ và quy định của pháp luật để xem xét, quyết định việc cho phép hoặc không
cho phép khai thác thông tin:
a)
Trường hợp đồng ý cho phép khai thác, Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước, Trưởng
Công an cấp xã phê duyệt phạm vi, nội dung thông tin được khai thác và hình thức
cung cấp kết quả;
b)
Trường hợp không đồng ý cho phép khai thác, Thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước,
Trưởng Công an cấp xã nêu rõ lý do và chỉ đạo việc thông báo cho cá nhân, cơ
quan, tổ chức đề nghị theo quy định.
5.
Thực hiện tra cứu, khai thác thông tin
a)
Căn cứ yêu cầu hợp lệ, cán bộ xử lý hồ sơ sử dụng tài khoản được cấp để tra cứu,
khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn
cước thông qua hệ thống thông tin, phần mềm nghiệp vụ theo quy định;
b)
Việc tra cứu, khai thác thông tin phải bảo đảm đúng nội dung, đúng phạm vi
thông tin được phép khai thác, thông tin cá nhân, cơ quan, tổ chức đề nghị khai
thác; không làm thay đổi, làm sai lệch, làm mất thông tin trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
6. Xử
lý và kiểm tra kết quả khai thác thông tin
a)
Cán bộ xử lý kiểm tra, đối chiếu kết quả khai thác để bảo đảm thông tin cung cấp
đầy đủ, chính xác, thống nhất với mục đích khai thác;
b)
Trường hợp phát hiện thông tin có dấu hiệu sai lệch, chưa đầy đủ hoặc chưa thống
nhất thì thực hiện xác minh, làm rõ theo thẩm quyền hoặc báo cáo, đề xuất thực
hiện việc cập nhật, điều chỉnh theo quy định;
c)
Trong thời gian chưa có kết quả xác minh, không sử dụng thông tin có sai lệch để
cung cấp cho tổ chức, cá nhân.
7.
Trả kết quả khai thác thông tin
a) Cơ
quan quản lý căn cước, Công an cấp xã trả kết quả khai thác thông tin cho người
yêu cầu theo hình thức đã đăng ký, bao gồm: trả trực tiếp tại trụ sở; trả thông
qua Cổng dịch vụ công, Ứng dụng định danh quốc gia; trả bằng văn bản giấy hoặc
văn bản điện tử theo quy định;
b)
Việc trả kết quả phải bảo đảm đúng đối tượng, đúng nội dung, đúng phạm vi thông
tin được phép khai thác; không cung cấp thông tin vượt quá yêu cầu hoặc vượt
quá thẩm quyền.
8.
Quản lý, lưu trữ hồ sơ và trách nhiệm thực hiện
a)
Cơ quan quản lý căn cước, Công an cấp xã có trách nhiệm quản lý, lưu trữ thông
tin về việc tiếp nhận, giải quyết yêu cầu khai thác thông tin theo quy định về
lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ;
b)
Cán bộ, chiến sĩ trực tiếp thực hiện việc khai thác thông tin chịu trách nhiệm trước
pháp luật và trước Thủ trưởng Cơ quan quản lý căn cước, Trưởng Công an cấp xã về
việc tuân thủ quy trình, bảo mật thông tin và sử dụng thông tin đúng mục đích;
c)
Thủ trưởng Cơ quan quản lý căn cước, Trưởng Công an cấp xã chịu trách nhiệm tổ
chức, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy trình khai thác thông tin tại đơn vị
mình.
Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, cá nhân trong tra
cứu, khai thác, sử dụng thông tin và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức được cung
cấp thông tin
1.
Trách nhiệm của Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an
a) Tổ
chức quản lý, vận hành thống nhất Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu
căn cước; bảo đảm hệ thống hoạt động thông suốt, an ninh, an toàn, bảo mật theo
quy định của pháp luật;
b)
Hướng dẫn tổ chức thực hiện các quy định về tra cứu, khai thác, sử dụng thông
tin; thực hiện phân quyền, cấp, quản lý, thu hồi tài khoản truy cập, khai thác
thông tin theo thẩm quyền;
c)
Thực hiện kiểm tra, giám sát thường xuyên hoặc đột xuất việc tra cứu, khai
thác, sử dụng thông tin của các cơ quan, đơn vị được kết nối; phát hiện, ngăn
chặn kịp thời các hành vi khai thác thông tin trái quy định;
d)
Chủ trì hoặc phối hợp xử lý, kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm; tạm dừng,
đình chỉ hoặc chấm dứt quyền khai thác thông tin đối với cơ quan, đơn vị, cá
nhân vi phạm theo quy định.
2.
Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức được giao tra cứu, khai thác, sử dụng thông tin
a) Tổ
chức quán triệt, chỉ đạo việc tra cứu, khai thác, sử dụng thông tin tại đơn vị
mình đúng mục đích, đúng phạm vi, đúng đối tượng, đúng thẩm quyền theo quy định
của pháp luật và Thông tư này;
b)
Ban hành quy định nội bộ hoặc phân công cụ thể trách nhiệm đối với từng bộ phận,
cá nhân được giao thực hiện tra cứu, khai thác thông tin; bảo đảm việc sử dụng
tài khoản được quản lý chặt chẽ, không dùng chung, không cho mượn tài khoản;
c) Bảo
đảm điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, an ninh mạng tại đơn vị; tổ chức kiểm tra,
giám sát việc sử dụng thông tin của cán bộ được phân quyền;
d)
Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước cơ quan quản lý cấp trên về toàn bộ
hoạt động tra cứu, khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước tại đơn vị mình.
3.
Trách nhiệm của cá nhân trực tiếp tra cứu, khai thác, sử dụng thông tin
a)
Thực hiện việc tra cứu, khai thác, sử dụng thông tin đúng mục đích, đúng nội
dung, đúng phạm vi đã được cấp có thẩm quyền cho phép;
b)
Chỉ sử dụng thông tin được khai thác để thực hiện nhiệm vụ được giao; không sao
chép, lưu giữ, cung cấp, tiết lộ thông tin cho tổ chức, cá nhân không có thẩm
quyền dưới mọi hình thức;
c)
Thực hiện nghiêm việc quản lý, bảo mật tài khoản, mật khẩu, phương tiện truy cập;
kịp thời báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện dấu hiệu mất an toàn, lộ, lọt
thông tin;
d)
Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước người đứng đầu cơ quan, đơn vị về
hành vi tra cứu, khai thác, sử dụng thông tin của mình. Kịp thời báo cáo những
khó khăn, vướng mắc trong quá trình tra cứu, khai thác, sử dụng thông tin về
công dân để cấp có thẩm quyền chỉ đạo khắc phục.
4.
Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân được cung cấp thông tin
a)
Tiếp nhận, quản lý và sử dụng thông tin được cung cấp đúng mục đích đã được phê
duyệt; không sử dụng thông tin vào mục đích khác;
b)
Không chuyển giao, chia sẻ, cung cấp lại thông tin cho tổ chức, cá nhân khác
khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép;
c)
Thực hiện các biện pháp bảo mật, bảo đảm an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu đối với
thông tin được cung cấp theo quy định của pháp luật;
d)
Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý, sử dụng thông tin được cung cấp
và hậu quả phát sinh do việc sử dụng thông tin trái quy định.
Chương V
BẢO MẬT, BẢO ĐẢM
AN NINH MẠNG TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ, CƠ SỞ DỮ LIỆU CĂN CƯỚC
Điều 19. Yêu cầu về bảo mật, bảo đảm an ninh mạng đối với Cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước
1.
Việc bảo mật, bảo đảm an ninh mạng trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở
dữ liệu căn cước phải tuân thủ quy định của Luật Căn cước, pháp luật về an ninh
mạng, bảo vệ dữ liệu và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2.
Thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước được
quản lý thống nhất, tập trung; chỉ được truy cập, tra cứu, khai thác, sử dụng bởi
cơ quan, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền và phục vụ đúng mục đích theo quy định của
pháp luật.
3.
Việc truy cập, tra cứu, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ thông tin phải bảo
đảm đúng phạm vi, đúng nội dung thông tin được phép; không được tự ý mở rộng phạm
vi, kết hợp, tổng hợp thông tin ngoài mục đích được cấp có thẩm quyền cho phép.
4.
Hoạt động bảo mật, bảo đảm an ninh mạng phải được thực hiện xuyên suốt trong
toàn bộ quá trình thu thập, cập nhật, điều chỉnh, kết nối, chia sẻ, tra cứu,
khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ
liệu căn cước.
5.
Việc bảo mật, bảo đảm an ninh mạng phải gắn với trách nhiệm cụ thể của cơ quan,
đơn vị, cá nhân được giao quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng thông tin; bảo
đảm phân công, phân cấp rõ ràng và kiểm soát được trách nhiệm trong từng khâu
thực hiện.
6. Mọi
hoạt động truy cập, tra cứu, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ thông tin phải
được kiểm soát, giám sát và ghi nhận, lưu vết đầy đủ theo quy định để phục vụ
công tác quản lý, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm khi cần thiết. Không tổ chức
kết nối, chia sẻ, tra cứu, khai thác, sử dụng thông tin trong trường hợp không
bảo đảm yêu cầu về bảo mật, an ninh mạng theo quy định của pháp luật và Thông
tư này.
Điều 20. Trách nhiệm, quy trình bảo đảm an ninh mạng hệ thống
thông tin và bảo vệ dữ liệu
1.
Đánh giá, xác định yêu cầu bảo đảm an ninh mạng
Cơ
quan, đơn vị được giao quản lý, vận hành hệ thống thông tin kết nối, chia sẻ với
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước có trách nhiệm:
a)
Rà soát, xác định phạm vi hệ thống thông tin, dữ liệu cá nhân được xử lý;
b)
Xác định mức độ yêu cầu bảo mật, an ninh mạng đối với từng hệ thống, từng loại
dữ liệu;
c)
Xác định trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân trong việc bảo đảm an ninh mạng
và bảo vệ dữ liệu.
2. Tổ
chức triển khai biện pháp bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin
a) Tổ
chức triển khai các biện pháp quản lý, kỹ thuật cần thiết để bảo đảm an ninh,
an toàn hệ thống thông tin theo quy định của pháp luật;
b)
Thực hiện phân quyền truy cập, quản lý tài khoản khai thác thông tin theo chức
năng, nhiệm vụ, vị trí công tác;
c)
Kiểm soát hoạt động truy cập, khai thác, xử lý dữ liệu cá nhân trong hệ thống
thông tin.
3. Bảo
vệ dữ liệu trong quá trình xử lý thông tin
a)
Chỉ khai thác, sử dụng, xử lý dữ liệu cá nhân đúng mục đích, đúng phạm vi được
phép;
b)
Không cung cấp, tiết lộ, chia sẻ dữ liệu cá nhân cho tổ chức, cá nhân không có
thẩm quyền;
c)
Thực hiện các biện pháp phòng ngừa nguy cơ lộ, lọt, mất dữ liệu cá nhân.
4.
Giám sát, phát hiện và xử lý sự cố an ninh mạng
a)
Cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ chức giám sát thường xuyên hoạt động của hệ
thống thông tin; kịp thời phát hiện dấu hiệu mất an ninh mạng hoặc vi phạm quy
định về bảo vệ dữ liệu;
b)
Khi phát hiện sự cố, phải áp dụng ngay biện pháp khắc phục, hạn chế thiệt hại;
báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định; phối hợp kiểm tra, xác minh, xử lý
sự cố theo quy định của pháp luật.
Điều 21. Quản lý, giám sát và xử lý vi phạm về bảo mật, an
ninh mạng
1. Cục
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội chủ trì phối hợp với Cục Công nghệ
thông tin và các đơn vị liên quan tham mưu tổ chức quản lý, kiểm tra, giám sát
việc bảo mật, bảo đảm an ninh mạng trong quản lý, vận hành, kết nối, chia sẻ,
khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
2. Định
kỳ hoặc khi có yêu cầu, cơ quan, đơn vị tự tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực
hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn hệ thống thông tin và bảo vệ dữ liệu;
kịp thời cập nhật, điều chỉnh, áp dụng biện pháp cần thiết nhằm nâng cao hiệu
quả bảo vệ dữ liệu và an toàn hệ thống.
3.
Cơ quan, đơn vị, cá nhân khi phát hiện nguy cơ hoặc sự cố mất an ninh mạng phải
kịp thời áp dụng biện pháp khắc phục, hạn chế thiệt hại và báo cáo cơ quan có
thẩm quyền theo quy định.
4. Cơ
quan, đơn vị, cá nhân vi phạm quy định về bảo mật, an ninh mạng thì tùy theo
tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc
truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
5.
Chậm nhất trong 07 ngày, kể từ ngày có báo cáo kết quả kiểm tra đánh giá về an
ninh mạng đối với hệ thống thông tin cấp độ 3, cơ quan, đơn vị có hệ thống kết
nối tới hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước phải
gửi thông báo về Cơ quan quản lý căn cước của Bộ Công an.
Chương VI
KIỂM TRA, PHÚC
TRA, GIÁM SÁT CÁC HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ, CƠ
SỞ DỮ LIỆU CĂN CƯỚC
Điều 22. Yêu cầu về kiểm tra, phúc tra, giám sát
1.
Việc kiểm tra, phúc tra, giám sát các hoạt động liên quan đến Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước phải bảo đảm khách quan, công khai, đúng
thẩm quyền, đúng nội dung, đúng trình tự theo quy định của pháp luật và Thông
tư này.
2.
Hoạt động kiểm tra, phúc tra, giám sát được thực hiện thường xuyên, định kỳ hoặc
đột xuất; bảo đảm không làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, đơn vị,
cá nhân được kiểm tra.
3. Kết
quả kiểm tra, phúc tra, giám sát là căn cứ để đánh giá việc chấp hành pháp luật,
trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, cá nhân và để xử lý vi phạm theo quy định.
4.
Việc kiểm tra, phúc tra, giám sát phải được lập biên bản, kết thúc kiểm tra phải
có đánh giá chính xác và nêu khó khăn, vướng mắc, tồn tại, giải pháp khắc phục;
kiến nghị xử lý trách nhiệm cụ thể đối với tập thể, cá nhân (đặc biệt đối với
người đứng đầu cơ quan, đơn vị và những người có liên quan) để xảy ra sai phạm
theo quy định của Bộ Công an.
Điều 23. Nội dung kiểm tra, phúc tra, giám sát
1.
Việc kiểm tra, phúc tra, giám sát tập trung vào các nội dung sau đây:
a)
Việc thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước;
b)
Việc kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư,
Cơ sở dữ liệu căn cước với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành,
hệ thống thông tin khác;
c)
Việc tra cứu, khai thác, sử dụng thông tin; phạm vi, mục đích, đối tượng khai
thác thông tin;
d)
Việc bảo mật, bảo đảm an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu;
đ)
Việc phân quyền, quản lý, sử dụng tài khoản truy cập, khai thác thông tin;
e)
Việc lưu trữ, quản lý hồ sơ, dữ liệu và nhật ký hệ thống;
g)
Việc thực hiện trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị và cá nhân có
liên quan.
2.
Việc phúc tra được thực hiện đối với các nội dung đã được kiểm tra khi có yêu cầu
hoặc khi phát hiện dấu hiệu chưa bảo đảm tính chính xác, đầy đủ của kết quả kiểm
tra trước đó.
Điều 24. Thẩm quyền và trách nhiệm tổ chức kiểm tra, phúc
tra, giám sát
1. Cục
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp
với Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Cục Công
nghệ thông tin, Cục Pháp chế, cải cách hành chính và tư pháp và đơn vị có liên
quan tổ chức kiểm tra, phúc tra, giám sát việc thực hiện các quy định liên quan
đến Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước trong phạm vi toàn
quốc.
2.
Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm:
a) Tổ
chức kiểm tra, giám sát đối với các đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý;
b) Kịp
thời phát hiện, chấn chỉnh, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các vi phạm;
c)
Báo cáo kết quả kiểm tra, phúc tra, giám sát theo quy định.
3.
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức tự kiểm tra việc chấp
hành các quy định tại Thông tư này trong phạm vi quản lý.
Điều 25. Quy trình kiểm tra, phúc tra, giám sát các hoạt động
liên quan đến Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước
1.
Quy trình kiểm tra, phúc tra, giám sát quy định tại Điều này được áp dụng đối với
các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 23 Thông tư này.
2. Lập
kế hoạch và xác định nội dung kiểm tra, phúc tra, giám sát
a)
Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, phúc tra, giám sát có trách nhiệm lập kế hoạch
kiểm tra, trong đó xác định rõ: mục đích, yêu cầu kiểm tra, phúc tra, giám sát;
nội dung kiểm tra tương ứng với từng nội dung quy định tại khoản
1 Điều 23 Thông tư này; đối tượng kiểm tra, phúc tra, giám sát; phạm vi, thời
gian kiểm tra; hình thức kiểm tra (trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua hệ thống);
b)
Trường hợp kiểm tra, phúc tra theo kế hoạch định kỳ, kế hoạch phải được phê duyệt
trước khi tổ chức thực hiện. Trường hợp kiểm tra, phúc tra đột xuất, việc lập kế
hoạch được thực hiện theo yêu cầu quản lý.
3. Tổ
chức thực hiện kiểm tra, giám sát theo từng nội dung cụ thể
Căn
cứ phạm vi, nội dung kiểm tra, phúc tra, giám sát đã được xác định, cơ quan chủ
trì kiểm tra tổ chức thực hiện kiểm tra, giám sát theo từng nội dung cụ thể sau
đây:
a) Đối
với việc thu thập, cập nhật, điều chỉnh thông tin, việc kiểm tra tập trung vào
các nội dung sau: thẩm quyền thực hiện việc thu thập, cập nhật, điều chỉnh
thông tin; căn cứ pháp lý, hồ sơ, tài liệu làm cơ sở thực hiện; trình tự, thủ tục
thực hiện theo quy định; tính đầy đủ, chính xác, kịp thời của thông tin được
thu thập, cập nhật; việc xử lý đối với trường hợp thông tin có sai sót, không
thống nhất;
b) Đối
với việc kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu, việc kiểm tra tập trung vào các nội
dung sau: căn cứ pháp lý và văn bản thống nhất về kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ
liệu; phạm vi, nội dung dữ liệu được kết nối, chia sẻ; việc tuân thủ yêu cầu về
bảo mật, an ninh mạng trong quá trình kết nối, chia sẻ; việc quản lý, giám sát
hoạt động kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu; việc chuyển giao, chia sẻ, cung cấp
lại thông tin cho tổ chức, cá nhân khác;
c) Đối
với việc tra cứu, khai thác, sử dụng thông tin, việc kiểm tra tập trung vào các
nội dung sau: việc xác định đối tượng, thẩm quyền tra cứu, khai thác, sử dụng
thông tin; việc phân công, phân quyền cá nhân trực tiếp thực hiện và phê duyệt
của người có thẩm quyền theo quy định; việc xác định mục đích tra cứu, khai
thác, sử dụng thông tin có phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được
giao; việc sử dụng thông tin có đúng mục đích đã được phê duyệt; việc tuân thủ
phạm vi, nội dung thông tin được phép tra cứu, khai thác; việc khai thác có vượt
quá nội dung cần thiết hoặc vượt quá phạm vi được cho phép; việc chấp hành quy
trình tra cứu, khai thác, sử dụng thông tin, bao gồm tiếp nhận yêu cầu, kiểm
tra điều kiện, phê duyệt, thực hiện tra cứu, cung cấp kết quả; việc quản lý, sử
dụng tài khoản truy cập, khai thác thông tin; phát hiện hành vi sử dụng chung
tài khoản, cho mượn, cho thuê, chuyển giao trái phép tài khoản; việc ghi nhận,
lưu trữ và quản lý nhật ký tra cứu, khai thác, sử dụng thông tin, bảo đảm khả
năng truy xuất, phục vụ công tác kiểm tra, phúc tra, giám sát; việc xác định
trách nhiệm của cá nhân trực tiếp thực hiện và trách nhiệm của người đứng đầu
cơ quan, đơn vị trong hoạt động tra cứu, khai thác, sử dụng thông tin;
d) Đối
với việc bảo mật, bảo đảm an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu, việc kiểm tra tập
trung vào các nội dung sau: việc thực hiện các biện pháp bảo mật, bảo đảm an
ninh mạng; việc phòng ngừa, phát hiện, xử lý sự cố an ninh mạng; việc tuân thủ
quy định về bảo vệ dữ liệu;
đ) Đối
với việc phân quyền, quản lý, sử dụng tài khoản truy cập, việc kiểm tra tập
trung vào các nội dung sau: việc cấp, quản lý, thu hồi tài khoản truy cập, khai
thác thông tin; việc phân quyền theo chức năng, nhiệm vụ, vị trí công tác; việc
kiểm soát hoạt động sử dụng tài khoản;
e) Đối
với việc lưu trữ, quản lý hồ sơ, dữ liệu và nhật ký hệ thống, việc kiểm tra tập
trung vào các nội dung sau: việc lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ, hồ sơ điện tử; việc bảo
đảm tính toàn vẹn, an toàn dữ liệu; khả năng truy xuất, phục vụ kiểm tra, phúc
tra;
g) Đối
với việc thực hiện trách nhiệm của người đứng đầu và cá nhân có liên quan, việc
kiểm tra tập trung vào các nội dung sau: việc tổ chức chỉ đạo, kiểm tra, giám
sát nội bộ; việc phát hiện, chấn chỉnh, xử lý vi phạm; trách nhiệm khi để xảy
ra sai phạm trong phạm vi quản lý.
5. Xử
lý kết quả kiểm tra, giám sát
a)
Trường hợp phát hiện vi phạm, cơ quan có thẩm quyền yêu cầu cơ quan, đơn vị, cá
nhân vi phạm chấn chỉnh, khắc phục, xử lý theo quy định;
b)
Trường hợp vi phạm nghiêm trọng, cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc kiến nghị
quyết định việc tạm dừng, thu hồi quyền tra cứu, khai thác thông tin;
c) Kết
quả kiểm tra, giám sát là căn cứ để đánh giá trách nhiệm của cơ quan, đơn vị,
cá nhân có liên quan.
6.
Cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đến hoạt động tra cứu, khai thác, sử dụng
thông tin có trách nhiệm chấp hành yêu cầu kiểm tra, giám sát; cung cấp đầy đủ,
kịp thời thông tin, tài liệu phục vụ công tác kiểm tra, giám sát theo quy định.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH
Điều 26. Quy định chuyển tiếp
1. Đối
với các cơ quan, đơn vị, hệ thống thông tin đã được kết nối, chia sẻ, khai thác
thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước trước
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được duy trì việc kết nối,
chia sẻ, khai thác thông tin; Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị kết nối thực hiện việc rà soát, điều chỉnh
để phù hợp với quy định tại Thông tư này.
Đối
với các hoạt động thu thập, cập nhật, điều chỉnh, kết nối, chia sẻ, tra cứu,
khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ
liệu căn cước đã được thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà phù hợp
với quy định của pháp luật tại thời điểm thực hiện thì không phải thực hiện lại
theo quy định của Thông tư này.
2.
Các quy trình, phương thức thu thập, cập nhật, điều chỉnh, tra cứu, khai thác,
sử dụng thông tin đang được áp dụng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi
hành mà chưa phù hợp với quy định tại Thông tư này thì phải rà soát, điều chỉnh,
hoàn thiện để phù hợp.
3.
Trong thời gian chuyển tiếp, cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan phải bảo đảm
việc quản lý, khai thác, sử dụng thông tin không làm gián đoạn hoạt động quản
lý nhà nước và không làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.
Điều 27. Hiệu lực thi hành
1. Thông
tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2.
Thông tư số 46/2022/TT-BCA ngày 04 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công an
quy định về việc kết nối, chia sẻ và khai thác thông tin giữa Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư với cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống
thông tin khác hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi
hành.
Điều 28. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Cục
Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội chịu trách nhiệm chủ trì, tham
mưu Bộ trưởng Bộ Công an tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và kiểm
tra việc thực hiện Thông tư này trong phạm vi toàn quốc.
2. Cục
Kỹ thuật nghiệp vụ chủ trì, phối hợp Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự
xã hội và các đơn vị liên quan kiểm tra an ninh, an toàn thông tin phần cứng
các thiết bị thuộc hệ thống; Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng
công nghệ cao chủ trì phối hợp Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội
và các đơn vị liên quan kiểm tra, đánh giá an ninh mạng hệ thống thông tin kết
nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước.
3.
Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm:
a) Tổ
chức quán triệt, triển khai thực hiện Thông tư này đến toàn thể cán bộ, chiến
sĩ thuộc phạm vi quản lý;
b)
Hướng dẫn triển khai thực hiện các quy trình nội bộ, quy trình công tác để bảo
đảm phù hợp với Thông tư này;
c) Tổ
chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Thông tư này và kịp thời xử lý hoặc kiến
nghị xử lý các vi phạm theo quy định.
3.
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Thông tư này.
4.
Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các
đơn vị, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo về Bộ Công
an (qua Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội) để kịp thời hướng dẫn./.
|
Nơi nhận:
- Các đồng chí
Thứ trưởng Bộ Công an;
- Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an;
- Công an các tỉnh, thành phố;
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an;
- Lưu: VT, V03, C06.
|
BỘ TRƯỞNG
Đại tướng Lương Tam Quang
|