|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 32/2026/TT-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
BÃI BỎ TOÀN BỘ HOẶC MỘT PHẦN MỘT SỐ
VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THUỘC THẨM QUYỀN BAN HÀNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn
cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn
cứ Nghị định số 79/2025/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa
và xử lý văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư bãi bỏ toàn bộ hoặc một
phần một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 1. Bãi bỏ toàn bộ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc
thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thuộc lĩnh vực
trồng trọt và bảo vệ thực vật
1.
Thông tư số 16/2014/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Kiểm dịch
và Bảo vệ thực vật.
2.
Thông tư số 28/2015/TT-BNNPTNT ngày 14 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục loài cây trồng được bảo hộ.
3.
Thông tư liên tịch số 22/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định loại cây lâu năm được chứng nhận quyền sở hữu.
4.
Thông tư số 21/2009/TT-BNN ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn ban hành “Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản
xuất kinh doanh ở Việt Nam”.
5.
Thông tư số 40/2009/TT-BNNPTNT ngày 09 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành “Danh mục bổ sung giống cây trồng được
phép sản xuất kinh doanh ở Việt Nam”.
6.
Thông tư số 61/2009/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành “Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép
sản xuất kinh doanh ở Việt Nam”.
7.
Thông tư số 84/2009/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành “Danh mục bổ sung giống cây trồng được
phép sản xuất kinh doanh ở Việt Nam”.
8.
Thông tư số 11/2010/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 3 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành “Danh mục bổ sung giống cây trồng được
phép sản xuất kinh doanh ở Việt Nam”.
9.
Thông tư số 22/2010/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành “Danh mục bổ sung giống cây trồng được
phép sản xuất kinh doanh ở Việt Nam”.
10.
Thông tư số 30/2010/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành “Danh mục bổ sung giống cây trồng được
phép sản xuất kinh doanh ở Việt Nam”.
11.
Thông tư số 34/2010/TT-BNNPTNT ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục bổ sung giống cây trồng được
phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam.
12.
Thông tư số 49/2010/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành “Danh mục bổ sung giống cây trồng, phân
bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam”.
13.
Thông tư số 55/2010/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục bổ sung giống cây trồng được
phép sản xuất kinh doanh ở Việt Nam.
14.
Thông tư số 65/2010/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục bổ sung giống cây trồng, phân
bón được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng và Danh mục thuốc thú y, vắc xin,
chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y được phép lưu hành tại
Việt Nam.
15.
Thông tư số 70/2010/TT-BNNPTNT ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục bổ sung giống cây trồng, phân
bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam.
16.
Thông tư số 30/2011/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành “Danh mục bổ sung giống cây trồng được
phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam”.
17.
Thông tư số 41/2011/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành “Danh mục bổ sung giống cây trồng được
phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam”.
18.
Thông tư số 51/2011/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành “Danh mục bổ sung giống cây trồng được
phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam”.
19.
Thông tư số 64/2011/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành “Danh mục bổ sung giống cây trồng được
phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam”.
20.
Thông tư số 82/2011/TT-BNNPTNT ngày 08 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành “Danh mục bổ sung giống cây trồng được
phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam”.
21.
Thông tư số 09/2012/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 02 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành “Danh mục bổ sung giống cây trồng được
phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam”.
22.
Thông tư số 12/2012/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành “Danh mục bổ sung giống cây trồng được
phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam”.
23.
Thông tư số 17/2012/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành “Danh mục bổ sung giống cây trồng được
phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam”.
24.
Thông tư số 21/2012/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành “Danh mục bổ sung giống cây trồng được
phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam”.
25.
Thông tư số 44/2012/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành “Danh mục bổ sung giống cây trồng được
phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam”.
26.
Thông tư số 06/2013/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục bổ sung giống cây trồng được
phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam.
27.
Thông tư số 01/2015/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục bổ sung giống cây trồng được
phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam.
28.
Thông tư số 28/2016/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục bổ sung giống cây trồng được
phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam.
29.
Thông tư số 01/2019/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục bổ sung giống cây trồng được
phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam.
30.
Quyết định số 74/2004/QĐ-BNN ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục giống cây trồng được phép sản
xuất kinh doanh.
31.
Quyết định số 40/2006/QĐ-BNN ngày 22 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 74/2004/QĐ-
BNN ngày 16 tháng 12 năm 2004 về việc ban hành Danh mục giống cây trồng được
phép sản xuất kinh doanh.
32.
Quyết định số 103/2006/QĐ-BNN ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Danh mục bổ sung giống cây trồng
được phép sản xuất kinh doanh.
33.
Quyết định số 47/2007/QĐ-BNN ngày 29 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Danh mục bổ sung giống cây trồng
được phép sản xuất kinh doanh.
34.
Quyết định số 50/2008/QĐ-BNN ngày 02 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Danh mục bổ sung giống cây trồng
được phép sản xuất kinh doanh.
35.
Quyết định số 104/2008/QĐ-BNN ngày 21 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Danh mục bổ sung giống cây trồng
được phép sản xuất kinh doanh.
36.
Quyết định số 124/2008/QĐ-BNN ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Danh mục bổ sung giống cây trồng
được phép sản xuất kinh doanh.
Điều 2. Bãi bỏ toàn bộ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc
thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thuộc lĩnh vực
lâm nghiệp và kiểm lâm
1.
Thông tư số 22/2024/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện
Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia
phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.
2. Quyết
định số 114/2008/QĐ-BNN ngày 28 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn về thành lập Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam.
Điều 3. Bãi bỏ toàn bộ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc
thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thuộc lĩnh vực đất
đai
1.
Thông tư số 01/2017/TT-BTNMT ngày 09 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định Định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở văn hóa, cơ sở
y tế, cơ sở giáo dục và đào tạo, cơ sở thể dục, thể thao.
2.
Thông tư số 12/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết về đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức
cho cá nhân hành nghề tư vấn định giá đất; khung chương trình đào tạo, bồi dưỡng
nghiệp vụ về giá đất.
3.
Thông tư liên tịch số 21/2010/TTLT-BTNMT-BQP ngày 26 tháng 10 năm 2010 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc quản
lý, sử dụng đất thao trường, bãi tập phục vụ cho nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu,
huấn luyện, diễn tập, hội thi, hội thao của lực lượng dân quân tự vệ và giáo dục
quốc phòng - an ninh cho học sinh, sinh viên.
4. Quyết
định số 231/2001/QĐ-TCĐC ngày 13 tháng 7 năm 2001 của Tổng cục Địa chính về việc
ban hành hướng dẫn tổng kiểm tra sản phẩm đo đạc bản đồ địa chính và đánh giá
hiệu quả sử dụng bản đồ và hồ sơ địa chính trong công tác quản lý đất đai.
Điều 4. Bãi bỏ toàn bộ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc
thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thuộc lĩnh vực địa
chất và khoáng sản
1.
Thông tư số 12/2013/TT-BTNMT ngày 05 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về giao nộp, thu nhận, lưu giữ, bảo quản và cung
cấp dữ liệu về địa chất, khoáng sản.
2.
Thông tư số 53/2013/TT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định đề án
thăm dò khoáng sản.
3.
Thông tư số 53/2014/TT-BTNMT ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định nộp mẫu vật địa chất khoáng sản và Bảo tàng Địa
chất.
4.
Thông tư số 25/2017/TT-BTNMT ngày 06 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định quy chế hoạt động của Hội đồng thẩm định đề án
đóng cửa mỏ khoáng sản.
5. Quyết
định số 18/2005/QĐ-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc ban hành bộ đơn giá dự toán công trình địa chất.
6. Quyết
định số 04/2006/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc ban hành bộ đơn giá dự toán các công trình địa chất.
7. Quyết
định số 20/2006/QĐ-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc ban hành bộ đơn giá dự toán các công trình địa chất.
Điều 5. Bãi bỏ toàn bộ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc
thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thuộc lĩnh vực
môi trường
1.
Thông tư số 19/2010/TT-BTNMT ngày 12 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học trong xử lý chất
thải ở Việt Nam.
2.
Thông tư số 43/2011/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
3.
Thông tư số 07/2012/TT-BTNMT ngày 04 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định tiêu chí, trình tự, thủ tục công nhận túi ni lông
thân thiện với môi trường.
4.
Thông tư số 10/2012/TT-BTNMT ngày 12 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
5.
Thông tư số 32/2013/TT-BTNMT ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
6. Quyết
định số 07/2005/QĐ-BTNMT ngày 20 tháng 9 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7440:2005 -
Tiêu chuẩn thải ngành công nghiệp nhiệt điện.
7. Quyết
định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường.
Điều 6. Bãi bỏ toàn bộ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc
thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thuộc lĩnh vực bảo
tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học
1.
Thông tư số 08/2013/TT-BTNMT ngày 16 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định trình tự, thủ tục cấp và thu hồi Giấy chứng nhận
an toàn sinh học đối với cây trồng biến đổi gen.
2.
Thông tư số 25/2016/TT-BTNMT ngày 22 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường hướng dẫn mẫu đơn đăng ký, giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn
đa dạng sinh học và mẫu báo cáo tình trạng bảo tồn loài thuộc Danh mục loài
nguy cấp, quý, kiếm được ưu tiên bảo vệ của cơ sở bảo đa dạng sinh học.
3.
Thông tư số 50/2016/TT-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định
loài động vật hoang dã, thực vật hoang dã thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm
được ưu tiên bảo vệ.
4.
Thông tư số 10/2020/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về báo cáo tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích từ
việc sử dụng nguồn gen.
Điều 7. Bãi bỏ toàn bộ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc
thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thuộc lĩnh vực
khí tượng thủy văn
1.
Thông tư số 11/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung Quy chế giao nộp, lưu trữ, bảo quản, khai
thác tư liệu khí tượng thủy văn; Quy chế quản lý chất lượng phương tiện đo
chuyên ngành khí tượng thủy văn.
2.
Thông tư số 39/2013/TT-BTNMT ngày 30 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác tư liệu khí
tượng thủy văn.
3.
Thông tư số 58/2013/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác hệ thống
thông tin chuyên ngành khí tượng thủy văn phục vụ dự báo.
4. Quyết
định số 136/QĐ/KTTV ngày 12 tháng 3 năm 1997 của Tổng cục Khí tượng thủy văn
ban hành Quy chế quản lý chất lượng phương tiện đo chuyên ngành khí tượng thuỷ
văn.
5. Quyết
định số 614/QĐ/KTTV ngày 06 tháng 9 năm 1997 của Tổng cục Khí tượng thủy văn
ban hành Quy chế giao nộp, lưu trữ, bảo quản khai thác tư liệu khí tượng thủy
văn.
6. Quyết
định số 21/2006/QĐ-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường ban hành quy phạm quan trắc hải văn ven bờ.
7. Quyết
định số 24/2006/QĐ-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường ban hành quy phạm lưu trữ tư liệu khí tượng thủy văn.
Điều 8. Bãi bỏ toàn bộ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc
thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thuộc lĩnh vực
biển và hải đảo
1.
Thông tư số 33/2009/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật tầu nghiên cứu biển.
2.
Thông tư số 41/2011/TT-BTNMT ngày 30 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật lập quy hoạch, điều
chỉnh quy hoạch sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo.
3.
Thông tư số 59/2017/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật
vận hành tàu nghiên cứu biển.
Điều 9. Bãi bỏ toàn bộ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc
thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thuộc lĩnh vực
khoa học và công nghệ
1.
Thông tư số 19/2013/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả
trong sản xuất nông nghiệp.
2.
Thông tư số 02/2014/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn quy định trình tự, thủ tục cấp và thu hồi Giấy
xác nhận thực vật biến đổi gen đủ điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn
nuôi.
3. Thông
tư số 06/2015/TT-BNNPTNT ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn sửa đổi khoản 2 Điều 18 Thông tư số 02/2014/TT-BNNPTNT
ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
quy định trình tự, thủ tục cấp và thu hồi giấy xác nhận thực vật biến đổi gen đủ
điều kiện sử dụng làm thực phẩm, thức ăn chăn nuôi.
4.
Thông tư số 07/2015/TT-BNNPTNT ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chấp thuận tiêu chuẩn quốc tế, tiêu
chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài trong các hoạt động thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
5. Quyết
định số 69/2006/QĐ-BNN ngày 13 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn về việc ban hành quy định bảo mật dữ liệu thử nghiệm nông
hoá phẩm.
Điều 10. Bãi bỏ toàn bộ một số văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thuộc lĩnh
vực tổ chức cán bộ
1.
Thông tư số 39/2014/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lãnh
đạo trong chi cục thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chi cục thuộc Cục
thuộc Tổng cục thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2.
Thông tư số 28/2016/TT-BTNMT ngày 06 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về thời gian tập sự theo chức danh nghề nghiệp đối
với viên chức chuyên ngành tài nguyên và môi trường.
3.
Thông tư liên tịch số 02/2008/TTLT-BTNMT-BNV ngày 05 tháng 6 năm 2008 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chế độ tự chịu
trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế đối với đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc ngành tài nguyên và môi trường.
4.
Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BTNMT-BNV ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định tiêu chuẩn, điều
kiện, hình thức, nội dung thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên
ngành tài nguyên và môi trường.
Điều 11. Bãi bỏ toàn bộ một số văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thuộc lĩnh
vực văn phòng
1.
Thông tư số 19/2014/TT-BTNMT ngày 23 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về tiêu chuẩn và thẻ công chức thanh tra chuyên
ngành tài nguyên và môi trường.
2.
Thông tư số 33/2016/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc
thanh tra chuyên ngành và trang phục, thẻ công chức thanh tra chuyên ngành nông
nghiệp và phát triển nông thôn.
3.
Thông tư số 34/2016/TT-BTNMT ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về trang phục, phù hiệu, biển hiệu của thanh tra
viên, cán bộ, công chức cơ quan thanh tra nhà nước và công chức được giao thực
hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành tài nguyên và môi trường.
4.
Thông tư số 27/2019/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định phương tiện, thiết bị kỹ thuật của Thanh tra tài
nguyên và môi trường.
Điều 12. Bãi bỏ toàn bộ một số văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thuộc lĩnh
vực khác
1.
Thông tư số 11/2006/TT-BNN ngày 14 tháng 02 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ di dân, ổn định
dân cư các xã biên giới Việt - Trung theo Quyết định số 60/2005/QĐ-TTg ngày
24/3/2005 của Thủ tướng Chính phủ.
2.
Thông tư số 42/2006/TT-BNN ngày 01 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết định số
394/QĐ-TTg ngày 13 tháng 03 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về khuyến khích đầu
tư xây dựng mới, mở rộng cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia súc, gia cầm và
cơ sở chăn nuôi gia cầm tập trung, công nghiệp.
3.
Thông tư số 09/2023/TT-BTNMT ngày 14 tháng 9 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường sửa đổi một số điều của các Thông tư liên quan đến việc nộp,
xuất trình sổ hộ khẩu và giấy tờ liên quan khi thực hiện thủ tục hành chính,
cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên nước.
4.
Thông tư số 26/2023/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung trong hoạt động đầu tư
theo phương thức đối tác công tư lĩnh vực thủy lợi, cung cấp nước sạch nông
thôn.
5.
Thông tư liên tịch số 03/2013/TTLT-BTNMT-BTC-BKHĐT ngày 05 tháng 3 năm 2013 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Kế
hoạch và Đầu tư hướng dẫn cơ chế quản lý nguồn vốn Chương trình hỗ trợ ứng phó
với biến đổi khí hậu.
6. Quyết
định số 19/2006/QĐ-BTNMT ngày 01 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và môi trường Ban hành danh mục địa danh các đơn vị hành chính Việt Nam thể hiện
trên bản đồ.
7. Quyết
định số 16/2007/QĐ-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên
và Môi trường ban hành quy chế kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật thuộc
lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
8. Chỉ
thị số 85/2007/CT-BNN ngày 11 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn về việc đẩy mạnh trồng rừng và trồng cây chắn sóng ven biển.
Điều 13. Bãi bỏ một phần văn bản quy phạm pháp luật
1. Bãi
bỏ khoản 4 Điều 1 Thông tư số 32/2013/TT-BNNPTNT ngày 14
tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm dịch và bảo vệ thực vật.
2. Bãi
bỏ khoản 5 Điều 51 Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02
tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định
về quản lý thuốc thú y được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 18/2018/TT-BNNPTNT
ngày 15 tháng 11 năm 2018, Thông tư số 12/2020/TT-BNNPTNT ngày 09 tháng 11 năm
2020.
3. Bãi
bỏ Điều 9, mẫu
số 1 và mẫu số 2 tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư số 42/2016/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về đánh giá tiềm năng
khoáng sản rắn phần đất liền trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản.
4. Bãi
bỏ Điều 1 Thông tư số 03/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 8 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bãi bỏ một số quy định
về thủ tục hành chính liên quan đến kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi chức
năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
5. Bãi
bỏ khoản 6 Điều 14 Thông tư số 18/2019/TT-BNNPTNT ngày 15
tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định
về cung cấp thông tin, cập nhật, khai thác và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về
trồng trọt.
6. Bãi
bỏ khoản 2 Điều 1 Thông tư số 24/2019/TT-BTNMT ngày 31 tháng
12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi và bãi bỏ một số
văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành, liên tịch ban hành của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
7. Bãi
bỏ điểm a khoản 1 Điều 1, Điều 2 và Điều 4 Thông tư số
03/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường hướng dẫn nội dung chi tiết phương án sử dụng đất khi cổ phần hóa
doanh nghiệp nhà nước; lập và phê duyệt phương án sử dụng đất đối với đơn vị sự
nghiệp công lập thực hiện chuyển đổi thành công ty cổ phần.
8. Bãi
bỏ khoản 4 Điều 1 và Phụ
lục số IV của Thông tư số 11/2022/TT- BTNMT ngày 20 tháng 10 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số
thông tư liên quan đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà
nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
9. Bãi
bỏ các Điều 7, 8, 9 và 10 Thông tư số 10/2025/TT-BNNMT ngày
19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân
quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuỷ sản
và kiểm ngư.
10.
Bãi bỏ các Điều 4, 5, 6, 7, 8 và 9, các
khoản 1, 2 và 3 Điều 10, Điều 11, Điều 24 và Phụ lục I (trừ Mẫu số 18) của Thông tư số
16/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước
và một số nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
Điều 14. Điều khoản thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 9 năm 2026.
2.
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Nông
nghiệp và Môi trường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các
cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để
xem xét, giải quyết.
Điều 15. Điều khoản chuyển tiếp
1. Giống
cây trồng có trong Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh tại
các thông tư, quyết định quy định từ khoản 4 đến khoản 36 Điều 1
Thông tư này có Quyết định công nhận giống cây trồng mới thì được tiếp tục
sử dụng trong thời hạn 20 năm đối với giống cây trồng hằng năm, 25 năm đối với
giống cây trồng lâu năm tính từ ngày được cấp Quyết định và được gia hạn công
nhận lưu hành giống cây trồng theo quy định của Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14
đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15.
2. Giống
cây trồng có trong Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh tại
các thông tư, quyết định từ khoản 4 đến khoản 36 Điều 1 Thông tư
này nhưng không có quyết định công nhận giống cây trồng mới thì được tiếp tục
sản xuất, kinh doanh trong thời hạn 20 năm đối với giống cây trồng hằng năm, 25
năm đối với giống cây trồng lâu năm tính từ ngày Danh mục giống cây trồng được
phép sản xuất, kinh doanh có hiệu lực và được gia hạn công nhận lưu hành giống
cây trồng theo quy định của Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 146/2025/QH15.
3. Các
dự án PPP lĩnh vực thủy lợi và cung cấp nước sạch nông thôn đã và đang thực hiện
trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định
tại Thông tư số 26/2023/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung trong hoạt động đầu
tư theo phương thức đối tác công tư lĩnh vực thủy lợi, cung cấp nước sạch nông
thôn và căn cứ theo quy định chuyển tiếp tại Điều 80 Nghị định
số 243/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư để xác định việc
áp dụng quy định của pháp luật về đầu tư theo đối tác công tư khi thực hiện.
4. Các
chương trình, dự án, tiểu dự án, nhiệm vụ, hoạt động hỗ trợ thuộc Chương trình
phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021-2025 và Chương trình mục tiêu quốc
gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt và đang thực hiện theo quy định tại Thông tư số 22/2024/TT-BNNPTNT
ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm
nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ
năm 2021 đến năm 2025 (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 24 Thông
tư số 16/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý
nhà nước và một số nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm và điểm đ khoản 3 Điều 33 Thông tư số 26/2025/TT- BNNMT ngày 24
tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý
lâm sản; xử lý lâm sản, thuỷ sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân)
trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, kể cả trường hợp được kéo dài thời
gian thực hiện, giải ngân hoặc được chuyển nguồn theo quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công, thì tiếp tục thực hiện theo quy định
tại Thông tư số 22/2024/TT-BNNPTNT cho đến khi hoàn thành nội dung, khối lượng
công việc đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng không quá ngày 31 tháng 12
năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản và TCTHPL, Bộ Tư pháp;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố;
- Bộ NN&MT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ; Cổng thông
tin điện tử Bộ;
- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản
quy phạm pháp luật,
- Lưu: VT, PC.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Võ Văn Hưng
|