|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 67/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 04
tháng 3 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHI TIẾT VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH VỀ THIẾT KẾ KỸ THUẬT TỔNG THỂ CỦA DỰ ÁN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG SẮT QUỐC GIA, TUYẾN ĐƯỜNG SẮT ĐỊA PHƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng
số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Luật Đường
sắt số 95/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều
50 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 và khoản 1 Điều 55 Luật Quy
hoạch số 112/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết
và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng
tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về các nội dung sau:
1. Quy định chi tiết Điều 27 Luật Đường
sắt số 95/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều
50 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 và khoản 1 Điều 55 Luật Quy
hoạch số 112/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật
Đường sắt số 95/2025/QH15) về thiết kế kỹ thuật tổng thể.
2. Các biện pháp thi hành để thực hiện thiết kế kỹ
thuật tổng thể và quản lý chi phí thực hiện dự án đường sắt, gồm: Quy định về
khảo sát xây dựng, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng sử dụng
thiết kế FEED; thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED; lập tổng mức đầu
tư, dự toán gói thầu, dự toán chi phí.
3. Sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ hướng dẫn về quản
lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng; Nghị định số
175/2024/NĐ-CP ngày
30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng; Nghị định số
123/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy
định chi tiết về thiết kế kỹ thuật tổng thể và cơ chế đặc thù cho một số dự án đường
sắt.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Nghị định này áp dụng với các cơ quan, tổ chức,
cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động đầu
tư xây dựng dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa
phương trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Các quy định về quản lý chi
phí đầu tư xây dựng tại Mục 1 Chương IV Nghị định này áp dụng đối với dự án đầu
tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương sử dụng vốn đầu
tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án thực hiện theo phương thức đối
tác công tư (sau đây gọi là dự án PPP).
3. Các quy định tại Điều 30, Điều
31, Điều 32 của Nghị định này áp dụng đối với đối tượng áp dụng tương ứng
quy định tại Nghị định số 06/2021/NĐ-CP
ngày 26 tháng 01 năm 2021, Nghị định số 175/2024/NĐ-CP
ngày 30 tháng 12 năm 2024 và Nghị định số 123/2025/NĐ-CP
ngày 11 tháng 6 năm 2025.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Thiết kế kỹ thuật tổng thể (Front - End
Engineering Design), sau đây gọi là thiết kế FEED là bước thiết kế được lập
theo thông lệ quốc tế đối với dự án có thiết kế công nghệ để cụ thể hóa các yêu
cầu về phương án công nghệ, thông số kỹ thuật của các thiết bị, vật liệu sử dụng
chủ yếu, giải pháp xây dựng để triển khai bước thiết kế tiếp theo.
2. Báo cáo giữa kỳ là báo cáo được thực hiện trong
quá trình lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng để phân tích, đánh giá
các yếu tố đầu vào của dự án, đưa ra các phương án nhằm lựa chọn phương án tối
ưu về công nghệ, hướng tuyến và vị trí các điểm khống chế, vị trí công trình
chính trên tuyến, tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho dự án.
3. Phương án công nghệ là tập hợp các giải pháp,
quy trình, nguyên lý vận hành của máy móc, phương tiện, thiết bị của hệ thống
đường sắt làm cơ sở xác định tiêu chuẩn áp dụng và tổ chức thực hiện, bảo đảm đồng
bộ trong vận hành, khai thác.
4. Cơ quan chuẩn bị dự án là chủ đầu tư hoặc tổ chức
được giao nhiệm vụ thực hiện các công việc chuẩn bị dự án đường sắt.
5. Dự án thành phần được quản lý theo các quy định
tại Nghị định này gồm: dự án thành phần, dự án thành phần độc lập, tiểu dự án
theo quy định tại Điều 23 Luật Đường sắt số 95/2025/QH15.
Điều 4. Nguyên tắc lập, thẩm định,
phê duyệt dự án, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED
1. Việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế
xây dựng triển khai sau thiết kế FEED phải đảm bảo tính công khai, minh bạch,
tuân thủ các quy định về phòng chống tham nhũng, lãng phí và tiêu cực.
2. Việc lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu
tư xây dựng, phê duyệt dự án được thực hiện với toàn bộ dự án, từng dự án thành
phần hoặc theo giai đoạn thực hiện đối với một hoặc một số công trình của dự án
(theo phân kỳ đầu tư) bảo đảm các yêu cầu nêu tại quyết định hoặc văn bản chấp
thuận chủ trương đầu tư hoặc quy định của pháp luật có liên quan.
3. Việc lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng
triển khai sau thiết kế FEED được thực hiện đối với toàn bộ các công trình hoặc
từng công trình của dự án hoặc từng phần của công trình theo giai đoạn thi công
công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư nhưng phải bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ
về nội dung và các cơ sở tính toán giữa các giai đoạn và thiết kế FEED được thẩm
định, phê duyệt.
4. Trường hợp điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng, thiết
kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED, việc lập, thẩm định, phê duyệt được
thực hiện đối với các nội dung điều chỉnh hoặc cho toàn bộ nội dung của dự án,
thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED.
5. Dự án đường sắt được thực hiện song song, đồng
thời, kết hợp các nội dung công việc quy định tại khoản 1 Điều
30 Luật Đường sắt số 95/2025/QH15, song cần đảm bảo thứ tự hoàn thành và đảm
bảo tính thống nhất của toàn dự án.
6. Việc khảo sát, lập, thẩm định, phê duyệt dự án,
thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED; quản lý chi phí đầu tư xây dựng
thực hiện theo các quy định cụ thể tại Nghị định này. Những nội dung không được
quy định trong Nghị định này thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý
hoạt động xây dựng, quản lý chi phí đầu tư xây dựng, quản lý hợp đồng xây dựng
và pháp luật có liên quan.
7. Đối với dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển
chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi nước ngoài thực hiện theo điều ước quốc tế đã
được ký kết; pháp luật về quản lý sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của nhà tài
trợ nước ngoài và quy định của Nghị định này.
8. Khuyến khích áp dụng các công nghệ mới trong khảo
sát, thiết kế; khuyến khích thiết kế FEED áp dụng các giải pháp công nghệ mới
trong quản lý, xây dựng, vận hành và quản lý tài sản cho các dự án đường sắt.
9. Áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM) đối với
công trình thuộc đối tượng theo quy định của pháp luật về xây dựng; khuyến
khích tích hợp dữ liệu từ hệ thống thông tin địa lý (GIS), hệ thống quản lý tài
sản (AIM) và bản sao kỹ thuật số song sinh (Digital Twin), mô phỏng và đánh giá
lựa chọn phương án, quản lý vận hành dự án, các công nghệ hiện đại, công nghệ số
trong khảo sát, thiết kế, xây dựng.
Chương II
KHẢO SÁT XÂY DỰNG, LẬP,
THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN
Mục 1. KHẢO SÁT XÂY DỰNG PHỤC
VỤ LẬP BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 5. Nhiệm vụ khảo sát,
phương án kỹ thuật khảo sát
1. Đối với dự án thực hiện lập thiết kế FEED thay
cho thiết kế cơ sở tại Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, nhiệm vụ khảo
sát xây dựng do nhà thầu tư vấn thiết kế hoặc nhà thầu khảo sát xây dựng lập.
Trường hợp chưa lựa chọn được nhà thầu thiết kế, nhà thầu khảo sát xây dựng hoặc
trong trường hợp khảo sát khác, cơ quan chuẩn bị dự án được thuê tổ chức, cá
nhân hoặc giao tổ chức, cá nhân trực thuộc có đủ điều kiện năng lực lập.
2. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng phải đáp ứng yêu cầu,
mức độ chi tiết để lập thiết kế FEED tại Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây
dựng và không vượt quá nội dung khảo sát lập cho bước thiết kế kỹ thuật.
3. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng bao gồm những nội
dung sau:
a) Mục đích khảo sát xây dựng;
b) Phạm vi khảo sát xây dựng;
c) Yêu cầu về việc áp dụng quy chuẩn kỹ thuật, tiêu
chuẩn về khảo sát xây dựng; việc áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực,
tiêu chuẩn nước ngoài (nếu có);
d) Sơ bộ khối lượng các loại công tác khảo sát xây
dựng, dự toán khảo sát xây dựng (nếu có);
đ) Thời gian thực hiện khảo sát xây dựng.
4. Nhiệm vụ khảo sát xây dựng điều chỉnh được cơ
quan chuẩn bị dự án xem xét, phê duyệt trong các trường hợp sau:
a) Trong quá trình thực hiện khảo sát xây dựng, nhà
thầu khảo sát phát hiện các yếu tố khác thường có thể ảnh hưởng trực tiếp đến
giải pháp thiết kế hoặc khi có thay đổi nhiệm vụ thiết kế cần phải bổ sung nhiệm
vụ khảo sát xây dựng;
b) Trong quá trình thiết kế, tư vấn lập dự án phát
hiện nhiệm vụ khảo sát xây dựng, báo cáo khảo sát xây dựng không đáp ứng yêu cầu
thiết kế.
5. Nhà thầu khảo sát xây dựng lập phương án kỹ thuật
khảo sát xây dựng phù hợp với nhiệm vụ khảo sát xây dựng.
6. Cơ quan chuẩn bị dự án có trách nhiệm tổ chức kiểm
tra và phê duyệt nhiệm vụ, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng bằng văn bản hoặc
phê duyệt trực tiếp tại nhiệm vụ, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng. Cơ quan
chuẩn bị dự án được thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để kiểm tra
phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng làm cơ sở phê duyệt.
7. Phương án kỹ thuật khảo sát bao gồm những nội
dung sau:
a) Cơ sở lập phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng;
b) Thành phần, khối lượng công tác khảo sát xây dựng;
c) Phương pháp, thiết bị khảo sát và phòng thí nghiệm
được sử dụng;
d) Quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng về khảo
sát xây dựng áp dụng;
đ) Tổ chức thực hiện và biện pháp kiểm soát chất lượng
của nhà thầu khảo sát xây dựng;
e) Tiến độ thực hiện;
g) Biện pháp bảo đảm an toàn cho người, thiết bị,
các công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình xây dựng khác trong khu vực
khảo sát; biện pháp bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh quan trong khu vực khảo sát
và phục hồi hiện trạng sau khi kết thúc khảo sát.
Điều 6. Nội dung, yêu cầu kết
quả khảo sát xây dựng
1. Nội dung Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng cần
tuân thủ theo quy định của pháp luật về xây dựng, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn
áp dụng, đảm bảo đầy đủ thông tin để lập thiết kế FEED tại Báo cáo nghiên cứu
khả thi đầu tư xây dựng, bao gồm:
a) Căn cứ thực hiện khảo sát xây dựng;
b) Quy trình và phương pháp khảo sát xây dựng;
c) Khái quát về vị trí và điều kiện tự nhiên của
khu vực khảo sát xây dựng, đặc điểm, quy mô, tính chất của công trình;
d) Khối lượng khảo sát xây dựng đã thực hiện;
đ) Kết quả, số liệu khảo sát xây dựng sau khi thí
nghiệm, phân tích;
e) Các ý kiến đánh giá, lưu ý, đề xuất (nếu có);
g) Kết luận và kiến nghị;
h) Các Phụ lục kèm theo.
2. Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng phải có đủ
thông tin làm cơ sở phân tích, đánh giá tác động đến cộng đồng dân cư và ảnh hưởng
của việc giải phóng mặt bằng nơi tuyến đường sắt dự kiến đi qua; đánh giá về
các biến đổi liên quan đến địa tầng khu vực, đưa ra dự báo và khuyến nghị biện
pháp kiểm soát các rủi ro về địa chất trong quá trình thi công, vận hành; xác định
khu vực bãi đổ chất thải rắn xây dựng phục vụ cho dự án.
3. Dữ liệu khảo sát phải đảm bảo tính chính xác, đầy
đủ, phục vụ cho quá trình thiết kế FEED. Nội dung của kết quả khảo sát tích hợp
được vào mô hình thông tin công trình (BIM) của dự án theo các thỏa thuận được
nêu tại hợp đồng khảo sát xây dựng.
Điều 7. Phê duyệt Báo cáo kết
quả khảo sát xây dựng
1. Cơ quan chuẩn bị dự án có trách nhiệm phê duyệt
Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng bằng văn bản hoặc phê duyệt trực tiếp tại Báo
cáo kết quả khảo sát xây dựng. Cơ quan chuẩn bị dự án được quyền yêu cầu nhà thầu
tư vấn thiết kế kiểm tra Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng đối với trường hợp
nhà thầu tư vấn thiết kế độc lập với nhà thầu khảo sát xây dựng hoặc thuê đơn vị
tư vấn có đủ điều kiện năng lực để kiểm tra Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
làm cơ sở phê duyệt.
2. Nhà thầu khảo sát chịu trách nhiệm toàn diện trước
pháp luật về chất lượng khảo sát xây dựng do mình thực hiện. Việc phê duyệt Báo
cáo kết quả khảo sát xây dựng của cơ quan chuẩn bị dự án không thay thế và
không làm giảm trách nhiệm về chất lượng khảo sát xây dựng do nhà thầu khảo sát
thực hiện.
3. Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng là thành phần
của hồ sơ hoàn thành công trình và được lưu trữ theo quy định.
Mục 2. THIẾT KẾ FEED, BÁO CÁO
NGHIÊN CỨU KHẢ THI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 8. Nhiệm vụ lập thiết kế
FEED
1. Nhiệm vụ thiết kế FEED do cơ quan chuẩn bị dự án
lập hoặc thuê tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực lập.
2. Nhiệm vụ thiết kế phải phù hợp với chủ trương đầu
tư xây dựng (nếu có), là căn cứ để lập thiết kế FEED.
3. Nhiệm vụ thiết kế gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Căn cứ để lập nhiệm vụ thiết kế xây dựng;
b) Mục tiêu và địa điểm xây dựng công trình;
c) Các yêu cầu về quy mô, công năng sử dụng, tiêu
chí đề xuất tiêu chuẩn áp dụng, quy hoạch, cảnh quan và kiến trúc của công
trình;
d) Các yêu cầu về kỹ thuật đối với phương án công
nghệ của hệ thống thiết bị, phương tiện, công trình xây dựng và các yêu cầu kỹ
thuật khác;
đ) Yêu cầu về chi phí, định hướng biện pháp, kế hoạch
thi công tổng thể và quản lý rủi ro của dự án;
e) Các yêu cầu về phương án kết nối, giao diện giữa
các hạng mục công trình và hệ thống thiết bị của dự án (sau đây gọi là giao diện
hệ thống); phương án kết nối giữa hệ thống đường sắt với các khu vực lân cận;
đánh giá ảnh hưởng đối với các công trình hiện hữu;
g) Yêu cầu về an toàn hệ thống đường sắt;
h) Yêu cầu về phương án tổ chức, quy trình vận
hành, khai thác, bảo trì, bảo dưỡng công trình;
i) Yêu cầu, chỉ dẫn về lập thiết kế xây dựng triển
khai sau thiết kế FEED và các định hướng, chỉ dẫn về thi công, giám sát và nghiệm
thu (sau đây gọi chung là chỉ dẫn kỹ thuật thiết kế FEED);
k) Các yêu cầu về mức độ nhu cầu thông tin trong mô
hình BIM của dự án;
l) Các yêu cầu cần thiết khác của dự án.
4. Nhiệm vụ thiết kế được sửa đổi, bổ sung nhằm đáp
ứng điều kiện thực tế để đảm bảo hiệu quả và yêu cầu sử dụng dự án đầu tư xây dựng.
Cơ quan chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư quyết định việc sửa đổi, bổ sung nhiệm vụ
thiết kế bằng văn bản.
Điều 9. Yêu cầu, quy cách của
thiết kế FEED
1. Thiết kế FEED phải đáp ứng các yêu cầu tại nhiệm
vụ thiết kế được chấp thuận; phù hợp với nội dung tại chủ trương đầu tư được
phê duyệt (nếu có).
2. Thiết kế FEED phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật,
tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng, quy định về sử dụng vật liệu xây dựng; bảo đảm
an toàn trong xây dựng, lắp đặt, sử dụng; bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường,
an toàn lao động, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng cháy, chữa cháy và điều
kiện an toàn khác.
3. Giải pháp thiết kế phải có so sánh và đánh giá một
số phương án được nghiên cứu, đề xuất để đảm bảo tính khả thi, hiệu quả.
4. Nội dung thiết kế FEED phải thể hiện được cấu
trúc tổng thể của hệ thống đường sắt và giao diện hệ thống; xác định các thông
tin, thông số, kích thước, vật liệu chủ yếu của các công trình, hạng mục công
trình chính, hệ thống phương tiện, thiết bị của dự án; đủ cơ sở để xác định tổng
mức đầu tư, dự toán gói thầu và lập bước thiết kế xây dựng triển khai sau thiết
kế FEED.
5. Mô hình BIM kèm theo thiết kế FEED phải đáp ứng
các yêu cầu về mức độ nhu cầu thông tin phù hợp theo quy định tại hợp đồng tư vấn
lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, sử dụng định dạng gốc kèm theo
định dạng mở.
6. Quy cách hồ sơ thiết kế FEED được quy định cụ thể
như sau:
a) Hồ sơ thiết kế FEED được lập cho từng công trình
bao gồm thuyết minh thiết kế, các bản vẽ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật thiết kế
FEED và các tài liệu có liên quan;
b) Bản vẽ thiết kế FEED phải có kích cỡ, khung tên;
khung tên từng bản vẽ phải có tên, chữ ký của người trực tiếp thiết kế, người
kiểm tra thiết kế, chủ trì thiết kế, chủ nhiệm thiết kế; được tư vấn lập dự án,
lập thiết kế FEED ký tên và đóng dấu xác nhận;
c) Hình thức của hồ sơ thiết kế FEED được thực hiện
theo quy định của hợp đồng ký kết giữa tư vấn lập dự án với chủ đầu tư; phải bảo
đảm tra cứu và bảo quản lâu dài.
Điều 10. Nội dung Báo cáo nghiên
cứu khả thi đầu tư xây dựng
Đối với dự án lập thiết kế FEED thay cho thiết kế
cơ sở, nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng được quy định cụ thể
như sau:
1. Thuyết minh của Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Sự cần thiết và chủ trương đầu tư, mục tiêu đầu
tư xây dựng, địa điểm xây dựng và diện tích sử dụng đất, quy mô công suất và
hình thức đầu tư xây dựng;
b) Các yếu tố đảm bảo thực hiện dự án về sử dụng
tài nguyên, sử dụng lao động, thời gian thực hiện;
c) Phương án phân chia dự án thành phần, tiểu dự
án, phân kỳ đầu tư (nếu có);
d) Đề xuất kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu,
phương án phân chia các gói thầu EPC, EC, EP (nếu có);
đ) Giải pháp tổ chức quản lý thực hiện dự án;
e) Phương án tổng thể bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư (nếu có);
g) Tổng mức đầu tư xây dựng của dự án theo quy định
tại Điều 24 Nghị định này;
h) Khả năng huy động vốn, nguồn và phương thức huy
động vốn; phân tích tài chính, rủi ro; chi phí khai thác, sử dụng công trình;
i) Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;
k) Phương án đào tạo, chuyển giao công nghệ (nếu
có);
l) Kiến nghị các cơ chế phối hợp, chính sách ưu
đãi, hỗ trợ thực hiện dự án;
m) Các nội dung cần thiết khác.
2. Hồ sơ thiết kế FEED gồm các nội dung sau:
a) Thông tin chung về dự án, vị trí xây dựng, hướng
tuyến công trình;
b) Danh mục, quy mô, loại, cấp công trình; thời hạn
sử dụng công trình;
c) Danh mục quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn chủ yếu
áp dụng cho dự án;
d) Các yêu cầu về tính sẵn sàng, độ tin cậy, khả
năng bảo trì và an toàn (RAMS);
đ) Xác định chỉ số đánh giá hiệu suất, năng lực vận
tải của dự án; phương án tổ chức khai thác chạy tàu;
e) Thông tin, thông số kỹ thuật chủ yếu và các yêu
cầu cho hệ thống thiết bị, phương tiện chính bao gồm: hệ thống phương tiện; hệ
thống thông tin, tín hiệu; hệ thống giám sát; hệ thống cấp điện, điện sức kéo;
hệ thống thẻ vé; trung tâm điều khiển chạy tàu; hệ thống kiểm soát môi trường;
hệ thống thiết bị phục vụ duy tu, bảo dưỡng tại đề-pô;
g) Thông tin, thông số kỹ thuật, vật liệu, kích thước
chủ yếu và các yêu cầu về công trình tuyến, các công trình trên tuyến: bình đồ,
trắc dọc, trắc ngang; giải pháp thiết kế kiến trúc, kết cấu, cơ - điện công
trình;
h) Các bản vẽ cần thiết khác (nếu có);
i) Chỉ dẫn kỹ thuật thiết kế FEED;
k) Phương án kết nối, giao diện hạ tầng kỹ thuật
trong và ngoài công trình; giữa các hạng mục công trình và thiết bị hoặc hệ thống
thiết bị của dự án;
l) Phương án kết nối giữa hệ thống đường sắt với hệ
thống giao thông; các khu vực đô thị, khu chức năng (nếu có);
m) Giải pháp về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi
trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; giải pháp phòng chống thiên tai, phương
án cứu hộ và sơ tán;
n) Báo cáo đánh giá ảnh hưởng đối với các công
trình hiện hữu (nếu có);
o) Các yêu cầu về vận hành, bảo trì;
p) Mô hình thông tin công trình (BIM) (nếu có yêu cầu);
q) Các nội dung cần thiết khác.
3. Các hồ sơ có liên quan đến phương án phân chia
gói thầu, kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, dự toán gói thầu EPC, EC, EP (nếu
có).
4. Thủ tục về bảo vệ môi trường
được thực hiện theo nguyên tắc đồng thời, không yêu cầu bắt buộc xuất trình các
văn bản này tại thời điểm trình hồ sơ thẩm định, nhưng phải có kết quả gửi cơ
quan chuyên môn về xây dựng trước thời hạn thông báo kết quả thẩm định 05 ngày.
Quá thời hạn nêu trên, cơ quan chuyên môn về xây dựng dừng thẩm định để người đề
nghị thẩm định bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đảm bảo yêu cầu.
5. Các tài liệu khác có liên quan.
Điều 11. Báo cáo giữa kỳ của
Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
1. Đối với các dự án quan trọng quốc gia, dự án PPP
đáp ứng tiêu chí phân loại là dự án quan trọng quốc gia theo quy định của pháp
luật về đầu tư công, trong quá trình lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây
dựng, tư vấn thiết kế thực hiện lập Báo cáo giữa kỳ, trình cơ quan chuyên môn về
xây dựng hoặc Hội đồng thẩm định có ý kiến, báo cáo người quyết định đầu tư xem
xét, chấp thuận. Báo cáo giữa kỳ gồm thuyết minh chung và hồ sơ thiết kế FEED.
2. Thuyết minh chung của Báo cáo giữa kỳ gồm:
a) Thông tin chung về dự án, vị trí xây dựng;
b) Phân tích, đánh giá các phương án công nghệ,
phương án tuyến, vị trí công trình chính trên tuyến;
c) Tổng mức đầu tư xây dựng ước tính quy định tại Điều 23 Nghị định này;
d) Đánh giá ban đầu về hiệu quả kinh tế - xã hội;
tiến độ thực hiện dự án, đánh giá các yếu tố rủi ro;
đ) Đề xuất lựa chọn phương án tối ưu: phương án
công nghệ, hướng tuyến và vị trí các điểm khống chế, vị trí công trình chính
trên tuyến, tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho dự án;
e) Đề xuất về việc phân chia dự án thành phần, tiểu
dự án, tiến độ triển khai dự án thành phần, xác định dự án thành phần được ưu
tiên triển khai trước khi phê duyệt dự án tổng thể (nếu có). Báo cáo nghiên cứu
khả thi đầu tư xây dựng của dự án thành phần được ưu tiên triển khai trước được
trình thẩm định, phê duyệt trước khi phê duyệt dự án tổng thể.
3. Hồ sơ thiết kế FEED tại Báo cáo giữa kỳ gồm:
a) Phân tích, đánh giá về tính hiệu quả kinh tế xã
hội trong đầu tư, khai thác, vận hành và rủi ro đối với một số phương án công
nghệ, thiết bị và đề xuất phương án công nghệ áp dụng cho dự án;
b) Thuyết minh tính hiệu quả và khả thi đối với việc
lựa chọn hướng tuyến và vị trí các điểm khống chế, vị trí công trình chính trên
tuyến;
c) Phương án kết nối với các đầu mối, tuyến giao
thông quan trọng, khu chức năng và khu đô thị;
d) Đề xuất sơ bộ về phân chia dự án thành phần (nếu
có);
đ) Bản vẽ, thuyết minh kèm theo gồm: mô tả cấu trúc
tổng thể của hệ thống đường sắt; phương án công nghệ được lựa chọn; các bản vẽ
thể hiện hướng tuyến và vị trí các điểm khống chế, vị trí công trình chính trên
tuyến;
e) Mô hình thông tin công trình (nếu có yêu cầu).
Mục 3. THẨM TRA, THẨM ĐỊNH,
PHÊ DUYỆT, ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN
Điều 12. Thẩm tra Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
1. Cơ quan chuẩn bị dự án lựa chọn tổ chức tư vấn
thẩm tra có đủ điều kiện năng lực để thực hiện thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả
thi đầu tư xây dựng song song, đồng thời với việc lập Báo cáo nghiên cứu khả
thi đầu tư xây dựng.
2. Báo cáo kết quả thẩm tra được lập theo giai đoạn
cho Báo cáo giữa kỳ đối với trường hợp có yêu cầu lập Báo cáo giữa kỳ và cho
toàn bộ Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của dự án.
3. Nội dung thẩm tra đáp ứng yêu cầu của nội dung
thẩm định theo quy định tại Điều 16 Nghị định này.
Điều 13. Thẩm định Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
Đối với dự án sử dụng thiết kế FEED thay thế thiết
kế cơ sở, việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng được quy định
cụ thể như sau:
1. Việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư
xây dựng của dự án bao gồm việc thẩm định của người quyết định đầu tư, thẩm định
của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo pháp luật về xây dựng và quy định tại
Nghị định này.
2. Thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về
xây dựng được quy định cụ thể như sau:
a) Đối với dự án đường sắt quốc gia, Bộ Xây dựng
giao cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả
thi đầu tư xây dựng;
b) Đối với dự án đường sắt địa phương, dự án đường
sắt địa phương theo mô hình TOD, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan chuyên
môn về xây dựng trực thuộc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng;
c) Đối với dự án đường sắt quan trọng quốc gia; dự
án đường sắt do Quốc hội quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư; dự án đáp ứng
tiêu chí phân loại dự án quan trọng quốc gia theo quy định của pháp luật về đầu
tư công, Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được thành lập Hội đồng thẩm định
để thực hiện thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.
3. Đối với các dự án do Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định đầu tư, Hội đồng thẩm định thực hiện đồng thời việc thẩm
định của cơ quan chuyên môn về xây dựng và cơ quan chuyên môn của người quyết định
đầu tư.
4. Nội dung thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu
tư xây dựng theo quy định tại Điều 16 Nghị định này.
5. Cơ quan thực hiện thẩm định được thuê tổ chức,
cá nhân có chuyên môn phù hợp tham gia thẩm định. Chi phí thuê tổ chức, cá nhân
tham gia thẩm định được tính trong chi phí chuẩn bị đầu tư và do cơ quan chuẩn
bị dự án hoặc chủ đầu tư chi trả.
6. Đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng công
nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án đầu tư xây dựng có nguy cơ tác động xấu đến
môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có sử dụng công nghệ,
việc thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ thực hiện theo quy định của pháp luật
về chuyển giao công nghệ.
7. Việc chấp thuận danh mục tiêu chuẩn cho dự án
theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 24 Luật Đường sắt số
95/2025/QH15 phải hoàn thành trước khi trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu
khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng.
Điều 14. Hội đồng thẩm định
1. Hội đồng thẩm định quy định tại điểm
c khoản 2 Điều 13 Nghị định này do Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thành lập.
2. Hội đồng thẩm định gồm Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ
tịch Hội đồng và các thành viên khác của Hội đồng, cụ thể như sau:
a) Đối với Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng Bộ Xây dựng
thành lập, Hội đồng thẩm định gồm: đại diện lãnh đạo các bộ: Bộ Xây dựng, Bộ
Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công
Thương, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng; các cơ quan chuyên môn trực thuộc Bộ Xây dựng,
đại diện Thanh tra Chính phủ, Kiểm toán nhà nước, các Bộ, ngành, địa phương,
các cơ quan liên quan, tổ chức tư vấn, chuyên gia. Cơ quan chuyên môn về xây dựng
trực thuộc Bộ Xây dựng là Cơ quan thường trực Hội đồng;
b) Đối với Hội đồng thẩm định do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thành lập, Hội đồng thẩm định gồm: các cơ quan chuyên môn trực
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức tư vấn, chuyên gia. Theo yêu cầu của dự
án, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mời đại diện của các Bộ, ngành
khác có liên quan làm thành viên Hội đồng. Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là Cơ quan thường trực Hội đồng.
3. Cơ quan thường trực Hội đồng có các nhiệm vụ
sau:
a) Giúp Chủ tịch Hội đồng thẩm định tổ chức công việc
thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng và các hoạt động chung của
Hội đồng; phối hợp với các cơ quan liên quan, tư vấn thẩm tra để thực hiện các
công việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng;
b) Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ trình thẩm định Báo
cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, gửi hồ sơ đến các thành viên Hội đồng,
các cơ quan, đơn vị có liên quan;
c) Xây dựng kế hoạch thẩm định trình Hội đồng thẩm
định;
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng
giao.
4. Hội đồng thẩm định có các quyền hạn sau:
a) Xem xét, quyết định các vấn đề về nội dung,
chương trình và kế hoạch công tác của Hội đồng, thường trực Hội đồng và các vấn
đề khác có liên quan trong quá trình cho ý kiến, thẩm định dự án;
b) Yêu cầu cơ quan chuẩn bị dự án, tổ chức tư vấn,
các cơ quan có liên quan cung cấp các tài liệu liên quan trong quá trình cho ý
kiến, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.
5. Hội đồng thẩm định tổ chức cho ý kiến đối với
Báo cáo giữa kỳ, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng theo hình
thức họp Hội đồng thẩm định hoặc cuộc họp thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng
văn bản.
Thời gian cho ý kiến đối với Báo cáo giữa kỳ không
quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; Thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả
thi đầu tư xây dựng không quá 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
6. Hội đồng thẩm định chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng
Bộ Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tổ chức cho ý kiến, thẩm định
theo nhiệm vụ được giao; về nội dung ý kiến, kết quả thẩm định, kết luận và kiến
nghị của Hội đồng thẩm định theo quy chế hoạt động của Hội đồng thẩm định.
Điều 15. Nội dung, trình tự
cho ý kiến Báo cáo giữa kỳ
1. Cơ quan chuẩn bị dự án gửi hồ sơ theo quy định tại
khoản 2 Điều này đến cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc Hội đồng thẩm định
(sau đây gọi là cơ quan thẩm định) để cho ý kiến đối với các đề xuất tại Báo cáo
giữa kỳ về: hướng tuyến và vị trí các điểm khống chế; vị trí công trình chính
trên tuyến; phương án công nghệ; tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho dự án.
2. Hồ sơ xin ý kiến cơ quan thẩm định gồm:
a) Báo cáo giữa kỳ;
b) Báo cáo kết quả thẩm tra của tổ chức tư vấn thẩm
tra;
c) Văn bản quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu
tư dự án (nếu có);
d) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
3. Trên cơ sở ý kiến của cơ quan thẩm định, người
quyết định đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền đối với dự án PPP xem xét, chấp thuận
các nội dung đề xuất quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 16. Nội dung thẩm định
Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
Đối với dự án lập thiết kế FEED thay cho thiết kế
cơ sở, nội dung thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng được quy định
như sau:
1. Đối với dự án sử dụng vốn đầu
tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP, nội dung thẩm định của cơ
quan chuyên môn về xây dựng gồm:
a) Sự tuân thủ quy định của pháp luật về lập dự án
đầu tư xây dựng; điều kiện năng lực hoạt động xây dựng;
b) Đánh giá sự phù hợp của thiết kế FEED với quy hoạch
mạng lưới đường sắt, quy hoạch khác có liên quan (nếu có) đối với dự án đường sắt
quốc gia; với phương án tuyến công trình, vị trí công trình, tổng mặt bằng tuyến
được phê duyệt, quy hoạch khu vực TOD được phê duyệt đối với dự án đường sắt địa
phương, dự án đường sắt địa phương theo mô hình TOD;
c) Sự phù hợp với chủ trương đầu tư dự án được phê
duyệt (nếu có);
d) Khả năng kết nối giao thông, hạ tầng kỹ thuật
khu vực;
đ) Kiểm tra kết quả thẩm tra của tổ chức tư vấn về
đáp ứng yêu cầu về an toàn công trình; yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy; việc
thực hiện quy định về bảo vệ môi trường;
e) Kiểm tra kết quả thẩm tra về sự tuân thủ quy chuẩn
kỹ thuật và áp dụng tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật;
g) Sự tuân thủ quy định của pháp luật về xác định tổng
mức đầu tư xây dựng.
2. Nội dung đánh giá về tổng mức
đầu tư xây dựng tại điểm g khoản 1 Điều này được quy định cụ thể như sau:
a) Sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định
tổng mức đầu tư xây dựng; các căn cứ pháp lý để xác định tổng mức đầu tư xây dựng;
b) Sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu
tư xây dựng;
c) Sự phù hợp của nội dung các thành phần chi phí của
tổng mức đầu tư xây dựng với quy định và các nội dung, yêu cầu của dự án;
d) Sự tuân thủ hoặc phù hợp với các quy định của
pháp luật về áp dụng, tham khảo hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng công
trình, các công cụ cần thiết khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành,
công bố và việc vận dụng, tham khảo dữ liệu về chi phí của các dự án, công
trình tương tự và các công cụ cần thiết khác để xác định tổng mức đầu tư xây dựng.
3. Đối với dự án sử dụng vốn
khác, nội dung thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện theo quy
định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này.
4. Nội dung thẩm định của cơ quan chuyên môn trực
thuộc người quyết định đầu tư gồm:
a) Sự phù hợp về quy hoạch, mục tiêu, quy mô đầu
tư;
b) Việc đáp ứng các nội dung của hồ sơ thiết kế
FEED với nhiệm vụ thiết kế; danh mục tiêu chuẩn áp dụng;
c) Giải pháp tổ chức thực hiện dự án, kinh nghiệm
và năng lực quản lý dự án của chủ đầu tư, phương án giải phóng mặt bằng, hình
thức thực hiện dự án;
d) Yếu tố bảo đảm tính hiệu
quả của dự án bao gồm xác định tổng mức đầu tư xây dựng; nguồn vốn, khả năng
huy động vốn theo tiến độ; phân tích rủi ro, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh
tế - xã hội;
đ) Đánh giá các nội dung về thiết kế công nghệ,
chuyển giao công nghệ;
e) Các nội dung khác theo quy định của pháp luật có
liên quan và yêu cầu của người quyết định đầu tư.
5. Nội dung thẩm định xác định
tổng mức đầu tư xây dựng tại điểm d khoản 4 Điều này được quy định cụ thể như
sau:
a) Sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định
tổng mức đầu tư xây dựng; kiểm tra kết quả thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng của
tổ chức tư vấn;
b) Kết quả hoàn thiện, bổ sung hồ sơ trình thẩm định
tổng mức đầu tư xây dựng theo các kiến nghị của cơ quan chuyên môn về xây dựng
quy định tại khoản 2 Điều này và các ý kiến giải trình;
c) Sự phù hợp, đầy đủ của việc xác định khối lượng
hoặc quy mô công trình, hạng mục công trình, chủng loại và số lượng thiết bị
theo dây chuyền công nghệ được lựa chọn để tính toán trong tổng mức đầu tư xây
dựng so với thiết kế FEED và Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của dự
án;
d) Xác định giá trị tổng mức đầu tư xây dựng đảm bảo
tuân thủ theo quy định, phù hợp với yêu cầu thiết kế, điều kiện xây dựng, mặt bằng
giá thị trường và kế hoạch thực hiện dự án;
đ) Phân tích nguyên nhân tăng, giảm và đánh giá việc
đảm bảo hiệu quả đầu tư của dự án theo giá trị tổng mức đầu tư xây dựng xác định
sau thẩm định.
6. Đối với dự án PPP, nội dung thẩm định Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện
theo pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, riêng nội dung thẩm
định đối với thiết kế FEED thực hiện theo quy định tại Điều này.
Điều 17. Phê duyệt dự án đầu
tư xây dựng
1. Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu
tư có trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định, trình người quyết định đầu tư phê
duyệt dự án, quyết định đầu tư.
2. Việc quyết định đầu tư xây dựng được thể hiện tại
quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Tên dự án;
b) Địa điểm xây dựng; hướng tuyến công trình (với
công trình xây dựng theo tuyến);
c) Người quyết định đầu tư; chủ đầu tư;
d) Tư vấn lập dự án, thiết kế FEED; tổ chức tư vấn
thẩm tra;
đ) Loại, nhóm dự án; danh mục; loại, cấp công trình
chính; thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình chính;
e) Mục tiêu dự án;
g) Diện tích đất sử dụng;
h) Quy mô đầu tư xây dựng: quy mô công suất, khả
năng phục vụ; một số chỉ tiêu, thông số chính;
i) Danh mục tiêu chuẩn chủ yếu được lựa chọn (danh
mục tiêu chuẩn chủ yếu có thể được chấp thuận theo văn bản riêng);
k) Tổng mức đầu tư; giá trị các khoản mục chi phí
trong tổng mức đầu tư;
l) Việc phân chia dự án thành phần;
m) Kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu (nếu có);
n) Phương án phân chia gói thầu; dự toán gói thầu
EPC, EC, EP (trường hợp có đề xuất phân chia gói thầu);
o) Kế hoạch thực hiện, tiến độ thực hiện từng giai
đoạn, hạng mục chính của dự án, phân kỳ đầu tư (nếu có), thời hạn của dự án (nếu
có);
p) Nguồn vốn đầu tư và dự kiến bố trí kế hoạch vốn
theo kế hoạch, tiến độ thực hiện dự án;
q) Hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng;
r) Yêu cầu về nguồn lực, khai thác sử dụng tài
nguyên;
s) Phương án đào tạo, chuyển giao công nghệ;
t) Các cơ chế phối hợp, chính sách ưu đãi, hỗ trợ
thực hiện dự án.
3. Việc phê duyệt dự án của cấp có thẩm quyền đối với
dự án PPP được thực hiện theo quy định pháp luật về đầu tư theo phương thức đối
tác công tư.
4. Trường hợp thực hiện phân chia dự án thành phần,
nội dung phê duyệt dự án thành phần là các nội dung tương ứng đối với dự án
thành phần.
Điều 18. Điều chỉnh dự án
1. Việc điều chỉnh dự án được thực hiện theo pháp
luật về xây dựng và pháp luật có liên quan.
2. Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều
chỉnh cần bổ sung Các nội dung sau:
a) Lý do, mục tiêu điều chỉnh dự án, việc đáp ứng
điều kiện điều chỉnh dự án theo pháp luật đầu tư công;
b) Báo cáo của chủ đầu tư về quá trình thực hiện dự
án, tình hình thực tế thi công các công trình xây dựng của dự án đến thời điểm
đề xuất điều chỉnh.
3. Việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng điều chỉnh
thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định này đối với
các nội dung điều chỉnh.
Chương III
LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT
THIẾT KẾ XÂY DỰNG TRIỂN KHAI SAU THIẾT KẾ FEED
Điều 19. Thiết kế xây dựng triển
khai sau thiết kế FEED
1. Đối với dự án thực hiện lập thiết kế FEED thay
cho thiết kế cơ sở tại Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây
dựng triển khai sau thiết kế FEED là bước thiết kế bản vẽ thi công hoặc thiết kế
chi tiết theo thông lệ quốc tế, bảo đảm đủ điều kiện để triển khai thi công xây
dựng công trình.
2. Thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED
được lập cho từng phần công trình, gói thầu hoặc toàn bộ công trình và đáp ứng
yêu cầu sau:
a) Phù hợp với nội dung dự án đầu tư xây dựng được
duyệt;
b) Phù hợp với thiết kế FEED được phê duyệt;
c) Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng,
quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng, đáp ứng yêu cầu về công
năng sử dụng, công nghệ áp dụng (nếu có); bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn
trong sử dụng, mỹ quan, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng
cháy, chữa cháy và điều kiện an toàn khác;
d) Có giải pháp thiết kế phù hợp và chi phí xây dựng
hợp lý; bảo đảm đồng bộ trong từng công trình và với các công trình liên quan;
bảo đảm điều kiện về tiện nghi, vệ sinh, sức khỏe cho người sử dụng; tạo điều
kiện cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em sử dụng công trình. Khai thác
lợi thế và hạn chế tác động bất lợi của điều kiện tự nhiên; ưu tiên sử dụng vật
liệu tại chỗ, vật liệu thân thiện với môi trường.
3. Trong quá trình lập thiết kế xây dựng triển khai
sau thiết kế FEED, chủ đầu tư được quyết định việc thay đổi một số nội dung nhằm
đáp ứng hiệu quả và yêu cầu sử dụng trong trường hợp không dẫn đến việc phải điều
chỉnh dự án theo quy định tại Điều 18 Nghị định này, bảo đảm
các yêu cầu về quản lý chất lượng, an toàn xây dựng, lắp đặt được quy định tại
thiết kế FEED.
4. Chủ đầu tư quyết định việc kiểm soát thiết kế
xây dựng triển khai sau thiết kế FEED, cụ thể:
a) Chủ đầu tư tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt
thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED với gói thầu không thuộc trường
hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Đối với các công trình, hạng mục công trình thuộc
gói thầu được thực hiện theo hình thức hợp đồng EPC, EC, EP: nhà thầu EPC, EC,
EP tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế
FEED theo đúng thỏa thuận hợp đồng;
c) Nhà thầu EPC, EC, EP theo quy định tại điểm b
khoản này gửi hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED đã được thẩm
tra kèm theo Báo cáo kết quả thẩm tra đến chủ đầu tư để có ý kiến chấp thuận về
sự phù hợp với thiết kế FEED, đáp ứng yêu cầu nêu tại hợp đồng đã ký kết trước
khi phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED.
5. Trong quá trình triển khai dự án, trường hợp hệ
thống quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng đã được phê duyệt có sửa đổi, bổ
sung, thay thế hoặc bãi bỏ, thì chủ đầu tư có trách nhiệm rà soát, báo cáo cơ
quan thẩm quyền xem xét, quyết định để bảo đảm dự án phù hợp với yêu cầu kỹ thuật
mới, thực tiễn triển khai dự án.
Điều 20. Nội dung thẩm định
thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED
1. Việc đáp ứng các yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế.
2. Đánh giá sự phù hợp của thiết kế xây dựng so với
thiết kế FEED tại Báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt.
3. Kiểm tra kết quả thẩm tra của tổ chức tư vấn
đánh giá về sự tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và quy định của
pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng cho công trình; về đáp ứng yêu cầu an
toàn công trình, công trình lân cận và an toàn phòng cháy, chữa cháy.
4. Sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toán với
khối lượng thiết kế; sự phù hợp của giá trị dự toán xây dựng công trình với giá
trị tổng mức đầu tư xây dựng; việc xác định giá trị dự toán công trình.
5. Đánh giá về điều kiện năng lực của tổ chức, cá
nhân thực hiện khảo sát, thiết kế và dự toán xây dựng đáp ứng yêu cầu theo quy
định.
6. Đối với dự án sử dụng vốn khác hoặc thiết kế xây
dựng triển khai sau thiết kế FEED do nhà thầu lập theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 19 Nghị định này, nội dung thẩm định theo
quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều này và các nội dung khác
theo yêu cầu của chủ đầu tư.
Điều 21. Nội dung phê duyệt
thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED
1. Tên công trình, gói thầu hoặc từng phần công trình,
gói thầu.
2. Tên dự án.
3. Loại, cấp công trình.
4. Địa điểm xây dựng.
5. Nhà thầu lập báo cáo khảo sát xây dựng.
6. Nhà thầu lập thiết kế xây dựng.
7. Đơn vị thẩm tra thiết kế xây dựng (nếu có).
8. Quy mô, chỉ tiêu kỹ thuật; các giải pháp thiết kế
nhằm sử dụng hiệu quả năng lượng, tiết kiệm tài nguyên (nếu có).
9. Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình.
10. Giá trị dự toán xây dựng theo từng khoản mục
chi phí (nếu có).
11. Các nội dung khác.
Chương IV
QUẢN LÝ CHI PHÍ
Điều 22. Chi phí cho các hoạt
động thực hiện trước khi quyết định đầu tư dự án đường sắt quy định tại
khoản 1 Điều 29 Luật Đường sắt số 95/2025/QH15
1. Cơ quan chuẩn bị dự án hoặc cơ quan, tổ chức được
giao lập dự toán chi phí các hoạt động thực hiện trước quy định tại khoản 1 Điều 29 Luật Đường sắt số 95/2025/QH15, các công việc
được thực hiện đồng thời quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật Đường
sắt số 95/2025/QH15 lập dự toán trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.
Đối với các chi phí được người có thẩm quyền cho phép bố trí từ nguồn vốn của dự
án thì cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt là cơ quan chuẩn bị dự án; các
chi phí này được cập nhật vào tổng mức đầu tư sau khi được phê duyệt.
2. Chi phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư
thực hiện theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ tái định cư.
Điều 23. Tổng mức đầu tư xây dựng
ước tính
1. Tổng mức đầu tư xây dựng ước tính của Báo cáo giữa
kỳ nêu tại Điều 11 Nghị định này gồm chi phí bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản
lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng.
2. Tổng mức đầu tư xây dựng ước tính được xác định
trên cơ sở quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế FEED của Báo
cáo giữa kỳ và suất vốn đầu tư hoặc suất chi phí xây dựng, suất chi phí thiết bị
từ dữ liệu chi phí của dự án đường sắt tương tự về tính chất dự án; công nghệ
áp dụng; có phân tích, đánh giá để điều chỉnh quy đổi về thời điểm tính toán, địa
điểm xây dựng và bổ sung những chi phí cần thiết khác cho phù hợp với điều kiện
cụ thể của dự án, trong đó:
a) Tổng giá trị các chi phí quản lý dự án, chi phí
tư vấn, chi phí khác được ước tính không quá 15% tổng chi phí xây dựng và chi
phí thiết bị của dự án và chưa bao gồm chi phí lãi vay trong thời gian xây dựng,
vốn lưu động ban đầu, một số chi phí cần thiết khác theo quy định của điều ước
quốc tế, thỏa thuận vay nước ngoài (nếu có);
b) Chi phí dự phòng trong tổng mức đầu tư xây dựng
ước tính được tính toán theo quy định, bao gồm cả dự phòng cho yếu tố trượt giá
đối với phần chi phí nước ngoài.
Điều 24. Tổng mức đầu tư xây dựng
1. Tổng mức đầu tư xây dựng là toàn bộ chi phí đầu
tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với thiết kế FEED và các nội dung
khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng. Nội dung các khoản mục chi
phí gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng;
chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi
phí khác và chi phí dự phòng.
2. Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được
xác định trên cơ sở phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án và
các chế độ, chính sách của Nhà nước có liên quan.
3. Chi phí xây dựng được xác định theo quy định tại
Điều 25 Nghị định này.
4. Chi phí thiết bị được xác định theo quy định tại
Điều 26 Nghị định này.
5. Chi phí quản lý dự án được xác định theo định mức
tỷ lệ (%) theo quy định hoặc sử dụng dữ liệu chi phí quản lý dự án của các công
trình tương tự; dự án đường sắt tương tự trên thế giới đã và đang thực hiện hoặc
bằng cách lập dự toán phù hợp với nhiệm vụ được giao, phạm vi, nội dung công việc
phải thực hiện, hình thức tổ chức quản lý dự án, thời gian thực hiện dự án, quy
mô và đặc điểm công việc quản lý dự án theo đặc thù của dự án. Trường hợp thuê
tư vấn quản lý dự án thì chi phí quản lý dự án chỉ bao gồm chi phí quản lý dự
án của chủ đầu tư; chi phí thuê tư vấn quản lý dự án được tính trong chi phí tư
vấn đầu tư xây dựng.
6. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng:
a) Các chi phí tư vấn đầu tư xây dựng theo quy định;
chi phí tư vấn hỗ trợ chuẩn bị dự án; chi phí thuê tư vấn quản lý dự án (trong
trường hợp thuê tư vấn); chi phí tư vấn pháp lý (nếu có); chi phí tư vấn đánh
giá an toàn hệ thống; các chi phí tư vấn khác theo thông lệ quốc tế và điều kiện
của dự án (nếu có) thuộc chi phí tư vấn đầu tư xây dựng trong tổng mức đầu tư
xây dựng của dự án;
b) Được sử dụng dữ liệu chi phí của các công trình
tương tự, dự án đường sắt tương tự trên thế giới đã và đang thực hiện để xác định
các chi phí tư vấn đầu tư xây dựng chưa có quy định về định mức tỷ lệ hoặc đã
có nhưng chưa phù hợp, đảm bảo phù hợp với thông lệ quốc tế.
7. Chi phí khác:
a) Các chi phí khác theo quy định; chi phí vận hành
thử, chi phí đào tạo, chi phí tiếp nhận chuyển giao công nghệ; các chi phí khác
theo thông lệ quốc tế và điều kiện của dự án (nếu có) thuộc chi phí khác trong
tổng mức đầu tư xây dựng của dự án;
b) Chi phí vận hành thử quy định tại Điều
27 Nghị định này;
c) Được sử dụng dữ liệu chi phí của các công trình,
dự án đường sắt tương tự đã, đang triển khai trên thế giới để xác định các chi
phí khác chưa có quy định về định mức tỷ lệ hoặc đã có nhưng chưa phù hợp, đảm
bảo phù hợp với thông lệ quốc tế.
8. Chi phí dự phòng:
Chi phí dự phòng trong tổng mức đầu tư được tính
toán theo quy định. Trong đó, chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá đối với phần
chi phí nước ngoài được tính toán phù hợp với mức độ biến động giá tương ứng
theo thông lệ quốc tế (bao gồm cả dự phòng biến động tỷ giá).
9. Chủ đầu tư hoặc người đứng đầu đơn vị được giao
nhiệm vụ chuẩn bị dự án tổ chức lập, thực hiện thẩm định và phê duyệt dự toán
chi phí chuẩn bị dự án, chi phí các công việc được triển khai thực hiện đồng thời
quy định tại Điều 30 Luật Đường sắt số 95/2025/QH15. Các
chi phí này sau khi được phê duyệt được cập nhật vào tổng mức đầu tư xây dựng.
10. Việc sử dụng dữ liệu về chi phí của hạng mục
công việc, công trình, hạng mục công trình, dự án tương tự nêu tại các khoản 5,
điểm b khoản 6, điểm c khoản 7 Điều này, khoản 4 Điều 25 và khoản
3 Điều 26, cần tính toán, quy đổi cho phù hợp với nội dung, phạm vi, tính
chất chi phí, thời điểm tính toán, địa điểm xây dựng và điều kiện cụ thể của dự
án và phải được phân tích, đánh giá, thuyết minh rõ trong Báo cáo nghiên cứu khả
thi đầu tư xây dựng của dự án.
11. Được tính toán, xác định trong tổng mức đầu tư
xây dựng các khoản mục chi phí của các dự án đường sắt có tính chất, điều kiện
triển khai tương tự trên thế giới đối với các khoản mục chi phí chưa được quy định
trong pháp luật Việt Nam hoặc đã có quy định nhưng chưa phù hợp với tính chất,
điều kiện triển khai dự án.
12. Khi xác định các khoản mục chi phí trong tổng mức
đầu tư theo quy định tại khoản 10, khoản 11 Điều này phải đảm bảo nguyên tắc
tính đúng, tính đủ, đảm bảo đồng bộ, không trùng lặp, chồng chéo về phạm vi, nội
dung, khối lượng công việc, hạng mục công việc.
13. Tổng mức đầu tư xây dựng được điều chỉnh khi dự
án được điều chỉnh quy định tại Điều 18 Nghị định này. Việc
thẩm tra, thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định Điều 12, Điều 16 Nghị định này và quy định của pháp luật về
xây dựng.
14. Chi phí cho hoạt động tham vấn tổ chức trong nước
và nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 27 Luật Đường sắt số
95/2025/QH15 do các bên tự cân đối, thu xếp.
Điều 25. Chi phí xây dựng
trong tổng mức đầu tư xây dựng
Chi phí xây dựng (gồm cả chi phí liên quan đến giải
pháp công nghệ, biện pháp thi công nếu có) được xác định trên cơ sở khối lượng
công tác xây dựng; nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận
công trình; hoặc hạng mục công trình, công trình và giá xây dựng (gồm: đơn giá
xây dựng chi tiết đầy đủ (đơn giá xây dựng tổng hợp), giá xây dựng tổng hợp, dữ
liệu chi phí xây dựng, suất chi phí xây dựng) tương ứng và một số chi phí có
liên quan khác, cụ thể:
1. Khối lượng công tác xây dựng; nhóm, loại công
tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình; quy mô công trình, hạng mục
công trình được xác định trên cơ sở thiết kế FEED và các tài liệu của Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.
2. Đơn giá xây dựng tổng hợp, giá xây dựng tổng hợp
được lập tương ứng với danh mục và nội dung của khối lượng công tác xây dựng;
nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình.
Đơn giá xây dựng tổng hợp, giá xây dựng tổng hợp được
xác định theo giá công bố của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc được xác định
trên cơ sở giá thị trường hoặc theo giá tương tự ở các công trình đã thực hiện
hoặc tổng hợp từ các đơn giá xây dựng chi tiết cho một đơn vị tính của nhóm, loại
công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình.
3. Trường hợp không thể xác định chi phí xây dựng
theo đơn giá xây dựng tổng hợp, giá xây dựng tổng hợp tại khoản 2 Điều này, thì
sử dụng suất chi phí xây dựng, dữ liệu chi phí xây dựng để xác định.
Suất chi phí xây dựng được xác định trên cơ sở suất
chi phí xây dựng (trong suất vốn đầu tư xây dựng) do cơ quan có thẩm quyền công
bố phù hợp với loại công trình; dữ liệu chi phí xây dựng được xác định theo dữ
liệu chi phí của công tác xây dựng; nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu,
bộ phận công trình; công trình, hạng mục công trình tương tự, có sự đánh giá,
quy đổi, tính toán về thời điểm xác định chi phí xây dựng, địa điểm thực hiện dự
án; bổ sung các chi phí cần thiết khác chưa được tính trong suất chi phí xây dựng,
dữ liệu chi phí xây dựng phù hợp với điều kiện cụ thể của công trình, dự án.
4. Được sử dụng hệ thống định mức, giá xây dựng do
các tổ chức trong nước, nước ngoài công bố của các hạng mục công việc tương tự
của công trình, hạng mục công trình tương tự hoặc của các hạng mục công việc
tương tự thuộc dự án đường sắt tương tự đã và đang triển khai trên thế giới để
xác định chi phí xây dựng trong tổng mức đầu tư xây dựng đối với các hạng mục
công việc có nhưng chưa phù hợp hoặc chưa có trong hệ thống định mức xây dựng,
giá xây dựng được cấp có thẩm quyền ban hành.
Điều 26. Chi phí thiết bị
trong tổng mức đầu tư xây dựng
Chi phí thiết bị (bao gồm chi phí thiết bị công
trình, chi phí thiết bị công nghệ) được xác định trên cơ sở khối lượng, số lượng,
chủng loại thiết bị; hệ thống thiết bị và giá mua thiết bị, hệ thống thiết bị,
các chi phí có liên quan (gồm cả chi phí bản quyền công nghệ nếu có), cụ thể:
1. Khối lượng, số lượng, chủng loại thiết bị; hệ thống
thiết bị được xác định trên cơ sở phương án công nghệ, kỹ thuật của thiết bị được
lựa chọn theo thiết kế FEED và các tài liệu của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu
tư xây dựng.
2. Căn cứ vào điều kiện cụ thể của dự án và nguồn
thông tin, số liệu, dữ liệu có được để xác định chi phí thiết bị của dự án như
sau:
a) Đối với các loại thiết bị có đủ nguồn thông tin,
số liệu chi tiết về khối lượng, số lượng, chủng loại thiết bị và giá tương ứng,
thì chi phí thiết bị được xác định trên cơ sở thông tin về giá thiết bị trong hệ
thống cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc lựa chọn mức giá
phù hợp, đảm bảo tính cạnh tranh giữa các báo giá của nhà sản xuất hoặc nhà
cung ứng thiết bị (trừ những loại thiết bị lần đầu xuất hiện trên thị trường và
chỉ có duy nhất trên thị trường hoặc chỉ có duy nhất một nhà sản xuất, một nhà
cung ứng hệ thống thiết bị trên thị trường); hoặc lựa chọn giá thiết bị tương tự
về công suất, công nghệ và xuất xứ trên thị trường và của công trình đã và đang
thực hiện được quy đổi phù hợp với thời điểm tính toán; đảm bảo đáp ứng yêu cầu
cung cấp thiết bị cho công trình, dự án;
b) Đối với các loại thiết bị đồng bộ theo hệ thống,
có thông tin báo giá, giá chào hàng đồng bộ theo hệ thống, thì chi phí thiết bị
xác định trên cơ sở lựa chọn mức giá phù hợp, đảm bảo tính cạnh tranh giữa các
báo giá hoặc giá chào hàng thiết bị đồng bộ của nhà sản xuất hoặc đơn vị cung ứng
thiết bị; hoặc giá hệ thống thiết bị tương tự cùng quy mô, công suất, công nghệ
và xuất xứ trên thị trường và của công trình, dự án tương tự đã và đang thực hiện
được quy đổi phù hợp với thời điểm tính toán; đảm bảo đáp ứng yêu cầu cung cấp
thiết bị cho công trình, dự án.
3. Được sử dụng giá mua thiết bị, hệ thống thiết bị
(và các chi phí có liên quan khác), dữ liệu chi phí thiết bị do các tổ chức
trong nước, nước ngoài công bố của các hạng mục công việc tương tự của công
trình, hạng mục công trình tương tự; hoặc của các hạng mục công việc tương tự,
của công trình, hạng mục công trình thuộc dự án đường sắt tương tự đã và đang
triển khai trên thế giới để xác định chi phí thiết bị trong tổng mức đầu tư xây
dựng đối với các hạng mục công việc có nhưng chưa phù hợp hoặc chưa có trong hệ
thống định mức xây dựng, giá được cấp có thẩm quyền ban hành.
Điều 27. Chi phí vận hành thử
1. Việc tính toán, xác định chi phí vận hành thử
trong tổng mức đầu tư xây dựng phải phù hợp với phương án vận hành thử nêu
trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.
2. Khi xác định chi phí vận hành thử, được:
a) Sử dụng hệ thống định mức, đơn giá vận hành do
các tổ chức trong nước, nước ngoài công bố; hoặc của dự án đường sắt tương tự
triển khai trên thế giới và được quy đổi phù hợp với nội dung, phạm vi, tính chất
chi phí, thời điểm tính toán, địa điểm xây dựng và điều kiện cụ thể của dự án
trong trường hợp hệ thống định mức, đơn giá vận hành do cấp có thẩm quyền ban
hành không có hoặc có nhưng chưa phù hợp với công trình, dự án.
b) Áp dụng các khoản mục chi phí như các dự án đường
sắt có tính chất, điều kiện triển khai tương tự trên thế giới khi pháp luật Việt
Nam chưa quy định hoặc đã có quy định nhưng chưa phù hợp với công trình, dự án.
Điều 28. Dự toán xây dựng, dự
toán gói thầu
1. Dự toán gói thầu EPC, EC,
EP:
a) Dự toán gói thầu EPC, EC, EP được xác định trên
cơ sở thiết kế FEED, các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng và
các nội dung khác trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, phù hợp với
nội dung, phạm vi, thời gian thực hiện của gói thầu; và được phê duyệt tại Quyết
định phê duyệt dự án (trường hợp có đề xuất phân chia gói thầu);
b) Căn cứ tổng mức đầu tư xây dựng, kế hoạch tổng
thể lựa chọn nhà thầu, dự toán gói thầu được duyệt theo quy định tại điểm a khoản
này, chủ đầu tư cập nhật giá gói thầu EPC, EC, EP theo quy định của pháp luật về
đấu thầu (nếu cần thiết); tổ chức lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối
với các gói thầu khác theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
2. Việc sử dụng định mức xây dựng,
giá xây dựng công trình, mức chi phí, dữ liệu về chi phí; áp dụng các khoản mục
chi phí quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 32 Luật Đường sắt
số 95/2025/QH15 để xác định dự toán xây dựng, dự
toán gói thầu thuộc dự án cần phù hợp với nội dung, phạm vi, tính chất chi phí,
thời điểm tính toán, địa điểm xây dựng và điều kiện cụ thể của công trình, gói
thầu và phải được phân tích, đánh giá, thuyết minh rõ trong dự toán xây dựng, dự
toán gói thầu. Thực hiện quy đổi chi phí về thời điểm tính toán, địa điểm xây dựng
như quy định tại khoản 10 Điều 24 Nghị định này.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 29. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Xây dựng có trách nhiệm:
a) Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống
nhất quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định
này;
b) Hướng dẫn, kiểm tra các Bộ, ngành, cơ quan, tổ
chức có liên quan thực hiện các quy định của Nghị định này;
c) Chỉ đạo tổ chức thu thập thông tin, dữ liệu chi
phí phục vụ việc công bố suất vốn đầu tư, giá xây dựng tổng hợp theo thẩm quyền;
d) Chỉ đạo tổ chức thu thập thông tin, dữ liệu hệ
thống định mức kinh tế - kỹ thuật của các nước trên thế giới để chuyển đổi,
hoàn thiện phục vụ việc xây dựng và ban hành định mức xây dựng, định mức bảo dưỡng,
vận hành, bảo trì các công trình;
đ) Bố trí ngân sách để thực hiện trách nhiệm nêu tại
điểm c, điểm d khoản này.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về những nội
dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này trên địa bàn hành chính của
mình;
b) Chỉ đạo, kiểm tra các cơ quan chuyên môn về xây
dựng trong việc tổ chức thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
theo quy định của Nghị định này;
c) Chỉ đạo tổ chức thu thập thông tin, dữ liệu chi
phí (nếu cần thiết) để công bố suất vốn đầu tư, giá xây dựng tổng hợp phục vụ
việc quản lý trên địa bàn;
d) Chỉ đạo tổ chức thu thập thông tin, dữ liệu và
xây dựng hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật để phục vụ việc ban hành định mức
xây dựng và định mức bảo dưỡng, vận hành, bảo trì các công trình;
đ) Bố trí ngân sách để thực hiện trách nhiệm nêu tại
điểm c, điểm d khoản này.
3. Chủ đầu tư, các đơn vị tư vấn, các nhà thầu và
các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu phục
vụ việc xây dựng hệ thống định mức, phục vụ công tác quản lý nhà nước quy định
tại điểm c khoản 1 và điểm a, b khoản 3 Điều này.
Điều 30. Sửa đổi, bổ sung, bãi
bỏ một số Điều của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về
quản lý hoạt động xây dựng
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 như sau:
“2. Công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng
đồng là công trình thuộc danh mục quy định tại Phụ lục III Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Xây dựng.”.
2. Sửa đổi điểm
a khoản 3 Điều 16 như sau:
“a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý
công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ
giao; dự án nhà máy điện hạt nhân; dự án có công trình cấp đặc biệt; dự án thuộc
lĩnh vực hàng không, hàng hải; dự án đường sắt quốc gia; dự án có công trình
theo tuyến được xây dựng trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên không phải do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chủ quản theo pháp luật về đầu tư công hoặc cơ
quan có thẩm quyền theo pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.”.
3. Sửa đổi điểm
a khoản 2 Điều 44 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP:
“a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý
công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết
kế cơ sở đối với công trình thuộc: dự án do Thủ tướng Chính phủ giao; dự án nhà
máy điện hạt nhân; dự án có công trình cấp đặc biệt; dự án thuộc lĩnh vực hàng
không, hàng hải; dự án đường sắt quốc gia; dự án có công trình theo tuyến được
xây dựng trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên không phải do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
là cơ quan chủ quản theo pháp luật về đầu tư công hoặc cơ quan có thẩm quyền
theo pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.”.
4. Bãi bỏ Phụ lục XI.
Điều 31. Sửa đổi, bổ sung, bãi
bỏ một số điều của Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây
dựng và bảo trì công trình xây dựng
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như
sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 24 (đã được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 6 Điều 11 Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, khoản 1 Điều 123 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP và khoản 1 Điều 13 Nghị định số
144/2025/NĐ-CP) như sau:
“2. Thẩm quyền kiểm tra:
a) Hội đồng theo quy định tại Điều
25 Nghị định này kiểm tra đối với công trình quy định tại điểm
a khoản 1 Điều này;
b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý
công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra đối với công trình do Thủ tướng Chính
phủ giao, công trình cấp đặc biệt thuộc trách nhiệm quản lý của bộ theo quy định
tại khoản 3 Điều 52 Nghị định này; công trình do bộ quản lý
công trình xây dựng chuyên ngành quyết định đầu tư thuộc chuyên ngành quản lý;
công trình thuộc dự án nhà máy điện hạt nhân, dự án thuộc lĩnh vực hàng không,
hàng hải, dự án đường sắt quốc gia; công trình được xây dựng trên địa bàn hành
chính từ hai tỉnh trở lên thuộc dự án không phải do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là
cơ quan chủ quản theo pháp luật về đầu tư công hoặc cơ quan có thẩm quyền theo
pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
c) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh kiểm tra các loại công trình xây dựng trên địa bàn thuộc trách nhiệm
quản lý theo quy định tại khoản 4 Điều 52 Nghị định này, trừ
các công trình quy định tại các điểm a và b khoản này. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định việc phân cấp thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu của cơ quan
chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho cơ quan được giao quản
lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện;
d) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an
quy định về thẩm quyền thực hiện kiểm tra đối với các công trình phục vụ quốc
phòng, an ninh.”.
b) Bãi bỏ khoản
2a, khoản 2d Điều 24.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 35 như sau:
“Đối với trường hợp sửa chữa công trình, thiết bị
công trình có chi phí thực hiện từ 500 triệu đồng trở lên sử dụng nguồn vốn nhà
nước ngoài đầu tư công và vốn ngân sách nhà nước chi thường xuyên thì chủ sở hữu
hoặc người quản lý sử dụng công trình tổ chức thực hiện theo quy định của pháp
luật về đầu tư xây dựng công trình.”.
Điều 32. Sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 123/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết về thiết kế kỹ thuật tổng thể và cơ chế đặc thù cho một số dự
án đường sắt
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 như sau:
“1. Việc khảo sát, lập, thẩm định, phê duyệt dự án,
thiết kế xây dựng; quản lý năng lực; quản lý chi phí đầu tư xây dựng; lựa chọn
nhà thầu, quản lý hợp đồng xây dựng; kiện toàn Ban quản lý dự án chuyên ngành
thực hiện theo các cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt quy định cụ thể tại Nghị
định này. Những nội dung không được quy định trong Nghị định này thực hiện theo
quy định của Chính phủ về quản lý hoạt động xây dựng, quản lý hợp đồng xây dựng
và pháp luật có liên quan.
Việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng thực hiện theo
quy định tại Nghị định này và các quy định có liên quan về quản lý chi phí đầu
tư xây dựng. Trong quá trình triển khai thực hiện các dự án tại Chương
II, Chương III của Nghị định này, trường hợp cần thiết,
Bộ Xây dựng được quy định, hướng dẫn riêng về quản lý chi phí đầu tư xây dựng,
định mức xây dựng, giá xây dựng theo đặc thù cho dự án.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 và khoản 2 Điều 36 như
sau:
“2. Nhà thầu khảo sát chịu trách nhiệm toàn diện
trước pháp luật về chất lượng khảo sát xây dựng do mình thực hiện. Việc phê duyệt
Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng của cơ quan chuẩn bị dự án không thay thế và
không làm giảm trách nhiệm về chất lượng khảo sát xây dựng do nhà thầu khảo sát
thực hiện.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 11 như sau:
“2. Báo cáo giữa kỳ được Hội đồng thẩm định cho ý
kiến, báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, chấp thuận theo trình tự quy định
tại Điều 16 của Nghị định này.”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:
“Điều 14. Hội đồng thẩm định
1. Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng Bộ Xây dựng
thành lập.
2. Hội đồng thẩm định gồm Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ
tịch Hội đồng và các thành viên khác của Hội đồng. Các thành viên Hội đồng gồm
các cơ quan chuyên môn trực thuộc Bộ Xây dựng, đại diện lãnh đạo các bộ: Bộ Xây
dựng, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ
Công Thương, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng; đại diện lãnh đạo
Thanh tra Chính phủ; đại diện lãnh đạo Kiểm toán nhà nước; đại diện lãnh đạo
các bộ, ngành, địa phương, các cơ quan liên quan, tổ chức tư vấn, chuyên gia.
Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng là Cơ quan thường trực Hội
đồng.
3. Cơ quan thường trực hội đồng có các nhiệm vụ
sau:
a) Giúp Chủ tịch Hội đồng thẩm định tổ chức công việc
thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng và các hoạt động chung của
Hội đồng; phân công nhiệm vụ thẩm định của các thành viên Hội đồng; phối hợp với
các cơ quan liên quan, tư vấn thẩm tra để thực hiện các công việc thẩm định Báo
cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng;
b) Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ trình thẩm định Báo
cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, gửi hồ sơ đến các thành viên Hội đồng,
các cơ quan, đơn vị có liên quan;
c) Xây dựng kế hoạch thẩm định trình Hội đồng thẩm
định;
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng
giao.
4. Hội đồng thẩm định có các quyền hạn sau:
a) Xem xét, quyết định các vấn đề về nội dung,
chương trình và kế hoạch công tác của Hội đồng, thường trực Hội đồng và các vấn
đề khác có liên quan trong quá trình cho ý kiến, thẩm định dự án;
b) Yêu cầu cơ quan chuẩn bị dự án, tổ chức tư vấn,
các cơ quan có liên quan cung cấp các tài liệu liên quan trong quá trình cho ý
kiến, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng;
c) Được mời tổ chức, cá nhân có chuyên môn phù hợp
tham gia thẩm định hoặc thuê tổ chức thẩm tra phục vụ thẩm định. Chi phí mời tổ
chức, cá nhân tham gia thẩm định hoặc chi phí thẩm tra phục vụ thẩm định được
tính trong chi phí chuẩn bị đầu tư và do cơ quan chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư
chi trả.
5. Hội đồng, Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định
chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Xây dựng về tổ chức cho ý kiến, thẩm định
theo nhiệm vụ được giao; về nội dung ý kiến, kết quả thẩm định, kết luận và kiến
nghị của Hội đồng thẩm định theo quy chế hoạt động của Hội đồng thẩm định.”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
“1. Chủ đầu tư gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 2
Điều này đến Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định để cho ý kiến đối với các đề
xuất tại Báo cáo giữa kỳ về: hướng tuyến và vị trí các điểm khống chế; vị trí
công trình chính trên tuyến; phương án công nghệ; tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng
cho dự án; dự án thành phần, tiểu dự án được ưu tiên triển khai trước (nếu có).
2. Hồ sơ xin ý kiến Hội đồng thẩm định gồm:
a) Báo cáo giữa kỳ;
b) Báo cáo kết quả thẩm tra của tổ chức tư vấn thẩm
tra;
c) Nghị quyết của Quốc hội về chủ trương đầu tư dự
án;
d) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
3. Thời gian cho ý kiến của Hội đồng thẩm định
không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
4. Trên cơ sở ý kiến của Hội đồng thẩm định, người
quyết định đầu tư xem xét, chấp thuận các nội dung đề xuất quy định tại khoản 1
Điều này.”.
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:
“1. Chủ đầu tư gửi hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều
này đến Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định để tổ chức thẩm định.
2. Hồ sơ trình thẩm định gồm:
a) Tờ trình;
b) Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng;
c) Báo cáo kết quả thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả
thi đầu tư xây dựng của tổ chức tư vấn thẩm tra;
d) Văn bản chấp thuận của người quyết định đầu tư về
Báo cáo giữa kỳ;
đ) Nghị quyết của Quốc hội về chủ trương đầu tư dự
án;
e) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
3. Thời gian thẩm định của Hội đồng thẩm định không
quá 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
4. Chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ dự án theo yêu cầu của
Hội đồng thẩm định; gửi hồ sơ tổng mức đầu tư xây dựng đến Kiểm toán nhà nước để
thực hiện kiểm toán làm cơ sở phê duyệt dự án. Kiểm toán nhà nước có kết quả kiểm
toán trong thời hạn tối đa không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ
đề nghị kiểm toán.
5. Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định tổng hợp,
trình người quyết định đầu tư xem xét, quyết định đầu tư.”.
7. Bãi bỏ điểm
c, điểm d khoản 6 Điều 23.
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 25 như sau:
“4. Hội đồng thẩm định được thành lập theo quy định
tại Điều 14 Nghị định này. Hội đồng thẩm định thực hiện
việc lựa chọn tổ chức tư vấn thẩm tra để thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu
tư xây dựng của dự án song song, đồng thời với việc lập Báo cáo nghiên cứu khả
thi đầu tư xây dựng”.
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 26 như sau:
“1. Chủ đầu tư gửi hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều
này đến Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định để tổ chức thẩm định.
2. Hồ sơ trình thẩm định gồm:
a) Tờ trình;
b) Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng;
c) Báo cáo thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu
tư xây dựng của tổ chức tư vấn thẩm tra;
d) Nghị quyết của Quốc hội về chủ trương đầu tư dự
án;
đ) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
3. Thời gian thẩm định của Hội đồng thẩm định không
quá 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
4. Chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ dự án theo yêu cầu của
Hội đồng thẩm định; gửi hồ sơ tổng mức đầu tư xây dựng đến Kiểm toán nhà nước để
thực hiện kiểm toán làm cơ sở phê duyệt dự án. Kiểm toán nhà nước có kết quả kiểm
toán trong thời hạn tối đa không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ
đề nghị kiểm toán.
5. Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định tổng hợp,
trình người quyết định đầu tư xem xét, quyết định đầu tư.”.
10. Bãi bỏ điểm
a, điểm b khoản 5 Điều 31.
11. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 43 như sau:
“3. Trong quá trình thẩm định, cơ quan chủ trì thẩm
định và cơ quan chuyên môn về xây dựng được lấy ý kiến phối hợp của các cơ
quan, tổ chức có liên quan về các nội dung thẩm định; được mời tổ chức, cá nhân
có chuyên môn phù hợp tham gia thẩm định hoặc thuê tổ chức thẩm tra phục vụ thẩm
định. Chi phí mời tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định hoặc chi phí thẩm tra phục
vụ thẩm định được tính trong chi phí chuẩn bị đầu tư và do cơ quan chuẩn bị dự
án hoặc chủ đầu tư chi trả.”.
12. Thay thế cụm từ “Hội đồng
thẩm định nhà nước” bằng cụm từ “Hội đồng thẩm định” tại điểm
a khoản 3 Điều 1; khoản 6 Điều 11; khoản 1, 2 Điều 15; khoản
1 Điều 18; khoản 3 và khoản 5 Điều 25; khoản 1 Điều 27; khoản 4 Điều 59.
13. Bãi bỏ điểm
a khoản 2 Điều 62.
Điều 33. Quy định chuyển tiếp
1. Quy định chuyển tiếp đối với
nội dung tại Nghị định số 06/2021/NĐ-CP:
a) Công trình xây dựng khởi công trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy
định của Nghị định số 06/2021/NĐ-CP nhưng
không thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định của Nghị định
này thì không tiếp tục thực hiện việc kiểm tra công tác nghiệm thu. Chủ đầu tư
có trách nhiệm tổ chức quản lý chất lượng, quản lý thi công xây dựng, nghiệm
thu hoàn thành công trình, bàn giao đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định và
chịu trách nhiệm về kết quả nghiệm thu của mình;
b) Công trình xây dựng khởi công trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành thuộc đối tượng kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy
định của Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và Nghị
định này, đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình
xây dựng chuyên ngành kiểm tra công tác nghiệm thu thì cơ quan chuyên môn về
xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tiếp tục thực hiện
kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành đối với công trình này và các công
trình thuộc đối tượng kiểm tra còn lại của dự án có công trình được quy định
chuyển tiếp tại điểm này, trừ trường hợp công trình đã được cơ quan chuyên môn
về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra.
2. Quy định chuyển tiếp đối với
nội dung tại Nghị định số 175/2024/NĐ-CP:
a) Đối với các dự án đã được thẩm định Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy
định của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng
không thuộc đối tượng thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định
của Nghị định này, khi thực hiện điều chỉnh thì không yêu cầu phải thẩm định
Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh tại cơ quan chuyên môn về
xây dựng;
b) Dự án, công trình xây dựng đã trình cơ quan
chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu
tư xây dựng của dự án điều chỉnh, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ
sở điều chỉnh trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và đủ điều kiện thẩm
định nhưng chưa có thông báo kết quả thẩm định thì việc thực hiện thẩm định của
cơ quan chuyên môn về xây dựng được tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định
số 175/2024/NĐ-CP; Nghị định số 144/2025/NĐ-CP, trường hợp không đủ điều kiện
thẩm định hoặc kết quả thẩm định kết luận không đủ điều kiện trình phê duyệt,
chủ đầu tư phải hoàn thiện các yêu cầu và trình thẩm định lại theo quy định tại
Nghị định này;
c) Dự án đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc
Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định thiết kế cơ sở, Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng toàn bộ hoặc một phần theo giai đoạn thực hiện
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, thẩm quyền thẩm định Báo cáo
nghiên cứu khả thi các giai đoạn còn lại của dự án hoặc thẩm định Báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh thực hiện theo quy định tại Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP, trừ trường hợp đã
được cơ quan chuyên môn xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định Báo
cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh theo quy định của Nghị định số
144/2025/NĐ-CP;
d) Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về
xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định thiết kế
xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở cho toàn bộ công trình hoặc từng phần của
công trình theo giai đoạn thi công trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành, thẩm quyền thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở các
phần còn lại của công trình hoặc thiết kế điều chỉnh công trình thực hiện theo
quy định tại Nghị định số 175/2024/NĐ-CP,
trừ trường hợp đã được cơ quan chuyên môn xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở điều chỉnh hoặc các
phần còn lại của công trình theo quy định của Nghị định số 144/2025/NĐ-CP.
Điều 34. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký
ban hành.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trần Hồng Hà
|