QUY CHUẨN KỸ
THUẬT QUỐC GIA
QCVN
28:2010/BGTVT
VỀ
GƯƠNG CHIẾU HẬU XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY
National technical
regulation
on Rear-view mirrors
of motorcycles and mopeds
Lời nói đầu
QCVN 28: 2010/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam
biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
ban hành theo Thông tư số 36/2010/TT-BGTVT ngày 01 tháng 12 năm 2010.
Quy chuẩn này được biên soạn trên cơ sở tiêu
chuẩn Việt Nam số hiệu TCVN 6770: 2001 được ban hành kèm theo Quyết định số
46/2001/QĐ-BKHCNMT ngày 27 tháng 7 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ
và Môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QUY CHUẨN KỸ THUẬT
QUỐC GIA
VỀ GƯƠNG CHIẾU HẬU XE
MÔ TÔ, XE GẮN MÁY
National technical
regulation on Rear-view mirrors of motorcycles and mopeds
1. Quy định chung
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật và
kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật đối với gương chiếu hậu xe mô tô, xe gắn
máy (sau đây gọi tắt là gương).
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ sở sản
xuất, nhập khẩu gương, sản xuất lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy và các cơ quan, tổ
chức liên quan đến việc thử nghiệm, kiểm tra chứng nhận chất lượng an toàn kỹ
thuật.
1.3. Giải thích từ ngữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.2. Kiểu gương chiếu hậu: Các gương chiếu hậu
được coi là cùng kiểu nếu có cùng nhãn hiệu, nhà sản xuất, dây chuyền sản xuất
và không có sự khác biệt về các đặc tính kỹ thuật chính sau đây:
1.3.2.1. Kích thước và bán kính cong bề mặt
phản xạ của gương;
1.3.2.2. Kết cấu, hình dáng hoặc vật liệu chế
tạo gương và các bộ phận liên kết với xe.
1.3.3. Bán kính cong trung bình r: Giá trị bán kính cong
của bề mặt phản xạ gương được xác định theo phương pháp được mô tả ở mục B.2,
phụ lục B của quy chuẩn này.
1.3.4. Bán kính cong
chính tại một điểm trên bề mặt phản xạ ri : Giá trị đo được bằng
thiết bị nêu trong phụ lục B, đo trên cung tròn của bề mặt phản xạ theo hướng
có kích thước lớn nhất của gương.
1.3.5. Bán kính cong
chính tại một điểm trên bề mặt phản xạ r’i : Giá trị đo được bằng
thiết bị nêu trong phụ lục B, đo trên cung tròn của bề mặt phản xạ theo hướng
vuông góc với hướng có kích thước lớn nhất.
1.3.6. Bán kính cong
tại một điểm trên bề mặt phản xạ rp : Giá trị trung bình
cộng của các bán kính cong chính ri và r’i
... tức là:

1.3.7. Vùng tâm của
gương: Vùng
được giới hạn bởi đường tròn nội tiếp bề mặt phản xạ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Quy định kỹ thuật
2.1. Quy định kỹ
thuật chung
2.1.1. Tất cả các gương phải
điều chỉnh được vùng quan sát.
2.1.2. Mép của bề mặt phản
xạ gương phải nằm trong vỏ bảo vệ (đế gương) và mép của vỏ bảo vệ phải có bán
kính cong “c” có giá trị không nhỏ hơn 2,5 mm tại mọi điểm và theo mọi hướng.
Nếu bề mặt phản xạ nhô ra khỏi vỏ bảo vệ thì bán kính cong “c” của mép biên của
phần nhô ra không được nhỏ hơn 2,5 mm và phải di chuyển được vào phía trong của
vỏ bảo vệ khi tác dụng một lực 50 N vào điểm ngoài cùng của phần nhô ra lớn
nhất so với vỏ bảo vệ theo hướng vuông góc với mặt phản xạ gương.
2.1.3. Tất cả các bộ phận
của gương phải có bán kính cong “c” không nhỏ hơn 2,5 mm.
Mép của các lỗ để lắp
đặt hay là các chỗ lõm có chiều rộng nhỏ hơn 12 mm thì không cần phải áp dụng
các yêu cầu về bán kính trên nhưng phải được làm cùn cạnh sắc.
2.1.4. Các bộ phận của gương
chiếu hậu được làm bằng vật liệu có độ cứng không lớn hơn 60 Shore A thì không
phải áp dụng các yêu cầu nêu trong 2.1.2 và 2.1.3.
2.2. Quy định về kích
thước
2.2.1. Diện tích của bề mặt
phản xạ không được nhỏ hơn 69 cm2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.3. Trong trường hợp
gương không tròn kích thước của bề mặt phản xạ phải đủ lớn để chứa được một
hình tròn nội tiếp có đường kính 78 mm, nhưng phải nằm được trong một hình chữ
nhật có kích thước 120 mm x 200 mm.
2.3. Quy định về hệ
số phản xạ và bề mặt phản xạ
2.3.1. Giá trị hệ số phản xạ
của bề mặt phản xạ (quang học) được xác định theo phương pháp mô tả trong phụ
lục A của quy chuẩn này không được nhỏ hơn 40%.
2.3.2. Bề mặt phản xạ của
gương phải có dạng hình cầu lồi.
2.3.3. Giá trị “r” được xác
định theo phương pháp mô tả trong phụ lục B của quy chuẩn này không được nhỏ
hơn 1000 mm và không lớn hơn 1500 mm.
2.3.4. Sự
khác nhau giữa ri hoặc ri ’ và rpi
tại mỗi điểm khảo sát không được vượt quá 0,15 r. Sự khác nhau giữa các bán
kính cong (rp1, r p2 và r p3) và r không được
vượt quá 0,15 r.
2.4. Quy định về độ
bền va chạm và độ bền uốn của vỏ bảo vệ gương
Gương phải được thử nghiệm độ bền va chạm và
độ bền uốn của vỏ bảo vệ gương theo phụ lục C và D của quy chuẩn này.
Gương không bị vỡ trong quá trình thử. Tuy
nhiên, cho phép có chỗ vỡ trên bề mặt phản xạ của gương nếu gương được làm từ
kính an toàn hoặc thỏa mãn điều kiện sau: Mảnh kính vỡ vẫn dính ở mặt trong của
vỏ bảo vệ hoặc dính vào một mặt phẳng gắn chắc trên vỏ bảo vệ, ngoại trừ một
phần mảnh kính vỡ cho phép tách rời khỏi vỏ bảo vệ, miễn là kích thước mỗi cạnh
của mảnh vỡ không vượt quá 2,5 mm. Cho phép những mảnh vỡ nhỏ có thể rời ra
khỏi bề mặt gương tại điểm đặt lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1. Phương thức kiểm
tra, thử nghiệm
Gương được sản xuất lắp ráp và nhập khẩu mới
phải được kiểm tra, thử nghiệm theo Quyết định số 58/2007/QĐ-BGTVT ngày 21/11/2007
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và
bảo vệ môi trường trong sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy.
3.2. Tài liệu kỹ
thuật và mẫu thử
Khi có nhu cầu thử
nghiệm, cơ sở sản xuất, tổ chức hoặc cá nhân nhập khẩu gương phải cung cấp cho
cơ sở thử nghiệm tài liệu kỹ thuật và mẫu thử theo yêu cầu nêu tại mục 3.2.1 và
3.2.2.
3.2.1. Yêu cầu về tài
liệu kỹ thuật
Bản vẽ kỹ thuật của gương phải thể hiện các
kích thước chính và kèm theo các thông số sau:
- Độ cứng của vỏ bảo vệ bề mặt phản xạ gương;
- Bán kính cong của bề mặt phản xạ gương;
- Hệ số phản xạ của bề mặt phản xạ gương;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kích thước hình chữ nhật ngoại tiếp bề mặt
phản xạ gương;
- Diện tích bề mặt phản xạ;
- Bán kính cong của mép vỏ bảo vệ bề mặt phản
xạ gương.
3.2.2. Mẫu thử
04 mẫu thử cho mỗi kiểu gương cần thử nghiệm.
3.3. Báo cáo thử
nghiệm
Cơ sở thử nghiệm phải lập báo cáo kết quả thử
nghiệm có các nội dung ít nhất bao gồm các mục quy định trong quy chuẩn này
tương ứng với từng kiểu loại gương.
3.4. Áp dụng quy định
Trong trường hợp các văn bản, tài liệu được
viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì
thực hiện theo quy định trong văn bản mới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cục Đăng kiểm Việt Nam chịu trách nhiệm triển
khai, hướng dẫn thực hiện Quy chuẩn này trong kiểm tra chất lượng an toàn kỹ
thuật đối với gương chiếu hậu sản xuất lắp ráp và nhập khẩu.
Vụ Khoa học Công nghệ - Bộ Giao thông vận tải
có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chuẩn này./.
PHỤ LỤC A
PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA ĐỂ XÁC ĐỊNH HỆ SỐ
PHẢN XẠ
A.1. Các định nghĩa
A.1.1. Ánh sáng quy
chuẩn A theo CIE (CIE
standard illuminant A).
A.1.2. Nguồn phát
sáng quy chuẩn A theo CIE (CIE standard sourse A): Bóng đèn dùng sợi tóc vonfram
được thắp sáng ở màu sắc tương ứng với nhiệt độ T68 = 2855,6K.
A.1.3. Thiết bị quan
sát màu sắc quy chuẩn theo CIE 1931 (CIE 1931 standard colorimetric observer):
Thiết bị thu bức xạ có các đặc tính về màu sắc tương ứng với các giá trị vạch
quang phổ x(λ), y(λ), z(λ) (xem bảng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A .1.5. Hình ảnh chùm
sáng (photopic
vision): Hình ảnh nhìn được bằng mắt thường của chùm sáng khi nó được chỉnh tới
mức có độ chói là một vài cd/m2.
A.2. Thiết bị
A.2.1. Quy định chung
Thiết bị gồm một
nguồn phát sáng, một giá đỡ mẫu thử, một thiết bị thu với một bộ tách sóng ánh
sáng, một đồng hồ hiển thị (xem hình A.1), và một vài chi tiết khác để loại trừ
ảnh hưởng của các ánh sáng từ bên ngoài.
A.2.2. Các đặc tính
quang phổ của nguồn phát sáng và thiết bị thu
A.2.2.1. Nguồn sáng gồm có một
nguồn phát sáng quy chuẩn A theo CIE và một hệ quang học để cung cấp một chùm
sáng chuẩn. Một ổn áp để duy trì điện áp của đèn ổn định trong khi thiết bị
hoạt động.
Các định nghĩa được
trích từ tiêu chuẩn CIE 50, thuật ngữ điện tử quốc tế, nhóm 45: ánh sáng.
A.2.2.2. Thiết bị thu phải có
một bộ tách chùm sáng với độ nhạy phổ tỷ lệ với chùm sáng có cường độ theo yêu
cầu của thiết bị quan trắc màu theo tiêu chuẩn CIE (1931) (xem hình A.1). Bất
kỳ sự kết hợp khác của bộ thu lọc ánh sáng để đưa ra ánh sáng tương đương với
ánh sáng A theo tiêu chuẩn CIE và chùm sáng có hình ảnh chùm sáng có thông số
phù hợp đều có thể được sử dụng.
A.2.3. Thông số hình
học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.4. Các đặc tính
về điện của phần hiển thị bộ tách chùm sáng
Kết quả của bộ phân tích chùm sáng được đọc
trên phần hiện thị phải là một hàm tuyến tính của cường độ ánh sáng ở vùng cảm
quang. Các thiết bị (điện và quang học) phải được chỉnh về không và hiệu chuẩn
sao cho các thiết bị này không làm ảnh hưởng tới giá trị đo hoặc đặc tính quang
phổ của thiết bị chính. Độ chính xác của phần hiện thị của máy thu sẽ là ± 2%
của toàn thang đo, hoặc ±10% giá trị đo, lấy giá trị nhỏ hơn.
A.2.5. Giá đỡ mẫu thử
Giá đỡ phải có kết cấu để có thể định vị mẫu
kiểm tra sao cho các đường trục của nguồn sáng và máy thu giao nhau tại bề mặt
phản xạ gương.
A.3. Phương pháp xác
định hệ số phản xạ
A.3.1. Hiệu chuẩn
trực tiếp
Hướng chùm sáng trực
tiếp vào bộ thu, tín hiệu thu được là năng lượng của chùm sáng. Giá trị đọc
được trên đồng hồ đo của thiết bị sẽ có giá trị tương ứng với 100%.
A.3.2. Đo hệ số phản
xạ
Bộ thu tín hiệu sẽ
đón nhận chùm sáng đã được phản xạ qua bề mặt phản xạ gương. Giá trị đọc được
trên thiết bị sẽ là hệ số phản xạ so với giá trị khi hiệu chuẩn trực tiếp (%).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
A.1. Sơ đồ khái quát hệ thống đo hệ số phản xạ
Bảng
trị số vạch quang phổ đối với thiết bị quan trắc màu theo tiêu chuẩn CIE 1931
(Bảng
này được lấy từ tiêu chuẩn CIE 50(45) (1970))
λ
nm
x
(λ)
y
(λ)
z
(λ)
380
0,0014
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0065
390
0,0042
0,0001
0,0201
400
0,0143
0,0004
0,0679
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0435
0,0012
0,2074
420
0,1344
0,0040
0,6456
430
0,2839
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,3856
440
0,3483
0,0230
1,7471
450
0,3362
0,0380
1,7721
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2908
0,0600
1,6692
470
0,1954
0,0910
1,2876
480
0,0956
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8130
490
0,0320
0,2080
0,4652
500
0,0049
0,3230
0,2720
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0093
0,5030
0,1582
520
0,0633
0,7100
0,0782
530
0,1655
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0422
540
0,2904
0,9540
0,0203
550
0,4334
0,9950
0,0087
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5945
0,9950
0,0039
570
0,7621
0,9520
0,0021
580
0,9163
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0017
590
0,0263
0,7570
0,0011
600
1,0622
0,6310
0,0008
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0026
0,5030
0,0003
620
0,8544
0,3810
0,0002
630
0,6424
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0000
640
0,4479
0,1750
0,0000
650
0,2335
0,1070
0,0000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1649
0,0610
0,0000
680
0,0468
0,0170
0,0000
690
0,0227
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0000
700
0,0114
0,0041
0,0000
710
0,0058
0,0021
0,0000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0029
0,0010
0,0000
730
0,0014
0,0005
0,0000
740
0,0007
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0000
750
0,0003
0,0001
0,0000
760
0,0002
0,0001
0,0000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0001
0,0000
0,0000
780
0,0000
0,0000
0,0000
PHỤ LỤC B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1. Phương pháp đo
B.1.1. Thiết bị
Sử dụng thiết bị đo độ cong của bề mặt cầu
được mô tả ở hình B.1.

Hình
B.1. Sơ đồ khái quát thiết bị đo bán kính cong
B.1.2. Các điểm đo
Bán kính cong phải được đo tại 3 điểm. Các
điểm đo này nằm trên đường cong lớn nhất trên bề mặt phản xạ và chia đường cong
đó thành 4 đoạn bằng nhau.
B.2. Tính bán kính
của đường cong (r)
“r” đo bằng mm sẽ
được tính theo công thức sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó:
rp1 là bán
kính cong của điểm đo thứ nhất
rp2 là bán
kính cong của điểm đo thứ hai
rp3 là bán
kính cong của điểm đo thứ ba.
PHỤ LỤC C
THỬ ĐỘ BỀN VA CHẠM CỦA GƯƠNG
C.1. Mô tả thiết bị
thử

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(các
kích thước tính bằng milimet)
C.1.1. Thiết bị thử bao gồm
một quả lắc có khả năng dao động giữa hai trục ngang vuông góc với nhau, một
trong hai trục vuông góc với mặt phẳng chứa quỹ đạo thả tự do của quả lắc. Đầu
của quả lắc có một búa hình cầu cứng, có đường kính 165 mm ± 1 mm và có một lớp
bọc bằng cao su dày 5 mm độ cứng 50 Shore
A. Một dụng cụ đo góc cho phép xác định góc
tối đa do tay đòn tạo thành trên mặt phẳng thả con lắc, nó được cố định chắc
chắn vào phần giá đỡ quả lắc, giá đỡ này còn dùng để kẹp chặt mẫu thử phù hợp
với các yêu cầu về va chạm quy định trong C.2.5 dưới đây.
Thông số về kích thước và các đặc điểm về kết
cấu của thiết bị thử (xem hình C1).
C.1.2. Tâm của điểm đập quả
lắc phải trùng với tâm đầu búa hình cầu. Khoảng cách “l” từ trục dao động tới
tâm va chạm trong mặt phẳng thả quả lắc là 1 m ± 5 mm.
Khối lượng quy gọn
của quả lắc tới tâm đập là mo = 6,8 kg ± 0,05 kg.
C.2. Quy trình thử
C.2.1. Định vị gương để thử
C.2.1.1. Gương phải được cố
định trên thiết bị thử va chạm sao cho các trục ở phương nằm ngang và thẳng
đứng phù hợp với việc lắp đặt trên xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.1.3. Khi gương có cơ cấu
điều chỉnh khoảng cách tới chân đế thì cơ cấu này phải được đặt tại vị trí mà
khoảng cách giữa vỏ bảo vệ và chân đế là ngắn nhất.
C.2.1.4. Khi bề mặt phản xạ có
thể xoay trong phạm vi vỏ bảo vệ, thì phải điều chỉnh sao cho phần góc trên là
phần xa nhất tính từ phương tiện ở vị trí nhô ra lớn nhất so với vỏ bảo vệ.
C.2.2. Khi thử, thả búa rơi
từ độ cao tương ứng với góc lắc là 60o
so với đường thẳng đứng sao cho búa đập vào gương tại thời điểm quả lắc
ở vào vị trí thẳng đứng.
C.2.3. Khi quả lắc ở vị trí
thẳng đứng, các mặt phẳng nằm ngang và thẳng đứng đi qua phần tâm của búa phải
đi qua phần tâm của gương như đã định nghĩa trong 1.3.7. Phương dao động dọc
của quả lắc phải vuông góc với mặt phẳng song song với bề mặt phản xạ của
gương.
C.2.4. Khi cố định gương,
nếu các bộ phận của gương làm hạn chế sự hồi vị của búa, điểm tác động phải
được dịch chuyển theo hướng vuông góc với trục quay hoặc chốt quay tùy từng
trường hợp. Sự chuyển dịch này chỉ thực hiện khi thật cần thiết để tiến hành
thử.
Điểm tiếp xúc của búa
phải ở vị trí cách mép trong của vỏ bảo vệ bề mặt phản xạ tối thiểu 10 mm.
C.2.5. Gương phải được thử
va chạm ở bề mặt phản xạ của gương và trên mặt ngoài vỏ bảo vệ bề mặt phản xạ
gương.
C.2.6. Trong các phép thử mô
tả ở C.1 quả lắc phải trở về vị trí sau khi va chạm sao cho góc giữa hình chiếu
của cánh tay đòn và đường thẳng đứng trên mặt phẳng thả con lắc ít nhất là 20o.
C.2.7. Độ chính xác của phép
đo góc phải là ± 1o.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC D
THỬ
ĐỘ BỀN UỐN CỦA GƯƠNG
D.1. Thiết bị thử (hình D1)
D.2. Quy trình thử
D.2.1. Kẹp chặt phần cán
gương trên bộ phận gá đỡ của thiết bị sao cho gương được đặt nằm ngang theo
hướng có kích thước lớn nhất của vỏ bảo vệ, bề mặt phản xạ hướng lên trên. Đầu
của vỏ bảo vệ phía cán gương phải được cố định bằng hai má kẹp có chiều rộng 15
mm, bao trùm lên toàn bộ chiều rộng của vỏ bảo vệ (xem ví dụ hình D1).
D.2.2. Tại đầu kia của vỏ
bảo vệ, một má kẹp giống như trên phải được đặt trên vỏ bảo vệ để có thể đặt
tải trọng kiểm tra lên theo quy định (xem ví dụ hình D1).
D.2.3. Tải trọng thử phải là
25 kg tác dụng liên tục trong 1 phút.

Hình
D1. Ví dụ về thiết bị thử độ uốn cho vỏ bảo vệ gương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66